You are on page 1of 26

Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh

sinh viên tại TP.Long Xuyên

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Tên đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm học sinh sinh viên tại TP.Long Xuyên. Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài Sách là nguồn tri thức vô giá của con người, sách giúp m ở mang trí tu ệ, m ở r ộng t ầm hiểu biết. Sách cũng đem lại những phút giây thư giãn trong cu ộc s ống b ận r ộn và nhi ều căng thẳng như ngày nay. Bên cạnh đó, sách còn giúp người ta m ở r ộng con đ ường giao tiếp với mọi người xung quanh. Mọi người tìm đến sách bằng nhiều cách, nhưng cách truyền thống và đơn giản nhất, theo thói quen là đến nhà sách, nơi có m ột kho tàng đ ủ các loại sách, vô cùng phong phú đa dạng. Theo thống kê của tổ chức tư vấn và gi ới thi ệu sách hay, trong tháng 5 năm 2010 bình quân trên toàn quốc mỗi ngày có hơn 20000 người đ ến nhà sách1. Vì vậy mà thị trường sách hiện nay khá phát tri ển, khi nhu c ầu đ ược m ở r ộng ki ến thức, giải trí, nghiên cứu của con người ngày càng tăng cao, thì các nhà sách l ớn nh ỏ m ọc lên nhanh chóng là điều tất yếu. Bên cạnh các đầu sách chất l ượng thì các lo ại sách l ậu, sách giả cũng lan tràn trên thị trường. Người đọc sách đôi lúc cũng khó phân bi ệt đ ược đâu là sách thật, đâu là sách giả. Cũng chính vì lẽ đó mà có nhi ều nhà sách uy tín m ọc lên đ ể đáp ứng nhu cầu đọc của con người. Thế nhưng trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu, có rất nhi ều doanh nghi ệp cùng kinh doanh một loại mặt hàng, cho nên việc cạnh tranh gi ữa các th ương hi ệu là không thể tránh khỏi, hiện nay có rất nhiều công ty ho ạt động kinh doanh lĩnh v ực phát hành sách, bên cạnh việc bán sách tại nhà sách, các công ty cũng bán sách online. Vì th ế môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Nếu không có một thương hiệu riêng cho mình, thì công ty khó mà cạnh tranh trước các doanh nghiệp khác. Vậy th ương hi ệu là gì mà vai trò của nó lại ngày càng quan trọng trong môi trường kinh doanh như hiện nay? Được biết công ty cổ phần phát hành sách TPHCM – Fahasa là doanh nghi ệp có h ệ thống nhà sách chuyên nghiệp lớn nhất Việt Nam (kỷ lục c ủa Trung tâm Sách “Nh ững k ỷ lục Việt Nam”- Vietbooks xác lập vào đầu năm 2005). Năm 2007, Fahasa tiếp tục là công ty bốn năm liền đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn2. Nhưng sự chuyên nghiệp đó vẫn chưa đủ đối với một doanh nghiệp, cái quan trọng là sự nhận biết và đánh giá của khách hàng về thương hi ệu mình. Ban lãnh đ ạo công ty Fahasa luôn quan tâm đến vấn đề này. Vì vậy để tăng tính c ạnh tranh, công ty Fahasa liên tục phát triển mạng lưới ở nhiều tỉnh thành trong cả n ước, Fahasa cũng quan tâm đ ến th ị trường TP Long Xuyên, vì nơi đây là đô thị hàng đầu có tốc độ phát triển cao về kinh tế – thương mại – khoa học của miền Tây Nam Bộ, hơn nữa là nơi tọa lạc của trường đại học
1

Nguyễn Ba Qua, Không ngày tháng, Dự án nâng cao tinh thần và thói quen đọc sách của người Việt Nam [trực tuyến]. Đọc từ http://www.ftu2.com/forum/showthread.php?t=21161 đ(đọc ngày 15.04.2011). 2 Không ngày tháng, Giới thiệu hệ thống nhà sách Fahasa [online/trực tuyến]. Công ty cổ phần phát hành sách TPHCM-Fahasa. Đọc từ http://www.Fahasasg.com.vn/intro/?uid=7 (đọc ngày 15.04.2011).

SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4

Trang 1

Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP.Long Xuyên

An Giang, là trường đại học lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhu c ầu về sách c ủa người dân, học sinh sinh viên nơi đây là không ít và ngày càng tăng. Chính vì những lý do trên tôi tiến hành nghiên c ứu đề tài “Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm học sinh sinh viên tại TP Long Xuyên”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Với cơ sở hình thành đề tài đã nêu, mục tiêu của nghiên cứu này: Khảo sát ý ki ến đánh giá của học sinh sinh viên ở TP Long Xuyên về thương hi ệu nhà sách Fahasa An Giang. 1.3 Phạm vi nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ý ki ến của khách hàng là học sinh và sinh viên đã từng tham quan và mua sách ở nhà sách Fahasa An Giang về giá trị thương hiệu của công ty này. Phạm vi không gian: đề tài tập trung phỏng vấn học sinh và sinh viên t ại TP Long Xuyên. Nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ đi sâu phân tích những nhân tố chính tác động đến mức độ đánh giá giá trị thương hiệu của công ty Fahasa An Giang. Thời gian tiến hành đề tài nghiên cứu: từ tháng 4/2011 đến tháng 7/2011.

• • •

1.4 Ý nghĩa thực tiễn Đề tài củng cố thông tin liên quan đến thương hiệu Fahasa, cung c ấp c ơ sở đ ể công ty Fahasa An Giang tiến hành phát triển thương hiệu ngày càng v ững m ạnh, có đ ược lòng trung thành của khách hàng. Cung cấp thông tin cho công tác xác đ ịnh vi trí th ương hi ệu Fahasa trong lòng khách hàng ở TP Long Xuyên, cung cấp thông tin về khả năng c ạnh tranh của Fahasa với các nhà sách địa phương trên địa bàn TP Long Xuyên. V ề th ực ti ễn, khi công ty Fahasa AG nắm bắt những thông tin này, công ty có thể đưa ra những biện pháp đ ể phát triển thương hiệu vững mạnh. Ngoài ra, đề tài còn có thể được sử dụng làm tài liệu cho các đề tài nghiên c ứu khác về thương hiệu. 1.6 Kết cấu của đề cương nghiên cứu Đề cương nghiên cứu gồm có 5 chương: Chương 1: giới thiệu - Giới thiệu vấn đề cần nghiên cứu, nêu cơ sở hình thành đ ề tài, đưa ra được mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu lý thuyết - Chương này trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu. Các lý thuyết này là n ền tảng cho việc phân tích và xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết. Chương 3: thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng, vấn đề nghiên c ứu - Gi ới thiệu về công ty cổ phần phát hành sách TPHCM – Fahasa và nhà sách Fahasa An Giang. Chương 4: Mô hình nghiên cứu & Phương pháp nghiên cứu - Các phương pháp được trình bày trong chương này nhằm thực hiện việc nghiên cứu và xây d ựng các thông tin c ần thiết về giá trị thương hiệu của nhà sách Fahasa như: cách thu thập dữ li ệu thứ cấp và sơ
Trang 2

SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4

2 Lý thuyết về thương hiệu và thành phần của thương hiệu: 2.2. thang đo cũng như cỡ mẫu và thông tin về m ẫu. Thương hiệu hình thành như thế nào ? Hầu hết mọi người khi nhắc đến Thương hiệu (Brand) đều liên tưởng đ ến m ột khái ni ệm quen thuộc là nhãn hiệu (trade-mark). Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT & MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT 2. Chương 5: Nêu lên tiến độ thực hiện việc nghiên cứu. có những quan điểm thiên về hình ảnh thương hiệu và cũng có những quan điểm chú trọng đến chất lượng sản phẩm.2010.1.2011.. theo Điều 1 c ủa D ụ s ố 5 ngày 1/4/1952 quy định các “nhãn hiệu” như sau : “Được coi là nhãn hiệu hay thương hiệu là các danh từ có thể phân biệt rõ rệt. Cảm nhận của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm/dịch vụ ho ặc giải pháp m ới. quá trình tiếp xúc với nhân viên. Trong tài liệu của Cục sở hữu Công nghiệp về vấn đề th ương hi ệu t ại h ội ngh ị T ổng k ết ngành Thương mại tháng 2/2003 ) thì từ thời vua Bảo Đại. con niêm.Long Xuyên cấp. thông qua những t ương tác nh ư tr ải nghi ệm s ản phẩm/dịch vụ/giải pháp. Sau đó là thi ết l ập quy trình nghiên cứu hoàn chỉnh. Thẩm định giá trị thương hiệu OPC [trực tuyến]. c ảm nhận này được hình thành qua thời gian. hình nổi. Đ ến chương 2 “ Cơ sở lý thuyết & Mô hình nghiên cứu lý thuyết” . phạm vi và ph ương pháp nghiên c ứu. xây dựng mô hình nghiên c ứu lý thuyết về đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang được đề ra dựa trên các lý thuyết đã đề cập.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP.2. Trong ch ương này s ẽ trình bày v ề nh ững lý thuyết đã được chọn lọc phù hợp với đề tài để nghiên c ứu và xây dựng mô hình nghiên cứu. những cảm nhận của người tiêu dùng.04. Nội dung chương 2 gồm bốn phần chính: các định nghĩa v ề th ương hi ệu. mục tiêu. giấy phong bì cùng các tiêu biểu khác dùng để phân biệt sản phẩm hay thương phẩm”. tem nhãn. các danh hiệu biểu ngữ. d ấu in. Đọc từ http://tailieu. 2. chữ số. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 3 . đây là phần quan trọng trong việc xác định hướng nghiên cứu của đề tài. 2.. rất nhiều cuộc tranh luận về sự phân bi ệt gi ữa hai khái niệm này trong giới chuyên môn và giới làm marketing vẫn chưa đi đến thống nhất.1 Giới thiệu Ở Chương 1 đã giới thiệu những hình ảnh chung nhất về vấn đ ề nghiên c ứu v ới việc trình bày cơ sở hình thành đề tài. những trải nghiệm tiêu dùng. lý thuy ết thành phần thương hiệu và lý thuyết giá trị thương hiệu. Thấy rõ được th ời gian bắt đầu và kết thúc tiến trình. Ngày 28. Dự toán ngân sách. Sau đây là một vài khái niệm khác về thương hiệu đang được sử dụng hiện nay : 3 Không tác giả.vn/xem-tai-lieu/de-tai-tham-dinh-gia-tri-thuong-hieu-opc-. Trong s ố nhi ều quan điểm khác nhau. tương tác với các ho ạt đ ộng marketing và truyền thông. Một số khái niệm mới sau này cho rằng thương hiệu là một tập hợp các dấu hi ệu nhận biết.10. và từ đó hình thành thương hiệu.html ngày 15.2. Một số khái niệm về thương hiệu3 Có nhiều quan điểm về thương hiệu.358108.

thương hiệu là “ một cái tên. từ ngữ . có th ể liên kết tương hỗ chặt chẽ với nhau. được cung cấp bởi một tổ chức hay cá nhân. Đánh giá giá trị thương hiệu của ngân hàng Sacombank chi nhánh An Giang tại thị trường Long Xuyên. “hồn đất”. 2009. c ủa s ản phẩm trong quá trình lựa chọn của người tiêu dùng và là kết quả c ủa m ột quá trình ki ến tạo thương hiệu qua các hoạt động Marketing của thương hiệu. Theo Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO _ World itellectual Property Organzination: thương hiệu là một dấu hiệu đặc biệt để nhận biết m ột sản phẩm. chất lượng. Các thành phần của thương hiệu 4 Thương hiệu bao gồm hai thành phần cơ bản là thành phần chức năng và thành ph ần c ảm xúc. Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì thương hiệu là một “thưc thể sống đ ộng” nên thương hiệu mang bản chất dung hòa “hồn”. kiểu dáng hay một sự phối hợp các yếu tố trên nhằm m ục đích đ ể nh ận dạng sản phẩm hay dịch vụ của một nhà sản xuất và phân biệt v ới th ương hi ệu c ủa các đối thủ cạnh tranh”. Thành phần cảm xúc : thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý. biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế… hoặc tập hợp của các yếu tố trên nh ằm xác đ ịnh và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hay nhóm người bán v ới hàng hóa và dịch vụ của các đối tượng cạnh tranh”. “hồn người”. bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng như: công dụng sản phẩm (funtional attributes). Trường Đại học An Giang.Long Xuyên Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ .Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. ký hiệu. biểu tượng. và “bản sắc”. 2.Aaker: “Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hoá. Bốn phạm trù ấy nhằm mục đích c ơ bản là c ố gắng mang đến một sự “khác biệt hóa” (differntiation) và sự “xác thực/đích thực/ chân th ực / phác thực” (authenticity) nhằm phục vụ các “đòi hỏi thuộc lĩnh vực tinh thần” c ủa khách hàng … ° Nhân cách thương hiệu (Brand Personality) Jennifer Lynn Aaker định nghĩa: “Nhân cách thương hiệu là một tập thuộc tính c ủa con người gắn liền với một thương hiệu”. m ột hàng hóa hay m ột dịch vụ nào đó được sản xuất. cảm tính. • Thành phần chức năng: Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sàn phẩm. ° Hồn thương hiệu • “Hồn thương hiệu bao gồm đại thể bốn phạm trù – “hồn nghề”. các đặc trưng bổ sung (features). Như vậy từ các khái niệm và quan điểm trên có thể hiểu một cách ngắn gọn nhất. Khoa Kinh tế-QTKD. “hồn nước” – không những không loại trừ lẫn nhau mà tùy tình huống.2. “nhân cách”. thương hiệu là hình ảnh tổng quan nhất về sản phẩm và đơn vị cung ứng sản phẩm đó trong tâm trí khách hàng nhằm thể hiện giá trị và sức m ạnh c ủa doanh nghi ệp. lý tính. Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân ngành Kinh tế đối ngọai. Theo quan điểm truyền thống trong kinh doanh: “thương hiệu là một cái tên. ký hi ệu. 4 Thi Bích Châu. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 4 . Dựa vào thành phần nhân cách c ủa con ng ười.3. trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng tới khi nhắc đến m ột sản ph ẩm hay m ột công ty”. Theo David A.

Long Xuyên J. downto-earth (thiết thực). Lý thuyết giá trị thương hiệu: SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 5 . imaginative (sáng tạo). Hai thành phần cơ bản của thương hiệu (chức năng và tâm lý). successful (thành đạt). upper class (đẳng cấp cao). up-to-date (cập nhật). Excitement ( hưng phấn) bao gồm bốn tích cách cơ bản là : daring (dám làm dám chịu). cheerful (chan hòa). bản sắc thương hiệu có nhiệm vụ mang đến cho khách hàng một “cảm nhận siêu thăng/ v ượt thoát v ề ý nghĩa của hạnh phúc và thành công trong xã hội” trong khi m ục đích c ủa m ặt hàng cah2o mới là phục vụ những nhu cầu “vật chất” của người tiêu dùug: m ột bên là th ỏa mãn c ơ bản “các khát vọng từ tinh thần” và bên kia là đáp ứng chủ yếu “những đòi hỏi từ thể xác”. tough (cứng cựa).vào đầu thập niên 90 – bao g ồm “năm cá tính thương hiệu” và mỗi cá tính lại tàng chứa nhiều tích cách khác nhau:  Sincerity (chân thành) bao gồm bốn tính cách c ơ bản là: honest (lương thiện). wholesome (trong sáng). spirited (thâm thúy).Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Competence (năng lực) bao gồm ba tích cách c ơ bản là: reliable (chắc chắn). Nói chính xác. Ruggedness (lão luyện): bao gồm hai tính cách c ơ bản là : outdoorsy (phong trần).     ° Bản sắc thương hiệu Trường phái “Identity Branding” cho rằng: nếu bản sắc th ương hi ệu phải mang tính ch ất phù hợp với những ước vọng sâu thẳm nhất của người tiêu dùng thì trong đi ều ki ện đó. giá cả so sánh với lợi ích của nó sẽ tạo nên giá tr ị mà c ả th ương hi ệu mu ốn cung cấp cho khách hàng. intelligent (thông minh).3.L. bản sắc thương hiệu cũng chính là bản sắc của khách hàng. được gọi là luận cứ giá trị sử dụng (xem hình 2. Sophistication (tinh tế): bao gồm hai tính cách cơ bản là: charming (quyến rũ).Aaker đã đưa ra “Big Five Factors” . cùng v ới giá c ả t ương đ ối của nó.2.3) Chức năng Tâm lý Lợi ích Giá tương đối Luận cứ giá trị sử dụng Hình 2-1: Luận cứ giá trị sử dụng 2.

Long Xuyên 2. tình cảm của người tiêu dùng đối v ới th ương hi ệu. Sự nhận biết thương hiệu Nhận biết thương hiệu là khả năng mà một khách hàng ti ềm năng có th ể nh ận d ạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong m ột tập các thương hi ệu có m ặt trên thị trường. cổ đông. 2007. Th ứ nhất. Khi nói về giá trị thương hiệu thì chúng ta lại quan tâm đến hai khía cạnh. giá trị tài chính là hành vi của người tiêu dùng – họ chọn dùng thương hiệu của tổ chức hay là những đối thủ cạnh tranh.3. Nhận biết không nhắc nhở. nhân viên. Ham muốn thương hiệu được đo lường bởi ý định ti ếp tục mua. giá tr ị cảm nhận là những cảm xúc. Trong trường hợp này thì nh ững th ương hi ệu không được biết đến sẽ không có cơ hội được chọn lựa. 2009. 3. Sự nhận bi ết th ương hi ệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng khi mà m ỗi khi mua hàng hóa thì ng ười ta thường hoạch định thương hiệu từ trước. họ thường có xu hướng tiêu dùng những thương hi ệu mà mình thích thú và muốn tiêu dùng một thương hiệu thì đó là họ ham muốn sở hữu th ương hi ệu đó. Định nghĩa giá trị thương hiệu5 Giá trị thương hiệu được hiểu là những giá trị đặc thù mà thương hi ệu mang lại cho những đối tượng liên quan (bản thân doanh nghiệp. 12-17.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Nguyễn Thị Mai Trang. TPHCM: NXB Đại học Quốc Gia. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 6 . Nhắc đến ngay lần đầu tiên khi nói đến chủng loại sản phẩm. Người mua thường lựa chọn thương hi ệu mà mình đã bi ết b ởi vì h ọ c ảm thấy được an toàn và thoải mái hơn. 4.3. Nguyễn Đình Thọ. Không biết có nhắc nhở. lòng tin và s ự gi ới thi ệu với người khác về sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng đang dùng. Khi ra quyết định tiêu dùng. Nghiên cứu này xoay quanh khía cạnh thứ nhất của giá trị thương hi ệu: những c ảm xúc. đó là (1) sự nhận biết thương hi ệu (2) lòng ham mu ốn th ương hiệu (3) chất lượng cảm nhận (4) lòng trung thành thương hiệu.…). Theo lệ thường thì m ột thương hiệu đ ược nhi ều người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng sẽ tốt h ơn. Chất lượng cảm nhận Yếu tố chính để so sánh các thương hiệu với nhau là ch ất l ượng c ủa nó. Nh ưng th ực t ế thì chất lượng thật sự của một thương hiệu mà nhà sản xuất cung c ấp và chất l ượng 5 6 Thi Bích Châu. Khi đó. Th ứ hai. Lòng ham muốn về thương hiệu Nhận biết thương hiệu là điều cần thiết nhưng chưa đủ vì khách hàng có thể nhận bi ết nhiều thương hiệu trong hàng loạt các thương hiệu có mặt trên thị trường.2. 2. 2. Tài liệu đã dẫn. khách hàng nhận biết nhiều thương hi ệu khác nhau và so sánh các th ương hiệu với nhau. Thành phần giá trị thương hiệu: 6 Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) đã đưa ra mô hình giá tr ị th ương hi ệu gồm bốn thành phần chính. Thuộc tính này có thể được đo lường bằng thang chỉ tiêu sau: 1. Nghiên cứu khoa học Marketing: Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.1. tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu. Không nhận biết. khách hàng.

Chính vì vậy. Mặt khác. Thêm vào đó. việc kiếm tìm m ột khách hàng mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách hàng cũ. có thể nhận định rằng. 2.4 Mô hình nghiên cứu lý thuyết Chất lượng cảm nhận Nhận biết thương hiệu Trung thành thương hiệu Ham muốn thương hiệu Chú thích: tác động Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết giá trị thương hiệu Fahasa An Giang Giá trị thương hiệu có thể được giả thuyết bao gồm 4 thành phần và các m ối quan h ệ giữa các thành phần đó. Mức độ nhận biết của khách hàng về thương hiệu Fahasa An Giang sẽ ảnh hưởng đến lòng ham muốn của họ đối với thương hi ệu Fahasa An Giang và cả chất lượng mà họ cảm nhận. Sự trung thành của khách hàng được xem như một tài sản c ủa doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp cân phải tạo ra sự hài lòng đối với khách hàng nâng cao s ự trung thành của họ đối với doanh nghiệp. Ngoài ra. Lòng trung thành thương hiệu Theo như quy luật Pareto thường được áp dụng trong nhiều lĩnh v ực thì 20% khách hàng sẽ mang lại 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp. Điều này đ ặc biệt quan trọng trong thị trường dịch vụ khi mà việc chuyển sang sử dụng các sản phẩm các đối thủ cạnh tranh ngày càng dễ dàng.Long Xuyên khách hàng cảm nhận được thường không trùng nhau. chất lượng cảm nhận được bởi khách hàng là thành ph ần th ứ ba c ủa giá tr ị thương hiệu. Chất l ượng mà khách hàng cảm nhận được mới là yếu tố mà khách hàng chọn làm căn cứ để ra quyết đ ịnh tiêu dùng. khách hàng trung thành là tài sản l ớn nhất của một thương hiệu. chất lượng mà khách hàng c ảm nh ận trong quá SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 7 .Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Đối với một khách hàng trung thành thì công ty còn được một lợi ích rất lớn đó là những khách hàng này sẽ gi ới thiệu và thuyết ph ục người thân và bạn bè sử dụng dịch vụ của công ty. Các thương hiệu mạnh luôn đ ược nhận diện và đảm bảo bởi những “người hâm mộ” này. Đó là vì khách hàng th ường không phải là chuyên viên trong lĩnh vực này vì thế khách hàng thường đánh giá không đ ược đ ầy đủ và chính xác về tính năng kỹ thuật của sản phẩm/dịch vụ. sự trung thành thương hiệu sẽ làm cho đối thủ cạnh tranh n ản chí trong vi ệc tìm cách lôi kéo khách hàng mới vì chi phí mà họ bỏ ra sẽ rất lớn mà hi ệu qu ả mang l ại không cao.

Từ những cơ sở lý thuyết đã nêu. Để khách hàng có thể trung thành v ới thương hiệu Fahasa thì các đặc tính của nó phải tạo được và duy trì lòng ham mu ốn c ủa khách hàng đối với thương hiệu.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. nhân cách. một số định nghĩa th ương hi ệu. Hay có thể nói lòng ham muốn c ủa khách hàng đ ối v ới thương hiệu Fahasa tăng hay giảm thì lòng trung thành của khách hàng cũng tăng hay gi ảm theo. tác gi ả đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết. b ản s ắc thương hiệu) và các thành phần giá trị thương hiệu. khi khách hàng có cảm nhận tích cực về chất lượng của th ương hi ệu Fahasa thì họ sẽ có khuynh hướng thể hiện lòng ham muốn v ề th ương hi ệu Fahasa.6 Tóm tắt Chương 2 trình bày một số lý thuyết về thương hiệu và giá trị thương hiệu. Chương tiếp theo sẽ giới thi ệu sơ lược về công ty Fahasa và Fahasa An Giang. thành ph ần của thương hiệu: thành phần chức năng và thành phần c ảm xúc (h ồn. Trong hai thành ph ần c ủa th ương hi ệu thì đề tài tập trung hơn vào thành phần cảm xúc. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 8 . 2. Ch ất l ượng mà khách hàng cảm nhận trong quá trình chọn thương hi ệu Fahasa cũng tác đ ộng vào lòng trung thành của họ đối với thương hiệu Fahasa. trong đó trình bày thương hiệu được hình thành như thế nào.Long Xuyên trình chọn thương hiệu Fahasa sẽ tác động theo hướng làm tăng ho ặc giảm sự ham mu ốn thương hiệu.

Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần phát hành sách TP. Nhờ phương thức hoạt động kinh doanh linh ho ạt.Fahasa và nhà sách Fahasa An Giang. năm 2003 là 310 tỷ.Long Xuyên Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH TP.Fahasasg. TPHCM. Tên viết tắt: FAHASA CORP Slogan: FAHASA – Nguồn tri thức của bạn FAHASA – Hệ thống nhà sách chuyên nghiệp Địa chỉ trụ sở chính: 60-62 Lê Lợi. phường Bến Nghé. 7 Không ngày tháng. trở thành một doanh nghi ệp phát hành sách hàng đầu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước hiện nay.1.2. Giới thiệu: Chương 2 đã giới thiệu các lý thuyết có liên quan và mô hình nghiên c ứu đ ề tài này. 3. Thi ếp theo chương 3 sẽ giới thiệu về công ty cổ phần phát hành sách TP. Quận 1. Công tyFAHASA đã từng b ước n ỗ l ực t ập trung đ ầu t ư c ơ s ở v ật chất nhằm phát triển chất lượng sản phẩm. không ngừng đổi m ới các ph ương th ức ho ạt động kinh doanh. FAHASA đã xứng đáng nhận đ ược sự tín nhiệm của đông đảo khách hàng. đ ội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Đặc biệt.04. 3. phong cách phục vụ văn minh.com. từ năm 2000 đến 2005 đã có b ước tăng tr ưởng nh ảy v ọt: t ốc độ tăng trưởng. lịch sự. năm 2002 là 295 tỷ. Do ho ạt đ ộng kinh doanh của công ty ngày càng đạt hiệu quả cao nên FAHASA đã có nh ững b ước tăng tr ưởng liên tục qua từng năm. Đọc từ http://www.Fahasasg. tăng cao khả năng cung ứng hàng k ịp th ời cho khách hàng.com.HCM .vn/intro/?uid=7 (đọc ngày 15. Giới thiệu hệ thống nhà sách Fahasa [online/trực tuyến]. cải thiện chất lượng phục vụ.vn Hình 3-1: Logo Fahasa Trong những năm qua.HCM – Fahasa:7 Tên gọi: Công ty Cổ phần Phát hành sách Thành phố Hồ Chí Minh. năm 2004 là 397 t ỷ và năm 2005 là 448 tỷ ). doanh thu bình quân hàng năm trên 17%/năm (năm 2000 là 198 t ỷ.2011) SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 9 .Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Website: http://www. năm 2001 là 233 tỷ. Công ty cổ phần phát hành sách TPHCM-Fahasa. Tên viết tắt: FAHASA Tên giao dịch: HOCHIMINHCITY BOOK DISTRIBUTION CORPORATION.HCM–FAHASA VÀ NHÀ SÁCH FAHASA AN GIANG.

nâng tổng số nhà sách tr ực thu ộc h ệ th ống FAHASA lên trên 35 nhà sách. có uy tín.cao nhất ngành phát hành sách Việt Nam. Hình 3-1: Nội thất trưng bày nhà sách Xuân Thu (hệ thống FAHASA TPHCM) Khả năng phát hành: FAHASA là thương hiệu mạnh.tốc độ tăng trưởng bình quân là 30%/năm. sách độc quyền. Công ty FAHASA dự kiến sẽ khai tr ương thêm t ừ 7 đến 10 nhà sách t ại các tỉnh. Hà Nội. FAHASA hiện là doanh nghiệp phát hành sách có quy mô và tầm ho ạt đ ộng l ớn. Trong năm 2008.năm 2007 là 680 t ỷ đ ồng và dự kiến năm 2008 là trên 800 tỷ đồng . tổng doanh thu năm 2007 đ ạt 680 tỷ đồng . Công ty đã được Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam công nhận sở hữu độc quyền tên thương hi ệu FAHASA (2004). Đặc biệt năm 2006. Hàng năm FAHASA phát hành trên 30 triệu bản sách.Long Xuyên Tốc độ tăng trưởng của FAHASA càng mạnh mẽ hơn sau khi chuyển sang ho ạt đ ộng v ới mô hình công ty cổ phần : Doanh thu năm 2006 là 510 t ỷ đ ồng . Ngoài ra FAHASA còn có dịch vụ bán hàng qua đi ện thoại. Thành phố như Vũng Tàu. Hiện nay FAHASA đã áp dụng phương thức m ới trong vi ệc phát hành các t ựa sách "nóng". đó là việc phát hành đồng loạt trên cả nước vào cùng m ột thời đi ểm. vị thế lớn trên thương tr ường c ả trong & ngoài nước. Cách làm này đã thể hiện được khả năng phát hành sách nhanh và hiệu quả thông qua h ệ th ống nhà sách FAHASA trên toàn quốc. Huế. Kiên Giang.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Ban Mê Thu ột. Nha Trang. Bến Tre và Thành Phố Hồ Chí Minh. bán hàng qua mạng Internet và giao hàng tận nơi. FAHASA là đơn vị phát hành sách duy nhất c ủa Vi ệt Nam được tạp chí Retail Asia bình chọn trong danh sách 500 nhà bán lẻ hàng đầu c ủa khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. bán hàng l ưu đ ộng. và thứ 7 trong danh sách các nhà bán l ẻ hàng đ ầu Vi ệt Nam. Hệ thống Nhà sách chuyên nghiệp: SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 10 .

nên FAHASA có mối quan hệ thường xuyên với tất cả các đơn vị xuất bản.Long Xuyên Mạng lưới phát hành của FAHASA rộng khắp. Lực lượng quản lý FAHASA có thâm niên công tác. 1 xí nghi ệp in và hơn 30 nhà sách lớn. đa dạng và phong phú. Harcourt. có trách nhiệm cao trong công vi ệc và tác phong chuyên nghiệp. đại học Cần Thơ. FAHASA được xem là nhà phát hành đáng tin cậy. đã cho ra những sản phẩm có ch ất lượng tốt.500 nhân viên. Nguồn nhân lực: FAHASA có gần 1. FAHASA đã thu hút được nhiều đối tác ở khắp n ơi trên th ế gi ới. Nguồn hàng: Nhờ uy tín thương hiệu cao và khả năng phát hành nhanh.…. năng động trong công tác. thành ph ố khác như: Hà Nội. An Giang. FAHASA đã ký kết được nhiều hợp đồng phân phối sách ngoại văn tại Việt Nam với các Nhà xuất b ản n ước ngoài. Việc liên kết xuất bản và phát hành độc quyền của FAHASA với các Nhà xu ất b ản. Thông qua sự phối hợp và hỗ trợ của các Nhà xuất bản này. Hi ện nay FAHASA đã giao dịch trực tiếp với hơn 50 Nhà xuất bản nước ngoài. ở TP. Quảng Nam. Đồng Nai. Công ty FAHASA đã t ổ chức các đợt triển lãm sách ngoại văn của các NXB Elservier. Phan Thiết. nói chuyện chuyên đề. An Giang. Cùng với xu thế hội nhập quốc tế đang ngày càng m ở rộng. sản xuất cung ứng nguồn hàng c ủa Xí nghi ệp in FAHASA. Huế. Đà Nẵng. nên FAHASA đã tích lũy đ ược nhi ều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu thị trường. gi ỏi nghi ệp v ụ nhi ều kinh nghiệm. Bình Dương. hội thảo. Kinh nghiệm hoạt động: Là đơn vị có 30 năm phục vụ xã hội và kinh doanh. Oxford. tọa đàm. phân tích tài chính. Năm 2005. Cần Thơ.Nhà phân phối sách ngoại văn chuyên nghiệp: Được trực tiếp thiết lập mối quan hệ và mua bán sách ngoại văn. Thomson. Ngoài ra FAHASA còn phối hợp tổ chức các buổi thuyết trình. trình độ chuyên môn gi ỏi. nên hàng hoá c ủa FAHASA có r ất nhiều chủng loại. bề thế. nhu cầu tìm hiểu và giao lưu văn hoá giữa các n ước đang ngày càng phát tri ển. TP. Quy Nh ơn. phát hành sách và các công ty khác trong và ngoài nước để khai thác nguồn hàng. tọa lạc trên địa bàn TP.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP.HCM và các t ỉnh. Vũng Tàu. nhi ệt tình. Nha Trang. Đồng Tháp. khang trang. Đồng Nai. Xí nghiệp in FAHASA: Với máy móc hiện đại và công nhân tay nghề cao. M ỹ Tho. định hướng phát tri ển. MacMillan …. Vĩnh Long. c ộng với năng lực in ấn. Với vị thế & kh ả năng đàm phán t ốt trong kinh doanh. m ạnh. với 4 Trung tâm sách. sản xuất theo đúng nhu cầu thị hiếu của khách hàng và hình thành được quy trình khép kín giữa 3 khâu: xuất bản – in & SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 11 . hi ệu qu ả. Trung tâm sách kỷ lục Việt Nam đã công nhận FAHASA là đơn v ị có h ệ th ống nhà sách nhiều nhất Việt Nam và Tạp chí The Guide đã công nh ận FAHASA là Công ty có Nhà Sách Ngoại văn lớn nhất thành phố Hồ Chí Minh.HCM và Hà N ội. có khả năng quản lý tốt và điều hành doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Mc GrawHill. hầu hết có tay nghề cao. hoạch định chiến lược kinh doanh và khả năng tiếp thị giỏi… FAHASA . Những hoạt động này đã giúp cho Công ty đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực kinh doanh và đáp ứng đ ược nhu c ầu cao c ủa th ị trường về sách ngoại văn cả nước. m ở các lớp tập huấn giáo trình mới và phục vụ sách ngoại văn ở các trường Cao đẳng. nhất là các mặt hàng độc quyền.HCM …. New Holland. đã giúp Công ty luôn chủ động được nguồn hàng. nhờ đó FAHASA luôn chủ động được nguồn hàng.

• Sản xuất: các loại tập học sinh. tờ gấp. l ịch t ờ và Agenda các loại.catalogue. và các s ản ph ẩm quảng cáo khác. ngoài 9 lần tham gia tổ chức các Hội sách c ấp thành ph ố (H ội sách TP. Poster. Kinh nghiệm và khả năng tổ chức các Hội sách: FAHASA là đơn vị đi tiên phong trong nhiều hoạt động xã hội. Design. văn phòng phẩm. Th ực hiện in ấn các loại từ điển.. thiết bị ngành ảnh.HCM đ ược xu ất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng sách. tổ chức hội sách thi ếu nhi ở m ột số qu ận. FAHASA còn định kỳ tổ chức các Hội sách mùa khai trường ở các tr ường Cao đ ẳng & đại học khoảng 12 lần/1 năm. máy móc. giáo khoa. mỹ phẩm..3.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Giới thiệu về nhà sách Fahasa An Giang: Hình 3-1: Nội thất trưng bày nhà sách FAHASA An Giang SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 12 . phương thức này không chỉ cho ra những sản ph ẩm đ ảm b ảo ch ất l ượng mà còn giúp cho hiệu quả cạnh tranh và kinh doanh cao hơn. 3. băng đĩa nhạc. lịch cao c ấp và văn hóa ph ẩm khác. năng học sinh ngũ. Lĩnh vực kinh doanh: • Kinh doanh: sách quốc văn. tờ bướm. mỹ nghệ. vật tư. lịch. tạo mẫu vi tính các sản phẩm in ấn. lịch bloc. Hội sách thiếu nhi: 3 lần.. sổ tay. CD-Rom. sách bìa cứng và các loại ấn phẩm khác… • Dịch vụ: nhiếp ảnh và in sang băng video. văn hóa phẩm. huyện ngoại thành. văn hóa phẩm. tập viết. ngoại văn. Hội sách kỷ niệm ngày gi ải phóng mi ền Nam: 1 lần). • Xuất nhập khẩu trực tiếp: Quyết Định Số 63/1999/QĐ-BVHTT Ngày 23/9/1999 của Bộ Văn Hóa Thông Tin cho phép bổ sung nhiệm vụ cho công ty phát hành sách TP. băng cat ssette. thiệp chúc Tết. quà lưu niệm. FAHASA còn là đơn vị tích c ực tham gia nhi ều h ội sách lớn của cả nước và một số hội sách quốc tế. đi ển hình là vi ệc tham gia tổ chức các Hội sách ở TPHCM.Long Xuyên phát hành sách.HCM: 5 lần. Là thành viên Ban tổ chức và là m ột trong nh ững đ ơn v ị chủ lực thực hiện. chúc mừng. dụng c ụ học sinh và đồ chơi trẻ em.

. với đội ngũ nhân viên được tuyển chọn tốt.Long Xuyên Nhà sách FAHASA An Giang khai trương vào ngày 11 tháng 02 năm 2007. v ới h ơn 10.Các loại dụng cụ học sinh. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 13 . Nhà sách FAHASA An Giang có hơn 30. đủ các chương trình.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Là nhà sách chuyên nghiệp đầu tiên của Công ty FAHASA tại An Giang. Khu giải trí được thiết kế đẹp mắt dành cho các em h ọc sinh có th ể đ ến vui ch ơi tranh cát.000 tên sách quốc văn và ngo ại văn v ới trên 100. phong cách ph ục v ụ t ận tình. đồ chơi tr ẻ em. t ập học sinh. Fahasa An Giang tọa lạc tại một vị trí đẹp của trung tâm Thành phố Long Xuyên – m ột trong những đô thị hàng đầu có tốc độ phát triển cao về kinh tế – thương m ại – khoa h ọc của miền Tây Nam Bộ.Quầy băng đĩa với 1.000 sản phẩm đẹp các loại. đặt tại lầu 3 – siêu thị Coop Mart An Giang. tô tượng và khu vực đọc sách miễn phí. với diện tích 550 m 2..000 bản sách rất phong phú và đa dạng về nhi ều lĩnh v ực nh ằm ph ục v ụ cho vi ệc học tập. sổ tay cao cấp FAHASA. chuyên nghiệp và hiện đại.Long Xuyên. văn hóa phẩm. VCD. Địa chỉ: 12 Nguyễn Huệ A. quà lưu niệm. DVD. văn minh. được trang bị hệ thống máy lạnh và các thiết bị hiện đại. nhà sách FAHASA An Giang là nhà sách đẹp và có đầy đ ủ các ch ủng loại sách. TP. lịch các loại với chất lượng và mẫu mã đẹp.000 tên đĩa gồm nhi ều thể loại CD. ph ường M ỹ Long. lịch sự.Quầy văn phòng phẩm.. nghiên cứu..

2 Mô hình nghiên cứu Dựa trên mô hình nghiên cứu lý thuyết đã trình bày ở ch ương 2. Kết quả thảo luận nhóm cho thấy khách hàng quan tâm đến vi ệc thực hi ện đúng các tiêu chuẩn chất lượng đã cam kết. cơ sở vật chất bắt m ắt. n ội ngo ại thất. Kết quả nghiên cứu sơ bộ cho thấy. tờ rơi. thành phần thích thú và thành phần xu hướng tiêu dùng. logo). Như đã trình bày ở chương 2. các thuộc tính của thương hiệu cũng như phân biệt được nó với các thương hiệu trong cùng một tập cạnh tranh. vì loại hình kinh doanh chủ yếu của công ty Fahasa là phát hành sách vật phẩm. thích thú khi mua sách vật phẩm của nhà sách Fahasa và thích thú giá trị c ủa sách vật phẩm đã mua. cho nên việc nhận bi ết thương hi ệu không th ể hi ện qua sản phẩm. sự quan tâm đến thông tin và sự gi ới thiệu với người khác về sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng đang dùng. thành phần này di ễn tả xu h ướng mua hàng. nhận dạng được biểu tượng. đ ồng ph ục c ủa nhân viên rất tươm tất. bày trí ngăn nắp và thu hút. đây là một thành phần của thái độ người tiêu dùng đối với thương hiệu. không theo hướng hành vi. cách trang trí. Thực tế nghiên cứu sơ bộ cho thấy: Thứ nhất. cách sắp xếp. chất lượng cảm nhận được đo lường dựa vào sự đánh giá của khách hàng đối với thuộc tính của thương hiệu Fahasa bao gồm phương ti ện hữu hình và nhân viên phục vụ. về nhận biết thương hiệu. tác gi ả ti ến hành nghiên cứu sơ bộ định tính (thảo luận nhóm tập trung) để xây dựng mô hình nghiên c ứu chính thức. sách ảnh rất đẹp. màu sắc trang trí. hệ thống nhận di ện (màu s ắc chủ đạo. các poster quảng cáo. lòng trung thành thương hiệu thông qua nghiên cứu định tính đ ược đo l ường theo hướng thái độ. lòng tin. mà thể hiện qua những nét đặc trưng của hệ thống nhà sách Fahasa nh ư c ơ sở vật chất. nhận bi ết có nghĩa là ng ười tiêu dùng có thể biết và nhớ được tên thương hiệu. Thứ tư.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. được đo lường bởi ý định tiếp tục mua. hành vi và thái độ phục vụ của nhân viên.1 Giới thiệu Nội dung chương này đề cập đến mô hình nghiên c ứu và ph ương pháp. lòng ham muốn thương hiệu được khám phá bao gồm hai thành phần. cách th ức tiến hành nghiên cứu. Thứ hai. 4. Kết quả thảo luận nhóm cho thấy khách hàng thích mua sách ở nhà sách nào thì họ tin tưởng vào nhà sách đó và ch ỉ tìm mua ở nhà SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 14 .Long Xuyên Chương 4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4. đáp ứng đúng các loại sách vật phẩm mà khách hàng cần. Kết quả thảo luận nhóm cho th ấy thành phần thích thú thể hiện qua việc: khách hàng thích thú khi đến nhà sách Fahasa. Thứ ba. Bên cạnh đó là thành phần xu hướng tiêu dùng.

tác gi ả có th ể xây dựng được mô hình nghiên cứu cho đề tài.Tên thương hiệu . Nh ưng được làm rõ hơn với các thành phần con có thể đo lường được.Long Xuyên sách đó chứ không tìm mua ở nhà sách khác.3.Tên thương hiệu -Nhận dạng được biểu tượng -Nhận dạng được biểu tượng -Các thuộc tính của thương hiệu -Các thuộc tính của thương hiệu Chất lượng c m nhận Chấươượtiện cảảm nhận t l ng hữu hình -ph ng -phương tiện hữu hình -nhân viên phục vụ -nhân viên phục vụ Giá trị Giá trị thương hiệu thương hiệu Lòng trung thành thương Lòng trung thành thương hi u hiệệuưởng -Tin t -Tin tưởng -Sẵn lòng đợi -Sẵn lòng đợi Lòng ham mu n thương Lòng ham muốốn thương hi u hiệệu thích thú thương hiệu -Lòng -Lòng thích thú thương hiệu -Xu hướng tiêu dùng -Xu hướng tiêu dùng Hình 4-1: Mô hình nghiên cứu 4. K ết quả của quá trình nghiên cứu sẽ tổng hợp thành bản câu hỏi dự thảo. Từ đó.1 Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu tiến hành qua hai bước như sau: Bước 1 Dạng Nghiên cứu sơ bộ Thực hiện Thảo luận trực tiếp Phỏng vấn chuyên sâu Phỏng vấn trực tiếp Xử lý và phân tích dữ liệu 2 Nghiên cứu chính thức Bảng 4-1: Tiến độ thực hiện các bước nghiên cứu  Bước 1: Thực hiện nghiên cứu sơ bộ gồm 2 giai đo ạn. mô hình nghiên cứu lý thuyết được giữ lại với bốn thành phần ban đ ầu. SSự nhận biết thương hiệu ự nhận biết thương hiệu . Phương pháp nghiên cứu 4. Như vậy. phỏng vấn chuyên sâu (n = 4) với m ột dàn bài so ạn sẵn (xem phụ lục) để khai thác các vấn đề xung quanh đề tài. 5 đáp viên là sinh SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Trang 15 Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 . giai đoạn đầu đ ược th ực hi ện thông qua kỹ thuật thảo luận trực tiếp.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Giai đoạn 2: Bản câu hỏi dự thảo được dùng để phỏng vấn 10 đáp viên (5 đáp viên là học sinh. thể hiện rõ giá tr ị th ương hi ệu. các thành phần là khá đầy đủ. bên cạnh đó khách hàng cũng sẵn lòng đ ợi đ ể mua được sản phẩm. Đối tượng phỏng vấn là 2 bạn học sinh và 2 bạn sinh viên đã từng tham quan và mua sắm tại nhà sách Fahasa An Giang.3. Theo kết quả trên.

được giải thích bằng các biến: AW1: tôi nhận biết hệ thống nhà sách Fahasa. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Trang 16 Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 . giá trị thương hiệu Fahasa An Giang được giải thích qua bốn biến: khả năng nhận biết. sự trung thành thương hiệu và sự liên tưởng về thương hiệu.Trong đề tài nghiên c ứu này.3.3 Thang đo Thang đo là một công cụ có chức năng tách bi ệt các cá th ể theo các bi ến mà nghiên cứu đang quan tâm. d ữ liệu sẽ được đưa vào xử lý và phân tích.Long Xuyên. rà soát và điểu chỉnh bản câu h ỏi l ần cu ối trước khi phỏng vấn chính thức về đánh giá giá trị thương hiệu c ủa nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm học sinh sinh viên tại TP. thang đo đ ược sử dụng là thang đo danh nghĩa và thang đo đo lường là Likert 5 điểm. • Đo lường mức độ nhận biết thương hiệu. 4. đ ược gi ải thích bằng các biến: LY1:tôi cho là tôi là khách hàng trung thành của Fahasa An Giang. được biểu hiện bằng các con số để phân c ấp theo m ức đ ộ tăng d ần hay giảm dần. Việc phỏng vấn được thực hi ện trong những thời gian khác nhau để thu được mẫu đại diện cao và giảm thi ểu sai số. trong đó: • Đo lường lòng trung thành của khách hàng đối với th ương hi ệu. Bước này sử dụng phương pháp định l ượng bằng cách phỏng vấn trực tiếp 240 khách hàng của Fahasa là học sinh ho ặc sinh viên d ựa trên bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh. SPSS. Thang đo có thể phân nhóm các cá thể ho ặc phân bi ệt từng cá thể theo nhiều mức độ khác nhau. LY4:tôi sẵn lòng đợi để mua sách vật phẩm ở Fahasa An Giang.2 Dữ liệu Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thực hiện các bước trong ti ến độ đã nêu trên bảng 2-1.  Thang đo danh nghĩa: (còn gọi là thang đo biểu danh) Theo bài giảng nghiên cứu Marketing của Tiến sĩ Lưu Thanh Đ ức Hải. đây là loại thang đo định tính sử dụng các con số đánh dấu để phân loại đối tượng. AW2: tôi có thể dễ dàng nhận biết nhà sách Fahasa trong số các nhà sách khác. 4.3. từ không đồng ý đến đồng ý và ngược lại. LY3: tôi sẽ không mua sách vật phẩm ở nơi khác n ếu mặt hàng đó có bán ở Fahasa An Giang. Sau khi thu thập xong. dữ liệu sẽ được xử lý bằng Excel.  Bước 2: Là nghiên cứu chính thức.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. chất lượng cảm nhận. Theo mô hình nghiên cứu. Sau khi mã hóa và làm sạch. AW3:tôi có thể dễ dàng phân biệt nhà sách Fahasa An Giang với các nhà sách khác.Long Xuyên viên).  Thang đo Likert: Theo Tiến sĩ Hải thì thang đo này thuộc nhóm thang đo theo tỷ lệ phân cấp. Kết quả phỏng vấn là cơ sở để kiểm tra. LY2: nhà sách Fahasa An Giang là sự lựa chọn đầu tiên của tôi.

Long Xuyên AW4:nhận biết các yếu tố liên quan đến sản phẩm. BI3: tôi sẽ giới thiệu nhà sách Fahasa An Giang với người khác. • Đo lường chất lượng cảm nhận. PF2: tôi thích mua sách vật phẩm ở nhà sách Fahasa An Giang hơn là mua ở các nhà sách khác. Khi phân tích đa biến. PQ7: các poster quảng cáo. qu ầy. cỡ mẫu nên lấy từ 10 l ần số l ượng tham s ố c ần ước lượng (biến) trở lên. • Đo lường lòng ham muốn thương hiệu. khu vực d ịch v ụ. Áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Roscoe.4 Mẫu cần thu thập  Cỡ mẫu: Nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất các bảng tra chọn mẫu hay các quy t ắc ch ọn c ỡ mẫu. nên mẫu dự kiến sẽ có kích thước tối thiểu 240 để đảm bảo tính khái quát. tôi sẽ mua ở nhà sách Fahasa An Giang. BI4: tôi quan tâm đến những thông tin của nhà sách Fahasa An Giang.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. bày trí các khu vực bán hàng. nếu mẫu được phân thành nhiều nhóm. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Trang 17 Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 . được giải thích bằng các biến: Thành phần thích thú được đo bằng ba biến quan sát: PF1: tôi thích nhà sách Fahasa An Giang hơn các nhà sách khác. Thành phần xu hướng tiêu dùng được đo lường bằng bốn biến quan sát: BI1: khả năng mua sách vật phẩm ở Fahasa An Giang của tôi rất cao. PQ8: đồng phục của nhân viên rất tươm tất. PQ2: nhà sách luôn đáp ứng đúng các loại sách vật phẩm mà tôi c ần ho ặc đặt hàng. mỗi nhóm không nên ít h ơn 30 đối tượng. AW5: tôi có thể nhớ và nhận biết logo của Fahasa một cách nhanh chóng. PF3: tôi tin rằng sách bán ở Fahasa An Giang là sách có b ản quy ền. PQ5: cơ sở vật chất của Fahasa An Giang trông rất bắt mắt. 4. dịch vụ. tờ rơi. PQ4: tôi cảm thấy nhân viên Fahasa An Giang c ư xử ni ềm n ở và luôn giúp đ ỡ khách hàng khi khách hàng cần. sách ảnh rất đẹp. được giải thích bằng các biến: PQ1: nhà sách Fahasa An Giang thực hiện đúng các cam k ết ph ục v ụ khách hàng. k ệ trưng bày rất ngăn nắp và thu hút. Kierce và Morgan (1970) đề xuất bảng tra chọn cỡ mẫu theo kích thước tổng thể cho trước.3. PQ6: cách sắp xếp. hay Roscoe (1975) đề nghị các quy tắc chọn như: c ỡ m ẫu 30… 500 là phù h ợp cho nhiều nghiên cứu. với nghiên c ứu có 4 bi ến chính th ức được giải thích bằng 24 biến phụ nên cỡ mẫu cho nghiên c ứu này có kích th ước 10x24 = 240. là sách thật. BI2: nếu cần mua sách vật phẩm. PQ3: nhân viên nhà sách thực hiện nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng.

n ếu đáp viên sẵn sàng cung c ấp thông tin thì tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn sau khi h ỏi thăm.Long Xuyên  Phương pháp chọn mẫu Phương pháp chọn mẫu của đề tài này là chọn mẫu thuận ti ện. không muốn trả lời thì tác giả không thực hiện phỏng vấn.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP.  Phương pháp thu mẫu Áp dụng phương pháo thu mẫu phỏng vấn trực ti ếp cá nhân vì m ột s ố ưu đi ểm : phỏng vấn viên hướng dẫn đáp viên trả lời. Trong quá trình ph ỏng vấn đảm bảo tính khách quan cuả dữ liệu thu thập. Dựa trên tính d ễ ti ếp xúc. 4. N ếu đáp viên e ngại. H ơn n ữa. cơ hội thuận tiện nhất. có thể gi ải thích cho đáp viên rõ ràng v ề ý nghĩa của câu hỏi trong bản hỏi. giải thích các thắc m ắc c ủa đáp viên.5 Quy trình nghiên cứu Bảng 4-2: Các bước nghiên cứu của đề tài SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 18 . tác giả phán đoán độ tuổi và ngh ề nghiệp của đáp viên để tiến hành tiếp cận và phỏng vấn.3. và theo kinh nghiệm. ph ỏng vấn trực tiếp cá nhân có thể giúp việc chọn mẫu chính xác h ơn v ới t ỷ l ệ b ản h ỏi thu v ề cao. tìm hi ểu.

Chọn mẫu theo phương pháp phán đoán kết hợp chọn mẫu thuận tiện. nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính th ức. Giá trị thương hiệu Fahasa được giải thích qua bốn biến: khả năng nhận bi ết. áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân. B ước đầu tiên nghiên cứu bằng định lượng nhằm tìm kiếm thông tin đ ể thi ết l ập b ản câu hỏi.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. sử dụng bản câu hỏi sau khi ch ỉnh s ửa đ ể phỏng vấn chính thức khách hàng đã tham quan và mua sắm tại nhà sách Fahasa An Giang nhằm thu thập số liệu nghiên cứu. Bốn biến này được giải thích qua 24 biến quan sát.0 SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 19 . chất lượng cảm nhận.Long Xuyên Xác định vấn đề nghiên cứu Cơ sở lý thuyết Mô hình nghiên cứu Dàn bài thảo luận Thảo luận Bảng câu hỏi thử Hiệu chỉnh Phỏng vấn thử n = 10 Bảng câu hỏi chính thức Thu thập thông tin Xử lý thông tin BÁO CÁO 4.4 Tóm tắt Đề tài nghiên cứu qua 2 bước lớn. Bước hai nghiên cứu bằng định lượng. Dữ liệu được nhập vào Excel và SPSS 15. từ đó thành lập bản câu hỏi 24 câu (bản câu hỏi đính kèm phụ lục 2) và 2 câu hỏi liên quan nhân khẩu học và thông tin cá nhân. Áp dụng kỹ thuật ph ỏng v ấn tr ực ti ếp t ối thiểu 240 khách hàng. lòng ham muốn thương hiệu và lòng trung thành đối với thương hiệu.

chương 5 trình bày ti ến độ nghiên c ứu và d ự toán ngân sách.Long Xuyên để tiến hành phân tích.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Phần tiếp theo. Chương 5 TIẾN ĐỘ NGHIÊN CỨU & DỰ TOÁN NGÂN SÁCH 5.1 Tiến độ thực hiện các bước nghiên cứu Bảng 4-3: Tiến độ thực hiện các bước nghiên cứu SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 20 .

2 Dự toán ngân sách PHỤ LỤC I. viết ĐCSB Nộp ĐCSB và chỉnh sửa Viết ĐC chi tiết Nộp ĐC chi tiết Chỉnh sửa ĐC chi tiết Tiến hành nghiên cứu khám phá Chỉnh sửa bản câu hỏi Tiến hành nghiên cứu mô tả Viết và nộp bản nháp Chỉnh sửa bản nháp Nộp bản chính 2 3 4 5 Tháng 5 6 7 8 9 Tháng 6 1 0 Tháng 7 1 4 15 1 1 12 13 5.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Dàn bài thảo luận tay trực tiếp Xin chào các bạn! SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 21 .Long Xuyên Tháng 4 1 Xác định đề tài.

2: tôi có thể dễ dàng nhận biết nhà sách Fahasa trong số các nhà sách. Trong các câu phát biểu trên. 2: nhà sách luôn đáp ứng đúng các loại sách vật phẩm mà tôi cần hoặc đặt hàng. bạn thấy câu nào không h ợp lý? Có câu nào có liên quan mà tôi chưa đề cập? 2. 5: cơ sở vật chất của Fahasa An Giang trông rất bắt mắt. 3: nhân viên nhà sách thực hiện nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng. Nhận biết thương hiệu Bạn biết những hệ thống nhà sách lớn nào trên toàn quốc? Bạn biết những nhà sách nào ở Long Xuyên (không kể quy mô lớn hay nhỏ)? Bạn hãy cho biết: ý nào chưa rõ trong các câu sau? Để đánh giá m ức đ ộ hi ểu biết của bạn về một nhà sách. nội dung gì cần được quan tâm? Tại sao? 1: nhà sách Fahasa An Giang thực hiện đúng các cam kết phục vụ khách hàng. nội dung gì cần được quan tâm? Tại sao? 1: tôi nhận biết hệ thống nhà sách Fahasa. 3:tôi có thể dễ dàng phân biệt nhà sách Fahasa An Giang với các nhà sách khác. 4:nhận biết các yếu tố liên quan đến sản phẩm. bạn thấy câu nào không hợp lý? Có câu nào có liên quan đ ến chất lượng cảm nhận mà tôi chưa đề cập? 3.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. Chất lượng cảm nhận: Bạn hãy cho biết: ý nào chưa rõ trong các câu sau? Để đánh giá m ức đ ộ hi ểu biết của bạn về một nhà sách. sách ảnh rất đẹp. nội dung gì cần được quan tâm? Tại sao? 1: tôi thích nhà sách Fahasa An Giang hơn các nhà sách khác.Long Xuyên Tôi tên là Ngô Thị Yến Phi. những thông tin mà các bạn tr ả l ời là nh ững thông tin r ất cần thiết cho đề tài mà tôi đang thực hiện. 7: các poster quảng cáo. Sự ham muốn thương hiệu: Bạn hãy cho biết: ý nào chưa rõ trong các câu sau? Để đánh giá m ức đ ộ hi ểu biết của bạn về một nhà sách. sinh viên lớp DH9QT khoa Kinh Tế-Quản Tr ị Kinh Doanh thuộc trường Đại Học An Giang. khu vực dịch vụ. dịch vụ. Cuộc phỏng vấn trực tiếp này rất quan trọng đối với nghiên cứu. kệ trưng bày rất ngăn nắp và thu hút. tờ rơi. 1. 4: tôi cảm thấy nhân viên Fahasa An Giang cư xử niềm nở và luôn giúp đ ỡ khách hàng khi khách hàng cần. bày trí các khu vực bán hàng. Rất mong được sự c ộng tác nhiệt tình c ủa các bạn. 5: tôi có thể nhớ và nhận biết logo của Fahasa một cách nhanh chóng Trong các câu phát biểu trên. 6: cách sắp xếp. quầy. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 22 . Hiện nay tôi đang ti ến hành th ực hi ện chuyên đ ề Seminar với nội dung đề tài: “Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm học sinh sinh viên tại Tp Long Xuyên” . 8: đồng phục của nhân viên rất tươm tất.

sinh viên lớp DH9QT khoa Kinh T ế-Qu ản Tr ị Kinh Doanh thuộc trường Đại Học An Giang. Bảng câu hỏi Xin chào bạn! Tôi tên là Ngô Thị Yến Phi. 2: nhà sách Fahasa An Giang là sự lựa chọn đầu tiên của tôi. II. 6: tôi sẽ giới thiệu nhà sách Fahasa An Giang với người khác.Long Xuyên 2: tôi thích mua sách vật phẩm ở nhà sách Fahasa An Giang h ơn là mua ở các nhà sách khác. xin chân thành cảm ơn các bạn đã giành thời gian quý báo để giúp tôi nghiên cứu đề tài này. 4:tôi sẵn lòng đợi để mua sách vật phẩm ở Fahasa An Giang. Trong các câu phát biểu trên. Hiện nay tôi đang ti ến hành th ực hi ện chuyên đ ề SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 23 . 3: tôi sẽ không mua sách vật phẩm ở nơi khác nếu m ặt hàng đó có bán ở Fahasa An Giang. 3: tôi tin rằng sách bán ở Fahasa An Giang là sách có bản quyền. là sách thật. nội dung gì cần được quan tâm? Tại sao? 1:tôi cho là tôi là khách hàng trung thành của Fahasa An Giang. bạn thấy câu nào không h ợp lý? Có câu nào có liên quan mà tôi chưa đề cập? Cuộc trao đổi của chúng ta xin được dừng ở đây. Trong các câu phát biểu trên. tôi sẽ mua ở nhà sách Fahasa An Giang. 4: khả năng mua sách vật phẩm ở Fahasa An Giang của tôi rất cao.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. bạn thấy câu nào không h ợp lý? Có câu nào có liên quan mà tôi chưa đề cập? 4. Lòng trung thành đối với thương hiệu: Bạn hãy cho biết: ý nào chưa rõ trong các câu sau? Để đánh giá m ức đ ộ hi ểu biết của bạn về một nhà sách. 5: nếu cần mua sách vật phẩm. 7: tôi quan tâm đến những thông tin của nhà sách Fahasa An Giang.

Do đó. Nghề nghiệp Học sinh THÔNG TIN CHUNG Bạn đã từng tham quan và mua sắm tại nhà sách Fahasa An Giang? Có ( tiếp tục trả lời)  Không (dừng lại)  Sinh viên  Nữ Bạn vui lòng cho biết mức độ đồng ý của mình trong các phát bi ểu d ưới đây bằng cách KHOANH TRÒN vào MỘT trong các số từ 1 đến 5 theo quy ước sau: 1 Hoàn toàn không đồng ý Ví dụ: 1 2 2 Không đồng ý 3 4 5 3 Trung hòa 4 Đồng ý 5 Hoàn toàn đồng ý Nhận biết thương hiệu (AW) 1:tôi nhận biết hệ thống nhà sách Fahasa. Giới tính  Nam 2. 1234 5 SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 24 .Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. dịch vụ. 2:tôi có thể dễ dàng nhận biết nhà sách Fahasa trong số các nhà sách. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. 5:tôi có thể nhớ và nhận biết logo của Fahasa một cách nhanh chóng Chất lượng cảm nhận (PQ) 6: nhà sách Fahasa An Giang thực hiện đúng các cam kết phục vụ khách hàng. Bảng câu hỏi này là một phần quan trọng trong nghiên cứu. bằng cách trả lời m ột số câu hỏi dưới đây.Long Xuyên Seminar với nội dung đề tài: “Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm học sinh sinh viên tại Tp Long Xuyên” . 1234 5 1234 5 3:tôi có thể dễ dàng phân biệt nhà sách Fahasa An Giang với các nhà sách khác 1 2 3 4 5 4:nhận biết các yếu tố liên quan đến sản phẩm. 1234 5 1234 5 1 234 5 7: nhà sách luôn đáp ứng đúng các loại sách vật phẩm mà tôi c ần ho ặc đ ặt hàng. bạn đã góp phần vào sự thành công của đề tài.

18: nếu cần mua sách vật phẩm. bày trí các khu vực bán hàng. khu vực dịch vụ. Marketing.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP. 13: đồng phục của nhân viên rất tươm tất. tờ rơi. 19: tôi sẽ giới thiệu nhà sách Fahasa An Giang với người khác 20: tôi quan tâm đến những thông tin của nhà sách Fahasa An Giang Lòng trung thành thương hiệu (LY) 21:tôi cho là tôi là khách hàng trung thành của Fahasa An Giang 22: nhà sách Fahasa An Giang là sự lựa chọn đầu tiên của tôi. sách ảnh rất đẹp. là sách thật. quầy.Long Xuyên 8: nhân viên nhà sách thực hiện nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng. Lòng ham muốn thương hiệu (IN) 14: tôi thích nhà sách Fahasa An Giang hơn các nhà sách khác 15: nhà sách Fahasa An Giang là sự lựa chọn đầu tiên của tôi 16: tôi tin rằng sách bán ở Fahasa An Giang là sách có bản quyền. tôi sẽ mua ở nhà sách Fahasa An Giang. 9: tôi cảm thấy nhân viên Fahasa An Giang cư xử niềm nở và luôn giúp đỡ khách hàng khi khách hàng cần. 1995. 11: cách sắp xếp. kệ trưng bày rất ngăn nắp và thu hút 12: các poster quảng cáo. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 25 . 23: tôi sẽ không mua sách vật phẩm ở nơi khác nếu mặt hàng đó có bán ở Fahasa An Giang 24:tôi sẵn lòng đợi để mua sách vật phẩm ở Fahasa An Giang 1 234 5 1 234 5 1234 5 1234 5 12 3 4 5 12 3 4 5 1234 5 1234 5 1234 5 1234 5 1234 5 1234 5 1234 5 12345 1234 5 1234 5 1234 5 Xin chân thành cám ơn sự cộng tác nhiệt tình của bạn! TÀI LIỆU THAM KHẢO Philip Kotler. 17: khả năng mua sách vật phẩm ở Fahasa An Giang của tôi rất cao. 10: cơ sở vật chất của Fahasa An Giang trông rất bắt mắt.

358108. Đánh giá giá trị thương hiệu của ngân hàng Sacombank chi nhánh An Giang tại thị trường Long Xuyên .04. Ngày 28.html ngày 15.Fahasasg.vn/intro/?uid=7 (đọc ngày 15. Đọc từ http://www. Nguyễn Thành Long.Đề tài: Đánh giá giá trị thương hiệu nhà sách Fahasa An Giang theo quan điểm h ọc sinh sinh viên tại TP.10.2011) Không tác giả. Nghiên cứu khoa học Marketing: Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Tài liệu giảng dạy Phương pháp nghiên c ứu Quản tr ị kinh doanh. Trường Đại học An Giang. Công ty cổ phần phát hành sách TPHCM-Fahasa. 2007. 2009.Long Xuyên Nguyễn Đình Thọ. Thẩm định giá trị thương hiệu OPC [trực tuyến]. 2007. Thi Bích Châu.2011. Đọc từ http://tailieu. Giới thiệu hệ thống nhà sách Fahasa [online/trực tuyến].vn/xem-tai-lieu/de-tai-tham-dinh-gia-tri-thuong-hieu-opc-.04. Không ngày tháng. Trường Đại học An Giang.2010. SVTH: Ngô Thị Yến Phi – Môn:Phương pháp nghiên cứu khoa học QTKD – nhóm 4 Trang 26 . Khoa kinh tế .QTKD. Khoa Kinh tế-QTKD. Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân ngành Kinh tế đối ngọai. TPHCM: NXB Đại học Quốc Gia.com. Nguyễn Thị Mai Trang.