You are on page 1of 64

Đồ án công nghệ 2

1

Thiết kế nhà máy sản xuất bột

LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển đời sống con người ngày càng được cải thiện, đi
cùng với xu thế đó nhu cầu sử dụng các sản phẩm của con người ngày càng được
nâng cao. Trong đó lương thực giữ vai trò rất quan trọng, đây là nguồn cung cấp năng
lượng chủ yếu trong khẩu phần ăn hàng ngày và càng không thể thiếu trong các ngành
sản xuất công nghiệp. Trong số các loài cây lương thực cùng với ngô và lúa gạo thì
lúa mì là cây thuộc họ hoà thảo thuộc vào loại có sản lượng cao nhất, được trồng
nhiều nơi trên thế giới, tập trung chủ yếu ở các vùng có khí hậu ôn đới, ưa khí hậu ấm
khô, cần đất đai màu mỡ và khả năng chịu lạnh tốt nên chúng có mặt ở nhiều nước
như Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nga, Pháp, Canada…Trong các sản phẩm chế biến từ
lúa mì thì bột mì là sản phẩm có giá trị sử dụng cao và được dùng rất phổ biến. Với
đặc tính nỗi bật, bột mì có hàm lượng gluten cao mà các loại bột khác không có được,
vì vậy bột mì là nguyên liệu chính và không thể thay thế trong công nghệ sản xuất
bánh mì, bánh kẹo, các loại mì ăn liền…
Việt Nam là nước không trồng được lúa mì do vậy việc nhập khẩu bột mì từ
nước ngoài về sẽ có giá thành cao hơn bột mì sản xuất trong nước. Hơn nữa, quá trình
vận chuyển và bảo quản gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu sử dụng bột
mì ngày càng tăng đồng thời chủ động được nguồn nguyên liệu thì việc thiết kế nhà
máy sản xuất bột mì ở trong nước là rất cần thiết.
Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên hiện nay có rất ít các nhà máy sản xuất bột
mì (nhà máy bột mì ở Đà Nẵng, Quảng Nam và Nghệ An…), năng suất chưa đáp ứng
được với nhu cầu sử dụng thực tế. Vì vậy việc xây dựng thêm một nhà máy tại khu
vực này là rất cần thiết, vừa đáp ứng nhu cầu về bột mì vừa góp phần tạo việc làm cho
người lao động và tăng thêm ngân sách... Xuất phát từ sự thiết yếu này tôi được giao
nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất bột mì theo phương pháp khô” cho đồ án
công nghệ của mình.

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Mai Thi Thơ

Đồ án công nghệ 2

2

Thiết kế nhà máy sản xuất bột

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về nguyên liệu
1.1.1. Giới thiệu về cây lúa mì
Lúa mì có nguồn gốc từ Tây Nam Á.
Việc trồng trọt lúa mì đã bắt đầu lan rộng ra ngoài khu vực. Vào khoảng năm
300 TCN, lúa mì đã xuất hiện tại Ethiopia, Ấn Độ, Ireland và Tây Ban Nha. Khoảng
một thiên niên kỷ sau nó tới Trung Quốc. Ngày nay lúa mì được trồng ở nhiều nơi và
là nguồn lương thực chính của nhiều quốc gia trên thế giới. Sản lượng lúa mì hàng
năm khoảng trên 550 triệu tấn, chiếm 28% sản lượng lương thực. Trung Quốc đứng
đầu thế giới về sản lượng lúa mì, tiếp theo là Ấn Độ, Hoa Kì, Nga, Pháp, Ca-na-đa,
Austraylia...
1.1.2. Phân loại lúa mì [8, tr 43].
Lúa mì rất đa dạng và phong phú, khoảng 20 dạng. Chúng khác nhau về cấu tạo
bông, hoa, hạt và một số đặc tính khác. Phần lớn là lúa mì dại, chỉ một số loại thuộc
lúa mì được nghiên cứu kỹ như: lúa mì mềm, lúa mì cứng, lúa mì Anh, mì Ba Lan, lúa
mì lùn. Loại được trồng phổ biến nhất là lúa mì mềm và lúa mì cứng.
- Lúa mì mềm (Triticum vulgare)
Là loại được trồng nhiều nhất, có loại có râu có loại không râu, râu của lúa mì
mềm không hoàn toàn xuôi theo bông mà hơi ria ra xung quanh bông. Hạt bầu dục,
màu trắng ngà đôi khi hơi đỏ. Nội nhũ nửa trắng trong nhưng có loại trắng trong hoàn
toàn hoặc đục hoàn toàn.
Lúa mì cứng (Triticum durum)
Lúa mì cứng có bông dày hạt hơn, hầu hết chúng đều có râu, râu dài và ngược
lên dọc theo trục của bông. Hạt của lúa mì cứng dài, màu vàng đôi khi hơi đỏ. Nội
nhũ trắng trong, độ trắng trong thường khoảng 95 – 100%.
- Lúa mì Anh (Triticum turgidum)
Cấu tạo bông gần giống lúa mì cứng, bông dày hạt. Khi cắt ngang bông có hình
tròn hay bốn cạnh, hạt hình hơi elip. Nội nhũ nửa trắng trong hay đục hoàn toàn.
- Lúa mì Balan (Triticum polonicum)
Bông dài và hơi dẹt, có râu. Hạt dài, dẹt, màu hổ phách hay vàng xẫm, nội nhũ
nửa trắng trong.
GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Mai Thi Thơ

Đồ án công nghệ 2

3

Thiết kế nhà máy sản xuất bột

- Lúa mì lùn (Triticum compactum)
Bông ngắn, có loại có râu, có loại không. Tính chất gần giống lúa mì mềm,
nhưng hạt nhỏ, chất lượng bột và bánh kém hơn do đó loại này ít trồng.
Ở Việt Nam bột mì thường được sản xuất từ hạt lúa mì thông thường có tên là
Triticum aestivum L. Thân cây cao khoảng 1,2 m mọc thẳng đứng, lá đơn, có râu dài
6-8 cm. Hạt có màu xanh sáng, dạng hình trứng.
1.1.3. Cấu tạo và tính chất hạt lúa mì [8, tr 44].
Khác với các hạt hòa thảo khác, lúa mì có phần lưng và phần bụng, phía lưng là
phẳng và có phôi còn phía bụng có rãnh lõm vào dọc theo hạt cho nên khi xác định
kích thước người ta đo chiều dài, chiều rộng và chiều dày của hạt.
l - Chiều dài.

Vỏ quả

a - Chiều rộng.

l

b - Chiều dày.

Vỏ hạt
Alơrông
Nội nhũ

a Phía lưng

Phía bụng

b

Hình 1.1-a. Hạt lúa mì

Hình 1.1-b. Cắt ngang hạt lúa mì
Các loại lúa mì khác nhau thì có hình dáng, kích thước, cấu tạo bên trong và
thành phần hóa học khác nhau, nhưng chủ yếu gồm 4 phần chính là vỏ, lớp alơrông,
nội nhũ và phôi.
Bảng 1.1. Tỷ lệ khối lượng từng phần của hạt lúa mì (%)
Các phần của hạt
Nội nhũ
Lớp alơrông
Vỏ quả và vỏ hạt
Phôi

Cực tiểu
78,33
3,25
8,08
2,22

Cực đại
83,69
9,48
10,80
4,00

Trung bình
81,60
6,54
8,72
3,14

a) Vỏ
Là lớp bảo vệ cho phôi và nội nhũ khỏi tác động bên ngoài. Thành phần chính
của nó là xenluloza (18 ÷ 22%), hemixenluloza và pentozan (43 ÷ 45%), hợp chất

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Mai Thi Thơ

tro (3. Bột tách từ nội nhũ và một phần từ lớp alơrông thì có màu trắng ngà. Vỏ không có giá trị dinh dưỡng và ảnh hưởng xấu đến chất lượng bột mì nên trong quá trình chế biến tách ra được càng nhiều càng tốt. B2. trắng đục hoặc trắng trong từng phần. Các tế bào trong lớp alơrông càng gần phôi thì kích thước càng nhỏ dần. lớp ngoài là những tế bào xếp khít nhau chứa các chất màu. . tro và các vitamin B1.Đồ án công nghệ 2 mì 4 Thiết kế nhà máy sản xuất bột nitơ (4.5 ÷ 0.07 ÷ 0. GVHD: TS. Bột mì tách từ nội nhũ thì trắng đẹp.5%). Lớp vỏ quả của hạt lúa mì mỏng. không được chắc như vỏ trấu của thóc nên trong quá trình tác động vật lý sẽ dễ dàng tách ra. còn lớp trong là những tế bào không màu ít thấm nước. chiếm 2 – 2.3%). Tùy thuộc vào mức độ chứa đầy protein của tế bào. Gần như tất cả tinh bột của hạt đều tập trung ở nội nhũ (78 ÷ 82%). Nội nhũ được cấu tạo từ các tế bào lớn có thành rất mỏng.12%). chứa đầy tinh bột và các thể protein. làm bánh tốt.5 ÷ 5%). Độ trắng trong là một trong các chỉ số chất lượng quan trọng của lúa mì.5% khối lượng toàn hạt. b) Lớp alơrông Lớp này nằm phía trong lớp vỏ. c) Nội nhũ Nội nhũ lúa mì chiếm 77 . gồm 2 lớp tế bào. protein (13 ÷ 15%). mức độ liên kết của protein với các hạt tinh bột cũng như kích thước và hình dáng của tinh bột mà nội nhũ có thể trắng trong. d) Phôi Phôi chiếm 3. ngoài ra còn có đường sacaroza (2%).24% khối lượng toàn hạt. chất béo (0. Phần lớn lượng sinh tố và enzim đều tập trung ở đây.Vỏ hạt: nằm ở phía trong vỏ quả. Chiều dày lớp alorong phụ thuộc vào giống hạt và điều kiện canh tác. PP. chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein (35%). tro (0.Vỏ quả: gồm nhiều lớp tế bào. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . đường khử (0.1 ÷ 0. khó nghiền nhưng chất lượng bột cao. Vỏ hạt không có giá trị dinh dưỡng. các gluxit hòa tan (25%). chất béo (15%). thành dày chứa protein.5 ÷ 4. cứng. cấu tạo từ một hàng tế bào lớn. .3 ÷ 0. ảnh hưởng xấu đến chất lượng của bột mì và các sản phẩm do có chứa sắc tố. xenlulo. chất béo. xelluloza (0. vỏ hạt bến và dai nếu dùng lực xay xát khô thì khó bóc được lớp vỏ này do đó trong sản xuất bột mì người ta thường gia ẩm và ủ ẩm để tách ra.8%). đường.8%).82% khối lượng toàn hạt. Nếu loại có độ trắng trong cao thì nội nhũ ít. có nhiều chất dinh dưỡng nhưng khó bảo quản. là phần chủ yếu để sản xuất ra bột mì. chiếm 4 – 6% khối lượng toàn hạt.

Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Protein Hàm lượng protein của lúa mì dao động trong khoảng khá lớn từ 9. độ bền ban đầu và sự thay đổi thể tích khi nướng. gluten xấu thì màu xám.061%.8%.Tro : 1. Sự phân bố các chất trong hạt lúa mì (xem mỗi chất trong hạt là 100%) Các phần của hạt Hạt Nội nhũ Vỏ và alơrông Phôi Protein 100 65 27 8 Tinh bột 100 100 - Chất béo 100 25 55 20 Đường 100 65 15 20 Xelluloza Pentoza 100 5 90 5 100 28 68 4 Tro 100 20 70 10 1. chất men và một số chất khác.1. 1. Lớp ngù rất quan trọng vì các chất dinh dưỡng từ nội nhũ sang phôi phải qua đây.8 .1.3 ÷ 2. Sự phân bố các chất trong hạt lúa mì được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1. độ đàn hồi và độ căng đứt.6 ÷ 25. lớp ngù được cấu tạo từ những tế bào có khả năng cho thẩm thấu các chất hòa tan.033÷0. Đối với lúa mì bình thường thì lượng gluten tươi chiếm khoảng 20 ÷ 25% khối lượng hạt.8 ÷ 2 Ngoài ra trong lúa mì còn có một lượng dextrin.85% tổng lượng protein của lúa mì. Chất lượng gluten được thể hiện qua các chỉ số như: màu sắc.1. Thành phần hóa học của hạt lúa mì [8.Prôtein : 13 ÷ 15 .Xelluloza : 2. tr 45÷50] Thành phần hóa học trung bình của lúa mì theo % như sau: . globulin.4. GVHD: TS. gliadin và glutenin.2.Nước : 14 ÷ 15 .5 ÷ 3.Tinh bột : 65 ÷ 68 . trương nở tạo thành một khối dẻo đàn hồi gọi là gluten. Protein lúa mì gồm albumin. vitamin. Ngoài protein còn có một lượng nitơ phi protein chiếm khoảng 0. khả năng hút nước. Hai protein này chiếm khoảng 70 . + Màu sắc: Gluten tốt có màu sáng hoặc hơi vàng.Đồ án công nghệ 2 mì 5 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Phôi cách nội nhũ bởi lớp ngù.4. muối khoáng. trong đó chủ yếu là gliadin và glutenin.Pentoza :8÷9 . Các chất này phân bố không đều trong từng phần của hạt.Chất béo : 2.0 . Chúng không hòa tan trong nước nhưng có khả năng hút nước.

Gluxit Trong thành phần của lúa mì có nhiều gluxit. ngoài ra còn có lượng đường khử từ 0.5. Sự phân bố chất béo trong hạt chủ yếu tập trung ở phôi và cám còn nội nhũ rất ít. K và một vài loại khác. nó phân bố không đều trong từng phần của hạt. + Sự thay đổi thể tích gluten khi nướng: Là chỉ số quan trọng đặc trưng độ nở của gluten. linolelic… 1. oleic. chủ yếu chứa trong nội nhũ của hạt. Nội nhũ có ít vitamin. Được xác định bằng độ dài kéo đứt của 2.6.37%.93 ÷ 3.1. 1. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .Đồ án công nghệ 2 mì 6 Thiết kế nhà máy sản xuất bột + Khả năng hút nước của gluten: gluten tốt có khả năng hút nước cao.4. Thành phần protein của lúa mì có khoảng 20 aminoaxit. B2. Độ căng đứt trung bình vào khoảng 15cm và có thể dài hơn. Gluxit keo: là các pentozan hòa tan.63%. Trong đó nhiều hơn cả là leusin. 1. E. Để đánh giá chất lượng protein của lúa mì không những chú ý tới hàm lượng và chất lượng gluten mà cần phải chú ý tới thành phần aminoaxit của protein nữa. 1.93 ÷ 2.67% và maltoza 0. chủ yếu là P.4.5g gluten tươi trước thước kẻ ly. H. Phần lớn chất tro tập trung ở vỏ và phôi. + Độ căng đứt: Cũng đặc trưng cho khả năng giữ khí của bột.1. linolic. B1.4.4.4. chúng tập trung chủ yếu ở nội nhũ. E …chủ yếu tập trung ở phôi hạt vì vậy thường dùng cám mì để sản xuất các vitamin này. Các enzym GVHD: TS.1. Chất béo Hạt lúa mì có một lượng nhỏ chất béo. nhóm B. khi trương nở trong nước các gluxit keo tạo thành dịch keo có ảnh hưởng lớn đến tính chất lý học của bột nhào. Thường gluten tươi chứa 65÷75% nước hay khả năng hút nước của gluten khô là 190 ÷ 200%. xtearic.1. Nó phân bố không đều trong từng phần của hạt. Thành phần chất béo của lúa mì bao gồm axit béo no và không no như axit panmitic. + Độ đàn hồi: Nó biểu hiện khả năng giữ khí của bột.2. Vitamin Trong lúa mì có một lượng vitamin gồm vitamin A. 1. Chất tro Trong lúa mì có một lượng nhỏ chất tro.4. Vitamin A. phenyl alamin. Ca và Mg. sacaroza 1.3.1. trong đó tinh bột chiếm 47 ÷ 73%. Gluxit keo có tính háo nước cao. Trong phôi nhiều lizin. thường sản xuất ra vitamin E. B3.11 ÷ 0.

5. vỏ và hàm lượng tro của chúng. trong thời kỳ chín của hạt các enzym tham gia vào quá trình tổng hợp các chất phức tạp. sạch. độ sạch. Tỷ lệ lấy bột cũng ảnh hưởng đến chất lượng của bột như ảnh hưởng đến độ tiêu hóa. b) Độ trắng trong của hạt Độ trắng trong của hạt dao động trong khoảng 10 – 100%. .Số lượng tấm. .5. Các enzym oxy hóa khử. Các enzym chủ yếu trong lúa mì như: Enzym thủy phân: α . phitaza… 1. a) Những đặc tính chung.Hiệu suất chung của bột và chất lượng bột.Đồ án công nghệ 2 mì 7 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Đây là những protit có tính xúc tác. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .2.Hiệu suất và chất lượng của bột thượng hạng ở 4 -5 hệ nghiền đầu. Tính chất công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của hạt lúa mì 1.5. Tính chất công nghệ của hạt lúa mì [8. . 1. lipaza…. còn trong thời gian bảo quản hạt thì các enzym lại xúc tác sự phân hủy các chất phức tạp thành các chất đơn giản.Mức độ xát vỏ (xác định bằng hàm lượng tinh bột trong cám). độ ẩm. tr 9]. Hạt trắng trong có cấu tạo chắc và cứng hơn. cho ra bột có hàm lượng protein cao nhưng tiêu hao năng lượng khi nghiền là lớn hơn hạt đục. Bột thượng hạng thì độ tro nhỏ hơn 0. Tính chất công nghệ của hạt lúa mì bắt đầu từ đặc điểm về giống. GVHD: TS.1.1. Các chỉ số chính dùng đánh giá tính chất bột của hạt gồm: . không có mùi vị lạ hay mùi chứng tỏ hạt bị hư hỏng.1. hạt không có chất phụ gia hay chất độc hại. đặc điểm hình học. và tính chất cảm quan Hạt lúa mì phải có độ dòn.β -amylaza. sau đó là các tính chất vật lý của khối hạt như dung trọng. hiệu suất và chất lượng của các sản phẩm trung gian cũng như của bột trong quá trình nghiền thô (nghiền vỏ) và quá trình nghiền mịn (nghiền lõi). . Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt lúa mì [15]. lipoxydaza. Trong sản xuất bột mì ta phải xác định được các thông số sau: a) Độ tro của hạt Độ tro của hạt là một yếu tố rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến độ tro của bột và bán thành phẩm. c) Tính chất bột của hạt Tính chất bột đặc trưng bằng hàm lượng nội nhũ.55%.Tiêu hao năng lượng cho một tấn bột thành phẩm.1. proteaza.

Đồ án công nghệ 2

8

Thiết kế nhà máy sản xuất bột

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không vượt quá mức tối đa cho phép, không có
côn trùng sống.
b) Những đặc tính lí hóa
- Độ ẩm nhỏ hơn 15,5%
- Dung trọng (khối lượng của 100 lít hạt) lớn hơn 70 kg/100 lít.
- Hạt lúa mì hư hỏng do các nguyên nhân khác nhau < 15% tổng khối lượng.
1.1.6. Các hoạt tính sinh lý của khối hạt trong quá trình bảo quản
Mặc dù hạt đã tách khỏi cây, khi bảo quản trong kho nó không quang hợp nữa
nhưng nó vẫn là vật thể sống và những hoạt động sinh lý vẫn tiếp tục diễn ra, những
hoạt động sinh lý gồm: quá trình hô hấp, quá trình chín sau thu hoạch, sự nảy mầm,
hiện tượng tự bốc nóng, sự dính của khối hạt xảy ra trong quá trình bảo quản.
1.1.6.1. Quá trình hô hấp
Tùy theo lượng oxi mà có thể là hô hấp hiếu khí hoặc yếm khí.
Nếu khoảng không trong khối hạt có tỉ lệ oxy chiếm khoảng ¼ thì hạt có thể tiến
hành hô hấp hiếu khí. Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí:
C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + 674 Kcal
Nếu khối hạt bị bít kín hoàn toàn hoặc bị nén chặt, thì tỉ lệ oxy trong khoảng
không gian xung quanh khối hạt sẽ giảm xuống dưới ¼, trong khối hạt ngoài hô hấp
hiếu khí sẽ xảy ra cả hiện tượng hô hấp yếm khí. Phương trình tổng quát như sau:
C6H12O6 = 2CO2 + 2C2H5OH + 28 Kcal
Cho dù là hô hấp hiếu khí hay yếm khí cũng có sự tổn hao chất khô và tạo ra khí
CO2 (khoảng 12 – 15%), điều này là không mong muốn trong bảo quản. Đối với hô
hấp hiếu khí thì quá trình hô hấp tạo ra nước làm tăng độ ẩm của khối hạt dẫn đến
khối hạt dễ bị tấn công bới vi sinh vật.
 Kết quả của quá trình hô hấp
- Làm hao hụt chất khô của hạt.
- Làm tăng thủy phần của hạt và độ ẩm tương đối không khí xung quanh hạt.
- Tăng nhiệt độ của khối hạt dẫn đến hiện tượng tự bốc nóng.
- Làm thay đổi thành phần của không khí trong khối hạt.
1.1.6.2. Quá trình chín sau thu hoạch
Việc chín sau thu hoạch hạt diễn ra ở đầu thời kỳ bảo quản vì ban đầu có hạt
chưa chín hoàn toàn. Thực chất quá trình chín sau thu hoạch là quá trình sinh hóa xảy
ra trong tế bào và mô hạt. Quá trình này làm giảm các chất hữu cơ hòa tan trong nước
của hạt và làm tăng thêm lượng dinh dưỡng của hạt (như lượng axit amin giảm để
GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Mai Thi Thơ

Đồ án công nghệ 2

9

Thiết kế nhà máy sản xuất bột

tăng lượng protit, lượng đường giảm để tăng lượng tinh bột…). Hoạt lực enzim giảm
dần và cường độ hô hấp cũng giảm.
Thời gian chín sau thu hoạch phụ thuộc vào mức độ chín của hạt khi thu hoạch,
nhiệt độ, độ ẩm không khí…
Lượng hơi nước và nhiệt sinh ra tương đối lớn làm cho hạt nóng ẩm, thúc đẩy
các quá trình hư hỏng dễ xảy ra.
Tóm lại, quá trình chín sau thu hoạch là quá trình có lợi vì chất lượng của hạt
được hoàn thiện, năng lực sống của hạt mạnh mẽ hơn, bảo quản sẽ an toàn hơn.
1.1.6.3. Quá trình nảy mầm
Hiện tượng nảy mầm xảy ra nếu ta bảo quản trong điều kiện không tốt bởi vì hạt
muốn mọc mầm cần có đủ 3 điều kiện: độ ẩm thích hợp (>30%), đủ oxi và một lượng
nhiệt tối thiểu cần thiết.
Hiện tượng nảy mầm làm hạt hô hấp rất mạnh nên lượng chất khô giảm đi nhiều
và lượng nhiệt do hạt thải ra lớn làm tăng nhiệt độ khối hạt và hoạt động sống của
khối hạt. Mặt khác, khi hạt nảy mầm, trong hạt xảy ra sự biến đổi sâu sắc về thành
phần hóa học làm chất lượng của hạt bị giảm sút.
1.1.6.4. Quá trình tự bốc nóng
Trong quá trình bảo quản thì các vật thể sống trong khối hạt (hạt, VSV, sâu mọt)
sẽ hô hấp mạnh tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Và do hạt dẫn nhiệt kém nên nhiệt độ
khối hạt tăng cao kết quả làm thay đổi các chỉ số cảm quan, thay đổi chất lượng của
hạt và chất lượng giống… Quá trình đó gọi là hiện tượng tự bốc nóng của khối hạt.
1.1.6.5. Sự dính của khối hạt
Hiện tượng mất từng phần hay toàn bộ độ rời của khối hạt gọi là sự dính của
khối hạt. Khối hạt bị dính do các nguyên nhân sau:
- Do áp suất khối hạt trong xilo, đặc biệt là các xilo có đường kính lớn, cao.
- Dính do làm lạnh quá mức.
- Dính do bị bốc nóng.
- Dính do các nguyên nhân khác như hoạt động của vi sinh vật.
Sự dính của khối hạt trong bảo quản là một hiện tượng không mong muốn. Do
đó, trong bảo quản hạt cần tìm cách ngăn chặn để các hạt không bị dính với nhau.
1.2. Các phương pháp bảo quản hạt
Để bảo quản hạt một cách hiệu quả (giảm mất mát về khối lượng, bảo đảm về
chất lượng và giảm chi phí lao động thấp nhất cho một đơn vị bảo quản) cần phải nắm

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Mai Thi Thơ

Đồ án công nghệ 2

10

Thiết kế nhà máy sản xuất bột

rõ tính chất, tình trạng của mỗi khối hạt khi đem vào bảo quản, và ảnh hưởng của môi
trường xung quanh đến khối hạt.
a) Bảo quản hạt ở trạng thái khô
Cơ sở chung: dựa vào khả năng hoạt hóa sinh lý thấp của nhiều cấu tử trong hạt
khi lượng nước trong khối hạt thấp. Khi độ ẩm của hạt nhỏ hơn độ ẩm tới hạn thì các
quá trình trong hạt xảy ra không đáng kể. Vì vậy người ta thường bảo quản ở W <
Wtới hạn (13 – 14%) bằng các phương pháp sấy hoặc phơi.
b) Bảo quản hạt ở trạng thái thiếu không khí
Cơ sở chung: thiếu oxi cường độ hô hấp của hạt giảm, hạt chuyển sang hô hấp
yếm khí và giảm dần hoạt động sống. Vi sinh vật trong khối hạt phần lớn thuộc loại
ưa khí nên khi không có oxi thì coi như hoạt động sống của vi sinh vật bị đình chỉ.
Thiếu oxi thì dễ dàng loại bỏ sự phát triển của sâu bọ.
Có 3 phương pháp tạo môi trường thiếu oxy:
- Tích lũy CO2 và mất O2 do sự hô hấp của các cơ thể sống trong khối hạt.
- Đưa vào khối hạt những chất khí khác để đẩy không khí ra khỏi khối hạt.
- Tạo độ chân không cho khối hạt.
c) Bảo quản hạt ở trạng thái lạnh
Cơ sở chung: dựa trên sự nhạy cảm của tất cả các cấu tử sống trong khối hạt với
nhiệt độ thấp.
Người ta thực hiện việc làm lạnh bằng cách thông gió, cào đảo khối hạt…
Với đặc điểm lúa mì nhập về với số lượng lớn và đạt độ ẩm bảo quản nên tôi
quyết định bảo quản hạt ở trạnh thái khô. Đồng thời thường xuyên kiểm tra sự xâm
nhập của VSV, côn trùng để có biện pháp phòng chống kịp thời.
1.3. Một số chỉ tiêu về bột mì [ 9, tr 55]
Chất lượng bột mì thành phẩm phải đạt được những yêu cầu sau:
Chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái bề mặt: bột mịn, đều hạt
- Màu sắc: trắng ngà đến ngà vàng
- Mùi: không có mùi hôi, mốc và các mùi khác lạ
- Vị: vị bình thường không có vị đắng hoặc vị chua
- Tạp chất: không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường và khi nhai không có
cảm giác sạn
Chỉ tiêu hóa lí:
- Độ ẩm ≤ 13.5%
GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Mai Thi Thơ

số lượng máy móc thiết bị ít.Đồ án công nghệ 2 mì 11 Thiết kế nhà máy sản xuất bột . phân loại hỗn hợp nghiền… tùy vào điều kiện của nhà máy. Ưu điểm: Quy trình công nghệ đơn giản hơn. kiểm tra. 1. ướt 28% khối lượng. Giới thiệu một số dây chuyền sản xuất bột mì Trong thực tế sản xuất mỗi nhà máy có một quy trình chế biến khác nhau. a) Quy trình nhà máy bột mì Việt – Ý: Nguyên liệu → Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu → Nam châm 1 → Cân → Sàng tạp chất → xilo chứa → Lưu lượng kế → Nam châm 2 → Cân → Sàng tạp chất. riboflavin. Nhược điểm: Quy trình công nghệ dài và phức tạp.Độ axit ≤ 2% (% tính bằng ml NaOH 0.Gluten thô. chất lượng bột tương đối tốt. Nhìn chung.1N) . tạp chất lớn và mịn → Máy tách tạp chất bụi bằng không khí → Máy chọn hạt → Máy xát vỏ → Tách kim loại bằng nam châm → Bể chứa gia ẩm có cánh khuấy → Xilo gia nhiệt → Phểu chứa hỗn hợp nghiền → Nghiền thô (trục có răng) → Sàng và phân loại sau nghiền → Bột thô → Nghiền mịn (trục nhẵn) → Sàng và phân loại hỗn hợp sau nghiền → Bột mịn → Tẩy màu → Làm giàu bột (bổ sung thiamin. bảo quản. Sau đây là các quy trình sản xuất bột mì của một số nhà máy. hai quy trình sản xuất bột mì này đều có các công đoạn chính cơ bản giống nhau. nhưng các công đoạn cơ bản thì giống nhau như các công đoạn nghiền. phân loại và bảo quản nguyên liệu → Máy tách đá. ở đây quá trình xát vỏ khô nên lượng vỏ lụa có thể tách ra không được hoàn toàn.Chuẩn bị hạt trước khi nghiền.4. Nhược điểm: Quy trình còn sơ sài.…) → Đóng bao. Ưu điểm: Nguyên liệu qua 2 lần gia ẩm và ủ ẩm nên lượng vỏ tách ra được hoàn toàn. GVHD: TS. Đều gồm 3 công đoạn sau: . b) Quy trình sản xuất bột mì tham khảo Nguyên liệu → Hệ thống tiếp nhận. niacin.Độ tro ≤ 1% . phương pháp sản xuất mà có thêm bớt một số công đoạn nhưng vẫn đảm bảo giữ nguyên những công đoạn cơ bản. máy tách sạn → Lưu lượng kế → Gia ẩm và ủ ẩm lần 1 → Gia ẩm và ủ ẩm lần 2 → Máy xát vỏ → Nhân hạt → Cân → Nam châm 3 → Máy xay kép → Sàng → Máy xay đơn → Sàng → Bột mịn → Cân → Xilo chứa → Xử lý tạp chất → Xilo đóng bao → Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất ra bột mì nhưng chất lượng không cao. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .

lớp ngoài.Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản. Chọn dây chuyền sản xuất Lúa mì khác với lúa gạo là lúa gạo có lớp vỏ trấu dày. hiệu suất thu hồi bột. Nếu không làm sạch tốt sẽ làm giảm chất lượng của bột mì thành phẩm. nên việc làm sạch bề mặt hạt gặp nhiều khó khăn. do đó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng bột. 2. râu. bụi bám vào nên bị loại bỏ làm cho tỷ lệ thu hồi bột bị giảm xuống. phía bụng lõm. khi qua thiết bị cọ vỏ tỷ lệ hạt gãy tăng mạnh. dây chuyền sản suất đơn giản. .1.1. vi sinh vật sẽ bám vào. dễ thực hiện. lực liên kết giữa vỏ với nội nhủ bé nên quá trình làm sạch hạt lúa gạo rất dễ dàng. + Làm sạch bằng phương pháp ướt. do không qua công đoạn làm ẩm nên khi có tác dụng của bề mặt nhám không những làm tuột một phần vỏ. đồng thời hạt lúa mì có phía lưng và phía bụng. GVHD: TS. làm giảm được độ tro của bột. Mức độ làm sạch phụ thuộc vào đặc tính bề mặt của thiết bị (đá nhám. kim bàn chải…) . CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 2. Mặt khác. và một phần nội nhũ. ít máy móc. Còn lúa mì có lớp vỏ mỏng lực liên kết với nội nhũ lớn.Đồ án công nghệ 2 mì 12 Thiết kế nhà máy sản xuất bột . giữa hạt và thiết bị làm sạch. ở chỗ đó các phần tử bụi.1.Công đoạn nghiền và phân loại sản phẩm nghiền. Dựa vào các biện pháp làm sạch hạt khác nhau người ta đưa ra dây chuyền sản xuất tương ứng. việc làm sạch nguyên liệu ban đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn dây chuyền sản xuất. phôi mà còn bóc đi từng mảng alơrông. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Làm sạch hạt bằng phương pháp khô .Công đoạn kiểm tra chất lượng và bảo quản thành phẩm. hiện nay đối với sản xuất bột mì có 2 phương pháp làm sạch. những mảnh hạt gãy rất dễ bị nhiễm vi sinh vật. Tuy nhiên. CHƯƠNG 2. + Làm sạch bằng phương pháp khô. Các tạp chất có trong nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bột thành phẩm.Nguyên tắc: Dựa vào sự ma sát giữa các hạt với nhau.

2. Kết luận: Mặc dù phương pháp ướt có nhiều ưu điểm nhưng do qui trình công nghệ phức tạp. chế biến hạt sơ bộ bằng phương pháp ướt không những làm bề mặt ngoài hạt sạch hơn mà còn làm thay đổi những tính chất vật lý của hạt.Đồ án công nghệ 2 mì 13 Thiết kế nhà máy sản xuất bột 2. Sơ đồ: Nguyên liệu lúa mì Hệ thống tiếp nhận Nam châm 1 Cân Làm sạch lần 1 Tạp chất Xilo chứa Lưu lượng kế GVHD: TS. Với các thiết bị công nghệ hiện đại nên vẫn đáp ứng tốt yêu cầu làm sạch bề mặt hạt. tôi quyết định sử dụng phương pháp khô trong thiết kế.1. các nhà máy bột mì hiện đại đều hầu hết sử dụng phương pháp khô. lượng nước tiêu hao. ngoài ra nó còn làm cho hạt có độ ẩm tăng lên.Ưu điểm của phương pháp: Làm sạch hạt có hiệu quả hơn phương pháp khô.Nguyên tắc: Nhúng hạt vào trong nước rửa trong một thời gian nhất định. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . có tác dụng nâng cao hiệu suất nghiền hạt. Làm sạch bằng phương pháp ướt . nhiệt độ nước. điều mà phương pháp khô không làm được. lượng nước sử dụng nhiều phải tốn thời gian và chi phí để xử lí nước nên hiện nay. . Vì vậy. Tóm lại. Cường độ rửa phụ thuộc vào thời gian hạt nằm trong bể. vi sinh vật trên bề mặt và ngay cả trong các rãnh lõm của hạt. Tạp chất nhẹ trong quá trình rửa cũng được tách ra. vỏ hạt dai hơn thuận lợi cho các quá trình tiếp theo. rửa sạch được các phần tử khoáng.

Đồ án công nghệ 2 mì 14 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Nam châm 2 Cân Tạp chất Làm sạch lần 2 Lưu lượng kế Nước Gia và ủ ẩm lần 1 Nước Gia và ủ ẩm lần 2 Vỏ Máy xát vỏ Nhân hạt Cân Cân Hệ nghiền thô 1÷ 5 Máy nghiền búa Cám Rây phân loại Xilo cám Hệ nghiền mịn 1÷ 5 Đóng bao cám Cám Rây phân loại GVHD: TS. Đặng Minh Nhật Bột mịn SVTH: Mai Thi Thơ .

Hệ thống xử lý lúa mì lần 1 Lúa qua máy gia ẩm.2. Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ Nguyên liệu đi từ kho được hệ thống gàu tải. độ ẩm lúa mì đạt khoảng 15. Tùy thuộc vào độ ẩm đo được sau khi ủ ẩm lần 1 mà GVHD: TS. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . hạt dài…) và các hạt ngoại lai trước khi đưa đến gia ẩm lần 1. Những hạt đủ tiêu chuẩn được đưa qua lưu lượng kế để xác định lượng nguyên liệu qua đó xác định lượng nước cần gia ẩm.2.2. Hệ thống xử lý lúa mì lần 2 Sau khi ủ ẩm lần 1 xong.2. Tùy thuộc vào loại lúa mà thời gian ủ ẩm là khác nhau. lúa được đưa qua máy sàng tạp chất và kênh quạt hút để làm sạch. Lúa sau đó được vận chuyển qua nam châm để tách kim loại lần 2. thành phẩm 2. một phần các mảnh kim loại có lẫn trong nguyên liệu được giữ lại trước khi qua cân định lượng.4. 2. Sau khi qua kênh quạt hút lúa mì được phân làm 2 dòng. sỏi. Các lưu lượng kế này có chức năng trộn các loại lúa với nhau theo một tỉ lệ phù hợp. đá sẽ đưa đến máy tách đá còn dòng lúa nhẹ hơn sẽ đưa đến máy chọn hạt để tách và loại ra các hạt lúa có kích cỡ khác nhau (hạt tròn.1. 2. Sau đó.2.Đồ án công nghệ 2 mì 15 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Diệt trứng sâu Xilo chứa Đóng bao. gàu tải đưa lúa vào máy gia ẩm lần 2.5%. dòng lúa nặng có lẫn sạn.2. và được ủ trong xilô chứa. Hệ thống làm sạch lần 1 Lúa sau khi đã làm sạch sơ bộ được lấy qua lưu lượng kế ứng với mỗi xilô. qua cân định lượng để xác định lượng tạp chất tách ra trong quá trình làm sạch lần 1. vít tải đưa nguyên liệu vào xilô chứa. Sau đó. nhờ hệ thống gàu tải. tạp chất nhỏ. Sau đó. vít tải đưa đến hệ thống nam châm. các tạp chất nặng như đất. được trộn đều trong vít tải. 2. nguyên liệu qua máy sàng tạp chất và kênh hút khí để loại bỏ các tạp chất nhẹ như rơm rạ. Tại đây. lúa mì được đưa qua lưu lượng kế và nhờ vít tải.3. Lúc này. đá. Thuyết minh dây chuyền sản xuất 2. ủ ẩm lần 1 có thời gian khoảng 1216 giờ.

2. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Sau đó. 2. kích thước của hạt và các sản phẩm trung gian giảm dần sau mỗi hệ nghiền. gàu tải.5%. Trước khi vào máy nghiền. Trước khi đóng gói phải diệt trứng sâu còn sót trong bột một lần nữa. Vì trong thành phần của vỏ có nhiều xenlulo là chất mà con người không hấp thụ được.2. Hệ thống nghiền và sàng Hệ thống này sử dụng khí động để vận chuyển.6. phôi có nhiều lipit nên dễ bị oxi hóa trong quá trình bảo quản. tránh làm hư máy nghiền. chất lượng của bột tăng. còn lúa thì được chuyển đến cân định lượng để cân từng mẻ rồi cho vào máy nghiền chính. Theo đó. ủ ẩm lần 2 khoảng 6-8 giờ sao cho độ ẩm lúa mì đạt 16. bột mì sẽ có chất lượng cao vì quá trình hút ẩm làm cho các vitamin từ vỏ sẽ kéo vào trong nội nhũ. vỏ lúa mì sẽ dai và liên kết giữa vỏ và nội nhũ sẽ yếu nên thuận lợi cho quá trình bóc vỏ và nghiền. phôi nhũ và bụi trên hạt. vỏ được đưa đến hệ thống sản xuất phụ. gồm nhiều máy nghiền và sàng. Kênh quạt hút hút vỏ riêng và lúa riêng. vận chuyển qua cân định GVHD: TS. Cám được tách ra sẽ chuyển xuống cân định lượng để xác định lượng cám. Hệ thống này gồm các cyclon và các thiết bị lọc và thu hồi. Thời gian ủ ẩm lần 2 nhanh hơn lần 1. Phần không lọt sàng thì được đưa vào hệ nghiền khác cho đến khi thu được sản phẩm có kích thước đúng yêu cầu. lúa được vận chuyển vào máy xát vỏ để bóc một phần vỏ. Sau khi ủ ẩm hai lần. Mặt khác.8. rơm rạ nhờ vít tải. lúa mì từ xilô xuống các van xoay. gia ẩm lần 1. làm sạch lần 2 các phế phẩm như vỏ lúa. 2. Cám theo đường ống vào xilô chứa cám.2. Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất Vì nhà máy là một hệ thống kín nên bột trong quá trình sản xuất hầu như không thể rơi ra ngoài.2.7. gia ẩm lần 2. bụi trên hạt chứa nhiều vi sinh vật nên phải tách ra. 2. Hệ thống làm sạch lần 2 Sau thời gian ủ lần 2.Đồ án công nghệ 2 mì 16 Thiết kế nhà máy sản xuất bột điều chỉnh lượng nước để gia ẩm lần 2. nếu lượng bột thu hồi ít và lượng cám thu hồi nhiều thì cần điều chỉnh lại hệ thống trục của máy xay.5. ta có thể đóng gói đưa đi tiêu thụ. Hệ thống sản xuất phụ Sau các quá trình làm sạch lần 1. hạt vỡ. nhờ đó tỷ lệ thất thoát bột của nhà máy là rất ít. 2. Sau một thời gian bảo quản. Sản phẩm sau mỗi hệ nghiền được đưa qua rây phân loại cho đến khi đạt đến kích thước yêu cầu. lúa được đưa đến nam châm để tách kim loại còn sót trong lúa. Bột được tách ra qua cân định lượng để cân lượng bột thu được và được thổi đến máy diệt trứng sâu để diệt hết trứng sâu tránh cho trứng sâu nở ra trong xilo bảo quản bột.

2. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Tỉ lệ và hàm lượng các tạp chất có trong nguyên liệu GVHD: TS. Ngày làm việc 3 ca.9.1.0% + Tạp chất lớn chiếm 1. tỉ lệ tạp chất là 3. quạt hút. Tính cân bằng vật liệu trong công đoạn làm sạch Nguyên liệu ban đầu đưa đi làm sạch Qngl = 190 tấn nguyên liệu /ngày Trong đó. TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU VÀ SẢN PHẨM 3. Kế hoạch sản xuất của nhà máy Nhà máy làm việc tất cả các tháng trong năm.4% + Tạp chất đá sỏi chiếm 0. Hệ thống phụ trợ Hoạt động của nhà máy không thể tiến hành được nếu không có hệ thống khí nén. vệ sinh thiết bị… .2.Hệ thống quạt thổi: dùng để vận chuyển nguyên liệu trong đường ống… .2. . còn phế phẩm chưa đủ kích thước đạt yêu cầu thì xuống nam châm hút kim loại trước khi đưa vào máy nghiền kiểu búa nghiền đến khi ra cám và được quạt hút hút vào xilô chứa cám. cám sẽ cho vào xilo chứa cám. Biểu đồ sản xuất của nhà máy Tháng Số ngày làm việc Số ca 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả năm 27 19 27 25 26 26 26 27 24 27 26 26 306 81 57 81 75 78 78 78 81 72 81 78 78 918 3.Hệ thống nước: cung cấp nước cho khâu gia ẩm. trong đó có các loại tạp chất sau: + Tạp chất nhẹ chiếm 0. hệ thống quạt thổi. Biểu đồ sản xuất của nhà máy: Bảng 3. các ngày lễ và một vài ngày để vệ sinh bảo dưỡng thiết bị.05% + Tạp chất ngoại lai chiếm 0.Hệ thống khí nén: cung cấp khí cho các pittong.5% + Tạp chất nhỏ chiếm 1. hệ thống nước… .25% + Tạp chất kim loại chiếm 0.2.4% Giả thiết.1.Đồ án công nghệ 2 mì 17 Thiết kế nhà máy sản xuất bột lượng rồi chuyển xuống máy sàng cám để phân loại. Từ xilô này cám nhờ máy thổi thổi về xilô cám.Hệ thống quạt thổi cho thiết bị lọc và thu hồi. Mỗi tháng được nghỉ ngày chủ nhật. CHƯƠNG 3.2% Bảng 3.

2 0.095 x = 0.943 (tấn/ngày) Giả sử rằng lượng tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần I sẽ loại ra một phần các tạp chất với tỉ lệ như sau: + Tạp chất nhỏ 60% + Tạp chất lớn 60% + Tạp chất đá sỏi 20% Bảng 3.095 0.943 – 2.095 + 0.057 (tấn/ngày) 100 100 3.3. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .2.05 0.Đồ án công nghệ 2 mì Nguyên liệu Tỉ lệ tạp chất% Lượng tạp chất (tấn/ngày) 18 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Tạp chất nhẹ QTCN Tạp chất nhỏ QTCNhỏ Tạp chất lớn QTCL Tạp chất Tạp chất Tạp chất đá sỏi kim loại ngoại lai QTCDS QTCKL QTCNL 0.9 2.2. Nam châm I Giả sử sau khi đi qua nam châm I thì lượng tạp chất kim loại được tách ra là 60% so với tổng lượng tạp chất kim loại. Sàng tạp chất lần I Lượng nguyên liệu vào sàng mỗi ngày: QVàoTCI = Qngl – QKLI = 190 – 0.9 + 2.596 Tạp chất đá sỏi 20 0. QKLI = QTCKL x 60 60 = 0.46 (tấn/ngày) 3.38 Tổng lượng tạp chất tách ra trong một ngày là: QTC = 0.057 = 189. QKLII = QTCKL x 20 20 = 0.1.5 1.019 (tấn/ngày) 100 100 GVHD: TS.4 0.0 1.38 = 6.475 + 0. Nam châm II Giả sử rằng khi đi qua nam châm II thì lượng tạp chất kim loại được tách ra là 20% so với tổng lượng tạp chất kim loại có ban đầu.831 (tấn/ngày) Vậy.2.095 x = 0.14 Tạp chất lớn 60 1.095 = 2.66 0.66 + 0.095 Tổng lượng tạp chất tách ra tại máy sàng tạp chất lần I: QTCI = 1.3.596 + 0. Tỷ lệ và lượng tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần I Loại tạp chất Tỉ lệ tạp chất % Lượng tạp chất (tấn/ngày) Tạp chất nhỏ 60 1.14 + 1. lượng nguyên liệu đi ra khỏi sàng tạp chất lần I: QRa TCI = QVào TCI – QTCI = 189.95 + 1.95 1.2.475 0.25 0.831 = 187.112 (tấn/ngày) 3.

6.112 – (0.2%. gàu tải đến xilo chứa và từ xilo chứa qua gàu tải.095 Tổng lượng tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần II là: QTCII = 0.76 + 1. Bảng 3.713 – 1.019 = 186. Máy tách đá Giả sử lượng tạp chất đá sỏi được tách ra hoàn toàn (60% so với lượng tạp chất đá sỏi có ban đầu) Lượng nguyên liệu vào máy tách đá: QVào MTD = QRa TCII x 50 50 = 184.Đồ án công nghệ 2 mì 19 Thiết kế nhà máy sản xuất bột 3. Máy chọn hạt Lượng nguyên liệu vào máy chọn hạt = lượng nguyên liệu vào máy tách đá: QVào MCH = 92.919 = 184.095 = 1.397 (tấn/ngày) GVHD: TS.713 (tấn/ngày) 100 Giả sử khi nguyên liệu qua sàng tạp chất lần II lượng tạp chất nhỏ và tạp chất lớn còn lại sẽ bị loại hoàn toàn (nghĩa là 40% tạp chất lớn và 40% tạp chất nhỏ bị loại hết) và loại 20% tạp chất đá sỏi.285 (tấn/ngày) 100 100 Lượng nguyên liệu ra khỏi máy tách đá là: QRa MTD = QVào MTD .285 = 92.794 x = 92.112 (tấn/ngày) 3.2 x 190 ) – QKLII 100 190 ) – 0. Thì lượng nguyên liệu vào sàng tạp chất lần II là: QVào TCII = QRa TCI – (0. vít tải đến nam châm là 0.2 x = 187.76 Tạp chất lớn 40% 1.397 (tấn/ngày) 100 100 Lượng tạp chất đá sỏi tách ra tại máy tách đá là: QTCMTD = QTCDS x 60 60 = 0.QTCMTD = 92.2. Sàng tạp chất lần II Giả sử hao hụt khối lượng khi nguyên liệu từ vít tải.5.4.064 + 0.4.919 (tấn/ngày) Lượng nguyên liệu đi ra khỏi sàng tạp chất lần II là: QRa TCII = QVào TCII – QTCII = 186.064 Tạp chất đá sỏi 20% 0.2. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .475 x = 0.397 – 0. Tỷ lệ và lượng tạp chất tách ra tại sàng tạp chất lần II Tạp chất Tỉ lệ tạp chất Lượng tạp chất (tấn/ngày) Tạp chất nhỏ 40% 0. 3.794 (tấn/ngày) Cho rằng 50% nguyên liệu sau đó sẽ qua máy tách đá và 50% nguyên liệu sẽ qua máy chọn hạt.2.

1%.112 + 92. máy tách đá qua vít tải đến máy gia ẩm lần 1 là 0.38 = 92.9.1 100 − 0.165 = 193.1%. Lượng nguyên liệu ra khỏi máy chọn hạt: QRa MCH = QVào MCH – QTCNL = 92.38 tấn/ngày. gàu tải đến máy gia ẩm lần 2 là 0. 100 Độ ẩm ban đầu của lúa mì W1 = 12%.7.564 (tấn/ngày).945 (tấn/ngày).Đồ án công nghệ 2 mì 20 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Lượng tạp chất ngoại lai được tách ra hoàn toàn tại đây là: QTCNL = 0.2.1%.397 – 0.1 = 183.8. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .12 = 183.1 = 193. Lượng nguyên liệu vào máy gia ẩm lần 1 là: QVào MGA1 = (QRa MTD + QRa MCH) x 100 − 0.5%. Lượng tạp chất tách ra tại máy xát vỏ: GVHD: TS.372 x 1 −0.945 x 1 −0.664 x = 193.1 100 − 0.5% Lượng nguyên liệu ra khỏi máy gia ẩm 1 để vào xilo ủ ẩm là: QRa MGA1 = QVào MGA x 1 −W1 1 − 0. Máy gia ẩm lần 1 Giả sử hao hụt khối lượng khi nguyên liệu từ máy chọn hạt.017 (tấn/ngày). Lượng nguyên liệu ra khỏi máy gia ẩm lần 2: QRa MGA2 = QVào MGA2 x 1 −W1 1 − 0. 100 100 Độ ẩm lúa mì vào máy gia ẩm lần 2 bằng độ ẩm lúa mì khi ra khỏi máy gia ẩm lần 1: W1 = 15.372 (tấn/ngày).155 = 191.2.155 = 191.5%. Độ ẩm lúa mì sau khi gia ẩm lần 2: W2 = 16. sau khi gia ẩm lần 1: W2 = 15. 3. vít tải đến máy xát vỏ là 0.470 (tấn/ngày) 100 100 Giả sử hao hụt tại máy xát vỏ là 0. Lượng nguyên liệu vào máy xát vỏ là: QVàoMXV = QRaMGA2 x 100 − 0.1 = 191.017) x 100 − 0. Lượng nguyên liệu vào máy gia ẩm lần 2 là: QVào MGA2 = QRa MGA1 x 100 − 0.564 x = 191. 1 −W2 3. Máy xát vỏ Giả sử hao hụt khối lượng khi nguyên liệu từ xilo ủ ẩm lần 2 qua gàu tải.2.664 (tấn/ngày) 1 −W2 3. Máy gia ẩm lần 2 Giả sử hao hụt khối lượng nguyên liệu từ xilo ủ ẩm lần 1 qua vít tải.1 100 QVào MGA1 = (92.5%.

8%.75 2. + Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0. (%) Lượng nguyên liệu ra 128.2%.05 liệu sạch. Bảng 3. Lượng tạp chất kim loại tách ra tại đây: QKLIII = QTCKL x 20 20 = 0.484 (tấn/ngày).05%.5.2 0.324 0. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô I và rây tương ứng Nguyên liệu ra Thô II Bột II N1 N2 Tổn hao Tỷ lệ % so với nguyên 66.484 (tấn/ngày).470 x = 0. b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô II là 66. + Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N1 là 21. Đặng Minh Nhật Cyclon 0. + Tỷ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N2 là 9.653 17.2.0%.503 (tấn/ngày) 3.5 0. 3. Hệ nghiền thô I và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào Nguyên liệu vào máy nghiền thô I là 100% nguyên liệu sạch (QS).5 = 193. Do đó: QVào NTI = QRa NCIII = 192. 3.389 40.019 (tấn/ngày).0 0.2% + 9.75%. Nam châm III Giả sử lượng kim loại còn lại (20% tổng lượng kim loại) được tách ra toàn bộ. + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0. + Tỷ lệ % bột loại II thu được là 2.2 9.8 21. 100 100 Lượng nguyên liệu ra khỏi nam châm III để đi nghiền: QRa NCIII = QRa MXV – QKLIII = 192. Hệ nghiền thô II và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào GVHD: TS.385 SVTH: Mai Thi Thơ .019 = 192.1.3.483 5.3.967 (tấn/ngày) 100 100 Lượng nguyên liệu ra khỏi máy xát vỏ: QRa MXV = QVào MXV – QTCMXV = 193.8% + 21.05% + 0.3.2% + = 100 % 3.2%.2.75% + 2.484 (tấn/ngày). Tính cân bằng trong công đoạn nghiền thô Lượng nguyên liệu sạch vào công đoạn nghiền là QS = 192.0% + 0.096 (tấn/ngày) Tổng sản phẩm nguyên liệu sạch QS ra: C% = 66.10.Đồ án công nghệ 2 mì 21 QTCMXV = QVào MXV x Thiết kế nhà máy sản xuất bột 0.095 x = 0.967 = 192.503 – 0.470 – 0.

4% + 8. 75 = 128. Hệ nghiền thô III và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào Nguyên liệu vào máy nghiền thô III + Từ hệ nghiền thô II: 39.05% + 0. + Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N4 là 14.58 7 26.75% 3.0%.94 8 14.Đồ án công nghệ 2 mì 22 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Lượng nguyên liệu vào máy nghiền thô II bằng 66.5% + 0.483 (tấn/ngày). 08 51 .5%. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô II và rây tương ứng Nguyên liệu ra Thô III Tỷ lệ % so với nguyên 39.3.75% nguyên liệu đi ra từ máy nghiền thô I.0 7.0% + 7. + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0. + Tỷ lệ % bột loại I thu được là 5.98% + 2. Bảng 3. 484 × = 93.4% + Từ sàng gió N1: 8.4% + 5.4 liệu sạch.5% +14. 484 × 66. (%) Nguyên liệu ra.577 Tổng % sản phẩm nguyên liệu sạch QS ra: C% = 39.5%.5%.7% = 51. + Tỷ lệ % bột loại I thu được là 4. (tấn/ngày) 75.6. Nên lượng nguyên liệu vào máy nghiền thô II là: QVào NTII = 192.837 Bột I N4 N2 Tổn hao Cyclon 5.3 10.05%. 100 100 b) Lượng nguyên liệu ra: Giả thiết: + Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô IV là 26.08 = 192.3%.98% + Từ hệ nghiền mịn I: 2. + Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0.096 0.43 6 0. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .5 0.3% = 66. GVHD: TS.321 (tấn/ngày).5%.3. + Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm giàu tấm và tấm lõi N3 là 12.4%.63%. + Tỷ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N2 là 7.5 14.08% nguyên liệu sạch QS QVào NTIII = QS x 51.7% C% vào = 39. 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền thô III là 39.05 0.

63% + 4. Lượng nguyên liệu ra 7.5% + 12. 484 × 31. Qvào NTIV + Từ hệ nghiền thô III: 26. Lượng nguyên liệu ra. 48. QVào NTIV = 192.056 0.770 Tổng % sản phẩm nguyên liệu sạch QS ra: GVHD: TS.474 (tấn/ngày).0%.03%.5 7. Hệ nghiền thô IV và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào Nguyên liệu vào máy nghiền thô IV.8 9. Bảng 3.4% = 51.4.4%.4%.9%.63% + Từ sàng gió N4: 4.731 Tổng % sản phẩm nguyên liệu sạch QS ra: C% = 26.05% + 0.5% = 31.699 13. + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0.5% Vậy: C% vào = 26.05 0. + Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0. + Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi đập vỏ là 9. + Tỷ lệ % nguyên liệu đi vào hệ nghiền mịn V là 9.0 8. + Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0.8%.837 12.03 0.058 0.091 0.8.3.0% + 0.Đồ án công nghệ 2 mì 23 Thiết kế nhà máy sản xuất bột + Tỷ lệ % nguyên đưa đi làm giàu tấm và tấm lõi N4 là 7%. (%).63 liệu sạch. 3.5 12. (%).63% + 4.13 = 59.13% nguyên liệu sạch QS.5% + 7.7.652 (tấn/ngày). Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .0 7.05%.9 0. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô III và rây tương ứng Nguyên liệu ra Thô IV Tỷ lệ % so với nguyên 26.4 0.863 19.221 22.0 liệu sạch.08%. Bột I N3 N4 4.4 18. Bảng 3.789 Tổn hao Cyclon 0.920 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % nguyên liệu vào máy nghiền mịn IV là 7. Mịn V Đập vỏ Tổn hao Cyclon 9. + Tỷ lệ % bột loại II thu được là 4.0%. + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô IV và rây tương ứng Nguyên liệu ra Bột II Mịn IV Tỷ lệ % so với nguyên 4.

Đồ án công nghệ 2 mì 24 Thiết kế nhà máy sản xuất bột C% = 4.4. QvàoN1 Nguyên liệu vào sàng gió N1 từ hệ nghiền thô I: C% vào = 21. 90.2% nguyên liệu sạch QS. Q1N1 Q1N1= 192.702 Cyclon 0. (tấn/ngày).807 (tấn/ngày).56% + 3. 484 × GVHD: TS.5.02 0.4% = 31.0% + 0.88 = 17.0% + 9.03% + 0.859 (tấn/ngày) 100 SVTH: Mai Thi Thơ . Bảng 3. Bột II 3.577 Tổn hao 0.88% nguyên liệu sạch QS.13%. 3. Tính toán cho hệ làm giàu tấm và tấm lõi 3.2%.98%. + Tỷ lệ % bột đi lọc túi là 0.9.0%.4.02%.775 Nghiền vỏ 5.3% + 0.02% = 8. 484 × 8.88%. Q2N1 Q2N1= 192.0 5. Đặng Minh Nhật 7. 2 = 40. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền thô V và rây tương ứng Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch. (%) Lượng nguyên liệu ra. 484 × 21. 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Phần trên sàng đi hệ nghiền thô III là 8.9% + 0. + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0.3. QVào NTV = 192.98 = 17. 2 = 13.8% + 9.3%. QVàoN1= 192.56 10.3 0. 80) đưa đi nghiền mịn I là 7. 3.093 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm cám là 5.56%. Hệ nghiền thô V và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào Nguyên liệu vào máy nghiền thô V: Từ máy đập vỏ: C% vào = 8.0% + 7. Sàng làm giàu tấm N1 a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào sàng gió N1.1.038 Tổng % sản phẩm nguyên liệu sạch QS ra: C% = 5.285 (tấn/ngày) 100 + Phần lọt sàng (110. 484 × 8. + Tỷ lệ % bột loại II thu được là 3.

436 (tấn/ngày) 100 + Phần lọt sàng (120.511 (tấn/ngày). 48 = 14.2.5 100 = 41.48%.0% + 0.02%.5% 192. 484 × 0.0%. 3. 110) đưa đi hệ nghiền mịn I là 6. Sàng làm giàu tấm N2 a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào sàng gió N2. 100 + Phần lọt sàng (100.02%.0% + 7.5 = 12.0% C% vào = 9.0% + Từ hệ nghiền thô II : 7.5%.2% + 5.02% = 21. 484 × 7.02% = 21.038 (tấn/ngày) Q3N1= + Tổng % sản phẩm ra: C% = 8.4.Đồ án công nghệ 2 mì 25 Thiết kế nhà máy sản xuất bột + Lượng nguyên liệu qua sàng gió N2 là 5. GVHD: TS. 130. 02 = 0.5% + 7.0% = 21. 02 100 = 0.5% + Từ sàng gió N1: 5. Q4N1 Q4N1=192.5% + 7. Q3N1 192.5 = 14.4. 484 × 21.384 (tấn/ngày) QVàoN2= b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Phần trên sàng đi làm giàu tấm và tấm lõi N3 là 7.0%. Q2N2 Q2N2= 192. 100 Tổng % sản phẩm ra: C% = 7.5%. QvàoN3 + Từ hệ nghiền thô III: 12.5% + 0. QvàoN2 + Từ hệ nghiền thô I : 9. Q4N2 Q4N2= 192. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Q1N2 Q1N2= 192. Q3N2 Q3N2= 192. 484 × 5.5% + 5. 484 × 7.2% 3.038 (tấn/ngày).48% + 6.5% + Từ sàng gió N2: 7.98% + 7.5% = 20.624 (tấn/ngày) 100 + Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0.3. 484 × 0. Sàng làm giàu tấm N3 a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào sàng gió N3.5%. 0 = 9.398 (tấn/ngày) 100 + Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0. 484 × 6.5% C% vào = 12. 120) đưa đi nghiền mịn II là 7.

48 = 22.5% + 11. Q3N3 Q3N3 = 192.48% + 0. 484 × 8.0% 3.497 (tấn/ngày). Q2N3 Q2N3 = 192.0% + Từ hệ nghiền thô III: 7.Đồ án công nghệ 2 mì 26 QVàoN3 =192. Đặng Minh Nhật 7. 484 × 4. 120. 484 × 0.361 (tấn/ngày) 100 + Phần lọt sàng đưa đi nghiền mịn II là 11. 484 × 21.48%. 484 × 0.5 = 8.02%.4.0% C% vào = 14.097 (ngày) 100 + Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0.5%.4. Q1N3 Q1N3 = 192.0% = 21.98%.02% = 20. 100) đưa đi hệ nghiền mịn I là 7. Sàng làm giàu tấm N4 a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào sàng gió N4. Q1N4 Q1N4 = 192.038 (tấn/ngày) 100 + Phần lọt sàng (100. 484 × 8. Q4N4 Q4N4= 192. 484 × GVHD: TS.038 (tấn/ngày) 100 Tổng % sản phẩm ra: C% = 8. 120) đưa đi nghiền mịn III là 8.98 = 17.0% + 7. 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Phần trên sàng đi nghiền mịn IV là 8.5 = 16. Q2N4 Q2N4= 192. 484 × 11.02%.662 (tấn/ngày) 100 + Phần lọt sàng (130.285 (tấn/ngày) 100 + Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình sàng là 0.5%. Q3N4 Q3N4= 192. 0 = 40. 02 = 0. QvàoN4 + Từ hệ nghiền thô II: 14.5%.436 (tấn/ngày) 100 SVTH: Mai Thi Thơ .0% QVàoN4 = 192. 02 = 0.422 (ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Phần trên sàng đi nghiền thô IV là 4.5 = 14. 484 × Thiết kế nhà máy sản xuất bột 20 = 38.

Hệ nghiền mịn II và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn II.97% + Từ sàng gió N2: 7.5% = 21.5% + 8.5% + 0.2.098 (tấn/ngày).058 0.02% + 7. 2 = 40.97% + 7.197 11.5% + Từ sàng gió N4: 7.2% + 6.7% + 5.5% = 21.Đồ án công nghệ 2 mì 27 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Tổng % sản phẩm ra: C% = 4.2% + Từ sàng gió N2: 6.48% C% vào = 5.93 = 47. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn I và rây tương ứng Nguyên liệu ra Bột loại I Tỷ lệ % so với nguyên 12.807 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % bột loại I thu được là 12.0 liệu sạch.97% + Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0.5% + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0.5. 484 × 21.93% QVàoM2= 192. Hệ nghiền mịn I và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn I. (%) Lượng nguyên liệu ra.48% = 24.0% + Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền thô III là 2.5 5. Thô III Mịn II Tổn hao Cyclon 2.0% 3.98% + 0. 23.5% + 7. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Tính cân bằng cho các hệ nghiền mịn và rây tương ứng 3.0% + 2.962 Tổng % sản phẩm ra: C% = 12. QvàoM1 + Từ sàng gió N1: 7.10.491 0.7% + Tỷ lệ % nguyên liệu đi nghiền mịn II là 5.7 5.48% + Từ sàng gió N3: 11.97 0.5.5.5% C% vào = 7.03% = 21.2% 3.03% Bảng 3.48% + 11. 484 × 24.03 0.2% QVàoM1= 192.1.97% + 0. QvàoM2 + Từ hệ nghiền mịn I: 5.986 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: GVHD: TS.

980 Tổn hao 0.38 19.096 Cyclon 0.04 0.0% = 22.948 Mịn III 10.5% + Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền mịn IV là 7.265 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % bột loại I thu được là 11. (tấn/ngày) Bột loại I 14.5.0% + 10.282 Tổn hao 0.0 26. Hệ nghiền mịn IV và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào: Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn IV.11.4.42% + Từ sàng gió N3: 8.05% = 24.42% + 0. (%) Lượng nguyên liệu ra.12.38% + Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0. (tấn/ngày) Bột I 11.04% = 19. Hệ nghiền mịn III và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn III.36 = 37.0% C% vào = 7.05 0.5% + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0.5% + 7.5 0.93% 3.077 Cyclon 0.3.92% GVHD: TS.98% = 19.42 14. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn III và rây tương ứng Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch.5% + 7.38% + 0. QvàoM4 + Từ hệ nghiền mịn III: 7. (%) Lượng nguyên liệu ra.05% Bảng 3. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .38% + Từ sàng gió N4: 8.04% Bảng 3.4% + 0.5 22.5% + 0.962 Tổng % sản phẩm ra: C% = 14.98% C% vào = 10.4% + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0.4 0. 484 × 19. QvàoM3 + Từ hệ nghiền mịn II: 10.770 Tổng % sản phẩm ra: C% = 11.136 Mịn IV 7.0% + Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền mịn III là 10.5% + Từ hệ nghiền thô IV: 7.38% + 8.Đồ án công nghệ 2 mì 28 Thiết kế nhà máy sản xuất bột + Tỷ lệ % bột loại I thu được là 14.5.36% QVàoM3= 192.42% + 8. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn II và rây tương ứng Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch.36% 3.42% + Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0.

3% + 0.3 0.590 Tổn hao 0.0% + 7.03 0.3% + 0.6.58 14.2% + Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi làm cám là 7.03% Bảng 3.04 0. cyclon và thiết bị lọc bụi GVHD: TS. QvàoM5 + Từ hệ nghiền mịn IV: 7. Lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn V và rây tương ứng Nguyên liệu ra Tỷ lệ so với nguyên liệu sạch.117 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Bột loại II thu được là 15. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .577 Tổng % sản phẩm ra: C% = 15. Công đoạn đập vỏ.58% + 0.92 = 44.483 15.058 Cyclon 0.93% + Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0.264 Tổn hao 0.3 0.3% + Lượng nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0.92% 3.14. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi hệ nghiền mịn IV và rây tương ứng Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch.03% = 20.58% + Lượng bột qua cyclon đi lọc túi là 0.3% + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình nghiền và rây là 0. 484 × Thiết kế nhà máy sản xuất bột 22.5.0 28.46% QVàoM5 = 192. (%) Lượng nguyên liệu ra.2 7.382 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % bột loại II thu được là 12.2% + 7.0% + Lượng nguyên liệu đưa đi nghiền mịn V là 7.04% Bảng 3.58% + 9. Hệ nghiền mịn V và rây tương ứng a) Lượng nguyên liệu vào Nguyên liệu vào hệ nghiền mịn V.077 Cyclon 0.8% + 3. 484 × 20.8% + Từ sàng kiểm tra I: 3.93% + 0.Đồ án công nghệ 2 mì 29 QVàoM4= 192. sàng kiểm tra bột.46% 3.577 Tổng % sản phẩm ra: C% = 12.5.08% = 20. (%) Lượng nguyên liệu ra.93 23. (tấn/ngày) Bột loại II Nghiền vỏ 12.08% C% vào = 7.13. (tấn/ngày) Bột II 15.04% = 22.58% + Từ hệ nghiền thô IV: 9.873 Mịn V 7. 46 = 39.

+ Tỷ lệ % bột thức ăn gia súc được tách qua sàng là 0. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi máy đập vỏ Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch.68% = 16.68% C% vào = 5.0 1.92%. + Tỷ lệ % cám được tách qua sàng tương ứng là 7.092 Tổn hao 0. + Tỷ lệ % vỏ tách qua sàng xoa cám là 7. 484 × 9. và rây tương ứng GVHD: TS.1. + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0.93% .0% + 8.Từ hệ nghiền thô V là 5.056 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % lượng vỏ được tách ra tại máy là 1.Từ sàng kiểm tra bột loại II là 2.7%.05%.88 + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao trong quá trình đập vỏ là 0. (tấn/ngày) Vỏ 1.16.88% + 0.Giả thiết: + Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0.125 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra .0% + Tỷ lệ % nguyên liệu đưa đi nghiền thô V là 8.9%.925 Nghiền thô V 8.9% QVàoĐV = 192. Máy nghiền vỏ a) Lượng nguyên liệu vào máy nghiền vỏ.02 0. 484 × 16. Bảng 3.17 = 31.56% . (%) Lượng nguyên liệu ra.17% QVàoNV = 192. Tỷ lệ và lượng NL ra khỏi hệ nghiền vỏ.Từ hệ nghiền mịn V là 7.02% Bảng 3.5%.9 = 19.02% = 9.93% + 2. . 3.6.88 17.56% + 7.Đồ án công nghệ 2 mì 30 Thiết kế nhà máy sản xuất bột 3.0%.038 Tổng % sản phẩm ra: C% = 1.2. Máy đập vỏ a) Lượng nguyên liệu vào máy đập vỏ: QvàoĐV + Từ hệ nghiền thô IV: 9. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .15.6.

4% + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0. QvàoKT2 + Từ hệ nghiền thô I: 2.5% = 47.08 0.0% + 3.5% + 12.474 Cám 7.7 TAGS Tổn hao 0.423 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % bột loại I thu được là 44.05% + 0.08% + 0.038 0.Đồ án công nghệ 2 mì 31 Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch. 3.962 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Vỏ 7.0% + 11.7% + 7.0 13.849 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: GVHD: TS.928 0.02% = 47. QvàoKT1 + Từ hệ nghiền thô II: 5. Sàng kiểm tra bột loại II a) Lượng nguyên liệu vào.0% + Từ hệ nghiền mịn V: 12.0% + Từ hệ nghiền mịn IV: 15.5% C% vào = 5.5%.02 0.771 0. (tấn/ngày) 84.5%.5% + 7.096 Tổng % sản phẩm ra: C% = 0.05 14.5% + 4.0% + 3.92 0.8% + Từ hệ nghiền thô IV: 4.17% 3.(%) Lượng nguyên liệu ra.5% + Từ hệ nghiền mịn I: 12.4% + 0.0%.4.0% + Tỷ lệ % bột về nghiền mịn V là 3. 0 = 70.770 Tổng % sản phẩm ra: C% = 44.8% + 4.0 3. Sàng kiểm tra bột loại I a) Lượng nguyên liệu vào. (tấn/ngày) Cyclon 0.4 Lượng nguyên liệu ra.17. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .2% C% vào = 2.5% QVàoKT1= 192.0% + 12.02% Bảng 3.0% + 14. 484 × 47.693 5.0% + Từ hệ nghiền thô V: 3.08% + Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0.2% = 37.0% + 15. III: 11.821 1.0% + 0.92% = 16. II: 14.6.5 1.5 = 91. 484 × 37.0%.3.6. (%) 44.0% QVàoKT2 = 192. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi sàng kiểm tra bột loại I Nguyên liệu ra Bột I Nghiền mịn V Tổn hao Cyclon Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch. III: 4.

68 0.6.18.02% Bảng 3.3 = 8. Cyclon a) Lượng nguyên liệu vào. Đặng Minh Nhật Cám 1.6.3 4.02 65.98 3.3% + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0.98% 192. 484 × 4.277 (tấn/ngày) 100 b) Lượng nguyên liệu ra Giả thiết: + Tỷ lệ % cám thu được là 2.Thiết bị lọc bụi a) Lượng nguyên liệu vào.98% + 0. 484 × 1. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi cyclon Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch.19. QvàoCL Từ hệ nghiền thô.0 2. (%) Lượng nguyên liệu ra.88 3. (tấn/ngày) GVHD: TS.68% + Tỷ lệ % bột qua cyclon đi lọc túi là 0.02% Bảng 3.02% = 4.1 0.192 SVTH: Mai Thi Thơ . (tấn/ngày) Bột II Nghiền vỏ Tổn hao 34. hệ nghiền mịn và các hệ sàng kiểm tra: C% vào = 4.3% + 0.02% = 37.20.0% 3.02 0.132 0.0% + Tỷ lệ % nguyên liệu đi làm cám là 2. Tỷ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi thiết bị lọc bụi Nguyên liệu ra Tỷ lệ % so với nguyên liệu sạch.98 100 = 3. Tỉ lệ và lượng nguyên liệu ra khỏi sàng kiểm tra bột loại II Nguyên liệu ra Tỷ lệ so với nguyên liệu sạch.038 Cyclon 0.811 (tấn/ngày) QVàoLB = b) Lượng nguyên liệu ra Bảng 3.038 Tổng % sản phẩm ra: C% = 2. QvàoLB Từ cyclon là: C% vào = 1.105 5.3% 3.427 Lọc bụi 1.619 Tổn hao 0.3 0.3% + 1.811 Tổn hao 0. (%) Lượng nguyên liệu ra.98% + Tỷ lệ % nguyên liệu tổn hao là 0.68% + 0.Đồ án công nghệ 2 mì 32 Thiết kế nhà máy sản xuất bột + Tỷ lệ % bột loại II thu được là 34. (%) Lượng nguyên liệu ra.5.6.0% + 2.3% + Tỷ lệ % bột nhỏ qua thiết bị lọc bụi là 1.577 Tổng % sản phẩm ra: C% = 34.3% QVàoCL= 192. (tấn/ngày) Cám 2.

2 I 12 4.04 0.3 0.05 0.62 1.2 7.5 9 7.42 3.88 21.5 20 21.3 12.04 0.02 0.92 20.05 2.2 24.88 21.5 12.3 0.02 8.9 9.36 22.02 7.68 0.tra 21 21.2 21.88 V Sàng gió Đồ án công nghệ 2 mì Thiết kế nhà máy sản xuất bột Tổng % sản phẩm ra: C% = 1.5 3 4 2.02 0.48 II Bột Bột II I Rây k.46 47.5 7 14 N1 N2 N3 N4 Hệ nghiền mịn 33 8.5 14 37 16.GVHD: TS.4 0. Cân bằng sản phẩm ở công đoạn nghiền (% so với nguyên liệu sạch) SVTH: Mai Thi Thơ .93 5.05 0.5 1.8 9.02 0.5 7 IV Tổn hao 0.4 0.05 5.2 0.98 III Vỏ Đập Vỏ Nghiền Cyclon Bụi Lọc Sản phẩm 7.8 0.08 11.56 0.1% = 1. 7 0.05 0.02 0.97 10.5 7.21.5 1.48 8.2 4.3 0.8 V 11.02 0.5 6.8 15.02 0. Đặng Minh Nhật 5 7.9 7.98 44 34 I Bột II Bột Cám 0.88% + 0.03 0.17 2.3 0.03 0.0 0.03 0.58 9.98 44 34 0.3 15 0.4 0.93 19.5 5.98% Bảng 3.4 0.38 7.1 1.5 8.5 0.02 0.

các tạp chất ngoại lai.92 Mịn IV Cyclon 19. Công đoạn nguyên liệu đi làm cám Nguyên liệu đi làm cám gồm các tạp chất tách ra ở làm sạch lần 2.76 + 1. Đặng Minh Nhật 34 34 = 190 x = 64.vỏ 21.36 Mịn III 16. trong đó 2 thiết bị đặt ở trước xilo chứa bột và 1 thiết bị đặt ở sau: Thiết bị đặt ở trước xilo chứa bột: + Bột loại I: Qbột I = Qbột x 44 44 = 190 x = 83.Không lấy tạp chất ở công đoạn làm sạch lần 1 đi làm cám.5 51.824 (tấn/ngày) Tạp chất ngoại lai được tách ra ở máy chọn hạt: QTCNL = 0..75 2.tra I L.204 (tấn/ngày). 40% tạp chất lớn.4. Tổng lượng tạp chất đi làm cám: QTC cám = QTC + QTCNL = 2. Lượng cám có kích thước lớn đi nghiền là: Qcám lớn = QVào MS x 50 50 = 2.46 Mịn V 4.202 x = 1.38 = 2.1 = 2.4 IV III Tổng 37.88 Thô V N3 31.75 Thô II 21.tra II 1.5 (tấn/h) 100 100 + Bột loại II: Qbột II = Qbột x GVHD: TS.13 Thô IV 21.38 (tấn/ngày).1 100 − 0.63 Đồ án công nghệ 2 mì 3.08 Thô III N2 66.101 (tấn/ngày) 100 100 3.9 21..bụi 20.6 (tấn/ngày) = 2. Giả sử hao hụt khi nguyên liệu làm cám qua gàu tải đến máy sàng là 0.7 8.0 N4 Đ.0 8.98 47.202 (tấn/ngày) 100 100 50% lượng cám có kích thước lớn vào xilo chứa trước khi nghiền.7.93 Mịn II Ng.5 66. Lượng nguyên liệu vào máy sàng: QVào MS = QTC cám x 100 − 0.98 39.1%.0 K.204 x = 2.8. Công đoạn diệt trứng sâu: Thiết bị diệt trứng sâu gồm 3 thiết bị.vỏ 20.75 51.2 Mịn I 9.304 + 0. QTC = QTC nhẹ + QTC lớn = 0.17 24.13 34 26. Tạp chất tách ra ở làm sạch lần 2 gồm 40% tạp chất nhỏ.7 (tấn/h) 100 100 SVTH: Mai Thi Thơ .064 = 1.8 22.2 100 Thô I N1 100 Cân 100 II I Hệ nghiền thô Nguyên liệu thiết bị Tên vào và ra Thiết kế nhà máy sản xuất bột 100 66.6 (tấn/ngày) = 3.08 31.5 K.

Độ ẩm ban đầu của nguyên liệu : 12% . Cân bằng sản phẩm . Tỷ lệ tạp chất có trong nguyên liệu: 3.693 (tấn/ngày) 100 100 + Lượng bột loại II thu được trong ngày: Q B 2 = Qs × 34 34 = 192. Lượng sản phẩm và phụ phẩm Sản phẩm chính của nhà máy là bột loại I (44%) và bột loại II (34%).9.54 (tấn/ngày) 100 Trong quá trình làm sạch có một lượng nước ngấm vào làm độ ẩm nguyên liệu tăng từ 12% đến 16. 484 × = 84.4% .Đồ án công nghệ 2 mì 35 Thiết kế nhà máy sản xuất bột 3.7%: QT .9. 7 =192.484 x 21. + Lượng bột loại I thu được trong ngày: QB1 = Qs × 44 44 = 192.Tỷ lệ tạp chất là : 3.484 (tấn/ngày) 3. 4 = 183. 484 × = 1.Tỉ lệ cám : Qcám sau nghiền + Qcám sau làm sạch 3.4% Vậy lượng nguyên liệu còn lại sau khi đã tách hết tạp chất Qs Qs (12%) = 190 − 190 × 3.1. 7 0.7%.2. 484 × = 65.3 = 40.347 (tấn/ngày) 100 100 Tổng lượng sản phẩm và phụ phẩm thu được trong ngày được tóm tắt như sau GVHD: TS.3% so với lượng nguyên liệu sạch: QCám nghiền = 192.999 (tấn/ngày) 100 + Tổn hao trong quá trình nghiền là 0.445 (tấn/ngày) 100 100 + Lượng phụ phẩm còn lại làm cám là 21.3% và tổn hao là 0. Do đó khối lượng nguyên liệu sau quá trình làm sạch cũng tăng và được xác định bằng lượng nguyên liệu ra khỏi nam châm III. phụ phẩm cám là 21.hao = QS × 0. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .5%) = Qra NCIII = 192.9. Qs(16. Lượng nguyên liệu sạch sau khi tách hết tạp chất Lượng nguyên liệu ban đầu đưa đi làm sạch 190 tấn/ngày.Cho ra hai loại sản phẩm + Bột loại I : 44% + Bột loại II : 34% .Năng suất nhà máy thiết kế là : 190 tấn nguyên liệu/ngày .5%.

347 84.112 7.945 7.138 (tấn bột/ngày).943 7.693 Bột loại II 65.999 ×100 = 100.372 7. Công đoạn làm sạch và chuẩn bị hạt trước khi nghiền Bảng 4.470 8. (tấn/ngày) Tỉ lệ thu hồi là: Qthu hồi = Bột loại I 84. 100 100 CHƯƠNG 4.849 11 Máy gia ẩm lần 1 183.999 Tổn hao 1.916 3 Nam châm I 190 4 Sàng tạp chất lần I 189. năng suất nhà máy là 190 tấn nguyên liệu/ngày thì lượng sản phẩm thu được là: QS x 78 78 = 192. Bảng cân bằng sản phẩm Tên sản phẩm Lượng s/p.1.1.5% 190 Tổng % lượng bột sản phẩm thu được so với nguyên liệu sạch: Tổng % bột thu được = Bột loại I + Bột loại II = 44% + 34% = 78% Như vậy. Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế của các thiết bị phục vụ công đoạn làm sạch hạt và chuẩn bị hạt trước khi nghiền STT Thiết bị Q (tấn/ngày) Q (T/h) 1 Cân tự động 190 7.397 3.779 8 Kênh quạt hút lần II 186.973 13 Máy xát vỏ 193.061 GVHD: TS.796 7 Sàng tạp chất lần II 186.22. TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 4.914 6 Nam châm II 187.397 3.916 7.849 10 Máy chọn hạt 92.664 12 Máy gia ẩm lần 2 191.484 x = 150.1.943 7.445 Cám 40.713 7.Đồ án công nghệ 2 mì 36 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Bảng 3.914 5 Kênh quạt hút lần I 189. 693 + 65.779 9 Máy tách đá 92. Tính và chọn thiết bị chính 4. 445 + 40.713 7.1.916 2 Lưu lượng kế 190 7. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .

Trước khi nghiền thô nguyên liệu cũng được cân nhằm xác định lượng tạp chất đã loại ra.Đồ án công nghệ 2 mì 14 37 Nam châm III Thiết kế nhà máy sản xuất bột 192.916/14 = 0.779/14 = 0.916 tấn nguyên liệu/giờ.020 4.1. Lượng nguyên liệu qua cân vào sàng tạp chất 2 là: 186.Số cân cần sử dụng tại công đoạn cân nguyên liệu trước khi làm sạch là: N = Năng suất thiết kế/Năng suất thiết bị = 7.1. GVHD: TS. từ đó xác định hao hụt cũng như xem xét khả năng thu hồi sản phẩm của nhà máy trong sản xuất. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Cân tự động Nguyên liệu trước khi làm sạch được đưa qua cân để xác định lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất.Thông số kỹ thuật: + Loại cân : WGB 120 + Năng suất (T/h) : 14 + Kích thước (mm) : A x B x C = 850 x 850 x 1595 + Đường kính cửa nạp liệu (mm) : Φ eD = 195 + Đường kính cửa tháo sản phẩm (mm) : Φ iE = 300 + Khối lượng (kg) Nguyên liệu vào Cửa xả khí : 320 Cửa xả khí Sản phẩm ra Hình 4.503 8. Lượng nguyên liệu ban đầu đưa vào sản xuất qua cân tự động là 7.556. . Chọn 1 cân. Chọn cân tự động loại WGB của Ý sản xuất. Cân tự động WGB [16] Năng suất của cân là 14 T/h vậy: .713 tấn/ngày = 7.Số cân cần sử dụng tại công đoạn cân nguyên liệu vào sàng tạp chất 2 là: N = 7.565.1. Chọn 1 cân.779 T/h .1.

GVHD: TS. Lưu lượng kế Tổng số có 9 lưu lượng kế sử dụng trong nhà máy. Lượng nguyên liệu chứa trong 4 xilo chứa hạt làm sạch sơ bộ là: 187. 4. 1 cân bột thành phẩm và 1 cân cám. Lưu lượng kế FIB [16].112 tấn. 1 cân phụ phẩm trước khi nghiền búa. 4 lưu lượng kế đặt dưới 4 xilo ủ ẩm 1 và 1 lưu lượng kế đặt trước máy gia ẩm 1. Với các thông số kỹ thuật như sau: Năng suất (T/h) : 0.2.914 tấn nguyên liệu/giờ.2.1. Lượng nguyên liệu vào sàng tạp chất I là: 7. Như vậy lượng nguyên liệu tối thiểu qua lưu lượng kế là 187.1.1. Theo đó ta chọn lưu lượng kế FIB 025 do hãng OCRIM của Ý sản xuất. 4.949 T/h.Đồ án công nghệ 2 mì 38 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Tương tự như vậy ta cũng chọn được 1 cân trước khi vào nghiền thô.945 tấn/ngày = 7. Lưu lượng kế đặt trước máy gia ẩm có lưu lượng nguyên liệu đi qua là lớn nhất và bằng: 183. Sàng làm sạch tạp chất lần I.778 tấn/ngày = 1.25 – 25 Khối lượng (kg) : 60 Kích thước (mm) : 470 x 380 x 815 Hình 4.112/4 = 46.664 T/h. Vì vậy ta có thể chọn sàng tạp chất loại SPR 07N của Ý sản xuất. II Trong nhà máy nguyên liệu trước khi đưa đi chế biến cần phải loại bỏ hết các tạp chất có trong nguyên liệu nhằm đảm bảo chất lượng cho sản phẩm và an toàn trong sản xuất. Trong đó có 4 lưu lượng kế đặt dưới 4 xilo chứa hạt làm sạch sơ bộ. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .3.1.

779 tấn nguyên liệu/giờ.Thông số kỹ thuật: + Năng suất (T/h) :9 2 + Diện tích bề mặt sàng (m ) : 1.779/9 =Sàng 0.1. Vậy chọn 1 sàng tạp chất I. Mô tơ truyền động + Số sàng tạp chất cần sử dụng trong công đoạn này là: Lưới sàng chấtbị).Đồ án công nghệ 2 mì 39 Thiết kế nhà máy sản xuất bột .914/9 = 0. Lượng nguyên liệu vào sàng tạp chất II là: 7. 4. SPR [16]. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Kênh quạt hút a) Kênh quạt hút cho sàng tạp chất lần 1 và máy xát vỏ Sau khi qua sàng tạp chất lần 1 và máy xát vỏ nguyên liệu chảy qua kênh quạt hút để loại bỏ các tạp chất nhẹ. N = Hình4.125 + Kích thước (mm) : A x B x C = 2158 x 1232 x 2143 + Trọng lượng thiết bị (kg) : 640 + Công suất động cơ (kW) : 1. 7. bụi có trong nguyên liệu.1 + Tần số dòng điện (Hz) : 50 + Số máy sàng tạp chất cần sử dụng là: N = 7.879 (thiết bị). GVHD: TS.1.4.3.864tạp (thiết Chọn 1 sàng tạp chất lần II.

Phần nặng đi tiếp vào máy tách đá để tách đá sỏi còn phần nhẹ đi vào máy chọn hạt để tách các tạp chất ngoại lai. Kênh quạt hút TRR [16]. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ Hình 4. Chọn kênh quạt hút TRR 07B do hãng OCRIM của Ý sản xuất.4b. và lượng nguyên liệu vào máy xát vỏ là 8. Lượng nguyên liệu vào sàng tạp chất lần 2 là 7.779 T/h Chọn kênh quạt hút TRC 07R do hãng OCRIM của Ý sản xuất. nguyên liệu ra khỏi kênh quạt hút ở sàng tạp chất lần 2 được phân thành 2 phần. Kênh quạt hút TRC R [16]. GVHD: TS.. .061 T/h.4 a.914 T/h. Hình4. .Đồ án công nghệ 2 mì 40 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Lượng nguyên liệu vào sàng tạp chất lần 1 là 7.Thông số kỹ thuật của thiết bị: + Năng suất thiết bị (T/h) :9 + Công suất động cơ (kW) :3 + Tần số dòng điện sử dụng (Hz) : 50 + Khối lượng thiết bị (Kg) : 380 + Kích thước thiết bị (mm) : 1060 x 780 x 2600 + Số kênh quạt hút cần sử dụng (cái) : 02 b) Kênh quạt hút cho sàng tạp chất lần 2 Khác với kênh quạt hút ở sàng tạp chất lần 1.

Nếu không tách hết thì tạp chất kim loại làm cho thiết bị bị mài mòn. II. Lượng nguyên liệu vào nam châm I là: 7.440. Lượng nguyên liệu vào nam châm II là: 7.796 tấn/h. H = 680 + Đường kính cửa nạp liệu (mm) : ∅C = 150 .020 tấn/h. Nam châm tách kim loại I.Thông số kỹ thuật của thiết bị: + Năng suất thiết bị (T/h) + Công suất động cơ (kW) + Tần số dòng điện sử dụng (Hz) + Khối lượng thiết bị (Kg) + Kích thước thiết bị (mm) + Số kênh quạt hút cần sử dụng (cái) Thiết kế nhà máy sản xuất bột :9 :3 : 50 : 675 : 1560 x 1010 x 3190 : 01 4. làm hỏng các bộ phận của máy và có thể va đập tạo tia lửa gây hỏa hoạn.Các thông số kỹ thuật: + Năng suất (T/h) : 18 + Khối lượng (kg) : 70 + Kích thước (mm) : D = 275. Lượng nguyên liệu vào nam châm III là: 8.1. Chọn 1 nam châm trong công đoạn này. . III Trong nguyên liệu ban đầu có lẫn các tạp chất kim loại. những tạp chất này rơi vào khối hạt trong quá trình sản xuất hoặc vận chuyển.916 tấn/h.Đồ án công nghệ 2 mì 41 .5. Chọn nam châm tách kim loại MSC 15 do hãng OCRIM của Ý sản xuất.916 /18 = 0. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .1.Số nam châm tách tạp chất kim loại lần 1 cần sử dụng là: N = 7. GVHD: TS.

Đặng Minh Nhật Hình 4.433. Nam châm MSC [16].Số nam châm tách tạp chất kim loại III cần sử dụng: N = 8. Chọn nam châm MSC 10 do hãng OCRIM của Ý sản xuất. Đặt 1 nam châm trước máy nghiền búa để tách tạp chất kim loại trước khi nghiền. Máy tách đá TSV [16].397 tấn/ngày = 3. Chọn 1 nam châm.Đồ án công nghệ 2 mì 42 Thiết kế nhà máy sản xuất bột . Các thông số kỹ thuật như sau: + Năng suất (T/h) + Khối lượng (kg) + Kích thước (mm) :5 : 45 : D = 220. Lượng nguyên liệu vào máy gằn đá là: 92.446.6. GVHD: TS.Số nam châm tách tạp chất kim loại II cần sử dụng là: N = 7. . H = 570 + Đường kính cửa nạp liệu (mm) : ∅C = 100 4.6.796/18 = 0.1.1. Chọn 1 nam châm.020/18 = 0.5.046 T/h. 4 Hình 4. Lượng nguyên liệu vào máy nghiền búa là: 1. SVTH: Mai Thi Thơ .850 tấn/h Chọn loại máy tách đá TSV 060 do hãng OCRIM của Ý sản xuất.101 T/ngày = 0. Máy tách đá Trong quá trình làm sạch tạp chất lần 1 và 2 tạp chất đá sỏi không thể loại bỏ hết do đó chúng ta phải sử dụng máy gằn đá để loại bỏ hết lượng tạp chất đá sỏi này nhằm thu được lượng nguyên liệu sạch đảm bảo chất lượng đưa đi sản xuất.

962.1 + Khối lượng (kg) : 2180 + Kích thước (mm) : A x B x C = 2160 x 950 x 2950 .1. 4. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .Số lượng : N = 3.185 + Kích thước máy (mm) : A x B x C = 1220 x 790 x 1400 + Trọng lượng máy (kg) : 150 .850 /4 = 0.Với các thông số kỹ thuật như sau: + Năng suất (T/h) :4 + Công suất làm việc (kW) : 2 x 1.1. Chọn 1 thiết bị.1. . 1 C 2 4 3 A B Hình 4.850 tấn/h Chọn máy tách hạt CSA UN 407/2 do hãng OCRIM của Ý sản xuất.7. Chọn 1 máy trong dây chuyền sản xuất. 4. Máy chọn hạt [16].Các thông số kỹ thuật của máy tách đá + Năng suất thiết bị (tấn/h) :4 + Tần sô dòng điện sử dụng (Hz) : 50 + Công suất động cơ (kW) : 2 x 0.397 tấn/ngày = 3. Thiết bị gia ẩm Nguyên liệu đưa vào sản xuất cần phải được làm ẩm nhằm tăng khả năng làm sạch tạp chất đồng thời giúp một lượng nước ngấm vào nguyên liệu làm cho vỏ GVHD: TS.Đồ án công nghệ 2 mì 43 Thiết kế nhà máy sản xuất bột . Máy chọn hạt Năng suất cần thiết kế của máy: Q = 92.8.7.850 /4 = 0.Số máy cần sử dụng trong dây chuyền là: N = 3.963.1.

973 T/h. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Chọn 1 thiết bị gia ẩm lần 2. Thiết bị gia ẩm SCV [16]. .Số thiết bị gia ẩm lần 2 cần sử dụng là: N2 = 7. 4.Đồ án công nghệ 2 mì 44 Thiết kế nhà máy sản xuất bột nguyên liệu trở nên dai hơn.973/13 = 0.8. Hình 4. Lượng nguyên liệu vào thiết bị gia ẩm lần 2 là: 7.9. Lượng nguyên liệu vào thiết bị gia ẩm lần 1 là: 7. Chọn 1 thiết bị gia ẩm lần 1. Chọn thiết bị làm ẩm SCV 35C của OCRIM.613. Máy xát vỏ GVHD: TS.1.589.664/13 = 0.Các thông số kỹ thuật của máy: + Năng suất máy (tấn/h) : 13 + Lượng nước sử dụng (l/h) : 1000 + Công suất động cơ (kW) : 7. nội nhũ trở nên mềm thuận lợi cho quá trình nghiền và loại bỏ vỏ sau này.5 + Trọng lượng máy (kg) : 520 + Kích thước máy (mm) : 1245 x 650 x 2645 . .1.664 T/h.Số thiết bị gia ẩm lần 1 cần sử dụng trong nhà máy là: N1 = 7.

4. V có 1 cửa nạp liệu.5 + Công suất động cơ (kW) : 7. 2 cặp trục nghiền.888 2.948.2. IV.5 + Trọng lượng máy (kg) : 560 + Kích thước máy (mm) : 2093 x 700 x 1703 Số máy cần dùng: N = 8. Bảng 4.920 17. 4 cặp trục nghiền. Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế của các hệ nghiền thô STT 1 2 3 4 5 Tên thiết bị Hệ nghiền thô I Hệ nghiền thô II Hệ nghiền thô III Hệ nghiền thô IV Hệ nghiền thô V QTK (tấn/ngày) 192.Lượng nguyên liệu đi vào máy xát vỏ là: 8.Các thông số kỹ thuật: + Năng suất máy (T/h) : 8. Chọn hệ nghiền thô và sàng phân loại tương ứng Bảng 4. Các máy nghiền thô II.1.020 5.321 59.483 93.712 a) Hệ nghiền thô Chọn máy nghiền thô nhãn hiệu RMQ do hãng OCRIM của Ý sản xuất. Riêng máy nghiền thô I có 2 cửa nạp liệu.2.484 128. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . .353 3. Công đoạn nghiền 4.9.061 T/h. Chọn 1 máy trong dây chuyền sản xuất Hình 4. Các loại máy nghiền cần sử dụng trong mỗi hệ nghiền thô GVHD: TS.Đồ án công nghệ 2 mì 45 Thiết kế nhà máy sản xuất bột .093 QTK (T/h) 8.496 0.5 = 0. Máy xát vỏ [16].1. Chọn máy xát vỏ nhãn hiệu SIG 3013 của OCRIM.061/8.2.3.1. III.

8 4.8 x 2 7.496 0. Các thông số kỹ thuật của các máy nghiền trong các hệ nghiền thô Loại máy Năng suất cho 1 cửa nạp liệu (T/h) ∅ trục nghiền (mm) Công suất động cơ (kW) Dòng điện sử dụng (Hz) Áp lực trục nén (bar) Kích thước máy (mm) Trọng lượng máy (Kg) RMQ 080 RMQ 125 4. Máy nghiền kép RMQ [16].150 Số lượng 1 1 1 1 1 Cơ cấu 2 cửa nạp liệu Hình 4.81 0.353 3. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .714 0.020 5.10.4.8 7.Đồ án công nghệ 2 mì 46 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Công đoạn QTK(T/h) Loại máy Hệ nghiền thô I Hệ nghiền thô II Hệ nghiền thô III Hệ nghiền thô IV Hệ nghiền thô V 8.5 250 2x30 50 6 1700 x 1505 x 2440 6465 250 2x30 50 6 2150 x 1250 x 2440 7705 b) Chọn sàng phân loại tương ứng Sau khi nghiền xong các bột nghiền được đưa xuống sàng phân loại để thu được các loại bột khác nhau theo yêu cầu sản xuất. GVHD: TS. Phần không lọt sàng tiếp tục được đưa đi nghiền lại hoặc qua các công đoạn khác.52 0.8 4.8 Cơ cấu 1 cửa nạp liệu N 0.888 2.835 0. Bảng 4.5 4.712 RMQ 080 RMQ 125 RMQ 080 RMQ 080 RMQ 080 Năng suất máy (T/h) 4. Chọn sàng phân loại bột loại BQG A và loại do hãng OCRIM của Ý sản xuất.

5 6.2. riêng hệ nghiền thô 1 có 2 ngăn làm việc do có năng suất lớn. Bảng 4.353 3.598 0.11.384 0.1.823 0.5 1. Chọn hệ nghiền mịn và rây tương ứng a) Hệ nghiền mịn Chọn máy nghiền loại LAM cs do hãnh OCRIM của Ý sản xuất Bảng 4.496 0.26 + Công suất động cơ (kW) :4 + Dòng điện sử dụng (Hz) : 50 + Trọng lượng máy (kg) : 4060 + Kích thước máy (mm) : 2380 x 2260 x 3710 Hình 4.5 6.2. năng suất mỗi ngăn là 6.5 + Số ngăn (ngăn) :6 2 + Tổng diện tích bề mặt rây (m ) : 55.888 2.5 T/h.234 0. Đặng Minh Nhật QTK Tên Năng suất SVTH: Mai Thi Thơ .712 Năng suất 1 ngăn (T/h) 6.5 6.6. Mỗi hệ nghiền thô ứng với 1 ngăn làm việc. Bảng kết quả tính toán các hệ nghiền mịn Hệ nghiền QTK GVHD: TS.Thông số kỹ thuật của sàng phân loại BQG 63A: + Năng suất một ngăn (tấn/h) : 6.5 6. Bảng kết quả tính toán sàng phân loại tương ứng Loại sàng Sàng phân loại hệ nghiền thô 1 Sàng phân loại hệ nghiền thô 2 Sàng phân loại hệ nghiền thô 3 Sàng phân loại hệ nghiền thô 4 Sàng phân loại hệ nghiền thô 5 Nguyên liệu vào (T/h) 8.109 Số ngăn 2 1 1 1 1 N Số N .5.020 5.Đồ án công nghệ 2 mì 47 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Theo năng suất cần thiết kế ta chọn sàng phân loại bột nhãn hiệu BQG 63A có 6 ngăn làm việc. 4. Sàng phân loại [16].

323 0.265 GVHD: TS.838 1.5 T/h.117 39.986 37.700 LAM cs 600 4.986 1.552 Năng suất 1 ngăn (T/h) 6.8 : 4.238 Số ngăn 1 1 1 SVTH: Mai Thi Thơ . b) Chọn rây tương ứng Chọn rây phân loại trong hệ nghiền mịn nhãn hiệu BQG 63A do hãng OCRIM của Ý sản xuất.12.8 : 250 :6 : 50 : 37 : 1500 x 1330 x 1877 : 3350 Hình 4.416 1 III IV V 37. Mỗi hệ nghiền mịn ứng với 1 ngăn làm việc.700 1. năng suất mỗi ngăn là 6. Bảng kết quả tính toán rây tương ứng Rây phân loại cho Hệ nghiền mịn I Hệ nghiền mịn II Hệ nghiền mịn III QTK (tấn/ngày) 40.Các thông số kĩ thuật như sau: + Năng suất máy (tấn/h) + Đường kính trục nghiền (mm) + Áp lực trục nén (bar) + Tần số dòng điện sử dụng (Hz) + Công suất động cơ (kW) + Kích thước (mm) + Trọng lượng máy (kg) lượng 4.5 N 0.552 1.8 0.5 6.307 0.382 1.807 1.999 LAM cs 600 4.261 0.382 0.8 4. Đặng Minh Nhật QTK (T/h) 1.640 LAM cs 600 LAM cs 600 LAM cs 600 4. Máy nghiền mịn LAM CS [16].265 44.8 0. Bảng 4.999 1.807 47.5 6.8 0.341 1 1 1 . Rây có 6 ngăn làm việc.354 1 II 47.7.Đồ án công nghệ 2 mì 48 Thiết kế nhà máy sản xuất bột mịn (Tấn/ngày) (T/h) thiết bị (T/h) I 40.

thu lượng bột tối đa.3.794 tấn/h.11.1. SVTH: Mai Thi Thơ . Công đoạn đập vỏ.282 0. Máy đập vỏ Nguyên liệu sau khi ra khỏi hệ nghiền thô IV vẫn còn một ít vỏ bám trên hạt được tiếp tục đưa qua máy đập vỏ nhằm loại bỏ vỏ.5 6. Máy đập vỏ SIG [16]. Chọn máy đập vỏ loại SIG 360 do hãng OCRIM của Ý sản xuất. 4.5 0. Rây phân loại nghiền mịn [16].26 :4 : 50 : 4060 : 2380 x 2260 x 3710 Hình 4.14.640 .1. Lượng nguyên liệu vào máy đập vỏ là: 19.5 :6 : 55.1.382 Thiết kế nhà máy sản xuất bột 1.838 1.117 39. Đặng Minh Nhật Hình 4.Đồ án công nghệ 2 mì 49 Hệ nghiền mịn IV Hệ nghiền mịn V 44.056 tấn/ngày = 0. GVHD: TS.Thông số kỹ thuật của rây như sau: + Năng suất một ngăn (T/h) + Số ngăn làm việc (ngăn) + Tổng diện tích bề mặt rây (m2) + Công suất động cơ (kW) + Dòng điện sử dụng (Hz) + Trọng lượng máy (kg) + Kích thước máy (mm) 6.252 1 1 : 6.3. nghiền vỏ 4.

Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . . Hệ nghiền vỏ Nguyên liệu sau khi qua các hệ nghiền thô.15.Số máy cần sử dụng: N = 0. để thu được phần nội nhũ còn sót lại này người ta đưa phần không lọt sàng từ các hệ nghiền trước vào hệ nghiền vỏ.318.Đồ án công nghệ 2 mì 50 Thiết kế nhà máy sản xuất bột .2 + Tần số dòng điện (Hz) : 50 + Trọng lượng thiết bị (kg) : 350 + Kích thước máy (mm) : 1173 x 532 x 1556 . Hình 4. một phần nguyên liệu trên sàng vẫn còn nội nhũ bám vào vỏ.3.Lượng nguyên liệu đưa qua hệ nghiền vỏ là: 31. mịn.2.Chọn máy nghiền vỏ loại RMX 060 do hãng OCRIM của Ý sản xuất. Máy nghiền vỏ RMX [16] GVHD: TS.5 + Đường kính trục (mm) : 314 + Công suất động cơ (kW) : 2.Thông số kỹ thuật của thiết bị: + Năng suất thiết bị (tấn/h) : 2.5 = 0.297 T/h. 4.125 tấn/ngày = 1. Chọn 1 máy.794/2. .1.

Bảng 4.6 3.6 0. 4.Thông số kỹ thuật của máy nghiền vỏ: + Năng suất máy nghiền (T/h) : 4.6 3. Chọn 1 máy nghiền vỏ trong dây chuyền sản xuất.1.684 Tên thiết bị SDB 500 SDB 500 SDB 500 SDB 500 QM (T/h) N 3.6 3.604 1.4.Đồ án công nghệ 2 mì 51 Thiết kế nhà máy sản xuất bột .270.422 GVHD: TS.8 = 0. Chọn sàng gió và rây kiểm tra 4.724 1.468 Số lượng (thiết bị) 1 1 1 1 SVTH: Mai Thi Thơ .384 38.1.472 0.445 0.8 + Đường kính trục nghiền (mm) : 250 + Chiều dài trục nghiền (mm) : 600 + Áp lực trục nén (bar) :6 + Tần số dòng điện sử dụng (Hz) : 50 + Công suất động cơ (kW) : 37 + Trọng lượng máy (kg) : 2760 + Kích thước máy (mm) : 1480 x 1430 x 1860 .4.479 0.8.1.Chọn sàng gió loại SDB 500 do hãng OCRIM của Ý sản xuất. Chọn sàng gió .807 41.Số máy nghiền vỏ cần sử dụng là: N = 1.297/4. Đặng Minh Nhật QTK (T/h) 1. Bảng tổng kết tính toán các sàng gió Tên công đoạn Sàng gió N1 Sàng gió N2 Sàng gió N3 Sàng gió N4 QTK (tấn/ngày) 40.700 1.497 40.

Đặng Minh Nhật Hình 4. SVTH: Mai Thi Thơ .17.16.Thông số kỹ thuật của rây như sau: Bề mặt lưới phủ 1 lớp kim loại không gỉ.952 Tên thiết bị BMG 85 BMG 85 Năng suất (T/h) 6 6 N 0.75 + Lượng không khí tiêu hao (m3/ph) : 40 ÷ 55 + Trọng lượng máy (kg) : 1140 + Kích thước máy (mm) : 2755 x 1280 x 1600 4.809 2.1 + Dòng điện sử dụng (Hz) : 50 Hình 5.1. + Năng suất (T/h) :6 + Tổng diện tích bề mặt rây (m2) : 2.93 + Công suất động cơ (kW) : 1.3 + Dòng điện sử dụng (Hz) : 50 + Công suất tiêu hao (kW) : 0.635 0.Thông số kỹ thuật của sàng: + Năng suất (T/h) : 3. Bảng kết quả tính toán rây kiểm tra bột Tên thiết bị Rây KT bột loại 1 Rây KT bột loại 2 QTK (T/ngày) 91. Chọn rây kiểm tra bột Bảng 4.6 2 + Diện tích bề mặt sàng (m ) : 5.2. Sàng gió loại SDB 500 [16].4.492 Số lượng (thiết bị) 1 1 Chọn rây kiểm tra bột loại BMG 85 của Ý sản xuất .423 70.Đồ án công nghệ 2 mì 52 Thiết kế nhà máy sản xuất bột . Rây kiểm tra bột BMG 85 [16].9. + Trọng lượng máy (kg) : 600 + Kích thước máy (mm) : 1320 x 1320 x 1540 GVHD: TS.849 QTK (T/h) 3.

8 Công suất đặt (kW) :3 Trọng lượng máy (Kg) : 360 Kích thước (mm) : 1190 x 540 x 1750 Số lượng (thiết bị) : 01 (N = 0. Chọn 3 thiết bị diệt trứng sâu. Máy diệt trứng sâu Trước khi đem đóng bao bột được cho qua các thiết bị diệt trứng sâu (TBDTS) nhằm tiêu diệt trứng côn trùng và sâu hại tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn bảo quản sau này.5. Máy xoa cám kiểu đa giác [16].6.18.Đồ án công nghệ 2 mì 53 Thiết kế nhà máy sản xuất bột 4. Chọn máy xoa cám Lượng nguyên liệu vào bằng tổng lượng cám thu được trong quá trình làm sạch. Chọn máy xoa cám kiểu đa giác FPK/N 360 do hãng OCRIM của Ý sản xuất với các thông số kỹ thuật sau: Năng suất (T/h) : 0.092 T/h. QCám làm sạch = 2.204 tấn/ngày = 0. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .1.115) Hình 4. GVHD: TS.1. trong đó 2 thiết bị đặt trước xilo chứa bột và 1 thiết bị đặt trước xilo chứa bột trước khi đóng bao. 4.

Chọn hệ thống cân đóng bao bột thành phẩm và cám Bảng 4. Bảng tổng kết năng suất cần thiết kế của máy đóng bao GVHD: TS.8 N 0.905 0.8 Khối lượng (kg) : 760 Công suất đặt (kW) : 15.10.0 Kích thước (mm) : 1645 x 1170 x 1746 4.Đồ án công nghệ 2 mì 54 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Trong công đoạn bột vào xilo chứa: QB1 = 83. Trong công đoạn bột qua xilo chứa đi vào đóng bao: Q = 6. Chọn thiết bị diệt trứng sâu IDA do hãng OCRIM của Ý sản xuất Bảng 4.6 tấn/ngày = 3. Thông số kỹ thuật của thiết bị diệt trứng sâu IDA 370: Năng suất (T/h) : 3.699 0.692 tấn/h.9 3.11. Thiết bị diệt trứng sâu [16]. bảng tính toán thiết bị diệt trứng sâu Tên thiết bị TBDTS bột loại 1 TBDTS bột loại 2 TBDTS trước đóng bao QTK (T/h) 3.9 Khối lượng (kg) : 240 Công suất đặt (kW) : 5.1.483 tấn/h và QB2 = 64.19.256 T/h.529 2. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .5 Kích thước (mm) : 1200 x 810 x 1396 Thông số kỹ thuật của thiết bị diệt trứng sâu IDA 660: Năng suất (T/h) : 8.9 8.6 tấn/ngày = 2.256 Tên thiết bị IDA 370 IDA 370 IDA 660 Năng suất (T/h) 3.7.711 Số lượng (thiết bị) 1 1 1 Hình 4.727 6.

Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .529 2. Bảng kết quả tính toán cho máy đóng bao Công đoạn QTK (T/h) Tên thiết bị Năng suất (T/h) Cân đóng bao bột 3.Hiển thị kết quả bằng kỹ thuật số và điều khiển tự động.999 Số cân cần thiết để đóng bao bột thành phẩm là: n = Trong đó: QTK (T/h) 3. (V) : 220 GVHD: TS. T/h QM: Năng suất máy.Điện áp.58 8 0. + Thông số kỹ thuật: . .708 QTK QM QTK: Năng suất thiết kế.28 5 1 1 Hình 4. Hệ thống cân đóng bao [17].445 40. Thông số của cân đóng bao bột thành phẩm: + Chọn cân đóng bao tự động loại DSS60 SINCO do Việt Nam sản xuất.727 1.693 65.12. T/h Bảng 4.Đồ án công nghệ 2 mì STT 1 2 3 - 55 Thiết bị Cân đóng bao bột loại 1 Cân đóng bao bột loại 2 Cân đóng bao cám Thiết kế nhà máy sản xuất bột QTK (tấn/ngày) 84.708 DSS60 SINCO 6 Số lượng (Thiết bị) N 0.20.529 DSS60 SINCO 6 Cân đóng bao cám 1.

Tính và chọn thiết bị phụ 4. Đặng Minh Nhật D H α hc SVTH: Mai Thi Thơ . (kg) : 20 – 100 .Dải cân.8. Thể tích xilo chứa được tính theo công thức sau: VT = h QTK γ ×K Trong đó: QTK: Năng suất cần thiết kế của xilo chứa. . γ : Trọng lượng riêng: GVHD: TS. đáy nón. góc nón α .1.1 . Lượng nguyên liệu vào máy nghiền búa là: 1.Áp suất khí yêu cầu. vỏ…Các sản phẩm phụ này được đưa vào máy nghiền búa để nghiền mịn làm thức ăn cho gia súc tăng hiệu quả kinh tế cho nhà máy.2. Chọn 1 máy nghiền búa loại VN08TMS00151 do Việt Nam sản xuất.2.Thông số kỹ thuật máy nghiền búa: + Năng suất (T/h) :3-5 + Công suất động cơ (kW) : 55 + Khối lượng (kg) : 1350 + Kích thước thiết bị (mm) : 1570 x 630 x 1450 4.101 tấn/ngày. Tính và chọn xilô chứa Chọn xilo chứa có dạng hình trụ đứng. đường kính cửa thoát d. đường kính Xilo D. Chọn máy nghiền búa Sản phẩm chính của nhà máy sản xuất bột mì là bột loại 1 và bột loại 2. ngoài ra còn có các sản phẩm phụ như cám. (kg/cm2) : 5 . Vì lượng nguyên liệu vào máy nghiền búa trong một ngày ít nên máy nghiền búa làm việc gián đoạn khi lượng nguyên liệu tập trung nhiều thì cho máy làm việc.Năng suất (T/h) :6 . tấn/ngày.Độ chính xác (%) : 0.Kích thước (mm) : 1614 x 1420 x 1700 4.1.Đồ án công nghệ 2 mì 56 Thiết kế nhà máy sản xuất bột .

891 2.2 24 Xilo cám Xilo cám trước khi đem đóng bao 40.Đồ án công nghệ 2 mì 57 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Lúa mì : γ = 0.3 24 1. (m3) : Vc = 1/3.Vc + Chiều cao toàn xilo chứa (m) : H = h + hc Bảng 4.h = Vt .R2.564 4 47.13.256 1 6.5 0.256 2 0.2 1 2.112 4 46.hc + Chiều cao của phần lăng trụ là h.534 2.r).5 0. chọn K = 0.5 0.π .3 24 Xilo bột thành phẩm Xilo bột trước khi đem đóng bao Xilo chứa phụ phẩm 150.tg α + Thể tích phần chóp nón của xilo. (m) : h = (Vt .5 0. (m) : hc = 1/2 (D – d).Vc)/π .138 4 37.5 0.664 4 48.(R2 + r2 + R.416 2.65 T/m3 Bột cám : γ = 0.85. Bảng các thông số ban đầu của xilo chứa Loại xilo Xilo nguyên liệu sau làm sạch lần 1 Xilo ủ ẩm lần 1 QTK Số QTK mỗi (tấn/ngày) lượng xilo (T/N) D (m) d (m) Thời gian lưu (h) 187.204 1.708 1 1.78 T/m3 Bột : γ = 0.708 1.3 24 191.55 T/m3 K: Hệ số chứa đầy.3 24 6.R2 + Thể tích của phần trụ đứng (m3) : V = π .204 1 2. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .5 0.3 24 Xilo ủ ẩm lần 2 193.999 3 0.778 2.999 1 40. + Chiều cao của phần đáy nón là hc.2 24 Áp dụng công thức ở trên ta có kết quả thể tích và chiều cao của các xilo chứa như bảng sau: GVHD: TS.

0 hc.m3 α .559 5 Xilo chứa phụ phẩm 4. .m Vc.896 3 Các xilo chứa Xilo chứa nguyên liệu sau làm sạch 1 Xilo ủ ẩm lần 1 Xilo ủ ẩm lần 2 Xilo chứa bột thành phẩm Xilo chứa bột trước khi đóng bao 4. * Tổng số gàu tải sử dụng trong nhà máy là 7 trong đó có 5 gàu tải được sử dụng trong công đoạn làm sạch.714 60 1. Bảng kết quả tính toán thể tích và chiều cao của các xilo chứa VT. 1 gàu tải dùng vận chuyển phụ phẩm đi nghiền và 1 gàu tải vận chuyển cám đi đóng bao.555 45 1.Đồ án công nghệ 2 mì 58 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Bảng 4.530 17 17 15 11. Tính và chọn các thiết bị vận chuyển Tính và chọn gàu tải cho công đoạn làm sạch.14.653 60 1.002 14.Chọn gàu tải loại ETS 1A do hãng OCRIM của Ý sản xuất.636 2.Chọn năng suất của gàu tải dựa vào năng suất của nguyên liệu ban đầu.Năng suất gàu tải: + Vận chuyển hạt: 25 T/h + Vận chuyển bột: 13. .811 3 4.935 60 60 45 1.m Chọn 70.m H. .497 4 Xilo chứa cám Xilo chứa cám trước khi đem đóng bao 87.763 1.982 15.5 T/h + Vận chuyển cám: 5.905 1.698 60 2.430 15.041 13.5 T/h GVHD: TS.905 1.26 0.1 2.237 3.041 14.m3 h.548 13.559 1. chuẩn bị hạt trước khi nghiền và công đoạn nghiền.026 67.2.Năng suất theo thiết kế: QTK = 190 tấn/ngày = 7.535 3.2.886 14 3.907 16. .234 73.763 2.112 11.26 0.164 13.082 16 72.338 6. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .535 2.068 14.323 60 1.917 T/h.1 3.

N B10 = 13 .Chiều cao gàu tải vận chuyển hạt đi sàng tạp chất lần 2: H = 26 m N H 22 = 25 × 26 367 × 0.335 + 2.627 kW .Chiều cao gàu tải vận chuyển nguyên liệu hạt ban đầu: H = 26 m N H 19 = 25 ×19 367 ×0.433 kW 13 .5 × 26 367 × 0.366 kW Chiều cao gàu tải vận chuyển cám đi đóng bao: H = 18 m.7 = 2.8644 kW 4.5 ×10 =0. .335 kW .7 =1.627 x 2) + 2.946 367 ×0.946 = 14.Kích thước của gàu tải (mm) Đầu gàu tải : (970 x 417 x 832) Chân gàu tải : (585 x 242 x 765) 2) Tính công suất của gàu tải Công suất cần thiết của động cơ truyền động cho gàu tải dùng băng được tính theo công thức: Nđc = Q ×H 367 ×η .7 = 2.433 + 1. m η : Hiệu suất của gàu tải (kể cả hiệu suất truyền động) Vì H < 30 nên chọn η = 0.366 + 0.7 kW Tổng công suất của các gàu tải dùng trong phân xưởng sản xuất.7 + Công suất của gàu tải vận chuyển nguyên liệu hạt lên đi làm sạch.7 Chiều cao gàu tải vận chuyển phụ phẩm đi làm cám: H = 20 m. T/h H: Chiều cao nâng của gàu tải.2.53 + (2.7 = 2. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ .Đồ án công nghệ 2 mì 59 Thiết kế nhà máy sản xuất bột . Ngt = NH19 + NH22 x 3 + NH20 x 2 + NB20 + NB10 = 2.2.Chiều cao gàu tải vận chuyển hạt đi xát vỏ: H = 25 m N H 20 = - 25 × 25 367 × 0.53 kW . Vít tải GVHD: TS.Trong đó: Q: Năng suất của gàu tải. N B 20 = - =2.Chiều cao gàu tải vận chuyển hạt đi gia ẩm lần 1 và gia ẩm lần 2: H = 27 m N H 22 = 25 × 27 367 × 0.2.

Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . Hệ thống vận chuyển khí lực Chọn hệ thống vận chuyển khí lực qua tham khảo thực tế công nghệ và thiết bị vận chuyển khí lực tại nhà máy bột mì Việt Ý với năng suất 264 tấn/ngày. Vít tải [16].2. Băng tải Dùng để vận chuyển các bao bột từ nơi đóng bao ra ngoài hoặc vào kho chứa.2.Máy vận chuyển bột loại I đến xilô chứa: + Ký hiệu: BL301 + Năng suất: 9 T/h + Công suất động cơ: 32 kW + Áp suất thổi: 1. có các thông số sau: .4 – 16. A Chọn loại vít tải SCT 200 do hãng OCRIM của Ý sản xuất. Hình 4. Năng suất thiết kế (dựa vào lượng nguyên liệu ban đầu) QTK = 7.4. Băng tải 4. .2.2.01 bar GVHD: TS.Đồ án công nghệ 2 mì 60 Thiết kế nhà máy sản xuất bột Dùng để vận chuyển nguyên liệu vào và ra các xilô chứa ở khu làm sạch.Thông số kỹ thuật của vít tải: + Năng suất vít tải (T/h) : 11. Hình 4.24. Chọn băng tải có nhãn hiệu BTM-200 do công ty cơ khí Vina Nha Trang của Việt Nam sản xuất với các thông số kỹ thuật sau: + Năng suất (m3/h) :5–7 + Công suất lắp đặt : 1 Hp/5 mét chiều dài + Kích thước tùy theo yêu cầu vận chuyển.917 T/h. vận chuyển bán thành phẩm vào sàng kiểm tra… Ở đây ta sử dụng vít tải nằm ngang.3.3 + Đường kính vít tải (mm) : 200 + Kích thước (A x B x C) (mm) : 225 x 310 x 320 4.23.

2.Máy vận chuyển bột loại II đến xilô chứa: + Ký hiệu: BL302 + Năng suất: 3.Máy vận chuyển cám đến xilô chứa: + Ký hiệu: BL303 + Năng suất: 1  2. Đặng Minh Nhật Sản phẩm ra SVTH: Mai Thi Thơ Hình 4.Máy vận chuyển bột đến xilô đóng bao: + Ký hiệu: BL304 + Năng suất: 20 T/h + Công suất động cơ: 36 kW + Áp suất thổi: 1.2. phẩm vào GVHD: TS.01 bar + Áp suất an toàn: 16 bar + Áp suất hơi: 10  20 m3/h trộn với 20 tấn bột mì 4. Các bụi này được đưa vào hệ thống lọc bụi nhằm đảm bảo thu nhận triệt để lượng sản phẩm bị hút theo dòng không khí. nghiền sàng đều tạo bụi.5 T/h + Công suất động cơ: 9 kW + Áp suất thổi: 1. đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường.01 bar + Áp suất an toàn: 12 bar + Công suất hơi: 600 m3/h . Hệ thống lọc bụi (Cyclone và hệ thống lọc túi) Tại mỗi công đoạn làm sạch. dòng khí sau khi qua hệ thống lọc bụi đảm bảo yêu cầu không khí sạch được thải ra ngoài môi. Lượng bột trong hệ thống lọc túi được ra ngoài nhờ hệ thống cánh quạt xoay trong thiết bị. Dòng .25.Đồ án công nghệ 2 mì 61 Thiết kế nhà máy sản xuất bột + Áp suất an toàn: 15 bar + Công suất hơi: 797 m3/h .5 T/h + Công suất động cơ: 11 kW + Áp suất thổi: 1. .01 bar + Áp suất an toàn: 14 bar + Công suất hơi: 384 m3/h .5.Hệ thống cyclone: Không khí ra Dòng không Chọn loại cyclone CLD của khí +Ý sảnsản xuất. Cyclone [16].

H = 680 D = 220.2 Máy xát vỏ Hệ nghiền thô I.Thông số kỹ thuật của cyclone Chọn cyclone loại CLD 2 + Đường kính cyclone ØA : 400 mm + Đường kính cửa thoát khí ØB : 160 mm + Chiều cao = C + D = 610 + 310 = 920 mm + Lượng không khí: Min: 20 m3/phút Max: 25 m3/phút + Trọng lượng cyclone: 26 kg .Hệ thống lọc bụi dạng túi: Năng suất lọc theo yêu cầu (đạt ≥ 95%) • Khả năng lọc với hiệu quả cao cho các dạng bụi có kích cỡ lớn hơn 0. Đặng Minh Nhật Kích thước (DxRxC) Khối lượng (kg) SL 850 x 850 x 1595 320 6 470 x 380 x 815 60 9 D = 275. V Hệ nghiền thô II Sàng PL thô I Hệ nghiền mịn GVHD: TS.5 6. III.15. Bảng 4.25 25 18 5 9 9 9 4 4 13 14 RMQ 080 RMQ 125 BQG 63A LAM cs 600 STT Tên thiết bị Kiểu máy 1 Cân tự động WGB 120 2 Lưu lượng kế FIB 025 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Nam châm Nam châm Sàng tạp chất I.Đồ án công nghệ 2 mì 62 Thiết kế nhà máy sản xuất bột . H = 570 2158 x 1232 x 2143 1060 x 780 x 2600 1560 x 1010 x 3190 1220 x 790 x 1400 2160 x 950 x 2950 1245 x 650 x 2645 2093 x 700 x 1703 70 45 640 380 675 150 2180 520 560 3 1 2 2 1 1 1 2 1 4.3 mm • Túi vải có thể tháo lắp dễ dàng. Bảng tổng kết các thiết bị chính sử dụng trong nhà máy MSC 15 MSC 10 SPR 07N TRR 07B TRC 07R TSV 060 CSA UN 407/2 SCV 35C SIG 3013 Năng suất (T/h) 14 0.5 4. IV.II Kênh quạt hút Kênh quạt hút Máy tách đá Máy chọn hạt Máy gia ẩm lần1.8 2150 x 1250 x 2440 2380 x 2260 x 3710 1500 x 1330 x 1877 7750 4060 3350 1 1 5 SVTH: Mai Thi Thơ .8 1700 x 1505 x 2440 6465 4 7.

Ts Nguyễn Bin. N4 Rây KT bột loại 1. Ks Long Thanh Hùng. Nguyễn Văn Đạt.2 Máy xoa cám TBDTS bột loại 1. Pts Lê Nguyên Dương. IV. GVHD: TS. Pts Nguyễn Văn Đài. Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập I. Pgs.5 4. II. N3. N2. Ks Long Thanh Hùng.9 8. Ts Nguyễn Bin. Pts Đinh Văn Huỳnh. Pgs. Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng. Phân tích lương thực thực phẩm. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . 5. Giáo án môn học thiết bị thực phẩm. Pts Trần Xoa (1999). 2. 4. Hà Nội. Pts Huỳnh Trọng Khuông. Hà Nội. NXB Khoa học và Kỹ thuật. Pts Đinh Văn Huỳnh (1992). Hà Nội.8 6 6 3-5 1320 x 1320 x 1540 1190 x 540 x 1750 1200 x 810 x 1396 1645 x 1170 x 1746 1614 x 1420 x 1700 1614 x 1420 x 1700 1570 x 630 x 1450 600 360 240 760 2 1 2 1 1 1 1 1350 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. III. Pgs. NXB Khoa học và Kỹ thuật. Gs Trần Ngọc Chấn (1998). Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập II. 3.2 TBDTS đóng bao Cân đóng bao bột Cân đóng bao cám Máy nghiền búa 63 Thiết kế nhà máy sản xuất bột BQG 63A SIG 360 RMX 060 6. Bộ lương thực thực phẩm. Gs. Trương Thị Minh Hạnh (2007).8 3. Ngô Văn Tám (1974).5 2. TS. Gs. Pts Phạm Xuân Toản.8 2380 x 2260 x 3710 1173 x 532 x 1556 1480 x 1430 x 1860 4060 350 2760 1 1 1 SDB 500 3. NXB xây dựng. Pts Nguyễn Văn Đài. Pts Lê Nguyên Dương. Pts Phan Văn Thơm. V Rây PL mịn I Máy đập vỏ Máy nghiền vỏ Sàng gió N1. Kỹ thuật thông gió.Đồ án công nghệ 2 mì 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 I.6 2755 x 1280 x 1600 1140 4 BMG 85 FPK/N 360 IDA 370 IDA 370 DSS60 SINCO DSS60 SINCO VN08TMS151 6 0.

Nghiên cứu .techmart. Lưu Duẩn. thv. Hoàng Thị ngọc Châu. NXB Khoa học và Kỹ thuật. Lê Ngọc Tú. Lê Thị Cúc. Kỹ thuật chế biến lương thực tập 2. Bùi Đức Hợi. Hoàng Thị ngọc Châu. Trường Cao Đẳng Lương Thực – Thực Phẩm. Bùi Đức Hợi. Ts Nguyễn Thọ (1991). Mai Văn Lề.vn/vn/Detail/?ID=2485&tn=P Ngày xem 15/10/2010 19.sinco. Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng. 11. www.com Ngày 10/10/2010 17. TSKH Lê Văn Hoàng (1991). Mai Văn Lề.vn/DetailSell. Kỹ thuật chế biến lương thực tập 1.asp? ProductID=VN08TMS00151&PageIndex=1 Ngày xem 28/10/2010 GVHD: TS. 8. 13. Giáo trình bảo quản thực phẩm.ocrim.com. Lê Ngọc Tú. Lương Hồng Nga (2006). Kỹ thuật và công nghệ sấy các sản phẩm thực phẩm. 16. TCVN 6095 : 2008. Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng.http://www. Nguyễn Trọng Cẩn (1999). Ngô Hữu Hợp. Hóa học thực phẩm. 15. (2000). 14. 12. NXB Đà Nẵng. Trần Thức (2005).php?act=plant&id=1 Ngày 9/10/2010 18. Trần Thế Truyền (2006).ứng dụng và triển khai các quá trình công nghệ sau thu hoạch. 7. Lương Hồng Nga (2006).vn/sinco. Lê Ngọc Tú. Đặng Minh Nhật SVTH: Mai Thi Thơ . 9. Cơ sở thiết kế nhà máy. NXB Khoa học và Kỹ thuật. NXB Đà Nẵng. Tiêu chuẩn quốc gia.cesti. Lê Ngọc Tú (chủ biên).Đồ án công nghệ 2 mì 64 Thiết kế nhà máy sản xuất bột 6. Bùi Đức Hợi. Hoá sinh công nghiệp. 10. Lê Thị Cúc. Hạt húa mì (Triticum Aestivum L) các yêu cầu. Lê Hồng Khanh. Đặng Thị Thu. Nguyễn Thị Lê Thoa (2010). Bài giảng công nghệ chế biến lương thực. www. Lê Hồng Khanh. NXB Khoa học và Kỹ thuật. NXB Khoa học Kỹ thuật.gov.