ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Đồng chủ biên: TS Trần Đình Tuấn Th.s Đỗ Thị Thúy Phương

GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên, năm 2008

1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN 1.1.1. Trên thế giới Với vai trò là một công cụ kiểm tra tài chính, phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, khái niệm “Kiểm toán” (Audit) có nguồn gốc lịch sử hàng ngàn năm . Tuy nhiên, t những hình thức sơ khai ban đầu cho đến nay, hoạt động kiểm ừ toán đã trải qua một quá trình phát triển phức tạp gắn liền với các sự kiện lịch sử trên thế giới và luôn được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế trong từng thời kỳ. Các tài liệu đầu tiên liên quan đến lĩnh vực kiểm toán được tìm thấy trong thư viện của Cục Ngân khố Hoàng gia Anh. Các tài liệu này cho thấy hoạt động kiểm toán đã hình thành ngay từ những năm 1130 - 1200. Từ thế kỷ 15 trở về trước, hoạt động kiểm toán chỉ gắn liền với việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của Nhà nước. Hình thức kiểm toán ban đầu chỉ là việc giao cho hai người khác nhau cùng ghi chép một nghiệp vụ kinh tế. Người Ai Cập cổ đại đã quản lý tài chính bằng cách phân công hai quan chức thực hiện việc ghi chép độc lập các hóa đơn thuế của Nhà nước. Nhà nước La Mã c đại lại quy định việc kiểm tra chéo giữa các quan chức thực hiện ổ nhiệm vụ chi tiêu ngân khố với các quan chức phê duyệt chi t iêu. Vào thời kỳ trung đại, hoạt động kiểm toán các thái ấp lớn được thực hiện rộng rãi bởi các kiểm tra viên độc lập và báo cáo cho các quan chức cao cấp của chính quyền địa phương. Cách mạng công nghiệp (1750 – 1850) là chất xúc tác cho sự phát triển kinh tế vĩ đại tại nước Anh, một trong những đặc trưng đó là sự chuyển quyền quản lý tài sản từ người sở hữu sang những nhà quản lý chuyên nghiệp. Do đó, giai đoạn 1850 – 1905, nảy sinh nhu cầu rất lớn về những người kiểm tra độc lập để phát hiện những sai phạm của các nhà quản lý và báo cáo định kỳ về kết quả
2

công việc của họ cho các chủ sở hữu tài sản. Đến năm 1984, nước Anh ban hành Luật Công ty cổ phần - luật công ty cổ phần đầu tiên trên thế giới, cùng với sự xuất hiện khái niệm Kiểm toán viên. Từ đây, hình thức sơ khai về nghề nghiệp kiểm toán bắt đầu xuất hiện. Mặc dù kế toán đã là một công cụ kiểm soát hữu hiệu lúc bấy giờ bằng việc sử dụng phương pháp ghi sổ kép nhưng không thể ngăn được sự hoàn thiện của kiểm toán về mọi mặt. Từ năm 1905 – 1930, chức năng của kiểm toán đã thay đổi mạnh mẽ ở Anh và Mỹ. Ở Mỹ, chức năng của kiểm toán dần thay đổi từ việc phát hiện gian lận và sai sót đến việc cung cấp những báo cáo về mức độ trung thực của các báo cáo tài chính so v thực trạng tài chính của đơn vị vớ i phương pháp kiểm ới toán chủ yếu là tiến hành các thử nghiệm (testing). Tuy nhiên, tại nước Anh, mục tiêu cơ bản của kiểm toán vẫn là phát hiện gian lận và sai sót trong khi các thủ tục kiểm tra chi tiết lại chiếm phần lớn. Mặc dù các kiểm toán viên nhận ra được vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ nhưng sự hoạt động của nó vẫn chưa có những ảnh hưởng lớn đến phạm vi và thời gian của một cuộc kiểm toán. Từ năm 1929 đến năm 1933, loài người phải chứng kiến sự nghiệt ngã của cuộc đại khủng hoảng kinh tế trên quy mô toàn thế giới. Tâm điểm là sự kiện sụp đổ của thị trường chứng khoán phố Wall vào ngày 29-10-1929, còn gọi là “ngày Thứ Ba đen tối”, một trong những cuộc sụp đổ có sức tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nước Mỹ. Sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính là dấu hiệu chứng minh yếu điểm của kế toán so với yêu cầu quản lý mới. Năm 1934, Ủy ban Chứng khoán quốc gia Hoa Kỳ (SEC – Security and Exchange Commission) đã ban hành Lu trao đổi Chứng khoán trong đó quy ật định các báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập (Independent Public or Certified Accountant). Học viện Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants – AICPA) cũng công bố Chuẩn mực về Báo cáo kiểm toán các tài khoản của công ty. Năm 1941, Học viện Kiểm toán nội bộ (Institute of Internal Audit – IIA) được thành

3

dưới thời vua Phổ Friedrich Wilhelm I. Đồng thời. Trong khoảng những năm 1972. ở Đức. mặc dù chưa được áp dụng rộng rãi. KPMG và PricewaterhouseCoopers. các phương pháp thống kê cũng được sử dụng để quyết định phạm vi của các thử nghiệm. hành chính và các xí nghiệp công cộng từ thế kỷ 18 tại các nước châu Âu. Năm 1714. Đồng thời. sau một số cuộc sáp nhập giữa các công ty trên cùng với đó là scandal tai tiếng vào tháng 6/2002. Hiện nay trên thế giới có hàng chục vạn công ty kiểm toán đăng ký hoạt động và được công nhận. thuật ngữ rủi ro kiểm toán bắt đầu được nhắc đến. Các kiểm toán viên thường được mời đến dự các phiên toàn xét xử với tư cách là 4 . Từ năm 1940 trở đi. có mặt ở hầu hết tất cả các nước trên thế giới. thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Vào khoảng thập niên 70 của thế kỷ 20. người ta thường nhắc đến (Big Eight) tám Công ty giữ vị trí thống soái về lĩnh vực kiểm toán và tư vấn kế toán. sắc lệnh thành lập p hòng Thẩm kế tối cao được ban hành. nổi lên một số công ty thật sự là các “đại gia” hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán.lập và đến năm 1947 đã ban hành một văn bản nhằm xác định chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ. được biết đến là sự kiện phanh phui “liên minh ma quái” giữa Tập đoàn năng lượng Enron v ới một trong tám “đại gia” – công ty ki m toán Arthur Andersen. các chuyên gia về kiểm toán đã chấp nhận mục tiêu cơ bản của kiểm toán là cung cấp những đánh giá về sự trung thực của các báo cáo tài chính chứ không phải chỉ là việc phát hiện ra các gian lận và sai sót như trước đây. có sự thay đổi mạnh mẽ về phương pháp và nội dung kiểm toán. Các thử nghiệm được sử dụng rộng rãi bên cạnh việc kiểm tra chi tiết được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt. đã xuất hiện nhiều tổ chức kiểm toán của Chính phủ trong các lĩnh vực quân đội. Đến năm 1989. Big Eight đã chuyển thành Big Four bao ể gồm các công ty: Deloitte & Touche. Ernst & Young. Trong lĩnh vực công cộ ng. vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ngày càng thể hiện rõ như là một nhân tố quan trọng quyết định bản chất.Thêm nữa. Trong số đó.

Hoạt động kiểm toán hình thành và phát tri n trở thành một nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh ể doanh và nâng cao chất lượng quản lý tài chính. ở Nga. Các kiểm toán viên thường được mời đến tham dự các cuộc họp quan trọng trong nội các chính phủ với mục đích lựa chọn trong số nhiều đại biểu những ứng viên xuất sắc cho việc đào tạo kiểm toán viên. B Tài chính đã ký quyết định thành lập hai công t y ộ Kiểm toán đầu tiên: Công ty Kiểm toán Việt Nam – VACO (nay là công ty 5 . Điều này đã khẳng định lợi ích của kiểm toán trong khu vực phi thương mại cùng với những quan điểm và phương pháp mới để đánh giá hiệu quả của các nghiệp vụ này. Toà Thẩm kế (Cour des ới ế comptes) cũng đã được thành lập. bằng biện pháp kinh tế. Năm 1972. Nhà nước lãnh đạo và quản lý nền kinh tế không phải bằng biện pháp hành chính mà bằng pháp luật. 1994). Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán nội bộ đều được chú ý hình thành và phát triển ở Việt Nam. Kinh tế thị trường cũng đòi hỏi các hoạt động kinh tế .1. Năm 1807. 1. cả ba loại hình kiểm toán: Kiểm toán độc lập.Kiểm toán độc lập: Ngày 13/5/1991. dư thời Hoà ng đ Napoleon I. Trong cơ chế quản lý kinh tế mới. bằng đòn bẩy và công cụ kinh tế.người thu thập thông tin chứ hoàn toàn không có quyền phát biểu ý kiến. Ở Việt Nam Nếu như thuật ngữ kiểm toán và hoạt động nghề nghiệp kiểm toán đã được biết đến và phát triển từ lâu trên thế giới thì tại Việt Nam kiểm toán mới được chấp nhận từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường có định hướng của nhà nước. . minh b ạch. Cơ quan T ổng Kế toán Hoa Kỳ (General Accounting Office – GAO) đã công b Chuẩn mực Kiểm toán tối cao ( được ố hoàn thiện qua các năm 1981. tại Pháp. công khai. ngay từ những ngày đầu.tài chính phải diễn ra một cách bình đẳng. Năm 1867. trong danh mục các chức t ước quan trọng nhất có hẳn một chương mục dành để mô tả vị trí kiểm toán viên – những người có hàm vị trong lực lượng quân đội. Thừa hưởng được những thành quả trong sự phát triển của ngành nghề kiểm toán trên thế giới.2.

xác định tính đúng đắn.234 người. Đến nay. sau khi Chính ph b an hành Ngh định ủ ị 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về Kiểm toán độc lập (được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005) đã tạo một “luồng gió mới”. hợp pháp của các số liệu kế toán.Kiểm toán Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước được chính thức thành lập bằng việc Chính phủ ban hành Nghị định số 70/CP ngày 11/07/1994. cả nước đã có khoảng 105 công ty kiểm toán. 12 công ty c phần và 17 công ty h ợp danh.Deloitte Việt Nam) và Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam –AASC (nay là công ty TNHH Tưấn tài chính kế toán và Kiểm v toán). Trải qua hơn 16 năm phát triển. có 120 người có chứng chỉ kiểm toán viên quốc tế. hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta đã có sự phát triển mạnh mẽ cả mặt lượng và chất. Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 20/3/1996 ũng quy định: “Kiểm toán Nhà c nước là cơ quan thuộc Chính phủ. Đặc biệt. Bộ Tài chính đã công nhận và cấp chứng chỉ kiểm toán viên cho 1. Theo thống kê. Số lượng nhân viên ban đầu chỉ khoảng 15 người và hầu như chưa có chứng chỉ kiểm toán viên là chứng chỉ hành nghề phải có theo quy định. thực hiện việc kiểm toán. Hoạt động kiểm toán độc lập cũng lần đầu tiên được luật hóa bằng việc Quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân được ban hành kèm NĐ 07/CP ngày 29/1/1994. 868 người đang làm việc tại các công ty kiểm toán. báo cáo quyết toán của các cơ quan Nhà 6 . 4 công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. đẩy nhanh quá trình phát triển của ngành kiểm toán Việt Nam. cung cấp 20 loại hình nghiệp vụ chuyên môn. . Hiện 11 công ty được các ổ hãng kiểm toán quốc tế lớn công nhận là thành viên. đến năm 2006. trong đó có 6 công ty nhà nước. Nhận thức về vai trò của kiểm toán độc lập và vị thế của kiểm toán ngày càng được khẳng định trong nền kinh tế thị trường Việt Nam. Trong số này. chiếm 10% tổng số kiểm toán viên cả nước. 66 công ty trách nhiệm hữu hạn.

xã hội đặt ra cho các cơ quan qu lý Nhà nước ản phải có những thay đổi nhằm thích ứng được nhiệm vụ trong từng giai đoạn cụ thể. phần lớn các quy định về chức năng. trong đó Kiểm toán nhà nước đã triển khai thực hiện 98 cuộc kiểm toán theo kế hoạch. ghi thu 7 . thành phố. Vì vậy. chi Ngân sách Nhà nư theo quy định của ớc Chính phủ”. Trong xu thế phát triển và hội nhập của đất nước ngày càng mạnh mẽ. kiến nghị xử lý tăng thu. Tính riêng 59 báo cáo kiểm toán đã phát hành. ì ầu Theo kết quả tổng hợp đến hết tháng 12/2006. ngày 20 tháng 4 năm 2005. thúc đẩy hoạt động của kiểm toán Nhà nước lên một tầm cao mới. quyền hạn và điều kiện để Kiểm toán Nhà nước bảo đảm hoạt động đều được xác lập ở mức độ và yêu cầu cao hơn những quy định trước đây rất nhiều. kiến nghị xử lý các khoản nợ đọng Ngân sách nhà nước (thu tiền sử dụng đất. xử lý về tài chính tổng số tiền hơn 11 nghìn tỷ đồng. giảm chi và xử lý tài chính khác gần bảy nghìn tỷ đồng. yêu cầu đổi mới quản lý kinh tế . Theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước. Ngoài ra. qua hoạt động kiểm toán đã phát hiện. Quốc hội khóa IX (có hiệu lực thi hành từ ngày t 01/01/2006) đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc xác lập địa vị pháp lý và định hướng phát triển. Năm 2006 là năm đầu tiên thực hiện Luật Kiểm toán Nhà nước. các đơn vị có nhiệm vụ thu. Kiểm toán Nhà nước cũng không ngoại lệ trong quy luật đổi mới tất yếu này. bộ. thuế) tăng thêm hơn bốn nghìn tỷ đồng. vị trí pháp lý của Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập. chương trnh mục tiêu quốc gia với số đơn vị trực thuộ c là 339 đ mối. đồng thời triển khai bổ sung một số cuộc kiểm toán phát sinh theo các tho ả thuận quốc tế theo đề nghị của một số đại sứ quán nước ngoài và của Bộ Tài chính. ngành. Kiểm toán nhà nước cũng tiến hành kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán năm 2005 tại 24 tỉnh. 13 tổng công ty và 6 dự án.nước. Kiểm toán nhà nước đã phát hiện và kiến nghị tăng thu Ngân sách nhà nước. nhiệm vụ. Luật Kiểm toán Nhà nước được thông qua ại kỳ họp thứ 7. trong đó.

Quan điểm này xuất hiện là bởi ở các nước phát triển. BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN Như đã đề cập. việc công khai báo cáo kết quả kiểm toán Nhà nước hàng năm đã góp phần khẳng định vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong việc minh bạch hóa nền tài chính quốc gia.027 tỷ đồng. Theo định nghĩa của Liên đoàn kế toán Quốc tế (International Federation of Accountants .ghi chi. vượt xa so với hơn 4. Bên cạnh việc hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm toán. Sự ra đời và hoạt động của kiểm toán gắn liền với việc kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính nên đ có sự đồng nhất kiểm toán với k iểm toán Báo ã cáo tài chính. Quan điểm đồng nhất kiểm toán với kiểm toán Báo cáo tài chính Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về tính trung thực. đưa vào quản lý qua ngân sách 5. Trong quá trình hoàn thiện đó. đã tồn tại các quan điểm khác nhau về kiểm toán. Hiện nay khung pháp lý cao nhất cho hoạt động kiểm toán nội bộ là Luật Doanh nghiệp (cũ và mới).2.Kiểm toán nội bộ: Nếu như kiểm toán độc lập đã có mặt ở Việt Nam được hơn 10 năm thì cho đến nay khái niệm kiểm toán nội bộ vẫn còn xa lạ với nhiều nhà quản lý. hợp lý. hoạt động kiểm toán tuy đã xuất hiện từ lâu nhưng cách hiểu và cách vận dụng thuật ngữ này ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ. Các doanh nghi p nhà nước có thêm quy định. . 1.000 tỷ đồng của toàn bộ báo cáo kiểm toán năm 2005. hướng dẫ n ệ về kiểm toán nội bộ thông qua Quy chế kiểm toán nội bộ số 832 (28/10/1997). tính hợp thức và hợp pháp của các báo cáo tài chính. 8 . đối tượng trực tiếp và thường xuyên của kiểm toán là các báo cáo tài chính.IFAC): “ Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét về Báo cáo tài chính”.

Quan điểm đồng nhất kiểm toán với kiểm tra kế toán. đa phương hoá các loại hình đầu tư: Trực tiếp. kiểm tra trực tiếp… không thể thực hiện được đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.Giới hạn về phạm vi hoạt động và tính độc lập về quyền lợi của kế toán viên nên thông tin kế toán không tạo được niềm tin cho những người quan tâm. Sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước bằng kế hoạch. khi cơ ch thay đổi. . nên hoạt động kiểm toán đã hướng tới liên kết các dịch vụ kiểm toán đối với cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính cũng như cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu năng công tác quản lý. tư nhân…. Quan điểm này phù hợp trong điều kiện quản lý chưa phát triển. công tác quản lý ngày càng trở nên phức ế tạp do có sự đa dạng hoá về hình thức sở hữu: Nhà nước. hợp lý và đủ sức thuyết phục. gián tiếp. hoàn thành kế hoạch và kiểm tra tài chính thường xuyên thông qua “Giám sát viênủa Nhà c nước đặt tại xí nghiệp” là kế toán trưởng. do tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh với nhau cũng như đòi hỏi ngày càng cao của các chủ thể quản lý. Đó là cơ ch mà Nhà nước thực hiện chức năng ế kiểm tra trực tiếp với mọi thành phần kinh tế – xã hội thông qua nhiều khâu: lập kế hoạch. Tuy nhiên. nước ngoài…. tập thể.Không phải tất cả những thông tin tài chính đều được phản ánh đầy đủ trên các tài liệu kế toán. tập thể những người quan tâm đến thông tin tài chính lúc này trở nên đa dạng hơn mà yêu cầu về thông tin của những người sử dụng là phải trung thực. thực hiện kế hoạch. Hơn nữa. Nó khôn g đáp ứng được các nhu cầu kiểm tra của ợp quản lý bởi: . 9 . những người ế quan tâm đến thông tin của một đơn vị hay của một thực thể đòi hỏi ngày càng nhiều loại thông tin khác nhau hơn so với các thông tin được cung cấp bởi các Báo cáo tài chính. kiểm tra kế toán bắt đầu bộc lộ những hạn chế và tỏ ra không còn phù h nữa. trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung . Do vậy. trong nước. Do đó.Theo các chuyên gia k toán cũng như các nhà kinh doanh. đến việc xét duyệt quyết toán và kể cả thanh tra các vụ việc cụ thể.

hợp lý của các Báo cáo tài chính. Quan điểm hiện đại 1. Kiểm toán nội bộ kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống kế toán phục vụ cho quản trị nội bộ. trung thực.Không phải tất cả những người quan tâm tới thông tin tài chính kế toán đều hiểu về kế toán tường tận. luật lệ của Nhà nước để phục vụ mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô đối với các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà nước. 3. Kiểm toán tính quy tắc – tuân thủ (Regularity Audit): đánh giá tình hình thực hiện các chế độ. chế độ. Kiểm toán hiệu quả (Efficiency Audit): Đối tượng trực tiếp là các yếu tố.. 10 . 2. đủ sức thuyết phục và tạo niềm tin cho mọi người quan tâm. giải pháp cho việc hoàn thiện hoặc cải tổ hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán. sản xuất. Chính vì những lý do đó mà công tác ki m tra cần được thực hiện rộng ể rãi. đa dạng. Ví dụ: Kiểm toán Báo cáo tài chính: Xác minh và bày ỏ ý kiến về tính t trung thực. Nhà đầu tư sẽ dựa vào báo cáo kiểm toán để quyết định mua hay không mua cổ phiếu của công ty được kiểm toán. luật pháp của đơn vị kiểm tra trong quá trình hoạt động. dịch vụ…Kiểm tra hiệu quả giúp ích trực tiếp cho việc hoạch định chính sách và phương hướng. thể lệ. Ví dụ: Kiểm toán Nhà nước kiểm tra sự tuân thủ chính sách. giúp cho những người sử dụng thông tin đưa ra quyết định. Việc tách kiểm toán ra khỏi những hoạt động kế toán và hình thành một khoa học kiểm toán độc lập là một xu hướng phát triển tất yếu của lịch sử. khách quan. các nguồn lực trong từng loại nghiệp vụ kinh doanh: mua bán. Kiểm toán về thông tin (Information Audit): đánh giá tính trung thực và hợp pháp của các thông tin làm cơ sở pháp lý cho việc giải quyết các mối quan hệ về kinh tế và tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tài liệu kế toán.

” Trong đó: Chức năng: Chức năng cơ bản là xác minh. Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ: là việc điều tra. kiểm kê.Hiệu quả: Quan hệ giữa một bên là các sản phẩm dịch vụ làm ra với một bên là các nguồn lực đã tạo ra chúng với điều kiện có kết quả tối đa với chi phí đầu tư và nguồn lực tối thiểu. 11 . 4. tương xứng với lĩnh vực được kiểm toán. hiệu năng… Chủ thể: Hoạt động kiểm toán được thực hiện bởi những người có trình độ nghiệp vụ chuyên sâu. Kiểm toán hiệu năng (Effectiveness Audit): Đánh giá năng lực. thực nghiệm… Đối tượng: Mọi hoạt động cần được kiểm tra. các quan niệm khác nhau kể trên không hoàn toàn đối lập nhau mà phản ánh quá trình phát triển của cả thực tiễn và lý luận kiểm toán. Phương pháp: Kiểm toán có những phương pháp kỹ thuật riêng. Những kết luận này có thể hướng vào những mục tiêu cụ thể khác nhau: về tính trung thực của thông tin. trước hết và chủ yếu là thực trạng hoạt động tài chính. Hiệu năng l à khả năng hoàn thành các mục tiêu của đơn vị. tính hiệu quả. thực thể được kiểm toán. Có thể đưa ra quan điểm chung nhất sau: “Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần đựơc kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực. tính quy tắc. đối chiếu trực tiếp. thuyết phục để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến những kết luận kiểm toán. Như vậy. công tác quản lý của đơn vị kiểm toán. quan sát. Đối tượng cần đặc biệt quan tâm ở khu vực công cộng đồng thời cũng cần và có thể ứng dụng đối với toàn bộ doanh nghiệp hoặc với từng bộ phận quản lý của một đơn vị kiểm toán. Khách thể: Đơn vị. đối chiếu lôgic. Ví dụ: Phương pháp kiểm toán chứng từ: là việc kiểm toán cân đối.

Căn cứ thực hiện: Tuỳ thuộc vào từng đối tượng kiểm toán. ý kiến từ 12 . 1. Các nội dung này sẽ được làm rõ trong các phần tiếp theo. Chức năng xác minh Chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu. những người kiểm tra độc lập xác nhận về những thông tin tài chính bằng chữ “chứng thực” hay “xác thực”. chúng đều phải thông tin cho người đọc về mức độ tương quan và phù hợp giữa các thông tin đã kiểm tra với các chuẩn mực đã xây dựng. Thông thường các văn bản pháp quy về các lĩnh vực khác nhau. + Về hình thức: Thời cổ đại. ý kiến chấp nhận từng phần. Báo cáo kết quả: Giai đoạn cuối cùng của quá trình kiểm toán là báo cáo kiểm toán. thông tin và tính pháp lý c việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báo ủa cáo tài chính. cũng có thể là các quy định nội bộ của ngành. mục đích của cuộc kiểm toán. + Nội dung của xác minh: tính trung thực của các con số.1.3.Đối với kiểm toán Báo cáo tài chính: Chức năng này xuất phát từ yêu cầu về tính trung thực của báo cáo tài chính của rất nhiều sử dụng. tồn tại và phát triển của hoạt động kiểm toán. Thuật ngữ kiểm toán có gốc từ La tinh bắt nguồn từ việc kiểm tra độc lập ở xã hội cổ đại La mã vào thế kỷ 3 trước Công nguyên. CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN 1. nội dung nhưng trong mọi trường hợp. Chức năng này không ngừng phát triển và được thể hiện khác nhau tuỳ đối tượng của kiểm toán là báo cáo tài chính hay nghiệp vụ cụ thể hoặc toàn bộ tài liệu kế toán: . Tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán. các báo cáo có thể khác nhau về bản chất. tính hợp pháp của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính. Xác minh là chức năng cơ bản nhất gắn liền với sự ra đời. nhưng ngày nay chức năn g này đư thể hiện thông qua “B áo cáo ki m toán” theo mẫu ợc ể chuẩn và thích ứng với từng tình huống khác nhau (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700): Ý kiến chấp nhận toàn bộ.3. của địa phương hay đơn vị.

Chức năng bày tỏ ý kiến về pháp lý và tư vấn kiểm toán lại rất khác nhau. cơ sở pháp lý khác nhau. quyết định chỉnh đốn 13 . 1. Tuy nhiên. ý kiến trái ngược (khi còn có các vấn đề quan trọng chưa thống nhất đối với Ban giám đốc). biên bản kiểm kê… Mãi tới nửa cuối thế kỷ XX. Trải qua lịch sử phát triển lâu dài.Đối với kiểm toán nghiệp vụ: Là hoạt động xem xét tính hiệu quả và hiệu năng trong hoạt động của một đơn vị. Kiểm toán nghiệp vụ mới được mở rộng ở lĩnh vực hiệu năng và hiệu quả hoạt động. các cá nhân thụ hưởng Ngân sách Nhà nước đều đặt dưới sự kiểm soát của Kiểm toán Nhà nước.Ở khu vực công cộng: Các xí nghiệp công. Chức năng bày tỏ ý kiến Chức năng bày tỏ ý kiến là chức năng mở rộng của kiểm toán và được thể hiện rõ nét nhất vào thể kỷ XX. Cụ thể: . biên bản xử lý vi phạm.2. mệnh lệnh. Chức năng xác minh có thể được thực hiện nhờ hệ thống nội kiểm hoặc ngoại kiểm. các đơn vị sự nghiệp. ở hai m ức: Mức cao: Ở các nước Tây Âu. Lúc đầu.3. và tư vấn qua xác minh. Cách thức thể hiện chức năng bày tỏ ý kiến có sự khác biệt giữa các khách thể kiểm toán và giữa các nước có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau. .chối (hợp đồng kiểm toán không thực hiện do điều kiện khách quan mang lại). đó là khoảng cách giữa mong muốn phát hiện ra tất cả các gian lận và vi phạm với khả năng thực tế của tổ chức kiểm toán cũng như quan hệ giữa chi phí và hiệu quả kiểm toán. Sản phẩm của hoạt động này là những biên bản như biên bản kiểm tra. Chức năng này được hiểu là các kết luận về chất lượng thông tin. kiểm toán các nghiệp vụ được giới hạn ở hoạt động tài chính. trong kiểm toán còn có sự “khác biệt kỳ vọng” (expectation gap) giữ kiểm toán và quản lý. chức năng “bày tỏ ý kiến” gắn liền với việc kiểm tra nhằm xác minh tính trung thực của các hoạt động với việc xử lý các sai phạm bằng việc đưa ra việc xét xử. biên bản thanh tra các nghiệp vụ cụ thể. điều chỉnh.

đặc biệt trong lĩnh vực tài chính như tư vấn về đầu tư. Từ đó. chức năng “bày tỏ ý kiến” lại được thực hiện bằng phương thức tư vấn: đo là việc đưa ra các lời khuyên. một tổ chức. cơ quan được các văn bản pháp quy của Nhà nước quy định phải được kiểm toán hàng năm. có hai loại khách thể là: ể khách thể bắt buộc và khách thể tự nguyện. Các loại hình kiểm toán được phân chia theo quan hệ với pháp quy hoặc theo quan hệ với chủ thể kiểm toán. Đơn vị cụ thể đó trong quan hệ với chủ thể kiểm toán được gọi là khách thể kiểm toán. dưới hình thức các lời khuyên hoặc các đề án. KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN Đối tượng của kiểm toán được thể hiện trong một đơn vị cụ thể (một cơ quan. Ngoài chức năng tư vấn cho quản trị doanh nghiệp. tổ chức. Hoạt động tư vấn trước hết và chủ yếu trong lĩnh vực nguồn thu và sử dụng công quỹ.Theo quan hệ với pháp quy Cách phân loại này dựa trên sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật hiện hành đối với khách th củ a kiểm toán. tư vấn về thuế… 1. Nếu kết quả xác minh về độ tin cậy của thông tin ở dưới dạng “báo cáo kiểm toán” thì sản phẩm của bày tỏ ý kiến dạng tư vấn là “Thư quản lý”.1.Ở khu vực tư nhân: chức năng này được thực hiện qua phương thức tư vấn. Báo cáo tài chính hàng năm của những tổ chức sau bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm toán độc lập kiểm toán: 14 .4. Châu Á . + Khách thể bắt buộc: là những đơn vị.4. doanh nghiệp…). Dù muốn hay không các khách thể này cũng vẫn phải kiểm toán. Ví dụ như Toà Thẩm Kế ở Cộng hoà Pháp. .Thái Bình Dương). khuyến nghị cho các đơn vị kiểm toán hoặc các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Mức thấp: (ở các nước Bắc Mỹ. ngày nay các công ty kiểm toán chuyên nghiệp coi phát triển chức năng tư vấn trong nhiều lĩnh vực. 1.hoặc quyền phán quyết như các quan toà. Theo NĐ105/2004/NĐ-CP ngày 30-3-2004.

Chẳng hạn.nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.xã hội. 6. 4. Doanh nghiệp Nhà nước…. tổ chức xã hội .2. tổ chức chính trị . các cấp. chi ngân sách nhà nước các cấp.xã hội nghề nghiệp. Bộ. 8.4. 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ thu. U ban nhân dân các cấp. + Khách thể tự nguyện: Không bắt buộc phải kiểm toán mà do bản thân đơn vị có nhu cầu và tự nguyện mời kiểm toán. cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khách ở trung ương. doanh nghiệp có thể thoả thuận với công ty kiểm toán để mời họ về kiểm toán báo cáo tài chính của mình. công ty TNHH có tham gia niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khoán. Tổ chức chính trị. quỹ dự trữ của các ngành. Phân loại trong quan hệ với chủ thể kiểm toán a. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Kiểm toán Nhà nước: Luật Kiểm toán Nhà nước ban hành hành ngày 14/6/2005 quy định các đơn vị được kiểm toán là: 1. cơ quan ngang bộ. tổ chức chính trị .Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tổ chức có hoạt động tín dụng. 7. Hội đồng nh ân dân. cơ quan khác ở địa ỷ phương. 5. ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Công ty cổ phần. quỹ tài chính khác của Nhà nước. Tổ chức quản lý tài sản quốc gia. Đơn v sự nghiệp được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần hoặc ị toàn bộ kinh phí. 3. Đơn vị quản lý quỹ dự trữ của Nhà nước. 15 .

1. Kiểm toán độc lập: Kiểm toán độc lập có khách thể rất đa dạng. cá nhân có nhu cầu kiểm toán nh ư các doanh nghiệp tư nhân. gồm tất cả các doanh nghiệp. Trong đó. kiểm toán tuân thủ. phổ biến là phân loại theo hai tiêu chí: theo đối tượng kiểm toán và theo chủ thể kiểm toán. (Theo thông tư 22-TC/CĐKT ngày 19-3-1994). Kiểm toán tài chính (Financial audit) Là sự kiểm tra và trình bày ý ki n nhận xét về những Bản khai tài chính ế của một đơn vị. Hội. . chương trình. 11. Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. c. công ty cổ phần…. được chia thành: Kiểm toán tài chính. 10. kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. tổng hội và các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động. b. . Trong đó.5.5. 1. kể cả các khách thể của Kiểm toán Nhà nước khi có nhu c hoặc khi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan thuế hoặc cơ ầu quan Nhà nước yêu cầu. các hợp tác xã. 1. dự án cụ thể và các cá nhân trong đơn vị.9. +Bảng kê khai tài chính có tính pháp lý khác: Bảng kê khai tài sản cá nhân. 16 . Doanh nghiệp nhà nước.Nếu phân loại theo chủ thể kiểm toán. liên hiệp hội. c ác hoạt động. Phân loại theo đối tượng kiểm toán a. bảng kê khai tài sản đặc biệt. kiểm toán hoạt động. Kiểm toán nội bộ: Khách thể là các bộ phận cấu thành.Nếu phân loại theo đối tượng. CÁC LOẠI KIỂM TOÁN Kiểm toán có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. được chia thành: Kiểm toán Nhà nước. bản khai tài chính gồm: + Báo cáo tài chính: Là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

đối chiếu lôgic + Phương pháp ki toán ngo ài ch ểm ứng từ: Kiểm kê. Kiểm toán hoạt động (Performance Audit) Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán mới được phát triển trên thế giới trong thời gian gần đây.Đối với khu vực công. kiểm toán nghiệp vụ ra đời nhằm đáp ứng sự đòi hỏi những thông tin về tính hiệu quả và hữu hiệu của các khoản chi tiêu công quỹ tại các nước Mỹ. và không gian). Trong đó: + Kiểm toán tính kinh tế và tính hiệu quả bao gồm việc xác định: (1) Đơn vị có được nguồn lực (nhân viên. chuẩn mực kế toán và các yêu cầu của pháp luật hay không Loại hình kiểm toán này sử dụng tương đối bài bản các phương pháp của kiểm toán. tính hiệu quả và kiểm toán chương trình. chưa có đ nghĩa thống nhất về kiểm toán hoạt động. + Tính hợp lý : Thông tin tài chính và tài li kế toán có phản ánh trung ệu thực. bảo vệ và sử dụng 17 . Ban đầu. Sự phát triển này được bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XX ở khu vực công và sau đó lan sang khu vực tư nhân. bao gồm: + Phương pháp chứng từ : Kiểm toán cân đối. kiểm đối chiếu trực tiếp. + Tính trung thực : Thông tin tài chính và tài li u kế toán phản ánh đúng ệ sự thật nội dung. Canada và một vài nước châu Âu như Thụy Điển. + Tính hợp pháp: Báo cáo tài chính có phù hợp với các nguyên tắc. điều tra. bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. cần thiết và phù hợp về không gian. hợp lý và hợp pháp của các bảng khai tài chính. thực nghiệm. có thể ịnh đưa ra một vài khái niệm về kiểm toán hoạt động như sau: . Đến nay.Mục tiêu của kiểm toán tài chính nhằm xác định tính trung thực. Cơ quan ki m toán nhà nước Mỹ (The United ể States General Accounting Office) cho rằng: Kiểm toán hoạt động bao gồm kiểm toán tính kinh tế. b. Đức. thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận. tài sản.

góp phần bảo vệ tài sản và bảm đảm độ tin cậy của thông tin. quy mô. người ta còn gọi loại ết kiểm toán này bằng thuật ngữ đơn giản là kiểm toán 3E. Sự xuất hiện loại hình kiểm toán hoạt động đã mở rộng phạm vi. có thể xem đây là những tiêu chuẩn quan trọng dùng để xem xét k quả của hoạt động được kiểm toán. Đối tượng của kiểm toán hoạt động là các hoạt động ở bất cứ lĩnh vực nào. Vì vậy. chức năng. Do đó. Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) đã định nghĩa về kiểm toán hoạt động như sau : “Kiểm toán hoạt động là một quá trình đánh giá có hệ thống về sự hữu hiệu.Đối với khu vực tư nhân.chúng có tính kinh tế và hiệu quả không . Sự hữu hiệu của các tổ chức. đồng thời đưa ra những kiến nghị để cải tiến” Như vậy. nhiệm vụ từ chỗ chỉ kiểm tra và xác nhận những thông tin tài chính sang kiểm tra. nội dung của các khái niệm này tập trung trình bày ở ba khía cạnh đó là tính kinh tế (Economy). hoạt động kinh tế một cách toàn diện. và đơn vị có tuân thủ luật pháp hoặc các quy định có liên quan đến chương trình đó hay không? . các hoạt động hoặc chức năng. không giới hạn ở lĩnh vực tài chính kế toán. chẳng hạn như một phương án sản xuất kinh doanh. + Kiểm toán chương trình bao gồm việc xác định: Mức độ hoàn thành theo kết quả mong muốn hoặc lợi ích do các cơ quan lập pháp hay đơn vị có thẩm quyền đề ra. các chương trình. phân tích hoạt động kinh tế và đánh giá việc quản lý. đề ra phương án cải tiến. tính hiệu quả. (2) Nguyên nhân của những hoạt động thiếu hiệu quả và không có tính kinh tế. một quy trình công nghệ. tính hi u quả (Efficiency) và sự hữu hiệu ệ (Effectiveness). và (3) Đơn vị có tuân thủ theo pháp luật và các quy đnh liên quan đến những vấn đề về tính kinh tế và s ự hiệu qủa ị không. 18 . và tính kinh tế của các hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà quản lý và báo cáo cho các cá nhân thích hợp về kết quả của việc đánh giá. một cơ cấu tổ chức… Kết quả kiểm toán hoạt động góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

Kiểm toán tuân thủ có thể được tổ chức thành một cuộc kiểm toán độc lập hoặc có thể được gắn liền với một trong hai cuộc kiểm toán nêu trên hoặc kết hợp cả ba hình thức kiểm toán. Kiểm toán tuân thủ nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định trong quá trình hoạt động của đơn vị.c. phương pháp. Đối tượng của kiểm toán tuân thủ có thể được xét theo hai khía cạnh: phạm vi pháp lý và quy trình thực hiện. Kiểm toán tuân thủ được hiểu là một loại hình kiểm toán nhằm đánh giá tình hình thực hiện và tuân thủ pháp luật và những quy định của các cấp có thẩm quyền trong quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán. tính tuân thủ các quy trình. mặt khác. chính trên cơ sở đó mới thực hiện được mục tiêu đánh giá khách quan việc sử dụng các nguồn lực tài chính và tài sản tại đơn vị.Theo phạm vi pháp lý. các nguyên tắc. nội dung. phạm vi. thủ tục trong các hoạt động của đơn vị. Kiểm toán tuân thủ là cơ sở quan trọng để xác định mô hình cuộc kiểm toán (trọng yếu. thông qua đó đánh giá tính hợp pháp của các thông tin. luật pháp và các quy định có thể tồn tại và tác động đến các hoạt động của đơn vị dưới ba hình thức: + Các quy phạm pháp luật có tác động trực tiếp đến các hoạt động của đơn vị. Với tư cách là phương thức chủ yếu để đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. ngành hoạt động của đơn vị. . + Các quy định của các cấp có thẩm quyền hướng dẫn vận dụng pháp luật phù hợp với các đặc điểm của lĩnh vực. thủ tục do thủ trưởng đơn vị quy định (không trái với pháp luật và các quy định) 19 .… kiểm toán) phù hợp với mục tiêu của cuộc kiểm toán. rủi ro. quy chế. Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit) Kiểm toán tuân thủ cũng là sự mở rộng của kiểm toán từ hình thức ban đầu là kiểm toán tài chính. + Những nguyên tắc. đó cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hoặc cuộc kiểm toán hoạt động.

+ Việc tổ chức thực hiện các quy trình.1. Kiểm toán Nhà nước a. Đây là các yếu tố liên quan đến độ tin cậy của những thông tin cơ bản phục vụ cho mọi hoạt động kiểm toán. tổ chức quy trình kiểm toán thường kết hợp giữa Kiểm toán tuân thủ với các hoạt động kiểm toán khác trong một cuộc kiểm toán. trong thực tiễn. thủ tục trong các hoạt động nghiệp vụ phi tài chính đối với loại hình cuộc kiểm toán hoạt động. .5. thống kê và ghi chép các thông tin. phạm vi kiểm toán tuân thủ với các hoạt động kiểm toán khác. Phân loại theo chủ thể kiểm toán 1. tài liệu khác.Đánh giá tính tuân th các nguyên tắc. Như vậy. quy trình. nội dung của Kiểm toán tuân thủ bao gồm những mặt chủ yếu như sau: .. 1. nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Kiểm toán Nhà nước là hệ thống bộ máy chuyên môn của Nhà nước bao gồm những công chức Nhà nước thực hiện việc kiểm tra tài chính công và tài 20 .5. hạch toán các tài liệu. số liệu. đối tượng của Kiểm toán tuân thủ bao gồm những yếu tố chủ yếu: + Quy trình xây dựng và điều hành hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.Theo khía cạnh quy trình thực hiện pháp luật và các quy định tại đơn vị.Đánh giá tính tuân th các nguyên tắc xây dựng và quy trình tổ chức ủ hoạt động của hệ thống kiểm soát nộ bộ. Đây là nội dung cơ bản của Kiểm toán tuân thủ bất kể nó nằm trong loại hình kiểm toán nào.2. thủ tục hạch toán kế ủ toán. Từ các nội dung trên. thủ tục…trong các hoạt động của đơn vị bao gồm các hoạt động tài chính và phi tài chính.2. quy trình. nguyên tắc. có thể thấy rằng rất khó để có thể phân tách một cách rạch ròi các đối tượng.Đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc. thông tin về các hoạt động của đơn vị. + Các quy trình. Tùy từng cuộc kiểm toán mà nội dung Kiểm toán tuân thủ này có phạm vi khác nhau. . chuẩn mực trong công tác ghi chép. Do vậy. Khái niệm.

ệu ngành nhận Ngân sách Nhà nước thuộc Chính phủ và các Doanh nghiệp Nhà nước. Lịch sử hình thành và phát triển Kiểm toán Nhà nước của nhiều nước cho thấy Kiểm toán Nhà nước được thành lập từ rất sớm. Do vậy. Báo cáo kết quả Kiểm toán cho Uỷ ban thuộc Quốc hội. cho Chính phủ và hội đồng Liên bang. quản lý việc sử dụng các nguồn lực tài chính công. 21 . nhiệm vụ rất quan trọng và không thể thiếu với Nhà nước nhằm kiểm soát. Kiểm toán Nhà nước còn được gọi là cơ quan kiểm toán tối cao (Supreme Audit Institution). Dù được tổ chức theo mô hình nào hoặc được thành lập sớm hay muộn thì bất cứ cơ quan Kiểm toán Nhà nước nào cũng có địa vị pháp lý cao và hoạt động theo nguyên tắc độc lập. + Ở Anh: Văn ph òng Kiểm toán quốc gia (National Audit Office) kiểm toán Báo cáo tài chính và hi quả hoạt động đối với tất cả các cơ quan Bộ. Tuy nhiên.sản công. Báo cáo và tư vấn rút ra từ kết quả kiểm toán cho Quốc hội Liên bang. Lấy ví dụ một số nước sau: + Ở Đức: Kiểm toán Nhà nước Liên bang kiểm tra các quyết toán cũng như tính tuân thủ và tính kinh tế của công tác quản lý Ngân sách Liên bang. Kiểm toán Nhà nước là công cụ kiểm tra tài chính công cao nhất của mỗi nước. đảm nhận những chức năng. + Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính hiệu quả và hiệu năng trong hoạt động của các đơn vị nói trên. tuỳ theo địa vị pháp lý mà Kiểm toán Nhà nước ở các nước khác nhau có sự khác biệt nhất định về nhiệm vụ cụ thể. luật lệ và chế độ của Nhà nước tại các đơn vị có sử dụng kinh phí Nhà nước. Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ tiến hành các cuộc kiểm toán sau: + Kiểm toán tuân thủ: Xem xét việc chấp hành các chính sách. Tất cả các báo cáo của Văn phòng Kiểm toán Quốc gia sau khi đã gửi lên Quốc hội phải có trách nhiệm công khai hoá.

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Kiểm toán Nhà nước là độc lập. Thượng viện và Uỷ ban Tư pháp). các văn phòng đại diện.+ Ở Nga: Kiểm toán Nhà nước xác định tính hiệu quả và tính thiết thực của việc chi tiêu các quỹ Nhà nước hoặc việc sử dụng tài sản của Liên bang. b. Tổ chức bộ máy kiểm toán Nhà nước 22 . Quyền hạn của cơ quan Kiểm toán Nhà nước tuỳ thuộc vào từng quốc gia khác nhau. các công sở và các xí nghiệp công. Thực hiện kiểm toán các phòng ban. các chương trình của chính phủ Liên bang để xác định xem thông tin tài chính của các tổ chức Chính phủ có trình bày đầy đủ. khách quan. các chương trình có được thực hiện một cách kinh tế và hiệu quả không . hoặc các quy định của pháp luật có được tuân thủ không. Toà Thẩm Kế có quyền xét xử như một quan toà. Báo cáo hàng quý cho Quốc hội về tình hình thực hiện Ngân sách Liên bang. hợp lý trước khi trình Quốc hội. các tổ chức xã hội. chỉ tuân theo pháp luật. Toà Thẩm kế có quyền xét xử như một quan toà. Đối tượng của Kiểm toán Nhà nước ở hầu hết các nước đều xác định là tất cả các cơ quan. Chẳng hạn. có đạt kết quả như mong muốn không? + Ở Cộng Hoà Pháp : Cơ quan Kiểm toán Nhà Nước là Toà thẩm k ế (thành lập từ 1807) có quyền và nghĩa vụ kiểm tra tài khoản và sổ sách kế toán của bộ máy chính quyền trung ương (trừ tài khoản của Tổng thống. Văn phòng Tổng kế toán trưởng ở Australia thành lập từ năm 1978 tác biệt hẳn với Chính phủ có quyền báo cáo về bất kỳ người (hay tổ chức) nào có nhận kinh phí của Chính phủ. Toà thẩm kế ở Pháp được Napoleon đệ nhất thành lập từ 1807 nhưng mãi đến năm 1976 mới được giao nhiệm vụ kiểm toán bộ máy chính quyền trung ương và các đơn vị công. Quốc hội. tổ chức có quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính Nhà nước và tài sản công. + Ở Mỹ: Văn phòng Tổng kế toán ( GAO: General Accounting Office) được thành lập theo Luật Ngân sách và Kế toán năm 1921 và thực hiện chức năng kiểm toán cho Quốc hội.

ốc nhưng có vị trí độc lập với cơ quan lập pháp. Tuy nhiên. có thể gộp thành 3 mô hình chính như sau: . hành pháp và tư pháp.Mỗi quốc gia có quy định khác nhau về mô hình tổ chức cũng như quan hệ trách nhiệm và vị trí của Kiểm toán Nhà nước trong hệ thống các cơ quan quyền lực Nhà nước. Nhờ đó kiểm toán phát huy được đầy đủ tính độc lập trong việc thực hiện các chức năng của mình.Độc lập với cơ quan lập pháp và hành pháp BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ban hành luật KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC QUỐC HỘI Duyệt ngân sách giám sát CÁC BỘ CỦA CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ TOÀ ÁN Bổ nhiệm CÁC BAN CỦA QUỐC HỘI Ghi chú: Liên hệ trong tổ chức Quan hệ đặt hàng kiểm toán Quan hệ kiểm toán Sơ đồ 01: Kiểm toán nhà nước tổ chức độc lập với Quốc hội và Chính phủ Mô hình này được ứng dụng ở hầu hết các nước có nền kiểm toán ph át triển có nhà nước pháp quyền được xây dựng có nề nếp. Kiểm toán 23 . Ví dụ: Kiểm toán nhà nước Cộng hoà liên bang Đức. cơ quan kiểm toán nhà nước Liên bang c ũng như của các Bang do Qu hội liên bang hoặc Bang lập ra.

. Quốc hội không có quy ra lệnh cho kiểm toán. Do đó có vị trí khách quan trong việc kiểm tra. Ở Mỹ văn phòng ểm kế toán trưởng của Hoa Kỳ (General Accounting Office – GAO) thành lập năm 24 . ban.Nhà nước do Quốc hội lập ra nhưng không phụ thuộc vào Quốc hội. nhưng có thể yêu cầu kiểm toán tiến ền hành kiểm tra cơ quan nhà nước nào nếu xét thấy cần thiết. trưởng ban Các tổ chức. ngành Nhà nước Chủ tịch Ban Ngân quỹ Các công ty trong các ngành then chốt Sơ đồ 02. Tổ chức kiểm toán nhà nước Canada Mô hình trên là mô hình ki toán nhà nước Canada.Trực thuộc cơ quan lập pháp (Quốc hội) TOÀN QUYỀN Quốc hội Thủ tướng Nội các Tòa án tối cao Canada Tòa án Liên bang Canada Thượng viện Hạ viện Ban bí thư Hội thảo Liên chính phủ Cơ quan Kiểm toán quốc gia Văn phòng Thủ tướng Văn phòng hội đồng cơ mật Ủy ban Kế toán Nhà nước Các bộ trưởng Các Ủy ban. giám sát các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp… Toà thẩm kế của Cộng hoà Pháp cũng là bộ máy kiểm toán nhà nước được tổ chức độc lập.

Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp. Mô hình này giúp chính phủ điều hành nhanh nhạy quá trình thực hiện ngân sách và các hoạt động khác. Với mô hình này. sử dụng ngân sách. kiểm toán nhà nước được tổ chức thành cơ quan hành chính như một Bộ. quyền hạn. kiểm toán nhà nước trợ giúp đắc lực cho nhà nước không chỉ ở kiểm tra thực hiện pháp luật mà cả trong việc soạn thảo và xây dựng các sắc luật cụ thể. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành là đơn vị thực hiện kiểm toán theo chuyên ngành đối với các cơ quan tổ chức ở 25 . là một cơ quan trung lập thuộc hệ thống lập pháp của Liên bang và thực hiện chức năng kiểm toán cho Quốc hội. chức năng. Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn v lĩnh vực kiểm tra tài ề chính nhà nước do Quốc hội thành lập. Quc hội nước Cộng hoà xã ố hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Kiểm toán Nhà nước. Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất gồm bộ máy điều hành. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành. hoạt đông độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. ngày 14 tháng 6 năm 2005. Nhìn chung. kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với cơ quan. Inđônêxia).1921.Trực thuộc cơ quan hành pháp (Chính phủ) Chẳng hạn. tổ chức quản lý. Kiểm toán nhà nước được tổ chức như một cơ quan chuyên môn bên cạnh Nội các (ở Nhật Bản. ở Trung Quốc. quy định rõ địa vị pháp lý. bộ máy tổ chức của Kiểm toán nhà nước. tiền và tài sản nhà nước. Tại Việt Nam. phần lớn cơ quan kiểm toán Nhà nước của các nước trên thế giới được đặt ở vị trí tách biệt khỏi cơ quan hành pháp. . song có quyền kiểm toán các Bộ khác của Chính phủ (kể cả bộ tài chính). Kiểm toán Nhà nước có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính. nhiệm vụ. Trong đó. nhưng dù còn muốn đặt Kiểm toán Nhà nước trong cơ quan hành pháp th tất cả các cơ quan này theo ì các mức độ khác nhau đều được pháp luật công nhận quyền độc lập của mình đối với cơ quan hành pháp.

1. Ngoài ra. Kiểm toán nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân. Kiểm toán độc lập còn được định nghĩa là “việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu. Kiểm toán độc lập (Independent Audit) Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán do các kiểm toán viên độc lập thuộc các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp tiến hành. dịch vụ kế toán. tổ chức ở địa phương trên địa bàn khu vực và các nhiệm vụ kiểm toán khác theo sự phân công của Tổng kiểm toán Nhà nước.2.5.Dịch vụ tư vấn tài chính. tư vấn quản lý.Kiểm toán hoạt động . tài khoản và trụ sở riêng… Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán độc lập là một loại hình dịch vụ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và theo thoả thuận của tổ chức kiểm toán với các đơn vị được kiểm toán. Kiểm toán Nhà nước khu vực là đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước.Kiểm toán Báo cáo tài chính: đây lĩnh vực chủ yếu và là mảng chính của kiểm toán độc lập. tư vấn thuế. số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. .Kiểm toán nội bộ . thực hiện kiểm toán đối với cơ quan. nhiệm vụ. tổ chức (đơn vị được kiểm toán) khi có yêu cầu của các đơn vị này” (Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về Kiểm toán độc lập) Như vậy. có con dấu. … Kiểm toán độc lập được tổ chức dưới dạng các công ty Kiểm toán và Văn phòng Kiểm toán tư. dịch vụ định giá tài sản. Tổng kiểm toán Nhà nước qu y định cụ thể chức năng.Kiểm toán tuân thủ . chiếm tới 45 – 65% t ổng doanh số của các công ty lớn và vừa . 26 . quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. Kiểm toán độc lập thường tiến hành các hoạt động sau: .trung ương.2.

Bên cạnh đó. Mô hình này được phát triển rất phổ biến ở Cộng hoà Pháp (2500 văn phòng) và ở các nước Tây Âu. đây là những công ty quốc gia hoặc quốc tế.Văn phòng kiểm toán t ư: Được hình thành bởi một hoặc vài kiểm toán viên độc lập (kế toán viên công chứng) để kinh doanh dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác liên quan. Đồng thời. Các văn phòng tư (kể cả công ty nhỏ) được tổ chức theo phương thức trực tuyến và loại hình tập trung. Các công ty đó (đặc biệt là các công ty kiểm toán quốc tế. Ưu việt cơ bản của loại hình này là phát huy tính năng động cao của bộ máy kiểm toán. Các công ty này thường thực hiện nhiều loại dịch vụ trên địa bàn rộng lớn (có thể hàng trăm dịch vụ cụ thể). Cụ thể mỗi công ty thường có nhiều văn phòng bố trí ở nhiều vùng trong một nước (công ty quốc gia) hay nhiều văn phòng ở nhiều nước khác nhau (công ty quốc tế). Tuy nhiên. rất thích ứ ng với nhu cầu kiểm toán và tư vấn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như nhu cầu đại lý thuế (thu nhập) cho nhà nước. ở mô hình này. sự hợp tác. các văn phòng tư này được thành lập theo các qui định chung cho các văn phòng tư. các văn phòng chỉ thực hiện giới hạn các dịch vụ và sức cạnh tranh của mỗi tổ chức kiểm toán cũng hạn chế. Do đó được tổ chức theo loại hình phân tán va điều hành theo phương thức chức năng hoặc kết hợp. Tất nhiên. từng văn phòng cụ thể hoặc văn phòng 27 . kiểm toán viên độc lập phải có năng lực khá toàn diện và có trình độ chuyên môn vững. Do đó. tự bồi dưỡng kinh nghiệm nghiệp vụ giữa các kiểm toán viên cũng hạn chế. khi thành lập văn phòng. Ngay ở Mỹ cũng có tới 95% công ty nhỏ từ 1-25 người. ở Trung Quốc có tới 600 văn phòng kiểm toán nhỏ (3-5 người). người lập văn phòng phải có bằng (chứng chỉ) kiểm toán viên độc lập và có đủ các điều kiện hành nghề khác. Đến khi số lượng các văn phòng và công ty nhỏ nhiều đòi hỏi phải tăng cường hoạt động của Hiệp hội kiểm toán viên độc lập. Công ty kiểm toán (qui mô lớn) là bộ máy tổ chức kiểm toán độc lập với số lượng lớn các kiểm toán viên độc lập (hàng chục ngàn kiểm toán viên trong một công ty).

luôn luôn có tiềm năng lớn.Kết quả của cuộc kiểm toán nội bộ được pháp luật bảo hộ. cơ quan quản lý Nhà nước. Ở Việt Nam. thực hiện nhiều loại dịch vụ khác nhau trong khoảng thời gian ngắn và có sức cạnh tranh lớn trên thị trường. yêu cầu của kiểm toán viên là: .khu vực) có thể có quyền tự chủ như một công ty con và có thể được hạch toán độc lập. đòi hỏi khả năng chuyên môn cao và toàn di của kiểm toán viên và lãnh đạo công ty. Mỗi văn phòng riêng hoặc văn phòng khu vực cũng kinh doanh nhiều loại dịch vụ và có thể được tổ chức thành các bộ phận chức năng riêng biệt. đòi hỏi ện đầu tư lớn cả về chuyên môn.Những người thực hiện kiểm toán là những kiểm toán viên độc lập phải đáp ứng được các tiêu chuẩn hết sức chặt chẽ về chuyên môn nghiệp vụ cũng như các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp được quy định theo luật pháp của mỗi nước và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm toán của mình. chuẩn mực kiểm toán 28 . Do qui mô l n phân tán và cơ cấu tổ chức phức t ạp nên các công ty lớn ớ đòi hỏi trình độ tổ chức. nhà đầu tư. kể từ khi Nghị định 105 (30/03/2004) có hiệu lực và được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005.Tuân thủ pháp luật. Theo pháp luật Việt Nam.… vì những lý do sau: . Kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập mang lại có độ tin cậy rất lớn với nhiều đối tượng quan tâm như chủ doanh nghiệp. Những doanh nghiệp kiểm toán này mang tính chất độc lập nhưng phải tuân theo pháp luật Việt Nam và chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý chức năng Nhà nước như một doanh nghiệp. kinh nghiệm và tiền vốn… Mỗi công ty khi đã hình thành và tồn tại. .Kiểm toán viên độc lập luôn phải đảm bảo tính độc lập của mình đối với đơn vị được kiểm toán. công ty trách nhiệm hữu hạn. có giá trị pháp lý cao. phối hợp cao của các nhà quản lý. . doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo hình thức: Công ty h p ợ danh. người lao động. doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

hoạt động kiểm toán nội bộ là công việc do tổ chức và nhân viên của tổ chức tiến hành.. ban hành tháng 5 năm 1978.4. quy phạm được tuân thủ không.Về sau. Vì vậy. không còn tập trung vào kế toán 29 . kiểm toán viên không được kiểm toán trong những trường hợp có quan hệ về mặt tài chính với đơn vị được kiểm toán như góp vốn. với tư cách là một sự trợ giúp đối với tổ chức đó”. vợ chồng. Ban đầu. khác với công việc do kiểm toán viên độc lập hoặc do đối tác khác thực hiện.2. . khi hoạt động tại các đơn vị không ngừng tăng về khối lượng và mức độ phức tạp gây nhiều sức ép đối với cấp quản lý. Thuật ngữ “nội bộ” (Internal) là để chỉ ra rằng. 1. kiểm toán nội bộ chính là người trợ giúp cho chủ sở hữu hoặc nhà quản lý cấp cao khi họ muốn biết liệu tài sản của của đơn vị có được bảo vệ tốt không.Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn. nghiệp vụ.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả kiểm toán . Đây là lo hình kiểm toán truyền thống (Traditional ầy ại Internal Audit). kiểm toán nội bộ đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình.Tuân thủ đạo đức nghệ nghiệp kiểm toán . khách quan của hoạt động kiểm toán độc lập. trừ trường hợp đơn vị được kiểm toán đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. lợi ích và tính trung thực. còn có định nghĩa khác về kiểm toán nội bộ: Là loại kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành. Chẳng hạn. có định nghĩa như sau: “Kiểm toán nội bộ là một chức năng thẩm định độc lập được thiết lập bên trong một tổ chức để xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức đó. sổ sách tài chính có được ắ ghi chép đ đủ không.3. Kiểm toán nội bộ (Internal Audit) Trong Các chuẩn mực hành nghề kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ ra đời nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ trong đơn vị. các quy t c. đúng pháp luật. mua cổ phần hoặc có bố mẹ. anh ch em ruột là thà nh viên trong ban lãnhđạo hoặc kế toán ị trưởng của đơn vị được kiểm toán.Bảo mật các thông tin của đơn vị được kiểm toán.

kế toán. các chuẩn mực kế toán của hệ thống kế toán. đầy đủ. được thiết kế nhằm cải tiến và làm tăng giá trị cho các hoạt động của tổ chức đó. Ban giám đốc. kiểm soát và quản lý rủi ro”.Kiểm toán Báo cáo tài chính. báo cáo ủa kiểm toán viên nội bộ được doanh nghiệ p rất tin c tưởng nhưng ít giá trị pháp lý nên chỉ mang tính chất tư vấn. Viện Kiểm toán Nội bộ: “Kiểm toán nội bộ là hoạt động đánh giá và tư vấn độc lập trong nội bộ tổ chức. tính tin cậy của Báo cáo tài chính. có thể tăng giá trị cho một tổ chức. chính sách. Kiểm toán nội bộ thường hoạt động trong các lĩnh vực sau: . chế độ tài chính. Giúp tổ chức đạt được các mục tiêu bằng việc đánh giá và cải tiến một cách hệ thống và chuẩn tắc tính hiệu lực của quy trình quản trị. thủ tục quản lý của hệ thống Kiểm soát nội bộ. Vì vậy. Tuy nhiên. báo cáo kết quả quản trị của doanh nghiệp và của các đơn vị thành viên: + Kiểm tra và xác nhận tính tính kịp thời. + Kiểm tra và đánh giá các Báo cáo tài chính. báo cáo k ế toán quản trị trước khi Giám đốc ký duyệt và công b ố.Kiểm toán tuân thủ: + Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về nguyên tắc. + Kiểm tra sự chấp hành các nguyên tắc. cơ cấu cũng như yêu cầu của các nhà quản lý đơn vị. tuỳ thuộc vào quy mô. như một khẳng định của IIA. . quy trình nghiệp vụ. . đưa ra những kiến nghị và tư vấn cần thiết cho hoạt động sản xuất. + Kiểm tra tính tuân thủ nguyên tắc. Phạm vi của Kiểm toán nội bộ rất biến động. Kiểm toán nội bộ đem lại rất nhiều lợi ích cho tổ chức.Kiểm toán hoạt động: 30 . đây được coi là kiểm toán nội bộ hiện tại (Modern Internal Audit). chế độ quản lý của Nhà nước… của Hội đồng Quản trị.mà hướng các lĩnh vực kiểm soát kế toán và tài chính và còn mở rộng đến các lĩnh vực phi tài chính. kinh doanh nhằm đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả. khách quan.

ban. . sử dụng một cách tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp. Trên thế giới. Kiểm toán viên (Auditor) Kiểm toán viên là khái ni m chung chỉ những người làm công tác kiểm ệ toán cụ thể. + Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất.Trúng tuyển một kỳ thi quốc gia về các kiến thức kế toán.1. nhưng thông thường các kiểm toán viên nội bộ xuất thân từ các công ty kiểm toán độc lập. Tại Việt Nam.+ Kiểm tra tính tiết kiệm và hiệu quả của việc huy động. có bằng cử nhân tài chính. KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CÁC HIỆP HỘI NGHỀ NGHIỆP 1. t và phải trực ổ thuộc bộ phận có quyền lực cao nhất (Giám đốc.5.Đã có kinh nghiệm thực tiễn về kiểm toán. kiểm toán và luật kinh doanh. . phân phối. một phẩm chất đạo đức nhất định . Ngày 22/12/1998.5. 31 . Tại hầu hết các quốc gia thông thường đều đòi hỏi một kiểm toán viên phải có trình độ chuyên môn. muốn hành nghề kiểm toán. các ứng viên phải đạt các tiêu chuẩn sau đây: . Hội đồng quản trị) và phải độc lập tương đối với bộ phận được kiểm tra. luật hay quản trị và chứng chỉ Kiểm toán viên Công chứng (CPA) hay chứng chỉ Kiểm toán nội bộ (CIA). dù không có những tiêu chuẩn ngành về yêu cầ u trình độ nghề nghiệp. có trình độ nghiệp vụ tương xứng với công việc đó. cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ được chính thức thực hiện là Quyết định số 832 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 28/10/1997 ban hành Quy ch kiểm toán nội bộ và tiếp đó là thông ế tư số 52 ngày 16/4/1998 Hướng dẫn tổ chức bộ máy kiểm toán nộ bộ tại doanh nghiệp Nhà nước.Được đào tạo về kiểm toán ở một trình độ nhất định. phân phối và sử dụng thu nhập… Kiểm toán nội bộ có thể được tổ chức theo phò ng. Bộ Tài chính lại ban hành tiếp Thông tư 171 hướng dẫn thực hiện kiểm toán nội bộ tại doanh nghiệp Nhà nước. kinh doanh. 1.

. Kiểm toán viên độc lập Kiểm toán viên độc lập là những người hành nghề kiểm toán trong các doanh nghiệp kiểm toán.Ở Anh.Ở Mỹ. nhưng thông thường thì sau khi đạt các tiêu chuẩn trên. kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ. Scotland: Giám định viên kế toán (Chartered Accountant – CA)..Tuy có thể có sự khác biệt. những người này cũng cần có trình độ nghiệp vụ tương xứng. họ phải có đầy đủ các điều kiện hành nghề như sau: . Canada. 32 . các kiểm soát viên chuyên nghiệp trong doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị công cộng (có qui mô lớn) hoặc các chuyên gia được các hội đồng quản trị sử dụng trong uỷ ban kiểm toán. Để trở thành kiểm toán viên hành nghề. tiền sự. . kiểm toán viên nội bộ cũng có thể là kiểm toán viên chuyên nghiệp như những giám định viên trong hệ thống kiểm toán ở Tây Âu. những nhà quản lý có kinh nghiệm. Kiểm toán viên nội bộ Kiểm toán viên nội bộ là những người làm nghề kiểm toán không chuyên nghiệp.. a. các định mức… Tuy nhiên. b. những kỹ thuật viên có hiểu biết về những lĩnh vực có liên quan đến kiểm toán đặc biệt là các loại hình công nghệ.Ở Pháp là Chuyên viên kế toán (Expert Comptable – EC). Trung Quốc: Kế toán viên công chứng (Certifed Public Accountant – CPA). các quy trình kỹ thuật. Danh xưng của họ có thể khác nhau tuỳ theo từng quốc gia.Chẳng hạn: . Trong nhiều trường hợp. Trong cả lý luận và thực tế cho thấy khái niệm kiểm toán viên cũng bao hàm cả kiểm toán viên nhà nước. có thể được đào tạo qua trường lớp (như đào tạo kiểm toán viên nội bộ của Mỹ IIA).Về phẩm hạnh: Phải là người không có tiền án.Về nghiệp vụ chuyên môn: Phải có bằng (chứng chỉ) kế toán viên công chứng . họ có thể là những kế toán viên giỏi. các ứng viên sẽ được cấp chứng chỉ quốc gia và đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán..

họ được xếp vào các ngành bậc chung của công chức (theo tiêu chuẩn cụ thể của từng nước trong từng thời kỳ). không có quan hệ ruột thịt (thường là 3 đời) với khách thể kiểm toán. Do đó. Kiểm toán viên độc lập thường có 2 chức danh: . Chức năng. là người được giao trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán. song nói chung vẫn có sự gần gũi giữa các quốc gia và có mối quan hệ tương ứng với các chức danh của kiểm toán viên nhà nước.Về pháp lý: Phải đăng ký hành nghề (tại bộ tư pháp. phải có khả năng độc lập thực hiện công việc kiểm toán cụ thể. Về chuyên môn họ phải có khả năng tổ chức ỳ một nhóm kiểm toán viên tiến hành những công việc kiểm toán có qui mô lớn. . họ được tuyển chọn và hoạt động do tổ chức kiểm toán nhà nước phân công. . c. kiểm toán viên chính có quyền lựa chọn trợ lý trong một cuộc kiểm toán. Đồng thời. Những kiểm toán viên độc lập được hành nghề trong một tổ chức (công ty) hoặc với văn phòng tư tuỳ điều kiện cụ thể do pháp luật của từng nước quy định. Kiểm toán viên nhà nước thường có 4 chức danh: .Kiểm toán viên dự bị .Kiểm toán viên: Thường đã tốt nghiệp đại học và sau bốn năm làm thư ký (hoặc trợ lý) kiểm toán và tốt nghiệp kỳ thi tuyển kiểm toán viên (quốc gia hoặc quốc tế) để lấy bằng (chứng chỉ) kiểm toán viên (CPA). trực tiếp điều hành cuộc kiểm toán và soạn thảo báo cáo kiểm toán trình cho cấp trên xét duyệt.Kiểm toán viên (như của kiểm toán viên độc lập) 33 .. quyền hạn cụ thể của từng ngành bậc cũng được quy định cụ thể tuỳ theo từng nước.Về mặt xã hội: Không có chung lợi ích. Kiểm toán viên nhà nước Kiểm toán viên nhà nước là những công chức (viên chức nhà nước) làm nghề kiểm toán. Trên thực tế. ở Việt Nam tại Bộ tài chính). họ sẽ thực hiện các nội dung chi tiết của chương trình kiểm toán do kiểm toán viên chính phân công.Kiểm toán viên chính: Là người đã từng qua kiểm toán viên (thường từ 3–5 năm) và qua k thi nâng bậc.

ký báo cáo kiểm toán… 1. Các tổ chức hiệp hội kiểm toán viên Để tăng cường quan hệ hợp tác. Trên thế giới a.Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ . hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ kể cả về nhận thức cũng như kinh nghiệm thực tế.2. có trụ sở chính đặt tại New York.1. tư vẫn (kể cả soạn thảo pháp luật). Mọi hoạt động của IFAC nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghề nghiệp kế toán và kiểm toán trên toàn thế giới và góp phần vào sự phát triển lớn mạnh của kinh tế thế giới thông qua việc thiết lập và thúc đẩy việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp chất lượng cao. với hơn 160 tổ chức thành viên tại 120 quốc gia đại diện cho hơn 2. họ có thẩm quyền đại diện công ty kiểm toán để tiếp xúc với khách hàng và giải quyết các bất đồng. giáo dục. 1.. 34 .Kiểm toán viên chính (như của kiểm toán viên độc lập). thậm chí trong phán xử như một quan toà… tuỳ quy định cụ thể của từng nước. công nghiệp và thương mại. dịch vụ quản lý. hướng tới sự thống nhất trên toàn thế giới về các chuẩn mực này. giám sát nhân viên. Liên đoàn Kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant – IFAC) Liên đoàn Kế toán quố c tế (IFAC) là tổ chức quốc tế về nghề nghiệp kế toán và kiểm toán được thành lập năm 1977.5.2.5 triệu kế toán viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp đang làm việc tại các lĩnh vực công cộng.5.Hiệp hội kế toán viên công chứng . những người làm công tác kế toán và kiểm toán đã tự nguyện tập hợp vào các hiệp hội kiểm toán viên khác nhau: .Kiểm toán viên cao cấp: Thường giữ lãnh đạo cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc là những chuyên gia cao cấp có chức năng và quyền hạn lớn trong kiểm toán.Hiệp hội kiểm toán viên của các tổ chức kiểm toán nhà nước. . Các hiệp hội thường được lập ra độc lập ở các nước hoặc từng vùng và gia nhập hiệp hội quốc tế.

Các chuẩn mực Kế toán Quốc tế khu vực Công.Chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp. giải quyết các vấn đề có liên quan bởi vì đây là những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế toàn cầu. Đến nay IFAC đã ban hành các chuẩn mực: . hoàn thiện các chuẩn mực mới đáp ứng các yêu cầu thực tế của nghề nghiệp. về các quốc gia đang phát triển để nghiên cứu. IFAC đã có sự phối hợp chặt chẽ cùng với các tổ chức thành viên. Với nhận thức sâu sắc về việc bảo vệ lợi ích cộng đồng thông qua các chuẩn mực nghề nghiệp. IFAC đã và đang đẩy mạnh việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp đã được thế giới công nhận và tiếp tục xây dựng. thành lập các tổ công tác chuyên ệ trách về các doanh nghiệp và doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ.Các chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế. các tổ chức kế toán khu vực và tiếp thu các ý kiến tham gia của các hội thành viên và cơ quan chính phủ của các nước. đại diện như cơ quan phát ngôn của nghề nghiệp kế toán. .Để đạt được các mục tiêu này. đ có sự hỗ trợ tốt hơn cho các tổ chức thành viên và các k ể ế toán viên. Chức năng của IFAC trong nghề nghiệp kế toán và kiểm toán toàn cầu Liên đoàn Kế toán Quốc tế có 3 chức năng chính: Thiết lập và thúc đẩy mạnh mẽ việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế chất lượng cao. Liên đoàn đã và đang soạn thảo nhiều tài liệu hướng dẫn nhằm hỗ trợ các kế toán viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp trong việc nghiên cứu và cập nhật kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ phục vụ tốt hơn trong công vi c của mình. . kiểm toán toàn cầu về các vấn đề của nghề nghiệp phục vụ lợi ích của cộng đồng. kiểm toán viên chuyên nghiệp. . .Chuẩn mực Giáo dục Quốc tế. . xây dựng mối quan hệ hợp tác thân thiện giữa các tổ chức thành viên.Chuẩn mực Quốc tế về kiểm soát chất lượng. Ngoài ra.Các Chuẩn mực kế toán về lập và trình bày Báo cáo tài chính. 35 .

Ban Chuẩn mực Đào tạo kế toán Quốc tế. . Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI – International Organization of Supreme Audit Institutions) INTOSAI là m tổ chức phi chính trị. Ban Chấp hành họp thường niên và đưa ra các quyết định trong chiến lược phát triển chung của IFAC.Ban Các quốc gia đang phát triển. ngư sau này là Chủ tịc h cơ quan ki toán Nhà nước ời ểm CuBa. đồng thời là ột một tổ chức phi chính phủ được hỗ trợ tư vấn bởi Ủy ban Kinh tế và Xã hội Mỹ (ECOSOC).Ban Chuẩn mực Kế toán khu vực Công.Ban Doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ.Ban Kiểm toán viên xuyên quốc gia. b.Tổ chức của IFAC Hiện nay IFAC có Ban Chấp hành gồm các thành viên đại diện cho nhiều khu vực trên thế giới. . . .Ban Chuẩn mực Kiểm toán và bảo đảm chất lượng dịch vụ kiểm toán.Ban Chuẩn mực Đạo đức cho kế toán viên chuyên nghiệp. Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán tối cao và tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á. . Hội viên Hội viên của Liên đoàn kế toán quốc tế gồm có hội viên chính thức và hội viên liên kết. . INTOSAI được thành lập vào năm 1953 theo sáng kiến của Emilio Fernandez Camus.Ban Tư vấn tuân thủ. .Ban Bổ nhiệm. đều là các tổ chức nghề nghiệp kế toán quốc gia và khu vực (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam – VAA là thành viên chính thức của IFAC từ năm 1999).Ban Kế toán viên chuyên nghiệp trong kinh doanh. . hoạt động độc lập. Đại hội lần đầu tiên của INTOSAI đã tiến hành lần đầu tiên tại Cuba với 36 . Giúp việc cho Ban Cchấp hành có nhiều ban chuyên môn: . .

Năm 2007. Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á (ASOSAI – Asian Organizition of Supreme Audit Institution). gồm có 23 nước thành viên và được điều hành bởi Ban điều hành gồm có 7 thành viên được bầu 3 năm 1 lần tại đại hội đồng. ASOSAI được thành lập vào năm 1978. Một trong các tổ chức này là Hiệp hội (viện) kiểm toán nhà nước Châu Á.Phục vụ như một trung tâm thông tin và đ ồng thời cũng là cầu nối của khu vực với các cơ quan. 37 . Trong khoảng hơn 50 năm. Tôn chỉ hành động của INTOSAI là chia sẻ kinh nghiệm chính là sự bảo đảm cho cho sự phát triển của hoạt động kiểm toán nhà nước trên toàn thế giới. INTOSAI hoạt động như một tổ chức bảo trợ cho các cơ quan kiểm toán nhà nước trên thế giới.Thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác lẫn nhau giữa các tổ chức thành viên thông qua vi c trao đổi ý kiến và kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán Nhà ệ nước. . Các hiệp hội khu vực cũng đang được thành lập trong INTOSAI. .Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo và tiếp tục nâng cao trình độ cho kiểm toán viên Nhà nước để họ nâng cao chất lượng trong công việc thực hiện nhiệm vụ của họ. . Mục tiêu hoạt động .34 thành viên. tổ chức kiểm toán ở các khu vực khác trên thế giới trong lĩnh vực kiểm toán Nhà nước.Tăng cường sự cộng tác chặt chẽ và tình hữu nghị giữa các kiểm toán viên Nhà nước của các tổ chức thành viên và giữa các nhóm khu vực. cải tiến hoạt động kiểm toán đồng thời tăng cường khả năng chuyên môn của các cơ quan thành viên ở trên toàn thế giới. nó đã cung cấp những cơ sở giúp cho việc thể chế hóa các cơ quan kiểm toán tối cao và thúc đẩy sự phát triển và trao đổi kiến thức. đi hội thường niên lần thứ XIX của INTOSAI đã ạ diễn ra tại Mexico từ ngày 5 đến ngày 10 tháng 11 với số thành viên là 188.

Ban thư ký 4. ASOSAI đã thành lập một nhóm các chuyên gia máy tính vào năm 1993 để tư vấn và trợ giúp các thành viên trong việc phát triển kỹ thuật kiểm toán có sự trợ giúp của máy tính. phát hành các tài liệu nghiên cứu và các bài báo chuyên ngành.Khuyến khích thúc đẩy việc nghiên cứu. ASOSAI đang tiế n hành th hiện chương trình nghiên cứu về ực “Kiểm toán các chương trình công cộng và các dự án” và tiếp theo sẽ là “Kiểm toán các khoản phải thu của Chính phủ” 3. các lĩnh vực vực khác có liên quan.Để đạt được các mục tiêu và chức năng của mình. 38 .Chức năng của ASOSAI . . Th hiện các chương trình n ghiên c ực ứu: ASOSAI đã tiến hành 2 chương trình nghiên cứu và đã phát hành hai cuốn sách mang tên “Kiểm toán và kiểm tra các doanh nghiệp Nhà nước” và “ Kiểm toán và quản lý tài chính trong Chính phủ”. ASOSAI cũng đã xuất bản tạp chí thường niên mang tên “Tạp chí kiểm toán Nhà nước châu Á” ( Asian Journal of Government Audit). Tổ chức của ASOSAI 1. ASOSAI đã tổ chức 4 hội thảo quốc tế và trên 45 khóa đào tạo kể từ năm 1979. Cung cấp kỹ thuật kiểm toán trong môi trường sử dụng các dữ liệu điện tử (EDP). Ban điều hành 3. Hội đồng 2. T ổ chức các khóa đào tạo bằng quỹ của mình cho các tổ chức t ành viên h 2. Tạp chí này gồm các bài báo nghề nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán và các lĩnh vực khác có liên quan. . Ủy ban Kiểm toán Các hoạt động của ASOSAI 1.Tổ chức hội nghị và hội thảo để trao đổi các tài liệu nghiên cứu và các bài báo chuyên ngành trong ĩnh vực kiểm toán và các lĩnh vực khác có liên l quan.

đào tạo.Ban Thường trực Hội . Ở Việt Nam Để tạo dựng Hội nghề nghiệp đảm nhiện chức năng quản lý hành nghề kế toán.Vietnam ội Association of Certified Public Accountants) đã được thành lập tại Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động từ 1/1/2006. Ban Tư vấn. kinh nghiệp góp phần nâng cao chất lượng và uy tín Hội viên. gồm: .Ban Chấp hành Hội . phát triển nghề nghiệp. kiểm toán cho VACPA. Hội sẽ hỗ trợ.2. kiểm toán. những người hành nghề kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã có một tổ chức nghề nghiệp độc lập. Đây là m lịch sử quan ốc trọng đánh dấu một giai đoạn mới cho nghề nghiệp kiểm toán độc lập ở Việt Nam.Các Ban chuyên môn: Ban Đào tạo. Ngày 14/07/2005. Hội hoạt động với mục đích tập hợp. trao đổi vướng mắc.1. tự cân đối và tự quản riêng. Từ ngày 01/01/2007 VACPA đã triển khai toàn bộ chức năng được giao. cập nhật chuyên môn. ngày 15/4/2005.2. Nguyên tắc tổ chức: Hội được tổ chức theo nguyên tắc tập trung từ Trung ương trực tiếp đến Hội viên. B trưởng Bộ Tài chính đã chính th chuyển giao chức ộ ức năng quản lý hành nghề kế toán. mục đích hoạt động Hội Kiểm toán viên hành ngh Việt Nam (VACPA) là tổ chức nghề ề nghiệp của các cá nhân và doanh nghiệp hành nghề kiểm toán độc lập chuyên nghiệp ở Việt Nam. nâng cao trình độ và danh tiếng kiểm toán viên. được phép của Bộ Nội vụ.Văn phòng Hội Tôn chỉ. Ban Đối ngoại . nâng cao 39 . tại Quyết định số 47/2005/QĐ-BTC. Ban Kiểm tra. kiểm soát chất lượng dịch vụ.5. Kể từ đây. đạo đức nghề nghiệp. duy trì và phát tri n nghề nghiệp kế toán. H Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA . kiểm toán ở Việt Nam sánh vai ể với bè bạn trong khu vực và quốc tế. đoàn kết các kiểm toán viên. duy trì. theo đề nghị của Bộ Tài chính.

tài chính cho các doanh nghiệp và đất nước.Xem xét điều kiện và công khai danh sách kiểm toán viên và danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật. mở rộng quan hệ hợp tác.chất lượng dịch vụ kế toán.Các công việc cụ thể khác như: Cử đại diện của Hội trong thành phần Hội đồng thi tuyển kiểm toán viên hành nghề cấp Nhà nước. hội nhập với các tổ chức nghề nghiệp kế toán. đánh giá chất lượng dịch vụ và hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên. kiểm toán. . tham gia tổ chức thi tuyển kiểm toán viên như: Phát hành hồ sơ thi theo mẫu của Hội đồng thi. ôn tập truớc khi thi.Thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kế toán. . kiểm toán ở các nước trong khu vực và thế giới Nhiệm vụ . . Thực hiện cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định cho kiểm toán viên hành nghề. hoạt động kiểm toán và báo cáo với Bộ Tài chính. Khi phát hiện các sai phạm pháp luật thì báo cáo v cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý. 40 . kiểm toán. giữ gìn phẩm chất đạo đức nghề nghiệp nhằm góp phần tăng cường quản lý kinh tế. thực hiện ới tổng kết. tổ chức bồi dưỡng. kiểm toán cho kiểm toán viên và kiểm toán viên hành nghề.Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp kế toán. chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp kiểm toán. Hàng năm. .Quản lý thống nhất danh sách kiểm toán viên hành nghề và danh sách doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Các SAIs này phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của từng nước. Tuy nhiên. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán INTOSAI Trên thế giới. Chẳng hạn.1. là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo những mục tiêu xác định. các chuẩn mực Kiểm toán nhà nước do Tổ chức quốc tế các Cơ quan Ki toán tối cao (INTOSAI ểm Supreme Audit Institutions) ban hành.1. INTOSAI không thể yêu cầu các thành viên của mình phải lựa chọn việc tuân thủ các chuẩn mực của INTOSAI hay chuẩn mực do quốc gia đó ban hành. Ủy ban đã có sự hợp tác chặt chẽ với Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) là tổ chức ban hành chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISAs) cho khu vực tư. Nghĩa là. Vì vậy.CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN Chuẩn mực kiểm toán là các quy phạm pháp lý. chúng độc lập với nhau và độc lập với INTOSAI. Sự kết hợp này đã làm cho hai hệ thống chuẩn mực này có thể 41 – International Organization of . Ủy ban tiêu chuẩn kiểm toán được thành lập vào năm 1984 để lên kế hoạch cho việc thực hiện dự án về ban hành chuẩn mực kiểm toán INTOSAIs. CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN 2. đáng chú ý là Ủy ban tiêu chuẩn kiểm toán INTOSAI (The INTOSAI Auditing Standards Committee – INTOSAI ASC). tìm ra những cách tổ chức phù hợp và chia sẻ thông tin tới toàn bộ thành viên. 2. INTOSAI đã tạo ra rất nhiều các ủy ban và các nhóm hoạt động được điều hành bởi chính các SAIs thành viên. Trong các nhóm và ủy ban này. INTOSAI lại có thể tạo điều kiện cho các thành viên (SAIs) cùng hợp tác với nhau để giải quyết những mối quan tâm chung.1. Mỗi thành viên của INTOSAI là một cơ quan kiểm toán Nhà nước mỗi quốc gia. được gọi tắt là SAI. Các ủy ban và các nhóm này đã nghiên cứu các khía cạnh khác nhau về hoạt động kiểm toán ở các nước. Để thực hiện được điều này.

Quy tắc này chỉ bao gồm những quy tắc đạo đức cơ bản do mỗi quốc gia có nền văn hóa. các quy tắc này chỉ là cơ s để các nước nước ở thành viên có thể dựa vào đó để xây dựng cho phù hợp với điều kiện nước mình. Việc ban hành Quy tắc đạo đức là bước tiến tiếp theo trong quá trình hòa hợp các khái niệm về đạo đức trong các thành viên INTOSAI. 42 . Chương 2: Nhóm chuẩn mực chung Chương này quy định những tiêu chuẩn đối với các kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán để đảm bảo họ có đủ khả năng thựuc hiện công việc kiểm toán. Năng lực: Kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán phải có đủ năng lực.phát huy ở cả khu vực công và tư. đặc biệt trong những trường hợp không có một sự chỉ dẫn cụ thể nào. Sự thận trọng: Kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán phải thận trọng trong việc lập kế hoạch kiểm toán. Chương 1: Nhóm nguyên tắc cơ bản Là những giả thiết cơ bản. các chuẩn mực kiểm toán của INTOSAIs cũng có sự kế thừa một phần từ Tuyên bố Lima và Quy tắc đạo đức. các quy tắc mang tính lôgic và các tiêu chuẩn giúp cho việc phát triển các chuẩn mực kiểm toán và trợ giúp các kiểm toán viên trong việc đưa ra các quyết định và báo cáo kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán nhà nước do INTOSAI ban hành bao gồm bốn chương. Một cơ quan kiểm toán tối cao không được thực hiện nguyên tắc độc lập thì khó có thể thực hiện các chuẩn mực nghề nghiệp của mình. kết luận và báo cáo. Ngoài ra. luật pháp khác nhau nên quan niệm về đạo đức cũng sẽ khác nhau. Bao gồm: Tính độc lập: Kiểm toán viên và cơ quan kiểm toán phải được bảo đảm tính độc lập trong quá trình kiểm toán. xã hội. Tuyên bố Lima (Lima Declaration) đư đưa ra tại Đại hội của INTOSAI từ ợc năm 1977 đã xây dựng những nền móng về hoạt động kiểm toán trong khu vực công. các lập luận vững chắc. thu thập và đánh giá bằng chứng. Chính vì lẽ đó. Mục đích chính của Tuyên bố Lima là kêu gọi các quốc gia tiến tới xây dựng một cơ quan kiểm toán nhà nước độc lập.

Chương 4: Nhóm chuẩn mực báo cáo : Mục đích của nhóm chuẩn mực này để trợ giúp cho các kiểm toán viên trong việc ra quyết định. IFAC đ xuất bản một ấn phẩm trong đó ã có những ý kiến đóng góp về vai trò của Ủy ban Kiểm toán quốc tế. ông đã ủng hộ một hệ thống chuẩn mực chung và gợi ý thành lập một Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế (International Auditing Standards Committee . Vài năm sau.Lập kế hoạch.Phân tích báo cáo tài chính.Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Ủy ban Kế toán quốc tế được thành lập đã kêu gọi một số thành viên xây dựng một quy tắc chung về kiểm toán. Vào những năm cuối thập kỷ 70.Giám sát và kiểm tra.1. .Chương 3: Nhóm chuẩn mực thực hành Nhằm thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản mà mỗi kiểm toán viên phải thực hiện nhằm có đuợc một chương trình kiểm toán hệ thống và hợp lý và hiệu quả trong việc: .Bằng chứng kiểm toán. thế kỷ 20. giám đốc trung tâm nghiên cứu của Viện Kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA) đưa ra trong cun sách “Chuẩn mực kiểm toán quốc tế” ố xuất bản vào năm 1978. Vào ngày 19 tháng 7 năm 2001. . . và Mỹ. năm 1973. .Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và quy chế của đơn vị. 2.IAudSC). . Hệ thống chuẩn mực kiểm toán ISAs Ý tưởng về một hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế được hình thành vào năm 1969 khi Nhóm nghiên ứu kế toán quốc tế cho xuất bản những bản c báo cáo về hoạt động kiểm toán quốc tế tại Canada. Anh. Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) đã thành lập Ủy ban thực hành Kiểm toán quốc tế (IAPC) là một Ủy ban thường trực thuộc Liên đoàn. Trong đó có một kiến nghị về việc tạo điều kiện cho các chuẩn mực kiểm toán được xây 43 .2. Qua đó. Một trong những lời kêu gọi là của Maurice Moonitz.

Hồ sơ kiểm toán. 230 . 320 . 330 .Lập kế hoạch Kiểm toán Báo các tài chính. 260 .Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính.Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. 210 .Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.Hợp đồng kiểm toán. Kết quả là.Xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính.Trao đổi với ban lãnh đạo đơn vị kiểm toán. 220 . Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISAs) qua những lần chỉnh sửa được thể hiện trong sổ tay do IFAC ban hành năm 2007 như sau: 200 – 299: Trách nhiệm và các nguyên tắc cơ bản và trách nhiệm 200 .IAASB) vào gi a năm 2002 để có thể đáp ứng ữ yêu cầu minh bạch hoạt động của nó và việc mở rộng thành viên kể cả những thành viên không hành nghề kiểm toán. 240 . IFAC đã được đổi tên là Ủy ban Chuẩn mực kiểm toán và đảm bảo chất lượng (International Auditing and Assurance Standards Board . 300 – 499: Đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro đã đánh giá 300 . 315 . 44 .Nhận diện và đánh giá khả năng báo cáo tài chính bị trình bày sai lệch trọng yếu thông qua việc tìm hiểu về tình hình kinh doanh về đơn vị được kiểm toán. 250 .Xem xét tính tuân th pháp luật và các quy định trong quá trình ủ kiểm toán báo cáo tài chính. 402 .Đánh giá về sự trình bày báo cáo tài chính sai lệch phát hiện trong quá trình kiểm toán. 450 .Tính trọng yếu trong việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.dựng và phổ biến một cách công khai.

800 – 899: Các lĩnh vực chuyên sâu 800 . 540 .Bằng chứng kiểm toán .Hợp đồng kiểm toán lần đầu . bao gồm ước tính giá trị hợp lý và các khai báo liên quan.Báo cáo kiểm toán đối với những hợp đồng đặc biệt. 610 .Số dư đầu kỳ.Sử dụng tư liệu của chuyên gia.500 . 580 . 501 . 560 . 2.Các thủ tục phân tích. 530 . 600 . 510 .Kiểm toán các ước tính kế toán.599: Bằng chứng kiểm toán 500 . 620 .799 Kết luận và báo cáo kiểm toán 700 .Sử dụng tư liệu của các kiểm toán viên khác. IIA làổt chức được 45 .Hoạt động liên tục. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nội bộ Chuẩn mực kiểm toán nội bộ mang tính chất quốc tế được ban hành bởi IIA -Viện Kiểm toán nội bộ (Institute of Internal Audit).Các bên hữu quan. 710 .Kiểm toán các phương pháp tính giá trị hợp lý.Chỉ dẫn về chức năng của kiểm toán nội bộ.699 Sử dụng tư liệu của các bên khác 600 .Những bản giải trình trên giấy tờ.3.Điều chỉnh báo cáo của kiểm toán viên độc lập. 545 . 505 . 520 .Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với các bên liên quan. 701 .1.Chọn mẫu kiểm toán và các phương pháp kiểm tra khác. 550 .Những sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính.Thông tin mang tính so sánh. 700 .Bằng chứng kiểm toán.Những chỉ dẫn bổ sung đối với một số khoản mục đặc biệt. 720 .Sự xác nhận từ bên ngoài. 570 .Báo cáo của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính.

Bao gồm: . đáng chú ý là định nghĩa về kiểm toán nội bộ. Các chuẩn mực là mẫu mực để hành nghề của hoạt động kiểm toán nội bộ.Hệ thống chuẩn mực mới có hiệu lực từ 1/1/2002 Hệ thống ban hành năm 1978 (Chuẩn mực cũ) bao gồm: (1) Lời nói đầu. năm 1968 . Việc thông qua Các chuẩn mực nghề nghiệp là một bước quan trọng trong quá trình phát tri n của kiểm toán nội bộ. 46 . IIA đã ể thiết lập Ủy ban về Trách nhiệm và Chuẩn mực nghề nghiệp năm 1974 và đã thông qua các chuẩn mực vào tháng 6 năm 1978. xuất bản lần đầu vào năm 1941. Phần giới thiệu chủ yếu nhằm hai mục đích: Là nền tảng cho các chuẩn mực và các hướng dẫn phải tuân thủ. trong đó khẳng định kiểm toán nội bộ là một chức năng xác minh độc lập trong một tổ chức.thành lập từ năm 1941 và là tổ chức quốc tế duy nhất vì sự tiến bộ của các kiểm toán viên nội bộ và nghề kiểm toán nội bộ. Các chuẩn mực được ban hành nhằm hướng tới các mục tiêu: .Phác họa các quy tắc cơ bản trong thực hành nghiệp vụ kiểm toán nội bộ. . Để thực hiện được điều này. IIA đã khẳng định: Chuẩn mực kiểm toán là các tiêu chuẩn để đánh giá và định lượng các nghiệp vụ hoạt động kiểm toán nội bộ. (3) Tóm tắt các chuẩn mực chung và riêng.Thúc đẩy việc cải tiến quá trình vận hành của tổ chức. vào năm 1978 .Luật về đạo đức nghề nghiệp.Tuyên bố về t rách nhiệm của Kiểm toán nội bộ. (4) Năm chương đề cập đến các lĩnh vực liên quan.Cung cấp một khuôn khổ cho việc thực hiện các hoạt động kiểm toán. . . Mục tiêu của kiểm toán nội bộ là trợ giúp các thành viên để họ thực thi trách nhiệm một cách có hiệu quả. (2) Lời giới thiệu.Chuẩn mực thực hành nghề nghiệp Kiểm toán nội bộ.Tạo lập những cơ sở để đánh giá chất lượng kiểm toán. có tên là Khuôn khổ cho các Chuẩn mực thực hành của Kiểm toán nội bộ. . IIA xuất bản những ấn phẩm chuyên môn định kỳ. Trong lời nói đầu.

xem xét và đánh giá thông tin. Chuẩn mực mới.Kiểm tóan viên nội bộ phải độc lập với những hoạt động mà họ kiểm toán 110 . 120 .Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải quản lý đúng đắn bộ phận kiểm toán nội bộ. 200 .Các chuẩn mực chung và riêng được tóm tắt và trình bày như sau: 100 .Chuẩn mực ứng dụng (Implement Standards): Là những Chuẩn mực hướng dẫn việc áp dụng 2 loại chuẩn mực trên vào các hoạt động cụ thể chẳng hạn kiểm toán tuân thủ. .Tinh thông nghề nghiệp .Quá trình công vi c kiểm toán – Công việc kiểm toán phải bao ệ gồm vạch kế hoạch kiểm toán. được xây dựng vào năm 1999 và có hiệu lực vào năm 2002.Quản lý bộ phận kiểm toán nội bộ .Phạm vi kiểm toán nội bộ phải bao gồm các việc xem xét và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức và chất lượng thành tích thực hiện nhiệm vụ được giao. 500 . phát hiện gian lận. . 400 .Tính độc lập .… Chuẩn mực ứng dụng được chia thành Chuẩn mực đảm bảo và Chuẩn mực tư vấn: 47 . thông báo những kết quả và điều tra nghiên cứu kỹ.Địa vị trong tổ chức của kiểm toán nội bộ phải tương xứng để cho phép hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán.Chuẩn mực thuộc tính (Attribute Standards): Tập trung vào các đặc trưng của hoạt động Kiểm toán nội bộ cũng như Kiểm toán viên nội bộ.Khách quan .Phạm vi công việc . bao gồm các nội dung chính sau: .Kiểm toán viên nội bộ phải được đào tạo thành thạo và được bồi dưỡng nghề nghiệp 300 . được đánh số từ 1000.Địa vị trong tổ chức .Kiểm toán viên ph khách quan khi làm các cuộc ải kiểm toán.Chuẩn mực thực hành (Performance Standards): Mô tả bản chất của hoạt động Kiểm toán nội bộ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng kiểm toán (đánh số từ 2000).

1300 . 2040 . 1100 .Đánh giá chất lượng kiểm toán. 2010 . trách nhiệm và quyền hạn: Mục đích. 1110 .Khách quan đối với cá nhân.Trình bày và phê duyệt.A1: Kiểm toán nội bộ có quyền tự do quyết định phạm vi kiểm toán.Tính độc lập và khách quan. 1130 . 2050 . Bao gồm: 1000.Quản lý các nguồn lực. Nội dung của hệ thống chuẩn mực này được mô tả như sau: Chuẩn mực thuộc tính 1000 Mục đích.Hợp tác.+ Chuẩn mực bảo đảm (Assurance standards): Đánh giá một cách khách quan các bằng chứng để có sự đánh giá độc lập về rủi ro trong quản lý.C1: Chức năng tư vấn đối với tổ chức phải được quy định rõ. 48 .Trình độ chuyên môn thành thạo. 1110. kiể m soát và các quá trình quản lý. 1000. 2020 . + Chuẩn mực tư vấn (Consulting Standards): Tập trung vào các dịch vụ tư vấn.Quản lý hoạt động kiểm toán.A1: Chức năng đảm bảo đối với tổ chức phải được quy định rõ. được ký hiệu bằng chữ C sau số của chuẩn mực.Độc lập về tổ chức: Chủ nhiệm kiểm toán nội bộ chỉ có trách nhiệm báo cáo với cấp quản lý có đủ thẩm quyền. 1200 . tổ chức thực hiện kiểm toán và báo cáo kết quả. được ký hiệu bằng chữ A sau số của chuẩn mực. trách nhiệm và quyền hạn của KTNB phải quy định rõ và được phê chuẩn. 1120 .Báo cáo cho các nhà quản lý cấp cao. Chuẩn mực thực hành 2000 .Các chính sách và quy trình.Những tình huống làm ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan.Lập kế hoạch. 2060 . 2030 .

Mỹ.Thông tin nhanh chóng 2500 .2100 . 2. việc nghiên cứu xây dựng và ban hành các chuẩn mực kiểm toán được xây tiến hành từ những năm đầu hình thành các hệ thống kế toán. 2. bao gồm các nhóm sau: 49 .Rủi ro quản lý chấp nhận được So với hệ thống chuẩn mực cũ.Các nhiệm vụ 2300 . cũng như thực tiễn môi trường hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam tại thời điểm đó. hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước đã được Kiểm toán Nhà nước ban hành và hiện nay đang trong quá trình nghiên cứu.1. Anh… và các quy định pháp lý về hoạt động của Kiểm toán Nhà nước theo Nghị định 70/CP năm 1994.Sự chỉ đạo 2200 . Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước Năm 1999.Hệ thống kiểm tra 2600 .2. có xem xét chọn lọc Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán của một số quốc gia trên thế giới như Kiểm toán Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức. Đặc biệt Chuẩn mực mới đã nhấn mạnh rằng kiểm toán nội bộ chính là một hoạt động góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp.Kiểm soát nội bộ 2130 .Quản lý rủi ro 2120 . Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước năm 1999 được xây dựng dựa trên cơ sở các Chuẩn mực Kiểm toán do INTOSAI ban hành. sửa đổi và b ổ sung để hoàn thiện. có thể thấy điểm khác biệt quan trọng.2.Thực hiện các cam kết 2400 . cơ bản của chuẩn mực mới là sự khẳng định kiểm toán nội bộ không chỉ là một hoạt động kiểm tra mà còn là một hoạt động tư vấn. CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM Ở nước ta.Bản chất của công việc 2110 .

Thu thập bằng chứng kiểm toán 7. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và quy chế của đơn vị được kiểm toán 12. Báo cáo kiểm toán Từ năm 2005 và sau khi Luật Kiểm toán Nhà nước có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006. Phân tích tình hình kinh tế tài chính 9. Thận trọng và tối mật . Khả năng và trình độ 3. Kiểm toán Nhà nước đã có những bước tiến rất 50 . soạn thảo Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước đã cho thấy tầm quan trọng đặc biệt của vấn đề này đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước Việt Nam. Kiểm toán trong môi trường xử lý dữ liệu bằng máy tính và thực hành kiểm toán bằng máy tính . Lập kế hoạch kiểm toán 5. cơ quan Kiểm toán Nhà nước đã nỗ lực triển khai việc sửa đổi.Nhóm chuẩn mực thực hành 4. Hiện tại. được sự hỗ trợ của các dự án GTZ.Nhóm chuẩn mực báo cáo 14. Kiểm tra và soát xét chất lượng kiểm toán 11.. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán 8. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ 6. Chọn mẫu kiểm toán 10. hoàn chỉnh lại Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán của mình. Độc lập khách quan và chính trực 2. d ự án EC cũng như các chuyên gia trong và ngoài nước. phân tích tổng quát các báo cáo tài chính 13. Hàng loạt các đề tại được đặt hàng để nghiên cứu về Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước cho đến việc thành lập các bộ phận nghiên cứu.Nhóm chuẩn mực chung 1. Kiểm tra.

phù hợp với thông lệ quốc tế. khung Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán (kết cấu và số lượng chuẩn mực).Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính Chuẩn mực 210 . Nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Hệ thống Chuẩn mực Hiểm toán đối với hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và đối với niềm tin của công chúng. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán khu vực tư Ban hành đợt 1 vào ngày 27/9/1999 Chuẩn mực 200 . Hy v ọng trong thời gian tới. Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán đã được điều chỉnh và sửa đổi của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam được ban hành sẽ là cơ sở và điều kiện cho quá trình thực hiện kiểm toán của kiểm toán viên. của các Đoàn.Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính Ban hành đợt 2 (29/12/2000) Chuẩn mực 250 . điều chỉnh phù hợp với INTOSAI. các quy định trong ủ kiểm toán báo cáo tài chính.quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước.2. 2.Xem xét tính tuân th pháp luật. sự tin cậy của các báo cáo kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước công bố trước công chúng sẽ là thước đo đánh giá niềm tin của công chúng đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước đối với việc quản lý và sử dụng tài chính công của các cơ quan Nhà nước.Hồ sơ kiểm toán Chuẩn mực 700 . Chất lượng. Sự quản lý kiểm soát của Kiểm toán Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán sẽ có hiệu quả cao hơn.Hợp đồng kiểm toán Chuẩn mực 230 . Bước đầu đã thống nhất được quan điểm xây dựng. 51 .2. Kiểm toán Nhà nước sẽ có Hệ thống Chuẩn mực đã sửa đổi. Dự thảo Hệ thống Chuẩn mực để hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia. cơ quan Kiểm toán Nhà nước đang nỗ lực mọi mặt cho công việc này. phù hợp với quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước và thực tiễn quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường và hội nhập WTO của Việt Nam. Tổ kiểm toán với chất lượng tốt hơn.

Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác Chuẩn mực 540 . Chuẩn mực 600 .Công tác soát xét báo cáo tài chính.Kiểm toán các ước tính kế toán Chuẩn mực 610 .Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ Chuẩn mực 530 .Các bên liên quan Chuẩn mực 570 . Chuẩn mực 920 . Chuẩn mực 560 .Chuẩn mực 310 .Kiểm toán năm đầu tiên .Quy trình phân tích Chuẩn mực 580 . Ban hành đợt 5 (28/11/2003) Chuẩn mực 401 .Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt.Hoạt động liên tục Chuẩn mực 800 .Lập kế hoạch kiểm toán Chuẩn mực 400 .Tính trọng yếu trong kiểm toán Chuẩn mực 501 .Báo cáo ki ểm toán về những công việc kiểm toán đặc biệt Chuẩn mực 910 .Số dư đầu năm tài chính Chuẩn mực 520 .Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Chuẩn mực 320 .Thực hiện kiểm toán trong môi trường tin học Chuẩn mực 550 .Hiểu biết về tình hình kinh doanh Chuẩn mực 500 .Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước Ban hành đợt 6 (18/01/2005) 52 .Bằng chứng kiểm toán Chuẩn mực 510 .Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính.Sử dụng tư liệu của Kiểm toán viên khác.Giải trình của giám đốc Ban hành đợt 3 (21/12/2001) Chuẩn mực 240 .Gian lận và sai sót Chuẩn mực 300 .Sử dụng tư liệu của Kiểm toán viên nội bộ Ban hành đợt 4 (14/3/2003) Chuẩn mực 220 .

Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.Sử dụng tư liệu của chuyên gia Chuẩn mực 710 .Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro Chuẩn mực 505 .Thông tin xác nhận từ bên ngoài Chuẩn mực 545 .Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính Chuẩn mực 1000 .Những thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã kiểm toán Chuẩn mực 930 .Chuẩn mực 402 . 53 .Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Ban hành đợt 7 (29/12/2005) Chuẩn mực 260 .Kiểm toán việc xác định và trình bày giá trị hợp lý. Chuẩn mực 620 .Trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kiểm toán với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán Chuẩn mực 330 .Thông tin có tính so sánh Chuẩn mực 720 .

Khái niệm gian lận và sai sót (Chuẩn mực số 240–21/12/2001. IAG 11) . ghi giảm thu. + Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật + Cố ý áp dụng sai các các chuẩn mực.1.1.5 triệu. lập dự phòng quá cao. Biểu hiện của gian lận: Tất cả các hành vi này đều bị nghiêm cấm trong Pháp lệnh kế toán và thống kê. 54 . tài liệu liên quan đến đến Báo cáo tài chính ả + Sửa đổi chứng từ.1. các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện. Ví dụ như chữa số tiền ở Phiếu chi từ 4 triệu thành 4.CHƯƠNG 3 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN THUỘC NỘI DUNG KIỂM TOÁN 3. phương pháp và chế độ kế toán. mối quan hệ giữa gian lận và sai sót. tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch Báo cáo Tài chính.Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế. Ví dụ như tạo ra lỗ giả bằng cách che dấu doanh thu. chính sách tài chính nhưng không c ố ý. + Áp dụng sai các chuẩn mực. + Xuyên t ạc. chính sách tài chính + Cố ý tính toán sai về số học. + Biển thủ tài sản + Che dấu hoặc cố ý bỏ sót thông tin. a. Khái ni ệm về gian lận và sai sót. làm gi chứng từ. tạo ra lãi giả bằng cách dấu bớt chi phí. GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 3.Sai sót: Là những lỗi không cố ý ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính như: + Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai. nguyên tắc. Ban Giám đốc. làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. tài chính do một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị. phương pháp và chế độ kế toán. + Bỏ sót hoặc hiểu sai. . các nghiệp vụ kinh tế. tài liệu kế toán làm sai lệch Báo cáo tài chính. nguyên tắc. làm sai các khoản mục.

tiền viện phí. che dấu tinh vi nên khó phát hiện Luôn trọng yếu Sai sót Vô ý thức. không có chủ ý. Các yếu tố làm nảy sinh sai sót 55 .1. muốn trở nên giàu có nhanh. Các yếu tố làm nảy sinh gian lận Sự xúi giục: Loại áp lực có thể từ phía cá nhân người thực hiện hành vi gian lận hoặc bởi một người nào đó. két tiền mặt thường xuyên không khoá.b. Vì yêu cầu của kế thông tin kế toán là: trung thực. Khác nhau: Tiêu thức Ý thức thực hiện Gian lận Cố ý thực hiện vì mục đích tư lợi Tính toán kỹ lưỡng. đầy đủ. Mức độ tinh vi Tính trọng yếu (tầm quan trọng của thông tin) 3. b. Mối quan hệ giữa gian lận và sai sót: Giống nhau: + Đều là những hành vi sai phạm làm lệch lạc thông tin. do năng lực hoặc thiếu cẩn trọng Dễ phát hiện Tuỳ thuộc vào quy mô.2. tính chất. Độ liêm khiết (Độ trung thực của con người): Thiếu liêm khiết sẽ làm cho sự kết hợp giữa xúi giục và thời cơ biến thành hành động gian lận. dễ hiểu… + Gian l n và sai sót do ai gây ra thì trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc ậ người quản lý. khách quan. kịp thời. kiểm tra nào. Ví dụ như do có nhu c về tiền để trang ầu trải một số khoản như tiền học phí. Ví dụ như không ai kiểm kê hàng tồn kho. Các yếu tố làm nảy sinh gian lận và sai sót a. hoặc bị ai xúi giục… Cơ hội: Thời cơ thực hiện hành vi gian lận. tần suất. Phó Giám đốc tài chính có thẩm quyền trong các quyết định đầu tư mà không có bất cứ sự giám sát.

Trong quá trình ki m toán. Các điều kiện làm gia tăng sai phạm . chèn ép cấp dưới. b. Các điều kiện có thể làm gia tăng sai phạm a. môi trường làm việc không thoải mái….Các nghiệp vụ bất thường xảy ra…. 3. thiếu thận trọng.Nhân sự phòng kế toán bị thiếu nhiều trong thời gian dài.Có sự thay đổi thường xuyên về tư vấn pháp lý hoặc kiểm toán .Đánh giá kết quản trên phương diện ngắn hạn.Các khoản chi hoa hồng lớn (khoản chi này rất dễ gian lận).1.3. chuyên quyền: không tin tưởng. khó khăn gia tăng . Kiểm toán viên phải chứng ể 56 .1. Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót . Dấu hiệu để phát hiện ra sai phạm . .Theo nguyên t c chỉ đạo kiểm toán quốc tế (IAG): Trách nhiệm ngăn ắ ngừa và phát hiện sai phạm là của Hệ thống Kiểm soát nội bộ.Liên tục thay đổi kiểm toán viên hoặc nhân sự của công ty.Năng lực xử lý công việc Sức ép: Áp lực về thời gian (cần hoàn thành công việc trong một thời gian ngắn). . . .Quản lý mang tính độc đoán.Những sai phạm diễn ra không mang lại lợi ích gì cho người thực hiện thì có thể là sai sót. thiếu ý thức trách nhiệm 3.Sai phạm lặp đi lặp lại nhiều lần có thể là gian lận. là của các nhà quản lý doanh nghiệp. .Ngành nghề kinh doanh đang tàn lụi. .4. Lề lối làm việc cẩu thả.Quản lý kém để xảy ra tình trạng khủng hoảng trong công việc .Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp thấp hơn rất nhiều so với tỷ suất lợi nhuận chung . chỉ lấy lợi nhuận làm tiêu chí đánh giá kết quả công việc.

phân loại. Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trong giấy. sử dụng và lưu trữ. số 240 (21/12/2004) + Trách nhi m của Giám đốc (người đứng đầu): C hịu trách nhiệm trực ệ tiếp trong việc ngăn ngừa. và luôn ý thức rằng trong quá trình kiểm toán. . 57 . Lúc đó.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.2. trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiên lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành. có thể sẽ phải đối phó với các tình huống. kiểm toán viên phải vạch kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán phù hợp nhằm phát hiện các sai phạm trọng yếu và báo cáo cho Ban quản lý hoặc những người sử dụng thông tin. phát hiện và xử lý các gian lận và sai sót trong đơn vị thông qua việc xây dựng và duy trì thực hiện thường xuyên hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp. kiểm toán viên và công ty kiểm toán có trách nhiệm giúp đơn vị phát hiện. sự kiện dẫn dắt kiểm toán viên đến một câu hỏi là liệu ở đây có sai sót và gian lận hay không?” . thu thập. IAG 11: “Kiểm toán viên phải vạch kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán cảu mình với thái độ hoài nghi nghề nghiệp.minh rằng đã tuân thủ đúng chuẩn mực nghề nghiệp và luật lệ hiện hành. 3. tuy không phát hiện được sai phạm thì kiểm toán viên không có lỗi. Do đó. trong việc phát hiện các sai phạm trọng yếu trong đối tượng kiểm toán (các đối tượng đã được kiểm toán không còn chứa đựng sai phạm trọng yếu). + Trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán: Trong quá trình kiểm toán. xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai sót nhưng kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa các gian lận và sai sót ở đơn vị kiểm toán. phim ảnh.Một cuộc kiểm toán chỉ đảm bảo hợp lý. HỒ SƠ KIỂM TOÁN (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 27/9/1999) Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập. chứ không phải đảm bảo tuyệt đối.

Chức năng: - Lưu trữ những bằng chứng kiểm toán thu được trong quá trình thực hiện kiểm toán, làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên. - Trợ giúp cho việc lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán. -Trợ giúp cho việc kiểm tram soát xét và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán. - Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán. - Làm tài liệu tham khảo cho các cuộc kiểm toán sau. Phân loại: - Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin về khách thể kiểm toán, liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm với cùng một khách thể kiểm toán. - Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin về khách thể kiểm toán chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán của năm hiện tại. Nội dung: - Kế hoạch kiểm toán - Việc thực hiện cuộc kiểm toán: Nội dung, chương trình và phạm vi của các thủ tục đã được thực hiện. - Kết quả của các thủ tục đã được thực hiện. - Những kết luận mà kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập được. Yêu cầu: - Lập theo mẫu biểu và quy trình do công ty kiểm toán quy định. - Lập và sắp xếp phù hợp với từng khách hàng và cho từng hợp đồng kiểm toán tuỳ theo điều kiện và yêu cầu của kiểm toán viên và công ty kiểm toán để dễ tìm, dễ tra cứu. - Mỗi hồ sơ kiểm toán được lập và lưu trữ thành 2 loại. - Hồ sơ kiểm toán phải được lưu giữ bí mật và bảo đảm an toàn.

58

3.3. TRỌNG YẾU Khi kiểm toán viên phát hiện ra một sự sai sót hoặc gian lận, trước tiên kiểm toán viên phải xét đoán nó có quan trọng đến mức ảnh hưởng đến quan điểm của anh ta về báo cáo tài chính của doanh nghiệp hay không. Xuất hiện khái niệm trọng yếu. * Khái niệm: - Theo IAG 25: “Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ, bản chất của sai phạm (kể cả bỏ sót) hoặc là riêng lẻ hoặc từng nhóm, khi mà trong một bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác, hoặc sẽ đi đến kết luận sai lầm” - Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320: Tính trọng yếu trọng kiểm toán (14/03/2003): Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của thông tin. Thông tin được coi là trọng yếu nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng Báo cáo tài chính. - Sở dĩ có khái niệm “trọng yếu”, vì: + Không thể kiểm toán được tất cả các thông tin đã thu được và chưa thu được của hoạt động tài chính và các hoạt động khác. + Người sử dụng cũng chỉ quan tâm đến bản chất của thực trạng hoạt động tài chính và hiệu quả hoạt động. + Yêu cầu về giá phí thấp Trong báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên trình bày: “ Theo nhận xét của chúng tôi, Báo cáo tài chính được trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty vào ngày 31/12/2004”. Như vậy, mục đích của kiểm toán viên là thông báo cho những người sử dụng thông tin là việc diễn đạt ý kiến trong báo cáo c Kiểm toán viên chỉ giới hạn ở thông tin tài chính ủa trọng yếu chứ không đảm bảo Báo cáo tài chính chính xác đến từng xu. Do đó, có thể lược bỏ những vấn đề không cơ bản, không bản chất từ đó không ảnh hưởng đến việc nhận thức đầy đủ và đúng đắn đối tượng kiểm toán.
59

- Chính vì ậy trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 324 v (14/03/2003): Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là để kiểm toán viên đưa ra ý kiến xác nhận xem báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực trên các khía cạnh trọng yếu hay không. - Khái niệm trọng yếu không chỉ áp dụng trong kiểm toán Báo cáo tài chính mà còn áp dụng trong kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động. * Tiêu chuẩn xác định tính trọng yếu: Xét đoán về tính trọng yếu là xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Công việc này thực hiện khi lập kế hoạch kiểm toán. Kiểm toán viên xác định tính trọng yếu khi + Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. + Đánh giá ảnh hưởng của những sai sót. - Để có thể đánh giá tính trọng yếu, kiểm toán viên cần xem xét trên cả hai mặt định lượng và định tính. Về mặt định lượng: Thông thường một sai phạm được coi là trọng yếu nếu nó vượt qua một giới hạn nhất định. Giới hạn này được biểu hiện ở: + Con số tuyệt đối: bản thân con số của khoản mục, vấn đề xem xét đã nói được tính trọng yếu mà không cần quan tâm đến vấn đề nào khác. Ví dụ như 1triệu USD luôn là con số trọng yếu. Ít khi kiểm toán viên chỉ sử dụng con số tuyệt đối để đánh giá tính trọng yếu vì giả sử 100 triệu VNĐ là trọng yếu với một công ty nhỏ nhưng lại không trọng yếu đối một công ty lớn (Công ty Honda). Mặt khác, tính trọng yếu đối với mỗi khoản mục là khác nhau ví dụ như sai số của của lợi nhuận trước thuế là 100.000 USD là trọng yếu vì lợi nhuận thường được coi là khoản mục then chốt đối với người sử dụng nhưng sai số là 250.000 USD đối với tài sản lưu động mới là trọng yếu. Vì vậy không thể ước lượng mức trọng yếu cho cả lợi nhuận trước thuế và tài sản lưu động.
60

tổng tài sản + Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Doanh thu thuần.5 .1% Doanh số bán hàng 0. Con số tương đối: Lấy con số của khoản mục so sánh với số gốc. + Đối với Báo cáo kết quả kinh doanh: Là tổng tài sản cố định. Có nhiều sai phạm khi xem xét chúng một cách cô lập thì chúng không đủ trọng yếu do quy mô nhỏ.25 . Người ta hay sử dụng con số tương đối hơn là con số tuyệt đối khi xác định quy mô của tính trọng yếu. Ví dụ: Mức trọng yếu được ấn định 5 -10% Lợi nhuận trước thuế 0. Số gốc được xác định như sau: + Đối với Bảng cân đối kế toán: Là lợi nhuận trước thuế của những năm gần đây với điều kiện nó phải mang tính chất đại diện (không được quá cao.Không thể có một hướng dẫn nào về giá trị bằng tiền đối với ước lượng về tính trọng yếu cho tất cả các khách hàng được kiểm toán.5% Tổng giá trị tài sản Hoặc: Vị trí của khoản mục Báo cáo K ết quả kinh doanh Không trọng yếu Dưới 5% lãi trước thuế Có thể trọng yếu Từ 5% đến 10% lãi trước thuế Chắc chắn trọng yếu Trên 10% lãi trước thuế + Luỹ kế: Cho phép xác đnh sai phạm lặp đi lặp lại có tính hệ thống ị (cộng dồn các sai phạm). Song nếu kiểm toán viên cộng dồn tất cả các sai phạm sẽ phát hiện thấy có sự liên quan và tính hệ thống của của sai phạm và khi đó phát hiện tính trọng yếu của chúng. Ví dụ như sai sót trong thủ tục hạch toán cuối tháng có thể trở thành trọng yếu nếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái diễn vào mỗi tháng.0. không được quá thấp). 61 .

Kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến phù hợp. tài sản và doanh thu. Nếu kiểm toán viên xác định có sai phạm trọng yếu. Nếu khách hàng từ chối sửa báo cáo. thu nh ập được báo cáo tăng hàng năm 3% trong vòng 5 năm nhưng trong năm hiện hành lại giảm xuống 1% thì tất có thể sự thay đổi xu hướng này là trọng yếu. Kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên tắc sau: (1) Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu. + Các kho mục. giao thầu. Chẳng hạn. sai sót. Các khoản mục thường được xem là trọng yếu bao gồm: + Một số sai sót được coi là trọng yếu bất chấp số lượng là bao nhiêu: Sai sót liên quan đ nhà quản lý dù nhỏ. giao dịch không hợp pháp Các nghiệp vụ về thanh lý tài sản Các nghiệp vụ về tiền mặt Các nghiệp vụ mua bán và thanh toán Các nghiệp vụ bất thường ….Về mặt định tính: Xem xét bản chất của khoản mục. * Các nguyên tắc cần quán triệt khi xác định tính trọng yếu: Trách nhiệm của kiểm toán viên là xác định xem Báo cáo tài chính có b ị sai phạm trọng yếu hay không. nghiệp vụ có chứa đựng khả năng gian lận. Sai sót nhỏ nhưng có tính chất dây chuyền: thanh toán bất hợp pháp một khoản chi nào sẽ dẫn đến các sai phạm về công nợ. anh ta sẽ báo cho khách hàng biết để sửa lại. (Lượng tối đa mà kiểm toán viên tin rằng ở mức đó các báo cáo tài chính có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến quan điểm và quyết định của những người sử dụng thông tin) 62 . Sai sót ảnh hưởng đến thu nhập: Một sai phạm khiến cho một khoản lỗ thành một khoản lãi thì luôn được coi là trọng yếu bất kể quy mô sai phạm là bao nhiêu. vì khiến ta nghĩ đến sự trung ến thực và độ tin cậy của Ban quản trị. ản Gồm: Các nghiệp vụ đấu thầu. vấn đề đang được đánh giá.

000 450. Ví dụ: Giả sử khách hàng có 4 tài khoản trên bảng cân đối kế toán. (4) Ước tính sai số kết hợp (tổng hợp tất cả sai sót dự kiến của tất cả các khoản mục trong báo cáo tài chính) (5) So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu.000USD.000 34.000 1. sai sót d kiến của từng khoản mục ự được xác định như sau: + Tiền mặt: Báo cáo thừa là 800USD + Các khoản phải thu (thừa): Sai sót là 12. bộ phận). (3) Ước tính tổng số sai sót (dự kiến) bộ phận (khi kiểm toán.(2) Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận.000 450.000 Báo cáo thiếu 1.000 15.000 1. dựa vào những sai sót phát hiện được trong mẫu để ước tính sai sót cho của toàn bộ khoản mục. Kiểm toán viên ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là 50.000 50.000 44.000 50.000 Giả sử thông qua kiểm toán mẫu.000. Bảng cân đối kế toán Tiền mặt Các khoản phải thu Tồn kho Tổng cộng tài sản có Lợi nhuận để lại Số tiền 100.000 Dựa trên kinh nghiệm kiểm toán viên có thể phân bổ tính trọng yếu như sau: Tài khoản Tiền mặt Các khoản phải thu Tồn kho Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Sai số có thể chấp nhận được Báo cáo thừa 1.000 5.000.000USD 63 .

000USD.000 Bảng tổng hợp sai số dự kiến của toàn bộ báo cáo tài chính như sau: Tài khoản Tiền mặt Các khoản phải thu Tồn kho Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Tổng hợp sai sót dự kiến Sai sót có thể bỏ qua (thừa) 1. phạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp.Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung. nghiệp vụ không chỉ xét về quy mô bằng con số tuyệt đối mà phải trong tương quan với toàn bộ đối tượng kiểm toán (tỷ lệ các khoản mục.Quy mô của các khoản mục. .000 43.000USD Sai số dự kiến của khoản mục hàng tồn kho là: 4.000 56.000 15.Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại. .Quy mô trọng yếu còn tuỳ thuộc vào từng cuộc kiểm toán.000 34.200 50.000USD của một tổng thể 450. nghiệp vụ so với một cơ sở để tính toán).000 50. * Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán .200 Tổng sai sót dự kiến 56.000 USD cao hơn ước lượng sai sót ban đầu là 50.200 không hoặc cho ý kiến không chấp nhận ực hay chấp nhận từng phần báo cáo tài chính.000 = 43.000 Sai sót dự kiến 800 12. ủa Kiểm toán viên có thể thực hiện thêm các thử nghiệm đối với hàng tồn kho để xem sai sót có th sự lên đến 43. . có đối tượng và mục tiêu khác nhau. báo cáo tài chính c doanh nghiệp là không thể chấp nhận được.+ Hàng t n kho: Kiểm toán viên tìm thấy một sai số thừa trong mẫu ồ 50.800 * 450. 64 .

trong một tổng thể 100 phần tử (phiếu thu). Ví dụ như sau khi kiểm tra mẫu gồm 50 phần tử. Khi đó.Ví dụ: Kiểm toán viên có thể xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được thấp thì rủi ro kiểm toán tăng lên. 3. chứ không phải nhằm chứng minh số liệu của báo cáo tài chính là tuyệt đối chính xác. Rủi ro kiểm toán (Audit Risk – AR) * Khái niệm: (Chuẩn mực 400 : Đánh giá r ro và Kiểm soát nội bộ – ủi 21/12/2001) Rủi ro kiểm toán là khả năng mà kiểm toán viên không đưa ra ý kiến nhận xét xác đáng về đối tượng đựơc kiểm toán. Rủi ro kiểm toán luôn tồn tại vì bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng đều có những hạn chế nhất định.600 50 Đây chỉ là ước lượng nên có thể xảy ra các rủi ro kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu khác với kết luận của kiểm toán viên nếu kiểm tra toàn bộ các phần tử của mẫu. + Các gian lận thường khó phát hiện ra sai sót. kiểm toán viên sẽ ước lượng cho tổng thể bằng cách tính như sau: 800 * 100 = 1. Khi đó. + Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do kiểm toán viên cần dựa vào đó để thuyết phục. RỦI RO KIỂM TOÁN 3.1. Chẳng hạn. chứ không kiểm toán toàn bộ. Kiểm toán viên đưa ra ý kiến rằng Báo cáo Tài chính đã trình bày trung thực. Kiểm toán viên phát hiện ra sai sót là 800USD.4. tuy nhiên trong thực tế. kiểm toán viên có thể mở rộng thêm các thử nghiệm kiểm soát để giảm rủi ro tiềm tàng hoặc sửa đổi nội dung những thủ tục đã dự kiến. hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu. kiểm toán viên dùng các đặc trưng của mẫu để rút ra các suy đoán về đặc trưng của tổng thể.4. xuất phát từ các nguyên nhân sau đây: + Kiểm toán viên thường lấy mẫu để kiểm tra. 65 . các báo cáo tài chính đã được kiểm toán này vẫn còn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà kiểm toán viên không phát hiện ra.

cần thiết phải phân loại rủi ro. 3. + Rủi ro kiểm toán được xác định tương ứng với từng loại đối tượng kiểm toán. 66 .Trong quá trình kiểm toán.Mức độ rủi ro tiềm tàng là cơ s lựa chọn các thủ tục kiểm toán. ể khoản mục của đối tượng. nếu người sử dụng bên ngoài đặt nhiều niềm tin vào các Báo cáo tài chính. Chẳng hạn. Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk –IR) (Chuẩn mực số 400. kể từ khi lập kế hoạch kiểm toán. kiểm toán tại một công ty có nhiều cổ đông. có nhi khách hàng sắp bị phá sản do các điều kiện kinh tế không ều thuận lợi trong ngành thì cần phải tìm nhiều bằng chứng dự trù. Ví dụ như kiểm toán viên kết luận rủi ro cố hữu trong các khoản phải thu cao.21/12/2001) * Khái niệm: Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán mà chưa tính đến sự tác động của bất cứ hoạt động kiểm toán nào.Kiểm toán viên không tạo ra và cũng không kiểm soát rủi ro tiềm tàng mà chỉ có thể đánh giá chúng.+ Chi phí ki m toán bị giới hạn: Không thể kiểm tra toàn bộ nghiệp vụ. . rủi ro kiểm soát. xem xét mối quan hệ tác động giữa các loại rủi ro đến khối lượng công việc kiểm toán cần phải tiến hành.2. kiểm toán viên luôn phải xét đoán để đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được. Vì vậy. rủi ro phát hiện. xác ở định khối lượng công việc kiểm toán. khi đó kiểm toán viên phải xác định Rủi ro kiểm toán thấp. . thì mức độ tác hại trên phạm vi toàn xã hội sẽ càng lớn nếu có một sai sót không được phát hiện trên Báo cáo tài chính.4. . Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: Rủi ro tiềm tàng. biên chế và chi phí cần thiết cho một cuộc kiểm toán. + Mức độ rủi ro kiểm toán cao hay thấp quyết định khối lượng công việc kiểm toán phải tiến hành.

 Các nghiệp vụ bất thường. môi trường kinh tế . tài sản cố định. + Tính liêm chính của Ban quản trị: Nếu ban quản trị bị khống chế bởi một số ít cá nhân thiếu liêm chính. Ví dụ như Kiểm toán viên thường mất nhiều thời gian để kiểm toán hàng tồn kho.  Bản chất hệ thống kế toán và thông tin trong đơn vị thường ảnh hưởng đến các tài khoản hàng tồn kho. chính sách tiếp thị. kiểm toán viên còn chú ý đến:  Mức độ phức tạp của các sự kiện quan trọng: kiện tụng. phức tạp. kiểm toán viên xây dựng một mức rủi ro cố hữu cao trong năm đầu và giảm dần trong các năm sau khi họ có kinh nghiệm. do đó rủi ro tiềm tàng sẽ cao hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng hơn đối với những tài khoản có số dư bằng tiền lớn. + Quan hệ với khách hàng: Các kiểm toán viên sẽ thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức về khả năng sai sót sau khi đã kiểm toán một khách hàng trong một vài năm. biển thủ tài sản: Phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền mặt. khả năng Báo cáo tài chính bị sai phạm nghiêm trọng rất cao. cơ cấu vốn. khoản phải thu. chiến lược cạnh tranh. + Số dư tài khoản: Kiểm toán viên thường cho rằng tài khoản có số dư bằng tiền lớn sai sót nhiều hơn tài khoản có số dư bằng tiền nhỏ.. 67 .Các yếu tố đánh giá rủi ro tiềm tàng: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng + Bản chất kinh doanh của khách hàng:  Sản phẩm dịch vụ. Thường thì Ban quản trị có một mức độ liêm chính hợp lý nhưng không thể được xem là hoàn toàn trung thực trong mọi cách xử sự. Ví dụ như khoản nợ phải thu ở một công ty cho vay quy mô nhỏ sẽ có khả năng thu hồi thấp hơn ở một Ngân hàng lớn. trộm cắp. những thay đổi về công nghệ tác động đến kinh doanh. thời gian thanh toán dài. Hầu hế t.địa lý  Nhân tố ảnh hưởng đến ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động: điều kiện cạnh tranh. Ngoài ra.  Mức độ dễ bị mất mát. tạm ứng tiền với số lượng lớn.

Mặc dù không có chuẩn mực để đánh giá rủi ro tiềm tàng nhưng Kiểm toán viên thường đánh giá rủi ro tiềm tàng cao. Rủi ro kiểm soát (Control Risk – CR) * Khái niệm: Rủi ro kiểm soát là khả năng mà hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không phát hiện và ngăn ngừa được các sai phạm trọng yếu. rủi ro tiềm tàng sẽ có khả năng cao. tài t chính kế toán của đơn vị được kiểm toán để đưa ra dự đoán của mình. số lượng và giá trị khác nhau và thực hiện phân cấp uỷ quyền trong phê duyệt ⇒ Đơn đặt 68 . + Thu thập thông tin về ngành nghề dinh doanh. Do đó. số lượng). một kiểm toán viên sẽ bị xem là cẩu thả nếu các kết quả kiểm tra trong năm trước bị bỏ qua trong lần triển khai chương trình kiểm toán năm nay. các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm điều hành các hoạt động của đơn vị. . Ví dụ : Quá trình ki soát nội bộ trong chu kỳ mua vào và thanh ểm toán: 1. kiểm toán viên có thể dựa vào các nguồn thông tin khác nhau: + Kết quả của những lần kiểm toán lần trước: Những sai phạm được tìm thấy trong lần kiểm toán năm trước có khả năng cao sẽ xuất hiện trở lại trong lần kiểm toán năm nay. đánh giá rủi ro tiềm tàng được thực hiện hàng năm như là một bộ phận của quá trình lập kế hoạch kiểm toán. 3. khoảng trên 50% và có thể là 100%.4. Ví dụ như nếu kiểm toán viên tìm th sai sót đáng kể trong việc định giá hàng tồn ấy kho. Điều này vì rất nhiều loại sai phạm có bản chất hệ thống và các tổ chức thường chậm chạp trong việc tiến hành các cải tổ để loại trừ chúng. Để đánh giá rủi ro tiềm tàng. Xử lý các đơn đặt m ua hàng: Đơn ki nghị mua hàng : Yêu cầu về ến hàng hoá do ngư có trách nhiệm ( quản đốc phân xưởng. chính sách kinh ế. thủ kho…) ⇒ Đơn ời kiến nghị mua hàng được phê duyệt (đảm bảo đúng mục đích. Kiểm toán viên sẽ thực hiện khảo sát rộng rãi để xác định sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ. Đơn vị quy định mức chuẩn cho hàng hoá. dịch vụ mua vào theo các tính chất.3.Phân tích.Hệ thống kiểm soát nội bộ: Là toàn bộ các chính sách..

Các phiếu chi phải đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Khi nhận được hoá đơn của người bán phải so sánh mẫu mã. do phòng cung ứng vật tư đảm nhận. phương thức thanh toán và chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn với thông tin trên đơn đặt mua hàng và báo cáo nhận hàng. số lượng. Sau đó ghi vào sổ chi tiết các khoản phải trả cho người bán theo đúng đối tượng. giá cả. Sau đó. một bản gửi ải cho thủ kho và một bản khác gửi cho phòng kế toán. đủ thẩm quyền ký duyệt. Ghi nhận khoản nợ: Phòng kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn của những lần mua vào và ghi chúng vào nhật ký các khoản phải trả cho người bán. 69 . Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua hàng: Việc thanh toán tiền mua hàng hoá. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa người ký phiếu chi với người thực hiện chức năng thanh toán cũng phải được tôn trọng. 3. đúng nguyên tắc. một bản sao được lưu lại trong hồ sơ người cung cấp. chế độ. dịch vụ. phải được đánh số nhất quán và đầy đủ các yếu tố cần thiết). bản gốc được gửi cho người ế được thanh toán. 4. thường được thực hiện bằng các phiếu chi. yếu tố khác. thủ tục ghi sổ phải cụ thể. Quá trình kiểm soát trong chức năng này là phiếu chi phải do đúng người có trách nhiệm. rõ ràng và thích hợp. Phiếu chi đã được ký trở thành tài sản. Nhận hàng hoá. 2. Khi phiếu chi đã được người bán lĩnh tiền và xoá sổ ở ngân hàng nó được gọi là phiếu chi đ ã thanh toán. ph lập phiếu nhập và báo cáo nhận hàng.mua hàng. dịch vụ: Khi nhận hàng hoá phải kiểm tra mẫu mã. dịch vụ (là một chứng từ hợp pháp. số lượng. Các kỹ thuật. Để kiểm soát an toàn và bảo vệ an toàn tài sản phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Các chứng từ sổ sách phải đầy đủ. thời gian hàng đến và các điều kiện. Phi u chi được lập thành nhiều bản. nhân viên tiếp nhận hàng hoá phải độc lập với thủ kho và nhân viên phòng kế toán. Quá trình kiểm soát nội bộ trong chức năng này là phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa nhân viên kế toán tiền mặt với thủ quỹ.

Kiểm tra.Rủi ro kiểm soát phải được xây dựng cho từng bộ phận và có thể khác nhau đối với các tài khoản khác nhau.Nội dung và kết quả trao đổi với ban Giám đốc. . với các phòng ban và đối chiếu các tài liệu liên quan. + Các thủ tục và biện pháp kiểm soát trở nên lỗi thời. * Để hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ. + Các thành viên trong Ban lãnhđạo đơn vị có gian lận và vi phạm quy chế.Kinh nghiệm và sự hiểu biết trước đây của mình về lĩnh vực hoạt động và về hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của đơn vị.Kiểm toán viên không tạo ra rủi ro kiểm soát và cũng không kiểm soát được chúng. Ví dụ như: Rủi ro kiểm soát ở bộ phận hàng tồn kho sẽ lớn hơn rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu. xem xét các tài liệu do Hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp. Rủi ro kiểm soát thường được đánh giá cao khi: + Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp không được áp dụng đúng. Rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp khi: Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành hữu hiệu. + Việc kiểm tra có thể bị phá vỡ do có sự thông đồng với bên ngoài hoặc với nhân viên trong đơn vị. * Rủi ro kiểm soát xuất hiện do những hạn chế cố hữu của Hệ thống kiểm soát nội bộ. . Đó là: +Yêu cầu của quản lý: Chi phí cho kiểm soát phải nhỏ hơn những tổn thất do sai phạm gây ra. 70 . + Sự áp dụng của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ được xem là không đủ. kiểm toán viên phải dựa vào: . . Họ chỉ có thể đánh giá hệ thống kiểm soát của đơn vị và từ đó đưa ra mức rủi ro kiểm soát dự kiến.

quản lý ngân sách.Công dụng: + Giúp kiểm toán viên đánh giá liệu kế hoạch kiểm toán có vẻ hợp lý hay không. Để rủi ro phát hiện thấp Kiểm toán viên cần thu thập một số lượng bằng chứng đáng kể. IR = 0. các bước kiểm toán không thích hợp.Được biểu hiện dưới công thức: AR = IR x CR x DR Hay: DR = IR . . giám sát việc thực hiện kế hoạch một cách đầy đủ và thận trọng. AR x CR 71 . thủ tục kiểm toán không phát hiện được các sai phạm trọng yếu Rủi ro phát hiện phát sinh do: Kiểm toán viên không nhận thức được sai sót.5.8*0. lựa chọn các phương pháp. Rủi ro phát hiện (Detection Risk – DR) * Khái niệm: Rủi ro phát hiện là khả năng mà hệ thống phương pháp kiểm toán. nhất trí bên trong doanh nghiệp làm sai các chính sách và chế độ do ban giám đốc đề ra làm cho Kiểm toán viên không thể phát hiện ra sai sót. Nếu kiểm toán viên mong muốn rủi ro kiểm toán thích hợp là không thấp hơn 4% thì kế hoạch đó sẽ được chấp nhận. CR = 0. 3. nếu kiểm toán viên chấp nhận thêm rủi ro.4. quá trình x lý các nghiệp vụ kinh tế.1.Quan sát các hoạt động của đơn vị: Tổ chức hệ thống kế toán.04 (4%). thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm kiểm soát rủi ro phát hiện. giao dịch giữa các bộ phận ử trong đơn vị.Kiểm toán viên phải có trách nhiệm lập kế hoạch.. có sự thông đồng. Rủi ro kiểm toán tính được sẽ là: AR= 0. Ngược lại. Giả sử: IR = 0. bằng chứng cần thu thập sẽ ít đi. Rủi ro phát hiện xác định bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên có kế hoạch thu thập.1 = 0.5*0.8.4. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro * Mô hình rủi ro kiểm toán (thiết lập vào thập niên 80) .

08 Số lượng bằng chứng thích hợp có quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro phát hiện.05 thì DR = 0. Nhu cầu bằng chứng kiểm toán tăng lên khi rủi ro phát hiện giảm xuống Ma trận về rủi ro phát hiện (IAG 25): Đánh của kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng Cao Trung bình Thấp . Ví dụ như Kiểm toán viên có thể xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được thấp thì rủi ro kiểm toán tăng lên. IR=0. . CR= 0. kiểm toán viên có thể mở rộng thêm các thử nghiệm kiểm soát để giảm rủi ro tiềm tàng hoặc sửa đổi nội dung những thủ tục đã dự kiến.Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung.Giả sử.9*0.9. Muốn cho AR = 0.7=0.7.+ Xác đ ịnh rủi ro phát hiện và số lượng bằng chứng thích hợp cần thu thập. (CR=0) + Kiểm toán viên không được coi là thận trọng nghề nghiệp thích đáng nếu rủi ro kiểm soát quá cao * Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán: . phạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp. Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát Cao Thấp Thấp Trung bình Trung bình Thấp Trung bình Cao Thấp Trung bình Cao Cao 72 .Lưu ý: + Kiểm toán viên không thể giả sử rủi ro tiềm tàng bằng không để không cần đến các bước để thu thập bằng chứng kiểm toán. Khi đó.05/0. + Kiểm toán viên không thể đặt niềm tin vào tuyệt đối vào hệ thống kiểm soát nội bộ.Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại.

Chứng từ kế toán là các tài liệu khác: + Các tài liệu hạch toán ban đầu (phiếu theo dõi lao động…) + Biên bản xử lý vi phạm hợp đồng và vi phạm khác + Các đơn từ khiếu tố Chứng từ kiểm toán là sự hiện diện của đối tượng kiểm toán với hình thức vật chất cụ thể của thông tin. liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này. mục tiêu kiểm toán vừa là minh chứng bằng văn bản các hoạt động.5.Chứng từ kế toán là các tài liệu kế toán: + Chứng từ kế toán + Các bảng kê và bảng tổng hợp chứng từ gốc + Các sổ tổng hợp và chi tiết kế toán + Các bảng cân đối – tổng hợp kế toán .5. Chứng từ kiểm toán vừa là cơ sở hoạch định nội dung. CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN VÀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 3.5. Các loại bằng chứng kiểm toán . phỏng vấn… 73 . thẩm tra. các nghiệp vụ trong đơn vị. Vậy bằng chứng kiểm toán là chính là cơ sở hình thành kết luận kiểm toán. kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình.2.3. Chứng từ kiểm toán Chứng từ kiểm toán là nguồn tư liệu sẵn có cung cấp cho kiểm toán viên * Phân loại: . thông tin do kiểm toán viên thu thập được. đánh giá tất cả các bằng chứng sẵn có rất cao.Phân loại theo nguồn gốc: + Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên khai thác và phát hi n. bằng ệ cách kiểm kê thực tế. Kiểm toán viên phải xác định số lượng bằng chứng thích hợp cần tập hợp vì chi phí thu thập. Bằng chứng kiểm toán (Chuẩn mực 500 – 29/12/2000) Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu.1. 3.

xác nhận của nhà cung cấp. + Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán thu được có sức thuyết phục cao thì số lượng cần thu thập càng ít. Đối với các khoản mục có số dư lớn thì phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán. Báo cáo tài chính… Loại bằng chứng này được sử dụng rộng rãi trong mọi cuộc kiểm toán vì sẵn có. + Mức độ rủi ro: Trong trường hợp rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng càng cao thì phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán.+ Bằng chứng kiểm toán do khách hàng (đơn vị được kiểm toán) cung cấp như các chứng từ. hoá đơn. hàng hoá. Bao gồm: Phiếu thu.Yêu cầu này không đặt ra một số lượng cụ thể mà đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên trong mối quan hệ với các nhân tố: + Tính trọng yếu: Số lượng bằng chứng kiểm toán sẽ phải nhiều lên khi kiểm toán các khoản mục có tính trọng yếu cao. khách hàng. * Tính hợp lý (yêu cầu chất lượng): N ói đến chất lượng thông ti n. 74 . các ghi chép kế toán. hoá đơn bên ngoài… . + Các tài liệu kiểm kê thực tế: Biên bản kiểm kê tài sản cố định. báo cáo của bên thứ ba: Bảng sao kê Ngân hàng. . + Báo cáo tài chính Yêu cầu của Bằng chứng kiểm toán * Tính đầy đủ (Sufficient): Số lượng bằng chứng cần thu thập phải đủ để đưa ra kết luận kiểm toán. nguyên vật liệu tồn kho. hoá đơn bán hàng. chứng từ.Phân loại theo loại hình: + Các chứng từ kế toán + Các ghi chép kế toán và ghi chép khác. chi phí thu thập thấp. + Văn bản.… + Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp: Số liệu thống kê chuyên ngành. giấy báo số dư tiền gửi. + Tính kinh tế : Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán luôn phải thực hiện trong khoảng thời gian hợp lý với chi phí có thể chấp nhận được. phiếu chi. độ thuyết phục của thông tin.

+ Tính liên đới: Bằng chứng kiểm toán phải liên quan đến mục tiêu kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán bằng tài liệu.. Bằng chứng kiểm toán thu thập được một cách trực tiếp bởi kiểm toán viên sẽ đáng tin cậy hơn so với bằng chứng cung cấp bởi đơn vị. nếu mẫu được lấy trong suốt cả năm sẽ có tính thuyết phục hơn chỉ lấy mẫu trong 6 tháng đâu năm. Ví dụ như quá trinh xem xét hàng kim cươngồn kho mà lại do t Kiểm toán viên 75 . Ví dụ như nếu kiểm toán viên đếm hàng tồn kho. đối với các khoản mục trên Báo cáo kết quả kinh doanh. Nguồn của bằng chứng kiểm toán có thể từ bên ngoài hoặc bên trong đơn vị. bằng chứng đó sẽ đáng tin cậy hơn nhiều so với con số do Ban quản trị cung cấp. Chẳng hạn. Tính thời điểm của bằng chứng kiểm toán sẽ đặc biệt quan trọng trong việc xác minh các tài sản lưu động. + Thời điểm thu thập bằng chứng kiểm toán. Ví dụ như kiểm toán viên đang nghi ngờ khách hàng quên không tính tiền khách về chi phí vận chuyển (tính đầy đủ). quyền và nghĩa vụ…. Bằng chứng kiểm toán thu thập từ nguồn nội bộ có độ tin cậy cao khi Hệ thống kiểm soát nội bộ có độ hiệu lực. nợ ngắn hạn. Trong đó: Bằng chứng kiểm toán thu được từ nguồn bên ngoài có độ tin cậy hơn so với bằng chứng kiểm toán thu được từ nguồn bên trong đơn vị. sự tồn tại. + Nguồn và bản chất của thông tin được thu thập. Mục tiêu có thể là tính đầy đủ. văn bản sẽ tin cậy hơn so với bằng chứng trình bày bằng miệng. kiểm toán viên phải so sánh một mẫu các chứng từ vận chuyển với các hoá đơn bán hàng liên quan. Hình thức có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản. Bằng chứng có thể thích đáng cho mục tiêu này nhưng lại không đối với mục tiêu khác. + Trình độ chuyên môn của cá nhân cung cấp thông tin: Bằng chứng chỉ đáng tin cậy khi cá nhân cung cấp nó đủ trình độ chuyên môn để làm việc đó.Những nhân tố ảnh hưởng đến tính hợp lý của bằng chứng kiểm toán.

Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính phải có các tiêu chuẩn sau : Có nhiều cơ sở dẫn liệu khác nhau nhưng có thể phân loại thành 3 nhóm chính: 1. Có thật: .6. Quyền và nghĩa vụ: Tất cả các số tiền đã báo cáo là tiền của đơn vị Như vậy. có th so sánh được. dễ hiểu. 3. 76 .Nếu bất kỳ một trong số các cơ sở dẫn liệu trên bị phản ánh sai lệch thì Báo cáo tài chính có thể bị trình bày sai lệch trọng yếu.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 – 21/12/2000: Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính do Giám đc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách ố nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán quy định phải được thể hiện rõ ràng hoặc có sơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. cơ sở dẫn liệu là cơ sở để doanh nghiệp lập báo cáo tài chính đồng thời cũng là cơ sở để hình thành mục tiêu kiểm toán tổng quát cho mọi khoản mục.không đủ trình độ phân biệt kim cương với đá thì sẽ không đem bằng chứng đáng tin cậy. Đó là các nguyên tắc trung thực. . công nợ.000. vốn chủ sở hữu được phản ánh trên báo cáo tài chính thì thật sự tồn tại. kịp thời. khi đó Ban quản lý đã khẳng định các cơ sở dẫn liệu: 1. 4.Cơ sở dẫn liệu xuất phát từ các nguyên tắc kế toán đối với việc ghi chép và báo cáo số liệu trên Báo cáo tài chính. đ đủ. Ví d T iền mặt là ầy ể ụ: $150. Đo lường: Số tiền chính xác $150. Tính đầy đủ: Tất cả tiền mặt đã được báo cáo.Sự tồn tại: Tài sản. khách quan.000 3. CƠ SỞ DẪN LIỆU (Assertions) Cơ sở dẫn liệu là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của Ban quản lý về sự trình bày của các bộ phận trên báo cáo tài chính (hoặc cơ sở dẫn liệu là những giải trình của nhà quản lý về những khoản mục trên báo cáo tài chính). . Sự hiện hữu: Có tiền mặt 2. .

- Sự phát sinh: Các nghiệp vụ ghi chép thì thực sự xảy ra. - Quyền lợi và nghĩa vụ: Tài sản trên bảng cân đối kế toán thì phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị, các khoản công nợ đang có nghĩa là tồn tại nghĩa vụ phải thanh toán. 2. Đã tính toán và đánh giá - Đo lường: Các nghiệp vụ được ghi chép theo đúng số lượng và số tiền. - Đánh giá: Tài s công nợ, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí phải ản, được đánh giá theo nguyên tắc kế toán. 3. Đã ghi chép và cộng dồn: - Đã ghi chép đầy đủ: Mọi nghiệp vụ, tài sản, công nợ đều được ghi chép đầy đủ. - Đã cộng dồn: Số dư các khoản mục đã được xác định trên đúng số liệu các nghiệp vụ đã ghi chép. - Đúng kỳ: Doanh thu và chi phí được xác định đúng kỳ. Có thể nghiên cứu sự thể hiện của cơ sở dẫn liệu và quan hệ của nó với mục tiêu kiểm toán ở các bộ phận bằng ví dụ sau: Các cơ sở dẫn liệu Bộ phận Có thật Đã tính toán và đánh giá Đúng số lượng Đã đánh giá Đúng số lượng Đã đánh giá Đúng số lượng Đã ghi chép và cộng dồn Đã ghi chép Đã cộng dồn Đã ghi chép Đã cộng dồn Mục tiêu kiểm toán

Tiền

Đang có Đang có Thuộc quyền sở hữu Nghĩa vụ đang tồn tại

Kiểm kê, gửi thư xác nhận Kiểm kê Xem xét các tài liệu pháp lý; giấy nộp thuế, hoá đơn mua Xác nhận của chủ nợ Kiểm tra các tài liệu đối chiếu công nợ, chứng từ gốc về công nợ

Tài sản và trang thiết bị

Phải trả cho người bán

Đã ghi chép Đã cộng dồn

77

Cơ sở dẫn liệu có tác dụng quan trọng đối với cả ba giai đoạn của kiểm toán là: Chuẩn bị kiểm toán, thực hành kiểm toán, kết thúc kiểm toán. + Chuẩn bị kiểm toán: Lựa chọn trình tự kiểm toán + Thực hành kiểm toán: Nhận thức được các quá trình được thực hiện. + Kết thúc kiểm toán: Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu kiểm toán. Tuy nhiên, từng bộ phận khác nhau của báo cáo tài chính, cơ sở dẫn liệu có thể không giống nhau. Kiểm toán viên cần phải lưu tâm vấn đề này khi xác định mục tiêu kiểm toán. 3.7. KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC Theo Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế số 1: “Một doanh nghiệp được coi là đang hoạt động liên tục khi mà nó tiếp tục hoạt động trong một tương lai định trước. Doanh nghiệp không có ý định mà cũng không cần phải giải tán hoặc qúa thu hẹp quy mô hoạt động của mình”. Hoạt động liên tục là một trong các nguyên tắc lập báo cáo tài chính. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập Báo cáo tài chính. Nếu khái niệm hoạt động liên tục không được thực hiện, doanh nghiệp không thể thực hiện tài sản của mình theo mức giá đã ghi chép và có thể phải thay đổi về công nợ phải trả và kỳ hạn trả nợ. Đồng thời tổng trị giá tài sản, công nợ, và việc phân loại tài sản, công nợ trong Báo cáo tài chính phải được điều chỉnh. Biểu hiện có thể làm cho giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm - Về tài chính: + Nợ phải trả lớn hơn tài sản hoặc nợ phải trả ngắn hạn lớn hơn tài sản lưu động. + Đơn vị có các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả mà không có khả năng trả được nợ…. - Dấu hiệu về hoạt động:
78

+ Đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không thay thế được. + Đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản quyền hoặc mất một nhà cung cấp quan trọng. - Dấu hiệu khác: + Doanh nghiệp đang bị kiện. + Không đủ vốn pháp định hoặc không thực hiện được các yêu cầu có liên quan theo luật định. + Có sự thay đổi trong chính sách của Chính phủ. Kiểm toán viên phải xác định xem yếu tố hoạt động liên tục có bị vi phạm không để có những kết luận phù hợp. Khi lập báo cáo chấp nhận toàn bộ, kiểm toán viên phải chắc chắn doanh nghiệp còn tồn tại và hoạt động ít nhất một năm nữa. Nếu kiểm toán viên xác định vấn đề hoạt động liên tục không được thực hiện thì phải thể hiện trong báo cáo những biểu hiện làm nảy sinh nghi ngờ của kiểm toán viên. 3.8. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 3.8.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm điều hành các hoạt động của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm mục đích: - Điều khiển và quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả. - Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích. - Đảm bảo cho các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và các quyết định đó. - Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong kinh doanh. - Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ kinh doanh. - Lập các Báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định.

79

3. 3. tìm hiểu về các nhà quản lý thông qua các câu hỏi: + Họ có tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh hay không? + Họ chỉ chấp nhận rủi ro kinh doanh sau khi đã nghiên cứu kỹ các phương án kinh doanh hay không? + Họ có duy trì mối liên hệ thường xuyên với những người quản lý bộ phận hay không? + Họ có thận trọng trong việc trình bày và công bố báo cáo tài chính hay không? + Hội đồng quản trị có chủ động và độc lập với Ban giám đốc không? có nhận được các thông tin thư ờng xuyên và đầy đủ kh ông? có tổ chức thườ ng xuyên các cuộc họp cần thiết không? 2. đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là thiết lập độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ để xác định nội dung. quan điểm. Quan điểm.8.8. . phong cách điều hành và tư cách c các nhà quản lý cao ủa cấp: Các nhà quản lý cao cấp là người quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn vị. cơ cấu tổ chức đóng một vai trò quan tr ng. Vì vậy.Có thể đánh giá.2. Một cơ cấu tổ chức giúp cho quá trình thực hiện sự phân ọ 80 .2.Để chỉ đạo và kiểm soát hoạt động của đơn vị. Cơ cấu tổ chức . thời gian và phạm vi của các bước kiểm toán cơ bản. Vì vậy. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Mục đích của kiểm toán viên trong việc nghiên cứu. cần nhận thức về các yếu tố cấu thành Hệ thống kiểm soát nội bộ. Môi trường kiểm soát chung Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế.1. vận hành và tính hữu hiệu của của kiểm soát nội bộ. đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là trung tâm trong môi trường kiểm soát. Bao gồm các yếu tố sau: 1.

khen thưởng và kỷ luật các nhân viên. + Thực hiện sự phân chia ba chức năng: xử lý nghiệp vụ. Công tác kế hoạch .Công tác kế hoạch được tiến hành nghiêm túc và khoa học cũng sẽ trở thành một công cụ kiểm soát hữu hiệu. quá trình xử lý nghi ệp vụ và ghi chép sổ sách được kiểm soát nhằm ngăn ngừa mọi dạng vi phạm. Một chính sách nhân sự đúng đắn là chính sách nhằm tuyển dụng và sử dụng cán bộ. đánh giá. Một đội ngũ cán bộ. các công ty cổ phần có quy mô lớn thường thành lập Uỷ ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị. kế toán. nhân viên tốt sẽ giúp giảm bớt những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ. huấn luyện. Uỷ ban này thường gồm 3 81 .Nếu lực lượng này yếu kém về năng lực. Ủy ban kiểm toán Tại một số quốc gia (Mỹ). . sự uỷ quyền. 4. phải tuân thủ các nguyên tắc: + Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của đơn vị. + Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận. nhân viên có năng lực và đạo đức. tài chính cũng như phương án chiến lược của bộ phận quản lý cao nhất. tinh thần làm việc và đạo đức thì dù đơn vị có thiết kế và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ rất đúng đắn và chặt chẽ thì cũng không thể phát huy hiệu quả. Chiến lược sản xuất kinh doanh và kế hoạch giúp cho đơn vị hoạt động đúng hướng và có hiệu quả. . Nhân sự .Là nhân tố quan trọng trong kiểm soát nội bộ . . không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận.Kiểm toán viên cần nghiên cứu nhiều vấn đề: Chính sách về tuyển dụng. phân nhiệm.công.Bao gồm một hệ thống kế hoạch sản xuất.Một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả. 3. 5. ghi chép sổ sách và bảo quản tài sản. đề bạt.

Đồng thời phải được giao quyền hạn tương đối rộng rãi và hoạt động tương đối độc lập với bộ phận được giao kiểm toán. trong đó có cả hệ thống kiểm soát nội bộ.đến 5 thành viên (không phải là nhân viên của công ty). Các nhân tố bên ngoài Đó là các nhân t : Luật pháp. + Về nhân sự: Bộ phận kiểm toán nội bộ phải có các nhân viên có khả năng đủ để thực hiện nhiệm vụ. Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽ giúp đơn vị có được những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động nói chung. kiểm toán viên độ lập cần có sự cộng tác chặt chẽ với Uỷ ban này. Bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ phát huy tác dụng tốt nếu: + Về tổ chức: phải trực thuộc một cấp cao đủ để giới hạn phạm vi hoạt động của nó. chất lượng công tác kiểm soát nói chung. Vì thế để tạo sự thuận lợi trong công việc. bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và có hiệu lực hơn. cung cấp sự đánh giá và giám sát thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị.Sự độc lập và hữu hiệu trong hoạt động của Uỷ ban kiểm toán là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát. 82 . sự kiểm soát của Nhà nước. . 6. các chủ nợ… ố không thuộc tầm kiểm soát của đơn vị nhưng có ảnh hưởng đến các nhà quản lý trong sự thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ. Bộ phận kiểm toán nội bộ Bộ phận kiểm toán nội bộ là nhân tố cơ bản trong môi trường kiểm soát. 7. thường có nghĩa vụ và quyền hạn như sau: + Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty + Kiểm tra và giám sát công việc của các kiểm toán viên nội bộ + Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính + Đại diện công ty để mời kiểm toán độc lập và làm việc với họ + Hoà giải những mâu thuẫn (nếu có) giữa kiểm toán viên độc lập với Ban giám đốc. chất lượng công tác kiểm soát nói riêng để điều chỉnh.

tính toán. của hoạt động kinh doanh… Được xây dựng theo các nguyên tắc sau: 1. chúng được thiết kế tuỳ thuộc vào những nét đặc thù của cơ cấu tổ chức.8. các nhà quản lý còn phải quy định các thủ tục kiểm soát.3.7. + Hệ thống Báo cáo tài chính: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý. Việc lập chứng từ giúp thực hiện chức năng tiền kiểm (kiểm tra trước khi nghiệp vụ xảy ra) trên nhiều điểm quan trọng. khoa học và đóng vai trò trung gian giữa chứng từ và Báo cáo tài chính nên sổ kế toán là cơ sở để kiểm tra truy cập chứng từ. phân loại. kết chuyển vào sổ cái. tính toán. 7.2. lưu trữ thông tin một cách hệ thống.2. nhằm bảo vệ hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị. tổn hợp… để chuẩn bị cung cấp các thông tin tổng hợp trên báo cáo. hợp pháp và phản ánh trung thực mọi nghiệp vụ phát sinh. Sổ kế toán giúp tổng hợp.8. phân loại. Các thủ tục kiểm soát Để thực hiện kiểm soát. nhằm tổng hợp các số liệu trên sổ sách kế toán thành những chỉ tiêu trên báo cáo. Hệ thống kế toán ở một đơn vị gồm: + Hệ thống chứng từ ban đầu và cách vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu: Lập chứng từ là giai đoạn đầu tiên và rất quan trọng vì số liệu kế toán chỉ chính xác nếu chứng từ đầy đủ. phân nhiệm: Công việc và trách nhiệm cần phải được phân chia cho nhiều người trong một bộ phận hoặc nhiều bộ phận trong một tổ chức. + Hệ thống sổ kế toán: Là giai đoạn chính trong tiến trình xử lý số liệu kế toán. + Hệ thống tài khoản kế toán. tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ phát sinh.2. Các thông tin đư thể hiện trên báo cáo tài chính không đơn thuần chỉ là ợc chuyển từ sổ sách kế toán mà nó còn phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải được trình bày tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán hiện hành. Nhằm mục đích dễ phát 83 . bằng việc ghi chép. Nguyên tắc phân công. Hệ thống kế toán Hệ thống kế toán là hệ thống dùng để ghi nhận. hợp lệ.

Ví dụ: Uỷ quyền cho ông A được chuẩn y những nghiệp vụ mua hàng có giá trị thấp hơn 5 triệu đồng. Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn Các nhà quản lý giao cho cấp dưới quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định.hiện sai sót. Ví dụ như ban hành danh mục giá bán thống nhất trong toàn bộ đơn vị. + Trách nhiệm bảo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép kế toán. gian lận khó xảy ra và tạo sự chuyên môn hoá và giúp cho việc kiểm tra. + Được lập ngay vào lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 84 . Nguyên tắc này đòi hỏi có sự tách biệt về trách nhiệm đối với các công việc sau: + Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm ghi chép kế toán. Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ Chứng từ và sổ sách kế toán là những đồ vật cụ thể mà trên đó các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh và tổng hợp. đơn đặt hàng . 2. + Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách. 4. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm Xuất phát từ mối quan hệ giữa các nhiệm vụ. quy định về hạn mức tín dụng áp dụng cho các khách hàng. Quá trình uỷ quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của đơn vị. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải quyết một công việc trong một phạm vi nhất định. sổ phụ. mà nếu kiêm nhiệm thì dễ dàng dẫn đến sự lạm dụng và việc ngăn ngừa hay phát hiện gian lận sẽ rất khó khăn. thúc đẩy lẫn nhau trong công việc. + Chức năng kế toán và chức năng tài chính + Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát… 3. sổ Nhật ký bán hàng…. Ví dụ: Hoá đơn bán hàng. Một số nguyên tắc đối với chứng từ và sổ sách: + Được đánh số liên tiếp để dễ dàng kiểm soát những chứng từ bị thiếu.

do phòng cung ứng vật tư đảm nhận.+ Đơn giản. Ví dụ như sử dụng nhà kho đối với hàng tồn kho để đề phòng mất cắp. dịch vụ (l à một chứng từ hợp pháp. Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách Biện pháp bảo vệ quan trọng nhất để bảo vệ tài sản và sổ sách là sử dụng những biện pháp đề phòng vật chất. nhân viên tiếp nhận hàng hoá phải độc lập với thủ kho và nhân viên phòng kế toán. ph ải lập phiếu nhập và báo cáo nhận hàng. dịch vụ mua vào theo các tính chất. số lượng. dễ hiểu 5. số lượng). thủ kho…lập) ⇒ đơn kiến nghị mua hàng được phê duyệt (đảm bảo đúng mục đích. dịch vụ: Khi nhận hàng hoá phải kiểm tra mẫu mã. phương thức thanh toán và chi phí vn chuyển ghi trên hoá đơn với ậ thông tin trên đơn đặt mua hàng và báo cáo nhận hàng. thời gian hàng đến và các điều kiện. số lượng. giá cả. Sau đó. Để kiểm soát an toàn và bảo vệ an toàn tài sản phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm. phải được đánh số nhất quán và đầy đủ các yếu tố cần thiết). Đơn vị quy định mức chuẩn cho hàng hoá. Ghi nhận khoản nợ : Phòng k toán có trách nhiệm kiểm tra tính đúng ế đắn của những lần mua vào và ghi chúng vào nhật ký các khoản phải trả cho người bán. 6. Khi nhận được hoá đơn của người bán phải so sánh mẫu mã. Sau đó ghi vào sổ chi tiết các khoản phải trả cho người bán theo đúng đối tượng. bảo vệ tiền bằng các két sắt chịu lửa. một bản gửi cho thủ kho và một bản khác gửi cho phòng kế toán. Kiểm soát độc lập việc thực hiện Ví dụ: Quá trình kiểm soát nội bộ trong chu kỳ mua vào và thanh toán bao gồm một số thủ tục kiểm soát sau: Xử lý các đơn đặt mua hàng: Đơn kiến nghị mua hàng (yêu cầu về hàng hoá do người có trách nhiệm nh ư quản đốc phân xưởng. Quá trình kiểm soát nội 85 . Nhận hàng hoá. yếu tố khác. số lượng và giá trị khác nhau và thực hiện phân cấp uỷ quyền trong phê duyệt ⇒ đơn đặt mua hàng.

+ Các thủ tục và biện pháp kiểm soát trở nên lỗi thời. Các chứng từ sổ sách phải đầy đủ. phụ cấp. thường được thực hiện bằng các phiếu chi. bản gốc được gửi cho người được thanh toán. lập hồ sơ cán bộ nhân viên. dịch vụ. Hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ: +Yêu cầu của quản lý: Chi phí cho kiểm soát phải nhỏ hơn những tổn thất do sai phạm gây ra. Các kỹ thuật. Phiếu chi đã được ký trở thành tài sản. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa người ký phiếu chi với người thực hiện chức năng thanh toán cũng phải được tôn trọng. Các phiếu chi phải đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. đủ thẩm quyền ký ế duyệt. rõ ràng và thích hợp. chế độ. 86 . + Các thành viên trong Ban lãnh đạo đơn vị có gian lận và vi phạm quy chế. một bản sao được lưu lại trong hồ sơ người cung cấp. Ví dụ như Kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và lao động: Tiếp nhận lao động (Ra quyết định tiếp nhận. Trách nhiệm của kiểm toán viên: Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp để đánh giá mức rủi ro kiểm soát làm cơ sở cho việc lựa chọn các phương pháp kiểm toán thích hợp. đúng nguyên tắc. Phi u chi ã ế được lập thành nhiều bản. phân phối công việc ) và quyết định phê chuẩn mức lương. thủ tục ghi sổ phải cụ thể. Quá trình kiểm soát trong chức năng này là phi u chi phải do đúng người có trách nhiệm. + Việc kiểm tra có thể bị phá vỡ do có sự thông đồng với bên ngoài hoặc với nhân viên trong đơn vị. Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua hàng: Việc thanh toán tiền mua hàng hoá.bộ trong chức năng này là phải thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa nhân viên kế toán tiền mặt với thủ quỹ. Khi phiếu chi đã được người bán lĩnh tiền và xoá sổ ở ngân hàng nó được gọi là phiếu chi đ thanh toán.

các sự vật hiện tượng khác có liên quan. Như vậy khi xác minh. hoạt động thực tế dù chưa nhiều. Trong quan hệ với phương pháp kiểm toán chúng ta cần quan tâm. Cơ sở phương pháp luận Tất cả các ngành khoa học kể cả kiểm toán đều phải dựa trên cơ sở phương pháp luận chung đó là phép biện chứng duy vật.Thứ nhất. thủ pháp được sử dụng trong công tác kiểm toán. tuy chưa hoàn chỉnh nhưng hệ thống phương pháp kiểm toán khá đa dạng. kiểm toán cũng có những phương pháp chung đó là cơ ở phương pháp luận và phương pháp kỹ thuật riêng của s mình để hình thành những phương pháp xác minh và bày tỏ ý kiến phù hợp với đối tượng kiểm toán. KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN 4.CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN 4. 4. tiền mặt trong quỹ giảm xuống. Khái niệm Phương pháp kiểm toán là các biện phá p. Ví dụ: Khi mua hàng bằng tiền mặt thì hàng tồn kho (cụ thể là hàng hoá) tăng. 87 . quan điểm duy vật biện chứng cho rằng: Các sự vật hiện tượng cũng như các mặt của sự vật hiện tượng đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.1.2. cách thức.1. nhằm thực hiện mục đích kiểm toán đặt ra. quán triệt đầy đủ các mối quan hệ và quy luật khách quan sau: . Và cũng như các ngành khoa học khác. Kiểm toán là một ngành khoa học còn non trẻ.1. nhưng đến nay kinh nghiệm tích luỹ đã đủ cho việc khẳng định kiểm toán là một ngành khoa học độc lập trong cả lý luận và thực tiễn.1. Từ những kinh nghiệm thực tế đó đã hình thành một hệ thống phương pháp kiểm toán. nhận thức về một mặt hay một sự vật. khoa học và sáng tạo. hiện tượng nào đó phải xem xét nó trong mối quan hệ biện chứng với các mặt.

4. từ cảm tính đến lý tính với những bước quan sát. tức là phải xem xét chúng trong cả một khoảng thời gian nào đó hợp lý. đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Trong quan hệ với đối tượng kiểm toán. số phát sinh Nợ và số phát sinh Có… . trực tiếp là các phương pháp chọn mẫu. cả trên sổ sách lẫn trong thực tế. KTV có thể xem xét và so sánh sự biến động của tiền mặt trong kỳ kiểm toán với niên độ kế toán trước. đứng im là tương đối. phán đoán.3. vận động là tuyệt đối. thu thập bằng chứng thực tế rồi mới phân tích. chúng ta cần đặc biệt quan tâm tới hai phần riêng biệt: 88 . suy lý … t đó mới đưa ra kết luận của ừ mình. hiện tượng tại thời điểm kiểm toán phải có phương pháp nghiên cứu chúng trong trạng thái động. Ngoài những quy luật trên kiểm toán viên còn phải thực hiện đúng quy luật vận động của quá trình nhận thức. hay kỳ kế toán trước.Quan điểm thứ hai: Mọi sự vật và hiện tượng đều vận động.Quan điểm thứ tư: Cho rằng mọi sự vật hiện tượng đều có bản chất riêng và được biểu hiện dưới các hình thức cụ thể. Ví dụ tài sản thì phải xem xét cả về giá trị và cả về mặt số lượng. Mặt khác do đối tượng kiểm toán có quan hệ chặt chẽ với đối tượng của kế toán và của phân tích kinh doanh nên kỹ thuật kiểm toán không thể tách rời các phương pháp kỹ thuật của kế toán và phân tích kinh doanh..1. Trong kiểm toán.Quan điểm thứ ba: Trong nội tại sự vật hiện tượng đều có sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Ví dụ khi xem xét tài khoản tiền mặt. Phương pháp kỹ thuật Cơ sở về mặt kỹ thuật trước hết phải kể đến phương pháp toán học. Vì vậy khi nghiên cứu và kết luận bản chất sự vật hiện tượng phải xem xét trên những hình thức biểu hiện khác nhau. ở tính phổ biến của chúng. . mối quan hệ này là cơ sở cho phương pháp kiểm tra cân đối về lượng ví dụ tài sản và nguồn vốn. Vì vậy trong kiểm toán khi nghiên cứu và phán xét mọi sự vật.

CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN CHỨNG TỪ 4. 89 . Phân hệ này bao gồm: + Kiểm toán các cân đối kế toán (kiểm toán cân đối) + Đối chiếu trực tiếp + Đối chiếu lôgic .Một phần là thực trạng hoạt động tài chính được phản ánh trong các tài liệu kế toán hình thành nên phân hệ phương pháp chứng từ..2. nhằm đảm bảo tính độc lập. 4. các bộ môn khoa học tự nhiên và kinh tế vào quá trình thu thập bằng chứng. chúng ta th phương pháp kiểm toán là sự vận ấy dụng phương pháp luận duy vật biện chứng. Dựa vào phép biện chứng duy vật: Trong hàng loạt các mối quan hệ giữa các mặt sự vật hiện tượng xuất hiện mối liên hệ thống nhất và mâu thuẫn giữa hai mặt đối lập. Phân hệ này bao gồm: + Kiểm kê + Điều tra + Thực nghiệm Qua cách phân tích trên. Trong hoạt động kinh tế tài chính cũng xuất hiện nhiều mối liên hệ như vậy. nhận xét những nội dung kiểm toán được thể hiện qua các thông tin do đối tượng kiểm toán cung cấp và những tài liệu khác có liên quan. Kiểm toán cân đối a. Khái niệm Kiểm toán cân đối là phương pháp dựa trên các cân đối (phương trình) kế toán và các cân đ khác để kiểm toán các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu ối thành quan hệ cân đối đó.2. khách quan cho kết luận kiểm toán. xác minh. Trong kiểm toán trước hết phải xét đến cân đối tổng quát theo các mô hình cân đối khái quát.Phần chưa được phản ánh trong các tài liệu kế toán hình thành nên phân hệ phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ. đánh giá.1.

sổ cái. b. bảng kê. c. nhật ký.Phản ánh không phù hợp giữa nội dung kinh tế của nghiệp vụ với quan hệ nghiệp vụ thực tế phát sinh. Khi đó phải xem xét lại bản chất riêng của mối quan hệ. 90 . Trong thực tế có thể có những trường hợp các mối quan hệ cân bằng này thường xuyên không được duy trì. Phương pháp kỹ thuật áp dụng: Phương trình kế toán cơ bản: Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn. các kiểm toán viên thường phát hiện các lỗi kiểm toán sau đây: . Kiểm toán cân đối thực chất là kiểm toán dựa trên các quan hệ cân đối trong từng định khoản kế toán. do bản thân quy định của chế độ về kinh tế nói chung và về kế toán nói riêng làm cho quan hệ này không cân bằng về lượng. Nội dung kiểm toán Kiểm toán các cân đối tổng quát.Ví dụ: Với bản cân đối tài khoản Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Công nợ Hoặc tổng số tài sản = Tổng số nguồn vốn Cân đối kế toán là phương pháp kiểm toán các kiểm toán viên dựa vào các phương pháp cân đối trong kế toán trong quá trình hình thành kiểm toán. Vì vậy kiểm toán các cân đối cụ thể là việc kiểm tra và đối chiếu giữa các sổ sách kế toán.Quy mô phản ánh không đúng với thực tế . Trong một số trường hợp khác thiếu cân bằng này hoàn toàn chỉ do lỗi của kế toán. Trong một số trường hợp. Đặc điểm của đối tượng kiểm toán Phương pháp cân đ kế toán áp dụng với các đối tượng kiểm toán có ối chứa đựng các mối quan hệ cân đối. d. Trong quá trình kiểm toán các cân đối cụ thể. thực chất đây là xem xét các mối quan hệ cân đối tổng quát trong đối tượng kiểm toán.

phân bố từng quần thể. kiểm toán các cân đối cụ thể vẫn phải đặt ra. Dù quan hệ cân đối tổng quát có tồn tại hay không. . Đối chiếu trực tiếp Khái niệm: Đối chiếu trực tiếp là so sánh (về mặt lượng) trị số của cùng một chỉ số hay cùng một chỉ tiêu trên các chứng từ kiểm toán.e. 4.Đối chiếu giữa số dự toán. lưu trữ ở các địa điểm khác nhau. định mức.Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trong cùng một thời kỳ nhưng trên các chứng từ khác nhau: Ví dụ như đối chiếu trị số của các chỉ tiêu trên bảng cân đối hay trên các báo cáo với trị số của chính các chỉ tiêu đó nhưng trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp…. Ví dụ: Đối chiếu giữa hoá đơn GTGT mà đơn vị được kiểm toán giữ với hoá đơn GTGT tại cơ quan thuế giữ và hoá đơn GTGT của khách hàng giữ. hay các chỉ tiêu chứng từ kế toán với chỉ tiêu đó trên các sổ kế toán chi tiết… . .Phương pháp cân đối kế toán được áp dụng với các đối tượng có tồn tại quan hệ tương đối.2. . Điều kiện áp dụng . Cơ sở : Một chỉ tiêu hay một nội dung được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. nghiên cứu mức độ biến động hoặc so sánh giữa các bộ phận tổng thể (đối chi ếu dọc)để xem xét cơ cấu. 91 . các khoản thu về bán hàng. Nội dung: . được thể hiện ở nhiều tài liệu khác nhau. các khoản chi về mua hàng. bảo quản ở nhiều nơi khác nhau.Đối chiếu một chỉ tiêu nào đó của kỳ này với chỉ tiêu đó nhưng ở kỳ trước (đối chiếu ngang) để đánh giá.Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu với trị số của các yếu tố cấu thành chỉ tiêu đó. kế hoạch với số thực tế để đánh giá mức độ phấn đấu thực hiện các mục tiêu thể hiện trên các chỉ tiêu tương ứng.2. Loại đối chiếu này được thực hiện phổ biến trong kiểm toán các giao dịch với ngân hàng.Đối chiếu các con số của cùng một chứng từ nhưng được bảo quản.

cùng đơn vị. * Cơ sở: Các đối tượng.Ví dụ: Đối chiếu các yếu tố số lượng. nợ dài hạn tăng hoặc chi phí xây lắp giảm… . các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong đơn vị có mối quan hệ với nhau.2. cùng phương pháp tính. Đối chiếu các khoản mục cấu thành các loại tài sản hoặc nguồn vốn trong bảng cân đối tài sản … . PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN NGOÀI CHỨNG TỪ Đây là phương pháp ki m toán mà kiểm toán viên chỉ có cơ sở dữ liệu: ể kiểm toán viên phải sử dụng các phương pháp để tìm kiếm nguồn bằng chứng 92 . Trên cơ sở đó định hướng cho việc kiểm toán các đối tượng cụ thể khi phát hiện những mâu thuẫn và xu hướng biến động của các chỉ tiêu có liên quan. cụ thể là cùng nội dung.Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu của đơn vị được kiểm toán với trị số của các chỉ tiêu tương ứng bình quân trong nghành. Một số đối chiếu lôgic có thể thực hiện trong quá trình kiểm toán như: . . 4.Tài sản cố định tăng có thể dẫn tới tiền vay. 4.3. cùng quy mô … và trong khoảng thời gian có điều kiện tương tự nhau. đơn giá với thành tiền trong các chứng từ gốc.Hàng tồn kho giảm có thể dẫn đến tiền mặt.Vốn bằng tiền giảm có thể dẫn tới hàng hoá vật tư tăng hoặc các khoản phải trả giảm… Cách đối chiếu này được sử dụng rất phổ biến trong việc xem xét khái quát các mối quan hệ kinh tế – tài chính thuộc đối tượng kiểm toán. Đối chiếu lôgic * Khái niệm: Đối chiếu lôgic là việc xem xét mức biến động tương ứng về trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp song có thể có mức biến động khác nhau và có thể theo hướng khác nhau. cùng lãnh thổ. * Ưu điểm: Dễ làm nên là phương pháp được sử dụng rộng rãi * Nhược điểm : Chỉ sử dụng được trong trường hợp: các chỉ tiêu được hạch toán theo cùng một chuẩn mực.3. tiền gửi hoặc các các khoản phải thu tăng.

ể Do vậy. ể Đây là phương pháp ki m tra đơn giản phù hợp với chức năng của kiểm toán. * Phương pháp kĩ thuật: Áp dụng là cân. Kiểm kê * Khái niệm : Là phương pháp ki m tra. trong nh thức phải luôn gắn ch ặt kiểm kê vào quy trình chung của ận kiểm toán đặc biệt là ngoại kiểm. . nội dung và trình tự tiến hành. thực nghiệm và điều tra. 4.kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận và phương pháp kỹ thuật. 4. trong đó các bảng kê sẽ trở thành chứng từ kiểm toán. . đếm (phương pháp đo lường). * Trình tự: Trong mọi trường hợp kiểm kê cần thực hiện theo quy trình chung với ba bước cơ bản: Chuẩn bị. đong.Bước 2: Thực hành kiểm kê: Phải dược tiến hành theo trình tự xác định và phải lập bảng kê cho từng loại.Bước 1: Chuẩn bị kiểm kê: Là khâu đầu tiên và có ảnh hưởng quan trọng tới kết quả của quá trình kiểm kê.3.1. căn cứ vào mục tiêu.Bước 3: Kết thúc kiểm kê: Phải lập biên bản kiểm kê trong đó ghi rõ mục tiêu. Các phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ bao gồm: Kiểm kê.3. . thời hạn kiểm kê để chuẩn bị các điều kiện về nhân lực và vật lực cho quá trình kiểm kê. căn cứ vào quá trình kiểm kê. quy mô. nêu rõ chênh lệch đã được phát hiện và kiến nghị cách xử lý chênh lệch. thực hành và kết thúc kiểm kê. * Cơ sở hình thành: Dựa vào phương pháp luận mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng. * Đặc điểm đối tượng: Phương pháp này áp d ụng đối với tài sản vật chất. Thực nghiệm * Khái niệm 93 . đo. kiểm kê lại chỗ các loại tài sản. Biên bản kiểm kê cần được đính kèm phiếu kiểm kê (mã cân) và bảng kê chênh lệch về kết quả kiểm kê * Điều kiện để áp dụng phương pháp kiểm kê: Phương pháp này áp dụng đối với những tài sản có hình thái vật chất cụ thể.2.

Thực nghiệm là phương pháp kiểm toán nhằm xác minh cho đối tượng kiểm toán bằng cách nghiên cứu. phỏng vẫn. dò hỏi. Đây là bước điều tra sơ bộ nhằm đưa ra quy định chấp nhận hoặc không chấp nhận thư mời kiểm toán của ết khách hàng (đối với kiểm toán độc lập) hoặc lập kế hoạch kiểm toán (đối với kiểm toán nhà nước). và xác nhận.Tiếp cận với các bên có liên quan. 94 . một quá trình đã có. Có thể tìm hiểu trực tiếp hoặc qua các kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc gửi phiếu điều tra phỏng vấn.3. Ví dụ: Để xác minh lại hao phí hoặc kết quả sản xuấn có thể phải làm thử lại một mẻ hàng để khẳng định rõ những điều nghi vấn như mức hao phí nguyên vật liệu… * Cơ sở hình thành: Dựa vào mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng * Phương pháp kỹ thuật áp dụng: Phương pháp dự báo. Điều tra được sử dụng rất rộng rãi trong kiểm toán. phỏng vấn. . thu lượm và tích luỹ dữ liệu.3.Chọn mẫu hoặc chọn điển hình các đối tượng kiểm toán. dự đoán * Đối tượng kiểm toán: là thực trạng tài sản tài liệu 4. đã diễn ra và cần xác minh lại. .Xác minh bằng văn bản qua thư xác nhận của các bên có liên quan.Tìm hiểu khách thể kiểm toán (nói chung) hay làm quen với khách hàng (của kiểm toán độc lập). loại dần và thu gọn đối tượng xác minh cho những vấn đề kiểm toán. . phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản. Điều tra * Khái niệm: Điều tra là phương pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi đến những quyết định hay kết luận kiểm toán. Điều tra được sử dụng để: . xác minh làm rõ các vấn đề cần kiểm toán. * Các phương pháp: Quan sát.

Phỏng vấn: Là đưa ra những câu hỏi và thu thập các câu trả lời. Quan sát ụ chỉ sử dụng khi mới tiếp cận với đối tượng kiểm toán. . Có hai lo ại: Xác nhận đóng khẳng định: Thông tin dù đúng hay sai đều phải phúc đáp lại.. dễ hiểu. Xác nhận đóng phủ định: Thông tin gửi đi sai mới cần phúc đáp lại (phải có độ tin cậy với người được hỏi). Yêu cầu các câu hỏi phải phù hợp với người được hỏi và phù hợp với nội dung kiểm toán. 95 . xúc tích. chỉ cho kết quả khái quát. + Xác nhận đóng: Yêu cầu minh chứng cho thông tin đó là đúng hay sai. phương pháp này ph thuộc nhiều vào trình độ của người thực hiện. . Một câu hỏi phải hỏi 2 người trở lên.Quan sát: Sử dụng để điều tra sự vận hành của hệ thống nội bộ. Có hai lo câu hỏi: Đóng và mở. nếu có mâu thuẫn phải mở rộng phạm vi phỏng vấn. nên sử dụng câu hỏi đóng.Xác nhận: + Xác nhận mở: Yêu cầu cung cấp thông tin mà không cần minh chứng cho thông tin đó. Câu hỏi ại phải ngắn gọn.

Ví dụ: Qua kiểm soát nội bộ xác định chỉ 3% phiếu chi không có chứng từ gốc đính kèm. nghĩa là toàn bộ các phần tử của tổng thể đều được kiểm tra thì mẫu sẽ là đại 96 . Từ đó dẫn tới 2 loại rủi ro tương ứng: rủi ro chọn mẫu và rủi ro không do chọn mẫu. Tổng thể: Là một tập hợp bao gồm các phần tử hoặc đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu. khi nào kích cỡ mẫu bằng 100% tổng thể. * Có 2 khả năng dẫn đến mẫu chọn không tiêu biểu: Hoặc do sai lầm do chọn mẫu hoặc do sai lầm khác không do chọn mẫu.1. Rủi ro do chọn mẫu (sai lầm chọn mẫu): Là sai lầm vốn có trong chọn mẫu do không khảo sát (trắc nghiệm) toàn bộ chứng từ nghiệp vụ. Nếu trong hàng ngàn phiếu chi chọn ra 100 phiếu lấy đúng có 3 lần thiếu chứng từ gốc thì mẫu chọn là tiêu biểu. Vấn đề trung tâm của chọn mẫu kiểm toán là chọn được mẫu tiêu biểu. mỗi đơn vị được lựa chọn ra gọi là đơn vị mẫu. Để giảm bớt rủi ro do chọn mẫu có thể có 2 cách: + Một là: Tăng kích cỡ mẫu.CHƯƠNG 5 CHỌN MẪU KIỂM TOÁN 5. khi chọn mẫu kiểm toán. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỂ CHỌN MẪU KIỂM TOÁN Chọn mẫu kiểm toán: Là quá trình chọn các khoản mục hoặc đơn vị (gọi là mẫu) từ một tập hợp các khoản mục hoặc đơn vị lớn (gọi là tổng thể) và sử dụng các đặc trưng của mẫu để suy rộng cho đặc trưng toàn bộ tổng thể. Ví dụ: Nếu một quần thể chứng từ có tỷ lệ khác biệt là 3% thì kiểm toán viên vẫn có thể chọn một mẫu có chứa ít hơn hoặc nhiều hơn 3%. Tập hợp các đơn vị mẫu được gọi là một mẫu. Khả năng này luôn luôn tồn tại do hạn chế vốn có của chọn mẫu. mẫu có những đặc điểm giống với những đặc điểm của quần thể có mẫu được chọn ra. Mỗi phần tử trong tổng thể được gọi là đơn vị tổng thể.

bảo đảm cho mọi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội bằng nhau để được chọn vào mẫu. Chẳng hạn. do vậy vấn đề là phải giải quyết mối quan hệ cân đối giữa rủi ro lấy mẫu và chi phí bỏ ra nếu tiêu dùng một cỡ mẫu lớn .2. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU THEO ĐƠN VỊ HIỆN VẬT 5. 5.Căn cứ vào hình thức biểu hiện của kiểm toán (đặc tính đám đông) có thể chọn mẫu theo đơn vị hiện vật và chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ.diện hiển nhiên cho tổng thể và như vậy rủi ro lấy mẫu sẽ bị triệt tiêu. Chọn mẫu ngẫu nhiên * Các khái niệm Chọn mẫu ngẫu nhiên là cách chọn khách quan theo đúng phương pháp xác định.Căn cứ vào cơ sở (tính khách quan ) của chọn mẫu có chọn mẫu ngẫu nhiên (xác suất) và chọn mẫu phi ngẫu nhiên (phi xác suất). Tuy nhiên một cỡ mẫu lớn sẽ đòi hỏi nhiều chi phí và thời gian.2. Cách chọn này vẫn có thể tồn tại rủi ro là mẫu được chọn không chứa đựng các đặc trưng chủ yếu của tổng thể. + Hai là: Lựa chọn phương pháp chọn mẫu thích hợp: Chọn mẫu ngẫu nhiên qua bảng số ngẫu nhiên hoặc chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống. . Rủi ro không do chọn mẫu: Là loại rủi ro do kiểm toán viên có thể đưa ra những kết luận sai lầm không phải do lỗi chọn mẫu mà do các yếu tố không liên quan trực tiếp đến việc chọn mẫu. Các trường hợp dẫn tới rủi ro không do chọn mẫu thường bao gồm: + Đánh giá rủi ro tiềm tàng không đúng + Đánh giá không đúng về rủi ro kiểm soát + Lựa chọn các thủ tục kiểm toán không thích hợp và thực hiện công việc kiểm toán không hợp lý * Phân loại phương pháp chọn mẫu kiểm toán . kiểm toán viên có thể sử dụng thủ tục kiểm toán không phù hợp với mục tiêu kiểm toán hoặc sử dụng đúng thủ tục nhưng không phát hiện ra sai phạm trong mẫu đã chọn do thiếu thận trọng. Một vấn đề thực tiễn cần chú ý trong 97 .1.

mỗi con số này có 5 chữ số.000 số ngẫu nhiên thập phân” do Hội đồng thương mại liên quốc gia lập. bao gồm các số ngẫu nhiên độc lập được sắp xếp thuận lợi cho việc lựa chọn ngẫu nhiên.000 số ngẫu nhiên thập phân”. Bảng thường bao gồm nhiều con số được sắp xếp vào một bảng in sẵn. Dựa vào bảng số ngẫu nhiên Chọn mẫu ngẫu nhiên dựa vào bảng số ngẫu nhiên là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên rất đơn giản dựa trên các bảng số ngẫu nhiên đã được thiết kế sẵn. Nói cách khác đại diện vật chất của tổng thể không đầy đủ. Bảng số ngẫu nhiên là bảng kê các con số độc lập được xếp ngẫu nhiên phục vụ cho chọn mẫu. Sau đây là một ột trang trích trong “Bảng 105. * Các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên a. Bảng này gồm nhiều dòng và cột. 98 . Các con số được xếp vào dòng và c theo kiểu bàn cờ.chọn mẫu ngẫu nhiên là trường hợp tổng thể được dùng để lấy mẫu không phải là tổng thể thật sự. “Bảng 105.

Bảng số ngẫu nhiên Cột Dòng 1000 1001 1002 1003 1004 1005 1006 1007 1008 1009 1010 1011 1012 1013 1014 1015 1016 1017 1018 1019 1020 1021 1022 1023 1024 1025 1026 1027 1028 1029 1 37039 25145 98433 97965 78049 50203 40059 84350 30954 86723 50188 50014 66023 04458 57510 43373 61500 78938 64257 56864 53314 40704 07318 94550 34348 92277 56093 16623 50848 48006 2 97547 84834 54725 63548 67830 25658 67825 67241 51637 36464 22554 00463 21428 61862 36314 58939 12763 71312 93218 21554 39631 48823 44623 23299 81191 57115 58302 17849 93982 58200 3 64673 23009 18864 81545 14624 91478 18934 54031 91500 98305 86160 13906 14742 63119 30452 95848 64433 99705 35793 70445 06937 65963 02843 45557 21027 50789 52236 96701 66451 58367 4 31546 51584 65866 82933 17563 08509 64998 34535 48722 08009 92250 35936 94874 09541 09712 28288 02268 71546 43671 24841 54545 39359 33299 07923 77087 68111 64756 94971 32143 66577 5 99314 66754 76918 93545 25697 23308 49807 04093 60988 00666 14021 71761 13308 01715 37714 60341 57905 42274 64055 04779 04470 12717 59872 75126 10919 75305 50273 94758 05441 68583 6 66854 77785 78825 85959 07734 48130 71126 35062 60029 29255 65859 95755 58533 87901 95482 52174 72347 23915 88729 56774 75463 56201 86774 00808 03676 53289 61566 08845 10399 21108 7 97855 52357 5810 63282 48243 65047 77818 58163 60873 18514 16237 87002 26507 91260 30507 11879 49498 38405 11168 96129 77112 22811 06926 01312 97723 39751 61962 32260 17775 41361 8 99965 25532 76835 61454 94318 77873 56869 14205 37423 41958 72296 71667 11208 03079 68475 18115 21871 18779 60260 73594 77126 24863 12672 46689 34469 45760 93280 59823 74169 20732 99 .

Quá trình chọn mẫu theo bảng gồm 4 bước sau: Bước 1: Định lượng đối tượng kiểm toán bằng hệ thống con số duy nhất (các số thứ tự liên tục và không bị trùng lặp). Trong trường hợp này. Bước 3: Xác định phương hướng sử dụng bảng: Xác định hướng đi của việc chọn các số ngẫu nhiên + Dọc theo cột hay ngang theo hàng + Xuôi từ trên xuống hay ngược từ dưới lên. Có 3 trường hợp xảy ra: + Trường hợp 1: Các con số định lượng (thứ tự) của đối tượng kiểm toán cũng gồm 5 chữ số như các con số ngẫu nhiên trong bảng. Việc xác định này có tính độc đoán. + Trường hợp 2: Các con ố thứ tự của đối tượng kiểm toán gồm số s lượng chữ số ít hơn 5. Thông thường các chứng từ (hoặc tài sản) đã được đánh số (mã hoá) trước bằng con số duy nhất. Do đối tượng kiểm toán đã được định lượng bằng các con số cụ thể nên vấn đề đặt ra là lựa chọn các hàng cụ thể trong 5 hàng số tương ứng với 5 chữ số của mỗi số ngẫu nhiên trong bảng. Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa bảng với đối tượng kiểm toán đã định lượng. 100 . ngẫu nhiên nhưng cần được đặt ra trước và tuân thủ triệt để. Trong trường hợp này đòi hỏi kiểm toán viên phải xác định trước các cách hoặc là lấy chữ số đầu hoặc là lấy chữ số giữa (nếu có). hoặc là lấy các chữ số cuối… trong các số ngẫu nhiên . + Trường hợp 3: Các con số thứ tự của đối tượng kiểm toán gồm số lượng chữ số lớn hơn 5. Khi đó đòi hỏi KTV phải xác định lấy cột nào làm chính và chọn thêm những hàng số ở cột phụ của bảng. Trong trường hợp phải đánh số cũng có thể tận dụng các con số đã có một cách tối đa để đơn giản hoá việc đánh số. từ trái sang phải hay từ phải sang trái. bản thân các con s ố thứ tự (mã hoá) là các đối tượng chọn mẫu. Khi đó tương quan 1-1 giữa định lượng đối tượng kiẻm toán với các con số ngẫu nhiên tự nó đã được xác lập.

Trong thực tế. 5018. từ trái sang phải điểm xuất phát là dòng 1000. + Chọn mẫu không thay thế (chọn mẫu không lặp lại): Là cách chọn mà mỗi phần tử chỉ được phép xuất hiện một lần trong mẫu chọn. có thể chọn điểm xuất phát bằng cách chấm ngẫu nhiên vào m điểm nào đó và dùng con số ngẫu ột nhiên gần điểm đó nhất làm điểm xuất phát của hành trình. 6425… Chú ý: Trong quá trình ch n mẫu có thể có những phần tử xuất hiện ọ đến lần thứ 2. mặc dù chọn mẫu thay thế vẫn đảm bảo tính ngẫu nhiên song số lượng mẫu thực tế khảo sát sẽ giảm đi và lúc đó độ tin cậy của quần thể mẫu chọn cũng giảm. Do đó. tránh lặp lại thói quen cũ của kiểm toán viên và tránh khả năng phỏng đoán của khách hàng về mẫu chọn. cột 01 con số ngẫu nhiên. Nguyên tắc cơ bản của việc lựa chọn là đảm bảo tính ngẫu nhiên. Ví dụ: Cần kiểm tra 100 phiếu chi từ các phiếu chi có số thứ tự từ 3156 đến 7856. 5020. Do đó. Tuỳ theo yêu cầu và quy định trước của cuộc kiểm toán người ta có thể chọn một trong hai trường hợp sau: + Chọn mẫu thay thế (chọn mẫu lặp lại): Là cách ch mà một phần tử ọn trong tổng thể có thể được chọn vào mẫu nhiều hơn một lần. giả sử lấy 4 chữ số đầu Như vậy phiếu chi đầu tiên được kiểm toán là: 3703. cột 01. 5751. Giả sử lấy 4 chữ số đầu của các con số trong bảng số ngẫu nhiên. 3 số tiếp theo bị loại do ngoài ph vi đối tượng kiểm toán. 101 . từ trái sang phải. các phiếu chi tiếp theo được chọn là ạm 7804.Bước 4: Chọn điểm xuất phát: Là việc xác định các con số ngẫu nhiên đầu tiên trong hành trình đã định. 5001. chọn mẫu thay thế thường ít người sử dụng. 4005. 6602. Bước 4: Điểm xuất phát là dòng 1000. 6150. hành trình là xuôi theo cột. 4337. Bài giải: Bước 1: Có thể bỏ qua do phiếu chi đã được đánh số trước Bước 2: Cần xác định lấy 4 chữ số nào đó trong 5 chữ số của các Bước 3: Hành trình được xác định xuôi theo cột.

. Ở đầu ra thường là bảng kê số ngẫu nhiên theo trật tự lựa chọn hoặc theo dãy số tăng dần hoặc cả hai. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống (khoảng cách) Chọn mẫu hệ thống là cách chọn để sao cho chọn được các phần tử trong tổng thể có khoảng cách đều nhau (khoảng cách mẫu). số ngẫu nhiên lại do máy tính tạo ra. tự động loại bỏ những phần tử trùng lắp và tự động phản ánh kết quả vào giấy tờ làm việc. Song ưu điểm nổi bật nhất vẫn là giảm sai sót chủ quan của con người (rủi ro không do chọn mẫu) trong quá trình chọn mẫu.Tính khoảng cách mẫu: Tổng số đơn vị tổng thể (N) K= Kích cỡ mẫu (n) . Chọn mẫu bằng chương trình máy vi tính có thể loại bỏ những con số không thích hợp. Chọn mẫu ngẫu nhiên qua máy tính Hiện nay phần lớn các hãng kiểm toán đã thuê hoặc tự xây dựng các chương trình chọn mẫu ngẫu nhiên qua máy tính nhằm tiết kiệm thời gian và giảm sai sót trong chọn mẫu.b. Tuy nhiên. Các chương trình chuyên dụng này rất đa dạng nhưng nói chung vẫn tôn trọng 2 bước đầu tiên của chọn mẫu ngẫu nhiên theo Bảng số ngẫu nhiên là lượng hoá đối tượng kiểm toán bằng hệ thống con số duy nhất và xác lập mối quan hệ giữa đối tượng kiểm toán đã định lượng với các số ngẫu nhiên.Tìm số ngẫu nhiên: thoả mãn điều kiện: < < +K = +K … = -1 +K ( là phần tử nhỏ nhất) 102 . c. quy mô mẫu chọn và có thể cần có một số ngẫu nhiên làm điểm xuất phát. Ở đầu vào của chương trình cần có số nhỏ nhất và số lớn nhất trong dãy số thứ tự của đối tượng kiểm toán.

Do vậy để ứng dụng phương pháp này phải nghiên cứu kỹ quần thể được kê ra để đánh giá khả năng có sai sót hệ thống. Tuy nhiên phương pháp này cũng có một hạn chế lớn là nó sẽ cho một mẫu bị thiên lệch nếu các phần tử trong tổng thể không được sắp xếp một cách ngẫu nhiên hoàn toàn. hoặc áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên khác. … cho đến khi chọn đủ 100 đơn vị mẫu. 103 . Nhược điểm: Tính tiêu biểu của mẫu chọn phụ thuộc hoàn toàn vào việc ấn định mẫu chọn đầu tiên.6 ≈ 25 (Nên làm tròn xuống để có thể chọn đủ mẫu theo yêu cầu) Giả sử ta chọn ngẫu nhiên được điểm xuất phát = 5 thì đơn vị mẫu tiếp theo sẽ là = 30. Tất nhiên không có vấn đề gì phát sinh nếu sai sót trọng yếu cũng được phân bổ như vậy. = 55. 5. Ưu điểm nổi bật là phương pháp chọn mẫu hệ thống rất dễ dàng trong việc lựa chọn các phần tử của kiểm toán viên không cần thiết phải đánh số lại tổng thể vì chỉ cần căn cứ trên khoảng cách là có thể xác định được phần tử nào được chọn vào mẫu.2. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên a. hoặc chứng từ theo thời gian thành lập). thực tế ít có sự trùng hợp này. dễ làm và đảm bảo phân bổ đều đặn các mẫu chọn vào đối tượng cụ thể (loại khoản mục tài sản. Khái niệm Chọn mẫu phi xác suất là cách chọn mẫu theo phán đoán chủ quan và không dựa theo phương pháp máy móc.Ưu điểm: Đơn giản. khách quan. Ví dụ: Nếu tổng thể có kích thước N = 2500 đơn vị và cỡ mẫu cần chọn là: n = 100 thì khoảng cách mẫu K được tính như sau: 2560 K= 100 K = 25. Dĩ nhiên. Một khi mẫu đầu tiên được chọn thì t nhiên các ự mẫu khác cũng được ấn định. Có thể khắc phục điều này bằng cách sử dụng nhiều điểm xuất phát ngẫu nhiên.2.

tính thời vụ của ngành kinh doanh… * Chọn mẫu theo xét đoán Trong nhiều trường hợp. b. Do đó trong việc xác định các mẫu cụ thể cần đặc b iệt chú ý đến các tình hu ống đặc biệt như: T hay đổi nhân sự. nếu phần tử đầu tiên trong khối được chọn thì phần tử còn lại cũng được chọn tất yếu. rủi ro càng thấp và ngược lại. Mẫu chọn có thể là một khối hoặc nhiều khối. thay đổi hệ thống kế toán và chính sách kinh tế. Điểm cần chú ý khi lựa chọn mẫu theo phương pháp này iểm toán viên muốn thu được một mẫu có tính đại diện phải lưu ý các vẫn đề sau: 104 . 3 . Ưu điểm: Càng nhiều khối được lựa chọn thì tính đại diện của mẫu càng cao. 2. kiểm toán viên sẽ sử dụng sự phán đoán nghề nghiệp của mình khi lựa chọn các phần tử của mẫu. 2.Lựa chọn theo 3 khối: Đầu tháng 1. Nhược điểm: Việc chọn mẫu theo khối để kiểm toán các nghiệp vụ. . 3. 3.Trong phương pháp chọn mẫu phi xác suất các phần tử cử tổng thể không có cơ hội như nhau để được lựa chọn vầo mẫu. Ví dụ: Lựa chọn 30 phiếu chi của tháng 1.Lựa chọn theo 6 khối: 5 hoá đơn đầu tháng.Lựa chọn 1 khối: 30 hoá đơn đầu tháng 1 hoặc tháng 2. Phương pháp chọn mẫu theo khối đòi hỏi KTV phải ấn định chủ quan về khả năng sai sót hoặc phải biết phân vùng sai sót. 3 đều lựa chọn 10 hoá đơn . 5 hoá đơn cuối tháng của từng tháng 1. tài sản. 2. Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất * Chọn mẫu theo khối (lô) Chọn mẫu theo khối là việc chọn một tập hợp các phần tử liên tục trong một dãy nhất định. hoặc khoản mục chỉ được áp dụng khi đã nắm chắc tình hình của đơn vị được kiểm toán và khi có số lượng các khối vừa đủ.

* Chọn mẫu bất kỳ (tình cờ) Đây là phương pháp rất ít được sử dụng. nếu có thay đổi nhân viên hoặc nếu các nghiệp vụ ở các địa điểm khác nhau sẽ dễ có mẫu chọn không đại diện khi giới hạn phạm vi chọn mẫu. tài khoản… có số dư lớn cần được lựa chọn để kiểm toán. nhỏ khác nhau) thì các khoản mục nghiệp vụ. thì cần thiết mỗi loại nghiệp vụ quan trọng trong kỳ phải được lựa chọn. Nhược điểm: Theo cách chọn mẫu này kiểm toán viên rất khó có thể hoàn toàn khách quan khi lựa chọn các phần tử mẫu. Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng tại các đơn vị mà kiểm toán viên đã tiến hành kiểm toán các niên độ trước và phải do các kiểm toán viên lâu năm có kinh nghiệm thực hiện. phương pháp này được thực hiện bằng cách kiểm toán viên nghiên cứu qua tổng thể và lựa chọn ra các phần tử mẫu mà không chú ý đến quy mô. nguồn gốc hoặc các đặc điểm phân biệt khác của chúng để cố gắng có được một mẫu kiểm toán khách quan. số lượng nghiệp vụ do mỗi người thực hiện phải được kiểm toán. có kiểm toán viên thích khoản mục ở cuối trang.3. 105 .Theo quy mô: Khi ch các mẫu có quy mô tiền tệ khác nhau (số tiền ọn lớn. điều này tuỳ thuộc vào thói quen của kiểm toán viên rất nhiều. Ví dụ: Khi tiến hành chọn mẫu. có kiểm toán viên thích lựa chọn các khoản mục ở đầu trang. mà qua đó kiểm toán viên ước tính được tỷ lệ xuất hiện của những đặc trưng cụ thể trong tổng thể. CHỌN MẪU THUỘC TÍNH Chọn mẫu thuộc tính là một phương pháp chọn mẫu thống kê. . có kiểm toán viên thích chọn những khoản mục có số tiền lớn … 5. .Theo loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: Nếu có nhiều loại nghiệp vụ cần được kiểm tra.Theo phần việc do các nhân viên khác nhau phụ trách: Theo đó..

nhờ thực hiện các thử nghiệm ải kiểm soát mà kiểm toán viên có thể khẳng định mức rủi ro kiểm soát đã đánh giá đó. Chọn mẫu thuộc tính đối với thử nghiệm kiểm soát thường thực hiện theo trình tự các bước công việc sau đây: Bước 1: Xem xét các mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát. chặt chẽ nhưng lại không được duy trì có hiệu quả. các số liệu trên sổ sách kế toán phải có các chứng từ gốc. thủ tục đã được thiết lập tại đơn vị. để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Thông qua chọn mẫu thuộc tính kiểm toán viên sẽ biết được tỷ lệ sai lệch của các hoạt động thực tế với những chính sách. Ví dụ sự hiện diện của các chữ ký của những người có trách nhiệm trên các chứng từ. các nghiệp vụ tạm ứng đi công tác phải có giấy đề nghị tạm ứng của người đi công tác và phải có quyết định đi công tác do thủ trưởng đơn vị ký duyệt… Khi mà phần tử mẫu không có một hoặc một vài thuộc tính đó thì phần tử đó được coi là một sai lệch. và ngược lại nếu rủi ro kiểm soát thấp thì tức là hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đã được thiết lập đủ mạnh và duy trì hiệu quả. Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là thu thập các bằng chứng nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Một trong những hoạt động kiểm soát mà kiểm toán viên quyết định thử nghiệm 106 .Phương pháp chọn mẫu này thường được sử dụng đối với các thử nghiệm kiểm soát. nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phải xuất phát từ các phân xưởng sản xuất (thể hiện ở các phiếu đề nghị xuất vật tư của phân xưởng đó). Mỗi đối tượng kiểm toán cần xem xét đều có những đặc tính (thuộc tính) cụ thể phản ánh những hoạt động kiểm soát thực tế đã được thực hiện. Bước 2: Xác định các thuộc tính và điều kiện sai lệch. Chẳng hạn. Trong khâu lập kế hoạch. kiểm toán viên ph đánh giá mức rủi ro kiểm soát. Nếu mức rủi ro kiểm soát cao thì đồng nghĩa với hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị thiết lập chưa phù hợp hoặc đã được thiết lập thích hợp. kiểm toán viên đang thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với việc đo lường các nghiệp vụ bán hàng. khoa học.

bởi vì tổng thể đó chưa bao hàm đầy đủ các phần tử của đối tượng mà kiểm toán viên cần xem xét. 107 .Giá trên hoá đơn không th ống nhất với giá trên bảng giá đã phê chuẩn. kiểm toán viên có thể xem một nghiệp vụ là sai lệch nếu có bất cứ một hoặc một số điều kiện sai lệch sau đây: . .So sánh giá trên mỗi hoá đơn với bảng giá đã được phê chuẩn. Tổng thể hợp lý để có thể phát hiện sai lệch đó phải là một tổng thể bao hàm tất cả các nghiệp vụ vận chuyển (chẳng hạn như tập hồ sơ lưu các vận đơn).Ký lên mỗi hoá đơn để khẳng định hoá đơn đã được kiểm tra.Số lượng trên hoá đơn không khớp với chứng từ vận chuyển.So sánh số lượng trên mỗi hoá đơn với các chứng từ vận chuyển. Bước 3: Xác định tổng thể được chọn mẫu Việc xác định đúng tổng thể được chọn mẫu tức là tổng thể đó phải bao hàm tất cả các phần tử của đối tượng cần xem xét (đặc biệt là không được để sót các phần tử của đối tượng) phù hợp với mục tiêu của mỗi thử nghiệm kiểm soát cụ thể. có th có những ể vận đơn chưa được ghi vào nhật ký bán hàng.Bản sao hoá đơn không có chữ ký của nhân viên kế toán. Trong khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát này. Việc kiểm tra của nhân viên kế toán này bao gồm: . Chẳng hạn.là rà soát l i các hoá đơn bán hàng mà đã được kiểm tra bởi một nhân viên kế ạ toán.Hoá đơn vẫn còn có những lỗi về mặt số học. Kiểm toán viên cần phải lưu ý là trước khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát thì cần phải xác định rõ các thuộc tính và những điều kiến sai lệch.Kiểm tra tính chính xác số học của mỗi hoá đơn. . nếu kiểm toán viên muốn kiểm tra tính hiệu lực của một hoạt động kiểm soát được thiết kế nhằm khẳng định rằng tất cả các vận đơn đã được ghi chép đầy đủ như một khoản doanh thu thì họ sẽ không xác định tổng thể là các doanh thu ghi trong nhật ký bán hàng. . . . .

(2) mức độ tin cậy dựa vào kết quả đánh giá từ mẫu. Kiểm toán viên xác định tỉ lệ sai lệch cho phép dựa trên: (1) mức rủi ro kiểm soát đã đánh giá theo kế hoạch. Vì kết quả của các thử nghiệm kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung. do vậy kiểm toán viên luôn xác định rõ mức rủi ro phải ở mức thấp từ 5% đến 10%.5% 6-10% 11-20% Bỏ qua thử nghiệm 108 . Theo kinh nghiệm của các kiểm toán viên.10% 10% 10% Tỉ lệ sai lệch cho phép 2 . Rủi ro này ảnh hưởng tới tính hiệu lực (hiệu năng) của cuộc kiểm toán. quy mô và thời gian của các thủ tục kiểm toán khác. Làm thế nào để kiểm toán viên xác định được tỷ lệ sai lệch cho phép và rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp? Câu trả lời là bằng nhận định nghề nghiệp. Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp là là khả năng mà tỷ lệ sai lệch thực tế lớn hơn so với tỷ lệ sai lệch cho phép. tỉ lệ sai lệch cho phép có thể biến đổi như sau: Mức rủi ro kiểm soát đánh giá theo kế hoạch Mức thấp Mức vừa Tương đối cao Cực đại Mức tin cậy mong muốn từ thử nghiệm kiểm soát dựa trên mẫu Cao Thấp hoặc trung bình Thấp Không Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp 5 .Bước 4: Xác định tỷ lệ sai lệch cho phép và rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp Xác định tỷ lệ sai lệch cho phép là một nhân tố để xác định kích thước (quy mô mẫu) phù hợp. Nói các khác nếu mức rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp là 5% thì cũng đồng nghĩa với mức 95% tin cậy. Khi mức rủi ro kiểm soát đã đánh giá theo kế hoạch càng thấp (hoặc mức tin cậy dựa vào đánh giá từ kết quả mẫu càng cao) thì tỉ lệ sai lệch cho phép càng thấp.

000 Kích cỡ mẫu 64 87 90 93 93 (William F. Messier. Qui mô tổng thể cũng có ảnh hưởng nhỏ hoặc không có ảnh hưởng tới kích cỡ mẫu chọn chỉ khi qui mô tổng thể rất nhỏ. Qui mô tổng thể 100 500 1. trang 283) Bảng này chỉ ra rằng khi mà qui mô tổng thể nhỏ hơn 5. tỷ lệ sai lệch chấp nhận là 5% và tỷ lệ sai lệch tổng thể mong muốn là 1%. Bước 6: Xác định kích thước (quy mô) mẫu Căn cứ vào ba yếu tố cơ bản là tỉ lệ sai lệch cho phép.000 100.000 đơn vị thì kích cỡ mẫu từ bảng trên có thể bị điều chỉnh theo các nhân tố sửa chữa giới hạn tổng thể (FPCF) như sau: 109 . hoặc bằng việc kiểm tra thử một mẫu nhỏ. rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp và tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể để xác định kích thước mẫu chọn. chúng được lưu trong hồ sơ kiểm toán.Bước 5: Ước đoán tỷ lệ sai lệch có thể có của tổng thể Bên cạnh tỉ lệ sai lệch cho phép và rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp thì tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể cũng ảnh hưởng tới quy mô mẫu chọn trong chọn mẫu thuộc tính. Tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể rất quan trọng vì nó đại diện cho tỉ lệ sai lệch mà kiểm toán viên dự kiến sẽ tìm thấy trong mẫu mà họ chọn ra từ tổng thể. Dưới đây là minh hoạ về điều này với giả thiết rủi ro chấp nhận khi đánh giá rủi ro kiểm soát là thấp hơn 5%. Để ước đoán tỉ lệ sai lệch có thể của tổng thể kiểm toán viên thư ờng sử dụng kết quả mẫu từ năm trước. NXB ểm McGrowHill. Ki toán:Phương pháp tiếp cận hệ thống. 1997. Kiểm toán viên cũng có thể ước đoán tỉ lệ này dựa vào kinh nghiệm của mình với các thử nghiệm tương tự đã thực hiện đối với các cuộc kiểm toán khác.000 5.

Nếu kích cỡ của tổng thể là 1. trang 284) 110 . Messier. Vì vậy qui mô tổng thể thường không ảnh hưởng tới kích cỡ mẫu (William F.000. 1997.Kích cỡ mẫu 1− n N N .Size = 93 x 1− 93 1000 = 90 Có thể tóm tắt sự ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên đối với qui mô mẫu cần có cho thử nghiệm kiểm soát như sau: Liên hệ với kích cỡ mẫu Ví dụ Sự thay đổi của Ảnh hưởng của các yếu tố cỡ mẫu cần có Thấp hơn Ngược lại Cao hơn Thấp hơn Cao hơn Thấp hơn Cao hơn Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng Giảm Yếu tố Rủi ro chấp nhận đối với đánh giá rủi ro kiểm soát là quá thấp Tỷ lệ sai lệch chấp nhận được Tỷ lệ sai lệch tổng thể mong muốn Qui mô tổng thể Ngược lại Cùng hướng Tăng kích cỡ mẫu chỉ khi qui mô tổng thể là nhỏ.000 thì kích cỡ mẫu có thể được điều chỉnh như sau: Sample . Ki m toán: Phương pháp ti cận hệ thống.FPCF = Trong đó: n .Số lượng đơn vị trong tổng thể Ví dụ như kích cỡ mẫu là 93 kh i tổng thể là 100. NXB ể ếp McGrowHill.

kiểm toán viên có thể bắt gặp những tình huống sau: . Thực hiện các thủ tục kiểm. khi kiểm toán viên xác định kích cỡ mẫu cho thử nghiệm kiểm soát với mức 5% rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp. kiểm toán viên thực hiện việc chọn mẫu theo trình tự các bước công việc: Chọn ngẫu nhiên các phần tử mẫu. chương trình máy vi tính hoặc chọn mẫu hệ thống. một điểm quan trọng là các phần tử mẫu phải được chọn theo cách ngẫu nhiên. Bước 7: Thực hiện chọn mẫu Sau khi việc áp dụng các kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán đã được xây dựng. phần tử này được loại khỏi “giới hạn lấy mẫu” và không được chọn lần thứ 2. Những phần tử đó được gọi là những phần tử không hợp lệ. Khi kiểm toán viên sử dụng chọn mẫu thuộc tính. ẫ chúng là những phần tử không mang một thuộc tính cụ thể theo yêu cầu. Kiểm toán viên thường sử dụng cách lấy mẫu ngẫu nhiên không giới hạn (không thay thế) trong khi lấy mẫu kiểm toán. Với mục tiêu của kiểm toán viên nhất định. Phần tử đó nên được thay thế bằng một phần tử khác trong tổng thể.Đôi khi kiểm toán viên có thể lựa chọn những phần tử không có giá trị vào trong m u.Các tài liệu chưa biết hoặc không thể sử dụng được. Thực hiện thủ tục kiểm toán. . 111 .Dựa vào bảng trên kiểm toán viên có thể ứng dụng chọn mẫu thuộc tính mà không cần đến các công thức toán học phức tạp. Trong quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán để kiểm tra hệ thống kiểm soát. Điều này có nghĩa là một khoản mục được chọn. kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán đã được xây dựng. Mẫu ngẫu nhiên có thể được chọn bằng việc sử dụng Bảng số ngẫu nhiên. Sau khi những khoản mục trong mẫu được lựa chọn. điều này dường như phụ thuộc vào xét đoán của kiểm toán viên để quyết định chọn khoản mục ấy vào mẫu. Đôi khi một khoản mục được lựa chọn không phù hợp với việc xác định hoạt động kiểm soát. không thể hiện sự sai lệch.

việc thiếu các chứng từ bổ trợ như báo cáo nhận hàng sẽ không phải là sự sai lệch.Các tài liệu bị thất lạc. Nếu kiểm toán viên không thể thực hiện kiểm tra một tài liệu hoặc để sử dụng một thủ tục thay thế phục vụ cho kiểm tra xem hệ thống kiểm soát hoạt động có phù hợp không thì khoản mục (trong mẫu) thể hiện sai lệch đối với mục tiêu đánh giá kết quả mẫu chọn. Bước 8: Tiến hành kiểm tra mẫu Khi kiểm tra mẫu. Bước 9: Đánh giá kết quả lấy mẫu kiểm toán Sau khi kiểm tra các khoản mục mẫu cũng như tóm tắt các sai lệch so với thiết kế. Mỗi phần tử cần được kiểm tra xem nó có bị sai lệch so với thiết kế không. Trong trường hợp như vậy. kiểm toán viên cần kiểm tra mỗi phần tử mẫu về các thuộc tính mà mình quan tâm. kiểm toán viên xem xét đánh giá về kết quả lấy mẫu. Trong khi đánh giá kết 112 . Trong trường hợp như vậy. Đối với hầu hết các thử nghiệm kiểm soát. Nếu phát hiện sớm có sự sai lệch là lớn trong việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát.Chẳng hạn. Sau khi các thủ tục kiểm toán đã hoàn thành. kiểm toán viên có thể xác định một sự sai lệch đối với một nghiệp vụ mua hàng khi hoá đơn của người bán không có sự bổ trợ của báo cáo nhận hàng. kiểm toán viên sẽ xem xét dừng thử nghiệm này bởi vì các kết quả của thử nghiệm này sẽ không trợ giúp cho mức đánh giá về rủi ro kiểm soát theo kế hoạch. kiểm toán viên có thể thay thế khoản mục này bằng một khoản mục mua hàng khác. . kiểm toán viên phải đánh giá kết quả mẫu chọn. kiểm toán viên có thể dựa vào các hoạt động kiểm soát nội bộ khác hoặc thiết lập rủi ro kiểm soát ở mức tối đa với các mục tiêu kiểm toán bị ảnh hưởng và xem xét lại những thử nghiệm cơ bản có liên quan. Nếu kiểm toán viên lựa chọn một hoá đơn điện thoại hoặc hoá đơn chi phí nhỏ thì những tài liệu này không phải là căn cứ cho kiểm tra nghiệp vụ trên. kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu để tìm kiếm bằng chứng về hoạt động kiểm soát.

Sự sai lệch mà do những hành động cố ý (gian lận) cần được chú ý nhiều hơn so với những sai lệch do năng lực yếu kém. Tính tỷ lệ sai lệch: Tính ra tỷ lệ sai lệch trong mẫu bằng cách lấy số sai lệch thực tế quan sát chia cho kích cỡ mẫu. Nếu tỷ lệ sai lệch cao nhất theo tính toán lớn hơn tỷ lệ sai lệch chấp nhận được. hiểu sai hướng dẫn hoặc thiếu thận trọng. kiểm toán viên đưa ra kết luận là có thể tin tưởng vào dựa vào hệ thống kiểm soát. Việc đánh giá của kiểm toán viên bao gồm các bước sau đây. Đưa ra kết luận chung: Trong kết luận về việc ứng dụng lấy mẫu thống kê trong thực hiện thử nghiệm kiểm soát. Tuy nhiên. kiểm toán viên không chỉ xem xét số sai lệch thực tế quan sát được mà còn phải đánh giá cả bản chất của các sai lệch đó. kiểm toán viên so sánh tỷ lệ sai lệch có thể chấp nhận được với tỷ lệ sai lệch cao nhất theo tính toán. Mặt khác. Xem xét bản chất của sai lệch: Bên cạnh việc cân nhắc tỉ lệ sai lệch trong mẫu thì kiểm toán viên sẽ phải xem xét cả bản chất của các sai lệch và từ đó có điều chỉnh gì cần phải thực hiện cho các giai đoạn kiểm toán khác không. nếu rủi ro kiểm soát theo kế hoạch không 113 .quả mẫu. Nếu tỷ lệ sai lệch cao nhất theo tính toán thấp hơn tỷ lệ sai lệch chấp nhận được. Tỉ lệ sai lệch này thể hiện tỉ lệ sai lệch lớn nhất của tổng thể mà kiểm toán viên có thể kỳ vọng dựa trên kết quả mẫu. kết luận cuối cùng về rủi ro kiểm soát đối với hệ thống kế toán sẽ được kiểm tra dựa vào những đánh giá mang tính chuyên nghiệp của các kiểm toán viên từ kết quả chọn mẫu và những thử nghiệm kiểm soát có liên quan như thẩm vấn hoặc quan sát. Nếu kiểm toán viên kết luận rằng bằng chứng này củng cố cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch thì các thử nghiệm cơ bản không cần có bất cứ sự thay đổi nào. Tính tỉ lệ sai lệch trên (giới hạn trên): Kiểm toán viên sẽ sử dụng chương trình máy tính hoặc bảng số để xác định tỷ lệ sai lệch trên (hay còn gọi là giới hạn trên). kiểm toán viên phải kết luận là hệ thống kiểm soát đang hoạt động thấp hơn mức có thể chấp nhận được (không thể dựa vào hệ thống kiểm soát).

hoặc (2) Tăng mức đánh giá rủi ro kiểm soát và có thể thay đổi nội dung. Vì vậy. Nếu bằng chứng không khẳng định mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ đáng tin cậy. kiểm toán viên có thể bị kiện ra toà. Bảng sau chỉ ra những rủi ro của kiểm toán viên khi đánh giá bằng chứng chọn mẫu đối với mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch. mở rộng hoặc xem xét thời điểm thực hiện các thử nghiệm cơ bản. Kết quả này làm cho ki m toán viên dự kiến rủi ro phát hiện quá cáo và dẫn tới quyết ể định thu thập số lượng ít bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản. kiểm toán viên sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát quá thấp và quá lệ thuộc vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Tương tự. Nếu bằng chứng này củng cố cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy thì kiểm toán viên đã thực hiện một quyết định đúng đắn. rủi ro đối với kiểm toán viên là khả năng những thông tin sai lệch trọng yếu có thể không được phát hiện sẽ tăng lên trên báo cáo tài chính. nếu bằng chứng này không bổ sung cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ là không đáng tin cậy thì một quyết định đúng đắn đã được thực hiện.được bổ trợ từ kết quả chọn mẫu và những thử nghiệm kiểm soát khác thì kiểm toán viên nên: (1) Th hiện các thử nghiệm đối với những thủ tục kiểm soát ực khác. kiểm toán viên sẽ không có đủ độ tin 114 . Quyết định của kiểm toán viên dựa trên vấn đề về bằng chứng Củng cố mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch Không bổ trợ cho mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch Báo cáo trung thực về hệ thống kiểm soát nội bộ Đáng tin cậy Quyết định đúng đắn Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao Không đáng tin cậy Rủi ro của việc đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp Quyết định đúng đắn Nếu bằng chứng khẳng định về mức rủi ro kiểm soát theo kế hoạch và hệ thống kiểm soát nội bộ là không đáng tin cậy. Nếu điều này xảy ra.

Bước 03: Xác định lộ trình hay hướng sử dụng bảng . có thể lựa ịnh chọn một trong hai cách theo thông lệ quốc tế: 115 .4. Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ dựa trên bảng số ngẫu nhiên Bước 01 đến bước 04 giống như chọn mẫu theo đơn vị hiện vật.cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro phát hiện sẽ được dự kiến ở mức quá thấp. USD…) .Bước 02: Xác định quan hệ (bao nhiêu chữ số: 2 hoặc 3.Đơn vị mẫu được chuyển hoá từ đơn vị hiện vật (của các khoản mục. kiểm toán viên sẽ dẫn chứng tất cả các khía cạnh quan trọng của các bước trước đó trong hồ sơ kiểm toán. 4. chương trình vi tính hoặc phương pháp chọn mẫu hệ thống.Bước 04: Xác định điểm xuất phát một cách ngẫu nhiên + Lựa chọn số ngẫu nhiên trong bảng số ngẫu nhiên + Xác đ số luỹ kế và số ngẫu nhiên. 5. Xác định số luỹ kế.Quần thể mẫu là số tiền cộng dồn (luỹ kế) của đối tượng kiểm toán và đơn vị mẫu là từng đơn vị tiền tệ cụ thể (VNĐ.4. số lượng lớn bằng chứng kiểm toán sẽ được thu thập bằng các thử nghiệm cơ bản. trừ đơn vị mẫu trong trường hợp này là số tiền cộng dồn. Các phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ a. CHỌN MẪU THEO ĐƠN VỊ TIỀN TỆ 5.2. đặc điểm . tài sản các loại…) kể cả đơn vị tự nhiên như VNĐ.Bước 01: Định lượng đối tượng kiểm toán + Xác định số tiền cộng dồn luỹ kế + Định dạng các phần tử . Bước 10: Dẫn chứng bằng tài liệu về trình tự lấy mẫu kiểm toán Khi kết thúc.1. 5) . USD… .4. Vì vậy. . Khái niệm. 5. Điều này thường dẫn tới vượt quá phạm vi kiểm toán và làm cho cuộc kiểm toán không hiệu quả. các hoá đơn.Chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ cũng sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phổ biến: Bảng số ngẫu nhiên.

2514. 4005.Cách 1: Xác định số luỹ kế có giá trị gần hơn tới số ngẫu nhiên Cách 2: Lựa chọn số luỹ kế có giá trị lớn hơn số ngẫu nhiên + Đối chiếu tìm kết quả Ví dụ: Giả sử cần chọn 5 khoản mục để kiểm toán số dư các khoản phải trả của đơn vị X với 20 khoản mục có số dư cụ thể và được cộng dồn trong bảng sau: Bảng 01: Số dư các TK phải trả của đơn vị X được cộng dồn (ĐVT: 1.Bước 01: Xác định số tiền luỹ kế: 234 đến 4610 triệu đồng .Bước 03: Xác định lộ trình: Xuôi từ trên xuống.Bước 04: Điểm xuất phát là hàng 1000 cột 01 + Lựa chọn số ngẫu nhiên: 3703. 3095. từ trái sang phải . 0445 + Xác định số luỹ kế 116 .Bước 02: Xác định quan hệ: Lấy 4 chữ số đầu trong các con số của bảng số ngẫu nhiên .000.000 đồng) Số thứ tự Số dư tài khoản (trên sổ) Số tiền cộng dồn Số thứ tự Số dư tài khoản (trên sổ) Số tiền cộng dồn 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 234 16 750 20 280 70 80 50 375 125 234 250 1000 1020 1300 1370 1450 1500 1875 2000 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 214 326 110 417 33 122 518 160 75 635 2214 2540 2650 3067 3100 3222 3740 3900 3975 4610 Bài giải: .

2514. 4005 Số luỹ kế được chọn: 1000 > 0445 => Chọn 1000 2540 > 2514 => Chọn 2540 3100 > 3095 => Chọn 3100 3740 > 3703 => Chọn 3740 4610 > 4005 => Chọn 4610 Cách 02: Lựa chọn số luỹ kế có giá trị nhỏ hơn số ngẫu nhiên Số ngẫu nhiên: 0445.Cách 01: Lựa chọn số luỹ kế có giá trị lớn hơn số ngẫu nhiên Số ngẫu nhiên: 0445. Chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ 117 . 3703. 3095. 4005 Số luỹ kế được chọn: 0250 < 0445 => Chọn 250 2214 < 2514 => Chọn 2214 3067 < 3095 => Chọn 3067 3222 < 3703 => Chọn 3222 3975 < 4005 => Chọn 3975 Nếu chọn theo cách 01 các số dư cần kiểm toán sẽ gồm: Số thứ tự 3 12 15 17 20 Số dư TK 750 326 33 518 635 Số tiền luỹ kế 1000 2540 3100 3740 4610 Số ngẫu nhiên 0445 2514 3095 3703 4005 Qua kết quả kiểm toán cho ta thấy các phần tử được chọn vào mẫu thường rơi cào các khoản mục có số tiền lớn. 2514. 3703. 3095. b.

Tìm số ngẫu nhiên: thoả mãn điều kiện: ≤ ≤ +K = +K = +K … = -1 +K .Chọn mẫu hệ thống theo đơn vị tiền tệ cũng có trình tự giống như phương pháp này trong ch mẫu theo đơn vị hiện vật ngoại trừ khoảng cách ọn mẫu cũng được tinh theo tiền tệ .Tìm số ngẫu nhiên thoả mãn điều kiện: Vậy lấy = 250 thì các số ngẫu nhiên tiếp theo lần lượt là: = + K = 250 + 875 = 1125 = + K = 1125 + 875 = 2000 = + K = 2000 + 875 = 2875 = + K = 2875 + 875 = 3750 118 .Tính khoảng cách mẫu: K = Số tiền cộng dồn max – Số tiền cộng dồn min ( ) Số lượng mẫu chọn (n) .234 K= 5 K= 234 ≤ 875 ≤ 234 + 875 .Khoảng cách mẫu: 4610 .1: (Tiếp ví dụ 1) .Tìm số tiền cộng dồn (số tiền luỹ kế) tương ứng với m theo nguyên tắc sau: + Lấy số tiền luỹ kế có khoảng cách gần hơn với m + Lấy số tiền luỹ kế có giá trị lớn hơn m Ví dụ 1.

Kết quả chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ dựa theo bảng số ngẫu nhiên đã cho thấy các mẫu được chọn thường là những khoản mục có số dư lớn. đặc biệt là trong trường hợp c ó bước nhảy đột biến về mặt lượng (số tiền). Khi đó ta có bảng các số dư cần kiểm toán sẽ gồm: (ĐVT: Triệu đồng) Số thứ tự 3 5 11 14 18 Số dư TK 750 280 214 417 160 Số tiền luỹ kế 1000 1300 2214 3067 3900 Số ngẫu nhiên 250 1125 2000 2875 3750 Ưu điểm: Khác với chọn mẫu theo đơn vị tự nhiên. Ngược lại. chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ đã chú ý tới quy mô (một biểu hiện của tính trọng yếu) nên đã khắc phục được nhiều nhược điểm của phương pháp này trong chọn mẫu theo đơn vị hiện vật. Vì vậy trong trường hợp các khoản mục trong quần thể có tính chất giống nhau (Ví dụ: Tiền mặt. 119 . hàng tồn kho.Xác định số tiền cộng dồn (số tiền luỹ kế) theo cách lấy số tiền cộng dồn (số tiền luỹ kế) lớn hơn gần nhất giá trị m.. Do vậy. Nhược điểm: Đối với cách chọn mẫu theo hệ thống thì tính đại diện bị ấn định bởi số đầu tiên. trong trường hợp các khoản mục không đồng nhất về tính trọng yếu biểu hiện qua số tiền (Ví dụ: Các khoản mục trong bảng cân đối tài sản…) chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ không phát huy được tính ưu việt nói trên. trong chọn mẫu phương pháp chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ được ứng dụng khá rộng rãi. tiền thu bán hàng…) thì các mẫu chọn có tính đại diện cao đó tập trung vào những khoản mục trọng yếu.

Các yếu tố kiểm toán: các phương pháp kiểm toán. Bên cạnh đó kiểm toán bao gồm chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến và các yếu tố của xác minh chính là các phương pháp kiểm toán cụ thể. các phương pháp kỹ thuật kiểm toán dùng để xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm toán.Mục tiêu: Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán là hướng tới việc tạo ra mối liên hệ khoa học và nghệ thuật các các yếu tố kiểm to án. liên kết với nhau theo một trình tự nhất định trong mỗi cuộc kiểm toán. chính xác trong sổ sách kế toán hay không tiếp theo kiểm toán viên sẽ tiến hành đối chiếu giữa các sổ sách kế toán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng hợp. Tức là bắt đầu bằng kiểm toán cân đối tổng quát. và điều kiện vật chất. lực lượng kiểm toán.CHƯƠNG 6 TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN 6. .1. sau đó đối chiếu các khoản mục trên bảng khai tài chính với các 120 . Các yếu tố này phải được kết hợp. và bảng khai tài chính. đối tượng kiểm toán cụ thể ở mỗi khách thể kiểm toán xác định là cả một nghệ thuật và từ đó sẽ đem lại hiệu quả kiểm toán khác nhau. Kể cả sự kết hợp các yếu tố một cách phù hợp với từng loại hình kiểm toán. Cụ thể với một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước tiên kiểm toán viên có thể xem xét các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó có đầy đủ. Nhưng với các bảng khai tài chính: Kiểm toán thường đi từ tổng quát đến cụ thể. Như vậy có thể nói đối với các nghiệp vụ kinh tế thì trình tự kiểm toán nói chung là phù hợp với trình tự kế toán. Ví dụ: Với các nghiệp vụ cụ thể: Kiểm toán phải đi từ cụ thể đến tổng quát. hợp lý và hợp lệ hay không tiếp đó kiểm toán viên có thể xem nghiệp vụ kinh tế đó có được phản ánh đầy đủ. MỤC TIÊU VÀ TRÌNH TỰ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN . Nên phương th kết hợp các phương pháp kiểm toán thường bắt đầu từ ức đối chiếu điều tra sau đó đến kiểm tra cân đối.

Như vậy trình tự kiểm toán báo cáo tài chính ngược với trình tự kế toán.Trình tự tổ chức công tác kiểm toán Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán Bước 2: Thực hành kiểm toán Bước 3: Kết thúc kiểm toán Để thực hiện qui trình kiểm toán với 3 bước cơ bản nêu trên.Khách thể kiểm toán . kiểm toán độc lập hay kiểm toán nội bộ thì với yêu cầu nhiệm vụ khác nhau do vậy trình tự cũng như việc sử dụng các phương pháp kiểm toán cũng có sự khác nhau. hay TSCĐ … ) kể cả các bảng khai tài chính trong mỗi lần kiểm toán với khách thể kiểm toán là khác nhau chúng có đ điểm cũng như vị trí khác nhau trong công tác kế toán của ặc đơn vị do vậy phạm vi kiểm toán chung và trình tự kiểm toán cũng như việc sử dụng các phương pháp kiểm toán phải hết sức linh hoạt.Chủ thể kiểm toán .Phương pháp áp dụng trong kiểm toán và cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán . Tuy nhiên. tổ chức kiểm toán đều phải được thực hiện theo một quy trình chung với 3 bước như sau: .khoản mục tương ứng đó trên các sổ sách kế toán sau đó có thể điều tra hoặc kiểm kê hay thử nghiệm nếu cần thiết. Hay với các loại hình kiểm toán nhà nước. hay liên quan đến hàng tồn kho.Đối tượng kiểm toán . Tuy nhiên dù trình ự của bản thân công tác kiểm toán khác nhau song t trong mọi trường hợp. cuộc kiểm toán phải có đầy đủ các yếu tố sau: .Thời hạn kiểm toán 121 .Mục tiêu và phạm vi kiểm toán . có nhiều loại nghiệp vụ kinh tế khác nhau (như nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt. sáng tạo với mục tiêu đảm bảo hiệu quả kiểm toán.

kiểm toán độc lập. yêu cầu pháp lý khác nhau. Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán * Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán: Trước khi lập kế hoạch kiểm toán.1. Theo quan hệ với loại hình kiểm toán: 122 . CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN . kiểm toán nội bộ) cho dù thực hiện ở cùng một khách thể kiểm toán vì chúng có lĩnh vực và phạm vi hoạt động khác nhau.Chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả những công việc khác nhau tạo được cơ sở pháp lý. Theo quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán: Mục tiêu kiểm toán là khác nhau giữa 3 loại kiểm toán (kiểm toán nhà nước.6. Vì vậy. nhiệm vụ cụ thể của công tác quản lý. công việc trước tiên của bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng là phải xác định rõ mục tiêu kiểm toán và phạm vi kiểm toán. Mục tiêu chung của kiểm toán phải gắn chặt với mục tiêu. cũ hay mới và có thể tuỳ thuộc vào yêu cầu. các văn bản pháp lý chưa đầy đủ và phân tán nên phải đặc biệt chú ý đến bước chuẩn bị kiểm toán.2. Đặc biệt ở Việt Nam công tác kiểm toán còn mới mẻ.Lập kế hoạch kiểm toán. mục tiêu của kiểm toán phải tuỳ thuộc vào quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán. tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán. Đây là bước công việc có ý nghĩa quyết định chất lượng cuộc kiểm toán.2. Trong bước chuẩn bị kiểm toán có thể chia làm 2 khâu như sau: . yêu cầu của quản lý. kế hoạch kiểm toán cụ thể và điều kiện vật chất cho công tác kiểm toán. 6. + Mục tiêu kiểm toán là đích cần đạt tới đồng thời là thước đo kết quả kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán cụ thể.Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán . Nhưng cùng một chủ thể kiểm toán nhưng mục tiêu kiểm toán có thể khác nhau tuỳ thuộc vào quan hệ giữa khách thể kiểm toán với chủ thể kiểm toán: có thể là khách thể trực tiếp hay gián tiếp.

Kiểm toán báo cáo tài chính: Mục tiêu là xác minh tính trung thực và hợp pháp của bảng khai tài chính. Kiểm toán nghiệp vụ: Mục tiêu là bảo vệ tài sản, xác minh nhiệm vụ tài chính kế toán. Kiểm toán tuân thủ: Mục tiêu là đánh giá chấp hành các quy tắc, chế độ lụât pháp. Cũng trong quan hệ với loại hình kiểm toán cần phân biệt mục tiêu kiểm toán trong: Kiểm toán thường xuyên: Mục tiêu là hướng tới tạo lập nề nếp tài chính kế toán. Kiểm toán đột xuất: Thường là gắn với các vụ việc được xử lý hay nghiên cứu, giải đáp một vấn đề cụ thể nào đó. Kiểm toán định kỳ: Với mục tiêu là thường xuyên gắn kết với những kết luận, đánh giá tổng quát các vấn đề theo yêu cầu quản lý chung. Tóm lại: Xác định mục tiêu kiểm toán là xác định kiểm toán cái gì? (báo cáo tài chính, dự toán tài chính, quyết toán xây dựng cơ bản hay việc chấp hành luật thuế…), kiểm toán phục vụ cho ai? (Hội đồng quản trị, ban giám đốc hay bên thứ 3…). Ngoài ra còn có thể xác định thêm mục tiêu phụ (nếu có). Để định hướng và đánh giá được kết quả, mục tiêu của một cuộc kiểm toán phải được cụ thể và chính xác. Đây là yêu cầu đầu tiên đối với công việc chuẩn bị kiểm toán. + Phạm vi kiểm toán: Là sự giới hạn về không gian và thời gian của đối tượng kiểm toán. Phạm vi kiểm toán thường được xác định đồng thời với mục tiêu kiểm toán và là một hướng cụ thể hoá mục tiêu này. Với một khách thể kiểm toán cần xác định rõ phạm vi kiểm toán là một năm tài chính hay nhiều năm tài chính, kiểm toán toàn diện (bảng cân đối tài sản hay toàn bộ các bảng khai tài chính), tất cả các loại nghiệp vụ hay chỉ một số lĩnh vực chuyên biệt (tiền mặt, kho, thù lao hay thanh toán lương…), cùng với việc cụ thể hoá về đối tượng phải cụ thể hoá về khoảng thời gian thuộc phạm vi

123

kiểm toán (tháng, quý, năm nào) có thể phải xem xét phạm vi kiểm toán trong cả quan hệ với thời kỳ trước có liên quan. Như vậy, khâu chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán đã xác định được các yếu tố chính của cuộc kiểm toán đó là: chủ thể kiểm toán, khách thể kiểm toán, mục tiêu và phạm vi của cuộc kiểm toán, cơ sở pháp lý để thực hiện cuộc kiểm toán và thời hạn của cuộc kiểm toán. Đây là điều kiện tiên quyết để tiến hành cuộc kiểm toán. * Bố trí nhân sự của tổ (nhóm) kiểm toán và chuẩn bị các phương tiện làm việc cơ bản Lựa chọn đủ số lượng kiểm toán viên có đủ khả năng kiểm toán, nếu không đủ có thể thuê chuyên gia bên ngoài. Đặc biệt là chỉ định người phụ trách cuộc kiểm toán, phải là người có trình độ tương xứng với mục tiêu, phạm vi và tinh thần của cuộc kiểm toán. Công việc này có thể tiến hành đồng thời với việc xây dựng mục tiêu cụ thể song cần thực hiện trước khi thu thập thông tin, đặc biệt là việc làm quen với đối tượng, khách thể kiểm toán. Tránh thay đổi kiểm toán viên khi đã tiến hành công việc kiểm toán vì sẽ làm giảm tiến độ công việc. Cùng với việc bố trí nhân sự cần chuẩn bị các thiết bị và điều kiện vật chất kèm theo như phương tiện tính toán và kiểm tra thích ứng với đặc điểm tổ chức kế toán, phương tiện kiểm kê thích ứng với từng loại sản phẩm, hàng hoá, vật tư, tài sản… * Thu thập thông tin cơ sở: - Ở bước chuẩn bị kiểm toán thì thu thập thông tin chỉ hướng tới việc đưa ra các bước quyết định về kiểm toán (kể cả lập kế hoạch kiểm toán) mà chưa đặt ra mục đích là thu thập bằng chứng kiểm toán cho kết luận kiểm toán. - Các thông tin cần quan tâm trong bước công việc này bao gồm những vấn đề cơ bản nhất về đặc điểm và tình hình hoạt động của khách thể kiểm toán như: + Quy mô, phạm vi và chức năng hoạt động chủ yếu của đơn vị. + Truyền thống và tín nhiệm của đơn vị.
124

+ Môi trường hoạt động, điều kiện hiện tại và khả năng phát triển của đơn vị. + Tổ chức sản xuất kinh doanh và những quy trình công nghệ chủ yếu của đơn vị. + Tình trạng tài chính và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của đơn vị. + Tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ và năng lực của những người điều hành chính của đơn vị. + Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán, tài chính, thống kê. + Tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ. + Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu trong sản xuất kinh doanh, trong qu ản lý và kế toán. + Những chế độ, chuẩn mực có liên quan… - Để thu thập những thông tin trên kiểm toán viên cần phải tiếp xúc với khách hàng, thảo luận trực tiếp với các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ của đơn vị, và cần tận dụng tối đa nguồn tài liệu đã có như: + Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán, các quy định nội bộ của đơn vị. + Các chương trình kế hoạch, dự toán, dự báo có liên quan. + Các biên bản của hội nghị ban giám đốc, hội nghị cổ đông, và các hội nghị quan trọng khác. + Các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán nội bộ năm nay và năm trước. + Các báo cáo kiểm toán lần trước, các biên bản kiểm kê hoặc biên bản xử lý các vụ việc đã xảy ra trong kỳ kiểm toán. + Các cơ chế chính sách và tình hình kinh tế xã hội, ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh của đơn vị… Các tạp chí chuyên ngành, thông tin từ báo chí và những phương tiện thông tin đại chúng khác. - Trong trường hợp nguồn thông tin chưa đủ cần tiến hành khảo sát điều tra bổ sung, và thu thập thông tin từ các bên có quan hệ với đơn vị được kiểm toán song cũng ở mức khái quát phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán.
125

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể. . . kinh nghiệm của kiểm toán viên. nội dung trọng tâm và phương pháp 126 . sự hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán và nguồn lực của mình. Kế hoạch chiến lược cũng là một căn cứ cho việc lập kế hoạch chi tiết và soạn thảo chương trình kiểm toán. . 6. Lập kế hoạch kiểm toán (Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “lập kế hoạch kiểm toán” ban hành theo quyết định số 143/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) Kế hoạch kiểm toán là quá trình cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có. Nhiệm vụ của lập kế hoạch kiểm toán là xác định những công việc cụ thể phải làm. nó có ý nghĩa quan trọng. * Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược .Kế hoạch chiến lược (General Strategy) về kiểm toán có thể hiểu là những định hướng cơ bản cho cuộc kiểm toán (về mục tiêu.Những công việc thực hiện trong khâu này.Soạn thảo chương trình kiểm toán. cơ cấu. phạm vi. phương pháp.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: “Kế hoạch chiến lược là định hướng cơ bản. xác định số lượng. chi phối chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán. chất lượng người và phương tiện tượng ứng với khối lượng công việc đó. khối lượng công việc và thời gian kiểm toán. đặc biệt là nguồn thông tin thu thập được là cơ sở để kiểm toán viên tiến hành lập kế hoạch kiểm toán. Ngoài ra còn xác định kinh phí cần thiết cho cuộc kiểm toán.Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược. Khi lập kế hoạch kiểm toán viên cần dựa vào quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểm toán.2.…). Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 3 bộ phận sau: . trên cơ sở đó lượng hoá về quy mô từng việc và xác định thời gian kiểm toán tương ứng.2.

Công việc lập kế hoạch chiến lược thường do người phụ trách cuộc kiểm toán đảm nhận (có khi còn gọi là kiểm toán viên chính). tính chất phức tạp.Kế hoạch kiểm toán tổng thể (Overall Audit Plan) được lập cho mọi cuộc kiểm toán và dựa trên chiến lược kiểm toán (nếu có). + Xác định những loại nghiệp vụ. + Tổng hợp các thông tin về những vấn đề quan trọng có liên quan đến Báo cáo tài chính như: Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng.tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán” và phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô. + Dự kiến nhóm trưởng nhóm kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải trình bày được phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc 127 . nộp Báo cáo tài chính và quyền hạn của đơn vị. . tổ chức hoạt động kinh doanh. lực lượng nhân sự tham gia. + Xác đ các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận ịnh kiểm toán. + Dự kiến về thời gian thực hiện (thời điểm bắt đầu và thời gian cho cuộc kiểm toán). địa bàng rộng hoặc kiểm toán cho nhiều năm” (chứ không phải cho tất cả các cuộc kiểm toán). yêu cầu về lập. những bộ phận thông tin của đơn vị có khả năng rủi ro chủ yếu và ảnh hưởng của nó đến Báo cáo tài chính (đánh giá sơ bộ về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát). tổ chức bộ máy quản lý…). công nghệ sản xuất. * Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể . xác định nhu cầu về hỗ trợ của các chuyên gia và dự kiến về sự tham khảo. Cũng có thể công việc này còn được sự hoạch định bởi cấp chỉ đạo cao hơn (chủ nhiệm kiểm toán). loại hình doanh nghiệp. mời tham dự.Kế hoạch chiến lược thường bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: + Tổng hợp thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng (như: Lĩnh vực hoạt động.

phươn pháp và k thuật kiểm toán đặc thù mà kiểm toán viên sẽ sử ỹ dụng. điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác… Trên cơ s những thông tin. Những điểm quan trọng cần được chú ý trong hoạt động của hai hệ thống này… + Các thông tin về các khía cạnh khác có liên quan : Như khả năng liên tục hoạt động của đơn vị. tài liệu thu thập được. tính chất phức tạp của công việc kiểm toán. Các nội dung này vừa đầy đủ lại vừa phải chi tiết để làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể. . . những vấn đề đặc biệt cần phải quan tâm như sự hiện hữu của các bên có liên quan. Kết quả tài chính và nghĩa vụ cung cấp thông tin. Tổ chức và hoạt động của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. kiểm toán viên tiến ở hành phân tích.Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể cũng thay đổi tuỳ theo quy mô của đơn vị được kiểm toán. . Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến.kiểm toán. Bộ máy quản lý và năng lực của Ban giám đốc. đánh giá về các khía cạnh chủ yếu như: 128 .Những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể gồm: + Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán: Lĩnh vực hoạt động. Tình hình chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác dụng đến đơn vị được kiểm toán… + Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán: Như các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó. ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán.Kế hoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung. lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán.

số lượng đơn vị trực thuộc ủa phải kiểm toán. + Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán. kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. các chi nhánh và các đơn v ị trực thuộc. Kế hoạch kiểm toán tổng thể làm căn cứ cho thực hiện kế hoạch (thực hiện các khảo sát kiểm soát và khảo sát cơ bản). Việc lập kế hoạch tổng thể cũng bao gồm cả dự kiến về nhân sự. Các thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên dự định cũng phải được đưa ra cụ thể trong kiểm toán đối với từng bộ phận của Báo cáo tài chính. Nội dung kiểm toán thể hiện rằng cần phải kiểm toán những bộ phận nào. * Xây dựng chương trình kiểm toán . như các công ty con. ừng bộ phận của Báo cáo tài chính.Chương trình kiểm toán (Audit Program) là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi. Từ kết quả phân tích. bao gồm cả những ước tính kế toán. kể cả sự tham gia c chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác.+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng. kiểm toán viên sẽ hoạch định nội dung. 129 . + Xét đoán các khả năng có những sai phạm trọng yếu (theo kinh nghiệm từ những lần kiểm toán trước và từ những gian lận. sự tham gia của các kiểm toán viên khác trong công việc kiểm toán những đơn vị cấp dưới. cho những cơ sở dẫn liệu gì và trọng tâm vào đâu. từng bộ phận trên Báo cáo tài chính. Lịch trình kiểm toán phải chỉ ra thời điểm tiến hành và thời gian hoàn thành các thủ tục kiểm toán cũng như sự phối hợp giữa các thủ tục. đánh giá và xét đoán trên. + Xác định các nghiệp vụ và sự kiện kế toán phức tạp. lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán đối với từng loại thông tin. sai sót phổ biến). các công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể cũng là sơ sở để soạn thảo chương trình kiểm toán cụ thể cho từng tài khoản hay từng thông tin tài chính. rủi ro kiểm soát liên quan đến từng loại thông tin tài chính. xác đ những vùng kiểm t ịnh toán trọng yếu.

Để soạn thảo được chương trình kiểm toán cho từng tài khoản (hay thông tin tài chính). nên chương trình kiểm toán được lập ra cho chúng không giống nhau. kỹ thuật kiểm toán cụ thể cần áp dụng trong từng bước công việc. các thủ tục kiểm toán. đánh giá đối tượng kiểm toán. kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán cần được sửa đổi. mục tiêu của kiểm toán khác nhau cho nên ội dung cụ thể về kế hoạch kiểm toán cũng không n giống nhau. kiểm toán viên được phân công cần thu thập thêm những thông tin chi tiết về tài khoản (hay thông tin tài chính) cần kiểm toán. sự phối hợp giữa các trợ lý kiểm toán. Trong quá trình kiểm toán nếu có những tình huống mới nảy sinh hoặc có những kết quả ngoài dự kiến của các thủ tục kiểm toán.Mỗi một tài khoản hay thông tin tài chính có vị trí và đặc điểm không giống nhau. 130 . kiểm toán viên cần thiết tham khảo và trao đổi với các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán để cùng có sự hiểu biết và có sự phối hợp cần thiết trong quá trình triển khai công việc kiểm toán. Chương trình kiểm toán đối với từng tài khoản (hay thông tin tài chính) cũng được thể hiện trên văn bản làm căn cứ thực hiện và làm tài liệu lưu vào hồ sơ kiểm toán. phạm vi của các thủ tục kiểm toán. những tài liệu. Việc lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán nói chung. Các cuộc kiểm toán khác nhau có đối tượng kiểm toán. bổ sung cho phù hợp. 6. Chương trình kiểm toán được soạn thảo thường bao gồm: Mục tiêu cụ thể kiểm toán đối với từng tài khoản (hay thông tin tài chính). các chỉ dẫn về các bước công việc.3. thông tin cần thu thập để làm bằng chứng kiểm toán… .Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mỗi cuộc kiểm toán. thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành.. chương trình kiểm toán chính là quá trình tiến hành các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng cho việc xét đoán. THỰC HÀNH KIỂM TOÁN * Thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế hoạch.

nhận định cho những kết luận kiểm toán và loại trừ những ấn tượng. phương pháp áp dụng cụ thể khác 131 . Thực hành kiểm toán diễn ra theo các chu trình nghiệp vụ hoặc các phần hành kiểm toán với các trình tự khác nhau.Thứ hai: Trong quá trình kiểm toán. . kiểm toán viên không được tự ý thay đổi chương trình.Thứ ba: Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán (trên các bảng tổng hợp) để nhận rõ mức độ thực hiện so với khối lượng công việc chung.Thứ tư: Mọi điều chỉnh về nội dung.… đều phải có ý kiến thống nhất của người phụ trách chung công việc kiểm toán (khách hàng) – nếu có. phạm vi. . kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép nh ững phát giác. Thông thường cách tổng hợp rõ nhất là dùng các bảng kê chênh lệch hoặc bảng kê xác minh.Thứ nhất: Kiểm toán viên phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểm toán đã được xây dựng. con số các sự kiện… nhằm tích luỹ bằng chứng. Trong mọi trường hợp. trình tự kiểm toán. những nhận định về các nghiệp vụ.* Khi th c hành kiểm toán thì kiểm toán viên cần phải t uân thủ các ự nguyên tắc sau: . các sự kiện thuộc đối tượng kiểm toán. Mức độ pháp lý của những điều chỉnh này phải tương ứng với tính pháp lý trong lệnh kiểm toán hoặc hợp đồng kiểm toán. nhận xét ban đầu không chính xác về nghiệp vụ. Bảng kê chênh lệch Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số tiền Sổ sách Thực tế Chênh lệch Ghi chú mức độ sai phạm Bảng kê xác minh Chứng từ Số Ngày Diễn giải Số tiền Đối tượng xác minh Trực tiếp Gián tiếp Ghi chú mức độ sai phạm .

Nội dung và hình th cụ thể của kết luận hay báo cáo kiểm toán rất đa dạng tuỳ ức thuộc vào mục tiêu. tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán tiến hành và đặc điểm của các đối tượng kiểm toán cụ thể (sẽ nghiên cứu rõ hơn trong kiểm toán nghiệp vụ). . chuẩn mực và luật pháp hiện hành.nhau và hướng tới những mục tiêu không giống nhau tuỳ thuộc vào quan hệ chủ thể – khách thể kiểm toán.Yêu cầu về tính pháp lý: Kết luận kiểm toán đòi hỏi những bằng chứng tương xứng theo yêu cầu của các quy chế.4. Chẳng hạn.Đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo c áo hoặc biên bản kiểm toán. .Yêu cầu về nội dung: Kết luận kiểm toán phải phù hợp.Giải quyết các phát sinh sau khi đưa ra kết luận kiểm toán. đồng thời phải chuẩn xác trong từ ngữ và văn phạm. . kết luận kiểm toán không được dùng các cụm từ “nói chung là” hay “tương đối là”… Báo cáo hoặc biên bản kiểm toán là hình thức biểu hiện các chức năng kiểm toán và thể hiện kết luận kiểm toán. KẾT THÚC KIỂM TOÁN * Nội dung: Để kết thúc kiểm toán. * Kết luận kiểm toán là sự khái quát kết quả thực hiện các chức năng kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán cụ thể. phạm vi kiểm toán đã xác định hoặc điều chỉnh (nếu có).Biên bản kiểm toán: Thường được sử dụng trong kiểm toán nội bộ. phạm vi hay loại hình kiểm toán. Kết luận kiểm toán phải bảo đảm 2 yêu cầu: . + Sự phù hợp của kết luận kiểm toán là sự nhất quán giữa kết luận nêu ra với mục tiêu kiểm toán (đã nêu trong kế hoạch. Biên bản kiểm toán thường có những yếu tố cơ bản sau: 132 . biên bản xác minh tài liệu hay sự việc…). kiểm toán viên cần: . 6. kiểm toán nhà nước hoặc trong từng phần kiểm toán báo cáo tài chính (biên bản kiểm tra tài sản. đầy đủ. .Hoàn thành hồ sơ kiểm toán. hợp đồng hay lệnh kiểm toán) + Sự đầy đủ của kết luận là sự bao hàm toàn bộ yêu cầu.

+ Cơ sở thực hiện kiểm toán (chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán được áp dụng). + Ghi rõ thời gian lập biên bản. là văn bản được kiểm toán viên lập để trình bày ý kiến của mình về thực trạng tài chính được kiểm toán. Nội dung cơ bản của một báo cáo cũng cần có những yếu tố cơ bản: + Nơi gửi. + Chữ ký của kiểm toán viên.Báo cáo kiểm toán: (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 – “Báo cáo kiểm toán”) Báo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện chức năng xác minh. . + Kết luận kiểm toán. + Tên và chữ ký của những người phụ trách.+ Khái quát lý do (mục tiêu) kiểm toán. + Kết luận kiểm toán (kèm theo các bằng chứng kiểm toán) + Nêu kiến nghị. + Công việc kiểm toán viên đã làm. chức trách của những người tham gia. + Nơi lập và ngày lập báo cáo. + Khái quát quá trình ki toán đặc biệt nh ững diễn biến không bình ểm thường. + Tổng hợp kết quả kiểm toán. Ý kiến chấp nhận toàn phần Báo cáo ki m toán đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần được trình bày ể trong trường hợp kiểm toán viên và công ty kiểm toán cho rằng báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài 133 . Căn cứ vào kết quả kiểm toán. kiểm toán viên đưa ra một trong các loại ý kiến về báo cáo tài chính phản ánh trong báo cáo kiểm toán tài chính như sau: 1. phục vụ yêu cầu của những người quan tâm cụ thể. + Đối tượng kiểm toán. + Nêu cụ thể cơ cấu. là sản phẩm cuối cùng của công tác xác minh và có vai trò quan trọng.

và các phần này không ảnh hưởng tới các phần đã được kiểm toán và được chấp nhận. Ý kiến chấp nhận từng phần Ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên cho rằng không thể chấp nhận toàn bộ.chính của đơn vị được kiểm toán và phù hợp với chuẩn mực chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Ví dụ: Trong báo cáo kiểm toán có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần như sau: "Theo ý kiến của chúng tôi. 2. Do hoàn cảnh thực tế: Tài liệu không đầy đủ. phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan" Lưu ý: + Ý kiến chấp nhận toàn phần không có nghĩa là Báo cáo tài chính được kiểm toán là hoàn toàn đúng. báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty ABC tại ngày 31/12/X. mà có thể có những sai sót nhưng sai sót đó là không trọng yếu. Phạm vi kiểm toán bị giới hạn: Do khách hàng áp đặt: Trong trường hợp hợp đồng kiểm toán không cho phép kiểm toán viên thực hiện một số thủ tục kiểm toán cần thiết. kiểm toán viên không thể thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết. (Ví dụ khi kiểm toán một công ty mà có nhà kho bị cháy thì 134 . + Cũng có thể là Báo cáo tài chính có những sai sót nhưng đã được kiểm toán viên phát hiện và đơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên. Cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X. và những phần không chấp nhận do không đồng ý với khách hàng hoặc do công việc kiểm toán bị giới hạn. Có 2 dạng: + Ý kiến “tuỳ thuộc” được đưa ra khi có các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai nằm ngoài sự kiểm soát của kiểm toán viên đòi hỏi người đọc báo cáo tài chính phải lưu ý.

3. hệ thống kiểm 135 . Nội dung của thư quản lý chủ yếu mô tả về từng sự kiện cụ thể như: thực trạng về công tác quản lý tài chính. Ý kiến ngoại trừ chủ yếu là do sự bất đồng với ban giám đốc (khách hàng). nhưng kiểm toán viên ảo không thể chắc chắn được kết quả này là hoàn toàn chính xác) + Ý kiến “ngoại trừ”: Ngoại trừ những ảnh hưởng của những vấn đề không được chấp nhận thì báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. kế toán. Ý kiến từ chối Được đưa ra trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể đưa ra ý kiến Ví dụ: “Theo ý kiến của chúng tôi. báo cáo tài chính phản ánh không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu…”. vì các lý do nêu trên. chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính…”. Kèm theo báo cáo kiểm toán có thể có thư quản lý gửi cho người quản lý để cung cấp những thông tin và những khuyến cao mà kiểm toán viên thấy cần thiết. Ý kiến trái ngược (hay ý kiến không chấp nhận) Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý ki n trái ngược) được đưa ra trong ế trường hợp các vấn đề không thống nhất với giám đốc là quan trọng liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức độ mà kiểm toán viên cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của Báo cáo tài chính bằng mẫu câu: “Theo ý kiến của chúng tôi. ảnh hưởng trọng yếu của những vấn đề nêu trên.công ty B hiểm là bên kiểm tra và đưa ra kết quả. kế toán và hệ thống kế toán. Mục đích của thư quản lý là giúp đơn vị được kiểm toán chấn chỉnh công tác quản lý tài chính. 4.

136 .soát nội bộ của đơn vị. giấy tờ liên quan đến cuộc kiểm toán để hoàn thiện hồ sơ kiểm toán là cơ sở để giải quyết các sự việc phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán (nếu có) . kiến nghị của kiểm toán viên về công tác quản lý đối với đơn vị được kiểm toán. khả năng rủi ro. * Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán Sau khi lập được báo cáo kiểm toán và thư quản lý. kiểm toán viên cần sắp xếp các tài liệu. * Giải quyết các phát sinh sau khi đưa ra kết luận kiểm toán Các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán (nếu có) sẽ tuân theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560 – Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful