Hàm tài chính

:

ACCRINT
Tính lãi gộp cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ. Cú pháp: = ACCRINT(issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) Issue : Ngày phát hành chứng khoán. First_interest : Ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán. Settlement : Ngày tới hạn của chứng khoán. Ngày này phải là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. Par : Giá trị danh nghĩa của chứng khoán. Nếu bỏ qua, ACCRINT() sử dụng $1,000 Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Calc_method : Là một giá trị logic chỉ cách để tính số lãi gộp khi ngày kết toán chứng khoán (settlement) xảy ra sau ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán (fisrt_interest). Nếu là 1 (TRUE): số lãi gộp sẽ được tính từ ngày phát hành chứng khoán; nếu là 0 (FALSE): số lãi gộp sẽ chỉ tính từ ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán. Nếu bỏ qua, mặc định calc_method là 1. Lưu ý:
        

Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng. issue, first_interest, settlement, frequency và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu issue, first_interest và settlement không là những ngày hợp lệ, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu rate ≤ 0 hay par ≤ 0, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu frequency không phải là các con số 1, 2, hoặc 4, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu issue > settlement, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm ACCRINT() sẽ tính toán theo công thức sau đây:

Với: Ai : Số ngày tích lũy trong kỳ lãi thứ i với kỳ lẻ (1, 3, 5...) NC : Số kỳ tính lãi thuộc kỳ lẻ. Nếu NC có phần lẻ thập phân, NC sẽ được làm tròn tới số nguyên kế tiếp NLi : Số ngày bình thường trong kỳ tính lãi thứ i với kỳ lẻ Ví dụ:

Tính lãi gộp của một trái phiếu kho bạc có mệnh giá $1,000,000, phát hành ngày 1/3/2008, ngày tới hạn là 1/5/2009, ngày tính lãi đầu tiên là 31/8/2008 (tính lãi 6 tháng một lần) với lãi suất hằng năm là 10%, cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày ? = ACCRINT(DATE(2008,3,1), DATE(2008,8,31), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000, 2, 0, TRUE) = $116,944.44 = ACCRINT(DATE(2008,3,1), DATE(2008,8,31), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000, 2, 0, FALSE) = $116,667.67 Công thức trên tính tổng lãi gộp từ ngày phát hành trái phiếu, còn công thức dưới chỉ tính lãi gộp từ ngày đầu tiên bắt đầu tính lãi (31/8/2008)

Accrintm
Tính lãi gộp cho một chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn (trả lãi một lần vào ngày đáo hạn) Cú pháp: = ACCRINTM(issue, settlement, rate, par, basis) Issue : Ngày phát hành chứng khoán. Settlement : Ngày đáo hạn chứng khoán. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. Par : Giá trị danh nghĩa của chứng khoán. Nếu bỏ qua, ACCRINT() sử dụng $1,000 Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:
     

Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng. issue, settlement, và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu issue và settlement không là những ngày hợp lệ, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu rate ≤ 0 hay par ≤ 0, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu issue > settlement, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Hàm ACCRINTM() sẽ tính toán theo công thức sau đây:

Với: A : Số ngày tích lũy tính theo tháng. Đối với lợi tức theo các khoản đáo hạn, số ngày được tính từ ngày phát hành tới ngày đáo hạn. D : Số ngày trong một năm (phụ thuộc vào basis) Ví dụ:

Tính lãi gộp của một trái phiếu kho bạc có mệnh giá $1,000,000, phát hành ngày 1/3/2008, ngày tới hạn là 1/5/2009, lãi suất hằng năm là 10%, với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày ?

= ACCRINTM(DATE(2008,3,1), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000) = $116,667.67

AMORDEGRC
Tính khấu hao tài sản trong mỗi kỳ kế toán. Hàm này được dùng để sử dụng trong các hệ thống kế toán kiểu Pháp: Nếu một tài sản được mua vào giữa kỳ kế toán, sự khấu hao chia theo tỷ lệ sẽ được ghi vào tài khoản. Hàm này tương tự như hàm AMORLINC(), chỉ khác là hệ số khấu hao áp dụng trong phép tính tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản. Cú pháp: = AMORDEGRC(cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) Cost : Giá trị của tài sản (khi mua vào) Date_purchased : Ngày mua tài sản. First_period : Ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản vào cuối hạn sử dụng. Period : Kỳ kế toán muốn tính khấu hao. Rate : Tỷ lệ khấu hao của tài sản. Tùy thuộc vào hạn sử dụng của tài sản đó: = 15% : Từ 3 đến 4 năm = 20% : Từ 5 đến 6 năm = 25% : Từ 6 năm trở lên Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

chỉ khác là hệ số khấu hao áp dụng trong phép tính không phụ thuộc vào thời hạn sử dụng của tài sản. Rate : Tỷ lệ khấu hao của tài sản. Hàm này tương tự như hàm AMORDEGRC(). hàm sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Ví dụ:  Tính số tiền khấu hao trong kỳ đầu tiên của một tài sản có giá trị khi mua vào ngày 19/8/2008 là $2. hoặc 4 và 5.8. DATE(2008. date_purchased. sử dụng cách tính ngày tháng theo thực tế ? = AMORDEGRC(2400.12. 1. giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng 3 năm là $300. Period : Kỳ kế toán muốn tính khấu hao. month. 1 và 2. 15%.= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:     Nên dùng hàm DATE(year.19). hoặc cho tới khi giá trị tích lũy khấu hao lớn hơn giá trị khi mua vào của tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản khi hết hạn sử dụng. Hàm này được dùng để sử dụng trong các hệ thống kế toán kiểu Pháp: Nếu một tài sản được mua vào giữa kỳ kế toán. Tỷ lệ khấu hao sẽ đạt tới 50% vào kỳ áp chót và sẽ đạt tới 100% vào kỳ chót. first_period. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. basis) Cost : Giá trị của tài sản (khi mua vào) Date_purchased : Ngày mua tài sản. 300. 2 và 3. period. 1) = $776 AMORDEGRC Tính khấu hao tài sản trong mỗi kỳ kế toán. First_period : Ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản vào cuối hạn sử dụng. Nếu thời hạn (số năm) sử dụng của tài sản nằm giữa 0 và 1. DATE(2008. rate.400. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày .31). sự khấu hao chia theo tỷ lệ sẽ được ghi vào tài khoản. Hàm này sẽ tính khấu hao cho đến kỳ cuối cùng của thời hạn sử dụng của tài sản. Cú pháp: = AMORDEGRC(cost. salvage. biết rằng ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất là 31/12/2008.

frequency. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. Ví dụ:  Tính số tiền khấu hao trong kỳ đầu tiên của một tài sản có giá trị khi mua vào ngày 19/8/2008 là $2. DATE(2008. 30 năm sau ngày phát hành. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. month. Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên  . mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year.31). Cú pháp: = COUPDAYBS(settlement. biết rằng ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất là 31/12/2008. maturity. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm.8. Vậy. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. Settlement là ngày 1/7/2008. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. 15%. 300. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. month.12. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. và Maturity là ngày 1/1/2038.400. 1) = $360 Coupdaybs Tính số ngày kể từ ngày đầu kỳ trả lãi đến ngày kết toán của một chứng khoán.= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:  Nên dùng hàm DATE(year. và nó có người mua vào 6 tháng sau. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. sử dụng cách tính ngày tháng theo thực tế ? = AMORLINC(2400. Ví dụ. DATE(2008. giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng là $300. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. 1.19).

1. và nó có người mua vào 6 tháng sau. 2.15). maturity là ngày chứng khoán hết hạn. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán.25). Vậy. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = COUPDAYBS(DATE(2007. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. Settlement là ngày 1/7/2008. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. Cú pháp: = COUPDAYS(settlement. maturity. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. 1) = 71 (ngày) Coupdays Tính số ngày trong kỳ lãi (bao gồm cả ngày kết toán) của một chứng khoán. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. 30 năm sau ngày phát hành. 2 hay 4. frequency. Ví dụ. Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu frequency không phải là 1. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. và Maturity là ngày 1/1/2038. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. trả lãi 6 tháng 1 lần. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. month. COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. . DATE(2008. COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!    Ví dụ:  Tính số ngày kể từ ngày đầu kỳ trả lãi đến ngày kết toán của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008.11. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008.

Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. frequency. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1.11.25). khi chứng khoán được giao dịch với người mua. 2 hay 4. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. 1) = 181 (ngày) 1.1. COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. 2. Coupdaysnc Tính số ngày kể từ ngày kết toán đến ngày tính lãi kế tiếp của một chứng khoán. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008.15).  Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. DATE(2008. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. maturity. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ. và nó . trả lãi 6 tháng 1 lần. Cú pháp: = COUPDAYSNC(settlement. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu frequency không phải là 1. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = COUPDAYS(DATE(2007. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. month. COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!    Ví dụ:  Tính số ngày trong kỳ trả lãi (bao gồm cả ngày kết toán) của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008.

  Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. Settlement là ngày 1/7/2008.25). mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:  Nên dùng hàm DATE(year. . 1) = 110 (ngày) 2. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. Cú pháp: = COUPNCD(settlement. frequency. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. day) khi nhập các giá trị ngày tháng.15). ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. và Maturity là ngày 1/1/2038. COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu frequency không phải là 1. Coupncd Cho biết ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán của một chứng khoán. 30 năm sau ngày phát hành. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.1. COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!    Ví dụ:  Tính số ngày kể từ ngày kết toán đến ngày trả lãi kế tiếp của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008. 2 hay 4. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. DATE(2008. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán.có người mua vào 6 tháng sau. month. COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = COUPDAYSNC(DATE(2007.11. Vậy. maturity. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. 2. trả lãi 6 tháng 1 lần. COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity.

maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. COUPNCD() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu frequency không phải là 1. 1) = 39217 (ngày 15/5/2007) 3. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. và nó có người mua vào 6 tháng sau. 30 năm sau ngày phát hành. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Settlement là ngày 1/7/2008. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. COUPNCD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. DATE(2008. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. 2 hay 4. maturity. và Maturity là ngày 1/1/2038.25). COUPNCD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!      Ví dụ:  Tính ngày trả lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008.1. COUPNCD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4.15). Coupnum Cho biết số lần phải trả lãi kể từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn của một chứng khoán (số lần sẽ được tự động làm tròn đến số nguyên gần nhất) Cú pháp: = COUPNUM(settlement.11. Vậy. trả lãi 6 tháng 1 lần. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = COUPNCD(DATE(2007. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý: . 2. frequency. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra.

Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. 2. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. COUPNUM() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu frequency không phải là 1. COUPNUM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!      Ví dụ:  Tính số lần phải trả lãi kể từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = COUPNUM(DATE(2007. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. 30 năm sau ngày phát hành. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. DATE(2008.15). day) khi nhập các giá trị ngày tháng. maturity. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. trả lãi 6 tháng 1 lần.1. Settlement là ngày 1/7/2008. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. frequency.11. Vậy. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. Cú pháp: = COUPPCD(settlement. 2 hay 4. Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. month. COUPNUM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. 1) = 4 (lần) 4. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) . COUPNUM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. maturity là ngày chứng khoán hết hạn.  Nên dùng hàm DATE(year. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. và nó có người mua vào 6 tháng sau. và Maturity là ngày 1/1/2038. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Ví dụ. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008.25). Couppcd Cho biết ngày đã thanh toán lãi gần nhất trước ngày kết toán của một chứng khoán.

ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. Cú pháp: = CUMIPMT(rate.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. type) Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). nper.83%. COUPPCD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!      Ví dụ:  Tính ngày đã trả lãi gần nhất trước ngày kết toán của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008. hay 0. Ví dụ. Settlement là ngày 1/7/2008. thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ.83%. COUPPCD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). thể hiện số tiền phải mất đi do đi vay). 2 hay 4. trả lãi hằng tháng. Ví dụ. pv.11. DATE(2008.25). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng. trả lãi 6 tháng 1 lần. COUPPCD() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu frequency không phải là 1. bạn phải nhân nó với 12.15). hay 0. bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. COUPPCD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm. 1) = 39036 (ngày 15/11/2006) 5. Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = COUPPCD(DATE(2007. Vậy.Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year.1. start_period. và Maturity là ngày 1/1/2038. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12. bạn có thể nhập 10%/12. bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng. hay 0. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. end_period. month. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Ví dụ. và nó có người mua vào 6 tháng sau. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Cumipmt Trả về lợi tức tích lũy phải trả đối với một khoản vay trong khoảng thời gian được chỉ định (kết quả trả về sẽ là một số âm. Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. 2. 30 năm sau ngày phát hành. .

CUMIPMT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu type không phải là các số 0 hay 1. 1. 24. hay pv < 0. Nếu rate < 0. type) . và type sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu chúng không phải là số nguyên. thể hiện số tiền phải mất đi do đi vay). CUMIPMT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu start_period < 1. end_period < 1. end_period.000 trong 30 năm với lãi suất 9% một năm. lãi suất hằng năm là 10%. 1. pv. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. nper < 0. 0) = – $11. end_period. 30*12. 13. 0) = – $937.23 Lợi tức phải trả trong tháng đầu tiên là: = CUMIPMT(9%/12.50 (nếu chỉ tính trong 1 tháng thì start_period end_period) 6. start_period. dùng CUMIPMT() ta sẽ biết: Lợi tức phải trả trong năm thứ 2 (từ kỳ thứ 13 tới kỳ 24) là: = CUMIPMT(9%/12. CUMIPMT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!     Ví dụ:  Với một khoản vay $125. hay start_period > end_period. Type : Cách thức trả lãi: = 0 : Trả lãi vào cuối kỳ = 1 : Trả lãi vào đầu kỳ Lưu ý:  Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. nper. start_period. Nper. Cumprinc Trả về khoản tiền vốn tích lũy phải trả đối với một khoản vay trong khoảng thời gian được chỉ định (kết quả trả về sẽ là một số âm. 30*12. còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper. nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper.Pv : Giá trị hiện tại của số tiền vay Start_period : Kỳ đầu tiên trong những kỳ muốn tính lợi tức tích lũy phải trả (các kỳ trả lãi được đánh số bắt đầu từ 1). End_period : Kỳ cuối cùng trong những kỳ muốn tính lợi tức tích lũy phải trả. 125000.135. trả lãi hằng tháng vào cuối kỳ. Cú pháp: = CUMPRINC(rate. 125000.

hay 0. bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng.000 trong 30 năm với lãi suất 9% một năm. nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper. end_period.83%. Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng. Pv : Giá trị hiện tại của số tiền vay Start_period : Kỳ đầu tiên trong những kỳ muốn tính khoản tiền vốn tích lũy phải trả (các kỳ trả lãi được đánh số bắt đầu từ 1). 30*12. hay 0. end_period < 1. hay 0. nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm.83%. 125000.Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). bạn có thể nhập 10%/12. bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. Nper. 24. hay start_period > end_period. và type sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu chúng không phải là số nguyên. thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ. nper < 0. trả lãi hằng tháng. còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper. Ví dụ. 0) = – $934. start_period. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). trả lãi hằng tháng vào cuối kỳ. End_period : Kỳ cuối cùng trong những kỳ muốn tính khoản tiền vốn tích lũy phải trả. Ví dụ. bạn phải nhân nó với 12. hay pv < 0. Type : Cách thức trả lãi: = 0 : Trả lãi vào cuối kỳ = 1 : Trả lãi vào đầu kỳ Lưu ý:  Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. dùng CUMPRINC() ta sẽ biết: Tổng tiền vốn tích lũy phải trả trong năm thứ 2 (từ kỳ thứ 13 tới kỳ 24) là: = CUMPRINC(9%/12.1071 Tiền vốn tích lũy phải trả trong tháng đầu tiên là: . CUMPRINC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu type không phải là các số 0 hay 1. Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. CUMPRINC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!     Ví dụ:  Với một khoản vay $125. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12. CUMPRINC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu start_period < 1. Nếu rate < 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. 13. lãi suất hằng năm là 10%.

Bd Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.  Khấu hao kỳ đầu và kỳ cuối là những trường hợp đặc biệt: Với kỳ đầu. 30*12. nên năm đầu tiên chỉ tính khấu hao cho 7 tháng. Month : Số tháng trong năm đầu tiên (nếu bỏ qua. DB() sử dụng công thức = cost * rate * month / 12 Với kỳ cuối. 1. mặc định là 12) Lưu ý:  Phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) sẽ tính khấu hao theo một tỷ suất cố định. 5 tháng còn lại sẽ tính vào năm thứ 7. salvage. 0) = – $68.27827 (nếu chỉ tính trong 1 tháng thì start_period end_period) 7. period. month) Cost : Giá trị ban đầu của tài sản Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao) Life : Hạn sử dụng của tài sản. Period : Kỳ muốn tính khấu hao. DB() sử dụng công thức = (cost – tổng khấu hao các kỳ trước) * rate * (12 – month) / 12 Ví dụ:  Tính số tiền khấu hao trong tất cả các kỳ của một tài sản có giá trị khi mua vào ngày 1/6/2008 là $1. 1. giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng 6 năm là $100.000. DB() dùng công thức sau đây để tính khấu hao trong một kỳ: DB = (cost – tổng khấu hao các kỳ trước) * rate Trong đó: rate = 1 – ((salvage / cost) ^ (1 / life)). 125000. được làm tròn tới 3 số lẻ thập phân.= CUMPRINC(9%/12. Cú pháp: = DB(cost. life. Period phải sử dụng cùng một đơn vị tính toán với Life.000.000 ? Vì mua vào tháng 6. Số tiền khấu hao trong các năm như sau: .

7) = $186. và giảm dần ở các kỳ kế tiếp theo tỷ lệ đã được định sẵn (giảm dần kép là sử dụng tỷ lệ giảm dần = 2).410. 100000. 7) = $259. hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó. nếu không muốn sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép.083.999. 6. 1.64 Năm thứ năm: = DB(1000000. 7) = $176. 100000. Period : Kỳ muốn tính khấu hao. DDB Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method).33 Năm thứ hai: = DB(1000000. Factor : Tỷ lệ để giảm dần số dư (nếu bỏ qua. 7) = $120.42 Năm thứ ba: = DB(1000000. 7) = $55.639. life. 6. 6. 2. 100000.Năm đầu tiên: = DB(1000000. Tất cả các tham số phải là những số dương. Period phải sử dụng cùng một đơn vị tính toán với Life. (cost – salvage – tổng khấu hao các kỳ trước))   Hãy thay đổi factor.841. 7.44 Năm thứ tư: = DB(1000000. 6. 7) = $15. tức sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép) Lưu ý:  Phương pháp số dư giảm dần theo một tỷ lệ định sẵn sẽ tính khấu hao theo tỷ suất tăng dần. 5.64 Năm thứ sáu: = DB(1000000. 7) = $81. factor) Cost : Giá trị ban đầu của tài sản Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao) Life : Hạn sử dụng của tài sản.10 8. 100000. period. 4. 3. . trong một khoảng thời gian xác định. DDB() dùng công thức sau đây để tính khấu hao trong một kỳ: DDB = MIN((cost – tổng khấu hao các kỳ trước) * (factor / life). 100000.814.76 Năm cuối cùng: = DB(1000000. 100000. Cú pháp: = DDB(cost. 6. mặc định là 2.845. 100000. tức là khấu hao cao nhất ở kỳ đầu. salvage.

1) = $40 Khấu hao năm đầu tiên. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. 2. 300. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. 10. dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = DDB(2400. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. .400. 1. 300. Pr : Giá trị của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. dùng phương pháp số dư giảm dần theo tỷ lệ 1. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. 1) = $1. dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = DDB(2400. 10. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. redemption. 300. Vậy. dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = DDB(2400. hạn sử dụng là 10 năm. ta có những con số khấu hao như sau đây: Khấu hao cho ngày đầu tiên. giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng là $300. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. DISC Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán Cú pháp: = DISC(settlement. Ví dụ. pr. và nó có người mua vào 6 tháng sau.5) = $306 9. 10) = $22.32 Khấu hao tháng đầu tiên.12 Khấu hao năm thứ 2. 300. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Settlement là ngày 1/7/2008. dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = DDB(2400. 10. và Maturity là ngày 1/1/2038.5: = DDB(2400. 300. 30 năm sau ngày phát hành. maturity. 1) = $480 Khấu hao năm thứ 10.Ví dụ:  Với một tài sản có giá trị khi mua vào là $2. month. 10*12. 10*365.

Dollarde Chuyển đổi giá đồng dollar ở dạng phân số sang giá đồng dollar ở dạng thập phân. có ngày tới hạn là 15/6/2007. Lưu ý:  Nếu fraction không nguyên. giá trị hoàn lại là $100. 100. DISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. Là hàm ngược của hàm DOLLARFR().6. 97. phần lẻ của fraction sẽ bị cắt bỏ để trở thành số nguyên. DISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. DSM : Số ngày giữa settlement và maturity. Ví dụ:  Tính tỷ lệ chiết khấu cho một trái phiếu kho bạc được mua lại ngày 25/1/2007.24%) 10.052420213 (= 5. DATE(2007. Thường dùng để chuyển đổi số dollar ở dạng phân số (như các giá trị chứng khoán) sang số thập phân). fraction) Fractional_dollar : Một số được mô tả như ở dạng phân số.975. maturity và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. Cú pháp: = DOLLARDE(fractional_dollar.25). .15). Fraction : Số nguyên dùng làm mẫu thức của phân số được mô tả ở fractional_dollar. DISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm DISC() sẽ tính toán theo công thức sau đây:     Với: B : Số ngày trong một năm (phụ thuộc vào basis). giá mua là $97.  Settlement.975. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = DISC(DATE(2007. 1) = 0.1. DISC() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu pr ≤ 0 hay redemption ≤ 0.

fraction) Decimal_dollar : Một số thập phân. yld. 32) = 1.1. DOLLARFR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu fraction = 0. Duration Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (USD) của một chứng khoán. sang dạng thập phân) = DOLLARDE(1. DOLLARFR() sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0! Ví dụ: = DOLLARFR(1.02. Lưu ý:    Nếu fraction không nguyên. maturity.125. Nếu fraction < 0.1. Thường dùng để chuyển đổi số dollar ở dạng thập phân (như các giá trị chứng khoán) sang phân số). Cú pháp: = DURATION(settlement. đọc là 1 và 2/16.02 (Chuyển đổi số thập phân 1.125 (Chuyển đổi số 1.  Nếu fraction < 0. Fraction : Số nguyên dùng làm mẫu thức của phân số ở kết quả. Thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị một chứng khoán.02. đọc là 1 và 10/32. Dollarfr Chuyển đổi giá đồng dollar ở dạng thập phân sang giá đồng dollar ở dạng phân số.3125. 16) = 1. frequency. basis) . coupon. sang dạng thập phân) 11. DOLLARDE() sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0! Ví dụ: = DOLLARDE(1. phần lẻ của fraction sẽ bị cắt bỏ để trở thành số nguyên.3125 (Chuyển đổi số 1.1 (Chuyển đổi số 1.3125 thành một phân số đọc là 1 và 10/32) 12. 16) = 1. 32) = 1. Cú pháp: = DOLLARFR(decimal_dollar. DOLLARDE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu fraction = 0. Là hàm ngược của hàm DOLLARDE().125 thành một phân số có dạng là 1 và 2/16) = DOLLARFR(1.

trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. Settlement là ngày 1/7/2008. DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu coupon < 0 hay yld < 0. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. Coupon : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. month. Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. maturity và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. Vậy. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. và Maturity là ngày 1/1/2038. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. 2 hay 4. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. và nó có người mua vào 6 tháng sau.Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu frequency không phải là 1. Settlement. DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Ví dụ. DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!       Ví dụ: . khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. 30 năm sau ngày phát hành. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year.

0535 = 5. EFFECT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu nominal_rate < 0 hay npery < 1.25% một năm và trả lãi 3 tháng một lần ? = EFFECT(5. nper. DATE(2016. trả lãi 6 tháng một lần. lợi nhuận hằng năm là 9%. biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm.25%. 8%. npery) Nominal_rate : Lãi suất danh nghĩa hằng năm (phải là một số dương) Npery : Tổng số kỳ phải thanh toán lãi kép mỗi năm. Tính thời hạn hiệu lực của một trái phiếu có ngày kết toán là 01/01/2008. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = DURATION(DATE(2008. 9%. Nếu các đối số không phải là một con số. Fv Tính giá trị tương lai (Future Value) của một khoản đầu tư có lãi suất cố định và được chi trả cố định theo kỳ với các khoản bằng nhau mỗi kỳ. Đây là hàm ngược với hàm NOMINAL() Cú pháp: = EFFECT(nominal_rate. biết lãi suất hằng năm là 8%.993775 13. Lưu ý:     Npery sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu không phải là số nguyên. EFFECT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! EFFECT() sẽ tính toán theo công thức sau đây: Ví dụ:  Tính lãi suất thực tế của một khoản đầu tư có lãi suất danh nghĩa là 5. type]) .1).1. 1) = 5. ngày đáo hạn là 01/01/2016. pmt [. 2. Cú pháp: = FV(rate.1. 4) = 0.35% 14. Effect Tính lãi suất thực tế hằng năm cho một khoản đầu tư.1). pv] [.

-10000. hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai. 10. Ví dụ. do mỗi năm gửi thêm.. bạn phải nhân nó với 12. Ví dụ. Pmt : Số tiền chi trả (hoặc gửi thêm vào) trong mỗi kỳ. còn các đối số thể hiện số tiền "nhận được" (như tiền lãi đã rút trước. mua trái phiếu. Tất cả các đối số thể hiện số tiền mặt "mất đi" (như gửi tiết kiệm. trả lãi hằng tháng. còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.) cần phải được nhập với một số âm. Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải có pv.. nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm. pmt bao gồm tiền gốc và tiền lãi.. trị mặc định của pv sẽ là zero (0). thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ. không bao gồm lệ phí và thuế. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. hay 0.000 với lãi suất 5% một năm.30 (ở đây dùng tham số type = 1. bạn có thể nhập 10%/12. Số tiền này sẽ không thay đổi theo số tiền trả hằng năm. 1) = $18.83%. Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12.930. Fvschedule .) cần được nhập với số dương. trong 10 năm. mỗi năm gửi thêm vào $200. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12. hay 0. bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng. lãi suất hằng năm là 10%. và khi đó bắt buộc phải cung cấp giá trị cho pmt (xem thêm hàm PV) Type : Hình thức tính lãi: = 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định) = 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo Lưu ý:  Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). người đó sẽ có được số tiền là bao nhiêu ? = FV(5%. và trong các năm sau. hay 0. Nếu bỏ qua pv. nên số lãi gộp phải tính vào đầu mỗi kỳ tiếp theo thì mới chính xác) 15.  Ví dụ:  Một người gửi vào ngân hàng $10. nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper. Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá).Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Vậy khi đáo hạn (10 năm sau). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. lợi tức nhận được.. Nói chung.83%. -200.

. một dãy các ô chỉ các mức lãi suất được áp dụng. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm . investment. i1. 0. biết rằng lãi suất trong ba năm đó lần lượt là 0. Nếu schedule là những giá trị không phải là số. thì ta dùng hàm FV = P(1+i)^n để tính (xem hàm FV) Còn nếu các mức lãi suất này khác nhau. Cú pháp: = FVSCHEDULE(principal. tức lãi suất = 0.000. Các giá trị trong schedule có thể số hoặc cũng có thể là những ô trống. 0..1% ? = FVSCHEDULE(1000000.Tính giá trị tương lai (Future Value) của một khoản đầu tư có lãi suất thay đổi trong từng kỳ.. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. in = i. in là các mức lãi suất trong n năm đầu tư. i3.890 16.11% và 0.. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. Cú pháp: = INTRATE(settlement. schedule) Principal : Giá trị hiện tại của khoản đầu tư. Nếu i1 = i2 = i3 =..000.(1+in) Ví dụ:  Tính khoản tiền nhận được sau ba năm của một khoản đầu tư $1. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Investment : Số tiền đã đầu tư vào chứng khoán Redemption : Giá trị (số tiền) nhận được của chứng khoán khi đáo hạn.11.. Schedule : Là một mảng. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. redemption. FVSCHEDULE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Lưu ý:  Gọi P (principal) là số vốn gốc ban đầu. 0.330.1}) = $1.09%.. i2. maturity. {0. nếu là những ô trống. Intrate Tính lãi suất của một chứng khoán đầu tư toàn bộ. hàm này tính toán theo công thức: FVSCHEDULE = P(1+i1)(1+i2).09. thì dùng hàm FVSCHEDULE(). Excel sẽ coi như chúng = 0. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. nghĩa là các mức lãi suất là cố định trong suốt kỳ đầu tư.

giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. số tiền đầu tư là $1.05768 (= 5.014. ngày đáo hạn là 15/5/2008. Settlement. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. 1000000. và Maturity là ngày 1/1/2038. DATE(2008. 1014420. INTRATE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. Vậy. INTRATE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. Ví dụ. month. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. maturity và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. INTRATE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm INTRATE() sẽ tính toán theo công thức sau đây:       Với: B : Số ngày trong một năm (phụ thuộc vào basis).= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. còn số ngày trong mỗi tháng thì theo thực tế của tháng đó ? = INTRATE(DATE(2008. và nó có người mua vào 6 tháng sau. INTRATE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu investment ≤ 0 hay redemption ≤ 0.420.15).5. Settlement là ngày 1/7/2008.000.2. Ví dụ:  Tính lãi suất của một chứng khoán có ngày kết toán là 15/2/2008. với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. Ipmt . 2) = 0.15).77%) 17. 30 năm sau ngày phát hành. DIM : Số ngày giữa settlement và maturity. giá trị nhận được khi đáo hạn là $1.000.

ính số tiền cố định và phải trả định kỳ đối với một khoản vay có lãi suất không đổi. Cũng có thể dùng hàm này để tính số tiền cần đầu tư định kỳ (gửi tiết kiệm, chơi bảo hiểm..) để cuối cùng sẽ có một khoản tiền nào đó. Cú pháp: = PMT(rate, nper, pv, fv, type) Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12. Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai; cũng có thể xem như số vốn ban đầu (xem thêm hàm PV) Fv : Giá trị tương lại. Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. Nếu bỏ qua fv, trị mặc định của fv sẽ là zero (0) (xem thêm hàm FV) Type : Hình thức chi trả: = 0 : Chi trả vào cuối mỗi kỳ (mặc định) = 1 : Chi trả vào đầu mỗi kỳ tiếp theo Lưu ý:

Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper. Kết quả (số tiền) do hàm PMT() trả về bao gồm tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm thuế và những khoản lệ phí khác (nếu có). Nếu muốn chỉ tính số tiền gốc phải trả, ta dùng hàm PPMT(), còn nếu muốn chỉ tính số tiền lãi phải trả, dùng làm IPMT().

Ví dụ:

Bạn mua trả góp một căn hộ với giá $1,000,000,000, trả góp trong 30 năm, với lãi suất không đổi là 8% một năm trong suốt thời gian này, vậy mỗi tháng bạn phải trả cho người bán bao nhiêu tiền để sau 30 năm thì căn hộ đó thuộc về quyền sở hữu của bạn ?

= PMT(8%/12, 30*12, 1000000000) = $7,337,645/74

Ở công thức trên, đối số fv = 0, là do sau khi đã thanh toán xong khoản tiền cuối cùng, thì bạn không còn nợ nữa. Nhưng ngó lại, và nhẩm một tí, ta sẽ thấy mua trả góp.. thành mua mắc gấp hơn 2 lần ! Không tin bạn thử lấy đáp số nhân với 12 tháng nhân với 30 xem..

Bạn muốn có một số tiền tiết kiệm là $50,000,000 sau 10 năm, biết rằng lãi suất (không đổi) của ngân hàng là 12% một năm, vậy từ bây giờ, hằng tháng bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ?

= PMT(12%/12, 10*12, 0, 50000000) = $217,354.74 Ở công thức trên, đối số pv = 0, là do ngay từ đầu, bạn không có đồng nào trong ngân hàng cả.

18. Irr
Tính lợi suất nội hàm (hay còn gọi là hàm tính tỷ suất lưu hành nội bộ, hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số. Các lưu động tiền mặt này có thể không bằng nhau, nhưng chúng phải xuất hiện ở những khoảng thời gian bằng nhau (hằng tháng, hằng năm chẳng hạn). Lợi suất thực tế là lãi suất nhận được từ một khoản đầu tư gồm các khoản chi trả (trị âm) và các khoản thu nhập (trị dương) xuất hiện ở những kỳ ổn định. Lợi suất nội hàm IRR (hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là NPV = 0. Nếu IRR > lãi suất chiết khấu (xem hàm NPV) thì coi như dự án khả thi, còn ngược lại thì không. Cú pháp: = IRR(values, guess) Values : Là một mảng hoặc các tham chiếu đến các ô có chứa số liệu cần cho việc tính toán lợi suất thực tế. - Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương. - IRR() sử dụng thứ tự các giá trị của values như là thứ tự lưu động tiền mặt. Do đó cần cẩn thận để các thứ tự chi trả hoặc thu nhập luôn được nhập đúng. - IRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu của values; còn các ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua. Guess : Một con số % ước lượng gần với kết quả của IRR(). Nếu bỏ qua, thì mặc định guess = 10%. - Excel dùng chức năng lặp trong phép tính IRR. Bắt đầu với guess, IRR lặp cho tới khi kết quả chính xác trong khoảng 0.00001%. Nếu IRR không thể đưa ra kết quả sau 20 lần lặp, IRR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! - Trong trường hợp IRR trả về giá trị lỗi #NUM!, hoặc nếu kết quả không xấp xỉ giá trị mong đợi, hãy thử lại với một giá trị guess khác.

Lưu ý:

IRR() có liên quan mật thiết với hàm NPV(), là hàm tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư. Tỷ suất do IRR trả về chính là lãi suất rate sao cho NPV = 0.

Ví dụ:

Một dự án đầu tư có chi phí tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất là 100 triệu USD, doanh thu hàng năm của dự án là 50 triệu USD. Chi phí hằng năm là 20 triệu USD, đời của dự án là 5 năm. Hãy xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là 12%/năm.

= IRR({-100000000, 30000000, 30000000, 30000000, 30000000, 30000000}) = 15% Do 15% > 12% nên dự án mang tính khả thi.

Một dự án đầu tư có chi phí tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất là 70 triệu USD, lãi thực trong năm thứ nhất là 12 triệu USD, trong năm thứ hai là 15 triệu USD, trong năm thứ ba là 18 triệu USD, trong năm thứ tư là 21 triệu USD và trong năm thứ năm là 26 triệu USD. Tính IRR của dự án này sau 2 năm, sau 4 năm, sau 5 năm ?

IRR sau 2 năm: = IRR({-70000000, 12000000, 15000000}, -10%) = -44% (nếu không cho guess = -10%, IRR sẽ trả về lỗi #NUM!) IRR sau 4 năm: = IRR({-70000000, 12000000, 15000000, 18000000, 21000000}) = -2% IRR sau 5 năm: IRR({-70000000, 12000000, 15000000, 18000000, 21000000, 26000000}) = 9% Không cần biết lãi suất cho vay dài hạn để thực hiện dự án, ta cũng có thể thấy rằng dự án này ít nhất phải sau 5 năm mới mang tính khả thi.

19. Ispmt
Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó. Ví dụ, bạn vay môt khoản tiền $3,000 trong 3 năm với lãi suất 10%/năm, mỗi năm thanh toán lãi cộng gốc một lần. Sau năm thứ nhất, bạn đã trả bớt 1/3 số tiền gốc, bạn chỉ còn nợ lại $2,000, và ISPMT() sẽ cho biết số tiền lãi đã trả của năm thứ nhất trên số tiền $2,000 này, là bằng $200. Và theo định nghĩa này, dễ thấy rằng kết quả của ISPMT() cho kỳ cuối cùng bao giờ cũng là 0. Cú pháp: = ISPMT(rate, per, nper, pv)

. Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi. bạn phải nhân nó với 12. lãi suất hằng năm là 10%.$64. 1. Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có cùng đơn vị tính nhất quán với nper. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12. Ví dụ. vay trong 3 năm với lãi suất không đổi là 10% một năm. được tính theo công thức sau: = ISPMT(10%/12. yld. hay 0. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. frequency. Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng. trả lãi hằng tháng. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper. còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper. Lưu ý:  Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. Mduration Tính thời hạn hiệu lực Macauley có sửa đổi dựa trên đồng mệnh giá $100 (USD) của một chứng khoán. thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ. 3*12. hay 0. 8000000) = . bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. maturity. Ví dụ:  Số tiền lãi đã trả cho việc chi trả hằng tháng của tháng đầu tiên của khoản vay $8. hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai. thì MDURATION() được định nghĩa như sau: Cú pháp: = DURATION(settlement.818.Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm).0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng. hay 0. nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm.000. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá).83%. Ví dụ. coupon. bạn có thể nhập 10%/12. Nếu so sánh với hàm DURATION().000.82 20. khi chứng khoán được giao dịch với người mua.83%.

MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu frequency không phải là 1. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán. lợi nhuận hằng năm là . Vậy. ngày đáo hạn là 01/01/2016. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. month. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. maturity và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!       Ví dụ:  Tính thời hạn hiệu lực sửa đổi của một trái phiếu có ngày kết toán là 01/01/2008. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. Settlement. và Maturity là ngày 1/1/2038. MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. Settlement là ngày 1/7/2008. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008.Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. 2 hay 4. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. Ví dụ. biết lãi suất hằng năm là 8%. 30 năm sau ngày phát hành. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. Coupon : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. và nó có người mua vào 6 tháng sau. MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu coupon < 0 hay yld < 0.

1) = 5.Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương. text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua. tôi có nói rằng: "Lợi suất nội hàm IRR (hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi. . nhưng chúng phải xuất hiện ở những khoảng thời gian bằng nhau (hằng tháng. finance_rate. DATE(2016. Cú pháp: = MIRR(values. Reinvest_rate : Lãi suất thu được dựa trên việc luân chuyển tiền mặt khi tái đầu tư.000.000. sau đó mới đi tìm một tỷ suất làm cân bằng hai giá trị này.Marginal Internal Rate of Return) trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt được thể hiện bởi các trị số. Ở bài viết về hàm IRR(). tính MIRR của dự án sau 3 năm. Các lưu động tiền mặt này có thể không bằng nhau.73567 21.000 (USD) với lãi suất hằng năm là 10%. còn ngược lại thì không. sau 5 năm ? . $30. Biết lãi suất hằng năm thu được với khoản lợi nhuận tái đầu tư là 12%. có doanh thu từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 lần lượt là: $39. . $21. 2.000 và $46. Lưu ý: Nếu n là số vòng luân chuyển tiền mặt của các values. $37. 8%. tức là NPV = 0.MIRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu của values. còn các ô rỗng.1. trả lãi 6 tháng một lần. Finance_rate : Lãi suất phải trả cho khoản tiền vốn ban đầu của dự án. thì người ta quy đổi vốn đầu tư ban đầu về 0 và quy đổi các khoản thu nhập của dự án về năm cuối cùng (thời điểm kết thúc dự án). reinvest_rate) Values : Là một mảng hoặc các tham chiếu đến các ô có chứa số liệu cần cho việc tính toán. Nếu IRR > lãi suất chiết khấu (xem hàm NPV) thì coi như dự án khả thi. với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm) = MDURATION(DATE(2008. thì MIRR được tính theo công thức sau đây: Ví dụ:  Một dự án đầu tư có số vốn vay ban đầu là $120. hằng năm chẳng hạn).1.1).000. Mirr Tính tỷ suất doanh lợi nội tại (hay còn gọi là nội suất thu hồi vốn biên . Chỉ khác là: trước khi làm cho NPV = 0. các giá trị logic.9%." Cách tính MIRR cũng gần tương tự với cách tính IRR.000. 9%.1). Tỷ suất phải tìm đó chính là MIRR.

30000.35%. 12%) = 13% 22.MIRR sau 3 năm: = MIRR({-120000. 12%) = -5% MIRR sau 5 năm: = MIRR({-120000. NOMINAL() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm NOMINAL() có liên hệ với hàm EFFECT() theo công thức sau đây: Ví dụ:  Tính lãi suất danh nghĩa của một khoản đầu tư có lãi suất thực tế là 5. Cũng có thể dùng hàm này để tính số kỳ hạn gửi vào cho một khoản đầu tư có lãi suất không đổi. 21000. 21000}.0525 = 5. 10%. 39000. Lưu ý:     Npery sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu không phải là số nguyên. 46000}. NOMINAL() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu effect_rate < 0 hay npery < 1. tính lãi theo định kỳ và số tiển gửi vào bằng nhau mỗi kỳ (Vd: đầu tư vào việc mua bảo hiểm nhân thọ của Prudential chẳng hạn) . 37000. Nominal Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm cho một khoản đâu tư. 10%. 30000.35% một năm và trả lãi 3 tháng một lần ? = NOMINAL(5. biết trước lãi suất thực tế hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm. Nếu các đối số không phải là một con số. Đây là hàm ngược với hàm EFFECT() Cú pháp: = NOMINAL(effect_rate. Nper Tính số kỳ hạn để trả một khoản vay có lãi suất không đổi và thanh toán theo định kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau mỗi kỳ. npery) Effect_rate : Lãi suất thưc tế hằng năm (phải là một số dương) Npery : Tổng số kỳ phải thanh toán lãi kép mỗi năm.25% 23. 39000. 4) = 0.

trả lãi hằng tháng.000*30% = pv Số tiền trả góp hằng tháng = . Nếu bạn lấy đáp số của công thức NPER (chưa làm tròn) ở trên làm tham số nper cho hàm PMT ở dưới. Type : Hình thức tính lãi: = 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định) = 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo Ví dụ:  Có một căn hộ bán trả góp theo hình thức sau: Giá trị của căn hộ là $500. bạn sẽ có đáp số chính xác là $3. 500000000) = $2.83%. trị mặc định của fv sẽ là zero (ví dụ. vậy bạn phải trả trong bao nhiêu năm thì mới xong ? Ta đi tìm các đối số cho hàm NPER: Giá trị căn hộ = $500. thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá). trả trước 30%. Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải có fv. nếu là một khoản đầu tư.$500. -3000000. 58.82 năm Thử kiểm tra lại với hàm PMT. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12. Pmt bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi (không bao gồm lệ phí và thuế).000 = fv Trả trước 30% = .000 = pmt Lãi suất = 12%/năm. Pmt : Số tiền phải trả trong mỗi kỳ.982. pv. Ví dụ. sau khi bạn đã thanh toán hết khoản vay thì số nợ của bạn sẽ bằng 0). số còn lại được trả góp $3. -500000000*30%. bạn có thể nhập 10%/12. fv. hay 0.000.000. bạn có thể nhập -263. tức rate = 12%/12 Vậy ta có công thức: = NPER(12%/12. Nếu bỏ qua fv.000. nghĩa là coi như chưa biết mỗi tháng phải trả góp bao nhiêu tiền. 500000000) = 58 (tháng) hay là 4.000. Ví dụ. nếu bạn có một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm. số tiền phải trả hằng tháng là $10. type) Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). hay 0.000.33 vào công thức làm giá trị cho pmt. thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng. hay 0.000 mỗi tháng (bao gồm cả tiền nợ gốc và lãi).000 .$3.000.33. -500000000*30%. hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai.000 vì con số 58 (tháng) ở trên là con số làm tròn. pmt.000.000. Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. Fv : Giá trị tương lại. Với một khoản vay.004 Đáp số không thể chính xác = $3. nhưng biết là phải trả trong 58 tháng: = PMT(12%/12.Cú pháp: = NPER(rate. do số tiền trả góp là hằng tháng nên phải quy lãi suất ra tháng.83%.000 cho khoản vay mua xe trong 4 năm với lãi suất 12% một năm là $263.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. Số tiền này sẽ không thay đổi trong suốt năm. biết lãi suất là 12% một năm.

. . value2.. Tỷ suất này có thể thể hiện tỷ lệ lạm phát hoặc lãi suất đầu tư lạm phát.. còn các ô rỗng. chứ không được xem là đối số value1. Do đó cần cẩn thận để các thứ tự chi trả hoặc thu nhập luôn được nhập đúng. Cú pháp: = NPV(rate. hoặc các chuỗi thể hiện số liệu cũng sẽ được sử dụng với giá trị của nó... là hàm tính giá trị hiện tại. . value2. value2.NPV() sử dụng thứ tự các giá trị value1.Nếu value1. Value1. .. do đó. và các lưu động tiền mặt trong hàm PV() . . Việc tính toán của NPV() dựa trên cơ sở lưu động tiền mặt kỳ hạn. value1. Nếu các kỳ hạn không đều đặn. : Các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ hạn của khoản đầu tư..24.Các trị value1. thì chỉ có các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu mới được sử dụng để tính toán. nếu lưu động tiền mặt đầu tiên xuất hiện ở đầu kỳ thứ nhất (vốn ban đầu chẳng hạn). hay text. . value2.Nếu value1. Hàm này thường được dùng để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu tư về lý thuyết cũng như thực tiễn.. như là thứ tự lưu động tiền mặt. là ô rỗng. các giá trị logic. thì nó phải được cộng thêm vào kết quả của hàm NPV().. . .) Rate : Tỷ suất chiết khấu trong suốt thời gian sống của khoản đầu tư (suốt thời gian thực hiện dự án chẳng hạn). sẽ được xem như = 0.. còn NPV() thì các lưu động tiền mặt luôn ở cuối kỳ. Nếu kết quả của NPV() ≥ 0 thì dự án mang tính khả thi. riêng các đối số là các giá trị lỗi. dùng hàm XNPV(). nếu kết quả của NPV() < 0 thì dự án không mang tính khả thi. value2. những giá trị logic. . Npv Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiết khấu với các khoản chi trả (hoặc thu nhập) theo những kỳ hạn đều đặn. Nếu coi n là số lưu động tiền mặt trong danh sách các value. còn ngược lại.. value2. phải cách đều nhau về thời gian và phải xuất hiện ở cuối mỗi kỳ. Lưu ý:  NPV() chỉ tính toán với kỳ bắt đầu vào trước ngày của lưu động tiền mặt value1 và kết thúc bằng lưu động tiền mặt cuối cùng trong sanh sách. thì hàm NPV() tính toán theo công thức sau đây:   Hàm NPV() cũng làm việc tương tự hàm PV().. là các mảng hoặc tham chiếu.. thì sẽ được bỏ qua. hoặc không thể dịch thành số. Có thể dùng từ 1 đến 254 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này chỉ là 29) . chỉ khác là PV() cho phép các lưu động tiền mặt được bắt đầu ở đầu kỳ hay ở cuối kỳ cũng được. text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua.

4200.).000 ? Hiện giá ròng (NPV) của dự án nói trên trong 5 năm đầu là khả thi vì: = NPV(8%.) = 0 Ví dụ:  Tính NPV cho một dự án đầu tư có vốn ban đầu là 1 tỷ đồng. -9000) .749. hoặc còn gọi là hàm tính lợi suất nội hàm. nhưng các lưu động tiền mặt trong hàm NPV() thì có thể thay đổi. Theo đề bài này.188.500. 12000.. $4. lãi suất chiết khấu là 8%/năm. giá trị ban đầu $10.000. Và do đây là vốn bỏ ra.000 và $14.922. $12.  Tính NPV cho một dự án đầu tư có vốn ban đầu là $40. $9. nên nó sẽ thể hiện là số âm. 8000. Giá trị lưu động tiền mặt sẽ bằng doanh thu trừ đi chi phí.3. IRR() là lợi suất nội hàm mà ở đó NPV() bằng 0: NPV(IRR(. 10000. 0. đến năm thứ sáu thì lỗ $9.006 Do NPV < 0 nên dự án theo đề bài cho ra là không khả thi. Oddfprice . 9200.. 0.3) .  Hàm NPV() có liên quan mật thiết với hàm IRR(). và $6. là hàm tính tỷ suất lưu hành nội bộ. doanh thu trong 3 năm tiếp theo lần lượt là $3. chi phí hằng năm là 0. .2 tỷ. 0.40000 = 1.200. value1 = value2 = value3 = value4 = 0.1 = -0.47 > 0  Tính NPV cho một dự án đầu tư 4 năm có chi phí ban đầu là $10. 3000. 0. $10. doanh thu hằng năm là 0.44 > 0 Ở đây. 8000.200.000.000. với lãi suất chiết khấu là 8%/năm ? Vốn ban đầu 1 tỷ đồng có trước khi có doanh thu của năm thứ nhất.. hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ. 25. -10000.3. nên sẽ không tính vào công thức. 14500. doanh thu trong 5 năm đầu lần lượt là $8. lãi suất chiết khấu là 10%/năm. 9200. 6800) = 1.06 > 0 Nhưng đến năm thứ sáu thì lại mất tính khả thi vì: = NPV(8%. thời gian thực hiện là 4 năm. 14500) ..000 tính từ ngày hôm nay.5 tỷ. 12000. là một số dương.thì không thay đổi trong suốt thời gian đầu tư.800 ? Hiện giá ròng (NPV) của dự án nói trên là khả thi vì: = NPV(10%.000 được xem là chi phí thứ nhất vì việc chi trả xảy ra vào cuối kỳ thứ nhất. 10000.3.3 = NPV(8%.40000 = -3. bằng 0.000.3 tỷ.

frequency. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. Ví dụ. Vậy. issue.Trả về giá trị của một chứng khoán có kỳ tính lãi (ngắn hạn hoặc dài hạn) đầu tiên là lẻ (dựa trên mệnh giá đồng $100) Cú pháp: = ODDFPRICE(settlement. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. Settlement. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. maturity. 30 năm sau ngày phát hành. Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. First_coupon : Ngày tính lãi phiếu đầu tiên của chứng khoán. issue. và Maturity là ngày 1/1/2038. Nếu settlement. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. maturity. redemption. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. ngày này phải là một ngày sau ngày kết toán và trước ngày đáo hạn. Issue : Ngày phát hành chứng khoán. yld. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!   . first_coupon. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. rate. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. maturity. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. Settlement là ngày 1/7/2008. issue hay first_coupon không là những ngày hợp lệ. và nó có người mua vào 6 tháng sau. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. first_coupon và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. month.

Với kỳ tính lãi dài hạn lẻ đầu tiên (odd long first coupon): .Với kỳ tính lãi ngắn hạn lẻ đầu tiên (odd short first coupon): .   Nếu rate < 0 hay yld < 0. ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! ODDFPRICE() được tính theo công thức sau:  . nếu không. ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Các giá trị ngày tháng phải theo trình tự sau: maturity > first_coupon > settlement > issue. ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4.

ngày kết toán là 11/11/2008. tính lãi 6 tháng một lần.85%.11.25%.85%.1).3. còn số ngày của mỗi tháng thì theo thực tế ? = ODDFPRICE(DATE(2008. DATE(2008. 2.10. lãi suất hằng năm là 7. biết ngày phát hành là 15/10/2008. 7.25%.15). Oddfyield . 100. 1) = $113. DATE(2021. ngày đáo hạn là 01/3/2021.1). và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. ngày tính lãi phiếu đầu tiên là 01/3/2009.3. DATE(2009.598 26.11).Ví dụ:  Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100 và có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ. lợi nhuận hằng năm là 6. 6.

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. Settlement. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. redemption. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. issue. day) khi nhập các giá trị ngày tháng.Trả về lợi nhuận (hằng năm) của một chứng khoán có kỳ tính lãi (ngắn hạn hoặc dài hạn) đầu tiên là lẻ. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. Vậy. và Maturity là ngày 1/1/2038. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. ngày này phải là một ngày sau ngày kết toán và trước ngày đáo hạn. maturity. Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. 30 năm sau ngày phát hành. rate. pr. maturity. first_coupon và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên. First_coupon : Ngày tính lãi phiếu đầu tiên của chứng khoán. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. Cú pháp: = ODDFYIELD(settlement. issue. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. frequency. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. maturity. và nó có người mua vào 6 tháng sau. Issue : Ngày phát hành chứng khoán. Pr : Giá của chứng khoán. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. ODDFYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!   . first_coupon. Settlement là ngày 1/7/2008. month. Nếu settlement. issue hay first_coupon không là những ngày hợp lệ. Ví dụ.

frequency. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.72%) 27. ngày này phải là một ngày trước ngày kết toán.75%.11). DATE(2008. ngày kết toán là 11/11/2008.15). DATE(2009. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. Last_interest : Ngày tính lãi phiếu cuối cùng của chứng khoán. Hàm này dùng phương pháp Newton dựa trên công thức tính ODDFPRICE.3. lãi suất hằng năm là 5. .3. biết ngày phát hành là 15/10/2008. 2. một tháng 30 ngày (theo kiểu Bắc Mỹ) ? = ODDFYIELD(DATE(2008.10. 5. tính lãi 6 tháng một lần. 84. rate.75%. và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. last_interest. 0) = 0. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. ngày đáo hạn là 01/3/2021. ODDFYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Các giá trị ngày tháng phải theo trình tự sau: maturity > first_coupon > settlement > issue.   Nếu rate < 0 hay pr ≤ 0. redemption.  Ví dụ:  Tính lợi nhuận hằng năm của một trái phiếu trị giá $84.5. giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100 và có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. 100. Oddlprice Trả về giá trị của một chứng khoán có kỳ tính lãi (ngắn hạn hoặc dài hạn) cuối cùng là lẻ (dựa trên mệnh giá đồng $100) Cú pháp: = ODDLPRICE(settlement.1). Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Frequency : Số lần trả lãi hằng năm.07725 (= 7. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán.1). yld. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. ngày tính lãi phiếu đầu tiên là 01/3/2009.50. maturity. ODDFYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. ODDFYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Excel dùng chức năng lặp trong phép tính ODDFYIELD. DATE(2021. nếu không.11. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2.

0) = $99. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. 100.75%. 2. lợi nhuận hằng năm là 4. một tháng 30 ngày (theo kiểu Bắc Mỹ) ? = ODDLPRICE(DATE(2008. Settlement là ngày 1/7/2008. ngày kết toán là 7/02/2008.7).15).75%. maturity.10. và Maturity là ngày 1/1/2038. Settlement. Ví dụ. maturity là ngày chứng khoán hết hạn.8783 28. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra.05%. ODDLPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Các giá trị ngày tháng phải theo trình tự sau: maturity > settlement > last_interest.6. ngày tính lãi phiếu cuối cùng là 15/10/2007. tính lãi 6 tháng một lần. nếu không. ODDLPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu rate < 0 hay yld < 0. 3. maturity hay last_interest không là những ngày hợp lệ. DATE(2007. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. DATE(2008. Nếu settlement.2. và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. 30 năm sau ngày phát hành. và nó có người mua vào 6 tháng sau. ODDLPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008.05%. month. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. 4. last_interest và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên. ODDLPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!      Ví dụ:  Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100 và có kỳ tính lãi cuối cùng là lẻ.15). lãi suất hằng năm là 3. ngày đáo hạn là 15/6/2008. Oddlyield . Vậy.Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua.

maturity là ngày chứng khoán hết hạn. pr. Settlement. Pr : Giá trị của chứng khoán. rate.Trả về lãi suất (hằng năm) của một chứng khoán có kỳ tính lãi (ngắn hạn hoặc dài hạn) cuối cùng là lẻ. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. Last_interest : Ngày tính lãi phiếu cuối cùng của chứng khoán. last_interest. Nếu settlement. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. redemption. Vậy. 30 năm sau ngày phát hành. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. maturity. Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Ví dụ. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. maturity. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. last_interest và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên. và nó có người mua vào 6 tháng sau. ngày này phải là một ngày trước ngày kết toán. frequency. ODDLYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!    . trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. Settlement là ngày 1/7/2008. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. month. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. Cú pháp: = ODDLYIELD(settlement. và Maturity là ngày 1/1/2038. maturity hay last_interest không là những ngày hợp lệ. ODDLYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu rate < 0 hay pr < 0. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2.

và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. 0) = 0. chơi bảo hiểm. pv. ngày tính lãi phiếu cuối cùng là 24/12/2007.05%.) để cuối cùng sẽ có một khoản tiền nào đó. type) . Cũng có thể dùng hàm này để tính số tiền cần đầu tư định kỳ (gửi tiết kiệm. một tháng 30 ngày (theo kiểu Bắc Mỹ) ? = ODDLYIELD(DATE(2008.52%) 29. lợi nhuận hằng năm là 4. 2. ngày đáo hạn là 15/6/2008. 99. có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100 và có kỳ tính lãi cuối cùng là lẻ.20). ODDLYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Các giá trị ngày tháng phải theo trình tự sau: maturity > settlement > last_interest. tính lãi 6 tháng một lần. biết ngày kết toán là 20/4/2008.875.875.75%.6. Cú pháp: = PMT(rate.15).045192 (= 4..4. fv. nếu không.12. 100.75%. lãi suất hằng năm là 3. DATE(2007. Pmt ính số tiền cố định và phải trả định kỳ đối với một khoản vay có lãi suất không đổi.25). 3.  Nếu basis < 0 hay basis > 4. ODDLYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! ODDLYIELD được tính theo công thức sau:  Ví dụ:  Tính lãi suất hằng năm của một trái phiếu trị giá $99. DATE(2008. nper.

Kết quả (số tiền) do hàm PMT() trả về bao gồm tiền gốc và tiền lãi. thì bạn không còn nợ nữa. Ví dụ. trả lãi hằng tháng. ..000. còn nếu muốn chỉ tính số tiền lãi phải trả. bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. bạn có thể nhập 10%/12.337. lãi suất hằng năm là 10%. vậy mỗi tháng bạn phải trả cho người bán bao nhiêu tiền để sau 30 năm thì căn hộ đó thuộc về quyền sở hữu của bạn ? = PMT(8%/12. Nếu bỏ qua fv. là do sau khi đã thanh toán xong khoản tiền cuối cùng. nếu là một khoản đầu tư.000. thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). ta dùng hàm PPMT(). 1000000000) = $7.. Với một khoản vay. 30*12.  Ví dụ:  Bạn mua trả góp một căn hộ với giá $1. hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ.83%. đối số fv = 0. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12. Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng. trả góp trong 30 năm. bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng. Nếu muốn chỉ tính số tiền gốc phải trả. với lãi suất không đổi là 8% một năm trong suốt thời gian này. cũng có thể xem như số vốn ban đầu (xem thêm hàm PV) Fv : Giá trị tương lại. nhưng không bao gồm thuế và những khoản lệ phí khác (nếu có). ta sẽ thấy mua trả góp. hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai. nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm. nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper.Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). dùng làm IPMT(). trị mặc định của fv sẽ là zero (0) (xem thêm hàm FV) Type : Hình thức chi trả: = 0 : Chi trả vào cuối mỗi kỳ (mặc định) = 1 : Chi trả vào đầu mỗi kỳ tiếp theo Lưu ý:  Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá). Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. bạn phải nhân nó với 12. hay 0.000.83%.645/74 Ở công thức trên. hay 0. Nhưng ngó lại. còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper. Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. thành mua mắc gấp hơn 2 lần ! Không tin bạn thử lấy đáp số nhân với 12 tháng nhân với 30 xem. Ví dụ. thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng. và nhẩm một tí.

hay 0. nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper.83%. đối số pv = 0. thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng. 50000000) = $217. là do ngay từ đầu. Ví dụ. hay 0. lãi suất hằng năm là 10%. hằng tháng bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ? = PMT(12%/12. trị mặc định của fv sẽ là zero (0) (xem thêm hàm FV) Type : Hình thức tính lãi: = 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định) = 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo Lưu ý:  Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. 30. bạn phải nhân nó với 12.000. thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ. fv. thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. vậy từ bây giờ. Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá). bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng.000 sau 10 năm. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12. hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai. per. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có cùng đơn vị tính nhất quán với nper. Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng. Nếu bỏ qua fv. bạn không có đồng nào trong ngân hàng cả. . Ppmt Tính số tiền nợ gốc phải trả tại một kỳ hạn nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi và thanh toán theo định kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau mỗi kỳ. Cú pháp: = PPMT(rate. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). biết rằng lãi suất (không đổi) của ngân hàng là 12% một năm. cũng có thể xem như số vốn ban đầu (xem thêm hàm PV) Fv : Giá trị tương lại. nếu là một khoản đầu tư. bạn có thể nhập 10%/12.74 Ở công thức trên. Với một khoản vay. còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper. Ví dụ. nper. pv. 0. trả lãi hằng tháng. Bạn muốn có một số tiền tiết kiệm là $50. bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. 10*12.354. nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm. hay 0.83%. Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi. type) Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm).0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

Cho biết số nợ gốc phải thanh toán trong tháng đầu tiên của năm thứ hai? Và số nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng ? Số nợ gốc phải thanh toán trong tháng đầu tiên của năm thứ hai = số vốn phải thanh toán trong kỳ thứ 13: = PPMT(10%/12.07) = Số tiền (cả nợ gốc lẫn lãi) phải thanh toán trong từng năm ($37.488. 13. 8. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán.000. 200000) = $3. trả lãi định kỳ theo từng tháng. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. Ví dụ:  Có một khoản vay như sau: Số tiền vay là $200.080. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. 8.511. maturity. rate.73 Số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng với khoản vay ở ví dụ trên đây là (xem ví dụ ở hàm IPMT): = IPMT(10%. 200000) = $37. 8.80 Số tiền nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng với khoản vay ở ví dụ trên đây là: = PPMT(10%. frequency. 8. Nếu muốn chỉ tính số tiền nợ gốc phải trả. 200000) = $34. 8*12. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. Kết quả (số tiền) do hàm PMT() trả về bao gồm tiền nợ gốc và tiền lãi. ta dùng hàm PPMT(). Price Tính giá trị của một chứng khoán thanh toán lợi tức theo chu kỳ dựa trên mệnh giá đồng $100 Cú pháp: = PRICE(settlement.408.080. vay trong 8 năm với lãi suất không đổi là 10% một năm.07 Rõ ràng là: Số tiền nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng ($34. 8. dùng làm IPMT().408. . còn nếu muốn chỉ tính số tiền lãi phải trả. khi chứng khoán được giao dịch với người mua.80) 31. 200000) = $34.488.080.73 Test:  Thử kiểm tra lại kết quả giữa các hàm PMT().73) + Số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng ($3. redemption. yld. 200000) = $1.43 Số nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng: = PPMT(10%. IPMT() và PPMT() Số tiền (cả nợ gốc lẫn lãi) phải thanh toán trong từng năm với khoản vay ở ví dụ trên đây là: = PMT(10%.

PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu frequency không phải là 1. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu yld < 0 hay rate < 0. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. và Maturity là ngày 1/1/2038. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. maturity. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. Settlement là ngày 1/7/2008. PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu redemtion ≤ 0. và nó có người mua vào 6 tháng sau. PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. Ví dụ. month. 2 hay 4. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1.Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán. Vậy. frequency và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. 30 năm sau ngày phát hành. Settlement. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! PRICE() được tính theo công thức sau:         .

6.15). mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) . Pricedisc Tính giá trị của một chứng khoán đã chiết khấu dựa trên mệnh giá đồng $100 Cú pháp: = PRICEDISC(settlement.5%.Ví dụ:  Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán.11. discount. lợi nhuận hằng năm của trái phiếu đó là 6. thanh toán lãi 6 tháng một lần với lãi suất hằng năm là 11. ngày đáo hạn là 15/11/2017.5%.67 32.15). Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100) Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. biết ngày kết toán là 15/2/2008. 11. maturity. DATE(2017. 100.5%. 2) = $135. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. và cơ sở để tính ngày là kiểu Bắc Mỹ (một năm 360 ngày. redemption.5%. một tháng 30 ngày) ? = PRICE(DATE(2008.2. Discount : Tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán. là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! PRICEDISC() được tính theo công thức sau:       Ví dụ:  Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. và Maturity là ngày 1/1/2038. 5. Settlement. ngày đáo hạn là 01/3/2008. PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. Ví dụ. DATE(2008.3.25% và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. 100. biết ngày kết toán là 16/2/2008. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. maturity.25%. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra.Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. month. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Pricemat Tính giá trị của một chứng khoán thanh toán lãi vào ngày đáo hạn. tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán là 5.2. PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu discount ≤ 0 hay redemtion ≤ 0. và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. Settlement là ngày 1/7/2008. PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity.16).1). dựa trên mệnh giá đồng $100 . 30 năm sau ngày phát hành. 2) = $99. và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy.80 33. còn số ngày của mỗi tháng thì theo thực tế ? = PRICEDISC(DATE(2008.

basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. issue và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán.Cú pháp: = PRICEMAT(settlement. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. Ví dụ. PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu yld < 0 hay rate < 0. Settlement là ngày 1/7/2008. Issue : Ngày phát hành chứng khoán. và Maturity là ngày 1/1/2038. month. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. và nó có người mua vào 6 tháng sau. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. yld. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. Settlement. maturity. 30 năm sau ngày phát hành. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. maturity. rate. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Vậy. issue. maturity hay issue không là những ngày hợp lệ. PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! PRICEMAT() được tính theo công thức sau:       .

fv. . thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ. type) Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Ví dụ.11).Ví dụ:  Tính giá trị của một trái phiếu (dựa trên đồng $100) có ngày phát hành là 11/11/2007.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate. hay 0. Ví dụ.2.83%. lãi suất hằng năm là 11.11. lợi nhuận hằng năm của trái phiếu đó là 6.000 cho khoản vay mua xe trong 4 năm với lãi suất 12% một năm là $263. số tiền phải trả hằng tháng là $10. Cú pháp: = PV(rate. Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải có fv. và cơ sở để tính ngày là kiểu Bắc Mỹ (một năm 360 ngày. một tháng 30 ngày) ? = PRICEMAT(DATE(2008. bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng. bạn có thể nhập -263. bạn phải nhân nó với 12.83%. ngày đáo hạn là 15/4/2008. Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng. hay 0. Ví dụ. 6. nper. Pv Tính giá trị hiện tại (Present Value) của một khoản đầu tư. trả lãi hằng tháng. ngày kết toán là 15/2/2008.5%. DATE(2008. DATE(2007. Pmt : Số tiền phải trả (hoặc gửi thêm vào) trong mỗi kỳ. Nói chung.33. bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper.15). Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). không bao gồm lệ phí và thuế. thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12.5% và thanh toán lãi vào ngày đáo hạn. Số tiền này sẽ không thay đổi trong suốt năm. nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm.1%) = $100.4.15).86 34. 11. pmt bao gồm tiền gốc và tiền lãi.33 vào công thức làm giá trị cho pmt. pmt. hay 0.1%. bạn có thể nhập 10%/12.

IPMT(). 10.000 vào ngân hàng sẽ thể hiện bẳng đối số -1000 nếu bạn là người gửi tiền.000 sau 10 năm. FVSCHEDULE(). trị mặc định của fv sẽ là zero (0). thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng. nếu trả lãi hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper. FV(). gọi là một niên kim.580. tiền mặt được chi trả thể hiện bằng số âm. Nếu rate khác 0 thì:    Nếu rate bằng 0 thì: Ví dụ:  Bạn muốn có một số tiền tiết kiệm là $3.000. nếu là một khoản đầu tư. NPER().000 là giá trị tương lai này. CUMPRINC().000 để trả cho một dự án trong 18 năm. lãi suất hằng năm là 10%. Có lẽ nên nói một chút về khái niệm "niên kim" (annuities): Một niên kim là một loạt các đợt trả tiền mặt. vậy từ bây giờ bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ? = PV(8%. và khi đó bắt buộc phải cung cấp giá trị cho pmt (xem thêm hàm FV) Ví dụ. bạn muốn tiết kiệm $50. và thể hiện bằng số 1000 nếu bạn là ngân hàng. việc gửi $1.46 . thì $50. còn nếu trả lãi hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper. biết rằng lãi suất ngân hàng là 8% một năm. Bạn nên tham khảo thêm các hàm sau. Với một khoản vay. một khoản vay mua xe hơi hay một khoản thế chấp. Nếu bỏ qua fv. PV(). tiền mặt thu nhận được thể hiện bằng số dương. 3000000) = $1. được thực hiện vào mỗi kỳ liền nhau. RATE(). PMT(). thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. Ví dụ. 0. được áp dụng cho niên kim: CUMIPMT(). Một đối số trong các hàm tài chính thường phụ thuộc vào nhiều đối số khác. Type : Hình thức tính lãi: = 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định) = 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo Lưu ý:  Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau.389. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. Trong các hàm về niên kim kể trên. PPMT().Fv : Giá trị tương lại. Ví dụ.

RATE() được tính bởi phép lặp và có thể có một hay nhiều kết quả. sau khi bạn đã thanh toán hết khoản vay thì số nợ của bạn sẽ bằng 0).0000001 sau 20 lần lặp. FV(). trị mặc định của fv sẽ là zero (ví dụ. pv. Nếu các kết quả của RATE() không thể hội tụ vào trong 0.33. Ví dụ. bạn phải nhân nó với 12. Lưu ý:   Nếu RATE() báo lỗi #VALUE! (do không hội tụ). Ví dụ. bạn có thể nhập -263. Pmt bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi (không bao gồm lệ phí và thuế). do bạn dự đoán. PV(). Bạn nên tham khảo thêm các hàm sau. thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. số tiền phải trả hằng tháng là $10. hay là tính lãi suất của mỗi kỳ của một khoản vay. Excel sẽ mặc định cho guess = 10%.000 cho khoản vay mua xe trong 4 năm với lãi suất 12% một năm là $263. RATE(). Có lẽ nên nói một chút về khái niệm "niên kim" (annuities): Một niên kim là một loạt các đợt trả tiền mặt. NPER(). type. một khoản vay mua xe hơi hay một khoản thế chấp. Nếu bỏ qua fv. PMT(). RATE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Cú pháp: = RATE(nper. Type : Hình thức tính lãi: = 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định) = 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo Guess : Giá trị của lãi suất hằng năm (rate).  . lãi suất hằng năm là 10%. được áp dụng cho niên kim: CUMIPMT(). thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ. Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá). CUMPRINC(). được thực hiện vào mỗi kỳ liền nhau. bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng. FVSCHEDULE(). Nper và Guess phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Pmt : Số tiền phải trả trong mỗi kỳ. hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai. guess) Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). PPMT(). Fv : Giá trị tương lại. thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng. Rate Tính lãi suất của mỗi kỳ trong một niên kim (annuity). Số tiền này sẽ không thay đổi trong suốt năm. Với một khoản vay. Ví dụ. pmt. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm. hãy thử với các giá trị khác cho guess. nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho guess và 4*12 cho nper. còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho guess và 4 cho nper. bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper. fv. Nếu bỏ qua pmt thì bắt buộc phải có fv. Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng.35. nếu là một khoản đầu tư. IPMT().33 vào công thức làm giá trị cho pmt. gọi là một niên kim. Nếu bỏ qua.

 Trong các hàm về niên kim kể trên. và thể hiện bằng số 1000 nếu bạn là ngân hàng. tiền mặt thu nhận được thể hiện bằng số dương. khi đáo hạn phải trả cả gốc lẫn lãi là $1. Một đối số trong các hàm tài chính thường phụ thuộc vào nhiều đối số khác.000. Ví dụ. tiền mặt được chi trả thể hiện bằng số âm. thì ngày kết toán cũng là ngày phát hành chứng khoán. discount. investment.000. phán rằng mỗi tháng bạn phải trả cả gốc lẫn lãi là $200. Nếu người mua vào ngay ngày phát hành. Investment : Số tiền đã đầu tư vào chứng khoán.24%  Tính lãi suất mỗi năm cho một khoản vay $1.000 trong 4 năm. -200000. -100. Cú pháp: = RECEIVED(settlement. việc gửi $1. Discount : Tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán (xem hàm DISC) . Vậy ngân hàng đó tính lãi suất hằng tháng (hoặc lãi suất hằng năm) cho bạn là bao nhiêu ? Lãi suất hằng tháng (dự đoán lãi suất là 10%/năm): = RATE(4*12. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. mỗi năm phải trả $100. -200000. 1000. nhân viên ngân hàng sau một hồi tính toán.000 trong 2 năm. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán.200 ? = RATE(2. Nếu rate khác 0 thì:  Nếu rate bằng 0 thì: Ví dụ:  Giả sử bạn muốn vay trả góp $8. maturity. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. 8000000) = 1% Lãi suất hằng năm (dự đoán lãi suất là 10%/năm): = RATE(4*12. Reveiced Tính số tiền nhận được vào ngày đáo hạn của một chứng khoán đầu tư toàn bộ. -1200) = 19% 36.000 vào ngân hàng sẽ thể hiện bẳng đối số -1000 nếu bạn là người gửi tiền. 8000000)*12 = 9.

với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. RECEIVED() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. còn số ngày trong mỗi tháng thì theo thực tế của tháng đó ? . Vậy. RECEIVED() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. Ví dụ. DIM : Số ngày tính từ ngày kết toán (hay ngày phát hành) tới ngày đáo hạn chứng khoán. settlement. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Ví dụ:  Tính số tiền sẽ nhận được vào ngày đáo hạn của một chứng khoán có ngày kết toán là 15/2/2008. 30 năm sau ngày phát hành issue. RECEIVED() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm RECEIVED() sẽ tính toán theo công thức sau đây:       Với: B : Số ngày trong một năm (phụ thuộc vào basis).000. ngày đáo hạn là 15/5/2008. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán là 5.75%. và Maturity là ngày 1/1/2038. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra.Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement hay maturity không là những ngày hợp lệ. month. Settlement là ngày 1/7/2008. và nó có người mua vào 6 tháng sau. RECEIVED() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu investment ≤ 0 hay discount ≤ 0. số tiền đầu tư là $1.000. day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

SLN() dùng công thức sau đây để tính khấu hao: Ví dụ:  Tính khấu hao bình quân mỗi năm cho một tài sản có giá trị ban đầu là $30. Cú pháp: = SYD(cost.000.2.15).654 37. life) Cost : Giá trị ban đầu của tài sản Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao) Life : Hạn sử dụng của tài sản. 1000000. Cú pháp: = SLN(cost.500. Sln Tính khấu hao cho một tài sản theo phương pháp đường thẳng (tỷ lệ khấu hao trải đều trong suốt thời hạn sử dụng của tài sản) trong một khoảng thời gian xác định. life. per) Cost : Giá trị ban đầu của tài sản Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao) Life : Hạn sử dụng của tài sản. salvage.250 38.584. SYD() dùng công thức sau đây để tính khấu hao: Ví dụ: . có thời hạn sử dụng 10 năm ? = SLN(30000.75%. giá trị còn lại sau khi đã khấu hao là $7.= RECEIVED(DATE(2008. 2) = $1. 10) = $2. 5. 7500. phải có cùng đơn vị tính với Life. DATE(2008.014. Syd Tính khấu hao cho một tài sản theo giá trị còn lại trong một khoảng thời gian xác định.5. salvage. Per : Kỳ tính khấu hao.15).

000. và nó có người mua vào 6 tháng sau. 30 năm sau ngày phát hành.090. Vậy. Settlement là ngày 1/7/2008. 10. được tính theo cơ sở một năm có 360 ngày. TBILLEQ() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu discount ≤ 0.500. . 7500. giá trị còn lại sau khi đã khấu hao là $7. Tbilleq Tính phần trăm lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc. Settlement. 10. 7500. là ngày chứng khoán hết hiệu lực.91 Năm cuối cùng: = SYD(30000. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. month.09 39. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. discount) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. Cú pháp: = TBILLEQ(settlement. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. Tính khấu hao của năm đầu tiên và năm cuối cùng của một tài sản có giá trị ban đầu là $30. 10) = $409. TBILLEQ() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. và maturity sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. TBILLEQ() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm TBILLEQ() sẽ tính toán theo công thức sau đây:      Với: DSM : Số ngày giữa settlement và maturity. Discount: Tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán (xem hàm DISC) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. Ví dụ. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. có thời hạn sử dụng 10 năm ? Năm đầu tiên: = SYD(30000. maturity. hay nếu maturity lớn hơn một năm sau settlement. và Maturity là ngày 1/1/2038. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. 1) = $4. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra.

Tbillprice Tính giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 cho một trái phiếu kho bạc (dựa trên tỷ lệ chiết khấu. Settlement là ngày 1/7/2008. DATE(2008. hay tỷ lệ lợi nhuận của nó) Hàm này là nghịch đảo của hàm TBILLYIELD() Cú pháp: = TBILLPRICE(settlement. TBILLPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement > maturity.31).42%) 40. ngày đáo hạn là 1/6/2008. nhưng không tính ngày đáo hạn (maturity date). Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. month. và maturity sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. Discount: Tỷ lệ chiết khấu (tỷ lệ lợi nhuận) của trái phiếu (xem hàm TBILLYIELD) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. Settlement. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. hay nếu maturity lớn hơn một năm sau settlement (từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn nhiều hơn 1 năm). và Maturity là ngày 1/1/2038. 30 năm sau ngày phát hành. và nó có người mua vào 6 tháng sau. discount) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. TBILLPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu discount ≤ 0. .6. Vậy. TBILLPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm TBILLPRICE() sẽ tính toán theo công thức sau đây:      Với: DSM : Số ngày giữa settlement và maturity. và có tỷ lệ chiết khấu là 9.1).094151 (= 9.Ví dụ:  Tính phần trăm lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho một trái phiếu kho bạc có ngày kết toán là 31/3/2008. khi chứng khoán được giao dịch với người mua.14% ? = TBILLEQ(DATE(2008. maturity là ngày chứng khoán hết hạn.3. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. maturity. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán.14%) = 0. Ví dụ. 9. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008.

Pr : Giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 của trái phiếu (xem hàm TBILLPRICE) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. TBILLYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement > maturity. Settlement. maturity là ngày chứng khoán hết hạn.31). DATE(2008. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. pr ) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán.45 41. 30 năm sau ngày phát hành.3. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán.6. và có tỷ lệ chiết khấu là 9% ? = TBILLPRICE(DATE(2008. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. và Maturity là ngày 1/1/2038. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. 9%) = $98. TBILLYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu pr ≤ 0. ngày đáo hạn là 1/6/2008. maturity.Ví dụ:  Tính giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 cho một trái phiếu kho bạc có ngày kết toán là 31/3/2008. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. hay nếu maturity lớn hơn một năm sau settlement (từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn nhiều hơn 1 năm). và nó có người mua vào 6 tháng sau. Tbillyield Tính tỷ lệ chiết khấu (tỷ lệ lợi nhuận) cho một trái phiếu kho bạc (dựa theo giá trị của đồng $100).1). Settlement là ngày 1/7/2008. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. Vậy. TBILLYIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm TBILLYIELD() sẽ tính toán theo công thức sau đây:      . Ví dụ. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Hàm này là nghịch đảo của hàm TBILLPRICE() Cú pháp: = TBILLYIELD(settlement. month. và maturity sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ.

Cú pháp: = VDB(cost. Để biết thêm về phương pháp số dư giảm dần kép. no_switch) Cost : Giá trị ban đầu của tài sản Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản (hay là giá trị của tài sản sau khi khấu hao) Life : Số kỳ tính khấu hao (hay còn gọi là hạn sử dụng của tài sản). mặc định là 2.6. Mặc định là FALSE. Start_period phải sử dụng cùng một đơn vị tính toán với Life.Với: DSM : Số ngày giữa settlement và maturity.45 ? = TBILLYIELD(DATE(2008.091417 (= 9. nhưng không tính ngày đáo hạn (maturity date). Vdb Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng trong nhiều kỳ bằng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method). 98. No_switch : Một giá trị logic cho biết có chuyển qua phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng (straight-line depreciation method) không. Lưu ý:  Tất cả các tham số (ngoại trừ no_switch) phải là những số dương. factor. End_period : Kỳ cuối cùng muốn tính khấu hao.45) = 0. khi độ khấu hao lớn hơn độ giảm dần số dư. DATE(2008. ngay cả khi độ khấu hao lớn hơn độ giảm dần số dư. Ví dụ:  Tính tỷ lệ lợi nhuận của một trái phiếu kho bạc có ngày kết toán là 31/3/2008. life. Factor : Tỷ lệ để giảm dần số dư (nếu bỏ qua. xem hàm DDB().31). = FALSE : Khi độ khấu hao lớn hơn độ giảm dần số dư. = TRUE : Excel sẽ không sử dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. salvage.1417%) 42. tức sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép). start_period.1). biết giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 của nó là $98. hay bằng phương pháp nào khác được chỉ định. end_period. End_period phải sử dụng cùng một đơn vị tính toán với Life. Excel sẽ tự động chuyển sang sử dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. Ví dụ: .3. Start_period : Kỳ đầu tiên muốn tính khấu hao. ngày đáo hạn là 1/6/2008.

) thì VBD() cho ra kết quả tương tự DDB(). Cú pháp: = XIRR(values. 10. Lưu ý: . 1.5 thay cho phương pháp số dư giảm dần kép: = VDB(2400.. dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = VDB(2400. 43. 10*12. Dates : Loạt ngày chi trả tương ứng. tương ứng với lịch chi trả trong dates. 300. 18. dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = VDB(2400. và được sử dụng trong nhiều kỳ.Trong trường hợp XIRR trả về giá trị lỗi #NUM!.5) = $311. 10*12. 300. Dãy giá trị phải chứa ít nhất một trị dương và một trị âm. IRR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! . 300. nhưng khác IRR(). 6. hãy thử lại với một giá trị guess khác.400. 1) = $40 Khấu hao năm đầu tiên.31 Khấu hao giữa tháng thứ 6 và tháng thứ 18. ta có những các tính khấu hao theo từng khoảng thời gian như sau: Khấu hao cho ngày đầu tiên.v. Với một tài sản có giá trị khi mua vào là $2.. Nếu bỏ qua. 6. hàm VDB() chỉ hơn hàm DDB() ở chỗ VBD() tính được khấu hao từ một kỳ nào đó đến một kỳ nào đó (xem lại các ví dụ của hàm DDB). dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = VDB(2400. Bắt đầu với guess. v. hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số. Nếu trị đầu tiên là chi phí hoặc tiền chi trả. dùng phương pháp số dư giảm dần kép: = VDB(2400. 300. Tiền chi trả đầu tiên là tùy chọn và tương ứng với tiền chi trả hoặc chi phí ở đầu khoản đầu tư.32 Khấu hao tháng đầu tiên. hạn sử dụng là 10 năm. Còn nếu tính khấu hao tại một kỳ (tháng thứ nhất. dates. 0. 300.00001%.Excel dùng chức năng lặp trong phép tính XIRR. XIRR lặp cho tới khi kết quả chính xác trong khoảng 0. 0. năm thứ hai. . 0. XIRR() áp dụng cho các lưu động tiền mặt không định kỳ. dùng factor = 1. 18) = $396. Guess : Một con số % ước lượng gần với kết quả của XIRR(). 10*365. giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng là $300. 10*12. trị đó phải là số âm. 1) = $480 Khấu hao giữa tháng thứ 6 và tháng thứ 18.81  Qua ví dụ trên ta thấy. Những lần chi trả còn lại đều được tính dựa theo năm có 365 ngày. 1) = $1. Nếu XIRR không thể đưa ra kết quả sau 100 lần lặp. guess) Values : Các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ hạn của khoản đầu tư. Xirr Đây chính là hàm IRR(): tính lợi suất nội hàm (hay còn gọi là hàm tính tỷ suất lưu hành nội bộ. thì mặc định guess = 10%.

XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates trước ngày bắt đầu.  Các số trong dates sẽ được tự động cắt bỏ phần lẻ nếu có. . dùng hàm NPV(). kết quả do XIRR() trả về chính là lãi suất rate sao cho XNPV() = 0. Xnpv Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiết khấu với các khoản chi trả (hoặc thu nhập) không định kỳ. XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! XIRR() có quan hệ mật thiết với XNPV(). XIRR() cần ít nhất một lưu động tiền mặt dương và một lưu động tiền mặt âm. XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates không phải là ngày tháng hợp lệ. XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu số lượng values và số lượng dates không tương ứng.     Ví dụ: 44. Nếu muốn tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiết khấu với các khoản chi trả (hoặc thu nhập) theo những kỳ hạn đều đặn. nếu không.

Dates : Loạt ngày chi trả tương ứng. Dãy giá trị phải chứa ít nhất một trị dương và một trị âm. XNPV() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu coi n là số lưu động tiền mặt trong danh sách các values. thì hàm XNPV() tính toán theo công thức sau đây:    Ví dụ: . Nếu có bất kỳ đối số nào không phải là số. Tiền chi trả đầu tiên là tùy chọn và tương ứng với tiền chi trả hoặc chi phí ở đầu khoản đầu tư. tương ứng với lịch chi trả trong dates. Values : Các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ hạn của khoản đầu tư. Tỷ suất này có thể thể hiện tỷ lệ lạm phát hoặc lãi suất đầu tư lạm phát. trị đó phải là số âm. Nếu trị đầu tiên là chi phí hoặc tiền chi trả. values. Những lần chi trả còn lại đều được tính dựa theo năm có 365 ngày. XNPV() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates trước ngày bắt đầu. Lưu ý:    Các số trong dates sẽ được tự động cắt bỏ phần lẻ nếu có. XNPV() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates không phải là ngày tháng hợp lệ. XNPV() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu số lượng values và số lượng dates không tương ứng.Cú pháp: = XNPV(rate. dates) Rate : Tỷ suất chiết khấu trong suốt thời gian sống của khoản đầu tư (suốt thời gian thực hiện dự án chẳng hạn).

là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán. redemption. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1. Cú pháp: = YIELD(settlement. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý: . Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. trả mỗi năm hai lần: frequency = 2. pr.45. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. Yield Tính tỷ lệ lợi nhuận của một chứng khoán trả lãi theo định kỳ. Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Pr : Giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 của chứng khoán. Redemption : Giá trị (số tiền) nhận được của chứng khoán khi đáo hạn. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. rate. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. Thường được dùng để tính tỷ lệ lợi nhuận của trái phiếu. frequency. trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4. maturity.

15). Vậy.75%.04287. 30 năm sau ngày phát hành. Ví dụ:  Tính tỷ lệ lợi nhuận của một trái phiếu có ngày kết toán là 15/2/2008. Settlement là ngày 1/7/2008. 5.75%. trả lãi 6 tháng 1 lần. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. DATE(2016. 2. maturity.2. YIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. YIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu rate < 0. YIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. 0) = 0. 95. 100. frequency và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. và nó có người mua vào 6 tháng sau. Ví dụ.11. một tháng 30 ngày ? = YIELD(DATE(2008. với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. giá trị nhận được khi đáo hạn là $100. E : Số ngày trong kỳ tính lãi. YIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu pr ≤ 0 hoặc redemption ≤ 0.15). month. và Maturity là ngày 1/1/2038.065 (= 6.5%) . giá trị của trái phiếu dựa trên đồng $100 là $95.  Nên dùng hàm DATE(year. có lãi suất hằng năm là 5. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. Settlement. DSM : Số ngày từ ngày ngày kết toán cho đến ngày đáo hạn. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. YIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Hàm YIELD() sẽ được tính theo công thức sau:         Với: A : Số ngày từ ngày bắt đầu kỳ tính lãi cho đến ngày kết toán. YIELD() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu frequency không phải là 1.04287. ngày đáo hạn là 15/11/2016. 2 hay 4.

795. Settlement là ngày 1/7/2008. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. Ví dụ. YIELDDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. Pr : Giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 của chứng khoán. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. Settlement. 30 năm sau ngày phát hành. giá trị nhận . Redemption : Giá trị (số tiền) nhận được của chứng khoán khi đáo hạn. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ. YIELDDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. và nó có người mua vào 6 tháng sau. pr. là ngày chứng khoán hết hiệu lực.46. maturity. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. giá trị của trái phiếu dựa trên đồng $100 là $99. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. YIELDDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu pr ≤ 0 hoặc redemption ≤ 0. Cú pháp: = YIELDDISC(settlement. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. ngày đáo hạn là 1/3/2008. Yielddisc Tính tỷ lệ lợi nhuận hằng năm của một chứng khoán đã chiết khấu. month. redemption. YIELDDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!      Ví dụ:  Tính tỷ lệ lợi nhuận của một trái phiếu đã chiết khấu có ngày kết toán là 16/2/2008. và Maturity là ngày 1/1/2038. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. maturity. Vậy.

Vậy. basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán. DATE(2008. là ngày chứng khoán hết hiệu lực. Yieldmat Tính tỷ lệ lợi nhuận hằng năm của một chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn.2.052823 (= 5. Pr : Giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 của chứng khoán.1). YIELDMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu settlement ≥ maturity. issue.được khi đáo hạn là $100. maturity hay issue không là những ngày hợp lệ. month. YIELDMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! Nếu rate ≤ 0 hoặc pr ≤ 0. 30 năm sau ngày phát hành. Settlement là ngày 1/7/2008. Issue : Ngày phát hành chứng khoán.28%) 47. khi chứng khoán được giao dịch với người mua. giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008. Rate : Lãi suất của chứng khoán vào ngày phát hành. rate. maturity. Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra. YIELDMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! Nếu basis < 0 hay basis > 4. còn số ngày trong mỗi tháng thì theo thực tế của tháng đó ? = YIELDDISC(DATE(2008. Ví dụ. pr. 2) = 0. 100. và nó có người mua vào 6 tháng sau. 99.16). maturity. là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán.3.795. Cú pháp: = YIELDMAT(settlement. và Maturity là ngày 1/1/2038. mặc định là 0) = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ) = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu) Lưu ý:   Nên dùng hàm DATE(year. ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008. với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua. maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán. và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên Nếu settlement. issue. Settlement. day) khi nhập các giá trị ngày tháng. YIELDMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!      Ví dụ: .

25% / năm. lãi suất khi phát hành là 6.11.15). Dvar 12. DAVERAGE 2. DATE(2007. Dsum 11.8).0123) = 0. Dget 5. Dvarp . Droduct 8. Dcounta 4.060954 (= 6. Dmin 7. giá trị của trái phiếu dựa trên đồng $100 là $100.25%.3). một tháng có 30 ngày ? = YIELDMAT(DATE(2008. Dcount 3. ngày đáo hạn là 3/11/2008. Tính tỷ lệ lợi nhuận của một trái phiếu được trả lãi vào ngày đáo hạn có ngày phát hành là 8/11/2007.09%) Hàm cơ sở dữ liệu: 1. 100. Dstdevp 10. ngày kết toán là 15/3/2008. DATE(2008. với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày. Dstdev 9. 6. Dmax 6.0123.3.11.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful