ĐÁP ÁN BỘ CÂU HỎI VẤN ĐÁP

Bảo hiểm trong hoạt động kinh doanh 2011 *****
Mục lục và danh sách soạn thảo
Trong quá trình học có thắc mắc ở phần nào, mọi người liên hệ với bạn soạn thảo ra để giải đáp nhé ! Mong tất cả chúng ta sẽ sống sót qua môn này! Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm ................................................................... 1 Ngọc Chương II: Bảo hiểm hàng hải................................................................................ 6 Câu 1 -> 9: Phương Huyền Câu 10 -> 13: Phương Câu 14 ->16: Lê Huyền Câu 17-> 21: Cương Câu 22-> 24: Bùi Huyền Câu 25-> 33: Lan Câu 34 -> 39: Mai Câu 40-> 48 : Hằng Chương III: Bảo hiểm hàng không ........................................................................ 49 Bảo Lâm Chương IV : Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt. .............................................. 53 Câu 1 -> 6: Hạnh Câu 7 -> 12: Nguyên Chương V: Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt ............................................................... 63 Câu 1->3: Ngọc Câu 4,5,6 : Vân

-1-

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm
Câu 1: Nêu khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm. Trả lời: Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người BH đối với người đc BH về những thiệt hại, mất mát của đối tg BH do 1 rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với đk người đc BH đã thuê BH cho đối tg BH đó và nộp 1 khoản tiền gọi là phí BH Đặc điểm của BH: Là sự di chuyển rủi ra từ người đc BH sang người BH Là biện pháp kinh tế nhằm giải quyết những hậu quả về mặt tài chính Là sự phân chia rủi ro, chia nhỏ tổn thất Là ngành kinh doanh rủi ro

Câu 2: Trình bày các cách phân loại bảo hiểm. Trả lời: Căn cứ vào cơ chế hoạt động của BH - BH xã hội: BH y tế, chế độ BH với cán bộ viên chức,… BH thương mại: mang t/c kinh doanh kiếm lời  ko bắt buộc Căn cứ vào tính chất của BH - BH nhân thọ: trọn đời, sinh kì, tử kì, hỗn hợp,… - BH phi nhân thọ: sức khỏe và tai nạn con người, hàng hải, tài sản và thiệt hại, cháy và các rủi ro đặc biệt, hàng ko, xây dựng và lắp đặt,… Căn cứ vào đối tg BH - BH tài sản: ts của cá nhân hay tập thể  mang tính vật chất - BH trách nhiệm: trách nhiệm dân sự của người đc BH với người thứ 3 hay sản phẩm - BH con người: con người hoặc bộ phận + vấn đề liên quan như tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe,… Câu 3: Trình bày giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm? Trị giá bảo hiểm và số tiền bảo hiểm có quan hệ với nhau như thế nào? Trả lời: Giá trị BH: là giá trị của đối tg BH lúc bắt đầu BH cộng thêm phí BH, và các chi phí hợp lý khác Số tiền BH: là toàn bộ hay 1 phần GTBH, do người đc BH yêu cầu và đc BH Câu 4: Thế quyền trong bảo hiể m là gì ? Tác dụng và điều kiện để thực hiện thế quyền. Cho ví dụ. Trả lời:
-2-

Thế quyền là người BH sau khi bồi thường cho người đc BH, có quyền thay mặt người đc BH để đòi người thứ 3 có trách nhiệm, bồi thường cho mình. Tác dụng: giúp cty BH bù đắp tài chính, cho phép giảm chi phí thực tế của người BH trg trường hợp tổn thất xảy ra, làm giảm phí BH. Điều kiện thực hiện: - Chỉ áp dụng khi có tổn thất về tài chính (khác với BH nhân thọ) Chỉ áp dụng khi người BH đã bồi thường đầy đủ tổn thất trg phạm vi BH cho người đc BH Việc đòi bồi thường phải trên danh nghĩa người đc BH Người đc BH phải cung cấp các biên bản, giấy tờ, chứng từ, thư từ…cần thiết cho người BH Câu 5: Đối tượng bảo hiểm là gì? Phân tích các loại đối tượng bảo hiểm. Trả lời: Đối tượng BH là tài sản hoặc lợi ích mang ra BH Có 3 loại: Tài sản - Con người - Trách nhiệm với bên thứ 3 (cái này ứ biết phân tích kiểu gì) Câu 6: Trình bày nguyên tắc lợi ích BH. Trả lời: Theo nguyên tắc này, người đc BH muốn mua BH phải có lợi ích BH. Lợi ích BH có thể là quyền đã có hoặc sẽ có trong đối tượng BH. Lợi ích BH là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào sự an toàn hay ko an toàn của đối tượng BH. Người có lợi ích BH là người bị thiệt hại về tài chính khi đối tượng BH gặp rủi ro – thường là người chủ sở hữu đối tượng BH, người chịu trách nhiệm quản lý tài sản hoặc người nhận cầm cố tài sản Có lợi ích BH mới đc kí kết HĐ BH Khi xảy ra tổn thất, người đc BH đã phải có lợi ích BH rồi mới đc bồi thường Câu 7: Trình bày các biện pháp đối phó với rủi ro mà con người đã và đang áp dụng. Trả lời: - Tránh rủi ro: ko làm việc quá mạo hiểm, ko chắc chắn  ko làm đc gì - Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro: sử dụng các biện pháp đề phòng như hệ thống phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động,…  ko ngăn đc hết rủi ro

-3-

Để thực hiện đc nguyên tắc này. rủi ro. Người có lợi ích BH là người bị thiệt hại về tài chính khi đối tượng BH gặp rủi ro – thường là người chủ sở hữu đối tượng BH. Lợi ích BH là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến. ngẫu nhiên. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: 2 bên phải tuyệt đối trung thực. chứng từ. chuyển nhượng rủi ro cho công ty khác trg đó cty đó phải bồi thường những thiệt hại do rủi ro đc thỏa thuận gây ra.- Tự khắc phục rủi ro: tự bảo hiểm: dự trữ 1 khoản tiền nhất định để khi có rủi ro xảy ra thì dùng khoản đó để bù đắp.… cần thiết cho người BH Câu 9: So sánh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại. Lợi ích BH có thể là quyền đã có hoặc sẽ có trong đối tượng BH. tin tưởng lẫn nhau. được hưởng mọi lợi hợp pháp của người đó để đòi người thứ 3 có trách nhiệm. giấy tờ. mối đe dọa. nguyên tắc. người đc BH đã phải có lợi ích BH rồi mới đc bồi thường Nguyên tắc bồi thường: khi có tổn thất xảy ra. người chịu trách nhiệm quản lý tài sản hoặc người nhận cầm cố tài sản Có lợi ích BH mới đc kí kết HĐ BH. Trả lời: BH 1 rủi ro chứ ko BH 1 sự chắc chắn: chỉ nhận BH những sự cố. ko đc nhận BH khi biết đối tượng BH đã đến nơi an toàn Người đc BH: khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến đối tượng BH.  ko đủ dự trữ + gây đọng vốn trg xã hội - Chuyển nhượng rủi ro: BH: san sẻ. người BH phải bồi thường để đảm bảo cho người đc BH có vị trí tài chính như trc khi tổn thất xảy ra. người chuyển nhượng rủi ro trả 1 khoản phí  ko gây đọng vốn + bù đắp đc rủi ro lớn Câu 8: Phân tích các nguyên tắc của bảo hiểm.…mà mình biết cho người BH. giá cả BH cho người đc BH biết. gắn liền với hay phụ thuộc vào sự an toàn hay ko an toàn của đối tượng BH. Khi xảy ra tổn thất. ko lừa dối nhau. thông báo kịp thời những thay đổi về đối tượng BH. khắc phục hậu quả. Nếu 1 trg 2 bên vi phạm  HĐ vô hiệu Nguời BH: công khai đk. có quyền thay mặt người đc BH. người đc BH phải cung cấp các biên bản. tai nạn xảy ra 1 cách bất ngờ. ko hơn ko kém. Các bên ko đc lợi dụng BH để trục lợi Nguyên tắc thế quyền: Thế quyền là người BH sau khi bồi thường cho người đc BH. bồi thường cho mình. ko đc mua BH khi biết rõ đối tượng BH đó đã bị tổn thất Nguyên tắc lợi ích BH: người đc BH muốn mua BH phải có lợi ích BH. Trả lời: -4- - - - - . ngoài ý muốn của con người chứ ko BH 1 cái chắc chắn xảy ra.

nếu A = V thì tính theo V R: tỷ lệ phí BH (tính căn cứ vào thống kê tổn thất hoặc xác suất rủi ro xảy ra) -5- . trên cơ tiền công của ng LĐ và quỹ lương của sở xác suất rủi ro của đối tượng chủ sử dụng LĐ tham gia BH BH. trách nhiệm dân sự Người LĐ. Phí BH đc xđ như sau: I = V(A) x R Trg đó: V: giá trị BH A: số tiền BH Nếu A < V thì tính theo A. tình trạng sức khỏe của con người.BH Xã hội Mục hoạt động Đối tượng Thu nhập của người LĐ BH Nguồn hình thành Phí BH BH Thương mại đích Bù đắp tài chính cho người đc BH khi rủi ro xảy ra Tính mạng. nhà Đóng góp phí của những người nước hỗ trợ tham gia Xác định bằng số tương đối dựa vào Xác định bằng số tuyệt đối. là giá cả của BH. số tiền BH. người sử dụng LĐ. giá trị BH Các DN BH tự đứng ra kinh doanh Tính chất kinh doanh Tự nguyện Cơ quan Thường do 1 tổ chức của CP đảm nhận quản lý Tính chất Tính tương hỗ nhiều hơn Bắt buộc theo pháp luật Câu 10: Phí bảo hiểm được xác định như thế nào và phụ thuộc vào các yếu tố nào? Trả lời: Phí BH (I) là khoản tiền mà người đc BH phải nộp cho người BH để đc bồi thường khi có tổn thất xảy ra. tài sản.

mất mùi. Vd: tàu mắc cạn. bão. kinh doanh. Các loại hình bảo hiểm hàng hải : 3loại: Bảo hiểm thân tàu: bảo hiểm cho những thiệt hại vật chất xảy ra với vỏ tàu. giao nhận. tai họa. trên bộ. xếp dỡ. lưu kho. đâm va nhau… hàng bị hư hỏng. núi lửa phun… .Tai họa của biển (peril of the sea): là những tai nạn xảy ra đối với con tàu ở ngoài biển. thiết bị trên tàu đồng thời bảo hiểm cước phí. Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro . trộm. sóng thần. Trả lời: Định nghĩa: . vỡ thiếu hụt… 2.Thiên tai (Act of God): là những hiện tượng tự nhiên mà con người không chi phối được. lây hại. trong quá trình vận chuyển. đắm. các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp hai tàu đâm va nhau. sét đánh. Các tai nạn bất ngờ khác: là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bên ngoài không thuộc các tai họa của biển nói trên. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (P&I Insurance) : bảo hiểm những thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm của chủ tàu trong quá trình sở hữu. Tai nạn bất ngờ khác có thể xảy ra trên biển. Ví dụ: tàu bị mắc cạn. cong. đâm va nhau.1. đắm. máy móc. Định nghĩa: “Bảo hiểm hàng hải là bảo hiểm cho những rủi ro trên biển. khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm. đâm va vật thể khác. . gió lốc. liên quan đến một hành trình hàng hải. khai thác tàu biển. 2. gây tổn thất cho các đối tượng bảo hiểm chuyên chở trên biển”. cháy. vỡ.Rủi ro là những tai nạn. Phân loại các rủi ro trong bảo hiểm hàng hải: (2 cách) 2. mất cắp không giao hàng…) -6- - - . Vd: hàng hoá bị rách. Câu 2: Trình bày các rủi ro trong bảo hiểm hàng hải.Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra trên biển. thời tiết xấu. Trả lời: 1. trên bộ. trên không. của biển. nổ. tàu mất tích… (Những rủi ro này được gọi là những rủi ro chính – sgk tr17) 1. vênh.Chương II: Bảo hiểm hàng hải Câu 1: Phân tích bảo hiểm hàng hải và các loại hình bảo hiểm hàng hải. sự cố xảy ra một cách bất ngờ ngẫu nhiên hoặc những đe doạ nguy hiểm. Bảo hiểm hàng hoá XNK chuyên chở bằng đường biển: đối tượng bảo hiểm là hàng hoá XNK được vận chuyển trên biển và các chi phí có liên quan. trên sông liên quan đến hành trình đường biển. Vd: biển động. động đất.

Bao gồm cả rủi ro chính và rủi ro phụ. Do lỗi của người được bảo hiểm Thiệt hại mà nguyên nhân trực tiếp là chậm chễ. * Các rủi ro phụ: là những rủi ro ít xảy ra. Rủi ro do các hành động chính trị xã hội hoặc do lỗi của người được bảo hiểm gây nên vd: chiến tranh. mức độ và hậu quả của nó (Theo slide cô Hà: (7) .Những rủi ro này thường là các rủi ro phụ. bẹp.strike. đương nhiên xảy ra. Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm: (3 loại) a.chính là các rủi ro loại trừ theo ICC 1982) .Rủi ro chiến tranh (War Risk. cướp. bản chất của hàng hóa. Các rủi ro phải bảo hiểm riêng (rủi ro loại trừ tương đối): là những rủi ro loại trừ đối với các điều kiện bảo hiểm tiêu chuẩn. hành động thù địch.Ẩn tỳ (Latent Defect) . cháy. B.Buôn lậu (Contraband) . khủng bố (SRCC. khủng bố. ném hàng xuống biển. lây bệnh. nếu muốn được bảo hiểm thì phải mua riêng: . đình công. chìm đắm. giao thiếu hàng hoặc không giao hàng… b. chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm rộng nhất: rách. riots & civil commodition) c. hành vi ác ý. hấp hơi. Đó là (5) – theo SGK: . tàu bị bắt giữ hoặc tịch thu… 2. mất mùi.Tàu không đủ khả năng đi biển (Unseaworthiness) . lây bẩn. vỡ. Thiệt hại do nội tỳ.2. C. Rủi ro không được bảo hiểm – rủi ro loại trừ (loại trừ tuyệt đối): là những rủi ro không được bảo hiểm đối với bảo hiểm hàng hải trong mọi trường hợp. Những rủi ro có tính thảm họa nằm ngoài dự tính của con người về quy mô. gỉ.WA) .Mất khả năng tài chính của chủ tàu ) (*) Note: Chi tiết về rủi ro chính và rủi ro phụ .Rủi ro đình công. * Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm: (6): mắc cạn. Các rủi ro thông thường được bảo hiểm: là các rủi ro được bảo hiểm một cách bình thường theo những điều kiện bảo hiểm gốc A.Rủi ro chắc chắn xảy ra.phần này không biết có nên học không nhưng trong slide cô Hà có! -7- . va đập vào hàng hoá khác.Tàu đi chệch hướng (Deviation) . đâm va.Lỗi của người được bảo hiểm (Insured’s fault) . trộm cắp. móc cẩu. mất tích.Nội tỳ (Inherent Vice) . vênh. nước mưa. cong.

đáy tàu chạm với đáy biển hoặc nằm trên một chướng ngại vật khác làm cho hành trình của tàu bị gián đoạn và muốn thoát được phải nhờ đến ngoại lực. container thông gió kém… -8- .* Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm: (6): mắc cạn. rủi ro mắc cạn bao gồm cả rủi ro mắc kẹt Rủi ro chìm đắm (sinking): là hiện tượng tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị chìm hẳn xuống nước. Rủi ro mất tích (missing): là trường hợp tàu không đến được cảng như quy định của hợp đồng và sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hành trình bị mất tin tức về tàu và hàng hoá trên tàu. cướp. va đập vào hàng hoá khác. sơ suất của người không phải người được bảo hiểm. đâm va.Hấp hơi là sự thoát hơi nước từ bản thân hàng hoá. chỉ có trong slide) Rủi ro mắc cạn (stranding): là hiện tượng tàu đi vào chỗ nước nông. mất tích. (*Note: các rủi ro chính được liệt kê chi tiết bên dưới k có trong sgk. Rủi ro đâm va (Collision): là hiện tượng phương tiện vận chuyển đâm hoặc va với bất kỳ vật nào ở bên ngoài trừ nước (bao gồm cả nước đá) Rủi ro vất hoặc ném xuống biển (Jettision): là hành động vất một phần hàng hoá hoặc trang thiết bị của tàu xuống biển nhằm mục đích cứu tàu và hành trình của tàu. nước mưa. cong. vênh. lây bẩn. lây bệnh. chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm rộng nhất: rách. bẹp. +) Pháp: 6 tháng đối với hành trình ngắn và 12 tháng đối với hành trình dài +) Anh và các nước theo luật Anh: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình nhưng không nhỏ hơn 2 tháng và không lớn hơn 6 tháng +) Việt nam: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình của tàu nhưng không nhỏ hơn 3 tháng * Các rủi ro phụ: là những rủi ro ít xảy ra. hành vi ác ý. cháy. gỉ. mất mùi. buộc phải thiêu huỷ để tránh bị địch bắt hoặc tránh lây lan dịch bệnh… +) Cháy nội tỳ: do bản thân hàng hoá tự bốc cháy mà người bảo hiểm chứng minh được là do quá trình bốc xếp hàng hoá lên tàu không thích hợp hoặc do bản chất tự nhiên của hàng hoá. chìm đắm. Công ty bảo hiểm chỉ bồi thường cháy bình thường. vỡ. đáy tàu chạm với đáy biển làm cho hành trình bị huỷ bỏ Rủi ro cháy (Fire): là hiện tượng ô xy hoá hàng hoá hay vật thể khác trên tàu có toả nhiệt lượng cao: +) Cháy bình thường: do nguyên nhân từ bên ngoài hay do những nguyên nhân khách quan như thiên tai. hấp hơi. móc cẩu. trộm cắp. ném hàng xuống biển. giao thiếu hàng hoặc không giao hàng… . phương tiện chuyên chở hàng hoá lây lan sang khi hàng hoá được xếp trong hầm tàu.

đó là (4): 1. hao mòn tự nhiên của đối tượng BH. Trả lời: Rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982 là các rủi ro loại trừ theo điều kiện A – ICC 1982 (là các rủi ro loại trừ theo điều kiện C trừ đi rủi ro “thiệt hại hoặc cố ý phá hoại”). lây bệnh.Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất . Mất mát. hư hỏng hoặc chi phí do bao bì không đầy đủ hoặc không thích hợp Mất mát. mất mùi. nước biển hoặc từ rủi ro bảo hiểm khác đem lại . khối lượng.Hấp hơi là sự thoát hơi nước từ bản thân hàng hoá. Câu 3: Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là gì. giao thiếu hàng hoặc không giao hàng… . vỡ. lây bẩn. trộm cắp.Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện chuyên chở lây sang . va đập vào hàng hoá khác. bẹp. vênh.Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện chuyên chở lây sang . do nước mưa. Điều khoản loại trừ chung Rò rỉ. hư hỏng hoặc chi phí do chi phí nội tì hoặc bản chất của đối tượng BH -9- . móc cẩu. chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm rộng nhất: rách. nước biển hoặc từ rủi ro bảo hiểm khác đem lại .Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất . gỉ.Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá trình móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại cảng gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì. cướp. container thông gió kém… .Rỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại. hấp hơi. hành vi ác ý.Rỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại. bao gồm những rủi ro như thế nào? Trả lời: Các rủi ro phụ: là những rủi ro ít xảy ra. cong. hao hụt thông thường về trọng lượng. Chú ý! Rủi ro phụ có thể được mua bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm theo điều kiện A Câu 4: Trình bày r ủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982.Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá trình móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại cảng gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì. nước mưa.. phương tiện chuyên chở hàng hoá lây lan sang khi hàng hoá được xếp trong hầm tàu. do nước mưa.

Buôn lậu Lỗi của người được bảo hiểm Tàu đi chệch hướng Tàu không đủ khả năng đi biển Ẩn tỳ Nội tỳ Mất khả năng tài chính của chủ tàu) Câu 5: Trình bày r ủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982. Trả lời: Các rủi ro được bảo hiểm trong hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982 (Bao gồm 12 trường hợp theo điều kiện BH A. Người đình công. nổi loạn. người quản lý tàu. Kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị. Trong mọi trường hợp. hư hỏng hoặc chi phí do tàu hoặc xà lan không đủ khả năng đi biển. kiềm chế (không kể cướp biến). bảo hiểm này không bảo hiểm cho những mất mát. Điểu khoản loại trừ các rủi ro chiến tranh. bạo động hoặc nổi loạn dân sự. rối loạn lao động hoặc nổi loạn dân sự. toa xe không thích hợp cho việc vận tải an toàn hàng hóa bảo hiểm mà người được bảo hiểm hoặc người làm công của họ đã biết vào lúc xếp hàng lên các phương tiện vận tải nói trên. hư hỏng hoặc chi phí do mất khả năng tài chính của chủ tàu. tịch thu. Chiến tranh. 2. 3. cấm xưởng. hạt nhân hoặc phóng xạ. bị bắt. nội chiến. Bom mìn ngư lôi hoặc các vũ khí chiến tranh khác còn sót lại trong các cuộc chiến tranh. (*) Note: Phần này theo Slide cô Hà chỉ có: Các rủi ro loại trừ theo ICC 1982: . cách mạng. khởi nghĩa hoặc hành động thù địch. Đình công. Bị chiếm giữ. container. Mất mát.- Mất mát. hư hỏng hoặc chi phí do sử dụng vũ khí chiến tranh như năng lượng nguyên tử. các phương tiện vận tải khác. 4. và hậu quả của những hành động đó. người thuê tàu hoặc người khai thác tàu.(A = 5C + 4B + mọi rủi ro được bảo hiểm trừ rủi ro loại trừ A) : -10- . công nhân bị cấm xưởng hoặc bất cứ người nào tham gia gây rối loạn lao động. Điều khoản loại trừ những rủi ro đình công. Điều khoản loại trừ rủi ro về tình trạng không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp.

6. to axe hoặc nơi chứa hàng 11. đắm. Nước cuốn khỏi tàu 10. phương tiện vận chuyển đâm va phải vật thể khác không phải là nước. sét đánh 9. Động đất. Tàu hoặc xà lan bị mắc cạn. Cháy hoặc nổ 2. hồ tràn vào hầm tàu. 7. nước sông. chạm đất. phương tiện vận tải. xà lan. Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh 4. Điều khoản tổn thất chung: bảo hiểm tổn thất chung và chi phí cứu nạn được xác định phù hợp với hợp đồng vận tải và tập quán áp dụng. Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện nào do rơi khỏi tàu hoặc bị rơi trong khi xếp lên hoặc dỡ xuống tàu hoặc xà lan. nước hồ tràn vào tàu. Hy sinh tổn thất chung. sét đánh 9. 12. Mắc cạn. Nước cuốn khỏi tàu 10. Tàu đâm va nhau hoặc tàu. chi phí khiếu nại tố tụng) 5. xà lan. đâm va 2. hầm hàng. Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh 4. Mất tích 7. xà lan. Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn. Nước biển. Dỡ hàng tại một cảng gặp nạn 3. chi phí giám định. chi phí đề phòng hạn chế tổn thất. núi lửa phun. Vứt hàng xuống biển. Ngoài ra người được bảo hiểm còn được bảo vệ trước khiến nại của chủ tàu nếu thống bao cho người bảo hiểm. sông. Tổn thất toàn bộ của bất kỳ một kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp dỡ hàng hoá -11- . 3. cô phân thành: A= 7C + 4B +1A 1. núi lửa phun. Ném hàng ra khỏi tàu 6.1. 5. Động đất. Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản 2 tàu đâm va nhau cùng có lỗi 8. 8. Thiệt hại do cố ý hoặc phá hoại (*) Note: Theo slide cô H. bị đắm hoặc lật úp. phương tiện vận chuyển hoặc nơi chứa hàng 11. container. Điều khoản “Hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi”: người được bảo hiểm được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đâm va nhau đều có lỗi” quy định trong hợp đồng vận tải. Dỡ hàng tại cảng lánh nạn. Nước biển. cháy.

mất mùi. (*)Note : Theo slide cô Hà: Tổn thất riêng là tổn thất của riêng từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai. bẹp. tai nạn bất ngờ gây nên +) Bảo hiểm bồi thường tổn thất riêng thuộc rủi ro bảo hiểm và chi phí hợp lý phát sinh của vụ tổn thất riêng (chi phí tổn thất riêng) +) Hàng hoá: chi phí tổn thất riêng là những chi phí nhằm bảo tồn hàng hoá khỏi bị hư hại thêm hay giảm bớt hư hại khi xảy ra tổn thất thuộc rủi ro bảo hiểm trên hành trình +) Bảo hiểm thân tàu: chi phí tổn thất riêng gồm chi phí đã sửa chữa tàu và chi phí chưa sửa chữa tàu Chi phí đã sửa chữa: Chi phí sửa chữa tạm thời Chi phí sửa chữa chính thức: chi phí sửa chữa. cướp. Tổn thất chung (General Average): 2. Có thể xảy ra ở bất cứ đâu không nhất thiết là trên biển. Khái niệm và đặc trưng Tổn thất chung là những thiệt hại xảy ra do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu. thay thế các bộ phận tổn thất đã xảy ra nhằm khôi phục lại giá trị ban đầu của con tàu trước khi có tai nạn tổn thất Chi phí chưa sửa chữa: là số tiền hợp lý đối với việc giảm giá trị thân tàu. va đập vào hàng hoá khác.1.. trộm. Tổn thất riêng chỉ được bồi thường nếu rủi ro đó được thỏa thuận trong hợp đồng. nước mưa. tổn thất riêng trong bảo hiểm hàng hải Trả lời: Nếu căn cứ vào trách nhiệm và quyền lợi đối với tổn thất (tính chất của tổn thất). hành vi ác ý hoặc phá hoại (không phải của người được bảo hiểm). cắp. tổn thất của người nào người đó chịu mà không có sự đóng góp của các bên. lây bẩn.12. ví dụ hàng hóa bị hư hỏng do tàu bị đắm. mắc cạn đâm va. Tổn thất do các rủi ro phụ gây nên: rách. cong. lây hại. Tổn thất riêng (Particular average): là những thiệt hại. hư hỏng. giao thiếu hàng hoá hoặc không giao. máy móc trang thiết bị do việc hư hỏng chưa sửa chữa gây ra. hấp hơi. -12- . mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro bất ngờ. thực sự đối với chúng. hàng hoá và cước phí chở trên tàu khỏi một sự nguy hiểm chung. ngẫu nhiên gây ra. gỉ. tổn thất được chia thành 2 loại: tổn thất chung và tổn thất riêng: 1. vỡ.Tổn thất riêng có thể là tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ Tổn thất riêng xảy ra ngẫu nhiên. móc cẩu hoặc các rủi ro tương tự Câu 6: Trình bày tổn thất chung. 2. vênh. đổ vỡ… .

thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung Xảy ra trên biển 2. Chi phí tổn thất chung (General Average Costs): là những chi phí phải trả cho người thứ ba trong việc cứ tàu. 1990. cước phí thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình.2. 2. bổ sung vào các năm 1950.Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung: có và chỉ có hành động tổn thất chung khi và chỉ khi có một sự hy sinh hoặc chi phí bất thường (extraordinary) được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm bảo tồn tài sản khỏi bị tai hoạ trong một hành trình chung trên biển Nguyên tắc 1: tổn thất chung vì sự an toàn chung Nguyên tắc 2: những chi phí phát sinh tuy không phải cần thiết để tránh hiểm hoạ cho tàu và hàng nhưng là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung và vì lợi ích chung cũng được công nhận là tổn thất chung.4. hàng. Luật lệ giải quyết tổn thất chung Quy tắc về tổn thất chung lần đầu tiên được thông qua tại York (Anh) năm 1864Quy tắc York Quy tắc York được sửa đổi bổ sung tại Antwerp (Bỉ) năm 1924. 1974. Chi phí tổn thất chung bao gồm:  Chi phí cứu nạn  Chi phí tạm thời sửa chữa tàu  Chi phí tại cảng lánh nạn  Chi phí tăng thêm về lương của sỹ quan thuỷ thủ và nhiên liệu  Tiền lãi của số tiền được công nhận là tổn thất chung.3.Quy tắc YorkAntwerp Quy tắc York.Antwerp đã được sửa đổi.1994 và 2004 Có 2 loại điều khoản: -13- . Nội dung của tổn thất chung Hy sinh tổn thất chung (General Average Sacrifices): là những thiệt hại hoặc chi phí do hậu quả trực tiếp của một hành động tổn thất chung. Đặc trưng: Hành động tổn thất chung phải là hành động cố ý của những người trên tàu và do mệnh lệnh cuẩ thuyền trưởng để hy sinh tài sản của chủ tàu và chủ hàng Phải là hành động hợp lý Thiệt hại trong tổn thất chung phải là thiệt hại đặc biệt Nguy cơ đe doạ hành trình phải nghiêm trọng và thực tế Tổn thất chung phải vì an toàn chung Mất mát. với lãi suất là 7%/năm được tính đến hết 3 tháng sau ngày phát hành bản phân bổ tổn thất chung (g/a adjustment) 2.

1.Khoản lãi 2% trong quy tắc XX bị bãi bỏ .Lãi suất trong quy tắc XXI vẫn được duy trì nhưng không phải là 7% mà sẽ được Uỷ b an hàng hải quốc tế (CMI) ấn định hàng năm. Phân tích tổn thất toàn bộ thực tế và ước tính -14- . Tuy nhiên các bên vẫn có thể thoả thuận kéo dài thời hạn trên. hư hại một phần đối tượng bảo hiểm thuộc một hợp đồng bảo hiểm Tổn thất toàn bộ (total loss): là sự mất mát hư hại 100% giá trị sử dụng của đối tượng bảo hiểm.Thời hiệu tố tụng: 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ tổn thất chung được công bố. Câu 7: Phân tích và cho ví d ụ về tổn thất toàn bộ thực tế. còn các chi phí vì lợi ích chung sẽ bị loại bỏ => Quy tắc XI: tiền lương của sỹ quan thuỷ thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng lánh nạn sẽ không được đưa vào tổn thất chung. phân bổ tổn thất chung…) Thứ tự bằng số la mã (từ I đến XXIII): quy định các trường hợp hy sinh và chi phí tổn thất chung cụ thể Điều khoản giải thích: quy định tổn thất chung được giải quyết theo các điều khoản bằng chữ trừ trường hợp do Điều khoản tối cao và điều khoản bằng chữ quy định khác Điều khoản tối cao: trong mọi trường hợp chỉ được thừa nhận là tổn thất chung khi các chi phí và hy sinh được chi ra một cách hợp lý Những thay đổi chủ yếu của Quy tắc York. . tổn thất toàn bộ ước tính trong bảo hiể m hàng hải Trả lời: (*) Căn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất phân thành 2 loại Tổn thất bộ phận (partial loss): là những mất mát.Quy tắc VI: chi phí cứu hộ bị loại trừ khỏi tổn thất chung . các nguyên tắc tính toán.Loại bỏ nguyên tắc 2: chỉ có các tổn thất và chi phí xảy ra vì an toàn chung của các tài sản trong hành trình mới được đưa vào tổn thất chung.Thứ tự chữ cái (từ A đến G): quy định những vấn đề chung nhất về tổn thất chung (định nghĩa tổn thất chung và hành động tổn thất chung.Antwerp năm 2004: do áp lực chủ yếu từ phía Liên đoàn bảo hiểm hàng hải quốc tế (International Union of Marine InsurersIUMU): . Tổn thất toàn bộ gồm tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính. tuy nhiên chi phí nhiên liệu và phụ tùng thay thế vẫn được đưa vào tổn thất chung . hoặc 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó đã xảy ra tổn thất chung.

biến dạng không còn như lúc mới bảo hiểm nữa hay bị mất đi. +) Tổn thất toàn bộ ước tính (Constructive Total Loss): là những tổn thất của đối tượng bảo hiểm có thể chưa tới mức độ tổn thất toàn bộ. Hành động từ bỏ hàng: là hành động của người được bảo hiểm từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hoá cho người bảo hiểm trong trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính để được bồi thường toàn bộ Khi từ bỏ hàng thì sở hữu về hàng sẽ chuyển sang người bảo hiểm. -15- - . Mặc dù thép không hư hỏng nhưng chi phí lưu kho bãi.  Tàu chở thép gặp bão. dỡ hàng xuống. Sự im lặng của người bảo hiểm không đơcj coi là chấp nhận hay từ chối từ bỏ hàng. bị hư hỏng. Người bảo hiểm có thể từ chối hoặc chấp nhận từ bỏ hàng. Ví dụ .Tổn thất toàn bộ thực tế:  Lô hàng bị hư hỏng và biên bản giám định ghi là giảm giá trị thương mại 100%  Lô xà phòng bánh bị chảy thành từng tảng không còn nguyên dạng như lúc ban đầu  Hàng bị mất do tàu bị đắm hoặc mất tích. việc từ bỏ này không ảnh hưởng đến quyền lợi được bồi thường của người được bảo hiểm. Nếu người bảo hiểm chấp nhận thì phải bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm. nhưng đối tượng bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý vì xét thấy không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc có thể tránh được nhưng phải bỏ ra chi phí vượt quá trị giá của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm Điều kiện: Người được bảo hiểm phải từ bỏ đối tượng bảo hiểm đó cho người bảo hiểm. chỉ có trong slide cô Hà nên chắc không cần lắm) 2. mất mát. bị tước đoạt không lấy lại được nữa. (ý “từ bỏ dọc đường” này không nêu trong sách. Nếu tiếp tục chở gạo về thì gạo sẽ hỏng hết. ghé vào cảng lánh nạn thì gạo đã ướt hết. thuê tàu khác chở tiếp… vượt quá giá trị của sắt thép sau khi đã chở đến. thiệt hại hoặc bị biến chất. tức là sẽ xảy ra tổn thất toàn bộ và người bảo hiểm sẽ phải bồi thường toàn bộ. Tổn thất toàn bộ ước tính  Tàu chở gạo gặp bão.+) Tổn thất toàn bộ thực tế (Actual Total Loss): là toàn bộ đối tượng bảo hiểm theo một hợp đồng bảo hiểm. Khi từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải tuân theo nguyên tắc: Làm tuyên bố từ bỏ gửi cho công ty bảo hiểm (Notice of Abandonment) Khi từ bỏ đã được chấp nhận thì không thay đổi được nữa Chỉ được từ bỏ khi đối tượng bảo hiểm còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ thực tế. phải ghé vào một cảng lánh nạn không thể tiếp túc được hành trình.

(Notice of Abandonment) . Nếu tiếp tục chở gạo về thì gạo sẽ hỏng hết. nhưng đối tượng bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý vì xét thấy không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc có thể tránh được nhưng phải bỏ ra chi phí vượt quá trị giá của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm Điều kiện: Người được bảo hiểm phải từ bỏ đối tượng bảo hiểm đó cho người bảo hiểm. phải ghé vào một cảng lánh nạn không thể tiếp túc được hành trình. chỉ có trong slide cô Hà nên chắc không cần lắm) 2. ghé vào cảng lánh nạn thì gạo đã ướt hết. tàu bị nạn đến nỗi chi phí sửa chữa lớn hơn giá trị tàu sau khi đã sửa xong Câu 9: Khái niệm và đặc trưng của tổn thất chung? Cho ví dụ minh họa tổn thất chung. thuê tàu khác chở tiếp… vượt quá giá trị của sắt thép sau khi đã chở đến. phải từ bỏ một cách vô điều kiện và hợp lý. Mặc dù thép không hư hỏng nhưng chi phí lưu kho bãi. tàu bị nạn đến nỗi chi phí sửa chữa lớn hơn giá trị tàu sau khi đã sửa xong Câu 8: Trình bày tổn thất toàn bộ ước tính và cho ví du ̣. Hành động từ bỏ hàng: là hành động của người được bảo hiểm từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hoá cho người bảo hiểm trong trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính để được bồi thường toàn bộ.  Bảo hiểm than tàu. dỡ hàng xuống. Tổn thất toàn bộ ước tính (Constructive Total Loss): là những tổn thất của đối tượng bảo hiểm có thể chưa tới mức độ tổn thất toàn bộ. Trả lời: 1. Nếu người bảo hiểm chấp nhận thì phải bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm.  Tàu chở thép gặp bão. Ví dụ:  Tàu chở gạo gặp bão. Bảo hiểm than tàu. Khi từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải tuân theo nguyên tắc: .Từ bỏ rồi không được rút lui Chỉ được từ bỏ khi đối tượng bảo hiểm còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ thực tế. việc từ bỏ này không ảnh hưởng đến quyền lợi được bồi thường của người được bảo hiểm. (ý “từ bỏ dọc đường” này không nêu trong sách. Người bảo hiểm có thể từ chối hoặc chấp nhận từ bỏ hàng.Làm tuyên bố từ bỏ gửi cho công ty bảo hiểm bằng văn bản. Sự im lặng của người bảo hiểm không đơcj coi là chấp nhận hay từ chối từ bỏ hàng. Khi từ bỏ hàng thì sở hữu về hàng sẽ chuyển sang người bảo hiểm. tức là sẽ xảy ra tổn thất toàn bộ và người bảo hiểm sẽ phải bồi thường toàn bộ. -16- .

Trình bày cách tính toán phân bổ tổn thất chung. Khái niệm: Tổn thất chung là những thiệt hại xảy ra do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu. 1. Thuyền trưởng quyết định vứt bớt một số hàng cho tàu nhẹ bớt và tàu đã qua được cơn bão. thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung Xảy ra trên biển 2. Ví dụ minh họa tổn thất chung Tàu đi trên biển gặp bão.Trả lời: 1.2. Đặc trưng: Hành động tổn thất chung phải là hành động cố ý của những người trên tàu và do mệnh lệnh cuẩ thuyền trưởng để hy sinh tài sản của chủ tàu và chủ hàng Phải là hành động hợp lý Thiệt hại trong tổn thất chung phải là thiệt hại đặc biệt Nguy cơ đe doạ hành trình phải nghiêm trọng và thực tế Tổn thất chung phải vì an toàn chung Mất mát. Khái niệm: Tổn thất chung là những thiệt hại do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu. Hành động vứt hàng xuống biển gọi là hành động tổn thất chung. Thiệt hại do việc vứt hàng xuống biển đó gọi là tổn thất chung.1. hàng hóa và cước phí khỏi bị tai họa trong một hành trình chung trên biển. hàng hoá và cước phí khỏi bị tai hoạ trong một hành trình chung trên biển. Câu 10: Tổn thất chung là gì? Ví dụ minh họa. 2. Trả lời: 1. có nguy cơ bị đắm. Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung. Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung: có và chỉ có hành động tổn thất chung khi và chỉ khi có một sự hy sinh hoặc chi phí bất thường (extraordinary) được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm bảo tồn tài sản khỏi bị tai hoạ trong một hành trình chung trên biển Nguyên tắc 1: tổn thất chung vì sự an toàn chung Nguyên tắc 2: những chi phí phát sinh tuy không phải cần thiết để tránh hiểm hoạ cho tàu và hàng nhưng là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung và vì lợi ích chung cũng được công nhận là tổn thất chung. Việc tính toán phân bổ tổn thất chung được tiến hành theo 5 bước: + Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung: -17- . Khái niệm và đặc trưng 1.

mất mát hư hại xảy ra trước hành động tổn thất chung ko đc tính vào giá trị chịu phân bổ nhưng tổn thất riêng xảy ra vào sau hành động tổn thất chung thì vẫn tính.là giá trị tài sản có mặt trên tàu của tất cả các quyền lợi vào thời điểm có hành động tổn thất chung2. cho ví dụ minh họa. những tài sản. chủ hàng B là chủ hàng B). Trả lời:  Tổn thất riêng là tổn thất của quyền lợi bảo hiểm3 do thiên tai. trừ trường hợp cước phí1 ko thuộc trách nhiệm thanh toán của chủ hàng. không có liên can gì tới các quyền lợi khác (ví dụ chủ hàng A là chủ hàng A. tai nạn bất ngờ gây nên 1 2 Cước phí là một mục trong giá trị chịu phân bổ.Tổng giá trị tổn thất chung là tổng những hy sinh và chi phí được công nhận là tổn thất chung. bao gồm cả những giá trị đã hy sinh vì an toàn chung. có thể hiểu là ngay trước khi diễn ra hđ này. + Bước 3: Xác định tỷ lệ đóng góp = tổng giá trị tổn thất chung/ tổng giá trị chịu phân bổ rồi x100% + Bước 4: Tính số tiền phải đóng góp của từng quyền lợi Số tiền đóng góp của từng quyền lợi bằng tỷ lệ đóng góp nhân với giá trị đóng góp của từng quyền lợi C=(L/CV)*v  L: tổng giá trị tổn thất chung  CV: tổng giá trị chịu phân bổ  v: giá trị chịu phân bổ của từng quyền lợi + Bước 5: Tính toán kết quả tài chính là số tiền thực sự thu về hoặc bỏ thêm ra của từng chủ hàng hay chủ tàu sau khi trừ đi phần giá trị tài sản hoặc chi phí họ đã bỏ ra trong hành động tổn thất chung Câu 11: Phân biệt tổn thất chung và tổn thất riêng. Nếu hàng hóa bị hy sinh vì tổn thất chung thì giá trị được tính là giá trị hàng hóa vào lúc dỡ hàng. + Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ: . căn cứ vào hóa đơn thương mại hoặc căn cứ vào giá hàng lúc xếp hàng xuống tàu. 3 QUYỀN LỢI BẢO HIỂM là duy nhất. tức là tổng các giá trị đã được hành động tổn thất chung cứu thoát. Giá trị này bao gồm cả chi phí bảo hiểm và cước phí. -18- . Thời điểm có hành động tổn thất chung.

nguyên nhân “khách quan” ở đây vẫn hàm ý các hành động như cướp. Tổn thất riêng ko được các quyền lợi còn lại trên tàu đền bù còn tổn thất chung VD về tổn thất riêng: tàu bị đắm chìm. nhưng không phải là người trực tiếp liên quan tới bảo hiểm). riêng . các bên liên quan có những trách nhiệm sau: + Chủ tàu và thuyền trưởng: . thuyền trưởng ra lệnh vứt bớt hàng hóa để tàu có thể đi được nhanh hơn ra khỏi vùng bão thì số hàng hóa bị hy sinh được tính vào tổn thất chung Câu 12: Trách nhiệm của các bên liên quan khi xảy ra tổn thất chung là gi? ̀ Trả lời: Khi xảy ra tổn thất chung. hành động ý đồ xấu… (được bảo hiểm.Nhận bản cam đoan đóng góp tổn thất chung và giấy cam đoan đóng góp tổn thất chung .Đóng góp vào tổn thất chung sau khi phân bổ xong tổn thất chung + Chủ hàng: .Chỉ định một nhân viên tính toán.Tuyên bố tổn thất chung .Kê khai giá trị hàng hóa . Tổn thất chung là thiệt hại do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu và hàng hóa khỏi bị tai họa trong một hành trình trên biển.Lập kháng nghị hàng hải nếu cần .vẫn là hành động cố ý của con người.Gửi cho các chủ hàng bản cam đoan đóng góp và giáy cam đoan đóng góp tổn thất để chủ hàng và ng bảo hiểm điền và xuất trình khi nhận hàng . Những sửa đổi cơ bản của quy tắc York – Antwerp 2004 so với các quy tắc trước đó. . phân bổ tổn thất chung . -19- .tổn thât riêng do nguyên nhân khách quan4.VD về tổn thất chung: tàu đi đường gặp bão.Đóng góp vào tổn thất chung sau khi đã phân bổ Câu 13: Luật lệ giải quyết vấn đề tổn thất chung. nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người còn tổn thất chung do hành động cố ý5 của con người.Mời giám định viên đến để giám định tổn thất của tàu và hàng. 5 Tại sao lại là hành động cố ý?  do lệnh của thuyền trưởng nhằm cứu các quyền lợi khác. Trả lời: 4 Chú ý. hàng hóa thiệt hại hoàn toàn đó là tổn thât được tính toán và đền bù. Như vậy tổn thất riêng và tổn thất chung có những điểm khác nhau cơ bản sau: .

đó là: . 7 Thay đổi do áp lực chủ yếu từ phía Liên đoàn bảo hiểm hàng hải quốc tế (IUMU) 8 9 Có hiệu lực từ 1/1/2005 và trở nên bất lợi cho chủ tàu Bỏ do nhiều trường hợp lãng phí và ko rõ ràng. Câu 14: Phân tích sự cần thiết của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển.Luật lệ giải quyết vấn đề tổn thất chung gồm có các nguồn luật chính. các sĩ quan và thủy thủ đoàn và các nhiên liệu và các dự trữ khác không phải thay thế trong hành trình.Quy tắc York-Antwerp đã đc sửa đổi. tuy nhiên được cho vào tt chung khi chi phí này được 1 bên đại diện cho bên khác liên quan tới hành trình đã ứng trả trước (ví dụ: chủ tàu chẳng hạn) 10 Quy tắc XX = Qui tắc xét xử: Việc ứng quỹ: Khoản tiền 2% của số tiền chi cho TTC không kể lương và phụ cấp cho thuyền trưởng. Những phiên bản sửa đổi. quy tắc YA không mang tính bắt buộc. 1974. nó chỉ mang tính bắt buộc khi dẫn chiếu vào nó. hoặc 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó đã xảy ra tổn thất chung. bổ sung sau không làm mất tính pháp lý của các phiên bản trước. sẽ được thừa nhận trong TTC 11 Lợi tức cho những thiệt hại được coi là TTC -20- .6 Những sửa đổi cơ bản7 của qui tắc York . 1990.Antwerp 20048:  Qui tắc VI: Chi phí cứu hộ bị loại trừ khỏi tổn thất chung9  Loại bỏ nguyên tắc 2: chỉ có các tổn thất và chi phí xảy ra vì an toàn chung của các tài sản trong hành trình mới được đưa vào tổn thất chung còn các chi phí vì lợi ích chung sẽ bị hủy bỏ  thay đổi qui tắc XI: tiền lương của sỹ quan thủy thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng lánh nạn sẽ không được đưa vào tổn thất chung. . Tuy nhiên các bên vẫn có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn trên.Quy tắc York được sửa đổi bổ sung tại Antwerp (Bỉ) năm 1924 – Quy tắc York Antwerp . 2004.Quy tắc về tổn thất chung lần đầu tiên được thông qua tại York (Anh) năm 1864 – Quy tắc York. Tham khảo SGK trang 32 Trả lời: 6 Điều này có nghĩa. Nếu trong bài không nói rõ là áp dụng phiên bản nào (cần chú ý thay đổi của bản 2004 và 1994) thì cần phải phân trường hợp. tuy nhiên chi phí nhiên liệu và phụ tùng thay thế vẫn được đưa vào tổn thất chung  Khoản lãi suất 2% trong qui tắc XX bị bãi bỏ10  Lãi suất trong qui tắc XXI vẫn được duy trì nhưng không phải là 7%11 mà sẽ được Ủy ban hàng hải quốc tế (CMI) ấn định hàng năm  Thời hiệu tố tụng: 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ tổn thất chung được công bố. bổ sung vào các năm 1950.

Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển thường gặp rất nhiều rủi ro có thể gây ra như những hư hỏng. Các điều kiện bảo hiểm gốc: . đâm va nhau. . không giao hàng. .Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng gửi bằng bưu điện ( Institute War Clauses .Air Cargo ) ( excluding sendings by Post ). . c. mất mát như tàu bị mắc cạn.mất tích..Các điều kiện bảo hiểm phụ: .Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa buôn bán theo lô ( Institute Commodity trade Clauses A. .Điều kiện bảo hiểm than ( Institute Coal Clauses). các doanh nghiệp ( người bán hoặc người mua) phải bảo hiểm cho hàng hóa của mình... b. .Trách nhiệm của người chuyên chở bằng đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại đòi bồi thường rất khó khăn.Cargo) . nổ. . .Air) ( excluding sendings by Post).Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không.Điểu kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không.Điều kiện bảo hiểm B ( Institue Cargo Clause B).Điều kiện bảo hiểm đay ( Institute Jute Clauses). Câu 15: Trình bày các điều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển của Anh và của Việt Nam. . Các điều kiện bảo hiểm của Anh: Do Viện những người bảo hiểm London ( Institute of London Underwwriters .sendings by Post ).Có bảo hiểm mới bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp trong trường hợp có tổn thất và tạo tâm lí an tâm trong kinh doanh. đắm. .ILU) soạn thảo và ban hành a.Điều kiện bảo hiểm dầu thô ( Institute bulk Oil Clauses). -21- . C).Khi xuất nhập khẩu hàng hóa vận chuyển bằng đường biển.Điều kiện bảo hiểm cao su tự nhiên ( Institute Natural Rubber Clauses).Điều kiện bảo hiểm thịt đông lạnh ( Institute Frozen Meat Clauses). B. vì: . .Điều kiện bảo hiểm A ( Institute Cargo Clause A). trừ những hàng hóa vận chuyển bằng đường bưu điện ( Insitute War Clause .Điều kiện bảo hiểm C ( Institue Cargo Clause C). Trả lời: Tham khảo SGK trang 33-36 1. trừ hàng hóa vận chuyển bằng đường bưu điện ( Institute Cargo Clauses.Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng vận chuyển bằng đường biển ( Institute War Clauses . cháy. . Các điều kiện bảo hiểm áp dụng cho một số hàng đặc biệt: .

Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất. 1/8/82. trừ những rủi ro loại trừ sau: . Nó bao gồm 16 chương để cập tới các vân đề : Nguyên tắc chung. chủ hàng phải nộp thêm phí bảo hiểm thêm về các rủi ro chiên tranh hay đình công nếu có nhu cầu và có thể lựa chọn công ti bảo hiểm trong nước hoặc nước ngoài. 2. Những quy địn khác. chủ hàng phải mua bảo hiểm theo một trong ba điều kiện bảo hiểm gốc là A. 1/12/82. .Điều kiện bảo hiểm A.ICC 1982. C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1990 của Bộ Tài chính ( QTC 1990). -22- . cầm giữ. Bản QTCB-2004 của Bảo Việt ( thay thế cho QTCB 1998) là hoàn thiện hơn cả. Ngoài ra.Điều kiện bảo hiểm thiệt hại do ác ý ( Institute Malicious Damage Clauses). .. .Điều kiện bảo hiểm A.Việc chiếm. . Rủi ro được bảo hiểm: Theo điều kiện này.Điều kiện bảo hiểm FPA. bom hay những vũ khí chiến tranh đang trôi dạt. hư hỏng cho hàng hóa dược bảo hiểm. Xử lí tranh chấp. WA. Từ bỏ hàng.Cargo). B. Thời hiệu khiếu nại. B. Loại trừ bảo hiểm. C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1998 của Bảo Việt ( QTCB 98). Bắt đầu và kết thúc trách nhiệm bảo hiểm.Mìn. => Khi mua bảo hiểm cho hàng hóa. Xác định tổn thất. người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát. bắt giữ tài sản hoặc kiềm chế và hậu quả của chúng. Trong các bản “ Quy tắc chung” nói trên.. C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1995 của Bảo Việt ( QTCB 95). Câu 16: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện A. B. . nội chiến.. . . Chuyển quyền bồi thường. Cách tình và thanh toán bồi thường. . B hoặc C của Anh hoặc Việt Nam ( của Bộ Tài chính hay Bảo Việt).Điều kiện bảo hiểm đình công áp dụng cho vận chuyển dầu thô ( Institue Strikes Clauses ..Điều kiện bảo hiểm A.Chiến tranh. Trả lời Tham khảo SGK trang 38-41 a.Điều kiện bảo hiểm A. khởi nghĩa hoặc hành động thù địch. trừ những trường hợp đặc biệt. . AR theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 1965 của Bộ Tài Chính ( QTC 1965). cách mạng. Pilferage and Non-Delivery Clauses). mất cắp và không giao hàng ( Institue Thief.Bulk Oil ). Phạm vi bảo hiểm. Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Việt Nam: Do Bộ tài chính và Bảo Việt soạn thảo và ban hành .Điều kiện bảo hiểm đình công áp dụng cho hàng vận chuyển bằng đường biển ( Institute Strikes Clauses . thủy lôi.Điều kiện bảo hiểm mất trộm.. C theo Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển năm 2004 của Bảo Việt ( QTCB 2004). B.

chi phí giám định. b. . công nhân bị cấm xưởng. cháy.Các trường hợp như giống điều kiện C: bảo hiểm bồi thường trong 7 trường hợp: + Mắc cạn.Đình công. kẻ khủng bố hay hành động vì động cơ chính trị.Những chi phí hợp lí cho việc giám định hoặc xác định số tổn thất mà người bảo hiểm phải bồi thường. Câu 17. rỗi loạn lao động hoặc bạo động. lưu khi và gửi tiếp hàng hóa tại cảng dọc đường hay cảng lánh nạn do hậu quả của một rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng bảo hiểm.Việc sử dụng các vũ khí chiến tranh có dùng đến năng lượng nguyên tử hạt nhân hoặc chất phóng xạ. chi phí đề phòng hạn chế tổn thất.Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản “ Hai tài đam va nhau và đều có lỗi) ghi trong hợp đồng vận tải. đắm. .Khuyết tật vốn có hoặc tính chất đặc biệt của hàng hóa bảo hiểm. nước hồ tràn vào tàu.Những chi phí hợp lí cho việc dỡ hàng.4 trường hợp bổ sung: + Động đất.Những chi phí và tiền công hợp lí mà người được bảo hiểm hoặc đại lí của họ đã chi ra nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa được bảo hiểm hay những chi phí kiện tụng để đòi người thứ ba bồi thường. chi phí khiếu nại tố tụng) + Ném hàng ra khỏi tàu + Mất tích + Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản 2 tàu đâm va nhau cùng có lỗi .. . Đọc: trang 48 SGT Trả lời: . . nước sông. xà lan. phương tiện vận chuyển hoặc nơi chứa hàng -23- . Trách nhiệm khác của công ti bảo hiểm: . hầm hàng. núi lửa phun. đâm va + Dỡ hàng tại một cảng gặp nạn + Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh + Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn. . sét đánh + Nước cuốn khỏi tàu + Nước biển. cấm xưởng. . . .Người đình công. người gây rỗi loạn lao động hoặc bạo động.Do bất kì kẻ khủng bố nào hoặc bất kì người nào hành động vì động cơ chính trị. Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện B – ICC 1982.Tổn thất chung và chi phí cứu hộ được phân bổ hay xác định theo hợp đồng vận tải và/hoặc theo luật lệ tập quán hiện hành.

+ Tổn thất toàn bộ của bất kỳ một kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp dỡ hàng hoá Câu 18. Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo điều kiện C – ICC 1982. Đọc: trang 41-47 SGT Trả lời: Bảo hiểm bồi thường trong 7 trường hợp: - Mắc cạn, đắm, cháy, đâm va - Dỡ hàng tại một cảng gặp nạn - Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh - Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất, chi phí giám định, chi phí khiếu nại tố tụng) - Ném hàng ra khỏi tàu - Mất tích - Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản 2 tàu đâm va nhau cùng có lỗi Câu 19. Trình bày ph ạm vi trách nhiệm bảo hiểm của người bảo hiể m theo hai đi ều kiện bảo hiểm đặc biệt của ICC 1982. Đọc: trang 48-50 SGT Trả lời: a) WR (War Risk): điều kiện bảo hiểm các rủi ro chiến tranh - Những rủi ro được bảo hiểm: mất mát, hư hỏng của đối tượng bảo hiểm do: + Người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối loạn lao động, bạo động hoặc nổi dậy của dân chúng; + Bất kỳ kẻ khủng bố nào hoặc người nào hành động vì mục đích chính trị; + Tổn thất chung và chi phí cứu nạn. - Thời hạn bảo hiểm: giống như các điều kiện bảo hiểm A, B, C b) SRCC: điều kiện bảo hiểm rủi ro đình công - Rủi ro được bảo hiểm: mất mát, hư hỏng của đối tượng bảo hiểm do: + Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra bởi hay chống lại một thế lực tham chiến; + Bị chiếm đoạt, bị tịch thu, bị bắt, bị kiềm chế hoặc bị giữ lại phát sinh từ những biến cố nói trên và hậu quả của chúng hoặc âm mưu tiến hành những hoạt động đó; + mìn, ngư lôi, bom hoặc các vũ khí chiến tranh khác còn sót lại; + Đóng góp tổn thất chung.

-24-

- Thời hạn bảo hiểm: Bảo hiểm này chỉ có hiệu lực khi toàn bộ đối tượng bảo hiểm hoặc một phần được xếp lên tàu biển và kết thúc khi: + Đối tượng bảo hiểm hoặc một phần được dỡ khỏi tàu biển tại cảng dỡ hoặc nơi dỡ hàng cuối cùng, hoặc + Hết hạn 15 ngày kể từ nửa đêm của ngày tàu đến cảng nưoi dỡ hàng cuối cùng, tùy trường hợp nào xảy ra trước. Tuy nhiên, nếu tại cảng dỡ cuối cùng, tàu lại chạy tiếp không dỡ hàng thì bảo hiểm lại tiếp tục có hiệu lực vào úc tàu chạy, với điều kiện phải thông báo ngay cho người bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm cho người bảo hiểm, và bảo hiểm lại kết thúc khi đối tượng bảo hiểm hoặc một phần được dỡ khỏi tàu biển tại cảng hoặc nơi dỡ hàng cuối cùng khác đó hoặc khi hết hạn 15 ngày kể từ nửa đêm ngày tàu đến cảng cuối cùng, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước. Nếu trong hành trình bảo hiểm, tàu ghé vào một cảng hoặc một nơi dọc đường để dỡ hàng, để chuyển tải sang tàu biển khác hoặc máy bay, hoặc hàng hóa được dỡ khỏi tàu tại cảng hoặc lánh nạn thì phụ thuộc vào việc nộp thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu, bảo hiểm này sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết hạn 15 ngày, kể từ nửa đêm ngày tàu đến cảng hoặc nơi đó và sau đó lại tiếp tục có hiệu lực kể từ khi hàng hóa hoặc một phần được xếp xuống tàu biển hoặc máy bay để chở tiếp. Trong thời hạn 15 ngày này, bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau khi dỡ hàng nếu đối tượng bảo hiểm vẫn ở tại cảng hoặc nơi chuyển tải. Đối với các rủi ro như mìn, ngư lôi nổi hoặc chìm thì bảo hiểm này mở rộng ra cả trường hợp khi đối tượng bảo hiểm còn ở trên xà lan để vận chuyển đến tàu hoặc từ tàu vào bờ, nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng được dỡ khỏi tàu trừ phi có thỏa thuận đặc biệt khác. Câu 20. Trình bày đi ều khoản bảo hiểm “từ kho đến kho” trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển Trả lời: - Quy định trong điều khoản “hành trình”: người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với hàng hoá từ kho đến kho - “Transit Clause: from warehouse to warehouse” - Quãng đường từ cảng đến đến kho đến: bảo hiểm chịu trách nhiệm trong vòng 60 ngày - Bảo hiểm sẽ hết hiệu lực tuỳ thuộc vào một trong 2 điều kiện: + Hàng đã được cho vào kho an toàn (không cần chờ đến hết 60 ngày nữa) + Sau 60 ngày kể từ khi dỡ hàng xong - Kho đi: là kho ở đó hàng hoá đã được đóng gói một cách hoàn chỉnh chờ xếp lên phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sông để mang ra cảng biển hoặc là kho được ghi tên trên hợp đồng bảo hiểm - Kho đến: là kho cuối cùng thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của người được bảo hiểm hoặc là kho nằm ngoài hành trình vận chuyển bình thường của tàu hoặc là kho mà hàng
-25-

hoá được gửi nhầm đến hoặc là kho mà người được bảo hiểm dùng làm nơi lưu kho, lưu bãi hay phân phối hàng hoá hay là kho được ghi tên trên hợp đồng bảo hiểm Câu 21. Các loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển. Đọc: trang 50-53 SGT Trả lời: a) Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy): là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng hoặc một lô hàng được vận chuyển từ một nơi này đến một nơi khác ghi trên hợp đồng bảo hiểm. Trách nhiệm của người bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm chuyến bắt đầu và kết thúc theo điều khoản “từ kho đến kho” - Hiệu lực: luôn tuân theo điều khoản từ kho đến kho - Chỉ có giá trị đối với từng chuyến hàng - Được thể hiện bằng đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm Đơn bảo hiểm: nội dung gồm 2 mặt: - Mặt 1: ghi các chi tiết về hàng hoá, tàu, hành trình, người bảo hiểm và người được bảo hiểm: + Tên, địa chỉ của người bảo hiểm và người được bảo hiểm + Tên hàng, số lượng, trọng lượng, số vận đơn + Tên tàu, ngày khởi hành + Cảng đi, cảng đến, cảng chuyển tải + Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm + Điều kiện bảo hiểm + Tỷ lệ phí bảo hiểm, phí bảo hiểm + Nơi và cơ quan giám định tổn thất + Nơi và cách thức bồi thường + Ngày, tháng, chứ ký của công ty bảo hiểm - Mặt 2: in sẵn Quy tắc, thể lệ của công ty bảo hiểm Giấy chứng nhận bảo hiểm: là một đơn bảo hiểm vắn tắt, chỉ có nội dung như mặt 1 của đơn bảo hiểm Để thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, ngày ghi trên Đơn bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm không được muộn hơn ngày xếp hàng lên tàu hoặc ngày nhận hàng để chở, loại tiền phải giống loại tiền trong thư tín dụng trừ phi có quy định khác. Khi xuất trình để thanh toán, phải xuất trình trọn bộ (full set) hoặc một bản gốc duy nhất (a sole original) cho ngân hàng. b) Hợp đồng bảo hiểm bao (Floating Policy): là hợp đồng dùng để bảo hiểm cho nhiều chuyến, nhiều lô hàng trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Trong loại này, hai bên chỉ thỏa thuận những vấn đề chung nhất như: tên hàng được bảo hiểm, loại tàu chở hàng, cách tính giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối đa cho mối
-26-

nó được coi như là rủi ro chiến tranh nên phải mua bảo hiểm riêng theo điều kiện WR (war risk). cách thanh toán phí bảo hiểm và tiền bồi thường. nước hồ tràn vào tàu. Câu 23. So sánh đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển ? -27- . tuy nhiên phí bảo hiểm cuả ĐK A cao hơn ĐK B => ko cần thiết. Một lô hàng phân bón. phương tiện vận chuyển hoặc nơi chứa hàng) + ĐK A với 12 trường hợp bảo hiểm cũng có bao gồm trường hợp hàng hóa bị ướt nước biển. lúc bồi thường hoặc lúc chấp nhận bồi thường  Việt Nam: không sử dụng hợp đồng bảo hiểm không định giá Câu 22. QTC 1965 chưa đề cập đến ĐK bảo hiểm WR nên rủi ro cướp biển chưa được bảo hiểm. cấp chứng từ bảo hiểm… Có giá trị tự động linh hoạt.chuyến và điều kiện bảo hiểm. Rủi ro cướp biển được bảo hiểm như thế nào trong bảo hiể m hàng hóa chuyên chở bằ ng đường biể n? Trả lời: ICC 1963 không bảo hiểm rủi ro cướp biển. Câu 24. ICC 1982 và QTC 1990 quy định bảo hiểm rủi ro cướp biển theo ĐK A. nước sông. B. Giải thích: Trong 3 ĐK BH A. xà lan. trong đó có bao gồm trường hợp hàng hóa bị ướt nước biển (cụ thể: Nước biển. chủ hàng chỉ muốn bảo hiểm hàng bị ướt nước biển. Bạn tư vấn cho chủ hàng nên mua bảo hiểm như thế nào? Hãy giải thích? Trả lời: Chủ hàng nên mua bảo hiểm theo điều kiện B. hầm hàng. giúp giảm được thời gian và chi phí đàm phán và tránh được việc quên không ký hợp đồng bảo hiểm c) Hợp đồng bảo hiểm định giá (Valued Policy): là loại hợp đồng khi ký người ta ghi rõ trị giá hoặc số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm d) Hợp đồng bảo hiểm không định giá (Unvalued Policy): là loại hợp đồng khi ký kết người ta không ghi rõ số tiền bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm mà chỉ nêu ra nguyên tắc để tính số tiền hay giá trị bảo hiểm: căn cứ vào giá trị hàng hoá ở bến đến vào ngày tàu đến hoặc ngày tàu đăng ký phải đến hoặc trị giá hàng hoá lúc xảy ra tổn thất. C theo ICC 1982 và QTC 1990 thì: + ĐK C với 7 trường hợp được bồi thường chưa bao gồm trường hợp hàng hóa bị ướt nước biển +ĐK B bảo hiểm trong 11 trường hợp.

cảng đến. chứ ký của công ty bảo hiểm + Mặt 2: in sẵn Quy tắc. trọng lượng.Đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance) hoặc hợp đồng bảo hiểm gốc B/L bản gốc và Hợp đồng thuê tàu (C/P) nếu có Hoá đơn thương mại.Người khiếu nại có lợi ích bảo hiểm . số tiền bảo hiểm  Điều kiện bảo hiểm  Tỷ lệ phí bảo hiểm.( bản chính) Hoá đơn về các chi phí khác. ngày khởi hành  Cảng đi.Đơn khiếu nại có ghi rõ số tiền bồi thường của các bên .Đơn bảo hiểm: nội dung gồm 2 mặt: + Mặt 1: ghi các chi tiết về hàng hoá. Trả lời:  Hồ sơ khiếu nại: Phải chứng minh được: . tháng.Giấy chứng nhận bảo hiểm: là một đơn bảo hiểm vắn tắt.Trả lời : . phí bảo hiểm  Nơi và cơ quan giám định tổn thất  Nơi và cách thức bồi thường  Ngày. tàu.Hàng hoá đã được bảo hiểm Tổn thất thuộc một rủi ro được bảo hiểm Giá trị bảo hiểm. địa chỉ của người bảo hiểm và người được bảo hiểm  Tên hàng. nếu có Kháng nghị hàng hải (Sea Protest) -28- . chỉ có nội dung như mặt của đơn bảo hiểm Câu 25: Trình bày bộ hồ sơ khiếu nại người BH trong BH hàng hóa vận chuyển bằng đường biển. số vận đơn  Tên tàu. người bảo hiểm và người được bảo hiểm:  Tên. số lượng. hành trình. thể lệ của công ty bảo hiểm . cảng chuyển tải  Giá trị bảo hiểm. số tiền bảo hiểm Mức độ tổn thất Số tiền đòi bồi thường Đảm bảo được nguyên tắc thế quyền  Gồm các giấy tờ sau: .

số lượng Phiếu đóng gói (Packing list) (Bản chính) Văn bản giấy tờ liên quan đến việc đòi người thứ 3 bồi thường và trả lời của họ. tiền đóng góp tổn thất chung) làm số tiền bồi thường vượt quá số tiền bảo hiểm thì công ty bảo hiểm vẫn phải bồi thường +) Khi thanh toán tiền bồi thường. nếu không có thoả thuận nào khác thì nộp phí bảo hiểm bằng đồng tiền nào được bồi thường bằng đồng tiền đó +) Về nguyên tắc. Kết toán lại (Correction sheet) của cảng. chi phí đánh giá và bán lại hàng hoá tổn thất.  Nếu đòi bồi thường hàng hóa bị hư hỏng.- Nhật ký hàng hải (Log Book) Bảng tính tiền bồi thường của các bên Giấy chứng nhận trọng lượng. Văn bản tuyên bố tổn thất chung của Thuyền trưởng (g/a declaration letter). Câu 26: Các nguyên tắc bồi thường trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. nhưng trong sách có phân ra trường hợp cụ thể. do đại lý tàu biển cấp. thiếu hụt. phân bổ tổn thất chung (General Average Adjustment) của lý toán sư (GA adjuster). Average  Nếu đòi bồi thường tổn thất chung: Guarantee… Note: Trong slide của cô Hà. nếu có. giảm phẩm chất:  Nếu đòi bồi thường hàng thiếu nguyên kiện: . average Bond. Thư dự kháng (Letter of Reservation) trong trường hợp tổn thất không rõ rệt. Trả lời: .Nguyên tắc tính toán tiền bồi thường tổn thất tại các công ty bảo hiểm Việt nam: +) Bồi thường bằng tiền chứ không bằng hiện vật. Bản tính toán. trách nhiệm của người bảo hiểm chỉ giới hạn trong phạm vi số tiền bảo hiểm nhưng khi cộng thêm các chi phí hợp lý khác (chi phí cứu hộ. Kháng nghị hàng hải hoặc (Sea protest ) hoặc Nhật kí hàng hải (Log Book) Biên bản giám định (Survey Report) Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng/ Biên bản dỡ hàng (COR) Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng do Cảng gây nên. đổ vỡ. tất cả giấy tờ được gộp chung vào 1 bộ hồ sơ.Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC). nếu có. chi phí giám định.Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) . chi phí đòi người thứ 3 bồi thường. người bảo hiểm có thể khấu trừ những khoản thu nhập của người được bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi bồi thường từ người thứ ba -29- . Các văn bản có liên quan khác như Valuation Form.

Tàu có trọng tải và dung tích lớn. Trả lời:  Bảo hiểm thân tàu là bảo hiểm đối với những rủi ro vật chất xảy ra đối với vỏ tàu.  Bảo hiểm chuyến.Builder’s Risks Insurance: người mua bảo hiểm là những người đóng tàu.  Bảo hiểm chi phí thân tàu.Hull Disbursement Insurance: là loại hình bảo hiểm các chi phí của một con tàu trong một hành trình: trang thiết bị.Ngày nay các con tàu được trang bị rất hiện đại => khó khắc phục được các sự cố trên biển => khả năng rủi ro bị dừng hành trình là rất lớn => tổn thất lớn . không chỉ bảo hiểm vật chất thân tàu mà còn bảo hiểm cho những vấn đề -30- .Hoạt động của con tàu trên biển trong quá trình khai thác rất dễ gây tổn thất cho người khác và chủ tàu phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất đó Câu 28: Các loại hợp đồng bảo hiểm thân tàu? Sự khác nhau giữa các loại hợp đồng này? Trả lời:  Bảo hiểm thời hạn thân tàu.Câu 27: Bảo hiểm thân tàu là gì? Đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu? Sự cần thiết của bảo hiểm thân tàu.Nguy cơ thuỷ thủ đoàn có hành vi ác ý . Thời hạn bắt đầu và kết thúc cũng phải quy định cụ thể. bảo hiểm cho con tàu từ lúc bắt đầu đóng cho đến khi giao xong. cước phí hoạt động và một phần trách nhiệm trong vụ tàu đâm va nhau (thường là ¾ trách nhiệm đâm va)  Sự cần thiết của bảo hiểm thân tàu: . thường là 12 tháng hoặc ít hơn và phải được ghi rõ trong hợp đồng. máy móc thiết bị. máy móc và thiết bị trên tàu đồng thời bào hiểm cước phí. vật phẩm cung ứng. thời gian hoạt động kéo dài.Trị giá của vỏ tàu rất lớn nên các chủ tàu thường đứng trước những nguy cơ lớn . tai nạn bất ngờ trên biển . tiền lương ứng trước cho sỹ quan thuỷ thủ. dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai. các chi phí hoạt động của tàu và một phần trách nhiệm của chủ tàu phải chịu trong trường hợp 2 tàu đâm va nhau.  Đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu là: vỏ tàu.Voyage insurance: là bảo hiểm con tàu trong một hành trình từ một cảng này đến một cảng khác (at and from) hoặc bảo hiểm cho một chuyến khứ hồi (round trip)=> sử dụng để bảo hiểm cho tàu đóng mới để XK hoặc tàu đi sửa chữa hoặc bán tàu  Bảo hiểm rủi ro người đóng tàu.Time Hull Insurance: là việc bảo hiểm thân tàu trong một thời hạn nhất định.

Repairer’s Risks Insurance: người mua bảo hiểm là người sửa chữa tàu để bảo hiểm cho những thiết bị bị tổn thất  Bảo hiểm chi phí sửa chữa tàu. Khái niệm giờ do hai bên thoả thuận.Repairing Expenses Insurance: bảo hiểm cho các chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa tàu Câu 29: Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm về mặt không gian và thời gian đối với từng loại hợp đồng bảo hiểm thân tàu.khác như: bảo hiểm gián đoạn sản xuất. Đâm va phải phương tiện vận chuyển nội địa. quốc kỳ. bảo hiểm tiếng ồn…  Bảo hiểm rủi ro sửa chữa tàu. sông hồ. quyền quản lý. gây ra bởi: . hoặc các vùng nước khác.Tàu đi chệch hướng mà không có lý do chính đáng Thay đối về chủ quyền.Tàu thay đổi cấp hạng hoặc công ty đăng kiểm . Bảo hiểm này sẽ bảo hiểm cho những tổn thất hoặc thiệt hại của đối tượng bảo hiểm.Tai họa của biển. -31- . Cướp biển. bảo hiểm lãi dự tính. cho thuê hoặc bị trưng dụng Câu 30: Các rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm của ITC 1995 Trả lời: Các rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện được bảo hiểm của ITC 1995 a. Trộm cướp từ ngoài tàu.Repairing Risks Insurance: người mua bảo hiểm là chủ tàu để bảo hiểm cho những rủi ro phát sinh trong qúa trình sửa chữa tàu mà những rủi ro này lại không được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm thời hạn thân tàu  Bảo hiểm rủi ro người sửa chữa tàu. Cháy. có thể là giờ địa phương hoặc giờ quốc tế Nếu đến hết 24h của ngày hết thời hạn mà tàu chưa về đến cảng thì sẽ chờ cho đến khi tàu neo đậu an toàn tại một cảng nào đó hoặc cảng đến (chủ tàu phải nộp thêm phí bảo hiểm cho thời hạn kéo dài) .Hợp đồng bảo hiểm chuyến: bảo hiểm có hiệu lực từ khi tàu nhổ neo và kết thúc sau 24h khi tàu thả neo an toàn để chờ dỡ hàng ở cảng đến Bảo hiểm chuyến cũng kết thúc hiệu lực khi: . Vứt hàng xuống biển. bảo hiểm cho công nhân đóng tàu. Trả lời: Hợp đồng bảo hiểm thời hạn: bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực từ 24h của ngày ký kết đến hết 24h của ngày có hiệu lực. cầu cảng hoặc các thiết bị của cảng. nổ.

Đâm va phải máy bay hoặc các vật thể rơi từ máy bay. Sơ suất của người sửa chữa. Tổn thất toàn bộ thực tế 2. thủy thủ hoặc hoa tiêu. Phá hoại của thuyền trưởng. Trả lời: ITC 1995 chỉ đưa ra các quy định chung về bảo hiểm thân tàu chứ không đề cập cụ thể đến các điều kiện bảo hiểm. núi lửa phun. Chi phí trách nhiệm đâm va 6. Với điều kiện là các tổn thất.FPA: Institute Voyage Clause.điều kiện bảo hiểm rủi ro ở cảng Điều kiện 7: Building and Construction Clause.FPA Absolutely: điều kiện bảo hiểm loại trừ tuyệt đối tổn thất riêng về chuyến Điều kiện 6: Port Risks. . b. Và các rủi ro sau đây: Nổ nồi hơi. sỹ quan. người thuê tàu với điều người sửa chữa hoặc thuê tàu không phải là người được bảo hiểm. người quản lý tàu gây nên.Free of Damage Absolutely: điều kiện loại trừ tuyệt đối tổn thất bộ phận Điều kiện 3: FPA. 5. Chi phí cứu nạn 4. Chi phí đóng góp tổn thất chung 7.- Động đất. Chi phí khiếu nại tố tụng và đề phònghạn chế tổn thất. Tổn thất bộ phận vì hành động tổn thất chung được giới hạn ở một số bộ phận -32- . các công ty bảo hiểm phải căn cứ vào nội dung của ITC để đưa ra một số điều kiện bảo hiểm thân tàu để các chủ tàu có thể lựa chọn khi đi mua bảo hiểm: Điều kiện 1: TLO. gãy trục hoặc các ẩn tỳ trong máy móc và vỏ tàu. dỡ hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu. Tổn thất toàn bộ ước tính 3.điều kiện bảo hiểm xây dựng và kiến thiết tàu. sỹ quan.Total Loss Only: điều kiện chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ Điều kiện 2: FOD. thủy thủ. thiệt hại nói trên không do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm. Câu 31: Nội dung của các điều kiện bảo hiểm thân tàu theo ITC 1995.Tai nạn trong việc xếp. Sơ suất của thuyển trưởng. sét đánh.Free from Particular Average: điều kiện miễn tổn thất riêng Điều kiện 4: ITC – Institute Time Clause: điều kiện bảo hiểm thời hạn thân tàu Điều kiện 5: IVC. TLO X X X FOD X X X X X X FPA X X X X X X X ITC X X X X X X X Các trường hợp được bảo hiểm 1.

Cháy. dễ hư hỏng 8. dỡ hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu. Động đất.Đâm va phải máy bay hoặc các vật thể rơi từ máy bay.  Cứu nạn (Salvage): bảo hiểm này bồi thường phần của tàu về cứu hộ. . Trộm cướp từ ngoài tàu. Tổn thất bộ phận vì hành động tổn thất chung không giới hạn ở mục (7) 10. Sơ suất của thuyển trưởng. cầu cảng hoặc các thiết bị của cảng. người quản lý hoặc bất kỳ đại diện quản lý nào của họ trên bờ. hoặc các vùng nước khác. Bảo hiểm này sẽ bảo hiểm cho những tổn thất hoặc thiệt hại của đối tượng bảo hiểm. thủy thủ hoặc hoa tiêu. Cướp biển. Vứt hàng xuống biển.dễ tháo rời. gây ra bởi: b. nổ. . núi lửa phun. Tổn thất riêng. tổn thất toàn bộ không giới hạn ở mục (8) Câu 32: Nội dung của điều kiện bảo hiểm tổn thất toàn bộ TLO – ITC 1995 Trả lời:  Rủi ro được bảo hiểm: a.Phá hoại của thuyền trưởng. với điều kiện là những hành động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền -33- . người thuê tàu với điều người sửa chữa hoặc thuê tàu không phải là người được bảo hiểm. tổn thất bộ phận của tàu và máy móc vì cứu hoả hoặc đâm va với tàu khác 9.  Ô nhiễm dầu (Pollution Hazard ): Bảo hiểm này cũng bảo hiểm tổn thất toàn bộ (thực tế hay ước tính) của tàu bắt nguồn từ hành động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ô nhiễm hoặc thiệt hại cho môi trường phát sinh trực tiếp từ các hư hỏng của tàu thuộc rủi ro được bảo hiểm theo bao hiểm này. Tai nạn trong việc xếp. gãy trục hoặc các ẩn tỳ trong máy móc và vỏ tàu. Đâm va phải phương tiện vận chuyển nội địa. Và các rủi ro sau đây: Nổ nồi hơi. cứu nạn bị giảm do bảo hiểm dưới giá trị. Tổn thất riêng. thiệt hại nói trên không do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm. X X X X Sơ suất của người sửa chữa. sỹ quan. Với điều kiện là các tổn thất. sỹ quan. Tai họa của biển. thủy thủ. sét đánh. chủ tàu. sông hồ.

Nổ nồi hơi. Động đất. Salvage charges) .Đóng góp tổn thất chung. .Chi phí bảo tồn và tố tụng. Sơ suất của người sửa chữa với điều kiện người sửa chữa không phải là người được bảo hiểm. nồi hơi phụ. Rủi ro được bảo hiểm: -34- . máy quay neo. Với điều kiện tổn thất nói trên không phải do sự thiếu cần mẫn hợp lý của người được bảo hiểm.như vậy ko phải là do sự thiếu cần mẫn hợp lý của người được bảo hiểm. máy lạnh. dỡ hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu. tời. hệ thống đèn điện. Sơ suất của thuyền trưởng. núi lửa phun. Nổ hay tai nạn đối với lò phản ứng hạt nhân ở trên tàu hay nơi khác. cột dây buồm. chủ tàu người quản lý tàu hoặc bất kỳ người quản lý nào của họ trên bờ. máy móc. người bảo hiểm tuyệt đối không bồi thường tổn thất riêng là tổn thất bộ phận và các khiếu nại về tổn thất chung liên quan đến thiệt hại của vỏ tàu.Tổn thấy bộ phận trong trường hợp cứu hỏa hoặc đâm va với tàu khác khi cứu nạn Câu 35: Nội dung của điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro AR – ITC 1995. sỹ quan hoặc thủy thủ hoặc hoa tiêu trên tàu. sét đánh. nhưng sẽ bồi thường: . Trả lời: 1. Trả lời: Bảo hiểm này bồi thường cho tổn thất của đối tượng bảo hiểm trực tiếp gây ra bởi: Tai nạn trong việc xếp.Phần đóng góp của tàu về tổn thấy chung liên quan đến thiệt hại của thiết bị máy móc.Trách nhiệm đâm va. neo. cứu nạn (Sue and labour expenses. Đâm va phải phương tiện vận chuyển đường bộ. gãy trục hoặc ẩn tỳ trong máy móc hay vỏ tàu. Trả lời: FPA – Free from Particular Average Absolute Theo điều kiện bảo hiểm này. nồi hơi. chủ tàu hoặc người quản lý tàu trong việc ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ô nhiễm. . Câu 34: Nội dung của điều kiện bảo hiểm miễn tổn thất riêng FPAabs – ITC 1995. Câu 33: Nội dung điều kiện tổn thất bổ phận FODabs – ITC 1995.… . cần cẩu. cầu cảng hay thiết bị của cảng. Nổ trên tàu hoặc nơi khác. Đâm va phải máy bay.

. hoặc các vùng nước khác. người được bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về: .Đâm va phải máy bay hoặc các vật thể rơi từ máy bay. Cháy. nổ. sông hồ. Người bảo hiểm chấp nhận bồi thường ¾ số tiền người được bảo hiểm phải bồi thường cho một hay nhiểu người khác. Cướp biển.c. . gây ra bởi: Tai họa của biển. người quản lý hoặc bất kỳ đại diện quản lý nào của họ trên bờ. Tai nạn trong việc xếp.Chậm trễ hoặc mất tác dụng cho tàu khác hoặc tài sản trên tàu đó. núi lửa phun. thủy thủ. dỡ hoặc di chuyển hàng hóa hoặc nhiên liệu.Nổ nồi hơi. thủy thủ hoặc hoa tiêu. trừ khi trách nhiệm của cả hai bị giới hạn bởi luật pháp nếu ko việc bồi thường theo điều khoản -35- - . cứu nạn bị giảm do bảo hiểm dưới giá trị.Sơ suất của thuyển trưởng.Mất mát hoặc hư hỏng của tàu khác hoặc của tài sản trên tàu đó. d. Với điều kiện là các tổn thất. sỹ quan. thiệt hại nói trên không do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm. 2. chủ tàu hoặc người quản lý tàu trong việc ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ô nhiễm. Trộm cướp từ ngoài tàu. Phá hoại của thuyền trưởng. cầu cảng hoặc các thiết bị của cảng. Ô nhiễm dầu (Pollution Hazard ): Bảo hiểm này cũng bảo hiểm tổn thất toàn bộ (thực tế hay ước tính) của tàu bắt nguồn từ hành động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ô nhiễm hoặc thiệt hại cho môi trường phát sinh trực tiếp từ các hư hỏng của tàu thuộc rủi ro được bảo hiểm theo bao hiểm này. . Cứu nạn (Salvage): bảo hiểm này bồi thường phần của tàu về cứu hộ. Nguyên tắc: Khi tàu được bảo hiểm đâm va phải tàu khác và cả hai cùng có lỗi thì. Trách nhiệm do tàu đâm va nhau: a. với điều kiện là những hành động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như vậy ko phải là do sự thiếu cần mẫn hợp lý của người được bảo hiểm. Động đất. Và các rủi ro sau đây: . Sơ suất của người sửa chữa. Tổn thất chung hay cứu nạn/cứu hộ theo hợp đồng của tàu khác hay tài sản trên đó mà người được bảo hiểm phải trả cho tàu được bảo hiểm đâm va vào bất kì tàu nào. người thuê tàu với điều người sửa chữa hoặc thuê tàu không phải là người được bảo hiểm. sỹ quan. Bảo hiểm này sẽ bảo hiểm cho những tổn thất hoặc thiệt hại của đối tượng bảo hiểm. gãy trục hoặc các ẩn tỳ trong máy móc và vỏ tàu. 3. 4. Vứt hàng xuống biển. chủ tàu. b. Đâm va phải phương tiện vận chuyển nội địa. mà theo qui định của luật pháp. sét đánh.

Hoàn lại phí bảo hiểm do tàu “nằm xó” hay do hủy hợp đồng: Phí bảo hiểm sẽ được hoàn trả. tiền lãi. làm giảm tổn thất. -36- . Nếu hợp đồng qui định phải giải quyết theo Quy tắc York-Antwerp thì phải áp dụng theo quy tắc này. tiền thuê tàu theo thời hạn. Chi phí để thực hiện hoặc bảo lưu quyền khiếu nại đối với người thứ ba. Khi tàu chạy không hàng. hoa hồng của người quản lý.Theo tỷ lệ đối với mỗi tháng chưa bắt đầu bảo hiểm. người được bảo hiểm sẽ được bồi thường toàn bộ thiệt hại mà không cần phải có chứng nhận đóng góp của các quyền lợi khác. cứu hộ và/hoặc tổn thất chung của tàu đã được giảm trừ về bảo hiểm dưới giá trị nhưng trong trường hợp hy sinh tổn thất chung của tàu. Tiền thuê tàu của nhiều chuyến. nếu bảo hiểm này bị hủy bỏ do thỏa thuận. 5. Cụ thể là các chủ tàu phải bồ thường cho nhau toàn bộ thiệt hại của bên kia mà không khấu trừ đi số tiền chênh lệch. Phí bảo hiểm. Tiền cước. XX và XXI) sẽ áp dụng. nhưng tất cả các khoản này không được vượt quá 25% giá trị của hợp đồng này. hợp lý để ngăn ngừa.này sẽ được tính tonas trên cơ sở nguyên tắc trách nhiệm chéo (cross-liability). (???????????) Phí bảo hiểm hoàn lại… Chi phí bảo tồn và tố tụng (Sue and labour Expenses) Người bảo hiểm phải bồi hoàn: Chi phí cần thiết. Tiền cước ứng trước của tàu chạy không có hàng và không theo hợp đồng. Tiền cước hoặc tiền thuê tàu chuyến. Tổn thất chung và chi phí cứu nạn Bảo hiểm này bảo hiểm phần chi phí cứu nạn. Cam kết bảo hiểm chi phí hoạt động của tàu (Disbursements Warranty) Người bảo hiểm có thể nhận bảo hiểm thêm các chi phí và các khoản tiền sau đây: Các chi phí hoạt động của tàu. Chi phí bảo vệ quyền lợi của mình trước một vụ kiện. tiền vượt quá hoặc giá trị tăng thêm của vỏ tàu và máy móc. nhưng không vượt quá 25% giá trị của hợp đồng này sau khi đã trừ đi 25% nói trên (nếu có). không theo hợp đồng thì những quy định của Quy tắc York-Antwerp 1994 (trừ quy tắc XI(D). - 8. và hành trình của tàu sẽ coi như tiếp tục từ nơi khởi hành cho đến khi tàu đến cảng đầu tiên mà cảng đó không phải là cảng lánh nạn hay là cảng lấy dầu. Việc giải quyết vấn đề tổn thất chung phải theo luật lệ. tập quán của nơi kết thúc hành trình. 6. 7. tiền thuê tàu. nếu hợp đồng vận tải không có qui định đặc biệt khac. Trong mọi trường hợp tổng trách nhiệm của người bảo hiểm trong một vụ đâm va không vượt quá ¾ giá trị bảo hiểm của tàu. như sau: .

.Tàu không đủ khả năng đi biển ngay từ lúc khởi hành. Loại trừ các hành động ác ý (Malicious Acts Exclusion): do các vụ nổ hoặc do các vũ khí chiến tranh khác gây ra bởi bất kỳ người nào có hành động ác ý hoặc vì động cơ chính trị. Bất kỳ vũ khí chiến tranh nào có sử dụng năng lượng nguyên tử hay hạt nhân và/ hoặc phản ứng phân-nhiệt hạch hoặc phản ứng tương tự sức phóng xạ hay chất phóng xạ. khởi nghĩa…. .- Khi tàu bị “nằm xó” trong thời hạn 30 ngày liên tục trong cảng hay trong khu vực đó được người bảo hiểm chấp nhận. thủy lôi. Câu 36: Khi tai nạn đâm va xảy ra. chiến sự hay được thuê phục vụ cho chiến tranh.Khi có thay đổi chủ tàu hoặc người thuê tàu định hạn.Khi tàu chạy vào vùng có chiến tranh. chất độc. nếu người được bảo hiểm biết nhưng người bảo hiểm lại ko biết việc đó. Rủi ro loại trừ a. d. . bị bắt (trừ phá hoại của thuyền viên và cướp biển). bốc lên tàu những chất hoặc những hàng hóa nguy hiểm. do tuổi của tàu hoặc thời gian sử dụng. ngoài thời hạn quy định (đối với bảo hiểm theo thời hạn) hoặc tàu chạy theo tuyến không bình thường hay đi chệch đường hoặc thay đổi hành trình (đối với bảo hiểm chuyến). hạt nhân (Radioactive Contamination Exclusion): Trong mọi trường hợp.Khi tàu chạy ngoài phạm vi kinh doanh quy định. Loại trừ rủi ro chiến tranh (War Exclusion): chiến tranh. chất thải hạt nhân hay nổ hạt nhân. Các rủi ro loại trừ khác: . mìn. bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm những tổn thất.Hành động cố ý hoặc sơ suất của người mua bảo hiểm. Loại trừ các rủi ro đình công (Strikes Exclusion): người đình công. bị tịch thu. cho mục đích quân sự. . Loại trừ rủi ro phóng xạ.Cơ quan đăng kiểm thay đổi cấp hạng hoặc cấp hạng bị bỏ. chất nổ hay những chất độc hại khác phát sinh do việc lắp đặt các lò phản ứng hạt nhân. 9. . nội chiến. e. bom… b. cách mạng. người bảo hiểm thân tàu phải có trách nhiệm đối với các tổn thất thiệt hại nào của tàu được bảo hiểm. công nhân bị cấm xưởng. người được bảo hiểm hoặc đại lý.Khi cấu trúc tàu có thay đổi lớn. thiệt hại hoặc chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra. . bị chiếm đoạt. bọn khủng bố… c. Trả lời: -37- . Việc nhiễm xạ. bởi hoặc phát sinh từ: Tia i-on hóa do hoạt động phóng xạ của việc sử dụng nhiên liệu hạt nhân.

chủ hàng phải tham gia điều kiện bảo hiểm nào? Trả lời: Hai tàu đâm va cùng có lỗi: chủ hàng chịu tổn thất đối với hàng do tai nạn đâm va gây nên và trách nhiệm theo điều khoản hai tàu đâm va cùng có lỗi quy định trong hợp đồng chuyên chở giữa chủ hàng và người chuyên chở. Điều khoản hai tàu đâm va cùng có lỗi: “Nếu tàu này đâm va vào với con tàu khác do hậu quả của sự bất cẩn của con tàu kia và do hành vi sơ suất. Tàu A -38- . trong chừng mực những tổn thất và trách nhiệm này tương ứng với tổn thất. Để được bồi thường cho tổn thất này. hay khiếu nại đã được bên thứ ba.Khi tai nạn đâm va xảy ra. tàu kia hoặc chủ con tàu đó trả hoặc cam kết trả cho chủ hàng này. tàu B trả cho chủ hàng A khoản HA. người bảo hiểm thân tàu phải có trách nhiệm đối với con tàu được bảo hiểm là: . sai sót trong hành hải hay quản lý tàu của thuyền trưởng. B đâm va nhau. thiệt hại về hàng hóa chuyên chở và thiệt hại về người. Các số liệu sau khi giám định như sau: A Tỷ lệ lỗi Thiệt hại tàu Thiệt hại hàng ½ TA HA B ½ TB HB Bảo hiểm hàng A bồi thường cho hàng A là: . đồng thời đã được tàu hoặc chủ tàu kia giải quyết. thuyền viên. Chủ hàng A đòi tàu B.” Ví dụ: 2 tàu A.Tồn thất do đâm va hàng HA (nếu chủ hàng A đi đòi bảo hiểm) . hay người làm thuê cho Chủ tàu. Câu 37: Phân tích và cho ví dụ minh họa về phần trách nhiệm mà chủ hàng phải chịu theo điều khoản hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi. hoa tiêu. trang thiết bị. chủ hàng trên tàu này sẽ cam kết miễn trách nhiệm cho Chủ tàu đối với tất cả các tổn thất hoặc trách nhiệm đối với tàu kia hoặc chủ con tàu ấy. Các điều khoản nói trên cũng sẽ áp dụng khi lỗi liên quan đến vụ đâm va thuộc về chủ tàu. hay người quản lý của tàu hoặc đối tượng bị đâm va. khấu trừ.Khoản gánh chịu theo điều khoản đâm va cùng có lỗi (nếu hàng A đi đòi tàu B và bắt tàu B phải trả HA cho mình). gọi tắt là tổn thất đâm gồm: vỏ tàu. bồi hoàn như là một phần trong khiếu nại của chủ tàu ấy đối với tàu hoặc chủ tàu này. sau đó quay sang đòi tàu A vì tàu A có ½ lỗi trong tổn thất HA đó. thiệt hại. người khai thác.Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về tổn thất vật chất của chính con tàu được bảo hiểm. máy móc. Bảo hiểm thân tàu không chụi trách nhiệm về thiệt hại kinh doanh của tàu được bảo hiểm.

Do đó. thì sẽ được bảo hiểm bồi thường tổn thất trong tai nạn đâm va. nhưng phải trả ½ HA cho chủ tàu A. tàu A và tàu B xảy ra tai nạn đâm va sẽ xảy ra trường hợp 2 tàu cùng có lỗi. bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng hai khoản: . Trong qua trình vận chuyển. Câu 39: Tổn thất của hàng hóa do tàu chuyên chở hàng đâm va vào tàu khác mà cả hai tàu đều có lỗi sẽ được bồi thường như thế nào? Cho ví dụ minh họa. nhưng chủ hàng A lại ko thể đi đòi tàu A được. Đối với hàng hóa đã được bồi thường. thì khoản ½ HA này sẽ do bảo hiểm thay mặt trả. tàu B bồi thường cho hàng A toàn bộ thiệt hại hàng. Trả lời: Đ/a 1: (copy từ bài tiểu luận) Thực tế trong tai nạn đâm va. song lại đòi tàu A phần trách nhiệm đâm va của họ đối với hàng A.Tổn thất do đâm va trong mọi trường hợp . sau đó đòi lại hàng A phần trách nhiệm đâm va đó (vì vốn dĩ tàu A ko phải trả những gì liên quan tới hàng A). chủ hàng A nhận HA từ tàu B. nhưng sau đó lại đòi chủ hàng A khoản ½ HA này vì tàu A vốn không phải bồi thường cho hàng A bị thiệt hại. Với điều khoản trên trên vận đơn. bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng hai khoản: . nếu tàu mua bảo hiểm thân tàu và/ hoặc bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu.và chỉ có thể đòi tàu B. phần trách nhiệm đâm va đó sẽ do người được bảo hiểm trả cho tàu A thay cho chủ hàng A. ngoài sự tham gia của người bảo hiểm hàng hóa còn có sự tham gia của các loại hình bảo hiểm khác như bảo hiểm thân tàu. Nếu được bảo hiểm.Tổn thất do đâm va chưa được bồi thường hết . bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (P&I). Câu 38: Giải thích “Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi”.Khoản chủ hàng phải chịu theo điều khoản hai tàu đâm va cùng có lỗi trong hợp đồng chuyên chở.trả cho tàu B ½ HA. về phần bảo hiểm hàng hóa sẽ bồi thường cho chủ hàng theo hai trường hợp sau: Đối với hàng hóa chưa được bồi thường. Tàu A trả cho tàu B phần trách nhiệm này. Trả lời: Giới hạn trách nhiệm của chủ tàu trong tai Vận đơn do tàu A (người chuyên chở) ký cho chủ hàng A. Khi đó sẽ có thiệt hại đối với hàng của A.Khoản chủ hàng phải chịu theo điều khoản hai tàu đâm va cùng có lỗi trong hợp đồng chuyên chở Đ/a 2: Từ phần trả lời của K46 -39- . trong đó có tổn thất đối với hàng hóa. Vì vậy. Đặc biệt trong trường hợp hai tàu đâm va cùng có lỗi.

Tổn thất tàu A là 10000$. lỗi mỗi bên 50%. tổn thất tàu B là 20000$. Công ty bảo hiểm của hàng hóa đó: (trong trường hợp hàng hóa đã được mua bảo hiểm) vì rủi ro đâm va là một rủi ro cơ bản luôn được bảo hiểm trong mọi loại điều kiện hàng hóa Trên tàu được bảo hiểm: sẽ có thể được bồi thường bởi: Chủ tàu bị đâm va: + Công ty bảo hiểm của tàu bị đâm va + P&I của tàu bị đâm va Công ty bảo hiểm của hàng hóa đó - 2. Tổn thất của hàng hóa: Trên tàu bị đâm va: sẽ có thể bồi thường bởi: Chủ tàu được bảo hiểm: vì cả hai tàu đều có lỗi. Ví dụ Tàu A được bảo hiểm ngang giá trị. đâm va với tàu B. 8000= 4000$ Trong đó: Bảo hiểm tàu A đóng góp ¾* 4000= 3000$ Tàu A tự chịu hoặc hội P&I của tàu A chịu thay ¼ * 4000= 1000$ + Bảo hiểm của hàng hóa tàu B bồi thường ( Trường hợp hàng hóa được mua BH) 50%* 8000= 4000$ Hàng trên tàu A được bồi thường như sau: + Tàu B bồi thường: 50%. Khoản này được bồi thường gián tiếp bởi các chủ thể sau + Công ty bảo hiểm của tàu được bảo hiểm: Vì rủi ro đâm va theo điều khoản “ 2 tàu đâm va cùng có lỗi” là loại rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu.Câu hỏi: Tổn thất của hàng hóa do tàu được bảo hiểm đâm va tàu khác mà cả hai tàu cùng có lỗi sẽ được bồi thường bởi những người nào? Tại sao? Cho ví dụ minh họa 1. trong đó có một phần trách nhiệm với hàng hóa trên tàu bị đâm. 4000= 2000$ Trong đó: Bảo hiểm tàu B đóng góp ¾* 2000= 1500$ Tàu B tự chịu hoặc hội P&I của tàu B chịu thay ¼ * 2000= 500$ + Bảo hiểm của hàng hóa tàu B bồi thường ( Trường hợp hàng hóa được mua BH) 50%* 4000= 2000$ -40- . Khi đó: Hàng trên tàu B sẽ được bồi thường như sau: + Tàu A bồi thường: 50%. tổn thất hàng trên tàu A la 4000$. hàng trên tàu B là 8000$. + P&I của tàu được bảo hiểm (trong trường hợp tàu được bảo hiểm tham gia vào hội P&I) hội sẽ chịu nốt phần trách nhiệm đâm va còn lại của chủ tàu.

000 = 15.000 USD Bước 1: xác định TNDS phát sinh của các chủ tàu TNDS của chủ tàu A đối với chủ tàu B: 28.000 USD Bước 4: xác định số tiền bồi thường thực tế của BH thân tàu cho các chủ tàu: BH bồi thường thực tế cho A: 20.000) = 25.500 USD Bh bồi thường thực tế cho B: 25. Cả hai tàu đều mua bảo hiểm thân tàu ngang giá trị theo điều kiện ITC.500 – 5.000 USD 20.000/28. Thiệt hại các bên như sau: Thiệt hại Tàu A Tàu B Thân tàu 10.000 x 50% = 14.000 USD B đền A: 14.000 USD Bước 2: xác định số tiền phải bồi thường của bảo hiểm thân tàu cho các chủ tàu BH bồi thường cho chủ tàu A: 10.250 – 10.500 USD BH bồi thường cho chủ tàu B: 20. theo giám định thì mỗi tàu có lỗi 50%. Câu 40: Theo nguyên tắc trách nhiệm chéo. Anh cũng ko biết giải thích thế nào :-? Và tham khảo từ bài tiểu luận nhóm 20.000 USD 8. 2 tàu cùng có lỗi.Note: Câu 37.000 USD Tổng thiệt hại 14.250 USD Bước 5: xác đinh thiệt hại các chủ tàu tự chịu -41- .000 USD 28. các chủ tàu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất thiệt hại cho nhau như thế nào? Cho ví dụ minh họa.000 + ¾(7.000) = 10.250 USD Bước 3: xác định số tiền BH thân tàu đòi lại các chủ tàu do trách nhiệm chéo A đền B: 7.000 x ( 20.000 x ( 10.000 USD TNDS của chủ tàu B đối với chủ tàu A: 14. 38.000 x 50% = 7. 39 tham khảo từ câu trả lời của các anh chị K46. Trả lời: Điều kiện để giải quyết trách nhiệm đâm va theo trách nhiệm chéo là: Cả hai tàu cùng có lỗi và gây tổn thất cho nhau Cả hai tàu đều không dành được quyền giới hạn trách nhiệm Theo nguyên tắc trách nhiệm chéo.000 + ¾( 14.000) = 20.000 USD Kinh doanh 4.000 = 15.000) = 5. chủ tàu này sẽ phải bồi thường cho chủ tàu kia một tỷ lệ tổn thất mà tàu kia phải chịu. Tỷ lệ này được xác định bằng tỷ lệ lỗi của mỗi tàu được tòa án phân định trong vụ tai nạn đâm va đó Ví dụ: Tàu A và tàu B đâm va nhau.000/14.

000 – 4.000 USD Thiệt hại TNDS: ¼ x 7.000 USD Thiệt hại TNDS: ¼ x 14.750 USD Câu 41: Định nghĩa và đặc điểm của bảo hiểm P & I? Trả lời: Định nghĩa: P & I là hội bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu.000 = 4. cỡ tàu. Mục đích của hội này là để bảo vệ ( Protection) lợi ích của các chủ tàu và để bồi thường ( Indemnity) cho các chủ tàu những thiệt hại phát sinh từ các khiếu nại của bên thứ 3 chứ không nhằm mục đích lợi nhuận. Đặc điểm: + Thành viên tham gia hội P&I vừa là người bảo hiểm. loại tàu. trang thiết bị.500 USD Chủ tàu B: Thiệt hại kinh doanh: 8. Câu 42: Phí bảo hiểm thân tàu phụ thuộc những yếu tố gì? Hoàn phí bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu được thư ̣c hiện như thế nào? Trả lời: Phí bảo hiểm thân tàu phụ thuộc vào những yếu tố sau: Tỷ lệ phí bảo hiểm do công ty BH đề ra Thực tế con tàu: tuổi tàu.500 USD Tổng thiệt hại: 2. + Là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận.000 = 1.000 = 3. vừa là người được bảo hiểm.500 = 5. + Từ “bảo hiểm” không chính xác khi nói về lọai hình bảo hiểm này. khu vực hoạt động và rủi ro của tàu mà hội viên đăng ký. thuyền bộ Vùng biển con tàu thực hiện việc kinh doanh Giá trị BH Điều kiện BH Tỷ lệ lạm phát Tình hình đội tàu Hoàn phí BH được thực hiện trong các trường hợp sau: Hủy bỏ hợp đồng Tạm ngừng hoạt động từ 30 ngày liên tục trở lên ( tàu vẫn an toàn) -42- . mục đích sử dụng.Chủ tàu A: Thiệt hại kinh doanh: 4.000 = 2. loại tàu.000 – 2. được thành lập bởi chính những chủ tàu để bảo vệ quyền lợi của mình và bảo hiểm lẫn nhau. + Số phí bảo hiểm là không cố định.000 + 3.750 USD Tổng thiệt hại : 5. Số phí này sẽ được Hội phân bổ dựa trên số GRT. + Là loại hình bảo hiểm mà dường như không có giới hạn về trách nhiệm bảo hiểm.

mai táng cho các thủy thủ Chi phí hồi hương .tổn thất.Câu 43: Phân biệt trách nhiệm của bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm P&I trong tai nạn đâm va của tàu được bảo hiểm. trách nhiệm được phân chia như sau: Bảo hiểm thân tàu .tổn thất chung. thuốc men.thiệt hại vật chất thân tàu Đối với tàu được bảo hiểm Bảo hiểm P&I .thiệt hại các tài sản khác . Trả lời Các trách nhiệm dân sự mà chủ tàu phải gánh chịu trong quá trình kinh doanh khai thác con tàu của mình bao gồm: 1.tổn thất hàng hóa chuyên chở trên tàu . chi phí cứu hộ của tàu bị đâm do tai nạn đâm va gây ra (nếu có) Câu 44: Trình bày trách nhi ệm dân sự mà chủ tàu phải gánh chịu trong quá trình kinh doanh khai thác tàu. Trách nhiệm liên quan đến con người (thủy thủ và hành khách trên tàu) Trả tiền lương. thiệt hại về tài do tàu được BH đâm va sản.thiệt hại về kinh doanh . đền bù cho việc hồi hương của thủy thủ Các chi phí đảm bảo an toàn cho con người trên tàu 2.tổn thất về người ¾ trách nhiệm đâm va như -1/4 trách nhiệm đâm va của liệt kê sau đây. Trách nhiệm đối với hàng hóa chuyên chở trên tàu Chăm sóc chu đáo hàng hoá và chịu trách nhiệm về các tổn thất do hư hỏng. thiệt hại vật chất lớn hơn ¾ số tiền bảo hiểm của tàu bị đâm . Trách nhiệm đâm va với tàu hay vật thể khác ¼ trách nhiệm đâm va phát sinh hay phần vượt quá ¾ số tiền bảo hiểm trong đâm va với tàu khác mà 2 tàu cùng có lỗi Các thiệt hại về người trong tai nạn đâm va Thiệt hại về những tài sản khác ngoài thân tàu 3. viện phí. nhưng tàu được bảo hiểm với tàu không vượt quá ¾ số tiền bị đâm bảo hiểm : .phần trách nhiệm đâm va . Trả lời: Trong tai nạn đâm va của tàu được bảo hiểm. mất mát hàng hoá từ khi nhận bốc lên tầu cho đến khi giao cho người nhận hàng -43- Đối với tàu bị đâm va . tiền công. phí ăn ở. hàng hóa .tổn thất.

Bồi thường tổn thất hàng hóa. Đó là tiền thân của hội P&I. Chịu rủi ro đình công. do đó các chủ tàu phải liên kết lại với nhau. vi phạm luật.… 2. chở hàng lậu. Các nguyên tắc hoạt động của hội: 3 nguyên tắc cơ bản -44- . Trách nhiệm đối với các tàu lai dắt Quan tâm đến an toàn chung của tập thể lai dắt và an toàn hàng hải Bồi thường nếu có lỗi 8. phá hủy. đánh dấu. chia sẻ những tổn thất trong quá trình quản lý và kinh doanh khai thác tàu. hội đã mở rộng phạm vi bảo hiểm ra nhiều rủi ro khác cũng chưa được bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu như rủi ro điều phạt. giao hàng chậm nếu ko chứng minh được mình ko có lỗi 4. tự bảo hiểm theo hình thức tương hỗ nhau. Các chi phí nộp phạt.¼ trách nhiệm đâm va . chi phí tố tụng Các khoản phạt do không chấp hành quy tắc an toàn. rủi ro ô nhiễm. thắp sang. hành vi bất cẩn hoặc thiếu sót của thuyền bộ Chi phí tố tụng trong trường hợp thua kiện 7. Các tổn thất xảy ra do lỗi lầm của thuyền bộ Câu 45: Trình bày s ự hình thành các hội bảo hiểm P&I và các nguyên tắc hoạt động của hội. Chi phí do gây ô nhiễm Các tổn thất hư hại do ô nhiễm Tiền phạt do gây ô nhiễm hoặc chi phí ngăn ngừa. thải thoát dầu Các trách nhiệm phát sinh từ việc xác tàu nằm tại đó hoặc vô tình bị rời đi nơi khác nếu chủ tàu chưa tuyên bố từ bỏ tàu 6. Trả lời 1. rủi ro chiến tranh 9.Tổn thất về con người Trị giá thân tàu ngày càng lớn nên nguy cơ các chủ tàu không có khả năng bù đắp khi tổn thất xảy ra càng cao => Hội chuyển sang hoạt động vì mục đích tương hỗ bảo hiểm cho những rủi ro nói trên Hiện nay. Chi phí cho việc xử lý xác tàu đắm Chi phí và trách nhiệm phát sinh do trục vớt. nhằm giảm phí bảo hiểm thân tàu. hạn chế tổn thất 5. Tình trạng độc quyền chấm dứt thì một số rủi ro mới chưa được bảo hiểm hoặc chưa bảo hiểm hết xuất hiện : . di chuyển. Sự hình thành các hội bảo hiểm P&I: Sự độc quyền của hãng bảo hiểm Lloyd và một số hãng bảo hiểm lớn khác ở London khiến cho phí bảo hiểm vỏ tàu cao quá mức chấp nhận được.

có hiệu lực theo năm tài chính của hội ( từ 12h ngày 20/2 năm trước đến 12h 20/2 năm sau) o Hội viên có thể tham gia theo quy tắc của hội. cũng có thể thêm bớt cho phù hơp với từng hội viên  Nguyên tắc hết hạn hiệu lực (4) o Hội viên bị chết. cung cấp thông tin Nguyên tắc gia nhập hội (4) o Phải viết đơn xin gia nhập hội o Tàu tham gia hội là tàu đã được bảo hiểm thân tàu o Khi đã là hội viên thì coi như đã kí một hợp đồng bảo hiểm với hội. Công ty bảo hiểm thu phí bảo hiểm theo mức cố định còn Hội P&I thu phí bảo hiểm trên cơ sở: khi có thành viên bị tổn thất. Trả lời: Các thành viên của hội P&I vừa là người bảo hiểm vừa là người được bảo hiểm (khi có thành viên bị tổn thất thì những hội viên khác sẽ đóng tiền giúp đỡ). cân đối thu chi và không tính lãi12 : (5) Tất cả các khoản bồi thường chi tiêu đều cho các hội viên đóng góp Khi một hội viên bị tổn thất thì hội đứng ra bồi thường . khu vực hoạt động của tàu hội viên và loại rủi ro mà chủ tàu đăng ký tham gia Số tiền mà hội viên đóng góp chính là chi phí của hội không bao gồm lãi Mỗi thành viên vừa là người được bảo hiểm. Công ty bảo hiểm hoạt động trên mục đích lợi nhuận còn hoạt động của Hội P&I là phi lợi nhuận (cân bằng thu chi từ năm nghiệp vụ). hội đứng ra bồi thường sau đó phân bổ lại cho các hội viên khác trên cơ sở số GRT. mất quyền sở hữu công ty. loại tàu.Nguyên tắc tương hỗ : Hội hoạt động dựa trên nguyên tắc tương hỗ. vừa là người bảo hiểm Hội giúp đỡ các hội viên về đào tạo cán bộ. loại tàu. sau đó phân bổ cho các hội viên trên cơ sở dung tích đăng ký toàn phần (số GRT) tham gia của từng hội viên.Còn công ty bảo hiểm chỉ đóng vai trò là người bảo hiểm. 12 các hội viên sẽ không phải nộp bất cứ khoản nào cho đến khi có tổn thất xảy ra với một thành viên trong hội. trừ khoản nhỏ để duy trì hoạt động hành chính -45- . phá sản. mất năng lực kinh doanh o Tàu bị bán hoặc mất tích o Sau 30 ngày kể từ ngày hội viên xin ra khỏi hội o Sau 7 ngày kể từ ngày tuyên bố hủy hợp đồng do lỗi của hội viên Câu 46: Phân tích những điểm khác nhau cơ bản của hội bảo hiểm P&I và các công ty bảo hiểm phi nhân thọ. khu vực hoạt động và rủi ro mà tàu hội viên đăng ký tham gia.

. Điểm khác quan trọng nhất là Hội P&I hàng năm còn tổ chức giúp đỡ các hội viên về đào tạo cán bộ. cung cấp thông tin. + chi phí hồi hương do ốm. cảng phí. Tổn thất về hàng hóa chuyên chở trên tàu. Chi phí bốc xếp hàng ra khỏi tàu để sửa có thể k đòi được từ phía chủ hàng). đỡ hem nổi). lương thực. trừ trường hợp đối với ô nhiễm dầu (cái này hậu quả chắc lớn quá. Trả lời: Những khiếu nại về người: thủy thủ và hành khách trên tàu. + các chi phí xếp dỡ bất thường mà hội viên phải chịu nhưng không đòi được từ phía người khác (do hành động TTC mà tàu phải ghé qua cảng để sửa chữa. + các chi phí phát sinh nếu hàng hóa được chuyên chở trên tàu khác hoặc chi phí chuyển tải lưu kho lưu bãi ngoài khu vực cảng xếp dỡ nhưng chủ tàu hội viên phải chịu theo một vận đơn chở suốt hoặc một hợp đồng nào đó mà chủ tàu hội viên đã chấp nhận 1.. buộc phải quay trở lại do tàu đắm hoặc vi phạm kỷ luật. Phần trách nhiệm của tàu được bảo hiểm với tàu bị đâm hơn 3/4 giá trị thân tàu của được bảo hiểm. tổn thất phát sinh. Rủi ro ô nhiễm: Hội chịu trách nhiệm bồi thường cho các chi phí mà chủ tàu phải chịu để tiến hành phòng ngừa hoặc làm giảm thiểu rò rỉ. + tàu bị đâm: 1/4 trách nhiệm của tàu được bảo hiểm với tàu bị đâm. viện phí. Thiệt hại của các tài sản khác do tàu được bảo hiểm đâm va.Các nhà bảo hiểm trên thị trường hạn chế trách nhiệm của mình ở mức số tiền nhận bảo hiểm trong khi đó trách nhiệm của Hội P&I là không có giới hạn. Câu 47: Trình bày những rủi ro cơ bản thuộc nhóm bảo hiểm P&I. chết. + tàu được bảo hiểm thân tàu: Tổn thất về người. Rủi ro đâm va: bồi thường cho cả tàu đâm và tàu bị đâm. lương thủy thủ. ô nhiễm. + phần TTC phân bổ cho các chủ hàng nhưng chủ tàu là hội viên không đòi đựơc. bao gồm các chi phí: + chi phí thuốc men. chi phí làm sạch và các chi phí phải chịu do tuân theo quy định của chính quyền + những tổn thất về HH và tài sản được chuyên chở trên tàu do hội viên mắc lỗi gây ra. + các chi phí phát sinh do tàu buộc phải đi chệch hướng để cứu người (nhiên liệu.). mai táng theo hợp đồng hoặc theo pháp luật. + chi phí tiền lương. Rủi ro di chuyển xác tàu: -46- . tiền công cho người hồi hương trong thời gian hồi hương hoặc trong thời gian thất nghiệp do phải hồi hương.

HĐBH chuyến : từ khi tàu nhổ neo đến hết 24h khi tàu thả neo an toàn để chờ đỡ hàng ở cảng đến 14 Cấp hạng của con tàu phụ thuộc vào việc đăng kiểm tàu. Tàu sẽ được kiểm tra (lần đầu :khi đóng mới. định kỳ…/ hoặc bất thường : theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nhà nước) để đăng kiểm và cấp hạng Đăng kiểm đảm bảo tính hợp pháp của con tàu. Khái niệm giờ do 2 bên tự thỏa thuận (nếu hết 24h của ngày hết thời hạn mà tàu chưa về đến cảng thì sẽ chờ cho đến khi tàu neo đậu an toàn tại một cảng nào đó hoặc cảng đến. thắp sáng kể cả việc thải thoát dầu (thầy giao dịch bảo chi phí và trách nhiệm luôn đi cùng nhau nên tớ gộp 2 ý lại 1) + các trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu do xác tàu nằm lại đó hoặc vô tình bị chuyển rời đi nơi khác nếu chủ tàu chưa tuyên bố từ bỏ tàu.+ các chi phí và trách nhiệm phát sinh do trục vớt. Rủi ro điều phạt: + không chấp hành quy tắc an toàn của một nước bất kỳ. Tàu được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ 3. . Câu 48: Trách nhiệm của người b ảo hiểm trong bảo hiể m thân tàu s ẽ tự động chấm dứt trong những trường hợp nào? Trả lời: Trách nhiệm bảo hiểm thân tàu sẽ tự động chấm dứt trong những trường hợp sau: 1. 2. phá hủy. còn cấp hạng liên quan trực tiếp đến giá trị con tàu 15 áp dụng với bảo hiểm chuyến. di chuyển. Tàu đi chệch hướng mà không có lý do chính đáng15 13 thời hạn hiệu lực với . Tàu thay đổi cấp hạng hoặc công ty đăng kiểm14 4. .Các chi phí đề phòng hạn chết tổn thất. đánh dấu.Các chi phí bất thường mà hội viên phải chịu trong quá trình sở hữu hoặc khai thác không thuộc quy tắc của hội mà hội viên lại không đòi từ những người khác. vì nó được coi là một phần của đối tượng bảo hiểm -47- . + chở hàng lậu + vi phạm luật hải quan + vi phạm luật kiều dân + vi phạm cấu trúc hay thay đổi cấu trúc của tàu + gây ô nhiễm (nếu chưa đc bồi thường ở rủi ro ô nhiễm) + hành bi bất cẩn hoặc thiếu sót của thuyền bộ của tàu được bảo hiểm.Các trách nhiệm theo một hợp đồng nhất định. Hợp đồng bảo hiểm thân tàu hết thời hạn hiệu lực13 2.nhập khẩu hoặc thay đổi tổ chức đăng kiểm/ chu kì :hàng năm.HĐBH thời hạn: từ 24h của ngày ký đến hết 24h của ngày hết hiệu lực. chủ tàu nộp thêm phí cho thời hạn kéo dài) . (ví dụ??) .

Thay đổi về chủ quyền. quyền quản lý. cho thuê hoặc bị trưng dụng TH 3. đối tượng bảo hiểm đã bị thay đổi nên lợi ích bảo hiểm không còn nữa. -48- . quốc kỳ. 4. 5 dựa trên nguyên tắc lợi ích bảo hiểm: trong những TH này.5.

Trình bày các rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hãng hàng không đối với hành khách. Những khoản tiền mà người được bảo hiểm đã đòi được ở những người khác 3.Tổn thất toàn bộ thực tế. hàng hoá hoặc vận đơn hàng không +) Tổn thất về hành lý tư trang do hành khách tự bảo quản Án phi dân sự và các chi phí cần thiết hợp lý đã thỏa thuận bằng văn bản với người bảo hiểm Chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm Câu 3. Máy bay hạ cánh ở những nơi không phù hợp với tính năng kỹ thuật trừ trường hợp bất khả kháng 3. tổn thất toàn bộ ước tính. Máy bay vượt ra khỏi phạm vi ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm trừ trường hợp bất khả kháng 3.Chương III: Bảo hiểm hàng không Câu 1. (slide cô Hà: 10 trường hợp. Trả lời: .6.8.1.5. xác định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm Câu 2. Trình bày các rủi ro loại trừ chung trong bảo hiểm hàng không theo QTC 1991. Máy bay được điều khiển bởi một người không có tên ghi trên hợp đồng bảo hiểm 3. Máy bay được sử dụng với mục đích khác ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm 3. Trả lời: .Các chi phí hợp lý khẩn cấp mà người được bảo hiểm phải chịu nhằm đảm bảo an toàn cho máy bay ngay sau khi bị hư hỏng buộc phải hạ cánh (≤ 10% trị giá thân máy bay) . hành lý.2. tổn thất bộ phận xảy ra với máy bay do tai nạn bất ngờ gây ra (kể cả trường hợp bị mất tích) trong thời gian được bảo . Trình bày các rủi ro mà người bảo hiểm thân máy bay phải chịu trách nhiệm theo quy tắc chung về bảo hiểm hàng không năm 1991 của Việt Nam – QTC 1991. Do phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ -49- .Chi phí giám định.7.4.3.Những khoản tiền mà người được bảo hiểm +) Gây thương vong cho hành khách khi họ đang ở trong máy bay hoặc lên xuống máy bay +) Tổn thất về hàng hoá và hành lý trong quá trình vận chuyển theo phiếu hành lý. phiếu hành lý hoặc vận đơn hàng không 3. trong sách: 9. tư trang và hàng hóa theo QTC 1991. Số lượng hành khách đi trên máy bay lớn hơn số lượng ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm 3. Những trách nhiệm và quyền lợi mà hãng hàng không chấp nhận hoặc từ bỏ theo bất kỳ một thoả thuận nào khác với vé. ko có cái thứ 5) Trả lời: 3.

Lỗi của người được bảo hiểm Chảy. nơi giữ hàng) đến kho (kho của người nhận hàng. Trình bày các rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hãng hàng không đối với người thứ ba theo QTC 1991. đình công.10. Trình bày các rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không theo ICC 1982. Trình bày thời hạn bảo hiểm đối với bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không theo ICC 1982.Chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm tổn thất. Trả lời: . . đình công. lưu kho ở nơi đến có ghi trong hợp đồng bảo hiểm hoặc -50- . tich thu hay trưng dụng. hành vi ác ý hay phá hoại.Những khoản tiền mà người được bảo hiểm phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm dân sự do: + Gây thương vong + Làm hư hỏng. cách mạng. khối lượng hoặc rách Bao bì không đầy đủ Nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá Máy bay không có đủ khả năng bay Chậm trễ dù do một rủi ro được bảo hiểm gây nên Hãng hàng không không đủ khả năng tài chính Chiến tranh. sử dụng vũ khí hạt nhân nguyên tử hay khủng bố về chính trị Câu 5. nơi chứa hàng cuối cùng. vũ khí nguyên tử.3. nội chiến. một vật thể nào từ trên máy bay rơi xuống gây ra Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm được quy định trong các điều ước quốc tế về hang không và luật hàng không dân dụng của các nước. Câu 6. Có chiến tranh. hợp lý đã được thỏa thuận bằng văn bản . Máy bay được vận chuyển bằng bất cứ phương tiện nào trừ trường hợp bất khả kháng Câu 4. Trả lời: Bảo hiểm hết hiệu lực tuỳ thuộc vào một trong hai điều kiện sau: – Về mặt không gian: người bảo hiểm chịu trách nhiệm về hàng hoá từ kho (kho.9. bắt cóc hoặc khống chế 3. nơi chứa hàng. khủng bố về chính trị.Án phí dân sự và các chi phí cần thiết. hao mòn thông thường về trọng lượng. thiệt hại tài sản của người thứ 3 do máy bay hoặc bất kỳ một người. Trả lời: .

bất kỳ kho. phí bảo hiểm và các chi phí hợp lý khác Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với hành khách. nơi chứa hàng. hành lý. trên bộ… liên quan đến một hành trình chuyên chở bằng đường hàng không  Các loại hình : 10 loại. chủ hàng + Giới hạn trách nhiệm: là số tiền lớn nhất mà công ty bảo hiểm phải bồi thường cho hành khách. hành lý và tư trang của hành khách + Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm + Người được bảo hiểm: các hãng hàng không + Đối tượng bảo hiểm: trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với hành khách. người sở hữu máy bay + Người được bồi thường: các hãng hàng không + Trị giá bảo hiểm: gồm trị giá thân máy bay. tư trang của hành khách + Người mua bảo hiểm: các hãng hàng không + Người được bồi thường: hành khách. Trả lời:  Định nghĩa Bảo hiểm hàng không là loại hình bảo hiểm những rủi ro trên không. chủ hàng Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ 3 + Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm + Người được bảo hiểm: các hãng hàng không + Đối tượng bảo hiểm: trách nhiệm dân sự của hãng hàng không đối với người thứ ba + Người nhận bồi thường: người thứ ba -51- . trang thiết bị của máy bay + Người mua bảo hiểm: các hãng hàng không. hàng hoá. lưu kho ở nơi đên mà người được bảo hiểm lựa chọn) – Về mặt thời gian: bảo hiểm hết hiệu lực trong vòng 30 ngày sau khi dỡ hàng xong khỏi máy bay tại nơi dỡ hàng Câu 7. 4 loại đầu phổ biến Bảo hiểm thân máy bay + Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm (các phong bảo hiểm hàng không của các công ty bảo hiểm) + Người được bảo hiểm: các hãng hàng không + Đối tượng bảo hiểm: vỏ. Bảo hiểm hàng không là gì? Các loại hình của bảo hiểm hàng không. máy. hàng hoá.

+ Giới hạn trách nhiệm: là số tiền lớn nhất mà công ty bảo hiểm phải bồi thường cho người thứ ba theo một hợp đồng bảo hiểm Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không + Người bảo hiểm: các công ty bảo hiểm + Người được bảo hiểm: chủ hàng + Người mua bảo hiểm: chủ hàng + Người được bồi thường: chủ hàng + Đối tượng bảo hiểm: hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không + Trị giá bảo hiểm: bằng giá CIP của hàng hoá Bảo hiểm trách nhiệm đối với sản phẩm Bảo hiểm tai nạn cá nhân Bảo hiểm rủi ro chiến tranh Bảo hiểm bắt cóc chiếm đoạt Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sân bay và người điều hành bay Bảo hiểm mất khả năng sử dụng -52- .

Loại hàng hóa. sức chịu đựng của các tầng khi có hỏa hoạn xảy ra. Trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt. Trong trường hợp thấp hơn giá trị bảo hiểm.  Tóm lại là tùy khả năng chịu đựng và khả năng xử lí kịp thời khi hỏa hoạn xảy ra Câu 2: Rủi ro nổ trong rủi ro cơ bản có gì giống và khác với rủi ro nổ trong các rủi ro đặc biệt? Trả lời: Phân biệt rủi ro nổ trong rủi ro cơ bản và rủi ro nổ trong các rủi ro đặc biệt: ( ko chắc chắn vì ko có trong sách giáo trình) Giống nhau: o Đều tạo ra một áp lực lớn kèm theo một tiếng động mạnh Khác nhau: o Nổ trong rủi ro cơ bản xuất phát từ hiện tượng cháy cực nhanh. vị trí gần hay xa nguồn nước. chất liệu bên trong các dụng cụ bị phá hủy hay hư hại trong trường hợp nổ trong rủi ro đặc biệt Câu 3: Trình bày số tiền bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt? Trả lời: (Trang 148.Ảnh hưởng của các tầng nhà. Cách phân chia đơn vị rủi ro. Câu 1: Phí bảo hiểm hỏa hoạn phụ thuộc vào những yếu tố gì? Trả lời: Các yếu tố ảnh hưởng tới phí BH hỏa hoạn: (trang 150 Sách giáo trình) .Hệ thống phòng cháy.149 sách giáo trình) Số tiền bảo hiểm là mức bồi thường tối đa trong trường hợp tài sản được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ. tường chống cháy. . trong khi nổ trong rủi ro đặc biệt xuất phát từ áp suất bên trong mà hoàn toàn do hơi nước tạo ra. o Bảo hiểm bồi thường cả thiết bị. chữa cháy. thì khi có tổn thất sẽ áp dụng nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ. người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm tài sản của mình với một số tiền lớn hơn giá trị bảo hiểm nhưng không quá 10% giá trị bảo hiểm. bao bì đóng gói có dễ cháy hay không… tính chất các kho hàng và vị trí kho hàng. .Chương IV : Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt. Số tiền bảo hiểm được xác định trên cơ sở giá trị bảo hiểm. -53- .Vật liệu xây dựng có chịu được lâu bền với sức nóng hay không.

khi đó có thể bảo hiểm theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối . Giá trị bảo hiểm của nhà cửa: tính theo giá trị mới (bao gồm cả chi phí khảo sát thiết kế) hoặc giá trị còn lại (có tính đến sự hao mòn trong quá trình sử dụng) 2. bảo hiểm căn cứ vào giá trị tổn thất thực tế để bồi thường nhưng không vượt quá giá trị trung bình. công trình. khấu hao máy móc…nếu giá thành sản xuất cao hơn giá bán sẽ lấy giá bán. máy móc. Khi có tổn thất. Người bảo hiểm và người được bảo hiểm sẽ thỏa thuận số tiền bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm. o Bảo hiểm theo giá trị trung bình: là trung bình cộng của các tài sản có trong kho. sổ sách có liên quan. 4. o Giá trị tối đa: là giá trị lớn nhất của tài sản tại một thời điểm nào đó trong thời hạn bảo hiểm. thiết bị.Trong mọi trường hợp bảo hiểm bồi thường không vượt quá số tiền bảo hiểm kể cả bồi thường nhiều lần. Giá trị bảo hiểm của máy móc thiết bị và các loại tài sản cố định khác: xác định trên cơ sở giá thay thế. Giá trị bảo hiểm của hàng hóa mua về để trong kho: xác định theo giá mua (hóa đơn) cộng với chi phí vận chuyển và các chi phí có liên quan. có thể là giá trị thực tế hoặc giá trị mua mới của tài sản. trong cửa hàng… tại các thời điểm khác nhau trong thời hạn bảo hiểm. Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị trung bình đã khai báo. bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu. -54- Trường hợp số lượng tài sản như hàng hóa trong kho hoặc cửa hàng thường xuyên thay đổi. giá trị bảo hiểm thường rất lớn. Muốn khôi phục lại số tiền bảo hiểm bằng số tiền bảo hiểm ban đầu thì người được bảo hiểm phải nộp thêm phí bổ sung tương ứng. bảo hiểm căn cứ vào giá trị tổn thất thực tế để bồi thường nhưng không vượt quá giá trị tối đa. Khi có tổn thất xảy ra. Có hai cách xác định số tiền bảo hiểm: Trên cơ sở kiểm tra đối tượng bảo hiểm và các giấy tờ. tức giá trị còn lại 3. vì đó là giá trị của nhà cửa. vật tư… Người ta thường xác định giá trị bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt như sau: 1. Câu 4: Trình bày giá trị bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt? Trả lời: Giá trị bảo hiểm là giá trị của tài sản cần bảo hiểm. Mỗi lần bồi thường số tiền bảo hiểm lại giảm đi một phần tương ứng với số tiền bồi thường đã trả. Trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt. Giá trị bảo hiểm của thành phẩm và bán thành phẩm: xác định trên cơ sở giá thành sản xuất. đa. tiền công.

chữa cháy. Tỷ lệ phí BH hỏa hoạn tính theo tỷ lệ phần nghìn trên số tiền BH. Được qui định cho từng đối tượng BH theo ngành nghề SX – KD.Cho cửa hàng. . . tính chất. c) Thời điểm nộp phí: Theo thỏa thuận.151 sách giáo trình) b) Khái niệm: Phí bảo hiểm là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm để được bồi thường trong trường hợp có tổn thất do rủi ro được bảo hiểm gây ra. d) Các yếu tố ảnh hưởng tới phí BH hỏa hoạn: .  Tóm lại là tùy khả năng chịu đựng và khả năng xử lí kịp thời khi hỏa hoạn xảy ra e) Phương pháp tính phí bảo hiểm hỏa hoạn: Phí BH = số tiền BH x Tỉ lệ phí BH  xác định phí BH bằng cách xđ tỉ lệ phí BH. có thể: . Đối với bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt. .Vật liệu XD có chịu được lâu bền với sức nóng hay không.Nộp nhiều lần (nếu số tiền phí quá lớn) nhưng không quá 4 kỳ trong thời hạn tham gia bảo hiểm. Đối với việc hủy bỏ HĐ bảo hiểm thì tùy trường hợp người bảo hiểm sẽ tính toán hoàn hay ko hoàn phí BH cho người đc bảo hiểm (tùy khoảng thời gian hiệu lực còn lại của HĐ).Cách phân chia đơn vị rủi ro. Các loại tỷ lệ phí: . vị trí kho hàng. .Hệ thống phòng cháy.Ảnh hưởng của các tầng nhà. Loại hàng hóa. sức chịu đựng của các tầng khi có hỏa hoạn xảy ra. phí bảo hiểm được qui định riêng cho từng loại rủi ro. tường chống cháy. kho hàng -55- .Nộp ngay một lần sau khi kí hợp đồng BH. vị trí gần hay xa nguồn nước. bao bì.Câu 5:Phí bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt? Trả lời: (Trang 150.Cho mọi ngành .

15 phần nghìn 0.20 0.20 0.05 0. phải là phần trăm phí BH năm mới đúng chứ nhỉ Câu 6: Trình bày phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm trong “ Quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt” ban hành kèm theo quyết định 142/TCQĐ ngày 2/5/1991? Trả lời: Theo quy tắc “bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt” ban hành kèm theo quyết định 142/TCQĐ ngày 2/5/1991 thì người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất. Rủi ro phụ: Nổ Máy bay rớt trúng Nổi loạn Động đất Cháy do tự lên men Giông bão. mất mát sau đây: 1.10 0. DV.- Cho các kho đặc biệt Cho các ngành sản xuất. Những thiệt hại do những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho tài sản được bảo hiểm ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm (hoặc danh mục kèm theo giấy chứng nhận bảo hiểm) nếu người được bảo hiểm đã nộp phí bảo hiểm và những thiệt hại ấy xảy ra trước 16 giờ ngày cuối cùng của thời hạn bảo hiểm ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm. -56- .10 Người tham gia có thể lựa chọn 1 hay nhiều rủi ro phụ để tham gia cùng BH vơi rủi ro chính (cháy) Tỷ lệ phí BH ngắn hạn: Dưới 1 tháng 1-2 3-6 6-9 9-12 15 phần nghìn phí BH năm 40 60 80 100  Không hiểu tại sao lại là phần nghìn. 2. Những chi phí cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế tổn thất và tài sản được bảo hiểm trong và sau khi cháy. lũ lụt Vỡ tràn nước Va đụng xe cộ 0.15 qui định riêng 0.

sét.3. Trả lời: có 11 loại rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt: 1. mạnh của chất lỏng. Người bảo hiểm nhận bồi thường cả những chi phí thu dọn hiện trường sau khi cháy nếu những chi phí này được ghi rõ trong giấy chứng nhận bảo hiểm. Rủi ro A: rủi ro hoả hoạn gồm: cháy. Câu 8: Phân tích các rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt.  Thiệt hại tài sản do mất cắp trong khi hỏa hoạn mà người bảo hiểm không chứng minh được là mất cắp. o Cháy: gồm tất cả các thỉệt hại do cháy. Rủi ro hỏa hoạn là rủi ro xảy ra do nổ hoặc một số nguyên nhân khác. Trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm không bao giờ vượt quá số tiền bảo hiểm của mỗi hạng mục tài sản ghi trong danh mục hoặc gộp lại không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm. thắp sang hoặc sưởi ấm trong nhà không phải là sưởng thợ làm các công việc có sử dụng hơi đốt Các thiệt hại sau đây sẽ không được bảo hiểm theo rủi ro này gồm:  Những thiệt hại tài sản được bảo hiểm do phương tiện hoặc do biện pháp cứu chữa gây ra. trừ những thiệt hại sau:    Nổ do ảnh hưởng của cháy Động đất hoặc lửa ngầm dưới đất Bản than tài sản bị phá hủy hoặc hư hỏng do tự lên men hoặc tỏa nhiệt hay quá trình xử lý bằng nhiệt o Sét: chỉ có thiệt hại trực tiếp do tia sét gây ra mới được bồi thường o Nổ: là hiện tượng cháy cực nhanh tạo ra và giải phóng một áp lực lớn kèm theo một tiếng động mạnh phát sinh từ sự co giãn nở nhanh. nổ Cháy: + phải thực sự có lửa + lửa đó không phải là lửa chuyên dùng -57- . Rủi ro nổ chỉ được bảo hiểm trong các trường hợp sau:  Nổ nồi hơi phục vụ sinh hoạt  Hơi đốt phục vụ sinh hoạt. chất rắn hoặc chất khí. Câu 7: Rủi ro cơ bản được bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt là những rủi ro như thế nào? Trả lời: Rủi ro hỏa hoạn là rủi ro cơ bản trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt.

nhưng loại trừ các tài sản bị phá hủy hay hư hại bởi áp suất sóng do máy bay. cấm xưởng . phương tiện hàng không khác bay với tốc độ ngang hoặc vượt tốc độ âm thanh gây ra 4. sưởi ấm trong một ngôi nhà không phải là xưởng thợ làm các công việc sử dụng hơi đốt. thắp sáng. nhưng loại trừ các thiệt hại do nổ mà nguyên nhân gây nổ do động đất hoặc do lửa ngầm dưới đất gây ra 2. máy móc hoặc thiết bị mà áp suất bên trong hoàn toàn do hơi nước tạo ra bị nổ (không phải do cháy bắt nguồn từ nổ) nếu nồi hơi và những thiết bị máy móc đó thuộc quyền sở hữu của người được bảo hiểm Bình chứa. Rủi ro K: lửa ngầm dưới đất (được bồi thường trong mọi trường hợp dù có gây hoả hoạn hay không) 7. Rủi ro B. Rủi ro E: nổi loạn. hoả hoạn do áp lực lớn phát ra tiếng kêu * Loại trừ riêng trong rủi ro B: Tài sản được bảo hiểm bị phá huỷ hay hư hại do nồi hơi. không có cháy. bạo động hay hành vi ác ý nhưng không mang tính chất chính trị Loại trừ tài sản bị: Mất mát hư hại do bị tịch thu. Rủi ro G: động đất (được bồi thường trong mọi trường hợp dù có gây hoả hoạn hay không) 6. đình công.rủi ro nổ: bảo hiểm cho các rủi ro nổ dù nổ không có sét. phá huỷ hoặc trưng dụng theo lệnh của chính phủ hoặc nhà cầm quyền Mất mát hư hại do ngừng công việc 1. thùng đun nước bằng hơi đốt.5. máy móc thiết bị hoặc chất liệu bên trong các dụng cụ đó bị hư hại hay bị phá huỷ do nổ các chất liệu đó (không áp dụng trong cháy nổ xăng dầu) Áp suất sóng gây ra do máy bay hoặc các phương tiện hàng không khác bay với tốc độ bằng hoặc vượt quá tốc độ âm thanh không được coi là nổ 3. bình chứa. Các rủi ro nổ được bảo hiểm bao gồm: Nổ nồi hơi phục vụ sinh hoạt Nổ hơi đốt phục vụ sinh hoạt. chất rắn hoặc chất khí.+ lửa đó phải bất ngờ hay ngẫu nhiên gây ra => bảo hiểm bồi thường những thiệt hại vật chất do hoả hoạn hoặc do ảnh hưởng của khói và nhiệt gây ra Sét: tài sản bị phá huỷ trực tiếp do sét hoặc do sét đánh gây cháy Nổ: là hiện tượng cháy cực nhanh tạo ra và giải phóng một áp lực lớn kèm theo một tiếng động mạnh phát sinh từ sự giãn nở nhanh. hoặc hành động của những người tham gia gây rối. Rủi ro C: máy bay hoặc các phương tiện hàng không khác hay các thiết bị trên các phương tiện đó rơi trúng. bạo động dân sự. mạnh của các chất lỏng. Rủi ro L: cháy mà do nguyên nhân duy nhất là do tài sản lên men toả nhiệt và bốc cháy -58- .

Rủi ro N: giông tố. Rủi ro P: rủi ro vỡ hoặc tràn nước từ các bể chứa. thường do các yếu tố bên ngoài gây ra. núi lửa. lũ lụt Loại trừ: . ngôi nhà bỏ trống không có người sử dụng => Trong số các rủi ro trên. như động đất. nguyên tử Tổn thất do hành động cố ý của người được bảo hiểm Tổn thất về tiền. tài liệu. sụt lở đất . khủng bố Tổn thất do phóng xạ. máy móc hoặc thiết bị mà áp suất bên trong hoàn toàn do hơi nước tạo ra bị nổ (không phải do cháy bắt nguồn nổ) o Bình chứa. nổi loạn. thùng đun nước bằng hơi đốt. bão táp. Rủi ro Q: xe cộ hay súc vật không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát của người được bảo hiểm hay những người làm công cho họ đâm vào gây rủi ro tổn thất 11. rủi ro hoả hoạn là rủi ro chủ yếu. hạt nhân. chứng khoán. ngoài ra người bảo hiểm còn bồi thường cho người được bảo hiểm các chi phí hợp lý * Các trường hợp loại trừ Tổn thất do chiến tranh. rò rỉ từ hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động 10. đình công.8. văn bằng. đá quý. Trả lời: Rủi ro đặc biệt là các rủi ro phụ. Rủi ro S: nước chảy hay rò rỉ từ thiết bị vòi phun tự động (Sprinkle) lắp đặt sẵn trong nhà nhưng loại trừ: Thiệt hại do nước thoát ra từ thiết bị vòi phun được lắp đặt tự động Thiệt hại do những công trình. số liệu trên máy tính Tổn thất do sử dụng chất nổ Tổn thất về người và súc vật sống Tổn thất của các tài sản được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải Tài sản bị cướp hoặc bị mất cắp (xảy ra trước. cách mạng. bạo động. cổng ngõ và các động sản ngoài trời bị phá huỷ hay hư hỏng 9.Tài sản bị phá huỷ hay hư hại do sương muối.Hàng rào. trong hoặc sau khi cháy) Câu 9: Các rủi ro đặc biệt là những rủi ro như thế nào trong bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt? Cho ví dụ minh ho ̣a. bình chứa. sét đánh… Các rủi ro đặc biệt gồm có: Nổ: tất cả thiệt hại do nổ gây nên nhưng loại trừ: o Tài sản bị phá hủy do nồi hơi. các thiết bị chứa nước hoặc đường ống dẫn loại trừ những tài sản bị phá huỷ hay hư hại do nước chảy. kim loại quý. máy móc thiết bị hoặc chất liệu bên trong các dụng cụ đó hư hại hay bị phá hủy do nổ các chất liệu đó (không áp dụng trong cháy nổ xăng dầu) -59- .

cổng ngõ và các động sản ngoài trời bị phá hủy hay hư hỏng Rủi ro vỡ hoặc tràn nước từ các bể chứa.o Áp suất sóng gây ra do máy bay hoặc các phương tiện hàng không khác bay với tốc độ bằng hoặc vượt quá tốc độ âm thanh Máy bay hoặc các phương tiện hàng không khác hay các phương tiện trên đó rơi trúng nhưng loại trừ các tài sản bị phá hủy hay hư hại bởi áp suất sóng do máy bay. Nổi loạn. bạo động dân sự. bảo táp. bạo động hay hành vi ác ý nhưng không mang tính chất chính trị Loại trừ tài sản bị: o Mất mát hư hại do bị tịch thu. sụt lở đất o Hàng rào. phá hủy hoặc trưng dụng theo lệnh của chính phủ hoặc nhà cầm quyền. rò rỉ từ hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động Xe cộ hay súc vật không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát của người được bảo hiểm hay người làm công cho họ đâm vào gây ra tổn thất. phương tiện hàng không khác bay với tốc độ ngang hoặc vượt tốc độ âm thanh gây ra. cấm xưởng. lũ lụt Loại trừ: o Tài sản bị phá hủy hay hư hại do sương muối. hoặc các hành động của những người tham gia gây rối. o Mất mát hư hại do ngừng công việc Động đất (dù có hỏa hoạn hay không) Lửa ngầm dưới đất (dù có hỏa họan hay không) Cháy do nguyên nhân duy nhất là do tài sản lên men. tỏa nhiệt bốc cháy Giông tố. các rủi ro có thể lựa chọn để bảo hiểm gồm có: .Hỏa hoạn (do nổ hay do các nguyên nhân khác) o Cháy: gồm tất cả các thỉệt hại do cháy. đình công. Nước chảy hay rò rỉ từ thiết bị vòi phun tự động lắp đặt sẵn trong nhàm nhưng loại trừ: o Thiệt hại do nước thoát ra từ thiết bị vòi phun được lắp đặt tự động o Thiệt hại do những công trình. trừ những thiệt hại sau:  Nổ do ảnh hưởng của cháy  Động đất hoặc lửa ngầm dưới đất -60- - - . ngôi nhà bỏ trống không có người sử dụng Câu 10: Trình bày các rủi ro có thể lựa chọn để bảo hiểm theo “Quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt” ban hành kèm theo quyết định 142/TCQĐ ngày 2/5/1991 Trả lời: Theo “quy tắc bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt” ban hành kèm theo quyết định 142/TCQĐ ngày 2/5/1991. các thiết bị chứa nước hoặc đường ống dẫn loại trừ những tài sản bị phá hủy hay hư hại do nước chảy.

mạnh của chất lỏng. Nổi loạn. Nổ: tất cả thiệt hại do nổ gây nên nhưng loại trừ: o Tài sản bị phá hủy do nồi hơi.  Thiệt hại tài sản do mất cắp trong khi hỏa hoạn mà người bảo hiểm không chứng minh được là mất cắp. bạo động dân sự. máy móc hoặc thiết bị mà áp suất bên trong hoàn toàn do hơi nước tạo ra bị nổ (không phải do cháy bắt nguồn nổ) o Bình chứa. Rủi ro nổ chỉ được bảo hiểm trong các trường hợp sau:  Nổ nồi hơi phục vụ sinh hoạt  Hơi đốt phục vụ sinh hoạt. máy móc thiết bị hoặc chất liệu bên trong các dụng cụ đó hư hại hay bị phá hủy do nổ các chất liệu đó (không áp dụng trong cháy nổ xăng dầu) o Áp suất sóng gây ra do máy bay hoặc các phương tiện hàng không khác bay với tốc độ bằng hoặc vượt quá tốc độ âm thanh Máy bay hoặc các phương tiện hàng không khác hay các phương tiện trên đó rơi trúng nhưng loại trừ các tài sản bị phá hủy hay hư hại bởi áp suất sóng do máy bay. bảo táp. cấm xưởng. bạo động hay hành vi ác ý nhưng không mang tính chất chính trị Loại trừ tài sản bị: o Mất mát hư hại do bị tịch thu. đình công. hoặc các hành động của những người tham gia gây rối. thùng đun nước bằng hơi đốt. lũ lụt Loại trừ: -61- - . chất rắn hoặc chất khí. Bản than tài sản bị phá hủy hoặc hư hỏng do tự lên men hoặc tỏa nhiệt hay quá trình xử lý bằng nhiệt o Sét: chỉ có thiệt hại trực tiếp do tia sét gây ra mới được bồi thường o Nổ: là hiện tượng cháy cực nhanh tạo ra và giải phóng một áp lực lớn kèm theo một tiếng động mạnh phát sinh từ sự co giãn nở nhanh. thắp sang hoặc sưởi ấm trong nhà không phải là sưởng thợ làm các công việc có sử dụng hơi đốt Các thiệt hại sau đây sẽ không được bảo hiểm theo rủi ro này gồm:  Những thiệt hại tài sản được bảo hiểm do phương tiện hoặc do biện pháp cứu chữa gây ra. o Mất mát hư hại do ngừng công việc Động đất (dù có hỏa hoạn hay không) Lửa ngầm dưới đất (dù có hỏa họan hay không) Cháy do nguyên nhân duy nhất là do tài sản lên men. phá hủy hoặc trưng dụng theo lệnh của chính phủ hoặc nhà cầm quyền. phương tiện hàng không khác bay với tốc độ ngang hoặc vượt tốc độ âm thanh gây ra. tỏa nhiệt bốc cháy Giông tố. bình chứa.

rò rỉ từ hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động Xe cộ hay súc vật không thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát của người được bảo hiểm hay người làm công cho họ đâm vào gây ra tổn thất. máy móc. phương tiện. Câu 12: Phân tích sư ̣ cần thiết của bảo hiểm cháy nổ. bán thành phẩm. thú vật nuôi. các thiết bị chứa nước hoặc đường ống dẫn loại trừ những tài sản bị phá hủy hay hư hại do nước chảy. kho tàng…. nhà máy. thành phẩm.Cháy hay hỏa hoạn có thể xảy ra ở bất kỳ nơi nào. mà các nguồn năng lượng hiện nay đều dễ cháy Khi tham gia bảo hiểm. thiết bị… c) Hàng hóa có thể là nguyên liệu. Nước chảy hay rò rỉ từ thiết bị vòi phun tự động lắp đặt sẵn trong nhàm nhưng loại trừ: o Thiệt hại do nước thoát ra từ thiết bị vòi phun được lắp đặt tự động o Thiệt hại do những công trình. b) Các động sản Tài sản cá nhân là những tài sản liên quan tới người được bảo hiểm như đồ đạc. công trình xây dựng. trang thiết bị và đồ vật quý hiếm .Mọi vật xung quanh ta đều dễ cháy. ngôi nhà bỏ trống không có người sử dụng Câu 11: Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt là gì? Ví dụ. Thuộc loại hình sản xuất kinh doanh hoặc các công trình xây dựng. các công ty bảo hiểm sẽ trợ giúp cho người được bảo hiểm thự hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro và cách PCCC -62- .Nền văn minh hiện đại phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn năng lượng. đồ mỹ nghệ. đặc biệt là tài sản: máy móc. Trả lời: . bất kỳ thời điểm nào . sụt lở đất o Hàng rào.o Tài sản bị phá hủy hay hư hại do sương muối. cổng ngõ và các động sản ngoài trời bị phá hủy hay hư hỏng Rủi ro vỡ hoặc tràn nước từ các bể chứa. Trả lời: Đối tượng của bảo hiểm hỏa hoạn và rủi ro đặc biệt bao gồm: a) Bất động sản Bất động sản ở đây là nhà cửa. nhiên liệu. xí nghiệp. các phương tiện giao thông… Tài sản cần thiết cho sự hoạt động của một doanh nghiệp như đồ vật.

tay nghề kém. đc tính theo phần nghìn giá trị BH của công trình Phụ phí động đất: dựa trên đặc điểm khu vực và độ nhạy của công trình với động đất Phụ phí cho rủi ro lũ lụt: căn cứ vào tính chất công trình.… + BH trách nhiệm chéo (giữa nhà thầu này với nhà thầu khác) + BH rủi ro khi bảo hành - -63- . bạo động. trộm cắp.Phí cơ bản: mức phí tối thiểu/công trình.… Rủi ro khác: cháy nổ. đc tính để mở rộng cho các trường hợp: + Chi phí dọn dẹp sau tổn thất + Các tài sản có sẵn và xung quanh công trường thuộc quyền sở hữu của người đc BH + Trang thiết bị phục vụ cho công tác XD + Máy móc XD + Thời gian XD kéo dài: 3 tháng.Chương V: Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt Câu 1: Phí bảo hiểm tiêu chuẩn trong bảo hiểm xây dựng là gì? Trả lời: Phí BH tiêu chuẩn trg BHXD là phí BH đối với các rủi ro tiêu chuẩn đc BH quy định trg đơn BHXD tiêu chuẩn của cty Munich Re Các rủi ro tiêu chuẩn gồm: .Rủi ro thiên tai: động đất.… Phí BH tiêu chuẩn gồm 3 bộ phận: . đc quy định trên biểu phí tiêu chuẩn Câu 2: Phân tích các thành phần của phí bảo hiểm xây dựng. 3-6 tháng + Phụ phí cho BH các chi phí dọn dẹp sau tổn thất + Phụ phí BH trách nhiệm với người thứ 3 + Phụ phí cho trang thiết bị phục vụ thi công + Phụ phí cho máy móc Phụ phí mở rộng ngoài tiêu chuẩn: + Rủi ro chiến tranh. núi lửa. đình công. Trả lời: Phí BHXD gồm 3 bộ phận: Phí BH tiêu chuẩn (như câu 1) Phụ phí mở rộng tiêu chuẩn: thuộc trách nhiệm của đơn BH.

rò đường ống.… + Trộm cắp + Vỡ máy + Công trình bị sập + Thiếu kinh nghiệm.… Mất mát.… Giảm giá trị do hao mòn. bãi công. Câu 3: Trình bày phạm vi bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng Trả lời: Trg BHXD người ta quy định cụ thể những rủi ro đc BH và những rủi ro ko đc BH Rủi ro đc BH + Những thiệt hại mà công trình phải chịu: sập do cầu đổ.. biểu mẫu.+ BH chi phí làm thêm giờ. ngừng công việc do lệnh của nhà chức trách Do hậu quả trực tiếp của sự tỏa nhiệt hay phóng xạ Do hành động cố ý của người đc BH hoặc đại diện của họ Tổn thất có tính chất hậu quả do chậm trễ như tiền phạt do vi phạm HĐ. làm trg ngày lễ + BH cước phí vận chuyển nhanh Ngoài 3 bộ phận trên. thiệt hại phát sinh do gián đoạn thi công Mức khấu trừ mà người đc BH phải tự gánh chịu trg trường hợp có sự cố thuộc trách nhiệm của BH -64- . máy móc + Trách nhiệm dân sự của người đc BH với người thứ 3 về thiệt hại ko thể tránh ko quá trình thi công + Hậu quả tài chính của thiệt hại về BH gây ra Các rủi ro loại trừ + Các loại trừ chung cho mọi đơn BH: Tổn thất xảy ra do trực tiếp hay hậu quả của chiến tranh hay các hành động tương tự chiến tranh Tổn thất xảy ra do đình công. nồi hơi. làm đêm. oxy hóa. sơ suất hoặc hành động ác ý ko do người đc BH gây ra + Rủi ro vận chuyển nguyên vật liệu XD. máy bay đâm vào. phí BHXD còn đc tính dựa trên mức khấu trừ đc quy định cho mỗi loại công trình khác nhau.… + Hỏa hoạn và những tổn thất do tiến hành chữa cháy + Các vụ nổ gây thiệt hại các ống hơi.) + Thiệt hại do thiên tai: giông bão. máy móc. động đất. bị phá hoại dần.… + Thiệt hại do nước gây ra (lũ lụt. hư hại của bản vẽ.… Mất mát..… + Các loại trừ riêng trg BHXD Tổn thất do hỏng hóc cơ khí hoặc điện. thiệt hại phát hiện khi kiểm kê Tổn thất của xe cơ giới lưu hành trên công lộ Mất mát.

1 số rủi ro thuộc trách nhiệm của đơn vị BH vẫn có thể loại trừ bằng điều khoản bổ sung nếu người BH yêu cầu Câu 4: Giá trị bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng là gì: Trả lời: Giá trị bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng bao gồm: 1.  Tiền lương công nhân do sự thay đổi giá cả Giá trị bằng hoặc nhỏ hơn tổn thất lớn nhất có thể xảy ra: Lựa chọn giá này thường gây khó tính toán khi có tổn thất đặc biệt là tổn thất bộ phận. Phí bảo hiểm cúng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp. Giá trị bảo hiểm trang thiết bị xây dựng: Xác định theo trị giá của chúng tại thời điểm tập trung cao nhất trong quá trình xây dựng. Giá trị bảo hiểm đối với chi phí dọn dẹp: Xác định dựa trên tổn thất dự kiến( cần tính tới khả năng phải di chuyển nhiều nhất trong trường hợp xáy ra tổn thất lớn) 5. 3. Giá trị sẽ được điều chỉnh theo thực tế khi kết thúc công trình. Giá trị bảo hiểm đối với tài sản trên và xung quanh công trình: Đây phải là những tài sản thuộc quyền sở hữu của người được bảo hiểm Giá trị bảo hiểm là giá trị khi tham gia bảo hiểm Câu 5:Khái niệm và đối tượng trong bảo hiểm xây dựng là gì? Trả lời:  Bảo hiểm xây dựng là bảo hiểm những thiệt hại phát sinh từ một rủi ro bất ngờ hoặc từ trách nhiệm đối với người thứ ba trong việc xay dựng một công trình có sử dụng xi măng và bê tong -65- . Giá trị bảo hiểm của công trình xây dựng: Giá trị khôi phục lại toàn bộ công trình trong trường hợp có tổn thất Khi lựa chọn giá này thì cần lưu ý đến :  Dự toán về mức tăng các chi phí về nguyên vật liệu.KHông áp dụng với máy móc có giá trị dử dụng <30% 4. Giá trị dự toán của công trình xây dựng. Xác định theo từng giai đoạn của công trình hay bảo hiểm toàn bộ giá trị của trang thiết bị cần dùng cho cả công trình. Đây là phương pháo được áp dụng phổ biến nhất. Giá trị bảo hiểm máy móc xây dựng Xác định dựa trên giá trị thay thế tương đương của máy móc được mua mới tại thời điểm thay cho máy bị tổn thất Xác định dựa trên chi phí sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận bị hư hại và không khấu trừ khoản khấu hao của các bộ phận đó .Các rủi ro loại trừ đều có thể đc BH bằng các điều khoản bổ sung. 2.

máy san. Câu 6: Thời hạn bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng được quy định như thế nảo: Trả lời: Từ lúc bắt đầu thi công( tính từ khi khởi công xây dựng. Ngược lại thì cần phải thông báo cho người bảo hiểm biết để kéo dài thời gian bảo hiểm và trả thêm phí Có thể yêu cầu mở rộng phạm vi bảo hiểm cho cả thơi gian bảo hành. Công nhân.Tài sản có sẵn và xung quanh công trường: Bao gồm các tài sản thuộc quyền quản lý và sở hữu của người được bảo hiểm.Trách nhiệm đối với người thứ 3: Đây là trách nhiệm dân sự theo luật định mà người được bảo hiểm phải gánh chịu do tổn thất về người hoặc tài sản gây ra cho người thứ 3. giàn dáo… . các loại phương tieenjvaanj chuyển sử dụng trên công trường( trừ các loại phương tiện lưu hành trên công lộ) . phế thải xây dựng khi có tổn thất xảy ra . -66- .Các trang thiết bị xây dựng: Bao gồm: công cụ .Máy móc xây dựng: Bao gồm: cần cẩu. đồ nghề. Đối tượng bảo hiểm: . trang thiết bị xây dựng. xưởng. đóng cọc. nhưng chủ yếu được phân loại như sau: Công tác thi công xây dựng Bao gồm các công việc mở đầu như: san lấp mặt bằng. dọn dẹp các mảnh vụn.Chi phí dọn dẹp sau tổn thất Chi phí phát sinh do phải di chuyển. có thể tính cả thời gian lưu kho nguyên vật liệu trước đó nhưng không quá 3 tháng) cho đến khi công trình đươc nghiệm thu( là lúc công trình được đưa vào sử dụng hoặc vận hành lần đầu tiên ) Đối với máy móc. . Các bất động sản lớn dùng cho thương mại và các công trình công cộng như: trường học. làm móng. người làm thuê hoặc chủ đầu tư không nàm trong phạm vi trách nhiệm của hợp đồng bảo hiểm này. bệnh viện… Mỗi công trình đều có các hạng mục khác nhau. đê điều. đường sá. chạy thử máy. Thời gian thi công hoàn thành< thời gian tiêu chuẩn của hợp đồng thì hđbh sẽ kết thúc ngay sau khi được bàn giao. xây dựng các công trình tạm thời để phục vụ thi công. kho hàng Các công trình lớn về dân sự như: cầu cống. xí nghiệp. .Tất cả các công trình xây dựng công nghiệp như: nhà máy. thời hạn bảo hiểm tính từ khi máy móc được tháo dỡ xuống khu vực công trường cho đến khi chúng di chuyển khỏi công trường. Công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng từng phần thì trách nhiệm của người bảo hiểm đối với từng bộ phận đó sẽ kết thúc ngay saukhi nó bàn giao đưa vào sử dụng.