C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................

3 CHƯƠNG I ................................................................................................................. 4 Lý thuyết chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng.............................. 4 I. Hoạt động của ngân hàng ......................................................................................... 4 1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng....................................................... 4 2. Những hoạt động cơ bản của ngân hàng .................................................................. 5 2.1.Tín dụng ................................................................................................................ 5 2.2 Huy động vốn ...................................................................................................... 11 2.3. Thanh toán .......................................................................................................... 11 2.4. Các hoạt động khác ............................................................................................. 11 II. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ................................................. 12 1. Khái quát về rủi ro ................................................................................................. 12 1.1. Khái niệm ........................................................................................................... 12 1.2. Một số loại rủi ro thường gặp .............................................................................. 13 2. Rủi ro tín dụng ....................................................................................................... 16 2.1. Khái niệm, đặc điểm của rủi ro tín dụng .............................................................. 16 2.2. Bản chất, nguyên nhân của rủi ro tín dụng .......................................................... 17 2.3. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng ................................................................. 21 3. Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng ............................................................... 27 CHƯƠNG II .............................................................................................................. 28 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng ở Techcombank Chi nhánh Thăng Long .............. 28 I. Giới thiệu về Techcombank Thăng Long ................................................................ 29 1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam ......................... 29 2. Techcombank chi nhánh Thăng Long ..................................................................... 30 II. Rủi ro tín dụng tại Techcombank chi nhánh Thăng Long ...................................... 31 1. Quy trình tín dụng tại Techcombank ...................................................................... 31 1.1. Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ ..................................................... 31 1.2. Thẩm định, phân tích hồ sơ ................................................................................. 31 1.3.Kiểm soát nội dung thẩm định ............................................................................. 32 1.4.Tái thẩm định ....................................................................................................... 32 1.5.Phê duyệt tín dụng ............................................................................................... 33 1.6.Thông báo tín dụng .............................................................................................. 33 1.7.Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện thủ tục nhận tài sản đảm bảo ................................. 33
1

Ph¹m V¨n S¬n- Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 1.8. Soạn thảo và ký kết hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và cam kết trả nợ .............. 34 1.9 .Giải ngân và hạch toán giải ngân......................................................................... 34 1.10 Theo dõi và quản lý khách hàng ......................................................................... 34 1.11.Phân loại khoản vay ........................................................................................... 35 1.12. Đánh giá lại khoản vay và khách hàng .............................................................. 35 1.13.Theo dõi và xử lý nợ quá hạn ............................................................................. 36 2. Tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh Thăng Long ..................................... 36 3.Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Thăng Long ...... 38 4. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà Techcombank Thăng Long đã thực hiện 43 CHƯƠNG III ............................................................................................................. 58 Một số giải pháp kiến nghị hạn chế rủi ro tín dụng .................................................... 58 I. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng...................................................................... 59 1. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định. ................................................................. 59 2. Quản lý danh mục tài sản đảm bảo ........................................................................ 61 3. Ngăn ngừa nguy cơ cho vay theo phong trào ........................................................ 63 4. Các biện pháp quản lý sau giải ngân ..................................................................... 64 5. Thực hiện việc liên kết đồng bộ và có hệ thống giữa các ngân hàng thương mại với nhau........................................................................................................................... 65 6. Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng ngân hàng.......................... 65 7. Đa dạng hoá danh mục tín dụng là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế rủi ro tín dụng. .................................................................................................... 66 8. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng......................... 66 9. Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng ...................... 68 10. Thường xuyên giám sát, quản lý theo dõi cán bộ của ngân hàng .......................... 69 11.Các biện pháp khác: ............................................................................................. 70 II. Một số kiến nghị, đề xuất .................................................................................... 71 1. Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước ............................................................. 71 2.Một số kiến nghị đối với Chính phủ......................................................................... 72 3. Kiến nghị đối với khách hàng của Ngân hàng. ....................................................... 73 KẾT LUẬN ............................................................................................................... 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 74

2

Ph¹m V¨n S¬n- Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long

LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng bậc nhất của nền kinh tế. Bằng các sản phẩm, dịch vụ của mình ngân hàng đã giúp các luồng tiền thông suốt, vận động liên tục và thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Như vậy với tầm quan trọng như thế, sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nhiều tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Về bản chất, rủi ro của ngân hàng là không tránh khỏi nhưng điều đó không có nghĩa là không làm gì. Các ngân hàng đều cố gắng hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra bằng các biện pháp khác nhau. Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trường tài chính và nền công nghiệp dịch vụ tài chính - ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ đang đòi hỏi ngành ngân hàng phải có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong từng hoạt động dịch vụ. Sau khi Ngân hàng Nhà Nước ra quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, rủi ro càng trở thành vấn đề quan tâm của các ngân hàng và những người quan tâm. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long em được tiếp xúc với các công việc của tín dụng, hiểu được quy trình tín dụng cũng như tìm hiểu được một phần các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Rủi ro đối với Ngân hàng có nhiều loại và phức tạp. Với phạm vi cuả một chuyên đề tốt nghiệp, em chọn đề tài nghiên cứu về “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Techcombank Chi nhánh Thăng Long ”. Qua chuyên đề này em hy vọng có thể góp phần vào việc hạn chế được những rủi ro hiện hữu cũng như tiềm ẩn tại Chi nhánh, tăng độ an toàn trong hoạt động tín dụng.

3

Ph¹m V¨n S¬n- Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d

nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng các hoạt động. Hoạt động của các ngân hàng sơ khai gồm có: đổi tiền. Thông qua nghiên cứu cũng như các bằng chứng lịch sử cho thấy hoạt động ngân hàng đã ra đời từ khoảng 3000 đến 4000 năm trước công nguyên.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . bảo quản và giữ hộ tiền của các thợ vàng và những người giầu có cho vay 4 Ph¹m V¨n S¬n. “Ngân hàng” được định nghĩa như sau: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất. Giai đoạn sơ khai của ngành ngân hàng ra đời khi các thiết chế tổ chức xã hội bắt đầu được hình thành.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long CHƯƠNG I Lý thuyết chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng I. Mỗi giai đoạn ngân hàng lại có những sự thay đổi trong nhận thức cũng như hoạt động. tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Ngân hàng đã đi từ bước hình thành cực kỳ thô sơ và chính nhu cầu phát triển của xã hội và nền kinh tế là nhân tố chính thúc đẩy ngân hàng ngày một phát triển. Hoạt động của ngân hàng 1. Vậy sự hình thành của ngân hàng như thế nào và cùng với thời gian ngân hàng được phát triển dưới những hình thức nào? Các nhà khoa học đều đồng ý rằng hoạt động ngân hàng gần như đã xuất hiện cùng lúc với sự hình thành đời sống kinh tế và xã hội của loài người.đặc biệt là tín dụng. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Theo Hiệp định Basel II.và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. dịch vụ để trở thành một thành phần cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế. Theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này dể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.

các hợp tác xã tín dụng cũng tham gia vào các loại hình dịch vụ như nhận gửi tiền. Quá trình giao lưu. Hoạt động cất giữ hộ. cho thuê…Các hình thức huy động ngày càng phong phú và đa dạng. Các công ty bảo hiểm. tín nhiệm và trong tiếng Anh gọi là “Credit”. trong bất cứ nền kinh tế nào trên thế giới thì ngân hàng thương mại vẫn là tổ chức lớn nhất. cho vay tiêu dùng. các lãnh thổ với nhau đã tạo ra thu nhập cho những người làm nghề đổi tiền. từ chỗ là ngân hàng của các thợ vàng. cho vay để đầu tư vào bất động sản. dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ. Những hoạt động cơ bản của ngân hàng 2. dịch vụ của mình Ngân hàng cũng ngày một đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của cả người cần tiền lẫn người có tiền. Thu nhập đó có được từ chênh lệch giá mua và giá bán giữa các loại tiền. Các hoạt động này xuất phát từ việc hầu như mỗi quốc gia đều có đồng tiền riêng. ghi chép và theo dõi khách hàng qua số hiệu tài khoản… Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động của chúng mang tính chất gần giống như các tiệm cầm đồ ngày nay. cho vay nặng lãi và thanh toán hộ cũng được những người đổi tiền thực hiện. hiệp hội tiết kiệm cho vay. cho vay thu lãi.1.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . các tổ chức tín dụng tiêu dùng. Trong vòng từ thế kỷ thứ V cho đến thế kỷ X nhiều hoạt động mới được áp dụng đã đem lại bước phát triển mới cho ngân hàng so với giai đoạn sơ khai trước kia: chiết khấu thương phiếu. buôn bán giữa các vùng. Việc có thể sử dụng tạm thời một phần số tiền của khách để cho vay đã làm xuất hiện việc thu hút tiền gửi bằng cách trả lãi cho người gửi tiền. 2. Tuy nhiên. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị. quan trọng nhất trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. việc kinh doanh dịch vụ tiền tệ không còn là độc quyền của các ngân hàng. thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Ngân hàng đã giúp các luồng tiền di chuyển một cách có hiệu quả đồng thời bằng danh mục các sản phẩm. Cũng có thể hiểu nôm na “tín dụng” có nghĩa là sự vay mượn. Ngày nay. các quỹ tín dụng. kinh doanh chứng khoán. đúc tiền.Tín dụng Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh “Creditium” có nghĩa là tin tưởng. người cho vay ngân hàng sơ khai đã trở thành ngân hàng thương mại với chức năng chủ yếu là cho vay ngắn hạn rồi tiếp đó mở rộng cho vay trung và dài hạn.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long nặng lãi. từ người sở hữu sang 5 Ph¹m V¨n S¬n.

còn bên kia cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của số tài hoá đó trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó. đã định nghĩa tín dụng như là “một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai”. Hoạt động tín dụng có tầm quan trọng bậc nhất trong ngân hàng đặc biệt là ở các nước đang phát triển và có nền kinh tế thị trường như ở nước ta. Những hành vi tín dụng có thể được thực hiện do bất cứ ai.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng. chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền. dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có. rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau. chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó. cho nên có thể có sự bất trắc. Trong mỗi một hành vi tín dụng hai bên cam kết với nhau: Một bên thì giao ngay một số tài hoá hay tiền bạc. kí thác…Mặt khác. chiết khấu. Ở đây. sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long người sử dụng. với thời gian chúng ta thấy một sự chuyên nghiệp đã xảy ra và ngày nay khi nói tới tín dụng người ta thường nghĩ ngay tới các ngân hàng. bảo lãnh. Đối với hầu hết các ngân hàng. Tuy nhiên.Có thể thấy điều này qua các số liệu về tỷ trọng cho vay trên tổng tài sản bình quân của các ngân hàng thương mại Việt Nam như sau: Bảng 1: Tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng tài sản của một số NHTM VN Đơn vị: % Tên ngân hàng Agribank Bắc Á BIDV ICB 6 31/12/2003 83 83 48 66 31/12/2004 83 79 46 95 Ph¹m V¨n S¬n. vì các tổ chức nay luôn làm những việc như cho vay. thu nhập do tín dụng đem lại chiếm khoảng 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập cho ngân hàng. Hai bên đương sự dựa vào sự tín nhiệm. trong một nền kinh tế đã phát triển với thu nhập của những người làm công ăn lương gần tương đương nhau và một hệ thống ngân hàng thế giới hiện đại thì mọi người chỉ có vay mượn ngân hàng. ông Louis Baundin. hầu như không vay mượn lẫn nhau. Nhà kinh tế người Pháp.

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long MHB Techcombank VCB 78 42 42 75 45 46 Ngân hàng thương mại có thể coi như một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu là việc đi vay để cho vay. Trong việc cho vay. giá trị vốn tín dụng được chuyển từ người cho vay sang người đi vay còn trong quan hệ mua bán hàng hoá giá trị hàng hoá thay đổi hình thái vật chất nghĩa là hàng hoá vẫn giữ nguyên giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. Khác với các quan hệ mua bán thông thường. đến bảo lãnh.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay: 7 Ph¹m V¨n S¬n. quan hệ tín dụng ngân hàng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay.Có thể phân loại tín dụng theo một số căn cứ sau: 2. người vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay và thêm khoản lợi tức trả cho việc được sử dụng khoản vay. Là người cho vay. người đi vay đều duy trì mối quan hệ trên cơ sỏ lòng tin của nhau để giải quyết tình trạng thừa hay thiếu vốn. hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng. Trong quan hệ tín dụng. ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả vốn cộng thêm khoản lợi tức hợp lý cho khách hàng. phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng. lòng tin đối với các bên đóng vai trò rất đặc biệt trong quan hệ tín dụng. đó là việc cả ngân hàng thương mại lẫn người gửi tiền. tiền với tư cách là một vật có đặc điểm là quay trở lại điểm xuất phát với nguyên vẹn giá trị của nó đồng thời cũng lớn lên trong quá trình luân chuyển. cho thuê tài chính. Hoạt động này của ngân hàng thực chất là đi mua quyền sử dụng vốn để bán lại quyền sử dụng vốn đó. Như vậy.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . sau khi khai thác giá trị khoản vay trong thời hạn cam kết. trung và dài hạn . ngân hàng luôn mong muốn khách hàng sử dụng vốn hiệu quả. Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới hình thức hàng hoá hay tiền tệ cho người vay sử dụng trong một thời hạn nhất định.. Một đặc điểm nữa trong hoạt động tín dụng. Các ngân hàng thương mại hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức tín dụng từ cho vay ngắn hạn.1. Là người đi vay.

. Trong trường hợp giá trị thanh lý của tài sản vượt quá giá trị khoản vay thì khoản chênh lệch sẽ được hoàn trả cho người vay nhưng nếu nếu không đủ giá trị khoản vay thì ngân hàng có thể trông đợi vào sự phán quyết của Toà án hay tịch biên thêm tài sản của khách hàng. Căn cứ vào đảm bảo tín dụng  Cho vay có bảo đảm: Cho vay bảo đảm biểu hiện việc cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể nào đó. 2. Thông thường đó là do sự yếu kém về tài chính của người vay và khi đó thì ngân hàng cần có tài sản cầm cố. công đoạn liên quan đến việc xử lý tài sản đảm bảo. ví dụ như xe cộ. Sự bảo đảm là yêu cầu phải có đối với các khoản cho vay vì một số nguyên nhân.1. nhà cửa. Tỷ lệ cho vay tối đa được tính trên giá trị tài sản đảm bảo và tỷ lệ đó cao hay thấp tuỳ vào từng quy định của các ngân hàng. phương tiện. Việc bảo đảm chủ yếu để giảm bớt rủi ro cho ngân hàng. Bảo đảm không có nghĩa là món nợ sẽ được hoàn trả vì còn nhiều chi phí . các dự án mua sắm trang thiết bị.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Cho vay ngắn hạn: Là việc cho vay với thời hạn dưới một năm nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . đất đai hoặc hàng hoá…Vật thế chấp những khoản nợ rất đa dạng song một yêu cầu cơ bản là phải có thể bán được. cải tiến kỹ thuật. Việc thời hạn cho vay kéo dài đồng nghĩa với rủi ro tăng thì việc đảm bảo gần như bắt buộc. tư cách pháp nhân khách hàng…  Cho vay không có bảo đảm 8 Ph¹m V¨n S¬n. doanh nghiệp. pháp luật. Lý do chủ yếu đòi hỏi một khoản vay phải được đảm bảo là nhằm tạo điều kiện để người cho vay giảm bớt rủi ro mất mát trong trường hợp người vay không muốn hoặc không thể trả nợ vay khi đến hạn.2.hộ gia đình. cá nhân . công nghệ.  Cho vay trung hạn: Thời hạn vay từ 1 năm đến 5 năm  Cho vay dài hạn: Thời hạn vay trên 5 năm Việc cho vay trung và dài hạn chủ yếu đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền như nhà cửa. thế chấp để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng.

Phương thức cho vay có thể cho vay trực tiếp hoặc thông qua tài trợ cho các doanh nghiệp bán lẻ hàng lâu bền.  Cho vay các tổ chức tài chính khác: Việc vay mượn tạm thời giữa các tổ chức tài chính. cho vay không có bảo đảm được dựa trên uy tín. yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ. Hình thức tín dụng có thể là vay món hoặc hạn mức. mua nhà trả góp. Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một thị trường đầy tiềm năng.3. mức độ rủi ro và các yếu tố phi lãi suất kèm theo như các khoản phí hoặc hoa hồng.Nhà nước cũng vay ngân hàng để đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở vật chất. Căn cứ vào đối tượng sử dụng tín dụng  Cho vay doanh nghiệp: Đây các khoản tín dụng thương mại và công nghiệp với thời hạn biến động từ một vài tháng đến vài năm.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Khác với cho vay có bảo đảm. thấu chi. Mức lãi suất của các loại vay tiêu dùng khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của khoản vay: chất lượng và hình thức thế chấp. tín dụng rất phổ biến và cũng tạo điều kiện cho việc lưu chuyển 9 Ph¹m V¨n S¬n. Cho vay tiêu dùng có rủi ro rất cao. Vì vậy ngân hàng thường yêu cầu một mức lãi suất cao. Với những doanh nghiệp. dịch vụ như cho vay ô tô trả góp. Đây là hình thức tín dụng đang rất phát triển với các sản phẩm.. là khách hàng lớn của ngân hàng. Doanh nghiệp có thể vay một lần toàn bộ khối lượng tín dụng hoặc cũng có thể được cung cấp một hạn mức tín dụng trong một khoản thời gian nhất định và sẽ được sử dụng trong phạm vi tín dụng đó  Cho vay tiêu dùng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . các công ty xây dựng để các doanh nghiệp này bán hàng trả góp. hoạt động hiệu quả có thể ngân hàng sẽ cho vay những khoản vay lớn mà thiếu giá trị tài sản đảm bảo thậm chí không có tài sản đảm bảo. cá nhân mà nguồn thu nhập ổn định. lợi tức có thể có trong tương lai cùng tình hình trả nợ trước đây. khả năng tài chính lành mạnh của khách hàng. 2. hàng hoá…  Cho vay Chính phủ:Chính phủ cũng là một trong những khách hàng của các ngân hàng thương mại.1. Hình thức phổ biến là ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc nhà nước phát hành.

định giá. bảo lãnh tiền ứng trước. Có nhiều loại bảo lãnh : bảo lãnh dự thầu. có thể là 10%.. Bảo lãnh phát triển nhờ uy tín của ngân hàng ngày được nâng cao. khách hàng có thể được bảo lãnh mà không cần tài sản bảo đảm hoặc phải có tài sản bảo đảm theo quy định hoặc có thể sẽ phải ký quỹ một tỷ lệ nhất định đối với giá trị của khoản bảo lãnh. bảo lãnh bảo hành. Kết thúc hợp đồng thuê. hoạt động tín dụng của ngân hàng còn có một số dịch vụ như:  Bảo lãnh Đây là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ với bên thứ ba.Hoạt động bảo lãnh sẽ giúp ngân hàng thu được phí bảo lãnh. các ngân hàng thương mại có mối liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành cả một hệ thống hoạt động hiệu quả. 80% hay 100% số tiền bảo lãnh. Người ta cũng gọi 10 Ph¹m V¨n S¬n. Bảo lãnh thường được áp dụng trong lĩnh vực xây lắp. doanh nghiệp có thể được ưu tiên mua lại phương tiện với giá ưu đãi. có sự điều chỉnh phù hợp mức cho vay.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Ở các nước có trình độ phát triển cao.Khi giá nhà. bảo lãnh thanh toán….. để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Ngoài các dịch vụ căn bản trên. Thái Lan. Tuỳ từng trường hợp cụ thể và tuỷ vào chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng sẽ quy định khách hàng có phải có bảo đảm cho khoản bảo lãnh hay không.  Cho vay liên quan đến bất động sản: Việc cho vay đầu tư bất động sản đã có thời gian đem lại lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng ở một số nước như Việt Nam. các doanh nghiệp không muốn mua có thể sử dụng dịch vụ cho thuê thiết bị trung và dài hạn của ngân hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. giá đất rơi vào trạng thái đóng băng thì với các hoạt động tín dụng liên quan đến bất động sản ngân hàng phải tăng cường sự giám sát. phương tiện có giá trị lớn. Ngân hàng sẽ mua thiết bị và cho khách hàng thuê kèm theo một số điều kiện.  Cho thuê thiết bị trung và dài hạn Với các thiết bị.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long vốn nhanh hơn. bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Tất nhiên điều đó không đồng nghĩa với việc huy động bằng mọi giá. 2. L/C…ngân hàng đã tiết kiệm đáng kể cho khách hàng cả về thời gian cũng như chi phí và có độ chính xác cao.3. Nếu như hoạt động tín dụng đem lại thu nhập cho ngân hàng thông qua việc cho vay. Việc trả lãi cho các khoản tiền gửi đã trở nên phổ biến thậm chí còn có những cuộc cạnh tranh gay gắt về lãi suất tiền gửi giữa các ngân hàng để có thể huy động được được tiền.4.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long hình thức này là thuê mua tài chính. Bên cạnh các hoạt động truyền thống.  Bảo quản tài sản hộ: Việc nắm giữ một lượng tiền lớn đã yêu cầu các ngân hàng phải có những địa điểm cất trữ có độ an toàn cao. Việc được nắm giữ tạm thời một lượng tiền nhất định đi kèm với khả năng cho vay thu lãi đã khiến hoạt động nhận tiền gửi trở nên hấp dẫn với ngân hàng. cất trữ hộ tiền là một trong những hoạt động có ngay ở thời kỳ sơ khai của ngân hàng. nâng cao khả năng phục vụ khách hàng.2 Huy động vốn Nhận gửi tiền.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Việc gia tăng chi phí trả cho các nguồn huy động có thể sẽ khiến ngân hàng gặp khó khăn. 2. thẻ. ngày nay ngân hàng đã mở rộng phạm vi phục vụ của mình sang nhiều lĩnh vực. uỷ nhiệm chi. Với vai trò như thế rõ ràng huy động vốn cũng quan trọng không kém gì tín dụng. bảo lãnh… thì hoạt động huy động vốn là cơ sở cho hoạt động tín dụng thông qua việc huy động các nguồn tiền cho ngân hàng. Trong thị trường cạnh tranh hiện nay. Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều các công ty tài chính mà chủ yếu là thuộc các Ngân hàng thương mại quốc doanh. Với đặc thù như 11 Ph¹m V¨n S¬n. Các hoạt động khác Sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá đã tạo tiền đề và thúc đẩy ngân hàng ngày một phát triển. Một trong những nguồn quan trọng để huy động tiền là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. ngân hàng nào chiếm ưu thế về các nguồn huy động thì sẽ có lợi thế rất lớn trong việc phát triển các sản phẩm. Bằng nhiều hình thức thanh toán đa dạng và thuận tiện như séc. 2. Thanh toán Ngân hàng đã trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia.

hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Nhưng đây là điều gần như bắt buộc đối với các ngân hàng. ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu. Trong một số giai đoạn khó khăn. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 1. Khái quát về rủi ro 1. Thực tế đã cho thấy nhiều trường hợp ngân hàng tài trợ cho các dự án của chính phủ và không thu được nợ.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .  Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Hoạt động này của ngân hàng thể hiện phần nào vai trò to lớn của ngân hàng trong nền kinh tế. Dù là cho chính phủ vay thì hoạt động này của ngân hàng vẫn tiềm ẩn rủi ro. Tuỳ vào mục đích nghiên cứu. Với hoạt động bảo hiểm cũng thế. chi cho khách hàng. II. đó là điều tất yếu. Sự cạnh trong khốc liệt trong ngành ngân hàng khiến các ngân hàng phải tìm các thị trường mới hấp dẫn hơn. ngân hàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm danh tiêng hoặc tự thành lập công ty bảo hiểm cung cấp các sản phẩm bảo hiểm gắn với các sản phẩm ngân hàng như tiết kiệm hưu trí.  Quản lý ngân quỹ: Đây là việc ngân hàng quản lý thu. dịch vụ đại lý: Với lợi thế về mạng lưới Chi nhánh rộng cũng như kinh nghiệm quản lý. Ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động mua bán chứng khoán hoặc có thể tổ chức ra các công ty chứng khoán trực thuộc để cung cấp các dịch vụ liên quan đến chứng khoán. Chính phủ sẽ phải dựa vào khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của các ngân hàng để khắc phục những thiếu thốn trong chi tiêu và các nhu cầu cấp bách.  Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn. Khái niệm Đến nay vẫn không có một định nghĩa chính xác nào về rủi ro. Đó chính là hoạt động bảo hiểm và chứng khoán. Nền kinh tế càng phát triển thì lĩnh vực bảo hiểm và thị trường chứng khoán càng phát triển. môi giới đầu tư chứng khoán.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long vậy và dịch vụ cất giữ các tài sản giá trị cho khách hàng cũng đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng.1.…. lĩnh vực. đối tượng mà rủi ro được hiểu ở những góc độ 12 Ph¹m V¨n S¬n. bảo hiểm.

Có thể hiểu theo một cách chung nhất. Việc phân loại rủi ro hợp lý sẽ giúp nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất có thể. 1. Việc chấp nhận rủi ro chỉ được phép với một số loại rủi ro sau khi đã nghiên cứu chi tiết và áp dụng các biện pháp phù hợp. rủi ro luật pháp… 1. tạo điều kiện giải quyết những vấn đề quan trọng. Thông thường rủi ro bao gồm các loại sau: rủi ro tín dụng.… 13 Ph¹m V¨n S¬n. nếu không chấp nhận rủi ro sẽ không bao giờ có lợi nhuận ”. Việc phân loại rủi ro xuất phát từ nhiệm vụ phân tích hoạt động của ngân hàng và hoàn thiện các phương pháp quản trị rủi ro.2. Cũng có thể xảy ra do cán bộ nhân viên suy đồi đạo đức. “rủi ro” là khả năng mà một sự kiện không có lợi nào đó xuất hiện. kinh nghiệm. khả năng lãnh đạo. rủi ro thị trường. Phân loại rủi ro được hiểu là việc phân tách rủi ro ra thành từng nhóm riêng biệt dựa trên các dấu hiệu của chúng. Rủi ro đặc thù: Đây là các rủi ro do bản chất của lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh đem lại. rủi ro lãi suất. không được đào tạo cẩn thận. Cơ sở khoa học của việc phân loại rủi ro đã giúp các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định rõ ràng vị trí của từng loại rủi ro trong hệ thống rủi ro. làm rõ các chỉ số cơ bản để đánh giá được tính hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng. Một số loại rủi ro thường gặp Phân loại rủi ro ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả của việc hạn chế rủi ro tín dụng.1. Nhưng sự đối mặt và chịu tác động của rủi ro có thể ảnh hưởng xấu tới doanh nghiệp.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Lợi nhuận và rủi ro là hai mặt của một vấn đề: “muốn có lợi nhuận phải chấp nhận rủi ro. ngân hàng thậm chí có thể bị phá sản.2. Trong lĩnh vực ngân hàng thường tồn tại một số rủi ro sau đây:  Rủi ro quản lý: rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản trị ngân hàng thiếu kiến thức.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long khác nhau. xác định được những yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả tiềm năng mà ngân hàng có thể đạt được.

2.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Rủi ro cung cấp dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh bao gồm: rủi ro về hoạt động.Rủi ro môi trường vĩ mô: Ngân hàng hoạt động trong mối liên hệ với rất nhiều tổ chức.2. lĩnh vực ưu tiên.. đây là loại rủi ro có thể gây thiệt hại lớn đến nền kinh tế do thiếu các luật lệ hay các quy định cần thiết. cá nhân khác nhau trong nền kinh tế đồng thời cũng chịu sự tác động rất lớn của hệ thống luật pháp. những tài sản này cũng tồn tại những rủi ro khiến cho ngân hàng chịu thiệt hại như giảm giá trị tài sản.  Rủi ro chiến lược: phát sinh từ các thay đổi trong môi trường hoạt động của ngân trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .. chỉ có thể hạn chế trên cơ sở những dự báo. thế chấp là một trong những biện pháp để giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng. công nghệ. hoả hoạn. Nhưng đôi khi. Rủi ro chiến 14 Ph¹m V¨n S¬n.. Ở các nước đang phát triển. Những mối liên hệ này có thể làm suy yếu khả năng chống chọi rủi ro của ngân hàng hoặc gây những thiệt hại tài chính. tài sản bị cháy. Rủi ro thị trường 1. hỏng hóc… 1. Những rủi ro thuộc nhóm này rất khó kiểm soát.  Rủi ro thích ứng vốn: Rủi ro này được biểu hiện thông qua việc các ngân hàng có quy mô vốn nhỏ thường kém an toàn hơn các ngân hàng có quy mô vốn lớn hơn  Rủi ro tài sản thế chấp: Với các khoản vay cần tài sản đảm bảo thì tài sản cầm cố.Các khách hàng và những người khác có thể vì lời đồn đại nào đó khởi kiện ngân hàng .chính trị do vai trò đặc biệt quan trọng của mình. nổ. rủi ro về các sản phẩm.Khi các thu xếp pháp lý của ngân hàng ví dụ như các hợp đồng cho vay và tài sản đảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng có thể không được đáp ứng hoặc Nhà nước đột ngột thay đổi chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế. Rủi ro môi trường vĩ mô bao gồm:  Rủi ro tự nhiên: lũ lụt.2.2.1.  Rủi ro pháp lý: thường tác động tới các ngân hàng theo hai hướng sau . về văn hoá. thiên tại.

Rủi ro lãi suất: thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các biến động của lãi suất.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long lược cũng có thể phát sinh từ bản thân ngân hàng. rủi ro đường cong lãi suất thay đổi. . và vì thế có thể làm cho ngân hàng phải gánh chịu khi tỷ giá ngoại hối thay đổi 15 Ph¹m V¨n S¬n. . về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ.2. Đây là loại rủi ro tác động rất lớn đến hoạt động phát triển của ngân hàng.Rủi ro thanh khoản: Là loại rủi ro xảy ra khi nhu cầu thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến dẫn đến khả năng ngân hàng mất khả năng thanh toán hoặc tốn thêm phí để bù đắp phần thiếu hụt. 1. khủng hoảng…Đây là loại rủi ro có ảnh hưởng rất lớn đối với ngân hàng.Rủi ro tín dụng: Đây là loại rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu khi khách hàng vay không trả. không trả đầy đủ gốc hoặc lãi hoặc cả gốc lẫn lãi. Trong bất cứ một cuộc khủng hoảng tài chính nào thì người gửi tiền sẽ rút tiền của mình nhanh hơn việc người đi vay sẵn sàng trả nợ và khi đó rất dễ dẫn tới hiệu ứng “ domino ” trong hệ thống ngân hàng.Rủi ro môi trường cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường. Sự cạnh tranh xuất phát từ chính các ngân hàng thương mại với nhau.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau như rủi ro xác định lại lãi suất. suy thoái kinh tế. với các tổ chức tài chính khác cùng tác động từ phía khách hàng có thể gây rủi ro sau cho ngân hàng. rủi ro tương quan lãi suất và rủi ro quyền chọn đi kèm. Rủi ro thanh khoản chủ yếu phát sinh từ xu hướng của các ngân hàng là huy động ngắn hạn và cho vay dài hạn.  Rủi ro về kinh tế: loại rủi ro này liên quan tới sự vận động của nền kinh tế và chu kỳ kinh doanh: lạm phát. như các chủ thể khác trong nền kinh tế. mất khoản trích dự phòng rủi ro… . các ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt. Ngân hàng có thể không thu hồi được nợ.Rủi ro ngoại hối: phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn.2. Ví dụ như sự xâm nhập thị trường mới nhưng thiếu sự nghiên cứu đầy đủ và thiếu các nguồn lực cần thiết để khai thác thị trường này. thất nghiệp.2. .

hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước hết được. ngày nay ngân hàng không chỉ huy động vốn và cho vay mà còn kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: thanh toán. rủi ro ngoại hối… Trong tất cả các loại rủi ro trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất.1. Bên cạnh đó. đặc điểm của rủi ro tín dụng Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Nói một cách ngắn gọn.Do vậy hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại chứa đựng rất nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất. cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. kinh doanh ngoại hối. Rủi ro tín dụng 2. Nguyên nhân của những rủi ro tiềm ẩn này là do ngân hàng là một trung gian tài chính huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp sau đó lại cho vay với lãi suất cao để thu lợi nhuận. Trong hoạt động tín dụng cho dù hệ số an toàn vốn có đạt tới 8% thì so với tài sản có.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 2. mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế. việc các ngân hàng chạy đua về lãi suất. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm. Nếu ngân hàng không huy động đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ nhưng không có thị trường để cho vay thì tất yếu sẽ dẫn đến sự kém hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng và xuất hiện rủi ro. xã hội…Từ đó gây thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. cũng sẽ gây rủi ro cho ngân hàng. hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại là dùng uy tín để thu hút nguồn và dùng năng lực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn và phát triển dịch vụ khác với tư cách là người đứng giữa các lực lượng cung và các lực lượng cầu về các dịch vụ ngân hàng. Với cơ chế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt . 16 Ph¹m V¨n S¬n. tập trung sự quan tâm nhiều nhất của các ngân hàng thương mại. có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. chịu sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan lẫn khách quan như kinh tế. Vì vậy. nhu cầu thanh toán…phục vụ chp phát triển. Khái niệm. chính trị. số vốn liếng của bản thân ngân hàng vẫn là không đáng kể hay có thể nói là vô cùng nhỏ bé. dịch vụ thẻ đại lý… Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng rủi ro của ngân hàng. chứng khoán..

Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . hợp lý. tổn thất 1 % tổng dư nợ bình quân hàng năm là một ngân hàng có trình độ quản lý tốt và hoàn toàn không tác động đến ngân hàng.Bản chất Trong kinh doanh ngân hàng. lãi thu được thường dưới dạng lãi suất cố định. chấp thuận tài trợ thương mại.2. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được. Nhưng khi có rủi ro. Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh.2. Nhưng những thiệt hại về uy tín của ngân hàng.1. không trả hoặc không trả đầy đủ cả vốn lẫn lãi. nguyên nhân của rủi ro tín dụng 2. cam kết. phần lớn các tài sản tài chính do các doanh nghiệp phát hành và được đầu tư bởi ngân hàng đều được đảm bảo với mức xác suất cao. Rủi ro tín dụng lúc đó có thể là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế . cho vay ở thị trường liên ngân hàng. đồng tài trợ. Rủi ro tín dụng thường tạo ra những tổn thất về tài chính.2. Bản chất. 2. Rủi ro tín dụng giống như là ngòi nổ tự mình nó sự phá hoại chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp. Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là một yêu cầu khách quan. nhưng khi co những chất kích nổ sự phá hoại lan truyền và sự tàn phá khủng khiếp sẽ diễn ra.Nguyên nhân 17 Ph¹m V¨n S¬n. việc ngân hàng đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi được. Trong điều kịên bình thường. Tín dụng thuê mua.xã hội.2. Các ngân hàng sẽ không bị đe doạ bởi rủi ro tín dụng nếu luôn luôn nhận được đủ cả gốc lẫn lãi của các khoản vay đúng hạn ngược lại nếu người vay gặp khó khăn về tài chính thì cả gốc và lãi của khoản vay bị đặt trong tình trạng rủi ro không thu hồi được. mặc dù xảy ra với lãi suất thấp. mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơn nhiều lần. mức vốn có thể mất không giới hạn.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi khách vay không trả đúng hạn. Theo thông lệ quốc tế. 2.

Cũng có thể do người vay hoạch định ngân quỹ kém.2. cũng có thể do bệnh tật. Sự không sẵn lòng chi trả khác xuất phát từ cơ hội làm ăn kinh tế của một số người vay.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. việc làm và lợi tức. hay không có khả năng kiếm được lợi nhuận để giảm bớt dư nợ hoặc trả toàn bộ nợ như thoả thuận.Đối với các khoản cho vay vì mục đích sản xuất 18 Ph¹m V¨n S¬n. vay nợ ngân hàng khi có những bất ngờ xảy ra không dự đoán được. Mặc dù các khoản cho vay có vấn đề và các tổn thất là kết quả của nhiều yếu tố nhưng về cơ bản chúng là kết qủa của sự không sẵn sàng hoàn trả nợ vay của người vay. Có một số ít khách hàng hoàn toàn không có ý thức trả nợ. 2. nhà ở liên quan chặt chẽ đến công ăn.2.1. Trong các giai đoạn hưng thịnh.2.Cần xác định những nguyên nhân cụ thể. mạo hiểm. Ngoài ra. sự sẵn lòng chi trả lớn hơn so với trong giai đoạn suy thoái. Khó có thể nói được ở mức không sẵn lòng chi trả nào là yếu tố làm tăng các khoản cho vay chậm trả và gây thiệt hại đối với các ngân hàng thương mại.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .2. xác thực gây ra rủi ro tín dụng để có biện pháp hạn chế hiệu quả.2. Cũng có thể do việc thay đổi địa điểm làm việc khiến người vay phải mất thêm các chi phí di chuyển. có thể nói rằng việc thu hồi nợ của họ là rất khó khăn và phải thúc giục và thậm chí phải thi hành các biện pháp như trong hợp đồng. gây dựng cuộc sống mới có thể dẫn tới việc chậm chi trả các khoản nợ của họ. khả năng chi trả các khoản cho vay tiêu dùng có thể bị ảnh hưởng do các tình huống cá nhân như đau ốm và cái chết của người nhà. 2.Đối với các khoản cho vay tiêu dùng Việc hoàn trả các khoản cho vay tiêu dùng cả ngắn hạn lẫn trung hạn và các khoản cho vay bất động sản. vượt quá mức lợi tức. Việc thất nghiệp có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân ví dụ như việc đóng cửa nhà máy tạm thời hay vĩnh viễn. tai nạn khiến khách hàng phải nghỉ làm thậm chí có thể là cái chết đến bất ngờ. Tất cả cá khoản cho vay tiêu dùng được chi trả từ lợi tức của người vay vì vậy trong giai đoạn thất nghiệp nào cũng có thể đặt họ trong tình trạng không trả được nợ.

Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Các lý do chủ yếu khác bao gồm các điều kiện kinh tế thấp kém cùng sự phụ thuộc quá nặng nề vào các khoản nợ. Kỹ thuật phát triển nhanh khiến cho hàng hoá hiện tại bị lỗi thời và các doanh nghiệp hiện tại là những nhà sản xuất với chi phí cao.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Có thể nói thiệt hại cao nhất của ngân hàng thuộc về các khoản cho vay kinh doanh. Có hai lý do chính là mức bán không thức hợp và yếu kém trong cạnh tranh. Các doanh nghiệp có khối lượng lớn vốn cố định và các doanh nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất chuyên môn cao cũng bị ảnh hưởng bất lợi bởi một thay đổi về nhu cầu. Người tiêu dùng luôn tìm kiếm những sản phẩm tốt hơn và sự lựa chọn bị ảnh hưởng đến doanh nghiệp. 19 Ph¹m V¨n S¬n. Một thay đổi trong nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có thể rất tai hại. các khó khăn về hàng tồn kho. Phần lớn các vụ kinh doanh thất bại là do thiếu kinh nghiệm và không có khả năng chi trả. Nếu họ muốn phát triển và tránh được các khó khăn về tài chính. cho vay tiêu dùng ngắn và trung hạn. bởi quảng cáo. dịch vụ thường xuyên thay đổi. Các lý do khác là do gánh nặng của các chi phí hoạt động. Một lý do quan trọng cho các thiệt hại cho vay là sự yếu kém trong quản lý của người vay. địa điểm kinh doanh không thích hợp. Lừa đảo không phải là một nguyên nhân chủ yếu của các thiệt hại cho vay. tài sản cố định lớn quá mức. Các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường ngày càng cạnh tranh dữ dội. mặc dù có thể phải đối đầu với các yếu tố này. Các doanh nghiệp có lợi nhuận biên thường bị ảnh hưởng nhanh chóng và nghiêm trọng do thay đổi về nhu cầu hơn là đối với các doanh nghiệp có lợi tức cao. Nếu không làm như vậy. Quảng cáo và các phương pháp tiếp thị được cải tiến hữu hiệu hơn đã khiến nhiều doanh nghiệp thành đạt hơn và nhiều doanh nghiệp bị suy yếu. Sự thờ ơ là một lý do khác được liệt kê vào thất bại của doanh nghiệp cũng như lừa đảo và các tai hoạ như hoả hoạn và lụt lội mặc dù đây không là những lý do chính. họ phải thường xuyên trong tư thế đổi mới. cuối cùng các doanh nghiệp sẽ giảm sút về doanh số bán và lợi nhuận. đưa ra các đường lối mới và thực hiện các cải tiến về chất lượng hàng hoá và dịch vụ của họ để cạnh tranh trên thị trường. Có nhiều lý do cho các thiệt hại cho vay và tất cả các lý do đó không thể được áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp.Nhu cầu về hàng hoá.

ngân hàng với tư cách là người cấp tín dụng cho doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro. Các doanh nghiệp cũng cần có ban quản trị có kiến thức về kỹ thuật sản xuất .Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Và khi đó. Đội ngũ nhân viên tín dụng phải bị trách nhiệm đối với các khoản vay có vấn đề  Phân tích các khoản cho vay không đầy đủ về kỹ năng quản lý của người vay  Phân tích không phù hợp các báo cáo tài chính  Kỳ hạn không rõ ràng đối với các khoản vay  Sự yếu kém trong việc xét duyệt và kiểm tra các khoản cho vay  Quá nhấn mạnh vào lợi nhuận và phát triển ngân hàng  Các chính sách tín dụng thể hiện sự ưu đãi đặc biệt đối với bạn bề của các thành viên hội đồng quản trị. sự kiểm soát hữu hiệu về giá thành và chi phí. Nếu các doanh nghiệp ấy không thể khắc phục những khó khăn hiện tại.3. thiệt hại cuối cùng chắc chắn sẽ xảy ra.2.Các hoạt động cho vay không hoàn hảo Một số khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể do sơ hở về thủ tục trong nội bộ ngân hàng. 2. các chính sách mua bán đúng đắn.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Để thành công trong kinh doanh.mong muốn co tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng cạnh tranh  Sự e dè không tích cực yêu cầu người vay thực hiện đầy đủ và phù hợp các điều khoản của hợp đồng 20 Ph¹m V¨n S¬n. dự đoán và hoạch định đúng đắn. nhạy bén với thay đổi.2. Các doanh nghiệp không có được những điều trên có nguy cơ gặp khó khăn khi có biến động về môi trường kinh tế và không ổn định. không có hợp đồng dứt khoát chi phối việc trả nợ vay và một chương trình thanh toán hiệu quả  Sự cạnh tranh. chính sách thu ngân và tín dụng thoả đáng. ban lãnh đạo  Không giành được hoặc không buộc được việc thi hành các hợp đồng thanh toán. các doanh nghiệp phải được cấp vốn đầy đủ.

Bên cạnh những nguyên nhân chủ yếu đã nêu ra ở trên còn có một số nguyên nhân vượt quá tầm kiểm soát của cả người vay lẫn người cho vay như thiên tai.một phần vì thiếu kiến thức về lĩnh vực hoạt động của khách hàng  Cho vay quá mức. Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng +) Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng 21 Ph¹m V¨n S¬n. 2. họ có khả năng dự báo. Nhiều người vay với trình độ và bản lĩnh của mình. thích ứng hoặc khắc phục được những khó khăn này. thay đổi chính phủ…Những thay đổi này thường xuyên xảy ra tác động liên tục tới người vay.cho vay vượt quá khả năng có thể hoàn trả nợ của người vay  Khoản cho vay dựa trên cơ sở mong muốn hoàn thành một giao dịch kinh doanh hơn là dựa vào vốn tự có ròng  Khoản cho vay không được thế chấp thích hợp  Khoản cho vay dựa vào các cổ phiếu và trái phiếu không có tính thị trường  Cho những người có các tiêu chuẩn đạo đức đáng ngờ vay  Khoản cho vay dựa vào quy mô và ký thác của người vay hơn là dựa vào vốn tự có ròng  Thoả mãn đối với nhu cầu tín dụng đối với một doanh nghiệp mới  Sự yếu kém trong việc xem xét các rủi ro  Khoản cho vay để tiến hành các giao dịch bất động sản dựa trên quyền sở hữu vốn cổ phần.1.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay. chiến tranh. Nếu tác động của những nguyên nhân trên là nặng nề thì ngân hàng sẽ chịu rủi ro không thu hồi được khoản nợ từ những khách hàng này. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 2.3. Trong những trường hợp khác. người vay chịu tổn thất nhưng vẫn còn khả năng trả nợ ngân hàng.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Thiếu sự giám sát.3.

không còn tồn tại. kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán. trở ngại đối với Ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay. hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch.  Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích rõ ràng. thuyết phục. thu hồi công nợ chậm hơn dự kiến. Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác. Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao. yêu cầu các khoản vay vượt quá dự kiến. Có dấu hiệu sử dụng nhiều khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . giá trị tài sản bị giảm sút so với định giá khi cho vay. bán hay trao đổi hoặc đã biến mất.  Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng. tình hình tài chính.  Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định. nhóm các dấu hiệu này có tác động trực tiếp tới chất lượng khoản tín dụng nhưng với tốc độ chậm hơn. điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn. Đề nghị gia hạn. +) Nhóm các dấu hiệu liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng  Cũng như nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với khách hàng. Mức độ vay thường xuyên gia tăng.  Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng. xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng. đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng. Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn.  Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất. Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ. với mọi điều kiện. đúng hạn. Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Trì hoãn hoặc gây khó khăn. thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ. vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng. Các dấu hiệu này xuất phát từ chính hoạt động sản 22 Ph¹m V¨n S¬n. Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê.

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long

xuất kinh doanh của khách hàng và không dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu sắc của cán bộ tín dụng. Nó cũng đòi hỏi các giải pháp và chiến lược xử lý có tính dài hạn hơn. Biểu hiện cụ thể như sau:  Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng.  Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng. Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý như sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại.. Thay đổi thường xuyên tổ chức của Ban điều hành. Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị, điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý.  Xuất hiện dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng có giá trị vừa và nhỏ nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao dể tìm kiếm các hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có tên tuổi dù lợi nhuận thu về có khả năng thấp hơn, sẵn sàng cắt bỏ lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn, theo đuổi chiến lược mượn thương hiệu.  Xuất hiện dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: mải mê theo đuổi một sản phẩm không thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại mà không chú ý đến các yếu tố khác.  Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc đầu tư dự án không có hiệu quả. Do áp lực nội bộ dẫn tới tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ quá sớm khi chưa hội đủ các điều kiện chín muồi..  Những thay đổi từ chính sách của Nhà Nước, đặc biệt là tác động của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu, thay đổi các biến số kinh tế vĩ mô như tỷ giá, lãi suất, thay đổi công nghệ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu tiêu dùng 2.3.2. Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng  Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, ví dụ : đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế, đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin tĩnh do khách hàng cung cấp mà thiếu đi các thông tin động và các thông tin nhạy cảm từ các kênh thông tin

23

Ph¹m V¨n S¬n- Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long

khác, bỏ qua các nghi ngờ được phản ánh qua cấu trúc và cơ cấu của số liệu khi phân tích các dữ liệu tài chính, có dấu hiệu che dấu việc đảo nợ của khách hàng thông qua việc cấp đều đặn, thường xuyên và liên tục các khoản vay mới hay che dấu nợ quá hạn thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ tràn lan, vô lối, thiếu căn cứ xác thực…  Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp. Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng. Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, chẳng hạn như sát nhập, thay đổi địa vị pháp lý từ Chi nhánh lên công ty con hạch toán độc lập. Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng, không xác định rõ lịch trả đối với từng khoản vay, cố ý thoả hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro.Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng. Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của Ngân hàng. Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược giữ chân khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao. 2.3.3. Điểm tín dụng của khách hàng Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại đã tập trung nhiều hơn sự chú ý và các nguồn lực vào hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng.Có nhiều mô hình, công thức để chấm điểm tín dụng khách hàng từ đó có những tiêu chuẩn khác nhau trong việc xác định mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Mô hình điểm số Z do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng là một mô hình phản ánh khá đầy đủ những chỉ số có thể đánh giá được tình hình hoạt động, tài chính của doanh nghiệp. Z = 1.2 X1 + 1.4 X2 + 3.3 X3 + 0.6 X4 + 1.0 X5 Trong đó: X1: Hệ số vốn lưư động / tổng tài sản
24

Ph¹m V¨n S¬n- Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long

X2: Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản X3: Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản X4: Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn chủ sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ X5: Hệ số doanh thu / tổng tài sản Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp đồng nghĩa với rủi ro của ngân hàng sẽ càng thấp. Vì vậy khi trị số Z thấp hoặc âm thì đây sẽ là một trong những căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ rủi ro cao. Theo mô hình này, khi doanh nghiệp có điểm số thấp hơn 1.81 thì phải được xếp vào nhóm có rủi ro tín dụng cao Đối với khách hàng cá nhân, việc cho điểm tín dụng khách hàng liên quan đến nhiều yếu tố như nghề nghiệp người vay, trạng thái nhà ở, xếp hạng tín dụng, kinh nghiệm nghề nghiệp….Tuỳ tùng ngân hàng mà việc cho điểm từng yếu tố sẽ khác nhau. Tổng hợp một số yếu tố trên mỗi khách hàng sẽ có một điểm số nhất định, từ đó ngân hàng sẽ xác định được xem khách hàng được xếp vào nhóm khách hàng có nguy cơ rủi ro cao hay thấp cũng như có thể xác định mức độ cho vay đối với khách hàng. 2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng  Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios) - Hệ số lưu động = Tài sản nợ lưu động / nợ ngắn hạn. Hệ số này phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đúng hạn - Hệ số thanh khoản nhanh = ( Tài sản lưu động – Hàng tồn kho ) / nợ ngắn hạn Các doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số này phải cao, còn doanh nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1. - Hệ số ngân quỹ = Ngân quỹ / nợ ngắn hạn  Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios)
25

Ph¹m V¨n S¬n- Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d

Hệ số nợ = ( Tổng tài sản .Hệ số thu nhập trên vốn thuần = Tổng lợi tức sau thuế / vốn chủ sở hữu thuần Tuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng tập trung sự quan tâm đến các chỉ tiêu khác nhau: thời hạn vay ngắn thì quan tâm nhiều đến các chỉ số lưu động.5 là lý tưởng vì có ít nhất phân nửa tài sản doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long . chỉ số về nợ còn nếu thời gian dài thì các chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 0.Hệ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu / các khoản phải thu . . 2.4.Hệ số khả năng trả lãi = Lợi tức trước thuế và lãi / chi phí trả lãi Hệ số này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ  Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity) .Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = Tổng lợi tức sau thuế / tổng tài sản .5.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .vốn chủ sở hữu ) / tổng tài sản.5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của quyết định 493 Việc phân loại nợ theo quyết định này như sau .Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = Tổng lợi tức sau thuế / doanh thu thuần . khả năng trả nợ cần quan tâm.Hệ số vòng quay tài sản = Doanh thu thuần / tổng tài sản  Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios) . Nợ quá hạn và nợ xấu Theo quyết định 493 do Ngân hàng nhà nước ban hành thì  Nợ quá hạn được hiểu là “khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”  Nợ xấu ( NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3.Nợ loại 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn 26 Ph¹m V¨n S¬n.3.Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / hàng tồn kho .

Nợ loại 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại . Với tin đồn tổng giám đốc ACB bỏ trốn đã khiến dòng tiền rút ra ồ ạt tại ACB. Việc khách hàng không trả nợ gốc và lãi ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng. Đặc biệt. 3.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại. Chỉ trong vòng hai ngày số tiền rút ra đã phải tính bằng đơn vị tiền tỷ. các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày .Nợ loại 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gốm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.Nợ loại 2 (nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày. . Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng Đối với các ngân hàng thương mại thế giới phần hoạt động tín dụng chỉ chiếm một tỷ lệ khoảng 1/3 trong hoạt động của ngân hàng trong khi đó ở Việt Nam hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 60.Vì vậy vấn đề rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến sự an toàn của các ngân hàng ở Việt Nam và có tác động đáng kể đến toàn bộ nền kinh tế. các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến 27 Ph¹m V¨n S¬n. Vì vậy. khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang. các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý. nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là các chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau. Đối với nền kinh tế. Ngân hàng có thể phải gia tăng chi phí để tìm nguồn huy động mới chi trả tiền gửi và cho vay. vụ việc này đã xảy ra với ngân hàng ACB. hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp. các ngành và các cá nhân. lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền làm cho toàn hệ thống ngân hàng gặp khó khăn.70% trong danh mục tài sản có. Ở Việt Nam. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. nguồn tín dụng này đang đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp.Nợ loại 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long .Mức độ nợ xấu sẽ buộc ngân hàng phải quan tâm hơn tới những khoản nợ ít có khả năng thu hồi.

giảm sút uy tín. việc hạn chế rủi ro tại các ngân hàng thương mại hiện đang là vấn đề bức xúc trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn. cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ năm 2001-2002 đã làm rung chuyển nền kinh tế thế giới. sức mua giảm. Nếu tình trạng này kéo dài. Đối với ngân hàng. Không chỉ thế. từ đó xác định những biện pháp đối phó và khắc phục hợp lý". Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 . giá cả tăng. việc ngân hàng phá sản là không thể tránh khỏi. gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống ngân hàng và cả nền kinh tế. CHƯƠNG II Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng ở Techcombank Chi nhánh Thăng Long 28 Ph¹m V¨n S¬n. việc không thu hồi được vốn tín dụng và lãi vay cùng với việc vẫn phải duy trì việc trả gốc và lãi cho các khoản tiền huy động làm thu chi của ngân hàng mất cân đối. Nó làm suy thoái nền kinh tế. Khi gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng có nguy cơ rất cao bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản. Hậu quả tiếp theo là vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng giảm. Với xu thế toàn cầu hoá hiện nay. đến việc chi trả tiền lương cho công nhân viên. Như vậy.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nắm rõ nguyên nhân để lường trước những rủi ro.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . nền kinh tế thế giới cũng bị tác động bởi rủi ro tín dụng. xã hội mất ổn định. việc kinh doanh của ngân hàng không hiệu quả. thất nghiệp tăng. mất lòng tin đối với người gửi tiền. sự hoảng loạn của hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế.

1999: Vốn điều lệ tăng lên 80. Hiệu quả kinh doanh tốt: ROA 1. Với việc thành lập Techcombank chi nhánh Đà Nẵng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam Ngân hàng Thương mại cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam (viết tắt là: TECHCOMBANK) hoạt động theo giấy phép số 0040 NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 08/08/1993 và chính thức được thành lập vào ngày 27/09/1993 với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng. nối liền những nhà tiết kiệm với những nhà đầu tư đang cần vốn để kinh doanh. Chính thức khai trương phần mềm Globus nối mạng toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003.1998: Trụ sở chính được chuyển sang toà nhà Techcombank. Hưng Yên.020 tỷ đồng .495 tỷ đồng. Giới thiệu về Techcombank Thăng Long 1. Chất lượng dịch vụ: thuộc nhóm dẫn đầu về chất lượng dịch vụ bán lẻ tại 4 thành phố lớn nhất nước 29 Ph¹m V¨n S¬n. phát triển nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa. 120 điểm giao dịch và chi nhánh . Hà Nội Những mốc lịch sử phát triển của TECHCOMBANK . Đà Nẵmg và Hồ Chí Minh Mục tiêu đến năm 2010: .2003: Chính thức phát hành thẻ F@stAcess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank ) vào ngày 05/12/2003. Vĩnh Phúc. Gắn liền với sự kiện đó là việc thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh . ROE 20%-22% .1995: Vốn điều lệ tăng lên 51. Hà Nội.5 tỷ tài sản.15 Đào Duy Từ. Trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt.3%.1993: chính thức được thành lập . 100 triệu USD vốn chủ sở hữu. nhằm mục đích trở thành một trung gian tài chính hiệu quả. Vốn điều lệ tăng lên 180 tỷ đồng . Quy mô đủ lớn: 1. Niêm yết trên thị trường chứng khoán vào năm 2008 . Bắc Ninh và 4 phòng giao dịch mới tại Hà Nội.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long I. mạng lưới giao dịch đã phủ khắp 3 miền của đất nước .2005: Khai trương thêm 4 chi nhánh mới tại Lào Cai.

010 Thực hiện 19.Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư đạt mức 424.695 đ 2.343.97 Bảng 2.68 Lợi nhuận sau dự phòng 2005 Kế hoạch 16.396 đ .386.166. Techcombank Chi nhánh Thăng Long có cơ cấu tổ chức như sau: +) Ban giám đốc +) Phòng Kế toán giao dịch và kho quỹ +) Phòng Dịch vụ ngân hàng bán lẻ và Phòng Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp 30 Ph¹m V¨n S¬n.599 đ 1. Kết quả kinh doanh theo cân đối tính đến 28/02/2006 ( đơn vị: đồng) STT 1 2 3 4 5 Tổng thu nhập Tổng chi phí Hoàn trích dự phòng rủi ro Lợi nhuận trước dự phòng Lợi nhuận sau dự phòng Chỉ tiêu Kết quả 4.69 Thực hiện 10.701 đ 1.09 tỷ đồng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .210.409.376. Dịch vụ phi tín dụng: 40% thu nhập từ hoạt động thuần 2. dịch vụ ngân hàng. Hà Nội.093.343. Chi nhánh Thăng Long luôn đạt kết quả kinh doanh tốt qua các năm và đang có những bước phát triển mới với việc mở thêm phòng giao dịch ở Linh Đàm. hiện có địa chỉ tại 193 C3 Bà Triệu.689.294 đ 3. tăng đội ngũ nhân viên Chi nhánh và chất lượng sản phẩm.646.259. Techcombank chi nhánh Thăng Long Chi nhánh Techcombank Thăng Long được thành lập vào năm 1996.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long .042. phấn đấu trở thành một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất của Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam đơn vị: triệu đồng Lợi nhuận sau dự phòng 2004 Kế hoạch 8.182.

Rủi ro tín dụng tại Techcombank chi nhánh Thăng Long 1. đối thủ cạnh tranh. tiến hành thu thập thông tin và tài liệu cần thiết từ phía khách hàng. thu thập thông tin từ các bạn hàng.2. tiếp nhận hồ sơ  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên khách hàng thuộc các phòng kinh doanh tại các đơn vị  Nội dung công việc: Tiếp thị và tiếp xúc khách hàng. có được những thông tin chính xác và trung thực để có được những dánh giá đầy đủ và tổng thể về khách hàng để làm cơ sở cho việc đề xuất cấp hạn mức khách hàng hoặc phê duyệt tín dụng cho khách hàng. tìm hiểu thông tin thị trường từ các phương tiện thông tin đại chúng  Yêu cầu: Đây là một khâu hết sức quan trọng trong quy trình tín dụng. tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ. Thực hiện xếp hạng tín dụng khách hàng. 1. phân tích hồ sơ  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên khách hàng  Nội dung công việc Thẩm định tư cách khách hàng.Phòng giao dịch Linh Đàm_ mới khai trương II. tiếp xúc khách hàng. thẩm định tình hình hoạt động kinh doanh. năng lực tài chính đối với pháp nhân hoặc nguồn thu nhập đối với khách hàng cá nhân.Phòng giao dịch số 3 ở Khâm Thiên .Phòng giao dịch Kim Liên . Quy trình tín dụng tại Techcombank 1. Tiếp thị. Thẩm định tài sản đảm bảo.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . chuyên viên khách hàng cần thu thập được đầy đủ thông tin. lập báo cáo thẩm định 31 Ph¹m V¨n S¬n. Thẩm định nhu cầu vay vốn và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Thẩm định.Trong giai đoạn này.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long +) Ban Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh +) Hệ thống phòng giao dịch .1.

tài sản đảm bảo và các điều kiện kèm theo. nội dung đề xuất các điều kiện rõ ràng 1. chịu trách nhiệm nội dung tờ trình. Trong quá trình thẩm định phải tham khảo hướng dẫn cho vay vốn lưu động hoặc cho vay trung hạn đã được Tổng giám đốc ban hành. Tuỳ thuộc loại tài sản đảm bảo. Có ý kiến tái thẩm định độc lập. Có thể trực tiếp gặp gỡ. tiếp xúc khách hàng cùng chuyên viên khách hàng nếu thấy cần thiết. chuyên viên khách hàng phối hợp Ban kiểm soát và Hỗ trợ kinh doanh hoặc Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng cùng đánh giá tài sản đảm bảo trong quá trình thực hiện thẩm định để việc đánh giá tài sản tăng tính chính xác và khách quan 1.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Yêu cầu Báo cáo thẩm định phải đầy đủ thông tin. thống nhất hay không thống nhất với những ý kiến đề xuất của phòng kinh 32 Ph¹m V¨n S¬n.Kiểm soát nội dung thẩm định  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Trưởng. phó phòng kinh doanh tại các đơn vị  Nội dung công việc: Lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát quá trình tiếp xúc khách hàng và thu thập tài liệu thẩm định.  Nội dung công việc: Thực hiện tái thẩm định lại hồ sơ tín dụng của Phòng kinh doanh. lãi suất.3.Tái thẩm định  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên tái thẩm định thuộc các Ban thẩm định và Quản lý rủi ro tín dụng tại các Chi nhánh có thành lập và thuộc Phòng Quản lý tín dụng Hội sở.4.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . kiểm soát lại đầy đủ các nội dung báo cáo thẩm định do chuyên viên khách hàng lập. đối chiếu với các hồ sơ tín dụng đảm bảo khớp đúng. nội dung trung thực và theo mẫu báo cáo thẩm định đã được Tổng giám đốc ban hành. Bổ sung những nội dung. Nội dung báo cáo thẩm định phải đề xuất giá trị cho vay. kiểm soát nội dung Báo cáo thẩm định. thời hạn. đề xuất còn thiếu và thực hiện ký kiểm soát  Yêu cầu Kiểm tra kỹ các thông tin khách hàng mà chuyên viên khách hàng cung cấp. Tuân thủ đầy đủ quy định của quy trình nhận tài sản đảm bảo. Kiểm tra lại các nội dung thẩm định.

nội dung phê duyệt phải có ý kiến rõ ràng là đồng ý.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Ban Tổng giám đốc  Nội dung công việc: Thực hiện phê duyệt tín dụng theo đúng mức uỷ quyền.6.5. Hội đồng tín dụng chi nhánh. không đồng ý hay kèm theo những điều kiện cụ thể 1.Thông báo tín dụng  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên khách hàng  Nội dung công việc: Lập thông báo tín dụng gửi khách hàng thông báo về các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt  Yêu cầu: Nội dung thông báo theo mẫu quy định và phản đầy đủ các điều kiện đã được phê duyệt. thời gian thông báo phải ngay sau khi khoản tín dụng được phê duyệt 1. phán quyết đã được Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc phê duyệt.  Yêu cầu: Tuân thủ đầy đủ các quy định về mức uỷ quyền phán quyết.Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện thủ tục nhận tài sản đảm bảo  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên khách hàng và Chuyên viên Ban Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh  Nội dung công việc: Chuyên viên khách hàng hoàn thiện hồ sơ còn thiếu theo yêu cầu của cấp phê duyệt.7. 1. nhiệm vụ của Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng tại từng chi nhánh  Yêu cầu: Ý kiến tái thẩm định phải độc lập với phòng kinh doanh. trung thực. có thể lập thành báo cáo tái thẩm định riêng hoặc ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định của chuyên viên khách hàng nhưng nội dung báo cáo tái thẩm định phải khách quan. Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh thực hiện các thủ tục nhận tài sản đảm bảo theo đúng quy trình nhận tài sản của Techcombank 33 Ph¹m V¨n S¬n.Phê duyệt tín dụng  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Ban giám đốc Trung tâm kinh doanh/các chi nhánh.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long doanh và những đề xuất điều kiện bổ sung trước khi hồ sơ tín dụng được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng chức năng.

trung thực tuân thủ đầy đủ các quy định của Techcombank. Nhận bàn giao và nhập kho đầy đủ giâý tờ bản chính tài sản đảm bảo… 1.9 . Số tiền giải ngân thực tế phải khớp đúng với số tiền khách hàng nhận nợ trên giấy nhận nợ và cam kết trả nợ 1. trình trưởng ban kiểm soát nội dung và ký kiểm soát. Việc kiểm định và định giá tài sản phải đảm bảo chính xác. Nhân viên phòng kế toán giao dịch và kho quỹ thực hiện kiểm tra chứng từ nhận tiền vay tiến hành giải ngân phát tiền vay từ tài khoản giải ngân.8. chuyển khoản hoặc tiền mặt tuỳ theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền  Yêu cầu: Thực hiện nhanh chóng. Ban giám đốc chi nhánh Tecombank  Nội dung công việc: Chuyên viên Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh điền nội dung hợp đồng tín dụng.  Nội dung công việc: Chuyên viên ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh kiểm tra các điều kiện giải ngân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo phê duyệt.Giải ngân và hạch toán giải ngân  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh. tại UBND xã. Thực hiện thủ tục ký hợp đồng tài sản đảm bảo tại Phòng công chứng Nhà Nước. kiểm tra nhập liệu hạch toán phát tiền vay trên hệ thống Globus.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Yêu cầu : Nội dung thông báo theo mẫu quy định và phản ánh đầy đủ các điều kiện đã được phê duyệt.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .  Yêu cầu: Nội dung hợp đồng phải điền đầy đủ các thông tin theo mẫu và ghi đầy đủ các điều kiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền… 1. Soạn thảo và ký kết hợp đồng tín dụng. phòng kế toán giao dịch và kho quỹ. kiểm tra thẩm quyền ký kết của khách hàng.10 Theo dõi và quản lý khách hàng  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên khách hàng 34 Ph¹m V¨n S¬n. giấy nhận nợ và cam kết trả nợ  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh. giấy nhận nợ và cam kết trả nợ theo mẫu in sẵn. chính xác đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng. phường tuỳ thuộc loại tài sản đảm bảo theo yêu cầu của pháp luật và quy định tại Techcombank.

Theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng. khả năng thu nợ và biện pháp xử lý.Phân loại khoản vay  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên kiểm soát rủi ro phòng quản lý tín dụng Hội sở  Nội dung công việc: Định kỳ hàng tháng vào tuần đầu tiên của tháng kế tiếp thực hiện phân loại các khoản vay còn dư nợ của tháng trước trên cơ sở tổng hợp dư nợ của toàn hệ thống căn cứ các tiêu chí phân loại khoản vay đã được Tổng giám đốc ban hành để tiến hành phân loại. Nếu phát hiện những dấu hiệu rủi ro ảnh hưởng đến nguồn trả nợ phải báo cáo lãnh đạo để xử lý và có những hành động cụ thể nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng. Báo cáo phân loại nợ được gửi cho ban Tổng giám đốc tổng hợp và gửi thông báo đến từng chi nhánh có nợ bị xếp loại để theo dõi và có báo cáo phản hồi về tình hình hoạt động.11.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .12. thường xuyên và mỗi lần kiểm tra phải được lập thành văn bản lưu hồ sơ. 35 Ph¹m V¨n S¬n. Đánh giá lại khoản vay và khách hàng  Người chịu trách nhiệm thực hiện: Chuyên viên ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng tại các đơn vị. trung thực. kịp thời phát hiện những thay đổi ảnh hưởng đến khả năng và nguồn trả nợ. chính xác và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng. đánh giá tổng thể tình hình hoạt động. Kiểm tra việc quản lý tài sản đảm bảo và việc thực hiện những cam kết theo yêu cầu của cấp phê duyệt  Yêu cầu: Việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay. Quá trình đánh giá phải lập thành báo cáo riêng và gửi cho giám đốc chi nhánh. Đôn đốc khách hàng trả nợ đầy đủ đúng hạn trên cơ sở liệt kê nợ đến hạn do Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh thông báo 1.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Nội dung công việc: Kiểm tra việc sử dụng vốn vay đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích. quản lý tài sản đảm bảo phải được tiến hành định kỳ. Ban tổng giám đốc sau mỗi kỳ đánh giá. 1.  Yêu cầu: Việc đánh giá phải khách quan.  Nội dung công việc: Định kỳ 05 tháng/lần hoặc theo yêu cầu của Ban Tổng giám đốc rà soát lại các khoản vay.

 Yêu cầu: Cần phối hợp chặt chẽ giữa chuyên viên khách hàng và ban xử lý nợ trong việc cung cấp thông tin và trong quá trình làm việc với khách hàng. trung thực. Xem xét thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn cho Techcombank. chi nhánh Thăng Long đứng vị trí thứ 4 về kết quả hoạt động 36 Ph¹m V¨n S¬n. ban Tổng giám đốc sau mỗi kỳ đánh giá. 1. Tiến hành khởi kiện và tham gia tranh kiện tại toà. Tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh Thăng Long Techcombank chi nhánh Thăng Long là một trong những chi nhánh được thành lập đầu tiên của Techcombank. chính xác và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng.13. nhóm khách hàng có dư nợ lớn…. tranh tại toà nếu cần thiết.Theo dõi và xử lý nợ quá hạn  Người chịu trách nhiệm thực hiện:Chuyên viên khách hàng và chuyên viên thuộc ban xử lý nợ  Nội dung công việc: Đề nghị thay đổi xếp hạng khách hàng khi có khoản vay có vấn đề. thế chấp tài sản. Nhanh chóng phát hiện những biến động của khách hàng để kịp thời làm các thủ tục cần thiết để tránh trường hợp khách hàng tẩu tán tài sản hoặc bỏ trốn. Năm 2005 tính trên toàn hệ thống Techcombank. Theo dõi các dòng tiền thanh toán hàng ngày của khách hàng qua tài khoản.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . hồ sơ của bên bảo lãnh và các hợp đồng cầm cố. Quá trình đánh giá phải lập thành báo cáo riêng và gửi cho giám đốc chi nhánh.Việc xem xét đánh giá được tiến hành độc lập trên cơ sở các tài liệu. Xây dựng một kế hoạch hành động chi tiết cho việc thu hồi nợ. thông tin do chuyên viên khách hàng và khách hàng cung cấp  Yêu cầu: Việc đánh giá phải khách quan. Phân tích những khó khăn mà khách hàng gặp phải dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ cho Techcombank.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long khả năng tài chính của một nhóm khách hàng đang có dư nợ tại đơn vị theo một số tiêu chí ví dụ theo từng ngành.. 2. Hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng như chính quyền địa phương nơi khách hàng cư trú… để nhanh chóng làm các thủ tục khởi kiện. Kiểm tra lại tình trạng tài sản đảm bảo. Thực hiện các thủ tục gán nợ. xiết nợ tài sản và thực hiện phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Thu thập mọi thông tin về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng và đánh giá khả năng rủi ro pháp lý có thể xảy ra với khách hàng.

482 Theo sao kê tín dụng.375 292. tình hình tín dụng của chi nhánh Thăng Long qua các năm 2004.914.910 Cho vay dài hạn 6.305 89. Cho vay bằng ngoại tệ năm 2004. 2005 như sau: Bảng 4.947 7.817 % 61 37 Ph¹m V¨n S¬n.957.949 đồng tương đương với 4.960 % 58 31/12/2005 75.227.787. Nếu phân loại tín dụng theo thời gian.722.140.757 % 78 19 3 Cho vay ngắn hạn 137.626 Bảng 5.239 56.712.527.262.180 Cho vay trung hạn 27.199.044.97% tổng dư nợ cho vay. tổng nợ gốc quá hạn thực tế của chi nhánh Thăng Long tính đến 28/02/2006 là 19.625.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .549.536.028.376.160.804.414.442 43.710.675. Một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng 28/02/2006 Đơn vị: đồng STT 1 2 3 4 5 Chỉ tiêu Doanh số cho vay trong tháng Doanh số thu nợ trong tháng Dư nợ tín dụng bằng vốn đồng tài trợ Dư nợ tín dụng doanh nghiệp Dư nợ tín dụng bán lẻ Kết quả 17.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Tính đến hết tháng 2/2006. Cho vay bằng VND năm 2004. 2005 Đơn vị: đồng STT 1 2 3 Chỉ tiêu 31/12/2004 % 80 16 4 31/12/2005 175.936.224.924.381.535.2005 Đơn vị: đồng STT 1 Chỉ tiêu Cho vay ngắn hạn 31/12/2004 73.046.238 57. một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng của chi nhánh như sau: Bảng 3.558.

078.852.300 100 3 0.381.758.568.910.843.915 2.095 5% 8574258033 2% 7.5.9 1 Cho vay ngắn hạn Nợ quá hạn < 180 ngày Nợ quá hạn 181-360 ngày Nợ khó đòi > 360 ngày 137. Nợ quá hạn đối với cho vay bằng VND năm 2004.82 18% 39.892.727.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 2 3 Cho vay trung hạn Cho vay dài hạn 30.  Nợ quá hạn ở đây được hiểu là tổng các khoản nợ loại 2.045 653.934.3.613.112.765.354.456. Nợ quá hạn Đơn vị:đồng Thời điểm 28/2/2006 31/1/2006 31/12/2005 30/9/2005 30/6/2005 31/12/2004 30/6/2004 31/1/2004 Tổng dư nợ 384. dư nợ tín dụng bán lẻ.209.386 16.442 6.9 4.020.818.Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Thăng Long Bảng 6.008.957.091.710.811 Nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ 18.1 175.765.266.828 416.2005 (đơn vị: đồng) STT Chỉ tiêu 31/12/2004 Tỷ lệ% 31/12/2005 Tỷ lệ% 100 3.936.629.000.595.000. dư nợ tín dụng bằng vốn đồng tài trợ.886 3.672.047.091.4.947 3.000.5.675.723.964 26 13 3.910 20.8 2 Cho vay trung hạn Nợ quá hạn < 180 ngày 2 Nợ quá hạn 181-360 ngày 38 Ph¹m V¨n S¬n.00 17% Trong đó:  Tổng dư nợ bao gồm cả dư nợ tín dụng doanh nghiệp.614.270 441.  Nợ xấu là tổng các khoản nợ loại 3.3 100 0.460 2% 26.652.873.382 43.4.000 11% 48.361.224.376.190.702 24 18 31.450.000 267.135 423.752.263.218.438 412.149 229.354.374.449 23.1 100 8.512 443.647.421 6% 53. Cụ thể tỷ lệ nợ quá hạn trong các loại tín dụng như sau: Bảng 7.663.141.000 350.003.271.180 4.924.884.000 27.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .064.250.118 12% 49.109.316.5 0.716 2.705.186.

722.097 422. Hai tháng đầu năm 2006.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .884.684.8% 0.426.786 Tỷ lệ(%) 86.188.625.196 1.382 472.4% 1.064.2% 6.873.1% 11.561.054.289.608 30.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Nợ quá hạn >360 ngày 3 Cho vay dài hạn Nợ quá hạn < 90 ngày 6.000 7.780.692.892.614.787.0% 100% Số liệu 430.382 420. Nợ quá hạn đối với cho vay bằng ngoại tệ năm 2004.527.536.261.105 2.757 0.6% 0. các loại nợ được phân loại của Chi nhánh như sau: 31/7/2005 Chỉ tiêu Nợ loại 1 Nợ loại 2 Nợ loại 3 Nợ loại 4 Nợ loại 5 Tổng 4.445.262 1.6% 1.692.4% 3.561 44.723.624 1.076.801.714.4 100 Bảng 8.817 54.591.371.626 100 173.963 14.871.076.140.804.784.702 16.3% 0.363.2005 STT Chỉ tiêu 31/12/2004 Tỷ lệ% 31/12/2005 Tỷ lệ% 1 Cho vay ngắn hạn Nợ quá hạn < 90 ngày Nợ quá hạn 181-360 ngày 2 Cho vay trung hạn Nợ quá hạn < 90 ngày 3 Cho vay dài hạn Nợ quá hạn <90 ngày 73.619.613.972.3 30.497 71.753.386 23. doanh nghiệp và các cá nhân chưa có nhu cầu nhiều về vốn.997 Tỷ lệ(%) 95.055.412 5.000. So với năm 2004.746. Bên cạnh đó.4 2.3% 100% 28/2/2006 Số liệu 329.2% 0.209.213.5% 1.099.558.7% 1. Các số liệu trên đã cho thấy phần nào hoạt động tín dụng tại Techcombank chi nhánh Thăng Long. Nguyên do là đây là những tháng đầu năm.776.531.0% 2.3% 100% 31/1/2006 Số liệu 398.740 5.964 Từ tháng 7/2005 căn cứ vào quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà Nước về việc thực hiện phân loại nợ.085.247.904. cũng do tình hình đầu năm tiêu thụ hàng hoá chậm. các tổ chức.960 76. tỷ lệ này có tăng lên.808.000 2. tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ năm 2005 đã giảm đáng kể và ở mức chấp nhận được.591.764 1.2% 31/12/2005 Số liệu 399.5% 0.691 5.4% 100% * Nhận xét về tình hình tín dụng tại chi nhánh Thăng Long: +) Một số nhận xét chung.923 5.4% 0.208.787.445.071.851 Tỷ lệ(%) 91.619.046.422.074.062. việc kinh doanh chưa khởi sắc nên nhiều khách hàng có những khoản đến hạn nhưng chưa thanh toán được.283 986. Mặt khác.449 31.848 2.574.097 382. 39 Ph¹m V¨n S¬n.642.266.363.795 Tỷ lệ(%) 94.941 11.359.005.

905. Kết quả này đã làm tăng thu nhập bất thường và giảm yêu cầu dự phòng của Ngân hàng. sự chăm sóc khách hàng không được chú ý đầy đủ. do hoạt động tăng trưởng nhanh. mặt khác lượng dự phòng rủi ro tín dụng được kiểm soát thường xuyên để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.19 tỷ đồng đạt 5.23 tỷ đồng xuống còn 321.49 tỷ đồng chiếm tỷ lệ là 3.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long việc công ty IC gặp phải một số vấn đề trong hoạt động với nợ quá hạn gần 6 tỷ đồng làm tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh tăng lên đáng kể. thu hồi nợ cũng được tiến hành tích cực.13%.36% cho vay các tổ chức tín dụng không tăng. 40 Ph¹m V¨n S¬n.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . kiểm soát khách hàng không được thực hiện thường xuyên dẫn tới những phàn nàn của khách hàng gia tăng. giấy tờ vi phạm các quy định của ngân hàng đồng thời để lại các rủi ro tiềm ẩn về pháp lý. việc kiểm tra. nợ lãi treo nhiều gây tiềm ẩn rủi ro trong tương lai. +) Tình hình của cả hệ thống Techcombank Về nghiệp vụ tín dụng năm 2005 tổng dư nợ tín dụng của Techcombank tăng 1. việc đôn đốc thu nợ thu lãi không được chú ý làm nợ quá hạn mới phát sinh. Trong đó tăng ở cho vay ngắn hạn các tổ chức kinh tế và cá nhân là 41. Trong các loại nợ từ loại 2 đến loại 5 thì loại 2 chiếm đa số trong khi đó nợ loại 5. đội ngũ cán bộ mỏng.380 tỷ đồng ( tăng 54% so với cuối năm 2004).24% +) Tình hình của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay. Tính cho đến hết ngày 31/12/2005:  Nợ loại 2 giảm từ 639.loại nợ có khả năng mất vốn luôn duy trì quanh mức 1%. Tuy nhiên trong quá trình phát triển tín dụng và khách hàng. Đây cũng là tình trạng chung trong toàn hệ thống. Công tác xử lý. số lượng nhân viên mới nhiều và chưa được đào tạo đầy đủ nên trong hoạt động tín dụng vẫn để xảy ra những thiếu sót trong thủ tục hồ sơ.7 tỷ đồng (giảm gần 50%)  Nợ loại 3-5 giảm đáng kể và ở mức 181. Mặc dù dư nợ tăng nhưng chất lượng tín dụng của Techcombank vẫn luôn được duy trì và kiểm soát chặt chẽ. Từ tháng 7 năm 2005 việc phân loại nợ theo quyết định 493 đã cho thấy cụ thể hơn về các loại nợ. Trong năm 2005 Techcombank đã thu hồi được hơn 15 tỷ đồng nợ tồn đọng lâu ngày và nhiều tỷ đồng lãi treo. Số lượng khách hàng tăng lên. và cho vay trung hạn tăng 61.

qua khảo sát cho thấy có nhiều ngân hàng cho vay một khách hàng vượt quá 10% vốn tự có. tại một thời điểm. Do vậy đã cho vay tập trung vốn quá lớn cho một số khách hàng. đầu tháng 8/2005 tỷ lệ nợ xấu được báo cáo chính thức của các ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng thương mại quốc doanh đã thấp hơn nhiều so với dự kiến.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . ông giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long đã nói: “ Nếu phân loại theo quyết định 493 thì năm nay sẽ là năm khủng hoảng tài chính của các ngân hàng thương mại. 7. Theo các tiêu chuẩn quốc tế thì các tỷ lệ nợ xấu.8% nhưng đây là một con số được đánh giá là không sát với thực tế.20% .5% năm 2000.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Tính theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam dao động ở mức 40% tổng dư nợ gấp 8 lần tiêu chuẩn an toàncho phép trong đó 58% là nợ quá hạn không có khả năng thu hồi. Tính theo tiêu chuẩn trong nước thì tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng trong nước qua các năm là 13.6% năm 1999. 14. 41 Ph¹m V¨n S¬n. 5.một con số khủng khiếp. Nếu theo tiêu chuẩn quốc tế thì tỷ lệ này tại các ngân hàng nước ta phải ở mức hai con số trong khi đó trên thế giới mức độ chấp nhận được chỉ từ 3% đến 5%. Nhưng bất ngờ. khi những doanh nghiệp này thua lỗ thì ngân hàng chịu rủi ro lớn. nợ khó đòi của các ngân hàng thương mại nước ta hiện nay vẫn còn rất khác tiêu chuẩn quốc tế. Và các chuyên gia dự đoán tỷ lệ này có thể lên đến 17% . Nợ xấu của khối ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn Hà nội chỉ khoảng 4.6% năm 1999. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng. dự kiến tỷ lệ nợ xấu có thể gấp nhiều lần so với phân loại nợ theo quy định cũ. năm 2004 tỷ lệ này là 2.HCM. tại Tp. Minh Phụng là những ví dụ điển hình. Tháng 6 năm 2005 ngân hàng nhà nước yêu cầu 5 ngân hàng nhà nước phải hạch toán lại tỷ lệ nợ xấu theo tiêu chuẩn kế toán mới. tổng số nợ xấu của ngân hàng Việt Nam đã lên tới 4 tỷ USD. Trường hợp của Epco. Ví dụ.8% năm 2003.Theo số liệu gần đây.6% năm 2002.7% trong tổng dư nợ và khối ngân hàng thương mại cổ phần chưa đầy 2%. Tỷ lệ nợ quá hạn là 13. Đầu tiên phải kể đến là việc ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay. Đầu năm 2005 tại cuộc họp giám đốc các ngân hàng trên địa bàn Hà nội .

số khế ước vừa quá hạn gốc và lãi là 475 triệu đồng (4% nợ loại 2). do biến động của thị trường trong và ngoài nước.523 đồng tiền gốc và lãi. nợ lãi phát sinh là 128.2594. dư nợ gốc 2. do quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi. có những nguyên nhân khách quan và cả chủ quan.415. Nguyên nhân chủ quan là vốn tự có tham gia sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn rất ít so với nhu cầu.926 đ và lãi phạt là 523. So với tháng 7/2005 nợ loại 3 của công ty tăng do các khế ước đã được gia hạn phát sinh nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ loại 2 cũng tăng chủ yếu là do các khế ước quá hạn gốc và lãi dưới 90 ngày tăng. Năng lực điều hành còn hạn chế. phân tích còn hạn chế. Về phía người vay nợ. thiếu thông tin thị trường và các đối tác. * Một vài ví dụ điển hình về nợ quá hạn tại Techcombank Thăng Long và nguyên nhân  Công ty 818: có 7 khế ước quá hạn gồm khế ước 2586. Đến ngày 31/08/2005 Công ty có 43 khoản quá hạn loại 2 với tổng dư nợ gốc là 10. số khế ước quá hạn lãi 10.905 triệu đồng. Ban xử lý nợ đang xúc tiến thủ tục khởi kiện đòi nợ tại TAND TP Hà Nội.  Công ty Viễn Đông II: Tháng 8/05 Công ty Viễn Đông II đã được TCB cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn năm 2005 giá trị 20 tỷ. chưa chính xác. Trong đó. do sự ổn định của nền kinh tế chưa chắc chắn.843. Trong tháng 8 công ty đã trả được 951.3003.429 triệu đồng (22% nợ loại 2). Ngoài ra Công ty còn 8 khế ước thuộc nợ loại 3 với tổng dư nợ gốc là 1.823 triệu đồng. chính sách quản lý kinh tế thay đổi đột ngột. Tính đến 30/7/2005 các khế ước này có tổng nợ gốc phát sinh là 3. do hành lang pháp lý chưa phù hợp. số khế ước quá hạn gốc là 5.3055 và 3016. Hiện nay toàn bộ hồ sơ cuả khách hàng đã được chuyển lên Ban xử lý nợ hội sở. Tuy nhiên Công ty Viễn Đông II là khách hàng lớn 42 Ph¹m V¨n S¬n.663.534 triệu (14% nợ loại 2).C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Nguyên nhân thứ hai là chính sách và quy trình cho vay còn lỏng lẻo.382 đ.361. dư nợ gốc là 1.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . hỏa hoạn.2952. trong đó cũng phải kể đến việc thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn.3513747 đ. chưa chú trọng đến phân tích khách hàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương pháp xem xét. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ những tác động bên ngoài như thiên tai.

Trong hoạt động tín 43 Ph¹m V¨n S¬n.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Quy trình tín dụng bao gồm các khâu bắt đầu từ phát triển kinh doanh đến cấu trúc khoản vay.5 tỷ.1. Đến ngày 31/08/05 khoản vay này có nợ gốc quá hạn 187. Phát triển kinh doanh: Phát triển kinh doanh là quá trình tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng đối với khách hàng hiện tại và khách hàng mới.1. Nguồn trả nợ là lợi tức từ công ty Sơn Vũ do ông Ngọc là cổ đông chính. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà Techcombank Thăng Long đã thực hiện 4. Nguyên nhân do Công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ từ các công trình xây dựng ở Hà Giang nên chậm thanh toán cổ tức.500. theo dõi sau khi cho vay. 4. nợ lãi quá hạn và lãi phạt 9 triệu đồng. Việc xảy ra khoản nợ loại 2 này là hậu quả từ các công trình xây dựng ở Hà Giang đã trình bày ở trên.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long có tiềm lực về tài chính và có uy tín tại Chi nhánh Thăng Long nên khả năng trả nợ là đảm bảo.1. tài sản đảm bảo là bất động sản. Tuy nhiên do cơ sở Dung Hà lưà đảo trong thương vụ này và bà Dung( giám đốc) vẫn đang bỏ trốn nên công ty chưa thu xếp được việc trả nợ. thu hồi nợ và xử lý các khoản vay có vấn đề 4. số tiền giải ngân là 122. Đâù vào của phương án vay là hợp đồng thu mua sắn lát với cơ sở nông sản Dung Hà. Chi nhánh vẫn đang theo dõi các khoản tiền về từ khách hàng để kịp thời thu nợ. Như vậy có thể nói đây là một nguyên nhân khách quan. mục đích vay để tài trợ xuất khẩu sắn lát sang Trung Quốc. nhất thiết phải vận dụng và tuân thủ một cách nhất quán các nguyên tắc cơ bản trong từng khâu của quy trình tín dụng. thời hạn vay từ ngày 12/08/04 đến 12/08/06 mục đích vay mua đất. Các nguyên tắc cơ bản trong quy trình tín dụng của Techcombank để hạn chế rủi ro tín dụng Để có thể hạn chế rủi ro tín dụng.71 USD đáo hạn ngày 08/04/2005.425.  Xí nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu thương mại( Tradevico Vinamex ): Tính đến 8/2005 xí nghiệp có hai khế ước quá hạn tại Chi nhánh gồm khế ước 3832( nợ loại 4) và 3828( nợ loại 3).  Nguyễn Văn Ngọc vay số tiền là 1.000 đồng ( 1 kỳ ).

Kế hoạch phát triển kinh doanh phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh chung của Ngân hàng và đặc biệt là phải tuân thủ những định hướng liên quan đến thị trường mục tiêu và các tiêu chuẩn về rủi ro của Ngân hàng. khả năng kiểm soát rủi ro  Các nguyên tắc của Techcombank Phân tích tín dụng đòi hỏi phải xử lý (kiểm tra. phân tích. Chức năng cơ bản của phân tích tín dụng là xác định và đánh giá mức độ rủi ro liên quan đến việc cung cấp tín dụng. của khách hàng.1. thực trạng tài chính của doanh nghiệp…Xác định và làm rõ các vấn đề liên quan nếu quyết định cấp tín dụng cho khách hàng. thẩm định. Để làm được điều này. phân tích tín dụng đòi hỏi phải chỉ ra tất cả các loại rủi ro đối với khách hàng và ngân hàng. phát triển kinh doanh đòi hỏi phải tìm kiếm khách hàng mới và tìm cách bán các sản phẩm.Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt trong mọi nỗ lực nhằm hạn chế rủi ro một cách hiệu quả. Tối ưu hoá thu nhập từ đồng vốn tín dụng  Các nguyên tắc của Techcombank Phát triển kinh doanh phải có kế hoạch. khả năng trả nợ của khách hàng.2. Phải tổ chức và theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra 4. Tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng. đánh giá nhằm tìm hiểu nhu cầu của thị trường. bao gồm rủi ro tiềm ẩn và rủi ro hiện hữu trong mối liên quan đến loại hình tín dụng được cung cấp  Mục tiêu của Techcombank: Xác định các yếu tố hình thành rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp. mục tiêu cơ bản của Techcombank là: Phát hiện. phân tích) thông tin do khách hàng cung cấp chứ không phải đơn thuần là nhận thông tin. ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long dụng. dịch vụ của Ngân hàng  Mục tiêu của Techcombank Trong khuôn khổ hoạt động tín dụng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Phải 44 Ph¹m V¨n S¬n. Đề xuất cấu trúc khoản vay và các điều kiện liên quan có tính đến các yếu tố như: nhu cầu.

1.1. Xem xét trả lời các yếu tố sau: Nguồn có đủ để trả nợ hay không? Nguồn trả nợ có đều đặn hay không? Có đủ tài sản đảm bảo hay không? Phải tuân thủ các tiêu chuẩn cho vay được nêu trong các văn bản còn hiệu lực của Techcombank.4.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . thế chấp  Mục tiêu của Techcombank: Đảm bảo lợi ích của Ngân hàng trong trường hợp xảy ra các sự cố có thể gây thiệt hại cho Ngân hàng. Không có một chuẩn mực chung nào về trình tự phê duyệt. khả năng kiểm soát của Ngân hàng…  Mục tiêu của Techcombank: Thực hiện việc kiểm tra. Thực hiện việc kiểm 45 Ph¹m V¨n S¬n.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long thực hiện việc thẩm định. cách thức theo dõi khoản vay và duy trì mối quan hệ với khách hàng.3. đánh giá đối với tất cả các yếu tố hình thành rủi ro có liên quan đến khoản vay.Lập hợp đồng tín dụng và hợp đồng cầm cố. thẩm quyền phê duyệt cho tất cả các ngân hàng. tuân thủ các quy định. Không được tạo ra tắc nghẽn trong chu trình duyệt hồ sơ ở các cấp từ đó làm mất hiệu quả công việc và làm mất uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng. cơ cấu phê duyệt. kiểm soát tính tuân thủ đối với các vấn đề  Các nguyên tắc của Techcombank: Phải dựa trên kết quả thẩm định và tái thẩm định (nếu có) để đi đến quyết định phê duyệt. 4. Phải sử dụng các biện pháp để có thể đánh giá và đưa ra được các biện pháp hạn chế rủi ro cho phù hợp 4. tính phức tạp của khoản vay theo nhiều cấp.1.5. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: định hướng chiến lược hoạt động. 4. phân tích. quy chế của Ngân hàng ở tất cả các cấp phê duyệt. Phải đảm bảo tính nhất quán. Bảo vệ lợi ích của Ngân hàng thông qua việc hạn chế mức độ rủi ro liên quan đến khoản vay  Các nguyên tắc của Techcombank Hiểu rõ mục đích khoản vay.Cấu trúc khoản vay  Mục tiêu của Techcombank: Đáp ứng nhu cầu vay và khả năng trả nợ của khách hàng.Phê duyệt Đây là khâu cuối cùng trong cấu trúc khoản vay. kiểm soát rủi ro.

 Các nguyên tắc của Techcombank: Việc theo dõi sau khi cho vay phải được tổ chức thành một hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện các rủi ro đối với ngân hàng. xu hướng phát triển của cơ cấu danh mục tín dụng. Cung cấp cho Ban tổng giám đốc và Hội đồng quản trị những thông tin hữu ích về rủi ro tín dụng và hỗ trợ trong việc tìm hiểu các rủi ro này để giúp họ đưa ra các định hướng phân bổ rủi ro. 4. dự phòng rủi ro.6.1. Không để tình trạng dây dưa kéo dài. chính sách của chuyên viên khách hàng.Theo dõi sau khi vay  Mục tiêu của Techcombank: Xác định và đánh giá chất lượng tín dụng. Đánh giá mức độ rủi ro hiện có và mức độ rủi ro tiềm ẩn. Xác định các vấn đề nghiêm trọng và các vấn đề mới nảy sinh. Phải giải quyết triệt để các khoản vay có vấn đề.  Các nguyên tắc của Techcombank: Lập hồ sơ tín dụng là công việc phải làm ngay sau khi khoản vay được phê duyệt. Cung cấp một cách chính xác và nhất quán các dấu hiệu của rủi ro. Phải tập trung vào từng khoản vay.  Các nguyên tắc của Techcombank: Phải vận dụng mọi biện pháp nhằm thu hồi khoản vay trước khi tính đến việc thanh lý tài sản đảm bảo. Phải có sự phối hợp giữa các bộ phận có liên quan trong việc xử lý các khoản 46 Ph¹m V¨n S¬n. Đảm bảo thực hiện các biện pháp kiểm soát thích hợp để cân bằng các yếu tố rủi ro của khoản vay và lợi ích đối với ngân hàng. 4. Phải khắc phục kịp thời các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng để từ đó hạn chế tối đa các mất mát có thể xảy ra và giảm thiểu các yếu tố làm mất ổn định nguồn thu nhập của Ngân hàng.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long soát nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định có liên quan của Techcombank và Ngân hàng Nhà Nước. Tất cả các ngoại lệ liên quan đến hồ sơ tín dụng phải được phép của các cấp quản lý có thẩm quyền và phải được lập thành báo cáo để theo dõi.1.7.Xử lý các khoản vay có vấn đề  Mục tiêu của Techcombank: Đảm bảo lợi ích tối đa của Ngân hàng thông qua các biện pháp khác nhau để thu hồi nợ vay. Chỉ được thực hiện giải ngân sau khi hồ sơ tín dụng đã được hoàn tất theo quy định.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Phân biệt các mức độ rủi ro khác nhau. Đánh giá mức độ tuân thủ quy chế. theo dõi việc thực hiện công việc của chuyên viên khách hàng và chất lượng phân tích.

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long vay có vấn đề. Việc chấm điểm có thẻ được tiến hành bằng các phương pháp chủ quan hoặc sử dụng các mô hình chấm điểm định lượng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . 4.1.2. Tuân thủ các quy định của pháp luật và của Techcombank trong việc xử lý các khoản vay có vấn đề.Chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng là một công cụ chiến lược để các ngân hàng đánh giá và phân loại khách hàng.Xếp hạng khách hàng doanh nghiệp Hạng của doanh nghiệp được xác định dựa trên tổng số điểm của tất cả các chỉ tiêu dùng để đánh giá khách hàng Tổng số điểm dưới 30 Tổng số điểm từ 30 đến 49 Tổng số điểm từ 50 đến 69 Tổng số điểm từ 70 đến 79 Tổng số điểm từ 80 đến 100 Khách hàng đạt hạng C Khách hàng đạt hạng B Khách hàng đạt hạng BB Khách hàng đạt hạng A Khách hàng đạt hạng AA Việc xác định số điểm của doanh nghiệp được tiến hành căn cứ theo 10 chỉ tiêu sau: STT 1 2 3 4 5 6 7 Ngành Quy mô Vị trí địa lý Thương hiệu sản phẩm Khả năng ban lãnh đạo Tỷ số thanh toán Tỷ số đòn bẩy 47 Chỉ tiêu 1-5 1-5 1-5 1-5 1-5 1-5 1-5 Thang điểm Ph¹m V¨n S¬n. Các công cụ hạn chế rủi ro của Techcombank 4.2. 4.2. Chấm điểm tín dụng đòi hỏi phải đánh giá đặc điểm của khách hàng và khoản vay để xác định mức độ rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra.1.1.

Lợi nhuận ròng .Thanh toán nhanh = (Tiền + các khoản phải thu) / tổng nợ ngắn hạn  Chỉ tiêu tổng số nợ: Tỷ số nợ = Tổng nợ / tổng nguồn vốn  Chỉ tiêu khả năng sinh lời: được xây dựng từ 2 tiêu chí: .C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 8 9 10 Khả năng sinh lời Quan hệ với Techcombank Quan hệ với các tổ chức khác 1-5 1-5 1-5  Chỉ tiêu ngành: Chỉ tiêu ngành được cho điểm dựa trên định hướng hoạt động của Techcombank và mức độ rủi ro của từng ngành. Nếu một doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành khác nhau thì ngành nào mang lai tỷ trọng doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu thì sẽ coi doanh nghiệp hoạt động trong ngành đó để cho điểm. kế toán trưởng và có thể xem xét thêm một số trưởng phòng kinh doanh chính của doanh nghiệp.Thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động / tổng nợ ngắn hạn .  Chỉ tiêu thương hiệu sản phẩm: được xác định dựa trên mức độ nổi tiếng của sản phẩm.  Chỉ tiêu vị trí địa lý: được cho điểm dựa trên địa bàn hoạt động chính của doanh nghiệp.  Chỉ tiêu tỷ số thanh toán: được xét trên hai chỉ tiêu sau: .  Chỉ tiêu ban lãnh đạo: ban lãnh đạo được xét đến gồm Giám đốc công ty.Tỷ số lợi nhuận ròng / vốn chủ sở hữu  Chỉ tiêu quan hệ với Techcombank: được xác định bằng mức độ quan hệ và uy tín trong quan hệ của doanh nghiệp đối với riêng Techcombank.  Chỉ tiêu quy mô: Chỉ tiêu quy mô của doanh nghiệp được đánh giá trên hai khía cạnh là tổng tài sản và doanh thu thuần. Tổng giám đốc sẽ công bố mức điểm của từng ngành.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . 48 Ph¹m V¨n S¬n. Trong từng thời kỳ.

1. STT Trình độ học vấn 49 Điểm Ph¹m V¨n S¬n. Xếp hạng khách hàng thể nhân Các khách hàng thể nhân có quan hệ tín dụng với Techcombank được xếp hạng như sau: STT 1 2 3 4 5 Xếp hạng tín dụng AA A BB B C Diễn giải Năng lực tín dụng rất tốt Năng lực tín dụng tốt Năng lực tín dụng khá Năng lực tín dụng trung bình Năng lực tín dụng kém Hạng tín dụng của một khách hàng thể nhân được xác định dựa trên điểm số tín dụng mà khách hàng đó đạt được.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Chỉ tiêu uy tín với các đối tác khác: thông qua tìm hiểu uy tín của doanh nghiệp với các bạn hàng. các đối tác và các ngân hàng khác.2. trong đó điểm số tín dụng được tính bằng tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá khách hàng trên cơ sở thang điểm được xác định theo các tiêu chí sau đây:  Tuổi của khách hàng STT 1 2 3 4 5 20-25 26-35 36-55 56-60 > 60 hoặc dưới 20 Tuổi Điểm 2 3 4 3 1  Trình độ học vấn: trình độ học vấn của khách hàng được xác định dựa trên cơ sở các cấp học mà khách hàng đã trải qua và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. 4.2.

chuyên viên Quản lý. điều hành Không thuộc các đối tượng trên Điểm 0 2 2 3 4 4 5 1 .Loại hình công việc: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Loại hình công việc Không có việc làm Đã nghỉ hưu và hưởng lương hưu Lao động phổ thông Lao động được đào tạo nghề Điều hành sản xuất kinh doanh nhỏ Cán bộ. phương tiện đi lại hàng ngày. thời gian cư trú. chi phí hàng tháng .Mức thu nhập hàng tháng: STT Mức thu nhập hàng tháng Điểm 50 Ph¹m V¨n S¬n.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . nơi cư trú.Thời gian công tác: STT 1 2 Dưới 1 năm Từ 1 năm trở lên Thời gian Điểm 1 2  Điều kiện sống: điểm số cho chỉ tiêu điều kiện sống của khách hàng được tính bằng tổng số điểm của các tiêu chí: thu nhập.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 1 2 3 4 5 Trên đại học Đại học Cao đẳng hoặc tương đương Tôt nghiệp THPT Dưới THPT 4 3 2 1 0  Công việc khách hàng đang làm: điểm số cho chỉ tiêu công việc khách hàng đã làm được xác định bằng tổng điểm số của các tiêu chí loại hình công việc và thời gian công tác . số người sống phụ thuộc. phương tiện thông tin. tình trạng hôn nhân.

Đi thuê Điểm 3 2 1 Tình trạng hôn nhân Độc thân Có gia đình Đã ly dị..C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 1 2 3 4 5 6 TN > 5 triệu 4< TN <= 5 triệu 3 < TN <= 4 triệu 2 < TN <= 3 triệu 1 < TN < = 2 triệu TN < 1 triệu 10 8 6 4 2 1 .Thời gian cư trú: STT 1 2 Thời gian cư trú Dưới 6 tháng Từ 6 tháng trở lên Điểm 1 2 . họ hàng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . goá Điểm 2 3 1 .Nơi cư trú: STT 1 2 3 Nơi cư trú Thuộc sở hữu của khách hàng Ở nhờ bạn bè.Tình trạng hôn nhân: STT 1 2 3 .Số ngưòi sống phụ thuộc: STT 1 2 3 4 Số người phải nuôi dưỡng 0 1 2 3 51 Điểm 4 3 2 1 Ph¹m V¨n S¬n.

các khoản tiền tiết kiệm.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 5 Tù 4 người trở lên 0 . các khoản tiền đầu tư… STT 1 2 3 4 5 Giá trị tài sản đang sở hữu TS <= 500 triệu đồng 500 < TS <= 1000 1000 <TS<=2000 2000 <TS <=3000 TS> 3000 triệu đồng 52 Điểm 1 2 4 6 8 Ph¹m V¨n S¬n.Chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu hàng tháng: STT 1 2 3 4 5 6 Chênh lệch thu chi hàng tháng < =1 triệu 1 < Chênh lệch <=2 2 < Chênh lệch <=3 3 < Chênh lệch <=4 4 < Chênh lệch <=5 > 5 triệu Điểm 1 2 4 6 8 10  Giá trị tài sản khách hàng hiện đang sở hữu: giá trị tài sản khách hàng hiện đang sở hữu được xác định bằng tổng giá trị của các bất động sản.Phưong tiện thông tin: STT 1 2 Loại phương tiện thông tin Không sử dụng điện thoại Sử dụng điện thoại Điểm 0 1 .Phương tiện đi lại: STT 1 2 3 4 Loại phương tiện Phương tiện giao thông công cộng Xe máy Ô tô Các phương tiện khác Điểm 2 2 4 1 .

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Giá trị các khoản nợ của khách hàng: Chỉ tiêu giá trị các khoản nợ của khách hàng được xác định bằng tổng các khoản vay còn dư nợ của khách hàng tại thời điểm đánh giá.2.Quan hệ với Techcombank: STT 1 2 Quan hệ với Techcombank Chưa từng thực hiện giao dịch Đã thực hiện giao dịch trong vòng 3 tháng kể từ ngày đánh giá .Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . đánh giá khách hàng. STT 1 2 3 4 5 Giá trị các khoản nợ (triệu đồng) > 300 > 200 và <= 300 > 100 và <=200 0 > và <= 100 0 Điểm 0 1 2 3 4  Quan hệ của khách hàng với Techcombank: được tính bằng tổng số điểm của hai tiêu chí : quan hệ với Techcombank và uy tín trong giao dịch tín dụng .2.Hạn mức tín dụng: 53 Ph¹m V¨n S¬n.Uy tín của khách hàng trong giao dịch tín dụng: STT 1 2 3 Uy tín Đã phát sinh nợ quá hạn Đã được gia hạn nợ Trả nợ gốc và lãi đúng hạn Điểm 0 1 2 Điểm 0 1  Các nhận xét. căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của những nhận xét này mà cán bộ đánh giá có thể thêm hoặc bớt điểm số tín dụng của khách hàng nhưng điểm số thêm hoặc bớt không được vượt quá 3 điểm 4. đánh giá khác: Trong quá trình nhận xét. nếu cán bộ đánh giá nhận thấy khách hàng có các điểm khác với các chỉ tiêu đánh giá trên đồng thời những điểm này ảnh hưởng đến việc xếp hạng khách hàng.

2.4. Tuân thủ các văn bản còn hiệu lực của ngân hàng liên quan đến việc xác định hạn mức cho vay đối với từng ngành kinh tế và đối với các loại tài sản đảm bảo khác nhau. Nguyên tắc của Techcombank: Việc phân loại khoản vay phải được thực hiện ngay sau khi khoản vay được phê duyệt. các phân đoạn trong từng thị trường mục tiêu. các khách hàng sẽ chỉ giao dịch vay vốn trong hạn mức giao dịch khách hàng đã được phê duyệt. Phải thường xuyên đánh giá và phân loại khoản vay định kỳ theo quy định của ngân hàng. Đối với khách hàng. Quy mô của hạn mức thể hiện số tiền tối đa ứng với mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được. Mục tiêu là để tránh các thiệt hại lớn có thể dẫn tới sự sụp đổ của ngân hàng. một ngành hay một khu vực địa lý.5 trong danh mục quản lý của đơn vị.Phân loại khoản vay Phân loại khoản vay là việc đánh giá mức độ rủi ro liên quan đến khoản vay nhằm giúp ngân hàng đạt được sự cân bằng về cơ cấu rủi ro trong tổng thể cơ cấu danh mục tín dụng cũng như làm cơ sở để xác định trật tự các khoản vay cần được ưu tiên theo dõi. ngành nhiều rủi ro thì hạn mức sẽ càng thấp và ngược lại. Phải đánh giá lại các khoản vay có vấn đề  Theo dõi và quản lý các khoản vay đã được phân loại +) Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng tại các chi nhánh Trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại khoản vay do phòng quản lý tín dụng hội sở lập. Đối với hạn mức giao dịch khách hàng. Khi nảy sinh vấn đề. 4.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Hạn mức tín dụng là giá trị tín dụng tối đa mà ngân hàng có thể cấp cho một khách hàng. Mục tiêu của Techcombank: Áp dụng chế độ cấp hạn mức tín dụng nhằm đa dạng hoá cơ cấu danh mục tín dụng. ban thẩm định hoặc ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh có trách nhiệm báo cáo chi tiết về các khoản nợ thuộc loại 3. từ đó tránh sự tập trung rủi ro và tăng cường chất lượng cơ cấu danh mục tín dụng Nguyên tắc của Techcombank: Áp dụng hạn mức tín dụng trong khi xác định thị trường mục tiêu.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . 54 Ph¹m V¨n S¬n. các khoản vay sẽ được phân loại lại cho phù hợp với mức độ rủi ro và khả năng phải tiến hành thanh lý tài sản để xử lý nghĩa vụ trả nợ của khách hàng.3.

Tình trạng hoạt động hiện tại của khách hàng có những khoản vay thuộc loại 3.5 . Ban xử lý nợ tại các đơn vị Các biện pháp theo dõi.Giải trình cụ thể nguyên nhân khoản vay được xếp loại 3.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . quản lý khoản vay do các đơn vị kinh doanh tự thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng tuy nhiên phải đảm bảo tối thiểu các biện pháp quản lý sau:  Đối với những khoản vay thuộc loại 1: phòng kinh doanh có trách nhiệm thường xuyên giám sát. Nếu nguyên nhân là do nguyên nhân khác thì phải thu thập thông tin. các giải pháp và kế hoạch của khách hàng cũng như như đảm bảo nguồn trả nợ cho ngân hàng.4. ban tổng giám đốc cho biện pháp xử lý.Khả năng thu hồi nợ gốc và lãi theo đánh giá của ban thẩm định .C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long .5 . Ban thẩm định. đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đối với khách hàng.Các biện pháp thực hiện để đôn đốc thu hồi nợ +) Phòng kinh doanh.4.  Đối với các khoản vay thuộc loại 2: phòng kinh doanh có trách nhiệm tìm hiểu nguyên nhân chuyển sang nợ loại 2. nợ lãi. đảm bảo khả năng thu hồi nợ vay cho ngân hàng. Nếu nguyên nhân chuyển sang nợ loại 2 là do nguyên nhân chậm trả lãi hoặc đến hạn chưa trả nợ do lưu chuyển tiền mặt của khách hàng chậm hơn so với dự kiến thì chuyên viên khách hàng có trách nhiệm đôn đốc thu hồi ngay. Phòng kinh doanh kết hợp với ban thẩm định đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng thu hồi nợ của Techcombank. xác định rõ các điểm rủi ro của khoản vay để có biện pháp quản lý. Kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện các giải pháp. Nếu việc kinh doanh bình thường thì đề nghị chuyên viên kiểm soát rủi ro tín dụng chuyển khoản vay về nợ loại 1. kế hoạch của khách hàng định 55 Ph¹m V¨n S¬n. kiểm tra và đôn đốc thu hồi nợ gốc. nếu có những dấu hiệu cho thấy tình hình khách hàng ngày càng xấu đi phải lập tức báo cáo giám đốc chi nhánh. theo dõi chặt chẽ. thường xuyên theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng trong vòng 3 tháng liên tục.  Đối với các khoản nợ loại 3: Yêu cầu khách hàng đến ngân hàng làm việc để giải trình về nguyên nhân chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng hoặc nguyên nhân của các dấu hiệu gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của khách hàng.

 Đối với các khoản nợ loại 4: phòng kinh doanh kết hợp ban thẩm định để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng (khả năng thu hồi gốc và lãi từ nguồn trả nợ xác định của khách hàng) từ đó có biện pháp kiên quyết để thu hồi nợ. Đánh giá về hiệu quả của những hoạt động nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Techcombank Thăng Long Trên đây là một số các nguyên tắc.2. thực hiện các biện pháp để theo dõi. 5. Techcom bank có các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng khá hiệu quả.4.  Đối với các khoản nợ loại 5: Ban xử lý nợ tiến hành kê biên. phát mại tài sản đảm bảo hoặc khởi kiện để thu hồi vốn cho Techcombank. Theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Chuyển hồ sơ sang Ban xử lý nợ giải quyết. không được sự trợ giúp nhiều như các ngân hàng quốc doanh. tránh để lâu có thể gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc khả năng xử lý tài sản đảm bảo bị suy giảm. Tăng cường các biện pháp quản lý và giám sát chặt chẽ tài sản đảm bảo. việc lập dự phòng rủi ro tín dụng có thể là bắt buộc. Nguyên tắc của Techcombank: Thường xuyên tiến hành phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro đối với những hạng mục tài sản phải trích lập dự phòng theo đúng quy định. kiểm soát nguồn trả nợ hoặc các nguồn thu khác của khách hàng.Lập dự phòng xử lý rủi ro tín dụng Dự phòng rủi ro là dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng thông qua việc trích lập dự phòng cho phần giá trị tài sản Có có khả năng không thể thu hồi được.Là một ngân hàng thương mại cổ phần. Như hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng được quy định rất cụ thể và chi tiết 56 Ph¹m V¨n S¬n. Mục tiêu của Techcombank: Lập dự phòng rủi ro là để tránh các tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng ngân hàng. 4. trong trường hợp cần thiết có thể tiến hành kê biên tài sản đảm bảo để đề phòng khả năng phải xử lý tài sản đảm bảo sau này. biện pháp mà Techcombank đã và đang thực hiện để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Tích cực đôn đốc khách hàng trả nợ.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long kỳ 1 lần/tháng. Trong trường hợp cần thiết thì tiến hành kê biên tài sản đảm bảo hoặc khởi kiện khách hàng sớm để có thể xử lý thu hồi nợ sớm.

tình hình thanh toán nợ gốc và lãi của khách hàng được theo dõi sát sao hơn đồng thời tài sản đảm bảo của khách hàng cũng được đảm bảo để có thể tránh cho ngân hàng những thiệt hại. từng phòng ban. Trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần.Và hệ thống thông tin về khách hàng cũng chưa được chú trọng đúng mức 57 Ph¹m V¨n S¬n. có sự mâu thuẫn trong phối hợp làm việc dẫn đến khả năng những nguy cơ từ phía khách hàng không được phát hiện và cảnh báo sớm.. khách hàng thể nhân. Techcombank được đánh giá khá cao về độ an toàn trong hoạt động đúng với quan điểm của những người thành lập ngân hàng. Với mục tiêu chiến lược hướng về các doanh nghiệp vừa và nhỏ. việc tách ra như thế cũng có những nhược điểm như việc không phân định rõ ràng các công việc. ngân hàng đã không bị chìm trong cuộc khủng hoảng của cả Đông Nam Á chính là một phần nhờ những công cụ hạn chế rủi ro đã được tuân thủ nghiêm ngặt. Đây cũng là những nhược điểm mà Techcombank Thăng Long đang dần khắc phục. Đó là một ngân hàng phát triển chủ yếu dựa trên việc áp dụng các thành tựu công nghệ hiện đại.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long có thể đánh giá một cách tương đối chuẩn xác.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Điểm khác biệt trong quy trình hoạt động tín dụng của Techcombank với một số ngân hàng khác đó là tách tín dụng ra làm hai bộ phận: Bộ phận kinh doanh và bộ phận hỗ trợ. Techcombank đã có những khoản vay làm tăng nợ quá hạn. đăng ký giao dịch đảm bảo… cũng như thực hiện việc nhắc nợ và báo nợ định kỳ cho khách hàng. theo dõi được thực hiện một cách chuyên trách hơn. Việc tách ra như thế đem lại cho hoạt động tín dụng nhiều ưu điểm. Hồ sơ khách hàng cũng như việc quản lý. Tất nhiên.. từng vị trí. đi công chứng. Quy trình tín dụng của Techcombank cũng đã thể hiện được sự phân tách rất rõ ràng trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của từng công đoạn. Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh ngoài các công việc trợ giúp phòng kinh doanh như: soạn thảo các hợp đồng. Tình hình hoạt động kinh doanh.là những đối tượng khách hàng có mức độ rủi ro rất cao. Và điều đó cũng giúp hệ thống Techcombank nói chung và Techcombank Thăng Long nói riêng có tỷ lệ nợ quá hạn. nợ xấu trong những năm gần đây không bị rơi vào tình trạng khủng khiếp như một số ngân hàng thương mại khác.Và trong giai đoạn khó khăn như những năm cuối thế kỷ 20. nợ xấu cho ngân hàng.

58 Ph¹m V¨n S¬n. Với việc đội ngũ nhân viên thay đổi rất nhanh nên việc thực hiện các nguyên tắc.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . + Tài sản thế chấp (Collateral): tài sản thế chấp không thể thay đổi quyết định cho vay. 5 “C” trong hoạt động tín dụng hết sức quan trọng. nguyên tắc đó. Mọi hoạt động của ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng cần dựa trên 5 ”C” này nhưng quan trọng nhất đối với Ngân hàng là khả năng và thiện chí hay ý định hoàn trả nợ của người vay. CHƯƠNG III Một số giải pháp kiến nghị hạn chế rủi ro tín dụng Đối với Ngân hàng.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long dẫn đến sự thiếu sót trong việc đánh giá khách hàng. các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhiều lúc không được thực hiện một cách chuẩn xác. đó là: + Tính cách (character): Người vay phải trung thực + Năng lực (Capacity): Người vay phải có năng lực và khả năng hoàn trả + Vốn (capital): Người vay phải sử dụng vốn hợp lý + Điều kiện (conditions): Việc đảm bảo khoản vay phải đi kèm với hiểu biết rằng các điều kiện kinh doanh và kinh tế có thể và sẽ thay đổi. không hiểu đúng về các biện pháp. trong việc quản lý khách hàng…làm tăng mức độ rủi ro trong các khoản vay.

Thẩm định các dự án đầu tư.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long I.. Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp đều tồn tại ít nhất hai hệ thống sổ kế toán. Đối với các báo cáo tài chính hiện nay. Việc thẩm định bao gồm các công tác chủ yếu như: kiểm tra tư cách người vay (năng lực hành vi dân sự. Việc phân tích này sẽ phải tập trung vào các nguồn tài chính của công ty (bên trong và bên ngoài) và ý định hay thiện chí của nhà quản lý doanh nghiệp trong việc hoàn trả nợ. một sổ phản ánh chính xác hoạt động của doanh nghiệp thì chỉ có ban lãnh đạo của doanh nghiệp được biết.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Uy tín tín dụng được hiểu là khả năng thiện chí hay ý định hoàn trả nợ. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định. lợi nhuận sau thuế. xem xét cơ sở khoa học của việc lập dự án đầu tư… Viết lại theo quy trình thẩm định cho đúng nội dung và trình tự thẩm định khách hàng. báo cáo dành cho ngân hàng (thường tăng doanh thu. mức độ tín nhiệm trong quá trình giao dịch với ngân hàng bằng việc tham khảo thông tin tín dụng của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) hoặc tham khảo xếp loại định mức tín nhiệm doanh nghiệp do tổ chức độc lập có uy tín công bố và tự tiến hành công tác thẩm định. Nếu khách hàng cá nhân là hộ nghèo .các chỉ tiêu trên bảo cáo tài chính thường tốt để bảo đảm được các ngân hàng dễ dàng trong việc chấp thuận cho vay). tăng chi phí để giảm thuế phải nộp ngân sách). pháp nhân). Cả hai yếu tố đều cần thiết để bảo đảm cho việc hoàn trả nợ. kinh doanh được coi là một khâu quan trọng nhất trước khi quyết định cho vay hay bảo lãnh. Để bảo đảm được tính chính xác của các số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần tiến hành việc xác định số liệu tại doanh nghiệp bằng việc kiểm tra sổ sách của doanh nghiệp. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 1. phương án sản xuất. hộ chính sách cần đựoc bảo lãnh của tổ chức chính trị.xã hội theo quy định. một hệ thống sổ khác là dành cho cơ quan thuế (thường là khai giảm doanh thu. các báo cáo của nhiều doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp tư nhân gửi cho ngân hàng thường có tính chất đối phó và không theo chuẩn mực kế toán của bộ tài chính. Tuy vậy. các chỉ tiêu tài chính thiếu độ tin cậy. năng lực pháp lý. cho dù báo cáo tài chính không phản ánh chính xác hoạt động của doanh nghiệp nhưng một số chỉ tiêu trên báo cáo đó thường 59 Ph¹m V¨n S¬n.

căn cứ vào sổ chi tiết các khoản phải thu để xác định các khoản phải thu nào đã qua lâu mà chưa được thanh toán để xác dịnh các khoản phải thu khó đòi. tuy nhiên trên thực tế các rất ít các doanh nghiệp có được báo cáo tài chính được kiểm toán. hay căn cứ vào thực tế hàng tại kho của doanh nghiệp để xác định những loại hàng hoá nào tồn kho quá lâu.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . doanh thu từ hoạt động kinh doanh cao nhưng cũng không được thể hiện trên các báo cáo tài chính do doanh nghiệp thực hiện kinh doanh bên ngoài không có hoá đơn. doanh thu hàng xuất khẩu (do có hoá đơn bán hàng)…. ngân hàng nên thuê tổ chức tư vấn độc lập. Đối với những dự án lớn. Việc loại bỏ các chỉ tiêu này ra khỏi bảng cân đối cũng giúp cho cán bộ thẩm định đánh giá chính xác được sức mạnh tài chính thực sự của doanh nghiệp. không có khả năng thu hồi để loại bỏ ra khỏi khoản mục các khoản phải thu.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long không sai so với thực tế do phải có hoá đơn chứng từ xác thực như tiền mặt (do có sổ phụ ngân hàng. xác nhận trước khi chấp thuận cho vay. Ngân hàng có thể sử dụng báo cáo thuế và trên cơ sở thẩm định của cán bộ thẩm định để có được một báo cáo tương đối chính xác. chuyên nghiệp bằng một tổ chức chuyên về thẩm định. 60 Ph¹m V¨n S¬n. sổ tiền mặt). Việc này có thể làm tăng chi phí cho ngân hàng nhưng đảm bảo an toàn cho ngân hàng khi quyết định cho vay bởi vì cán bộ thẩm định của ngân hàng tuy có kinh nghiệm nhưng chắc chắn không toàn diện. Để việc thẩm định tình hình và năng lực tài chính của doanh nghiệp hiệu quả thì việc yêu cầu có xác nhận của các tổ chức kiểm toán độc lập để tránh các báo cáo tài chính thiếu trung thực là cần thiết. có uy tín và năng lực để thẩm định. không thể được sử dụng tiếp và cũng không được thanh lý…Và có rất nhiều các khoản mục khác mà cán bộ thẩm định có thể làm rõ. Trên cơ sở tiến hành kiểm tra thực tế của doanh nghiệp bằng việc kiểm tra thực tế hoá đơn. Hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp có tình hình tài chính mạnh. kiểm tra kho hàng của doanh nghiệp ta có thể loại bỏ một số khoản mục không chính xác trên báo cáo tài chính để phán ánh chính xác hơn thực tế hoạt động của doanh nghiệp như: căn cứ vào điều khoản thanh toán của các hợp đồng kinh tế để xác định ra các hợp đồng kinh tế nào đã quá hạn được thanh toán. các hợp đồng kinh tế.

Tuỳ theo tình hình thực tế của Ngân hàng. Việc xác định chu kỳ chuyển đổi tài sản của doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng nhận biết được rủi ro xảy ra ở giai đoạn nào cũng như xác định thời hạn cho vay hợp lý để bảo đảm thu hồi được nợ.Nghiên cứu và xem xét rủi ro của doanh nghiệp: Rủi ro của doanh nghiệp sẽ liên quan tới toàn bộ chu kỳ tài sản của doanh nghiệp. vụ án Lã Thị Kim Oanh là một bài học lớn về công tác thẩm định khoản vay của các ngân hàng. 2. Với đặc thù kinh doanh trong một lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. đây là tổn thất lớn nhất của các ngân hàng thương mại Hà Nội từ trước đến nay. cầu và thu nợ. Trong vụ án này số vốn cho vay của một số ngân hàng thương mại chưa thu hồi được lên đến 30 tỷ đồng. chủ yếu áp dụng trong cho vay cầm cố hàng tồn kho bình quân). Các ngân hàng đã cho Lã Thị Kim Oanh vay mà không có sự thẩm định kỹ càng thậm chí với cùng một dự án Lã Thị Kim Oanh đã vay vốn của năm ngân hàng mà các ngân hàng không hề biết. Để tài sản đảm bảo phát huy tối đa tác dụng đảm bảo thì ngân hàng phải có những biện pháp hữu hiệu trong việc quản lý tài sản. việc có tài sản đảm bảo cho khoản vay của khách hàng là điều kiện khá tiên quyết của ngân hàng với khách hàng. định hướng kinh doanh của Ngân hàng mà ngân hàng có thế áp dụng một hoặc kết hợp nhiều hình thức cho vay thích hợp. Hiện nay có rất nhiều phương pháp cho vay khác nhau mà các ngân hàng trên thế giới đang áp dụng nhưng chủ yếu vẫn là cho vay theo dòng tiền (thường cho vay đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tư dài hạn khác). sản xuất. Việc cho vay có tài sản đảm bảo giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ cấp nếu như nguồn thu được tạo ra từ khoản vay không còn khả năng. bằng các điều 61 Ph¹m V¨n S¬n. Quản lý danh mục tài sản đảm bảo Cách bảo đảm tốt nhất cho các rủi ro tín dụng là có bảo lãnh khoản vay tốt và đa dạng hoá danh mục đầu tư. gồm có: cung. cho vay theo tài sản bảo đảm (nguồn trả nợ từ tài sản bảo đảm. trong đó chủ yếu là các ngân hàng thương mại nhà nước.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Ở Việt Nam.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Vụ án Lã Thị Kim Oanh là vụ án kinh tế lớn có liên quan đến chi nhánh của các ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng trong trường hợp này có một phần lớn lỗi của các ngân hàng . Trước hết. cho vay theo chu kỳ chuyển đổi tài sản (cho vay ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh).

thực tế công tác quy hoạch của địa phương và lợi thế của tài sản đảm bảo cũng rất quan trọng. quản lý tình trạng của tài sản đảm bảo. giá trị khoản vay của khách hàng được tính theo một tỷ lệ trên giá trị tài sản đảm bảo. về quy hoạch hay chính sách của nhà nước liên quan đến bất động sản. xử lý về tài sản đảm bảo cần có định hướng chỉ đạo đúng đắn. Các tài sản có thể tiến hàng định giá lại giá trị định kỳ 6 tháng hoặc tối đa không quá 12 tháng/1 lần. kiểm tra đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo là một công việc không thể thiếu với cán bộ tín dụng. đó là việc mua bảo hiểm. Nếu không có sự định giá chuẩn xác. về tiêu chuẩn công nghệ Việt Nam và quốc tế. công chứng… ngân hàng phải chắc chắn xác lập được quyền của mình đối với tài sản khi xảy ra trường hợp khách hàng không trả được nợ. ngoài việc phải tuân thủ các quy định của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước thì việc quan tâm đến chính sách về đất đai. tai nạn…làm khó khăn cho khách hàng. Khi nhận tài sản đảm bảo. Theo quy định của ngân hàng. Tuy nhiên. ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng. 62 Ph¹m V¨n S¬n.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long khoản trong hợp đồng tín dụng cũng như bằng các thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo. Mỗi biến động về cơ chế. nổ. riêng đối với các tài sản được xác định có mức biến động lớn cần phải theo dõi thường xuyên và đánh giá lại đột xuất khi giá trị tài sản giảm mạnh (một số ngân hàng hiện nay có quy định khi giá trị tài sản giảm xuống quá 20% các bên sẽ phải tiến hành định giá lại ngay giá trị tài sản). Đã có nhiều trường hợp cán bộ tín dụng không đôn đốc khách hàng mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo mà khi tài sản bị cháy.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Các công việc này cần phải được tiến hành chính xác và đầy đủ. việc cho vay có thể vượt quá mức cho phép gây rủi ro cho ngân hàng. tránh những thiếu sót có thể ảnh hưởng đến quyền của ngân hàng đối với tài sản đảm bảo. Ví dụ khi khách hàng có ý định tẩu tán. Quyền sở hữu của khách hàng đối với tài sản cũng là một vấn đề đáng quan tâm nhất là trong tình hình hệ thống pháp luật về quyền sở hữu. đất đai ở nước ta còn nhiều bất cập. Việc định giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo cũng vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó. Một vấn đề nữa liên quan đến tài sản đảm bảo. công việc này hay bị sao nhãng và coi nhẹ gây những thiệt hại cho ngân hàng khi xảy ra tranh chấp. làm biến dạng tài sản lập tức phải phát hiện kịp thời và có các biện pháp phù hợp.

Tại thành phố Hồ chí minh . Và kết quả là theo ông Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Giang Nguyễn Văn Thịnh tính đến 30/04/2005 các ngân hàng thương mại của Hà Giang có tổng nợ xấu( nợ khoanh. Món nợ 1. chưa triệt để theo nguyên tắc thị trường (lợi nhuận và mức rủi ro có thể chấp nhận được) bị cuốn theo các hội chứng kinh tế. tỷ lệ giới hạn an toàn…nhưng trên thực tế còn không ít lỗ hổng.800 tỷ đồng của Hà Giang làm cho hàng trăm doanh nghiệp và ngân hàng điêu đứng là một minh chứng rõ ràng. quy định rõ những đối tượng không được vay. theo báo cáo của bộ tài chính có tới 90% khoản nợ trên thuộc vốn vay của các ngân hàng thương mại.Thực trạng cho vay với mức dư nợ tới 30% . hội chứng đầu tư vào các tập đoàn kinh tế sẽ cuốn các ngân hàng vào những rủi ro với các khoản vay.000 tỷ đồng mà trong đó. riêng cho vay vốn đầu tư vào lĩnh 63 Ph¹m V¨n S¬n. ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Nhìn chung. giao thông vận tải đang là chủ những món nợ hơn 10. vấn đề xây dựng khu công nghiệp ở Hà Giang. Trong khi đó nhiều doanh nghiệp làm ăn thực sự hiệu quả. phát triển mạnh mẽ lại khó tiếp cận với nguồn tín dụng từ ngân hàng. dù không phát triển ồ ạt như những năm trước đây song thị trường bất động sản cũng vẫn đang thu hút một khối lượng lớn vốn tín dụng của các ngân hàng. Nếu không cẩn thận. Hà Giang trở thành con nợ khổng lồ là cái giá của sự đầu tư dàn trải. Theo sự phân tích của các chuyên gia. Riêng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Giang có tới 80% dư nợ là nợ xấu. Trong đó. nợ quá hạn) cao nhất nước khoảng 25% số nợ. Bên cạnh đó. chính sách cho vay hiện nay vẫn chưa đạt tầm chiến lược.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 3. phong trào khẩu hiệu phát triển kinh tế. Các tập đoàn kinh tế này phần lớn ra đời từ các quyết định hành chính. Ngăn ngừa nguy cơ cho vay theo phong trào Mặc dù trong chính sách cho vay hiện nay đã thể hiện những ưu điểm: luật hoá những nguyên tắc. Đây cũng là một bài học khác cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong việc đề phòng và hạn chế rủi ro tín dụng. nợ chờ xử lý. Để thực hiện đồng loạt các công trình trong khi tỉnh chưa kịp bố trí vốn.40% vào nhóm khách hàng đang có vấn đề nghiêm trọng về chất lượng tín dụng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . các doanh nghiệp đã tự tìm vốn ứng trước thông qua ngân hàng. điển hình là các tổng công ty thuộc ngành xây dựng.

hay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.61%. 64 Ph¹m V¨n S¬n. Những biểu hiện bất thường của khách hàng cần được tìm hiểu và có những giải pháp phù hợp tránh rủi ro cho ngân hàng. Các biện pháp quản lý sau giải ngân Sau khi giải ngân. Phân tích và dự báo dòng tiền của doanh nghiệp sẽ giúp cho Ngân hàng đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cần thực sự quan tâm đến dòng tiền thực sự của doanh nghiệp: đây sẽ là nguồn trả nợ cho người cho vay: việc phân tích đánh giá dòng tiền của doanh nghiệp sẽ giúp cho người cho vay đánh giá được liệu từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp có đủ để bảo đảm khả năng trả nợ cho Ngân hàng hay không hay nguồn trả nợ của Ngân hàng lại bằng các nguồn tiền có được từ việc doanh nghiệp đi vay. khách hàng đã đáp ứng nhu cầu về vốn việc tuân thủ các điều khoản cam kết với ngân hàng đôi khi không còn sự hoàn toàn tự nguyện và đúng đắn như trước giải ngân. Nếu buông lỏng các công việc trong giai đoạn này thì ngân hàng có thể sẽ gặp phải những rủi ro xuất phát từ phía khách hàng như cố tình lừa đảo. 4. hay doanh nghiệp dùng nguồn tiền vào những mục đích gì: đầu tư vào tài sản cố định hay phục vụ cho việc trả nợ.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long vực bất động sản tính đến hết tháng 6/2005 là 20. các công việc này do Ban hỗ trợ quản lý. không sử dụng vốn đúng mục đích…Ở Techcombank với việc tách tín dụng làm hai bộ phận là Phòng kinh doanh và Ban hỗ trợ. Công tác theo dõi và quản lý khách hàng là hết sức quan trọng.442 tỷ đồng chiếm 13. Bài học của cuộc khủng hoảng ở Thái Lan năm 1997 là một kinh nghiệm xương máu về đầu tư của các ngân hàng trong cho các dự án bất động sản.52% tổng dư nợ với tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm 0. Tại Hà Nội chưa có số liệu thống kê chính xác số vốn tín dụng đầu tư vào lĩnh vực bất động sản của các ngân hàng nhưng với xu hướng phát triển các dự án xây dựng khách sạn. dự án chung cư cao cấp…thì lượng vốn tín dụng của ngân hàng cho lĩnh vực bất động sản là không hề nhỏ. văn phòng cho thuê. Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn nói trên là thấp nhưng không đồng nghĩa là không có những rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Cần hết sức cân nhắc. doanh nghiệp với danh nghĩa đầu tư vào lĩnh vực khác nhưng thực chất đầu tư vào bất động sản. điều chỉnh tỷ lệ vốn hợp lý trong cơ cấu dư nợ đầu tư vào lĩnh vực bất động sản. Có một thực trạng là nhiều hợp đồng vay vốn của hộ gia đình.

Việc không có nhận thức đúng đắn về quy trình tín dụng. học tập kinh nghiệm trong hệ thống các ngân hàng thương mại  Tạo tiềm lực cạnh tranh cho các ngân hàng trong nước trước sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế về cả vốn lẫn trình độ  Tạo ra một sự thống nhất trong hệ thống ngân hàng giảm bớt những biến động trên thị trường tài chính. Các chi nhánh lại bị sức ép về khoán tài chính. Thực hiện việc liên kết đồng bộ và có hệ thống giữa các ngân hàng thương mại với nhau. tình hình kinh doanh bị giảm sút. về giới hạn thời gian lỗ. nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần kèm theo đó là năng lực. về việc làm ra lợi nhuận. trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng không phải ở nơi nào cũng được nâng lên tương ứng. kiểm tra các chứng từ hoá đơn đảm báo các khoản cho vay của Ngân hàng đã được người vay sử dụng đúng mục đích. Trong khi đó. thường xuyên phải xin gia hạn nợ hoặc không trả được nợ đúng hạn. Trong trường hợp phát hiện có những dấu hiệu bất thường trong hoạt động của doanh nghiệp như bộ máy lãnh đạo đột nhiên có sự thay đổi không lường trước. trình độ cán bộ quản lý.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Cần định kỳ tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay bằng cách kiểm tra tại doanh nghiệp. chấm điểm khách hàng đúng đắn và chuẩn xác hơn. có được đánh giá. cán bộ tín dụng phải tiền hành kiểm tra ngay lập tức để tìm cách khắc phục nhằm hạn chế rủi ro. 6.  Ngăn ngừa các âm mưu bất chính của khách hàng như việc vay ngân hàng này để trả nợ ngân hàng khác…  Có điều kiện trao đổi. Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng ngân hàng Xu hướng mở rộng mạng lưới quá nhanh của nhiều ngân hàng thương mại. môi trường kinh doanh trên những địa bàn mới mở chi nhánh thường có tính cạnh tranh hơn. Việc làm này đem đến nhiều lợi ích cho các ngân hàng. cụ thể :  Các ngân hàng có được những thông tin đầy đủ về khách hàng. các loại rủi ro cũng như ảnh hưởng của rủi ro của các cán bộ tín dụng cùng những sức ép trên 65 Ph¹m V¨n S¬n. 5. tiền tệ.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .

đánh giá về tình hình hoạt động. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. Không tập trung vốn cho một số khách hàng mà cho nhiều người vay. có thể giám sát và đánh giá khách hàng. Những hoạt động này sẽ giúp ngân hàng phân chia giới hạn rủi ro. Từ đó xác định rủi ro của hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng đó. Chấm điểm tín dụng giúp đưa ra những nhận xét. được truyền đạt những kinh nghiệm quý báu sẽ tạo ra độ an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng và an toàn của cả ngân hàng nói chung.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long sẽ tạo ra những kẽ hở. căn cứ vào đó ngân hàng ra các quyết định cho vay như hạn mức tín dụng. để hạn chế rủi ro một cách hiệu quả và đồng bộ. 7. ngân hàng sẽ xác định được mức độ rủi ro tín dụng của một doanh nghiệp. nhiều ngân hàng cùng tài trợ cho một khách hàng hoặc ngân hàng phân tán rủi ro theo từng ngành nghề hoạt động kinh doanh theo xu thế phát triển và mức độ tăng trưởng của từng ngành. đào tạo. Đa dạng hoá danh mục tín dụng là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế rủi ro tín dụng. cơ cấu một đội ngũ cán bộ chuyên môn hoá và có kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng. Chấm điểm tín dụng là một quy trình đánh giá khả năng của khách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ trả nợ (lãi và gốc) đối với ngân hàng. Thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm trên cơ sở các thông tin tài chính và phi tài chính. số tiền cho vay. 8. phân tích rủi ro tín dụng cho các cán bộ. Các ngân hàng thương mại phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực đánh giá. nhận biết các dấu hiệu xấu và có biện pháp đối phó kịp thời. các ngân hàng thương mại cần trang bị cho mình thông qua quá trình tuyển dụng. Có kiến thức.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . thời hạn. Do đó. Không có phương pháp phân tích phức tạp nào có thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá chuyên môn trong quản trị rủi ro. ước lượng mức vốn đã cho 66 Ph¹m V¨n S¬n. gây rủi ro cho ngân hàng. khả năng thanh toán trong hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. lãi suất. đo lường. Chấm điểm tín dụng cũng giúp quản lý toàn bộ danh mục tín dụng. khả năng sinh lời. sử dụng.

Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Trên thực tế. phù 67 Ph¹m V¨n S¬n. Để đảm bảo cho các thứ hạng rủi ro được chính xác và thống nhất về những khái niệm tổn thất tín dụng của hệ thống xếp hạng. các tài sản khác nhau có cùng một mức độ rủi ro phải có mức xếp hạng giống nhau. LGD của một khoản tín dụng phụ thuộc vào cơ cấu của khoản vay đó còn PD thường phụ thuộc vào người vay và các ngân hàng thường giả định rằng một con nợ sẽ không trả được tất cả các khoản nợ của mình nếu người vay này không trả được một khoản nợ nào đó. Tính chính xác và tính nhất quán đòi hỏi các tiêu chuẩn rõ ràng và cụ thể cho từng loại thứ hạng phải được nêu rõ trong các chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại và phải được điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo các khoản tín dụng có mức độ rủi ro bằng nhau phải thuộc cùng một nhóm. làm thế nào để so sánh giữa một khoản tín dụng cấp cho một công ty xây dựng bất động sản thương mại uy tín có một lâu năm có một tỷ lệ vốn cho vay/giá trị tài sản thế chấp là 70% và một khoản tín dụng dài hạn cấp cho một công ty thuộc một ngành sản xuất khá ổn định với một tỷ lệ nợ/vốn cổ phần là 1/1 và một tỷ lệ thanh toán lãi là 3. Nói chung. làm thế nào để xác định được những ranh giới giữa các thứ hạng và suy ra tỷ lệ tổn thất của từng loại thứ hạng. Thứ hai. một vấn đề khó hơn nhiều là phải so sánh những loại tài sản rất khác nhau. việc đặt ra và điều chỉnh các tiêu chuẩn xếp hạng là một công việc khó khăn. thúc đẩy sự phát triển của các công cụ xếp hạng để hỗ trợ trong quá trình xếp hạng rủi ro. do đó các hệ thống xếp hạng tín dụng phụ thuộc vào các tiêu chuẩn được coi là dự đoán được tổn thất tín dụng. hệ thống xếp hạng theo hai tiêu chí thường tốt hơn so với hệ thống một tiêu chí bởi vì bằng cách đánh giá một cách riêng rẽ PD và LGD. giảm bớt xu hướng xếp hạng chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo. Thứ nhất. Nhưng những đại lượng này không thể biết trước. hệ thống hai tiêu chí có thể nâng cao được hiệu qủa truyền đạt thông tin về rủi ro. Rủi ro tín dụng của một khoản vay trong một thời kỳ bao gồm xác suất vỡ nợ (PD) và phần giá trị của khoản vay có thể bị mất nếu người vay vỡ nợ (LGD). Ví dụ. Mức tổn thất dự tính (EL) bằng tích của PD và LGD của một khoản vay.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long vay không thể thu hồi về để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đồng thời phát triển chiến lược Marketing hướng tới khách hàng có ít rủi ro hơn.

0 60.0 6. hệ thống này có thể tăng tính chính xác và tính thống nhất trong việc xếp hạng thông qua việc ghi nhận một cách riêng biệt các đánh giá của các ngân hàng về PD và EL chứ không gộp lẫn chúng với nhau như trong hệ thống xếp hạng một tiêu chí.90 1.3 1.0 3.0 100 30 LGD trung bình (%) EL của các khoản vay (%) 0 0.09 0.1 0. Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng Thông thường các ngân hàng chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp . Dưới đây là một ví dụ về hệ thống xếp hạng rủi ro theo hai tiêu chí.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .03 0.80 6. đặc biệt là các thông tin về khách hàng. không quan tâm tới dòng tiền vay của khách hàng vay.30 0. Thứ hạng PD của người vay (%) Gần như không rủi ro Rủi ro thấp Rủi ro vừa phải Rủi ro trung bình Rủi ro chấp nhận được Rủi ro ở mức ranh giới Các tài sản khác cần đặc biệt chú ý Dưới tiêu chuẩn Đáng nghi ngờ 0 0. dự phòng vốn và định giá tín dụng dựa vào rủi ro sẽ được phát triển sau này và tăng sự tương thích giữa mức xếp hạng nội bộ và mức xếp hạng bên ngoài do các công ty xếp hạng đã có kinh nghiệm đưa ra.00 30. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay. Tóm lại. Cụ thể. khi khách hàng đến vay vốn các bộ phận liên quan phải giải đáp được các vấn đề sau đây:  Tư cách của khách hàng vay.0 20. có tin tưởng họ được không? 68 Ph¹m V¨n S¬n.00 9.0 18.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long hợp hơn với các kỹ thuật phân bổ vốn.

C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Hiệu quả kinh doanh của khách hàng. điều hành của khách hàng vay( họ có kiến thức. tại chi nhánh 8. cán bộ thẩm định hay cán bộ liên quan trực tiếp đến các quyết định cho vay.TP. 10. vòng quay khoản phải thu. Vụ việc xảy ra tại Sở giao dịch của ngân hàng ngoại thương Việt Nam. Đây là một công việc khá tế nhị vì liên quan đến uy tín cũng như danh dự của những người có liên quan nhưng đây lại là một công việc không thể xem thường. cơ cấu vốn và điều quan tâm nhất là nợ/vốn chủ sở hữu.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Công việc này được dựa trên các căn cứ sau:  Từ báo cáo tài chính của khách hàng để xác định khả năng sinh lời. quản lý theo dõi cán bộ của ngân hàng đặc biệt là cán bộ tín dụng. đánh giá được các phương diện: rủi ro do ngành. Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng còn đòi hỏi việc thường xuyên giám sát.  Từ các chỉ tiêu tài chính trọng yếu: vòng quay hàng tồn kho. ngân hàng phải phân tích tài chính. rủi ro do kinh doanh. điểm hoà vốn…. Việc phân tích tài chính phải kết hợp với nguyên nhân khách hàng vay. trong đó rất coi trọng đến vòng chu chuyển dòng tiền và vòng thu hồi vốn đầu tư của khách hàng. công việc kinh doanh của khách hàng hoạt động nào thành công hoặc không thành công  Mục đích của khoản vay để làm gì?  Nguồn trả nợ là gì (dòng tiền tệ và khả năng trả nợ)?  Khả năng kiểm soát khoản vay: ngân hàng có kiểm soát được khách hàng sử dụng tiền vay không?  Năng lực quản trị điều hành của khách hàng: ngân hàng phải biết được công việc quản trị. trường hợp cán bộ tín dụng tiêu tiền thu nợ và thu lãi tại một số chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cơ 69 Ph¹m V¨n S¬n. Hồ Chí Minh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. năng lực và quản trị điều hành doanh nghiệp không?  Thực trạng tài chính của khách hàng: ngân hàng phải biết các thông tin về tài chính của khách hàng vay (số liệu thực tế về tài chính của khách hàng) Để giải đáp được các câu hỏi trên.

Chính những công việc làm ăn riêng của cán bộ ngân hàng diễn ra bình thường.  Thực hiện minh bạch và công khai hóa thông tin. tránh trường hợp xúc phạm hay gây ức chế cho đội ngũ nhân viên ngân hàng. họ sẽ tìm cách thông đồng với khách hàng để vay ké hay cố tình lừa đảo ngân hàng hay các hành vi khác tương tự. 11.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long sở cho thấy tính cấp thiết và hiệu quả của biện pháp giám sát này. động lực để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro.Các biện pháp khác:  Nâng cao chất lượng các công cụ đo lường rủi ro và tiếp tục áp dụng các công cụ đo lường rủi ro mới. sàn nhảy. các nguồn nghiên cứu và dự báo khác để làm định hướng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. theo dõi đó là công việc kinh doanh riêng.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .  Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội đặc biệt là tình hình tài chính tiền tệ nhắm xây dựng chính sách cho vay hợp lý đảm bảo sự an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc minh bạch và công khai thông tin không chỉ được thực hiện giữa các ngân hàng thương mại với Ngân hàng Nhà nước mà còn phải thực hiện ngay trong nội bộ ngân hàng thương mại. chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ nhưng cũng phải có sự điều chỉnh và linh hoạt trong thực tế. với kinh nghiệm hoặc hiểu biết của họ.  Tách bạch. mối quan hệ làm ăn riêng với các doanh nghiệp và cá nhân khác của những cán bộ ngân hàng. chiến lược mở rộng tín dụng. Hoặc theo dõi những sinh hoạt bất thường như: hay lui tới sòng bạc. Chức năng này chính là cơ sở. phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ chặt chẽ các khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay. phân tích diễn biến và dự báo kinh tế vĩ mô kể cả ngắn hạn lẫn trung dài hạn dựa trên tất cả các kênh thông tin. những nếu gặp phải rủi ro. chiến lược quản lý rủi ro tín dụng …  Đề ra chiến lược đầu tư. công việc làm ăn riêng.. 70 Ph¹m V¨n S¬n. Tất nhiên là các hoạt động này cần được tiến hành hợp lý. Mỗi ngân hàng cần thiết lập một bộ phận chuyên nghiên cứu. Việc quan tâm.

Ngân hàng phải cung cấp thưòng xuyên và cập nhật liên tục cho CIC các số liệu về số dư tiền gửi. Bên cạnh đó cũng cần đẩy mạnh việc cung cấp thông tin giữa các Ngân hàng với nhau. bộ máy và chất lượng hoạt động của các đơn vị cơ sở. cơ quan quản lý doanh nghiệp. Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước  Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin cập nhật và chính xác về khách hàng vay. đề xuất 1. có sự độc lập tương đối về điều hành và hoạt động nghiệp vụ trong tổ chức bộ máy của ngân 71 Ph¹m V¨n S¬n.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .  Cần xem xét. doanh nghiệp cũng như tiếp cận với các nguồn thông tin nước ngoài.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long  Đẩy mạnh công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan trọng là xây dựng được một hệ thống tìm kiếm những xu hướng tiềm ẩn tiêu cực. bất ổn và thiếu sót trong hoạt động của ngân hàng để đưa ra các biện pháp chấn chỉnh phù hợp. các chính sách chế độ luật pháp cho các doanh nghiệp. tham gia vào các dự án đầu tư phát triển chuyển giao công nghệ. từ trung tâm thông tin của các Bộ. sự biến động tài khoản của khách hàng. hồ sơ kinh tế của khách hàng…trên cơ sở đó CIC sẽ thiết lập được lịch sử cho khách hàng vay vốn. thu thập thông tin từ các TCTD. Các Ngân hàng cũng cần được cung cấp các thông tin dự báo vĩ mô về định hướng phát triển kinh tế của từng ngành…Để nâng cao hiệu quả hoạt động của CIC. thuận lợi hơn trong quan hệ hợp tác và phát triển kinh tế. mở rộng tín dụng bán lẻ cho khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng tiêu dùng. ưu tiên quan hệ tín dụng đối với các ngành sản xuất hàng hoá xuất nhập khẩu. ngành. cụ thể: Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) cần nâng cao chất lượng cung cấp thông tin cho ngân hàng. Một số kiến nghị. Việc phân cấp tín dụng cần được điều chỉnh định kỳ hay sát với thực tế dựa trên cơ sở hiệu quả. năng lực. các doanh nghiệp cũng có được các thông tin về các đối tác của mình. các Ngân hàng cũng cần thực hiện đúng vai trò và trách nhiệm của mình khi tham gia cung cấp và khai thác thông tin từ CIC. tiền vay II. Chính phù và cơ quan quản lý cần phải cung cấp các thông tin về thị trường trong và ngoài nước. tiền vay. Khi đó. CIC cần đẩy mạnh việc phối hợp.  Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy thanh tra ngân hàng.  Mua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi.

tham khảo kết quả giám sát. Hệ thống văn bản Luật và văn bản dưới Luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng phải được ban hành một cách đồng bộ.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . 2.Một số kiến nghị đối với Chính phủ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải có sự đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng. nếu không sẽ được coi là không đàng hoàng trong kinh doanh. ngành liên quan…có thể trao đổi thông tin. 72 Ph¹m V¨n S¬n.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long hàng nhà nước. xếp loại doanh nghiệp thống nhất toàn ngành để các bộ. nợ xấu.. áp dụng công nghệ mới nhằm giám sát liên tục các ngân hàng thương mại bằng hai hình thức là thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa  Tiếp tục sắp xếp lại hệ thống ngân hàng. phân tích. đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các ngân hàng quốc doanh. tính toán và thông báo các chỉ số trung bình toàn ngành về chất lượng tín dụng để các tổ chức tín dụng tham khảo so sánh. Chính phủ cần yêu cầu các doanh nghiệp công khai hoá tài chính. Ví dụ như một số chỉ số cơ bản : tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ. so sánh chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại.  Nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính và phát triển hệ thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng  Xây dựng hệ thống phân tích. dịch vụ ngân hàng hiện đại. tiến hành việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán để phân tán rủi ro. trích lập dự phòng rủi ro/dư nợ bình quân. hướng dẫn cụ thể để Luật có thực sự sát với thực tiễn hoạt động. Tiếp tục ứng dụng những nguyên tắc cơ bản về giám sát hiệu quả của hoạt động ngân hàng của Uỷ ban Basel. sản xuất có vấn đề như vậy các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi tiếp cận với các nguồn vốn của các TCTD. Định kỳ hàng năm ngân hàng nhà nước thu thập thông tin. đầy đủ.  Ngân hàng nhà nước nghiên cứu và xây dựng một hệ thống các chỉ số mang tính chuẩn mực để thống nhất. Nắm bắt kịp thời các nghiệp vụ kinh doanh. đánh giá.

Ngược lại Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng đẻ khách hàng tiến hành sản xuất kinh doanh. bộ máy quản lý. Khách hàng cần cải thiện tình hình tài chính của mình để tạo sự yên tâm cho Ngân hàng. tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quan hệ về sau. Các khách hàng cần phải thực sự coi Ngân hàng là bạn hàng quan trọng lâu dài của mình bởi doanh nghiệp quan hệ với Ngân hàng không chỉ vì quan hệ vay vốn mà còn bởi vì ngân hàng có thể đáp ứng đầy đủ và toàn diện các yêu cầu luân chuyển vốn trong kinh doanh của khách hàng. Khách hàng là đối tác của Ngân hàng trong quan hệ tín dụng.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 3. KẾT LUẬN 73 Ph¹m V¨n S¬n. doanh nghiệp…để cùng đạt được mục tiêu phát triển và hiệu quả. cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Ngân hàng. Khách hàng phải luôn trung thực. Khách hàng và Ngân hàng có mối quan hệ gắn bó trong quá trình tồn tại và phát triển. khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động của khách hàng như thay đổi về nhân sự. từ đó làm ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng ở các mức độ khác nhau. Có như vậy mới tạo được mối quan hệ tốt đẹp.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d . Rủi ro trong quá trình kinh doanh của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến nguồn trả nợ của khách hàng. đem lại lợi nhuận cho khách hàng. Như vậy để hạn chế rủi ro tín dụng thì tự lực Ngân hàng là chủ yếu rối mới đến sự phối hợp hành động của các cơ quan. chuyển đổi hình thức hình thức kinh doanh…đều phải thông báo ngay lập tức cho Ngân hàng. mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. thể hiện thái độ tích cực trong hợp tác với Ngân hàng nhất là thái độ thiện chí trong việc trả nợ. Kiến nghị đối với khách hàng của Ngân hàng. khi có bất cứ sự thay đổi nào trong doanh nghiệp như thay đổi cản bộ quản lý. thường xuyên trao đổi ý kiến. Cho nên cả khách hàng và ngân hàng cần phải cùng nhau giữ gìn mối quan hệ nhằm hạn chế rủi ro.

Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .S Đặng Anh Tuấn và các thầy cô trong khoa Ngân hàng. có thể nói hạn chế rủi ro nói chung cũng như rủi ro tín dụng nói riêng là công việc hết sức phức tạp đòi hỏi sự nghiên cứu cẩn thận và khoa học.Tài chính đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo. Nếu mải chạy theo những đồng vốn huy động hay cho vay thì ngân hàng sẽ đối mặt với những nguy cơ phá vỡ sự an toàn. Nhưng bên cạnh đó. Tạp chí Ngân hàng 74 Ph¹m V¨n S¬n. em không đề cập sâu đến vấn đề này mà chỉ kiến nghị một số biện pháp hạn chế rủi ro. Việc áp dụng các biện pháp hạn chế sẽ đòi hỏi ngân hàng phải lựa chọn giữa lợi nhuận cho ngân hàng và sự an toàn cho ngân hàng. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đồng thời . Trong chuyên đề . Các giải pháp này được đưa ra chủ yếu dựa trên tình hình tín dụng thực tế tại Chi nhánh Techcombank Thăng Long. em cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên trong Techcombank Chi nhánh Thăng Long đặc biệt là Ban Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long Qua phần trình bày trên. Kết thúc chuyên đề em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Th. Sự lựa chọn giữa rủi ro và lợi nhuận luôn khiến các nhà kinh doanh phải mất nhiều thời gian suy nghĩ. nếu áp dụng một cách ngặt nghèo và cứng nhắc các giải pháp hạn chế rủi ro thì ngân hàng sẽ không có kết quả hoạt động tốt nhất là trong tình hình hiện nay với sự hình thành và phát triển của rất nhiều ngân hàng mới cả trong và ngoài nước.

Chủ biên TS.NXB Thống kê.Grill Ph. Phan Thị Thu Hà 3.D.GS.TS Phan VănTư 5. Edward K. Ngân hàng thương mại: Edward Wreed Ph.D. Ngân hàng thương mại.C¸c gi¶i ph¸p h¹n chÕ rñi ro tÝn dông t¹i Techcombank Th¨ng Long 2.net 75 Ph¹m V¨n S¬n. Trang web: http://www.Nhà xuất bản thống kê.NXB Thống Kê.Tµi chÝnh doanh nghiÖp 44d .vnexpress. năm 2004. Giáo trình: Ngân hàng thương mại. 4.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful