You are on page 1of 55

Công nghệ dạy học CHƢƠNG 1

:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DẠY HỌC VÀ QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG
I. Quá trình truyền thông 1. Mô hình công nghệ của sự truyền thông Mô hình của Shannon – Weaver (1949) được coi như một ví dụ về loại mô hình công nghệ của sự truyền thông. Một thông điệp được tạo ra từ một nguồn và được truyền đến người thu tại địa điểm nhận thông qua một số phương tiện. Ngoài thông điệp chính (tín hiệu chính cần truyền), nhiều thông điệp ngoại lai và nhiễu cũng được truyền đi và được thu lại tại nơi nhận. Người ta gọi chúng là “nhiễu” trong hệ thống truyền thông. Mục tiêu của sự truyền thông có hiệu quả là đảm bảo cho “tỉ số tín hiệu trên tiếng ồn” đạt mức lớn nhất để cho người thu nhận được tín hiệu chính một cách tập trung không bị phân tán bởi “nhiễu”.
Nguồn tin Người phát Tín hiệu Người thu Nơi nhận

Nhiễu

a. Nguồn tin tạo ra thông điệp hay một dãy thông điệp. b. Người phát mã hóa thông điệp thành tín hiệu để có thể truyền đi trên kênh thông tin. c. Kênh theo quan điểm kỹ thuật là phương tiện truyền tín hiệu đi xa. d. Nhiễu: tất cả các thông điệp ngoại lai và nhiễu có thể chuyển thành tín hiệu và được truyền đi trong kênh truyền thông. đ. Người thu đóng vai trò quan trọng như người phát nhưng theo chiều ngược lại. Người thu giải mã thông điệp, nói cách khác người thu nhận tín hiệu từ người phát, giữ lại và chuyển thành thông điệp để hiểu, thông thường có dạng giống như nguyên mẫu. e. Nơi nhận là nơi thông điệp được thu và giải mã Mô hình công nghệ của sự truyền thông giống như kỹ thuật truyền tin trong điện thoại 2. Mô hình tâm lý của sự truyền thông Mô hình tâm lý của sự truyền thông chú ý đến tính hiệu quả của thông điệp cả ở nguồn tin lẫn nơi nhận tin, trong đó người ta đặc biệt quan tâm đến hiệu quả ở nơi nhận. Khi truyền đi một thông điệp, người ta cần biết cái gì đã xảy ra tại nơi nhận thông điệp đó. Và chỉ có thể biết rằng thông điệp đã phát đi có một hiệu quả nào đó thông qua các hành động hay cách ứng xử của người nhận. Mô hình của Harold Lasswell, giáo sư trường Đại học YALE – Hoa Kì (1948) được coi như một ví dụ về loại mô hình tâm lí của sự truyền thông. Mô hình này phân tích sự truyền thông qua năm câu hỏi cơ bản, mỗi câu hỏi là một yếu tố cấu thành của sự truyền thông.

T rang 1

Công nghệ dạy học Với phƣơng tiện gì? Phương tiện Phương tiện

Câu hỏi Yếu tố Phân tích

Ai?

Nói gì?

Cho ai? Người thu Người nghe

Với tác động gì? Tác động Hiệu quả

Người phát Thông điệp Kiểm tra Nội dung

Bảng 1.1: Mô hình truyền thông Lasswell Ai: là nguồn tin do một hay nhiều người phát. Nói gì: là thông điệp. Nó là một khái niệm rất rộng có quan hệ với toàn bộ nội dung đã được phát đi. Với phương tiện gì: Vấn đề này có quan hệ với sự truyền thông điệp. Yếu tố này dẫn tới sự khảo sát phương tiện và ngôn ngữ bao gồm khái niệm “lập mã” và giải mã phương tiện. Cho ai: Đó là nơi nhận thông điệp, có thể có một hay nhiều người nhận. Với tác động gì: Trình bày ảnh hưởng của phương tiện truyền thông tới người nhận. Đây là yếu tố tâm lý của sự truyền thông, nói lên tính hiệu quả của hệ thống truyền thông. * Tham khảo: Mô hình truyền thông của Berlo Có rất nhiều mô hình truyền thông đã được nghiên cứu phát triển nhưng có lẽ mô hình của David K Berlo trong cuốn sách “Quá trình truyền thông, một sự giới thiệu về Lý thuyết và Thực hành” (The Process of Communocation, an Introduction to Theory and Practice) xuất bản năm 1960 là đơn giản nhất được dùng nhiều trong Công nghệ dạy học. (Berlo gọi tắt là mô hình S – M – C – R, lấy từ các chữ cái đầu của từ tiếng anh Source – nguồn, Message – Thông điệp, Channel – Kênh, Reicever – người nhận ). Mô hình này nêu lên quá trình truyền thông điệp từ người phát đến nơi nhận. Nó chỉ rõ những yếu tố của quá trình và quan hệ tương hỗ giữa các quá trình đó. Nguồn phát Thông điệp Kênh Nhìn Nghe Sờ Ngửi Nếm Nơi nhận Kỹ năng truyền thông Thái độ Kiến thức Địa vị xã hội Trình độ văn hóa

Kỹ năng truyền Nội dung thông Yếu tố Thái độ Cách xử lý Kiến thức Cấu trúc Địa vị xã hội Mã hóa Trình độ văn hóa

Bảng 1-2. Các yếu tố của mô hình truyền thông Berlo Từ bảng 1-2 ta có thể nhận thấy, trong quá trình dạy học nguồn phát là thầy giáo còn nơi nhận là học sinh. Cả giáo viên và học sinh đều có các đặc điểm ảnh hưởng đến việc phát và

T rang 2

Công nghệ dạy học nhận thông điệp: Kỹ năng truyền thông- thái độ- kiến thức - địa vị xã hội – trình độ văn hóa. Mỗi thông điệp đều có một nội dung, yếu tố, cách xử lý, cấu trúc và cách mã hóa riêng. Còn trong dạy học, kênh truyền thông gồm năm giác quan: nghe, nhìn, sờ, ngửi, nếm. II. Truyền thông và dạy học Qua ba mô hình truyền thông trên, chúng ta thấy quá trình dạy học có quan hệ chặt chẽ với quá trình truyền thông. Trong tất cả các mô hình truyền thông, thông điệp từ nguồn phát được tiếp nhận tại nơi thu và được người thu hiểu, thể hiện ở sự thay đổi thái độ ứng xử của người nhận thông điệp. Như vậy từ thầy giáo phát đi, học sinh thu nhận và học được một vài điều trong nội dung của thông điệp đó. 1 Công việc dạy học Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong một môi trường sư phạm thích hợp, sự tương tác giữa người học và các thông tin. Trong bất kỳ tình huống dạy học nào cũng có một thông điệp được truyền đi. Thông điệp đó thường là nội dung của chủ đề được dạy, cũng có thể là các câu hỏi về nội dung cho người học, các phản hồi của người dạy đến người học về nhận xét, đánh giá các câu trả lời hay các thông tin khác. Quá trình dạy học được minh họa giống như như trên hình 1.1. Thông điệp từ thầy giáo tùy theo phương pháp dạy học, được các phương tiện (medium) chuyển tới học sinh. Không phải tất cả các nội dung dạy học của giáo dục và đào tạo đều cần phải tiến hành công việc dạy học nhưng công việc dạy học là một phần cần thiết và quan trọng của hệ thống giáo dục và đào tạo. Dạy học có nghĩa là truyền thụ một nội dung, một quá trình, dạy định hướng các mục tiêu đề được dự kiến và khảo nghiệm trước. Như vậy, quá trình dạy học là một quá trình truyền thông tin hai chiều:  Thầy giáo truyền các thông điệp khác nhau (các thông tin mà người học phải được học và hiểu hay phải thực hành được một vài nhiệm vụ).  Người học truyền đạt lại cho thầy giáo sự tiến bộ học tập (hay không tiến bộ), mức độ nắm vững kỹ năng đã được thầy giáo dạy. Những thông tin này được thầy giáo chấp nhận, xử lý và quyết định điều chỉnh hay tiếp tục thực hiện công việc dạy học của mình.  Thầy giáo phản hồi thông tin (uốn nắn, hướng dẫn, động viên… cho người học). Quá trình dạy học được trình bày trên hình 1-3 từ thầy giáo hay hệ thống dạy học tới người học có ba kênh truyền thông tương ứng:  Thông tin để học được truyền từ thầy giáo đến người học.  Thông tin về sự tiến bộ học tập từ người học truyền từ thầy giáo.  Thông tin phản hồi từ thầy giáo đến người học.

T rang 3

Công nghệ dạy học

a. Các thông tin để học

Thầy giáo

b. Các thông tin về sự tiến bộ học tập
c. Các thông tin

Học sinh

phản hồi

Hình 1.3: Quá trình dạy học – Ba dạng kênh truyền thông 2. Mô hình truyền thông hai chiều Mô hình truyền thông hai chiều hoàn chỉnh do Norton và Weiner nêu lên được A. J. Romiszovski (1988) cải tiến và tác giả (*) bổ sung một vài yếu tố theo mô hình Berlo được trình bày trong hình 1-4 dưới đây. Như vậy trong quá trình truyền thông hai chiều dạy học có sự hoán đổi vai trò giữa người phát và người thu. Khởi đầu thầy giáo là người phát, học sinh là người thu. Trong quá trình ngược lại, học sinh lại là người phát và thầy giáo là người thu. Sự hoán đổi vai trò này xảy ra liên tục cho đến lúc kết thúc quá trình dạy học. “Nguồn / Thầy giáo”
Người phát Thông điệp truyền Lập mã Giải mã

“Nơi nhận / Học sinh”
Người thu

Người thông dịch

* Kĩ năng truyền thông * Thái độ * Kiến thức * Hệ thống văn hoá xã hội

Nhiễu

* Kĩ năng truyền thông * Thái độ * Hệ thống văn hoá xã hội

Người thông dịch

Người thu

Giải mã Thông điệp đáp

Lập mã

Người phát

Hình 1-4: Mô hình truyền thông dạy học.
T rang 4

Công nghệ dạy học “Nhiễu” có thể xuất phát từ các phần tử bên ngoài hay các nguồn ngoại lai khác. a. Ngƣời phát. Theo mô hình Berlo, chúng ta có thể trình bày bốn yếu tố liên quan đến người phát: - Kỹ năng truyền thông: Có năm kỹ năng truyền thông chính trong truyền thông. Kỹ năng nói và kỹ năng viết liên quan đến quá trình lập mã. Kỹ năng đọc và kỹ năng nghe liên quan đến quá trình giải mã. Kỹ năng thứ 5 liên quan đến cả quá trình lập mã và giải mã, đó là kỹ năng khái niệm hóa (Conceptualizetion Skill). Ngoài ra còn có các kỹ năng khác như vẽ, làm điệu bộ, tùy từng hoàn cảnh có thể ảnh hưởng đến quá trình truyền thông. - Thái độ. Thái độ là yếu tố thứ 2 có ảnh hưởng đến quá trình truyền thông theo 3 cách:  Thái độ đối với bản thân mỗi người (vui, buồn, giận dữ…) Điều này gây áp lực mạnh lên tất cả các sự phức tạp có liên quan đến cá tính từng người.  Thái độ đối với thông điệp. Nếu người gửi không thuyết phục được người thu về giá trị của vấn đề mà mình phát ra sẽ khó thành công trong một cuộc truyền thông có hiệu quả.  Thái độ đối với người nhận. Thái độ của người nhận với người phát là yếu tố rất quan trọng. Có thiện cảm hay ác cảm đối với người nhận sẽ ảnh hưởng đến kết quả của việc truyền đạt thông điệp. - Trình độ kiến thức: Người phát không thể truyền thông được nếu họ không nắm vững vấn đề. Ngoài những nội dung chính của thông điệp, người phát phải có kiến thức về các vấn đề khác có liên quan để có thể bằng cách giải thích vài điều phụ mà làm sáng tỏ chủ đề của thông điệp. - Hệ thống văn hóa xã hội: Mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của vị trí mà anh ta có trong hệ thống văn hóa xã hội anh ta đang sống. Tất cả những giá trị văn hóa, tiêu chuẩn cuộc sống, địa vị trong một giai cấp xã hội là các yếu tố có ảnh hưởng đến cách ứng xử của người phát trong quá trình truyền thông. Tùy theo vị trí văn hóa xã hội, mỗi người có phong cách truyền thông khác nhau. Hệ thống văn hóa xã hội xác định sự lựa chọn ngôn ngữ mà người ta dùng, ý nghĩa của từ ngữ đã cho và mục tiêu của sự truyền thông… b) Thông điệp Trong quá trình truyền thông, người phát chuyển ý nghĩa, khái niệm, tin tức, cảm xúc, tạo nên nội dung của thông điệp. Thuật ngữ “mà” có thể định nghĩa như một số ký hiệu được cấu tạo để truyền một ý nghĩa. Muốn truyền thông có hiệu quả, người phát phải dùng những “mã” mà người thu biết. Một mã là một mối quan hệ được cấu trúc theo quy ước của một cộng đồng dân cư trong xã hội tạo nên để có thể truyền thong một điều gì. Ví dụ: Ngôn ngữ của một dân tộc là một “mã” truyền thông của dân tộc đó. c) Kênh Theo thuật ngữ, một cách đại cương, chúng ta có thể định nghĩa “kênh” như là một hệ thống qua đó các thông điệp được truyền đi từ người phát đến người thu. Khi khảo sát một quá trình truyền thông, thuật ngữ “kênh” có hai nghĩa:

T rang 5

d) Nhiễu Để đơn giản hóa vấn đề “nhiễu” có thể định nghĩa vấn đề đó như “một sự cản trở” hay “hàng rào cản trở” quá trình truyền thông. Phân tích các đặc tính của người thu. băng video là phương tiện. người phát phải cân nhắc khi thực hiện: .Kỹ năng truyền thông Nếu người thu không có kỹ năng đọc. người phát phải lựa chọn loại phương tiện thích hợp để kích thích vào kênh cảm giác của người nhận.Thái độ - T rang 6 . Trong quá trình dạy học. nói hay biểu diễn. phim. .Công nghệ dạy học Nghĩa thứ nhất: Kênh được xem xét trong quan hệ với các phương tiện được dùng để truyền thông.Hàng rào vật lý như tiếng ồn. TV. . đau đầu.Hàng rào ngữ nghĩa xảy ra khi người phát dùng những “mã” mà người thu không thể hiểu được hay dùng những ký hiệu mà người thu có thể hiểu khác nghĩa. để truyền thông một thông điệp có hiệu quả. Nói một cách khác. nhìn kém. người phát muốn người thu dùng cảm giác gì (nghe. Người phát phải chọn kênh cảm giác nào để kích thích người thu khi anh ta phát thông điệp. Khi chúng ta truyền thông điệp dưới dạng chữ viết thì người thu quan trọng nhất chính là người đọc và khi chúng ta truyền thông điệp bằng lời nói thì đó là người nghe. các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của quá trình truyền thông cũng giống như người phát.Loại thông điệp nào sẽ được truyền bằng hình? .Hàng rào tâm lý có quan hệ đến sự biến đổi của các cơ quan của người phát hay người thu như nghe.Nghĩa thứ hai: Kênh được xem xét trong quan hệ với các giác quan của con người được gọi là “kênh cảm giác”. tạp chí. . Trong truyền thông. Kênh được coi như một phương tiện Các thiết bị dùng trong truyền thông như radio. sự quá sáng hay kém sáng trong lớp học… . nghe hay nhìn…anh ta không thể nhận và giải mã thông điệp do người phát viết.Loại thông điệp nào sẽ được truyền bằng các giác quan khác? Từ những cân nhắc đó. telephon.Loại thông điệp nào sẽ được truyền bằng lời hỏi đáp trong lớp? . Kênh cảm giác Chúng ta có thể coi kênh như một kỹ năng của cảm giác qua đó người nhận thu được thông điệp tốt nhất. nhiễu sóng điện từ trong các chương trình radio. sờ. e) Ngƣời thu Một trong những phần tử chủ chốt trong lý thuyết truyền thông là nhân vật nằm ở cuối dây chuyền truyền thông: đó là người thu. chúng ta có thể nhận biết chúng ta có thể nhận biết các loại “hàng rào cản trở” sau: . Vấn đề lựa chọn phương tiện dạy học sẽ được trình bày trong Phần II của cuốn sách này. các cơn đau bất chợt tại một nùng nào đó trên cơ thể con người… . nếm hay ngửi) để nhận thông điệp của mình. nhìn.

người phát phải căn cứ trình độ kiến thức của người thu thì sự truyền thông mới đạt kết quả. Cấu trúc của phƣơng pháp dạy học theo quan niệm công nghệ. Như đã trình bày trong mô hình truyền thông dạy học trên. Trong một quá trình truyền thông có hiệu quả. Nếu người nhận không có một kiến thức cơ bản nào có liên quan đến thông điệp. Trong sự truyền thông giữa các cá nhân. Mục đích các hoạt động của giáo viên và học sinh dựa theo mục đích học tập. . do đó có thể xây dung cấu trúc của phương pháp dạy học theo sơ đồ sau: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Phương tiện của giáo viên Mục đích của học sinh Hoạt động của học sinh Sự chuyển hoá của đối tượng Kết quả Phương tiện của học sinh Hình 1-5 Cấu trúc của phương pháp dạy học T rang 7 . Phản hồi Phản hồi là một sự tạo ra quá trình truyền thông mới theo chiều ngược lại. đối với người phát và đối với thông điệp. . đồng thời phát và nhận thông điệp của nhau. những giá trị văn hóa. Thông qua sự phản hồi có thể đánh giá mức độ thành công và nhận biết các điểm yếu của quá trình truyền thông. học sinh vừa là khách thể vừa là chủ thể có ý thức trong quá trình nhận thức. phản hồi là phản ứng của người thu để người phát điều chỉnh phương pháp và nội dung truyền thông cho phù hợp. 3.Công nghệ dạy học Cách mà người thu giải mã một thông điệp được xác định bằng yếu tố với bản thân. Bởi vậy có thể nói truyền thông dạy học là một sự trao đổi thông điệp giữa hai hay nhiều người. những tiêu chuẩn cuộc sống và địa vị xã hội của người thu là các yếu tố ảnh hưởng đến cách tiếp thu và ghi nhớ thông điệp của người nhận.Trình độ kiến thức Nếu người nhận không biết “mã” mà người phát truyền đi thì anh ta không thể hiểu được thông điệp. anh ta cũng không thể hiểu được thông điệp. Cũng giống như người phát. e.Hệ thống văn hóa xã hội Phạm trù văn hóa xã hội không chỉ ảnh hưởng đến việc tiếp thu các thông điệp mà còn là phương sách để các thông điệp được ghi nhớ. Bởi vậy khi lập thông điệp. cả người phát và người thu đều phái có kỹ năng lập mã và giải mã các thông điệp.

giữa các học sinh với một thầy giáo trong một buổi kèm cặp đều có tác dụng lớn trong quá trình dạy học. Sự tranh luận cũng là một hình thức chuẩn bị để hướng sự chú ý của khán giả vào sự trình bày một phương tiện. học tập thể. biểu diễn. một thầy giáo. Sự tranh luận trước khi trình bày chủ yếu giúp cho học sinh trả lời một số câu hỏi nào đó và lưu ý học sinh cần hiểu vấn đề gì mà thầy giáo định nói. T rang 8 . người học được dẫn dắt thông qua một loạt các bài tập thực hành đã được thiết kế để nâng cao sự thành thạo một kỹ năng mới hay làm sinh động thêm một kỹ năng đã có. a) Trình bày Việc trình bày một câu chuyện. trò chơi và luyện tập tương tự. luyện tập và thực hành. Trong mỗi phương pháp có thể sử dụng nhiều loại phương tiện khác nhau. tranh luận. Đối với các nhóm học viên lớn tuổi. nghe một băng âm thanh.Công nghệ dạy học Theo sơ đồ cấu trúc của phương pháp dạy học có thể rút ra một số nhận xét:  Hoạt động của giáo viên và học sinh đều dựa vào mục tiêu.  Phương tiện của học sinh phải tương ứng với phương tiện của giáo viên *. giải quyết vấn đề và dạy học chương trình học. học sinh phải được hướng dẫn trước về các khái niệm. một vở kịch.  Công việc dạy của giáo viên chỉ đạo công việc học của học sinh. một băng video. b) Tranh luận Sự tranh luận giữa các học sinh trong một nhóm nhỏ hay nhóm lớn. kèm cặp. khám phá. Ví dụ. Một số phương tiện dễ hướng tới sự tranh luận khi sử dụng.. đặc biệt là đối với một nhóm học sinh mà thầy giáo chưa gặp trước. transparency (tấm nhựa trong có vẽ các hình để dạy học) dễ tạo nên sự tranh luận hơn băng video. kỹ năng và thái độ của một nhóm học sinh trước khi hoàn thành mục tiêu dạy học. nhằm phổ biến các thông tin cho người học. Trong trường hợp đó sự tranh luận có thể giúp cho thầy giáo thiết lập được mối quan hệ cảm thông với nhóm học sinh mà khuyến khích sự cộng tác giữa thầy và trò trong dạy học. Đọc một cuốn sách. Khi dùng phương pháp này. một băng video hay dự một buổi chuyên đề là các ví dụ về phương pháp trình bày. Nguồn có thể là một cuốn sách. nguyên lý hay thủ tục sẽ phải thực hành. một cuộn phim. Đó là sự truyền thông một chiều được điều khiển bởi một nguồn mà không có sự trả lời tức thời hay tương tác với người học. Đó là con đường hữu hiệu để đánh giá kiến thức.. c) Luyện tập và thực hành Trong luyện tập và thực hành. một bằng âm thanh. Các phƣơng pháp dạy học thƣờng dùng trong dạy công nghệ Các phương pháp dạy học trình bày dưới đây được áp dụng phổ biến để dạy học theo công nghệ cho mọi lứa tuổi: trình bày. Sự tranh luận có thể coi như một kỹ thuật ưu việt để đánh giá tính hiệu quả của công việc dạy học hơn là hình thức đánh giá bằng viết. xem một cuốn phim. sự tranh luận tạo cơ hội cho việc trao đổi kinh nghiệm giữa các học viên với nhau.

Học nhóm Có nhiều vấn đề. Luyện tập tƣơng tự Dùng phương pháp này. dạy đọc. Một loại trò chơi dạy học phổ biến là chơi doanh thương. Nó đòi hỏi phải phân tích câu hỏi. Ví dụ bằng âm thanh có tác dụng lớn trong luyện tập và thực hành nghe nói và viết chính tả khi học ngoại ngữ. trò với trò. Luyện tập tương tự có thể bao gồm: sự tham dự đàm thoại. Hiện nay máy vi tính là một phương tiện rất phù hợp với vai trò kèm cặp vì nó có khả năng cung cấp một “menu” (bản kê) tổ hợp các câu trả lời cho các trình độ khác nhau của học sinh. đặc biệt là khi dạy các nội dung buồn tẻ và lặp lại. Người dạy kèm cặp có thể là một thầy giáo. f). tập điều khiển không lưu… Trên các máy luyện tập tương tự mang lại hiệu quả cao mà không cần phải thực hành nhiều trên các thiết bị rất đắt tiền và dễ gặp nguy hiểm. Kỹ năng thực hành của học sinh với các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm vật lý là đề tài luyện tập tương tự phổ biến. nếu các học sinh cùng nhau trao đổi trước và sau lớp học sẽ giúp họ nắm vững vấn đề và nhớ lâu hơn khi học cá nhân.Công nghệ dạy học Để bài luyện tập và thực hành có hiệu quả. Nó cho phép người học thực hành như thực mà không tốn kém hay gặp các rủi ro nguy hiểm. d) Dạy kèm cặp Việc dạy kèm cặp thường được tiến hành trên cơ sở một kèm một và được dùng để dạy các kỹ năng cơ bản. T rang 9 . Trò chơi Trò chơi được thực hiện trong một môi trường trong đó người học đóng vai theo các nguyên tắc đã được giới thiệu trước và họ phải bằng nhận thức đã học cố gắng đạt tới các mục tiêu quy định của trò chơi. Trò chơi có thể bao gồm một học sinh (đơn độc) hay một nhóm học sinh. máy tính với trò và tài liệu in với trò. một máy vi tính với phần mềm dạy học hay một tài liệu dạy học. tập lái máy bay. e). Lập trình gia công cho máy CNC (Computerized Numeric Control) và vận hành thử trên máy vi tính. Việc bố trí kèm cặp bao gồm: thầy với trò. phải bao gồm các thông tin phản hồi nhằm sửa chữa và khắc phục các sai lầm mà người học có thể mắc phải trong quá trình học tập. Một vài loại phương tiện được sử dụng có hiệu quả trong luyện tập và thực hành. g). Việc học tập thể làm cho học sinh phát triển khả năng làm việc theo nhóm rất có lợi khi ra trường làm việc tại những nơi yêu cầu tính hợp tác cao trong sản xuất.v. vận hành tư liệu và thiết bị hay tương tác với máy tính. ví dụ dạy lái xe ô tô. Trò chơi thường yêu cầu những người học phải dùng các kỹ năng giải quyết vấn đề hay chứng tỏ đã nắm vững các nội dung đặc biệt đã học với độ chính xác và hiệu quả cao. Tất nhiên đội thắng là một trong các đội biết điều hành để thu được lợi ích cao nhất cho tổ hợp. người học được tiếp xúc với tình trạng gần giống thực nhất. Đây là một phương pháp rất năng động. Những người tham dự hình thành một ban điều hành một công ty để ra quyết định liên quan đến một “tổ hợp doanh nghiệp tưởng tượng”.. cung cấp các phản hồi thích hợp và hướng dẫn các dạng thực hành cho đến khi học sinh nắm được các mục tiêu của nội dung dạy học.v.

Thông qua quá trình này. Nhiều loại phương tiện dạy học có thể giúp học sinh thực hiện việc khám phá hay điều tra. Ví dụ các sinh viên trong một lớp học thương mại được cho biết thông tin về tình trạng một hãng sản xuất nhỏ và được giao nhiệm vụ thiết kế một giải pháp cho vấn đề năng suất thấp trong sản xuất. hoặc là thay đổi công nghệ sản xuất. hiện tượng. Khám phá Phương pháp khám phá sử dụng cách quy nạp hay điều tra để tiếp cận với việc học tập. các học sinh khám phá ra rằng không khí có trọng lượng. Một kiểu trong phương pháp dạy học giải quyết vấn đề hay dùng là sự khảo sát tình huống. Mục đích của phương pháp khám phá là khuyến khích sự tìm hiểu nội dung vấn đề sâu hơn thông qua việc tham gia nội dung hay chính vấn đề đó. các phim dạy học có thể được dùng trong dạy học theo phương pháp khám phá ở môn vật lý. i). j. người học có thể hiểu các hiện tượng đang khảo sát ở một trình độ cao hơn. sự kiện. bằng quan sát khi cân một quả bóng trước và sau khi bơm đầy không khí.  Thao tác: Học sinh thực hiện theo chỉ dẫn hay trả lời câu hỏi  Kiểm tra: Đánh giá kết quả thực hiện của học sinh để quyết định có chuyển sang bước kế tiếp hay không  Liên hệ ngược: Học sinh biết được điều mình thực hiện là đúng hay sai Các bước kế tiếp nhau với đầy đủ thành phần của một chương trình dạy được trình bày trong hình 1-6 T rang 10 .Công nghệ dạy học h). nó trình bày các vấn đề được giải quyết thông qua việc thử và tạo sai lệch.. Người học theo phương pháp khám phá có thể rút ra các nguyên tắc hay thủ tục từ các điều học trước dựa trên các thông tin trong sách tham khảo hay các dữ liệu lưu trữ trong máy tính. Người học phải xác định vấn đề một cách rõ ràng (có thể nêu ra một giả thuyết). cải tiến hay thay đổi thiết bị trong dây chuyền sản xuất. xem xét các dữ kiện (có thể với sự giúp đỡ của máy tính) và đưa ra một giải pháp. người học sử dụng những kỹ năng đã nắm vững từ trước để giải quyết một vấn đề đề được nêu ra.. Các học sinh xem phim để quan sát mối tương quan của các hiện tượng xảy ra rồi tiến hành khám phá nguyên lý để giải thích các quan hệ đó. Ví dụ. Giải quyết vấn đề Trong phương pháp này. Ví dụ. Trong kiểu dạy học này.. chức năng dạy học đã được khách quan hóa và hoạt động học tập được chương trình hóa Chương trình dạy gồm có các bước kế tiếp nhau. Trong mỗi bước gồm có bốn thành phần:  Thông báo: Chứa đựng nội dung thông tin về khái niệm. Dạy học chƣơng trình hóa Dạy học chương trình hóa là một phương pháp dạy học trong đó học sinh tự học dưới sự chỉ đạo sư phạm của một chương trình dạy đã được thiết kế trước. Một trong các quyết định đầu tiên họ phải làm là thu thập số liệu về tình trạng sản xuất của hãng và tìm các biện pháp khắc phục hoặc là đào tạo lại hay chấn chỉnh thái độ làm việc của công nhân.

 Các câu hỏi thường đặt ra ở hai dạng:  Điền vào chỗ trống (kiểu của Skinner). Khi học sinh trả lời đúng thì chuyển sang bước tiếp theo với một thông tin mới.7 dưới đây.Cấu trúc của chương trình Chính nhờ có sự hiện diện của thành phần liên hệ ngược và kiểm tra làm cho quá trình dạy học trở thành một quá trình có điều khiển và được điều chỉnh theo cơ chế của điều khiển học như hình 1. Mô hình của chương trình đường thẳng được trình bày trên hình 1. (cho nên còn gọi là chương trình thích ứng tối thiểu) hạn chế tối đa khả năng sai lầm của học sinh ở mức độ dưới 5%  Đòi hỏi học sinh tích cực tìm ra kết quả trả lời đúng. Nội dung Kết quả Học sinh Liên hệ nghịch trong Phân loại chƣơng trình dạy + Chƣơng trình đƣờng thẳng Đây là loại chương trình đơn giản và phổ biến nhất.  Tài liệu thường được soạn cho người học yếu nhất. tự mình tìm ra nguyên nhân sai lầm và tìm cách khắc phục theo sự hướng dẫn của chương trình.  Chọn yếu tố đúng điền vào chỗ trống (kiểu của Pressey) T rang 11 . (Quá trình tìm ra kết quả chính là quá trình học). còn nếu trả lời sai thì phải tìm hiểu lại thông tin cũ.Công nghệ dạy học Bước 1 Bước 2 Bước 3 Hình 1-6 . Các bước sắp xếp kế tiếp nhau.8 Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước n Chương trình đường thẳng có các đặc điểm sau:  Mỗi bước có một lượng thông tin rất nhỏ.

các thầy giáo sẽ xác định được phương pháp hay tổ hợp hương pháp có hiệu quả. Học sinh chọn một kết quả trả lời sẽ theo một nhánh hướng dẫn để biết kết quả trả lời đúng hay sai. Tuy nhiên có thể có một vài phương pháp phù hợp hơn với một số nội dung và một vài đối tượng học sinh. do đó tốc độ học chậm.  Dạy học không phụ thuộc vào sự trình bày của thầy giáo như phương pháp dạy học chương trình hóa . Hầu hết các phương pháp dạy học được trình bày ở trên đều có thể dùng để dạy bất cứ nội dung học tập nào và bất cứ nhóm học sinh nào. phương tiện dạy học có những tác động đặc biệt quan trọng đến kết quả cuối cùng của quá trình dạy học. Trên hình 1. các giác quan thuộc kênh cảm giác đóng vai trò quan trọng trong kết quả của quá trình truyền thông. Các phương pháp dạy học khác nhau có thể chia làm hai kiểu:  Dạy học phụ thuộc vào sự trình bày của giáo viên hay hướng dẫn viên – Dạy học có thầy giáo.9 trình bày một sơ đồ chương trình ba nhánh. Cả hai kiểu dạy học này. phân tích yếu tố sai lầm .Công nghệ dạy học Chương trình đường thẳng có hai nhược điểm:  Học sinh phải học theo trình tự các bước kế tiếp. Tất nhiên có những giai đoạn cũng cần có sự hướng dẫn ban đầu hay tổng kết của giáo viên hay hướng dẫn viên. + Chƣơng trình phân nhánh: Chương trình này dựa vào loại trắc nghiệm có nhiều cách lựa chọn trong đó có một cách lựa chọn đúng. nhận thông tin bổ sung hoặc trở lại thông tin cũ để nắm vững nội dung hơn. Qua thử nghiệm các phương pháp khác nhau với các học sinh của mình. III.  Thích hợp với nhiều mức độ học sinh. Vai trò của các giác quan trong quá trình truyền thông dạy học Như mô hình truyền thông hai chiều dạy học. T rang 12 . 1a 1 1b 2 Hình 1-9 Chương trình phân nhánh Chương trình phân nhánh có các đặc điểm sau:  Mỗi bước chứa đựng lượng thông tin lớn hơn trong chương trình đường thẳng  Câu hỏi và kết quả trả lời dựa trên những thắc mắc và sai lầm điển hình thường gặp ở học sinh.Dạy học không có thầy giáo hay còn gọi là “tự học”.  Ít phát triển năng lực sáng tạo của học sinh vì nội dung thông tin và kiểm tra ở mức độ dễ để học sinh yếu nhất cũng học được.

tôi quên.0% qua NGHE qua NHÌN 2. T rang 13 . tôi nhìn .5% qua NẾM qua SỜ qua NGỬI 11.Công nghệ dạy học Trong dân gian ta có câu: “Trăm nghe không bằng một thấy. để nói lên tác dụng khác nhau của các loại giác quan trong quá trình truyền thụ kiến thức. 90% qua những gì mà ta nói và làm được. 30% qua những gì mà ta nhìn được. tổng kết quá trình dạy học cũng dẫn đến kết luận: tôi nghe . 80% qua những gì mà ta nói được.tôi nhớ.tôi hiểu. tôi làm . 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được.5% 3. Tỷ lệ kiến thức nhớ đƣợc sau khi học đạt đƣợc nhƣ sau: 20% qua những gì mà ta nghe được. ở Ấn Độ. Người ta đã tổng kết được mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông như sau: 1. Sự tiếp thu tri thức khi học đạt đƣợc: 1% 1.0% 83. trăm thấy không bằng một làm”.

Trong quá trình phát triển dạy học chương trình hóa. Nếu xem lại lịch sử phát triển của giáo dục thì công nghệ dạy học có nguồn gốc xa xưa kể từ khi con người phát minh ra giấy viết (2000 năm TCN tại Trung Quốc và năm 750 SCN tại Châu Âu). Hai trào lưu tâm lý học xuất hiện trong những năm 1950 tạo tiền đề cho việc hình thành một lý luận tương đối hoàn chỉnh về công nghệ dạy học là:  Tâm lý học ứng xử: Mô hình Skinner  Tâm lý học nhận thức: Mô hình Jean Piaget 2. công nghệ gia công một chi tiết máy bao gồm từ việc chọn một phương pháp chế tạo phôi đến việc lựa chọn quá trình gia công. 1. tính khoa học và mục tiêu học tập. nó đã dựa vào các lý thuyết về truyền thông vào dạy học. Như vậy công nghệ gia công là một quá trình được thiết kế một cách tỉ mỉ.Công nghệ dạy học CHƢƠNG 2 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA PHƢƠNG TIỆN TRONG DẠY HỌC I. tính phương tiện. từng bước nhỏ quy định và các quy tắc tiến hành công việc một cách chặt chẽ. Sự phát triển của công nghệ dạy học Công nghệ dạy học là một lĩnh vực nghiên cứu rất mới. dao cụ và các chế độ cắt gọt hợp lý cho đến các bước kiểm tra cuối cùng trước khi sản phẩm được nhập kho. Nó đã trải qua một quá trình phát triển rất dài và từng bước. Tiếp theo. Khái niệm chung về công nghệ dạy học: Thuật ngữ “Công nghệ” đã được sử dụng từ lâu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. ở Châu Âu là từ thế kỷ XII nhưng nghề in thực sự phát triển sau khi Gutenbeg phát minh ra khuôn in chữ đúc bằng kim loại năm 1436). quan điểm hệ thống. các nhà giáo dục đã đưa ra một quá trình phân tích nhiệm vụ dạy học. được chia thành các nguyên công. Chúng ta có thể định nghĩa “công nghệ dạy học” là một sự sắp xếp các công việc dạy và học theo một hệ thống đặc biệt được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cho người học theo một kết quả đã được dự đoán trước. đồ gá. điều hành quá trình dạy học một cách có hiệu quả để đưa người học đạt đến các mục tiêu học tập đặc biệt. rồi lại chia các nhiệm vụ ra thành các bước nhỏ cần thiết để dẫn dắt người học đạt được các mục tiêu học tập đặc biệt. Việc thực hiện quá trình dạy học như vậy cũng giống như một quá trình sản xuất công nghiệp đã nêu trên nên các nhà giáo dục đã dùng một thuật ngữ mới là “công nghệ dạy học”. Công nghệ dạy học thực sự phát triển mạnh mẽ từ những sự thử nghiệm giáo dục trên cơ sở thị giác của những năm 1920. cuối cùng nó áp dụng những khái niệm về sự quản lý và các hệ thống truyền thông cho các chức năng sư phạm của những 1960. T rang 14 . các trào lưu tâm lý học giáo dục của những năm 1920. Từng bước gia công được cân nhắc cẩn thận về máy. chia chúng ra thành các nhiệm vụ chính và phụ. Các đặc điểm của công nghệ dạy học: Công nghệ dạy học có năm đặc điểm chủ yếu: Hệ thống hóa. chữ viết và sau đó là ngành in (nghề in khắc gỗ đã có ở Trung Quốc từ thế kỷ VI. Ví dụ trong ngành chế tạo máy.

phổ biến. sản xuất và sử dụng thiết bị nghe nhìn. Hệ thống hóa tức là tiến hành từng bước. hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường học sinh khó nắm vững được. dụng cụ và các phương tiện phổ thông vẫn là thành phần cơ bản của phương tiện dạy học. Dưới đây là bảng mô tả hiệu quả của các phương tiện dạy học: T rang 15 . b. mặc dù có những định hướng mới trong công nghệ dạy học. . Vì vậy tăng thêm khả năng của học sinh tiếp thu những sự vật. Hệ thống hóa Hợp lý hóa và hệ thống hóa là trung tâm của công nghệ dạy học. quy luật làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất. hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp được. do đó giúp cho học sinh nhận biết được quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện được những khái niệm. trong mối quan hệ giữa các thành phần tham gia quá trình dạy học.Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh lại nhanh hơn. 3. kỹ xảo của học sinh. . chương 1. .Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn. Vai trò của phƣơng tiện dạy học trong giáo dục Như đã nêu trong hình 1 – 1.Dễ dàng gây được cảm tình và sự chú ý của học sinh. Tính phƣơng tiện Đặc điểm này tương ứng với việc sử dụng phương tiện truyền thông và đồ dùng dạy học. Chúng giúp cho thầy giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức. Phương tiện truyền thông nghe nhìn được khởi đầu bằng việc lựa chọn. do đó làm tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học. đưa vào sử dụng đều là đối tượng nghiên cứu của hệ thống hóa. Hệ thống hóa phản ánh tính chất chặt chẽ của các hoạt động trong công nghệ dạy học. Tuy nhiên các phương tiện ngày càng mở rộng do sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật mang lại thuận lợi cho việc thiết kế công nghệ dạy học.Có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác.Công nghệ dạy học a. Các phương tiện dạy học thay thế cho những sự vật. Thực tiễn sư phạm cho thấy. Có hệ thống là một từ xuất phát từ bản chất của mô hình sư phạm. thiết kế. như vậy nguồn tin họ thu nhận được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn. Mỗi giai đoạn của hoạt động như phân tích.Bằng việc sử dụng phương tiện dạy học.Giải phóng người thầy giáo một khối lượng lớn các công việc tay chân. . tiếp theo là việc gây tín nhiệm để sử dụng chúng. Ngày nay. Phương tiện có thể đóng nhiều vai trò trong quá trình dạy học. phương tiện chở thông điệp đi theo một phương pháp dạy học nào đó. có lôgíc và tiệm tiến của một tập hợp các thao tác hoặc hoạt động. đánh giá. giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thụ kiến thức cũng như hình thành kỹ năng. phương tiện dạy học có vai trò chủ yếu như sau: . . Nghiên cứu thao tác và giảng dạy chương trình hóa đều gắn liền với thuật ngữ này. sản xuất.

tham quan HƠN PHƢƠNG TIỆN KHÔNG CHIẾU PHƢƠNG TIỆN TRỰC TIẾP HIỆU QUẢ NHẤT Hình 2-3: Hiệu quả sử dụng của các loại phương tiện dạy học T rang 16 .Công nghệ dạy học PHƢƠNG TIỆN KÉM HIỆU QUẢ Lời Bảng phấn trắng PHƢƠNG TIỆN Phấn màu Tranh Hình vẽ bảng Mô hình tĩnh Mô hình bộ phận PHƢƠNG TIỆN TRỰC TIẾP HIỆU QUẢ NHẤT KHÔNG CHIẾU Mô hình hoạt động Tranh có tầm sâu Đèn chiếu ảo PHƢƠNG TIỆN Slide đen trắng CHIẾU HIỆU QUẢ Slide màu Phim vòng Hình chiếu qua đầu Phim hoạt động trắng câm Phim hoạt động màu có tiếng Phim vòng màu TV Thực hành Thực hành cá nhân Đồ án.

dư luận hay gạn lọc thông tin từ một hay nhiều cá nhân.nội dung thông tin như trên đã nêu.Công nghệ dạy học II. một lời đề nghị hay một lớp hành động.  Xây dựng và hỗ trợ: Mở rộng.  Lĩnh vực kỹ năng động lực: Lĩnh vực kỹ năng động lực có thể được thấy như một sự tiến bộ theo mức độ điều phối các công việc được yêu cầu của học sinh:  Bắt chước là sự nhắc lại các hành động đã được xem biểu diễn.  Lĩnh hội: truyền đạt lại.  Tiếp nhận là sự nhận biết và quan tâm đến một sự kích thích nào đó (lắng nghe hay nhìn). mỗi nội dung đòi hỏi phải có các phương tiện thích hợp để truyền tải.  Đưa vào và lấy ra: Tổng kết hay lôi kéo các viên khác vào cuộc tranh luận hay trò chuyện. Các mục tiêu đó là:  Lĩnh vực nhận thức được thể hiện qua các thông tin bằng lời hay hình ảnh hay kỹ năng trí tuệ . phát triển một phang cách sống đặc trưng dựa trên một giá trị hay một hệ thống giá trị. các đề nghị hay cầu mong của người ấy. tổ hợp các thành phần . phối kết hợp các kỹ năng. Các yếu tố của công nghệ dạy học: 1.  Lĩnh vực tình cảm được hình thành tùy theo mức độ thay đổi bên trong hay tạo nên một thái độ hay một giá trị của cá nhân.  Trả lời là sự tham gia năng động hay sự phản ứng theo một vài cách đối với thông điệp được truyền. phát triển và nâng cao vai trò một cá nhân.  Đúng khớp. xác nhận nhắc lại. định nghĩa. T rang 17 .  Sáng tạo: phân tích một ví dụ hay một hệ thống thành các thành phần.  Lĩnh vực tƣơng tác cá nhân bao gồm 6 loại:  Tìm kiếm và cung cấp thông tin: hỏi và đưa ra sự kiện.  Vận hành là sự thực hiện một hành động đã được xem. chúng thường đòi hỏi phải nhớ hay nhắc lại.  Tính chính xác là sự thực hiện một hành động đã được học một cách chính xác. mặt khác kỹ năng trí tuệ yêu cầu các hoạt động tư duy và sự điều hành các thông tin. Các kỹ năng bằng lời và hình ảnh yêu cầu người học đưa ra các câu trả lời đặc biệt tương ứng với một sự kích thích nào đó.  Phản đối và quan tâm: Tuyên bố trực tiếp các ý kiến khác nhau hay phê phán các luận điểm của người khác.tổ hợp các thành phần để tạo lên các sản phẩm mới. ví dụ khi để một câu chuyện có thể trực tiếp để truyền lời nói hay kịch truyền thanh. Đầu ra – Mục tiêu đào tạo  Phân tích nội dung các vấn đề cần truyền thông.  Đề xuất: Đặt ra một khái niệm mới. nhớ lại.  Kiến thức thể hiện ở các khả năng nói lại các đặc trưng. giải thích . hiệu quả.chú giải tổng kết ngoại suy  Áp dụng: sử dụng những tư tưởng và thông tin dạy học được. Lĩnh vực nhận thức bao gồm các khả năng tư duy đơn giản đến phức tạp. thực hiện một cách có tiềm thức.  Đánh giá là sự tự nguyện bày tỏ một thái độ hay biểu thị một sự thích thú  Đặc trưng hóa là sự biểu diễn một hệ thống giá trị bên trong. nhịp nhàng.  Phân tích các mục tiêu cần truyền thông là các mục tiêu mà học sinh phải đạt được sau khi kết thúc một quá trình day học.

c.Công nghệ dạy học  Tổng kết: Nêu lại dưới một hình thức tổng hợp nội dung của các cuộc tranh luận trước hay một cuộc quan sát đã tiến hành. địa bàn dân cư. b. Điều kiện dạy học 5. 2. (xem mục mô hình truyền thông hai chiều). Phân tích môi trường sư phạm. Các vấn đề liên quan đến môi trường sư phạm và bố trí lớp học.Đối tƣợng ngƣời học a. Quy trình 6. Phƣơng pháp dạy học 7. Đầu vào . (xem mục mô hình truyền thông hai chiều). Kiểm tra việc dạy học theo công nghệ T rang 18 . Phân tích đặc tính của học sinh. 3. Nội dung dạy học 4. Phân tích đặc tính của thầy giáo.

Mối quan hệ của phƣơng tiện dạy học với M. Tính chất phân phối Tính chất ngưng giữ cho phép lưu trữ thông tin quá thời gian. bài nói hoặc bỏ đi các phần không liên quan.. có thể thúc đẩy. quay ngược lại (máy chiếu phim quay ngược lại. bằng nhựa để ghi âm là những nguyên liệu để ngưng giữ. Các phƣơng tiện trình diễn: Là các dụng cụ và thiết bị kỹ thuật dùng trình diễn các thông tin được lưu trữ trong các vật liệu mang thông tin. b. Việc sử dụng phương tiện dạy T rang 19 . thiết bị dùng để phát triển các vật liệu mang tin c.. đĩa ghi âm.. Tính chất và tác dụng của phƣơng tiện dạy học. tài liệu tham khảo. 3. giảm tốc. Ví dụ: có thể cùng lúc trình bày cho hàng triệu khán giả về các kinh nghiệm được trình bày bởi cùng một giáo viên ở đài phát. Tính chất gia công Mỗi hiện vật hoặc sự kiện. kìm hãm. b. còn tính phân phối cho phép truyền tải thông tin qua không gian. Phương tiện dạy học là một trong các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học.vv.. c. Tính chất ngƣng giữ: Ghi chép bảo tồn và tái tạo một số đồ vật. Những vấn đề chung về phƣơng tiện dạy học 1. cũng có loại vật liệu mang tin trong đó. bản vẽ. video đã sử dụng tính chất này nhằm dạy học từ xa. PP dạy học Chúng ta xem xét vị trí của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học.Công nghệ dạy học Chƣơng 3: PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC I. Phim nhựa để nhiếp ảnh. có thể in thành nhiều bản giống y bản chính. Các khái niệm cơ bản của phƣơng tiện dạy học. ráp nối để thành phim khoa học dạy học.). chỉ có thể sử dụng được với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật. Khi một cảnh vật được chụp. a. Phim quay các biến cố đã xảy ra hàng chục năm về trước. tài liệu chương trình. 2. Công cụ dùng chế bản phƣơng tiện: Là những dụng cụ. băng ghi âm. băng và phim là các nguồn tư liệu quan trọng để tái tạo các sự kiện chỉ xảy ra một lần trong lịch sử. N. Một số hệ thống Tivi.Ví dụ: một phản ứng hóa học. một giọng nói được thu thì các thông tin liên quan được lưu giữ. Các vật liệu mang tin ( Medien) Gồm những cơ sở vật chất chứa đựng những văn hóa được sản xuất theo yêu cầu của nội dung chương trình học của các môn như: sách giáo khoa. quá trình đều có thể được biên chế theo nhiều lối. mô hình mẫu vật đĩa băng ghi âm. video. hiện tượng biến cố hay quá trình nào đó. phát thanh. Có loại vật liệu mang tin học sinh sử dụng trực tiếp không cần nhờ tới sự hỗ trợ của các phương tiện chiếu như sách gáo khoa. Phương tiện có thể biên tập được. Băng ghi âm có thể cắt nối các đoạn trích. như đĩa CDR.. a. có thể lựa chọn sắp đặt các đoạn trích. Các sưu tập ảnh.

mức độ phức tạp chế tạo… 4. Các phương tiện chiếu radio. Mối quan hệ giữa phương tiện dạy học với các thành tố khác như mục tiêu dạy học. sự đánh giá củng cố kiến thức. Phân loại theo tính chất: Các phương tiện dạy học được chia thành hai nhóm: a. máy tính… Được gọi là phần cứng. cấu tạo. Máy tính 4. Máy chiếu phim dương bản 13. Mục tiêu M Phƣơng tiện Nội dung Phƣơng pháp 4. điện. cassette. Máy chiếu phim 12. Nhóm truyền tin cung cấp cho các giác quan của học sinh dưới dạng tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc. sách vở. chúng ta có thể chia ra làm nhiều loại tùy theo tính chất. Máy quay đĩa 15. Máy thu hình 2. điện tử… Theo các yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng. tạp chí. sự lựa chọn mục tiêu. Camera 5. Các phương tiện ghi chép 8. Máy dạy học 3. Những phương tiện truyền tin trong giáo dục phần lớn là các thiết bị dùng trong sinh hoạt gồm có: 1. tài liệu giáo khoa… được gọi là phần mềm. Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển khoa học kỹ thuật trong nhiều thế kỷ. Máy chiếu qua đầu 10. Phân loại phƣơng tiện dạy học Các nhà giáo dục phân loại các phương tiện dạy học thành hai thành phần: phần cứng (hardware) và phần mềm (software). phát triển các loại thiết bị cơ. tâm lý. Máy truyền ảnh 6. nội dung dạy học. Ngoài ra đi sâu vào các loại phương tiện dạy học cụ thể. Máy chiếu slide 11. báo chí. máy dạy học.1. Phần cứng là cơ sở để thực hiện các nguyên lý thiết kế. khoa học kỹ thuật để cung cấp cho học sinh một khối lượng kiến thức hay cải thiện cách ứng xử cho học sinh. Phần cứng đã cơ giới hóa. Máy ghi âm 14. nhờ đó thầy giáo có thể dạy cho nhiều học sinh. phương pháp dạy học và vị trí của nó được mô tả bằng sơ đồ dưới đây. Phần mềm sử dụng các nguyên lý sư phạm. Chương trình môn học. Phòng dạy tiếng 7. Sự phân loại trên mang tính chất tổng quát. máy thu hình.Công nghệ dạy học học là nhu cầu tự thân của quá trình dạy học với tư cách là một quá trình truyền thông. điện tử hóa quá trình dạy học. Máy chiếu phản xạ 9. Phần mềm được đặc trưng bằng sự phân tích. truyền đạt nội dung nhiều và nhanh hơn mà không tiêu hao nhiều sức lực. mô tả chính xác đối tượng. Máy thu thanh T rang 20 .

 Phim dương bản. Từ đó có thể nói rằng phương tiện mang tin nghe nhìn chiếm vị trí quan trọng trong việc truyền và tiếp thụ kiến thức. học sinh có thể làm quen với các thiết bị và công cụ sản xuất trong thực tế.  Phim vòng. vở viết.  Ảnh đen trắng và màu.  Băng âm thanh. các tài liệu in và vẽ.  Những phương tiện mang tin thị giác: là các phương tiện được trình bày và lưu trữ tin dưới dạng hình ảnh gồm có:  Tranh tường. thiết kế theo các nguyên tắc sư phạm và khoa học kỹ thuật nhằm chuyển tải các thông điệp đến người học một cách thuận lợi và chính xác. các tài liệu hướng dẫn. sách chuyên môn. Những tin này được bố trí trên những vật liệu khác nhau và dưới các dạng riêng biệt.  Sách giáo khoa.  Slide có băng âm thanh kèm theo. Những phương tiện mang tin gồm có các loại như sau:  Các tài liệu in: là các phương tiện mang tin về các sự vật. Các phương tiện này tạo T rang 21 .  Các phương tiện mang tin nghe nhìn gồm có:  Phim có tiếng. bản đồ. Các phương tiện mang tin được nghiên cứu.  Các buổi truyền hình. trong việc lĩnh hội kiến thức thì cơ quan thính giác và thị giác đóng vai trò quan trọng nhất và tất nhiên ảnh hưởng tổng hợp của hai cơ quan đó sẽ mạnh hơn so với từng cơ quan riêng rẽ. Nhóm mang tin Là nhóm mà bản thân mỗi phương tiện đều chứa đựng một khối lượng tin nhất định. Như trên đã trình bày.Công nghệ dạy học b.  Phương tiện đa chức năng (mutilmedia).  Phim câm.  Chương trình phát thanh.  Sổ tay tra cứu.  Slide. Có một yếu tố tâm lý rõ ràng là nếu như càng nhiều giác quan tham gia vào việc tiếp nhận những “tác nhân kích thích” thì việc hình thành những khái niệm và ghi nhớ kiến thức càng dễ dàng hơn. chương trình môn học. Các quy trình sản xuất và các thao tác làm việc cũng như các hoạt động của máy móc có thể được mô hình hóa và sao chép lại.  Video. đồ thị.  Những phương tiện mang tin dùng cho việc hình thành khái niệm và tập dượt: Với sự giúp đỡ của những phương tiện này.  Sách bài tập.  Những phương tiện mang tin nghe nhìn: là nhóm hỗn hợp mang tin cả tiếng lẫn hình. biểu bảng.  Những phương tiện mang tin thính giác: là các phương tiện mang tin dưới dạng tiếng gồm có:  Đĩa âm thanh. hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tự nhiên được thể hiện dưới dạng viết. vẽ gồm có:  Những tài liệu chép tay.  Các buổi ghi hình.

 Mô hình (tĩnh và động).  Phƣơng tiện ghi chép: Các phương tiện giúp cho việc chuẩn bị bài giảng.  Các phương tiện nghe nhìn được hình thành do sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật. các giá cố định và lưu động dùng đặt các phương tiện trình diễn. Tổ hợp phƣơng tiện dạy học là phương tiện dùng để dạy tập thể dưới sự điều khiển của thầy giáo tạo điều kiện thúc đẩy tính tích cực và các hoạt động học tập của học sinh. Phân loại theo mức độ chế tạo phức tạp Các loại phương tiện cũng được chia làm hai nhóm: a. kỹ năng. đặc biệt là ngành điện tử. phát triển  Cần ít thời gian chế tạo  Sản phẩm của mỗi thầy giáo làm ra chỉ thích hợp riêng với thầy giáo đó khi dạy học  Giá thành chế tạo không quá cao  Có thể dễ dàng cải tiến T rang 22 . kỹ xảo và năng lực ứng xử theo yêu cầu đào tạo. vừa có thể dùng cho việc kiểm tra. Do có hiệu quả cao trong truyền thông dạy học nên phương tiện nghe nhìn được sử dụng ngày càng nhiều trong quá trình dạy học. lưu trữ tài liệu và chuẩn bị bài giảng.2.  Tranh lắp hoặc dán. Tổ hợp mang tin: Nét đặc trưng của nhóm này là sự ảnh hưởng của chúng đã giúp ích rất nhiều cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học để đạt được đúng mục đích của quá trình đào tạo. Phân loại theo cách sử dụng Các phương tiện dạy học được chia làm hai nhóm: a. b. Các phương tiện thuộc loại này gồm có:  Các nguyên vật liệu độc đáo (đồ vật. Phƣơng tiện dùng trực tiếp để dạy học Nhóm này lại chia thành hai nhóm nhỏ:  Các phương tiện truyền thống là các phương tiện đã được sử dụng từ lâu đời và ngày nay từng lúc. 4. từng nơi vẫn còn được sử dụng. lưu trữ số liệu và kiểm tra kết quả học tập của học sinh được nhanh chóng và dễ dàng.  Phƣơng tiện hỗ trợ: Các loại bảng viết.  Các phương tiện sản xuất. Loại chế tạo không phức tạp: Loại này có các tính chất sau:  Do thầy giáo tự nghiên cứu. phương tiện ghi chép và các phương tiện khác. Hình 2-2 trình bày các loại phương tiện theo mỗi nhóm. chế phẩm.  Các máy luyện tập. Phƣơng tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học Nhóm này gồm có các phương tiện hỗ trợ.  Phương tiện và vật liệu thí nghiệm.3. bộ sưu tập).Công nghệ dạy học khả năng và thói quen nghề nghiệp. 4. có hiệu quả cao và không làm gián đoạn quá trình giảng dạy của thầy giáo. Ngày nay máy vi tính được sử dụng nhiều trong các trường học và được coi như một phương tiện được dùng để trực tiếp dạy học. thiết bị thay đổi cường độ ánh sáng trong lớp nhằm giúp cho thầy giáo sử dụng phương tiện được dễ dàng.

hợp lý theo một cách tiếp cận hệ thống. đúng chỗ và đủ cường độ. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường  5. Như trên đã trình bày. rối loạn. nhiệm vụ học tập  2.  Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc  Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ  Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đủ cường độ 6. Không gian. căng thẳng. thậm chí lại lạm dụng quá nhiều phương tiện trong giờ giảng thì hiệu quả của nó không những không tăng mà còn làm cho học sinh khó hiểu. phương tiện dạy học không chỉ có chức năng minh họa cho bài giảng mà còn tác dụng thúc đẩy quá trình thu nhận kiến thức và hiểu sâu sắc nội dung của thông điệp cần truyền. thường là các phương tiện dùng cho nhóm học sinh có kèm theo các tài liệu hướng dẫn cho thầy và trò  Giá thành chế tạo tương đối cao  Thường là sản phẩm hoàn hảo (được thẩm định cẩn thận  Tuổi thọ sử dụng thường dài (từ 2 đến 5 năm). Đặc điểm của người học. Lựa chọn phƣơng tiện dạy học Lựa chọn phương tiện dạy học phụ thuộc vào các yếu tố sau:  1. Nếu không biết sử dụng phương tiện dạy học một cách khoa học. Mục tiêu. có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội dung và phương pháp dạy học lên rất nhiều. Thái độ và kỹ năng của thầy giáo  6. 5.Công nghệ dạy học  Tuổi thọ sử dụng thường ngắn (không quá hai năm) b. Loại chế tạo phức tạp Loại này có các tính chất sau:  Được nghiên cứu và phát triển bởi một nhóm người (gồm kỹ thuật viên và giáo viên)  Cần nhiều thời gian để chế tạo  Sản phẩm làm ra được dùng phổ biến cho nhiều thầy giáo và ở nhiều nơi. Bởi vậy các nhà sư phạm đã tổng kết ba nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học (gọi là nguyên tắc 3Đ) như sau: đúng lúc.  4. Nguyên tắc sử dụng phƣơng tiện dạy học Phương tiện dạy học được sử dụng đúng. Nội dung và phương pháp dạy học  3. ánh sáng và cơ sở vật chất của lớp học T rang 23 .

v… Hình 3-1: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương tiện dạy học. Chọn phương tiện (Quyền định cuối cùng) Người học . Phƣơng tiện dạy học truyền thống 1. thời gian .Tiền..vẽ trên bảng phấn T rang 24 .Nơi ở . II. Chúng ta cũng phải luôn nhớ rằng việc lựa chọn phương tiện dạy học là một phần việc trong sự tiếp cận hệ thống của quá trình dạy học hay là một phần của công việc thiết kế một bài học và mục đích cuối cùng là phải xây dựng được một danh mục các phương tiện dạy học được lựa chọn một cách hệ thống cho một đề mục.Công nghệ dạy học Vấn đề và các cộng việc yêu cầu đối với học sinh Kiểu nhiệm vụ học tập (các mục tiêu) Kiểu nhiệm vụ học tập (các mục tiêu) Đặc tính học sinh ..Kĩ năng…. sơ đồ... ánh sáng. dễ chế tạo  Dễ thích nghi với bất kỳ một môn học nào Bảng là một phuơng tiện nhìn dùng để trình bày các hình thức dạy học trực quan tượng trưng và trực quan đồ vật.Phong cách học tập . đồ thị. Các loại bảng trình bày 1.Số lượng v.Cái gì sẵn có Thái độ. Người thiết kế bài giảng và thầy giáo phải tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng trên và xuất phát từ thực tế của nhà trường mà lựa chọn các lọa phương tiện dạy học thích hợp nhất cho mình mới đảm bảo hiệu quả sử dụng cao.. Chúng có một số điểm chung như sau: Hình 3-5: Sinh viên làm bảng biểu  Không cần nguồn điện hoặc ánh sáng  Có nhiều kích cỡ hình dáng thu hút sự chú ý  Dễ kiếm. ký hiệu.. thí dụ như: chữ viết. kĩ năng của thầy giáo Không gian dạy học. một bài giảng hay môn học.1 Các điểm chung Các loại bảng trình bày được xếp vào các loại phương tiện không cần có nguồn sáng chiếu dọi một cách trực tiếp.v… Các cản trở thực tế . cơ sở vật chất v.

vẽ. mô hình nhỏ có thể trình bày trên bảng từ.1 Bảng phấn Bảng phấn là một phương tiện nhìn quen thuộc tiện lợi và rất cần thiết để dạy học. sơ đồ.kèm theo đúng lúc để để học sinh theo dõi bài học.5 1. Tùy theo vị trí rộng hẹp. từ đơn tới phức để xây dựng một khái niệm. có bảng là thành phần của một bức tường mặt chìm hay nổi.v. đặc bệt là dùng để trình bày: Hình vẽ Thuật ngữ Chứng minh Chỉ dẫn Sơ đồ Định nghĩa Bài tập Ghi chú Đồ thị Dàn bài Thí nghiệm Thông báo Bản đồ Từ khóa Minh họa Giao bài tập Lược đồ Tóm tắt Ôn tập Thông báo Tình huống sử dụng bảng phấn Giảng từng điểm. Hình dạng và kích thước của bảng được làm theo yêu cầu tại chỗ vừa tầm tay...0 3.. Bảng phấn chiếm vị trí hàng đầu trong bảng kê các đồ dùng vì nó luôn có sẵn. có bánh xe một mặt hoặc hai mặt có thể quay 180o theo trục thẳng đứng hoặc nằm ngang. .. có loại bằng một mặt treo hoặc gắn cố định trên vách gồm từ một tới vài ba tấm.9 1. triển khai từng ý một. minh họa bằng hình vẽ. Giáo viên có thể xây dựng từng ý chính của bài dạy trên bảng từng bước một trong khi vừa dùng lời giảng chi tiết. Công dụng của bảng phấn Bảng phấn có nhiều công dụng trong dạy học. rẻ tiền.. Bảng thường có hình vuông hay hình chữ nhật với kích thước thường dùng trong các trường học như sau: Rộng: Dài : 0. hoặc bảng hai mặt gỗm ba hay bốn tấm nhỏ. Các loại bảng trình bày còn được dùng để hỗ trợ hoặc bổ sung các phương tiện và hoạt động dạy học khác như trưng bày. tầm mắt.2 1.Công nghệ dạy học như tranh ảnh trình bày trên bảng thông đạt. hai đầu thẳng đứng có rãnh trượt để kéo lên xuống. Công việc giao cho cá nhân và tập thể này có giá trị rất lớn trong quá trình học tập của học sinh. xếp dọc theo một cạnh như bản lề có thể lật giở như trang sách.2.9 0. thuyết minh. bằng câu viết trong khi thuyết trình.8 3. Cách thức sử dụng bảng phấn có thể coi như một chỉ chỉ dẫn hoặc thước đo về hiệu quả giảng dạy của giáo viên có sự sáng tạo.. T rang 25 .6 Khi dùng các loại bảng này để dạy học. các nguyên bản và các mô hình nặng có thể trình bày trên bảng chốt. bảng khoen moóc. triển lãm.6 0. 1.6 0. ôn tập. sửa đổi hoặc thêm bớt một cách dễ dàng. học sinh thường có cơ hội để tham gia công việc thiết kế và làm lấy tài liệu để trình bày dưới sự hướng dẫn của giáo viên.v. có loại bảng để bàn hoặc có giá ba chân. Giáo viên sử dụng bảng này kết hợp với lời nói trong khi trình bày bài dạy. nơi đặt. Liệt kê các giai đoạn thực hiện một dự án. Vẽ lược đồ. không đòi hỏi tài nghệ đặc biệt. chứng minh. một động tác. có thể viết.2. Đặc điểm và công dụng của một số kiểu loại bảng trình bày 1.2 (m) (m) 1.

2..các tài liệu biểu diễn thường bằng giấy bìa..v. năng lên gỡ ra một cách nhanh chóng. chức năng. dễ đọc.. 1.  Đứng sang bên. chính xác.  Công dụng  Gắn trên bảng các trang ảnh.  Viết thẳng hàng  Vẽ phác.  Viết và vẽ sao cho đến cuối giờ dạy những phần chính trên bảng vẫn còn nguyên thứ tự. bản vẽ.  Che hoặc bôi xóa những phần không cần thiết tới phần bài đang giảng. dùng phấn màu nếu cần. thép mỏng. nguyên tắc hoạt động của mô hình máy móc để học sinh hình dung được toàn diện về những bộ phận trước khi quan sát trong thực hành. chỉ giữ lại những đường cần tô đậm.. đắp bảng bằng xi măng. rõ ràng để tóm tắt bài học. kẻ.2 Bảng từ Bảng từ tính được làm bằng lá tôn. vắn tắt.  Nên đưa giẻ lau lên xuống theo chiều thẳng đứng của bảng Kỹ thuật sử dụng bảng phấn  Viết rõ ràng. thứ tự. sau đó xóa những nét không cần thiết. nhờ nam châm giữ chặt trên mặt bảng..  Dùng hình đơn giản ký họa. to nhỏ đủ cỡ có thể bắt chặt trên mặt bảng. Các chi tiết hay từng phần hoặc toàn bộ có thể di động về mọi phía của bảng.. dùng thước chỉ nếu cần. sắt thép phẳng với những miếng nam châm có mặt dẹt. Làm bảng phấn Nguyên liệu thường dùng: ván ép hoặc gỗ nhựa.2. vỏ hộp sắt tây cắt theo hình dạng thích hợp  Nam châm có thể cắt theo nhiều cỡ: tròn hình chữ nhật. vẽ hoặc gạch dưới  Có thể dùng đèn để bảng đỡ bị lóa.  Thêm chi tiết. bìa cứng…gắn lên mặt bảng nhờ các thanh nam châm hoặc keo dính  Giới thiệu các bộ phận chủ yếu.  Dùng phấn màu để viết và vẽ. dày hoặc mỏng.  Khi nói không được quay mặt vào bảng. phác hình toàn bộ theo tỷ lệ bằng vạch mờ. Hình 3-7: Phương tiện dính trên  Trưng bày vật thật và các loai mô hình nhẹ bảng từ làm bằng gỗ nhẹ..Công nghệ dạy học Những điều lƣu ý khi sử dụng bảng phấn  Dự liệu chia cột chia khoảng để viết và vẽ  Sửa soạn mọi dụng cụ cần thiết để viết và vẽ.  Giải thích hoặc thiết kế về việc bố trí người  + Làm bảng từ  Làm bằng các vật liệu như tôn.3 Bảng nỉ T rang 26 . 1.v. không cần đinh hoặc keo dính.  Vẽ hình phức tạp trước giờ học. mở lộ từng phần bảng phấn theo trình tự bài dạy.

chỉ có một bản. Dán bảng này vào vật trưng bày. xưởng.các hình cắt trên vải cùng loại ấn nhẹ lên mặt bảng sẽ dán chặt vào đó. Trình bày các thống kê. 1. sắt hoặc kẽm.. dụng cụ được giữ ở vị trí lựa chọn trên bảng bằng các đinh chốt xuyên qua lỗ hoặc bằng các giá đỡ có móc uốn theo nhiều kiểu bằng dây đồng. vải màu. trên mặt bọc một thứ vải mắt nhám như nỉ. Muốn dùng bảng này cũng cần có những bảng ni lông mặt sau có keo dính. ấn nhẹ vật lên mặt bảng khơen. hình vẽ. bài học. Công dụng: Vì sức bám của bảng này kém bảng từ tính nên nó dùng để trình bày từng mục của dàn ý bài học. nhóm học sinh. Trưng bày trong chốc lát hình ảnh để minh họa như về một điểm nào đó như về an toàn. bảng thông đạt hầu như chỉ dành riêng để niêm yết các thông báo về tin tức thường nhật. Dùng bảng thông đạt để trình bày các loại tài liệu như:  Đồ thị + Bài cắt ở các báo  Lược đồ. Giúp cho học sinh những tài liệu hay cần triển khai nhưng không đủ thời gian.2. lịch sử những phát minh. sách báo. đồ thị. Những hình cắt trên sách báo hoặc giấy nhẹ phía sau có dán miếng vải cùng loại cũng có thể bám dính trên đó. xác định các chi tiết dùng mô tả: các hình cắt. chĩa về nhiều hướng. Giới thiệu trước về tài liệu mới. Trình bày những ý hoặc khái niệm tượng hình cần lặp lại.Công nghệ dạy học Bảng nỉ là một tấm bảng gỗ hay bìa cứng. mô hình. phân tích tìm ra các điểm chính.. biểu đồ.2.. sơ đồ + Sáng tác văn học T rang 27 . đồ thị Làm bảng nỉ Có thể thay vải nỉ bằng vải màn hoặc dùng mặt trái của loại bông có sổ lông 1.. động viên học sinh. các điểm chính cần nhấn mạnh. Các khoen sẽ dính chặt vào nhau giữ vật rất chắc trên mặt bảng. Dùng bảng nỉ Tùy thuộc vào đặc điểm của nội dung bài dạy.5mm đều đặn theo hàng ngang và hàng dọc. môn học mới. hỏi đáp. hoặc thay đổi theo thứ tự về trực quan trong khi thuyết trình. Cần vạch kế hoạch chi tiết cho bài. 1.5 Bảng chốt Là loại bảng dùng để trưng bày hoặc làm giá đỡ các đồ dùng phục vụ công việc dạy học tại lớp. thảo luận.kích thích sự chú ý.2. trên khắp mặt bảng có khoan những lỗ tròn đường kính khoảng 3mm (tùy theo đường kính của sắt làm chốt) cách nhau khoảng 2.. Công dụng: Là nơi thích hợp để trình bày tài liệu học tập hoặc tham khảo hiếm. vải xơ.4 Bảng khoen moóc Bảng làm bằng tấm gỗ phẳng bọc vải mịn trên đó có vô số những mấu đều đặn hình vòng khoen. sắp xếp theo thứ tự logic của nội dung. Bảng làm bằng một tấm gỗ cứng phẳng. ký hiệu. sơ đồ. mặt trước có có vô số những moóc nhỏ cùng cỡ với vòng khoen trên. Tranh ảnh hoặc đồ vật ba chiều như sách.6 Bảng thông đạt Trong nhiều trường hợp.

bảng phoóc có máy chụp. được vít trên một thanh đỡ ép vào bảng.  Giản đơn ( dễ sắp đặt. đọc ít thời gian)  Dùng màu sắc khi cần để tăng độ hấp dẫn..vv). thông thường làm bằng bìa cứng 1. mũi tên chỉ.2. Ƣu điểm  Gọn nhẹ.  Sắp đặt cân đối. vừa tầm mắt người xem  Nhất quán ( tựa đề. hòa hợp Làm bảng thông đạt Có nhiều cỡ khác nhau. Khổ giấy khoảng 70 X 100 cm. để viết lại như bảng phấn.7 Bảng giấy lật Bảng giấy lật là loại bảng gồm nhiều tờ giấy đục lỗ. Nếu hết giấy sẽ không thể tiếp tục sử dụng để mở rộng các nội dung bài giảng  Phải bảo quản các thiết bị  Không sử dụng kết hợp với các loại khác như bảng đính. nhưng cơ động hơn vì có thể viết thêm các vấn đề nếu thấy cần thiết  Có thể xé ra để treo riêng từng tờ nhằm cùng một lúc giới thiệu toàn bộ các vấn đề giảng dạy để được viết trên bảng không phụ thuộc vào nguồn điện  Có thể chuẩn bị trước  Có thể sử dụng nhiều màu sắc khác nhau  Có thể sử dụng tranh ảnh  Có thể sử dụng cho các bài thuyết trình tự phát  Dùng để trực quan hóa những điểm thảo luận chính trong bài thuyết trình Nhƣợc điểm  Bảng giấy hẹp triển khai được ít vấn đề  Chỉ có thể sử dụng với nhóm nhỏ  Mất thời gian chuẩn bị  Tốn kém vật liệu  Không xóa được. có thể lật đi lật lại được. Tình huống sử dụng T rang 28 . Thanh đỡ đảm bảo cho các tờ giấy không bị giữ cố định mà có thể lật từng tờ ra phía sau giá sau khi đã viết hết. di chuyển dễ dàng hơn bảng viết  Có nhiều tờ để viết khi giảng  Có thể lật đi lật lại nhiều lần để trình bày giống như thay tờ phim trong trên máy chiếu OHP..Công nghệ dạy học  Bản vẽ + Tin khoa học kỹ thuật  Bưu ảnh + Thông báo  Tranh ảnh + Khẩu hiệu  Mô hình Một số nguyên tắc sắp đặt  Hấp dẫn.

chứa đựng nội dung hoặc viết sẵn nội dung. chương trình học tập thuận lợi. tránh gây tiếng ồn  Kiểm tra các điều kiện kỹ thuật của bảng giấy lật trước khi thuyết trình  Đặt ở vị trí mà tất cả mọi người đều có thể nhìn thấy được  Đừng đọc bài thuyết trình hãy sử dụng chúng để hỗ trợ cho việc thuyết trình  Sử dụng que chỉ 1. Có loại có chân cố định. Trên thị trường có bán nhiều loại ghim thích hợp để ghim lên loại bảng này.  Giảng viên có thể chuẩn bị trước nội dung và ghi sẵn trên phiếu  Cơ động. hình elip. tối đa bảy dòng  Không nên viết toàn chữ hoa  Viết nội dung xong. đính.7 Bảng ghim Còn gọi là bảng đính: là loại bảng dùng để ghim. các chủ đề và cấu trúc của chúng. quay mặt về phía người nghe trước khi trình bày  Đóng nắp bút sau khi viết  Gặp lại phía sau hoặc xé đi những tờ giấy đã viết  Làm nhẹ nhàng. từ đơn giản như: bảng đính treo trực tiếp trên tường đến phức tạp như hệ thống bảng đính.  Các phần trình bày cũng như gợi ý khác đều được công khai ghim lên bảng tạo ra phản xạ trực tiếp về nội dung vấn đề được trình bày hoặc sẽ thảo luận. hình tròn với nhiều kích thức khác nhau. vật liệu bột giấy trộn với keo ép mềm rồi cán phẳng. hình vuông. các thẻ giấy bìa trắng hoặc màu hình chữ nhật. Bảng ghim được thiết kế theo nhiều kiểu khác nhau. lại có thể quay gập được. sơ đồ. người ta có thể sử dụng một loạt bảng ghim một cách linh hoạt. hoặc lớp học với số lượng người tham dự từ 15 đến 25 người hoặc trong thảo luận tổ. Bảng ghim trung bình cao từ 1. có thể di chuyển các tờ giấy trên bảng theo ý muốn của giảng viên để làm sáng tỏ những nội dung và nhận xét trong khi giảng. Trong các cuộc hội thảo.2.      T rang 29 .Công nghệ dạy học Dành cho những nhóm nhỏ Như là phương tiện hỗ trợ cho các phương tiện khác Khi không có điện Khi phải chuyển bìa thuyết trình của bạn từ nơi này sang nơi khác Trình bày những ý tưởng đầu tiên mà bạn dự định sẽ phát triển các ý tưởng này khi làm việc với cả nhóm Kỹ thuật sử dụng  Kiểm tra lại bài trước khi bắt đầu  Viết đủ lớn và rõ ràng.5m Ƣu điểm  Thực hiện sơ đồ hóa bài giảng. biểu đồ. kẹp hoặc dán lên đó các hình vẽ. nhằm giới thiệu chương trình làm việc. nhóm. cũng như thu thập các ý kiến đánh giá của các thành viên tham dự. Bảng ghim thường được làm từ tấm xốp.2m đến 1.

Có thể liệt kê vào loại phương tiện T rang 30 .  Trực quanhóaá các ý tưởng  Nhóm các thông tin và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Kỹ thuật sử dụng  Chuẩn bị thẻ màu. vật liệu như giấy màu các loại.  Cần có tiêu đề trên bảng  Đóng bút sau khi viết xong  Mỗi thẻ chỉ viết một ý  Không viết quá ba hàng trên thẻ  Không viết toàn chữ hoa  Viết bằng nét to của bút dạ không quá dày  Có thể chuẩn bị giấy khổ rộng để làm nền và dùng hồ dán lại những gì đã trình bày. bộ phận máy. Các quy tắc trực quan với các thẻ  Viết bằng bút dạ  Chữ in viết to và rõ  Tối đa ba hàng trên một thẻ  Chỉ có một ý tưởng trên một thẻ 2. những ý này sẽ làm việc với cả nhóm. Tính chất đặc trưng của nó là xác thực và nguyên bản. Vật thật. sa bàn. Tình huống sử dụng  Cho những nhóm nhỏ và trình bày kết quả nhóm  Như là phương tiện hỗ trợ cho các phương tiện khác  Khi không có điện  Khi phải di chuyển bài thuyết minh của bạn từ nơi này đến nơi khác. ghim  Chuẩn bị bút và kiểm tra bút trước khi viết. mô hình. phiếu khỏi bảng. mô hình. học sinh phấn khởi trong học tập.  Có thể tái sử dụng  Rất thích hợp với nhóm nhỏ Nhƣợc điểm  Cần có thời gian chuẩn bị mới có thể sử dụng bảng đính có hiệu quả  Cần có một số các phụ kiện.Công nghệ dạy học  Khuyến khích tối đa tích tích cực của học sinh động viên học sinh tham gia vào bài giảng. bảng ghim còn có nhược điểm là khuôn hổ có hạn nên các vấn đề trình bày cần hạn chế. được sử dụng rộng rãi trong dạy học. maket: là những phương tiện dạy học dạng ba chiều không chiếu hình. những sự vật thật và nguyên bản có thể làm việc được trong thực tế sản xuất. phải làm lại từ đầu. bất tiện khi vận chuyển  Phải bảo quản các thiết bị  Không thích hợp với những bài thuyết trình trang trọng và chính thức  Ngoài ra. phim và bút dạ. Nhờ vậy tiết giảng thêm sinh động. trật tự đã đính sẽ mất. Vật thật (nguyên hình).  Cồng kềnh.  Sau khi tháo các thẻ.  Trình bày những ý tưởng đầu tiên mà bạn dự định sẽ phát triển. Nguyên hình là những chi tiết. a.

giúp thuận tiện cho việc quan sát. nguyên công phối hợp. đai ốc. tương phản. ví dụ: cắt bổ hộp số.. mẫu thực vật. các dụng cụ đo kiểm. màu sắc và kích thước của vật. Với các nguyên bản có kích thước quá lớn.).1 Nguyên hình-Máy khoan bàn Nguyên hình được xem như một phương tiện thông tin cho khả năng thực hiện một cách dễ hiểu hơn bước chuyển tiếp từ hình ảnh cụ thẻ đến tư duy trừu tượng. cắt dọc bánh răng.Công nghệ dạy học dạy học này các thiết bị các thiết bị của xưởng trường( chi tiết máy như bu lông.. trục. thân xi lanh động cơ đốt trong. mẫu vật giải thích trình tự gia công. Việc tháo lắp các vật thật trong lúc học sẽ giúp cho học sinh khả năng tìm hiểu cấu tạo của chúng và sự bố trí tương hỗ giữa các chi tiết. Với danh nghĩa là nguồn tin. Đôi khi các nguyên bản cũng được bố trí theo một trình tự nhất định trên mặt phẳng. cắt bổ các van thủy lực. làm quen với các tác động tương hỗ riêng biệt. gia công về mặt sư phạm. các bộ phận bằng cách sơ màu. Các chi tiết mẫu xác định chất lượng công việc theo nguyên công riêng. song khi tiến hành các công việc thí nghiệm. Danh mục các nguyên bản được sử dụng trong dạy học là rất lớn. cơ cấu vi sai. các bộ phận của máy như: các cơ cấu cam. mẫu vật phế phẩm. nắm vững T rang 31 . hoặc ở mẫu thực. Nguyên hình có thể được. do vậy học sinh sẽ có được hiểu biết đúng đắn về hình dáng. hoặc trong quá trình dạy thực hành sản xuất thì có thể sử dụng bất kỳ loại nào không phụ thuộc vào kích thước và khối lượng của chúng.. tạo nên sự khác biệt giữa các chi tiết. dụng cụ đồ gá. chúng thực sự trở thành các đối tượng lựa chọn giúp cho việc hình thành các khái niệm trừu tượng. ví dụ : độ bóng bề mặt của chi tiết. van khí. Có thể quan sát nguyên bản bao lâu tùy ý ở các góc độ khác nhau. góp phần tích cực trong việc phát triển thế giới quan khoa học. khái niệm về khớp các đăng. khớp vấu. khi giảng dạy trên lớp không nên sử dụng những vật quá nhỏ. quá nặng không mang tới lớp được thì tốt nhất dùng hình thức tham quan... khiếu thẩm mỹ cho học sinh.vv. Hình 7. Nguyên bản có thể được dùng rộng rãi với danh nghĩa là nguồn tin không chỉ trong quá trình trình bày tài liệu mới mà còn cả trong việc kiểm tra kiến thức. quan sát sự vật. Thuộc loại này có thể là các chi tiết hỏng bố trí theo trình tự công việc. làm nổi bật nên những chi tiết chính. Trong quá trình dạy học các nguyên bản được sử dụng khi không thể truyền đạt thông tin bằng các phương tiện khác hữu hiệu hơn.. cắt bổ.vv.

Mô hình phản ánh cấu trúc không gian của đối tượng nghiên cứu. Mô hình và maket  1. ở đây mô hình là một thực thể cùng chất với nguyên hình. cơ cấu vi sai. cho phép chọn dung lượng tập mẫu theo độ chính xác và mức tin cậy cho trước. từ đó đánh giá thống kê đúng đắn về tổng thể. căn cứ vào các cơ sở lý thuyết này có thể phân loại mô hình như sau:  Mô hình trích mẫu: Là một tập hợp cá thể (thường gọi là mẫu) trích từ một tổng thể được xét. Lý thuyết mô hình là lý thuyết thống kê toán học. bổ sung do tư duy trừu tượng.  Sử dụng mô hình làm đối tượng quan sát thay cho nguyên hình  Làm đối tượng nghiên cứu (thực nghiệm hay suy diễn) về nguyên hình. tìm ra bản chất của đối tượng. các bản hướng dẫn để nghiên cứu thực hiện. b. Theo nghĩa rộng nói trên các mô hình có thể là: Mô hình của một động cơ. Theo Hình 7. bổ sung cho tư duy trừu tượng nhằm hình thành các khái niệm và các luận chứng Nhiệm vụ của mô hình là:  Đại diện cho nguyên hình hay còn gọi là tính hợp thức của mô hình  Cho phép biến đổi kết quả từ mô hình thành kết quả tương ứng về nguyên hình Phân loại Theo GSTS Nguyễn Xuân Lạc thì hiện chưa có lý thuyết tổng quát về mô hình nói chung. mô hình nguyên tử của Bohr. học sinh được sự chỉ dẫn của thầy giáo. hoặc căn cứ vào bản thuyết minh. mô hình tàu thủy. dùng biểu diễn cấu tạo các chất. mà chỉ có lý thuyết được xây dựng cho từng loại mô hình. Mô hình mẫu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực quen thuộc như: đánh giá chất lượng sản phẩm.Công nghệ dạy học kiến thức.  Các nguyên hình không kiếm được do hạn chế thời gian khoảng cách.Trong tất cả mọi trường hợp.TS Nguyễn Xuân Lạc : Lý thuyết mô hình).  Mô hình đồng dạng T rang 32 . nghiên cứu môi trường sinh thái.2 Mô hình máy khâu cách định nghĩa chung nhất. Mô hình là những mẫu được chế tạo phỏng theo các sự vật hiện tượng nguyên bản. sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội.  Trong dạy học việc sử dụng mô hình nhằm khắc phục một số khó khăn về giới hạn như:  Kích thước các nguyên hình lớn quá hoặc nhỏ quá.Việc sử dụng nguyên bản cũng giúp cho học sinh bước vào sản xuất trên thực tế được dễ dàng. điều tra xã hội học. cấu tạo vận hành máy móc. hình thành các biểu tượng. các bộ phận trong cơ thể.  Sự hình thành các định nghĩa các khái niệm trừu tượng  Mô hình chủ yếu giúp cho việc quan sát cảm tính. các quy trình sản xuất. khi sử dụng nguyên bản. sớm thành thạo trong công việc. Mô hình Khái niệm chung: Hiện nay có nhiều cách định nghĩa về mô hình. kỹ năng và kỹ xảo được tốt hơn. mô hình được hiểu là biểu hiện bằng thực thể hay bằng khái niệm một số thuộc tính của quan hệ đặc trưng của một đối tượng nào đó (gọi là nguyên hình) (GS. hiểu theo cách thông thường.

có thể là một mô hình đồng dạng hình học. của một thiết bị. song cũng có thể là đồng dạng đồng hình học.. Tùy theo chuẩn cứ đồng dạng: hình học. tàu vũ trụ tùy trường hợp sử dụng. lược đồ cấu trúc của hệ thống. biểu đồ tiến độ của quá trình. Ví dụ để nghiên cứu sức cản của không khí đối với máy bay thực. mô hình động cơ đốt trong. Mô hình tương tự là một thực thể có những thông số khác tên với nguyên hình (tức là khác chất so với nguyên hình) và được xác định theo lý thuyết tương tự (Analoge theorie) Mô hình này được gọi tên theo chất liệu của mô hình và nguyên hình. Ngoài cách phân T rang 33 .  Mô hình dạng sơ đồ (Schematic model) Là mô hình biểu diễn bằng hình học trực quan những thuộc tính hay quan hệ nào đó (hình học hoặc phi hình học) của đối tượng được xét ví dụ: các sơ đồ. có thể dễ dàng suy ra trạng thái dao động của nguyên hình cơ . động hình học. là những mô hình hình học.2 = n1/n2 Đại lƣợng điện Điện cảm L Điện trở R Điện tích q Khối lượng m. Từ những tần số hay đáp ứng thời gian (dạng tín hiệu tương tự )trên mô hình điện. có thể mô hình hóa bằng cấu trúc nhóm . hay động lực học có những mô hình đồng dạng tương ứng. ví dụ : mô hình điện cơ . m Chuyển vị x Ma sát nhớt M Vận tốc v=x Độ cứng k Tỷ số truyền i1. đồng dạng hình học nếu có tỷ lệ về các vận tốc tương ứng. ví dụ: tổ chức tinh thể hay chuyển động của vật rắn. mô hình cơ cấu nâng vv. Mô hình toán học là mô hình khái niệm dưới dạng một cấu trúc hay một hệ thức toán học. Bản vẽ kỹ thuật. Mô hình đồng dạng là một thực thể các thông số vật lý cùng tên với nguyên hình (tức giống chất với nguyên hình) và được xét theo lý thuyết đồng dạng.Công nghệ dạy học Hai thực thể được coi là đồng dạng khi các đại lượng vật lý cùng tên của chúng tỷ lệ với nhau. mô hình toán học của một hệ điều khiển nào đó là một phương trình vi phân. trong đó quá trình dao động cơ học ở nguyên hình được mô tả bằng cùng một phương trình vi phân với quá trình dao động điện ở mô hình (là một mạch điện tương tự trên máy tính tương tự ). mô hình máy bay trong thiết bị thổi ở phòng thí nghiệm phải là một mô hình động lực học có cùng chuẩn số đồng dạng với nguyên hình trong môi trường thực.  Mô hình tƣơng tự (analoge model) Hai thực thể khác nhau về bản chất vật lý được gọi là tương tự khi trạng thái của chúng được mô tả bằng cùng một hệ phương trình vi phân và điều kiện đơn vị. theo lý thuyết tương tự . j Điện áp e Dòng điện i=q Dung kháng L/c Tỷ số biến áp k=n1/n2  Mô hình toán học (mathematical model) Ba mô hình nói trên là những mô hình thực thể vật lý. các trạng thái của hệ phần tử hai trị có thể mô hình hóa bằng cấu trúc đại số Boole.. Mô hình của máy bay. tuy nhiên nếu đồng dạng động lực học thì cũng đồng dạng hình học. Đại lƣợng cơ Lực f. động hình học hoặc động lực học.

mô hình hệ thái dương.Có cần thiết hay không? Hay có thể vận dụng vật thật . Bước 3: Quan sát mô hình. như: mô hình quả cầu. cao su.Mô hình có bền chắc đảm bảo an toàn hay không Làm mô hình Tùy vào loại mô hình. xi măng. chỉ dẫn cách thức quan sát. Các mô hình dạng sơ đồ có thể được vẽ trên giấy hoặc bằng computer. động .  Mô hình phỏng tạo: được mô tả như lược đồ ba chiều có thể chuyển được. vải.Nêu tên mô hình và nguyên hình mà nó phản ánh . lý thuyết.Các chi tiết quan trọng có đúng hay không .Phân tích các bộ phận chức năng của nó việc phân tích các bộ phận có thể theo nhiệm vụ hoặc dòng nhiên liệu hoặc vật liệu. đá vôi.Rút ra kết luận tổng hợp sau khi quan sát mô hình. nghiên cứu. gỗ. Maket Maket khác với mô hình ở chỗ.thực. nhựa. Ví dụ: theo cấu trúc và theo tính chất tĩnh động và mục đích có thể phân loại mô hình theo mô hình theo một số dạng như sau:  Mô hình tỷ lệ: mô phỏng nguyên hình theo kích thước tỷ lệ thu nhỏ hoặc phóng to. Tuy nhiên để sử dụng mô hình có hiệu quả cần theo các bước cụ thể sau đây: Bước 1: Lựa chọn vị trí đặt mô hình sao cho học sinh ở các vị trí khác nhau có thể quan sát được dễ dàng. bột giấy. Việc lựa chọn mô hình cần chú ý những nguyên tắc sau: . keo hồ. thực hành nghiên cứu để lựa chọn sử dụng mô hình.Thích hợp với mục đích học tập và thời gian giảng dạy .Công nghệ dạy học loại theo các lý thuyết về mô hình như trên. Sử dụng mô hình Tùy vào mục đích học tập.  Mô hình tháo lắp: gồm những bộ phận có thể tháo lắp được cho thấy các bộ bộ phận của toàn thể và sự liên hệ giữ chúng.Nêu bộ phận chính đóng vai trò nguyên lý. cát. có trường hợp nên tổ chức cho học sinh theo từng nhóm để tiện quan sát hoặc làm việc với mô hình. Chi tiết trên mô hình cần được cấu tạo sơn màu để nổi bật trên bối cảnh của nó để người quan sát dễ nhận biết. Ví dụ: Maket kiến trúc của một tòa T rang 34 . sơn mài.  Mô hình đơn giản hóa: phỏng theo nguyên hình không cần theo một tỷ lệ nào cả. bìa cứng. .Nêu mối liên hệ giữa các bộ phận . thạch cao. Hoặc mục đích: cấu trúc. còn có thể dựa vào tính chất: tĩnh . ảo. những trọng tâm cần quan sát. thực hành hoặc các ngành khoa học để phân biệt. Đối với các mô hình là những thực thể vật lý.  Mô hình cắt: phỏng theo nguyên hình song được cắt bỏ nhằm biểu diễn cấu trúc bên trong của sự vật và hiện tượng.  2. vật liệu thường dùng là: giấy. bước này gồm các nội dung sau: . Tùy vào mục đích sử dụng và điều kiện để chế tạo. mạt cưa. . nó không thể truyền được tin về sự hoạt động của đối tượng và có thể chế tạo trước khi có vật thật nhận biết. Bước 2: Giới thiệu cho học sinh mục đích quan sát.

. T rang 35 . Trên cơ sở đó định ra các thiết bị cần có. các mạch tín Hình 7. Ví dụ: các module.. Module -luyện tập Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và của khoa học sư phạm. Các module luyện tập có một số đặc điểm cơ bản là:  Chúng có thể dùng cho các cấp bậc đào tạo khác nhau. thực hành của học sinh. Để sử dụng module trong giảng dạy giáo viên và học sinh có thể theo tình tự sau.. thêm bớt chi tiết kỹ thuật trên module..  Chúng được sử dụng giảng dạy không những ở lý thuyết trong việc hình thành các khái niệm kỹ thuật.  Với module. kỹ xảo..luyện tập có thể sử dụng kết hợp với các thiết bị kỹ thuật khác nhau như computer. dạy học lấy việc tổ chức các hoạt động học tập.có những module luyện tập được chế tạo mô phỏng theo nguyên hình ví dụ module luyện tập của hệ thống đánh lửa hệ thống điện tử ô tô . Có trường hợp cần thiết phải thiết kế chương trình dạy với sự trợ giúp của computer. điện tử. Trong trường hợp này nó được quy mô về mô hình. không thể hiện nội dung bên trong của nó vì vậy về mặt thông tin maket nghèo hơn mô hình.3 Môdun luyện tập hệ thống điện hiệu. nâng cao khả năng thiết kế kỹ thuật và thực hành của học sinh mà còn được sử dụng để dạy trong thực hành giúp học sinh nhanh chóng phát triển các kiến thức chuyên môn. Việc thiết kế sử dụng nó gắn liền với phương thức đào tạo của MES. đặc trưng cho việc sử dụng phương pháp dạy học mới đó là dạy học chương trình hóa. thực hành. các module. công nhân. những năm gần đây người ta đưa vào trong đào tạo các module-Luyệntập để sử dụng.  Với một module luyện tập có thể thực hiện vô số các bài luyện tập thực hành khác nhau nhờ vào việc thay đổi vị trí.Công nghệ dạy học nhà. xây dựng phương án cấu trúc module và cuối cùng là hướng dẫn sử dụng module xây dựng các tài liệu giảng dạy và học tập.. Để thiết kế các module luyện tập trước hết phải thiết kế các chương trình đàp tạo phân tích nội dung chương trình sắp xếp các đơn vị kiến thức lý thuyết và thực hành các module học tập. kỹ thuật viên hoặc đại học. Các khả năng này được các nhà thiết kế tính toán từ trước căn cứ vào chương trình học tập. người học thực sự đóng vai trò trung tâm trong quá trình dạy học. các dụng cụ đo đạc khác . Các chương trình được ghi trên đĩa CD nó có tác dụng điều khiển điều chỉnh và đánh giá việc học tập của học sinh. hướng dẫn luyện tập và chức năng đánh giá kết quả học tập. kinh nghiệm nghề và kỹ năng. c. Maket chỉ phản ánh bề ngoài của nguyên hình. để tạo thành một máy dạy học hoàn chỉnh. đa năng vừa thực hiện chức năng hướng dẫn nghiên cứu lý luận. Thực chất nó là một hệ thống kỹ thuật phục vụ cho việc học tập.luyện tập các bài tập lắp ráp các mạch điện chiếu sáng các module luyện tập các bài tập lắp ráp đo đạc các mạch thông số các mạch khuyếch đại.luyện tập dùng thiết kế lắp trên ôtô ráp các mạch điều khiển hệ thống thủy lực bằng điện..

cách thức lắp ráp. Ngày nay. một xã hội mà trừ lúc ngủ con người luôn nhìn thấy và học được rất nhiều điều mới. áp phích được trưng lên khắp nơi.1 Phạm vi sử dụng của phƣơng tiện nhìn Trong chương trước. để đảm bảo chất lượng và an toàn. Chương trình tivi.luyện tập giáo viên cần theo dõi chặt chẽ đưa ra các hướng dẫn cụ thể trường hợp cần thiết. các biển báo giao thông trên mọi nẻo đường.. có thể nói chúng ta đang ở trong một xã hội nhìn. Sự lặp lại cũng là một chức năng quan trọng của phương tiện nhìn. điều này phụ thuộc vào kinh nghiệm. các cơ cấu cơ khí có cấu tạo và cách thức hoạt động phức tạp như bộ bánh răng vi sai. Chúng có thể nhấn mạnh các nội dung quan trọng bằng hình thức biểu diễn và màu sắc đặc biệt và thêm nữa làm tăng tính trực quan của quá trình dạy học.. Phƣơng tiện kỹ thuật dạy học 1. báo chí. Khi muốn tranh luận về một sự vật nào đó không có trong tay thì tốt nhất là dựa trên tranh vẽ về nó. 3.2 Chức năng của phƣơng tiện nhìn Chức năng chính của phương tiện nhìn là một phương tiện truyền thông nhằm trình bày sự việc cụ thể hơn là lời nói và chữ viết. và việc giải mã của mỗi người.      T rang 36 .. Giới thiệu các phương tiện hỗ trợ khác Giới thiệu các phương pháp sử dụng thiết bị và trình tự luyện tập tổ chức lớp thành nhóm.vv. cấu tạo của các nguyên tử. bắt người ta phải nhìn và ghi nhớ một điều gì đó. Phương tiện nhìn có tác dụng thúc đẩy việc học tập của học sinh. tích cực hơn trong quá trình học tập. Phương tiện nhìn là một phương tiện tượng hình. làm học sinh chú ý hơn.Công nghệ dạy học Giúp học sinh hiểu rõ mục đích và nhiệm vụ học tập Giới thiệu nội dung học tập Giới thiệu các chi tiết lắp ráp và tác dụng của chúng trên module. khi nghiên cứu về vai trò của các giác quan trong quá trình truyền thông chúng ta đã biết: sự tiếp thu tri thức khi học đạt được 83% và nhớ được 30% những gì mà ta nhìn được.. vì nếu bằng phương tiện nghe người học không thể hình dung ra sự vật. các pano quảng cáo. có nhiều vấn đề và nội dung cần phải được giới thiệu với học sinh qua kênh nhìn. vì người nghe phải hình dung ra sự vật. Bởi vậy thấy rõ ràng phương tiện nhìn có hiệu quả cao trong quá trình dạy học. Rõ ràng lời nói luôn biến hóa. tập san đủ loại. Ví dụ: cấu trúc của mạng tinh thể. thường là giống với sự vật mà nó mô tả. khớp các đăng. Chúng có tác động lôi cuốn và kéo dài sự chú ý của học sinh. Để việc truyền thông được thuận lợi. Do vậy sử dụng phương tiện nhìn và phát triển ở học sinh kỹ năng nhìn là vấn đề cần thiết trong dạy học. Tài liệu ấn họa III. 1.  Học sinh nghiên cứu nội dung của bài học sau đó tiến hành thực hiện bài học trong qua trình học sinh thực hiện công việc học tập với các module.. bằng vào lời nói không thể mô tả chính xác về sự vật. Phƣơng tiện kỹ thuật dạng nhìn: 1.

Thấp Trừu tượng Trung bình hiện thực cao Hình 3-2: Mức độ hiện thực 1. Ví dụ tấm ảnh của một máy tiện. Ví dụ hình vẽ sơ đồ của hệ mặt trời. tương tự và cấu trúc a. (Francis M. Như chúng ta đã biết. hình vẽ mô tả về quá trình dạy học c. bản đồ. Ngược lại trẻ em lại thích xem các loại tranh càng giống với sự vật thật càng tốt. làm rõ hơn cấu tạo của các sự vật mà mắt người không thể nhìn thấy được. Phƣơng tiện nhìn tƣơng tự Trình bày một khái niệm hay một vấn đề bằng cách lập nên một cái gì đó ngụ ý tương tự. Trên một bức tranh hiện thực cao có quá nhiều đường nét nhiều khi lại không làm nổi bật được các vấn đề chính của chủ đề cần truyền thông. Cùng một vật có thể thể hiện trên các loại tranh vẽ với các mức độ hiện thực khác nhau. Xem hình dưới nhiều người cho rằng sử dụng phương tiện nhìn mang tính hiện thực cao sẽ đạt được hiệu quả cao. Như vậy phương tiện nhìn tương tự không thực nhưng giống với sự vật hay vấn đề mà ta mô tả. Phương tiện nhìn có thể minh họa. Phƣơng tiện nhìn hiện thực: Loại phương tiện nhìn trình bày các sự vật trong một không gian tạo cảm giác ba chiều. Một bức ảnh chụp. ảnh của một cơ cấu cơ khí.4 Tính hiện thực trong phƣơng tiện nhìn Sự khác nhau cơ bản giữa phương tiện nhìn là tính hiện thực của chúng.vv. Duyer đã viết trong một bài nghiên cứu về phương tiện nhìn:" Những kích thích thêm vào trong phương tiện nhìn một cách độc đoán sẽ gây khóa khăn cho học sinh khi nhận biết các điều chủ yếu trên cơ sở tác động qua hiện thực". 1. T rang 37 ...Công nghệ dạy học Phương tiện nhìn có thể đơn giản hóa các thông tin phức tạp. Phƣơng tiện nhìn cấu trúc Chỉ ra mối quan hệ giữa các điểm.. đồ thị. khái niệm chính hay các đơn vị trong một tổ chức như các sơ đồ. Dwyer.. nêu lên các chủ đề chính thông qua sự tư duy. hiệu quả của quá trình truyền thông phụ thuộc vào nguồn phát và người thu. không thể tập trung vào quan sát những đường nét. Những người lớn tuổi có kinh nghiệm sống.3 Các loại phƣơng tiện nhìn Phương tiện nhìn có thể được chia làm ba loại: hiện thực. b..Ví dụ sơ đồ tổ chức của một cơ quan. Các đường nét phụ làm người xem phân tán sự chú ý. một bức tranh màu ba chiều sinh động cũng không thể hiện hoàn toàn đúng như sự vật. Thực tế không hẳn như vậy. nghiêng về sở thích xem các tranh có tính trừu tượng cao. Tất nhiên trong thực tế không có một hình thức phương tiện nào là hoàn toàn hiện thực trừ vật thật. trình bày quan hệ giữa các phần tử hay khái niệm được nghiên cứu. những điểm chính. làm cho học sinh dễ hiểu đễ nhớ.. Phương tiện nhìn còn có chức năng cấu tạo.

Trước khi lập kế hoạch thiết kế phương tiện nhìn. Sự biết nhìn coi như một kỹ năng để tồn tại. khi sử dụng phương tiện nhìn có tính hiện thực thấp hay cao quá để không đạt được hiệu quả cao. phải hiểu và hình thành một thái độ ứng xử mới?  Học sinh đã sẵn sàng cho phương pháp truyền thông này chưa? Việc học có thể dùng ngôn ngữ hay không?  Phương pháp được chọn có thể hoàn thành được các mục tiêu bằng hay tốt hơn các phương tiện dùng lời?  Đánh giá .1 Khái niệm về sự biết nhìn Có thể định nghĩa sự biết nhìn là khả năng được học để giải thích các thông điệp một cách chính xác và khả năng tạo nên phương tiện nhìn một cách có hiệu quả. từ ngữ chọn kiểu chữ.6. State College. Pa: Learning Servies. Dwyer đã kết luận.5. sơ đồ. Thiết kế phƣơng tiện nhìn Phương tiện nhìn cũng như các loại phương tiện khác có các chức năng đặc biệt của nó. áp phích.Công nghệ dạy học Strategies for Improving Visual Learning. trình độ kiến thức. cần phải xem xét các điểm sau đây:  Các mục tiêu có phải là những điều học sinh phải nhớ. và hệ thống văn hóa xã hội của người xem. các phim dương bản. Tính quan trọng của sự biết nhìn trong xã hội ngày nay cần phải đặc biệt quan tâm.5.Phương tiện nhìn có thể hoàn thành vác mục tiêu mong muốn hay không? Chúng ta có thể đo được giá trị đó hay không? Các phương tiện nhìn như: tranh vẽ. màu sắc bố cục các bức tranh sao cho có hiệu quả cao nhất. các loại bảng trình bày và các loại khác không chỉ thúc đẩy việc học tập của học sinh. 1. tranh. thái độ.  Kỹ năng nhìn  Thái độ  Trình độ kiến thức  Hệ thống văn hóa xã hội 1.2 Xem phƣơng tiện nhìn Khi sử dụng phương tiện nhìn để truyền thông cũng giống như các phương tiện khác. Các thầy giáo có trách nhiệm là đảm bảo cho học sinh của mình khi ra không bị mù nhìn. Ở giai đoạn này phải chú ý đến cách diễn tả chi tiết nghệ thuật. người ta cần chú ý đặc biệt đến hai yếu tố là đặc tính của người phát và người thu. 1. 1987). T rang 38 . điều đó phụ thuộc vào: kỹ năng nhìn. Như vậy xem phương tiện nhìn như thế nào.5 Việc đọc tài liệu nhìn Vấn đề quan trọng cần lưu ý trước khi nghiên cứu thiết kế phương tiện nhìn là phải hiểu được người học xem tranh như thế nào hay người học đọc tài liệu nhìn như thế nào? 1. Công việc bắt đầu từ vẽ phác. Như vậy sự giải thích và tạo nên các phương tiện nhìn trong "biết nhìn" có thể coi như sự đọc và viết trong biết đọc. cân nhắc và lựa chọn đúng các ảnh. Khi thiết kế phương tiện nhìn. lôi cuốn họ vào các nội dung chính cần truyền đạt mà còn phải cung cấp cho họ các nét thẩm mỹ nâng cao sự sáng tạo của họ. sơ đồ trên các slide. Quan hệ giữa những điều học được với mức độ hiện thực của phương tiện nhìn là một đường Parabol. những vấn đề quan trọng của nghệ thuật và nguyên lý hội họa cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng.

c. rõ ràng. hình thù. Kết cấu có thể sử dụng để nhấn mạnh. Màu sắc lôi cuốn người xem chú ý vào chi tiết trọng tâm và tăng thêm tác động nhìn. Đƣờng nét Là một thành phần quan trọng của phương tiện nhìn.  Vị trí: các đường thẳng có thể có ba vị trí:  Các dường nằm ngang cho cảm giác ổn định và tình  Các đường thẳng đứng thể hiện tính cách mạnh mẽ vươn lên  Các đường nghiêng gây cảm giác chuyển động  Các đường chéo gây cảm giác chống đối  Các đường tròn cho cảm giác linh hoạt Từ những tính chất trên. Một vài đồ vật có thể thể hiện qua một đường bao mà không cần phải thêm các đường nét bên trong.Công nghệ dạy học 1. người ta dùng các kiểu bố trí theo hình tròn. người ta có thể tạo ra hình ba chiều. Đường nét khác nhau về bề dày và vị trí. d.8m) phải nhìn rõ và phải cân xứng với khuôn khổ của tờ tranh. Dưới đây là một vài chức năng khác của màu sắc trong phương tiện nhìn:  Tăng tính hiện thực của tranh bởi màu sắc giống thực T rang 39 . màu sắc. hình một Hình 3-3: Vẽ phác quả táo. chi tiết hay tổng quát. Kết cấu là một đặc trưng của vật ba chiều và của cả vật liệu thật. Ví dụ hình bên vẽ phác hình trái tim. Các loại hình thù của các đồ vật có thể được phân loại là dạng hình học hay vô định hình. Nói chung cần phải cố gắng tạo các phương tiện nhìn có hình thù đơn giản. sự thống nhất và sự tương tác a. Tuy nhiên. Cấu trúc Hầu hết các phương tiện nhìn là hình hai chiều bao gồm các đường nét và hình thù. hình chữ s và chữ z để tạo nên sự linh động cho bức tranh.1 Các vấn đề cơ bản khi thiết kế phƣơng tiện nhìn Những vấn đề cần chú ý khi vẽ một bức tranh là đường nét. Nó có thể tạo cảm giác thật hơn cho người xem. Hình có hai chiều hình thành nét đại cương của một đồ vật. 5mm và lớn nhất không quá 4mm. b. kết cấu. sự cân bằng.6. Màu sắc Khi chọn màu sắc thích hợp không chỉ nâng cao và làm phong phú thêm phương tiện nhìn mà còn thúc đẩy cảm xúc và chỉ dẫn hành động cho người xem. Chúng tạo nên hình thù của vật thể cần biểu hiện trên hình vẽ.  Bề dày của nét phải đảm bảo sao cho học sinh ngồi cuối lớp (ở khoảng cách từ 6. Một đường khép kín tự nó cũng là một hình. Hình dạng Hình thù được trình bày theo không gian hai chiều có thể là đặc biệt. bằng cách sử dụng kết cấu hay các vật liệu thật. tạo ra sự phân biệt hay nâng cao tính thống nhất của tranh. bố cục. trong phương tiện nhìn. Thông thường đối với các bản vẽ khổ A1(594 x 841mm) và khổ Ao ( 1189x 841) bề dày của nét vẽ nhỏ nhất không quá 0.

S.Công nghệ dạy học  Nhấn mạnh sự tương đồng hay sự khác biệt  Làm rõ thông tin và các chi tiết quan trọng  Tạo nên cảm giác đặc biệt. U. Tránh việc lạm dụng màu sắc dẫn đến làm giảm hiệu quả của chúng. e. xanh lá cây và tím. Ngoài việc sử dụng bố cục theo dạng chữ người ta còn chú ý tới nguyên tắc phân ba.  Gam màu nóng là các màu đỏ. Bố cục tranh thường theo hình chữ C. Z. xúc động Các họa sỹ phân biệt các gam màu khác nhau:  Gam màu lạnh là các màu xanh dương. còn gam màu lạnh khiến người xem có cảm giác xa dần bức tranh. Tính cân đối Trong tranh vẽ có thể bố trí cân bằng hay mất cân bằng tùy theo nội dung và ý đồ thể hiện của người thiết kế. Bố cục Bố cục là việc sắp xếp các hình ảnh và chữ trong tranh. Hình và chữ chú thích của tranh phải được sắp xếp trong một khuôn hình nhằm lôi kéo sự chú ý của người xem và hướng họ vào các chi tiết và khái niệm quan trọng. gam màu nóng xuất hiện để tiếp cận người xem. hoặc hoành độ hay tung độ. Phần kém lôi cuốn nhất là giữa các ô trên mạng lưới. Như vậy vị trí chế ngự và tác động mạnh nhất là tại các đường chia ba bức tranh ( đặc biệt là thành phần bên trái phía trên). da cam Về mặt tâm lý. Khi vẽ chữ trên nền màu phải chọn phối hợp màu và nền sao cho chữ nổi bật lên trên nền để dễ đọc hơn. khoảng trống và hình dạng là những thành phần cơ bản của tranh phải được bố cục hợp lý. Lựa chọn kiểu bố cục phụ thuộc vào nội dung cần truyền tải. T. Cảm giác tâm lý của sự cân bằng ngang hay thăng bằng của bức tranh được thực hiện khi khối lượng của các phần tử trong tranh được phân bố đềtrên mỗi cạnh của trục tọa độ. Đường nét. Người ta dùng để làm rõ các phần quan trọng hay các chữ chính trong phương tiện nhìn  Màu xanh ít làm người ta chú ý. hay cả hai. nhưng khi thiết kế phương tiện nhì phải tuân thủ theo các nguyên tắc sử dụng. Xem bảng sau đây: Nền Chữ Đen Xanh lá cây. e. Người ta đã tổng kết rằng:  Màu đỏ gây tác dụng nhớ lâu  Màu vàng gây tác dụng chú ý lúc ban đầu. O. Các chi tiết được bố trí ở các đường chia tờ tranh ra làm ba là các chi tiết quan trọng và sinh động. rõ ràng đủ để tác động và tập trung sự chú ý của người xem một cách nhanh nhất. L. phối hợp màu sắc mới tạo nên sự thích thú và lôi cuốn người xem. đỏ hay xanh Trắng Đen Vàng Vàng Trắng Xanh Trắng Đen Chọn màu sắc phụ thuộc vào sở thích cá nhân. Khi các hình thù đối tượng được bố T rang 40 .

h. K W. người ta thường dùng chữ thường có thêm chữ hoa ở những nơi cần thiết. Người ta khắc phục tình trạng này bằng cách dùng những đường T rang 41 . G. tên môn học. Sự tƣơng tác Một vài phương tiện nhìn tạo hiệu quả đặc biệt cho phép người học có thể tương tác với hình ảnh hay vận hành các tài liệu trên hình theo các tình huống khác nhau. sẽ có các khoảng trống giữa các chữ không cân nhau. tạo cho chúng phối hợp với nhau để làm nổi bật thông tin.Trong nhiều trường hợp. để gây sự chú ý và phục vụ một yêu cầu thông tin đặc biệt. Bố cục không cân bằng ít dùng vì nó gây cảm giác khó chịu. chữ viết phải rõ ràng.Công nghệ dạy học trí tương đương ở hai cạnh ta có sự cân bằng đối xứng ngay ngắn. hay thông báo. Xem hình trên. Những tiêu đề ngắn có thể dùng toàn chữ in hoa.6.2. Tính thống nhất là mối quan hệ giữa các phần tử của phương tiện nhìn. Sự tương tác này làm phương tiện nhìn thêm sinh động. b. thì chiều cao chữ phải từ 30 đến 40 mm. Điều đó có nghĩa là muốn cho học sinh ngồi cuối lớp cách khoảng 9 -10 m nhìn rõ. Tính thống nhất. hình dáng và kích cỡ. học sinh có thể chỉ ra trên hình các nội dung trả lời. Bởi vì cấu tạo riêng của các chữ. Các bố cục theo dạng chữ C. Một khuyết điểm thường thấy trong việc thiết kế phương tiện nhìn là làm quá rối rắm trong không gian chật hẹp của tranh. Z. Vẽ chữ trên phƣơng tiện nhìn Kiểu chữ viết phải thích hợp và hài hòa với các phần tử khác của phương tiện nhìn. nhưng thông thường những câu có trên ba chữ và các câu dài phải theo quy tắc dùng chữ thường. đường nét. Thông thường chiều cao chữ phải từ 10 . chữ viết phải đảm bảo cho người xem đứng xa 9 10 m nhìn rõ. I. Theo các câu hỏi đặt ra. Trong trường hợp này. có một sự cân bằng thô về khối lượng. Sự thống nhất được thực hiện bằng cách dùng các chủ đề màu sắc. người ta chủ tâm làm mất cân đối hay cân bằng không ngay ngắn. 1. a. Những chữ có dạng viết vòng như C.. hay mục tiêu dạy học. Trên thời khóa biểu có thể dịch chuyển các tên người. g. O và Q nếu chia đều khoảng cách các chữ. S thường được dùng để bố cục các khung hình không đối xứng. Màu của chữ viết phải tương phản với màu nền. Kiểu chữ Roman không chân và kiểu chữ Gôtich là dễ đọc nhất và dễ viết lại bằng tay. những chữ có dạng không đều như chữ hoa in như A. Khổ chữ Trên các bảng quảng cáo. Khoảng cách Khoảng cách giữa các chữ phải được xác định trên cơ sở cân đối chung của từng hàng chữ theo kinh nghiệm nhiều hơn là các quy định có tính chất máy móc. nhằm cả hai mục đích là dễ đọc và tập trung sự chú ý của người xem. Để dễ đọc.15mm cho mỗi khoảng cách quan sát là 3m. nhưng những hình thù các phần tử lại khác nhau ở mỗi bên. Cần phải loại bỏ tất cả những phần tử thứ yếu cho việc truyền thông tập trung vào các điểm chính. Để nhấn mạnh lượng tin. cách bố trí cân bằng không ngay ngắn được ưa thích vì nó tạo ra tính linh hoạt và hứng thú hơn. không dùng kiểu chữ trang trí. tập trung sự chú ý của học sinh vào điểm đó..

T rang 42 .6: Máy quét hình mịn của ma trận này là tùy thuộc vào việc xác định để chọn độ phân giải. khó khăn trong việc quan sát đọc hiểu.4mm). Ánh sáng chiếu vào tài liệu.. Người ta thường viết theo mẫu đã thiết kế trước. Bên cạnh việc quét văn bản. Mỗi chiều sâu màu của một hình thể có thể đạt một Bit đến 48 Bit. c. bản vẽ và các đồ họa theo tưởng tượng của mình.nhìn kết hợp 4.5 lần chiều cao chữ thường. Thông thường khoảng cách giữa hai hàng lấy bằng 1. Khoảng cách giữa hai hàng chữ cũng phải hợp lý mới tạo cảm giác dễ đọc. Độ lớn của mỗi thông tin màu sắc trong tong điểm sẽ phụ thuộc vào độ phân giải sâu của màu sắc và độ phân giải của cái gọi là Bit. Độ thô hay Hình 8. 16 Bit tạo 65536 màu (High Color) và 24 Bit của mỗi hình thể có thể tạo ra 16777216 màu (True Color). nếu khoảng cách giữa các chữ quá lớn. hình ảnh sẽ được phân tích thành các điểm hình vuông trong ma trận. ở đấy hình được phân tích ra thành các Zoll (1 Zoll = 25. Ứng dụng phần mềm vi tính vào việc phát triển phƣơng tiện dạy học 1. Chuyên đề này cung cấp cho người học không nhằm mục đích giúp người họ trở thành chuyên gia photoshop mà chỉ giúp họ hiểu được một cách tương đối về các chức năng của photoshop làm cơ sở cho việc chế bản hình ảnh phục vụ cho việc lên lớp của mình. Các cách này còn làm cho người xem dễ đọc. Nghĩa là hình ảnh sẽ được phân tích từ các điểm riêng rẽ (Pixel) thành một ma trận (Matrix). Biến đổi hình ảnh bằng kỹ thuật số Muốn hình ảnh vào được Computer theo dây cáp điện để gia công. Phƣơng tiện trợ giúp dạy học: IV. Photoshop Có khả năng làm việc với photoshop là việc rất quan trọng đối với người giáo viên tương lai. Với sự trợ giúp của máy tính có thể chọn các kiểu chữ với độ cao và bề dày khác nhau một cách hợp lý 3. Máy quét hình Nguyên lý hoạt động của một máy quét hình gần giống như máy Copy. 8 Bit tạo ra 256 màu sắc. Phƣơng tiện kỹ thuật dạng nghe . Nếu các hàng chữ sít nhau sẽ khó đọc. Độ sâu màu càng lớn thì đòi hỏi bộ lưu giữ cần thiết càng cao. bài viết khó gắn bó. máy có thể quét tranh ảnh. Như vậy có thể nó rằng. Độ phân giải xác định số lượng các điểm hình vuông đó. Kiểu chữ Có nhiều kiểu chữ kỹ thuật dùng để thiết kế phương tiện nhìn. với sự trợ giúp của photoshop giáo viên có khả năng thể hiện bài giảng của mình một cách sống động. gây cảm giác rời rạc. Chiều sâu của một Bit sẽ tạo thành một hình trắng_đen. chúng ta có thể gia công hình ảnh.Công nghệ dạy học kẻ ngang ở các khoảng trống để tạo cảm giác ngang bằng cho con mắt người xem. chúng ta phải quét hình ảnh vào đó. phim chiếu… Độ phân giải: Khi quét. với sự trợ giúp của các cảm biến mà ánh sáng sẽ rọi theo tong dòng chữ và phân tích các điểm (Pixel).

dùng để cắt một hình ảnh và loại bỏ phần còn lại. . Lưu các dữ liệu Hình ảnh đã gia công trên photoshop sẽ được lưu theo tiêu chuẩn dữ liệu PSD.Vùng chọn là bầu dục (Elip). máy quét hình có độ phân giải chọn tiêu chuẩn là 300 dpi để nhằm mục đích nhận rõ tất cả các bộ phận của tranh ảnh hay đồ họa so với bản gốc. Trước khi bạn đưa hình ảnh vào để sử dụng chương trình. nếu bạn mở một hình tự động ở JPEG thì sẽ không nén được. điều này có nghĩa là mỗi Zoll phân tích thành 200 ô vuông nhỏ. ô vuông sẽ phân tích thành 200 x200 ô vuông (có 40 000 ô vuông). ví dụ một tem thư.Di chuyển con chuột đến hộp thoại của Marquee. JPEG chỉ nhận những thông tin màu của một hình RGP. Công cụ Marquee Tool Dùng để tạo các vùng chọn có hình dạng khác nhau . Bitmaps sẽ được nén tự động trong định dạng (Format) này sẽ không bị thất thoát.Nhấn giữ chute và rê con trỏ chuột đến ô bạn chọn Marquee gồm có các vùng chọn: . bạn phải chuyển đổi về Format JPEG_hay GIF. Trường hợp muốn quét hình rất nhỏ. Chọn độ phân giải càng cao thì đưa vào đó càng nhiều chi tiết hơn. Format_GIF Format_GIF thích hợp cho Bitmaps với tối đa 256 màu. Sự định dạng này sẽ trợ giúp việc sử dụng nhiều lần và nhiều kênh chữ. . nhưng đòi hỏi độ lưu càng lớn. . sau khi đã gia công có thể thu nhỏ lại (từ 3MB xuống còn 250 KB) mà chất lượng của hình không bị giảm nhiều.Vùng chọn là một cột đơn. T rang 43 . Trong dữ liệu. . Các dữ liệu của hình.Vùng chọn là hình vuông thì bạn nhấn kèm phím Shift trong lúc chọn.Độ phân giải tăng gấp đôi thì dữ liệu tăng gấp 4 lần.Vùng chọn là một bảng đơn. thì chỉ cần chọn độ phân giải 600 dpi hay lớn hơn.Ngoài ra còn có thể định lại kích cỡ hình ảnh. Format_JPEG Format_JPEG là Format sử dụng để mô tả hình ảnh. Đối lập với GIF. ta sẽ có một hình ảnh với chất lượng tốt đã được phóng to.Chọn công cụ trong hộp Toolbox Marquee . khi việc mô tả hình ảnh không cần thiết nữa thì bỏ đi. Trong thực tế.Công nghệ dạy học Ví dụ. .Vùng chọn hình chữ nhật . Ngoài ra JPEG còn đảm nhận việc nén dữ liệu. với nó bạn có thể nén được độ lớn của chi tiết. nó cần được công khai trong WWW. Đáng tiếc là Word hay Power Point không nhận biết được chương trình này. Dễ dàng phóng to các hình cắt rời. . . bạn quét một hình có độ phân giải 200 dpi.Lựa chọn cuối trong nhóm là công cụ Cooping.Vùng chọn là hình vuông thì nhấn kèm phím Alt trong lúc chọn. Một bề mặt của mỗi Zoll.

Lasso: vẽ theo vật thể muốn chọn . vùng chọn rộng .Kích cỡ càng lớn thì độ giảm màu càng nhiều. sau đó dùng chuột drag theo vật thể muốn chọn. được dùng để viền các vùng chọn có hình dạng không đều . chỉ cần nhấn kèm Shift trong lúc chọn.Toolerance: thay đổi kích cỡ . Nếu bạn đang làm việc trong một lớp bạn có thể nhấc và rê các công cụ Move để dịch chuyển mọi đối tượng cùng lúc trong lớp đó. khi bạn muốn chọn vùng khác với vùng trong hình của bạn. Công dụng của Powerpoint  Tạo các trình diễn (Presentation) đa phƣơng tiện (multimedia): T rang 44 . Trừ bớt vùng chọn: Nhấn phím Alt. . tương đối đơn giản.Công nghệ dạy học Lưu ý Đối với tất cả các công cụ chọn nếu bạn muốn: Chọn thêm vùng chọn. xuất hiện hộp thoại Marquee Tool Options . a.Polygon: Click + Drag + Click theo vật thể muốn chọn . Với những phiên bản gần đây Microsoft Powerpoint có thể tự tạo các trang Web hoặc phối hợp với các phần mềm chuyên thiết kế trang Web (Front Page).Muốn chọn thêm vùng chọn bạn nhấn kèm ALT. Công cụ Move Dùng để dịch chuyển các vùng chọn và các lớp.Magnetig: Cần click phải một điểm. kích cỡ càng nhỏ thì vùng chọn càng hẹp Lưu ý: .Nếu vật cần chọn có nhiều màu sắc hiện phông nền bên ngoài thì bạn nên trộn phông nền.Style: Normal. sau đó chọn Menu Select/ inverser Đối với màu không thuần khiết dùng: Toolerance là 40 pixel 2.Ngược lại. Powerpoint Microsoft Powerpoint là một phần mềm trong bộ phần mềm Microsoft Office. Magic Wand Tool Magic Wand chọn sự tương ứng của các màu. dễ sử dụng và được dùng chủ yếu cho việc trình diễn/ dạy giáp mặt. xuất hiện hộp thoại: .Feather (làm mờ): 0 pixel. Nhấn đúp chuột vào “Magic Wand TooL”.Đối với các màu thuần khiết thì dùng: Toolerance là 1 pixel . Vật thể muốn chọn phải có màu tương phản với màu nền . Lasso Tool Là công cụ dùng để vẽ tay. Nhấn double mouse trên ô mà bạn đã vẽ.

. điều khiển. hình vẽ. Picture.. cũng có thể truy cập một Slide bất kỳ theo ý muốn. Các đối tƣợng chính trên Slide của Powerpoint Trên Slide của Powerpoint có thể đưa vào các đối tượng chính sau: (1) Text Object : Các đối tượng là chữ.  Cho phép tạo các liên kết trên các đối tượng của trang như Text. ... số. Một tệp trình chiếu Slides gọi là một Presentation Có thể trình diễn:  Trực tiếp trên PC  Thông qua máy chiếu Data/projector/ PC Projector  Thông qua trang Webe c. có thể tạo ra các hình ảnh sinh động để mô phỏng..tạo nên những bìa giảng sinh động sáng tạo.... của phần chữ và phần hình. trình diễn phim hoặc âm thanh minh họa cho bài giảng. Bài giảng được trình bày theo trình tự của các Slide được thiết kế từ trước theo ý đồ sưu phạm của người thiết kế trên cơ sở của sự phụ thuộc. mũi tên được tạo bởi công cụ AutoShapes T rang 45 . mỗi Slide có thể hiểu như một trang giấy độc lập. Bài giảng trên Power point Nội dung của bài giảng được lưu trong các Slide riêng biệt. mối liên hệ giữa các thành phần nội dung. Video. hoặc thực hiện một lệnh ngoài Powerpoint ( chạy đến một tệp văn bản.  Biến các tƣ liệu trên đây thành các tƣ liệu thiết kế trang Webe b. âm nhạc.  Với những hiệu ứng linh hoạt (Animation) và chuyển tiếp (translation) gắn liền với các thao tác điều khiển các hiệu ứng này.Công nghệ dạy học Thể hiện các văn bản.. chuyển nhanh đến một Slide bất kỳ cho trước. ký hiệu toán.) Với những khả năng này. giáo viên có thể chuyển linh hoạt đến các chủ đề khác nhau trong bài giảng. sơ đồ. điều khiển bằng tay (chuột) hoặc tự động với thời gian dừng (Delay) tùy chọn.được khởi thảo từ các Text Layouts H Text Box (2) WordArt Object Các dòng chữ trang trí được khởi tạo từ các mẫu có sẵn  (3) Drawing Object Các hình hình học. bảng biểu trên nhiều trang (Slide) với nưng công cụ hết sức tiện dụng.

Thực đơn tạo liên kết giữa các trang Slide T rang 46 . Thực đơn tạo hiệu ứng cho chữ và hình ảnh e.Công nghệ dạy học d.

T rang 47 . giữa các đề mục với các Slide. tạo các hiệu ứng cho chữ và tranh. tuy nhiên ở đây chỉ giới thiệu một số các thực đơn đặc biệt phục vụ cho việc viết. khác. hoặc với các tệp. vẽ tạo tranh ảnh tĩnh và động. Một số công cụ khác bạn đọc có thể tìm hiểu thêm trong sách chuyên môn.Công nghệ dạy học Trong Powerpoint còn có rất nhiều thực đơn. cũng như việc tạo các liên kết giữa các trang.

viết. bìa màu. hình vẽ và ảnh chụp để bổ sung cho bài giảng. cỡ.7 sinh viên 4. Kiểm tra đánh giá 6. Tài liệu ấn họa Trong đời sống xã hội cũng như trong cuộc sống thường nhật. Chuẩn bị  Các loại bảng. tranh ảnh là nhu cầu không thể thiếu được. củng cố và mở rộng T rang 48 . khoảng cách. Phương pháp dạy học  Phương pháp dạy học Algolrith 5. cắt dán theo chủ đề  Đại diện nhóm trình bày ý đồ sư phạm thiết kế và nội dung 6.  Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm  Quan sát và trợ giúp 5. ký hiệu. Hình thức tổ chức dạy học  Hình thức dạy học theo nhóm 5 . phấn màu. những sản phẩm in và vẽ như: sách. sử dụng công cụ viết vẽ và kỹ thuật trang trí kiểu. Phƣơng pháp kiểm tra dạy học theo công nghệ B. có khả năng thu hút sự chú ý và truyền đạt những thông tin kiến thức một cách rõ ràng do kết hợp những từ. bút dạ và dụng cụ cắt dán  Phim trong  Phiếu hướng dẫn thực hành 3.2 Tiêu chí đánh giá:  Đánh giá kỹ năng chuẩn bị các nội dung để thực hiện theo phương pháp sơ đồ hóa  Đánh giá kỹ năng trình bày các lại bảng 6.2 Hoạt động học  Nhóm thảo luận đưa ra ý tưởng  Sinh viên viết vẽ.Công nghệ dạy học Chƣơng 4: Quy trình dạy học và tiếp cận phƣơng pháp kiểm tra. tài liệu khoa học kỹ thuật. đánh giá kết quả học tập theo công nghệ I. Quy trình dạy học theo công nghệ II. giúp người học lĩnh hội được kiến thức kỹ năng một cách thuận lợi có hệ thống. kỹ thuật 2.1 Thang điểm: thang điểm 10 6. báo. Mục tiêu học tập:  Phát biểu được yêu cầu khi sử dụng các loại bảng  Trình bày.1 Hoạt động dạy:  Nhắc lại về tầm quan trọng của việc sử dụng bảng khi truyền đạt thông tin  Làm mẫu về cách bố trí bảng. Tài liệu ấn họa thuộc loại phương tiện trực quan truyền thống hai chiều trên giấy hoặc phim. ghim. vẽ và dán các loại thẻ trên bảng đảm bảo yêu cầu mỹ thuật. Thực hành Bài 1: Kỹ thuật sử dụng các loại bảng 1. giấy màu. Hoạt động dạy học 5. chữ số.

trình bày sự phát triển. phân tích các tài liệu thống kê hoặc để đối chiếu. Một vài loại sơ đồ thường gặp là:  Sơ đồ ghi thời gian: trình bày dữ kiện theo thời gian  Sơ đồ hình cây. Đồ thị: dùng để biểu hiện quá trình phát triển của các hiện tượng: ví dụ sự biến thiên của sản lượng với thời gian. hoặc có thẻ sửa đổi.Tài liệu in Các tài liệu vẽ bao gồm: lược đồ. một phương pháp hoặc một sản phẩm. so sánh. Biểu đồ trình bày các tài liệu thống kê một cách khái quát. Các tài liệu ấn họa bao gồm: 1. Các tài liệu vẽ dù lớn hay nhỏ đều có thể nhân thành nhiều bản giống bản chính.  Sơ đồ đề cương: như bảng chỉ dẫn. hoặc các giá trị của các phần của cùng một đại lượng để so sánh. ví dụ đồ thị dòng điện xoay chiều hình sin. sơ đồ: trình bày những sự kiện đơn giản đến phức tạp giữa nhiều ý hoặc sự kiện chính. Đồ thị. dùng để trình bày. Lược đồ.Tài liệu chụp 5. ký hiệu để trình bày. Mối liên hệ giữa các đại lượng. đồng cỡ. biểu đồ: là loại hình của vật mang thông tin..vv Khi sử dụng lược đồ nên đi từ những điều cụ thể đến tượng trưng bằng các ký hiệu trừu tượng hơn.. gạch kẻ và mũi tên trình bày sự liên hệ chức năng của các bộ phận trong một hệ thống tổ chức. đối chiếu tương phản và giúp thêm phương tiện để tìm hiểu vấn đề.. Lược đồ là những hình tượng nhìn dùng những đường kẻ. tròn. tình hình thực hiện kế hoạch của các cơ quan… Biểu đồ: là hình vẽ biểu thị một cách trực quan các giá trị của nhiều đại lượng cùng loại.Tài liệu vẽ 3. chụp. Các hình chữ nhật.Tài liệu sao 4. rộng hay hẹp sát nhau hoặc cạnh nhau thẳng đứng hay nằm ngang tùy ý. sinh động giúp người xem dễ nhớ. không nhất thiết kèm theo số liệu.Tranh ảnh 2. đồ thị và biểu đồ. dàn bài. giải thích sự sắp đặt và sự liên hệ của nhiều phần hợp thành một khía niệm. cấu trúc của động cơ điện. sơ đồ.Công nghệ dạy học kiến thức mà học sinh đã tiếp thu. Các T rang 49 . thu nhỏ hoặc phóng to bằng nhiều cách như: in.  Sơ đồ bảng cột để so sánh tương phản các đại lượng cùng loại.. Đồ thị là đường vẽ trên một hệ trục biểu thị một cách trực quan sự thay đổi các giá trị giữa hai hoặc nhiều đại lượng cùng loại. Nhiều đề tài giảng dạy có thể được trình bày một cách đầy đủ và rõ ràng bằng các loại biểu đồ sau đây:  Biểu đồ hình thanh hoặc hình cột dùng so sánh giản đơn các số lượng. thêm bớt. Ví dụ: Lược đồ cấu trúc của câu tiếng Việt. những hình hình học. so sánh các sự kiện và các số liệu phức tạp.. tăng trưởng thay đổi bắt đầu từ một nguồn  Sơ đồ tổ chức: dùng các hình chữ nhật.  Sơ đồ: là hình tượng nhìn để tóm lược.

bài học mới. Tùy theo lứa tuổi học sinh mục đích và yêu cầu bài dạy mà giáo viên nên:  Để cho học sinh giúp lựa chọn những tranh ảnh sẽ dùng  Tránh dùng quá nhiều một lúc vì có thể khiến học sinh lẫn lộn.v. hoặc hình ảnh minh họa in trong sách báo.  Phải rõ ràng nghĩa là bố trí và kỹ thuật in hay vẽ phải truyền thông báo một cách trọn vẹn. hình quạt.Một số bản vẽ còn gắn thêm các vật mẫu như: bản vẽ về bông. giữa cái đã biết và cái đang học.  Biểu đồ hình tròn. tạp chí.  Phải đơn giản không quá nhiều chi tiết. Góc độ của hình quạt được xác định bằng cách nhân 360 (tức là 1% của hình tròn với số phần trăm của mỗi bộ phận).  Nếu có màu thì màu phải được dùng đúng kỹ thuật để đạt mục đích. giữa xa và gần. Mô hình các bánh răng. tổng hợp các tài liệu như tranh ảnh. Tranh ảnh có thể coi như là cột sống của các tài liệu mà giáo viên có thể dùng trong dạy học vì: Có rất nhiều loại thật phong phú  Có thể dùng cho tất cả các môn học  Không cần máy móc hay thiết bị gì đặc biệt để trưng bày chúng  Tài liệu về chụp có thể thích ứng với mọi mục đích và trong mọi điều kiện giảng dạy Tranh ảnh được chia làm hai loại:  Không chiếu dọi được  Chiếu dọi được gồm các loại phim chụp thu nhỏ để dùng cho các loại đèn chiếu Sử dụng tranh ảnh: tranh ảnh có thể dùng: gợi sự chú ý ham thích. Cho học sinh đủ thì giờ để xem và phân tích chi tiết nội dung tranh ảnh. Các thanh thường được bắt đầu bằng trị số không. giúp học sinh đọc được tranh ảnh chứ không xem lướt qua.Công nghệ dạy học thanh thường được chia làm nhiều phần theo tỷ lệ phần trăm.  Biểu đồ diện tích trong đó các tài liệu thống kê được biểu hiện bằng tranh vẽ hay dấu hiệu tượng trưng cho một số liệu nhất định. Khi làm bản vẽ khổ lớn cần lưu ý:  Phải đủ lớn cho cả lớp. chỉ. đỡ nhầm lẫn  Phải thu hút được sự chú ý của học sinh. Bản vẽ khổ lớn có thể thay thế cho hình vẽ trên bảng phấn khiến học sinh chú ý theo lời giảng và hình vẽ cùng lúc. sợi. không kiểu cách. giữa mới và cũ. Số lượng cũng có thể được tượng trưng bằng độ lớn diện tích của tranh. trắc nghiệm kiến thức. Để sử dụng tranh ảnh có hiệu quả. so sánh và thứ tự liên tục. hay nhóm cùng trông thấy. Trị số đúng được viết trên mỗi thanh. đòi hỏi giáo viên và học sinh phải có sự khéo léo và trí tưởng tượng. giới thiệu môn. lược đồ. xây dựng thái độ làm việc tốt..v. Tương phản giữa người và sự vật trong ảnh.  Dùng tranh ảnh đỡ tốn phần trình bày bằng lời  Hướng dẫn học sinh học tập trực tiếp bằng tranh ảnh nhờ các câu hỏi chiến thuật. hình vẽ biểu đồ. Tranh ảnh: tranh ảnh được dùng theo nghĩa rộng bao gồm những ảnh chụp và những hình vẽ theo hiện thực để minh họa. ôn tập và củng cố bài học.. ấn phẩm kỹ thuật mà giáo viên thu thập được. So T rang 50 ... không lòe loẹt.  Lưu ý về ba điểm: tương phản. Tranh ảnh để giảng dạy trong lớp học bao gồm các bản in của ảnh chụp. minh họa các bước thi công. Bản vẽ khổ lớn: Còn gọi là bản vẽ treo. các khớp truyền động.

về khái niệm và nguyên lý. Nó gồm: Những vấn đề cần giải quyết. T rang 51 . suy diễn khái quát hóa. quan sát cần thực hiện. Sau cùng học sinh phải hiểu được ý nghĩa liên tục giữa hai tấm ảnh về quy trình sản xuất chúng. Học sinh ở cuối lớp có thể không rõ tranh  Sau khi giảng bài có thể truyền cho học sinh xem. phô tô copy. câu hỏi cần trả lời. in. Các phương pháp sao.  Đảm bảo đề cập tới tất cả những điểm quan trọng của bài c. lẫn lộn.  Kích thích sự sáng tạo của học sinh. trong dạy học còn sử dụng các tài liệu sao chụp.Công nghệ dạy học sánh các ảnh. rồi đem áp dụng vào học tập. quy trình cần thiết cho việc phát triển kỹ năng. sản xuất. Vai trò của tài liệu phát tay trong giảng dạy:  Giúp giáo viên sử dụng có hiệu quả thời gian giảng dạy ở trên lớp. Tài liệu phát tay là những tài liệu giảng dạy được phát cho học sinh trong quá trình dạy học để tham khảo và thực hiện những nhiệm vụ học tập. tự tạo tranh ảnh. Cần chuẩn bị tài liệu phát tay khi:  Cần cập nhật thông tin mới không có trong sách giáo khoa. Tranh ảnh có thể dùng để giảng giải. dùng tranh ảnh để nghiên cứu các kiểu màu sắc.  Giảm bớt thời gian ghi chép của học sinh. tài liệu in. kể cả các thông tin tham khảo. tranh ảnh và công thức.  Những thông tin trình bày phức tạp hoặc quá chi tiết  Hệ thống tóm tắt thông tin theo các chủ đề. Phân loại tài liệu phát tay: Có các tài liệu phát tay chính sau đây:  Thông tin tờ rời: Loại tài liệu phát tay này cung cấp cho học sinh những thông tin không dễ thấy từ các nguồn khác.  Phiếu bài tập: Nó giúp cho học sinh áp dụng kiến thức. Tranh ảnh khổ nhỏ có thể rọi bằng đèn chiếu phản quang để cả lớp thảo luận. Nó cũng có thể là những bài viết.  Không có sách giáo khoa hoặc nguồn tài liệu thích hợp  Học sinh gặp khó khăn trong việc học hoặc thực hiện kỹ năng. Khái niệm. các phần của một ảnh. chụp chúng ta không xét đến trong giáo trình này. xem tại lớp sau đó trưng bày trên bảng thông đạt. bản vẽ. Ngoài một số phương tiện nói trên. Một vài cách trình bày tranh ảnh  Giơ tranh ảnh lên trước lớp và mô tả. Nó chứa đựng thông tin về các sự kiện. Tài liệu phát tay a. tìm những điểm giống nhau. Lối này có thể gây cho học sinh đãng trí. b. những tài liệu cần đọc hoặc những nhiệm vụ cần làm. kiểu mẫu. d.  Cổ vũ và khơi dậy niềm hứng thú.  Làm cho quá trình học tập thêm phong phú.  Giúp học sinh nhớ lâu. 7.

tránh thông tin sai. vật tư cần thiết  Thông tin về an toàn. cắt theo đúng kích cỡ cần thiết và lắp ráp trên trang của bản gốc. Ví dụ: Cách sử dụng công cụ. nó hướng dẫn cách làm một công việc hoàn chỉnh (công việc có một vài kỹ năng hay một dự án). Nên kiểm tra dữ liệu. Nên chuẩn bị bản gốc bằng cách:  Cắt dán: sao chụp các tài liệu gốc. máy móc thiết bị và thông tin về an toàn (phiếu này cũng được điều chỉnh cho phù hợp với mọi vấn đề hoặc kỹ năng mới xuất hiện) e. sơ đồ tranh ảnh  Bản hướng dẫn thực hành Loại phiếu này dùng để hướng dẫn từng bước thực hiện công việc.  Lưu giữ và bảo quản: sắp xếp tài liệu theo chương trình học để dễ tìm. có thể viết lời giới thiệu. T rang 52 . Trước hết chuẩn bị bản gốc của tài liệu phát tay.Công nghệ dạy học  Phiếu mô tả công việc Loại phiếu này được sử dụng trong các buổi học tại phòng thí nghiệm. Trên phiếu này mô tả:  Danh sách thiết bị.  Tự viết: thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau và tập hợp chúng trên trang giấy  Sao chụp: máy phôtô có thể cho bạn đầy đủ những tài liệu nhân bản. dụng cụ. xưởng thực hành hoặc trên hiện trường. Làm một trang bìa và đánh số trang. Kỹ thuật và quy trình chuẩn bị tài liệu phát tay.

Tay đỡ ống kính 8 2 5.Thân máy 4 13 2.Folie 10. ống kính hướng vào màn ảnh  Cắm điện. sau đó sẽ tự ngắt nhờ Rơle nhiệt.Thấu kính 11.Đầu ống kính 10 8. máy dias và máy quay camera I.Đai 12 12. Sử dụng máy chiếu qua đầu (Overhead Projector) 1.Quạt b. cẩn thận tránh che lấp Chú ý:  Khoảng cách giữa máy và màn hình càng lớn thì hình càng lớn Hình : 8. kẻ cả khi tắt máy hệ thống làm mát vẫn hoạt động.Đai ốc điều chỉnh độ cao hình ảnh 7.Công nghệ dạy học Bài 02: Sử dụng máy chiếu qua đầu. (hiện nay ở một số loại máy mới người ta sử dụng loại đèn có công suất nhỏ hơn khoảng 250 W. Do đèn Halogel khi làm việc sản sinh ra nhiệt lượng tương đối lớn. Cách sử dụng  Đặt máy trước mặt học sinh.Gương phản xạ 9 6.650 W.Đường đi của tia sáng 1 11 9. Overhead 6 5 a. c. bật máy  Vặn núm điều chỉnh độ cao ảnh  Đặt phim lên mặt bàn máy.Cột đỡ ống kính 3 3. Nên tốt nhất khi ngắt máy không nên rút phích cắm khỏi ổ điện ngay. Thực hiện việc này là nhờ quạt đặt phía trước đèn. Nguyên lý Dòng ánh sáng từ đèn Halogen có công suất 600 . phía đọc xuôi lên trên  Lấy nét hình  Khi viết trên Folie. ở các máy thế hệ cũ. tuy nhiên vẫn đảm bảo chất lượng ánh sáng) được gương lõm đặt phía dưới đèn phản xạ qua thấu kính hội tụ qua phim trong. Cấu tạo chung 1.14 Máy chiếu qua đầu T rang 53 . rồi tới màn ảnh. nên khi đóng mạch máy đồng thời được làm nguội.Đai ốc điều chỉnh tiêu cự 7 4.

các lược đồ trên màn hình. hình 3 là thí dụ về máy chiếu dữ liệu số. sáng rọi dễ xem hơn . Tấm LCD là chi tiết tiếp nối giữa máy tính hoặc màn hình với máy chiếu. có thể sửa bằng cách để đầu hơi chúc xuống. màn hình được dọi có kích thước lớn. Một vài nhà chế tạo có loại máy chiếu. hoặc kê cao đầu máy chiếu hướng vào màn ảnh .3: Máy chiếu projektor có màn hình rộng. các sơ đồ. Do vậy người ta sử dụng máy chiếu dữ liệu. đoạn phim sẽ chiếu  Lắp vào máy chiếu  Lấy nét hình  Xác định cách chiếu Tiêu cự vật kính các đèn chiếu phim đoạn thường bằng 13cm. chiếu lần lượt hoặc cùng lúc để trình bày phân tích. do vậy có tác dụng phóng đại hình ảnh. với sự hỗ trợ của máy chiếu. màu khác nhau. 2. khi cần có độ phóng đại lớn với khoảng cách chiếu ngắn thì ding vật khính có tiêu cự 5cm . các dữ liệu máy tính. đĩa ghi âm để phát lời bình T rang 54 . để thực hiện việc nay cần Hình 8. Người ta đặt nó vào trong máy chiếu có nguồn sáng manh. có khi nhỏ.  Dùng bút chuyên dùng để viết và bổ xung . tiến hành xem xét tình trạng kỹ thuật của máy  Lựa và xem xét loại phim . Để chiếu cần có thêm chi tiết được gọi là tấm chiếu (LCD-Projektion). để phân tích từng ý khi giảng tới phần đó . trong tấm LCD tích hợp được nối cứng và với thiết bị điện tử kèm theo. dưới nhỏ. Sử dụng máy chiếu DIAS Cách sử dụng máy chiếu phim Dias để dạy học  Lấy máy đặt lên bàn. II. Máy chiếu đặt xa thì hình chiếu càng lớn . khi người ta muốn trình diễn cho nhiều người đồng thời các mô tả. Nếu chiếu trong giảng đường thì vị trí đ đèn chiếu cách màn ảnh khá xa nên dung vật kính tiêu cự 18cm .  Ghép chồng nhiều tờ folie lên nhau. nhưng độ sáng giảm đi  Tiến hành chiếu phim  Khi chiếu phim xong cất phim vào hộp để bảo quản Một số chú ý:  Không nhất thiết là hình chiếu bao giờ cũng cần bao khắp màn ảnh. Projector: Ơ các lớp đào tạo tin học. hoặc được ghi sẵn dữ liệu.Công nghệ dạy học  Màn hình càng cao thì hình càng bị biến dạng trên to.  Che folie bằng tờ giấy đen và mở lộ từng phần. nó chỉ dày vài cm và được nối với may tính bằng cáp. Về kỹ thuật trình bày :  Dùng que chỉ trên folie để hướng người coi chý ý về một chi tiết .  Chiếu vật ba chiều để có bóng đen trên màn ảnh .  Chiếu phim đoạn có thể kết hợp với băng.

mỹ thuật và giá trị sử dụng) T rang 55 .1 Hoạt động dạy:  Củng cố về tầm vai trò của việc sử dụng phim trong dạy học  Giới thiệu các loại phim mẫu  Giải thích rõ yêu cầu  Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm  Quan sát và trợ giúp 5. thẩm mỹ  ứng dụng được phương pháp trực quan vào quá trình dạy học 2. Hoạt động dạy học 5. chồng.2 Hoạt động học  Nhóm thảo luận đưa ra ý tưởng chọn hình lên phim  Sinh viên luyện tập theo trình tự các bước làm từng loại phim  Đại diện nhóm trình bày ý đồ sư phạm thiết kế và kỹ thuật làm phim 6. Làm phim trắng đen II. Mục tiêu học tập:  Phát biểu được các bước làm phim trong và yêu cầu khi sử dụng chúng  Phát triển được các loại phim trong cần thiết phục vụ bài giảng đảm bảo kỹ huật. Hình thức tổ chức dạy học  Hình thức dạy học theo nhóm 5 . Chuẩn bị  Một số tranh ảnh của đối tượng trong tài liệu chuyên ngành  Tất cả học liệu và dụng cụ cắt dán cần thiết  Phim trong  Phiếu hướng dẫn làm phim trong 3. quay. và phim khai triển 1. Làm phim màu III.1 Thang điểm: thang điểm 10 6. Làm phim kéo.7 sinh viên 4. Phương pháp dạy học  Phương pháp dạy học Algolrith và luyện tập 5. Kiểm tra đánh giá 6.2 Tiêu chí đánh giá: + Đánh giá sản phẩm (kỹ thuật. di động) I.Công nghệ dạy học Bài thực hành số 3: Chế tạo phim chiếu (trắng đen. màu.