1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Lời Mở Đầu
Đất nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển kinh tế theo xu hƣớng hội nhập quốc tế. Tại đại hội Đảng lần thứ IX, Đảng và Nhà nƣớc một lần nữa xác định mục tiêu vô cùng quan trọng của sự nghiệp này đối với sự phát triển kinh tế. Với nhiệm vụ phấn đấu tới năm 2020 cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Để phát triển kinh tế theo hƣớng công nghi ệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề quan trọng, trong đó nhu cầu vốn cho đầu tƣ và phát triển là rất cần thiết. Vốn tự có của các doanh nghiệp thƣờng rất nhỏ, nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc lại rất hạn thƣờng xuyên bị thậm hụt, vì vậ y cần phải có một tổ chức đứng ra hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp đó là các tổ chức tín dụng mà trong đó chủ yếu là các ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Mỗi ngân hàng đều có những cách thức tổ chức quản lý và hoạt động khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm và lợi thế riêng của mình. Trong nhà trƣờng các sinh viên chỉ đƣợc học trên lý thuyết mà chƣa có thực tế, vì vậy để hoàn thiện kiến thức, trang bị cả về lý thuyết và thực tế cho các sinh viên khi ra trƣờng thì việc đi thực tập, học hỏi thực tế là điều rất cần thiết tạo điều kiện cho các sinh viên khi ra trƣờng có thể tiếp cận công việc một cách nhanh chóng. Là một sinh viên chuyên ngành ngân hàng, đƣợc sự giới thiệu của nhà trƣờng Em đã đến thực tập tại NHTMCP VPBank CN Thanh Xuân Hà Nội, thời gian bắt đầu từ ngày 02/01/2008, trong thời gian thực tập tại ngân hàng, qua quá trình tìm hiểu về tổ chức quản lý và quá trình hoạt động cùng với sự chỉ bảo tận tình của giám đốc cùng các anh chị trong phòng tín dụng và kế toán đã giúp Em có đƣợc cái nhìn thực tiễ n về tổ chức và hoạt động của NHTM VPBank Thanh Xuân. VPBank là một trong những ngân hàng đầu tiên cung cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng. Trải qua quá trình triển khai và

Đinh Ngọc Dương - Lớp Ngân hàng 46 A

2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

rút kinh nghiệm, VPBank đã thu đƣợc những kết quả khả quan. Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng không phải là điều đơn giản. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nên em đã chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân.” Kết cấu nội dung chính của chuyên đề gồm có: Chƣơng 1. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM VPBank Thanh Xuân. Chƣơng 3. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đặc biệt là cô giáo T.S Cao Ý Nhi cùng các anh chị trong phòng tín dụng và phòng giao dịch – kho quỹ VPBank Thanh Xuân. Em xin cảm ơn tới cô giáo và các cán bộ tại chi nhánh VPBank Thanh Xuân đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Đinh Ngọc Dương - Lớp Ngân hàng 46 A

3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
1.1. Khái quát về ngân hàng thƣơng mại. 1.1.1. Khái niệm. Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế có bản chất là doanh nghiệp nhƣng hoạt động dựa trên kinh doanh tiền tệ và tín dụng. Ngân hàng gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thƣơng mại thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lƣợng các ngân hàng. Theo Lênin: “ ngân hàng là xí nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ và tín dụng”. Sự ra đời của ngân hàng là kết quả của phân công lao động xã hội, chừng nào còn kinh doanh hàng hoá thì còn có ngân hàng, ngân hàng là kế toán cho cả nền kinh tế. 1.1.2. Các hoạt động cơ bản. 1.1.2.1. Huy động vốn. Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trong đảm bảo vốn cho vay, hình thành nên tài sản của ngân hàng. Các hình thức huy động vốn chủ yếu gồm có: tiền gửi và tiền vay. Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Trong môi trƣờng cạnh tranh, để có đƣợc nguồn tiền có chất lƣợng ngày càng cao các ngân hàng đã đƣa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau: - Tiền gửi thanh toán: đây là tiền của doanh ngh iệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ trong phạm vi số dƣ cho phép. khoản tiền này có đặc điểm lãi suất rất thấp có khi bằng không, nhƣng chủ tài khoản lại đƣợc hƣởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp , thủ tục mở đơn giản.

Đinh Ngọc Dương - Lớp Ngân hàng 46 A

Khách hàng gửi tiền thƣờng là những ngƣời về hƣu. khả năng trả nợ cao và phù hợp với mục tiêu của ngân hàng Nhà nƣớc. Thông thƣờng ngân hàng Nhà nƣớc chỉ tái chiết khấu các thƣơng phiếu có thời gian đáo hạn ngắn.Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ Các tầng lớp dân cƣ đều có các khoản thu nhập tạm thời chƣa sử dụng. Họ có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời. không có khả năng kinh doanh . Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ng ân hàng thƣơng mại. . . nhƣng tiền gửi có kì hạn lại đƣợc hƣởng lãi suất ca o hơn tiền gửi thanh toán tuỳ theo độ dài của kì hạn. ngân hàng thƣơng mại phải thực hiện điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định. Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng Nhà nƣớc là tái chiết khấu ( hoặc tái cấp vốn). Tuy nhiên. Đặc điểm của nguồn này thƣờng không lớn.Tiền gửi của các ngân hàng khác. Đinh Ngọc Dương . để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động tiền gửi bị hạn chế các ngân hàng thƣờng vay mƣợn thêm. Ngân hàng Nhà nƣớc thƣờng quản lý việc vay mƣợn này một cách chặt chẽ. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán vì khi cần chi tiều khách hàng phải đến ngân hàng để rút tiền ra. . Ngân hàng này gửi tiền ở ngân hàng khác nhằm mục đích chủ yếu là nhờ thanh toán hộ. Đến cuối mỗi kỳ họ có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ.hoặc ngƣời có thu nhập cố định…Để thu hút đƣợc nhiều tiền gửi tiết kiệm các ngân hàng ngày càng mở rộng mạng lƣới huy động vốn .4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .Tiền gửi có kì hạn của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Trong điều kiện chƣa có thƣơng phiếu nhƣ ở Việt Nam ngân hàng Nhà nƣớc có thể cho vay dƣới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định. cho ra nhiều hình thức huy động vốn đa dạng với lãi suất cạnh tranh.Vay NHNN (NHTW) Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thƣơng mại khi thiếu hụt dự trữ.Lớp Ngân hàng 46 A .

2. Cho vay có thể đƣợc phân thành nhiều loại khác nhau. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn. Các ngân hàng nhỏ khó vay mƣợn trực tiếp bằng cách này. Quá trình vay mƣợn rất đơn giản. 1. Theo thời hạn.5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .Cho vay từng lần: phƣơng thức này áp dụng với khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lƣu động không thƣờng xuyên hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh doanh dài. Khách hàng có thể rút vốn một lần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn. trái phiếu) trên thị trƣờng vốn.Lớp Ngân hàng 46 A . ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc qua ngân hàng đại lý. Cho vay Cho vay là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.Vay các tổ chức tín dụng khác Đây là nguồn các ngân hàng vay mƣợn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trƣờng liên ngân hàng. Doanh số cho vay trong kì là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay ra trong kì. Thông thƣờng đây là khoản vay không có bảo đảm. khoản vay có thể không cần đảm bảo hoặc đƣợc đảm bảo bằng chứng khoán kho bạc Nhà nƣớc. khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy chế của từng ngân hàng. Theo phƣơng thức cho vay gồm: .Vay trên thị trƣờng vốn Các ngân hàng có thể vay mƣợn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu. cho vay đƣợc chia thành 3 loại: cho vay ngắn hạn ( thời hạn cho vay đến 12 tháng). Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mƣợn đƣợc nhiều hơn. . Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng. tín phiếu. nhƣng tổng số tiền Đinh Ngọc Dương . cho vay dài hạn (thời hạn cho vay trên 60 tháng trở lên).1.2. cho vay trung hạn ( thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay đƣợc ghi dƣới hình thức dƣ nợ. Cho vay thƣờng đƣợc định lƣợng theo 2 chỉ tiêu: doanh số cho vay trong kì và dƣ nợ cuối kì. Dƣ nợ cuối kì là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kì.

Cho vay theo dự án đầu tƣ: phƣơng thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất. có lãi. kinh doanh. và các dự án phục vụ đời sống. Mỗi giấy nhận nợ có thời hạn phù hợp với từng mục đích sử dụng vốn nhƣng không vƣợt quá thời hạn còn lại của hạn mức đã đƣợc duyệt. các chi phí mà khách hàng đã tự đầu tƣ vào dự án. vòng lƣu chuyển tiền tệ.6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của các lần rút vốn không đƣợc vƣợt quá số tiền cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng. . chứng từ cung ứng. mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm với ngân hàng ( nhƣ sản xuất kinh doanh ổn định. vừa trả nợ vay n hƣng tổng dƣ nợ không vƣợt quá hạn mức tín dụng đã thoả thuận.Lớp Ngân hàng 46 A . giá trị khối lƣợng đã đƣợc xác nhận. trong thời gian một năm trƣớc đó không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng. Đinh Ngọc Dương . Vốn vay có thể đƣợc rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản nhƣ đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. kinh doanh.Cho vay theo hạn mức tín dụng: phƣơng thức này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lƣu động thƣờng xuyên. Trong thời hạn rút tiền vay theo quy định trong hợp đồng tín dụng. mỗi lần rút vốn vay khách hàng không phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay và dẫn chiếu đến hợp đồng tín dụng hạn mức. Trƣờng hợp rút vốn nhiều lần. Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng phù hợp với đặc điểm chu kỳ sản xuất. nhập khẩu vật. khách hàng có thể vừa rút tiền vay. Căn cứ để giải ngân là hợp đồng thi công. Khi hợp đồng theo hạn mức còn trong thời hạn hiệu lực. Vốn tham gia dự án có thể là tiền hoặc tài sản đƣa vào sử dụng cho dự án kể cả giá trị quyền sừ dụng đất. thiết bị công nghệ. dịch vụ. quyền sở hữu nhà xƣởng. tiền thuê đất đã trả. tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay. Hợp đồng tín dụng đƣợc ký kết trong phạm vi hạn mức đƣợc xác định. mỗi lần rút vốn khách hàng phải ký giấy nhận nợ và gửi cho ngân hàng bản sao các chứng từ. khách hàng vay vốn phải có vốn tự có đầu tƣ tham gia vào dự án. .

. trong đó ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác làm đầu mối. và các phƣơng thức cho vay mà pháp luật không cấm. vay thấu chi.Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Ngân hàng phối hợp với một số tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng. . Việc cho vay hợp vốn đƣợc thực hiện theo quy chế cho vay đồng tài trợ của NHNN và các quy định của VPBank.Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Phƣơng thức cho vay này áp dụng với khách hàng có nhu cầu dự phòng nguồn vốn tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo khả năng chủ động về tài chính khi thực hiện sản xuất kinh doanh. cho vay đƣợc chia thành: cho vay doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thƣơng mại dịch vụ ( vay ngắn hạn. Đinh Ngọc Dương . sửa chữa nhà. Tổng số tiền các lần rút vốn không đƣợc vƣợt quá hạn mức tín dụng dự phòng ghi trong hợp đồng tín dụng và thời hạn cho vay trong từng giấy nhận nợ không đƣợc vƣợt quá thời hạn cho vay quy định t rong hợp đồng tín dụng. du học. cá nhân vay tiêu dùng ( mua nhà. mua ô tô.Các phƣơng thức cho vay khác nhƣ là: cho vay theo hạn mức thấu chi. hạn mức. cầm cố trái phiếu chuyển đổi).cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng..).7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . . vay theo dự án đầu tƣ. Ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận việc cho vay trả góp theo một trong hai phƣơng thức sau: Cho vay trả góp theo lãi gộp và cho vay trả góp theo dƣ nợ thực tế. mỗi lần rút vốn phải lập giấy nhận nợ và kèm theo bản sao các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với hợp đồng tín dụng đã ký. Theo đối tƣợng khác hàng. dịch vụ và đời sống.Cho vay trả góp: khách hàng trả góp phục vụ tiêu dùng hoặc kinh doanh phải có phƣơng án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn ổn định. cá nhân vay sản xuất kinh doanh. Trong thời gian rút vốn quy định. cá nhân vay kinh doanh chứng khoán ( cầm cố cổ phiếu.Lớp Ngân hàng 46 A . chiết khấu chứng từ xuất khẩu).

hộ gia đình. trƣớc sức ép của cạnh tranh các ngân hàng đã phải tiến hành cải cách. Ngoài hoạt động huy động vốn và cho vay. ngân hàng còn thực hiện các hoạt động khác nhƣ: .Chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá: là việc ngân hàng ứng trƣớc tiền cho khách hàng tƣơng ứng với giá trị của thƣơng phiếu hoặc giấy tờ có giá trừ đi phần thu n hập của ngân hàng để sở hữu một thƣơng phiếu. .8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1. rủi ro lại rất cao. 1. khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng. Trƣớc đây các ngân hàng thƣờng tập trung cho vay sản xuất kinh doanh và ít cho vay đối với cá nhân.2. Sau thời gian nhất định.2. Quá trình hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng. Họ cho rằng cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ. Cùng với sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính trung gian Đinh Ngọc Dương . đó là giá trị ngân hàng cam kết trả thay khách hàng của mình. Sau chiến tranh thế giới thứ II. Các hoạt động khác. giấy tờ có giá chƣa đến hạn.1.Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra. .2. Phần bảo lãnh ngân hàng phải thực hiện ch i trả đƣợc ghi vào tài sản nội bảng tính vào mục cho vay bắt buộc hoặc nợ quá hạn. Bên cạnh đó ngân hàng còn thực hiện dịch vụ bảo quản tài sản của khách hàng… 1.1.Nhận uỷ thác: ngân hàng làm dịch vụ uỷ thác cho vay cho các ngân hàng khác.Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định. Bảo lãnh đƣợc ghi vào tài sản ngoại bảng. các tổ chức tín chính phủ hoặc phi chính phủ. Cho vay tiêu dùng. song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi.3. Cho thuê tài sản trung và dài hạn đƣợc ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền ngân hàng đã thu đƣợc.Lớp Ngân hàng 46 A . .

giảm rủi ro và chi phí trong các khoản cho vay tiêu dùng đƣa tín dụng tiêu dùng trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trƣởng cao.3. sự phát triển của nền kinh tế. du lịch…nâng cao mức sống củ a ngƣời tiêu dùng trƣớc khi họ có đủ khả năng về tài chính để thụ hƣởng. Các ngân hàng chuyển hƣớng sang tập trung mở rộng thị trƣờng cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của nền kinh tế. phƣơng tiện đi lại. Bên cạnh đó .2.2. Khái niệm. đồ gỗ sang trọng. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp những ngƣời tiêu dùng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống nhƣ nhà ở. gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền nhƣ nhà.Số lượng các món vay lớn nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ. học tập. Nó có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung. nhu cầu du lịc h…Cho vay tiêu dùng trở thành một thị trƣờng hấp dẫn đầy tiềm năng đối với ngân hàng. Đặc điểm. 1.2. Cho vay tiêu dùng sẽ vẫn đóng vai trò chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng trong những năm tới đây. Cho vay tiêu dùng đƣợc hiểu là hình thức tài trợ của ngân hàng cho mục đích chi tiêu của ngƣời tiê u dùng. 1. Đinh Ngọc Dương . bao gồm cá nhân và hộ gia đình. sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng vốn khiến thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút .9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khác.3.2. Nhiều ngân hàng chuyên môn hoá hoạt động cho vay tiêu dùng bằng cách lập các phòng tín dụng tiêu dùng độc lập. 1. tiện nghi sinh hoạt. Ở Mỹ và Châu Âu cho vay tiêu dùng chiếm khoảng 25-40% tổng dự nợ cho vay của hệ thống ngân hàng. nhiều hãng lớn tự tài trợ bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu . Khiến các ngân hàng phải tìm cách chuyển hƣớng sang hoạt động khác để tăng thu nhập.1.Lớp Ngân hàng 46 A . khiến mức sống của dân cƣ đƣợc cải thiện đáng kể. nhu cầu vay tiêu dùng tăng mạnh mẽ. xe. Giúp các ngân hàng tăng quy mô.

Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro rất cao trong danh mục cho vay của ngân hàng. chây ỳ với hy vọng quỵt nợ. Nhu cầu vay vốn tỷ lệ thuận với sự tăng trƣởng của nền kinh tế. môi trƣờng tự nhiên ( thiên tai. hoặc kéo dài thời gian sử dụng vốn của ngân hàng. ốm. bệnh dịch.Lãi suất cho vay tiêu dùng khá cứng nhắc. Các thông tin về khách hàng nhƣ sức khoẻ. khi nền kinh tế rơi vào suy thoái. Nếu ngƣời vay bị chết.Đối tƣợng cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình. Đinh Ngọc Dương . dẫu ngân hàng có nắm giữ tài sản đảm bảo trong trƣờng hợp này cũng khó tránh khỏi tổn thất xảy ra. . hạn hán. Ngƣợc lại. 1. mở rộng khiến ngƣời dân tin tƣởng vào thu nhập của mình trong tƣơng lai và sẵn sàng vay tiền để đƣợc sử dụng trƣớc những hàng hoá cao cấp phục vụ đời sống. Khả năng trả nợ của khách hàng sẽ thay đổi nhanh chóng khi thay đổi điều kiện làm việc hay tình trạng sức khoẻ. sửa chữa nhà thì quy mô những món vay này không quá lớn đối với ngân hàng hoặc khách hàng đã có sự tích luỹmột phần từ trƣớc. công việc có thể có độ chính xác không cao do khách hàng cố tình giữ kín hoặc che dấu. Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao. Nó tăng lên khi nền kinh tế phát triển.2. hoặc bị mất việc thì ngân hàng sẽ khó thu đƣợc nợ.2. lũ lụt…) và các yếu tố khác nhƣ: . Ngân hàng có thể phải đối mặt với những trƣờng hợp khách hàng cố tình lừa đảo. . Khách hàng khi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thƣờng có nhu cầu vốn không lớn vì các hàng hoá dịch vụ tiêu dùng thƣờng không quá đắt đỏ.10 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Các khoản cho vay tiêu dùng thƣờng có giá trị nhỏ. Do v ậy.3. nếu ngƣời tiêu dùng vay để mua nhà. hạn hán.Tính chu kỳ của hoạt động cho vay tiêu dùng.Lớp Ngân hàng 46 A . khác với các khoản cho vay sản xuất kinh doanh. mất mùa…khiến ngƣời tiêu dùng chỉ dám yêu cầu mức sống đảm vảo đƣợc những nhu cầu thiết yếu hàng ngày và hạn chế việc vay từ ngân hàng. Ngân hàng có thể phải chịu tổn thất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Chịu tác động của những yếu tố khách quan nhƣ môi trƣờng kinh tế xã hội.

3.4. theo dõi va kiểm tra khách hàng thƣờng xuyên… những điều này khiến cho việc thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng của ngân hàng đối với khách hàng thƣờng có chi phí lớn.2. 1.1. Khi ngƣời tiêu dùng đến vay tiền của ngân hàng. Chi phí cho vay tiêu dùng cao . Chi phí cho vay tiêu dùng khá cao trong danh mục cho vay của ngân hàng.2. và sẽ tiếp tục phát triển mạ nh trong tƣơng lai. 1. Hơn nữa. Đây là một thị trƣờng rộng lớn. Theo tiêu thức này cho vay tiêu dùng đƣợc chia thành 3 loại gồm: cho vay tiêu dùng trả góp. Các khoản cho vay tiêu dùng thƣờng đƣợc định giá rất cao vì việc định giá này dựa trên cơ sở chi phí cho vay tiêu dùng lớn và mức độ rủi ro cao.4. cho vay tiêu dùng trả một lần. 1.4. thời gian vay thƣờng ngắn. thẩm định khách hàng. các khoản cho vay tiêu dùng thƣờng có số lƣợng lớn.2. rủi ro cao. Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụng mạng lại mức lợi nhuận cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng.3. nhiều tiềm năng. Phân loại cho vay tiêu dùng. các thông tin về cá nhân thƣờng không đầy đủ và thiếu chính xác nên ngân hàng phải mất nhiều chi phí và thời gian trong khâu tiếp nhận hồ sơ. cho vay tiêu dùng đã đem lại cho ngân hàng nguồn thu nhập cao. cho vay tiêu dùng tuần hoàn.3. *Cho vay tiêu dùng trả góp: là phƣơng thức cho vay trong đó ngƣời đi vay trả nợ gốc cho ngân hàng làm nhiều lần trong Đinh Ngọc Dương . Và sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất cao để có thể vay đƣợc tiền thoả mãn nhu cầu tiêu dùng. họ thƣờng quan tâm tới việc có vay đƣợc tiền hay không. do đó ngân hàng phải mất thêm chi phí để quản lý các khoản vay. Cho vay tiêu dùng có khả năng sinh lời cao.Lớp Ngân hàng 46 A . Do quy mô mỗi món vay thƣờng nhỏ.2. Cho vay tiêu dùng đƣợc phân loại dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau giúp ta có cái nhìn toàn diện về cho vay tiêu dùng trên nhiều giác độ. Căn cứ vào phương thức hoàn trả.11 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1. Có thể nói.

các phƣơng tiện vận tải… khách hàng sẽ đƣợc hƣởng lợi khi sử dụng những tài sản này trong thời gi an dài khi mà chƣa có đủ khả năng về tài chính để thanh toán. Mặc dù nó có giá trị không lớn nhƣng đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời nhƣ dùng để sửa chữa tài sản cố định. năng lực tài chính của ngƣời đi vay. Tài sản đƣợc tài trợ trong trƣờng hợp cho vay tiêu dùng trả góp thƣờng là tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hoặc có giá trị lớn nhƣ nhà ở. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng. tiền vay đƣợc khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. hoặc khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ thanh toán cho ngƣời bán lẻ về số hàng hoá mà khách hàng đã mua trả góp.. môi trƣờng kinh tế. phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay. Thƣờng thì các khoản vay trong trƣờng hợp này có giá trị nhỏ.12 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thời hạn tín dụng đã thoả thuận . ô tô.. Ngân hàng thƣờng cho vay trả góp đối với ngƣời tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định. Thông thƣờng thì ngân hàng yêu cầu ngƣời vay phải thanh toán trƣớc một phần giá trị tài sản cần mua sắm.Lớp Ngân hàng 46 A . Trong trƣờng hợp này cần chú ý số tiền thanh toán định kỳ phải phù hợp với khả năng về thu nhập của khách hàng. tài sản nào có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trƣớc ít. Số tiền trả trƣớc này nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ giảm giá nhanh hay chậm của từng loại tài sản. * Cho vay tiêu dùng trả một lần: theo phƣơng thức này. Tài sản nào có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trƣớc nhiều. Ngoài ra số tiền trả trƣớc nay còn phụ thuộc vào thị trƣờng tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng. thời hạn ngắn. tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền. mua sắm các vật dụng thiết yếu… *Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây la khoản cho vay tiêu dùng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Đinh Ngọc Dương . Cho vay trả góp thƣờng áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn.Số tiền trả trƣớc này có một vai trò khá quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro . Số tiền này đƣợc gọi là số tiền trả trƣớc.

1.Lãi đƣợc tính dựa trên cơ sở dƣ nợ bình quân. Hinhg thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng.13 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc phát hành séc đƣợc phép thấu chi.2.Lãi đƣợc tính dựa trên số dƣ nợ trƣớc khi đƣợc điều chỉnh.2. Trong thời hạn tín dụng đƣợc thoả thuận trƣớc. Lãi đƣợc trả mỗi kỳ có thể tính theo các cách sau: . . theo hạn mức tín dụng. * Cho vay tiêu dùng gián tiếp. ngân hàng thƣờng đƣa ra các điều kiện về đối tƣợng khách hàng đƣợc bán chịu . Thƣờng thì ngƣời tiêu dùng phải trả trƣớc một phần giá trị tài sản. số dƣ nợ đƣợc dùng để tính lãi là số dƣ nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng.4. Căn cứ theo phương thức tài trợ . Đinh Ngọc Dương . Cho vay tiêu dùng gián tiếp có ƣu điểm là tạo điều kiện để ngân hàng thƣơng mại dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay tiêu dùng. cho vay tiêu dùng đƣợc chia thành 2 loại là cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp. số tiền bán chịu tối đa. nghĩa là số dƣ nợ đƣợc dùng để tính lãi là số dƣ nợ mỗi kỳ có trƣớc khi nợ đƣợc hạch toán. loại tài sản bán chịu. khách hàng đƣợc ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn. Trong hợp đồng. căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đƣợc từng kỳ. Đây là cơ sở để mở rộng quan hệ vớ i khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng.Lãi đƣợc tính dựa trên số dƣ nợ đã đƣợc điều chỉnh: theo đó. Theo phƣơng thức này. . Các ngân hàng thƣơng mại sẽ tiết kiệm đƣợc các chi phí khi cho vay. Công ty bán lẻ và ngƣời tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá. Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ.Lớp Ngân hàng 46 A .

Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ. trình độ phân tích thẩm định tín dụng còn thấp. còn các doanh nghiệp bán lẻ khi cho vay thƣờng chú ý tới doanh số bán hàng. đặc biệt là trong việc lựa chọn khách hàng. *Cho vay tiêu dùng trực tiếp. Cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ƣu điểm so với cho vay tiêu dùng gián tiếp: .Các khoản cho vay thƣờng có chất lƣợng cao hơn so với việc cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ do ngân hàng có thể sử dụng trình độ. Đây là khoản vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nhƣ trực tiếp thu nợ từ ngƣời vay. nghiệp vụ. Đinh Ngọc Dương . công ty bán lẻ giao tài sản cho ngƣời tiêu dùng. Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hoá. kinh nghiệm… của cán bộ tín dụng.Lớp Ngân hàng 46 A . Vì vậy mà những ngân hàng khi cho vay tiêu dùng gián tiếp thƣờng có cơ chế quản lý chặt chẽ đối với công ty bán lẻ.14 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tuy nhiên. ngƣời tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng. Mặt khác cho vay tiêu dùng gián tiếp cũng đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng đối với công ty bán lẻ. cho vay tiêu dùng gián tiếp cũng bộc lộ một số hạn chế nhƣ là ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng trƣớc khi cho vay mà chỉ đƣợc biết thông tin qua công t y bán lẻ. làm thoả mãn quyền lợi của cả khách hàng và ngân hàng. Các cán bộ ngân hàng khi cho vay thƣờng chú ý tới chất lƣợng khoản vay. . Ngƣời tiêu dùng trả trƣớc một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ.Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp. Khi cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể dễ dàng xử lý tốt các tình huống phát sinh. Các công ty bán lẻ không có chuyên môn sâu để thẩm định khách hàng một cách chi tiết. chính xác dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.

*Cho vay tiêu dùng cƣ trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm. Mục đích của thẩm định trƣớc khi cho vay là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn. Khi có nhu cầu vay vốn. xây dựng. khách h àng vay tiêu dùng phải xuất trình chứng minh thƣ nhân dân và số đăng ký hộ khẩu thƣờng trú. những yếu tố mà ngân hàng đặc biệt quan tâm là đặc điểm của ngƣời đi vay và khả năng thanh toán của họ.Tờ tự khai tình hình tài chính. cải tạo nhà ở của khách hàng là các nhân hay hộ gia đình.4. * Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng. năng lực hành vi dân sự. * Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và ra quyết định cho vay. giải trí. cán bộ tín dụng phải phân tích rất nhiều yếu tố liên quan đến ngƣời đi vay.y tế… 1. . Theo mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng có thể phân cho vay tiêu dùng thành 2 loại là cho vay tiêu dùng cƣ trú và cho vay tiêu dùng phi cƣ trú. xe cộ.Báo cáo vay nợ và nguồn thu để trả nợ.2. số liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Căn cứ vào mục đích khoản vay.Giấy đề nghị vay vốn. Quy trình cho vay tiêu dùng. Cụ thể. Đinh Ngọc Dương . chi phí học hành. phân tích các thông tin. Hồ sơ vay vốn gồm các giấy tờ sau: . . Khi thẩm định một bộ hồ sơ vay tiêu dùng.15 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật.Lớp Ngân hàng 46 A . du học.2.5. *Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú: là các khoản cho vay nhằm trang trải các chi phí mua sắm đò dùng gia đình. Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét. khách hàng gửi cho ngân hàng bộ hồ sơ vay vốn và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng.3. .

Số dƣ tài khoản tiền gửi: Một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và sự ổn định thu nhập của khách hàng là số dƣ tiền gửi trung bình hàng ngày mà khách hàng duy trì trên tài khoản cá nhân của họ. Do vậy.Mục đích của việc vay tiền: Một khoản vay chỉ có thể đƣợc chấp nhân khi mục đích vay tiền của khách hàng phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng. Th êm vào đó. độ dài thời gian làm việc. gặp gỡ với từng khách hàng là rất cần thiết bởi vì qua những cuộc gặp gỡ nhƣ v ậy họ dễ dàng phát hiện ra những biểu hiện gian dối hoặc nhƣợc điểm trong tính cách cũng nhƣ sự thành thật của ngƣời đi vay. việc tiếp xúc.Sự ổn định về việc làm và nơi cƣ trú: Trong số những yếu tố chính mà một cán bộ tín dụng sẽ quan tâm là khoảng thời gian làm việc.Mức thu nhập: Mức thu nhập và sự ổn định trong thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Hầu hết các ngân hàng không muốn cho vay những ngƣời mới làm việc tại nơi cƣ trú hiện tại đƣợc một vài Đinh Ngọc Dương .Lớp Ngân hàng 46 A .16 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thông thƣờng thì những đặc điểm cơ bản của ngƣời đi vay đƣợc bộc lộ qua mục đích của việc vay tiền. Đặc điểm của ngƣời đi vay và khả năng thanh toán của họ đƣợc thể hiện qua các thông tin nhƣ: . nơi cƣ trú ghi trên đơn xin vay. Những khách hàng có mức lƣơng cơ bản và mức lƣơng còn lại sau khi nộp thuế cao sẽ đƣợc đánh giá cao. Cán bộ tín dụng cũng đồng thời tiến hành kiểm tra ngƣời chủ cơ qua nơi khách hàng làm việc để đánh giá độ chính xác của thu nhập. Liệu mục đích vay có phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng không. Cán bộ tín dụng có thể kiểm tra các con số này thông qua các ngân hàng có liên quan. Có bằng chứng nào cho thấy khách hàng sẽ không hoàn trả khoản vay không. ngân hàng chỉ đồng ý cho vay khi nhận thấy rằng khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ. . . Cán bộ tín dụng sẽ phải hỏi xem khách hàng sẽ dùng khoản tiền vay vào việc gì. .

17

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tháng, nhất là cho vay những khoản tiền lớn. Thời hạn sống tại nơi cƣ trú hiện tài thƣờng đƣợc coi là quan trọng vì nếu khoảng thời gian một ngƣời sống tại một nơi càng lâu thì có thể tin rằng cuộc sống của ngƣời đó càng ổn định. Còn nếu một ngƣời thƣờng xuyên thay đổi chỗ ở thì sẽ là một yếu tố bất lợi cho ngân hàng khi quyết định cho vay. - Hoạt động đảo nợ: Các cán bộ tín dụng rất nhạy cảm với những bằng chứng về việc quy mô của các khoản nợ tăng so với thu nhập hàng tháng của khách hàng. Cũng nhƣ đối với tình trạng số dƣ của tài khoản thể tín dụng tăng nhanh hay tình trạng séc phát hành ra bị gửi trả lại. Việc đảo nợ theo kiểu vay tiền ngƣời này để trả cho ngƣời kia đều bị hầu hết các ngân hà ng phản đối. Đây đƣợc coi nhƣ một tiêu thức về khả năng quản lý tiền vay của khách hàng. Những khách hàng mà khả năng quản lý của ngân hàng kém sẽ có thể rơi vào tình trạng có quá nhiều các khoản nợ và ngân hàng có thể gặp nhiều rắc rối. - Đảm bảo tiền vay: Là một phƣơng tiện để chủ ngân hàng có thêm một nguồn vốn khách để thu hồi nợ. Trong cho vay tiêu dùng, nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cá nhân nhƣ tiền lƣơng, các khoản thu nhập khác . Khi đánh giá khách hàng, nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhất chƣa có cơ sở chắc chắn thì buộc ngân hàng phải thiết lập thêm cơ sở pháp lý để có thêm nguồn thu nợ thƣ hai. Nguồn thu nợ thứ hai bao gồm giá trị tài sản đảm bảo hay bảo lãnh của bên thứ ba. Trong trƣờng hợp khách hàng không có hồ sơ tín dụng hoặc có chất lƣợng tín dụng thấp thì ngân hàng yếu cầu cần phải có ngƣời đứng ra bao lãnh về việc hoàn trả khoản tiền vay. Nếu ngƣời đi vay không thanh toán cho khoản nợ đƣợc bảo lãnh cho ngân hàng thì ngƣời đứng ra bảo lãnh có trách nhiệm phải thanh toán. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng chỉ xem việc có ngƣời bảo lãnh là một đảm bảo về mặt tâm lý hơn là một nguồn đảm bảo thực sự. Ngƣời đi vay sẽ thấy có trách nhiệm hơn trong việc hoàn trả khoản vay vì uy tín của ngƣời bảo lãnh. Nhƣng các nhà quản lý ngân hàng thƣờng do dự không muốn thực hiện nhiều

Đinh Ngọc Dương - Lớp Ngân hàng 46 A

18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khoản cho vay có bảo lãnh vì điều đó có thể dẫn tới tổn thất cho cả ngƣời bảo lãnh mở tải khoản tại ngân hàng. Nếu khoản vay có tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố) thì ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện về tinh h ợp pháp, số lƣợng và xác định giá trị của tài sản đảm bảo theo đúng pháp luật. Các giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo phải đƣợc xác nhận của cơ quan công chứng Nhà nƣớc và thẩm định kỹ để biết đƣợc mức độ tin cậy của các giấy tờ đó. Trên cơ sở này, ngân hàng mới ra quyết định cho vay đƣợc chính xác. * Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng. Sau khi đã thẩm định hồ sơ vay vốn vay ra quyết định cho vay ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu cho vay: - Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luận chuyển vốn của đối tƣợng vay và khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay tiêu dùng có thể là vài tháng hoặc vài năm. - Lãi suất cho vay: Hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng đƣợc định giá dựa vào lãi suất cơ bản cộng với một mức lợi nhuận cận biên và phần bù rủi ro.
Lãi suất khoản cho vay ngƣời tiêu dùng phải trả Chi phí huy động = vốn cho vay của ngân hàng + Chi phí hoạt động khách + Phần bù rủi ro tín dụng + Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay dài hạn + lợi nhuận cận biên.

- Mức cho vay: ngân hàng xác định mức cho vay dựa trên các yếu tố sau: + Nhu cầu vốn của khách hàng. + Khả năng trả nợ của khách hàng. + Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hƣớng dẫn của ngân hàng Nhà Nƣớc. Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN) hiện hanh
Đinh Ngọc Dương - Lớp Ngân hàng 46 A

19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

của Việt Nam quy định: Mức cho vay tối đa không vƣợt quá 70% giá trị của tài sản thế chấp hay cầm cố. + Khả năng nguồn vốn của ngân hàng. + Giới hạn tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng đối với một khách hàng. Quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN Việt Nam quy định tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng đối với một khách hàng không vƣợt quá 50% vốn tự có của ngân hàng thƣơng mại. * Mở tài khoản tiền vay Sau khi duyệt cho vay, ngân hàng mở cho khách hàng vay một tài khoản cho vay để hạch toán tiền vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chƣa có tài khoản cho vay). Căn cứ vào hợp đồng tín dụng ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng vay theo các cách sau: - Tiền vay đƣợc chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách hàng. - Trƣờng hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn khác để trả cho ngƣời cung cấp hoặc nếu ngƣời cung cấp không có tài khoản tài ngân hàng thì chuyển vào tài khoản tièn gửi của khách hàng. - Phát bằng tiền mặt. * Thu nợ. Việc thu nợ đƣợc tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng có thể trả nợ trƣớc hạn và phải chủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn. Khách hàng không trả đƣợc nợ khi đến hạn ngân hàng có thể xử lý theo bốn trƣờng hợp sau: Thứ nhất, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn, ngân hàng có thể xét cho gia hạn. Theo quy định trong quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đƣợc ban hành theo quyết định só 1627/2001/QĐ-NHNN Việt Nam thì thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng, đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Đinh Ngọc Dương - Lớp Ngân hàng 46 A

du học. ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng. cho vay tiêu dùng là một loại hình tài sản khá phổ biến. các công ty tài chính. nếu không có các thoả thuận trên thì ngân hàng có quyền phát mại tài sản thế chấp. thiết b ị gia định… Ở các nƣớc phát triển. công ty bảo hiểm. cá nhân và hộ gia định.20 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thứ hai. *Lãi tiền vay. ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn. không nhập lãi vào nợ gốc. Nếu ba trƣờng hợp trên hai bên không thoả thuận để giải quyết đƣợc. Việc giảm hoặc miễn lãi cho khách hàng vay tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của từng ngân hàng cho vay. Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại cũng khá đa dạng: cho vay mua xe ô tô. Các nguồn tài trợ cho vay tiêu dùng. cầm cố để thu nợ.2. ngân hàng tiết kiệm bƣu điện.Lớp Ngân hàng 46 A . do nguyên nhân chủ quan. Trƣờng hợ khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thì ngân hàng có thể xem xét giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay.6. Nguồn thực hiện tài trợ cho vay tiêu dùng bao gồm nguồn vốn huy động và nguồn tự có. Có nhiều tổ chức kinh tế tài trợ cho ngƣời tiêu dùng nhƣ: các ngân hàng thƣơng mại. Theo quy định hiện hành của NHNN Việt Nam thì lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay. mua nhà. Nếu khách hàng vay chƣa trả đƣợc lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần. hợp tác xã. Cho vay tiêu dùng là một đang là một thị trƣờng rất tiềm năng. Việc tính lãi tiền vay và thu lãi đƣợc tiến hành hàng tháng. có khả năng sinh lời cao cho ngân hàng . các tổ chức tín dụng… hoặc có thể đi Đinh Ngọc Dương . 1. + Nguồn vốn huy động: Ngân hàng có thể tài trợ cho vay tiêu dùng thông qua việc huy động tiền gửi của doanh nghiệp. các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh…Trong đó ngân hàng thƣơng mại có vai trò khá quan trọng trong tài trợ tiêu dùng. đồ dùng. Thứ ba.

tín phiếu) + Nguồn vốn tự có: tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau. nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hình thành ban đầu. Quĩ bảo toàn vốn nhằm bù đắp hao mòn vốn dƣới tác động của lạm phát. ngân sách nhà nƣớc cấp . chủ ngân hàng có xu hƣớng gia tăng vốn tự có bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tƣ. hoặc để đổi mới trang thiết bị. . cấp thêm… để mở rộng qui mô hoạt động.Nguồn vốn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần. thu nhập ròng lớn.Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hợ không. Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể tăng vốn tự có bằng nhiều cách khác nhau: . các tổ chức tín dụng khác . Tuỳ theo qui định cụ thể của từng nƣớc. Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nƣớc. Những ngân hàng lâu năm. trái phiếu. song giúp cho ngân hàng có đƣợc lƣợng vốn tự có lớn vào lúc cần thiết. Mỗi quĩ có mục đích riêng. Quĩ thặng dƣ là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới. Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh góp.hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn tự có do Ngân hàng Nhà Nƣớc qui định… Đặc điểm của hình thức huy động này là không thƣờng xuyên.Quĩ này đƣợc trích lập hàng năm và đƣợc tích luỹ lại nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra. Nếu là ngân hàng cổ phần .các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu. ngân hàng tƣ nhân là vốn thuộc sở hữu của tƣ nhân.Lớp Ngân hàng 46 A . Ngoài ra nguồn vốn tự có của ngân hà ng còn bao gồm.Các quĩ: Ngân hàng có nhiều quĩ. góp thêm. Nguồn vốn tự có này có thể bổ sung trong quá trình hoạt động. quĩ khen Đinh Ngọc Dương . Trƣớc tiên là quĩ dự phòng tổn thất. vay thông qua thị trƣờng vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có gi á (kì phiếu. . Tỷ lệ tích luỹ tuỳ thuộc vào vân nhắc của chủ ngân hàng về tích luỹ và tiêu dùng.21 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp vay ngân hàng Nhà Nƣớc. các ngân hàng còn có thể có quĩ phúc lợi.

đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn. Tuy nhiên một số quĩ không thể sử dụng lâu dài.Lớp Ngân hàng 46 A .22 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thƣờng. có thể đầu tƣ vào nhà cửa. .quĩ giám đốc…Các quĩ của ngân hàng thuộc sở hữu của chủ ngân hàng. Đinh Ngọc Dương .Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần : Các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng thƣờng mại mà có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần c ó thể coi là một bộ phận của vốn tự có do nguồn này có một số đặc điểm nhƣ sử dụng lâu dài.

1.Lớp Ngân hàng 46 A . . .23 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chƣơng 2.Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền trong nƣớc và quốc tế. trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cƣ từ khả năng nguồn vốn của ngâ n hàng. Vốn điều lệ ban đầu của VPBank khi mới thành lập là 20 tỷ VND. 2. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh (VPBank) đƣợc thành lập ngày 12/8/1993 theo giấy phép thành lập số 0042/GP-NH của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. dài hạn. . . Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: . Đến cuối năm 2004. . .Kinh doanh ngoại hối. trái phiếu và các chứng từ có giá khác.Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam.9 tỷ VND theo QĐ số 53/QĐ-NH5 vào ngày 18/3/1996 của NHNN. trong quá trình hoạt động và phát triển VPBank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VND theo quyết định số 193/QĐ-NH5 ngày 12/9/1994 và tiếp tục tăng lên 174. trung hạn. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOẠI QUỐC DOANH (VPB) CHI NHÁNH THANH XUÂN. Tổng quan về VPBank. từ các tổ chức kinh tế và dân cƣ. Sau đó.Cho vay vốn ngắn hạn.1.1. 2. VPBank nhận đƣợc quyết định số 689/NHNN-HAN7 của ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận cho Đinh Ngọc Dương . Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ -UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.Dịch vụ Thanh toán quốc tế.Huy động vốn ngắn hạn. Lịch sử hình thành và phát triển.Chiết khấu thƣơng phiếu.

tổng tài sản hơn 12 ngàn tỷ đồng. Cần Thơ.Lớp Ngân hàng 46 A . NHNN đã chấp thuận cho VPBank nâng vốn điều lệ lên 143. Đinh Ngọc Dương . chi nhánh cấp I là VPBank Thăng Long. VPBank đã tổ chức Đại hội cổ đông 2005 thông qua kế hoach tăng vốn điều lệ của VPBank lên 500 tỷ VND trƣớc ngày 30/4/2006. thành phố của đất n ƣớc là Hà Nội. vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng và sẽ tiếp tục tăng vốn điều lệ. Hà Nội. 10 chi nhánh cấp I tại các tỉnh.24 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VPBank đƣợc nâng vốn điều lệ lên 198.1. Ngày 31/3/2006. Hiện nay VPBank có mức vốn điều lệ là 1500 tỷ VND. đến tháng 6?2007 VPBank có mức vốn điều lệ là 750 Tỷ VND. Một trong những giải pháp quan trọng là phải nâng cao đƣợc sức cạnh tranh của Ngân hàng đồng thời phấn đấu hết sức mình để phục vụ khách hàng tốt hơn. phấn đấu mức tăng trƣởng về mọi mặt năm sau cao hơn năm trƣớc. Ngày 17/2/2006 VPBank đã chính thức khai trƣơng hội sở thuộc sở hữu của chính Ngân hàng tại số 8 Lê Thái Tổ. hệ thống VPBank có tổng cộng 30 điểm giao dịch gồm có: Hội sỏ chính tại Hà Nội. Vĩnh Phúc và Bắc Giang. Quảng Ninh. 15 chi nhánh cấp 2 và 4 phòng giao dịch. n hất quán thực hiện chiến lƣợc ngân hàng bán lẻ. 2. Trong quá trình hoạt động và phát triển. VPBank Thanh Xuân là chi nhánh cấp II của NHTMCP VPBank đƣợc NHNN cho phép thành lập trong năm 2005. và dự kiến đến năm 2010 sẽ tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ VND. theo công văn chấp thuận số 134/NHNN -HAN7 ngày 25/02/2005. Huế.2. Cơ cấu tổ chức. Đà Nẵng. Tính đến tháng 7 năm 2005.4 tỷ đồng. Hải Phòng. Trong quý I năm 2005. theo đó. VPBank tiếp tục kiên trì đƣờng lối cải tổ toàn diện đã đặt ra.7 tỷ đồng. góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc . thành phố Hồ Chí Minh.

Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ sau: quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần. bầu miễn nhiệm. Cơ cấu tổ chức của VPBank. tr ừ trƣờng hợp điều chỉnh vốn do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lƣợng cổ phần Đinh Ngọc Dương . là cơ quan có quyết định cao nhất trong ngân hàng. quyết định tổ chức lại và giải thể ngân hàng. Đại hội cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông biểu quyết. bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị.Lớp Ngân hàng 46 A . quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ ngân hàng.1. ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG Ban kiếm soát Hội đồng quản trị Hội đồng ALCO Ban TGĐ Hội đồng TD HỘI SỞ Các chi nhánh cấp I Các phòng ban Các chi nhánh cấp II Phòng giao dịch Trong đó: Đại hội cổ đông giống nhƣ một công ty cổ phần.25 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 2. thành viên ban kiểm soát xem xét và xử lý vi của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng và cổ đông của ngân hàng.

đề xuất chính sách tiếp thị sản phẩm cho phù hợp với từng đối tƣợng khách hàng. Hội đồng quản trị là cơ quản lý ngân hàng. trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính . thông qua báo cáo tài chính hàng năm. thẩm định các báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng. Hội đồng tín dụng và ban tín dụng đều có nhiệm vụ xem xét. thu thập thông tin và tổ chức theo dõi sự chuyển biến ngành nghề của khách hàng đồng thời có chức năng kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng. báo cáo với hội đồ ng quản trị về kết quả hoạt động. hƣớng dẫn khách hàng.Lớp Ngân hàng 46 A . thông qua định hƣớng phát triển của ngân hàng. thực hiện các sản phẩm dịch vụ cá nhân thống nh ất trong toàn chi nhánh.26 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đƣợc quyền chào bán tại Điều lệ ngân hàng. lập kế hoạch cho vay. trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. điều hành hoạt động kinh doanh. có quyền nhân danh ngân hàng quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích. kiểm toán nội bộ các chứng từ. quyết định và kiến nghị lên Đại hội cổ động. thu nợ tín dụng cá nhân của toàn chi Đinh Ngọc Dương . Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý. quyền lợi của ngân hàng. Cơ cấu phòng ban trong mỗi chi nhánh cấp I bao gồm: Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ : Chức năng kiểm tra chủ yếu của phòng này là kiểm tra. Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân) : Có các chức năng nhiệm vụ sau: Hƣớng dẫn triển khai. hồ sơ các nghiệp vụ phát sinh để kiến nghị kịp thời các biện pháp khắc phục những tồn tại thiếu sót trong hoạt động kinh doanh bảo đảm an toàn hiệu quả. phê duyệt các quyết định cấp tín dụng với các hạn mức tín dụng. tìm hiểu khách hàng. Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp (A/O doanh nghiệp): Thực hiện chức năng nghiên cứu thị trƣờng. hợp pháp trong quản lý. tham khảo ký kiến của hội đồng quản trị trƣớc khi trình các báo cáo.

thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giải ngân. công an. thu lãi. hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp. liên hệ với các cơ quan. thƣờng xuyên có kế hoạch kiểm tra các tài sản cầm cố thế chấp và có trách nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để bảo đảm an toàn tín dụ ng. giới thiệu. tiếp nhận tiền gửi của khách hàng. vốn tập trung trong ngân hàng. lập các hợp đồng thế chấp cầm cố bảo đảm nợ vay và thực hiện công chứng. tiền huy động vốn của ngân hàng. Phòng kế toán ngân quỹ: tổ chức hạch toán theo dõi các quỹ. Tiếp nhận và quản lý các hồ sơ vay. đề xuất các ý kiến về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc xử lý và thu hồi nợ quá hạn cho chi nhánh. viện kiểm soát. định kỳ đánh giá lại tài sản cầm cố thế chấp. cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác. thu vốn. giải quyết các vấn đề thu hồi nợ của chi nhánh. chỉ đạo đôn đốc việc thu hồi nợ.27 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhánh. toà án. tƣ vấn. đề xuất đìều chỉnh quy định về hợp đồng tín dụng cho phù hợp với thực tế trên địa bàn chi nhánh hoạt động. thế chấp kiểm tra tính hợp lệ. Phòng thẩm định tài sản đảm bảo thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản cầm cố. quản lý các loại tài khoản dùng trong giao dịch khách hàng. thẩm định. Đinh Ngọc Dương . bảo lãnh có vấn đề hoặc các khoản nợ quá hạn do phòng A/O cá nhân và A/O doanh nghiệp chuyển lên. cho vay và kiểm tra tín dụng cá nhân của chi nhánh cấp dƣới và phòng giao dịch trực thuộc. l uật sƣ… trong việc xử lý. xử lý nợ quá hạn đối với các khoản vay cá nhân trong toàn chi nhánh. Phòng thu hồi nợ: lập kế hoạch và thực hiện thu hồi nợ quá hạn đã đƣợc duyệt. Phòng giao dịch kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng nhƣ chào đón. thu đổi ngoại tệ. hạch toán chuyển nợ quá hạn. thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn. phòng thi hành án. thực hiện nhiệm vụ phân tích món vay.Lớp Ngân hàng 46 A . Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá tài sản cầm cố thế chấp cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

thực hiện các hoạt động khác do VPBank và tổ chức đoàn phát động. Đinh Ngọc Dương . chuyển tiền điện. kinh phí hỗ trợ thêm từ ngân hàng và nguồn khác (cổ tức. nhờ thu.quản lý các loại tài khoản trong giao dịch khách hàng. quản lý và phát triển nguồn nhân lực. thu vốn . vận chuyển tiền an toàn. tƣ vấn. hạch toán chuyển nợ quá hạn. 6 giao dịch viên và 1 thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ nhƣ. bảo lãnh ngân hàng. Phòng giao dịch gồm có 8 cán bộ nhân viên trong đó có 1 trƣởng phòng giao dịch.28 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phòng thanh toán quốc tế và kiều hối : thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh. Phòng tín dụng gồm có 7 cán bộ nhân viên trong đó có 1 trƣởng phòng tín dụng và 7 nhân viên tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp. công tác văn thƣ. Công đoàn Hội sở đã ký kết thoả ƣớc lao động tập thể với đại diện ngƣời sử dụng lao động. thanh toán quốc tế nhƣ tín dụng. các chi bộ hoạt động độc lập theo đảng bộ địa phƣơng. Các chi nhánh đều có đoàn thanh niên. huy động vốn. hành chính. Đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao. Công đoàn hoạt động bằng kinh phí đƣợc giữ lại.Lớp Ngân hàng 46 A . thanh toán séc…định kỳ phân tích. tổng hợp tình hình thực hiện thanh toán quốc tế và kiều hối trong toàn chi nhánh. lễ tân. hoa hồng bảo hiểm…). Phòng tổng hợp và quản lý chi nhánh : có trách nhiệm phối hợp với các phòng ban của ngân hàng để thực hiện công tác tổ chức. Cơ cấu tổ chức của VPBank Thanh Xuân gồm có một giám đốc. Không có đảng bộ của toàn VPBank. chào đón khách hàng. Tại Hội sở và mỗi chi nhánh đều có tổ chức Công đoàn. nhận tiền gửi. đảm bảo phƣơng tiện di chuyển. giới thiệu. Hàng năm khuyến khích kết n ạp thêm Đảng viên mới. thu lãi. Tại Hà Nội chi bộ do tổng giám đốc làm Bí thƣ chi bộ. phòng tín dụng và phòng giao dịch kho quỹ. Các tổ chức đoàn thể: Các chi nhánh lớn tập lập các chi bộ riêng. VPBank chi nhánh Thanh Xuân là một chi nhánh cấp II của NHTMCP VPBank đƣợc.

các văn bản pháp quy để tạo lên sự chặt chẽ có hiệu lực của pháp luật. Nó chính là hệ thống pháp luật chi phối hoạt động của các thành phần kinh tế. Ngân hàng là lĩnh vực phức tạp. ý thức chấp hành pháp luật còn kém.1.3.1. về phía Nhà nƣớc cần phải tạo ra một môi trƣờng kinh tế lành mạnh.3. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ sẽ tạo nên kẽ hở để kẻ xấu có thể lơi dụng khai thác hay tạo nên các mâu thuẫn. Vì vậy các tổ chức kinh tế nói chung. Trƣớc khi đổi mới.1. đất nƣớc ta đi theo nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của nhà nƣớc thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô. hành lang pháp lý thiếu rõ ràng. vì vậy gây ra rất nhiều khó khăn cho các tổ chức kinh tế trong nƣớc. Sau khi đổi mới. nền kinh tế nƣớc ta bị chi phối mạnh bởi chính sách kinh tế của Nh à nƣớc. trong đó lĩnh vực tài chính là lĩnh vực có sự cạnh tranh mạnh mẽ nhất.. Đây là cơ sở pháp lý cho hoạt động hợp pháp cho các thành phần kinh tế. liên quan đến hầu hết các văn bản pháp luật. ngoài sự cạnh tranh g iữa các tổ chức kinh tế trong nƣớc còn sự cạnh tranh với các tổ chức kinh tế nƣớc ngoài. sự can thiệp của Nhà nƣớc vào nền kinh tế ở mức độ vừa phải.làm mất đi tính hiệu lực của pháp luật hoặc gây lên khó khăn trong quá trình xử lý vi phạm pháp luật phát sinh. ngân hàng VPBank nói riêng cần phải gia tăng sức cạnh tran h của mình bằng việc nâng cao hiệu quả trong hoạt động. đổi mới công nghệ đã lạc hậu. Môi trƣờng pháp lý ở Việt Nam còn yếu. 2. Môi trường kinh tế. ngân hàng phải nắm đƣợc quy Đinh Ngọc Dương . nhạy cảm.1. Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Môi trường hoạt động kinh doanh. 2.29 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2. Đầu năm 2007. Yêu cầu đƣợc đặt ra là phải có sự thống nhất và phù hợp giữa các bộ luật. tạo ra sự cạnh tranh giữa các tổ chức kinh tế trong nƣớc. Môi trường pháp lý.3.2. và vẫn có những yếu tố thị trƣờng tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế. tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức kinh tế phát triển.Lớp Ngân hàng 46 A .

094.12 2007 9. Môi trường tự nhiên.44 5.09 -16.205.9 3.23 Đinh Ngọc Dương . phải quan tâm đến nhiều vấn đề mà vấn đề quan trọng hàng đầu đối với ngân hàng đó là hồ sơ pháp lý.342.6 72. dịch bệnh xảy ra ở nhiều nơi trên cả nƣớc… gây thiệt hại rất lớn đến đời sồng của bà con nông dân.1.1. ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Thanh Xuân từ năm 2005 đến 2007.Lớp Ngân hàng 46 A .1.56 5.97 1.36 688.904. mùa màng bị phá huỷ và Nhà nƣớc phải thực hiện các biện pháp khoanh nợ.4. Chỉ tiêu Tổng thu nhập thuần Trong đó: Thu nhập lãi thuần Thu nhập thuần từ phí và hoa hồng DV Thu lãi thuần từ kinh doanh ngoại tệ Thu nhập từ các hoạt động khác Chi phí hoạt động Lợi nhuận trƣớc thuế và DPRR 2005 4.523. xoá nợ hàng ngàn tỷ đồng. đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải ngân nhằm khắc phục hậu quả thiên tai và khôi phục. kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của VPBank Thanh Xuân.38 1.29 -12. 2. 2.844.95 7.1 2986.24 101.110.65 -12.96 1.71 96. phát triển các hoạt động của ngân hàng. Có thể nói rằng yếu tố tự nhiên ngày càng có ảnh hƣởng nhiều đến hoạt động ngân hàng nhất là các ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngƣ nghiệp.742. Bảng 2.336.429. xuất khẩu…Ở nƣớc ta những năm gần đây thƣờng xảy ra hàng loạt các cơn bão lũ lụt lớn ở miền Trung.3.24 595.30 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp định trong rất nhiều các lĩnh vực.18 8.2 526.328.3.8 2006 6.

năng động. Biểu 2. nhiệt tình với tác phong làm việc chuyên nghiệp đã tạo đƣợc niềm tin ở khách hàng.8 5.205. Điều đó chứng tỏ rủi ro tín dụng đã đƣợc giảm thiểu .094.94% so với năm 2006 và tăng 141. Tăng trƣởng lợi nhuận trƣớc thuế và dự phòng rủi ro Triệu VND 8000 7000 6000 5000 4000 3000 2000 1000 0 2005 2006 2007 Năm 2986. đồng thời có nhiều cố gắng trong việc thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn bằng những biện pháp khác nhau nên tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm xuống. chất lƣợng tín dụng ngày càng đƣợc nâng cao. trẻ trung. Đinh Ngọc Dương . cùng với việc áp dụng công nghệ thông tin mới vào quá trình hoạt động… VPBank Thanh Xuân đã đƣa ra đƣợc quy trình tín dụng chặt chẽ.23 Để đạt đƣợc những kết quả trên là nhờ vào rất nhiều yếu tố nhƣ sự cố gẵng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh. giúp duy trì mối quan hệ khách hàng lâu dài.1.12 7.31 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lợi nhuận trƣớc thuế và dự phòng của VPBank Thanh Xuân năm 2007 tăng 46.Lớp Ngân hàng 46 A .24% so với năm 2005. Chi nhánh có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao.gắn trách nhiệm của mỗi cán bộ tín dụng với chất lƣợng tín dụng của ngân hàng.

Ngoài ra.Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vu dân sự. 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank.Trƣờng hợp đảm bảo bằng chứng từ có giá nhƣ sổ tiết kiệm của VPBank. ngân hàng cũng mở rộng đối tƣợng tới những khách hàng có hộ khẩu thƣờng trú ở những vung lân cận.2. trái Đinh Ngọc Dương . . .Mức cho vay.32 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2. Điều kiện cho vay tiêu dùng tại VPBank. .sửa chữa nhà. . . * Đối với khách hàng vay tiền mua nhà .2. .2. có một phần vốn tự có tham gia vào phƣơng án xin vay. chứng từ có giá hoặc tài sản đƣợc hình thành từ vốn vay.Trƣờng hợp đảm bảo bằng nền nhà theo đất đã đƣợc quy hoạch: mức tối đa bằng 60% giá trị tài sản bảo đảm.Lớp Ngân hàng 46 A . của các ngân hàng quốc doanh.Khách hàng có bản giải trình mục đích vay rõ ràng và có nguồn trả nợ chức chắn.Trƣờng hợp đảm bảo bằng tài sản nhà cửa.Khách hàng phải có tài sản bảo đảm theo quy định hoặc đƣợc bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản.Khách hàng có hộ khẩu thƣờng trú hoặc trụ sở chính tại những địa bàn mà VPBank đặt trụ sở hoặc chi nhánh.1. Tài sản đảm bảo có thể là: Bất động sản. thể lệ cho vay và các quy định liên quan của VPBank. căn hộ: mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản bảo đảm.Khách hàng phải có khả năng trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng. . kỳ phiếu.Chấp hành các quy định về tín dụng của Nhà nƣớc. . .xây dựng . 2.

Trƣờng hợp bảo đảm bằng tài sản hợp pháp khác mức cho vay tối đa là 90% giá mua xe và tỷ lệ tiền vay tính t rên giá trị tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định sau: + Đối với bất động sản: tỷ lệ tiền vay tối đa là 55% giá trị tài sản bảo đảm do VPBank định giá . + Đối với thẻ tiết kiệm hoặc tiền gửi do chính VPBank phát hành: không quy định mức tối đa. Đinh Ngọc Dương . . .Trƣờng hợp bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay thì mức cho vay tối đa là 70% giá trị xe. 2.vay trả góp mua nhà: tối đa 10 năm. . thẻ tiết kiệm do các NHTM cổ phần phát hành hoặc các trƣờng hợp đặc biệt khác do ban tín dụng/Hội đồng tín dụng quyết định.2.Lớp Ngân hàng 46 A . .3. Thời hạn cho vay. nguồn và kế hoạch trả nợ của khách hàng và đƣợc quy định nhƣ sau: * Đối với khách hàng mua nhà-xây dựng-sửa chữa nhà. tài sản đảm bảo. + Đối với chứng từ có giá do Chính phủ hoặc các TCTD quốc doanh phát hành: tỷ lệ tiền vay tối đa là 90% giá trị tài sản bảo đảm. * Đối với khách hàng vay tiền mua ô tô. + Đối với cổ phiếu.33 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phiếu của kho bạc nhà nƣớc hoặc của các ngân hàng quốc doanh: mức cho vay tối đa bằng 95% giá trị của các chứng từ có giá trên.Các trƣờng hợp khác do VPBank quyết định nếu xét thấy khoản vay an toàn. Thời hạn cho vay đƣợc xác định căn cứ vào mực đích vay vốn.

Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng quyết định cụ thể đối với từng món vay. 2. hoặc xe đã qua sử dụng… thì thời hạn cho vay tối đa không quá 3 năm. taxi.Lãi suất cho vay: áp dụng theo khung lãi suất cho vay do VPBank quy định trong từng thời kỳ. hoặc xây dựng.2. .vay trả góp mua nền nhà theo đất đã đƣợc quy hoạch để xây dựng nhà mới. chở khách. Phương thức hoàn trả. tuỳ theo thời hạn cho vay: + Lãi suất cố định ( nếu thời hạn cho vay không quá 12 tháng) + Lãi suất thả nổi ( nếu thời hạn cho vay quá 12 tháng). Lãi suất cho vay và phương thức tính lãi.34 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Trƣờng hợp xe ô tô mua để sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải. Đinh Ngọc Dương . 2. .Đối với trƣờng hợp khách hàng dùng chiếc xe hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm thì thời hạn tối đa không quá 4 năm. * Đối với khách hàng vay tiền mua ô tô.Phƣơng thức tính lãi: tiền lãi vay trả góp đƣợc trả hàng tháng và tính theo dƣ nợ thực tế. .4. mua căn hộ . cho thuê.2.Lớp Ngân hàng 46 A .Đối với trƣờng hợp khách hàng vay sử dụng tài sản khác không phải là chiếc xe hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm thì thời hạn tối đa là 6 năm đối với xe mới 100% và 5 năm đối với xe đã qua sử dụng. nâng câp nhà: tối đa 5 năm.5. . sửa chữa. Mức trả nợ của khách hàng đƣợc tính theo 2 cách sau: * Theo dự nợ thực tế.

2. . Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân . Hồ sơ vay vốn với hình thức vay trả góp phục vụ tiêu dùng gồm: . hoặc theo thời gian nhất định tuỳ thuộc vào nguồn thu của mình. từng quý.6.Nợ lãi phải trả: Khách hàng có nghĩa vụ trả lãi hàng tháng cho ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại VPBank do phòng phục khách hàng cá nhân ( A/O cá nhân) thực hiện. Hồ sơ vay vốn. . 2.Hồ sơ sở hữu tài sản bảo đảm. hợp đồng mua bán xe… .Nợ gốc trả từng kỳ: khách hàng có thể trả nợ theo từng tháng.2. Khách hàng là những cá nhân có nhu cầu vay vốn Ngân hàng để phục vụ tiêu Đinh Ngọc Dương .Các văn bản chứng minh nguồn trả nợ. Mức trả hàng tháng ( bao gồm cả gốc và lãi ) đƣợc tính nhƣ sau: [Nợ gốc + ( Nợ gốc x Lãi suất x Thời hạn vay] / Thời hạn vay 2. . giấy phép xây dựng.Các văn bản liên quan đên mục đích vay nhƣ : hợp đồng mua nhà.Lớp Ngân hàng 46 A . Khoản nợ lãi hàng tháng đƣợc tính nhƣ sau: Nợ lãi = Dự nợ còn lại x Lãi suất vay x Số ngày tính lãi / 30 * Theo sự nợ ban đầu.7.Giấy CMND.35 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .Giấy đề nghĩ vay vốn và phƣơng án trả nợ ( theo mẫu của VPBank) . sổ hộ khẩu của ngƣời vay và của vợ (chồng)_ ngƣời vay.

theo dõi thu gốc.NV A/O CN chịu trách nhiệm kiểm tra mục đích sử dụng vốn. 5. Tất toán hợp đồng tín dụng.Lớp Ngân hàng 46 A . nhận bàn giao tài sản (nếu có). 6. 7.NV A/O CN nhập kho hồ sơ TSBĐ. Thẩm định hồ sơ. Hoàn thiện hồ sơ TD.Hồ sơ khách hàng cung cấp. Kiển tra và xử lý nợ vay.Tờ trình của NV A/O CN . quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank 1. .P. NV A/O CN làm việc với KH. 8. Phòng thẩm định TSBĐ thực hiện định giá TSBĐ và lập tờ trình 4. tình hình tài chính và hoạt động của KH. .Kiểm tra lãi việc thu lãi ( số tiền. lãi… . du học… Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank gồm 8 bƣớc sau: Sơ đồ 2.36 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp dùng nhƣ: mua . thẩm định TSBĐ kiểm tra về TSBĐ. thời hạn) giao cho P. mua ô tô. lập HĐTD.Phòng thẩm định TSBĐ lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và làm thủ tục công chứng. . hƣớng dẫn thủ tục và nhận hồ sơ từ KH.KTKT nội bộ. . đồ dùng trong gia đình. 3. . sửa chữa nhà. NV A/O CN tập hợp hồ sơ trình Ban TD/ Hội đồng tín dụng.NV A/O CN chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm sang phong thẩm định TSBĐ. Ngân hàng quảng cáo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng 2. .Tờ trình thẩm định TSBĐ .2. .NV A/O CN tự tiến hành thẩm định chung về khách hàng. khế ƣớc… trình lãnh đạo ký. NV A/O CN chuyển HĐT và kế ƣớc vay đến bộ phận Giao dịch để giải ngân. Đinh Ngọc Dương . Khách hàng đến ngân hàng để xin vay vốn.

.Hƣớng dẫ khách hàng làm thủ tục. * Khách hàng đề xuất nhu cầu vay. giới thiệu sản phẩm dịch vụ của VPBank cho khách hàng và tìm hiểu các thông tin liên quan. cầm cố. quan hệ gia đình…  Thông tin về nhu cầu và điều kiện vay của khách hàng.: Nội dung phƣơng án vay vốn. Đinh Ngọc Dương . dự kiến phƣơng án bảo đảm tín dụng ( thế chấp.  Các thông tin về lai lịch khách hàng. nghề nghiệp chính.Lớp Ngân hàng 46 A . bảo lãnh). nhân viên A/O CN có nhiệm vụ tiếp xúc. số CMTND hoặc hộ chiếu. + Nhân viên A/O CN tiếp xúc khách hàng: . quá trình công tác. . Trình độ học vấn.thời hạn.37 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Quảng cáo tiếp thị. Nếu khách hàng chƣa có kinh nghiệm trong việc lập phƣơng án vay vốn cũng nhƣ cách thức lập các mẫu biểu khác theo yêu cầu của ngan hàng thì nhân viên A/O CN có thể hƣớng dẫn cụ thể để giúp khách hàng sớm lập và cung cấp đủ hồ sơ . các biển quảng cao hoặc các tờ giới thiệu thủ tục và điều kiện cho vay . .lãi suất vay…. gồm:  Thông tin về tƣ cách pháp lý của ngƣời vay ( Họ tên. giấy tờ tuỳ thân khác) và của những ngƣời có liên quan.Nhân viên A/O CN cần đối chiếu nhanh với những quy định hiện hành của VPBank và NHNN để có thể đánh giá xem các điều kiện đó có phù hợp hay không.Nhân viên A/O CN thông báo cho khách hàng về các điều kiện và thủ tục vay vốn. Ngân hàng có thể gửi tờ rơi tới các khu quy hoạch đô thị hoặc các nơi có tiềm năng sử dụng sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng. giấy tờ cần thiết.Khi khách hàng mới đến VPBank. số điện thoại . tài liệu cần thiết. hoạt động. số tiền . Ngân hàng thực hiện việc quảng cao tiếp thị các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng .

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp cho Ngân hàng bao gồm: . tham khảo các thông tin từ các phƣơng tiện thông tin đại chúng. . hệ thống tin từ đồng nghiệp và các nguồn khác để bảo đảm kết quả thẩm định có độ tin cậy cao.Đánh giá về tƣ cách của bản thân ngƣời vay trên phƣơng diện nhƣ:  Trình độ học vấn .Nhận xét về sức khoẻ. Đinh Ngọc Dương . * Thẩm định hồ sơ vay tiêu dùng. công tác của ngƣời vay. quan điểm cá nhân về một số lĩnh vực chính.Phƣơng án vay vốn phục vụ đời sống.Lịch sử xuất thân. chỉnh sửa. . . hoàn cảnh.Lớp Ngân hàng 46 A . chuyên môn. đặc biệt nghiêm cấm việc tƣ vấn hoặc phối hợp với khách hàng nguỵ tạo số liệu nhằm có đủ điều kiện vay vốn.Các tìa liệu liên quan đến mục đích sử dụng vốn ( hợp đòng mua bán. kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng tiền vay. . phiếu thanh toán…) NV A/O CN cần kiểm tra bộ hồ sơ vay vốn.Phiếu thu thập thông tin về ngƣời quản lý doanh nghiệp / khách hàng ( theo mẫu của VPBank). . tính hợp lệ hoặc không đúng yêu cầu của Ngân hàng về nội dung thì phải yêu cầu khách hàng bổ sung. NV A/O CN phải nghiên cứu kỹ hồ sơ vay vốn . khả năng quản lý. quan hệ giữa các thành viên gia đình ngƣời vay. nếu nhận thấy bộ hồ sơ chƣa đầy đủ về số lƣợng.38 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cần lƣu ý chỉ hƣớng dẫn khách hàng chứ không đƣợc làm hồ sơ thay khách hàng. hộ khẩu. + Tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng. kiến thức. giấy đặt cọc. . khả năng làm việc. quá trình hoạt đ ộng.Bản sao CMTND. + Thẩm định về tƣ cách và lai lịch khách hàng.

39 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Hiểu biết pháp luật . dƣ luận tại nơi công tác và nơi cƣ trú. những thành công. + Thẩm định về mục đích sử dụng tiền vay.Các thông tin khác liên quan đêns bên vay. nhận thức về trách nhiệm của ngƣời vay. . tính khả thi của phƣơng án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng: . . NV A/O CN định giá căn cứ vào mệnh giá hoặc giá trị hiện tại của chứng từ có giá.Lớp Ngân hàng 46 A .  Giá cả của loại xe đó đã đƣợc quảng cảo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng.  Kinh nghiệm đã trải qua trên thƣơng trƣờng. có hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả về mặt đời sống. NV A/O CN định giá căn cứ vào mệnh giá hoặc giá trị hiện tại của chứng từ có giá do Chính phủ hoặc ngân hàng quốc doanh hoặc là chính chiếc xe ô tô hình thành từ vốn vay. +Thẩm định về tài sản bảo đảm: .Mục đích vay tiền phải hợp pháp.  Nếu TSBĐ là xe ô tô hình thành từ vốn vay. .  Nếu TSBĐ là chứng từ có giá. việc định giá TSBĐ đƣợc căn cứ vào:  Hợp đồng mua bán xe.Các trƣờng hợp NV A/O CN trực tiếp định giá TSBĐ NV A/O CN sẽ là ngƣời trực tiếp tiến hành định giá TSBĐ trong trƣờng hợp TSBĐ là các chứng từ có giá. tinh thần hợp tác với NV A/O CN để hoàn thiện thủ tục vay vốn. ngân hàng có thể giám sát đƣợc mục đích sử dụng vốn. Khách hàng giải trình đƣợc các nguồn thu nhập bảo đảm trả nợ. Đinh Ngọc Dương .Đánh giá vê uy tín. ý thức chấp hành pháp luật.Phƣơng án sử dụng vốn phải có tính khả thi. thất bại.

theo dõi thu gốc và lãi… .Tờ trình thẩm định khách hàng do NV A/O CN lập. .Hồ sơ vay của khách hàng cung cấp.NV A/O chịu trách nhiệm kiểm trả mục đích sử dụng vốn.Lớp Ngân hàng 46 A .Tờ trình đánh giá TSBĐ do phòng thẩm định TSBĐ lập. tình hình tài chính và hoạt động của khách hàng. . * Kiểm trả và xử lý nợ vay. cầm cố. . Hồ sơ bao gồm: .Phòng thẩm định TSBĐ lập hợp đồng thế chấp. * Hoàn thiện hồ sơ tín dụng. Nhân viên A/O CN chuyển hợp đồng tín dụng và khế ƣớc vay đến bộ phận Giao dịch để giải ngân. Đinh Ngọc Dương . bàn giao vào kho quỹ ngân hàng. bảo lãnh và thực hiện công chứng hợp đồng.Kiểm tra lại việc thu lãi ( số tiền. * Thanh lý hợp đồng tín dụng.Phòng A/O CN lập và trình .  Trực tiếp xác minh tại hãng xe. Phòng A/O CN tập hợp hồ sơ trình Tổng giám đốc hoặc Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng quyết định theo phạm vi thẩm quyền do HĐQT quy định. . * Tập hợp hồ sơ trình ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng. . khế ƣớc vay tiền…) * Thực hiện quyết định cấp tín dụng. .40 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Giá mua bán xe cùng loại của các khách hàng trƣớc đó. .Trƣờng hợp TSBĐ thuộc loại khác ( Kể cả nhà đất hoặc tài sản khác hình thành từ vốn vay) thì NV A/O CN chuyển hồ sơ TSBĐ đến phòng thẩm định TSBĐ để tiến hành thẩm định.Phòng thẩm định TSBĐ kiểm tra về TSBĐ. . thời hạn) giao cho phòng kế toán kiểm toán nội bộ. ký hồ sơ tín dụng ( Hợp đồng tín dụng.Phòng A/O CN niêm phong bộ hồ sơ TSBĐ.

Tuy nhiên. sáng tạo và cố gắng của các cán bộ nhân viên đã đƣa quy mô cho vay tiêu dùng của VPBank Thanh Xuân tăng cao qua các năm.16 Tổng dƣ nợ 6.47 Năm 2006 10.73 9.00 Doanh số thu nợ 5.132.799. doanh số cho vay tiêu dùng đạt 10. Bảng 2. Năm 2006.Lớp Ngân hàng 46 A .032.35 Năm 2007 12.2.41 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2. Quy mô cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân. Đinh Ngọc Dương .768. dƣ nợ cho vay tiêu dùng cuối kỳ đạt 9.334.8.604.6 triệu đồng tăng 34.657.2. điều này đƣợc thể hiện rõ qua các số liệu sau. Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Doanh số cho vay 7. Trong đó.00 (Nguồn tổng kết hoạt động tín dụng của VPBank Thanh Xuân ) Biểu 2. Những mặt thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân. cùng với sự năng độn g.567. Trong thời gian qua.97% so với năm 2005.395. Quy mô cho vay tiêu dùng tại VPBank từ năm 2005 2007.567. Những số liệu trên cho thấy quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng của VPBank ngày càng tăng.2.334. với sáng suốt của Ban giám đốc.35 triệu đồng. 00 10. các ngân hàng thƣơng mại cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.6 6.34 11.

132. nâng cấp nhà cửa.683. mua ô tô và các nhu cầu khác.35 6. Tổng doanh số cho vay đạt 12.00 triệu đồng tăng 88. Dƣ nợ cuối kỳ đạt 11.4% so với năm 2006.00 triệu đồng tăng 58.47 4. 2005 Chỉ tiêu Tổng dƣ nợ Cho vay ngắn hạn Cho vay trung hạn Cho vay dài hạn 800. 00 22 549.395. Bảng 2.395.00 Tỷ trọng(%) 100 69 Đinh Ngọc Dương .34 triệu đồng.9% so với năm 2005 và tăng 19.00 7. Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại VPBank Thanh Xuân. trung hạn và dài hạn. cùng với đó là việc nâng cao chất lƣợng phục vụ và tiến độ giải ngân… nên đã thu đƣợc kết quả khả quan.3. VPBank chủ yếu cung câp các sản phẩm dịch gồm ngắn hạn.00 7 989. * Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân. quảng cáo để thu hút khách hàng đến vay trả góp.00 Tỷ trọng(%) 100% 78 2006 Số tiền 9.1% so với năm 2006.Lớp Ngân hàng 46 A .423.604. Cơ cầu cho vay tiêu dùng tại VPBank trong thời gian qua đƣợc thể hiện qua bảng sau. sửa chữa.23 26 2. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng trong năm 2007 đạt 10.12 Tỷ trọng(%) 100 67 2007 Số tiền 11. Nhằm phục vụ nhu cầu mua. do đơn vị đã có nhiều cố gắng trong việc tiếp thị . cho ra ngày càng nhiều các sản phẩm dịch vụ tiêu dùng.47 9 667.00 13 2477.032.924.42 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Năm 2007.44% so với năm 2005 và tăng 17.482.567.00 9 Số tiền 6.

Do đó. Do VPBank Thanh Xuân là một chi nhánh cấp II.3. vì vậy mà tỷ lệ cho vay tiêu dùng dài hạn và trung hạn vẫn Đinh Ngọc Dương .) có xu hƣớng giảm tăng tỷ trọng cho vay tiêu dùng dà i hạn. thị trƣờng cho vay bất động sản. thu nhập của ngƣời tiêu dùng ngày c àng cao. Nhu cầu mua nhà đất. ô tô… gia tăng.. Nguyên nhân chính của hiện tƣợng này đó là VPBank Thanh Xuân rất thận trọng trong việc cho v ay tiêu dùng trung và dài hạn. Tuy nhiên do sự phát triển của nền kinh tế. cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại VPBank có sự chênh lệch khá lớn giữa cho vay ngắn hạn. y tế. Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn. Dƣ nợ cho vay trung hạn ( Mua ô tô. Năm 2007 tỷ trọng cho vay tiêu dùng dài hạn là 22% tăng so với nă m 2005. đồ dùng lâu bền…) có xu hƣớng tăng nhƣng tỷ trọng trong tổng dƣ nợ cho vay tiêu dùng vẫn thấp. Tóm lại. Năm 2005 Năm 2006 13% 9% 26% 7% 78% cho vay ngắn hạn cho vay dài hạn cho vay trung hạn cho vay ngắn hạn cho vay dài hạn cho vay trung hạn 67% Năm 2007 22% 9% 69% cho vay ngắn hạn cho vay dài hạn cho vay trung hạn Nhìn vào biểu đồ ta thấy rằng cho vay tiêu dùng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn ( trên 67% dƣ nợ cho vay tiêu dùng).Lớp Ngân hàng 46 A . trung hạn và dài hạn.43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Biểu 2. Hai loại hình cho vay này có độ rủi ro cao hơn so với cho vay tiêu dùng ngắn hạn. tỷ trọng cho vay tiêu dùng ngắn hạn (du lịch. Sang năm 2007. ô tô đang là một thị trƣờng đầy tiềm năng phát triển mà trong thời gian tới đơn vị cần nâng cao tỷ trọng cho vay.

Lớp Ngân hàng 46 A . cho vay tiêu dùng là hoạt động chủ yếu. * Chi phí và rủi của hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank. Còn doanh thu từ hoạt động tín dụng đƣợc tính trên nhiều hoạt động khác nhƣ cho vay thƣơng mại. * Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân. Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank có mức độ tăng trƣởng ổn định và cao hơn hẳn doanh thu từ hoạt động tín dụng khác. Việc cho vay đối với khách hàng của VPBank luôn đảm bảo an toàn và chính xác. đơn vị vẫn chủ yếu cho vay đáp ứng nhu cầu du lịch. gây mất an toàn cho hoạt động ngân hàng. là két quả tài chính mà ngân hàng quan tâm nhất. Ý thức đƣợc điều này đơn vị luôn đặt việc đảm bảo chất lƣợng các khoản vay lên hàng đầu. thể hiện sự thành công của đơn vị trong lĩnh vực kinh doanh này. bên cạnh đó nhu cầu cho vay tiêu dùng ngày càng cao. Hoạt động cho vay tiêu dùng đƣợc xác định với lãi suất cao song chi phí mỗi khoản vay là không nhỏ và độ rủi ro cao hơn so với các khoản cho vay thƣơng mại. nên mức biến động doanh thu phức tạp. Các khoản cho vay tiêu dùng đều đƣợc đảm bảo Đinh Ngọc Dương . Đối với VPBank. cho vay chiết khấu. chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng do lãi suất cho vay tiêu dùng bao giờ cũng cao hơn lãi suất cho vay khác. mua sắm đồ dùng gia đình với thời hạn ngắn. bảo lãnh… các hoạt động này chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố. Thu lãi là bộ phận chủ yếu trong thu nhập của ngân hàng.44 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp còn thấp. Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng chủ yếu là từ lãi của các khoản cho vay tiêu dùng. Điều này là do. doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng chỉ tính trên các khoản thu phát sinh từ hoạt động cho vay tiêu dùng.Qua đó cho thấy cho vay tiêu dùng có vị trí quan trọng trong thi nhập của ngân hàng. Khi rủi ro phát sinh sẽ làm tăng chi phí. Cán bộ tín dụng thực hiện đúng theo quy định của VPBank cũng nhƣ NHNN để ra. Thu lãi hoạt động cho vay tiêu dùng đóng góp đáng kể vào thu nhập của VPBank.

Thứ ba.năm sau cao hơn năm trƣớc. tiêu dùng của dân cƣ và tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng lên. nền kinh tế tăng trƣởng liên tục. + Nhân tố chủ quan. Lực lƣợng lãnh đạo của VPBank hiện nay hầu hết bao gồm những ngƣời đã cùng VPBank vƣợt qua bao khó khăn từ ngày thành lập.Lớp Ngân hàng 46 A . Mục tiêu của VPBank là phấn đấu tới năm 2010 trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực . Các nhân viên tín dụng trƣớc khi trực tiếp xét duyệt. Trong thời gian qua. cho vay tiêu dùng là một trong những đối tƣợng cần đƣợc triển khai trƣớc hết để đạt đƣợc mục tiêu này. nhờ tiếp tục thực hiện đƣờng lối đổi mới. Do đó. . Trong đó. Vì vậy. + Nhân tố khách quan: .Thứ hai. tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. . Kinh tế phát triển. Thu nhập cá nhân đang đƣợc cải thiện một cách đáng kể. tạo điều kiện nâng cao mức sông của ngƣời dân. sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo. Thu nhập của ngƣời dân ngày càng cải thiện. cho vay tiêu Đinh Ngọc Dương . Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cho vay tiêu dùng tại đơn vị. . Đây là một trong những tiền đề quan trọng gia tăng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trong nƣớc.Thứ nhất. thu nhập bình quân đầu ngƣời trên cả nƣớc đã đƣợc cải thiện đáng kể ở cả khu vực thành thị và nông thôn.45 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bằng tài sản của ngƣời vay hoặc đƣợc bảo lãnh bằng tài sản của bên thƣ ba. mở cửa nền kinh tế Việt Nam đã tăng trƣởng liên tục khoảng 8%/1năm. điều đó cho phép ngƣời tiêu dùng có khả năng mua sắm đƣợc nhiều hàng hoá hơn. đây đều là những ngƣời tâm huyết với ngân hàng. thực hiện các khoản cho vay đều đ ƣợc Ngân hàng đào tào kỳ lƣỡng về mặt nghiệp vụ… * Những mặt thuận lợi của hoạt động cho vay tiêu dùng. Tỷ lệ nghèo giảm. Điều này bảo đảm khả năng thu hồi vốn cho chi nhánh.Thứ nhất.

Hệ thống văn bản chính sách. . về đội ngũ nhân viên. * Những mặt hạn chế. bản thân còn nhiều mâu thuẫn. Với tƣ cách là n gân hàng đầu tiên thực hiện dịch vụ cho vay tiêu dùng. Đội ngũ nhân viên trẻ trung. Điều này tạo uy tín. nhiệt tình và khá vững các điều kiện. . Trong những năm gần đây mặc dù hệ thống pháp luật cũng đã có sự thay đổi đáng kể nhƣng môi trƣờng pháp lý vẫn còn chƣa phù hợp. VPBank là một trong số những NHTMCP ra đời đầu tiên tại Việt Nam và đã trải qua hơn 12 năm hoạt động với rất nhiều thăng trầm. năng động.Môi trƣờng cạnh tranh lớn. Điều này ảnh hƣởng lớn đến quá trình hội nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam. hệ thống pháp lý. hợp đồng tín dụng và các hợp đồng kinh tế khác. nhất là các tổ chức ngoài Nhà nƣớc. kinh nghiệm trong hoạt động cho vay tiêu dùng. + Nhân tố khách quan. cho vay tiêu dùng đã trở thàh mục tiêu của các TCTD. chu đáo của nhân viên tín dụng khi hƣớng dẫn khách hàng.46 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp dùng ngay từ đầu đã có nhiều cơ hôi thuận lợi cho phát triển và mở rộng. VPBank đã có đƣợc mối quan hệ truyền thống với khách hàng và một quy trình cho vay tiêu dùng hoàn thiện. Điều này khiến các ngân hàng thƣơng mại phải chịu sự thiếu minh bạch của thông tin. VPBank đã tích luỹ cho mình rất nhiều kinh nghiệm quý báu. các quy chế tài chính. chƣa đồng bộ. Hiện nay. điển hình là ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn nhƣ là ngan hàng Á Châu (ACB). thích hợp với chuẩn mực quốc tế. .Thƣ ba. .Thứ hai. kinh tế ngành ngân hàng còn chƣa phù hợp với thông lệ quốc tế. kế toán.Lớp Ngân hàng 46 A . hình ảnh tốt về ngân hàng trong mọi khách hàng. Đinh Ngọc Dương . Hiện nay. Bên cạnh đó là sự tận tình.Hệ thống phát luật Việt Nam về ngân hàng chƣa hoàn thiên. quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng.

quản lý . về phạm vi hoạt động. khối ngân hàng thƣơng mịa cổ phần. Trong cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt nhƣ hiện nay thì ai có thông tin chính xác và kịp thời thì phần thắng sẽ nắm chắc hơn. gây nhiều trở ngại cho hoạt động tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. công ty bảo hiểm. dễ dẫn đến hiện tƣợng thông tin không cân xứng. Việc hệ thống thông tin chƣa phát triển dẫn đến nhiều bất lợi cho ngân hàng trong công tác thẩm định cũng nhƣ khả năng phân tích đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. tiết kiệm bƣu điện… đều thực hiện cho vay tiêu dùng một cách tích cực. thì thị phần cho vau tiêu dùng sẽ bị thu hẹp. . lƣu trữ hồ sơ và các thông tin khách hàng chƣa thuận tiện. gây không ít khó khăn cho việc quản lý khách hàng. + Nhân tố chủ quan. Hệ thống phần mềm quản lý chƣa đáp ứng đƣợc các chƣơng trình bán lẻ. cũng nhƣ các định chế tài chính khác nhƣ công ty cho thuê tài chính. Đinh Ngọc Dương .Công nghệ ngân hàng chƣa đồng bộ và hoàn thiện. Bên cạnh đó. Với áp lức cạnh tranh gay gắt nhƣ vây.Quy mô của chi nhánh. quỹ tín dụng nhân dân. Mặc dù đã đầu tƣ vào việc ứng dụng và đổi mới công nghệ n hƣng so với các ngân hàng nƣớc ngoài và một số ngân hàng khác của nƣớc ta thì trình độ công nghệ của ngân hàng còn nhiều hạn chế về sự đồng bộ. . . Việc thông tin bị hạn chế là giảm khả năng đánh giá khách hàng.47 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín ( Sacombank)… Cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt trong thị trƣờng cho vay tiêu dùng khi mà các ngân hàng quốc doanh đã thức tỉnh trƣớc thị trƣờng đầy tiền năng này. Thông tin mỗi khoản vay bao gồm thông tin bên ngoài và thông tin nội bộ. Việc bảo mật. nhiều khi còn trục trặc gây khó khăn cho công tác triển khai sản phẩm.Lớp Ngân hàng 46 A .Hệ thống thông tin còn hạn chế.

chi nhánh cấp I của nó là VPBank Thăng Long . đòi hỏi lƣợng vốn lớn… Đinh Ngọc Dương . đây là hai loại hình cho vay rủi ro cao.) nên gây ra không ít khó khăn cho đơn vị trong hoạt động cho vay tiêu dùng.Lớp Ngân hàng 46 A . Do hạn chế về quy mô ( vốn. đặc biệt cho vay trung và dài hạn. số lƣợng nhân viên.48 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp VPBank Thanh Xuân là một chi nhánh Cấp II..

sự cải thiện đáng kể trong mức sống của dân cƣ đã mở ra một thị trƣờng cho vay tiêu dùng vô cùng rộng lớn và đầy tiền năng. Hoạt động cho vay của VPBank khá đa dạng và phong phú với quan điểm tín dụng “ tiếp thị năng nổ. Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng là điểm nhấn trong chiến lƣợc kinh doanh của VPBank. Cùng với sự phát triển của kinh tê. Cho vay là hoạt động của ngân hàng nhằm đầu tƣ các khoản vốn vay đƣợc từ khách hàng và cho vay các đối tƣợng khác nhằm hƣởng lợi do chệnh lệch lãi suất.49 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chƣơng 3. số lƣợng. cho vay du học… giúp thoả mãn nhu cầu của phần lớn đối tƣợng khách hàng và làm cho tổng dƣ nợ tín dụng của VPBank tăng lên nhanh chóng. Đến nay. Hiện nay chiến lƣợ c kinh doanh của hầu hết các ngân hàng thƣơng mại kể cả quốc doanh lẫn cổ phần đều hƣớng tới đối tƣợng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và tầng lớp dân cƣ. VPBank nói chung và VPBank Thanh Xuân nói riêng đã đƣa ra nhiều sản phẩm tín dụng nhƣ cho vay tiêu dùng. khách hàng thuộc tâng lớp trung lƣu có nhu cầu sử dụng sản phẩm tín dụng của VPBank mạnh mẽ. Đạt đƣợc những thành công này là do đơn vị đã tiếp thị hƣớng vào đối tƣợng mục tiêu của ngân hàng bán lẻ với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. hoạt động cho vay tiêu dùng đã đƣợc mở rộng cả về quy mô. cho vay thế chấp sổ tiết kiệm. và chất lƣợng thu hút số lƣợng lớn khách hàng…Trong những năm tới VPBank Thanh Xuân vẫn sẽ tiếp tục quan tâm hơn nữa tới việc Đinh Ngọc Dương .Lớp Ngân hàng 46 A . Nhƣng nếu xét về số lƣợng khách hàng tiềm năng thì thị trƣờng Việt Nam vẫn còn quá rộng lớn so với số lƣợng ngân hàng hiện có. Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.1. cho vay chặt chẽ”. Đây chính là cơ hội và tiền năng để Đơn vị phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK THANH XUÂ N 3.

Cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay còn khá mới lạ đối với ngƣời tiêu dùng Việt Nam . Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân. VPBank Thanh Xuân cân khắc phục những kh ó khăn.2.2. Bên cạnh đó Ngân hàng cần tăng cƣờng tiếp thị đến khách hàng tiềm năng. khai thác các thị trƣờng tiền năng tại các vùng phụ cận. tiếp th ị cho hoạt động vay tiêu dùng. Ngân hàng có thể quảng cáo các sản phẩm cho vay tiêu dùng thông qua các phƣơng tiện thông ti n đại chúng nhƣ: Báo chí. Dù có Đinh Ngọc Dương . đài phát thanh. gửi thiệp chúc mừng tới khách hàng khi có dịp. Về sản phẩm. Vẫn còn nhiều ngƣời có nhu cầu vay vốn tiêu dùng những lại không nắm rõ các thủ tục. đồng thời tận dụng triệt để những thuận lợi và thế mạnh của mình nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.1. điều kiện vay vốn…Chính vì sự thiếu thông tin vay khiến cho khách hàng ngân ngại đến ngân hàng vay vốn. hƣớng tới mục tiêu chung Ngân hàng bán lẻ hàng đầu.1. lợi ích mà khách hàng thu đƣợc từ việc sử dụng sản phẩm tới mà còn phải tập trung phổ biến kinh nghiệm sử dụng sản phẩm tới khách hàng. 3.50 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nâng cao chất lƣợng. truyền hình…Nội dung quảng cáo không chilr đi sâu vào mô tả sản phẩm. làm sao để khách hàng mong muốn khám phá và trải nghiệm những tiện ích mà sản phẩm cho vay tiêu dùng của Ngân hang mang lại. thƣờng xuyên gửi thông tin về VPBank cho khách hàng biết. Bất kỳ một sản phẩm nào muốn phát triển đƣợc cũng đều phải đƣợc quảng cáo. yếu kém còn tồn tại. 3. mở rộng đối tƣợng khách hàng. nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới. Giúp khách hàng đƣợc hƣởng đầy đủ lợi ích từ các sản phẩm này. tiếp thị đến ngƣời tiêu dùng. Trên cơ sở kết quả đạt đƣợc năm 2007 và những thuận lợi và khó khăn.Lớp Ngân hàng 46 A .1 Đẩy mạnh công tác quảng bá.2. hoàn thiện các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện có. 3.

Hiện nay có rất nhiều các TCTD cung cấp sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng. Mặc dù các thuộc tính cơ bản của một sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã đƣợc xác định ngay từ đầu. 3. Không có một phƣơng tiện nào quảng bá cho thƣơng hiệu và sả n phẩm bằng chính khách hàng và cán bộ nhân viên. Nhƣ vậy. khách hàng chƣa về với chúng ta.Thái độ phục vụ tốt của cán bộ nhân viên. tức là tăng tính năng sử dụng của sản phẩm.Lớp Ngân hàng 46 A . khách hàng thƣờng có sự so sánh. + Bổ sung những tính năng mới cho sản phẩm.Trình độ công nghệ hiện đại. Đinh Ngọc Dương .1.Hiệu quả mang lại khách hàng. . đánh giá và quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm nào có mức độ hoàn thiện và chất lƣợng cao nhất. VPBank không ngừng nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Thể hiện quyết tâm: “ hoàn thiện trên từng bƣớc tiến”. Do đó VPBank Thanh Xuân cần tập trung vào các hƣớng sau: + Tăng cƣờng hƣớng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm. nhƣng khách hàng sẽ có tình cảm với Ngânh hàng. mức độ hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng của sản phẩm dịch vụ sẽ là nhân tố quyết định sự trung thành. đem lại cho khách hàng sự lợi ích và thuận lợi tối đa khi giao dịch với ngân hàng. Khi sử dụng sản phẩm. nhất là những đổi mới có lợi cho khách hàng. nhƣng trong quá trình sử dụng. thông tin kịp thời cho khách hàng về những đổi mới của sản phẩm dịch vụ. mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng. . Phát triển năng lực tiếp thị của nhân viên.Tốc độ xử lý nhanh. các ngân hàng luôn tìm cách bổ sung các thuộc tính mới nhằm ngày càng hoàn thiện nó.2.2.51 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thể trong thời gian đầu. Một sản phẩm ngân hàng hoàn thiện đƣợc khách hàng đánh giá dựa trên các tiêu chí: . . Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng.

thái độ của nhân viên theo hƣớng luôn coi khách hàng là ngƣời quan trọng nhất và thoả mãn nhu cầu của họ là nhiệm vụ quan trọng nhất. giúp ngân hàng thoả mãn đƣợc nhu cầu mới phát sinh của khách hàng. Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng mới. hầu hết đối tƣợng cho vay của các ngân hàng hiện nay đều là những ngƣời có nguồn trả nợ chắc chắn. Điều này không chỉ giúp ngân hàng giữ đƣợc khách h àng mà còn có thể thu hút khách hàng mới. tác phòng giao tiếp với khách hàng.3.2. Bởi sản phẩm mới sẽ làm đa dạng hơn danh mục sản phẩm kinh doanh. Đinh Ngọc Dương .1. nâng cao nhận thức. phong cách phục vụ và giao tiếp của họ sẽ tạo ra hình ảnh tốt hay xấu về ngân hàng trong lòng khách hàng. Vì vậy. Phát triển sản phẩm mới là nội dung vô cùng quan trọng trong chiến lƣợc phát triển sản phẩm của mỗi ngân hàng. và hình ảnh của Ngân hàng trên thị trƣờng. Thực tế cho thấy. ngoài việc quan tâm đến đào tạo về chuyên môn. lịch sự trong Ngân hàng. ngân hàng cũng cần chú trọng đến việc đào tạo cho các cán bộ nhân viên về văn hoá ngân hàng nói chung và phong cách giao tiếp nói riêng. Cán bộ nhân viên là ngƣời tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên thái độ. uy tín. các Ngân hàng rất coi trọng việc phát triển sản phẩm mới. gọn nhẹ. Hoàn thiện sản phẩm chỉ là việc tạo ra những phiên bản mới trên những sản phẩm hiện tại với những tính năng ƣu việt hơn dựa trên những sản phẩm hiện tại. Việc cải tiến quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng nhằm đảm bảo tính chặt chẽ. tăng vị thế. từ đó tăng tính cạnh tranh.52 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Đƣa ra các ý kiến nhằm cải tiến quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. 3.Lớp Ngân hàng 46 A . giảm thời gian và chi phí cho khách hàng trong việc làm thủ tục vay tiêu dùng nhƣ. Cùng với việc hoàn thiện sản phẩm. Để phát triển sản phẩm mới ngân hàng cần tập trung vào các hoạt động: + Phát triển cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên. + Xây dựng nếp văn hoá văn minh. đặc biệt quan tâm đến thái độ . nghiệp vụ.

2. Các điểm giao dịch mới của VPBank cần bố trí sao cho thuận tiện về giao thông đồng thời phải khang trang. họ là những khách hàng tiền năng mà ngân hàng c ần khai thác.2.2. lôi kéo thêm Đinh Ngọc Dương . niềm tin và sự trung thành. Để giúp đƣa ngân hàng đến gần ngƣời dân. Nó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Do đó. VPBank cần không ngững mở rộng mang lƣới hoạt động ra khắp các tỉnh thành phố trong cả nƣớc gồm: Hội sở. Tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng. hiện đại.2. Mục đích của thƣơng hiệu là tạo ra nhận thức. tạo cho ngƣời dân cảm giác tin tƣởng gần gũi. giá o viên… mặc dù thu nhập từ lƣơng không cao những thu nhập làm thêm hợp pháp khá cao. chi nhánh cấp II.1. Những cán bộ có khả năng vay cao nhất là cán bộ công nhân viên Nhà nƣớc. không mở rông một cách tràn lan. số lƣợng các chi nhánh và phòng giao dịch của VPBank vẫn chƣa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng của ngƣời dân. các chi nhánh cấp I.2.53 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thu nhập ổn định và tốt nhất là có tài sản bảo đảm hoặc có bên thứ ba bảo lãnh. giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tìm và phát triển thị trƣờng mới. phòng giao dịch. Ngân hàng có thể triển khai hình thức cho vay không có tài sản đảm bảo đối với cán bộ nhân viên trong c âc doanh nghiệp Nhà nƣớc. Về thị trường. Thƣơng hiệu là tài sản lớn của các doanh nghiệp bởi nớ có khả năng tác động đến thái độ và hành vi của ngƣời tiêu dùng.2. 3. 3. Tuy nhiên những ngƣời khác nhƣ Bác sỹ. Việc mở rộng mạng lƣới cần đảm bảo tính an toàn và hiệu quả.Lớp Ngân hàng 46 A . Do hoạt động trong ngành dịch vụ đặc biệt với những sản phẩm mang tính truyền thống nên việc thu hút . các doanh nghiệp lớn… 3. thuận tiện trong giao dịch . Phát triển thương hiệu VPBank. do họ đƣợc cơ quan chứng nhận có thu nhập ổn định và cam kết thu đủ nợ vay trong trƣờng hợp ngƣời vay không có khả năng hoàn trả vốn vay. Hiện nay. sạch đẹp.1.

hợp lý và đồng Đinh Ngọc Dương .54 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khách hàng là rất khó khăn đối với các Ngân hàng trong điều kiện ngày càng gay gắt nhƣ hiện nay. trƣớc hết ngân hàng cần phải có cơ cấu tổ chức chặ t chẽ. thƣơng hiệu sẽ là lợi thế cạnh tranh của mỗi ngân hàng.Luôn đứng sau những thành công của khách hàng. .Về trình độ nghiệp vụ : Để mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng nói chung. Ngân hàng còn phải cần nhiều thời gian hơn để làm đƣợc điều này. mầu sắc ấn tƣợng đối với khách hàng đòi hỏi mất rất nhiều thời gian. hiện đại. Việc phát triển thƣơng hiệu VPBank cần thực hiện theo hƣớng khoa học. Việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực thể hiện ở các khía cạnh sau: . Vì vậy.Lớp Ngân hàng 46 A . thu hỗi nợ…máy móc không thể thay thế. Do vậy. có kế hoạch trƣớc mắt và lâu dài. quy trình cho vay. tính sáng tạo và đạo đức của ngƣời cán bộ tín dụng. Kết quả của việc xây dựng một thƣơng hiệu không thể nhìn thấy ngay trong một vài tuần . Mục tiêu của Ngân hàng là xây dựng một thƣơng hiệu với các đặc điểm: . để khách hàng luôn nhớ tới hình ảnh của VPBank mỗi khi cần sử dụng các sản phẩm. cần thực hiện tổng thể trên tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch. vài tháng… bởi vì việc tạo ra những hình ảnh. Do đó.3. Yếu tố con ngƣời luôn có tính chất quyết định trong mọi hoạt động kinh tế xã hội. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. những quyết định cho vay. 3.Luôn bên cạnh khách hàng. để phát triển nghiệp vụ cho vay tiêu dùng thì đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ chính là một giải pháp rất quan trọng và có giá trị trong mọi giai đoạn phát triển của ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng. từ ngữ. .1. kết quả tín dụng phụ thuộc rất lớn vào trình độ nghiệp vụ.cho vay tiêu dùng nói riêng. gần gũi với khách hàng nhƣ ngƣời thân trong gia đình.2.Năng động. Do đó. hỗ trợ nhanh nhất những nhu cầu tài chính phục vụ cho mục đích tiêu dùng hay kinh doanh của khách hàng.

5. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng nhằm tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạng kém khả năng cạnh tranh trong môi trƣờng kinh doanh ngày càng khó khăn và khốc liệt nhƣ hiện Đinh Ngọc Dương . đất đai của ngƣời tiêu dùng VPBank Thanh Xuân cần đƣợc sự hỗ trợ về vốn và nhân lực từ các chi nhán h cấp cao hơn. nhà cửa. pháp luật. hơn nữa VPBank Thanh Xuân là chi nhánh có quy mô nhỏ. trình độ phân tích. Gắn quyền lợi. Mặc dù những năm gần đây tỷ trọng cho vay tiêu trung và dài hạn của Ngân hàng đã tăng tuy nhiên con số này vẫn còn thấp .55 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bộ. Cần nêu cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng. 3. cần thƣờng xuyên có kế hoạch tổ chức đào tạo về chuyên môn.Về tƣ cách đạo đức nghề nghiệp: Bên cạnh việc nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng. trong khi đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng tới 69% vào năm 2007. . Đây chính là điều kiện đầu tiên mang lại thành công cho ngân hàng. có tinh thần trách nhiệm cao. xây dựng tập thể cán bộ đoàn kết. Vì vậy trong thời gian tới để nâng cao tỷ trọng cho vay tiêu dùng trung và dài hạn phục vụ nhu cầu mua sắm ôtô.1.Lớp Ngân hàng 46 A . khen thƣởng. Ngân hàng cần phải có những chính sách ƣu đãi . chính sách. 3. ngân hàng cần hết sức coi trọng tới việc bồi dƣỡng phẩm chất đạo đức cho cán bộ nhân viên.2. điều này khuyến khích sự nỗ lực hết mình của cán bộ nhân viên. thể thao… nhằm tạo cơ hội cho cán bộ nhân viên trao đổi kinh nghiệm. Nâng cao tỷ trọng cho vay tiêu dùng trung và dài hạn tại VPBank Thanh Xuân. Ngân hàng cần tổ chức các buổi giao lƣu văn nghệ. Ngoài ra.4. và kỷ luật đối với cán bộ nhân viên. hiểu biết lẫn nhau. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng.Để bồi dƣỡng nguồn nhân lực.1. . Bên cạnh đó. tạo một cơ cấu cho vay hợp lý theo thời hạn .2. sáng tạo. Sở dĩ nhƣ vậy vì cho vay trung và dài hạn chứa đựng nhiều rủi ro. thẩm định dự án…Bổ sung kiến thức chuyên ngành và trên nhiều lĩnh vực để hỗ trợ khách hàng hiệu quả nhất. nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng với kết quả hoạt động.

Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank hiện nay. .Đảm bảo tiêu chuẩn hoá hệ thống thông tin. tạo ra đƣợc những sản phẩm mới…Điều này không chỉ cần thiết đối với VPBank mà nó còn quan trọng đối với các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam. nhiệm vụ. tiết kiệm chi phí. .56 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nay.Có khả năng tích hợp nhiều ứng dụng. có hệ thống tính điểm tín dụng để quyết định cho vay đối với khách hàng. số liệu. lƣu trữ hồ sơ tốt. chính xác. thu nợ… trên máy tính. thuận tiện khi sử dụng. thanh toán lãi.Có khả năng bảo quản. Đinh Ngọc Dương . . Chỉ có công nghệ tiên tiến mới giúp Ngân hàng nâng cao chất lƣợng các sản phẩm dịch vụ.Lớp Ngân hàng 46 A . Ngân hàng thực hiện việc quản lý các khoản vay.Nhanh.Phân định rõ các chức năng. Một hệ thống ứng dụng công nghệ cần phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu cơ bản sau: . .

Hoạt động cho vay tiêu dùng góp phần kích thích nền sản xuất trong nƣớc phát triển. mặc dù đã hết sức cố gắng những do kiến thức. kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. nhận xét của thầy cô và các cán bộ ngân hàng VPBank Thanh Xuân để giúp Em hoàn chỉnh chuyên đề. trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nhƣ hiện nay. làm giảm một lƣợng tiền mặt lƣu thông trong nền kinh tế. đã giúp VPBank Thanh Xuân đạt đƣợc những thành công đáng kể trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. nhằm hƣớng tới mục tiêu đƣa VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Băc và trong cả nƣớc. Cho vay tiêu dùng là một vấn đề mới mẻ.57 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KẾT LUẬN Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng đang là một xu thế tất yếu đối với các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam do những lợi ích thiết thực mà nó mang lại. Do đó. Em xin chân thành cảm ơn! Đinh Ngọc Dương . Trong thời gian qua với sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc cùng với sự cố gắng của các cán bộ nhân viên. góp phần xoá đói giảm nghèo và ổn định trật tự xã hội. Tuy n hiên. cải thiện đời sống dân cƣ. Bên cạnh đó. để có thể mở rộng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng một cách hiệu quả là một bài toán khó những hoàn toàn có khả năng thực hiện đƣợc. Hoạt động cho vay tiêu dùng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với VPBank . hoạt động cho vay tiêu dùng còn cung cấp các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt. Em rất mong nhân đƣợc sự góp ý.Lớp Ngân hàng 46 A . tạo cơ sỏ để Việt Nam hoà nhập với cộng đồng quốc tế .

5. Báo cáo thực hiện kế hoạch tháng của VPBank Thanh Xuân. 4. Giáo trình tài chính doanh nghiệp NXB Thống kê Hà Nội năm 2006 3. Đại học kinh tế quốc dân. Tạp chí Ngân hàng.Lớp Ngân hàng 46 A . Đinh Ngọc Dương . Quyết định 1627 – Quy chế cho vay các TCTD đối với khách hàng. 2. 6. Bản tin VPBank.58 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đại học kinh tế quốc dân. Giáo trình Ngân hàng thƣơng mại NXB Thống kê Hà Nội năm 2006.

........ ...........3... 23 2.... 32 2......2..................1.....1........4.............2.....1.... ..........2. 8 1..2...... 3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.......... Môi trƣờng kinh tế........................................3....2.2................. . 34 Đinh Ngọc Dương . 23 2........... Căn cứ theo phƣơng thức tài trợ....................... ......... Điều kiện cho vay tiêu dùng tại VPBank................................... .......2................... 13 1.... Quy trình cho vay tiêu dùng. 30 2....... Phân loại cho vay tiêu dùng............2..............2..... 29 2..................... 9 1.......................... 32 2...........................1.............. 23 2..... 23 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOẠI QUỐC DOANH (VPB) CHI NHÁNH THANH XUÂN............. Thời hạn cho vay........... ................................... ................... 15 1...................... 24 2....1...................2........ Khái niệm.........2................. .2.........1............. ..... Cơ cấu tổ chức...... Các hoạt động cơ bản.....................................1..................... Lãi suất cho vay và phƣơng thức tính lãi....2....4..............4..2...........................................................2........4... Chi phí cho vay tiêu dùng cao.................3.......................4......... kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của VPBank Thanh Xuân............... ........ .................3.. Các hoạt động khác........ ...2..................... 1 Chƣơng 1.. ..3.. Cho vay tiêu dùng có khả năng sinh lời cao...... .............6.3............................1. Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao...............2.............2...................2... Môi trƣờng pháp lý......5...... ...... 11 1.2...2....... 10 1.............2.............2......................2. 15 1.......... ..................... Môi trƣờng hoạt động kinh doanh.1... .......................................................Số lƣợng các món vay lớn nhƣng giá trị mỗi món vay nhỏ........................................... 33 2........... 11 1........ 30 2...............3............. 11 1.................... 11 1................. ...........1....... 3 1.........................1. 5 1....................... 29 2.... 8 1............ 9 1.. ................................3............... Môi trƣờng tự nhiên.......... 20 Chƣơng 2........................2............. 29 2.......2..... 8 1..............2..... Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả.............. ..... Phƣơng thức hoàn trả.. ... .3.1.... ...................................................................................... 34 2......................... ............... .....59 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC Lời mở đầu ..... ..............Mức cho vay.. ....... ................1...............1........3.....3................4.......2..Lớp Ngân hàng 46 A .... 32 2................... Tổng quan về VPBank.........................3............. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank...... Căn cứ vào mục đích khoản vay..........5............ Các nguồn tài trợ cho vay tiêu dùng.................. Cho vay tiêu dùng... Đặc điểm..3.....1............................1..... ...................... 9 1....... Quá trình hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng....2...........................................................4.........3......... Lịch sử hình thành và phát triển............ 3 1................................................................... Cho vay ..............2..1......................... ........ ........

.....1 Đẩy mạnh công tác quảng bá........... 49 3........2.. ................2............ 53 3....... 51 3..............................2......... 53 3................ Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực......... Tiếp tục phát triển và mở rộng thị trƣờng cho vay tiêu dùng. ...... 41 Chƣơng 3....... 54 3................................. .1............................... .... Những mặt thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân...................... Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng...7............................. ..............2.........2.... 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................2........2... Hồ sơ vay vốn.................................................................................................Lớp Ngân hàng 46 A ......................5........... 50 3................... 50 3..........2............................ ........................... .1........... Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng......................2....1.. Về thị trƣờng........... Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân...............................1.................. Về sản phẩm................. 35 2................................................ 49 GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK THANH XUÂN ... .. .2. 58 Đinh Ngọc Dương ........................8.............. Nâng cao tỷ trọng cho vay tiêu dùng trung và dài hạn tại VPBank Thanh Xuân...........1................... Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank Thanh Xuân... ............... 53 3.....60 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2....... ..........2......................................... 55 KẾT LUẬN ........2....................................................6...............................2..........................4...... Hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng sản phẩm cho vay tiêu dùng....1.........3............... 52 3...........1............................................................ 35 2.......... . 55 3............2................. Phát triển thƣơng hiệu VPBank....... 50 3...... .................... 49 3........ tiếp thị cho hoạt động vay tiêu dùng................2.................2............1.......................1.........2.........................2..................3..1....... Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng mới............

Master your semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Cancel anytime.