Trung tâm LTĐH CLC: Đ/c Phố Thụy Ứng - Thị trấn Phùng - Đan Phượng – Hà Nội.

Khối 11 - Năm 2012

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ : KHOẢNG CÁCH TRONG KHÔNG GIAN- PHẦN 1 Bài 1: Cho hình chóp S . ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a . Tính : a) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC). Đs : d = 2a 57 /19 Đs : d = a 3 / 2

b) Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB).
vuông tại B, biết AB = a; BC = 2a; SA = a 3 .

Bài 2: Cho hình chóp S . ABC có hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc đáy, tam giác ABC

a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) b) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC) giác ABC. Biết SA tạo với mặt đáy góc 600. Tính : a) Khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SBC). b) Khoảng cách từ trung điểm M của AB đến mặt phẳng (SBC). phẳng đáy. Tính : a) Khoảng cách từ A đến mặt phẳng ( A1 BC ) . b) Khoảng cách từ trung điểm D của BB1 đến mặt phẳng ( A1 BC ) .

Đs : d = a 3 / 2 Đs : d = 2a 5 / 5

Bài 3: Cho hình chóp S . ABC có ABC là tam giác đều cạnh a. SH ⊥ ( ABC ) với H là trực tâm của tam Đs : d = a 13 / 39 Đs : d = a 13 / 26

Bài 4: Cho lăng trụ tam giác ABC. A1 B1C1 có tất cả các cạnh bằng a. Các cạnh bên vuông góc với mặt Đs : d = a 21 / 7 Đs : d = a 21 / 14

Bài 5: Cho hình chóp S . ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, gọi O giao điểm của AC và BD. Biết rằng góc

∠BAD = 600 ; SA = a 3 và SO vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính :
a) Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC). b) Khoảng cách từ trọng tâm tam giác ABD đến mặt phẳng (SBC).
Đs : d = 3a 13 / 26 Đs : d = 2a 13 /13

Bài 6: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại A với AB = AC = 2a ; tam giác SAB là tam

giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa (SAC) và (ABC) bằng 600. a) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC). b) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC). c) Tính khoảng cách từ trung điểm của SC đến mặt phẳng (SAB).
Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy. a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC). b) Tính khoảng cách từ trọng tâm G của ΔABC đến mặt phẳng (SBC). c) Tính khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SBC). Chứng minh rằng SO vuông góc với đáy (O là tâm của đáy). a) Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SBC). b) Tính khoảng cách từ A và mặt phẳng (SBC).
Toán thầy Trình Đs : d = a 42 /14 Đs : d = a 42 / 7 Liên hệ Cô Đông : 0169 643 4680
Trang 1

Đs : d = a 3 Đs : d = a 21 / 7 Đs : d = a

Bài 7: Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình thang vuông tại A và D, AB = 2a; AD = CD = a ; SA = a 3 . Đs : d = a 30 / 5 Đs : d = a 30 /15 Đs : d = a 30 /10

Bài 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Các cạnh bên bằng nhau và bằng a 2 .

Bài 16: Đs : d = a 15 / 4 Cho hình chóp S. Biết SB = 2a 3. Bài 15: Đs : d = 2a Đs : d = 6a 7 / 7 Cho lăng trụ ABCD. Bài 13: Đs : d = a 6 / 2 Đs : d = a Cho hình chóp S. Khối 11 . Hai mặt phẳng (SAC) và (SDM) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc 450. A1 B1C1 D1 có đáy ABCD là hình chữ nhật.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B. góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600 . Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng (P). Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600 . đáy là tam giác vuông cân tại B.ABC có đáy là tam giác vuông tại A. Bài 10: Đs : d = 2a 33 /11 Đs : d = 3a 33 /11 Cho hình chóp S. (P) là mặt phẳng chứa SN và (P) song song AB. A1 B1C1 . Tính : a) Khoảng cách từ trọng tâm tam giác ABC đến mặt phẳng (SBC). b) Tính khoảng cách từ C1 đến mặt phẳng (A1AG).ABCD có đáy là hình chữ nhật. Bài 14: Đs : d = 2a 255 /17 Đs : d = 2a / 3 Cho hình chóp S. Tính : a) Khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB). ∠ABC = 300 . Hình chiếu vuông góc của điểm C1 trên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm G của tam giác ABC. cạnh bên vuông góc với đáy. hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC). a) Tính khoảng cách từ trọng tâm G của ΔABC đến ( A1 BC ) . A1 B1C1 có đáy là tam giác đều cạnh 2a . b) Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC). b) Khoảng cách từ trọng tâm tam giác SBC đến mặt phẳng (SAB). AB = 3a. a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC). b) Khoảng cách từ tâm O của mặt ( ABB1 A1 ) đến mặt phẳng ( ACC1 A1 ) . b) Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB). N là trung điểm của AC. AD = 2a . a) Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAD). AB = 2a. Biết SH = a 6 . A1 B = a 7 . AB = BC = 2a . Bài 11: Cho lăng trụ tam giác ABC. Bài 12: Đs : d = 6a 13 /13 Đs : d = 3a 13 /13 Cho lăng trụ tam giác ABC. Tính khoảng cách từ B đến ( ADD1 A1 ) . hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC). mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng đáy.Đan Phượng – Hà Nội. ∠SBC = 300 .Trung tâm LTĐH CLC: Đ/c Phố Thụy Ứng . Tam giác Đs : d = a 3 / 2 Đs : d = 2a 21 / 7 SBC là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B. cạnh AB = 2a . Toán thầy Trình Đs : d = 2a 39 /13 Liên hệ Cô Đông : 0169 643 4680 Trang 2 .ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B. M là trung điểm của AB. Góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng 600 . Tính : a) Khoảng cách từ B đến mặt phẳng ( ACC1 A1 ) .Năm 2012 Bài 9: Cho hình chóp S. AB = a.Thị trấn Phùng . BC = 4a . biết AB = BC = 2a. H là giao điểm của AC và DM. Tính : a) Khoảng cách từ H đến mặt phẳng (SAD). AD = a 2 . Hình chiếu vuông góc của A1 trên mặt phẳng (ABCD) trùng với giao điểm O của AC và BD. biết AC = a.