AOTRANGTB.

COM
PHƯƠNG PHÁP TÌM NHANH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA OXIT SẮT
TRONG PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
1. Đặc điểm của phản ứng nhiệt nhôm
- Khi cho bột Al tác dụng với oxit sắt (FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
) ở nhiệt độ cao, ban đầu cần cung cấp
nhiệt cho phản ứng xảy ra, nhưng sau đó, phản ứng toả nhiều nhiệt và xảy ra nhanh.
- Trong phản ứng, cho dù số oxi hoá của sắt trong oxit là bao nhiêu thì cũng sẽ tạo thành Fe,
mặc dù oxit sắt còn dư.
2. Cách tìm nhanh công thức phân tử của oxit sắt
- Cần xác định sau phản ứng chất nào hết, chất nào dư hay phản ứng vừa đủ
+ Nếu Al dư, chất rắn sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH sẽ giải phóng khí
+ Nếu Fe
x
O
y
dư, chất rắn sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH sẽ không có
khí
thoát ra và chất rắn bị hoà tan 1 phần
- Nếu cứ viết phương trình phản ứng, đặt ẩn, lập phương trình và giải hệ thì sẽ mất rất nhiều thời
gian. Để xác định nhanh công thức của Fe
x
O
y
thì cần tìm tỉ lệ mol giữa Fe và O có trong oxit.
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng của oxi trong oxit sắt sẽ bằng lượng
oxi có trong oxit nhôm sau phản ứng.
Ví dụ 1 : Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 9,66 gam gồm bột Al và Fe
x
O
y
trong điều kiện không
có không khí, thu được hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều X rồi chia thành hai phần bằng nhau.
Phần một hoà tan hết trong dung dịch HNO
3
đun nóng 1,232 lít khí NO duy nhất ở đktc. Cho
phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H
2

đktc. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của sắt oxit là
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. FeO hoặc
Fe
3
O
4
Cách giải thông thường : Các phương trình phản ứng
o
t
x y 2 3
2yAl 3Fe O yAl O 3xFe + ÷÷÷ + (1)
Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH có khí thoát ra nên còn dư Al và
Fe
x
O
y
hết. Chất rắn X gồm Fe, Al
2
O
3
và Al dư.
- Phần một tác dụng với dung dịch HNO
3
:
Al
2
O
3
+ 6HNO
3
÷ 2Al(NO
3
)
3
+ 3H
2
O (2)
Fe + 4HNO
3
÷ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (3)
Al + 4HNO
3
÷ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (4)
- Phần hai tác dụng với dung dịch NaOH :
Al
2
O
3
+ 2NaOH ÷ 2NaAlO
2
+ H
2
O (5)
2Al + 2NaOH + 2H
2
O ÷ 2NaAlO
2
+ 3H
2
(6)
Gọi số mol Al
2
O
3
, Fe và Al dư trong mỗi phần lần lượt là a, b và c theo các phản ứng ta có
NO
1, 232
n 0, 055 mol
22, 4
= = ;
2
H
0, 336
n 0, 015 mol
22, 4
= = ; khối lượng mỗi phần : 4,82 g
Theo các phản ứng ta có : 102a + 56b + 27c = 4,83 (I)
Theo (3) và (4) : b + c = 0,055 (II)
Theo (6) c = 0,01, tìm được b = 0,045 và a = 0,02
Theo phản ứng (1) ta có tỉ lệ mol
2 3
Fe
3 4
Al O
n 3x 0, 045 x 3
Fe O
n y 0, 02 y 4
= = ¬ = ¬
AOTRANGTB.COM
Cách giải nhanh : Ta có thể tóm tắt bài toán theo sơ đồ
Nhanh chóng tính được
2 3
Fe Al O
n 0, 045; n 0, 02 mol = =
x y 2 3 2 3
O(trongFe O ) O(trongAl O ) Al O
n n 3n 3. 0, 02 0, 06 = = = =
Do đó n
Fe
: n
O
= 0,045 : 0,06 = 3 : 4 Fe
x
O
y
là Fe
3
O
4
. Đáp án : C
Ví dụ 2 : Sau phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp chứa Al và Fe
x
O
y
(không có không khí) thu được
92,35 gam chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch NaOH dư thấy có 8,4 lit khí (đktc) bay ra và
còn lại một phần không tan Y. Hoà tan hết Y cần 240 gam axit H
2
SO
4
98% (giả sử chỉ tạo thành
một loại muối sắt (III)). Công thức của Fe
x
O
y

A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. FeO hoặc Fe
3
O
4

Hướng dẫn :
o
t
x y 2 3
2yAl 3Fe O yAl O 3xFe + ÷÷÷ +
2 2 2
2Al 2NaOH 2H O 2NaAlO 3H + + ÷ +
2 3 2 2
Al O 2NaOH 2NaAlO H O + ÷ +
2Fe + 6H
2
SO
4
÷ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Theo các phương trình hoá học (hoặc sử dụng phương pháp bảo toàn electron) tính được :
n
Fe
= 0,8 mol; n
Al dư
= 0,25 mol;
2 3
Al O
m 92, 35 0, 25.27 0, 8.56 40, 8 gam = ÷ ÷ =
Số mol O trong Fe
x
O
y
bằng số O có trong Al
2
O
3
hay
2 3
O Al O
40, 8
n 3.n 3. 1, 2 mol
102
= = = ; Vậy n
Fe
: n
O
= 0,8 : 1,2 = 2 : 3 ¬ Fe
2
O
3

Ví dụ 3 : Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và Fe
x
O
y
thu được hỗn hợp chất rắn
X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z và 0,672 lit
khí H
2
. Cho dung dịch HCl vào Y đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa, nung tới
khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc
nóng, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lit khí SO
2
.
Biết các khí đều đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Công thức phân tử của sắt oxit là
A. FeO hoặc Fe
2
O
3
B. FeO hoặc Fe
2
O
4

C. Fe
2
O
3
hoặc Fe
3
O
4
D. Fe
2
O
3

Cách giải nhanh:
o
t
x y 2 3
2yAl 3Fe O yAl O 3xFe + ÷÷÷ +
2 2 2
2Al 2NaOH 2H O 2NaAlO 3H + + ÷ +
o
2 3
2 t
2 4 x y
2 4 3 2
d ­
Al O
NaOH
Al H
Fe _____
H SO Fe O
Fe Fe (SO ) SO
Al
¦
÷÷ ÷ ÷÷ ¦
¦ ¦
÷÷÷
´ ´
¦
¹ ¦ ÷÷ ÷ ÷÷ +
¹
o
2 3
2 t
3 x y

Al O
NaOH
Al H
Fe _____
HNO
Fe O
NO
Al
¦
÷÷÷÷÷ ¦
¦ ¦
÷÷÷
´ ´
¦
¹ ¦ ÷÷÷÷÷
¹
2
2 3
2 2 3
2 4 x y
4 2 4 3 2

H
NaOH
Al O
Al
NaAlO Al O
Fe _____
H SO Fe O
Fe FeSO / Fe (SO ) SO
Al
÷÷÷
÷÷÷÷÷
¦
¦
¦ ¦
÷
´ ´
¦
¹ ¦ ÷÷÷÷÷ +
¹
AOTRANGTB.COM
2 3 2 2
Al O 2NaOH 2NaAlO H O + ÷ +
Chất rắn X có n
Al dư
= 0,2 mol;
2 3
Al O
m 0, 04 mol = và Fe
- Trường hợp 1 : Muối duy nhất thu được là Fe
2
(SO
4
)
3

2Fe + 6H
2
SO
4
÷ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
2
Fe SO
2 2 2, 688
n n . 0, 08 mol
3 3 22, 4
= = =
Số mol oxi trong Al
2
O
3
(trong X) chính bằng số mol oxi trong Fe
x
O
y
.
2 3
O Al O
n 3.n 3.0, 04 0,12 mol = = =
Vậy n
Fe
: n
O
= x : y = 0,08 : 0,12 = 2 : 3 Fe
2
O
3

- Trường hợp 2 : Muối duy nhất thu được là FeSO
4

2Fe + 6H
2
SO
4
÷ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
÷ 3FeSO
4

Fe
n 0,12 mol = . Vậy n
Fe
: n
O
= x : y = 0,12 : 0,12 = 1 : 1 FeO. Đáp án : A
Download tài liu hc tp, xem bài ging ti : http://aotrangtb.com