2.2. ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 2.2.1.

Xây dựng đặc tính Để phân tích trạng thái làm việc xác lập của động cơ không đồng bộ ta sử dụng sơ đồ thay thế. Giả thiết: - Điện áp lưới hoàn toàn hình sin và 3 pha của động cơ là đối xứng. - Điện trở dây quấn rôto và stato coi như không đổi trong quá trình làm việc lâu dài của động cơ ở 75oC. - Mạch từ chưa bão hoà nên coi điện kháng stato và điện kháng rôto quy đổi về phía stator không thay đổi. - Điện trở mạch từ hoá và điện kháng mạch từ hoá coi như không đổi, dòng điện từ hoá I
µ

I1 Iµ Uf Xµ Rµ

X1

R1

I

' 2

' X2

H×nh2.30 S¬ ®å thay thÕ mét pha cña ®éng c¬ kh«ng ®ång bé

không phụ thuộc vào phụ tải mà chỉ phụ thuộc vào điện áp đặt vào stator của động cơ. - Bỏ qua tổn thất do ma sát, tổn thất trong lõi thép. Từ các giả thiết trên ta đưa ra sơ đồ thay thế của động cơ không đồng bộ 3 pha bằng sơ đồ thay thế 1 pha (các pha khác tương tự) Uf: Trị số hiệu dụng của điện áp pha stato. Iµ, I1, I’2: Dòng điện từ hoá, dòng stato, dòng rô to quy đổi về stato. Xµ, X1, X’2: Điện kháng mạch từ hoá, điện kháng Stato, điện kháng rô to quy đổi về stato. Rµ, R1, R’2: Điện trở tác dụng của mạch từ hoá, điện trở cuộn dây statovà của rô to đã quy đổi về stato. s: độ trượt của động cơ:
s=

R '2 s

ω1 − ω ω1

số đôi cực của động cơ. Đặc tính dòng điện rôto của động cơ ' I2 = Uf ' R2 2 ' ( R1 + ) + ( X 1 + X 2 ) 2 s ω s ω1 0 Rf=0 Rf≠ 0 0 1 I2nm I1nm I ' I2 = Uf ( R1 + R 2 2 ) + X nm s ' 2 Khi ω = ω 1 ⇔ s = 0 thì I’2 = 0 Khi ω = 0 ⇔ s = 1 U f1 ' 2 2 thì I’2 = ( R1 + R2 ) + X nm ' = I 2 nm Hình2. tốc độ góc của động cơ. .ω) = Mω 1s Mặt khác: ∆P2 = 3R’2(I’2)2 (2.2πf1 ω 1: tốc độ góc của từ trường quay: ω1 = p Với: f1: p: ω: tần số điện áp nguồn đặt vào stato.70) ' ' 3I 22 R 2 (2. .Công suất điện từ chuyển từ stato sang rô to: Mđt : mô men điện từ của động cơ.69) và (2.71) và biến đổi ta có: .ω Nếu bỏ qua các tổn thất phụ thì: Mđt = Mcơ =M ∆P2: công suất tổn thất đồng trong rôto ∆P2 = Pđt – Pcơ ∆P2 = M(ω 1 .Đặc tính cơ của động cơ Để tìm phương trình đặc tính cơ ta dựa vào điều kiện cân bằng công suất trong động cơ.71) ω1 .69) (2.Công suất đưa ra trục động cơ: Pcơ = Mcơ.70) ta có M = Thay giá trị I’2 đã tính được ở trên vào (2.31 Đặc tính dòng Rô to của ĐC KĐB Với I’2nm là dòng điện ngắn mạch của roto b. a.s P12 = Mđtω 1 Từ phương trình (2.

sth.33 2M th cơ ĐC KĐB Đặc tính ω = = trong chế qua R1 nghĩa là α = 0 và phương trình đặc tính cơ trở thành: Mf(M) s sth độ động cơ sth Với sth = ± R 2/Xnm. Lúc này đặc tính cơ ở dạng đơn giản: M = 2Mths/sth . Ví dụ ở vùng có độ trượt s << sth. Lúc này có thể bỏ Hình 2.s th ) M = s + s th + 2α . Ngoài ra khi nghiên cứu các hệ truyền động sử dụng động cơ KĐB người ta quan tâm nhiều đến trạng thái làm việc của động cơ nên đường đặc tính cơ lúc này thường biểu diễn trong khoảng tốc độ 0 ≤ s ≤ sth.32 . Phương trình đặc tính cơ của động cơ KĐB có thể ω s diễn thuận tiện hơn bằng cách biểu ω1 lập tỷ số giữa M và Mth. tỷ số s/sth rất nhỏ. Đặc tính cơ của máy điện không đồng bộ 3U 21 f 2 2ω1 ( R1 ± R12 + X nm ) Trong các biểu thức trên dấu “+” ứng với trạng thái động cơ còn dấu (-) ứng với trạng thái máy phát.M = ' 3U 21 R 2 f ω1 s[( R1 + ' R2 2 2 ) + X nm ] s ω s Biểu thức trên được gọi là đặc tính cơ của động cơ KĐB. Biến đổi ta được phương trình ω đm tính cơ dạng: đặc (1) 2 M th (1 + α . Kết quả là ta sẽ được MthF ds thĐ trị số của M và s tại điểm cực trị gọi là mô men và độ trượt tới hạn ký hiệu là Mth.s th s th s (2) TN (Rf=0) Trong đó α =R1/R2 NT (Rf≠ 0) 1 MX Mth M Đối với các động cơ có công suất lớn R1 thường rất0nhỏ so với đm nm. M s sth = ± M th = ± ' R2 2 R12 + X nm ω=0 s=1 Hình2. gần đúng coi s/sth = 0. ’ + s 3U 21 f Mth = ± 2ω1X nm Nhiều trường hợp cho phép ta sử dụng những đặc tính gần đúng bằng cách tuyến tính hoá các đặc tính trong đoạn làm việc. *Vẽ dạng đặc tính cơ: sthF thĐ M dM 0 Để tìm cực trị của đường cong này ta giải phương trình ω 1 = 0.

β= ΔM ΔM Δs = Δω Δs Δω Với đặc tính tuyến tính hóa (đường 1 trên hình): 1 ΔM 2M th Δs = .Điện trở mạch rô to (nối thêm điện trở phụ R’2f ω srô to với động cơ KĐB rô to dây vào Mc2 TN quấn). a.Nó chính là tiếp tuyến với đường đặc tính cơ tại điểm đồng bộ ω 1.34 Đặc tính cơ của động cơ KĐB khi giảm điện áp . ω1 (U ) .2. Đường (1) trên hình vẽ.Tần số của lưới điện.Điện áp lưới cấp cho động cơ.Số đôi cực P Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thông số nào đó đến đặc tính cơ ta coi các tham số còn lại là không đổi.Điện trở. =ω1 sth Δs Δω Vậy: β=2 M th ω1 sth Như vậy trên đoạn làm việc của đặc tính cơ động cơ KĐB độ cứng đặc tính cơ β có giá trị âm và gần như không đổi.2. Cũng có thể tuyến tính hoá đoạn làm việc qua điểm định mức như đường (2). X1 . Khi s >>sth bỏ qua sth/s. Ảnh hưởng của điện áp lưới tới đặc tính cơ M 0 1 Mnm3 M Mnm2 nm1 MnmTN MthTN đm ω đm Mc1 U3 U2 U1 Hình2. điện kháng mạch stato R1. 2. s β= 2M thsth ω1s2 Trong đoạn này β dương. Phương trình gần đúng là: M = sMđm/sđm Từ dạng đặc tính cơ trên ta thấy độ cứng đặc tính cơ biến đổi cả về trị số và dấu tuỳ theo điểm làm việc. . Ảnh hưởng của các thông số tới đặc tính cơ Từ phương trình đặc tính cơ KĐB M = ' 3U 21 R 2 f ' R2 2 2 ) + X nm ] s ω1 s[( R1 + Ta thấy có các thông số sau ảnh hưởng đến đặc tính cơ: . phương trình đặc tính cơ trở thành: M= 2M thsth . có giá trị biến đổi. .

Đặc tính này phù hợp với tải là bơm và quạt gió. Sơ đồ nguyên lý với R1f (a).35. ω1 ω đm sth ω s TN X1f R12 + ( X nm + X 1 f ) 2 3U 21 f 2 2ω1 ( R1 + R1 f ) + R1 + R1 f ) 2 + X nm ) R1f 0 1 Mnm MnmTN Mth (Mth khi đưa X1fvào tương tự ) M 2πf1 ω1 = p Hình2.36 Đặc tính cơ của động cơ KĐB khi đưa thêm R1f và X1f .sth = M th = ' R2 2 R12 + X nm 3U 21 f 2 2ω1 ( R1 ± R12 + X nm ) ω1 = 2πf1 p Khi Uf thay đổi dưới Uđm thì mô men tới hạn sẽ giảm bình phương lần độ suy giảm của điện áp còn tốc độ đồng bộ ω 1 giữ nguyên và độ trượt tới hạn sth không đổi. không thích hợp cho tải là hằng số. Ta có dạng đặc tính cơ khi giảm điện áp lưới trên hình vẽ. Khi thay đổi điện áp đặt vào stato thì ta có thể điều chỉnh tốc độ của động cơ không đồng bộ và có thể hạn chế dòng điện khởi động. b. điện kháng phụ mạch stato A B C A B C R1f R1f R1f X1f X1f X1f ĐC ĐC sth = sth = M th = ' R2 (b) (a) Hình2. Ảnh hưởng của điện trở. với X1f (b) 2 ( R1 + R1 f ) 2 + X nm ' R2 .

Còn sth không phụ thuộc p nên không đổi nghĩa là độ cứng đặc tính cơ không đổi ta được họ đặc tính như sau d.37 M Mnm2 tốc Mnm1 Mth1 Nếu cung cấp cho động cơ bởi nguồn điện có tần số thay đổi thì Mth2 độ của động cơ sẽ 0 1 thay đổi và dạng của đặc tính cơ cũng thay đổi. sth = 2 p R12 + X nm 2 2ω1 ( R1 ± R12 + X nm ) ω 11 P1 ω s ω 11 ω 1đm ω 12 f11 f1đm f12 M 0 1 Mth Hình2. Ảnh hưởng của tần số lưới điện f1 Hình 2. Nếu X1f = R1f ta thấy đặc tính đối với X1f tốt hơn vì độ cứng đặc tính cơ khi đưa điện kháng phụ lớn hơn độ cứng đặc tính khi đưa điện trở phụ vào mạch stator vì tổn thất trên điện trở phụ nhiều hơn nên trên thực tế người ta thường đưa thêm điện kháng phụ vào mạch stator.P A = = 2 X nm Lnm 2π . Ảnh hưởng của số đôi cực p Với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc nhiều cấp tốc độ để điều chỉnh tốc độ của nó người ta thay đổi số đôi cực ở mạch stator bằng cãch thay đổi cách đấu dây ở stato. ' 2πf1 R2 ω1 = . Mth và Mkđ giảm nên đặc tính cơ có dạng như hình vẽ Ứng dụng đưa điện trở phụ R1f hoặc điện kháng phụ X1f vào mạch stato có thể giảm dòng khi khởi động và dùng điều chỉnh tốc độ. f1 f1 M th = 3U 21 f 2 2ω1 ( R1 + R12 + X nm ) . c.Ta thấy rằng khi nối thêm điện trở phụ R1f hoặc điện kháng phụ X1f vào mạch stato thì ω 1 = const. sth giảm .s) 3U 21 f ω ω 12 s P2 2 R12 + X nm . Khi thay đổi số đôi cực p thì tốc độ đồng bộ ω 1 thay đổi và do đó ω cũng thay đổi theo.38 Đặc tính của động cơ KĐB khi thay đổi tần số f12<f1đm<f11 Với động cơ công suất lớn R1 ≈ 0 nên sth = ' ' R2 R2 . ω1 = sth = 2πf1 . p ' R2 s= ω1 − ω ω1 M th = ⇒ ω = ω 1(1 .

p f U f   f  1     2 Như vậy mômen tới hạn sẽ thay đổi U f1 theo quy luật biến đổi của tỷ số . ω1 = 2πf1 p Khi đưa R2f vào thì sth tăng còn Mth không thay đổi Dòng điện khởi động : ' I2 = Uf ' R2 2 2 ( R1 + ) + X nm s ' I2 = Uf 2 ( R1 + R ) 2 + X nm Khi ω = 0 thì s = 1⇒ Khi ω = ω 1 thì s = 0⇒ I2’= 0 .Lnm Uf f1 3U 2 .ω1 . Ảnh hưởng của điện trở mạch rô to Đối với động cơ KĐB rô to dây quấn người ta thường mắc thêm điện trở phụ vào mạch rô to để hạn chế dòng khởi động hoặc để điều chỉnh tốc độ động cơ. ω 1: sth = M th = ' ' R2 + R2 f 2 R12 + X nm 3U 21 f 2 2ω1 ( R1 + R12 + X nm ) .M th = 3U 2 f 2. Khi thay đổi f1 nếu giả thiết = const thì Mth = const và ta được họ đặc tính có dạng như hình vẽ e. Sơ đồ nguyên lý như sau: A B C ω ω1 R2f1 R2f2 R2f3 R2f M 0 1 Mth 0 1 I2nm3 I2nm1 I2nm2 I2nm I s TN (R2f=0) ω ω0 s TN ĐC R2f R2f Hình 2. Mth.39 Khi đưa R2f vào thì Sth. = 8π 2 Lnm f 1 8π 2 . X nm 1 3p2 = .

Đặc tính cơ điện được biểu diễn trên hình vẽ. R’2. Trong trương hợp không biết một vài thông số như R1. Thay các giá trị đó vào phương tình đặc tính cơ và cho độ trượt s biến thiên từ s= 0 đến s = 1 ta xác định được các giá trị tương ứng của mô men. R’2nm.s th sth s ta lần lượt tính các giá trị của sth.s th sth s dm 2M th (1 + α . Vì thế phải căn cứ vào điều kiện khởi động và đặc điểm của phụ tải mà chọn trị số R 2f cho phù hợp.Ta thấy khi R2f càng tăng thì dòng điện khởi động càng giảm. X1δ .Tại điểm định mức: 2M th (1 + α . λM. λMKđ.Mđm = s dm + sth + 2α . U1đm. α vào phương trình đặc tính cơ để tính như đã nêu ở trên. X1δ . I’2đm ta cũng có thể dùng công thức gần đúng: Mth = λMMđm. R’2. nđm. X’2δ .s th sth s dm . R1.3. X’2δ . E’nm. §Æc tÝnh c¬ biÕn trë (®èi víi ®éng c¬ K§B r« to d©y quÊn) * Dựng đường đặc tính cơ biến trở khi biết đầy đủ các thông số: . I1đm.Tại điểm khởi động: sau đó thay Mth. Dựa vào các cặp giá trị s và M ta vẽ được đặc tính cơ tự nhiên của động cơ KĐB.sth ) Mkđ = λMkđ.sth ) Mđm = s dm + sth + 2α . sth. 2. Trong một phạm vi nhất định việc tăng Rf sẽ làm Mkđ tăng lên còn sau đó Mkđ sẽ giảm.Cách vẽ đặc tính cơ tự nhiên và đặc tính cơ biến trở a.sth ) M = s + sth + 2α . ω) Từ phương trình đặc tính cơ: 2 M th (1 + α . Đặc tính cơ tự nhiên Đặc tính cơ là đường cong phức tạp nên ta phải xác định nhiều điểm toạ độ (M. Mkđ = λMkđMđm Việc xác định α và sth có thể tiến hành giải phương trình đặc tính cơ tại hai điểm cụ thể đã xác định là điểm định mức và điểm khởi động: . Mth và α theo các thông số động cơ đã cho trước: Pđm.2. b.

Khởi động và xác định điện trở khởi động Đối với động cơ KĐB rô to dây quấn để hạn chế dòng điện khởi động.sthNT = R1 2 R12 + X nm (1) (2) R1 2 R + X nm 2 1 Từ (1) và (2) suy ra: α TN .sthTN = α NT . Nối các điểm lại với nhau ta được đường đặc tính biến trở.s NT thNT sthNT s αNT R1 = ' . tăng mô men khởi động. * Dựng đường đặc tính biến trở dựa vào đặc tính tự nhiên: Bước 1: Dựng đường đặc tính cơ tự nhiên Bước 2 : Dựng đường đặc tính cơ nhân tạo 2 M th (1 + α NT .sthNT ) M = s + sthNT + 2α .sthNT từ đó ta có : sTN s s s s s R' + R' s + thTN = NT + thNYT ⇒ TN = NT ⇒ thTN = 2 ' 2 f sthTN sTN sthNT sNT sthNT sthNT sthNT R2 ' ' ' ' R2 + R2 f sNT R2 + R2 f = ⇒ ⇒sNT = sTN (*) ' ' sTN R2 R2 Như vậy ứng với mỗi giá trị của mômen cản Mc trên đặc tính cơ tự nhiên ta xác định được snt thông qua biểu thức (*).4. người ta đưa thêm vào mạch rô to điện trở phụ trong quá trình khởi động.s TN thTN sthTN sTN 2 M th (1 + α NT . 2.sthNT ) Mc = s NT + sthNT + 2α .sthNT ) Mc = sTN + sthTN + 2α .2 M th (1 + α NT .sthTN = α NT .2. Về (c) . R 2 + R' f 2 sthNT = ' R ' 2 + R2 f 2 R12 + X nm Thế αNT và sthNT vào M rồi cho s biến thiên từ 0 đến 2 ta dựng đường đặc tính cơ nhân tạo.s NT thNT sthNT s NT (c) Tại A: Tại A : ’ α TN .

85Mth.3)Mđm Từ M1. Bước 2: Chọn các trị số của mô men M1 ≤ 0.1÷ 1. Bước 3: Từ N kẻ các đường đặc tính biến trở khởi động phải thoả mãn 2 điều kiện: + Đường đặc tính biến trỏ cuối cùng cắt trục hoành tại M1 + Đoạn bc song song với trục hoành. Bước 4: Xác định trị số các cấp điện trở khởi động Ta biết sNT R 2 + R 2f = sTN R2 nên R2f = ( sNT . M2.40 Khởi động ĐC KĐB rô to dây quấn bằng cách đưa Rf vào mạch rôto (a) Sơ đồ nguyên lý. Đường thẳng ab cắt đường thẳng song song với trục hoành đi qua ω 1 tại N. Sơ đồ nguyên lý và đặc tính khởi động được biểu diễn trên hình vẽ Để xác định trị số các cấp điện trở khởi động. M2 dóng song song với trục tung cắt đặc tính tự nhiên tại a và b. A B ∼ C ω s N ω0 c K a b d f TN ĐC rf1 rf2 rf3 (a) (b) 0 e g 1K 2K 3K M2 h M1 M Hình2.nguyên tắc có thể có m cấp do vậy trong quá trình khởi động người ta phải loại dần các điện trở phụ này theo từng cấp. M2 ≥ (1. (b) Các đặc tính cơ khởi động Quá trình tính toán điện trở khởi động như sau: Bước 1: Dựa vào các thông số của động cơ vẽ đặc tính cơ tự nhiên. Nếu không thoả mãn 2 điều kiện trên ta phải chọn lại M1. ta sử dụng sơ đồ hình tia là các đặc tính đã được tuyến tính hóa trong đoạn khởi động. Lấy N làm điểm đồng quy xuất phát của các đặc tính khởi động.1)R2 sTN .

Đặc tính cơ hãm tái sinh khi giảm tốc độ bằng cách thay đổi tần số .Từ đồ thị ta có:R2f1 = ( Kd bd -1)R2 = R2 Kb Kb Kf Kd R2f2 = ( )R2= Kb Kb Kh Kf R2f3 = ( )R2= Kb Kb df R2 Kb fh R2 Kb 2. ω ω ω ω s * Khi hạ tải trọng với phụ tải mangbtínhω 13 thế năng bằng cách đảo thứ tự 2 chất a’ b’ trong 3 pha điện áp đặt vào stator khi đó từ trường đổi chiều (hình 2. Ở trạng thái hãm tái sinh ĐC làm việc như một máy phát song song với lưới. Đặc tính cơ trong các trạng thái hãm a.42) TS 0 1 -ω b Hình2. 2s E 2R 2s E 2s sE2 E 2X 2s2 = = = 2 -j R 2 + jX 2s R 2 + jX 2s R '2 + (X 2s)2 R 2 + (X 2s)2 2 =Itd + jIpk . 2s Ta thấy rằng khi chuyển sang hãm tái sinh s < 0. Hãm tái sinh Hãm tái sinh là trạng thái máy phát mà động cơ biến cơ năng thành điện năng trả công suất tác dụng về lưới.42. Hãm tái sinh xảy ra khi tốc độ quay của rôto ω lớn hơn tốc độ quay của từ trường quay ω 1. Khi đang làm việc ở trạng thái ĐC thì từ trường quay cắt qua các thanh dẫn của cuộn dây stato và rô to theo chiều như nhau nên sức điện động stato E1 và rô to E2 trùng pha nhau.41) ω 14 Trạng thái hãm tái sinh của động cơ không ω 12 bộ thường xảy ra trong trường hợp: đồng a 1 a 11 Đoạn hãm tái sinh khi hạ tải là đoạn -ω 1b. như vậy chỉ có thành phần tác dụng của dòng điện rô to đổi chiều.2. do đó mô men đổi chiều. còn thành phần phản kháng vẫn giữ chiều như cũ. Khi hãm tái sinh E1 vẫn giữ nguyên chiều như cũ còn E2 có chiều ngược lại vì khi đó ω ω1 − ω > ω 1 ⇒ s = ω < 0 nên các thanh dẫn rô to cắt từ trường quay theo chiều ngược lại. trả công suất tác dụng về lưới còn vẫn tiêu thu công suất phản kháng để duy trì từ trường quay. 1 Dòng điện trong cuộn dây rô to được tính như sau: I I . Đặc tính cơ hãm tái sinh của động cơ KĐB với tải thế năng Hình2.5.41 . M C M * Khi điều chỉnh tốc độ từ cao xuống thấp bằng cách thay đổi số đôi cực hoặc M Mc thay đổi tần số (hình 2.

45 Nguyên lý tạo mô men Rf Rf Rf hãm động năng ĐC KĐB H ∼ F Φ ω một chiều. do đó mô men nhỏ. Trạng thái hãm động năng xảy ra khi động cơ đang quay ta cắt stato ra khỏi nguồn điện xoay chiều rồi đóng vào nguồn một chiều. ta đổi thứ tự 2 trong 3 pha điện áp đặt Hình2. -ω 1 d Điện trở phụ này có xác định ứng với dòng điện hãm ban đầu tại b’ c. . Đặc ω cơ hãm ngược tính ω1 a vào stato.Đoạn hãm tái sinh: bω 12 b. H mở ra động cơ được nhận nguồn 3 pha. nên điện kháng X’2 lớn.43. động cơ chuyển sang làm việc trên đoạn bc b’ b’c’. K K K e Mlưới điện và được cung 2cấp 1 nguồn Khi hãm K mở ra. HHđóng lại động cơ cắt khỏi h i2 ĐC Hình2. Hãm động năng Hinh 2. Hãm động năng có 2 loại: + Hãm động năng kích từ độc lập + Hãm động năng tự kích Quá trình hãm: A B C * Hãm động kích từ độc lập: Động cơ làm việc ở trạng thái động cơ K đóng. Hãm ngược Hãm ngược là trạng thái máy phát của động cơ mà tốc độ quay của rôto quay ngược a ω1 với chiều quay của từ trường. Trong cả hai trường hợp hãm ngược vì: − ω1 − ω s= >1 − ω1 của động cơ KĐB với tải thế năng c c’ MC d’ 0 MC nên dòng điện rô to có giá trị lớn. Mặt khác vì tần số dòng điện rô to f2 = sf1 lớn. M b ω1 + ω s= >1 ω1 0 c C M d -Hãm ngược xảy ra khi động cơ đang làm việc. -Hãm ngược xảy ra khi động cơ đang làm việc ta đưa điện trở phụ đủ lớn vào mạch stato. Đoạn cd là đoạn đặc tính hãm ngược. hoặc b Với tải mang tính chất phản kháng động cơ sẽ làm việc ổn định tại d hoặc d’. với tải thế năng động cơ sẽ làm việc ổn định tại điểm d .44 M Hãm động năng là trạng thái máy phát của động cơ mà động năng do động cơ đã tích luỹ trước đó được biến thành điện năng tạo ra mômen hãm. Vì vậy để tăng cường mô men hãm và hạn chế dòng điện rô to cần đưa thêm điện trở đủ lớn vào mạch rô to (đối với động cơ rô to dây quấn).

giả sử từ thông Φ có chiều như mũi tên (hình b). Rô to động cơ theo quán tính vẫn quay theo chiều cũ thể hiện như trên hình vẽ và các thanh dẫn rô to cắt từ trường đứng yên nên xuất hiện trong nó một sức điện động cảm ứng e2 với chiều được xác định theo quy tắc bàn tay phải.46 Hãm động năng tự kích sức điện động xoay chiều ở phía rôto được chỉnh lưu thành điện áp một chiều để cung cấp cho mạch stato . Lực F sinh ra mô men hãm có chiều ngược với chiều quay của rô to làm cho rô to quay chậm lại và sức điện động e2 cũng giảm dần. * Hãm động năng tự kích: A K B K C K A K B K C K ĐC Rf Rf Rf H ĐC H Hình 2.(a) Khi cắt stato khỏi nguồn xoay chiều rồi đóng vào nguồn một chiều thì dòng một chiều này sinh ra một từ trường đứng yên so với stato. Vì rô to kín mạch nên e2 lại sinh ra dòng điện i2 cùng chiều và từ trường đứng yên tạo ra sức từ động F có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái.

Quá trình diễn ra tương tự như hãm động năng kích từ độc lập của động cơ không đồng bộ. .