CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những thập niên gần đây, các thiết bị điện - điện tử đặt biệt là PLC được
ứng dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Sự đa dạng và phát triển của ngành này không
ngừng biến đổi. Nó đảm bảo hiệu suất trong công việc và độ tin cậy cao cho người
sử dụng.
Song song đó, việc ứng dụng PLC và Scada để điều khiển, giám sát hệ thống
trong sản xuất được xúc tiến và ngày càng phổ biến trong các nhà máy sản xuất hiện
nay. Điều này giúp người sử dụng, quản lý và điều khiển thiết bị một cách dễ dàng
và tiện lợi.
Chính vì những lý do trên chúng em chọn đề tài:
“Lập trình và điểu khiển hệ thống trộn qua mạng Ethernet bằng PLC ”
Đề tài sẽ giúp thuận lợi hơn trong việc giám sát và điều khiển hệ thống (bộ
thực hành trạm trộn điều khiển bằng PLC) thông qua mạng truyền thông công
nghiệp và phần mềm Scada CX-Supervisor.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu cấu trúc hoạt động của PLC và hệ thống mạng truyền thông trong
công nghiệp để điều khiển một dây chuyền sản xuất tự động cụ thể là “Bộ thực
hành trạm trộn điều khiển bằng PLC” của trường Đại học Trà Vinh. Qua đó có
thể nghiên cứu các hệ thống tự động khác trong công nghiệp có sự điều khiển giám
sát qua mạng truyền thông.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Tìm hiểu biến tần 3G3JX Omron
 Tìm hiểu điều khiển hệ thống qua mạng Ethernet.
 Truyền thông 2 PLC CP1E-N30DR-A qua cổng RS-232.
 Điều khiển biến tần 3G3JX qua cổng truyền thông RS-485.
 Tìm hiểu và viết giao diện điều khiển và giám sát bằng phần mềm Scada CXSupervisor.

 Viết chương trình điều khiển hệ thống bằng phần mềm CX-Programmer.
 Kết nối giao tiếp giữa giao diện và hệ thống.

Chạy hệ thống “trạm trộn điều khiển bằng PLC”.

1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Khoa Kỹ Thuật Công Nghệ Trường Đại Học Trà Vinh.

1.3.2 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đồ án 05/12/2011 đến 25/02/2012.

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
 Bộ thực hành trạm trộn điều khiển bằng PLC của trường Đại học Trà Vinh.
 Mạng truyền thông công nghiệp (Ethernet).
 Điều khiển biến tần ( Modbus_RTU).

1.4 Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp quan sát thu thập dữ liệu.
 Phương pháp tìm hiểu trực tiếp hệ thống trộn điều khiển bằng PLC của
trường Đại học Trà Vinh.

1.5 Hướng thực hiện đề tài

Ấn định sản xuất khối lượng được người sử dụng nhập từ giao diện.

Sử dụng giao diện để người sử dụng lựa chọn số sản phẩm, khối lượng và tỷ
lệ theo mong muốn.

Hiển thị điện áp, tần số, dòng điện.

Sử dụng các bộ timer để tính thời gian trộn và xả sản phẩm.

Thông qua PLC để tác động đóng mở các van cấp nguyên vật liệu, máy bơm
và điều khiển động cơ khuấy trộn.

Vẽ giao diện mô hình và bảng điều khiển để dễ dàng giám sát và điều khiển.

Kết nối giữa giao diện và chương trình PLC thông qua MODBUS.

Thi công mô hình và điều khiển mô hình hoàn toàn hoạt động.

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Hệ thống điều khiển là gì ? [1]
Tổng quát, một hệ thống điều khiển là tập hợp những dụng cụ, thiết bị điện tử,
được dùng ở những hệ thống cần đảm bảo tính ổn định, sự chính xác, sự chuyển đổi
nhịp nhàng của một quy trình hoặc một hoạt động sản xuất. Nó thực hiện bất cứ yêu
cầu nào của dụng cụ, từ cung cấp năng lựơng đến một thiết bị bán dẫn. Với thành
quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thì việc điều khiển những hệ
thống phức tạp sẽ được thực hiện bởi một hệ thống điều khiển tự động hóa hoàn
toàn, đó là PLC, nó được sử dụng kết hợp với máy tính chủ.
Ngoài ra, nó còn giao diện để kết nối với các thiết bị khác (như là: bảng điều
khiển, động cơ, contact, cuộn dây, ….). Khả năng chuyển giao mạng của PLC có
thể cho phép chúng phối hợp xử lý, điều khiển những hệ thống lớn. Ngoài ra, nó
còn thể hiện sự linh hoạt cao trong việc phân loại các hệ thống điều khiển. Mỗi một
bộ phận trong hệ thống điều khiển đóng một vai trò rất quan trọng.

Hình 2.1 Tổng quan hệ thống điều khiển

Từ hình 2.1 ta thấy: PLC sẽ không nhận biết được điều gì nếu nó không được
kết nối với các thiết bị cảm ứng. Nó cũng không cho phép bất kỳ các máy móc nào
hoạt động nếu ngõ ra của PLC không được kết nối với động cơ. Và tất nhiên, vùng
máy chủ phải là nơi liên kết các hoạt động của một vùng sản xuất riêng biệt.

2.2 Mạng truyền thông công nghiệp là gì ? [2]
Mạng truyền thông công nghiệp hay mạng công nghiệp là một khái niệm chung
chỉ các hệ thống thông số, truyền bít nối tiếp, được sử dụng để ghép nối các thiết bị
công nghiệp. Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp phổ biến hiện nay cho
phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau, từ các cảm biến, thiết bị quan sát, máy
tính điều khiển giám sát và các máy tính cấp điều hành xí nghiệp, quản lý công ty.
Mạng truyền thông công nghiệp thực chất là một dạng đặc biệt của mạng máy
tính, có thể so sánh với mạng máy tính thông thường ở các điểm giống nhau và khác
nhau như sau:

mạng máy tính sử dụng trong công nghiệp được coi là một phần (ở các cấp điều khiển giám sát. Giao thức liên mạng. Giao thức tương tác. Có nhiều giao thức được sử dụng để giao tiếp hoặc truyền đạt thông tin trên Internet. tránh nhầm với giao thức trong các ngành khác .những việc cần thiết để gửi thông tin qua các kênh truyền thông.        Tầng ứng dụng (Application layer) Tầng trình diễn (Presentation layer) Tầng phiên (Session layer) Tầng giao vận (Transport Layer) Tầng mạng (Network Layer) Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer) Tầng vật lí (Physical Layer) Giao thức giao tiếp hay còn gọi là Giao thức truyền thông. dưới đây là một số các giao thức tiêu biểu: . Hình 2.trong công nghệ thông tin gọi tắt là giao thức (protocol). điều hành sản xuất và quản lý công ty) trong mô hình phân cáp của mạng công nghiệp. nhờ đó mà các máy tính (và các thiết bị) có thể kết nối và trao đổi thông tin với nhau. Các giao thức truyền thông dành cho truyền thông tín hiệu số trong mạng máy tính có nhiều tính năng để đảm bảo việc trao đổi dữ liệu một cách đáng tin cậy qua một kênh truyền thông không hoàn hảo.là một tập hợp các quy tắc chuẩn dành cho việc biểu diễn dữ liệu. tuy nhiên.3 Giao thức truyền thông [2] Một giao diện mạng bao gồm các thành phần xử lý giao thức truyền thông (phần cứng và phần mềm) và các thành phần thích ứng cho thiết bị được nối mạng. Đối với hệ thống truyền thông công nghiệp. 2. Trong nhiều trường hợp. phát tín hiệu. giá thành hạ lại được đặt ra hàng đầu. khả năng thực hiện đơn giản. đặc biệt là ở các cấp dưới thì các yêu cầu về tính năng thời gian thực. chứng thực và phát hiện lỗi dữ liệu .2 Mô hình phân cấp trong mạng truyền thông công nghiệp. Giao thức trao đổi thông tin (tiếng Anh là communication protocol) .

.4 SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)[3] Có thể hiểu SCADA là hệ thống dùng trong các ứng dụng điều khiển quá trình công nghiệp hóa chất. đồng thời đóng vai trò gửi các tham số. Nó dựa trên 1 máy tính xử lý trung tâm (máy chủ). Đồng thời dữ liệu thu thập được (dạng số) sẽ được truyền về trung tâm theo hệ thống mạng truyền thông.. nó có thể là máy tính với phần cứng và phần mềm chuyên dụng nhận dữ liệu quá trình từ các trạm ở xa. Thông thường MTU đặt ở trung tâm. hoặc nó có thể là một thiết bị Master (một dạng Controller) làm nhiệm vụ thu thập dữ liệu và điều khiển có phần truyền thông với máy tính chủ.. TCP (Transmission Control Protocol): thiết lập kết nối giữa các máy tính để truyền dữ liệu. như điện thoại di động. Các cảm biến hay cơ cấu chấp hành trong hệ thống mạng công nghiệp nói chung và trong các hệ thống SCADA sẽ được ghép nối với RTU hay PLC để thực hiện một quá trình điều khiển theo một thuật toán nhất định. hay các trạm từ xa được gửi về máy tính trung tâm để quản lý và điều khiển.  WAP (Wireless Application Protocol): cho phép trao đổi thông tin giữa các thiết bị không dây. Trong hệ SCADA về nguyên tắc sẽ có 2 loại thiết bị : MTU (Master Terminal Unit) và RTU (Remote Terminal). 2. dữ liệu thu thập từ các cảm biến đặt tại các phân xưởng. đảm bảo dữ liệu sẽ đến đúng nơi cần nhận.  HTTP (HyperText Transfer Protocol): cho phép trao đổi thông tin (chủ yếu ở dạng siêu văn bản) qua Internet. các lệnh điều khiển (với số lượng hạn chế) từ máy tính chủ tới RTU để điều khiển các cơ cấu chấp hành. truyền tải điện năng. các tòa nhà. Nó chia nhỏ dữ liệu ra thành những gói (packet) và đảm bảo việc truyền dữ liệu thành công.  IP (Internet Protocol): định tuyến (router) các gói dữ liệu khi chúng được truyền qua Internet. Các MTU nhận dữ liệu từ RTU.  FTP (File Transfer Protocol): cho phép trao đổi tập tin qua Internet.

.CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRẠM TRỘN ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC 3. liên kết với các thành phần của hệ thống.1 Sơ đồ khối hệ thống  Bộ nguồn: cấp nguồn điện điều khiển cho CPU và tất cả các bộ phận để đảm bảo cho hệ thống hoạt động.  Bộ Điều Khiển 1.1 Sơ đồ khối hệ thống Hình 3.  Giao diện: điều khiển và hiển thị tín hiệu thu nhận được từ bộ xử lý. 2: là bộ xử lý PLC.  Cơ cấu chấp hành: nhận tín hiệu từ bộ điều khiển tham gia trực tiếp trong quá trình hoạt động. xử lý tín hiệu nhập xuất và đưa ra tín hiệu điều khiển điến cơ cấu chấp hành.  Bộ phận cảm biến: thu thập tín hiệu từ hệ thống và gửi tín hiệu về bộ điều khiển. Xuất tín hiệu đến phần giao diện và ngược lại.

PLC .Chủ và PLC – Hệ thống được nối mạng với nhau thông qua cổng Built-In RS232.3. Các ngõ vào ra của PLC – Hệ thống dùng để điều khiển các thiết bị của hệ thống trạm trộn điều khiển bằng PLC. Cổng Option Board CP1W-CIF11 dùng để điều khiển biến tần 3G3JX. Dùng để nhận tín hiệu từ PLC – Hệ thống và truyền tín hiệu điều khiển từ Scada.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống Hình 3. . PLC .Chủ ta nối vào Hub cùng với máy tính điều khiển qua cổng Ethernet Option Board CP1W-CIF41.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống Máy tính được nối vào Hub và trên máy tính có giao diện điều khiển và giám sát hệ thống hoạt động.

3 Giao diện giám sát và điều khiển Chức năng các nút điều khiển: .3.3 Giao diện giám sát và điều khiển Hình 3.

.3. nguyên liệu sẽ được đổ vào bồn 2 đúng như tỉ lệ đã đặt. min của nguyên liệu. . Nguyên liệu từ 2 bồn này sẽ được đổ vào bồn 3 để tiến hành trộn. . dùng để khống chế chống tràn cho 2 bồn.Cài đặt giá trị tỉ lệ cần trộn cho bồn 1 và bồn 2.Cài đặt tần số cho động cơ khuấy và động cơ băng tải. . Motor khuấy sẽ quay khi nguyên liệu từ bồn 2 bắt đầu đổ vào bồn 3.Van 4 mở nguyên liệu sẽ đổ vào bồn 3.4 Nguyên lý hoạt động hệ thống trộn Các quá trình bơm nước vào bể chứa dữ trữ được thực hiện một cách tự động. Khi nguyên liệu từ bồn 2 hết thì motor khuấy sẽ khuấy thêm 1 phút nữa rồi dừng. . Nguyên liệu của 2 bồn được khống chế nhờ vào cảm biến mức C2 và C1. . số lượng chai cần sản xuất. . Hai cảm biến này sẽ báo cho biết mức max.Van 3 mở nguyên liệu sẽ đổ vào bồn 3.Khi van 2 mở. nguyên liệu sẽ được đổ vào bồn 1 đúng như tỉ lệ đã đặt.Khi van 1 mở.

5.1 Thông số kĩ thuật CP1E-N30DR-A Các đặc tính của CP1E-N30DR-A có thể tổng kết như dưới đây:  AC100-240Nguồn cấp: 100-240VAC  Ngõ vào/ra: 18-DC input/12-Relay output. và thực hiện dừng rót tạm thời khi có sản phẩm dồn. Sau 30 giây quá trình rót trộn và chiết rót được thực hiện lại. Cảm biến B1 tác dụng phát hiện sản phẩm bị dồn.  Ngõ vào tác động nhanh: 6 inputs (độ rộng xung 50µs min).5 Giới thiệu thiết bị hệ thống 3. Lệnh cao cấp (Mov): 7. pittong 2 nhờ vào cảm biến B3 sẽ chặn phôi lại ( nếu Van 5 đang rót nguyên liệu vào phôi) sau khi rót xong pittong 2 sẽ lùi để phôi đi qua. 3.  Ngõ vào tốc độ cao: Incremental: 100 kHz x 6counters.  Trang bị sẵn cổng USB 2. Pittong 1 nhờ vào cảm biến B2 sẽ chặn phôi để rót nguyên liệu vào.1 PLC Omron CP1E [4] 3. .0 kết nối máy tính. Pulse + Direction input: 100kHz x 2counters.90µs min.19µs min.1.  Bộ nhớ chương trình: 8Ksteps (EEPROM)  Vùng nhớ dữ liệu DM: 8Kwords  Số lượng timers / counters: 256  Tốc độ xử lý: Lệnh cơ bản (LD): 1.Sau khi trộn xong tiến hành rót nguyên liệu vào phôi. Motor băng chuyền hoạt động nếu cảm biến phôi B4 phát hiện. thời gian rót sẽ được đặt trước bằng timer trong PLC. 1Hz ~ 100 kHz: 2 outputs.  Ngõ ra xung (transistor output): Pulse + Direction Mode. Independent mode (điều khiển vị trí). Up/down: 100kHz x 2 counters. Continuous mode (điều khiển tốc độ).  Ngõ vào interrupt: 6 inputs (độ rộng xung 50µs min).5. Dùng để đếm số lượng sản phẩm. pittong 3 sẽ đẩy phôi ra băng chuyền. 5 kHz x 1counter. Differential phase input: 50 kHz x 1counter. Sau khi nguyên liệu bồn 3 cạn thì van 5 đóng.

Serial PLC Link Slave. Serial PLC Link Master.  Input Area: Các tín hiệu nhận vào từ các thiết bị đầu vào bên ngoài (Input Devices) sẽ được lưu trong vùng nhớ này.  Bộ nhớ (Memory): Có nhiều loại bộ nhớ khác nhau. EMC (zone B). . 3. Modbus-RTU Easy Master.  Trang bị đồng hồ thực (lock).  Giao thức truyền thông: Host Link. Hình 3. phải cần có bộ nhớ để lưu trữ chương trình. Có thể mở rộng thêm cổng truyền thông RS232C hoặc RS422/RS485.1. bộ nhập.  Tiêu chuẩn: EC.2 Cấu trúc PLC CP1E-N30DR-A Hình 3. Đây là nơi lưu giữ trạng thái hoạt động của hệ thống và bộ nhớ của người sử dụng. JIS. 1:N NT Link.5.4 PLC CP1E của hãng Omron Cấu tạo chung của 1 bộ PLC gồm những phần như sau: Cấu trúc phần cứng của PLC CP1E đều có các bộ phận sau: bộ xử lý. No-protocol mode. thực hiện chương trình. bộ nhớ. Để đảm bảo cho PLC hoạt động .5 Cấu trúc PLC CP1E  Bộ vị xử lý trung tâm (CPU): Là thành phần quan trọng nhất của PLC là bộ vi xử lý. xuất. liên kết với các hoạt động của hệ thống PLC. xử lý tín hiệu nhập xuất và thông tin liên lạc với các thiết bị bên ngoài.

quá áp. chủ yếu là loại nguồn 24V. ngoài ra nó cũng cung cấp các nguồn cho thiết bị ngoại vi.4 0kW 3 pha 200VAC Cấp điện áp 1 pha 200VAC 3 pha 400VAC Tần số điều khiển 0. theo đó tần số của lưới nguồn sẽ thay đổi thành tần số biến thiên.5. 3.12 kHz Chức năng bảo vệ Bảo vệ quá dòng tức thời.5 .2 Biến tần 3G3JX [5] Biến Tần là thiết bị dùng để chuyển đổi điện áp hoặc dòng điện xoay chiều ở đầu vào từ một tần số này thành điện áp hoặc dòng điện có một tần số khác ở đấu ra.… Cấp bảo vệ IP20 Bảng 3.  Power Supply: thành phần cấp nguồn điện điều khiển cho CPU và tất cả các Module chức năng. Output Area : Các lệnh điều khiển đầu ra sẽ được lưu tạm trong vùng nhớ này. 3G3JX Đặc tính Công suất 0.1 Hz Phương pháp điều khiển Điều rộng xung sóng sin (Điều khiển V/f) Tần số sóng mang 2 . Bộ Biến Tần thường được sử dụng để điều khiển vận tốc động cơ xoay chiều theo phương pháp điều khiển tần số. Các mạch điện tử trong PLC sẽ xử lý lệnh và đưa ra tín hiêu điều khiển thiết bị ngoài (Out Devices).6 Biến tần 3G3JX . làm mát.thấp áp. bảo vệ nối đất. bảo vệ quá tải.400 Hz Phân giải tần số 0.1 Thông số kĩ thuật biến tần 3G3JX Hình 3.

2 Sơ đồ nối dây của Biến Tần Sơ đồ kết nối tiêu chuẩn Hình 3. . Nối dây cung cấp cho nguồn và động cơ Hình 3.3.  Relay output terminal block: Rơle tín hiệu ngõ ra.9 Sơ đồ cung cấp nguồn động cơ Không được nối nguồn cung cấp khác tới R/L1.2. ngoại trừ khi có một nguồn DC tùy ý được nối vào. MA được đặt là tiếp điểm thường đóng và MB là tiếp điểm thường mở trong ngõ ra của relay (MA.  Communications connector: cổng kết nối truyền thông. S/L2. Theo mặc định.  Main circuit terminal block (output side): tín hiệu đầu ra.5. 3.7 Cấu trúc biến tần 3G3JX  Main circuit terminal block (input side): tín hiệu thiết bị đầu vào. hoặc T/L3.5.1 Cấu trúc phần cứng biến tần 3G3JX Hình 3. Không được di chuyển thanh ngắn mạch giữa P/+2 và +1. MB) được chọn (C036).  S8: chức năng ngắt khẩn cấp (mặc định = OFF).8 Sơ đồ kết nối tiêu chuẩn của biến tần 3G3JX Kết nối một pha đầu vào 200VAC đến đầu cực L1 và N/L3.  Control circuit terminal block: Mạch tín hiệu điều khiển.  S7: OPE/485 chọn cổng truyền thông (mặc định = OPE).2.

 Khi có sự cố hay muốn dừng thì nhấn Stop/Reset. Sử dụng cổng này để kết nối PLC – Chủ thông qua mạng Ethernet với máy tính.1 Số hiệu chi tiết Nhãn : Địa chỉ IP và Subnet Mask Kết nối Ethernet: sử dụng cáp Ethernet twisted-pair Đèn báo LED Thể hiện trạng thái điều khiển Option Board . Để biết thêm thống số cài đặt cũng như cách điều khiển biến tần 3G3JX thì tham khảo thêm ở phần phụ lục A.  Đấu dây cho tải. dòng điện.3.5.  Đấu dây cho các ngõ vào. ra.2.5.  Cài đặt các thông số cơ bản cần thiết.3 Ethernet Option Board CP1W-CIF41[6] Ethernet Option Board cung cấp các câu lệnh tiếp nhận bởi tiêu chuẩn giao thức FINS Omron. Giao diện mạng Ethernet cho phép ta dễ dàng kết nối với bộ điều khiển lập trình và upload/ download chương trình.3. tần số ngõ vào. Hình 3.  Cài đặt chế độ giám sát. ra của biến tần nếu sử dụng phương pháp tiếp điểm và đấu dây.5. 3.10 Ethernet Option Board CP1W-CIF41 3.  Nhấn Run để chương trình hoạt động. Để thực hiện việc điều khiển và giám sát hệ thống hoạt động.  Cài đặt kiểu điều khiển.  Cài đặt điện áp.3 Vận hành  Cấp nguồn cho biến tần. giao tiếp giữa các bộ điều khiển (không hỗ trợ thời gian thực quét I/O trên Ethernet Option Board ).

5.Đèn báo Màu COMM Vàng ERR Đỏ Trạng thái Không sáng Sáng chớp Không sáng Sáng Sáng chớp Ý nghĩa Không gửi hoặc nhận tín hiệu Gửi hoặc nhận tín hiệu Bình thường Lỗi nghiêm trọng xảy ra Không có lỗi xảy ra Bảng 3. với modul kết nối RJ45 tại mỗi đầu. Thiết bị mạng Ethernet Option Board (CP1W-CIF41) Nội dung Ethernet Option Board là một bộ truyền thông kết nối dòng PLC CP1E hoặc CP1H với mạng Etherner 100Base-TX Đây là cáp xoắn đôi để kết nối Etherner Twisted-pair cable Option Board loại 100Base-TX đến Hub.2 Trạng thái hoạt động của Ethernet Option Board 3.3. Các thiết bị được hiển thị trong bảng sau đây để cấu hình mạng 100Base-TX loại CP1W-CIF41.2 Cấu hình của Ethernet Option Board CP1W-CIF41 Cấu hình cơ bản cho một hệ thống Ethernet 100Base-TX bao gồm một Hub mà các node được gắn dưới hình thức dấu sao bằng cách sử dụng cáp xoắn đôi. Hub Đây là một thiết bị relay để kết nối nhiều node trong một mạng Lan Bảng 3.3 Cấu hình Ethernet Option Board CP1W-CIF41 .

CP1L and CP1H micro PLC option port Number of Units that can be 1 set. at 5 V DC Vibration resistance Conforms to JIS 0040.3. (each type of CP1L and CP1H PLC can mounted only mount 1 set Ethernet Option Board) Size of Buffers 8k bytes Media access method CSMA/CD Modulation method Baseband Transmission paths Star form Baud rate 00 Mbit/s (100Base-TX) 10 Mbit/s (10Base-T) • Half/full auto-negotiation for each port • Link speed auto-sensing for each port •Unshielded twisted-pair • Unshielded twisted(UDP) cable Categories: pair (UDP) cable 5. 5. 5. Y. 5e • Shielded twisted-pair • Shieldedtwisted(STP) cable Categories: pair (STP) cable 100Ω at 5.3.4. 10 to 57Hz: 0.5. and Z directions for 80 minutes each (sweep time: 8 minutes×10 sweeps = 80 minutes) Shock resistance Conforms to JIS 0041 . 5e Categories: 100Ω at 3. 5e Transmission Distance 100 m (distance between hub and node) Current consumption (Unit) 130 mA max.8 m/s2 in X.075-mm amplitude. 4. 5e Transfer Transmission media Categories: 3.3 Thông số kĩ thuật Item (hạng mục) Đặc điểm kĩ thuật Model number CP1W-CIF41 Type 100/10Base-TX (Auto-MDIX) Áp dụng PLC CP1E. 57 to 150 Hz: acceleration 9. CP1L và CP1H Unit classification CP1 option port unit Mounting location CP1E.

147m/s2, 3 times each in X, Y, and Z directions
Ambient operating temperature

0 to 55°C

Ambient humidity

10% to 90% (with no condensation)

Atmosphere

Must be free of corrosive gas.

Ambient storage temperature

-20 to 75°C

Weight

-20 to 75°C

Dimensions

36.4×36.4×28.2 mm (W×H×D)

Bảng 3.4 Thông số kĩ thuật của Ethernet Otion Board CP1W-CIF41

Chú ý: Nếu 2 Ethernet Otion Board CP1W-CIF41 được thiết lập trong hệ thống
CP1L/H, thì CP1W-CIF41 thiết lập trên khe Option Board 1 sẽ bị bất thường và đèn
báo lỗi sẽ bật lên, CP1W-CIF41 trên khe Option Board 2 sẽ hoạt động bình thường.

3.5.4 Cảm biến mức [7]
Cảm biến mức dùng để hợp cho kiểm tra mức của bất kỳ chất lỏng dẫn điện
nào. Thích hợp cho hệ thống bơm tự động cấp thoát nước hay dung dịch. Có bộ
chống xung và chống sét cảm ứng. Độ bền, độ tin cậy cao, tránh được các nhược
điểm của hệ phao cơ học.

Hình 3.11 Cảm biến mức

Có nhiều loại dùng cho nhiều ứng dụng: loại truyền xa (61F-G_L), loại có độ
nhạy cao (61F-G_H), loại có tín hiệu cảnh báo (61F-1/2/3_), chống bơm chạy
không tải (61F-G1), điều khiển 2 bơm chạy so le (61F-G_ + 61F-APN_).
Đầu đo là các thanh kim loại (electrodes) bằng thép không rỉ, hoặc hợp kim, titan

dùng cho chất lỏng ăn mòn.
Một bộ tiếp điểm rơle đầu ra (số lượng tuỳ loại): 5A, 250VAC - Chỉ thị: đèn
LED. Nguồn: 110/220 hoặc 120/240 VAC.

3.5.4.1Thông số kĩ thuật

Model

Loại thông dụng

Loại độ nhạy cao

61F-GP-N

61F-GP-ND

Các nguyên liệu điều Cho điều khiển nước

Cho điều khiển chất lỏng với

khiển và các điều

sạch và nước thải thông

điện trở cao như nước được

kiện hoạt động

thường

chưng cất

Điện áp cung cấp

100,110,120,200,220,230 hoặc 240 VAC; 50/60Hz.

Dải điện áp hoạt

85% tới 110% của điện áp định mức.

động
Điện áp bên trong

8 VAC

24 VAC

điện cực
Dòng điện giữa các

Tối đa khoảng 1 mA AC.

điện cực
Công suất tiêu thụ

Tối đa khoảng 3,2 VA (một mô đun)

điện
Trở kháng đóng giữa 0 tới khoảng 4kΩ

Khoảng 15kΩ tới 70kΩ

các điện cực
Trở kháng mở giữa

Khoảng 15k tới ∞ Ω

Khoảng 300k tới ∞ Ω

Độ dài cáp

Tối đa 50 m

Tối đa 50 m

Đầu ra điều khiển

2 A, 220 VAC (tải cảm ứng : cosφ = 0,4)

các điện cực

5 A, 220 VAC (tải cưỡng lại)
Nhiệt độ môi trường

Hoạt động -10oC tới 55oC (-10oC tới 70oC cho 61F – T)

Độ ẩm môi trường

Hoạt động : 45% tới 85% RH

Trở kháng cách điện

Tối thiểu 100MΩ (ở 500 VDC)

Cường độđiện môi

2000 VAC, 50/60 Hz cho 1 phút.

Tuổi thọ dự tính

Điện : tối thiểu 500.000 lần hoạt động
Cơ : tối thiểu 5.000.000 lần hoạt động.
Bảng 3.5 Thông số kĩ thuật cảm biến mức

3.5.4.2 Nguyên lý hoạt động
Không như loại kiểm tra mức thông thường sử dụng phao nổi, điều khiển mức
61F sử dụng điện cực để nhận biết mức chất lỏng dẫn điện. Hình ảnh dưới đây mô
tả nguyên lý hoạt động đơn giản này.

Bơm thường được nối thông qua một contactor, tới các tiếp điểm đầu ra của
bộ điều khiển. Bộ điểu khiển mức tự động chạy máy bơm, để điều khiển mức chất
lỏng trong thùng.
Tuy nhiên, trong thực tế, chỉ với 2 điện cực, gợn sóng trên bề mặt của chất
lỏng làm cho bộ điều khiển khởi động thất thường làm ngắn tuổi thọ của máy bơm.
Giải quyết vấn đề này bằng cách cho thêm một điện cực khác để tạo một
mạch tự giữ. Điện cực thêm vào, E2, được nối song song với E1.
Như đã chỉ ra trong hình trên, khi rơ le mạch giữ hoạt động tiếp điểm a2
thường mở đóng lại. Mạch điện được tạo thành qua chất lỏng và các điện cực và
được duy trì bởi E2 và E3, thậm chí khi mức chất lỏng xuống dưới E1, tiếp điểm a2
vẫn đóng.
Khi mức chất lỏng xuống dưới E2, mạch tạo ra qua điện cực hở, rơ le X không
hoạt động, vì thế tiếp điểm thường đóng của rơ le X đóng lại.

3.5.5 Van điện từ [8]

Hình 3.12 Van điện từ JELPC 2W-160-15

Thông số kỹ thuật.
o Điện áp điều khiển 220VAC 50Hz
o Đường kính ống 21mm
o Nhiệt độ môi trường làm việc từ 5đến 800C

6.1 Giao tiếp truyền thông PLC Omron Có rất nhiều chuẩn giao tiếp truyền thông giữa các PLC với nhau như :  Programmable Terminals.13 Cảm biến quang Fotek CDR-30X Đặc điểm chính  Nguồn cung cấp 10-30VDC / DC. Ngõ ra NPN & PNP 150mA max Độ nhạy 270°C Trimmer 10cm 30cm Bảng 3.6 Cảm biến quang [9] Cảm biến quang Fotek CDR-30X là loại cảm biến quang phát hiện vật thể bằng kim loại hoặc phi kim.  Khoảng cách phát hiện nhỏ hoặc bằng 30cm.6 Giao tiếp truyền thông (Communications) [10] 3.5.  No-protocol Communications.  Ngõ ra NPN và PNP NO.o Áp suất chịu được tối đa 7kg/cm2 o Khối lượng 850 gram o Kích thước (Dài x Rộng x Cao.  Model CDR-10X CDR-30X Trạng thái ngõ ra NO Hướng phát hiện Ngang Khoảng cách phát hiện 10cm CDR-10X-V CDR-30X-V Dọc 30cm Điện thế hoạt động 10~30VDC Dòng điện 25mA max. .6 Một số model cảm biến quang 3. mm) 120 x 80 x 60 3.  Dùng phát hiện nhiều loại vật thể. Hình 3.

1 Khái niệm Mạng Ethernet công nghiệp là mạng phục vụ cho cấp quản lý và cấp phân xưởng để thực hiện truyền thông giữa máy tính và các hệ thống tự động hoá. Các phương pháp kết nối PLC với biến tần. Khi xảy ra xung đột trên mạng thì ngừng ngay lại và quá trình gửi điện tín được thực hiện lại sau một thời gian nhất định.00 port 2). 3. cài đặt biến tần. . cài đặt các thông số truyền thông trên PLC. Đặc bật các bit chức năng lên ON (A640. cấu trúc dữ liệu truyền. A641. cách kết nối giữa các PLC được trình bày rõ hơn ở phần phụ lục B. Ngày nay. Tốc độ chuẩn cho hệ thống Ethernet hiện nay là 100-Mbps. Do yêu cầu của thiết bị trong hệ thống trạm trộn điều khiển nên em sử dụng kiểu Serial PLC Links 1:n Link. Chỉ cần ghi địa chỉ. và dữ liệu trong vùng nhớ DM. cách điều khiển biến tần được trình bày ở phần phụ lục C. Băng thông này có thể là 10Mbps (megibit per second = megabit/giây).  Modbus-RTU protocol.00 cho port 1. Ethernet thường được sử dụng nhất là công nghệ sử dụng cáp đôi xoắn 10-Mbps. công nghệ mạng Ethernet có thể sử dụng Switch hay Hub. Công nghệ truyền thông 10-Mbps sử dụng hệ thống cáp xoắn đôi. Serial PLC Links.7 Mạng truyền thông Ethernet [10] 3. Tất cả các trạm trên mạng (network station) chia nhau tổng băng thông của mạng. Phương thức giao tiếp truyền thông giữa các PLC.  Host Link.7. 3. Nó phục vụ cho việc trao đổi một lượng thông tin lớn.2 Modbus-RTU điều khiển biến tần 3G3JX Không cần lập trình truyền thông truyền và nhận dữ liệu với biến tần được thực thi rất dễ dàng.6. truyền thông trên một phạm vi rộng. mã lệnh. 100Mbps hoặc 1000Mbps.

Cáp đôi dây xoắn. Cấu trúc mạng vật lí có thể là đường thẳng hoặc hình sao tùy theo phương tiện truyền dẫn. Các thông số của mạng Ethernet công nghiệp:  Chuẩn truyền thông: IEEE 802. Tên hiệu Loại cáp Chiều dài tối đa Số trạm tối đa 10BASE5 Cáp đồng trục dầy 500m 100 10BASE2 Cáp đồng trục mỏng 200m 30 10BASE-T Cáp đôi dây xoắn 100m 1024 10BASE-F Cáp quang 200m 1024 Bảng 3.7.  Số lượng trạm : Max 1024 trạm  Môi trường truyền thông :  Dây dẫn : Cáp đồng trục.8 một số loại cáp truyền Ethernet tốc độ cao .7 Một số loại cáp truyền Ethernet thông dụng Tên hiệu Loại cáp Chiều dài tối đa 100BASE-T4 Đôi dây xoắn hạng 3 100m 100BASE-TX Đôi dây xoắn hạng 5 100m 100BASE-FX Cáp quang 2000m Bảng 3.3.7.2 Đặc điểm mạng truyền thông Ethernet Mạng Ethernet công nghiệp sử dụng thủ tục truyền thông OIS và TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol). 3.  Cáp quang : Cáp thuỷ tinh hoặc chất dẻo. Theo phương pháp thâm nhập đường dẫn đã chọn CSMA/CD thì các thành phần trong mạng Ethernet công nghiệp đều bình đẳng với nhau.3 Cáp kết nối Ethernet có cấu trúc bus.3.

Tác dụng thứ nhất của việc quấn dây là trường điện từ của hai dây sẽ trung hòa lẫn nhau. Hình 3. và CMND (490). . Nó có thể kết nối trực tuyến đến PLC sử dụng CX-Programmer từ một máy tính. Địa chỉ IP (IPv4) có độ dài 32 bit và được tách thành 4 vùng.162.3/ Ethernet chỉ quy định lớp MAC và lớp vật lý . Đây là phương thức sử dụng phương pháp chuyển đổi địa chỉ IP cho các địa chỉ IP động trong TCP/IP của dịch vụ truyền thông FINS.7. Máy tính sau khi nhận địa chỉ IP có thể gửi lệnh đến PLC và thu nhận tín hiệu phản hồi từ PLC.7. Kết nối truyền thông TCP/ IP của dịch vụ truyền thông (Fins/ TCP). RECV (098). 3. Nó cung cấp lớp TCP / IP phục hồi tự động từ các lỗi truyền thông xảy ra trong quá trình định tuyến đa cấp.4 Phương thức truyền thông Các chuẩn Ethernet đều hoạt động ở tầng Data Link trong mô hình 7 lớp OSI.14 Cáp kết nối Đôi dây xoắn (Twisted pair) là một đôi dây xoắn bao gồm hai sợi dây đồng được quấn cách ly ôm vào nhau. Ví dụ: 203. mỗi vùng (mỗi vùng 1 byte) thường được biểu diễn dưới dạng thập phân và được cách nhau bởi dấu chấm (. và xây dựng các ứng dụng bằng cách sử dụng lệnh SEND (090). đôi dây xoắn hạng 5 được sử dụng có khả năng làm việc ở tần số nhịp 125MHZ và cao hơn nữa. Việc sử dụng hai đôi dây xoắn tạo khả năng truyền hai chiều đồng thời. FINS/ TCP là chức năng truyền thông được hỗ trợ bởi Ethernet Option Board (CP1W-CIF41).). vì thế nhiễu xạ ra môi trường xung quanh cũng được giảm thiểu.Với 100BASE-TX. Theo chuẩn IEEE 802.92.

IP mặc định ban đầu của PLC là 192.250. Sử dụng địa chỉ IP mặc định Thiết lập vùng địa chỉ IP trong vùng nhớ DM Word cho CPU Thiết lập địa chỉ IP một cách tự do với chức năng Web Tạo bảng chuyển Thực hiện thiết lập thiết bị (Tạo bảng chuyển) Xác định địa chỉ IP trong máy tính và địa chỉ IP trong PLC.3.7.168.1 .5 Các bước thiết lập điều khiển Xác định địa chỉ IP và phương pháp chuyển đổi địa chỉ Xác định thiết bị đến PLC Kết nối mạng sử dụng cáp xoắn đôi Bật nguồn CPU Kết nối thiết bị Ethernet mà không cần bất kì cài đặt nào Chỉ thiết lập địa chỉ IP cho các ứng dụng đơn giản. Thiết lập địa chỉ IP trong CX-Programmer nhưng phải phù hợp với IP trong PLC.

 Thiết lập địa chỉ IP trong CX-Programmer  Kết nối mạng sử dụng cáp xoắn đôi Ấn khoá cần gạt lên/xuống ở cả hai phía của nắp khe cắm Option Board cùng một lúc để tháo nắp và sau đó kéo nắp ra ngoài. Kiểm tra cân chỉnh để cho góc cắt của Ethernet Option Board phù hợp với khe cắm Option Board. .9 Kết nối dây cáp truyền thông Tiêu chuẩn và đặc tính kĩ thuật sau đây áp dụng cho các kết nối cáp xoắn đôi Ethernet Các thông số kỹ thuật điện: Phù hợp với chuẩn IEEE802. và ấn chắc chắn Ethernet Option Board cho đến khi nó bắt dính vị trí.3 tiêu chuẩn. Bảng 3.

Từ các ngõ ra của hup kết nối vào máy tính và PLC. Cửa sổ web của Ethernet Option Board được hiển thị bằng cách truy cập vào URL đây từ trình duyệt web.  Cài đặt Hub Kết nối cổng kết nối từ nhà mạng cung cấp đến hup.htm Trang tiếng Nhật: http://(Ethernet Option Board’s IP address)/J00. 3. Cấu trúc kết nối: RJ45 8-pin Modul kết nối (phù hợp với ISO8877). Nếu 2 Ethernet Option Board CP1W-CIF41 được gắn trên PLC đèn báo lỗi sẽ bật.7.15 Hub kết nối RJ45 8-pin Cảnh báo: Tắt nguồn cung cấp PLC trước khi kết nối hoặc ngắt kết nối cáp xoắn đôi.Chú ý: Chỉ có 1 CP1W-CIF41 có thể gắn được lên PLC.1/E00.250.168.htm Trang tiếng Trung Quốc:http://(Ethernet Option Board’s IP address)/ C00. Kết nối với Ethernet Option Board từ trình duyệt Web bằng cách sử dụng địa chỉ IP mặc định của Ethernet Option Board. Trang tiếng Anh: http://(Ethernet Option Board’s IP address)/E00.htm . http://192.6 Trình duyệt Web Sau khi kết nối cáp xong ta có thể truy cập Web browser.htm Ví dụ sử dụng qui trình sau đây để thiết lập địa chỉ IP bằng cách sử dụng Explorer và các trang web tiếng anh của Ethernet Option Board. Hình 3. Thiết lập hệ thống Ethernet Option Board có thể được thiết lập bằng cách sử dụng trình duyệt web từ một máy tính cá nhân hoặc thiết bị khác. Nếu chương trình bậc thang hoạt động với CP1W-CIF41 lỗi nghiêm trọng thì PLC sẽ tạo ra các lỗi không nghiêm trọng.

Điền vào mật khẩu mặc định “ETHERNET” và nhấn vào nút “Login” Chọn “Setting” từ Menu ở bên trái của cửa sổ hiển thị Menu cài đặt Lựa chọn 1. Địa chỉ IP và Protocol hệ thống để hiển thị Menu hệ thống .

Thực hiện các cài đặt cần thiết (ví dụ. Để kích hoạt các thiết lập mới. click vào nút Transfer để truyền cài đặt đến Ethernet Option Board. địa chỉ IP trong ví dụ này) Sau khi điền vào đúng giá trị. hoặc nhấp vào nút Restart. . tắt nguồn Ethernet Option Board và sau đó bật nguồn lại.

225 Subnet Mask 192. Cổng FINS/TCP Xác định số cổng TCP nội để được sử dụng cho truyền thông FINS.3.1 Thiết lập Subnet Mask cho Ethernet Option Board Điều này là cần thiết nếu một phương pháp khác hơn so với phương pháp bảng địa chỉ IP được sử 255.7 Giao diện hiển thị Danh mục Địa chỉ IP Nội dung Mặc định Thiết lập địa chỉ IP nội cho Ethernet Option Board Phạm vi cài đặt : 00.223.168.255.225. Địa chỉ node Cài đặt địa chỉ node FINS nội cho Ethernet Option FINS Board.) Phạm vi thiết lập : 1 đến 65.250.255. Các số cổng TCP là số được sử dụng để xác định TCP các lớp ứng dụng. Số cổng UDP là số được sử 9600 dụng nhận dạng UDP các lớp ứng dụng. 1 Phạm vi cài đặt : 1 đến 254 Cổng FINS/UDP Xác định số cổng UDP nội được sử dụng cho truyền thông FINS.535 9600 .7.00.00 .0 dụng cho việc chuyển đổi địa chỉ.00.225.

0. Cổng client FINS/TCP sẽ chuyển từ 3000 – 65535 tự động cho kết nối. nếu bạn muốn người dùng Không kiểm vào số xác định số cổng UDP hoặc TCP có hiệu lực Phương pháp Chọn bất kì những điều sau đây là phương pháp tra chuyển đổi địa tìm kiếm và chuyển đổi địa chỉ IP từ các địa chỉ chỉ FINS/UDP Node FINS (kích hoạt FINS) - Auto (dynamic): tạo tự động (dynamic) - Auto (static): tạo tự động (tĩnh) - Manual: phương pháp bảng địa chỉ - Auto & Manual: kết hợp phương pháp Auto (dynamic) Chọn để tự động thay đổi địa chỉ IP (đích) từ xa Thay đổi tự cho FINS/UDP hoặc không. Sử dụng cổng Kiểm tra lựa chọn trên. nếu kết nối FINS/TCP được thiết lập với server.0.0 thì thiết lập điểm đích địa chỉ Không kiểm IP. Thiết lập số cổng chỉ có tác dụng trên chức năng FINS/TCP.10 Các thành phần trình duyệt web . và nếu địa chỉ IP khác hơn 0. Cấm thay đổi động động lực. check vào ô thứ 2 FINS/TCP Khi phương án này được chọn. Lựa chọn phương án này để ngăn chặn lỗi hoạt động (bởi câu lệnh FINS) từ node riêng ảnh hưởng đến PLC Bảng 3. bất kì sự yêu cầu kết nối nào khác hơn địa IP tra cài đặt sẽ bị từ chối. không phải trên chức năng khách hàng FINS/TCP.Chú ý: cần thiết lập TCP cổng 80 cho HTTP không chồng lên nhau.

11 Chức năng các nút Thông tin thiết bị Tham số Nội dung Model Hiển thị thông tin kiểu Ethernet Option Board. Cancel Huỷ bỏ giá trị nhập vào Restart Khởi động lại Ethernet Option Board để kích hoạt thiết lập mới sau khi truyền. Version Hiển thị thông tin phiên bản của Ethernet Option Board. Bảng 3. Use Input Port Number Hiển thị phương pháp cài đặt số cổng hợp lệ Broadcast Setting Hiển thị cài đặt truyền đi của Ethernet Option Board. Subnet Mask Hiển thị subnet mask của Ethernet Option Board.Chức năng của nút như sau Nút Chức năng Truyền các giá trị nhập vào từ máy tính cá nhân đến Ethernet Transfer Option Board. Bảng 3. IP Address Conversion Hiển thị phương pháp chuyển đổi địa chỉ IP của Ethernet Option Board. Ethernet Address Hiển thị MAC ID của Ethernet Option Board. FINS/UDP port Numner Hiển thị số cổng FINS/UDP của Ethernet Option Board. IP Address Hiển thị địa chỉ IP của Ethernet Option Board.12 Thông tin thiết bị Ethernet Option Board .

các lỗi cũ sẽ bị xoá từ các bảng ghi lỗi và lỗi mới nhất sẽ được ghi lại.  Thời gian đóng dấu ( từ đồng hồ trong các thiết bị CPU). thời gian đóng dấu lỗi đăng nhập sẽ được ghi lại như sau : 2000-00-00 00:00:00. Nếu hơn 20 lỗi xảy ra. nếu một lỗi xảy ra.8 Xử lý sự cố Lỗi đăng nhập Ethernet Option Board qui định lỗi đăng nhập để ghi lại lỗi xảy ra trong quá trình Ethernet Option Board hoạt động.7. Nội dung của lỗi đăng nhập có thể được đọc và xoá từ trình duyệt web. Lưu ý: trong quá trình khởi tạo của Ethernet Option Board. Có tới 64 bản ghi nhận có thể được lưu.Trạng thái thiết bị 3. Đăng nhập lỗi: những lỗi sau đây được ghi lại khi lỗi đăng nhập  Lỗi trong mạng hoạt động  Lỗi truyền dữ liệu  Lỗi thiết bị CPU Mỗi lỗi được ghi nhận như một bản ghi trong một bảng đăng nhập lỗi. . Nhưng thông tin sau đây được ghi lại trong bảng lỗi đăng nhập:  Mã lỗi chính.  Chi tiết mã lỗi.

. các mã lỗi và thời gian đóng dấu được ghi lại trong Ram bên trong của Ethernet Option Board của lỗi đăng nhập. Các lỗi ghi trong EEPROM được lưu lại ngay cả khi thiết bị được khởi động lại hoặc được tắt điện. Lỗi nghiêm trọng được ghi trong EEPROM. Số lượng tối đa các lỗi có thể được lưu vào EEPROM là 20 cho CP1E và CP1 L.Vị trí lỗi đăng nhập Khi một lỗi được phát hiện.

8 Lưu đồ giải thuật 3.1 Qui trình tự động .3.8.

.

3.8.2 Qui trình bằng tay .

o Đặt thông số hoạt động cho PLC.). o Hỗ trợ nhiều chương trình. Các ứng dụng nhỏ có thể được tạo ra nhanh chóng nhờ số lượng lớn các hàm và thư viện dựng sẵn.17 Phần mềm CX-Supervisor Cx-Supervisor bao gồm 2 phần riêng biệt o CX-Supervisor Developer o CX-Supervisor Runtime .1 CX-Programmer [11] CX-Programmer là phần mềm trung tâm của gói phần mềm CX-ONE. Hình 3. online edit. Hình 3. Tập lệnh ( Xem phần phụ lục D). 3. Không chỉ dùng để lập trình cho PLC. CX-Programmer còn là công cụ để các quản lý 1 dự án tự động hóa với PLC làm bộ não hệ thống.9.. o Cho phép thực hiện các thao tác chỉnh sửa & theo dõi khi đang online (như force set/reset. o Cấu hình đường truyền mạng. o Kết nối với PLC qua nhiều đường giao tiếp. monitoring.3.. nhiều PLC trong 1 cùng project & nhiều section trong 1 chương trình.2 CX-Supervisor [12] CX-Supervisor là phần mềm chuyên dụng dùng cho các thiết kế và giám sát các quy trình hoạt động của máy móc thông qua PC.9 Phần mềm lập trình 3.9.16 Phần mềm CX-Programmer Các chức năng chính của CX-Programmer bao gồm: o Tạo và quản lý các dự án (project) tự động hóa (tức các chương trình).

o Giám sát và thu thập dữ liệu. o Hỗ trợ trạm OPC. ActiveX và ODBC/ADO. o Truyền thông nối tiếp dễ dàng với các thiết bị ngoại vi bên ngoài một cách trực tiếp. o Dùng cho các ứng dụng đặc biệt. o Giám sát các cảnh báo và lập báo cáo. o Quản lý thông tin. o Kiểm soát tổng quan. lập trình. o Quản lý nguyên vật liệu. người dùng cần một hard key (a dongle or token) cho việc truyền thông và thực thi chương trình. o Hỗ trợ tối đa 15 PLC và 500 points. o Ghi nhận lỗi. o Kết xuất với các cơ sở dữ liệu. Ưu điểm o CX-Supervisor giao diện cửa sổ dựa trên nền tảng HMI. OLE. o Dễ dàng kết nối với các sản phẩm OMRON thông qua CX. DDE. o Hỗ trợ đa ngôn ngữ. o Lập báo cáo. OPC Server. Các tính năng chính của CX-Supervisor o Điều hành các giao diện quá trình. . Tuy nhiên. o Kiểm soát quá trình sản xuất. o Điều khiển các quá trình liên tục. OPC. o Mô phỏng và mô hình hóa thông qua các hoạt hình đồ họa. o Hỗ trợ Microsoft COM/DCOM. o Hỗ trợ lập trình theo cú pháp Visual Basic và JavaScript.Người dùng có thể chỉ mua một bản Developer để thiết kế. đòi hỏi số lượng lớn PLC và points (Max 8000points).Server. o Ghi nhận dữ liệu. để thực thi chương trình. o Nối mạng với PLC OMRON thông qua CX-Server.

10 Chương trình Xem phụ lục E . Nếu định kết nối một PLC với máy tính chỉ dùng cho lập trình và kiểm tra chương trình thì đòi hỏi phải có một trong các yêu cầu sau: o Cổng RS-232C tiêu chuẩn trên PC (COM1) o Đường truyền RS-422 kết nối với 1 bộ chuyển đổi RS-232/ RS-422 o Cổng Ethernet tiêu chuẩn o Cổng USB tiêu chuẩn o Một board mạng truyền thông chuẩn của OMRON 3. USB key of Runtime không chính thức hỗ trợ trên Windows NT.Server version 3.1 có thể chạy trên Windows Vista Hệ điều hành Windows đề nghị: o Window NT (SP5 o Window 2000 (SP2) o Window XP Professional Giao tiếp phần cứng CX-Supervisor tận dụng các driver truyền thông có sẵn trên CX.Windows hỗ trợ Cx-Supervisor có thể làm việc trên nhiều phiên bản Windows khác nhau. Chỉ có CX-Supervisor với bộ CX.Server để giao tiếp trực tiếp với các sản phẩm của OMRON.

Master Tên Lỗi RS232 Kết nối RS232 Địa chỉ Nội dung 100.08 0.05 0.01 0.00 0.06 0.11 Nội dung Cho phép hệ thống hoạt động Dừng hệ thống Chế độ tự động hoặc bằng tay Reset hệ thống Dừng khẩn cấp Cảm biến báo đầy bồn 1 Cảm biến báo đầy bồn 2 Cảm biến báo đầy bồn 3 Cảm biến báo có chai trong Phiễu Cảm biến báo có chai trên băng tải Cảm biến báo dừng chai để chiết rót sản phẩm Cảm biến báo số lượng chai sản phẩm Chức năng địa chỉ ngõ ra PLC CP1E-N30.P Tạm dừng Địa chỉ 0.M2 H.02 0.07 0.CHƯƠNG 4 LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH 4.1 Lắp đặt Kết nối các ngõ vào ra PLC Master như sau: Chức năng địa chỉ ngõ vào PLC CP1E-N30 .03 0.04 0.01 Báo đang kết nối bình thường .00 Báo trạng thái lỗi truyền dữ liệu 100.M1 H.10 0.Master Tên Chạy Dừng Tự động Thiêt lập lại Khẩn cấp H-V12 H-V34 H-V5 H.09 0.

ra Kết nối PLC Slave như sau: .Kết nối các ngõ vào.

06 100.11 1.00 0.Slave Tên V1 V2 V3 V4 V5 P3 P2 P1 Đ0 Đ1 Đ2 Đ3 Địa chỉ 100.04 0.10 0.02 101.06 0.00 100.04 100.00 1.09 0.07 0.05 0.M1 H.03 0.03 1.01 101.01 100.Chức năng địa chỉ ngõ vào PLC CP1E-N30 .04 1.Slave Tên Chạy Dừng Tự động Thiêt lập lại Khẩn cấp C1 C2 C3 B4 B3 B2 B1 H-V12 H-V34 H-V5 H.02 100.07 101.01 1.05 Nội dung Cho phép hệ thống hoạt động Dừng hệ thống Chế độ tự động hoặc bằng tay Reset hệ thống Dừng khẩn cấp Cảm biến báo đầy bồn 1 Cảm biến báo đầy bồn 2 Cảm biến báo đầy bồn 3 Cảm biến báo có chai trong Phiễu Cảm biến báo có chai trên băng tải Cảm biến báo dừng chai để chiết rót sản phẩm Cảm biến báo số lượng chai sản phẩm Mở van 1.08 0.02 1. 4 bằng tay Mở van 5 bằng tay Mở Motor khuấy bằng tay Mở Motor băng tải bằng tay Mở Pittong bằng tay Chức năng địa chỉ ngõ ra PLC CP1E-N30.01 0.03 Nội dung Van 1 vào bồn 1 Van 2 vào bồn 2 Van 3 xả bồn 1 Van 4 xả bồn 2 Van 5 xả bồn 3 Pittong 1 đẩy phôi Pittong 2 giữ phôi trên băng tải Pittong 3 giữ phôi thực hiện chiết rót Báo hết phôi trong phiễu Đèn Run hệ thống Đèn Stop hệ thống Đèn báo lỗi sự cố .P Địa chỉ 0.03 100.00 101.02 0. 2 bằng tay Mở van 3.05 100.M2 H.

1.1 Kết nối PLC _ Hệ thống với biến tần : o Lắp Option Board CP1W-CIF11 vào Port 2 (bên phải của RS232c) của PLC hệ thống trộn CP1E-N30. Dây thứ 5 của RJ45 nối vào chân RDA+ của cổng RS485 của Option Board CP1W-CIF11.3 Kết nối PLC-Hệ thống với PLC-Chủ Nối dây cáp Rs232 từ PLC-Chủ đến PLC-hệ thống trộn theo sơ đồ sau : .của cổng RS485 của Option Board CP1W-CIF11. Hình 4.2 Kết nối biến tần 3G3JX với động cơ 4.4. o Dùng dây cáp RJ45 nối vào cổng RJ45 của biến tần 1 và biến tần 2. Hình 4.1 Kết nối PLC – Hệ thống với biến tần 3G3JX Ta tiến hành nối song song cáp RJ45 của biến tần 1 và 2vào Option Board của PLC hệ thống trộn CP1E-N30.1. o Theo thứ tự của cáp RJ45 ta lấy dây theo thứ tự như sau : Dây thứ 6 của RJ45 nối vào chân RDA.2 Kết nối PLC _ Hệ thống với PLC-Chủ Hình 4.

4.1. đầu còn lại nối vào Hub của mạng Internet.4 Kiểm tra địa chỉ IP Address của máy tính kết nối mạng Internet Trên màn hình Destop  chọn My Network Places Sau đó chọn Tap Support Kiểm tra địa chỉ IP Address .1. Hình 4.  Kiểm tra sự kết nối lại 1 lần nữa trước khi vận hành hệ thống.  Trước khi gắn Option Board nên tắt nguồn PLC để không xảy ra lỗi.3 Kết nối PLC-Chủ với Option Board Lắp Option Board CP1W-CIF41 vào Port 2 của PLC-Chủ. o o Nối 1đầu dây cáp RJ45 vào Option Board CP1W-CIF41.4 Kết nối PLC – Chủ với máy tính hiển thị Scada Chú ý  Trước khi kết nối dây hệ thống nên tắt nguồn PLC và biến tần.4.

1.1/E00.5 Cài đặt địa chỉ IP cho PLC-Chủ Gỡ đầu dây nối Hub Internet của Option Board CP1W-CIF41 nối vào cổng RJ45 của máy tính.htm Điền vào mật khẩu mặc định “ETHERNET” và nhấn vào nút “Login” Chọn “Setting” từ Menu ở bên trái của cửa sổ hiển thị Menu cài đặt. .4. Sau đó mở trình duyệt web Internet Explorer lên nhập vào địa chỉ sau http://192.168.250.

Lựa chọn 1. Địa chỉ IP và Protocol hệ thống để hiển thị Menu hệ thống Thực hiện các cài đặt cần thiết .

click vào nút Transfer để truyền cài đặt đến Ethernet Option Board. hoặc nhấp vào nút Restart.6 Nạp chương trình cho PLC-Chủ o Trước tiên. 4. nhưng số 1 sau phần đóng khung phải khác với địa chỉ IP Address máy tính. không được trùng. o Khởi động phần mềm CX-Programmer o Khởi động chương trình Master-PLC và tiến hành cài đặt như sau: . nối đầu dây RJ45 còn lại của Option Board CP1W-CIF41 vào cùng với Hub nối mạng với máy tính. Sau khi điền vào đúng giá trị.1. ta nối kết máy tính với Hub của Internet. Để kích hoạt các thiết lập mới.Ta sửa lại địa chỉ IP Address phần đóng khung giống phần địa chỉ IP Address của máy đã nối mạng Internet. tắt nguồn Ethernet Option Board và sau đó bật nguồn lại.

.Cài đặt kiểu kết nối Netword Type là “Ethernet” Chọn tiếp Netword Type chọn “Setting”  Driver Điền vào địa chỉ IP address của Option Board CP1W-CIF41 như đã cài đặt ở trên.

.Chọn PLC Setting như sau : Chọn Serial Option Port chọn “ Host Link (Defaut)”. 9600 Baud…….

o Tắt nguồn PLC.… o Chọn PLC  PLC Work Online  Transfer  to PLC để nạp chương trình. sau đó mở lại để cập nhật chương trình mới nạp.7 Nạp chương trình cho PLC-Hệ thống qua cổng USB Khởi động chương trình PLC-Hệ thống và tiến hành cài đặt như sau : .1. 9600 baud.Chọn Built-In RS232C Port chọn “ PC Link (Master)”. 4.

Cài đặt kiểu kết nối Netword Type là “USB” Chọn PLC Setting như sau : .

… Chọn PLC  PLC Work Online  Transfer  to PLC để nạp chương trình. sau đó mở lại để cập nhật chương trình mới nạp. 9600 baud. Chọn Built-In RS232C Port chọn “ PC Link (Slave)”. 9600 Baud……. .Chọn Serial Option Port chọn “Modbus-RTU simle master”. Tắt nguồn PLC.

4.2 Vận hành Khởi động phần mềm CX-Supervisor Khởi động giao diện điều khiển 4.1 Cài đặt thông số Chọn “Cài đặt” để cài đặt các thông số cần thiết Chọn “Đồng ý” để đồng ý và kết thúc cài đặt.2. tỉ lệ bồn và các trạng thái của các cảm biến.2 Hiển thị Chọn “Hiển thị” để hiển thị các thông số của động cơ.. pittong. 4. . “Hủy” để hủy cài đặt.2. van điều khiển.….

2.4 Sự cố Chọn “Sự cố” để xem các sử cố xảy ra của các biến tần.2.3 Lịch sử Chọn “Lịch sử” để biết được lịch sử sản xuất của hệ thống 4. động cơ .4.

Serial PLC Links. giám sát và thu thập dữ liệu. Ta có thể điều khiển hệ thống bằng hai cách: điều khiển bằng các công tắc vật lý hoặc điều khiển trên máy tính thông qua giao diện Scada được thực hiện bằng phần mềm CX-Supervisor. Để có thể áp dụng được trong công nghiệp. nhưng do tốc độ truyền dữ liệu qua mạng truyền thông Ethernet của PLC CP1E bị hạn chế nên khả năng điều khiển. lịch sử sản xuất. trạng thái các bits… để thực hiện điều khiển. Hệ hoạt động cho sai số không đáng kể. Nhưng khó ứng dụng trong thực tế sản xuất. hiện thị các trạng thái hoạt động của các cảm biến. vì chưa tận dụng hết các thiết bị cảm biến và các thiết bị còn thiếu.1.1 Kết luận 5. đúng theo ý tưởng của người lập trình.2 Hạn chế Nhiệm vụ đề tài là điều khiển hệ thống qua mạng. và pittong … được hiển thị trên Scada. chọn tần số hoạt động cho động cơ. trong các hệ thống dây chuyền tự động với qui mô sản xuất lớn . 5. số lượng thùng sản phẩm cần pha trộn.2 Hướng phát triển đề tài Trên đây. 5. hiển thị trên màn hình giám sát không đáp ứng được tốc độ trên Scada. Trong CX-Supervisor.CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 5.1 Kết quả đạt được Chương trình đã thực hiện chạy ổn định. ta có thể kết nối và lấy dữ liệu từ các ô nhớ. Ngoài các chức năng cơ bản đủ cho một hệ thống pha trộn đơn giản hoạt động. em đã thực hiện thêm một số tính năng để dễ dàng cho việc điều khiển và giám sát như tạo thêm tính năng chọn tỉ lệ cần trộn cho bồn 1 và bồn 2. chọn số lượng chai. về cơ bản chúng em đã thực hiện được chương trình ứng dụng cho hệ thống pha trộn chất lỏng. Ngoài ra còn thêm tính năng giám sự cố hoạt động của biến tần động cơ. Trao đổi dữ liệu giữa các thành phần trong hệ thống thông qua mạng Ethernet. Hiểu được phương thức truyền thông trong nghiệp: Modbus-RTU Easy. các van.1.

Hướng phát triển có thể cho đối tượng là các ngành sản xuất. ngành pha chế hóa chất. giám sát và thu thập dữ liệu để có kết quả chính xác trên màn hình giao diện Scada. hay cho các hệ thống pha trộn xăng dầu. chế biến thực phẩm. pha nhớt …. pha nước sơn.sử dụng PLC có tốc độ xử lý nhanh đáp ứng được tốc độ điều khiển. .

........................ 6 3..............................................................3.........5.2................... 14 3............................................. 12 3.........................................................2 Mục tiêu cụ thể ........... 20 3........................1...........................................5...1 Hệ thống điều khiển là gì ?[1].................................4 Nguyên lý hoạt động hệ thống trộn ....................1 Khái niệm ....................1 Cấu trúc phần cứng biến tần 3G3JX .............................7...3 Vận hành.............. 29 ...................................................................................... 24 3......................................3 Đối tượng nghiên cứu ............6 Cảm biến quang [9].........3 Giao thức truyền thông [2] ..........................................7.......2 Sơ đồ nối dây của Biến Tần........... 22 3.......................2 Modbus-RTU điều khiển biến tần 3G3JX..7....................................................1 Giao tiếp truyền thông PLC Omron............ 5 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRẠM TRỘN ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC...................................................................................................................... 26 3.................................................... 17 3.........2 Nguyên lý hoạt động ............................................................................................................................... 11 3........................................... 3 2.........................1Thông số kĩ thuật................................1 Sơ đồ khối hệ thống ............ 14 3.... 1 1......................................................................................................5..... 16 3...............7 Mạng truyền thông Ethernet [10] .....................................................................3....................2.................................... 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......... 23 3.....................5.........................................2 Thời gian thực hiện ........5 Các bước thiết lập điều khiển . 2 1......... 4 2...............................2...................... 10 3.....2 Biến tần 3G3JX [5] ....2 Đặc điểm mạng truyền thông Ethernet.................................3 Giao diện giám sát và điều khiển ................................. 9 3...................................................................................................... 1 1...........6............................. 21 3........................5........................ 2 1......................5..........7...........3 Phạm vi nghiên cứu ...........................5..........................................................4...............................................3....... 2 1.................................. 20 3....................................... 1 1.......5..........................5.....................................................MỤC LỤC CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ.............. 20 3......... 22 3..3.....................................2................................................................................................................................4 Phương pháp nghiên cứu......1........................................ 10 3...................................... 8 3.6 Trình duyệt Web ....5 Giới thiệu thiết bị hệ thống.................................................................. 7 3.........5........................................................................................ 2 1........... 19 3.............. 21 3.............. 1 1....1 PLC Omron CP1E [4] .............................1 Thông số kĩ thuật CP1E-N30DR-A ......................................... 2 1...........................................3 Thông số kĩ thuật............3 Ethernet Option Board CP1W-CIF41[6]........................................5........................................................2 Mục tiêu nghiên cứu ..........................5 Hướng thực hiện đề tài .............................................7..............................................................................................5..................2 Cấu trúc PLC CP1E-N30DR-A ...............................................4 Cảm biến mức [7] ...........................................2 Mạng truyền thông công nghiệp là gì ?[2] ................ 10 3...................................3.................. 14 3..... 3 2............ 1 1............... 6 3.5............1 Số hiệu chi tiết ...............................................4 Phương thức truyền thông .......................................................1 Lý do chọn đề tài..... 21 3............................5..........................................................1 Mục tiêu chung ......7 Giao diện hiển thị......6 Giao tiếp truyền thông (Communications) [10] ......................... 19 3...............................4................................................................3 Cáp kết nối...................................5............................... 18 3............................................................................................................................... 15 3.......7.......7. 3 2.............. 13 3..........2.....................................................2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống ....5 Van điện từ [8]............6.................. 13 3...........1 Không gian .....................4 SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)[3]..................................................3........5............2 Cấu hình của Ethernet Option Board CP1W-CIF41 ........................................

.......................2.........................................1................. 53 4......................3 Kết nối PLC-Chủ với Option Board ...................1 Kết nối PLC _ Hệ thống với biến tần :.........1....1 Lắp đặt ........................................................ 53 4...................................................................................................................10 Chương trình .................................... 37 3........................................1 Cài đặt thông số ........9..................................................................... 37 3................8 Lưu đồ giải thuật . 40 4.....................................................1.....................................9............................................................................................ 53 4.8 Xử lý sự cố ....................................................... 39 CHƯƠNG 4 LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH ..........................2 Hướng phát triển đề tài .............2................. 45 4.................. 55 .................................5 Cài đặt địa chỉ IP cho PLC-Chủ ......... 43 4................................................................................................................... 37 3............................................................1..............................................3 Lịch sử...1 Kết luận .........1........... 34 3...................... 32 3.... 44 4...................................9 Phần mềm lập trình ....8.................................................2....................3..1....................................................................4 Kiểm tra địa chỉ IP Address của máy tính kết nối mạng Internet..............................................................................................2................................ 55 5...............................1............................2 CX-Supervisor [12].............. 43 4...............2 Qui trình bằng tay .......... 54 4.................................................1.................................................... 47 4.......... 36 3..................................8........................................................ 34 3. 44 4...................1 Kết quả đạt được.............2 Hạn chế...........6 Nạp chương trình cho PLC-Chủ ......2 Vận hành.............2 Kết nối PLC _ Hệ thống với PLC-Chủ ...............................1 Qui trình tự động................................ 54 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ...............................................................................................................................1.........................2 Hiển thị.........4 Sự cố..... 40 4................ 55 5....................7 Nạp chương trình cho PLC-Hệ thống qua cổng USB..................1 CX-Programmer [11] ............................................ 55 5.............................................................. 55 5........................................................................................7.................... 50 4..............................................

.................................................................. 18 Bảng 3.......... 20 Bảng 3................................. 22 Bảng 3..................................................... 17 Bảng 3...... 31 Bảng 3.................................3 Cấu hình Ethernet Option Board CP1W-CIF41..... 12 Bảng 3....................................................7 Một số loại cáp truyền Ethernet thông dụng.............2 Trạng thái hoạt động của Ethernet Option Board ................ 22 Bảng 3.. 25 Bảng 3......................DANH MỤC BẢNG Bảng 3...............................4 Thông số kĩ thuật của Ethernet Otion Board CP1W-CIF41 ..............8 một số loại cáp truyền Ethernet tốc độ cao........................................................6 Một số model cảm biến quang ..............11 Chức năng các nút . 30 Bảng 3.........5 Thông số kĩ thuật cảm biến mức ..........................1 Thông số kĩ thuật biến tần 3G3JX...................................................... 15 Bảng 3..... 15 Bảng 3...............................................................................................................9 Kết nối dây cáp truyền thông ......... 31 ..................................12 Thông tin thiết bị Ethernet Option Board ...............................................10 Các thành phần trình duyệt web...............................

..........DANH MỤC HÌNH Hình 2...................17 Phần mềm CX-Supervisor............................ 11 Hình 3....................15 Hub kết nối RJ45 8-pin .........................................................1 Kết nối PLC – Hệ thống với biến tần 3G3JX......... 19 Hình 3............................................ 4 Hình 3................ 37 Hình 4............................................... 13 Hình 3......5 Cấu trúc PLC CP1E .......................1 Sơ đồ khối hệ thống ........14 Cáp kết nối........................................................................................13 Cảm biến quang Fotek CDR-30X................................................................... 13 Hình 3.............................................................2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống.................. 43 Hình 4...............1 Tổng quan hệ thống điều khiển ....................6 Biến tần 3G3JX....................................................................................................3 Giao diện giám sát và điều khiển....................... 44 ............................9 Sơ đồ cung cấp nguồn động cơ.............11 Cảm biến mức.................................. 43 Hình 4...........16 Phần mềm CX-Programmer ..........7 Cấu trúc biến tần 3G3JX .......................................................... 8 Hình 3.................................... 3 Hình 2............. 20 Hình 3........................................ 17 Hình 3............. 12 Hình 3................................. 7 Hình 3..............4 PLC CP1E của hãng Omron...................8 Sơ đồ kết nối tiêu chuẩn của biến tần 3G3JX ........................................................................................................10 Ethernet Option Board CP1W-CIF41 ...............................12 Van điện từ JELPC 2W-160-15................ 26 Hình 3................................................ 6 Hình 3..............................................3 Kết nối PLC-Hệ thống với PLC-Chủ.... 37 Hình 3.................................................................................... 13 Hình 3......................2 Mô hình phân cấp trong mạng truyền thông công nghiệp . 11 Hình 3.................................. 14 Hình 3...........2 Kết nối biến tần 3G3JX với động cơ ............................ 23 Hình 3........................................................................... 43 Hình 4......................................................................................................................................................................................................4 Kết nối PLC – Chủ với máy tính hiển thị Scada .................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful