You are on page 1of 31

Học viện công nghệ bưu chính viễn thông Khoa Viễn thông 1

*******

Bài tiểu luận

KỸ THUẬT THÔNG TIN SỢI QUANG
Chuyên đề: Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang và khảo sát các dạng điều chế tín hiệu quang bằng phần mềm mô phỏng Optisystem

Sinh viên thực hiện: Nhóm 5- Lớp D08VT4 1. Nguyễn Hải Phong 2. Bùi Thị Phương Thảo 3. Lã Hà Thu 4. Ngô Quốc Tuấn 5. Nguyễn Quang Toàn Giảng viên hướng dẫn: Ths. Cao Hồng Sơn

Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang

MỤC LỤC
Phần A: Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang………………….3 1. Bộ phát tín hiệu quang………………………………………………………3 1.1. Khái niệm bộ phát tín hiệu quang…………………………………………..3 1.2. Cấu trúc bộ phát tín hiệu quang…………………………………………….3 1.2.1. Sơ đồ khối bộ phát tín hiệu quang……………………………………3 1.2.2. Cấu trúc bộ phát tín hiệu quang………………………………………4 1.3. Phân loại bộ phát tín hiệu quang……………………………………………6 1.4. Ghép nối nguồn quang với sợi trong mạch phát tín hiệu quang……………7 2. Bộ phát tín hiệu quang điều chế trực tiếp……………………………………9 2.1. Khái niệm bộ phát tín hiệu quang điều chế trực tiếp…………………9 2.2. Mạch phát sử dụng LED……………………………………………...9 2.3. Mạch phát sử dụng LD………………………………………………..9 2.4. Ưu nhược điểm của bộ phát quang điều chế trực tiếp………………10 3. Bộ phát tín hiệu quang điều chế ngoài……………………………………..14 3.1. Sơ đồ khối bộ phát tín hiệu ngoài…………………………………..14 3.2. Ưu điểm của kỹ thuật điều chế ngoài so với kỹ thuật điều chế trực tiếp………………………………………………………………………….15 3.3. Phân loại các bộ điều chế ngoài sử dụng hiện nay…………………..15 3.3.1. Mach- Zehnder Modulator (MZM)……………………………………..16 3.3.2. Electroabsorption Modulator (EA)……………………………………..17 Phần B: Khảo sát các dạng điều chế tín hiệu quang bằng phần mềm mô phỏng Optisystem………………………………………………………………………...19 1. Bộ phát quang (Optical transmitters)………………………………………19 2. Bộ phát quang điều biến sử dụng LED (LED modulation response)………20 3. Bộ phát quang điều biến ngoài sử dụng LD (Semiconductor laser modulation response)……………………………………………………………………22 Danh mục hình vẽ ………………………………………………………………...26 Thuật ngữ viết tắt……………………………………………….…………………28 Tài liệu tham khảo………………………………………………………………...31 Nhóm 5- Lớp D08VT4 Page 2

Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang

PHẦN A: TÌM HIỂU BỘ PHÁT QUANG ĐIỂU CHẾ TRONG HỆ THỐNG QUANG
1. BỘ PHÁT TÍN HIỆU QUANG
1.1. Khái niệm bộ phát tín hiệu quang
Bộ phát tín hiệu quang là một trong các thành phần quan trọng nhất của hệ thống thông tin sợi quang. Bộ phát tín hiệu quang có chức năng chuyển đổi tín hiệu thông tin đầu vào ở dạng điện thành tín hiệu quang tương ứng và ghép vào trong sợi để truyền dẫn tín hiệu.

1.2.

Cấu trúc bộ phát tín hiệu quang

1.2.1. Sơ đồ khối bộ phát tín hiệu quang

Hình 1.1. Cấu trúc bộ phát quang

Nhóm 5- Lớp D08VT4

Page 3

Nhóm 5.3.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Bộ điều khiển Tín hiệu điện Tín hiệu quang đầu ra Nguồn quang Bộ điều chế Bộ ghép quang Hình 1. bộ ghép tín hiệu quang. Tất cả các thành phần trên được đóng gói thành bộ phát quang như hình 1.2. Cấu trúc bộ phát tín hiệu quang Sơ đồ khối bộ phát quang điển hình được biểu diễn như hình 1.2.3. một bộ phát quang bao gồm: một nguồn quang. Hình 1. bộ điều chế.2. Bộ phát quang Nguồn quang của bộ phát tín hiệu quang thường là một laser bán dẫn hoặc một điốt phát quang. mạch điều khiển công suất.2. Theo đó. Sơ đồ khối bộ phát quang 1.Lớp D08VT4 Page 4 .

Giới hạn về tốc độ bit tại các bộ phát quang thường do năng lực của các mạch điện tử không đáp ứng được chứ không phải do laser. Tuy nhiên các hiệu ứng phi tuyến lại giới hạn độ lớn của công suất này.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Tín hiệu quang được tạo ra nhờ điều chế sóng mạng quang. Đơn vị biến đổi dữ liệu (Data conversion Unit) bao gồm bộ giải mã tín hiệu đường truyền. vì thế hầu hết hệ thống thông tin sợi quang sử dụng Laser bán dẫn làm nguồn quang. bộ phát quang đã cho phép điều chế ở tốc độ bit lên tới 40 Gbps. ( ) ( ( ) ) Như vậy. Với thiết kế phù hợp. Công suất của tín hiệu quang thường được biểu diễn theo đơn vị dBm với 1 mW được coi là mức tham khảo. bộ biến đổi song song. Tùy thuộc vào yêu cầu hệ thống mà phương pháp điều chế nào được sử dụng. 1mW tương đương với 0 dBm. Công suất ghép quang lớn sẽ giúp tăng khoảng cách giữa các trạm lặp/ bộ khuếch đại. Nhóm 5. và 1 W tương đương với -30 dBm. Tại đây dữ liệu được biến đổi về dạng phù hợp cung cấp cho mạch kích thích điều khiển dòng phân cực cho Laser. Công suất ghép quang là một tham số thiết kế quan trọng. Công suất ghép quang thường khá nhỏ (< -10 dBm) đối với điốt phát quang nhưng đối với laser bán dẫn thì lên tới ~10 dBm. Tuy nhiên nếu tín hiệu cần phát là tín hiệu tương tự thì mạch chế biến tín hiệu sẽ đơn giản hơn nhiều. Điốt phát quang cũng bị giới hạn ở khả năng điều chế . Điều chế trực tiếp thực hiện đơn giản bằng cách tác động trực tiếp vào dòng phân cực của laser nên hiệu quả hơn Bộ phát quang về cơ bản là một vi gương cho phép tập trung tín hiệu quang vào mặt phẳng tới của sợi quang sao cho có hiệu suất ghép sáng cao nhất. Dữ liệu từ nguồn phát bên ngoài được đưa vào bộ phát quang thông qua đơn vị biến đổi dữ liệu nhờ tín hiệu xung kích (clock).nối tiếp và bộ sửa dạng tín hiệu.Lớp D08VT4 Page 5 . Chức năng của bộ biến đổi dữ liệu là biến đổi tín hiệu điện ngõ vào song song về dạng mã thông dụng NRZ dạng nối tiếp và sửa dạng tín hiệu cung cấp cho mạch kích thích. đó là điều chế trực tiếp và điều chế ngoài.2. Có hai phương thức điều chế tín hiệu quang. Trong trường hợp tổng quát bộ phát quang sử dụng Led cũng bao gồm các thành phần như hình 1.

5.3. Điều chế trực tiếp được thực hiện bằng cách điều chế thông tin dữ liệu trực tiếp lên dòng nuôi cho nguồn quang nhờ thế nguồn quang sẽ phát xạ ánh sáng theo thông tin dữ liệu. Nhóm 5. Sơ đồ khối bộ phát quang điều chế trực tiếp Trong trường hợp điều chế ngoài thì nguồn quang phát liên tục ánh sáng. đó là bộ phát quang điều biến trực tiếp sử dụng LED hoặc LD và bộ phát quang điều biến ngoài sử dụng LD cùng với bộ điều chế ngoài.4. Laser Light output Modulator Signal ( electrical) 1010110101… 1: light on 0: light off Hình 1. Phân loại bộ phát tín hiệu quang Việc điều chế tín hiệu quang theo thông tin dữ liệu có thể được thực hiện nhờ điều chế trực tiếp và điều chế ngoài.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình 1. thông tin được điều chế nhờ một bộ giao thoa kế nằm bên ngoài. Sơ đồ khối đơn vị biến đổi dữ liệu 1. Do đó có hai bộ phát tín hiệu quang.Lớp D08VT4 Page 6 .

Ghép nối nguồn quang với sợi trong mạch phát tín hiệu quang Công suất được ghép vào sợi càng lớn thì khả năng truyền dẫn càng xa. Để tránh được hiện tượng phản xạ ánh sáng tại miền ghép nối giữa nguồn và sợi quang có thể sử dụng có hệ số chiết suất bằng chiết suất của lõi sợi.6. Tuy nhiên. đầu lõi sợi quang có thể được mài thành một thấu kính lồi để hướng các tia sáng vào lõi sợi hoặc sử dụng một thấu kính lồi riêng tại điểm ghép nối nguồn và sợi quang. Một cách khác. lõi sợi rất nhỏ nên việc ghép nối nguồn và sợi phải có các phương pháp để giúp khả năng ghép nối được tốt hơn.7 mô tả một số cách thức ghép nối nguồn quang và sợi cho LED.4.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang 1010110101… 1: light on 0: light off Laser Light output Modulator Modulator Signal ( electrical) Hình 1. Sơ đồ khối bộ phát quang điều chế ngoài 1. Đối với laser. do nguồn sáng hẹp nên có thể sử dụng vi thấu kính để ghép ánh sáng thay vì sử dụng nguồn thấu kính thông thường. Hình 1.Lớp D08VT4 Page 7 . Nhóm 5.

Một số cách ghép nối giữa nguồn và sợi quang cho LED .8.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình 1.90 % Hình 1. Ghép nối LD vào sợi sử dụng vi thấu kính Nhóm 5.Lớp D08VT4 Page 8 . Đối với LD: Sử dụng vi thấu kính: ~ 40 .7.

Mạch kích thích sử dụng LED cho tín hiệu tương tự Đối với tín hiệu tương tự. Đối với tín hiệu tương tự Hình 2. mạch phát điều biến cường độ thường sử dụng transistor lưỡng cực. Mạch phát sử dụng LED 2. dòng điều biến có dạng: ( ) Theo sơ đồ mạch hình 2.2. mạch phát điều biến cường độ phải có những đặc điểm khác nhau nhất định.1.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang 2. LED kết nối với cực góp hoặc cực phát thông qua một điện trở hạn chế dòng.1. bộ phát quang thực hiện phát tín hiệu quang mang thông tin từ nơi phát đến nơi thu. Giả thiết. Tín hiệu điện điều biến được đưa vào cực gốc của transistor.1.1. Tùy vào kiểu tín hiệu là tương tự hay tín hiệu số. dòng qua cực gốc có dạng ( ) ( ) Nhóm 5. 2.2. Để điều chế tín hiệu quang tại bộ phát phải có mạch điều biến cường độ.Lớp D08VT4 Page 9 . Khái niệm bộ phát tín hiệu quang điều chế trực tiếp Trong hệ thống thông tin sợi quang. BỘ PHÁT TÍN HIỆU QUANG ĐIỀU CHẾ TRỰC TIẾP 2.

Dòng tín hiệu Nhóm 5.Lớp D08VT4 Page 10 .Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Trong đó và .Mạch kích thích sử dụng LED cho tín hiệu số 2. Vì tín hiệu số.3. Khi đó. điện áp trên LED có dạng: Và công suất quang thu được trên LED sẽ là ( ) Với là độ sâu điền biến quang 2.2.2. Đối với tín hiệu số Đối với mạch kích thích sử dụng LED cho tín hiệu số không cần sử dụng các điện trở để phân cực cho transistor lưỡng cực. Mạch phát sử dụng LD Khác với LED. Nhiệt độ càng tăng. tốc độ sườn xung thay đổi nhanh nên cần sử dụng thêm tụ C để tăng tốc độ điều biến Hình 2. các mạch kích thích cho LD phải sử dụng mạch vòng điều khiển ổn định công suất do laser rất nhạy với sự thay đổi nhiệt độ.2. thì công suất phát quang của laser càng giảm.

Mạch phát quang sử dụng LD điển hình Nhóm 5. Hình 2. Mạch phát quang này là sự kết hợp của mạch điều khiển ở hình 2.6.5 và mạch điều chế tín hiệu ở hình 2.Lớp D08VT4 Page 11 .Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Mạch điều khiển dòng kích thích Sợi quang Mạch điều khiển dòng bơm TEC Module LD Hình 2.4. Mô-đun laser có hệ thống ổn định nhiệt Một mạch phát quang điều biến cường độ được biểu diễn như hình 2.4.3.

Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình 2.Lớp D08VT4 Page 12 . Mạch kích thích Hình 2.6. Mạch điều chế tín hiệu Nhóm 5.5.

Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hoạt động của mạch phát quang điều biến cường độ có thể được phân tích dựa trên hoạt động của mạch điều khiển và mạch điều chế tín hiệu. dòng qua LD giảm làm LD ngưng phát sáng. dẫn.5. Dòng điện chạy qua điện trở R chỉ phụ thuộc vào điện áp đầu vào mà không phụ thuộc vào điện trở tải. Trong đó. việc ổn định công suất quang ở đầu ra của laser diode được thực hiện bởi tín hiệu hồi tiếp từ photodiode PD. dẫn. cực B transistor được cố định bởi nguồn phân cực . Ngược lại. là điện áp đầu vào của opamp. Mạch điều chế tín hiệu được biểu diễn trên hình 2.Lớp D08VT4 Page 13 . Khi tín hiệu đầu vào lớn hơn . Quá trình điều chế tín hiệu trong mạch phát điều biến cường độ được thực hiện bằng cách thay đổi dòng điện kích thích từ mức phân cực đến mức cao nhất. Chức năng chính của mạch là cung cấp dòng điện phân cực cực đại cho laser. Do đó. Dòng phân cực cho laser được tạo ra cần phải rất ổn định với dòng điện ngưỡng để có thể truyền tín hiệu dữ liệu không bị lỗi. khi tín hiệu đầu vào nhỏ hơn . Trong mạch kích thích như hình 2. người ta có thể điều khiển được dòng phân cực . Vì vậy. Chức năng này là cần thiết vì nguồn điện cung cấp cho laser dưới dạng điện áp hơn là dòng điện. trong trường hợp này là laser diode. dòng quang điện sẽ thay đổi làm cho dòng điện phân cực cũng thay đổi theo bù lại những thay đổi trong công suất quang của laser. do sự thay đổi của nhiệt độ.6. kết hợp với mạch hồi tiếp dùng khuếch đại thuật toán (Op. khi công suất quang đầu ra thay đổi. Mạch kích thích có chức năng biến đổi nguồn điện áp từ bộ biến đổi dữ liệu về dạng dòng điện cung cấp dòng phân cực cho laser. dữ liệu phát được đưa vào cực gốc transistor . đóng vai trò cung cấp nguồn dòng ổn định cho mạch vi sai và . PD này thu ánh sáng từ laser phát ra và tạo ra dòng quang điện tỷ lệ với công suất phát quang của laser.Amp) ổn định dòng qua LD dưới tác động của nhiệt độ cũng như cung cấp tín hiệu cho việc giám sát Nhóm 5. tắt. dòng phân cực cần được điều khiển bởi tín hiệu hồi tiếp từ cảm ứng nhiệt. quá trình điều chế được điều khiển bởi dòng phân cực qua laser. Trong mạch điều chế. Khi nhiệt độ thay đổi. tắt. dòng qua LD tăng làm LD phát sáng. bằng cách thay đổi . điện áp điều khiển. Do vậy.

tín hiệu điều chế được thực hiện bằng cách thay đổi dòng điện kích thích chạy qua laser.4.  Hiện tượng chirp xảy ra đối với tín hiệu quang tăng độ rộng phổ của xung ánh sáng. Tuy nhiên. Những hạn chế trên có thể khắc phục được khi sử dụng kỹ thuật điều chế ngoài.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang nhiệt độ làm việc của LD phục vụ công việc cảnh báo và bảo dưỡng bộ phát quang.  Hơn nữa. Ưu nhược điểm của bộ phát quang điều chế trực tiếp Trong kiểu điều chế trực tiếp. Kiểu điều chế này được gọi là điều chế nội hay điều chế trực tiếp.1. hạn chế của kỹ thuật điều chế này là:  Băng thông điều chế này bị giới hạn bởi tần số dao động tắt dần của laser diode. Hiện tượng này xảy ra đối với laser DFB và vì vậy là yếu tố hạn chế nghiêm trọng đối với các hệ thống truyền dẫn quang tốc độ cao (chủ yếu sử dụng laser DFB làm nguồn quang). Sơ đồi khối bộ phát tín hiệu quang điều chế ngoài Nhóm 5. kỹ thuật điều chế này cũng không áp dụng được trong các hệ thống thông tin quang đòi hỏi công suất quang lớn ( >30mW) như các mạng truyền dẫn cự ly xa hay mạng truyền hình cáp vì việc chế tạo các mạch phát quang điều chế trực tiếp hoạt động ổn định khi điều chế tốc độ cao với dòng điện kích thích lớn ( >100mA) trở nên phức tạp và khó khăn hơn nhiều. 2. BỘ PHÁT TÍN HIỆU QUANG ĐIỀU CHẾ NGOÀI 3.Lớp D08VT4 Page 14 . 3. Ưu điểm của kiểu điều chế này là đơn giản.

 Không bị giới hạn bởi công suất phát quang vì đặc tính điều chế do bộ điều chế ngoài quyết định. Nhóm 5. Phân loại bộ phát quang điều chế ngoài Có hai bộ điều chế ngoài được sử dụng hiện nay là Mach. Ánh sáng do laser phát ra dưới dạng sóng liên tục CW.Zehnder Modulator (MZM) và Electroabsorption Modulator (EA). Theo đó điều chế tín hiệu quang không thực hiện bên trong laser mà được thực hiện bởi một linh kiện quang bên ngoài gọi là bộ điều chế ngoài (external modulator).1. Ưu điểm của điều chế tín hiệu ngoài so với điều chế tín hiệu trực tiếp Với cấu trúc của bộ điều chế ngoài.3.1. kỹ thuật điều chế ngoài đã khắc phục được những hạn chế của kỹ thuật điều chế trực tiếp:  Băng thông hạn chế : do bộ điều chế ngoài quyết định. vì thế không bị giới hạn bởi tần số dao động tắt dần của laser diode. Đặc điểm này rất quan trọng đối với hệ thống ghép kênh theo bước sóng WDM vì yêu cầu về độ ổn định của bước sóng ánh sáng tại các kênh rất cần thiết.Sơ đồ khối bộ điều chế ngoài Sơ đồ khối bộ điều chế ngoài được biểu diễn trên hình 3.  Không xảy ra hiện tượng chirp đối với tín hiệu quang vì laser được kích thích bởi dòng điện ổn định nên ánh sáng phát là sóng liên tục có tần số và độ rộng phổ ổn định.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình 3. Ánh sáng laser trong trường hợp này đóng vai trò như sóng mang.Lớp D08VT4 Page 15 . 3. 3.2.

Nhóm 5.1. Qua đó ta thấy. làm vận tốc truyền ánh sáng giảm và làm tăng độ trễ. Chiết suất của Lithium niobate phụ thuộc vào điện áp phân cực. Vì vậy. một nửa của sóng tới bị dịch pha vì chiết suất của một nhánh ống dẫn sóng giảm.Zehnder Modulator (MZM) Mach. Khi không có điện áp phân cực. Một nửa kia của sóng tới ở nhánh còn lại của ống dẫn sóng bị dịch pha vì chiết suất tăng. Mach.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang 3.3.2.Lớp D08VT4 Page 16 .Zehnder Modulator (MZM) hay còn gọi là Lithium niobate (LiNb ) Modulator được chế tạo bằng vật liệu Lithium niobate có cấu trúc Mach Zehnder như hình 3. cường độ tín hiệu ánh sáng ở ngõ ra của MZM có thể được điều khiển bằng cách hiệu chỉnh điện áp phân cực. ở ngõ ra của bộ điều chế sóng ánh sáng kết hợp có dạng của sóng ánh sáng ban đầu. Khi có điện áp phân cực. cả hai nửa sóng ánh sáng tới không bị dịch pha. làm tăng vận tốc truyền ánh sáng và làm giảm độ trễ. bất kỳ độ dịch pha của sóng ánh sáng tới ở hai nhánh của ống dẫn sóng cũng có thể được hiệu chỉnh. Ánh sáng do laser phát ra khi đi vào ống dẫn sóng được chia làm hai phần bằng nhau. Kết quả là hai nửa sóng ánh sáng ở ngõ ra của MZM bị lệch pha và triệt tiêu lẫn nhau. Bằng cách này.

MZM có một số hạn chế như sau: suy hao xen cao (lên đến 5dB) và điện áp điều chế tương đối cao (lên đến 10V).3.Lớp D08VT4 Page 17 .2.2. Những hạn chế này của MZM được hạn chế bởi một loại điều chế khác là và Electroabsorption Modulator (EA). sử dụng MZM còn có một hạn chế nữa là MZM là một linh kiện quang tách biệt. độ rộng dải cấm của vật liệu ống dẫn sóng giảm. Nguyên lý hoạt động của bộ điều chế ngoài MZM a)Không có điện áp phân cực b) Có điện áp phân cực Điều chế ngoài MZM được sử dụng chủ yếu trong mạng quang truyền hình. 3. Hiện tượng này được gọi là hiệu Nhóm 5. Khi có điện áp điều chế. Electroabsorption Modulator (EA) Bộ điều chế ngoài EA có cấu tạo là một ống dẫn sóng làm bằng chất bán dẫn. Do MZM được chế tạo bởi LiNb không phải chất bán dẫn nên không thể tích hợp với laser DFB trong một chip.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình 3. Khi không có điện áp phân cực. Ngoài ra. ánh sáng do laser DFB phát ra được truyền qua ống dẫn sóng này vì bước sóng cắt của ống dẫn sóng ngắn hơn so với bước sóng của ánh sáng tới.

Vì vậy. EA có những ưu điểm sau:  Điện áp điều chế. bước sóng cắt sẽ tăng lên (do = 1024/ ) và vật liệu ống dẫn sóng sẽ hấp thụ sóng ánh sáng tới. Khi độ rộng dải cấm giảm. So với MZM. bằng cách hiệu chỉnh điện áp điều chế. Với những ưu điểm trên.Keldysh và là nguyên lý hoạt động của EA. có thể thay đổi các đặc tính của ống dẫn sóng. nhỏ hơn so với MZM (lên đến 10V)  Có thể tích hợp với laser DFB tạo thành các bộ phát quang có dạng chip. EA được sử dụng trong các hệ thống WDM.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang ứng Franz. khoảng 2V. Nhóm 5.Lớp D08VT4 Page 18 .

Công suất ghép quang lớn sẽ giúp tăng khoảng cách giữa các trạm lặp/ bộ khuếch đại.s Nhóm 5. Công suất của tín hiệu quang thường được biểu diễn theo đơn vị dBm với 1 mW được coi là mức tham khảo.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang PHẦN B: KHẢO SÁT CÁC DẠNG ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU QUANG BẰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG OPTISYSTEM 1.Lớp D08VT4 Page 19 . Bộ phát quang (Optical transmitters) Vai trò của các máy phát quang là: • chuyển đổi tín hiệu điện thành dạng quang học. Tuy nhiên các hiệu ứng phi tuyến lại giới hạn độ lớn của công suất này. và • khởi động các tín hiệu quang học kết quả vào sợi quang học. Các máy phát quang bao gồm các thành phần sau: • Nguồn quang • máy phát xung điện • Bộ điều chế quang (xem hình 1). Hình 1 thành phần bộ phát Công suất ghép quang là một tham số thiết kế quan trọng.

Bộ phát quang điều biến sử dụng LED (LED modulation response) Đáp ứng tần số của một đèn LED được xác định bởi sự vận động sóng mang (và do đó bị hạn chế bởi tuổi thọ sóng mang τn) và điện dung ký sinh của LED (được mô tả bởi RC liên tục τRC[2].Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình 2 đơn vị công suất laser 2. Mô phỏng được mô tả trong hình sau: Nhóm 5. thiên vị về phía trước liên tục được áp dụng. 3-dB LED điều chế băng thông quang học được định nghĩa là tần số điều chế các chức năng chuyển giao công suất LED giảm 3 dB. Băng thông LED-3dB điều biến quang có thể được thể hiện như sau: ƒ 3dB=√ /2 /(τn+τRCn) Chúng tôi muốn chứng minh các tính chất phản ứng điều chế của đèn LED. ảnh hưởng của điện dung ký sinh của LED có thể được bỏ qua.Lớp D08VT4 Page 20 . Nếu nhỏ.

tỷ lệ mẫu là 76 GHz. Mẫu cho mỗi bit là 256. có nghĩa là ƒ3dB vào khoảng 140MHz. Do đó. và phân tích sự đóng của sơ đồ mắt như một biện pháp thực hiên của hệ thống. do đó. cửa sổ thời gian là khoảng 430 ns. Thảo luận về các thông số số: ví dụ. ƒ3dB là khoảng 140 MHz.Lớp D08VT4 Page 21 . Hình 3 Hiệu n ng hệ thống với tốc độ bit t ng Nhóm 5. Đầu tiên chúng ta giữ thời gian truyền Tn và RC cố định Trc. Do đó.Kết quả thu được cho 100Mb/s và 300Mb/s truyền được thể hiện ở Hình 2.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Các giá trị mặc định của tuổi thọ sóng mang τn và RC cố định τRC là 1 ns và1 ns. độ phân giải mặc định là khoảng 2 MHz. tương ứng. bit rate là 300 Mb / s và chiều dài chuỗi 128 bit. do đó.

Giả sử Tn=TRC 0.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang R ràng hiệu suất của hệ thống kỹ thuật số giảm đi đáng kể sau khi tăng tỷ lệ bit trên bằng thông Led3-db quang học điều chế. tần số điều chế có thể không lớn hơn tần số của các dao động thư giãn.thì ƒ3db sẽ vào khoảng 280MHz Một cải tiến lớn trong việc thực hiện của hệ thống tại 300Mb/s so với hình cuối. Điều này được minh họa ở hình 3 Hình 4 Sự cải thiện tr ng hệ thống tại 3 Mb s 3. do đó làm tăng ƒ3dB. nh hưởng của phản ứng điều chế của Led có thể được nghiên cứu bằng cách giữ tỷ lệ bit.Dao động thư giãn phụ thuộc vào thời gian truyền và cả thời gian của photon.Lớp D08VT4 Page 22 .5ns.Biểu thức gần đúng của sự phụ thuộc của mình được cho bởi: ƒres= ( ) ( ) Nhóm 5. ví dụ 300Mb/s .và làm giảm thời gian truyền Tn và RC giữ nguyên Trc. Bộ phát quang điều biến ngoài sử dụng LD (Semiconductor laser modulation response) Khi sử dụng một tia laser được điều chế trực tiếp cho hệ thống truyền tải tốc độ cao.

τph=3ps. 1. Do đó. độ phân giải mặc định là 10 MHz. do đó.45mA. do đó. Trong hình 6. Và nếu chúng ta giả định điều chế cao điểm tức thời I=40mA.3 Gb / Nhóm 5. τsp=1ns.3 GHz. Trong hình 6 và hình 7.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Các tần số dao động thư giãn tăng với sự thiên vị laser tức thời.Lớp D08VT4 Page 23 . các cửa sổ thời gian khoảng 98. Mô phỏng được mô tả trong hình 1: Hình 5 ố tr ô phỏng Đối với các thông số mặc định của mô hình laser phương trình tốc độ của chúng tôi Ith=33.3 Gb / s và trình tự chiều dài 128 bit. tỷ lệ mẫu là 670 GHz. và IB=40mA tần số cộng hưởng tương ứng theo quy định của trên phương trình sẽ là khoảng 1. chúng tôi sẽ chứng minh hiệu suất của hệ thống tốc độ cao trong khi sử dụng các tần số điều chế và tăng tần số cộng hưởng (thông qua việc cải thiện trong việc thực hiện hệ thống) với dòng thiên vị laser.5 ns. Thảo luận về các thông số số: tỷ lệ bit là 1. Trong bài học này. Mẫu cho mỗi bit là 512. ảnh hưởng của tần số điều chế tăng lên trên một trong những cộng hưởng về hiệu năng hệ thống sẽ được thể hiện.

và do đó hiệu năng hệ thống. ảnh hưởng của sự thiên vị tức thời vào tần số cộng hưởng. Chúng tôi sử dụng 1.3 Gb/s truyền.Lớp D08VT4 Page 24 . điều chế với tần số cao hơn các cộng hưởng dẫn đến hiệu suất hệ thống không thể chấp nhận được. và sử dụng IB=20mA Nhóm 5. giữ tất cả các thông số khác giống nhau.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang s truyền (10GB / s) được nghiên cứu. một tỷ lệ bit cố định sẽ được thể hiện. Hình 6: T ng tần số điều chế trên cộng hưởng R ràng. Trong hình 7. Các thông số của các phương trình tốc độ tia laser là những mặc định (I=IB=40mA) như mô tả trước đây.

Lớp D08VT4 Page 25 . Trong bài học này.3Gb/s và IB=40mA). Nhóm 5. chúng tôi đã cho thấy sự phụ thuộc của hiệu suất của hệ thống tốc độ cao trên các tần số điều chế và thiên vị laser tức thời.nó là chứng minh rõ ràng rằng giảm của dòng thiên vị bên dưới ngưỡng giá trị của nó dẫn đến giảm hiệu năng hệ thống.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình iả sai lệch t c th i Nếu bạn so sánh Hình 7 và Hình 6 (với tốc độ truyền 1.

Mô-đun laser có hệ thống ổn định nhiệt Hình 2. Cấu trúc bộ phát quang Hình 1. Nguyên lý hoạt động của bộ điều chế ngoài MZM a)Không có điện áp phân cực b) Có điện áp phân cực Nhóm 5.2. Một số cách ghép nối giữa nguồn và sợi quang cho LED Hình 1.3. Sơ đồ khối bộ phát quang điều chế ngoài Hình 1.7.Sơ đồ khối bộ điều chế ngoài Hình 3.2.Mạch kích thích sử dụng LED cho tín hiệu số Hình 2.5. Sơ đồ khối bộ phát quang điều chế trực tiếp Hình 1.1.5.1. Bộ phát quang Hình 1.2. Mạch kích thích sử dụng LED cho tín hiệu tương tự Hình 2.1. Mạch điều chế tín hiệu Hình 3. Mạch phát quang sử dụng LD điển hình Hình 2.6.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang DANH MỤC HÌNH VẼ Phần A: Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Hình 1. Sơ đồ khối bộ phát quang Hình 1. Sơ đồ khối đơn vị biến đổi dữ liệu Hình 1. Mạch kích thích Hình 2. Ghép nối LD vào sợi sử dụng vi thấu kính Hình 2.4.6.4.3.8.Lớp D08VT4 Page 26 .

Lớp D08VT4 Page 27 .Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang Phần B: Khảo sát các dạng điều chế tín hiệu quang bằng phần mềm mô phỏng Optisystem Hình 1 thành phần bộ phát Hình 2 đơn vị công suất laser Hình 3: Hiệu năng hệ thống với tốc độ bit tăng Hình 4:Sự cải thiện trong hệ thống tại 300Mb/s Hình 5:Bố trí mô phỏng Hình 6: Tăng tần số điều chế trên cộng hưởng Hình 7: Giảm sai lệch tức thời Nhóm 5.

Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang THUẬT NGỮ VIẾT TẮT A APD AR ASE B BA BER BH C CW D DBR DCF DFB DR DR DWDM E ELED F FET FPA FPLD FWHM FWM G GI GVD Avalanche Photodiode Antireflection Coating Amplified Spontanous Emission Booster Amplifier Bit Error Rate Burried Heterostructure Continous Wave Distributed Bragg Reflector Dispersion Compensation Fiber Distributed Feedback Dynamic Range Distributed Reflector Dense WDM Edge emitting LED Field Effect Transistor Fabry – Perot Amplifier Fabry – Perot Laser Diode Full Width at Half Maximum Four Wave Mixing Graded Index Group Velocity Dispersion Diode tách sóng quang thác Vỏ chống phản xạ Bức xạ tự phát được khuếch đại Bộ khuếch đại công suất Tỷ số lỗi bit Cấu trúc dị thể chôn Sóng liên tục Phản xạ phân bố Bragg Sợi bù tán sắc Phản hồi phân bố Dải động Bộ phản xạ phân bố WDM mật độ cao LED phát xạ cạnh Transistor hiệu ứng trường Bộ khuếch đại Fabry – Perot Laser diode có khoang cộng hưởng Fabry – Perot Độ rộng toàn phần tại nửa lớn nhất Trộn bốn sóng Chỉ sốGradien Tán sắc vận tốc nhóm Page 28 Nhóm 5.Lớp D08VT4 .

Tách sóng trực tiếp Nhiễu giữa các kí tự Khuếch đại đường truyền Diode laser Diode phát quang Ngưng đọng hơi hóa chất biến đổi Transistor trường bán dẫn kim loại Đường kính trường mode Transistor trường oxit Silic kim loại Giếng lượng tử Bộ điều chế Mach – Zehnder Khẩu độ số Hình ảnh nhiễu Schroedinger phi tuyến Bộ khuếch đại quang Bộ tiền khuếch đại Tán sắc mode phân cực Cấu trúc PIN Nhiễu cường độ tương đối Page 29 Modified Chemical Vapor Deposition MESFET Metal Semiconductor Field Effect Transistor Mode Field Diameter MFD MOSFET Metal Oxide Silicon Field Effect Transistor MQW MZ N NA NF NLS O OA P PA PMD PIN R RIN Multiple Quantum Well Mach – Zehnder Numerical Aperture Noise Figure Nonlinear Schroedinger Optical Amplifier Pre-Amplifier Polarization Mode Dispersion Positive Intrinsic Negative Relative Intensity Noise Nhóm 5.Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang I IM IM – DD ISI L LA LD LED M MCVD Intensity Modulation Intensity Modulation – Direct Detection Intersymbol Interference Line Amplifier Laser diode Light Emitting Diode Điều chế cường độ Điều chế cường độ .Lớp D08VT4 .

Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang RMS RZ S SBS SE SLED SI SMF SNR SPM W WDM Root Mean Square Return Zero Stimulated Brillouin Scattering Spontaneous Emission Surface emitting LED Step Index Single Mode Fiber Signal – to – Noise Ratio Self Phase Modulation Căn trung bình bình phương Trở về 0 Tán xạ Brillouin kích thích Phát xạ tự phát LED phát xạ cạnh Chỉ số chiết suất phân bậc Sợi quang đơn mode Tỉ số tín hiệu trên nhiễu Tự điều chế pha Wavelength Division Multiplexing Ghép kênh theo bước sóng Nhóm 5.Lớp D08VT4 Page 30 .

Tìm hiểu bộ phát quang điều chế trong hệ thống quang TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Lớp D08VT4 Page 31 . 6/2010 2. Bài giảng kỹ thuật thông tin quang . Ngô Thị Thu Trang. Cao Hồng Sơn. Vũ Văn San. Học Viện CNBCVT. Hệ thống thông tin quang.pdf Nhóm 5.e-ptit. http://www. NXB Bưu điện.vn/hoctap/hoclieu/TTQ1.edu. Nguyễn Thành Nam. 2008 3.