You are on page 1of 85

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

Chương I : Tổng quan về mô hình TCP/IP
I. Mô hình TCP/IP
TCP/IP là một bộ giao thức mở được xây dựng cho mạng Internet mà tiền thân của nó là mạng ARPnet của bộ quốc phòng Mỹ. Do đây là một giao thức mở, nên nó cho phép bất kỳ một đầu cuối nào sử dụng bộ giao thức này đều có thể được kết nối vào mạng Internet. Chính điều này đã tạo nên sự bùng nổ của Internet toàn cầu trong thời gian gần đây. Trong bộ giao thức này, hai giao thức được sử dụng chủ yếu đó là giao thức truyền tải tin cậy TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Procol). Chúng cùng làm việc với nhau để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng. Điểm khác nhau cơ bản của TCP/IP so với OSI đó là tầng liên mạng sử dụng giao thức không kết nối (connectionless) IP, tạo thành hạt nhân hoạt động của mạng Internet. Cùng với các giao thức định tuyến như RIP, OSPF, … tầng liên mạng IP cho phép kết nối một cách mềm dẻo và linh hoạt các loại mạng vật lý khác nhau như: Ethernet, Token Ring, X25…
OSI Application Presentation Session Transport
TCP UDP SMTP

TCP/IP Application
FTP
TELNET

DNS

Network

ICMP

IGMP

Internet
ARP RARP

Data Link Physical

Network Access

Hình 1.1 Mô hình TCP/IP và mô hình OSI

1.1 Lớp ứng dụng (Application Layer)
Là giao diện giữa người dùng và mạng Internet, lớp ứng dụng sử dụng các dịch vụ lớp TCP/IP kiểm soát các giao thức lớp cao, biểu diễn thông tin, mã hóa và điều khiển hội thoại. TCP/IP có các giao thức để hỗ trợ các ứng dụng sau : • • File Transfer Protocol (FTP): là dịch vụ tạo cầu nối (connection-oriented) tin cậy, nó sử dụng TCP để truyền các tập tin giữa các hệ thống có hỗ trợ FTP. Trivial File Transfer Protocol (TFTP): Là dịch vụ không tạo cầu nối (connectionless) dùng UDP (User Data Protocol). TFTP được dùng trên router để truyền các file cấu hình và các Cisco IOS image và truyền các file giữa các hệ thống hỗ trợ TFTP. Hoạt động nhanh hơn FTP trong môi trường ổn định.

GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 1

SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

• • • •

Network File System (NFS): là bộ giao thức cho phép truy suất file đến các thiết bị lưu trữ ở xa như một đĩa cứng qua mạng. Simple Mail Transfer Protocol (SMTP): quản lý hoạt động truyền e-mail qua mạng máy tính. Terminal Emulation (Telnet): cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào máy tính khác. Nó cho phép một user đăng nhập vào một internet host và thực thi các lệnh. Simple Network Management Protocol (SNMP): là giao thức cung cấp phương pháp để giám sát và điều khiển các thiết bị mạng và quản lý các cấu hình, thu thập thống kê, bảo mật. Domain Name System (DNS): là một hệ thống được trên internet để thông dịch tên của các miền và các node mạng được quảng cáo công khai sang địa chỉ IP.

Hình 1.2 Lớp ứng dụng

1.2 Lớp vận chuyển (Transport layer)
Lớp vận chuyển cung ứng dịch vụ vận chuyển từ host nguồn đến host đích, nó thiết lập cầu nối luận lý giữa các đầu cuối của mạng. Giao thức vận chuyển phân chia và tái thiết lập dữ liệu của các ứng dụng lớp trên thành luồng dữ liệu giống nhau giữa các đầu cuối. Điều khiển end-to-end được cung cấp bởi cửa sổ trượt và tính tin cậy trong các số tuần tự và báo nhận là nhiệm vụ then chốt của lớp vận chuyển khi dung TCP. Lớp này chạy trên đỉnh của lớp IP và bao gồm hai giao thức là TCP và UDP. TCP là một kiểu phương thức hướng kết nối cho phép cung cấp các dịch vụ tin cậy còn UDP sử dụng phương thức hướng không kết nối cung cấp các dịch vụ kém tin cậy hơn.

GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 2

SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

Hình 1.3 Lớp vận chuyển

1.3 Lớp internet
Mục đích của lớp internet là chọn đường đi tốt nhất xuyên qua mạng chuyển tiếp các gói tin từ nguồn tới đích. Mỗi gói tin chứa địa chỉ đích và IP sử dụng thông tin này để truyền gói tin tới đích của nó. Giao thức IP được chạy trên tất cả các máy chủ (Host) cũng như trong tất cả các thiết bị định tuyến (Router). Lớp IP là lớp kết nối phi hướng nghĩa là mạng không cần thiết lập bất kỳ một đường dẫn nào đến đích trước khi gói tin được truyền qua mạng đến đích do vậy, mỗi gói đến đích với mỗi đường tối ưu khác nhau và IP không đảm bảo thứ tự đến đích của các gói tin. Các giao thức hoạt động tại lớp internet : • • • • IP cung cấp kết nối phi hướng (connectionless) nghĩa là không quan tâm đến nội dung gói tin nhưng tìm đường dẫn cho gói tới đích. ICMP (Internet Control Message Protocol) đem đến khả năng điều khiển và chuyển thông điệp. ARP (Address Resolution Protocol) xác định địa chỉ MAC khi đã biết địa chỉ IP RARP (Reverse Address Resolution Protocol) xác định địa chỉ IP khi biết trước địa chỉ MAC

Hình 1.4 Lớp internet

1.4 Lớp truy nhập mạng (network access layer)
Lớp truy nhập mạng liên quan đến tất cả các chủ đề gói IP cần thực sự tạo ra một liên kết vật lý đến môi trường truyền của mạng. Các chức năng của lớp truy nhập bao gồm ánh xạ địa chỉ IP sang địa chỉ vật lý và đóng gói (encapsulation) các gói IP thành các frame. Căn cứ GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 3 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

vào dạng phần cứng và giao tiếp mạng, lớp truy nhập sẽ xác lập kết nối với đường truyền vật lý của mạng, phương tiện truyền dẫn đảm bảo sự truyền dẫn an toàn các khung thông tin trên bất kỳ một phương tiện truyền dẫn nào như Ethernet, ATM, token-ring, frame-relay,…

Hình 1.5 Lớp truy nhập mạng

II. Địa chỉ IP
Địa chỉ IP là địa chỉ lớp mạng, được sử dụng để định danh các máy trạm (HOST) trong liên mạng. Địa chỉ IP có độ dài 32 bít đối với IPv4 và 128 bít với IPv6. Nó có thể được biểu thị dưới dạng thập phân, bát phân, thập lục phân và nhị phân. Có hai cách cấp phát địa chỉ IP phụ thuộc vào cách thức ta kết nối mạng. Nếu mạng của ta kết nối vào mạng Internet, địa chỉ mạng được xác nhận bởi NIC (Network Information Center). Nếu mạng của ta không kết nối với Internet, người quản trị mạng sẽ cấp phát địa chỉ IP cho mạng này. Về cơ bản, khuôn dạng địa chỉ IP gồm hai phần: Network Number và Host Number như hình vẽ:

Trong đó, phần Network Number là địa chỉ mạng còn Host Number là địa chỉ các máy trạm làm việc trong mạng đó. Địa chỉ IP là 32 bít là rất ít do vậy để mở rộng khả năng đánh địa chỉ cho mạng IP và vì nhu cầu sử dụng có rất nhiều quy mô mạng khác nhau, nên người ta chia các điạ chỉ IP thành 5 lớp ký hiệu là A, B, C, D và E có cấu trúc như sau:

GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 4

SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG

với 16 triệu máy trạm trong mỗi mạng. được dự phòng cho tương lai. nó được sử dụng trong các mạng có quy mô nhỏ. Lớp E: Được xác định bằng năm bít đầu tiên là 11110. Do đó để tiết kiệm địa chỉ mạng. có thể đưa thêm các vùng subnetID để định danh cho các mạng con. nó cho phép định danh tới 126 mạng. Lớp B (/16): Được xác định bằng hai bít đầu tiên nhận giá trị 10.535 máy trạm trên mỗi mạng. Vùng subnetID này được lấy từ vùng hostID của các lớp A.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 1. Địa chỉ lớp D được xác định bằng bốn bít đầu tiên là 1110. Nó cho phép định danh 16. Do đó. ba octet còn lại cung cấp địa chỉ host. và sử dụng byte thứ nhất và thứ hai cho định danh mạng. VÕ TRƯỜNG SƠN 5 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . trong khi một doanh nghiệp khác lại không có địa chỉ mạng để dùng.150 mạng với tối đa 254 máy trạm trong mỗi máy trạm trong mỗi mạng. Lớp D: Được tạo ra để multicasting cho địa chỉ IP. Khi đó. số lượng mạng và số máy tối đa trong mỗi lớp mạng là cố định.384 mạng với tối đa 65. sẽ nảy sinh vấn đề đó là có các địa chỉ không được sử dụng trong mạng của một doanh nghiệp.6 Các kiểu địa chỉ IP Lớp A (/8): Được xác định bằng bít đầu tiên trong byte thứ nhất là 0 và dùng các bít còn lại của byte này để định danh mạng. IP datagram GVHD : ThS. III.097. Một địa chỉ multicast là một địa chỉ mạng duy nhất hướng dẫn các gói đến một nhóm các địa chỉ IP. Tất cả các số lớn hơn 233 trong trường đầu là thuộc nhóm D. nó được dùng để gửi các IP datagram tới một nhóm các host trên một mạng. Do đó một máy trạm có thể truyền luồng số liệu đến nhiều đích một cách đồng thời. Nó cho phép định danh tới 2. Các địa chỉ lớp A dung octet đầu tiên để ghi địa chỉ mạng. Do đó. B và C. Với phương thức đánh địa chỉ IP như trên. Lớp C (/24): Được xác định bằng ba bít đầu tiên là 110 và dùng ba byte đầu để định danh mạng. trong nhiều trường hợp một mạng có thể được chia thành nhiều mạng con (subnet). Do đó.

VÕ TRƯỜNG SƠN 6 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . trong đó hai bit có thứ tự thấp điều khiển sự phân mảnh. Type of version : chỉ ra tầm quan trọng được gán bởi một giao thức lớp trên. Header length : chỉ ra chiều dài header theo các từ 32 bit. Đây là chỉ số tuần tự. Hình 1. bao gồm dữ liệu và header. bao gồm 8 bit Total length : chỉ ra toàn bộ gói tính theo byte. có 16 bit Identification : chứa một số nguyên định danh cho datagram hiện hành. Đây là tổng chiều dài của tất cả thông tin header.8 Trường flags • Fragment offset : được dung để ghép các mảnh datagram lại với nhau. Nếu trường này khác với phiên bản IP của thiết bị nhận thì nó sẽ từ chối các gói này. gồm 16 bit. có 13 bit. Flag : một field có 3 bit. Một bit cho biết gói có thể bị phân mảnh hay không và bit kia cho biết gói có phải là mảnh cuối cùng của chuỗi gói bị phân mảnh hay không.7 Các filed ở lớp mạng Các gói IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên và thêm vào một IP header gồm các thành phần sau : • • • • • • Version : chỉ ra phiên bản hiện hành của IP đang được dung gồm 4 bit. Field này cho phép field trước đó kết thúc tại ranh giới 16 bit.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 1. GVHD : ThS.

các field khác làm cho IP rất linh hoạt. Trong khi địa chỉ IP nguồn và đích là quan trong cho hoạt động của IP. Hoạt động định tuyến bao gồm hai hoạt động cơ bản sau: GVHD : ThS. tiếp nhận các gói đến khi công đoạn xử lý IP hoàn tất. có chiều dài thay đổi. ví dụ như bảo mật. Nếu trùng thì gói tin sẽ được truyền trực tiếp nếu không cần phải xác định một Gateway để truyền các gói tin này thông qua nó để ra mạng ngoài thích hợp. gồm 32 bit. Định tuyến trực tiếp là định tuyến giữa hai máy tính nối với nhau vào một mạng vật lý. Khi bộ đếm đạt tới 0 gói này sẽ bị loại. Thông tin trong các bảng định tuyến được cập nhật tự động hoặc do người dùng cập nhật. gồm 8 bit. người ta chia làm hai loại là định tuyến trực tiếp và định tuyến gián tiếp. Destination address : chỉ ra địa chỉ IP đích của node nhận. có 32 bit. Source address : chỉ ra địa chỉ IP nguồn của node truyền datagram. Hình 1. Định tuyến gián tiếp là định tuyến giữa hai máy tính ở các mạng vật lý khác nhau nên chúng phải thực hiện thông qua các Gateway. • Option : cho IP hỗ trợ các tùy chọn khác nhau. Để kiểm tra xem máy đích có nằm trên cùng một mạng vật lý với máy nguồn không thì người gửi phải tách lấy địa chỉ mạng của máy đích trong phần tiêu đề của gói dữ liệu và so sánh với phần địa chỉ mạng trong phần địa chỉ IP của nó.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV • Time to live : Chỉ ra số bước nhảy mà một gói có thể đi qua. IV. Trong hoạt động định tuyến. VÕ TRƯỜNG SƠN 7 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Các header field là thong tin cung cấp cho các giao thức lớp trên xác định dữ liệu trong gói. Đây là giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng lặp vòng vô hạn của gói nào đó.9 Protocol field • • • Header checksum : Giúp đảm bảo toàn vẹn IP header. Định tuyến IP Định tuyến trên Internet được thực hiện dựa trên các bảng định tuyến (Routing table) được lưu tại các trạm (Host) hay trên các thiết bị định tuyến (Router). • Protocol : Chỉ ra giao thức lớp trên TCP hay UDP. có 16 bit. Con số này sẽ giảm đi một mỗi khi gói đi qua một router.

0 15.0. Đến Host trên mạng 10.0.0 13. Một bảng định tuyến bao gồm các cặp (N.0. Tuy nhiên. Trong đó: + N là địa chỉ của IP mạng đích + G là địa chỉ cổng tiếp theo dọc theo trên đường truyền đến mạng N Bảng 2. Trong bảng định tuyến còn có những thông tin về các cổng có thể tới đích nhưng không nằm trên cùng một mạng vật lý. trước hết nó phải tìm trong bảng định tuyến.0.0 Bộ định tuyến Direct Direct 11.2 10.0.0 11.0. để quyết định xem sẽ phải gửi Datagram đến đâu. Khi phần mềm định tuyến IP tại một trạm hay một cổng truyền nhận được yêu cầu truyền một gói dữ liệu.0.0. không phải bảng định tuyến của mỗi trạm hay cổng đều chứa tất cả các thông tin về các tuyến đường có thể tới được. Phần thông tin này được che khuất đi và được gọi là mặc định (default).1 minh họa bảng định tuyến của một cổng truyền. + Nếu địa chỉ đích là một trong các địa chỉ IP của các kết nối trên mạng thì xử lý gói dữ liệu IP tại chỗ. VÕ TRƯỜNG SƠN 8 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .02 Cổng vật lý 2 1 1 3 3 5 Như vậy.0.0. các gói dữ liệu được gửi tới cổng truyền mặc định. mỗi cổng truyền không biết được đường truyền đầy đủ để đi đến đích.0.0 12.0.0.0.0. Thuật toán định tuyến: Được mô tả như sau: + Giảm trường TTL của gói tin + Nếu TTL=0 thì Huỷ gói dữ liệu Gửi thông điệp ICMP báo lỗi cho thiết bị gửi. • GVHD : ThS.0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV • Quản trị cơ sở dữ liệu định tuyến : Bảng định tuyến (bảng thông tin chọn đường) là nơi lưu thông tin về các đích có thể tới được và cách thức để tới được đích đó. Khi không tìm thấy các thông tin về địa chỉ đích cần tìm.2 Direct 13.0.G).0 13.

nhúng gói IP trong gói dữ liệu mức liên kết và chuyển tiếp gói tin trong mạng. vì truyền hình CATV tương tự cũng như CATV số đều theo phương thức phân chia tần số. âm thanh lên màn hình TV. Tại đầu cuối khách hàng. với địa chỉ đích là một địa chỉ IP phát đồng loạt ( multicast) xác định. + Trong trường hợp địa chỉ mạng đích không bằng địa chỉ mạng của hệ thống thì chuyển tiếp gói tin đến thiết bị định tuyến cùng mạng.là mạng truyền hình kết hợp chặt chẽ với mạng viễn thông. định trước thời gian và quảng bá đơn hướng (truyền từ một trung tâm đến các máy tivi thuê bao). IPTV: IP (Internet Protocol) + TV (Television).ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV + Xác định địa chỉ mạng đích bằng cách nhân (AND) mặt nạ mạng (Network Mask) với địa chỉ IP đích. Tổng quan về công nghệ IPTV 1. sau khi tìm trong tuyến đường mặc định mà không tìm thấy các thông tin về địa chỉ đích thì huỷ bỏ gói dữ liệu này và gửi thông điệp ICMP báo lỗi “mạng đích không đến được” cho thiết bị gửi. IPTV có 2 đặc điểm cơ bản là: dựa trên nền công nghệ IP và phục vụ theo nhu cầu. Sau đó gói tin được đưa vào mạng IP. bộ giải mã video (STB . thì tìm địa chỉ mức liên kết tương ứng với bảng tương ứng địa chỉ IP-MAC. nghĩa là thiết bị đích đến được kết nối trong cùng mạng với hệ thống. Mạng CATV hiện nay chủ yếu dùng cáp đồng trục hoặc lai ghép cáp đồng trục với cáp quang (HFC) đều phải GVHD : ThS. dùng phương thức IP để truyền một nguồn video (hình ảnh và âm thanh) đến người dùng thông qua hạ tầng mạng IP. Tính tương tác là ưu điểm của IPTV so với hệ thống truyền hình cáp CATV hiện nay. nhờ vào bảng định tuyến multicast trong các thiết bị mạng các gói tin này sẽ được phân phối đến đúng người dùng có yêu cầu. Chương II : Giới thiệu IPTV I.1 Công nghệ IPTV IPTV . Người dùng có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy thu hình phổ thông cộng với hộp phối ghép set topbox để sử dụng dịch vụ IPTV. Nói rộng hơn IPTV là dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng mạng băng rộng IP phục vụ cho nhiều người dùng. + Nếu địa chỉ đích không tìm thấy trong bảng định tuyến thì tìm tiếp trong tuyến đường mặc định.Set Top Box) nhận luồng video (kênh truyền hình) và chuyển chúng sang tín hiệu tương tự hoặc số để hiện thị hình ảnh.Internet Protocol TV . Nguồn video thu từ hệ thống vệ tinh hoặc cáp được mã hóa thành luồng video và đóng gói thành các gói tin IP. VÕ TRƯỜNG SƠN 9 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . + Nếu địa chỉ mạng đích bằng địa chỉ mạng của hệ thống.

nhà sản xuất. Thiết bị người dùng IPTV : Thiết bị người dùng IPTV (IPTVCD) là thành phần quan trọng trong việc cho phép mọi người có thể truy xuất vào các dịch vụ IPTV. Trong trường hợp triển khai IPTV trên diện rộng. thì IPTV có thể đề cao chất lượng phục vụ có tính tương tác và tính tức thời. Mạng gia đình : Mạng gia đình kết nối với một số thiết bị kĩ thuật số bên trong một diện tích nhỏ. Mục đích của mạng gia đình là để cung cấp việc truy cập thông tin. âm thanh. So với mạng truyền hình số DTV thì IPTV có nhiều đổi mới về dạng tín hiệu cũng như phương thức truyền bá nội dung. hệ thống quản lý thuê bao được yêu cầu để quản lý và hồ sơ và phí thuê bao của những người sử dụng. Trong khi truyền hình số thông qua các menu đã định trước (thậm chí đã định trước hàng tuần. Hơn nữa kỹ thuật ghép nối modem cáp hiện nay đều sản sinh ra tạp âm.1 Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống IPTV Trung tâm dữ liệu IPTV : Cũng được biết đến là “đầu cuối_headend”. bao gồm truyền hình địa phương. Sự tiến bộ trong công nghệ mạng trong những năm qua cho phép những nhà cung cấp viễn thông thỏa mãn một lượng lớn yêu cầu độ rộng băng thông mạng. như là tiếng nói. Mạng truyền dẫn băng rộng : Việc truyền dẫn dịch vụ IPTV yêu cầu kết nối điểm–điểm. VÕ TRƯỜNG SƠN 10 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . dữ liệu. số lượng các kết nối điểm–điểm tăng đáng kể và yêu cầu độ rộng băng thông của cơ sở hạ tầng khá rộng. Hạ tầng truyền hình cáp dựa trên cáp đồng trục lai cáp quang và các mạng viễn thông dựa trên cáp quang rất phù hợp để truyền tải nội dung IPTV. các nhà tập hợp nội dung. trạm số mặt đất hay vệ tinh. Thêm vào đó.2 Cơ sở hạ tầng một mạng IPTV Hình 2. Thiết bị người dùng hỗ trợ công nghệ tiên tiến để có thể tối thiểu hóa hay loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của lỗi. Nó cải tiến việc truyền thông và cho phép chia sẻ tài nguyên (các thiết bị) kĩ thuật số đắt tiền giữa các thành viên trong gia đình. 1. Trung tâm dữ liệu IPTV nhận nội dung từ nhiều nguồn khác nhau. Ngay khi nhận được nội dung. một số các thành phần phần cứng khác nhau từ thiết bị mã hóa và các máy chủ video tới bộ định tuyến IP và thiết bị bảo mật giành riêng được sử dụng để chuẩn bị nội dung video cho việc phân phối qua mạng dựa trên IP. giữa những thiết bị khác nhau trong GVHD : ThS. hoặc hàng tháng) để người dùng lựa chọn. giải trí. sự cố mạng khi đang xử lý nội dung IPTV. qua đường cáp.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV chiếm dụng tài nguyên băng tần rất rộng. Thiết bị này kết nối vào mạng băng rộng và có nhiệm vụ giải mã và xử lý dữ liệu video dựa trên IP gửi đến. Người sử dụng có thể tự do lựa chọn chương trình TV của mạng IP băng rộng.

RTSP). mô tả.IGMP). STB thông tin với hệ thống này để nhận các thông tin cụ thể về khách hàng và các dịch vụ. Nội dung video sẽ sẵn sàng ở Server VoD và được bảo vệ bằng các phương tiện của hệ thống bảo vệ nội dung.2 Cấu trúc giải pháp IPTV Các chương trình truyền hình được thu ở các head end. Khách hàng có thể lựa chọn nhiều dịch vụ khác nhau qua một giao diện NSD thu hút trực tiếp tại thiết bị truyền hình. Các chương trình được phân phối đến cho các khách hàng qua việc tạo luồng Multicast IP qua mạng lõi IP và các mạng truy nhập. Hệ thống bảo vệ nội dung sẽ cho phép việc mã hoá các chương trình truyền hình và nội dung VoD. Thông tin dữ liệu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về nội dung. giám đốc sản xuất. Nó cũng cung cấp khoá cần thiết để giải mã ở STB. Với mạng gia đình. có thể được chia sẻ một cách dễ dàng. người dùng có thể tiết kiệm tiền và thời gian bởi vì các thiết bị ngoại vi như là máy in và máy scan. Phụ thuộc vào chương trình được lựa chọn. Hình 2. Hệ thống quản lý nội dung cũng sẽ thực hiện xử lý nội dung VoD và thông tin dữ liệu đi kèm. khách hàng có thể dừng phim hoặc tua trở lại hoặc chuyển tiếp giống như cách với đầu ghi video hoặc đầu DVD. thời gian phim được chiếu và chi phí. và để tiến hành các giao dịch như cho thuê video. VÕ TRƯỜNG SƠN 11 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . cũng như kết nối Internet băng rộng. gồm nhan đề. Để biết chắc liệu một khách hàng được phép vào nội dung yêu cầu thu được (ví dụ liệu khách hàng có thuê video) hệ thống bảo vệ nội dung sẽ thực hiện một yêu cầu trực tiếp tới dịch vụ và hệ thống quản lý NSD. và được xử lý để truyền dẫn IPTV. thiết bị settop-box (STB) sẽ chuyển sang luồng multicast phù hợp sử dụng giao thức quản lý nhóm Internet (Internet Group Management Protocol . Một bộ phim được lựa chọn sẽ được truyền tải qua định luồng đơn hướng IP (IP Unicast Streaming) đến STB. Dịch vụ và quản lý người sử dụng (NSD) sẽ làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ IPTV và quản lý dữ liệu khách hàng. Một hướng dẫn chương GVHD : ThS. Bằng các phương thức của giao thức định luồng thời gian thực (Real Time Streaming Protocol .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV nhà. ngôi sao màn bạc. Mã hoá trực tuyến sẽ được thực hiện nhờ có một hệ thống bảo vệ nội dung. ví dụ qua vệ tinh. thuê theo thời gian và thuê bao các gói dịch vụ đều được hỗ trợ. Các mô hình kinh doanh khác nhau như trả theo lần xem.

giải mã và khuếch đại. Chương trình cụ thể do rất nhiều bộ IPTV server thu thập được hoặc cùng do các server của mạng MBone cung cấp Hình 2. VÕ TRƯỜNG SƠN 12 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . IPTV phát truyền vào mạng cáp. nó cung cấp thông tin toàn diện về các chương trình sẵn sàng cho các ngày hay các tuần. Tuy nhiên người sử dụng chỉ theo lệnh của bộ quản lý nội dung (content manager) để được giới thiệu nội dung chương trình hữu quan. Sau đó.Phát quảng bá (broadcasting). 2.Phát đến địa điểm theo yêu cầu (on demand). thông qua phương thức mã hóa (như MPEG 2/4. Đầu cuối của các user tiếp nhận. thông qua hệ thống phần mềm.4 Phương thức phát theo yêu cầu GVHD : ThS. Trong hệ thống IPTV có 2 phương thức truyền đa tín hiệu đã được dự định trước (scheduled programs) : ..3 Phương thức phát quảng bá 2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV trình điện tử (EPG) luôn sẵn sàng cho các chương trình truyền hình.2 Phát theo yêu cầu Hình 2. lựa chọn. truyền phát tới mọi nơi . Các phương thức phát truyền tín hiệu của IPTV Trong hệ thống IPTV hình ảnh video do các phần cứng thu thập theo thời gian thực (real time). II.) tạo thành các luồng tín hiệu số.1 Phát quảng bá (broadcasting) Nguyên lý hoạt động của hệ thống quảng bá: trong đó MBone (mạng xương sống của hệ thống đa điểm) chính là đường trục Internet..

trò chơi tương tác. Có thể truy xuất qua nhiều thiết bị: Việc xem nội dung IPTV bây giờ không chỉ giới hạn ở việc sử dụng TV. Sự dịch thời gian: IPTV kết hợp với một máy ghi video kĩ thuật số cho phép dịch thời gian nội dung chương trình – một cơ chế cho việc ghi và lưu trữ nội dung IPTV để xem sau. VÕ TRƯỜNG SƠN 13 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Các loại dịch vụ được truyền tải thông qua một dịch vụ IPTV có thể bao gồm TV trực tiếp chuẩn. Cá nhân hóa: Một thệ thống IPTV từ kết cuối đến kết cuối hỗ trợ truyền thông tin hai chiều và cho phép người dùng ở kết cuối cá nhân hóa những thói quen xem TV của họ bằng cách cho phép họ quyết định những gì họ muốn xem và khi nào họ muốn xem. công nghệ IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ chỉ truyền trên một kênh mà người dùng yêu cầu.3 Một số đặc tính của IPTV Hỗ trợ truyền hình tương tác: Khả năng hai chiều của hệ thống IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ phân phối toàn bộ các ứng dụng TV tương tác.264 là luật mã hóa thị tần GVHD : ThS. như khuyến nghị về truyền dẫn thời gian thực (RTP). Thuê bao gửi yêu cầu EGP cho biết địa chỉ của server cần tìm Thuê bao gửi yêu cầu tới server đó. Yêu cầu về băng thông thấp: Thay vì phân phối trên mọi kênh để tới mọi người dùng.. H.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 2. Các bước thực hiện VOD như sau: • Một thuê bao được chứng nhận nhập mạng và chịu sự quản lý của bộ quản lý EPG • đến EGP • • • Thuê bao muốn yêu cầu một nội dung nào đó. Hiện nay cách thức mã hóa video của luồng chủ của IPTV theo MPEG-2. Đặc điểm hấp dẫn này cho phép nhà điều hành mạng có thể tiết kiệm băng thông của mạng. H. Server dựa theo yêu cầu của thuê bao mà cung cấp nội dung.4 minh họa sự hoạt động của hệ thống IPTV phục vụ theo yêu cầu (VOD) được gọi là IPTV đơn điểm. Trong đó. MPEG-4. MPEG-2 và MPEG-4 được phát triển mạnh. Cách bố trí cụm server để phục vụ được các user được hiệu quả sẽ được nói rõ trên sơ đồ tổng thể ở dưới đây. III. khuyến nghị về khống chế thời gian thực (RTCP). TV chất lượng cao (HDTV).. Người dùng có thể sử dụng máy PC hay thiết bị di động để truy xuất vào các dịch vụ IPTV.264/AVC. Trong đó các server của bộ quản lý nội dung được tổ chức thành cụm server (server cluster) tổng hợp kho dữ liệu (database) của các chương trình. 2. và khả năng duyệt Internet tốc độ cao. Sơ đồ mạng tổng thể IPTV IPTV áp dụng các khuyến nghị quốc tế về tiêu chuẩn.

Bộ quản trị quản lý nội dung Hình 2. Như biểu diễn trên hình 2.5 Mạng IPTV 3. điện thoại có hình. Do đó H..5. Cáp quang truyền dẫn tới tận nhà FTTH được công nhận là phương thức chuyển tải tối ưu. luồng truyền đến địa điểm theo yêu cầu VOD và luồng nghiệp vụ giá trị gia tăng.Mạng đầu cuối . Cáp quang có băng tần rất rộng và có khả năng truyền dẫn hai hướng đối xứng đảm bảo được yêu cầu truyền hình ảnh động theo hai hướng với chất lượng cao. Ta thấy trong mạng IPTV có 3 dạng luồng tín hiệu: luồng quảng bá BTV. Nguồn nội dung truyền hình trực tiếp/truyền hình VOD không qua hệ thống xử lý nội dung được mã hóa để phù hợp với luồng media theo yêu cầu qua mạng chuyển tải đưa các luồng này cung cấp tới các người dùng đầu cuối.Mạng nội dung .264 có khả năng thành cách mã hóa chính của IPTV.). nhắn tin..ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV của ITU-T đề xuất thích hợp cho các hệ thống công cộng. GVHD : ThS. nhưng vì IPTV thiết lập tới user nghiệp vụ multimedia thời gian thực và tương tác nên ADSL không thỏa mãn các yêu cầu của IPTV. VÕ TRƯỜNG SƠN 14 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Phương thức tiếp nhập băng rộng tới gia đình thường dùng phương pháp truy nhập ADSL. giới thiệu các ứng dụng gia tăng (phục vụ tin tức.1 Mạng nội dung Mạng này cung cấp và giới thiệu nội dung gồm xử lý nội dung truyền hình trực tiếp/truyền hình VOD (theo điểm) và xử lý.Mạng truyền tải . Các thành phần cơ bản của mạng gồm: . email.

cache server chuyển lên VOD server trong mạng nguồn cung cấp. IPTV dùng kỹ thuật nén thị tần có hiệu suất cao nên băng tần truyền dẫn tại 800kbit/s có thể tiếp cận với băng tần thu DVD nên tạo điều kiện cho các nhà khai thác dễ dàng phát triển các dịch vụ video. phone. IPTV cung cấp đồng thời hình ảnh (video) và âm thanh (audio) trên mạng cáp. 3. Thông thường. 3. Trong quá trình truyền đưa multimedia IPTV có thể dùng khóa mật mã đảm bảo độ an toàn của nội dung truyền dẫn. mobile… có thể dùng cáp đồng UTP hoặc vô tuyến (WiFi) để kết nối vào Home Gateway. Đối với tiết mục quảng bá có định thời IPTV dùng phương pháp truyền phát đa điểm IP có tiết kiệm băng tần tức là phương thức multicast. GVHD : ThS. văn bản sử dụng theo khuyến nghị truyền dẫn thời gian thực RTP. mỗi tiết mục mạng cáp chỉ phát một luồng số liệu thời gian thực (real time) không liên quan tới số người xem tiết mục này. VÕ TRƯỜNG SƠN 15 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . tìm nội dung phù hợp và chuyển tải cho thuê bao sự hoạt động của các server trong mạng chuyển tải.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Có 3 phương thức truyền trực tiếp hiện trường. Khi truyền hình trực tiếp đồng thời ta lấy nội dung này lưu vào bộ nhớ để phát lại vào truyền hình quảng bá định thời gian hoặc làm nguồn các tiết mục cho truyền hình VOD.3 Mạng đầu cuối Mạng người dùng gồm một cổng vào (home gateway – có thể là modem DSL. Để đảm bảo chất lượng của 2 loại tín hiệu trên IPTV dùng phương pháp đồng bộ A/V thông qua một server duy nhất thu thập các dữ liệu tại hiện trường. Đối với luồng media có hình thức nghiệp vụ không giống nhau có thể dùng phương thức chuyển đa hướng (multicast) cũng có thể chuyển theo phương thức đơn kênh. Dùng phương thức này. truyền hình theo yêu cầu VOD thông qua mạng cáp phân phát nội dung CDN (Content Distribution Network) tới địa điểm người dùng đầu cuối. Phương thức này có thể truyền phát cho hàng nghìn thuê bao. truyền quảng bá có định thời gian và truyền tới điểm VOD. bộ định tuyến) giao tiếp với mạng của nhà cung cấp có nghiệm vụ nhận nguồn hình IPTV và phân phát đến các STB khác nhau. Mạng chuyển tải CDN gồm nhiều server cache phân bố tại các khu vực tập trung thuê bao. truyền hình quảng bá BTV truyền đa hướng tới user đầu cuối. Khi có yêu cầu của thuê bao. Thiết bị đầu cuối (end point): STB.2 Mạng truyền tải Đây là mạng cáp IP.

WMV. độ tin cậy cao và đảm bảo chất lượng dịch vụ nên công cụ hỗ trợ quản lý. hỗ trợ khách hàng.. Hệ thống phải có khả năng phát hiện nhận biết thiết bị (khi thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng) và tự động cài đặt cấu hình cho đầu cuối khách hàng. email. khai thác hệ thống và chi phí chăm sóc. Tạo điều kiện cho nhà cung cấp dịch vụ tập trung tiềm lực vào các vấn đề khác đem lại doanh thu nhiều hơn. Việc triển khai dịch vụ IPTV sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc mạng của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. học tập từ xa.. IPTV còn có các dịch vụ tương tác khác như truyền thoại có hình. mạng kết tập và mạng truy GVHD : ThS. Tiến hành giải mã luồng video MPEG-2. nâng cao chất lượng dịch vụ. hai là máy TV+ hộp kết nối STB. vận hành. MPEG-4.6 Điểm kết nối dịch vụ Home Gateway có khả năng nhận cấu hình tự động từ phía mạng nhà cung cấp dịch vụ (plug-and-play) để thiết lập kênh hoạt động cho các thiết bị đầu cuối gắn thêm vào Home gateway đảm bảo tính linh hoạt và mở rộng dịch vụ.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 2. đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ phải có kế hoạch triển khai nâng cấp hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu băng thông cho dịch vụ cả trong mạng trục. Hộp STB thực hiện 3 chức năng sau: • • • Nối tiếp vào mạng băng tần rộng. thu phát và xử lý số liệu IP và luồng video.. Hoạt động của IPTV là hoạt động tương tác trên mạng không chỉ có các chương trình truyền hình quảng bá mà còn thực hiện truyền hình đến địa điểm theo yêu cầu (VOD). du lịch trên mạng. 3. Real.. khai thác và quản lý mạng là ưu tiên hàng đầu cần xem xét đầu tư khi triển khai đa dịch vụ trên hạ tầng mạng chung. Các thuê bao chỉ cần có thiết bị đầu cuối là máy tính PC hoặc TV+STB là có thể thưởng thức được các chương trình truyền hình phong phú.4 Bộ quản trị quản lý (Network Management) Mạng đa dịch vụ cần sử dụng băng thông mạng hiệu quả. chuẩn đoán lỗi là vấn đề hết sức thiết thực cần quan tâm đúng mức và trang bị hệ thống tương xứng... VÕ TRƯỜNG SƠN 16 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . đảm bảo video VOD hiển thị lên màn hình ti vi các số liệu. Hệ thống hỗ trợ vận hành. tiến hành gửi nhận email. Thiết bị đầu cuối IPTV trong gia đình có 2 loại: một là máy vi tính PC. Phối hợp với bàn phím đảm bảo HTML du lịch trên mạng. khai thác. Hộp STB đảm nhiệm các nhiệm vụ trên chủ yếu dựa vào bộ vi xử lý. Việc chọn lựa giải pháp quản lý tốt sẽ giúp nhà cung cấp dịch vụ giảm chi phí vận hành.

Hình ảnh mà mắt người cảm nhận được có bản chất là tín hiệu điện từ nhưng ở tần số rất cao. Việc tính toán băng thông cũng như dự báo nhu cầu dịch vụ là công tác cần xem xét trong quá trình xây dụng và triển khai dịch vụ. Tín hiệu số là tín hiệu không liên tục theo thời gian. Khi được truyền trên bề mặt của dây dẫn bằng kim loại thì gọi là hữu tuyến. bề mặt kim loại.. Television 1. Tín hiệu GVHD : ThS. dải tần này phù hợp với việc truyền dẫn tín hiệu trên mặt đất và trong mạng cáp. VÕ TRƯỜNG SƠN 17 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .860 MHz.. trong dải sóng ánh sáng. Do vậy.. Môi trường ở đây có thể là không gian. Trong quá trình truyền dẫn. Khi truyền ra không gian thì người ta gọi là sóng vô tuyến. Phương thức truyền dẫn là sử dụng khả năng truyền lan của sóng điện từ trong môi trường xác định. Tín hiệu tương tự là tín hiệu biến đổi liên tục theo thời gian.1 Định nghĩa Truyền hình là hệ thống cho phép truyền hình ảnh và âm thanh tương ứng từ trạm phát đến người xem ở một khoảng cách nhất định. có thể lưu trữ và truyền đi được. Chương III : Nguyên lý tích hợp IPTV I. không thể thu trực tiếp lại rồi truyền đi được.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV cập. Định dạng tín hiệu có 2 loại: tín hiệu tương tự và tín hiệu số. Người ta chỉ lấy những tín hiệu theo một chu kỳ nhất định theo thời gian. Qua nghiên cứu thực tế.. người ta phải chuyển đổi từ ánh sáng sang tín hiệu điện từ ở tần số thấp hơn. Quy định quốc tế cho dải tần này là từ 45 . những thời điểm khác bị loại bỏ. ta phải điều chế tín hiệu đã có lên dải tần số phục vụ cho việc truyền dẫn tín hiệu hình ảnh.

Đối với tín hiệu tương tự.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV có thể truyền được đi khá xa. tạo ra khả năng khôi phục tín hiệu khi đường truyền bị can nhiễu. Những xung này sẽ có một số giá trị cố định về biên độ và góc pha. Đối với truyền hình số. đầu thu sẽ nhận các tín hiệu đã được định dạng và hiển thị kết quả lên màn hình TV.Tại thuê bao.2 là tiêu chuẩn của tín hiệu tương tự được miêu tả với độ sáng của ba màu cơ bản đỏ. ít bị can nhiễu.1 cũng phải tương thích với hệ thống truyền hình số.1 minh họa các thành phần chính của hệ thống truyền hình tương tự. xanh dương. xanh lá và được truyền với các một tần số nhất định tùy thuộc vào từng màu. Phương thức điều chế của sóng mang hình là điều biên. Khoảng cách giữa hai sóng mang hình gọi là 1 kênh. Hình 3. người ta dùng phương pháp điều chế PSK hoặc QAM.2 Biểu đồ màu sắc GVHD : ThS. người ta điều chế tín hiệu hình ảnh vào một tần số riêng. Hình 3. gọi là sóng mang hình và tín hiệu âm thanh vào một tần số riêng gọi là sóng mang tiếng. tín hiệu thu được sẽ chỉ xuất hiện ở một số giá trị nhất định.1 Sơ đồ khối thu phát hình Tín hiệu định dạng được mô tả trong hình 3. Hình 3. Phương thức điều chế của sóng mang tiếng là điều tần. Như vậy. VÕ TRƯỜNG SƠN 18 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Tín hiệu truyền hình được tạo ra qua việc sử dụng máy quay tương tự để tạo ra tín hiệu video sau đó nó sẽ được định dạng và truyền tới các trạm phát sóng. Tín hiệu phát đi là những xung ở tần số sóng mang. Khi ta thay thế máy quay tương tự bằng máy quay số và sử dụng định dạng số thì các thành phần trong hình 3. Nguyên bản của truyền hình đã được phát triển dựa trên công nghệ tương tự.

59G + 0.3R + 0. Trong truyền hình đen trắng.3MHz. VÕ TRƯỜNG SƠN 19 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG ..Y và B . tín hiệu truyền hình là tín hiệu chói Y . nếu máy thu hình màu sẽ tái tạo lại 3 tín hiệu R. B theo nguyên lý pha màu và theo sự cảm thụ màu sắc của mắt người có giá trị xác định theo công thức sau: Y = 0. GVHD : ThS. B .Y..2MHz.Y để truyền đi thông tin tin hình ảnh. người ta truyền đi 3 tín hiệu sau : Y = 0. G.3R + 0. Tín hiệu I và Q sẽ được biến điệu AM cân bằng với tần số sóng mang phụ f sc= 3.74(R . .48(R – Y) + 0.5 MHz và tín hiệu Y với dải thông 4. SECAM. cách thức chuyển đổi từ hình ảnh sang tín hiệu điện từ.. thiết bị mã hóa và giải mã không phức tạp và do đó giá thành thiết bị thấp.Y) – 0. Tại máy thu. Xuất phát từ giới hạn về hình ảnh trong khuôn hình và thiết bị hiển thị.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Tùy theo màu sắc của điểm ảnh mà tín hiệu ra của các cảm biến R.59G + 0. Ngày nay.58Mhz trước khi được trộn với tín hiệu Y. NTSC.11B I = 0.Y. người ta đã đưa ra tiêu chuẩn về khung tín hiệu. B dựa trên 3 thành phần tín hiệu thu được.41(B – Y) Tín hiệu I được truyền với dải thông khoảng 1. G.. tín hiệu Q truyền với dải thông 0. nếu là máy thu trắng đen sẽ thu nhận 3 thành phần tín hiệu hình sau đó lọc lấy 1 thành phần Y. a/ NTSC (National Television Systems Committee) Ở hệ thống NTSC.11B Tín hiệu truyền hình màu sẽ gồm tín hiệu Y và hai thành phần R . tất cả các đài phát đều sử dụng tín hiệu Y. G.27(B – Y) Q = 0. R . B sẽ có độ lớn nhỏ khác nhau. Hình 3. là thành phần tổng hợp từ R.3 Sơ đồ khối phát NTSC Ưu điểm: hệ thống NTSC đơn giản. Đối với truyền hình tương tự về tiêu chuẩn hình ảnh. trên thế giới hiện nay có 3 tiêu chuẩn chính là: PAL.

493(B – Y) V = ± 0. hệ truyền hình màu của Châu Âu bắt đầu phát triển và kế thừa thành quả của NTSC để đưa ra một hệ thống truyền hình cho riêng mình là hệ PAL. có nhớ. b/ PAL (Phase Alternative Line) Một vài năm sau khi hệ NTSC đưa vào sử dụng. và điều này có thể dẫn đến sự méo sắc độ của màu. dòng thứ nhất gồm Y và DR thì dòng tiếp theo sẽ là Y và DB GVHD : ThS.11B DR = -1.3R + 0. Mục đích của sự đảo pha này là sửa méo pha ở các dòng quét. Trong hệ này sử dụng 3 tín hiệu màu sau : Y = 0. Trong truyền hình PAL.4 Sơ đồ khối phát PAL c/ SECAM (Sequentiel Couluer A Memoire) Là hệ thống truyền hình lần lượt.59G + 0. tín hiệu U và V được điều biên nén tại tần số 4. Hệ truyền hình này sử dụng 3 tín hiệu màu : Y = 0. VÕ TRƯỜNG SƠN 20 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Hình 3.59G + 0.11B U = 0.9(R – Y) DB = 1.877(R – Y) Sự khác nhau quan trọng nhất của hệ PAL so với hệ NTSC là tín hiệu V đảo pha theo từng dòng quét của ảnh ( thể hiện bằng dấu ± ở biểu thức ).43Mhz. ra đời tại Pháp.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Khuyết điểm: dễ sai màu do dải tần của I và Q khác nhau và do sự bất đối xứng của biên tần tín hiệu I. được sử dụng phổ biến tại Pháp và các nước thuộc Liên xô cũ.5(B – Y) Hai tín hiệu DR và DB được điều tần bởi 2 tần số sóng mang màu khác nhau và được lần lượt truyền đi theo từng dòng.3R + 0.

phạm vi phủ sóng tương đối lớn nên phương thức truyền dẫn này đã phát triển mạnh mẽ trong thế kỷ trước. khi truyền hình mới ra đời. Hầu hết mọi người đều cảm thấy quen thuộc với việc phát sóng thông qua các phương tiện truyền thông khác nhau ví dụ qua vô tuyến. Phạm vi phủ sóng của anten phụ thuộc vào chiều cao cột anten. nhận tín hiệu video và hình ảnh.5 Sơ đồ khối phát SECAM 1.2 Phân loại truyền hình Truyền hình được sử dụng để mô tả hệ thống viễn thông phát sóng. rồi đưa lên antten phát xạ ra không gian. khả năng định hướng của anten. VÕ TRƯỜNG SƠN 21 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . hệ thống cáp và gần đây truyền hình phát sóng thông qua giao thức Internet (IP networks).5 MHz) được điều chế lên dải tần tín hiệu truyền hình (45 . tín hiệu đó được khuếch đại lên công suất rất lớn từ hàng trăm đến hàng trục nghìn watt.6 Sơ đồ khối truyền hình quảng bá tương tự mặt đất Phương thức truyền dẫn vô tuyến tương tự tuy không phát là phương thức dẫn đầu tiên đối với truyền hình nhưng do ưu điểm là giá thành rẻ.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 3.860 MHz). công suất máy phát. Trong phương thức này. cột anten cao GVHD : ThS. tín hiệu hình ảnh ở dải tần tín hiệu Video (0-6. Về cơ bản truyền hình được chia thành các loại sau : • • • • • Truyền hình quảng bá tương tự mặt đất Truyền hình quảng bá số mặt đất Truyền hình vệ tinh tương tự và số Truyền hình viba Truyền hình cáp tương tự và số a/ Truyền hình quảng bá tương tự mặt đất Hình 3. Đối với truyền hình quảng bá mặt đất. VD đối với kênh VTV 1.

Người ta vẫn sử dụng các thiết bị khuếch đại công suất. Cho phép cung cấp nhiều kênh truyền hình trên cùng một tần số sóng mang. Nhược điểm: Công nghệ mới nên các nhà sản xuất tivi chưa thích ứng được. Vẫn là hệ thống 1 chiều.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV 125m. hấp thụ. Giảm bớt công suất phát sóng mà vẫn đảm bảo phạm vi phủ sóng. Truyền hình số mặt đất là một phần của sự phát triển này..000 w. điểm xa nhất có thể thu được tín hiệu cách cột anten khoảng 60 km với anten thông thường. Ưu điểm: Tín hiệu số cho phép sửa các lỗi đường truyền như phản xạ. Hiện tại trên TG không phát triển công nghệ này nữa.. Ưu điểm của loại hình truyền dẫn này là: Triển khai xây dựng nhanh chóng Giá thành không lớn Nhược điểm: Phạm vi phủ sóng nhỏ. tầng hầm vẫn là những điểm khuất. Cung cấp một số dịch vụ gia tăng khác như tin nhắn. Có khả năng khoá mã tín hiệu để quản lý số lượng người xem. trong các nhà cao tầng. anten và cột phát sóng giống như tương tự. Phát được ít kênh. Cho phép hỗ trợ thu tín hiệu di động. bán kính vài trục km Thời gian sử dụng của máy phát hạn chế do công suất phát sóng lớn. GVHD : ThS. cần thiết bị hỗ trợ. ngăn cản sóng điện từ b/ Truyền hình quảng bá số mặt đất Hình 3. công suất máy phát 20. không xem được. VÕ TRƯỜNG SƠN 22 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Chưa giải quyết triệt để vấn đề truyền dẫn đối với thành thị. người ta đã ứng dụng kỹ thuật số vào các hệ thống truyền dẫn vô tuyến. Số lượng kênh tỉ lệ nghịch với chất lượng hình ảnh..7 Sơ đồ khối truyền hình quảng bá số mặt đất Với sự phát triển của kỹ thuật điện tử. giao thoa sóng. tín hiệu thu xấu do các hiện tượng phản xạ. Trong thành phố có nhiều toà nhà cao tầng. không có khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng. chỉ khác là tín hiệu phát đi là tín hiệu số. QAM). khả năng phát triển các dịch vụ gia tăng kém. được điều chế theo phương thức điều chế số (PSK.

Thêm nữa.5 GHz. Mỗi lần thay thế đòi hỏi giá thành cao. bao gồm antten parabol.15 GHz. một anten vệ tinh có thể phủ sóng tối đa 1/3 trái đất. khi anten thu không đủ kích thước. Truyền hình vệ tinh cũng có 2 hình thức là truyền hình tương tự và truyền hình số.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV c/ Truyền hình vệ tinh tương tự và số Hình 3. Không gian để phát triển hạn chế.8 Sơ đồ khối truyền hình vệ tinh tương tự và số Đối với truyền hình vệ tinh. VÕ TRƯỜNG SƠN 23 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Ưu điểm của truyền hình số vệ tinh: Phạm vi phủ sóng rộng.5 GHz. Các quốc gia nhỏ rất khó khăn trong việc xây dựng vệ tinh của riêng mình So sánh giữa hai băng tần: Băng C: GVHD : ThS. Băng C có tần số phát lên từ 5 . Hệ thống thu tín hiệu vệ tinh. Gồm 2 dải tần là băng C và băng Ku. LNB. Tại vệ tinh. đầu thu vệ tinh sẽ chuyển tín hiệu về dạng Video để có thể hiện thị trên màn hình TV.12 GHz. Cho phép truyền được nhiều kênh truyền hình trên cùng 1 tần số. Phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Tuy nhiên do có quá nhiều nhược điểm nên truyền hình tương tự hiện đã không còn phát triển nữa. Chỉ cần anten thu chỉnh sai một góc rất nhỏ là chất lượng hình ảnh suy hao rõ rệt. công suất tín hiệu thu được kém cũng làm giảm chất lượng tín hiệu video. tín hiệu này được điều chế một lần nữa để đưa lên tần số phát lên vệ tinh rồi mới được khuếch đại công suất và đưa ra antten phát lên vệ tinh. khoảng 20 năm. Khoảng cách giữa các vệ tinh tối thiểu là 3 độ.6. Hiện tại. Nhược điểm: Giá thành đầu tư ban đầu lớn Người xem cần phải đầu tư thiết bị để thu tín hiệu Kỹ thuật lắp đặt đòi hỏi phái có trình độ nhất định. Một trong những nhược điểm lớn nhất của truyền hình vệ tinh tương tự là chất lượng hình ảnh phụ thuộc rất nhiều vào vị trí và kích thước của anten. Băng Ku có dải tần phát lên từ 13 . tín hiệu được này được đổi về tần số phát xuống để phát xuống mặt đất. tần số phát xuống từ 2-3. truyền hình vệ tinh chủ yếu là truyền hình số. phát xuống từ 10 . bức xạ mặt trời Vệ tinh có tuổi thọ giới hạn. bán kính đặt vệ tinh gần như đã bị phủ kín.

cho phép truyền được nhiều kênh truyền hình. trạm phát lại Số lượng kênh truyền không lớn Băng Ku: Chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết (mưa. người thu phải sử dụng anten chuyên dụng ở dải tần số viba. khả năng thu tín hiệu kém. Có khả năng quản lý tín hiệu để thu thuê bao.9 Sơ đồ khối truyền hình viba Tín hiệu truyền hình sau khi được điều chế lên dải sóng truyền hình được điều chế một lần nữa lên dải tần số viba (2.. đường truyền ổn định Anten có kích thước đòi hỏi cao. Nhược điểm: Là sóng truyền thẳng..ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV ít chịu ảnh hưởng của thời tiết (mưa. Ưu điểm: Công suất phát sóng nhỏ. không còn nhà sản xuất các thiết bị phục vụ. Về phía thu. giá thành hệ thống thu tín hiệu không cao.4 m. Dải viba quy định cho truyền hình cho phép truyền tối đa 16 kênh với băng thông 8MHz/kênh. VÕ TRƯỜNG SƠN 24 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . đường truyền không ổn định Truyền được nhiều kênh trên cùng một băng tần. đường kính từ 60 đến 90 cm. Hiện tại.7 GHz). giá thành hệ thống thu tín hiệu lớn. Phù hợp cho các hệ thống truyền hình chuyên nghiệp. có thể thu ở xa bằng các anten chuyên dụng.5 .).). Do vậy trong đô thị có nhiều nhà cao tầng. thiết bị chuyển đổi từ tần số viba về tần số trong dải truyền hình để có thể xem được trên tivi. dễ dàng triển khai tại các hộ gia đình.. đường kính tổi thiểu 2. Can nhiễu trên đường truyền nhỏ.2. Phạm vi phủ sóng khá rộng. chất lượng tín hiệu thu tốt.. Kích thước anten nhỏ. d/ Truyền hình viba Hình 3. trên thế giới không phát triển công nghệ này do dải tần số này đã bị chuyển mục đích sử dụng. e/ Truyền hình cáp tương tự và số GVHD : ThS. 2 anten phải nhìn thấy nhau.

Có khả năng tương tác hai chiều. Chuẩn nén sử dụng trong IPTV Với sự phát triễn của công nghệ thông tin ngày nay.. truyền được nhiều kênh.10 Sơ đồ khối truyền hình cáp tương tự và số Đây là hình thức đầu tiên của truyền hình. thuận tiện khi sử dụng. Nén thực chất là quá trình sử dụng các phép biến đổi để loại bỏ các sự dư thừa và loại bỏ tính có nhớ của nguồn dữ liệu. vì vậy người ta đã đưa ra các chuẩn nén có tác dụng làm giảm tốc độ bit của các dòng dữ liệu tốc độ cao mà vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh.. do việc truyền dẫn bằng cáp luôn là nền tảng của việc truyền dẫn sóng điện từ. Chính vì vậy hệ thống này còn được gọi là hệ thống hữu tuyến. truyền số liệu. thiết bị phân bố trên một địa bàn rộng. Đồng thời sử dụng các dạng mã hóa có khả năng tận dụng xác suất xuất hiện của các mẫu sao cho số lượng bit sử dụng để mã hóa một lượng thông tin nhất định là nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu.) Giá thành lắp đặt đối với thuê bao rẻ. . Trung bình hệ thống truyền hình cáp tương tự truyền được khoảng 40 kênh. Số khoảng 200 kênh. Quản lý cơ sở hạ tầng khó khăn. Khoảng cách từ node quang đến thuê bao tối đa 1 km. Không phụ thuộc vào thời tiết.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 3. tạo ra nguồn dữ liệu mới có lượng thông tin nhỏ hơn. các thiết bị đều có dải thông nhất định. Tín hiệu truyền hình trong dải tần số truyền hình được đưa đến từng thuê bao qua hệ thống cáp quang.Phạm vi phục vụ giới hạn. GVHD : ThS. internet.. cáp đồng trục. điều kiện về địa lý. âm thanh cần truyền tải.. Chỉ phù hợp với các đô thị có mật độ dân cư lớn. VÕ TRƯỜNG SƠN 25 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . lâu dài. Các dòng số tốc độ cao yêu cầu dải thông rất rộng vược quá khả năng của thiết bị. có thể cung cấp hầu hết các dịch vụ gia tăng về viễn thông (điện thoại. hay xảy ra sự cố. Đặc biệt đối với truyền hình số. Ưu điểm : Chất lượng đường truyền ổn định. II. Nhược điểm: Cơ sở hạ tầng đầu tư lớn.

11 Sơ đồ tổng quát quá trình nén và giải nén Quá trình nén và giải nén như sau : • Biến đổi Một số phép biến đổi và kỹ thuật được sử dụng để loại bỏ tính có nhớ của nguồn dữ liệu ban đầu. gốc. 2. Thông thường sử dụng mã RLC (run length coding : mã hóa loạt dài) và mã VLC (variable length coding) : gắn cho mẫu có xác suất xuất hiện cao từ mã có độ dài ngắn sao cho chứa đựng khối lượng thông tin nhiều nhất với số bit truyền tải ít nhất mà vẫn bảo đảm chất lượng yêu cầu. bao gồm 8x8 điểm ảnh tín hiệu chói hoặc tín hiệu màu. Ví dụ kỹ thuật tạo sai số dự báo trong công nghệ DPCM hay phép biến đổi cosin rời rạc củ cộng nghệ mã hóa chuyển đổi. Các phép biến đổi phải có tín thuận nghịch để có thể khôi phục tín hiệu ban đầu nhờ phép biến đổi ngược. tạo ra một nguồn dữ liệu mới tương đương chứa lượng thông tin ít hơn. VÕ TRƯỜNG SƠN 26 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . • Macro block : là nhóm các khối DCT tương ứng với thông tin của một cửa sổ 16x16 điểm ảnh GVHD : ThS. Có nhiều dạng macro block khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc lấy mẫu được sử dụng.1. • Mã hóa Các dạng mã hóa đuộc lựa chọn sao cho có thể tận dụng được xác suất xuất hiện của mẫu.1 Tổng quan về chuẩn nén MPEG 2.1 Các thành phần cơ bản trong chuẩn nén MPEG Các tiêu chuẩn nén MPEG cấu trúc dữ liệu dạng lớp bao gồm các thành phần cơ bản sau : • Khối (block) : là đơn vị cơ bản cho chuyển đổi DCT.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 3.

Kích cỡ của slice quyết định bởi mức bảo vệ lỗi cần có trong ứng dụng vì bộ giải mã sẽ bỏ qua slice bị lỗi.P. Phần header mang thứ tự truyền tải của khung để bên thu hiển thị khung theo đúng thứ tự. Mỗi nhóm ảnh bắt đầu bằng ảnh I cung cấp điểm vào ra và tìm kiếm. một hoặc một số nhóm ảnh GVHD : ThS.13 Cấu trúc nhóm ảnh trong MPEG • Chuỗi video (video sequence) : lớp chuỗi bao gồm phần header. Hình 3. • Ảnh : cho bên thu biết về loại mã hóa khung I.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 3. • Nhóm ảnh (group of picture) : gồm cấu trúc của các ảnh I. VÕ TRƯỜNG SƠN 27 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .12 Cấu trúc macroblock của các dạng lấy mẫu • Lát (slice) : được cấu thành từ một hay một số macroblock liên tiếp nhau.B. Phần header của slice chứa thông tin về vị trí của nó trong ảnh và tham số quét lượng tử (quantized scaling factor). Hệ số định vị một chiều DC được định vị tại điểm bắt đầu mỗi slice.B và P.

MPEG không thực sự mã hóa ảnh mà chứa các thông tin về chuyển động cho phép IPTVCD có thể tái tạo lại frame. còn gọi là dòng video cơ bản. tốc độ ảnh và dung lượng đòi hỏi bộ đệm bên thu. tốc độ bit.2 Phân loại ảnh trong MPEG Chuẩn nén MPEG định nghĩa 3 loại ảnh: Intra-frame (I-frame) : frame được mã hóa riêng biệt không phụ thuộc các frame trước đó hoặc tiếp theo. P-frame yêu cầu ít băng thông hơn I-frame.Mã hóa theo hệ thống đc sử dụng gần giống như nén JPEG. Đây là frame độc lập và được sử dụng để tạo ra các loại frame khác. • B-frame (Bi-directional predicted frame ) : frame dự đoán hướng: Bframe là frame được tạo thành từ việc kết hợp các thông tin từ cả I-frame và • • GVHD : ThS. Thông tin quan trọng nhất của phần header là kích thước (dọc ngang) của mỗi ảnh.1. VÕ TRƯỜNG SƠN 28 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV (Picture group) và phần kết thúc chuỗi (sequence end code). Hình 3. Thông tin chuỗi ảnh và phần header của mỗi chuỗi là dòng bit đã mã hóa. P-frame (forward predicted frame) : khung dự đoán ảnh tiếp theo là khung dự đoán ảnh dựa trên các frame I trước đó.14 Cấu trúc dòng dữ liệu video MPEG 2. điều này là yếu tố quan trọng đối với mạng dựa trên IPTV.

số ảnh trong một nhóm và M. mặc dù kích thước của mỗi nhóm ảnh là khác nhau. Mã hóa B-frame thì tương tự với P-frame. Bframe chiếm ít dung lượng hơn là I-frame va P-frame. các khối macro. Mối quan hệ tổng thể giữa các chuỗi ảnh. B-frame giúp làm tối thiểu băng thông cần thiết đối với các dòng MPEG video. Thậm chí. các slice. Mỗi nhóm ảnh cần bắt đầu với một khung I. Các nhóm ảnh sau đó được kết hợp với nhau để tạo thành dòng video. B-frame cũng có hạn chế đó là độ trễ. Vì thế dòng Mpeg video gồm nhiều B-frame thì chiếm dung lượng thấp hơn so với dòng chứa các frame I và P. khoảng cách giữa các frame. Các nhóm ảnh được chia thành 2 loại: nhóm đóng và nhóm mở. ngoại trừ các vecto chuyển động phụ thuộc vào các vùng trong các khung tham khảo sau đó. Tuy nhiên. Thứ tự các khung được truyền đi trên mạng băng rộng thì khác với thứ tự các khung trong chuối bit đầu vào của bộ mã hóa.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV P-frame. Do IPTVCD phải kiểm tra 2 khung trước và sau trước khi tạo ra B-frame. Với nhóm đóng. nhưng trung bình mỗi nhóm ảnh trong IPTV có khoảng 12 đến 15 frame. Bởi vì bộ giải mã trong IPTVCD cần xử lý các frame I và P trước khi tạo ra khung B. các khối và các điểm ảnh được minh họa ở hình sau: GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 29 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . theo sau đó là một header và kết thúc với một mã duy nhất. Mỗi cấu trúc của một nhóm ảnh thông thường có thể được miêu tả bởi 2 thông số: N. ảnh. khung B cuối cùng không yêu cầu khung I đầu tiên cho nhóm ảnh tiếp theo để giải mã. Mỗi dòng video bắt đầu biết một đoạn mã. trong khi với nhóm mở cần yêu cầu khung I cho nhóm ảnh tiếp theo.

Có 2 cách để thực hiện điều đó: • Nén theo không gian là làm giảm các bít trên từng frame riêng biệt. Quá trình này cơ bản bao gồm việc làm giảm kích thước của các frame. Điều này sẽ đảm bảo rằng mắt người không chú ý tới việc những phần không quan trọng của block bị bỏ bớt khi tốc bít bị hạn chế. Bước tiếp theo trong MPEG là quá trình lượng tử hóa. MPEG sẽ thực hiện một hàm toán được gọi là biến đổi cosin rời rạc đối với mỗi block riêng biệt. Ví dụ. MPEG sẽ ngắt các frame thành một dạng mới gồm nhiều block gọi là macro block. VÕ TRƯỜNG SƠN 30 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Các loại block thành phần màu mang thông tin về những màu khác nhau của hình ảnh. Khi tất cả các block trong frame đều đã đc nén lại. điều này có thể đạt được do các pixel luôn đứng cạnh nhau trong các frame thường có giá trị giống nhau. Quá trình lượng tử hóa dữ liệu số là quá trình làm giảm số lượng bít của các block. các block ban đầu sẽ được tái tạo lại 1 cách chính xác sử dụng biến đổi ngược. Làm giảm kích thước của các frame chính là làm giảm số lượng bit. do đó có thể tích kiệm băng thông. Kết quả thu được là một ma trận hệ số 8*8. • Nén theo thời gian là làm giảm các bit giữa các frame liên tục. sự giảm kích thước của khung có thể thường xuyên gây ra những lỗi tỉ số cạnh (giống như sai tỉ lệ 4/3 hay 16/9) khi được thể hiện trên màn hình TV có độ phân giải thấp.3 Quá trình nén MPEG Phần đầu tiên của nén bao gồm một quá trình tiền đồng bộ.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 3. điều này cũng giúp giảm băng thông cần thiết để truyền tín hiệu. Nguyên tắc thực hiện hàm này bao gồm việc chia các block thành các phần tùy theo mức độ quan trọng. các thiết bị nén MPEG sẽ chuyển những block mới này tới một vị trí mới trên frame hiện tại. quá trình này không phải ko có trở ngại. Điều này giúp không phải gửi đi những hình ảnh mới hoàn toàn. Mỗi macro block có kích thước 16 nhân 16 chứa các block độ chói và block thành phần màu. trong khi độ chói mang thông tin về những phần màu đen hoặc trắng của hình ảnh. DCT (discrete cosine transform) sẽ biến đổi sự khác nhau về không gian thành các tần số khác nhau. độ chói Y.khối mã hóa nhỏ nhất trong giải thuật của MPEG. Phần hai của quá trình nén tín hiệu là chia một frame ảnh ra thành các block có kích thước 8 nhân 8 pixel . Kĩ thuật nén theo không gian này mã hóa sự khác biệt giữa các pixel cạnh nhau. nhưng không làm thay đổi các thông tin trong block. Tuy nhiên. Do đó thay về mã hóa từng pixel riêng biệt. thành phần màu đỏ Cr hoặc xanh Cb.1. Những phần quan trọng sẽ đươc giữ nguyên cho tới bước tiếp theo trong khi các phần còn lại sẽ bị giảm bớt. Mức lượng tử đối với mỗi tìn hiệu video là rất quan trọng. Số lượng bít cần thiết để mã hóa những khác biệt này ít hơn số lượng bít cần thiết để mã hóa từng pixel riêng biệt. Nếu có sự khác biệt giữa frame cuối cùng và frame hiện tại.15 Cấu trúc dòng MPEG video 2. Trong quá trình sản xuất GVHD : ThS. Có 3 loại block. Khi hoàn thành hai phần trên.

264/AVC 2. bức tường vẫn xuất hiện liên tục trong 30 hình tiếp theo. Sẽ không có lợi nếu phát với tốc độ nhanh hơn vì người xem không thể nhận ra sự khác biệt. vì thế nhiều bộ mã hóa bao gồm cả chức năng đệm để có thể điều khiển và quản lí tốc độ chung mà tại đó các bit được truyền đi tới tầng tiếp theo của hệ thống sản xuất video. Nhiều slice kết hợp với nhau tạo thành 1 hình. nên thời gian chỉ gửi đi các thông tin dự đoán chuyển động giữa những frame hình. Trong hệ thống IPTV người ta sử dụng ba loại chuẩn nén MPEG (moving pictures exert group) phổ biến nhất : • MPEG . dự đoán chuyển động được đặt = 0. 1 frame được định nghĩa với 1 chuỗi bit header. VÕ TRƯỜNG SƠN 31 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Mỗi slice được mã hóa độc lập với nhau để hạn chế lỗi. Nếu tốc độ bit có sự thay đổi lớn thì khó có thể truyền đi trong mạng IP.2 Cấu trúc dòng bit video MPEG – 2 GVHD : ThS. mà không thay đổi ( bức tường đó không thay đổi trong vòng 1s). VD: nếu trên hình có một bức tường.2 • MPEG .2 Chuẩn MPEG-2 2.1 Khái niệm MPEG 2 là một công nghệ đạt được thành công lớn và là một chuẩn nén có ưu thế vượt trội dành cho truyền hình số được truyền qua nhiều mạng truyền thông băng rộng. Nén hình với MPEG . chúng có khả năng đáp ứng cho nhiều ứng dụng khác nhau. 2.2. Bước tiếp theo của quá trình nén MPEG là mã hóa các macroblock thành các slice. Có nhiều phuơng thức khác nhau để nén một frame hình.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV video có những thông tin được lặp lại giữa những frame liên tiếp. do đó có thể dung lượng của những hình ảnh bằng cách nén chúng lại. VD như với một frame hình có độ phức tạp cao thì cần phương pháp nén có yếu tố nén theo không gian thấp bởi vì chỉ có một phần rất nhỏ các pixel được lặp lại. thay vì mã hóa 30 lần liên tục trong 1s. MPEG-2 cho phép mã hoá tín hiệu video với nhiều mức độ phân giải khác nhau. Mắt người thường thấy thoải mái khi xem TV với tốc độ 25 hình/s.4 • H. MPEG-2 có khả năng mã hoá tín hiệu truyền hình ở tốc độ 3-15Mbit/s và truyền hình độ nét cao ở tốc độ tới 1530Mbit/s. trong trường hợp của bức tường trong VD trên.2: Video ở dạng cơ bản là 1 chuỗi các ảnh liên tục. Các bộ nén hình được sử dụng với mỗi frame mà vẫn giữ chất lượng hình ảnh cao.2. Slice là 1 chuỗi ảnh đặt nằm ngang cạnh nhau từ trái sang phải.

3 Khả năng co giản của MPEG-2 Một trong những đặc điểm quan trọng của MPEG-2 là sự phù hợp với nhiều ứng dụng video.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 3.2 Chuỗi video được mã hóa bắt đầu bằng Sequence Header. Các thông số quan trọng dùng để mã hóa ảnh mở rộng được định nghĩa trong extension header của ảnh. 2. sau đó là chuỗi mở rộng (nếu có) và các nhóm ảnh.2. các lớp tiếp theo khi đó sẽ thực hiện một quy trình giống như MPEG-1 và đó là tương hợp thuận. Khi có thêm phần mở rộng thì phải có thêm các đặc tính mở rộng để mã hóa hữu hiệu hơn. Có nhiều loại co giãn khác nhau : • Co giãn không gian : dòng bit gồm hai hay nhiều lớp video có độ phân giải không gian khác nhau. Header của nhóm ảnh (GOP) có chức năng tương tự như header của MPEG-1. GVHD : ThS. • Co giãn thời gian : dòng bit gồm hai hay nhiều lớp video có cùng độ phân giải không nhưng có độ phân giải thời gian khác nhau. • Co giãn SNR : dòng bit gồm hai hay nhiều lớp video có cùng độ phân giải không gian nhưng tỉ số tín hiệu trên nhiễu là khác nhau.16 Cấu trúc dòng bit MPEG . độ phân giải thời gian hoặc hạn chế về SNR…). Tính co giãn của dòng bit MPEG-2 là khả năng giãi mã được một phần dòng bit MPEG-2 độc lập với phần còn lại của dòng bit đó nhằm khôi phục video với chất lượng hạn chế (hạn chế độ phân giải không gian. Tập con nhỏ nhất của cú pháp dòng bit có thể giải mã một cách độc lập được gọi là lớp cơ bản. truyền hình phân giải cao (HDTV: High Definition Television) hoặc cho truyền dẫn tín hiệu truyền thông qua các mạng truyền thông. liên tục và xen kẻ nên cấu trúc ảnh cần phải được xác định rõ field trên hay field dưới hoặc frame. dòng bit được phân thành hai hay nhiều lớp. Nếu phần chuỗi mở rộng (Sequence extension) không được xác định (không có mã báo có thành phần mở rộng). Dựa theo tính co giãn. Có thể sử dụng MPEG-2 cho phân phối truyền hình tiêu chuẩn (Standard Television). Vì có hai loại ảnh. Các lớp còn lại được gọi là các lớp nâng cao. VÕ TRƯỜNG SƠN 32 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .

Video Video Đóng Mở Bộ Giải mã vào Mã hóa dòng ES sẽ được đóng gói thành các gói PES (Packetized Elementaryra Các Stream). dòng hồ tại đầu ra bộ mã hóa Video/Audio được gọi là bit hồ dòng sơ cấp ES (Elementary Stream) có đơn vị truy cập là một ảnh.18 Hệ thống ghép kênh. Các gói dữ liệu luôn bao gồm phần đầu đề header và phần truyền tải payload Phần header chứa thông tin cần thiết để xử lý dữ liệu ở phần payload (ví dụ thông tin phân loại ảnh trong phần header gói ảnh). PESkênh gồm phần header và phần payload.4 Hệ thống ghép kênh và phân kênh MPEG-2 Hệ thống MPEG-2 sử dụng cấu trúc dữ liệu dạng gói như dữ liệu của các mạng truyền thong.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV • Co giãn phân chia số liệu : dòng bit video được chia làm hai phần : phần ưu tiên cao (lớp cơ bản) gồm các hệ số DCT tần số thấp. Co giãn phân chia số liệu chính là một phần của co giãn tần số.17 Cấu trúc gói dữ liệu Trong tiêu chuẩn MPEG-2. Tiêu chuẩn MPEG-2 qui định chính thức hai loại co giãn : co giãn không gian và co giãn SNR. Kích thước phần payload có thể cố định hoặc thay đổi. Phần pay bao kênh chương dòng dòng load của PES có độ dài thay đổi. . 2. VÕ TRƯỜNG SƠN SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG 33 Hình 3. ra audio gói gói audio đệm Đồng Đồng PTS Dữ liệu Đồng hồ Đồng hồ Mở gói Dữ liệu PTS PTS Video ra Ghép Dòng Phân kênh truyền kênh dòng dòng tải truyền truyền tải tải Giải mã video Bộ đệm Mở gói Giải mã audio Dữ liệu Bộ đệm PTS Audio ra GVHD : ThS. Các dạng co giãn khác chỉ mới ở dạng dự thảo. Hình 3. phân kênh MPEG-2. phần ưu tiên thấp (lớp nâng cao) gồm các hệ số DCT tần số cao.2. gói gói đệm video video Phân Ghép Dòng Cũng như mọi dạng gói thông tin khác. Các gói PES sau đó được chia thành các gói nhỏ hơn có độ dài trình chương chương Audio Audio Đóngtải TSP trình Mở Bộ Mã hóa truyền Giải mã trình cốvào gọi là gói định (Transport Steam Packet).

được gọi là chuẩn đồng hồ hệ thống (System GVHD : ThS. Các gói PES này được ghép kênh với nhau tạo ra dòng truyền tải TS (Transport Stream) hoặc dòng chương trình. audio. Để có thể truyền với độ tin cậy cao. Việc phát lại các dòng audio. phút. các dòng cơ sở video. audio số v. video cũng được kiểm soát bởi các “nhãn thời gian trình diễn” PTS.7 giây một lần. Mỗi gói PES gồm một header và số liệu của các dòng cơ sở. thông tin về đồng bộ được truyền đi tối thiểu 0. dữ liệu v.. Dòng chương trình hay dòng truyền tải được phân kênh để trả lại các dòng gói cơ sở đóng gói.. Trong dòng chương trình.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV a/ Mã hóa Tín hiệu video số dạng thức CCIR-601 sau khi nén MPEG-2 có dạng một dòng dữ liệu cơ sở video (Elementary Stream-ES) với chiều dài gần như vô tận và chỉ chứa những thông tin cần thiết để có thể khôi phục lại hình ảnh ban đầu. số bit mẫu 24 bit và tốc độ bit là 1152 Kbit/s) thành dòng cơ sở audio (audio ES) có chiều dài tùy ý.. rồi được mở gói để trả lại các dòng cơ sở video. •Chuẩn đồng hồ: đồng hồ được sử dụng tại bộ ghép kênh và bộ giải mã không đo thời gian theo giờ.v. được biểu diễn theo số nhị phân 42 bit..v. giây mà đo thời gian theo đơn vị của 27 MHz. Các nhãn thời gian trình diễn này được truyền đi trong dòng ghép kênh MPEG-2. audio được đóng gói lại thành các dòng cơ sở đóng gói PES (Packetized ES) tương ứng với các gói có độ dài thay đổi. Tương tự. VÕ TRƯỜNG SƠN 34 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Các dòng cơ sở ES này sau đó được giải mã để trả lại tín hiệu video số. c/ Đồng bộ Trong hệ thống ghép kênh MPEG-2. đồng bộ được thực hiện thông qua các nhãn thời gian (Time Stamps) và các chuẩn đồng hồ (Clock Reference). b/ Giải mã Gồm các quy trình ngược lại. bộ mã hóa audio mã hóa tín hiệu audio số dạng thức AES/ABU (Tần số lấy mẫu 48 KHz.

2. Cú pháp dòng cơ sở (ES Syntax) được biểu diễn trong hình 3.19. Còn trong dòng truyền tải. được giải mã và được trình diễn cho người xem.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Clock Reference).1 giây một lần và được gọi là chuẩn đồng hồ chương trình (Programme Clock Reference). VÕ TRƯỜNG SƠN 35 SVTH : Cấu trúc Hệ số sắc độ co Kích cỡ Tiến ảnh hành TRƯƠNG MINH TƯỜNG trộn . được giải mã nhưng chưa được trình chiếu cho người xem.  Nhãn thời gian giải mã (Decoding Time Stamps-DTS) chỉ định thời điểm mà khi đó một đơn vị truy cập sẽ được trích ra từ bộ đệm phía giải mã.2. Hình ảnh đã được giải mã này sẽ được lưu trữ tạm thời trong bộ nhớ tạm để trình chiếu sau đó một thời gian ngắn. Các chương trình trên cùng một dòng truyền tải có thể sử dụng các chuẩn đồng hồ chương trình khác nhau. được biểu diễn theo đơn vị của 90 KHz. B gian Đóng/Mở Ma trận lượng tử Hiện trạng Tốc Cấp độ độ ảnh Dãy dữ liệu video Slice Ảnh Nhóm ảnh Các vector chung GVHD : ThS. Có hai nhãn thời gian là:  Nhãn thời gian trình diễn (Presentation Time Stamps-PTS) là loại nhãn thời gian cơ bản dùng để chỉ định thời điểm mà khi đó một đơn vị truy cập sẽ được trích ra khỏi bộ đệm phía giải mã. P.5 Cấu trúc dòng cơ sở ES (Elementary Stream) Dòng cơ sở về cơ bản là tín hiệu gốc tại đầu ra của bộ mã hóa và chỉ chứa những thông tin cần thiết giúp bộ giải mã tái tạo lại hình ảnh hoặc âm thanh ban đầu. Vector chuyển động Các hệ số khối Khối lớn (4 khối) Mẫu đồng bộ Thời I. •Nhãn thời gian: nhãn thời gian là một giá trị nhị phân 32 bit. thông tin về đồng bộ được truyền đi tối thiểu 0.

Slice luôn biểu thị các sọc ngang của hình ảnh từ trái sang phải. Cú pháp 24 8 16 trăm Kbytes và thay đổi tùy theo nhu cầu.19 Cú pháp dòng cơ sở ES Đơn vị cơ sở của một hình ảnh là khối DCT. PES Orginal Data Copy Scrambling PES or Alignment “10” Control Priority Indicator Right Copy 2 2 1 1 1 1 PES Header Optional Data Fields length 8 7 Flags 8 PTS ES ES DSM DTS CR Rate Trick Mode 40 48 24 8 40 Additional Copy Information 8 PES PES CRC Extention 16 5 Flags Optional GVHD : ThS. Các Block được tập hợp thành các Macroblock (MB). Các MB được tập hợp lại để tạo thành các Slice. VÕ TRƯỜNG SƠN PES Private Data 128 Packet Header 36 Field 8+n3 SVTH Program : TRƯƠNG MINH PES Packet Seq P-STD Extention Counter Buffer Field 8+n4 16 16 TƯỜNG . mỗi khối có 8x8 phần tử ảnh. chiều dài cực đại là dòng cơ sở đóng gói được cho trong hình 3. Slice có thể bắt đầu từ bất kỳ điểm nào và có kích thước tùy ý. 2. Chiều dài của gói có thể tới vài Code Prefix ID Length Data Header Byte n1 của gói PESn2 2 16 bytes. dòng dữ liệu cơ sở (ES) mang thông tin video và audio từ mạch nén cần được chia thành nhiều gói. Mã End of Block được gửi đi sau cùng. Tuy nhiên. giữa hai ảnh I là một số ảnh P và/hoặc ảnh B. Trong dòng cơ sở đóng gói (PES) dòng dữ liệu cơ sở (ES) có chiều dài vô tận được PES Start Stream PES Packet PES Stuffing PES Packet chia thành các gói có kích thước phù hợp cho từng ứng dụng. Nhóm ảnh có thể mở (Open) hoặc đóng (Close).20. Nhóm ảnh bắt đầu bằng một ảnh I. Những gói này được nhận diện bởi tín hiệu bắt đầu (Header) và chứa nhãn thời gian (Time Stamps) phục vụ cho việc đồng bộ. Nhiều nhóm ảnh GOP tập hợp lại thành chuỗi dữ liệu video.2. Hệ số ứng với thành phần một chiều được gửi đi trước tiên với độ chính xác cao hơn các hệ số khác. mỗi MB có một vectorr chuyển động hai chiều. Một vài ảnh tập hợp lại tạo thành nhóm ảnh (GOP).6 Dòng cơ sở đóng gói PES Do nhu cầu thực tế. Nhiều Slice tập hợp lại tạo nên một ảnh hoặc một mành tích cực. Dữ liệu bắt đầu của ảnh (Picture header) xác định ảnh đó là I. đối với tiêu chuẩn ATSC quy định Slice phải bắt đầu từ phía mép trái của hình ảnh. P hoặc B.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 3.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

Hình 3.20 Cú pháp dòng cơ sở đóng gói PES

Dòng cơ sở đóng gói bao gồm dữ liệu bắt đầu và dòng dữ liệu cơ sở có ích. Dữ liệu bắt đầu bao gồm: • Bốn byte trong đó có 3 bytes dùng cho mã khởi đầu gói dữ liệu PES (PES Start Code Prefix) và 1 byte nhận diện dòng cũng như chỉ thị loại dòng (Stream Indentity-ID). 3 bytes (24 bit) mã khởi đầu gói PES gồm 23 bit mang giá trị 0, tiếp theo sau là 1 bit mang giá trị 1. 1 byte (8 bit) Stream ID có giá trị từ 0xBD đến 0xFE, ví dụ: từ 0xC0 đến 0xDF – dòng audio; 0xE0 đến 0xEF – dòng video. Dữ liệu Header có thể phân biệt được 16 chương trình video và 32 chương trình audio. Từng chương trình trong số 48 chương trình (video và audio) đều có thể kèm theo dữ liệu về người dùng (User). • PES-Packet Header Data Length cho thông tin về số bytes có trong dữ liệu bắt đầu tùy chọn (Option Header Data) trước khi bắt đầu dòng dữ liệu có ích. • Các Flags chỉ rõ mành tùy chọn (Option Fields) tồn tại hay không tồn tại, thông tin được mã hóa hay không mã hóa, yêu cầu về bản quyền, sự có mặt hay không có mặt của PTS và DTS. Hai thông tin sau cùng được sử dụng để đảm bảo sự đồng bộ ở mạch giải mã, DTS đảm bảo thứ tự ảnh khi giải mã còn PTS đảm bảo thứ tự khi hiển thị ảnh. Tiếp theo hai bit mang giá trị 10, có các flag sau: • GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 37 PES Scrambling Control (2 bit): giá trị 1 chỉ sự xáo trộn nếu SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

có. • PES Priority (1 bit): chỉ sự ưu tiên của gói. • Data alignment Indicator (1 bit): giá trị 1 chỉ thị một trường payload bắt đầu với một mã mở đầu video hay từ đồng bộ audio. • Copy Right (1 bit): giá trị 1 chỉ thị trường payload gói PES được bảo vệ bản quyền. • Orginal or Copy (1 bit): giá trị 1 chỉ thị trường payload gói PES là nguyên gốc. • PTS-DTS Flags (2bit): giá trị 10 và 11 chỉ thị có PTS hiện diện phía sau, ngay trong header này, giá trị 11 chỉ thị có DTS hiện diện còn giá trị 00 chỉ thị không có cả PTS và DTS. • ES CR Flag (1 bit): giá trị 1 chỉ thị chuẩn đồng hồ hiện diện trong header gói PES. • ES Rate Flag (1 bit): giá trị 1 chỉ thị tốc độ bit hiện diện trong header gói PES. • DSM Trick Mode Flag (1 bit): giá trị 1 chỉ sự hiện diện của trường chế độ kỹ xảo dài 8 bit phía sau. • Additional Copy Information Flag (1 bit): giá trị 1 chỉ thị sự hiện diện của thông tin bản quyền. • PES. 2.2.7 Ghép kênh dòng chương trình Mô hình hệ thống ghép kênh dòng chương trình được chỉ ra trong hình 3.21. Một dòng chương trình (hình 3.22) là kết quả ghép kênh một vài dòng cơ sở đóng gói PES sử dụng cùng một hệ thống xung nhịp thời gian (Time Clock). Dòng chương trình có thể là một dòng video có kèm audio hoặc một chương trình nhiều kênh audio. Video PES Audio PES Ghép kênh dòng chương trình
Hình 3.21 Ghép kênh dòng chương trình.

PES CRC Flag (1 bit): giá trị chỉ thị CRC xuất hiện trong gói

Dòng chương trình PS

Dòng video cơ sở được chia thành các đơn vị truy cập (AU-Access Units). Mỗi AU chứa dữ liệu đã được nén của một ảnh. Các ảnh này phân biệt bởi ảnh I, P hoặc B. Mỗi video AU là một gói chương trình, các gói này thay đổi về kích thước. Ví dụ gói ảnh I lớn hơn nhiều gói ảnh B. Tuy nhiên đối với các đơn vị truy cập audio số (DAA-Digital Audio Access) thường có cùng kích thước và vài DAA tạo thành một gói dòng chương trình. GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 38 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

PES Header Audio Gói PES
Hình 3.22 Dòng chương trình.

Vidieo

Audio

Tóm lại, dòng chương trình được thiết kế để truyền trong môi trường không có tạp nhiễu và sai lầm (Noise and Error Free). 2.2.8 Ghép kênh dòng truyền tải Mô hình hệ thống ghép kênh dòng truyền tải TS chỉ ra trong hình 3.23. Nếu chia các gói PES có độ dài khác nhau thành các gói TS có độ dài không đổi (mỗi gói TS được bắt đầu bằng TS header và thường có chiều dài 188 bytes) và truyền các gói này đi sau khi đã cộng với dòng bit điều khiển dùng để mô tả chương trình (cũng được đóng gói thành các gói truyền tải), ta sẽ có dòng truyền tải TS, hình 3.24. Video PES Audio PES
PID1 PID2

Ghép kênh Video PES PID(n-3) dòng Audio PES PID(n-2) truyền PID(n-1) tải Data Ánh xạ dòng cơ sở
PID(n)

Dòng truyền tải TS

Hình 3.23 Ghép kênh dòng truyền tải.

PES Header Audio Video Video Audio Gói TS Video Audio

TS Header

GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN Hình 3.24 Dòng truyền tải SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV

Trong dòng truyền tải, các gói PES từ các dòng gói sơ cấp khác nhau được phân nhỏ và gán vào phần payload của gói TS. Quy trình này phải thỏa mản 2 điều kiện: • Byte đầu tiên của mỗi gói PES phải trở thành byte đầu tiên của phần payload của gói TS. • Bất kỳ gói TS nào cũng chỉ mang phần dữ liệu lấy từ cùng một gói PES. Mỗi gói PES không thể phân chia dữ liệu của nó một cách chính xác vào một số nguyên gói TS. Thường gặp trường hợp không đủ số liệu để lấp đầy vào payload của gói TS cuối cùng. Để thỏa mãn 2 điều kiện trên, người ta độn thêm phần Adaptation Field với độ dài thích hợp. Có thể giảm thiểu độ dài phần Adaptation Field này bằng cách lựa chọn chiều dài gói PES hợp lý. Gói PES cũng thường được chọn đủ dài để đa số các gói TS được lấp đầy bởi số liệu có ích lấy từ các gói PES, hình 3.26. Header của PES Payload PES

Payload TS

Payload TS

Payload TS Adaptation Field

Header của TS

Hình 3.25 Chia các gói PES thành các gói TS.

Mặc dù MPEG-2 được sử dụng trong truyền hình cáp và vệ tinh, nhưng MPEG-2 có nhưng hạn chế đối với các mạng có băng thông giới hạn. Do đó một công nghệ nén mới với nhiều tính năng đã được phát triển trong những năm gần đây với mục đích truyền video qua mạng băng thông giới hạn. MPEG-4 part 10 được sử dụng trong hạ tầng mạng IPTV.

2.3 Chuẩn MPEG - 4
Chuẩn MPEG-4 là một chuẩn động dễ thay đổi: với MPEG-4, các đối tượng khác nhau trong một khung hình có thể được mô tả, mã hoá và truyền đi một cách riêng biệt đến bộ giải mã trong các dòng cơ bản ES (Elementary Stream) khác nhau. Cũng nhờ xác định, tách và GVHD : ThS. VÕ TRƯỜNG SƠN 40 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG

Hình 3. đối tượng ảnh video như con người hay động vật.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV sử lý riêng các đối tượng (như nhạc nền.28 là một ví dụ về mã hóa và tổng hợp khung hình video sử dụng trong GVHD : ThS. Đặc điểm chính của MPEG-4 là mã hóa video và audio với tốc độ bit rất thấp. Mặc dù tập trung vào những ứng dụng tốc độ bit thấp nhưng MPEG-4 cũng bao gồm cả studio chất lượng cao và HDTV. VÕ TRƯỜNG SƠN 41 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Sự cách ly các đối tượng video như vậy mang đến độ mềm dẻo hơn cho việc thực hiện mã hóa thích nghi làm tăng hiệu quả nén tin hiệu. Bộ dự đoán và tổng hợp động để giảm thông tin dư thừa theo • Bộ mã kết cấu mặt ngoài Texture coder dùng để xử lý dữ liệu bên trong và các dữ liệu còn lại sau khi đã bù chuyển động. • thời gian. Hình 3.26 Cấu trúc bộ mã hóa và giải mã MPEG-4 Các bộ phận chức năng chính trong các thiết bị MPEG-4 bao gồm: • Bộ mã hoá hình dạng ngoài Shape Coder dùng để nén đoạn thông tin. MPEG-4 đạt ứng dụng cho các dịch vụ nội dung video có tính tương tác và các dịch vụ truyền thong video trực tiếp hay lưu trữ. âm thanh xa gần. nên người sử dụng có thể loại bỏ riêng từng đối tượng khỏi khuôn hình. khung cảnh của một đối tượng video được mã hóa riêng lẽ. Sự tổ hợp lại thành khung hình chỉ được thực hiện sau khi giải mã các đối tượng này. vì vậy chuẩn nén đặc biệt thích hợp với môi trường dễ xảy ra lỗi như truyền dữ liệu qua các thiết bị cầm tay. giúp xác định khu vực và đường viền bao quanh đối tượng trong khung hình scene. MPEG-4 là chuẩn quốc tế đầu tiên dành cho mã hóa các đối tượng video. đồ vật. Thực tế tiêu chuẩn đưa ra với 3 dãy tốc độ bit : • • Dưới 64 Kbps 64 đến 384 Kbps • 384 Kbps đến 4Mbps Đặc điểm quan trọng của chuẩn MPEG-4 là cho phép khôi phục lỗi tại phía đầu thu. Trong MPEG-4. nền khung hình…). Với độ linh động và hiệu quả do mã hóa từng đối tượng video.

người sử dụng có thể tải các đối tượng khác từ các thư viện cơ sở dữ liệu (có sẵn trên thiết bị hay từ xa thông qua mạng LAN. Nhiều đối tượng. tất cả các đối tượng có thể được mã hoá với sơ đồ mã hoá tối ưu riêng của nó – video được mã hoá theo kiểu video. Tại đầu thu. nên chuẩn MPEG-4 sẽ cho phép mã hoá với hiệu quả cao tín hiệu ảnh video. GVHD : ThS. Người sử dụng có thể tương tác với thiết bị để cấu trúc lại khung hình gốc (a).thay vì việc xử lý tất cả các phần tử ảnh pixels như là mã hoá video ảnh động. Mỗi đối tượng video sau đó được mã hóa bởi bộ mã hóa đối tượng video VO (video object) và sau đó được truyền đi trên mạng. được tách ra khỏi video đầu vào. được gọi là định dạng nhị phân cho các khung hình BiFS (Binary Format for Scenes). nó cũng mô tả cách thức hoạt động của đối tượng (làm cho một đối tượng xoay tròn hay chồng mờ hai đối tượng lên nhau) và cả điều kiện hoạt động đối tượng và tạo cho MPEG-4 có khả năng tương tác. audio và cả các nội dung tổng hợp như các bộ mặt và cơ thể hoạt hình. người. BiFS không chỉ mô tả ở đâu và khi nào các đối tượng xuất hiện trong khung hình. VÕ TRƯỜNG SƠN 42 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Trong MPEG-4. Ngoài ra. WAN hay Internet) để chèn thêm vào hay thay thế các đối tượng có trong khuôn hình gốc (c). Do các quá trình mã hoá đã được tối ưu hoá cho từng loại dữ liệu thích hợp. những đối tượng này được giải mã riêng rẽ nhờ bộ giải mã VO và gửi đến bộ tổ hợp (compositor).27 Mã hóa và tổng hợp khung hình trong MPEG-4 Để có thể thực hiện việc tổ hợp khung hình.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV MPEG-4. MPEG-4 sử dụng một ngôn ngữ mô tả khung hình riêng. xe. các đồ hoạ được mã hoá theo kiểu đồ hoạ . Hình 3. text được mã hoá theo kiểu text. hay để xử lý các đối tượng tạo ra một khung hình khác (b). nhà cửa.

Chính vì lý do này nên những người sử dụng bộ giải mã cần có một chuẩn nén mới để đi tiếp chặng đường mà MPEG-2 đã bỏ dở.4 Chuẩn nén H.26L hoặc JVT.1 Giới thiệu chung Kể từ khi mới xuất hiện vào đầu những năm 90.4. MPEG-4 part 10.264/AVC 2.26x (H.264 còn kế thừa phần lớn lợi điểm của các tiêu chuẩn trước đó là MPEG-4 bao gồm 4 đặc điểm chính như GVHD : ThS. H. Theo ITU-T.263 và H. Cũng trong thập kỷ này.4. Bên cạnh đó. H. nhu cầu nén Video lại đang ngày một tăng cao kèm theo sự phát triển mạnh mẽ của mạng IP mà tiêu biểu là mạng Internet. Các tiêu chuẩn mã hoá Video ra đời và phát triển với mục tiêu cung cấp các phương tiện cần thiết để tạo ra sự thống nhất giữa các hệ thống được thiết kế bởi những nhà sản xuất khác nhau đối với mọi loại ứng dụng Video. những tiêu chuẩn MPEG được thiết kế hướng tới mục tiêu lưu trữ Video chẳng hạn như trên đĩa quang DVD. chuẩn nén video MPEG-2 đã hoàn toàn thống lĩnh thế giới truyền thông. Không chỉ thế. chuẩn nén MPEG-2 cũng không thể được phát triển một cách vô hạn định. Mặt khác. chuẩn nén H.2 Tính kế thừa của chuẩn nén H. tiền xử lý. xử lý đối ngẫu và phân bổ tốc độ bit tùy theo tình huống thông qua ghép kênh thống kê. H. Giờ đây nó có tốc độ bit thấp hơn và việc ứng dụng nó được mở rộng hơn nhờ có các kỹ thuật như đoán chuyển động. 2. còn được gọi là H. Nhờ vậy thị trường Video có điều kiện tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên. Với đối tượng để truyền dẫn Video là mạng Internet thì ứng cử viên hàng đầu là chuẩn nén MPEG-4 AVC. Với tiêu chuẩn ISO/IEC. Thực tế hiện nay cho thấy chuẩn nén này đã đạt đến hết giới hạn ứng dụng của mình trong lĩnh vực truyền truyền hình từ sản xuất tiền kỳ đến hậu kỳ và lưu trữ Video số. MPEG-2 và MPEG-4). quảng bá Video số trên mạng cáp. Khối lượng nội dung mà các công ty truyền thông cũng như các nhà cung cấp dịch vụ thông tin có thể mang lại ngày càng lớn.264 Mục tiêu chính của chuẩn nén H.262. truyền hình vệ tinh hay những ứng dụng truyền dòng Video trên mạng Internet hoặc thông qua mạng không dây (wireless). chuẩn nén MPEG-2 đã được cải tiến về nhiều mặt. ngoài ra họ còn có thể cung cấp nhiều dịch vụ theo yêu cầu thông qua hệ thống cáp.261. chúng được gọi là MPEG-x (như MPEG-1. VÕ TRƯỜNG SƠN 43 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Hiệp hội viễn thông quốc tế (ITU) và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế/ Uỷ ban kỹ thuật điện tử quốc tế (ISO/IEC) là hai tổ chức phát triển các tiêu chuẩn mã hoá Video.264. Điều này có thể đạt được nhờ sự kế thừa các lợi điểm của các chuẩn nén Video trước đây. vệ tinh và các hạ tầng viễn thông đặt biệt là mạng Internet. các tiêu chuẩn mã hoá Video được coi là các khuyến nghị gọi tắt là chuẩn H. Những khuyến nghị của ITU được thiết kế dành cho các ứng dụng truyền thông Video thời gian thực như Video Conferencing hay điện thoại truyền hình. đường truyền số DSL.264 đang phát triển nhằm cung cấp Video có chất lượng tốt hơn nhiều so với những chuẩn nén Video trước đây.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV 2.264).

Ví dụ như sự khác biệt giữa block gốc và Block dự đoán sẽ được mã hoá thông qua quá trình biến đổi. các véc tơ này được sử dụng trong bộ mã hoá và giải mã để dự đoán các loại Block.mã hoá trong ảnh.4. mã hoá thời gian và mã chuyển vị. có nghĩa là không dùng thông tin của các ảnh khác mà chỉ dùng thông tin chứa trong ảnh đó. do vậy quá trình xử lý từng ảnh có thể được tiếp cận tới mức Block. Việc này được thực hiện thông qua dự đoán và bù chuyển động. VÕ TRƯỜNG SƠN 44 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .264 Hình 3. • • 2. Khai thác tất cả sự dư thừa về không gian còn lại trong ảnh bằng việc mã các block dư thừa. phép biến đổi. Với bất kỳ Block nào cũng có thể được thực hiện từ một hoặc vài ảnh mã hoá trước đó hay ảnh được mã hoá sau đó để quyết định véc tơ chuyển động.3 Mã hóa H. Khai thác triệt để sự dư thừa về mặt không gian tồn tại giữa các hình ảnh liên tiếp bởi một vài mã của những Block gốc thông qua dự đoán về không gian. ảnh đầu tiên của dãy hoặc điểm truy cập ngẫu nhiên thì được mã hoá “Intra”.28 Sơ đồ mã hoá Video của H264/MPEG Part 10 Lớp mã hoá video của H264/MPEG Part 10 là sự kết hợp của mã hoá không gian. Ảnh được tách thành các khối. quá trình lượng tử và mã hoá Entropy (hay mã có độ dài thay đổi VLC). lượng tử hoá và mã hoá Entropy.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV sau: • • Phân chia mỗi hình ảnh thành các Block (bao gồm nhiều điểm ảnh). Mỗi mẫu của một khối trong một Frame Intra được dự đoán nhờ dùng các mẫu không gian bên cạnh của các khối đã mã hoá trước GVHD : ThS. Khai thác sự phụ thuộc tạm thời của các Block của các hình ảnh liên tiếp bởi vậy chỉ cần mã hoá những chi tiết thay đổi giữa các ảnh liên tiếp.

Mã hoá Inter sử dụng các Vector chuyển động cho các block cơ sở dự đoán liên ảnh (Inter prediction) để làm giảm sự dư thừa thời gian giữa các ảnh (picture) khác nhau. khối này sẽ phải qua công đoạn hiệu chỉnh chuyển động. Cuối cùng. Mã hoá Inter (dự đoán một chiều hay nhiều chiều) thì việc sử dụng dự đoán liên ảnh hiệu quả hơn cho mỗi block của giá trị lấy mẫu từ một vài ảnh được giải mã trước đó. Vì vậy. các ảnh tham chiếu và sự dịch chuyển không gian được ứng dụng cho tất cả việc lấy mẫu của khối. Mã hoá Intra sử dụng các mode dự đoán không gian riêng rẽ để làm giảm độ dư thừa không gian trong tín hiệu gốc của mỗi ảnh đơn. VÕ TRƯỜNG SƠN 45 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .Quá trình mã hoá cho dự đoán liên ảnh (bù chuyển động) gồm việc lựa chọn dữ liệu chuyển động. Các vector chuyển động và các mode dự đoán trong ảnh (intra prediction) có thể (theo lý thuyết) làm biến đổi kích thước block trong ảnh. Quá trình này sẽ phát hiện ra bất kỳ chuyển động nào diễn ra giữa khối đó và một khối tương ứng ở một hoặc hơn một ảnh tham chiếu đã được lưu trữ từ trước.4 Nén video a/ Nén theo miền thời gian Những dư thừa về mặt thời gian là những hình ảnh giống nhau lặp đi lặp lại từ khung này sang khung khác. để giảm bớt độ dư thừa này ta phải tiến hành nén theo miền thời gian. Khi bộ mã hoá hoạt động ở chế độ “trong khối”. Đối với tất cả các ảnh còn lại của dãy hoặc giữa các điểm truy cập ngẫu nhiên. thao tác này làm giảm bớt dữ liệu trong mỗi Block một cách hiệu quả do chỉ phải biểu diễn chuyển động của nó mà thôi. Bộ lọc tách khối làm giảm sự nhiễu khối tại các đường biên của block. Bộ mã hoá có thể lựa chọn giữa mã hoá Intra và Inter cho miền hình dạng khối của mỗi ảnh. sau đó tạo ra khối “chênh lệch” hoặc “lỗi”. GVHD : ThS. Khi bộ mã hoá đang hoạt động ở chế độ “giữa khối”. ví dụ như khung nền không chuyển động của một chương trình đối thoại trên truyền hình. Tiếp đến là công đoạn biến đổi Cosine rời rạc DCT để bắt đầu nén theo miền không gian.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV đó. Vector chuyển động hay các mode dự đoán liên ảnh được liên kết với thông tin của hệ số biến đổi lượng tử hóa và được mã hoá sử dụng mã Entropy như mã hoá chiều dài biến đổi thích ứng theo tình huống CAVLC (context-adaptive variable length code) hay mã hoá theo số học nhị phân thích ứng theo tình huống CABAC (context-adaptive binary arithmetic coding). 2. khối này sẽ bỏ qua công đoạn hiệu chỉnh chuyển động và tới thẳng công đoạn DCT. Việc dự đoán được thu được từ tín hiệu đã lọc tách khối của các ảnh được thiết lập lại trước đó. mã hoá “Inter” được sử dụng. dùng dự đoán bù chuyển động từ các ảnh được mã hoá trước đó.4. tại đó việc giải mã có thể bắt đầu và tiếp tục một cách chính xác. Mã hoá Intra có thể chỉ ra điểm truy cập của chuỗi được mã hoá. Sự dự đoán thặng dư được nén tốt hơn bằng việc sử dụng một phép biến đổi để loại bỏ sự tương quan theo không gian trong một block trước khi được lượng tử hoá.

những hệ số tần số thấp ở góc đó sẽ có giá trị cao hơn. bắt đầu từ hệ số DC và qua vị trí của hệ số ngang dọc tăng dần. theo sau là một hàng dài các hệ số đã được lượng tử hoá về 0. * Biến đổi Cosine rời rạc (DCT) Biến đổi Cosine là một hàm mà làm biến đổi dữ liệu hỉnh ảnh được thể hiện trong hệ toạ độ X-Y sang miền tần số. Các tiêu chuẩn đó xác định các bộ mã hoá từ là cơ bản trên sự phân bố xác suất của các video chung thay cho mã Huffman GVHD : ThS. H264/MPEG Part 10 dùng phương pháp lượng tử hóa vô hướng. Để lượng tử hóa các hệ số biến đổi.4. Các bộ lượng tử hoá được lựa chọn cho mỗi Macro-Block là dựa vào các tham số lượng tử hoá QP (Quantization Parameter). VÕ TRƯỜNG SƠN 46 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Một số lượng lớn các hệ số khác còn lại trên mạng lưới đều là các hệ số có tần số cao. Các bộ lượng tử hoá được sắp xếp sao cho có sự tăng khoảng 12. Khi khối ban đầu có tần số không gian thấp. Bộ lập mã chuẩn bị các hệ số cho công đoạn này bằng cách quét chéo mạng lưới theo đường zig-zag. Do vậy nó tạo ra được một chuỗi hệ số được sắp xếp theo tần số.2. Có nghĩa là bộ lập giải mã có thể loại bỏ phần lớn hệ số tần số cao còn lại mà không làm giảm chất lượng hình ảnh của khối. hệ số DC và một vài hệ số tần số thấp sẽ hàm chứa phần lớn thông tin được mô tả trong khối ban đầu. Bộ lập mã lợi dụng đặc điểm này bằng cách chuyển đổi các giá trị điểm ảnh của khối thành các thông tin tần số trong công đoạn biến đổi Cosine rời rạc.263 thì cơ bản là trên các bảng cố định mã hoá biến đổi theo chiều dài (VLC). nhờ vật giảm bớt được khối lượng dữ liệu trong mỗi chuỗi. Công đoạn DCT biến đổi các giá trị điểm ảnh của khối thành một mạng lưới gồm các hệ số ngang dọc đặt trong không gian tần số. Nhìn chung các hệ số biến đổi được lượng tử hoá của khối được quét zig-zag và được truyền đi nhờ dùng phương pháp mã hoá Entropy. Trong nhiều trường hợp các điểm ảnh thường không thay đổi nhiều.261. Như vậy có nghĩa là tần số thay đổi giá trị điểm ảnh trong khối này là rất thấp. * Lượng tử hoá Quá trình lượng tử hoá là quá trình biến đổi có mất thông tin. DCT sẽ tập hợp năng lượng tần số vào góc tần số thấp của mạng lưới. bộ lượng tử hoá sẽ cân đối tất cả các giá trị hệ số. Tại đây.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV b/ Nén theo miền không gian Dư thừa về mặt không gian là các khối có chứa các điểm ảnh tương tự nhau hoặc giống hệt nhau. Nhờ vậy. và H. * Mã hoá Entropy Mã hoá Entropy trong các tiêu chuẩn trước đó như MPEG -1. Những khối như thế được gọi là khối có tần số không gian thấp. năng lượng thấp và có giá trị thấp. Dựa trên một hệ số tỷ lệ xích (có thể điều chỉnh bởi bộ mã hoá). Bộ lập mã Entropy có thể theo dõi số lượng các giá trị 0 liên tiếp trong một chuỗi mà không cần mã hoá chúng. Do phần lớn các hệ số đi ra từ DCT đều mang năng lượng cao nhưng giá trị thấp nên bộ lượng tử hoá bắt đầu bằng một số giá trị cao ở đầu chuỗi. làm giảm bớt số lượng bít cần thiết để biểu diễn các hệ số.5% trong kích thước bước lượng tử hoá khi QP tăng một đơn vị. H.

Các mép của khối được cấu trúc lại với độ chính xác kém hơn các phần tử ảnh (pixel) bên trong và nhìn chung dạng khối (blocking) được xem là một trong những nhiễu “artifact” dễ nhìn thấy nhất với các phương pháp nén hiện tại. 2. ngoại trừ các dữ liệu dư thừa. mặt khác việc chia các nhiễu khối có thể được làm giảm bằng việc sử dụng MC chính xác một nửa phần tử ảnh. Tất cả các phần tử cú pháp. 2.264/MPEG-4 Part 10 sử dụng bộ lọc tách khối (Deblocking Filter) để làm giảm hiện tượng tách khối.4. được mã hoá bằng mã Exp-Golomb. Các chuẩn nén trước đó đã không sử dụng bộ lọc tách khối bởi vì việc bổ sung rất phức tạp. Việc lọc được áp dụng cho các mép của các Block 4 x 4 trong một Macro-Block.5 Bộ lọc tách khối Một đặc trưng riêng của mã hoá dựa trên cơ sở khối là có thể nhìn thấy các cấu trúc khối. Để mà đọc được các dữ liệu dư thừa (các hệ số biến đổi đã lượng tử hoá) thì ta sử dụng phương pháp quét Zig-Zag (xen kẽ nhau) hay quét lần lượt (không xen kẽ hay phân trường). VÕ TRƯỜNG SƠN 47 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .29 Sơ đồ giải mã Video H264/MPEG -4 Part 10 GVHD : ThS. Tại bộ lọc này. ngăn chặn việc truyền của tạp âm mã hoá được tích luỹ. cường độ lọc được điều khiển bởi giá trị của nhiều phần tử cấu trúc. H. Tuy nhiên H. Một nửa phần tử ảnh thu được bằng cách lọc tuyến tính (bilinear filtering)của các phần tử ảnh nguyên vẹn bên cạnh đã phát huy vai trò làm “nhẵn” của mã hoá tạp âm trong miền phần tử ảnh nguyên vẹn.264 sử dụng bộ lọc tách khối để việc thực hiện việc mã hoá cao hơn mặc dù việc thực hiện rất phức tạp. Do nguyên nhân này mà H.264 sử dụng các VLC để mà khớp với một biểu tượng được mã hoá cơ bản trên các đặc trưng của ngữ cảnh.6 Giải mã video Hình 3.4.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV chính xác đến các chuỗi video. Quá trình điều khiển bộ lọc tách khối thành phần chói được thực hiện trên 4 cạnh của mẫu 16 x 16 (16-sample) và quá trình xử lý bộ lọc tách khối cho mỗi thành phần màu được thực hiện trên 2 cạnh của mẫu 8 x 8.

trong khi. đối với các ứng dụng giải trí di động. chuẩn nén cung cấp dịch vụ phân phát hình ảnh chất lượng cao qua mạng băng thông giới hạn. mạng di động.264 gần giống với MPEG-2 nhưng H. Để phù hợp với mọi ứng dụng. 2.264 là chuẩn nén sử dụng công nghệ âm thanh. cáp. DSL. MPEG-4 AVC có thể giảm tốc độ bit xuống hơn 50% so với chuẩn MPEG-2. LAN. Với các kỹ thuật này.4. Yêu cầu băng thông thấp : Chất lượng hình ảnh của H.Đặc điểm của profile và level là tốc độ bit và kích thước ảnh. MPEG-4 Part 10 được lựa chọn để ứng dụng trong IPTV. LAN mạng di động.264 có rất nhiều profile và level. với nền khác nhau thì có những yêu cầu riêng. áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhằm mục đích sử dụng băng thông hiệu quả hơn và đem lại chất lượng ảnh cao hơn. Do đó.8 Các ứng dụng của H. hình ảnh phải hiển thị được trên các thiết bị di động.UDP. Ví dụ. Dễ dàng thích nghi với các mạng chất lượng kém nhờ cơ chế sửa lỗi .264 được sử dụng trong nhiều ứng dụng. băng từ.264/AVC Chuẩn nén này được thiết kế cho các ứng dụng sau: • • • • Truyền hình quảng bá qua qua vệ tinh. GVHD : ThS. modem.264 cần ít băng thông để truyền tải tín hiệu với cùng chất lượng. • Nhắn tin đa phương tiện MMS qua ISDN. ứng dụng truyền đa điểm trong IPTV yêu cầu phải hiện thị hình ảnh ở dạng chuẩn truyền hình. Hỗ trợ truyên hình độ phân giải cao : Khi sử dụng tối ưu chuẩn nén thể làm có thể làm tăng khả năng truyền dữ liệu của mạng. video theo yếu cầu (VoD). DVD. Có khả năng kết hợp với các thiết bị xử lí video có sẵn như MPEG-2 và hạ tầng mạng dựa trên IP đã có sẵn . Kết luận Từ những đặc điểm và ưu điểm của MPEG-4 AVC đánh dấu một bước ngoặt trong lĩnh vực nén video.7 Ưu điểm của H. Đặ điểm này rất phù hợp để sử dụng trong hệ thống IPTV. mạng không dây. VÕ TRƯỜNG SƠN 48 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Hỗ trợ nhiều ứng dụng : Chuẩn nén H. mặt đất… Truyền hình tương tác. Do đó.264/AVC Chất lượng hình ảnh tốt : H. Lưu trữ đĩa quang. Tích hợp dịch vụ qua ISDN. TCP và các dong MPEG-2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV 2. Có thể truyền độc lập : Chuẩn nén H. chuẩn nén H. Còn nhiều ứng dụng khác được phát triển trên mạng hiện tại như video phone. DSL.… và mạng tương lai.4. hình ảnh mới khả năng nén tôt hơn so với các chuẩn nén trước đó.264 có thể truyền qua nhiều giao thức như ATM. RTP. Do đó các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông có thể sử dụng chuẩn nén này để cung cấp chương trình video độ phân giải cao qua mạng sẵn có.

Với kiểu mã hóa inter-frame (motion based coding).5.2 Giới hạn về băng thông Sự giới hạn về băng thông thường xảy ra tại lớp truy nhập (thường là các kết nối DSL hay Cable).264. sự thay đổi hình ảnh hay sự thay đổi các frame là đáng kể sẽ làm tăng yêu cầu về băng thông trong một khoảng thời gian ngắn. Một nhóm các khối được kết hợp lại thành một thực thể duy nhất (slice). do đó không có khả năng tái tạo lại frame. Trong kiểu mã hóa intra-frame. GVHD : ThS. điều này cho phép những lựa chọn khác nhau giữa chất lượng và băng thông.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV 2. Đa số các chuẩn mã hóa vừa cho phép mã hóa với tốc độ bít cố định (chất lượng hình ảnh thay đổi) hay tốc bít thay đổi (chất lượng hình ảnh ít thay đổi). kết quả là có thể thu được hình ảnh video trắng hay hình ảnh bị đông cứng. chất lượng video bị suy giảm đáng kể. thay vì phải gửi đi tất cả các frame. Điều này có nghĩa là. Microsoft WMV9/VC1 và một số chuẩn nén khác. điều này có thể gây lên hiện tượng mất gói và do đó làm suy giảm chất lượng hình ảnh. Nếu băng thông dành sẵn không đủ để truyền một stream video thì sẽ xảy ra mất gói tại các bộ đệm của bộ định tuyến. các vector chuyển động được xác định và mã hóa cho mỗi khối. việc mất một frame có thể làm cho các frame theo sau nó trở nên không sử dụng được cho đến khi I-frame tiếp theo được nhận. dẫn đến việc suy giảm chất lượng video. Phần lớn các phương pháp nén video đều dựa vào việc mã khác nhau giữa các frame (inter-frame). mỗi khối này được biến đổi thành tập các hệ số thông qua biến đổi Cosin rời rạc.5. Các bộ mã hóa video thường hỗ trợ một khoảng khá rộng tốc độ nén. Trong trường hợp này. Một vấn đề khá tinh tế cũng xảy ra khi mã hóa video với tốc độ bít thay đổi. nếu lỗi làm mất thông tin của khối đầu tiên thì tất cả các khối còn lại trong slice là không xác định. thì chỉ gửi đi sự sai khác của một frame với frame trước đó. VÕ TRƯỜNG SƠN 49 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng video 2. MPEG4 Part 10/H. Nếu có lỗi trên đường truyền xảy ra thì có thể cả một nhóm các khối sẽ bị mất. Việc hiểu biết rõ ràng về ảnh hưởng của các bộ mã hóa và giải mã video là yếu tố quan trọng góp phần vào việc đánh giá chính xác các ảnh hưởng của mạng đến chất lượng truyền video trên mạng. Trong hầu hết các trường hợp các tiêu chuẩn mã hóa video đều cung cấp khả năng linh động ở cả bộ mã hóa và giải mã cho việc cân bằng giữa chất lượng và tốc độ. tạo nên “sọc” trong các ảnh dải mã.1 Ảnh hưởng bởi hệ thống mã hóa/giải mã Dữ liệu Video trong các ứng dụng đa phương tiện hiện nay thường được mã hóa và nén bằng MPEG2. Các phương pháp mã hóa video nói chung thường kết hợp cả kiểu mã hóa intra-frame và inter-frame. Phương pháp mã hóa này làm việc tốt với những video có những thay đổi hình ảnh ít. Một vài lỗi có thể làm hỏng cấu trúc của frame. Trong các hệ thống mã hóa kiểu inter-frame. và đôi khi được đóng gói vào một gói. Điều này xảy ra bởi vì các hệ số của biển đổi Cosin rời rạc trong mỗi khối được tính toán dựa trên khối đầu tiên trong slice. 2. một frame ảnh được chia thành các khối. tuy nhiên sẽ là ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng hình ảnh và băng thông nếu có sự thay đổi lớn giữa các frame hình ảnh.

2. gây lên hiện tượng dừng hình tại đầu cuối. mất liên kết. điều này làm sự thiếu hụt bộ đệm tại set-top-box. v. Jitter càng lớn khi xảy ra nghẽn mạng hay tắc nghẽn tại máy chủ dịch vụ.5. mức độ tắc nghẽn mạng cao gây lên độ mất gói cao. yêu cầu phía đầu nhận phải hiệu chỉnh lại tốc độ của đồng hồ cho phù hợp để tránh hiện tượng tràn bộ đệm. khi xảy ra hiện tượng mất gói thì một vài phần của video stream có thể bị mất.4 Nghẽn tại máy chủ Không hẳn mọi yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng video đều gây ra bởi mạng.5.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV 2.5 Jitter và Timing drift Jitter là khái niệm dung để mô tả sự khác nhau của khoảng thời gian đi từ nguồn đến đích của các gói tin. điều này sẽ gây ra sự tắc nghẽn tại máy chủ cung cấp dịch vụ.5. khi một gói bị mất thì sẽ có yêu cầu truyền lại gói đã bị mất.3 Mất gói tin Sự mất gói tin trên mạng có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân: sự nghẽn mạng. 2. nếu máy chủ cung cấp dịch vụ VoD phải phục vụ tối đa số người dùng theo khả năng của nó. gây ra sự tràn vùng đệm tại đầu nhận. Hiện tượng Timing drift xảy ra khi đồng hồ tại đầu gửi và đầu nhận có sự sai khác nhau về tốc độ.v… Sự mất gói thường xảy ra bùng phát. Sự tắc nghẽn này gây ra hiện tượng dừng hình quá lâu tại phía đầu cuối. GVHD : ThS. Jitter có thể gây ra tràn bộ đệm tại set-top-box. Sự suy giảm chất lượng video gây ra bởi hiện tượng mất gói tùy thuộc vào giao thức được sử dụng để truyền tải video: • • Khi giao thức UDP được dùng để truyền tải dữ liệu video. gây lên hiện tượng dừng hình. Khi truyền video bằng giao thức UDP. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng này. hiện tượng mất gói có thể làm hỏng một phần hay thậm chí hoàn toàn các frame. Để giảm tải cho máy chủ dịch vụ có thể dùng các giao thức phù hợp như UDP Multicast. VÕ TRƯỜNG SƠN 50 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Khi giao thức TCP được dùng để truyền tải dữ liệu video. không đủ băng thông hay lỗi trên đường truyền. Nhưng giao thức này chỉ phù hợp khi có một số lượng lớn người dùng xem cùng một nội dung tại cùng một thời điểm.

7 lớp và 1 lớp bổ sung trong mô hình IPTV có thể được chia làm 2 loại: các lớp cao và lớp thấp.1 Mô hình truyền thông IPTV Do đó. Mỗi lớp trong mô hình IPTV độc lập với nhau và có chức năng riêng. thì phải chuyển qua các lớp trong mô hình IPTV ở cả phía thiết bị nhận và thiết bị gửi. VÕ TRƯỜNG SƠN 51 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . và thường được định dạng như các header hoặc trailer.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Chương IV : Kiến trúc IPTV I. Tổng quan về mô hình truyền thông IPTV Mô hình truyền thông trong IPTV có 7 lớp (và một lớp tùy chọn) được xếp chồng lên nhau. GVHD : ThS. Hình 4. trong khi các tầng thấp hơn thì quan tâm tới việc truyền tải các nội dung. còn có các liên kết ảo giữa các tầng cùng mức. dữ liệu video được chuyển đến lớp tiếp theo trong mô hình IPTV. các tầng cao hơn thì quan tâm nhiều hơn tới các ứng dụng của IPTV và các định dạng file. Bên cạnh việc truyền thông giữa các lớp. dữ liệu nhận được chuyển từ lớp thấp nhất đến lớp trên cùng trong mô hình IPTV. và được truyền đi trong mạng băng rộng bằng các giao thức của lớp vật lí. Mỗi lớp sẽ thêm vào hoặc bỏ đi phần thông tin điều khiển của các gói video trong quá trình xử lí. Các dữ liệu video ở phía thiết bị gửi được truyền từ lớp cao xuống lớp thấp trong mô hình IPTV. Thông tin điều khiển chứa các thông tin giúp thiết bị có thể sử dụng gói dữ liệu đúng chức năng của nó. Khi chức năng này được thực hiện. nếu 1 bộ mã hóa gửi chương trình video đến 1 thiết bị IPTV của khách hàng. Ở thiết bị nhận.

Các dòng dữ liệu được tổ chức thành các khung tại lớp này.264/AVC: lớp mã hóa video(VCL) và lớp trừu tượng(NAL).3. Hình 4. VD. Các thông tin chứa trong một dòng cơ bản có thể bao gồm: • Loại khung và tốc độ • Vị trí của những block dữ liệu trên màn hình • Tỉ số cạnh Điều quan trọng phải chú ý là lớp này được chia thành 2 lớp phụ theo đặc tính của chuẩn H. âm thanh được mã hóa sử dụng MPEG được gọi là “dòng cơ bản âm thanh.3 mô tả 1 khối NAL với phần payload nội dung video. Nó có thể chứa các loại payload khác trong phần này như thông tin điều khiển. Tín hiệu lối ra của bộ nén là các dòng Mpeg cơ bản. Lớp phụ VCL quan tâm tới việc nén các nội dung video. Mô hình IPTV và truyền tải các nội dung MPEG Hình 4. các dòng MPEG cơ bản được định nghĩa là các tín hiệu số liên tục thời gian thực. các tín hiệu tương tự hoặc số được nén. Các khối trong hình 4.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV II.2 Đóng gói các lớp trong mô hình IPTV 2.1 Lớp mã hóa video Quá trình truyền thông bắt đầu ở lớp mã hóa. Dòng bit ở lớp NAL được tổ chức thành các gói rời rạc được gọi là các khối NAL. VÕ TRƯỜNG SƠN 52 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .2 cho ta cái nhìn rõ hơn về việc các nội dung video đã được nén qua các lớp như thế nào khi sử dụng hệ thống MPEG khi chuyển từ lớp trên xuống lớp dưới.“ Một dòng cơ bản thực ra chỉ là tín hiệu ra thô từ bộ mã hóa. TÍn hiệu đầu ra của lớp này là chuỗi các slice ảnh. Định dạng của các khối NAL được mô tả trong hình 4. Những khối như thế được xếp vào loại không GVHD : ThS. Có nhiều loại dòng cơ bản.

1.4 Định dạng gói MPEG PES GVHD : ThS. Định dạng của 1 PES header được minh họa trong hình 4. Một dòng PES chỉ bao gồm 1 loại dữ liệu từ 1 nguồn. Các khối NAL được kết hợp với nhau thành chuỗi.2 Lớp đóng gói Video Để truyền các dòng cơ bản âm thanh. Hình 4. Hình 4.264/AVC có thể hỗ trợ cho cả cấu trúc mạng dựa trên giao thức IP và các mạng không dựa trên giao thức IP. VÕ TRƯỜNG SƠN 53 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Bao gồm 6 byte header. dữ liệu và hình ảnh qua mạng số. có thể lên tới 65536 byte/gói.4 và giải thích trong bảng 4. chú ý rằng khối NAL được tạo nên từ chuẩn H.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV phải khối VCL (non-VCL unit).3 Cấu trúc của khối NAL 2. mỗi dòng cơ bản này phải được chuyển đổi sang dòng được chèn của gói PES dã được đánh dấu thời gian (PES. và số byte còn lại chứa nội dung chương trình.Parketized Element Stream ). Một gói PES có thể có kích thước khối cố định hoặc thay đổi. định dạng nên khối truy cập.

nội dung video được bảo vệ bởi bản quyền.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Bảng 4. Thông tin bản quyền: Khi bit này được thiết đặt. cung cấp phần cứng hay phần mềm bộ giải mã của set . còn mẫu bit 1110 xxxx cho biết rằng đó là gói video.1 Cấu trúc của một gói MPEG PES Tên trường Tiền tố mã bắt đầu gói Chức năng Gói PES bắt đầu với tiền tố 0x000001 Trường này nhận dạng loại payload trong gói. Một mẫu bit 111x xxxx cho biết đó là gói audio. VÕ TRƯỜNG SƠN 54 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Bộ chỉ thị sắp xếp dữ liệu: Bộ chỉ thị này quyết định Payload của PES bắt đầu với bit video hay audio.top box IP với thông tin thêm vào. Các loại cờ gồm : • Điều khiển tranh chấp PES: Cờ này báo cho bộ giải mã gói có được bảo đảm hay không thông qua xử lý tranh chấp Độ ưu tiên PES: Cờ này cung cấp cho bộ giải mã thông tin về mức độ ưu tiên của gói PES. Giá trị "X" được sử dụng để biểu thị các số của các dòng MPEG Trường dài 2 byte để chỉ thị độ dài gói Trường được dùng để đồng bộ nội dung video và audio Trường 14 bit chứa các bộ chỉ thị PES khác nhau hay các cờ. Bản gốc hay bản sao: Cờ này chỉ ra nội dung này là bản gốc hay bản sao Nhận dạng dòng (1 byte) Độ dài gói PES Mã đồng bộ • Cờ header PES • • • Độ dài dữ liệu header của PES Trường này nhận chỉ ra tổng số byte bị chiếm bởi các trường header khác nhau GVHD : ThS.

• DTS : nhãn giải mã được sử dụng để giúp bộ giải mã ở thiết bị của người sử dụng biết khi nào xử li gói đó. VÕ TRƯỜNG SƠN 55 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . thứ tự các gói được truyền đi qua mạng khác với thứ tự các gói nhận được ở thiết bị của người sư dụng.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Trường header của PES Trường này chứa một số các bít tùy chọn Payload của PES gồm các dòng audio hay dữ liệu video Payload của PES Do bản chất của mạng. Do đó. các hệ thống dực trên MPEG thường dán nhãn các gói PES khác nhau trong chuỗi video. được đặt trong trường PES header. Khái niệm ứng dụng những nhãn thời gian khác nhau đối với mỗi gói PES trong dòng mã hóa MPEG được minh họa trong hình 4. Mục đích của việc sử dụng PTS cho mỗi gói là để xác định xem khi nào và theo trật tự nào thì gói đó được xem (bởi người xem). GVHD : ThS. Bên cạnh việc gửi đi các nội dung nén MPEG-2. thứ tự hay chuỗi các khung video từ lối ra của trung tâm dữ liệu IPTV có thể khác thứ tự các khung do các thiết bị của người dùng nhận được. Hình 4.5 Ứng dụng nhãn thời gian với các gói MPEG PES Như đã chỉ ra ở trên.6. để giúp đỡ quá trình đồng bộ.264/AVC qua mạng IPTV. PES còn có khả năng truyền tải các khối H. và nhãn thời gian giải mã(DTS): • PTS : Nhãn thời gian trình diễn có giá trị thời gian 33 bit. Các chi tiết quá trình ánh xạ được mô tả ở hình 4. Thiết bị người sử dụng IPTV sẽ dùng các nhãn PTS và DTS để tái tạo lại nội dung video gốc.5. Có 2 loại nhãn thời gian được sử dụng đối với mỗi gói PES: nhãn thời gian trình diễn(PTS).

Các thành phần của TS header được mô tả trong hình 4.7 Định dạng gói MPEG TS GVHD : ThS. những gói này thường được gọi là các gói TS được tạo ra bằng cách ngắt các gói PES thành các gói TS có kích thướt cố định là 188 byte độc lập với thời gian. Mỗi gói TS bao gồm 184 byte payload và 4 byte header. VÕ TRƯỜNG SƠN 56 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 4.3 Lớp cấu trúc dòng truyền tải Lớp tiếp theo trong mô hình truyền thông IPTV làm nhiệm vụ tạo nên dòng truyền tải. Sử dụng thời gian độc lập làm giảm khả năng mất gói tin trong quá truyền và giảm ồn.6 Ánh xạ gói truy cập AVC sang gói MPEG PES 2. hình ảnh. Mỗi gói TS bao gồm 1 trong 3 định dạng truyền thông : dữ liệu. Hình 4.7 và giải thích trong bảng 4. âm thanh. bao gồm 1 dòng liên tiếp.2. Do đó. các gói TS mang cố định 1 loại hình truyền thông.

Trường này có thể có hoặc không có trong phần header.2 Cấu trúc gói MPEG TS Tên trường Chức năng Phần header thường bắt đầu băng các bit đồng bộ (8 bit). Nó sẽ chỉ ra gói nào thuộc dòng nào. VÕ TRƯỜNG SƠN .Bộ phân kênh trong bị của người sử dụng dùng thông tin để phân biệt các loại gói khác nhau. Trường này dùng để xác định điểm bắt đầu của 1gói IPTV. Nhờ đó có thể xác định được nếu có mất hoặc bị lặp gói. Trường thích nghi này bao gồm nhiều thông tin khác SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG 57 Bộ đếm tiến Trường thích nghi GVHD : ThS. thường là các bit 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Bảng 4.chú ý rằng các gói null có ID chương trình = 8191. Điều này có thể ảnh hưởng hình ảnh. bit cờ này sẽ chỉ ra 1 lỗi (nếu có) liên quan đến dòng truyền tải Trường đồng bộ Trường chỉ thị lỗi Trường chỉ thị điểm bắt đầu khối bit cờ này sẽ chỉ ra 1 điểm bắt đầu của khối truyền tải truyền tải Mức ưu tiên truyền Khi đặt cờ này sẽ chỉ ra mức ưu tiên khối payload tải Trương quan trọng nhất trong phần header là13 bit để xác định ID chương trình. truyền tải trường 2 bit này sẽ cho biết liệu header của gói dữ liệu có Trường điều khiển liên quan tới dòng truyền tải có bao gồm trường thích thích nghi nghi và payload không Bộ đếm tiến sẽ đếm tăng lên 1 khi 1 gói dòng truyển tải với cùng một ID chương trình.Các gói thuộc dòng nào thì sẽ có cùng ID chương trình. Các gói không có ID chương trình thì sẽ bị thiết bị nhận IPTV loại bỏ ID chương trình Điều khiển việc 2 bit của trường này sẽ cho biết trạng thái mã hóa của tranh chấp các phần payload gói truyền tải.

hình ảnh. Một dòng chương trình là một gói PES chứa một vài dòng cơ bản được mã hóa sử dụng cùng đồng hồ chủ. và các thông tin PCR).8 mô tả một ví dụ về mối quan hệ giữa bảng chương trình kết hợp (PAT) và bảng chương trình ánh xạ (PMT). Ngay sau khi đồng bộ. việc giải mã MPEG . VÕ TRƯỜNG SƠN 58 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Thông tin này được chứa trong 4 bảng PSI. dòng truyền tải bao gồm nhiều thông tin đặc trưng của chương trình.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV nhau được sử dụng để định thời và điều khiển. Hình 4. dữ liệu. Giá trị PCR có độ dài 42 bit và được tăng theo tốc độ đồng hồ chuẩn. Các kiểu dòng này được phát triễn cho những ứng dụng như lưu trữ nội dung video trên các đĩa quang hay đĩa cứng.2 IPTV được tiến hành Lớp này cũng cung cấp các chức năng để tạo ra dòng chương trình. • Hình 4. Bảng ánh xạ chương trình: Bảng ánh xạ chương trình cũng là bắt buộc và mang cáo thông tin về một chương trình cụ thể. • Bảng chương trình kết hợp (PAT) : Việc truyền bảng PAT là bắt buộc và là điểm vào các bảng PSI. bao gồm cả PCR. bảng chương GVHD : ThS. PCR được sử dụng để đồng bộ đồng hồ IPTVCD với đồng hồ bộ mã hóa. hoặc đồng hồ hệ thống. Bảng chương trình kết hợp luôn có ID chương trình là 0. Bảng này đưa ra các liên kết giữa chỉ số chương trình và ID của chương trình.8 Mối liên hệ giữa PMT và PAT Vì thế khi một thiết bị người dùng(IPTVCD) yêu cầu một chương trình. Bảng ánh xạ chương trình liệt kê các ID chương trình cho các gói mang các thành phần của 1 chương trình cụ thể (âm thanh. Bên cạnh các nội dung âm thanh hình ảnh dã được nén. 27MHz.

bảng điều kiện truy cập là một bảng tùy chọn PSI bao gồm các ID chương trình của EMMs (các tin quản lí quyền truy cập). Để sử dụng hiệu quả băng thông. Như đã miêu tả.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV trình kết hợp sẽ được kiểm tra. thì bảng ánh xạ chương trình sẽ bao gồm các chi tiết trên đó xác định các gói dữ liệu truyền tải. lợi ích chính của việc chèn các nội dung video đã được nén và trong các gói RTP là : • • Thêm số chuỗi vào gói để giúp cả bộ giải mã ở phía nhà cung cấp và thiết bị người dùng có thể sắp xếp lại các gói nhận được từ mạng IP. Trong ví dụ này. Mỗi gói bao gồm phần header và payload (dữ liệu IPTV). Hheader của RTP có thể nhận biết với header của UDP có giá trị là 5004.Chi tiết về các trường khác nhau được minh họa trong hình 4. GVHD : ThS.9 và bảng 4. hình ảnh và dữ liệu liên kết với chương trình đó. Set top box sẽ sử dụng thông tin này để chỉnh sóng tới các chương trình cụ thể. 2. Tin quản lí quyền truy cập bao gồm các thông tin về mức cho phép đối với hệ thông truy cập.Bảng thông tin mạng NIT là 1 bảng tùy chọn lưu trữ các thông tin như tần số kênh và số dòng truyền tải. phần payload thường bao gồm nhiều hơn một gói MPEG-TS. Phần header bao gồm các chức năng cốt yếu để có thể truyền thành công các dữ liệu thời gian thực qua mạng. sau đó sẽ kiểm tra bảng chương trình ánh xạ để định nghĩa các IP chương trình về gói âm thanh. Nếu dữ liệu là quảng bá với chương trình. Trường nhãn thời gian giúp khắc phục các vấn đề như jitter và mất đồng bộ giữa nguồn và đích. Bảng điều kiện truy cập (CAT) thường được chứa trong một gói với ID chương trình là một. và bao gồm rất nhiều trường.3 Có một điều đáng chú ý. • Bảng thông tin mạng (NIT). đó là giao thức thời gian thực không có trường dài trong phần header bởi vì nó phụ thuộc vào giao thức truyền tải cơ bản để cung cấp loại thông tin này. thuê bao lựa chọn chương trình1 và thiết bị IPTV của người sử dụng định vị toàn bộ các gói truyền tải với ID chương trình là 36 đối với phần hình ảnh của chương trình và các gói với ID chương trình là 3 với các phần âm thanh của chương trình. • Bảng điều kiện truy cập(CAT). VÕ TRƯỜNG SƠN 59 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .4 Lớp giao thức truyền tải thời gian thực Giao thức truyền tải thời gian thực phân phát các dòng âm thanh và hình ảnh bằng cách đóng gói các nội dung trong một định dạng riêng biệt.

263 Trường này giúp tìm ra được những gói bị mất. Trường này thường được sử dụng kết hợp với trường số thứ tự gói để sửa những vấn đề xảy ra trong chuỗi IPTV Mục đích của trường 32 bit này để chỉ ra những nguồn video và audio góp vào payload IPTV Loại Payload (PT) Số thứ tự gói Dấu thời gian Nguồn đồng (SSRC) Danh sách CSRC Chú ý rằng.9 Định dạng RTP header Khi header truyền tải thời gian thực được thêm vào payload video. Khi dòng IPTV bắt đầu.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 4. Thường được sử dụng để xác định ranh giới khung Trường này chứ thông tin về định dạng payload của IPTV. Ví dụ.3 Cấu trúc của gói IPTV dựa trên RTP Tên trường Phiên bản (V) Phần đệm (P) Phần mở rộng (X) Chức năng Trường này xác định phiên bản RTP được dùng trong gói IPTV Trường này xác định có byte đệm trong gói RTP hay không Nếu bit này được đặt bằng 1 thì phần mở rộng theo ngay sau tiêu đề cố định Tổng số nguồn góp Trường này chứa thông tin số bộ nhận diện CSRC có trong gói (CSRC) Bit dấu Chức năng của nó được xác định bởi mô tả RTP. Trường này được sd để thêm vào trong các gói âm thanh và hình ảnh đúng theo thứ tự thời gian của dòng IPTV bộ Mục đích của trường này để chỉ ra nguồn đồng bộ trong mạng IPTV. được khởi tạo từ một đồng hồ đáng tin cậy. Bảng 4. một giá trị bất kì được gán cho trường này để giảm rủi ro bị hacker tấn công Trường này giữ dấu thời gian của gói. Giúp cho IPTVCD sắp xếp lại các gói được gửi tới không theo thứ tự. xác định đúng kính thước gói không đúng và chỉ ra gói bị lặp. kĩ thuật RTP thường được triển khai trong các mạng không đảm bảo chất lượng GVHD : ThS. lỗi. Giá trị trong trường được tăng lên một mỗi lần một gói RTP được gửi qua mạng. VÕ TRƯỜNG SƠN 60 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . gói truyền tải thời gian thực được chuyển tới giao thức TCP hoặc UDP để tiếp tục xử lý. giá trị 34 chỉ ra nội dung video được mã hóa sử dụng H.

Trường đầu tiên chứa chuỗi số bắt đầu của dữ liệu trong gói và trường thứ hai chứa giá trị của chuỗi số tiếp theo mà video server đang đợi (mong) nhận trở lại từ IPTVCD. Khi giá trị của trường bằng 0. IPTVCD ở phía đầu thu sẽ không đủ khả năng xử lý các dữ liệu IPTVCD ở tốc độ đủ lớn. VÕ TRƯỜNG SƠN .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV dịch vụ QoS để truyền các dịch vụ IPTV. hoặc lặp gói thường gặp trong môi trường truyền IPTV. Điều này cơ bản có nghĩa là kết nối được thiết lập giưa đầu cuối nhà cung cấp và thiết bị IPTV của người sử dụng để truyền các chương trình qua mạng. 2. Bảng 4. Lớp truyền tải IPTV được thiết kế để đảm bảo các kết nối đầu cuối là tin cậy.5 Lớp truyền tải Thông thường các gói RTP là dạng đầu vào của lớp truyền tải. mất trật tự gói. Lớp truyền tải sẽ truyền lại. TCP còn có điều khiển luồng dữ liệu. Điều đáng chú ý là có thể ánh xạ trực tiếp các gói MPEG-TS sang payload giao thức của lớp truyền tải. Trong môi trường IPTV. Bên cạnh việc sửa các lỗi có thể xảy ra trong quá trình truyền nội dung video qua mạng IP băng rộng. Các lỗi như mất gói. Giá trị trong trường này xác định số các byte có thể truyền đi qua mạng trước khi nhận được xác nhận từ phía thiết bị nhận. và video server sẽ bắt đầu truyền tiếp các nội dung. TCP sử dụng hệ thống các số liên tục để cho phép thiết bị gửi có thể gửi lại các dữ liệu hình ảnh bị mất hoặc hỏng. Dữ liệu này sẽ được giữ cho tới khi bản tin thông báo đã nhận được gửi về từ IPTVCD. Hệ thống số liên tục này là trường có độ dài 32 bit trong cấu trúc gói. Điều này sẽ đảm bảo rằng IPTVCD sẽ không bị tràn các gói dữ liệu tới.1 Sử dụng TCP để định tuyến các gói IPTV TCP là giao thức cốt lõi của bộ giao thức internet và được xếp vào loại định hướng kết nối.4. Khi IPTVCD đã xử lý xong các gói dữ liệu trong vùng đệm và video server đã biết được điều đó thì giá trị tại vùng đệm sẽ tăng lên. TCP sẽ chỉ thị cho video server dừng hoặc làm chậm tốc độ gửi các gói dữ liệu tới IPTVCD. Do đó. Chỉ ra số của cổng nguồn SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG 61 GVHD : ThS. Lớp truyền tải thông báo với lớp trên để có các thông tin chính xác hơn. Giá trị trường kích thướt cửa sổ chính là kích thước vùng đệm trong IPTVCD trừ đi lượng nội dung đã có trong vùng đệm tại một thời điểm. Nếu dữ liệu tới thiết bị người nhận đúng. Để xử lí các tình huống này. 2. trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ là đảm bảo bản video luôn được ưu tiên khi chúng được truyền đi trong hạ tầng mạng. Khi đó. TCP và UDP là 2 giao thức quan trọng nhất được sử dụng ở lớp này.4 Định dạng của TCP segment Tên trường Cửa nguồn Chức năng Trường 16 bit. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng trường kích thước cửa sổ với thuật toán là của sổ trượt. Mặc dù RTP giúp làm tăng khả năng các dòng tới đích trong trật tự đúng nhưng không được thiết kế để đảm bảo các mức chất lượng dịch vụ. TCP có khả năng điều khiển lỗi xảy ra trong quá trình truyền các chương trình qua mạng.

5 Cổng đích GVHD : ThS.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Trường 16 bit. Đệm là phần cuối cùng của tiêu đề và tạo thành bởi các số 0 TCP ánh xạ segment sang giao thức IP sau khi chèn các thông tin cần thiết vào trong phần header. VÕ TRƯỜNG SƠN 62 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . đưa ra cho số lượng tối thiểu các dịch vụ truyền tải.10 và bảng 4. TCP cung cấp toàn bộ các chức năng để truyền tải các dữ liệu qua mạng IP. UDP cho phép máy chủ kết nối với mạng băng rộng để gửi tới các IPTVCD dịch vụ truyền hình quảng bá có chất lượng hài lòng người dùng. UDP sử dụng các khối dữ liệu được gọi là các datagram để truyền nội dung qua mạng. Trường này chỉ chứa giá trị này nếu bít điều khiển ACK được thiết lập trường ngắn này chỉ ra vị trí trong đoạn mà dữ liệu video bắt Độ dời dữ liệu đầu Trường này được đặt trước để sử dụng sau này và có giá trị Được đặt trước bằng 0 Trường này gồm có 6 bít điều khiển: URG:Urgent pointer ACK: Acknowledgment Các bit điều PSH: Push khiển RST: Reset (đặt lại liên kết) SYN: Synchronize (đồng bộ chỉ số dãy) FIN: không có thêm dữ liệu từ bên gửi Chỉ ra kích thước cửa sổ cho dữ liệu phân phối giữa những Cửa sổ lần nhận Checksum Kiểm tra lỗi để bảo vệ dữ liệu được gửi qua mạng con trỏ khẩn cấp Chỉ được dịch khi trường con trỏ khẩn cấp được cho phép Các tùy chọn là các bội số 8 bit có sẵn và có thể chứa các Các tùy chọn và kiểu biến khác nhau. Video server đơn giản chỉ thêm vào địa chỉ IP đích và số cổng vào datagram và gửi tới cơ sở mạng để phân phát tới địa chỉ IP đích. UDP là giao thức không liên kết.Như đã mô tả ở trên. điều đó có nghĩa là kết nối giữa video server và IPTVCD không cần thiết lập trước khi dữ liệu được truyền đi. Các tùy chọn được lựa chọn sẽ quyết đệm định độ dài của đoạn TCP.4. UDP giống với TCP nhưng là phiên bản sơ lược hơn. Các thành phần cơ bản của một UDP datagram được mô tả trong hình 4. Điều này giúp TCP theo Chỉ số dãy được vết của mỗi gói IPTV chuyển qua mạng chứa chỉ số dãy tiếp theo mà thiết bị gửi mong muốn nhận Chỉ số chấp nhận được. 2. UDP datagram: UDP datagram bao gồm 8 byte header và dữ liệu video. Chỉ ra số của cổng đích Chỉ ra chỉ số dãy của đoạn TCP.2 Sử dụng UDP để định tuyến các gói IPTV UDP là giao thức thuộc về bộ giao thức Internet.

Phần này của datagram chứa dữ liệu video. Ngược lại. VÕ TRƯỜNG SƠN 63 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . do đó cho phép các công ty sử dụng vệ tinh có thể truyền nội dung IPTV truyền đa điểm tới khách hàng của mình.10 Định dạng datagram dựa trên UDP Bảng 4. khi sử dụng TCP.5 Cấu trúc datagram IPTV dựa trên UDP Tên trường Cửa nguồn Cửa đích Độ dài Checksum Dữ liệu video Chức năng chỉ ra chỉ số cửa của quá trình gửi datagram. Nó là cửa tùy chọn và nếu không được dùng thì sẽ được điền đầy bằng các số 0 Chỉ ra chỉ số cửa của quá trình đích đang chạy trên IPTVCD Giúp cho IPTVCD xác định độ dài và kích thước của datagram UDP đang đến. Dung lượng thấp: Kích thước header của UDP chỉ bao gồm có 8 byte trong khi TCP header chiếm tới 20 byte. có thể xảy ra sự ngắt quãng khi phải chờ các gói bị trễ và các khung hình tới hoặc phải chờ các gói bị hỏng được thay thế. Trường này dài 2 byte chứa số được định trước. việc phân phối các gói sử dụng giao thức UDP thương nhanh hơn so với sử dụng giao thức TCP. Hỗ trợ truyền một chiều: UDP không yêu cầu đường về. GVHD : ThS. Trong trường hợp môi trường IPTV. Do đó. bao gồm cả tiêu đề và dữ liệu video thực sự. Trường độ dài bao gồm một giá trị hệ 8. dữ liêu là một phần của datagram UDP được định dạng bởi giao thức dòng video và audio mà được sử dụng tại đầu cuối IPTV a/ Ưu điểm của UDP Không có ngắt trong quá trình truyền nội dụng video: không có trễ trong quá trình phân phối ngay cả khi trong mạng có các gói bị trễ hoặc bị hỏng.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 4. Tốc độ thiết lập kết nối: thời gian thiết lập và hủy bỏ kết nối giữa IPTVCD và các thiết bị ở trung tâm dữ liệu IPTV ngắn. cho phép một IPTVCD kiểm lại tính nguyên vẹn của UDP đang đến dựa trên datagram IPTV.

Tuy nhiên. Các gói bị mất cũng cần được truyền lại.4. Tuy nhiên. Nói cách khác. truyền lại các gói bị mất. Khi người xem chuyển từ kênh này sang kênh khác cũng sẽ gây ra độ trễ đối với môi trường truyền hình trực tiếp của IPTV. tuy nhiên nó cũng ảnh hưởng tới các công ty cung cấp dịch vụ Internet TV. Khi xảy ra trường hợp này. và điều khiển luồng nằm ngoài khả năng sửa lỗi của UDP. các gói video phải không bị ngắt quãng. đóng gói và lắp ráp lại. Điều này chỉ ra một thực tế rằng IPTV là ứng dụng thời gian thực và không có trễ. điều quan trọng là các nội dung này phải đến thiết bị của người dung đúng lúc. giao thức TCP còn hỗ trợ điều khiển tốc độ bit luồng dữ liệu gửi đi. Việc truyền lại các gói nâng cao độ tin cậy của kết nối giữa máy chủ và thiết bị truy cập IPTV. sự tắc nghẽn. Đặc điểm và hạn chế của TCP đối với phân phối chương trình thời gian thực: • Cân bằng giữa độ nhạy và độ trễ : IPTV ít nhạy với mất hoặc ngắt gói hơn là với độ trễ. máy chủ được SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG 64 • • • • GVHD : ThS. đáng chú ý là khả năng sửa lỗi và điều khiển luồng. Mặc dù TCP cung cấp các ứng dụng với nhiều đặc trưng về mạng so với UDP. Trở ngại này xảy ra khi vùng đệm IPTV bắt đầu tràn các gói IPTV hoặc mạng bị nghẽn. TCP có thể đưa ngầm vào sự phân phối nội dung video IP do thực tế rằng giao thức sử dụng cơ chế điều khiển dòng.3 Sự khác biệt giữa TCP và UDP Khi các nhà cung cấp dich vụ phát nội dung IPTV tới các thuê bao. Bất kì vấn đề nào cũng có thể xảy ra trong quá trình truyền thông ở tại đầu cuối nào cần được điều khiển độc lập với các ứng dụng. Do đó.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV b/ Nhược điểm của UDP Tính toàn vẹn của dữ liệu: Tính toàn vẹn của dữ liệu khi sử dụng UDP là không được bảo đảm khi UDP chỉ cung cấp một dịch vụ duy nhất là kiểm tra tổng và multiplexing thông qua số cổng. việc sửa lỗi trong mạng IP video có thể làm giảm chất lượng dịch vụ tới khách hàng. Các vấn đề thường gặp như là phát lại. VÕ TRƯỜNG SƠN . nhưng các nhà cung cấp dịch vụ IPTV không thường chọn TCP là giao thức tryền tải. Hỗ trợ điều khiển luồng : bên cạnh vấn đề sửa lỗi và thiết lập kết nới logic. Đây không phải là vấn đề lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ IPTV. Khó khăn trong việc vượt qua các tường lửa: Nhiều loại tường lửa trên mạng chặn các thông tin UDP gây ra các lỗi trong quá trình truyền thông. có thể gây ra nhiều trở ngại trong việc truyền và nhận nội dung IPTV. Mất gói IP : quá trình xử lý mất các gói IPTV nhiều hay ít cũng giống như quá trình sửa ngắt gói IPTV. TCP là giao thức kết nối liên kết : Như đã trình bày ở trên TCP yêu cầu thiết lập kết nối logic giữa máy chủ và IPTVCD trước khi truyền các nội dung IPTV. Hỗ trợ sửa lỗi : TCP cung cấp nhiều tính năng. nhà cung cấp dịch vụ cần chắc chắn trong việc sử dụng giao thức hỗ trợ khả năng phân phối qua hạ tầng mạng. khi việc truyền lại diễn ra nhiều thì sẽ làm độ trễ tăng lên. gây ra ảnh hưởng bất lợi tới dịch vụ phân phối IPTV. 2.

UDP có các nhược điểm sau : không có khả năng tìm và sửa lỗi. Đây là những nguyên nhân chính TCP ít được sử dụng trong IPTV trực tiếp. máy chủ cần phải tìm ra và gửi lại gói bị ngắt. Đặc điểm của truyền video: video bao gồm một chuỗi các ảnh liên tiếp. bất cứ khi nào xảy ra ngắt với tốc độ mà tại đó các hình ảnh này được xử lí và hiển thị trên ITVCD cũng làm giảm chất lượng hình ảnh hiển thị và ảnh hưởng tới người sử dụng. có một khả năng là hình ảnh sẽ không hiển thị được khi tốc độ giảm. • Không hỗ trợ đa truyền thông : TCP không hoạt động hiệu quả trong môi trường đa truyền thông. VÕ TRƯỜNG SƠN 65 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Các loại dịch vụ này với hệ thống truyền đơn điểm. Do đó. IPv4 là giao thức phổ biến nhất được sử dụng trong mạng IPTV ngày nay. Nhiệm vụ chính của IP là phân phát các bit dữ liệu trong các gói từ nguồn tới đích. Lớp này được sử dụng để gửi các dữ liệu thông qua các đường khác nhau tới đích. Nếu sử dụng TCP để sửa lỗi do ngắt. Thời gian xử lí mỗi ảnh riêng biệt chỉ mất khoảng một phần của giây. nơi các gói được truyền từ nguồn tới một IPTVCD đích. TCP được dùng trong các ứng dụng khác như e-mail. IP sử dụng kỹ thuật có hiệu quả cao nhất để phân phát dữ liệu. giao thức này cung cấp dịch vụ phân phát gói cơ bản cho tất cả các dịch vụ IPTV.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV yêu cầu giảm tốc độ gửi các gói tin lên mạng. • Một bản tin sẽ được gửi tới máy chủ IPTV để thông báo cho ứng dụng biết 1 trong các gói nhận được bị ngắt.6 Lớp IP Sau lớp truyền tải là lớp IP. dịch vụ IPTV sẽ tắt hoàn toàn. 2. Trong khi TCP thực hiện các bước ở trên. download các chương trình Internet TV. • IPTV CD nhận được gói mới trong vung đệm và hiển thị nội dung video trong gói đó. Mặc dù. UDP là lựa chọn tốt hơn TCP đối với các dịch vụ truyền thông như các ứng dụng đa truyền thông IPTV và truyền quảng bá. IPTVCD phải chờ gói bị lỗi được truyền lại và phải để trống luồng video hoặc bỏ qua gói truyền lại khi nhận được. nói cách khác không có tiến trình nào đảm bảo quá trình phân phát thông GVHD : ThS. Do đó kĩ thuật sửa lỗi của TCP là không cần thiết. Nếu bản tin dừng thực hiện. IP là giao thức tốt nhất được sử dụng trong lớp liên mạng. độ tin cậy và khả năng sử lỗi của UDP không bằng TCP nhưng UDP là giao thức được lựa chọn để phân phát các dịch vụ IPTV. Vấn đề này được khắc phục bằng cách gắn các hàm sửa lỗi vào các ứng dụng IPTV chạy trên các mạng hoặc trong chính các dòng video. khác với hệ thống truyền đa điểm nơi mà các gói được truyền từ máy chủ tới nhiều IPTVCD. • Dưới sự quản lí của TCP. cơ chế sửa lỗi như sau: • IPTVCD sẽ báo gói dữ liệu bị lỗi bằng việc đặt cờ. nhiệm vụ chính của lớp này là đưa các dữ liệu tới các vi trí mạng riêng biệt thông qua nhiều mạng độc lập được liên kết với nhau gọi là liên mạng. Nếu máy chủ thực hiện hiện yêu cầu giảm tốc độ.

Địa chỉ IPv4 gồm 32 bit trong hệ nhị phân. Hình 4. Địa chỉ IP được tổ chức thành 2 phần: • • Địa chỉ mạng dùng để định nghĩa mạng băng rộng mà IPTVCD kết nối tới. mỗi octet được đại diện bởi 1 số hệ thập phân nằm trong khoảng từ 0 đến 255.6. Điều này cho phép các bộ định tuyến chấp nhận và làm cho mức chất lượng dịch vụ thích hợp với những loại lưu lượng khác nhau GVHD : ThS. Địa chỉ IPv4 là chuỗi 4 số được ngăn cách với nhau bằng các dấu chấm để định nghĩa 1 cách chính xác vị trí vật lí của 1 thiết bị. Cách đánh địa chỉ IP : trong môi trường IPTV. Mỗi octet được ngăn cách bởi 1 dấu chấm trong hệ thâp phân. giúp cho IPTVCD nhận ra payload của dữ liệu video bắt đầu ở đâu Còn được biết là điểm mã phân biệt dịch vụ DSCP (Differentiated services code point).11 và bảng 4. mỗi octet 8 bit. Địa chỉ host dùng để định nghĩa các thiết bị IPTV.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV tin qua mạng. VÕ TRƯỜNG SƠN 66 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .11 Định dạng gói video IPv4 Bảng 4. ví dụ như set-top box.6 Cấu trúc gói video IPv4 Tên trường Phiên bản Độ dài Header Loại dịch vụ Chức năng Chỉ ra phiên bản của IP được sử dụng trên mạng _ IPv4 hay IPv6 Mô tả kích thước của header. Thành phần chính của một gói IPv4 được mô tả trong hình 4. Thông tin này sau đó được xử lí bởi bộ định tuyến IP trong hệ thống mạng. Trường này khá quan trọng cho việc phân phối nội dung IPTV bởi vì nó cho nhà cung cấp dịch vụ thiết đặt loại nội dung được mang trong gói dữ liệu. trong mạng. địa chỉ IPv4 thường được dùng để định nghĩa IPTVCD và trung tâm cung cấp dữ liệu. Các khối cơ sở của giao thức IP là các đoạn bit dữ liệu được đặt trong các gói và được định địa chỉ. Các số nhị phân này được chia thành 4 octet. Gói IP là đơn vị dữ liệu bao gồm dữ liệu video thực và các thông tin của việc nhận video từ trung tâm cung cấp dữ liệu IPTV tới đích IPTVCD.

có nghĩa là một gói có thể có kích thước tối đa là 65535 byte Được bộ định tuyến sử dụng để phân một gói lớn thành nhiều mảnh nhỏ. Quá trình này tiếp tục cho đến khi giá trị trường này giảm về 0. Trong môi Địa chỉ đích trường IPTV. Khi Thời gian sống điều này xảy ra có nghĩa là gói này hết hạn và sẽ bị loại bỏ. và 17 được sử dụng cho ứng dụng UDP Kiểm tra tổng cho phép IPTVCD tách datatgram khỏi header lỗi. địa chỉ này thường là địa chỉ của IPTVCD Được nhà cung cấp IPTV sử dụng để cung cấp thêm các đặc Tùy chọn và đệm điểm khác Dữ liệu Là nội dung video 2. hoặc nó được cho phép phân mảnh. chỉ ra loại giao thức đóng gói bên trong datagram IP. Giá Tổng chiều dài trị này có độ dài 16bit. Trong môi trường Địa chỉ nguồn IPTV. bộ định tuyến sử thẻ nhận dạng dụng trường này để phân biệt các mảnh khác nhau của gói ban đầu Các cờ xác định các kiểu phân mảnh khác nhau. Chứa địa chỉ của thiết bị nhận được chỉ định. hoặc gói là Cờ một mảnh. Khi một gói IPTV được phân mảnh và chuyền đi qua mạng thì chức năng của IPTVCD là tổng hợp các mảnh theo đúng Độ dời của mảnh thứ tự. VÕ TRƯỜNG SƠN 67 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . là 6 được sử dụng cho lưu lượng TCP. Nếu giá trị là một thì sau đó ICMP được dùng. Giá trị của trường này trong khoảng từ 30 đến 32. trường thời gian sống sẽ được mỗi bộ định tuyến dọc theo đường truyền kiểm tra và giá trị bên trong trường này sẽ được giảm dần. Trường này đánh số mỗi mảnh.7 Lớp liên kết dữ liệu Lớp liên kết dữ liệu lấy các dữ liệu thô từ lớp IP và định dạng chúng thành các gói phù hợp để GVHD : ThS.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Báo cho IPTVCD biết toàn bộ chiều dài của gói IPTV. hoặc gói đó là mảnh cuối cùng hay có thêm mảnh khác. Điều này sẽ làm giảm tắc nghẽn trên mạng. Gói bị lỗi header thường bị IPTVCD loại bỏ hay hủy Chứa địa chỉ IP của thiết bị gửi gói IPTV. cho phép IPTVCD tổng hợp lại theo đúng thứ tự Vì một gói IP chuyền qua mạng. thiết bị gửi thường là máy chủ VoD hoặc là bộ mã hóa. Khi được phân mảnh. Trường dài 8 bit. Giao thức là hai tương ứng với IGMP. Chức năng chính của trường này là để loại bỏ các gói trên mạng mà không có khả năng truyền đến đích.

Điều khiển luồng : Điều khiển luồng là một trong chức năng của lớp truyền tải. Kĩ thuật Ethetnet là một trong những kĩ thuật phổ biến hơn được sử dụng trong hệ thống IPTV. Phương pháp sửa lỗi thường dùng là kiểm tra dư thừa vòng CRC trong IPTV để tìm và loại bỏ các gói bị ngắt. Ví dụ kiểu gói "TCP/IP" chứa giá trị kiểu hex "0 x 80 0 x 00" 16 Bảng 4. Các thành phần cơ bản của Ethernet header được giải thích trong bảng 4. lớp liên kết dữ liệu khác với các giao thức mạng. Lớp liên kết dữ liệu cùng với lớp truyền tải thực hiện bất kì yêu cầu điều khiển luồng nào. Chú ý. Hệ thống địa chỉ khác nhau với các topo mạng. Trong 12 số hệ 16 này. Ví dụ. điều khiển luồng cho thiết bị IPTV của người sử dụng không bị tràn bởi các nội dung. Độ dài của địa chỉ MAC là 48 bit và thường được biểu diễn bằng 12 số trong hệ 16. Lớp liên kết dữ liệu bao gồm các chức năng dành cho các mạng dựa trên Ethernet : • Encapsulation : Lớp này thêm vào các gói IPTV 1 header.7 Cấu trúc của Ethernet header Tên trường trong Header Địa chỉ đích mạng Ethernet Địa chỉ nguồn mạng Ethernet Loại mã Kích thước Chức năng (bit) 48 Chỉ ra địa chỉ của giao diện đích 48 Chỉ ra địa chỉ của giao diện nguồn Chỉ ra giao thức được sử dụng trong việc định dạng gói. 6 số đầu tiên để dành cho nhà sản xuất thiết bị IPTV và các số còn lại được dùng để định nghĩa giao diện mạng ảo. Các gói bị ngắt là lỗi thường gặp trong quá trình truyền các nội dung video qua mạng dựa trên IP.7. Trong mạng IPTV. Định địa chỉ : Lớp liên kết dữ liệu xử lí các địa chỉ vật lí của mạng người sử dụng và các thiết bị chủ. Kiểm tra lỗi : chức năng kiểm tra lỗi được dung trong vài lớp mô hình IPTV.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV truyền qua mạng vật lí. địa chỉ MAC được sử dụng trong mạng Ethernet. Ethernet header là loại Encapsulation phổ biến nhất dùng trong lớp liên kết dữ liệu của IPTVCD. VÕ TRƯỜNG SƠN 68 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . • • • Bảng 4.8 Cấu trúc khung Ethernet được dùng để mang nội dung MPEG-2 GVHD : ThS. bao gồm cả lớp liên kết dữ liệu. Mỗi thiết bị kết nối với mạng IPTV thì có 1 địa chỉ MAC.

Phương pháp bỏ đi phần header khi qua các lớp khác nhau gọi là bóc gói. Quá trình này tiếp tục được thực hiện cho tới khi gói dữ liệu lên đến tầng trên cùng trong mô hình và hình ảnh gốc được thể hiện trên màn hình TV của người xem. và không dây. Kiểm soát lỗi. Do đó gói dữ liệu được chuyển lên lớp mạng. thông số kĩ thuật.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Mô tả Các dòng gói truyền tải MPEG bảy Tiêu đề RTP Tiêu đề UDP Tiêu đề IP Tiêu đề Ethernet Kích thước Mỗi gói có kích thước 188 byte (184 byte chứa nội dung video. Nó đề cập đến việc đưa các dữ liệu qua các mạng vật lí riêng biệt như x DSL. VÕ TRƯỜNG SƠN 69 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Khi dòng bit được truyền qua mạng. cộng với 4 byte được dùng làm thông tin header). Bảng 4.8 Lớp vật lý Lớp vật lí quy định luật lệ truyền các bit số qua mạng. đồng bộ và điều khiển luồng là những chức năng khác mà lớp này cung cấp. điện trong môi trường truyền. Gói MPEG .TS bảy này chiếm 1316 byte (10528 bit) của khung Tiêu đề này chiếm 12 byte của khung Ethernet Tiêu đề này chiếm 8 byte của khung Ethernet Tiêu đề này chiếm 20 byte của khung Ethernet Tiêu đề này chiếm 14 byte của khung Ethernet 2.9 Tổng kết các lớp trong mô hình IPTV STT Lớp 1 Tên lớp Vật lý Tổng quan Xác định các thuộc tính của các phương tiện truyền thông trong mạng chịu trách nhiệm truyền các bit dữ liệu IPTV Quản lý các cơ chế được sử dụng để truy cập thiết bị truyền thông trong mạng. các gói được chuyển từ lớp thấp đến lớp cao trong mô hình truyền thông IPTV. Các cơ chế như là đánh địa chỉ và điều khiển tắc nghẽn thương được lớp IPTVCM này sử dụng Chức năng chính của lớp này là để đảm bảo rằng các gói IPTV đến được đích. Ví dụ lớp liên kết dữ liệu sẽ kiểm tra các gói và loại bỏ đi phần header Ethernet và trường sửa lỗi CRC. TCP và UDP đều vận hành tại lớp này 2 Liên kết dữ liệu 3 IP 4 Giao vận GVHD : ThS. lớp mạng kiểm tra và loại bỏ đi phần IP header và chuyển gói đó lên lớp truyền tải. Chức năng của lớp này có quan hệ với việc định tuyến các gói IP truyền trên mạng. Lớp này định nghĩa cấu hình mạng vật lí. Tiếp đó sẽ kiểm tra trường kiểu mã của Ethernet header và xác định gói cần được xử lý bởi giao thức IP.

chia sẻ tệp tin. Để truyền đồng thời những dữ liệu này. Xây dựng dòng Lớp này đóng gói các dòng bít video và audio. trang web. Do đó. bao gồm thứ điện tử. tiếng nói qua IP (VoIP) mà nhiều loại dữ liệu khác. Ưu điểm của IPTV Truyền hình số được định thời một cách chính xác. Mạng Internet phân thông tin thành các gói. một số các nhà cung cấp dịch vụ sử dụng RTP để giải quyết những thiếu hụt cỗ hữu trong giao thức UDP. và số người dùng mạng Internet tốc độ cao tiếp tục tăng rất nhanh. truyền hình theo yêu cầu… Giá thành của mạng IP tiếp tục giảm do số thiết bị được sản xuất mỗi năm rất lớn và sự tồn tại của các chuẩn trên toàn thế giới. Các gói truyền tải có độ dài 188 byte Lớp đóng gói Lớp này tạo một dòng các gói PES đã được đánh dấu Video thời gian Các dòng audio và video cơ bản làm thành nền tảng cho lớp IPTVCM. tín nhắn trực tiếp. mạng IP truyền những loại dữ liệu khác nhau từ rất nhiều nguồn trên một kênh chung. Trái với truyền hình. bao gồm sự trao đổi dữ liệu. các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình có thể sử dụng những mạng này để phát các dịch vụ truyền hình mà không cần xây dựng hệ thông mạng riêng của họ. nhưng nó cũng ko phải là giao thức đang tin RTP (tùy chọn) cậy và nó không hỗ trợ việc sửa lỗi hay giải quyết vấn đề các gói đến IPTVCD không theo đúng thứ tự. là dòng dữ liệu liên tục có tốc độ bit không đổi.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV 5 6 7 8 Mặc dù UDP là giao thức được lớp giao vận ưu tiên sử dụng hơn cho việc phân phối nội dung IPTV trên mạng băng rộng. VÕ TRƯỜNG SƠN 70 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . IP là công nghệ hoàn hảo cho nhiều ứng dụng khác nhau. như là chương trình tương tác. mạng cục bộ. Việc chọn các mạng dựa trên IP để truyền tín hiệu truyền hình có thể thành năm điểm sau: • Mạng IP băng rộng đã vươn tới rất nhiều gia đình ở nhiều nước. Định dạng của dòng truyền được sử dụng Mã hóa Video ở lớp này phụ thuộc vào thuật toán nén sử dụng bởi bộ mã hóa III. thường hoạt động trên các mạng mà mỗi tín hiệu được truyền đều phục vụ cho mục đích truyền hình. rõ ràng là IP và truyền hình không phải là một sự kết hợp hoàn hảo về công nghệ. IP có thể đơn giản công việc phát các dịch vụ truyền hình mới. lướt web và nhiều nhiều nữa… • • • • GVHD : ThS. Như vậy. Mạng IP có mặt trên toàn thế giới.

lưu lại. IPTV sử dụng mạng riêng bảo mật để truyền các nội dung video đến khách hàng. IPTV không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi trong thời tiết không giống như truyền hình cáp và DTH. Chi phí cao. nên nhạy cảm với sự trễ gói. VÕ TRƯỜNG SƠN 71 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . người ta đôi lúc hay nhầm IPTV là truyền hình Internet. Với việc sử dụng các mạng IP để truyền dẫn tín hiệu truyền hình.1 IPTV và iTV Do đều được truyền trên mạng dựa trên giao thức IP. Hơn nữa. chúng ta sẽ có thêm những kênh truyền hình riêng biệt. bạn có thể ghi lại nhiều chương trình cùng một lúc thông qua IPTV. Các mạng riêng này thường được tổ chức và vận hành bởi nhà cung cấp dịch vụ IPTV. • • • Vì IPTV là một công nghệ mới nên không tránh được các nhược điểm sau : • • • Vì IPTV là dựa trên giao thức Internet. Tuy nhiên. mất mát và kết nối IPTV không phải là đủ nhanh. 2 dịch vụ này có nhiều điểm khác nhau: • Các nền khác nhau Truyền hình Internet sử dụng mạng Internet công cộng để phân phát các nội dung video tới người sử dụng cuối. Phụ thuộc vào tốc độ của đường truyền xDSL. Bên cạnh là một dịch vụ chất lượng cao. Người dùng có thể lựa chọn những bộ phim mình ưa thích và xem bất cứ lúc nào họ muốn thông qua dịch vụ VoD. ngoài các kênh truyền hình quảng bá truyền thống. Các tín hiệu truyền hình bây giờ không khác gì những dữ liệu khác. IV. IPTV hầu như không bị gián đoạn đường truyền do thời tiết xấu. IPTV đảm bảo chất lượng cao của âm thanh và hình ảnh. So sánh IPTV với truyền hình Internet và CATV. • Về mặt địa lí Các mạng do nhà cung cấp dịch vụ viễn thông sỡ hữu và điều khiển không cho phép GVHD : ThS.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV IP cung cấp cơ chế để định hướng truyền gói giữa các thiết bị được liên kết trong mạng. việc xem truyền hình hiện đại sẽ rất khác so với xem truyền hình trước đây. Nhờ đó. Những ưu điểm nổi bật của IPTV : • • Người xem sẽ không bỏ lỡ bất kỳ phần nào của chương trình ưa thích thông qua chức năng tạm dừng. IP là một giao thức phổ biến được sử dụng khắp các mạng Internet và hàng triệu các mạng khác có sử dụng IP. DTH 4. tương tác để thỏa mãn nhu cầu của từng người. gần giống như khi một đĩa DVD. lướt nhanh … IPTV cho phép bạn ghi lại các chương trình yêu thích của bạn để bạn có thể xem chúng ở một thời điểm thuận tiện.

Hộp kênh của tivi bị hỏng. điện thoại di dộng. Nguyên nhân và cách khắc phục: . trong khi PC thương được sử dụng để truy cập các dịch vụ Internet. Thực tế là các nội dung video truyền qua mạng Internet khi hiển thị trên màn hình TV có thể bị giật và chất lượng hình ảnh thấp. Điều này khiến các công ty truyền thông đưa ra các loại dịch vụ dựa trên mức giá thành.Cáp thuê bao quá xa.. các kênh thu được chất lượng không đồng đều . DTH Như đã phân tích ở trên.Kênh đang sử dụng bị xuyên nhiễu từ các hệ thống vô tuyến bên ngoài (số mặt đất. . • Cơ chế truy cập Một set-top box số thường được sử dụng để truy cập và giải mã nội dung viedeo được phân phát qua hệ thống IPTV . Kiểm tra mạng xem có vị trí nào bị hở vỏ bọc kim loại hoặc thiết bị lắp đặt chưa kín GVHD : ThS. người dùng internet nào cũng có thể xem truyền hình internet ở bất kì đâu trên thế giới.. Tăng cường khả năng bọc kim chống can nhiễu. truyền hình cáp hay truyền hình vệ tinh. Trong khi. Hay hệ thống quản lí bản quyền cũng cần để hỗ trợ cơ chế truy cập. • Quyền sở hữu hạ tầng mạng Khi nội dung video được gửi qua mạng Internet công cộng. Các loại phần mềm được sử dụng trong PC thường phụ thuộc vào loại nội dung truyền hình Internet.Đầu nối vào thuê bao tại hộp thiết bị đã qua nhiều tầng chia. Các mạng này chỉ giới hạn trong khu vực địa lí cố định. mạng internet không có giới hạn về địa lí.). IPTV chỉ được phân phối qua một hạ tầng mạng của nhà cung cấp dịch vụ. VÕ TRƯỜNG SƠN 72 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Do đó. Do đó người vận hành mạng có thể điều chỉnh để có thể cung cấp hình ảnh với chất lượng cao. Các nhà phân tích mong rằng truyền hình Internet và IPTV có thể hợp lại thành 1 loại hình dịch vụ giải trí. so với IPTV thì CATV và DTH thường gặp phải các vấn đề sau: a/ Tín hiệu tại thuê bao nhiễu Do mức tín hiệu tại thuê bao thấp.2 IPTV và CATV.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV người sử dụng internet truy cập. Cần đo kiểm tra mức tín hiệu tại đầu vào của tivi. các gói sử dụng giao thức Internet mạng nội dung video có thể bị trễ hoặc mất khi nó di chuyển trong các mạng khác nhau tạo nên mạng Internet công cộng. Thiết kế và thi công bổ xung mạng cáp vào sát nhà thuê bao hơn nữa. để download các chương trình TV từ trên mạng Internet. đôi khi cần phải cài đặt các phần mềm media cần thiết để xem được nội dung đó.. . nhất là tại điểm đấu giữa tivi và cáp. Ví dụ như. Kiểm tra và thay thế các bộ chia thành 1 bộ chia nhiều đường cho phù hợp. Giá thành các loại dịch vụ IPTV cũng gần giống với mức phí hàng tháng của truyền hình truyền thống. . nhà cung cấp các dịch vụ truyền hình ảnh qua mạng Internet không đảm bảo chất lượng truyền hình như với truyền hình mặt đất. 4. Trong khi. • Giá thành Phần trăm nội dung chương trình được phân phát qua mạng Internet công cộng tự do thay đổi.

c/ Các kênh tín hiệu có mức không đồng đều Khi đo bằng đồng hồ đo hiển thị dải phổ thấy các kênh có mức tín hiệu không đồng đều. e/ Tín hiệu có vạch ngang liên tục hết màn hình Trên màn hình tivi có nhiều vạch ngang mầu trăng như dòng kẻ đi hết màn hình. dẫn đến hiện tượng đỉnh tín hiệu bị cắt. Kiểm tra phạm vi mất tín hiệu. có thành phần hài nằm xen vào sóng mang mầu. tháo đầu jack kiểm tra. Nguyên nhân: cáp tín hiệu bị đứt. bị đóng đinh vào cáp. Do 2 lý do: điện áp nguồn cấp vào hệ thống không đủ 220 V~ hoặc trên mạng có điểm cáp bị ôxy hoá gây ra điện trở cao.. đánh giá trên sơ đồ mạng cáp để phán đoàn khả năng mất tín hiêu do nguyên nhân nào. nếu không đủ thì lắp ổn áp. Lên phương án và tiến hành thay thế. đặc biệt tại jack tivi.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV b/ Tín hiệu bị nhấp nháy Khi xem tín hiệu tại tivi thấy lúc có hình lúc không. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục: Điện áp nguồn cấp cho khuếch đại không đủ. h/ Chất lượng tín hiệu tại thuê bao xấu đi đột ngột Khách hàng đang xem bình thường đột nhiên thấy tính hiệu một vài kênh bị xấu. d/ Hình bị các vạch xước ngang Hình ảnh trên màn hình tivi có các vạch xước ngang mầu trắng. Nguyên nhân: lỗi khi làm jack. Nếu có thì phải kiểm tra và thay thế khuếch đại trên hệ thống. Cần kiểm tra lại tuyến cáp đến nhà thuê GVHD : ThS. Nguyên nhân: đường truyền tín hiệu từ mạng đến nhà khách hàng bị thay đổi đột ngột. Nguyên nhân: Tín hiệu bị sai pha mầu. Kiểm tra lại jack. Kiểm tra việc bọc kim chống nhiễu trên hệ thống.. VÕ TRƯỜNG SƠN 73 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Nguyên nhân: mức đầu vào khuếch đại vượt mức ngưỡng. Sử dụng phân tích phổ đo kiểm tra xem có thành phần tần số lạ nằm trong băng tần của kênh bị nhiễu hay không. Lắp bổ xung nguồn điện. lắp đặt bổ xung thiết bị để điều chỉnh mức tín hiệu đảm bảo chất lượng tín hiệu đầu vào như thiết kế đối với khuếch đại. cáp bị biến dạng. Nếu cáp đã bị ôxy hoá quá nhiều thì phải thay cáp. thay thế đoạn cáp bị biến dạng. hỏng thiết bị. vỏ cáp bị rách. f/ Mất tín hiệu Không thu được tín hiệu trên tivi. nếu báo mất điện thì chờ khi có điện lại rồi kiểm tra tín hiệu tại thuê bao. g/ Tín hiệu mầu bị vằn Hình ảnh có những vạch lượn sóng dọc theo màn hình. Kiểm tra tuyến cáp nghi là điện trở thay đổi. những xung tín hiệu đạt mức đỉnh sẽ hiển thị là xung trắng trên màn hình. làm lại jack để đảm bảo kết nối... Đo kiểm tra điện áp nguồn. Nếu không bị mất điện thì ra hiện trường kiểm tra đo đạc thực tế trên mạng để xác định vị trí đứt cáp.. Biến dạng vỏ cáp. Đo kiểm tra mức tín hiệu đầu vào của khuếch đại. mất nguồn khuếch đại. Gọi điện đến nhà cung cấp điện. Nguyên nhân: trùng tần số với một kênh truyền hình khác của hệ thống truyền hình quảng bá.

Thay vì nhận được nội dung chương trình truyền hình từ các phương thức truyền thống hay qua cáp quang. IPTV có thể sử dụng để nhận tín hiệu truyền hình thông qua mạng LAN. VÕ TRƯỜNG SƠN 74 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Phương pháp mạng đóng này là một đối thủ cạnh tranh với phương pháp thu nhận tín hiệu truyền hình thông qua mạng Internet công cộng. người xem tiếp nhận tín hiệu truyền hình thông qua mạng máy tính. Chương V : Kết luận và khả năng ứng dụng I. Kết luận IPTV (Internet Protocol Television) là một hệ thống mà ở đó dịch vụ truyền hình số nhận được nhờ giao thức Internet Protocol thông qua một cấu trúc mạng. Với người sử dụng. Gói thương mại gồm IPTV. GVHD : ThS.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV bao hoặc tuyến cáp trục đến hộp cấp tín hiệu cho thuê bao. IPTV thường được cung cấp theo dạng Video theo yêu cầu (Video on demand – VoD) và có thể bao gồm các dịch vụ Internet như truy cập Web và VoIP. hoặc thiết bị chia cho thuê bao có thể hỏng một đường. IPTV thường được cung cấp bởi các nhà cung cấp sử dụng hạ tầng mạng đóng. Về mặt thương mại. có thể bao gồm bởi một kết nối băng rộng. VoIP và truy cập Internet thường được nhắc đến như là dịch vụ “Triple Play” (trường hợp thêm cả dịch vụ di động sẽ gọi là “Quadruple Play”). được gọi là Truyền hình Internet.

Khách hàng có thể lựa chọn từ nhiều dịch vụ như điện thoại. hay xa hơn nữa là đưa ra các điều khiển của các bậc cha mẹ để con cái họ có thể xem tài liệu về báo cáo của trường học trong khi họ đang ở xa nhà.3 VOD Tính năng Video theo yêu cầu VOD cho phép khách hàng truy cập trực tiếp vào chương trình hoặc catalogue phim để xem đoạn phim quảng cáo và sau đó lựa chọn chương trình cho mình theo ý thích. Nội dung chương trình đã có sẵn trên mạng. toàn bộ nội dung là giống nhau đối với tất cả các khách hàng. Thậm chí họ còn có thể xem ảnh hoặc nghe nhạc từ PC trên TV của mình. trước hết phải kể tới khả năng tích hợp truyền hình với các dịch vụ trên cơ sở truy cập Internet tốc độ cao và VoIP. Về mặt kỹ thuật. VÕ TRƯỜNG SƠN 75 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Với một TV thông thường hay một mạng vệ tinh. 1. một kết nối điểm tới điểm đã được thiết lập giữa bộ giải mã (Set-top-box hay PC) của khách hàng và Server mạng. các tính năng này dù ở những mức độ khác nhau nhưng đều có thể thực hiện được bởi các hệ thống trước đây như truyền hình số mặt đất.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV 1. vệ tinh hay mạng cáp thông qua một set-top box. Một mạng chuyển mạch IP lại hoạt động hoàn toàn khác. Một mạng chuyển mạch IP còn cho phép nhận được nhiều nội dung hơn và nhiều chức năng hơn. hay như chức năng “hình trong hình – picture-in-picture” cho phép họ “lướt kênh – channel surf” khi không cần phải chuyển kênh mà họ đang xem. sử dụng điện thoại không dây để đặt lịch ghi hình các chương trình ưa thích. việc sử dụng công nghệ quảng bá. Cũng cần lưu ý rằng. Nhà cung cấp có thể lồng thêm một bản chỉ dẫn chương trình cho phép người xem tìm kiếm nội dung bằng một thông tin hay tên của diễn viên. cáp hay vệ tinh đã được gửi tới tận nhà ở của họ. Điều này cũng hàm ý rằng sự riêng tư của khách hàng có thể thoả hiệp để có sự mở rộng hơn khả năng có thể so với TV truyền thống hay các mạng vệ tinh.1 Tính ưu việt Nền tảng trên cơ sở IP mang đến cho IPTV những ưu việt rõ rệt. Chương trình đã chọn sẽ được phục vụ gần như tức thời trên TV hay PC của khách hàng. và chỉ nội dung nào được khách hàng lựa chọn mới được gửi tới nhà của khách hàng. Các chức GVHD : ThS.2 Tính tương tác Trên nền IP nên cho phép đưa tới những cơ hội lớn cho người xem truyền hình ngoài tính năng tương tác và các sở hữu cá nhân. 1. khi khách hàng lựa chọn chương trình. và các khách hàng thực hiện việc thay đổi nội dung tại bộ set-top box. Điều này giúp giải phóng cho kênh truyền không bị gới hạn bởi băng thông và do vậy cho phép khách hàng có thể lựa chọn giới hạn tối thiểu cho kênh truyền tới nhà của mình tuỳ thuộc vào nội dung mình lựa chọn. Người xem có thể tìm hiểu về tình trạng của các cầu thủ khi họ đang xem các chương trình thi đấu thể thao hoặc điều khiển góc quay của Camera.

5 Các dịch vụ hội tụ trên cơ sở IPTV Một ưu việt nữa của mạng IP là khả năng tích hợp và hội tụ.4 Chức năng ba trong một – triple play Thông thường. 1. cáp là những công nghệ cũ thì đối với IPTV chúng có thể hiệu quả hơn vì sử dụng công nghệ quản lý bản quyền số. Trong khi các khoá mã của các hệ thống truyền hình vệ tinh.6 Những hạn chế Do IPTV yêu cầu truyền dẫn dữ liệu thời gian thực và sử dụng giao thức Internet. IPTV không phải xây dựng hai hạ tầng song song để nhận các dịch vụ trực tiếp và truy cập từ server. 1. các nội dung VOD thường được khoá mã. Nhược điểm này của IPTV được cải thiện về cơ bản khi dòng IPTV được truyền tải thông qua các kết nối không dây. Chức năng ba trong một của IPTV còn có nghĩa là sự kết hợp của ba dịch vụ (Tín hiệu Video. còn tín hiệu điện thoại được đưa tới bằng một đường khác và tín hiệu Internet lại đến từ một đường khác nữa. Các dịch vụ hội tụ tạo ra sự tương tác lẫn nhau của các dịch vụ tưởng như không hề có sự liên quan với nhau thành các dịch vụ với một giá trị mới.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV năng (pause.) được đảm bảo bởi RTSP (Real Time Streaming Protocol). Sự phát triển của công nghệ không dây hiện nay đã bắt đầu cung cấp các thiết bị để giải quyết triệt để tồn tại này. On-Screen Caller ID là một ví dụ điển hình. Chức năng ba trong một của IPTV được hiểu là các tín hiệu điện thoại. Các dịch vụ trên cơ sở IP sẽ giúp cho khách hàng khả năng truy cập nội dung thông qua TV. MPEG-4 và VC-1. Cả hai nhà cung cấp dịch vụ cáp và điện thoại đều đã đưa ra giải pháp truyền cả ba dịch vụ trên trong một dây dẫn. Có thể nói chức năng ba trong một không là vấn đề gì đáng kể đối với IPTV nhưng nó xứng đáng là một thành quả quan trọng đối với lĩnh vực Video. GVHD : ThS. tín hiệu truyền hình được đưa tới TV thông qua một đường cáp hoặc từ một Antenna mặt đất. thoại và Internet) được gói chung với nhau tạo rất nhiều thuận tiện cho khách hàng nhưng chỉ đòi hỏi một chi phí thấp hơn nhiều so với các công nghệ cũ. tuy nhiên giá cả đều cao. VÕ TRƯỜNG SƠN 76 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .. 1. slow-motion. lấy Caller ID trên TV của bạn và khả năng duy trì nó (gửi nó tới Voice mail chẳng hạn). ví dụ có thể xem trong vòng 24 giờ. số liệu và Video được gói chung vào rồi đưa tới một kết nối duy nhất.. PC hay điện thoại di động bất cứ đâu hay bất cứ thời điểm nào đồng thời tích hợp các dịch vụ và nội dung với nhau. Một phim đã được chọn. sau thời gian đó là không thể. wind/rewind. Các bộ Codec thường dùng cho VOD là MPEG-2. Người ta còn có thể tích hợp thêm cả dịch vụ không dây vào hệ thống. nên nó nhậy cảm với sự tổn hao gói và trễ khi kết nối IPTV không đủ nhanh hay hình ảnh bị nứt vỡ hoặc bị mất nếu dòng dữ liệu không đảm bảo. Nhằm ngăn ngừa tình trạng in sao lậu.

Tình hình phát triển dịch vụ IPTV tại Việt Nam Tại Việt Nam. II. VÕ TRƯỜNG SƠN 77 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . FPT Telecom đã mua các thiết bị nhận sóng từ vệ tinh để truyền trên mạng và cũng đã ký kết bản quyền từ VTV và HTV để phát sóng 32 kênh truyền hình trên Internet để phục vụ cho các khách hàng của FPT.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hiện nay. router dừng gửi dòng truyền đang thực thi để gửi dòng truyền mới dựa trên yêu cầu kênh. hiện có nhiều nhà khai thác dịch vụ viễn thông lớn đang cạnh tranh nhau nhằm cung cấp cho khách hàng các dịch vụ băng rộng với chất lượng cao và giá rẻ. Họ cũng đã nhận ra xu hướng phát triển của truyền hình trực tuyến và video theo yêu cầu. Ví dụ. Kỹ thuật multicasting cho phép trạm cơ sở BS (Base Station) gởi các gói video đến một tập các trạm. cho thấy sức hấp dẫn của dịch vụ này đối với công chúng. Điều này sẽ thực sự tồi tệ khi router nhận nhiều yêu cầu chuyển kênh ở cùng thời điểm. trực tiếp một chương trình với một số lớn người xem có thể xem được chương trình đồng thời. hạ tầng mạng của Vịêt Nam còn nhiều hạn chế nên việc phát triển IPTV ở nước ta còn gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài FPT. Điều này có thể ứng dụng mở rộng cho bất kỳ chương trình TV nào muốn phục vụ cho nhiều người xem. Viettel cũng đang chuẩn bị cho quá trình triển khai dịch vụ IPTV trên mạng băng rộng. các doanh nghiệp khác như VNPT. FPT sẽ cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng IPTV cho các khách hàng này. Hy vọng. Hiện FPT đang tìm kiếm các phương thức hợp tác tương tự như với VTC để có thêm một số kênh phim truyện của đài này. họ nhấn remote để gửi tín hiệu đến router trên mạng. Ứng dụng IPTV trên WIMAX 2. Khi người xem TV muốn thay đổi kênh. Với một thuê bao ADSL 2+ của FPT. GVHD : ThS. việc chuyển kênh gặp nhiều thách thức hơn vì tại một thời điểm chỉ một dòng truyền video được truyền đến TV. cho đến nay tại Việt Nam mới chỉ có FPT Telecom là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên chính thức khai thác và cung cấp dịch vụ IPTV trên hệ thống mạng băng rộng ADSL/ADSL2+ từ ngày 03/03/2006 sau một năm thử nghiệm và hiện tại đã có 500 khách hàng thử nghiệm đầu tiên.1 Đặc điểm Khả năng truyền multicasting : ưu điểm lớn nhất của WiMAX là khả năng multicasting của nó. Công ty VTC. III. tất cả người sử dụng đều được phục vụ chương trình mà chỉ cần một băng thông nhỏ. Dùng đặc điểm multicasting của WiMAX. Chuyển kênh tức thời : Trên mạng IP. khách hàng có thể xem một lúc 3 kênh truyền hình đồng thời. và đang có những bước đi mạnh mẽ.000 thuê bao ADSL. Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh đã ghi nhận số lượng truy cập rất lớn. trong một tương lai gần IPTV sẽ trở thành thân thuộc và gần gũi với người dân Việt Nam. Sau đó. Điều này tạo ra một thời gian trễ giữa thời gian router dừng gửi kênh cũ và sau đó bắt đầu gửi kênh yêu cầu mới. Tuy nhiên. Hiện FPT đang có gần 100. với những ưu điểm nổi trội của IPTV và sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng mạng. Một số Website cung cấp thử nghiệm các chuơng trình truyền hình trực tuyến của VietNamNet.

Những gói này được tập hợp và sắp xếp lại trong bộ đệm vì thế có thể chèn được các gói đến trễ. VÕ TRƯỜNG SƠN 78 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Cách tốt để gia tăng khả năng của hệ thống là dùng anten có độ lợi cao có thể phân phối trên nhiều hướng đến một lượng lớn khách hàng. do đó làm giảm hiệu quả băng thông của dữ liệu chính nằm trong phần payload. Giải pháp cho vấn đề này là dùng một bộ đệm jitter (jitter buffer). với ưu điểm của WiMAX là hỗ trợ truyền dữ liệu ở tốc độ di chuyển cao. Ở đích đến. Các thông số của máy thu phát có độ ổn định cao. sự thành công của việc triển khai các dịch vụ IPTV được xác định theo thời gian phát triển và của các hoạt động mang lại lợi nhuận. tất cả các gói dữ liệu được tập hợp.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Jitter : Vấn đề khác xảy ra khi mạng IP xử lý video như cách thức xử lý dữ liệu bất kỳ trên mạng. Một cách tốt để giảm tiêu thụ nguồn là thực thi các chế độ hoạt động khác nhau thay đổi theo yêu cầu (ví dụ chế độ không sử dụng. dữ liệu video cũng phải trải qua các quá trình tương tự. Khả năng di động : IPTV được kỳ vọng cung cấp khả năng truy cập mọi nơi với khả năng hỗ trợ di động. Việc đạt được số thuê bao tối đa sớm nhất có thể với chương trình. nhiễu thấp. Tiêu thụ nguồn : Việc tiêu thụ nguồn là một vấn đề quan trọng khác trong thiết kế hệ thống WiMAX nhằm hỗ trợ các dịch vụ IPTV. dịch vụ IPTV triển khai mới là đích đến cho bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ nào. Đối với các file dữ liệu thông thường. Tuy nhiên. mỗi lớp được cộng thêm một lượng thông tin đáng kể vào đầu gói. đặc điểm mà các hệ thống truyền hình cáp không có được đã tạo ra ưu thế lớn cho WiMAX. Thông tin cộng thêm vào dữ liệu : Trong hệ thống làm việc theo gói. nhưng với dữ liệu video thì lại xảy ra vấn đề. Một chương trình TV có thể diễn ra trong vài giờ. WiMAX giải đóng gói các frame ở lớp MAC. việc truy cập dựa trên mạng xDSL và cáp băng rộng không phải luôn sẵn sàng đáp ứng nhất là trong một số vùng có khoảng cách địa lý lớn hoặc mật GVHD : ThS. Thiết kế máy thu phát : Các hệ thống WiMAX dùng máy thu phát vô tuyến có hiệu suất cao. các gói không đến đích theo một tốc độ giống nhau hoặc thậm chí sai thứ tự gói. Trong mạng IP. do các yếu tố như thay đổi định tuyến. Giải pháp là cho phép play video ngay khi nhận được các gói dữ liệu video. Khả năng hệ thống : hệ thống phải có khả năng hỗ trợ nhiều người sử dụng. mức tuyến tính cao và dải động rộng. Khi truyền video trên mạng IP. để hỗ trợ IPTV và các ứng dụng video thì yêu cầu băng thông rộng cũng được đáp ứng. Bộ đện jitter lưu cac gói khi chúng được gửi đến. Các file video có dung lương rất lớn và để gửi hoàn tất một file sẽ mất nhiều thời gian có thể lên đến vài giờ. nghẽn mạng hoặc trôi thời gian (timing drift). lắp ráp lại. Tối đa số thuê bao : Rõ ràng.…) Một cách khác để tiết kiệm năng lượng là dùng máy thu có độ nhạy cao. hệ thống này hoạt động tốt. Bên cạnh đó. Tuy nhiên. do đó hệ thống phân phối sẽ tiêu thụ nguồn nhiều. đặc biệt là với các dịch vụ multimedia. Trong thực tế. do đó nó có thể loại bỏ thông tin header payload và kỹ thuật nén theo thứ tự sẽ giảm số lượng thông tin cộng thêm ở lớp vật lý và lớp MAC. Việc cung cấp các dịch vụ đến người dùng di động luôn gặp nhiều thách thức. chế độ ngủ. dữ liệu được chia thành các gói nhỏ và sau đó gửi tách biệt. Vấn đề này gọi là jitter.

Về kỹ thuật. Việc triển khai IPTV trên WiMAX có thể đạt được hiệu quả cao như giảm chi phí khi cung cấp được nhiều dịch vụ hơn so với các dịch vụ hiện có trên cùng một cơ sở hạ tầng.1. Hỗ trợ các xu hướng tương lai: Các xu hướng tương lai của IPTV đã trình bày ở trên như: hỗ trợ di động.1 Cấu trúc hệ thống dùng WiMAX Sơ đồ cấu trúc một hệ thống phân phối IPTV trên WiMAX (đến một thuê bao cố định) minh họa trong hình 5. rtPS (real-time Polling Service). hỗ trợ video chất lượng cao HDTV. Việc hỗ trợ rtPS trong truy cập băng rộng không dây sẽ đảm bảo các yêu cầu về băng thông đối với các nội dung được quản lý của các nhà cung cấp dịch vụ IPTV. 2. Việc phân phối các dịch vụ IPTV trên WiMAX bổ sung cho khả năng cung cấp IPTV hiện nay đó là : khả năng cung cấp dịch vụ cho số lượng tối đa các thuê bao trên cùng một cơ sở hạ tầng. cung cấp khả năng truy cập đến các nội dung không được quản lý. sức thu hút sẽ rất lớn khi cho phép không chỉ các thuê bao IPTV mà còn các người dùng di động truy cập đến nguồn nội dung không được quản lý này mà không ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu năng của các nội dung có trả tiền khác. WiMAX có khả năng phát triển mạng dễ dàng tương tự như các kỹ thuật mạng không dây khác. nhưng WiMAX có cùng phủ sóng dịch vụ lớn hơn và băng thông rộng. ngày càng nhiều cổng thông tin trên mạng Internet cung cấp phong phú nguồn nội dung và video theo yêu cầu miễn phí. đặc biệt là đối với các kênh HDTV và SDTV có trả tiền. Như một giải pháp mới hiệu quả về kỹ thuật để triển khai mạng truy cập. GVHD : ThS. lưu lượng BE (Best Effort). Việc mở rộng khả năng hỗ trợ các xu hướng tương lai của dịch vụ IPTV trên cơ sở hạ tầng mạng truy cập WiMAX tạo ra viễn cảnh phát triển lâu dài hứa hẹn mang đến hiệu quả kinh tế cho hoạt động IPTV. Phát triển nhanh mạng truy cập băng rộng không dây : Các công ty viễn thông đã và đang nỗ lực tìm cách để hỗ trợ các dịch vụ triple hoặc quadruple. Sự kết hợp của các dịch vụ RTPS và BE có thể được tính toán để hỗ trợ các yêu cầu này nhằm đạt được sự linh hoạt và kinh tế nhất mà không làm ảnh hưởng chất lượng của hệ thống phân phối. Hiện nay. và đặc biệt là cung cấp khả năng truy cập tốt hơn đến nguốn tài nguyên nội dung video cho người sử dụng di động. và hỗ trợ nghiêm ngặt QoS cho 4 loại dịch vụ: UGS (Unsolicited Service).2.2 Giải pháp triển khai IPTV trên WiMAX 2. WiMAX được xem như một giải pháp để cung cấp các dịch vụ mới như truy cập mạng băng rộng không dây và voice di động trên nền IP. WiMAX được hỗ trợ về cấp phát băng thông dành riêng. VÕ TRƯỜNG SƠN 79 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . Chi phí cho phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ có thể giảm đến mức kinh ngạc.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV độ người sử dụng thưa.

Các dòng truyền này sẽ được gửi đến client IPTV để hiển thị. một link trung gian sẽ được thiết lập giữa nhà cung cấp dịch vụ đến trạm WiMAX Base Station. Sau đó. các frame OFDM được trạm WiMAX phát theo các link không dây đến thuê bao. Trước đó.2 Phân phối các dịch vụ IPTV cho thuê bao cố định và di động Từ nhà cung cấp dịch vụ (tính từ trạm WiMAX Base Station) các dòng truyền IPTV được đóng gói vào các frame OFDM. VÕ TRƯỜNG SƠN 80 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .3 sẽ GVHD : ThS. vì thế cần bộ SONET-WiMAX mapping ở phía nhà cung cấp dịch vụ và một bộ SONET-WiMAX demaping ở trạm WiMAX Base Station. Tại trạm thuê bao (WiMAX CPE) các frame sẽ được thu nhận và tái tạo lại các dòng truyền. Tuy nhiên. IPTV trên WiMAX như đã trình bày ở trên chỉ mới đáp ứng vai trò phân phối dịch vụ cố định (mà thực ra không cần WiMAX thì các nhà cung cấp dịch vụ cũng đã phát triển dịch vụ qua mạng có dây). Hình 5. vấn đề hướng đến ở đây là khả năng hỗ trợ di động. Link này thường được thiết lập dựa trên mạng SONET.1 Sơ đồ cấu trúc IPTV trên WiMax Hình 5.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 5.

từ mạng cố định đến mạng không dây… Bộ thích nghi content/rate adapter (xem hình 5. VÕ TRƯỜNG SƠN 81 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . các dòng truyền video được mã hóa và nén (ví dụ MPEG-2/4) từ các chương trình trực tiếp và lưu trữ. Quá trình adaptation (thích nghi) phụ thuộc vào loại mạng và chia thành 2 bước như sau: rate adtation (chuyển đổi thích nghi về mặt tốc độ) và content adaptation (chuyển đổi thích nghi.4 Ngăn xếp giao thức IP để truyền IPTV GVHD : ThS.2. Mô hình này chú trọng đến phân loại lưu lượng ở lớp MAC. Hình 5.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV mô tả hệ thống mà IPTV được phân phối từ nhà cung cấp dịch vụ đến nhiều mạng khác nhau.4 là ngăn xếp giao thức (protocol stack) của dịch vụ IPTV. phù hợp về dạng thức nội dung). và hình 5.2) chịu trách nhiệm chuyển đổi dịch vụ IPTV băng rộng thành dịch vụ băng rộng trên WiMAX.1Mô hình đề nghị Mô hình đề nghị cho ứng dụng IPTV gồm sơ đố khối cho trong hình 5. và thực hiện phân giải lại các gói IP sau đó chuyển thành các dòng truyền video. Các kênh MPEG được đóng gói theo giao thức RTP (Real-time Transport Protocol) và truyền theo dòng truyền UDP hoặc TCP đến lớp IP.3 Mô hình hệ thống đề nghị cho các ứng dụng IPTV trên WiMax Hình 5. 2. điều chế và mã hóa thích nghi ở lớp vật lý (Physical Layer) nhằm cung cấp sự cải thiện về tiêu chí trải nghiệm multimedia cho người dùng IPTV. Ở headend video.3.

Trạm WiMAX BS nhận dữ liệu này và giải đóng gói chúng vào lớp IP. Lớp MAC và lớp vật lý cùng với bộ phát vô tuyến sẽ được bày cụ thể hơn trong đoạn sau. Delete (xóa. ánh xạ symbol (symbol mapping) và điều chế. sau đó đóng gói trở lại chúng cho phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của MAC và PHY PDU. kết nối định hướng. voice. dữ liệu được gán lưu lượng (đạt chất lượng QoS) phân loại theo dịch vụ sử dụng: UGS. Change (thay đổi). các dòng video được gửi đến bộ giải mã của STB hoặc PC để tái tạo lại nội dung video. Hình 5. Một trong những ưu điểm lớn nhất là nó hỗ trợ chất lượng QoS linh hoạt. BS nhận lưu lượng IP có thể chứa các loại dữ liệu khác nhau (dữ liệu internet. nrtPS hoặc BS (ví dụ dòng truyền video dùng phân loại dịch vụ RTPS). Hình 5. Từ đó. Trước tiên. Bộ phân loại lưu lượng (Traffic Classifier) có qui luật sắp xếp lưu lượng đến theo mức độ ưu tiên của chất lượng QoS yêu cầu. Giao thức lớp MAC là một giao thức biên tập dịch vụ Dynamic (động. a) Lớp MAC (Medium Access Control) WiMAX là hệ thống điểm – đa điểm (point-to-multipoint).5 trình bày một lớp MAC điển hình. video.…). nó trích thông tin header từ các gói IP và gửi đến khối quản lý kết nối (Connection Management). Lớp vật lý thực hiện sửa lỗi tiến FEC.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Các gói IP được đóng gói vào các frame Ethernet sau đó gửi trên mạng thông qua lớp vật lý. hủy) các dịch vụ nhằm cho phép việc quản lý định dạng payload thông điệp. VÕ TRƯỜNG SƠN 82 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . bộ phát vô tuyến (radio) sẽ truyền các tín hiệu kết quả đến các node di động. Tùy theo loại dịch vụ. linh hoạt) gồm các chức năng Add (cộng thêm). rtPS.5 Lớp MAC hỗ trợ chất lượng QoS GVHD : ThS.

Sau điều chế. gồm phần số (Digital Domain) và analog (Analog Domain). ước tính kênh. Với các dịch vụ IPTV. giải mã và chuyển tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số. Một chú ý ở đây là giải thuật quản lý nguồn để điều chỉnh các thông số GVHD : ThS.… Bộ phân loại lưu lượng căn cứ trên FlowID của gói IP packet và chức năng Scheduling/Queuing để sắp xếp lưu lượng IP tương ứng. dòng IPTV video có mức độ ưu tiên cao nhất. cân bằng. nội suy). và QPSK). giao thức này đã được gán với các thông số sau: Minimum / Maximum Delay. Nó bao gồm: đồng bộ thời gian/ tần số. loại kết nối cho mỗi gói và sẽ được gán theo giao thức quy định chất lượng QoS trong cơ sở dữ liệu QoS. Retransmission and Requests Policy. Lớp vật lý hỗ trợ các loại điều chế khác nhau (như: QAM. IFFT (Inverse Fast Fourier Transform) biến đổi tính hiệu từ miền tần số sang miền thời gian. Mã kênh bao gồm các quá trình: ngẫu nhiên hóa. Theo chuẩn WiMAX. Sơ đồ khối cho bộ thu WiMAX BS cho trong hình 5. b) Lớp vật lý (PHY) Hình 5. FlowID sẽ chứa thông tin về loại dịch vụ. mã (RS). BPSK. Trong trường hợp này. chèn (interleaving). Công đoạn cuối sẽ tạo WiMAX MAC PDU gửi đến lớp vật lý.7. sửa lỗi tiến. nhờ đó tối đa hiệu quả băng thông mà vẫn đảm bảo chất lượng kênh truyền. khối quản lý kết nối gán một FlowID duy nhất cho mỗi gói. Trong thiết kế đề nghị người ta hay dùng kỹ thuật điều chế thích nghi để tối ưu tốc độ mã hóa. sau quá trình xử lý trong miền thời gian (như spectral shaping. VÕ TRƯỜNG SƠN 83 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG . các gói đến từ lớp MAC trước hết được mã kênh (Channel Coding) và điều chế (Modulation). giải điều chế. Minimum / Maximum Data Rate.6 trình bày sơ đồ khối của quá trình thực thi ở lớp vật lý.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV Hình 5. Quá trình tương tự sẽ được thực thi theo chiều ngược lại. các frame được hình thành và gửi đến giao diện vô tuyến Radio Interface (gồm cả IF và RF). Hướng ngược lại hoàn toàn tương tự. Cuối cùng.6 Cấu trúc lớp vật lý Dựa trên thông tin header. ở lớp vật lý.

các công nghệ nén video tiến tiến. … Trong phạm vi luận văn này chỉ nêu được tổng quan về dịch vụ IPTV. tín hiệu số với các thành phần I và Q được đưa đến bộ Up-Converter. MPEG-4 này không chỉ được sử dụng trong IPTV mà còn được ứng dụng trong hầu hết các công nghệ truyền hình số hiện đại như : truyền hình số mặt đất. Hình 5. hội thảo từ xa. tín hiệu được chuyển đổi sang analog bởi bộ ADC. Thông thường. Sau đó. tần số sóng mang) để đạt được tín hiệu có chất lượng tối ưu. truyền hình số vệ tinh. mức công suất. đảm bảo chất lượng dịch vụ làm hài GVHD : ThS. tín hiệu sau khuyếch đại thường đi qua bộ chuyển mạch hoặc bộ ghép phụ thuộc vào phương pháp ghép kênh TDD hoặc FDD. Đóng gói dữ liệu video qua từng lớp cho thấy cấu trúc dữ liệu trong từng lớp và các cơ chế điều khiển luồng. Tín hiệu được khuyếch đại ở bộ Power Amplifier rồi đưa đến anten để phát xạ. qua hai bước chuyển tần số (IF và RF) để “cõng” tín hiệu lên tần số vô tuyến chọn lựa. Từ lớp vật lý. mạng giáo dục từ xa. truyền hình cáp. Đi kèm với IPTV là rất nhiều dịch vụ giá trị gia tăng khác như: truyền hình theo yêu cầu. phương pháp đóng gói dữ liệu video qua từng lớp. truyền hình di dộng đến truyền hình phân giải cao HDTV. VÕ TRƯỜNG SƠN 84 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV của bộ thu (như độ lợi khuyếch đại. cơ chế sửa lỗi.7 Sơ đồ bộ thu phát vô tuyến Lời kết Dịch vụ IPTV với những ưu điểm nổi trội so với các chuẩn truyền hình truyền thống đã và đang được phát triển mạnh mẽ trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Chuẩn nén MPEG-2.

do đó em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn. Đề tài này còn nhiều thiếu sót. VÕ TRƯỜNG SƠN 85 SVTH : TRƯƠNG MINH TƯỜNG .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ IPTV lòng người xem Các tài liệu sử dụng trong đề tài này chủ yếu được lấy từ Internet và đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy giáo ThS. GVHD : ThS. Võ Trường Sơn.