You are on page 1of 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA: TOÁN TIN LỚP: ĐHSP TOÁN - LÝ K50

BÀI SEMINAR
CHỦ ĐỀ:

CÁC BÀI TOÁN GIẢI ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN HÌNH. AFIN, XẠ ẢNH.

Sinh viên thực hiện: 1. NGUYỄN VĂN TUẤN 2. VÕ THỊ LỆ QUYÊN

PHẦN I: MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN
1. Định nghĩa phép biến hình: 1.1 Định nghĩa: Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng. 1.2 Một số phép biến hình : 1.2.1 Phép tịnh tiến:
uuu u ur r

Định nghĩa: Trong mặt phẳng cho vectơ v ≠ 0 , phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho MM ' = v , gọi là phép tịnh tiến theo vectơ v .
r Kí hiệu: Tv . r Vậy: Tv (M) = M’ ⇔ MM ' = v .

r

r

r

uuu u ur

r

1.2.2 Phép đối xứng trục: Định nghĩa: Trong mặt phẳng cho đường thẳng d, phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho d là đường thẳng trung trực của đoạn thẳng MM’ gọi là phép đối xứng trục d. Kí hiệu: Đd. Vậy: Đd(M) = M’ ⇔ M 0 M ' = − M 0 M (M0 là giao điểm của d với đoạn thẳng MM’). 1.2.3 Phép đối xứng tâm: Định nghĩa: Trong mặt phẳng cho điểm I, phép biến hình biến mỗi điểm M khác I thành điểm M’ sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng MM’ gọi là phép đối xứng tâm I. Kí hiệu: ĐI. Vậy: ĐI(M) = M’ ⇔ IM ' = − IM .
uu uu r uu ur u u ur uuu uuu u uu r

góc quay α .9 Phép nghịch đảo: Định nghĩa: Cho điểm O cố định và một số k ≠ 0. biến mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho OM=OM’.6 Phép vị tự: Định nghĩa: Trong mặt phẳng cho điểm O và số k ≠ 0. phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho OM ' = kOM .k)(M)=M’ ⇔ OM ' = kOM u uu uu r u ur uu . với mỗi điểm M = k. gọi là phép vị tự tâm O tỉ số k. OM ') = α Vậy: V(O.OM ' u uru uu uu uu r u uu uu r u ur uu OM = OM ' (OM .2. k là tỉ số hay phương tích của phép nghịch đảo.2. góc lượng giác (OM.k) 1.2.2.1.5 Phép đồng nhất: Định nghĩa: Phép biến hình biến mỗi điểm M thành chính nó gọi là phép đồng nhất.2.4 Phép quay: Định nghĩa: Trong mặt phẳng cho điểm O và góc lượng giác α .7 Phép dời hình: Định nghĩa: Phép biến hình không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm bất kì gọi là phép dời hình.2.OM’) = α gọi là phép quay tâm O.8 Phép đồng dạng: Định nghĩa: Phép biến hình F được gọi là phép đồng dạng tỉ số k(k>0) nếu với 2 điểm M. 1. Kí hiệu: V(O. Phép tương ứng như vậy được gọi là phép nghịch đảo. 1. k) (M ≠ O) ta cho tương ứng với điểm M’ nằm trên đường OM sao cho: OM .N bất kì và ảnh M’. α ) Vậy: Q(O. phép biến hình biến điểm O thành chính nó. Điểm O được gọi là cực của phép nghịch đảo. α )(M)=M’ ⇔  1. Phép nghịch đảo cực O tỉ số k được kí hiệu là f (O. 1.N’ tương ứng của chúng ta luôn có M’N’=kMN. Kí hiệu: Q(O.

M(x. . Khi r đó nếu Tv (M) = M’ thì  r x ' = x + a y' = y +b 3. Biểu thức toạ độ của một số phép biến hình: 3.Một đường tròn không đi qua cực nghịch đảo biến thành đường tròn không đi qua cực nghịch đảo .y). b) . .Một đường thẳng không đi qua cực của phép nghịch đảo có ảnh là một đường tròn đi qua cực nghịch đảo và ngược lại .y’).y’). * Đối với phép nghịch đảo: .y).Biến đường thẳng thành đường thẳng. 3.Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay thay đổi thứ tự giữa ba điểm đó.Định lí về tính bảo giác: Góc giữa hai đường cong tại giao điểm của chúng không thay đổi qua phép nghịch đảo.Một đường thẳng đi qua cực nghịch đảo có ảnh là chính nó. M’(x’. biến tia thành tia. .1: Phép tịnh tiến: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy.2: Phép đối xứng trục: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy.2. Khi đó nếu +) ĐOx(M) = M’ thì  +) ĐOy(M) = M’ thì  x ' = x y' = −y x ' = −x y' = y . M(x. biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng. cho v( a. M’(x’. biến góc thành góc bằng nó. cho . Một số tính chất của phép biến hình: Các phép biến hình trên ( trừ phép nghịch đảo) đều có những tính chất sau: .Biến tam giác thành tam giác bằng nó ( hoặc đồng dạng với nó). .Biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính R (hoặc kR).

Khi đó nếu ĐI(M) = M’ thì   x ' = 2a − x  y ' = 2b − y . M’(x’. M(x.y).3. b) . cho I (a.3: Phép đối xứng tâm: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy.y’).

Hãy dựng một đường thẳng đi qua A.Khi đó M. Khi đó N=ĐA(M). Cách 2: Xem M như là giao điểm của một đường cố định với ảnh của một đường đã biết qua một phép biến hình.R) và (O1.N thoả mãn yêu cầu của bài toán. ta có N là giao điểm của O’x và Oy. Gọi O’x’ = ĐA(Ox). · Bài 1: Cho góc nhọn xOy . Giải: Giả sử đã dựng được hai điểm M.N là hai điểm cần tìm.R1) lần lượt tại M và M1 sao cho A là trung điểm của MM1 . M=ĐA(N). gọi N là giao điểm của O’x và Oy. cắt Ox. Theo cách dựng trên cặp điểm M. điểm A thuộc miền trong của góc đó.PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ ÁP DỤNG Dạng 1: Dùng phép biến hình để giải một số bài toán dựng hình: Phương pháp: Để dựng điểm M ta làm như sau: Cách 1: Xác định M như ảnh của một điểm đã biết qua một phép biến hình. Từ đó ta có cách dựng: Dựng O’x’ = ĐA(Ox).N là duy nhất Bài 2: Cho đường tròn (O.R) và (O1. Hãy dựng đường thẳng d đi qua A và cắt (O.R1) cắt nhau tại A và B. Oy lần lượt tại M và N sao cho A là trung điểm của MN.

R) với đường tròn (O1.R1) không trùng với A. Bài 3 : Cho hai đường thẳng cắt nhau a và b. Cách dựng: Dựng đường tròn (O’. Ta thấy: 0 CB · = 2 => B là ảnh của A qua phép đồng dạng F có được bằng ACB =45 .Gọi M1 là giao điểm của (O’. Giải: Giả sử đã dựng được hai điểm A. góc quay -450. đường thẳng d là đường thẳng MM1.R) là ảnh của đường tròn (O.R) qua phép đối xứng tâm A. Tìm trên a và b các điểm A và B tương ứng sao cho tam giác ABC vuông cân ở A. Gọi a” là ảnh của a qua phép đồng dạng F.R) là ảnh của đường tròn (O. Khi đó ta có M1=ĐA(M).R) qua phép đối xứng tâm A. Gọi đường tròn (O’. . phép vị tự tâm C tỉ số 2 .Giải: Giả sử đã dựng được đường thẳng d thoả mãn điều kiện đề bài. M=ĐA(M1).R) với đường tròn (O1. một điểm C. Ta có B là giao điểm của b và a”. Theo cách dựng trên có một đường thẳng d thoả mãn điều kiện đề bài.B thoả mãn điều kiện đầu bài. CA cách thực hiện liên tiếp phép quay tâm C.R1). Ta có M1 là giao điểm của (O’.

.B nằm trên đường thẳng PQ và hai đỉnh C.D nằm trên đường tròn. Dựng hình vuông ABCD có hai đỉnh A. nếu dựng hình A B' I C' D' A' B Q O vuông PQMN thì có phép vị tự tâm I biến hình vuông PQMN thành hình vuông ABCD. Dựng a” là ảnh của a’ qua phép vị tự tâm C tỉ số B là giao điểm của a” và b Dựng B’ là ảnh của B qua phép quay tâm C. Dựng A là ảnh của B’ qua phép vị tự tâm C tỉ số ( 2 )-1. góc quay -450.B là duy nhất Bài 4: Cho đường tròn (O) với dây cung PQ.M Giải: N 2. Theo cách dựng trên cặp điểm A. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng PQ thì OI là đường trung trực của PQ nên cũng là đường trung trực của DC và do đó cũng là đường P trung trực của AB. Giả sử đã dựng được hình vuông ABCD thoả mãn D C điều kiện của bài toán. Từ đó suy ra.Cách dựng: Dựng a’ là ảnh của a qua phép quay tâm C. góc quay 450.

ta chỉ cần làm phần thuận vì phép dời hình là phép biến đổi 1-1. . Khi đó. Gọi các điểm B. Phương pháp: Giả sử ta cần tìm quỹ tích những điểm M có tính chất.Bước 1: Chỉ ra phép dời hình thích hợp biến điểm M’ thành điểm M. Ta được các hình vuông ABCD và A’B’C’D’ thoả mãn điều kiện của bài toán.Bước 3: Suy ra quỹ tích những điểm M là ảnh của quỹ tích những điểm M’ qua phép dời hình nói trên. . lấy giao điểm D và D’ của IN và đường tròn( ta kí hiệu sao cho hai điểm C. mỗi điểm M có tính chất sẽ biến thành điểm M’ có tính chất ' và ngược lại. Dạng 2: Dùng phép biến hình để giải một số bài toán tìm tập hợp điểm.A’ lần lượt là hình chiếu của các điểm C. Với một phép dời hình f nào đó. mỗi điểm M’ có tính chất ' sẽ biến thành điểm M có tính chất. nếu quỹ tích những điểm M’ là hình (H’) thì quỹ tích điểm M sẽ là hình (H).B’.Cách dựng: Dựng hình vuông PQMN. Lấy giao điểm C và C’ của đường thẳng IM và đường tròn. tạo ảnh của hình (H’) qua f.A.Bước 2: Xác định được quỹ tích những điểm M’(dễ dàng).C’. Và để tìm quỹ tích những điểm M. ta thực hiện theo 2 cách: Cách 1: .D. Khi dùng phép dời hình để giải bài toán quỹ tích. Việc tìm quỹ tích những điểm M’ có tính chất ' thường dễ dàng hơn so với trực tiếp tìm quỹ tích điểm M. D nằm về một phía đối với đường thẳng PQ). Cách 2: .D’ trên đường thẳng PQ.

ta thử một dự đoán khác. Giả sử đó là đường cong (C). Bài 1: Cho đường tròn (O) và tam giác ABC. . điểm A di động trên (O). Phép đối xứng qua điểm D biến M thành M3. . M D M3 O C A M2 B M1 Bài 2: Cho hai điểm phân biệt B. Giải: Gọi D là trung điểm của MM3 thì ABCD là hình bình hành.Bước 2: Xác định đường cong (C’) sao cho tồn tại một phép dời hình f biến (C’) thành (C). Gọi M1 là điểm đối xứng của M qua A. Giải: . (Dựng một số hữu hạn điểm M là điểm di động mà ta cần tìm quỹ tích).Bước 3: Xét điểm M thuộc (C). Tìm quỹ tích của điểm M3. Một điểm M thay đổi trên đường tròn(O). ta thử xác định M’ là tạo ảnh của M qua phép dời hình f. ta dự đoán về đường cong quỹ tích.Bước 1: Bằng thực nghiệm. M2 là điểm đối xứng của M1 qua B. Chứng minh rằng khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn. nếu thành công thì bài toán được giải quyết. Do đó điểm D cố định.C cố định (BC không phải là đường kính) trên đường tròn (O).. M3 là điểm đối xứng của M2 qua C. Ngược lại. Do đó Quỹ tích điểm M3 là ảnh của đường tròn (O) qua phép đối xứng tâm D.

Khi A chạy trên đường trong (O) thì H’ B cũng chạy trên đường tròn (O) => khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn là ảnh của (O) qua phép đối xứng trục BC. Ta có: · · · · BAH = HCB . BAH = BCH ' O H C I H' A D Do đó tam giác HCH’ cân tại C => H và H’ đối xứng nhau qua BC. H’ lần lượt là giao điểm của tia AH với đoạn thẳng BC vả đường tròn (O). Ta có · BCD =90 0 A D O H C nên DC//AH. u ur uu uu uu r Vì OM không đổi => T2 OM (A) =H. Tia BO cắt đường tròn (O) tại D . B M Vậy khi A di chuyển trên đường tròn (O) thì H di chuyển trên đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua phép tịnh tiến theo 2 OM u ur uu Cách 2: Gọi H là trực tâm tam giác ABC Gọi I. . AD//CH => tứ giác uu uu u r ur u ur uu ADCH là hình bình hành => AH = DC = 2 OM .Cách1: Gọi H là trực tâm tam giác ABC. M là trung điểm của BC.

Tia phân giác của góc MOI cắt IM tại N. Một điểm M thay đổi trên (O). Theo uu uu u r ur ur u chứng minh trong cách 1 ta có AH = DC = 2OI . k ≠ 0) OI O IM − IN 1 = k ⇔ IN = IM IN k +1 ur u ur 1 uu ⇒ IN = IM k +1 Vậy phép vị tự tâm I tỉ số điểm N. I là trung điểm của BC. I cố định khác O. I cố định NI OI IN OI M N I nên ⇒ OM =k( k là hằng số. Tìm quỹ điểm N. Giải: · Vì ON là tia phân giác của góc MOI nên MN OM IM − IN OM = = hay vì (O). Do đó khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua phép đối xứng tâm I.R). 1 Trong tam giác AHM có OI//AH và OI = AH => 2 A D O H C B I M OI là đường trung bình của tam giác AHM => I là trung điểm của HM => H và M đối xứng nhau qua I. Khi A di động trên (O) thì M di chuyển trên (O). Tia AO và BO cắt (O) lần lượt tại M và D. 1 biến điểm M thành k +1 .Cách 3: Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Vì BC cố định nên I cố định. Bài 3: Cho đường tròn (O.

Tìm quỹ tích điểm B và điểm D. Dựng hình vuông ABCD. = = AC AC 2 B O M Q C R A Ngoài ra. Bài 5:Cho đường tròn (O) và một điểm P nằm trong đường tròn đó. Giải: u ur u u u u u u u ur r . (AM. k +1 Bài 4: Cho điểm A cố định nằm trên đường tròn (O) và điểm C thay đổi trên đường tròn đó.Do đó khi M chạy trên đường tròn (O) thì N di động trên đường tròn (O’) là ảnh của đường tròn (O) qua phép vị tự tâm I tỉ số 1 .AB)=450 và (AM. P Giải: Trên đoạn thẳng AC lấy điểm M sao cho AM=AB=AD. tỉ số k= 2 biến điểm 2 D C thành điểm M và phép quay Q tâm A góc quay 450 biến điểm M thành điểm B. Vậy quỹ tích điểm B là đường tròn đường kính AP. Vì quỹ tích của C là đường tròn (O). Một đường thẳng thay đổi đi qua P.AD)=-450. Tương tự ta có quỹ tích điểm D là đường tròn đường kính AQ. phép vị tự V tâm A. Khi đó ta thấy phép đồng dạng F biến AR thành AP. cắt (O) tại hai điểm A và B. nên quỹ tích của B là ảnh của đường tròn đó qua phép đồng dạng F. Khi đó. Vậy nếu gọi F là phép hợp thành của V và Q thì F biến C thành B. ta có: AM AB 2 . Suy ra. Tìm quỹ tích điểm M sao cho: PM = PA + PB .Q sao cho (AR. Đường tròn quỹ tích B có thể xác định như sau: Gọi AR là đường kính đường tròn (O) và PQ là đường kính của (O) vuông góc với AR (ta kí hiệu các điểm P.AP)=450).

Vì I là trung điểm của AB nên OI ⊥ A (C) O AB.Đường tròn thứ nhất tâm O1 biến thành đường thẳng m vuông góc với . Bài giải: Gọi AH là khoảng cách từ A tới tiếp tuyến tại điểm M.Đường tròn thứ hai chứa B. Chứng minh rằng đường thẳng AM là đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng AB và AC. Suy ra quỹ tích của điểm I là đường tròn (C) đường kính PO. . Vậy quỹ tích của điểm M là đường tròn uu uu u u r ur (C’) là ảnh của (C) qua phép vị tự V. phương tích k = AH2. Một tiếp tuyến tại M của đường tròn thứ nhất cắt đường tròn thứ hai tại B và C. . I O' (C') Gọi V là phép vị tự tâm P tỉ số k=2 thì V biến điểm I thành điểm M. C’ = f(C) nằm trên đường tròn đường kính AH. C biến thành đường thẳng d vuông góc với OA2 và đi qua B’ = f(B). Gọi f là phép nghịch đảo cực A. Dạng 3: Chứng minh các tính chất hình học: Ví dụ: Cho hai đường tròn tiếp xúc nhau tại A. Nếu ta lấy O’ sao cho PO ' = 2 PO thì (C’) là đường tròn đường kính PO’.B Gọi I là trung điểm của AB thì uu u u u ur r ur PA + PB u . PI = 2 u ur u u u u u u u ur r ur Pu Bởi vậy PM = PA + PB = 2 PI . Qua f ta có: Tiếp tuyến tại M biến thành đường tròn đường kính AH O1A và tiếp xúc với đường tròn đường kính AH tại M’ = f(M).

PHẦN III: BÀI TẬP . Mặt khác ∠NAM ' = 900 nên ta có AM’ là phân giác góc ∠BAO1 . Vậy AM là đường phân giác của góc tạo thành bởi hai đường thẳng AB và AC.¼ Do d // m và M’ là tiếp điểm của đường tròn đường kính AH nên B ' M ' = ¼ M 'C ' . ¼ ¼ Gọi N là điểm xuyên tâm đối với M’. ta có C ' N = NB ' . Do đó: ∠C ' AN = ∠NAB ⇒ AN là phân giác góc ∠CAB .

Kết luận : Quỹ tích điểm H là đường tròn tâm O’. vẽ đường kính BB’ của đường tròn. . bán kính R là ảnh của đường tròn (O. Vậy phép Tuuu : BA u ur u ur uu uu u ur uu O' M' A uuu u ur uu u r O M uu u r B biến M thành M’. Giải: Ta có tứ giác ABMM’ là hình bình hành nên : MM ' = BA . Ta có : u u u ur ur u u AH = B ' C ( Do tứ giác AHCB’ là hình bình hành ) B O' Cho hai điểm B. Do B' đó A chạy trên đường tròn (O. Tìm quỹ tích trực tâm H của tam giác ABC .R) và một điểm A thay đổi trên đường tròn đó. O’ được xác định : OO ' = B ' C .C cố định trên đường tròn (O.• DÙNG PHÉP BIẾN HÌNH ĐỂ GIẢI TOÁN QUỸ TÍCH: Bài toán 1: Giải: -Nếu BC là đường kính thì trực tâm H của tam giác ABC chính là A . Tìm quỹ tích các điểm M’ là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABMM’.R) và một điểm M chạy trên đường tròn đó. Vậy H nằm trên đường tròn (O. r mà BA cố định . Do đó M chạy trên đường tròn (O. Bài toán 2 : Cho đường tròn (O.R) .R) qua phép tịnh tiến theo véc tơ B ' C . -Nếu BC không là đường kính .B không nằm trên đường tròn đó. cho một đoạn AB có A.R) ⇔ M’ chạy trên đường tròn (O’.R).R) . A B' H O C mà B' C u r cố định Vậy TuuuC : biến A thành H .R) ⇔ H chạy trên đường tròn (O’.

Giải: Gọi I là trung điểm AB thì I cố định và MA +MB = 2 .R). bán kính R là ảnh của đường tròn (O.R) là ảnh của đường tròn (O.R) thì u u ur uu u r M' quỹ tích điểm M’ là đường tròn (O’.O’ được xác định : OO' = BA u ur uu uu u r Kết luận : Quỹ tích điểm M’ là đường tròn tâm O’. Vậy khi M chạy trên đường tròn (O. O G O' C B I A . Tìm quỹ tích điểm M’ khi M chạy uuu u ur uu uu ur ur Do vậy MM ' = MA + MB ⇔ uu uu ur ur O I A B O' làm trung điểm hay phép ĐI biến M thành M’.R) qua phép ĐI . Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác ABC. Bài toán 3 : trên (O. Giải: Gọi I là trung điểm của BC. Bài tập 4: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O bán kính R. Các đỉnh B.C cố định nên I cố định.C cố định còn A chạy trên đường tròn đó.R) qua phép tịnh tiến theo véc tơ BA . MI uuu u ur uu ur MM ' = 2 MI tức là MM’ nhận I uu uu ur ur uuu u ur uu u r M uu u r Xác định M’ sao cho MM ' = MA + MB . O’ được xác định O ' I = IO . Do B.

R) nên G chạy trên đường tròn (O’.Ta có : IG = IA . Bài tập 6: Cho hai điểm phân biệt B. Do đó quỹ tích điểm M3 là ảnh của đường tròn (O) qua phép đối xứng tâm D. Giải: . điểm A di động trên (O). mà A 3 1 R). M2 là điểm đối xứng của M1 qua B. Chứng minh rằng khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn. Tìm quỹ tích của điểm M3. tỉ số vị tự chạy trên đường tròn (O. M3 là điểm đối xứng của M2 qua C. Một điểm M thay đổi trên đường tròn(O). Do đó điểm D cố định. Gọi M1 là điểm đối xứng của M qua A. Vậy G là ảnh của A qua phép vị tự tâm I. O’ được xác định: IO ' = IO Kết luận: Quỹ tích điểm G là đường tròn tâm O’. bán kính 1 R. 3 ur u u 1 ur 3 1 . 3 uu ur u 1 ur 3 Bài tập 5: Cho đường tròn (O) và tam giác ABC. Giải: M2 B M1 C A O M D M3 Gọi D là trung điểm của MM3 thì ABCD là hình bình hành.C cố định (BC không phải là đường kính) trên đường tròn (O). ĐD ( M ) = M 3 .

Vậy khi A di chuyển trên đường tròn (O) thì H di chuyển trên đtròn (O’) là ảnh của (O) qua uu uu phép T2OMr . Vì OM không đổi ⇒ T2 OM (A) =H. Do đó ∆HCH ’ cân tại C ⇒ H và H’ đxứng qua BC. A Cách 2: Áp dụng phép đối xứng trục D uu ur uu ur u ur uu H C u ur uu uu uu r B M O H C B I H' Gọi H là trực tâm tam giác ABC. M là trung điểm của BC. Cách 3: Áp dụng phép đối xứng tâm . Khi A chạy trên đường trong (O) thì H’ cũng chạy trên đtròn (O). Gọi I. AD//CH A D O ⇒ ADCH là hình bình hành ⇒ AH = DC = 2OM . H’ lần lượt là giao điểm của tia AH với đoạn thẳng BC và đtròn (O). · · · · Ta có: BAH = HCB . suy ra khi A di động trên (O) thì trực tâm ∆ABC di động trên một đtròn là ảnh của (O) qua phép ĐBC . BAH = BCH ' . · Ta có BCD =900 nên DC//AH.Cách 1: Áp dụng phép tịnh tiến Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tia BO cắt đường tròn (O) tại D.

I là trung điểm của BC. Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Vậy khi A di động trên (O) thì M di chuyển trên (O). và theo giả thiết thì H ′ ∈ ( O ) . ) . Tia AO và BO cắt (O) lần lượt tại M và D.A D O H C B I M Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Theo chứng minh ở cách 1. Do đó khi A di động trên (O) thì trực tâm ∆ABC di động trên một đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua phép ĐI . Biết rằng trực tâm H của tam giác là một điểm cố định và đường tròn ngoại tiếp của tam giác luôn đi qua điểm cố định P ≠ H . Tìm quỹ tích O. Giải: ′ Gọi HĐ= H ( ∆ tam giác ABC. Vì BC cố định nên I cố định.đường tròn ngoại tiếp . C di động trên đường thẳng cố định ∆ . Trong ∆AHM có OI//AH và OI = 1 AH 2 uu ur uu ur ur u ⇒ OI là đường trung bình của tam giác AHM ⇒ I là trung điểm của HM ⇒ H và M đối xứng nhau qua I. Bài tập 7: Cho tam giác ABC có hai đỉnh B. ta có AH = DC = 2OI .

Vì Đ∆ ( H ) = H ′ .C cố định (BC không phải là đường kính) trên đường tròn (O). H ′ cùng nằm trên đường tròn trực của PH ′ . Bài tập 8: Cho hai điểm phân biệt B. với HĐ= H ( ∆ ). Ta có 0 · BCD =90 nên DC//AH. mà H . Chứng minh rằng khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn. ∆ cố định ⇒ H ′ cố định. AD//CH => tứ giác uu uu u r ur u ur uu ADCH là hình bình hành => AH = DC = 2OM . Giải: Cách 1: Gọi H là trực tâm tam giác ABC. suy ra tâm O nằm trên đường trung ′ đường trung trực của đoạn PH ′ . Rõ ràng do P. B u ur uu uu uu r OM (A) =H. Vậy quỹ tích O là ( O) . Vì OM không đổi => T2 A D O H C M Vậy khi A di chuyển trên đường tròn (O) thì H di chuyển trên đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua phép tịnh tiến theo 2 OM u ur uu Cách 2: . M là trung điểm của BC. Tia BO cắt đường tròn (O) tại D . điểm A di động trên (O).

Ta có: · · · · BAH = HCB . Theo chứng minh trong cách 1ta có AH = DC = 2OI . Giải: Trên đoạn thẳng AC lấy điểm M sao cho AM=AB=AD. Khi A di động trên (O) thì M di chuyển trên (O). Khi A chạy trên đường trong (O) thì H’ cũng chạy trên đường tròn (O) => khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn là ảnh của (O) qua phép đối xứng trục BC. H’ lần lượt là giao điểm của tia AH với đoạn thẳng BC vả đường tròn (O). Tia AO và BO cắt (O) lần lượt tại M và D. . Vì BC cố định nên I cố định. BAH = BCH ' O H D Do đó tam giác HCH’ cân tại C => H và H’ đối xứng nhau qua BC. Bài tập 9: Cho điểm A cố định nằm trên đường tròn (O) và điểm C thay đổi trên đường tròn đó.A Gọi H là trực tâm tam giác ABC Gọi I. Do đó khi A di động trên (O) thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua phép đối xứng tâm I. B C I H' Cách 3: Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Trong tam giác AHM có OI//AH và OI = 1 AH => 2 uu ur uu ur ur u A D O H C B I M OI là đường trung bình của tam giác AHM => I là trung điểm của HM => H và M đối xứng nhau qua I. Dựng hình vuông ABCD. Tìm quỹ tích điểm B và điểm D. I là trung điểm của BC.

= = AC AC 2 Ngoài ra. tỉ số k= 2 biến điểm 2 C thành điểm M và phép quay Q tâm A góc quay 45 biến điểm M thành điểm B. Khi đó ta thấy phép đồng dạng F biến AR thành AP. Vậy nếu gọi F là phép hợp thành của V và Q thì F biến C thành B. Tương tự ta có quỹ tích điểm D là đường tròn đường kính AQ. nên quỹ tích của B là ảnh của đường tròn đó qua phép đồng dạng F. phép vị tự V tâm A. 0 D •DÙNG PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ ĐỂ GIẢI TOÁN QUỸ TÍCH: .AB)=450 và (AM. P B A O M Q C R Suy ra. Vậy quỹ tích điểm B là đường tròn đường kính AP.Khi đó.AD)=-450. (AM. Vì quỹ tích của C là đường tròn (O).Q sao cho (AR. ta có: AM AB 2 .AP)=450). Đường tròn quỹ tích B có thể xác định như sau: Gọi AR là đường kính đường tròn (O) và PQ là đường kính của (O) vuông góc với AR (ta kí hiệu các điểm P.

Vì 0 ≤ m ≤ h nên Do I là tâm hình chữ nhật MNPQ nên I là trung điểm của MP xI y + I = 1 (*) a+b h 2 2 Từ (1) suy ra m = h(1− . Từ M kẻ MN. h ) . Tìm quỹ tích tâm I khi M chạy trên cạnh AB. Gọi P là hình chiếu của Q trên AB. B.0 ).0) h h 1 ( a + b )( h − m )  xI = ( xM + x P ) = (1)   2 2h ⇒ Khi đó  1 m y = ( y + y ) = (2) p  I 2 M  2 2 xI ) a+b (2) suy ra m = 2yI . B ( b. C ( 0. Giả sử MQ có phương trình y = m ( 0 ≤ m ≤ h ) b h y = m y=m a   ⇔  a ⇒ Q ( ( h − m ). Giải: . I là tâm của hình chữ nhật MNPQ. m) . Q∈ AC ). m) x y h a + h = 1 x= h (h − m)   b a Tương tự ta có M ( ( h − m ). M là điểm di động trên cạnh BC. MQ tương ứng vuông góc và song song với AB ( N ∈ AB.Bài tập 10: Cho VABC .Gọi O là chân đường cao hạ từ C xuống AB .Chọn hệ trục toạ độ Oxy (như hình vẽ). h > 0 Phương trình đường thẳng AB theo đoạn chắn là: x y + =1 a h Phương trình đường thẳng BC theo đoạn chắn là: Toạ độ điểm Q là nghiệm của hệ phương trình: x y + = 1 . C là: A ( a.0 ). P ( ( h − m ). Giả sử tọa độ các đỉnh A.

Gọi H là hình chiếu của M trên AB. 2  xI = x0  x0 = xI y  ⇒ I ( x0 . 0 ) AB .Đặt R = Đường tròn (C) có phương trình : x2 + y 2 = R2 . Bài tập 11: Cho đường tròn (C) với đường kính AB không đổi. Xét điểm M ( x0. AD AB . y0 ) ∈ ( C ) ⇒ x0 2 + y0 2 = R 2 (1) H là hình chiếu của M trên AB ⇒ H ( x0. Bài tập 12: Trên đoạn AD cố định dựng hình bình hành ABCD sao cho AC BD = . R là không đổi.Chọn hệ trục toạ độ Oxy ( như hình vẽ ) . H lần lượt là trung điểm của OC và AB. 0 ) I là trung điểm của MH: ⇒  y0 ⇒  2  y0 = 2 yI  yI = 2  xI 2 yI 2 2 2 2 + 2 =1 Thay vào (1) ⇒ xI + 4 yI = R hay ⇒ (2 R ) 2 R 2 2 xI y + I2 = 1 có độ dài trục lớn là 2R. Tìm quỹ tích đỉnh C của hình bình hành. Giải: . Chứng tỏ quỹ tích I là elip (E) : 2 (2 R ) R trục bé là R. Tìm quỹ tích trung điểm I của MH. một điểm M di động trên (C).a−b  2 xI  0 ≤ xI ≤  ) ≤ h  0 ≤ h(1−  2 a+b ⇔ (**)  c 0 ≤ 2 y ≤ h 0 ≤ y ≤ I  I   2 Từ (*) và (**) suy ra quỹ tích tâm I của hình chữ nhật MNPQ là đoạn KH với K.

Giải: Chọn hệ tọa độ Oxy sao cho A ≡ O . AD 2. thì → C ( x + 1 y) . Từ giả thiết: AC.BD . ( ) . AD 2 .AB = AD.0 Từ (1) suy ra quỹ tích của B là đường tròn tâm tại điểm I ( −1 ) bán kính với I = Đ A ( D) . tia Ox trùng với tia AD và chọn D( 1 ) . r Rõ ràng Tuuu ( B) = C . y) . . Giả sử B( x.0 . x2 + y2 = ( 1− x) + y2 2 2 2 ⇔ x2 ( x + 1) + x2y2 + ( x + 1) y2 + y4 = ( x + 1) + y2 2 2 ⇔ ( x + 1) ( x2 + y2 ) + y2 ( x2 + y2 ) = ( x + 1) + y2 ⇔ 2 2 ( ⇔(x ⇔(x ⇔(x ⇔ x2 + y2 x2 + y2 + 2x + 1 = x2 − 2x + 1+ y2 và x2 + y2 + 1> 0 2 2 2 2 2 2 2 2 )( ) + y ) ( x + y + 2x) = 1− 2x + y + 1) ( x + y + 2x) − x − y + y + 1) ( x + y + 2x − 1) = 0 2 2 2 2 2 2 2 = 1− 2x ⇒ x2 + y2 + 2x− 1= 0⇔ ( x+ 1) + y2 = 2 (1) . Vậy quỹ tích điểm C là đường tròn C. ( x + 1) + y2 .