Tổ Văn, trường THPT HTKháng HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆPMÔN VĂN 12 -NH 2010 - 2011

***********
I- VĂN HỌC VIỆT NAM Bài 1: Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết TK XX. Cần thuộc, nắm vững: những thành tựu chủ yếu của mỗi chặng, các đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975, giải thích vì sao văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới, nêu những thành tựu ban đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX. Bài 2: Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh. *Phần tác giả: Cần thuộc, nắm vững: quan điểm sáng tác, những nét chính về sự nghiệp văn học, đặc điểm phong cách nghệ thuật, những bài học rút ra từ thơ văn của Người. *Phần tác phẩm: Cần thuộc, nắm vững: Hoàn cảnh sáng tác, chủ đề, giá trị lịch sử, giá trị văn học của Tuyên ngôn độc lập.. Câu hỏi, đề luyện tập 1- Trình bày ngắn gọn nội dung, hoàn cảnh ra đời và đối tượng hướng tới của bản " Tuyên ngôn độc lập" 2- Phân tích văn phong chính luận mẫu mực của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập. Bài 3: Nguyễn Đình Chiểu- ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng. Cần thuộc, nắm vững: nội dung, vấn đề mà tác giả đặt ra: nhân cách , tài năng và quan điểm nghệ thuật của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu, cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn và giàu màu sắc biểu cảm. Câu hỏi, đề luyện tập: 1- Tìm những luận điểm chính trong bài viết. 2- Nhận ra những " ánh sáng khác thường" nào của ngôi sao sáng Nguyễn Đình Chiểu ? Bài 4: Tây Tiến- QuangDũng. Lưu ý: Học thuộc bài thơ, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề. Nắm vững đặc điểm nội dung, nghệ thuật của bài thơ. Câu hỏi, đề luyện tập 1- Nêu hoàn cảnh ra đời để hiểu thêm về tác phẩm. 2- Trình bày ngắn gọn về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. 3- Phân tích bài thơ. 4- Phân tích vẻ đẹp của hình tượng người lính trong bài thơ. 5- Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc qua đoạn thơ đầu. 6- Phân tích vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thứ 3. Bài 5: Việt Bắc- Tố Hữu. *Phần tác giả: Cần thuộc, nắm vững: quá trình sáng tác, phong cách nghệ thuật của nhà thơ, chú ý thêm chất trữ tình chính trị, tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật. * Phần tác phẩm: Thuộc hoàn cảnh sáng tác, chủ đề, đoạn thơ, bài thơ trong sách giáo khoa .Nắm vững đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ. Câu hỏi, đề luyện tập: 1- Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc. .2- Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc? 3- Phân tích đoạn thơ: Mình về mình có nhớ ta...tiếng hát ân tình thủy chung. 4- Chọn và phân tích một số đoạn thơ khác... Bài 6: Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm.

1

2. Câu hỏi. chẳng hạn: a.Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi . miêu tả cảnh. âm thầm. Câu hỏi. mãnh liệt.Xuân Quỳnh. chủ đề.Phân tích hình ảnh thơ mộng. đề luyện tập: 1.Thanh Thảo.Nguyễn Tuân. Bài 8: Đàn ghi-ta của Lorca. Lưu ý: Thuộc các dẫn chứng.Lưu ý: Thuộc chủ đề. tóm tắt. đề luyện tập: 1.Phân tích hình tượng ông lái đò để làm rõ những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Tuân. đề luyện tập: 1.Làm nên đất nước muôn đời. nghệ thuật để phân tích được tốt. 2. 3. say mê nhất.Chọn đoạn văn tâm đắc và phân tích những nét đặc sắc về ý tưởng.Phân tích và phát biểu cảm nghĩ về một đoạn văn khiến anh/chị thấy yêu thích. hiểu đúng nội dung và nghệ thuật của bài tùy bút. xây dựng nhân vật. đề luyện tập: 1. Bài 10: Ai đã đặt tên cho dòng sông. đề luyện tập: 1. một số dẫn chứng tiêu biểu và biết cách phân tích dẫn chứng.Cảm nhận khổ thơ thứ 5 và 6.Vẻ đẹp của hình ảnh thiên nhiên.Nắm vững đặc điểm nội dung và nghệ thuật để phân tích cho tốt. 2. 3.. 2.. chủ đề." Phân tích nhân vật Mị để làm sáng tỏ nhận xét trên.. Lưu ý: Thuộc hoàn cảnh sáng tác. đặc điểm về nghệ thuật kể chuyện.Trong anh và em hôm nay .. 2 . tiềm tàng.Tư tưởng đất nước của nhân dân qua đoạn trích trong sách giáo khoa..Phân tích một số đoạn thơ tiêu biểu. hiểu đúng nội dung và nghệ thuật của bài tùy bút. trữ tình của những dòng sông Việt Nam qua hai bài tùy bút Người lái đò sông Đà và Ai đã đặt tên cho dòng sông. 3. Lưu ý: Thuộc các dẫn chứng. 3. 3. các đoạn thơ. chủ đề...Cảm nhận của em về hình tượng sóng. Bài 12: Vợ nhặt.Tô Hoài.Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua bài thơ.Phân tích giá trị nhân đạo sâu sắc. Bài 11: Vợ chồng A Phủ.trên chiếc ghi ta màu bạc. tóm tắt tác phẩm. câu thơ tiêu biểu. b. Nắm vững đặc điểm nội dung. Lưu ý: Thuộc bài thơ.Vẻ đẹp sông Hương. Tô Hoài viết:" Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. đề luyện tập: 1.Hình tượng tiếng đàn trong bài thơ mang ý nghĩa ẩn dụ gì? 2. chủ đề.Kim Lân. Bài 9: Người lái đò sông Đà..Anh/ chị hãy phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ. Câu hỏi. nhục nhã. Nắm vững đặc điểm nội dung và nghệ thuật để phân tích cho tốt.Trong bài Cảm nghĩ về truyện " Vợ chồng A Phủ". tâm trạng của tác giả như thế nào? 2. Câu hỏi. Câu hỏi.Nêu cảm nhận của anh/ chị khi đọc đoạn thơ Không ai chôn cất tiếng đàn . Mị vẫn sống.Hoàng Phủ Ngọc Tường. Câu hỏi. Lưu ý: Thuộc bài thơ. Cảm xúc. phong tục.. hình ảnh và ngôn ngữ của nhà văn. Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ. Lưu ý: Học thuộc hoàn cảnh sáng tác.Cảm nhận của em về hình ảnh Lor-ca qua bài thơ.Nắm vững đặc điểm tính cách nhân vật Mị và A Phủ. Lay lắt đói khổ.. Bài 7: Sóng.

Vợ nhặt và Chiếc thuyền ngoài xa. Tnú. 2. ông cha. trong thiên truyện của Nguyễn Thi quả đã có một dòng sông truyền thống liên tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiên. mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc.Cảm nghĩ về nhân vật Trương Ba.Phân tích tình huống truyện. Câu hỏi. hiểu đúng. 3 . Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm: Chuyện gia đình cũng dài như sông. Câu hỏi. đề luyện tập: 1.thuộc các dẫn chứng. đầy đủ nội dung . đề luyện tập: 1. đề luyện tập: 1.Bình luận bàn tay Tnú. Lưu ý: Nắm vững cốt truyện . " mà biển thì rộng lắm. tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích. Bài 16: Hồn Trương Ba. Lưu ý: Nắm vững cốt truyện . da hàng thịt. đầy đủ nội dung . phân tích nhân vật.Phân tích diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ.Nguyễn Thi. bà cụ Tứ.thuộc các dẫn chứng.Phân tích vẻ đẹp của tình người và niềm hi vọng vào cuộc sống ở các nhân vật: Tràng.Nắm vững đặc điểm nội dung. Việt để làm rõ sự tiếp nối truyền thống gia đình của những người con.Ý nghĩa nhan đề. Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển.Trong truyện Những đứa con trong gia đình. 2. hiểu đúng. nghệ thuật và nhất là đặc điểm tính cách nhân vật để phân tích tác phẩm. 4.Nguyễn Trung Thành.Phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm.Phân tích hình tượng cây xà nu. 5.Nhân vật trong Rừng xà nu đều là những người con kiên cường bất khuất của núi rừng Tây Nguyên trong công cuộc chống Mỹ cứu nước.Phân tích và so sánh tính cách các nhân vật Chiến. từ đó đánh giá đôi nét nghệ thuật khác họa tâm lí nhân vật của nhà văn Kim Lân qua tác phẩm Vợ nhặt. Bài 13: Rừng xà nu.Tóm tắt diễn biến của tình huống kịch trong đoạn trích. 3. Dít để làm sáng tỏ điều đó. những vẻ đẹp riêng khó quên. 4. Phân tích các nhân vật cụ Mết. Việt? 3. Câu hỏi.rộng bằng cả nước ta và ra ngoài cả nước ta". 3.thuộc các dẫn chứng. 4.Lưu Quang Vũ Lưu ý: Thuộc các dẫn chứng.Thuật lại và nhận xét ngắn gọn tình huống truyện.Nguyễn Minh Châu Lưu ý: Nắm vững cốt truyện . tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm. chị em thằng Phác.Anh/ chị hãy giải thích tựa đề của tác phẩm. lão đàn ông. người nghệ sĩ nhiếp ảnh.Phân tích những biểu hiện của khuynh hướng sử thi qua Rừng xa nu và Những đứa con trong gia đình. nhưng mỗi người lại mang những nét riêng. 2-Phân tích hoàn cảnh trớ trêu mà nhân vật Hồn Trương Ba đã rơi vào từ khi phải trú ngụ trong thân xác anh hàng thịt. 2. đề luyện tập: 1. Bài 15: Chiếc thuyền ngoài xa. hiểu đúng. cho đến lớp người đi sau: chị em Chiến. đề luyện tập: 1.. đầy đủ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. đầy đủ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. hiểu đúng.Cảm nghĩ về các nhân vật: người đàn bà. Bài 14: Những đứa con trong gia đình.Ý nghĩa nhan đề.Thân phân và vẻ đẹp của các nhân vật nữ trong: Vợ chồng A phủ.. 2. Câu hỏi. 3. người vợ nhặt. Anh/ chị có cho rằng. Câu hỏi. 3.

hỡi bạn? Câu 2: Em suy nghĩ gì về quan niệm sống sau đây" " Không thể bên trong một đằng. Câu 3: Cảm nghĩ về nhân vật ông lão. bên ngoài một nẻo được. Bài 2: Số phận con người.Diễn đạt cần chuẩn xác. chị hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu: Ôi! Sống đẹp là thế nào. bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn bàn luận. lời nói và cơ hội.Tình thương là hạnh phúc của con người.lô.VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI Bài 1: Thuốc. học sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản nhất của các bài đọc thêm) II. Câu 2: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm. III. chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ.Nêu rõ hiện tượng. 5. phân tích các mặt đúng. Bài 3: Ông già và biển cả. 4 . Câu 4: Ý nghĩa biểu tượng trong đoạn trích. Câu 4: .Diễn đạt cần chuẩn xác. . Một số câu hỏi. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn. lợi -hại. tư tưởng của truyện ngắn. mạch lạc. phát biểu khái quát về mối quan hệ giữa thể xác và linh hồn của con người.Phân tích những mặt đúng. Câu 4: Lòng nhân hậu của nhân vật Xô. trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ thiện. da hàng thịt. Câu 1:Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hêminguê.sai.Lỗ Tấn. . gãy gọn.4. có thể sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm nhưng phải phù hợp và có chừng mực. có thể sử dụng một số phép tu từ và yếu tố biểu cảm. tư tưởng đoạn trích. đề luyện tập Câu1: Anh. . ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội đó.Sô. đạo lí cần bàn luận. đạo lí. mạch lạc.Giới thiệu.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Bài 1: Nghị luận về một tư tưởng. Từ đó suy nghĩ rộng thêm về quan hệ giữa nội dung và hình thức trong sự vật.ác trong cuộc sống? Bài 1: Nghị luận về một hiện tượng đời sống Yêu cầu chung: ." (Hồn Trương Ba. rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng.khốp. ." Nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên. Câu 3: Trình bày ý nghĩa tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật đoạn trích. Câu 2: Nêu nội dung.cô.lô -khốp. (Lưu ý: Ngoài ra. Câu 5: Viết bài văn ngắn. Câu 2: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm.Lưu Quang Vũ) Câu 3: " Có ba điều trong cuộc đời mỗi người nếu đi qua sẽ không lấy lại được: thời gian. trong đời sống. gãy gọn.Lốp được thể hiện như thế nào trong đoạn trích.Nêu ý nghĩa. giải thích tư tưởng. đạo lí Yêu cầu chung: . Câu 1: Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Lỗ Tấn.Từ nội dung vở kịch. Câu 4: Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người mang ý nghĩa gì? Câu 5: Nội dung. Câu 1: Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Sô. nhất là phần nêu cảm nghĩ riêng.Ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích.Hêminguê. Câu 3: Ý nghĩa nhan đề.

Hồ Chí Minh .Những đứa con trong gia đình. IV.Tuyên ngôn độc lập . Yêu cầu: học sinh trình bày chuẩn xác.Nguyễn Minh Châu .Sóng .CẤU TRÚC ĐỀ THI CỦA BỘ GD Câu I (2 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học.Thuốc 5 . tác giả.Chiếc thuyền ngoài xa .Phạm Văn Đồng.Hồ Chí Minh .Nguyễn Ái Quốc . . Câu 3: Tình trạng bạo lực học đường và trách nhiệm của mỗi học sinh. ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc. mạch lạc. tác phẩm văn học Việt Nam và các tác giả văn học nước ngoài. Câu 2: Tin học và thanh niên.Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ 20 .Nguyễn Tuân .Đất nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) .Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) . da hàng thịt .Hồn Trương Ba.Nguyễn Khoa Điềm .Việt Bắc (trích) .Vợ nhặt (Kim Lân) .Vợ chồng A Phủ (trích) .Đàn ghi ta của Lorca. gãy gọn. Trong khoảng nửa trang giấy thi trở lại.Một số câu hỏi.Xuân Quỳnh .Nguyễn Thi .Tố Hữu .Người lái đò sông Đà (trích) .Hoàng Phủ Ngọc Tường .Rừng xà nu .Tây Tiến .( NBS) Văn học Việt Nam: . đề luyện tập Câu 1: Tình trạng ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của người dân.Tô Hoài .Lưu Quang Vũ Văn học nước ngoài: . Không nên viết dông dài.Nguyễn Đình Chiểu.Nguyễn Trung Thành .Quang Dũng .Thanh Thảo .

THI TỐ 6 . phân tích.( NBS) Câu III (5 điểm): Nội dung đề thi nằm trong kiến thức liên quan đến các tác giả. Biết chấm.thân bài. nhận xét chi tiết.kết bài. song chí ít cũng được 3 trang .( NBS) Muốn đạt kết quả tốt bộ môn Văn. đánh giá. xuống đoạn. Tất nhiên.Ông già và biển cả (trích) Câu II (3 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ): . Biết cách lí lẽ. Nhất thiết phải nói được yếu tố nghệ thuật. đạo lý. vấn đề. khoảng 400 từ ( tương ứng 1 trang giấy thi). mạch lạc. tác phẩm văn học Việt Nam đã trình bày ở phần trên. rõ ràng. sai chính tả. có hình ảnh.kết bài. Yêu cầu: Tùy vào yêu cầu. Chữ viết cẩn thận. Yêu cầu: Viết thành một bài văn ngắn. Tránh kể lể dông dài. Câu văn gọn gàng. viết ra.Nghị luận về một tư tưởng.Số phận con người (trích) . nhưng phải đủ kết cấu: mở bài. luận cứ xác đáng. *********************** CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT. nội dung của đề mà thể hiện. lan man. phẩy câu. Phải chú ý đưa ra các luận điểm. Dùng từ chính xác. Không được viết tắt. mỗi em phải có ý thức tự học. .thân bài. phải xây dựng được một bài văn nghị luận thật sự . thường xuyên soạn. gồm: mở bài..Nghị luận về một hiện tượng đời sống.