Câu 1: Phân biệt quan điểm bán hàng và quan điểm marketing: Đối tượng quan tâm chủ

yếu hay xuất phát điểm: của quan điểm bán hàng là hàng hóa sẵn có của công ty, làm thế nào để bán những hàng hóa sẵn có đó cho khách hàng. Còn đối với quan điểm marketing đó chinh là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp cùng với những nhu cầu và mong muốn của họ. Họ sẽ tìm hiểu, xem xét xem khách hàng mục tiêu của công ty là ai, họ có nhu cầu và mong muốn như thế nào. Từ đó mới nghiên cứu, sản xuất phù hợp với khách hàng của họ. Biện pháp để đạt được mục tiêu : đối với quan điểm bán hàng là những nỗ lực thương mại và các biện pháp khuyến mãi khác, nhằm kích thích cầu tăng. VD: giảm giá, khuyến mãi, … Còn đối với quan điểm marketing, để đạt được mục tiêu lợi nhuận đòi hỏi phải có sự nỗ lực tổng hợp của marketing- tức là kết hợp và điều hòa toàn bộ hoạt động của công ty, trên cơ sở hiểu biết nhu cầu và mong muốn của khách hàng, tạo ra và duy trì sự hài lòng ở khách hàng. Câu 2 Nêu định nghĩa marketing của AMA năm 1985 và của Philop Kotler? So sánh 2 định nghĩa này? Định nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và cá nhân” Định nghĩa của Philip Kotler: Marketing – đó là hình thức hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng nhu cầu thông qua trao đổi. So sánh 2 định nghĩa Philip xuất phát từ lợi ích người mua, coi trọng việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời người làm marketing cần nắm bắt xu hướng thị trường để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Định nghĩa của AMA dựa trên quan điểm marketing 4P( marketing mix), chú trọng chủ yếu vào lợi ích của doanh nghiệp, khách hàng chỉ là phương tiện giúp họ thực hiện mục đích của mình. Câu 3: Bản chất của marketing? Lấy ví dụ minh hoạ thực tế? - Marketing có phạm vi hoạt động rất rộng, là một quá trình liên tục có điểm bắt đầu nhưng không có điểm kết thúc Marketing bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, phát hiện nhu cầu, cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu cầu đến kiểm soát việc tổ chức thực hiện. Quá trình kiểm soát việc tổ chức thực hiện chỉ kết thúc khi sản phẩm không còn trên thị trường. Vd: người đại diện của Sunsilk là Hồ Ngọc Hà và hiện nay mức độ tin cậy của thương hiệu Sunsilk được tăng thêm nhờ sự tham gia của 7 chuyên gia đến từ những quốc gia nổi tiếng trong lĩnh vực chăm sóc tóc và có thể sẽ tiếp tục thay đổi. - Marketing giúp doanh nghiệp theo đuổi lợi nhuận tối ưu chứ không theo đuổi lợi nhuận tối đa Lợi nhuận tối ưu là mức lợi nhuận cao nhất đạt được trong khi vẫn thoả mãn các mục tiêu kinh doanh khác. Vd: Vedan đang đề cao mục tiêu bảo vệ môi trường bên cạnh mục tiêu lợi nhuận để lấy lại hình ảnh về thương hiệu. - Marketing là sự tác động tương hỗ giữa hai mặt của một quá trình thống nhất Đó là thoả mãn nhu cầu hiện tại và gợi mở nhu cầu tiềm năng. Vd Coca-cola gợi mở nhu cầu khách hàng khi sản phẩm mới được tung ra thị trường bằng cách cho nhiều người luân phiên đến các nhà hàng, khách sạn hỏi về sản phẩm Coke để tạo tò mò cho khách hàng. Sau đó, Coca-cola cho nhân viên đến tiếp thị và được chấp nhận ngay. - Marketing cung cấp cái thị trường cần chứ không phải cung cấp cái mà doanh nghiệp sẵn có Ví dụ: vẫn còn triển lãm những sản phẩm không bao giờ được bán ra thị trường vì những sản phẩm chỉ tốt theo quan điểm của doanh nghiệp mà không phù hợp với nhu cầu người mua. Câu 4: Trình bày thứ bậc nhu cầu theo quan điểm Maslow

hamburger. Thì khi đó lượng cầu về xe Honda đó dược thiết lập Nhu cầu . từ đơn giản đến phức tạp. Khi các nhu cầu cơ bản được thõa mãn thì mới nảy sinh các nhu cầu ở cấp bậc cao hơn Sự phân định nhu cầu vào các cấp bậc còn phù thuộc vào bối cảnh xã hội.- - Nhu cầu của con người phát triển từ thấp đến cao. Nghiên cứu tổng hợp thị trường để phát hiện ra nhu cầu hiện tại và tiềm năng của thị trường. Mức độ thõa mãn nhu cầu của con người là khác nhau. • Lượng cầu là ước muốn bị giới hạn bằng khả năng thanh toán => Ví dụ: Một người có nhu cầu và mong muốn mua được một chiếc xe máy của hãng Honda và người đó có đủ khả năng thanh toán.Là điều kiện để xác lập lượng cầu cho một sản phẩm. rau muống. Câu 5: Phân biệt và lấy ví dụ về Nhu cầu. triển vọng phát triển của thị trường. thịt lợn sào.Không thể lượng hóa được . bò tái lăn. đậu phụ. ý tưởng Lượng cầu . Ước muốn và Lượng cầu • Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được và cần phải được thoả mãn. cốc coca-cola. suc sích.Là khái niệm tâm sinh lý . Ví dụ Khi đói người ta có nhu cầu được ăn còn khi khát nước họ có nhu câu uống nước • Ước muốn (wants): Ước muốn là một nhu cầu có dạng đặc thù.Là khái niệm kinh tế . vì vậy người đó sẵn sàng chi trả cho chiếc xe máy đó để phục vụ cho lợi ích của mình. sữa ba vì. đòi hỏi được đáp ứng lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với đặc trưng văn hoá và tính cách cá nhân của con người => Ví dụ: Khi đang đói. . Người Việt Nam có nhu cầu về thức ăn và mong muốn có món cơm.Có thể lượng hóa được . dịch vụ.Là kết quả của nhu cầu. cà ghém. sữa mộc châu trong khi người Anh lại có nhu cầu và mong muốn có bánh mỳ. ước muốn về sản phẩm dịch vụ kèm theo yêu cầu khả năng thanh toán và sự sẵn sang trả Câu 6: Các chức năng cơ bản của Marketing 1. phomat.

c. a. Câu 13: Nêu bản chất của Marketing quốc tế? Bản chất của Marketing dưới góc độ doanh nghiệp là tìm và thỏa mãn những nhu cầu hiện tại và gợi mở những nhu cầu tiềm tàng. các biện pháp đều nhằm vào mục tiêu bán được những hàng đã được sx ra (bán cái đã có). Thị trường là nơi quyết định toàn bộ quá trình tái sx hh. chưa n/c được những ý đồ và chưa dự đoán đc tương lai. chính sách giá…). phán đoán được những biến đổi thị trường nhận ra được các cơ hội. 3. . chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. Trên thị trường người mua có vai trò quyết định: nhu cầu là yếu tố quyết định quá trình kết thúc sx. phân phối và trao đổi được n/c trong tổng thể thống nhất.Mô hình tổ chức của doanh nghiệp là hình tháp Quan điểm kinh doanh: . . An toàn trong kinh doanh: Dựa vào kiến thức marketing các doanh nghiệp sẽ phân tích. Câu 12: Các mục tiêu cơ bản của hoạt động marketing trong doanh nghiệp. + N/c tất cả các lĩnh vực kinh tế chính trị.. 4.Doanh nghiệp tự coi mình là trung tâm của hoạt động kinh doanh . Trong Marketing hiện đại tiêu thụ sx. VH. quảng cáo…. . chưa rõ mục tiêu xác thực. * Marketing hiện đại: .2. Câu 11: Phân biệt Marketing truyền thống và Marketing hiện đại * Marketing truyền thống: .Nghiên cứu thị trường rồi mới tiến hành sx. chính sách phân phối. tức là có thể thực hiện được hay không thực hiện được. Lợi thế cạnh tranh: Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thể được thể hiện ở chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp.Hoạt động Marketing ko mang tính hệ thống: (toàn bộ hđ Marketing chỉ diễn ra trên thị trường) chỉ nắm một khâu trong quá trình tái sản xuất (khâu lưu thông) chỉ nghiên cứu một lĩnh vực kinh tế đang diễn ra. Nếu có một tổ chức tối ưu thì sẽ luôn đạt kết quả tối ưu. đề ra những biện pháp ứng phó được với những bất trắc có thể đến và hạn chế đến mức tối thiểu những hậu quả do rủi ro kinh doanh. cho rằng mọi việc đều bất động. Điều tiết và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp từ sản xuất. vận chuyển.Các nhà kỹ thuật có vai trò quyết định . XH. phù hợp với khả năng thanh toán của người tiêu dùng. 5.theo một chương trình thống nhất. Hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: chính sách giá. bao gói. Tổ chức thực hiện chiến lược bao gồm tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra những mẫu mã sản phẩm mới và tổ chức hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm. hệ thống phân phối. được tạo ra trên cơ sở biết mình biết người.Tối đa hóa thị trường trên cơ sở tiêu thụ khối lượng hh sx ra thị trường.Nhìn sự vật với nhãn quan tĩnh tại.Marketing hiện đại có tính hệ thống: + N/c tất cả các khâu trong quá trình tái sx. bán hàng. thể thao. b. Nhờ những kiến thức về marketing các doanh nghiệp sẽ tìm được lợi ích của mình trên thương trường. Lợi nhuận: Nhờ vào hoạt động Marketing. Sản xuất là khâu quyết định toàn bộ quá trình tái sx.Sản xuất xong rồi tìm thị trường. biết phát huy những điểm mạnh của mình so với đối thủ cạnh tranh (chất lượng sản phẩm. từ nhu cầu trên thị trường đến sx phân phối hh và bán hàng để tiêu thụ những nhu cầu đó. . tạo ra được doanh số tối đa và do đó có được lợi nhuận tối đa trong điều kiện có thể. doanh nghiệp sẽ biết phải định giá thế nào để đạt được mức tối ưu. Kiểm tra đánh giá hiệu chỉnh Câu 9: Trình bày triết lý marketing hướng nội và các quan điểm kinh doanh theo triết lý này? Triết lý: .

Giúp doanh nghiệp nhận ra những cơ hội. việc thành lập các chính sách Marketing kể cả việc thực hiện các chính sách này. Câu 15. + Marketing đa quốc gia (Multinational Marketing) Nhấn mạnh đến sự phối hợp và tương tác hoạt động Marketing trong nhiều môi trường khác nhau. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài + Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế + Những yếu tố thuộc môi trường chính trị .Môi trường bên trong Là bối cảnh thuộc nội bộ doanh nghiệp. luật pháp.xã hội đều khác với các điều kiện. chứa đựng những yếu tố có thể kiểm soát được hay những yếu tố chủ quan của công ty. . Marketing này không giống Marketing trong nước vì chúng ta phải đương đầu với một loại cạnh tranh mới. + Marketing tại nước sở tại (The Foreign Marketing) Hoạt động Marketing bên trong các quốc gia mà ở đó công ty của ta đã thâm nhập. hệ thống phân phối. cách ứng xử của người tiêu thụ cũng khác. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong: + Tình hình tài chính + Trình độ công nghệ Đội ngũ cán bộ nhân viên của doanh nghiệp Các quyết định từ các cấp thuộc doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh….Môi trường bên ngoài luôn thay đổi nên phải nghiên cứu để thích ứng với những thay đổi đó. Marketing xuất khẩu khác Marketing nội địa bởi vì nhân viên tiếp thị (marketer) phải nghiên cứu nền kinh tế mới.Môi trường bên ngoài Đó là thị trường đối với nhà doanh nghiệp. chúng tác động đến doanh nghiệp theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. đó là lý do tại sao các chuyên viên Marketing cao cấp thành công ở một nước này nhưng lại rất ngán ngại khi có yêu cầu điều động sang một nước khác. thách thức trong quá trình hoạt động kinh doanh . cách giải quyết các trở ngại của Marketing. chứa đựng hàng loạt các yếu tố khác nhau rất phức tạp và không lệ thuộc và không bị doanh nghiệp chi phối. . thấy được điểm mạnh.pháp luật + Những yếu tố thuộc môi trường xã hội và nhân khẩu + Những yếu tố thuộc môi trường văn hóa + Những yếu tố thuộc môi trường khoa học kỹ thuật + Những yếu tố thuộc môi trường môi trường tự nhiên Câu 16: Ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường marketing . Nhân viên Marketing phải có kế hoạch và kiểm soát cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự điều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược Marketing được vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ. buộc doanh nghiệp phải thay đổi chương trình Marketing trong nước của mình nhằm để đưa hàng hóa thâm nhập thị trường nước ngoài. Có 2 loại môi trường marketing: môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. điểm yếu của mình . kể cả chính trị. Dù sự khác biệt này không lớn lắm.Giúp doanh nghiệp nhìn rõ cơ cấu nội tại. môi trường văn hóa. Môi trường marketing là gì? Liệt kê các yếu tố môi trường marketing? Môi trường marketing chứa đựng các nhân tố khác nhau. Marketing quốc tế gồm có 3 dạng: + Marketing Xuất Khẩu (Export Marketing) Ðây là hoạt động Marketing nhằm giúp các doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường bên ngoài. . Như vậy. thử thách quan trọng ở đây là các công ty phải hiểu môi trường khác nhau ở từng nước để có chính sách phù hợp.Marketing Quốc tế chỉ khác với Marketing ở chỗ “Hàng hóa (và dịch vụ) được tiếp thị ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia”. quảng cáo khuyến mãi khác nhau và sự việc càng phức tạp hơn nữa vì mỗi quốc gia đều có môi trường Marketing khác nhau. môi trường trong nước. nhưng nó lại có ý nghĩa thay đổi quan trọng trong cách quản trị Marketing.

Tác động của hệ thống pháp luật tới các quyết định Marketing • Cơ sở của hệ thồng luật pháp của các quốc gia trên thế giới tập trung trên bốn di sản nền tảng: Luật Hồi giáo. tài chính thế giới • Việc phân loại hệ thống kinh tế thành: tư bản chủ nghĩa. • Phân loại quốc gia theo cấp độ phát triển 1. GDP. • Mỗi HTCT đều đi kèm với một nền tảng luật pháp phù hợp với xu hướng chính trị của nó  HTCT được coi là người tạo lập “sân chơi” cho các hoạt động kinh tế. Theo thông luật thì quyền sở hữu trí tuệ được thiết lập thông qua việc sử dụng còn theo luật thành văn. Môi trường chính trị . các chính sách bảo hộ. tính mạng và tài sản cho các doanh nhân. Môi trường nhân khẩu học .luật pháp của nước sở tại: Thái độ đối với các nhà đầu tư nước ngoài.1. • Doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trường cần nghiên cứu theo 3 phương diện Môi trường chính trị luật pháp của nước chủ nhà( nước xuất khẩu): bảo vệ xuất khẩu. Luật thành văn và luật xã hội chủ nghĩa. điều tiết hành vi kinh doanh quốc tê.Câu 18. kiểm soát xuất khẩu. Tác động của yếu tố chính trị tới hoạt động Marketing • Hệ thống chính trị bao gồm những cấu trúc. Sự ổn định chính trj. • Hệ thống các công cụ chính sách của Nhà nước • Cơ chế điều hành của chính phủ • Rủi ro chính trị • Một hệ thống chính trị (HTCT) ổn định là sự bảo đảm an toàn về xã hội. thu nhập bình quân đầu người (GNP/ người hoặc GDP/ người) • Tỷ giỏ hối đoỏi và cỏn cõn thanh toỏn quốc tế • Cơ cấu kinh tế quốc gia • Chỉ số phát triển con người HDI (nhấn mạnh vào khía cạnh con người của 2.. 1. xã hội chủ nghĩa và kinh tế hỗn hợp. Môi trường kinh tế quốc gia • Chính sách kinh tế quốc gia • Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia • Mức lãi suất • Lạm phát và vấn đề chống lạm phát • GNP.2. UCP 500.1. • Các chuyên gia marketing khi kinh doanh quốc tế cần phải lưu tâm đến sự khác biệt giữa các hệ thồng luật để tránh trường hợp vi phạm pháp luật • Ví dụ như vấn đề sở hữu trí tuệ là vấn đề khác nhau lớn nhất giữa luật Thành văn và Thông luật.… 3. Môi trường kinh tế 1. các chính sách khuyến khích đối với hoạt dộng đào tạo ảnh hưởng tới cơ cấu thị trường tiêu dùng trong tương lai • Sự khác biệt về văn hóa đòi hỏi khi các sản phẩm muốn xâm nhập được vào thị trường thì nó cần phải thay đổi cho phù hợp với nền văn hóa đó 4. thủ tục hành chính. các quá trình và những hoạt động mà dựa vào đó các dân tộc có quyền tự quyết. Môi trường kinh tế quốc tế • Tăng tưởng nền kinh tế thế giới • Khủng hoảng kinh tế.2.. Môi trường văn hóa • Trình độ văn hóa ảnh hưởng lớn đến cơ cấu tiêu dùng và tổng nhu cầu tiêu dùng ở mỗi quốc gia • Phương hướng giáo dục và đào tạo của quốc gia. Trình bày các yếu tố môi trường doanh nghiệp không có khả năng kiểm soát ? Yếu tố môi trường doanh nghiệp không có khả năng kiểm soát là yếu tố môi trường bên ngoài gồm các yếu tố môi trường quốc gia và các yếu tố môi trường quốc thế 1. Môi trường chính trị .Pháp luật 1. quyền sở hữu được xác định thông qua việc đăng kí. cấm vận và trừng phạt kinh tế. các tiêu chuẩn ví dụ như hàng rào phi thuế quan Môi trường luật pháp quốc tế như Incoterm 2000. Thông luật hay luật bất thành văn.

sự phát triển dân số. Môi trường tác nghiệp • Đối thủ cạnh tranh hiện tại • Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn • Sản phẩm thay thế • Nhà cung cấp • Khách hàng Câu 19: Trình bày mối quan hệ giữa môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Môi trường bên trong: Các nhân tố có thể kiểm soát được Mức độ thành công(thất bại) của doanh nghiệp trong việc đạt mục tiêu kinh doanh Thông tin phản hồi Mối quan hệ trong môi trường Marketing Hoạt động chủ quan của doanh nghiệp Ảnh hưởng của các nhân tố không kiểm soát được Sự điều tiết để thích ứng Những yếu tố của môi trường bên trong là những yếu tố thuộc về sự kiểm soát chủ quan của doanh nghiệp. sáng tạo SP và cơ hội thị trường mới. cảm nhận giác quan. Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh doanh và chúng có thể gây ảnh hưởng cho các hoạt động Marketing trên thị trường 6. cơ cấu dân số theo giới tính. mật độ dân cư. quy mô. +Ảnh hưởng tới chu kỳ sống của SP +Ngân sách cho R&D +Sự thay đổi về KH-CN luôn tạo cho các nhà Marketing những cơ hội thị trường không hạn chế +Quy định về thay đổi công nghệ ngày càng chặt chẽ 7.Ý thức nhu cầu: những nhu cầu nào đã phát sinh? Cái gì làm cho nhu cầu đã xuất hiện? chúng hướng con người đến sản phẩm như thế nào? . mật độ dân cư. Quá trình hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường cũng là quá trình tương tác của các yếu tố thuộc hai môi trường. từ nguồn thông tin cá nhân. quy mô gia đình. Mức độ thành công hay thất bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào việc doanh nghiệp có theo sát thị trường. cơ cấu dân số theo giới tính. phổ thông. lứa tuổi.lứa tuổi. các giai đoạn trong cuộc sống gia đình.Tìm kiếm thông tin: từ kinh nghiệm thực tế. Môi trường công nghệ • Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hưởng tới công nghệ mới. thu thập các thông tin phản hồi từ thị trường để điều tiết các yếu tố thuộc môi trường bên trong cho thích ứng với những yếu tố khách quan không kiểm soát được của môi trường bên ngoài Câu 22: Trinh bày quy trình ra quyết định mua hàng của khách hàng là cá nhân? Nêu ý nghĩa của quy trình? Quy trình ra quyết định mua hàng: . thương mại Môi trường bên ngoài: Các nhân tố không thể kiểm soát được .• Bao gồm các vấn đề dân số.… Chính những sự thay đổi này dẫn tới những thay đổi về nhu cầu đối với các hành hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường. 5. còn những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tồn tại khách quan.

bạn bè. vì thế sẽ có rất nhiều nhà cung cấp. hay nói cách khác hoàn cảnh nào dẫn đến nhu cầu muốn thay toàn bộ hệ thống đèn trong trường học( Vd : đèn dùng lâu bị mờ nên phải thay). Câu 23: Trình bày quy trình ra quyết định mua hàng của khách hàng là tổ chức ? Nêu ý nghĩa của quy trình? Quy trình ra quyết định mua hàng của khách hàng là tổ chức đó là : 1.Quyết định mua.yêu cầu các nhà cung ứng chào hàng theo yêu cầu 6. Yêu cầu chào hàng : . Lúc đó tôi sẽ phải trả lời những câu hỏi như : các trường học có ý thức về nhu cầu đèn bàn trong trong hoàn cảnh nào. từ đó có tác động tích cực trong quyết định lựa chọn nhà cung cấp. • Gây ra những áp lực để các nhân đó tương thích với những đặc điểm chung.Nhóm yếu tố cá nhân: có ảnh hưởng nhất định đến hành vi tiêu dung: + tuổi. Mô tả khái quát nhu cầu : .… + các nhóm xã hội tác động đến hành vi của người mua: • Hình thành lối sống và những hành vi mới. biết khách hàng đang cân nhắc giữa sản phẩm của công ty mình và một đối thủ ngang tài ngang sức khác. Lựa chọn ra những nhà cung cấp phù hợp với những tiêu chí của công ty. Hiểu được chính xác ý thức về nhu cầu của trường học thì sẽ có chiến lược marketing cho chính xác lọai đèn mà trường học cần. Lựa chọn người cung cấp :. để giành được đơn hàng này thì có thể gủi thêm những sản phẩm dùng thử trong giai đoạn khách hàng đang phân vân.Nhóm yếu tố xã hội: + người tiêu dung được phân theo các nhóm tham vấn xã hội: gia đình. Làm các thủ tục đặt hàng : 8. Đánh giá công việc của người cung ứng : . nghề nghiệp. Vd : Tôi là marketer của một hãng đèn điện.Đánh giá các phương án . . và có thể tạo mối quan hệ buôn bán 5. Mọi người tự cho ví dụ. chứ ko mơ hồ Bên cạnh đó hiểu được quy trình này sẽ có thể có những chiến lược thúc đẩy để quyết định mua hàng sẽ đến với công ty mình chứ ko phải công ty đối thủ. tư cách và nhận thức cá nhân… . . ảnh hưởng đến thái độ và nhận thức cá nhân. Đây chỉ là cách hiểu của tớ ^^) Câu 24: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng là cá nhân? . tôn giáo. điều kiện kinh tế. Ý thức về nhu cầu : -là nhu cầu thường xuyên hay nhu cầu ngẫu nhiên ? 2. Đánh giá sản phẩm : -giá trị và lợi ích mà sản phẩm hay dịch vụ đem lại cho tổ chức khi sử dụng 4. để khách hàng thấy được sự quan tâm của công ty mình tới khách hàng cũng như biết được chính xác chất lượng sản phẩm của công ty mình. Hiểu được quy trình này để có được những kế hoạch marketing hiệu quả. Ví dụ : nhà marketer nếu nắm bắt được giai đoạn lựa chọn người cung cấp.. + lối sống.đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ. số lượng ? 3. Nhu cầu về đèn mới của trường học đó là j ? đèn dùng bền. đồng nghiệp.Văn hóa (ảnh hưởng lớn nhất): + là nền tảng của nhu cầu và hành vi của con người + văn hóa là yếu tố ảnh hưởng sâu rộng nhất đến hành vi mua hàng của người tiêu dung . lâu hư hay có độ sáng phù hợp với phòng rộng. Tìm hiểu những người cung cấp : mỗi loại hàng hóa thì có nhiều tiêu chí lựa chọn khác nhau. ( cài này tìm trên mạng và trong sách đều chỉ có như thế. và phân tích nhá.nên hay không nên hợp tác trong những lần sau ? Ý nghĩa của quy trình mua hàng của khách hàng là tổ chức đối với nhà cung ứng.note : có thể lựa chọn một số nhà cung ứng để tránh bị lệ thuộc trong trường hợp chọn một nhà cung ứng duy nhất 7.Hành vi hậu mãi Ý nghĩa: giúp cho người bán hàng có được những kế hoạch Marketing cụ thể.

Họ là những người mua hàng chuyên nghiệp. . Đối với doanh nghiệp : Thị trường là nơi có nhu cầu cần được đáp ứng. Chính vì vậy những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của nhóm này bao gồm: .- Nhóm yếu tố tâm lí: các quyết định mua hàng của người tiêu dùng cá nhân bị ảnh hưởng bới 4 yếu tố tâm lí chính: + Động lực: xuất phát từ nhu cầu bản than + Nhận thức: quá trình chọn lọc. nếu công tác nghiên cứu thị trường được làm tốt. thường Việc thu thập phù hợp với mục đích nghiên có được từ các xuất bản phẩm.  Nghiên cứu thị trường : Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống các dữ liệu về các vấn đề có liên quan đến các hoạt động Marketing về hàng hóa và dịch vụ. . Có thể thu thập nhanh chóng. DN có thể giữ bí mật kết quả nghiên cứu với các đối .Sự phát triển của tình hình kinh tế đất nước: chiều hướng phát triển kinh tế sẽ là căn cứ để các doanh nghiệp quyết định có mua hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và phân phát ra thị trường của mình hay không. Xác định quy mô và đặc tính của thị trường Câu 27: Thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp là gì? So sánh thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp? Thông tin sơ cấp là những thông tin thu thập để giải quyết các vấn đề nghiên cứu hoặc các câu hỏi cụ thể Thông tin thứ cấp là những thông tin đã được xuất bản dưới dạng các ấn phẩm khác nhau và được doanh nghiệp thu thập sớm hơn. nó cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để giúp người làm marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệu quả cao. . nhằm mục đích có thể khác với những mục đích liên quan đến các vấn đề nghiên cứu. Nghiên cứu hàng hóa 3. Mục tiêu dài hạn của tổ chức: Câu26: Thị trường là gì ? Nghiên cứu thị trường là gì ? Trình bày các nội dung nghiên cứu thị trường ?  Thị trường : Theo Philip Kotler : « Thị trường là tập hợp tất cả những người mua thực sự hay những người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm ».Nhu cầu ít của họ ít co dãn nhưng biến động mạnh. .  Các nội dung nghiên cứu thị trường : 1.Thị trường này ít người mua hơn thị trường người tiêu dùng nhưng lại là những người mua tầm cỡ. cứu.Nhu cầu của họ là nhu cầu sản xuất và phân phát ra thị trường. nhau. Nhu cầu của thị trường: nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp để sản xuất gắn liền với nhu cầu tiêu dùng của thị trường nên nhu cầu của thị trường cũng sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Nghiên cứu khách hàng 2. sắp xếp và diễn giải các thông tin có được + Học hỏi: thay đổi hành vi từ kinh nghiệm + Niềm tin và thái độ: hình thành từ quá trình học hỏi Câu 25: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng là tổ chức ? Để xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng là tổ chức thì trước hết phải nắm được đặc điểm của người mua hàng là tổ chức. Phương phapps thu thập tt được kiểm soát và Có thể thu được từ nhiều nguồn khác rõ ràng đối với doanh nghiệp. Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng. Kết quả dễ hiểu và thích hợp với DN. Thông tin thứ cấp Thông tin sơ cấp Ưu điểm Việc thu thập ko tốn kém lắm. Đối thủ cạnh tranh: các bước tiến về khoa học và kỹ thuật trong quy trình sản xuất và phân phát ra thị trường của đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của tổ chức.

tuổi phụ nữ. Một số yêu cầu khi lập bảng câu hỏi: • Câu hỏi phải hướng vào chủ đề đã được xác định. sử dụng các yếu tố kiểm soát được và không kiểm soát được mà doanh nghiệp có thể gặp phải. thái độ của người mua hàng. Tránh đưa ra câu hỏi trong đó lại chia thành nhiều câu hỏi nhỏ. …). sau khi phân tích để xác định nguyên nhân. Các tt thứ cấp thườn có thể lạc hậu hay đã cũ. Câu hỏi phải đi từ đơn giản đến phức tạp. người ta thử thay đổi bao bì và giữ nguyên các yếu tố khác.Nhược điểm Những thông tinc có được nhiều khi ko phù hợp với mục đích nghiên cứu. tạo ra nhiều phương án phối hợp khác nhau để đánh gia ảnh hưởng của các nhân tố đó đối với chiến lược Marketing của DN. • • • • • Câu hỏi phải rõ ràng. -Thăm dò ý kiến: thu thập một cách có hệ thống những thông tin từ những đối tượng được điều tra (NTD) bằng cách tiếp cận với họ trực tiếp . tình hình mua hàng. nhược điểm của nó là có khi không xác định được thái độ hay hành vi của NTD hoặc người điều tra lý giải theo theo chủ quan của mình. Việc thu thập tt đòi hỏi nhiều time và cost lớn. thủ cạnh tranh. . sau đó. DN ko có khả năng thu thập loại tt sơ cấp này. Có thể có những loại tt như thống kê ko thu thập được. Ví dụ: khi thấy doanh số bán mặt hàng nào đó giảm sút. Thông tin có thể là: các mối quan hệ. qua thư bưu điện. • Khi lập xong bộ câu hỏi phải kiểm tra lại xem có đạt yêu cầu không. Sau đó đưa ra bán thử ở một số cửa hàng trong một thời gian để rút ra kết quả so sánh. Không có sự mâu thuẫn về số liệu giữa các nguồn khác nhau. Cách tiếp cận của DN có tính chất hạn chế. Giải đáp được các vấn đề mà thông tin thứ cấp ko đáp ứng được. không tiếp xúc với những NTD. Sau đó đưa ra thử nghiệm xem. Bộ câu hỏi phải đánh số thứ tự cho dễ sử dụng. Phương pháp này đã được hãng thuốc là Philip Morris thực hiện bằng cách thay loại bao bì màu trắng quen thuộc bằng màu bao nữa trắng.… Bảng câu hỏi được sử dụng để định hướng thông tin với câu hỏi có thể là kín hoặc mở. độ tin cậy có được như mong muốn. -Trắc nghiệm: thay đổi một vài yếu tố nào đó (yếu tố có thể kiểm soát) còn các yếu tố khác thì giữ nguyên. đặc điểm NTD. vì tính chất quá chung của các tt ấy. Tránh đưa ra những câu hỏi kìm hãm khó trả lời lên đầu (thu nhập. -Quan sát: đến hiện trường quan sát bằng mắt hay bằng các thiết bị riêng. khúc chiết. kết quả so sánh với khi chưa thay đổi. dể hiểu. quan sát. Câu 28: Trình bày các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp? Có 4 phương pháp chính để thu thập thông tin sơ cấp: thăm dò ý kiến. hoàn cảnh gia đình. -Mô phỏng: xây dựng các mô hình nhờ máy tính điện tử. Tuy nhiên. qua điện thoại. nữa đỏ. Phương pháp cho phép người ta phân tích và khẳng định những hành vi trong những tình huống thực tế. Ví dụ: đến cửa hàng lặng lẽ quan sát những hành vi. Có thể có những mâu thuẫn trong tư liệu. thực nghiệm và mô phỏng.

Xác định lượng cầu là cơ sở cho việc đánh giá khả năng bán hàng của DN. Nghiên cứu khách hàng a) Xác định khách hàng: Các DN dù hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào thì cũng phải xác định rõ xem khách hàng của mình là ai.…). -Do phong cách bán hàng của các nhân viên. . từ đó suy ra hay tính toán những kết quả cần thiết. 2. -Giới thiệu các kết quả nghiên cứu. Câu 29: Nêu các bước của quy trình nghiên cứu thị trường? Phân tích cụ thể một trong các bước đó? Nghiên cứu thị trường là một quy trình thu nhập và phân tích thông tin một cách có hệ thống và mục tiêu. môi trường hoạt động. Những cơ quan thuộc bộ máy nhà nước. Khách hàng của DN có thể là: Những người tiêu dùng cuối cùng và gia đình của họ. phân loại các thông tin theo các vấn đề nghiên cứu. Những nhà sản xuất. -Thu thập thông tin thứ cấp.v …. Nghiên cứu hàng hóa a) Chất lượng hàng hóa b) Năng lực cạnh tranh của hàng hóa c) Phạm vi sử dụng hàng hóa 3. -Tình hình tương quan trên thị trường cạnh tranh thay đổi. Nhiều kết quả có thể kiểm tra ngay qua nghiên cứu tại hiện trường. chuyển thành những thông tin hữu ích có thể dùng được. -Xử lý các thông tin. lập thành bảng biểu. bán lẻ trên thị trường.. Những nhà buôn bao gồm những người bán buôn. thường người ta sử dụng phương pháp thống kê đối với những vấn đề nghiên cứu. Câu 30: Liệt kê nội dung nghiên cứu thị trường trong Marketing quốc tế? 1. -Thu thập thông tin sơ cấp. Việc phân tích cần tập trung vào đánh giá các câu trả lời. về một tổ chức (khách hàng và NTD. đánh giá để rút ra những kết luận về các vấn đề nghiên cứu. -Công tác quảng cáo bán hàng kém hiệu quả. Những nhà nhập khẩu nước ngoài. và các khía cạnh của tiếp thị. -Sử dụng các kết quả nghiên cứu. Phân tích cụ thể một trong các bước đó: Xử lý thông tin (những bước khác có đề cập ở những câu trên). c) Phân tích các thói quen mua hàng của khách hàng. hổ trợ việc ra quyết định. so sánh các thông tin về doanh số bán hàng thấy doanh số giảm xuống. cần phải tìm ra nguyên nhân vì sao? Có thể do: -Bao bì sản phẩm có vấn đề. . Trong marketing việc nghiên cứu thị trường được tiến hành theo trình tự các bước sau (6 bước): -Xác định vấn đề nghiên cứu. Các thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp đều phải được xử lý để sử dụng. qua phân tích. Với các thông tin sơ cấp khi xử lý trước hết cần phải tập hợp các thông tin thu thập được. Quá trình xử lý các thông tin là quá trình phân tích. không gây ấn tượng tốt về sản phẩm. nói chung là phức tạp. Xác định quy mô và đặc tính của thị trường a) Xác định quy mô của thị trường: Đó là việc xác định lượng cầu của thị trường về loại hàng hóa đó. sau đó nghiên cứu chúng. Khi phân tích các thông tin thứ cấp là phải lý giải được những biến đổi về lượng để thấy được những biến đổi về chất của các hoạt động kinh doanh.v. khó sử dụng và quan trọng là còn tùy thuôc vào những yếu tố đưa vào mô hình.Phương pháp này không đòi hỏi có sự hợp tác từ phía NTD. Ví dụ. b) Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng: Tùy từng loại khác nhau mà có những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến việc quyết định mua hàng. không phù hợp với thị hiếu.

đặc biệt Lợi ích tìm kiếm Chất lượng. xây dựng. luyện kim… Quy mô xí nghiệp <100 công nhân. dân số Mật độ dân số Tp. 6-11t. gia đình trẻ chưa có con… Mức thu nhập Loại nghề nghiệp Lao động trí óc. nữ Quy mô gia đình 1-2 người. độc đáo. Câu 31: Phân đoạn thị trường là gì? Các tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng? -Khái niệm: do nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường rất đa dạng. +Các nguyên tắc: Địa Vùng Vd: Ở nước ta có thể chia thành Tây Bắc. quan tâm. hạ lưu lớp trên. có ý dùng. TB. thích cái đẹp… Kiểu nhân cách Nhệt tình.>1 triệu người…. Mỹ. nông thôn Khí hậu Bắc. Nói cách khác phân đoạn thị trường là chia những người tiêu dùng thành từng nhóm có chung những yêu cầu giống nhau. đã dùng. ngoại thành. tư nhân . quản lí. háo danh… Hành vi Lý do mua hàng Thông thường. giúp cty thấy rõ cơ cấu người tiêu dùng.… học Giới tính Nam. tin lành Chủng tộc Da trắng. thường xuyên Cường độ tiêu dùng Ít. Pháp. Việt… Câu 32: Phân đoạn thị trường là gì? Các tiêu thức phân đoạn thị trường công nghiệp? Ngành kinh tế Cơ khí. trung lưu lớp dưới…. Tây Nguyên. kinh tế Tình trạng người sử dụng Chưa dùng. trên đại học… Tín ngưỡng Thiên chúa giáo. Các yếu tố đó có thể coi là các biến số. (Mục đích: tạo ra những đoạn thị trường thống nhất.100-200 công nhân… Khối lượng đơn đặt hàng tính theo giá trị Hình thức sở hữu Nhà nước. yêu đời. cao.phát hiện ra ‘khe hở’ của thị trường để đầu tư. những người này thì thích sử dụng còn những người khác thì không. Do đó phải chia những người tiêu dùng thành từng nhóm. giúp cty tối đa hóa lợi nhuận trên 1 đơn vị sản phẩm. Nam Tâm lý Tầng lớp xã hội Hạ lưu lớp dưới. 3-4 người… Các giai đoạn của chu kì gđ Độc thân trẻ. mong muốn… Thái độ đối với hàng hóa Vui mừng. dịch vụ. bàng quang. xấu. ĐB sông Cửu Long… Tỉnh Theo quy mô lớn nhỏ Tp or trung tâm theo quy mô <100 ngàn người. tuyệt đối Mức độ sẵn sàng chấp nhận Chưa biết. nhiều Mức độ trung thành Không. thù ghét… Nhân khẩu Tuối tác <6t. lý Đồng bằng sông Hồng. tốt. thợ thủ công Học vấn THPT. những người tiêu dùng trong nhóm đó có chung những yêu cầu giống nhau về mặt nay hay mặt khác. biết. công nghiệp chế biến. Mỗi nhóm như vậy gọi là một phân đoạn thị trường.) -Các tiêu thức phân đoạn thị trường tiêu dùng: + Tiêu thức là khái niệm để chỉ những yếu tố cho phép giải thích lý do vì sao cùng một lọai hàng. vừa phải. do vậy một công ty khó có thể thỏa mãn nhu cầu của từng người tiêu dùng. có quyết định đúng đắn trong lựa chọn thị trường mục tiêu. da màu Dân tộc Anh. đại học. thích như mọi người.b) Đặc điểm của thị trường người tiêu dùng và thị trường DN. Lối sống Cổ hủ.

màu sắc. sản phẩm mong đợi. +Sản phẩm hiện thực là những đặc điểm chung về kết cấu các bộ phận của sản phẩm được thể hiện dưới dạng vật chất thực tế như: hình dạng.Đánh giá tương quan về bản thân SP theo trình tự S cấp SP . sữa Ensure Gold cho người già. là những gì mà khách hàng mong được sử dụng tốt sản phẩm. Cách thức tiến hành định vị ở thị trường mục tiêu: Bước 1: Tiến hành phân đoạn thị trưởng. lựa chọn thị trường mục tiêu theo đúng yêu cầu của marketing. Câu 36 : Trình bày chiến lược marketing không phân biệt ? Cho ví dụ minh họa. Bước 2: Đánh giá thực trạng định vị Sp của DN . Các cấp độ cấu thành sản phẩm bao gồm: lợi ích cốt lõi. +Sản phẩm bổ sung là phần tăng thêm vào sản phẩm hiện thực những dịch vụ hay lợi ích khác để phân biệt mức ưu việt về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Sản phẩm là tất cả những gì có thể cung cấp cho thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của thị trường mà được luật pháp cho phép. đòi hỏi hoàn thiện sản phẩm ở mức cao hơn. phân tích tiềm lực của đối thủ Lựa chọn một vài phân đoạn làm thị trường mục tiêu Vd: dầu gội Clear Men dành cho nam. cần được cải tiến và bổ sung thường xuyên. thị trường máy tính IBM sử dụng chiến lược Marketing không phân biệt Câu 37: Trình bày chiến lược marketing không phân biệt ? Cho ví dụ minh họa. mục đích nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và mong muốn của khách hàng. VD: Hãng Coca-cola. SP của Dn trên bản đồ định vị.Đánh giá tương quan giưã sản phẩm và các thành phần khác của Marketing Mix. sản phẩm tiềm năng. Câu 40: Sản phẩm là gì? Trình bày các cấp độ cấu thành sản phẩm. Doanh nghiệp coi toàn bộ người tiêu dùng trên thị trường là khách hàng mục tiêu Doanh nghiệp cố gắng đáp ứng tất cả các nhóm khách hàng trên thị trường bằng tất cả các sản phẩm mà doanh nghiệp có thể tiếp cận được. . kể cả nhãn hiệu bao bì sản phẩm. +Sản phẩm mong đợi là tập hợp những thuộc tính và những điều kiện mà người mua thường mong đợi và hài lòng khi mua sản phẩm. nước đang phát triển cạnh tranh bằng sản phẩm mong đợi.mix để thực hiện chiến lược định vị đã lựa chọn Bước 5: Căn cứ vào kết quả đã đạt được để đánh giá hiệu quả của việc thực thi kế hoạch định vị SP. còn gọi là sản phẩm cốt lõi hay sản phẩm ý tưởng. . +Lợi ích cốt lõi là giá trị sử dụng hay công dụng của sản phẩm.Đánh giá tương quan giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh Bước 3: Chọn hình ảnh và vị thế cho nhãn hiệu. +Sản phẩm tiềm năng là toàn bộ những yếu tố đổi mới thêm vào sản phảm mà người mua nhận được trong tương lai.DN lựa chọn vị trí nào trên thị trường mục tiêu Bươc 4: Soạn thảo chương trình marketing. sản phẩm bổ sung. kích thước. để xem 4O đã hợp lý chưa . thường diễn ra ở các nước phát triển. Dựa vào kết quả phân đoạn thị trường. quần áo Anna Nina Maternity cho phụ nữ mang thai. Đối với chiến lược này chỉ nên áp dụng khi thị trường có tính đồng nhất cao.Câu35: Định vị sản phẩm là việc xác định vị thế sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. là điều mà khách hàng quan tâm hay đòi hỏi nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu và là mục tiêu mà khách hàng theo đuổi. quyết định lợi ích cốt lõi của sản phẩm. là nơi doanh nghiệp tìm kiếm phương pháp mới nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. sản phẩm hiện thực.

Như vậy bản chất của nhãn hiệu sản phẩm là việc đặc định hóa và pháp lí hóa sản phẩm. vận chuyển. Chức năng cân đối: bao bì phải cân đối thể hiện ở 2 khía cạnh: cân đối giửa chi phí bao bì và giá bán sản phẩm. giúp người mua nhận biết sản phẩm và lựa chọn hàng hóa nhanh chóng. tiện lợi. xếp dỡ trong kênh phân phối. Sản phẩm cần được bảo về để tránh đổ vỡ. xe đạp. Từ cái chai đựng (rượu. Đặc điểm của giai đoạn chin muồi: • Doanh số tăng mạnh và đạt mức cao nhất • Lợi nhuận đạt max • Cuối giai đoạn. mang vác. đến hòm carton chưa 24 hộp sữa cho tời thùng container chưa hàng tấn sản phẩm. kể cả trường hợp phải bao bì lại) . biểu cảm ngon lành (hàng thực phẩm. rồi bắt đầu giảm xuống. bảo vệ để không bị mất cắp. hướng dẫn nhằm: nhắc nhở những người xếp dỡ. Ví dụ: bao bì phải đảm bảo thẩm mĩ hấp dẫn (nước hoa. cân đối về kích thước hay dung tích Chức năng thúc đẩy: bao bì phải gây được thiệt cảm. Nhãn hiệu sản phẩm là những dấu hiệu đặc trưng cho sản phẩm của doanh nghiệp và khác biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.Câu 43: Vòng đời sản phẩm là khoảng thời gian tồn tại của sản phẩm trên thị trường kể từ khi sản phẩm đó được thương mại hóa cho đến khi loại bỏ khỏi thị trường. đảm bảo cho doanh nghiệp độc quyền sản phẩm của mình mang nhãn hiệu đó. xút. bảo vệ sản phẩm về tiêu chuẩn và an toàn lương thực thực phẩm. bảo vệ để tránh giảm sút chất lượng trước những tác động thời tiết. doanh số và lợi nhuận được duy trì ở mức bão hòa một thời gian. Các yếu tố cấu thành bao gồm: Tên sản phẩm (product name) Biểu tượng (symbol) Hình vẽ (design) Ký hiệu âm nhạc (music) Sự liên kết các yếu tố trên… Câu 46: Bao bì sản phẩm là gì ? Các chức năng của bao bì ? Bao bì nói chung là tất cả những cái gì chứa đựng và bao bọc sản phẩm( gồm bao bọc trong và bao bọc ngoài). tạo thuận lợi cho các mậu dịch viên ở các điểm bán hàng. Chức năng duy trì: bao bì không chỉ để chứa đựng sản phẩm mà còn phải duy trì và giữ gìn được tốt những sản phẩm đặc biết như nước hoa.…).…). hư hỏng khi vận chuyển. sau khi đạt cực đại. Chức năng giới thiệu: bao bì nhất thiết phải đảm bảo được chức năng giới thiệu. bảo vệ để không bị côn trùng xâm nhập và gây hại. theo kế hoạch giao hàng cụ thể (bao hàm mọi công việc kiểm tra lần cuối. có sức thuyết phục cao để khách mua hàng.…).…) Chức năng sẵn sàng: bao bì sản phẩm phải được hoàn tất thực sự xong xuôi cho 1 lô hàng cụ thể. gas lỏng. xà phòng thơm. quần áo trẻ em. đảm bảo tính ngộ nghĩnh (hàng đồ chơi. tin cậy. tất cả đều gọi chung là bao bì. Các chức năng của bao bì: 7 chức năng Chức năng bảo vệ: bảo vệ sản phẩm là 1 chức năng cơ bản cần được chú trọng. bảo quản đúng cách phù hợp với yêu cầu của sản phẩm. Câu 45: Nhãn hiệu sản phẩm là gì? Các yếu tố cấu thành nhãn hiệu. acid.… Chức năng mang vác: việc đóng bao bì sản phẩm phải tính đến khả năng mang vác có thể của người hay phương tiện vận chuyển. bia…) hay lớp giấy bọc bên trong (phụ tùng xe máy.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful