You are on page 1of 20

I. Barcode 1. What is barcode?

I.

Mã vạch

1. Mã vạch là gì?

A bar code, or bar code label, is a series Một mã vạch, hoặc nhãn mã vạch, of parallel black bars and white spaces, là một loạt các vạch màu đen và both of varying widths. Bars and spaces không gian màu trắng song song, cả together are called elements. Different hai đều thay đổi độ rộng. Các vạch combinations of the bars and spaces và không gian gắn với nhau được represent different characters, such as gọi là các phần tử. Sự kết hợp khác numbers or letters. Each combination or nhau của các vạch và không gian sequence of bars and spaces is a code đại diện cho các kí tự khác nhau, that can be translated into information chẳng hạn như số hoặc chữ. Mỗi sự such as price, product type, place of kết hợp chuỗi các vạch và không manufacture, or origin of shipment. gian là một đoạn mã có thể được sản phẩm, nơi sản xuất, hoặc Related technologies include RFID, an dịch thành thông tin như giá cả, loại alternative to the bar code. A bar code label can be used on pallet nguồn gốc của lô hàng. Công nghệ and flow racking to identify product liên quan bao gồm RFID, thay thế location. cho các mã vạch. Một nhãn mã vạch có thể được sử dụng trên pallet và dòng kệ để xác định vị trí sản phẩm. 2. Các loại mã vạch 2. Types of barcodes Kể từ năm 1973, Mã sản phẩm

Since 1973, the Uniform Product Code thống nhất (UPC), được quy định (UPC), regulated by the Uniform Code bởi Hội đồng Mã thống nhất, một tổ Council, an industry organization, has chức công nghiệp, đã cung cấp một provided a standard bar code used by mã vạch tiêu chuẩn được sử dụng most retail stores. bởi hầu hết các cửa hàng bán lẻ.

There are different types of bar codes. Có nhiều loại mã vạch khác nhau. Some bar codes are entirely numeric, Một số mã vạch là hoàn toàn số, whereas others have numeric and trong khi những cái khác có các ký alphabetic characters. The type used is tự số và chữ cái. Loại được sử dependent upon the implementation, the dụng thì phụ thuộc vào việc thực data that needs to be encoded, and how hiện, dữ liệu cần phải được mã hóa, the bar code is to be printed. There are và mã vạch được in. Có một số tiêu several barcode standards, called chuẩn mã vạch, được gọi là "tượng mục đích khác "symbologies," each serving a different trưng", phục vụ

purpose. Each standard defines the nhau. Mỗi tiêu chuẩn định nghĩa các printed symbol and how the scanner biểu tượng in và đọc máy quét và reads and decodes the printed symbol. common bar code standards. Bar Standard Uniform Product (UPC) Code (Code 3 of 9) 39 Code Uses Retail stores for sales Code checkout; etc. Identification, inventory, and Code 39 tracking shipments Encoding zip codes on U.S. mail A superset for of the POSTNET European (EAN) inventory, Uniform (UPC) giải mã các biểu tượng in. The following table summarizes the most Bảng sau đây tóm tắt các tiêu chuẩn mã vạch phổ biến nhất. Bar Code Uses Cửa hàng bán lẻ cho các quầy Product Code thanh toán bán hàng, hàng tồn kho, vv. Xác định, hàng tồn kho, và theo dõi các lô hàng. Mã hóa mã zip trên thư Mỹ Một siêu UPC

Standard

POSTNET

(Code 3 of 9)

European Article Number (EAN) Japanese

UPC that allows extra digits country identification Similar to the EAN,

Article Number cho phép thêm chữ số để xác

được sử dụng định kỳ bên ngoài nước Mỹ Được ưu tiên sử Code 128 Federal dụng trong cho Code 39 bởi vì nó nhỏ gọn hơn Được Interleaved of 5 2 trong ngành nghiệp chuyển Được bởi Codabar Express. Tương EAN. Dựa trên các số Bookland ISBN và được sử dụng sách. và các ngân hàng máu MICR Một phông chữ . periodicals the U. dụng Bản. and blood banks MICR (Magnetic Character Recognition) A special font used Ink for the numbers on the bottom of bank checks The optical character recognition format human used on book covers for the readable version of the ISBN number OCR-A thư viện. used Used in preference to Code 128 Code 39 because it is more compact Interleaved 2 of 5 Used in the shipping and industries Used Codabar by warehouse Express.S. in libraries. Căn cứ vào số ISSN bar code ISSN. sử dụng Federal trong và sử dụng các kho công vận trên bìa tự được tại như sử Nhật Bookland numbers and used on book covers Based on ISSN on outside ISSN bar code numbers.Article Number (JAN) used in Japan Based on ISBN Japanese Article Number (JAN) định quốc gia.

stands for) Maxicode Được sử dụng bởi dịch vụ bưu . JAN. EAN. Bookland. và cuốn đọc sách được cho con người có phiên bản của số cùng tra của ngân compressed. Bookland. của UPC.Used for the human readable version of the UPC. JAN. Interleaved 2 của 5. portable the "PDF" ISSN mã vạch và cho sụ lựa chọn của con người có thể đọc được chữ số với biểu tượng Code 39. PDF417 become data what file (which can a is OCR-B 39 2 humanand of 5 OCR-A readable digits with Interleaved Character Recognition) đặc biệt được sử (Magnetic Ink dụng cho các số dưới kiểm hàng Nhận dạng ký tự quang học được sử dụng trên bìa các thể ISBN. and ISSN OCR-B bar codes and for optional Code symbols Maxicode Used by the United Parcel Service A new 2-D type of bar code that can encode up to 1108 bytes of information. Được sử dụng con người có thể đọc được phiên bản EAN.

kiện United. hoặc di động RF (tần số vô tuyến).2. đó là liên kết thông tin trong một máy tính. Người đọc mã thanh có thể được cố định. A bar code reader is therefore required to read a bar code and interpret this number to access information. Bar code readers may be fixed. which is linked to information in a computer. The pattern of alternating lines on a bar code represent a reference number. 3. hàng loạt di động. or portable RF (radio frequency). How does bar codes work? Bar Code Readers The bar code itself does not actually contain any detailed information. Một đầu đọc mã vạch là cần thiết để đọc một mã vạch và giải thích con số này để truy cập thông tin. Máy quét mã vạch và giải mã . có thể trở thành một tập tin nén dữ liệu di động. portable batch. Bar Code Scanners and Decoders The basic reader consists of a scanner and a decoder. Loại 2-D mới của mã vạch có thể mã hóa lên đến PDF417 1108 byte của thông tin. Mã vạch hoạt động thế nào? 3. Đọc mã vạch Các mã vạch không thực sự có chứa bất kỳ thông tin chi tiết. Các mô hình xen kẽ các dòng trên một mã vạch đại diện cho một số tài liệu tham khảo. and the decoder 3.1. Scanners capture the image of the bar code.

Một cảm electrical signal is created for the dark biến quang điện nhận được ánh bars. A được giải mã vào máy tính. Một tín hiệu điện signal. Bộ giải mã sau đó giải mã các tín hiệu vào các ký tự In point-of-sale management. barcode đại diện bằng mã vạch và chuyển systems can provide detailed up-to-date nó đến một máy tính trong định information on the business. The decoder then decodes the thấp được tạo ra cho ánh sáng signal into the characters represented by phản xạ và một tín hiệu điện cao the bar code and passes it to a computer được tạo ra cho các vạch tối. và truyền các dữ liệu light while the light spaces reflect it.takes the digitized bar space patterns. When a scanner is passed over the bar mô hình số hóa không gian mẫu. and transmits the quét và giải mã. Lợi ích của mã vạch Fast-selling items can be identified Trong quản lý điểm bán hàng. hệ quickly reordered. photoelectric sensor receives the Khi một máy quét đi qua mã vạch. Ví dụ: thể được xác định một cách  effects merchandising . A low electrical signal is máy quét trong khi các không gian created for the reflected light and a high ánh sáng phản ánh nó. decisions and with more confidence. Máy quét chụp hình ảnh của mã vạch. Slow-selling identified. Benefits of Barcodes rộng của phần tử xác định thời gian của tín hiệu điện. build-up. The width of the element sáng phản xạ và chuyển đổi nó determines the duration of the electrical thành tín hiệu điện. reflected light and converts it into an các vạch tối hấp thụ ánh sáng của electrical signal. code. Máy đọc cơ bản bao gồm một máy decodes them. accelerating dạng dữ liệu truyền thống. the dark bars absorb the scanner's giải mã chúng. The and items preventing of automatically thống mã vạch có thể cung cấp chi tiết cập nhật thông tin kinh doanh. và bộ giải mã các decoded data to the computer. can be quyết định tăng tốc và với độ tin cậy  Các mặt hàng bán nhanh có  inventory hơn. For example:  4. Chiều in traditional data format.

through a communication system  Khi một nhà sản xuất gói một such as Electronic Data hộp cho lô hàng. một xác định Interchange (EDI) so the retailer has the information about a shipment before it arrives. số duy nhất (UID) có thể được ấn định cho hộp đó.  Các mặt hàng bán chậm có fast-moving. thường là thông qua một đăng ký tự nguyện của các thẻ giảm giá. Các mặt hàng có thể được xem lại giá trên kệ để phản ánh giá bán và tăng giá. barcodes are very useful in logistics. Items may be repriced on the shelf to reflect both sale prices and price increases. qty packed. A database can link the UID to relevant information about the box. typically through a voluntary registration of discount cards.  Cơ sở dữ liệu có thể liên kết . mã vạch rất  The information can be transmitted hữu ích trong việc giao nhận.  Tác động của thay đổi bán hàng có thể được theo dõi. theo dõi hàng tồn kho. Các dữ liệu lịch sử có thể được sử dụng để dự đoán biến động theo mùa rất chính xác. a Unique Identifying Number (UID) can be assigned to the box.  thể được xác định. more nhanh chóng và tự động sắp xếp lại.changes allowing space. such as order number.  packed.   Besides sales and inventory tracking. ngăn chặn hàng tồn kho tăng cao.  can be monitored. cho phép nhanh chóng chuyển các hạng mục có lợi hơn để chiếm lĩnh không gian tốt nhất. profitable items to occupy the best Historical data can be used to predict seasonal fluctuations very accurately. items  Công nghệ này cũng cho phép các hồ sơ của người tiêu dùng cá nhân. Bên cạnh đó doanh số bán hàng và etc. destination.   When a manufacturer packs a box for shipment. This technology also enables the profiling of individual consumers.

 Thông tin có thể được truyền qua một hệ thống truyền thông như Electronic Data Interchange (EDI) để các nhà bán lẻ có các thông tin về một lô hàng trước khi nó đến. Shipments that are sent to a Distribution the Center (DC) are final tracked before forwarding. các mặt hàng đóng gói. particular SCM scenario such as Auto Group hits high notes with new inventory management deliveries. Barcode applications Barcode technology has been used for decades and during this time has proved itself as a reliable performer when supporting SCM (Supply Chain Management). Ứng dụng mã vạch cuts Công nghệ mã vạch đã được sử thời gian này đã chứng minh chính nó như là một trình diễn đáng tin cậy khi hỗ trợ SCM. When shipment reaches its destination. điểm đến . 4. chẳng hạn như số thứ tự. which is cho phù hợp với các ứng dụng cụ . and cost.. số lượng đóng gói. so the store knows the shipment's source.  Các lô hàng được gửi đến Barcode scanners are relatively low cost and extremely accurate compared to key-entry. Summary and Conclusions There are a common theme system and RF 5. UID thông tin có liên quan về hộp. vì vậy cửa hàng biết nguồn.. adapted to suit specific applications. 3. và chi phí. Máy quét mã vạch là chi phí tương There is a plethora of case studies which đối thấp và cực kỳ chính xác so với examine the role of barcodes within a nhập mã khóa. contents. the UID gets scanned. Testament to this is the versatility in which the technology can be trung tâm phân phối (DC) được theo dõi trước khi chuyển tiếp. Khi lô hàng đến điểm đến cuối cùng của nó. Minh chứng cho điều này là tính linh hoạt trong and công nghệ có thể được điều chỉnh processing time for Lexus car and parts dụng trong nhiều thập kỷ và trong structure to most of these works. UID được quét. nội dung của lô hàng.

that they all cover elementary ground thể. không sử dụng một phương pháp nghiêm ngặt. Các bài viết cố gắng để khám phá tương lai của mã vạch. Nhiều người trong số những bỏ bê nguồn để đi sâu vào khám phá những gì tương lai của công nghệ mã vạch có thể mang lại. Có rất nhiều trường hợp nghiên and follow a similar structure. trong một trường hợp SCM cụ thể followed by describing parts that make chẳng hạn như Auto Group lượt truy up a barcode system such as printers cập ghi chú cao với hệ thống quản and readers. The few articles that attempt Có một chủ đề chung và cấu trúc barcodes. chúng however rarely is RFID given an equal bao gồm các định nghĩa mã vạch và weighting to that of barcodes. to explore do the not future utilise of a Tóm tắt và kết luận may yield. nó là rigorous chúng bao gồm tất cả các nền tảng explore cơ bản và thực hiện theo một cấu typically. sources neglect to delve into exploring what the future of barcode technology 6. trúc tương tự. chúng bao gồm các ứng dụng kinh doanh phổ biến trong quá khứ và lợi ích mã vạch. there is a tendency to avoid the các bộ phận tạo nên một hệ thống critical analysis of barcodes and their use mã vạch chẳng hạn như máy in và within SCM. Typically. Finally. In addition các loại mã vạch. Thông thường. cứu xem xét vai trò của mã vạch they cover barcode and barcodes type. thông thường. của hầu hết các công việc. methodology. they cover common lý hàng tồn kho mới và RF cắt giảm past business applications and barcodes thời gian xử lý cho chiếc xe Lexus benefits of barcodes. máy đọc. tiếp theo là mô tả to this. Many of these và các bộ phận giao hàng. Several works alternative technologies such as RFID. Một số công việc khám phá những công nghệ thay . Cuối cùng.

tuy nhiên hiếm khi RFID cho một trọng lượng bằng mã vạch. Thêm vào điệu này. . có một khuynh hướng để tránh việc giới hạn phân tích của mã vạch và sử dụng trong SCM.thế như RFID.

as the barcode reader. lens to focus light on the barcode. format pull cards etc. many barcode xạ về một cảm quang chuyển hóa scanners. Máy quét mã vạch Máy quét mã vạch là 1. dạng kéo thẻ v. It chứa trong mã vạch đến máy tính usually has a light source attached to the hay các thiết bị cần thông tin này. as chopsticks. Ngoài ra. used to . 2. such as portable desktop wireless forms.II. 2. CLASSIFICATION STRUCTURE lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính. rồi thu ánh sáng phản electrical signals. dạng đũa. in bookstores. Barcode Scanner 1. để hội tụ ánh sáng photosensitive convert light signals into lên mã vạch. dạng đọc thẻ mã vạch.v. then Nó thường có một nguồn sáng kèm collect the reflected light on a theo thấu kính. What is Barcode Scanner? The barcode scanner is an acquisition image of the barcode printed on the gì? Máy quét mã vạch là một máy surface and transfer the information thu nhận hình ảnh của mã vạch in contained in the barcode to the computer trên các bề mặt và chuyển thông tin or other devices need this information. Dưới đây là một số dạng máy quét mã vạch thông dụng: PHÂN LOẠI THEO CẤU Depending on the environment and how to use that manufacturers use to create barcode scanner barcode scanner has many different categories formats. II. TẠO Tùy theo môi trường sử dụng và cách thức sử dụng mà các nhà chế tạo ra máy quét mã vạch có nhiều chủng loại máy quét mã vạch khác nhau như dạng cầm tay. Here are a number of common types of scanner: 1. dạng để bàn.. dạng không dây.. nhiều máy quét mã the signal suitable for connection to a vạch còn có thêm mạch điện tử xử computer. Handheld Scanner Portable format commonly used in retail stores. Also. an additional circuit board tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu signal processing from sensor to switch điện.

It moves the laser beam forward and backward across the barcode. b. it still has the form 2-D handheld dimensional scanners bar can code. Đa số các loại Handheld Scanner đều có kèm a. They have the ability to read barcodes from greater distances and are preferred for noncontact applications. . Máy quét mã vạch laser Các máy quét này sử dụng chùm tia laser như một nguồn chiếu sáng cho việc đọc mã vạch. Nó di chuyển chùm tia laser tiến lùi qua mã vạch. Máy quét mã vạch laser có một lăng kính quay hoặc máy phản chiếu dao động. Dạng cầm tay là loại máy quét rẻ tiền nhất trong số tất cả các chủng loại máy quét mã vạch. Laser scanners have high precision and accuracy. dùng để kiểm tra khi in mã vạch. However. CCD barcode scanners The scanners using CCD (Charge Máy quét laser có độ chính theo chân đứng và giá đỡ. Type the two types of handheld CCD scanner and a laser scanner and are usually linear. Scanner Most of the stands are supplied with a bracket. Laser barcode scanners These scanners use laser beam as a source of illumination for reading barcodes. Một photodiode trong máy quét đo cường độ ánh sáng phản xạ từ mã vạch. a. Dạng cầm tay Dạng cầm tay thường được sử dụng trong các cửa hàng bán lẻ. be twoHandheld 1. do đó dạng cầm tay vẫn có thể để bàn được như thường.check the bar code printing. A photodiode in the scanner measures the intensity of light reflected from the barcode. trong nhà sách. Dạng cầm tay có cả hai dạng là CCD scanner và Laser scanner và thường là loại tuyến tính. They usually have a rotating prism or an oscillating mirror. Tuy nhiên cũng vẫn có dạng cầm tay 2-D có thể quét được mã vạch 2 chiều. They are considered to have a good performance because of their scanning range. Handheld scanner type is the least expensive of all types of barcode scanner. so as to hand can be as common goals.

Máy quét CCD có lợi hơn các máy quét laser theo nhiều cách. They last for about ten times longer than laser scanners. CCD So. susceptible to damage or failure. Máy quét mã vạch CCD Các máy quét sử dụng công nghệ cảm biến CCD (Charge Coupled Device) được gọi là máy quét CCD. Advantages of CCD scanners over laser scanners CCD scanners are beneficial over laser scanners in many ways. Máy quét CCD được thiết kế theo cách mà họ có thể chịu được điều kiện làm việc khắc nghiệt. Nó còn được gọi là máy quét mã vạch tuyến tính hình. Nó được xem là có một hiệu suất tốt bởi vì phạm vi chức năng quét của nó. As CCD scanners xác và tính chính xác cao.Coupled Device) technology are termed as CCD scanners. A series of small light sensors are arranged in a single row in a CCD barcode scanner. Cuối cùng . Ưu điểm của máy quét CCD hơn máy quét tia laser. They are resistant to regular wear and tear. b. Một loạt các bộ cảm biến ánh sáng nhỏ được sắp xếp theo một hàng duy nhất trong một máy quét mã vạch CCD. They measure the ambient light emitted by the barcode.  Unlike laser scanners. it is necessary to follow certain safety precautions with respect to direct viewing.  When you use a laser beam. CCD scanners are designed in such a way that they can withstand harsh working conditions. Một số ưu điểm trong số đó được đề cập ở dưới đây:  Máy quét CCD kết hợp sử dụng đèn LED để chiếu sáng các mã vạch. Nó đo ánh sáng xung quanh phát ra bởi mã vạch. They are also called as linear imager barcode scanners. Some of them are mentioned here:  CCD scanners incorporate use of LED lights for illuminating the barcode. they are less scanners do not have any moving parts. Nó có khả năng đọc mã vạch từ khoảng cách xa hơn và được ưu tiên dùng cho các ứng dụng không tiếp xúc.

Even an easy nó gấp khoảng mười lần so với các máy quét laser. Máy quét mã vạch laser có những lợi ích nhất định hơn máy quét CCD. máy quét CCD không có bất kỳ bộ phận chuyển động. Vì vậy. Advantages of laser scanners over CCD scanners Laser barcode scanners have certain benefits over CCD scanners. nó không liên quan với bất kỳ chi tiết kỹ thuật an toàn. Một số ưu điểm của untrained operator can use it without any issues. they are not associated with any safety specifications.  Không giống như máy quét tia laser. CCD scanners can only read barcodes of three or four inches in length or smaller.  Khi bạn sử dụng một chùm tia laser. they can be kept at a barcode.  They have a higher scanning rate than that of laser scanners.do not use any laser beams.  CCD scanners are inexpensive when compared to laser barcode scanners. Some of them include:  Laser scanners can read So. Như CCD máy quét không sử dụng bất kỳ chùm tia laser. .  Laser scanners are very to handle. distance scanners. they are mostly preferred for long range scanning. Nó có khả năng chống hao mòn thông thường.  The other benefit of laser scanners is that they can read barcodes of longer lengths. Hence.  Máy quét CCD không tốn kém khi so sánh với máy quét mã vạch tia laser. from unlike the CCD barcodes at a wider range of distances. nó là cần thiết để thực hiện theo các biện pháp phòng ngừa an toàn nhất định để xem trực tiếp. nó không dễ bị hỏng hoặc không hoạt động như mong muốn.  Nó có một tốc độ quét cao hơn so với các máy quét laser Ưu điểm của máy quét laser hơn máy quét CCD.

Format desktop scanners are often used in supermarkets or other large commercial centers. coupon. In-counter Scanner The format for the table is a 2-D barcode scanner uses laser light beam with very high speed scanner that can scan at up to 2000 scans / second. Dạng để bàn là loại 2-D barcode .  Các lợi ích khác của laser máy quét là họ có thể đọc các mã vạch có độ dài dài hơn. Ngay cả người vận hành chưa qua đào tạo có thể sử dụng nó mà không có bất kỳ vấn đề. Máy quét CCD chỉ có thể đọc mã vạch của ba hoặc bốn inch chiều dài hoặc nhỏ hơn. có thể được lưu giữ tại một khoảng cách từ mã vạch. At this rate. Desktop type usually only 1-D barcode scan and used for office work. 2. Do đó. Mặc dù các máy quét laser và cảm biến CCD được thuận lợi theo cách riêng của họ. Ngày nay cả hai máy quét laser và máy quét CCD được ưu tiên dùng bởi nhiều doanh nghiệp. Though laser and CCD scanners are advantageous in their own way.Both laser and CCD scanners are preferred by many businesses these days. Combined with the POS system made up of point of sale brings the professionalism and modern. Format card reader. 3. họ là chủ yếu ưa thích để quét tầm xa. không giống như máy quét CCD. 2. Vì vậy. administrative agencies that wish to scan bar codes on paper documents. the scanner is very sensitive and can scan the barcodes of inferior quality.  Máy quét laser là rất dễ dàng để xử lý. máy quét mã vạch laser gồm:  Máy quét Laser có thể đọc các mã vạch một phạm vi khoảng cách rộng. here are some comparative views on their benefits. Dạng để quầy hay để bàn: 4. đây là một số quan điểm so sánh về lợi ích của nó. Desktop scanner A type of compact scanner is connected to a computer regularly as a peripheral device.

Format scanners used to read cards. Type Portable Data Terminal This is a desktop RFID wireless technology that the company sells scanner sử dụng chùm tia sáng laser quét với tốc độ rất cao. 5. Can use this scanner at the checkout counter in the Club. Some types of largesized stands but also the type of compact desktop can be rotated. Tốc độ quét của loại này lên đến trên 1000 lần đọc/giây. 4. Dạng đọc thẻ. có thể quét lên đến tốc độ 2000 scans/second. this machine includes two parts: one part connected to the computer (as parent machine) and the other is a wireless scanner to use rechargeable batteries. Dạng Desktop: Là loại máy quét nhỏ gọn được kết nối thường xuyên với máy vi tính giống như là một thiết bị ngoại vi. các cơ quan hành chánh có nhu cầu quét mã vạch trên giấy tờ tài liệu. 3. restaurants as barcode tags are used as membership cards. Kết hợp với hệ thống POS tạo thành điểm bán hàng mang tính chuyên nghiệp và hiện đại. tài liệu: Là loại máy quét 2-D sử dụng chùm tia laser và có tầm quét xa và rộng. Dạng máy quét dùng để đọc thẻ. This type of scan speed of up to over 1000 scans / second. Với tốc độ này. tài liệu có hình thức rất đa dạng.document: As 2-D scanner uses laser beam scanning and may range far and wide. bars. Wireless Scanner Like “mother cradling” the phone type. phiếu. For example. Có loại có kích thước lớn có chân .. bills. 6. Type this scanner to scan bar codes on most items that we can not "concrete" it on the checkout counter. coupon. etc .. Certainly we must use this type of scanner because I can not bring to the checkout counter refrigerator is. máy quét rất nhạy và có thể quét được các loại mã vạch kém chất lượng. documents and forms are diverse. Dạng máy quét để bàn thường được dùng trong các siêu thị hay các trung tâm thương mại cỡ lớn. Dạng Desktop thường chỉ quét được mã vạch 1-D và được sử dùng cho các công việc văn phòng. a barcode scanner on the "fridge".

Emitted light beam is scanned very deep domain and large government. Terminal Dạng Portable Data Đây là dạng máy trạm theo công nghệ không dây RFID mà các công ty chuyên bán các thiết bị mã vạch của chúng ta thường gọi là "máy kiểm kho". Portable Data Terminal is used in the system inventory. Thí dụ: quét mã vạch trên 1 cái "tủ lạnh"." The Data Terminal collects and store data in its memory. đứng nhưng cũng có loại nhỏ gọn để bàn có thể xoay được. loại máy này gồm 2 phần: một phần nối với máy tính (coi như máy mẹ) và phần kia là máy quét không dây sử dụng Pin sạc. saving labor and time for product testing. Industrial Barcode Scanner Format scanner used to test industrial goods produced at the output of the conveyor. inspection of goods on the shelves or collect data in areas where no computer. transmitted ie data to collected a is directly computer. can scan multiple barcodes 6. not according to Handheld Scanner RFID technology. Có thể sử dụng loại máy quét này ở các quầy tính tiền trong các Club. Since it knows the exact number. Differences between Data Terminal and type of machine " mother cradling" is acting as a terminal client. Firmware and can be programmed for data collection. Chắc chắn ta phải dùng loại máy quét này vì ta không thể mang tủ lạnh đến quầy tính tiền được. Sau đó có thể truy . This form has very high accuracy. quầy Bar. and machine " mother cradling" acts as a scanner conventional hand-held. is designed like hanging spotlights. Loại máy quét này dùng để quét mã vạch trên các món hàng lớn mà ta không thể "bê" nó về quầy tính tiền được.equipment to our bar code called "machine inventory. Therefore it is classified. Then you can access data in computer or download to your computer for processing. Dạng không dây Tựa như loại điện thoại "Mẹ bồng con". 7. 5. commodity code for each product. cửa hàng ăn uống khi thẻ barcode được sử dụng như là thẻ hội viên. Các Data Terminal thu thập dữ liệu và lưu trữ vào bộ nhớ của máy.

Used primarily for industrial parks. như đèn sân khấu. 7. tiết kiệm được nhân lực và thời gian dùng để kiểm tra sản phẩm. Từ đó biết được chính xác số lượng. Then each a package must be brought of to the light by the and government scanner xuất dữ liệu tại máy hoặc tải về máy tính để xử lý. Dạng này có độ chính xác applications in automatic identification technologies such as Access Control systems to open systems Attendence for Time Attendance. This scanner can also be arranged in the warehouse as shown at right. Used in transportation and delivery. còn loại máy "Mẹ bồng con" hoạt động như một máy quét cầm tay thông thường. kiểm tra hàng hoá trên các kệ hàng hoặc thu thập dữ liệu ở những nơi không có máy tính. 8. Summary The type of scanner. The difference between a slot machine barcode reader and a barcode scanner normally is that when pulling the card barcode and code reader will be put into effect an electrical and mechanical effects to open doors. Dạng máy quét công nghiệp Dạng máy quét công nghiệp dùng để kiểm tra hàng hoá sản xuất ngay tại đầu ra của băng chuyền. barcode reader is rất cao. tức là dữ liệu thu thập được truyền thẳng về máy vi tính. Do đó nó được xếp therefore the information recorded on the package. Chùm tia sáng .in the bright areas. mã mặt hàng của mỗi sản phẩm. Human Resource Management. Portable Data Terminal được sử dụng trong hệ thống kiểm kho. được thiết kế treo giống both an industry built for many purposes. unlock (Access Control). factories producing goods on conveyor belts. có chương trình cơ sở và có thể theo hình thức đã được lập trình cho dữ liệu thu thập. Barcode Slot Reader Colloidal magnetic barcode and card smart with card stripe vào loại máy quét cầm tay chứ không phải theo công nghệ RFID. or codes are put into a human resource management software aimed timekeeping and management staff. Sự khác biệt giữa Data Terminal và loại máy "Mẹ bồng con" là thiết bị đầu cuối hoạt động như một máy trạm.

mở khoá (Access Control). Loại máy quét này cũng có thể Some companies have barcode được bố trí trong kho như hình bên technology applications in management phải. Sự khác nhau giữa một máy quét mã vạch dạng kéo thẻ và một máy quét vạch thông thường là ở chỗ khi kéo thẻ mã vạch. in an issue that so far we still unresolved. Khi đó mỗi mỗi kiện hàng and in administrative proceedings but is được mang ra đều phải qua vùng spontaneous and that number is very low phủ sáng của máy quét và do đó if compared with the number of the thông tin trên kiện hàng được ghi company should have applied the nhận. quản lý nhân sự. hoặc mã số được đưa vào một phần mềm quản lý nhân sự nhằm mục đích chấm technology in Vietnam. . hệ thống Time Attendence dùng để chấm công. có thể quét cùng lúc nhiều management. các xí nghiệp sản benefits of barcode technology to invest xuất hàng hoá trên băng chuyền. The investment cost for loại mã vạch trong vùng phủ sáng. mã số được đưa vào máy đọc sẽ tác động một hiệu ứng điện và cơ học để làm mở cửa.many different applications to serve the phát ra có miền quét rất sâu và phủ people better in matters of general rộng. each application is not very high. Dạng kéo thẻ Dạng kéo thẻ mã vạch cùng với thẻ từ và thẻ thông minh được ứng dụng trong công nghệ nhận dạng tự động như hệ thống Access Control dùng để mở cửa. 8. but how Được sử dụng chủ yếu cho các do businesses see the importance and khu công nghiệp. Được sử dụng trong vận chuyển giao hàng.

nhưng làm sao để cho các doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng và lợi ích của công nghệ mã vạch để có thể mạnh dạn đầu tư vào là một vấn đề mà cho tới nay chúng ta vẫn chưa giải quyết được. máy đọc mã vạch là cả một ngành công nghệ được chế tạo cho nhiều mục đích. Chi phí đầu tư cho mỗi ứng dụng không cao lắm. quản lý nhân viên.công. Tóm lại: Các loại máy quét. nhiều ứng dụng khác nhau nhằm phục vụ cho con người tốt hơn trong các vấn đề về quản lý nói chung. Một số công ty đã ứng dụng được công nghệ máy vạch trong quản lý và trong thủ tục hành chánh nhưng chỉ là tự phát và con số đó rất thấp nếu so với số lượng các công ty lẽ ra nên ứng dụng các công nghệ tiên tiến tại Việt Nam. .