BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HA NỘI
***********

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
**********

NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ MÔN HỌC
I- Các số liệu ban đầu:
- Công suất động cơ (Pđc)

: 80 KW.

- Điện áp định mức (Uđm)

: 380/220 V.

- Hệ số cosφ

=>

: 0,68

θ = 470.

- Tốc độ định mức (n) : 580 v/p.
- Hiệu suất (η)

: 0,79

II- Giới thiệu chung:
1- Giới thiệu chung về công nghệ của động cơ không đồng bộ ba pha.
2- Giới thiệu về các phương pháp khởi động động cơ không đồng bộ.
III- Nội dung thiết kế:
1- Giới thiệu và thiết kế mạch lực.
2- Giới thiệu và tính toán mạch điều khiển.
- Nguyên tắc điều khiển.
- Khối đồng pha, dồng bộ.
- Khối tạo luật điều khiển.
- Khối so sánh.
- Khối tạo xung điều khiển và tách xung.
- Khối khuếch đại xung.
- Khối nguồn.
3- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý tổng thể.
4- Kết luận.

ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch

Môn: Điện tử công suất

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................................................3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA.............................................4
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI ĐỘNG MÁY.............................................................................................4
I- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ:....................................................................4
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ:.................................................4
1- Các yêu cầu khởi động động cơ:.....................................................................................................4
2- Các phương pháp mở máy:............................................................................................................5
a/ Phương pháp “Khởi động cứng”:.................................................................................................5
b/ Phương pháp “Khởi động mềm”:.................................................................................................5
3- Lựa chọn phương án:......................................................................................................................5
CHƯƠNG II: NỘI DUNG THIẾT KẾ.............................................................................................................6
I- GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ MẠCH LỰC:...............................................................................................6
1- Giới thiệu mạch lực:........................................................................................................................6
2- Hoạt động của mạch:......................................................................................................................6
3- Tính toán mạch lực:.........................................................................................................................7
a/ Tính thông số valve:....................................................................................................................7
b/ Điều kiện làm mát cho valve:.......................................................................................................8
c/ Mạch bảo vệ valve:......................................................................................................................8
II- GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN:.................................................................................9
1- Khâu đồng bộ:...............................................................................................................................10
a/ Đồng pha:..................................................................................................................................10
b/ Đồng bộ:....................................................................................................................................10
2- Khâu tạo điện áp răng cưa:...........................................................................................................11
3- Khâu tạo luật điều khiển:...............................................................................................................12
a/ Chức năng:................................................................................................................................12
b/ Tính toán linh kiện:....................................................................................................................12
4- Khâu so sánh:...............................................................................................................................13
5- Khâu tạo xung kép:........................................................................................................................14
a/ Tạo xung đơn:...........................................................................................................................14
b/ Tách xung:.................................................................................................................................15
6- Khâu khuếch đại xung:..................................................................................................................16
a/ Phần khuếch đại xung:..............................................................................................................16
b/ Biến áp xung:............................................................................................................................16
7- Khối nguồn:..................................................................................................................................17
a/ Mạch cấp nguồn DC (W2):........................................................................................................18
b/ Biến thế nguồn:.........................................................................................................................18
8- Tổng hợp linh kiện và sơ đồ chi tiết mạch điều khiển:...................................................................21
a/ Bảng tổng hợp linh kiện:............................................................................................................21
b/ Sơ đồ chi tiết mạch điều khiển:..................................................................................................22
III- MÔ PHỎNG MẠCH LỰC:.................................................................................................................23
1- Dòng điện tải:................................................................................................................................23
2- Điện áp ra tải:................................................................................................................................23
3- Xung phát mở valve của các pha:..................................................................................................23
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................24
ĐỀ XUẤT...................................................................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................................................24
PHẦN MỀM MÔ PHỎNG...........................................................................................................................24

SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn

Trang 2 / 24

nghiên cứu kiến thức về điện tử công suất. Chính vì vậy. - Mặc dù vậy. các nhà máy.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất LỜI MỞ ĐẦU - Ngày nay. SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 3 / 24 . chính xác. xí nghiệp cần phải thay đổi. để đáp ứng được nhu cầu ngày càng nhiều và phức tạp của công nghiệp thì ngành điện tử công suất phải luôn nghiên cứu để tìm ra giải pháp tối ưu nhất. Đặc biệt là các ứng dụng của nó vào các ngành kinh tế quốc dân và đời sống hàng ngày đã và đang được phát triển hết sức mạnh mẽ. đặc biệt là trong công nghiệp điện tử thì các thiết bị điện tử có công suất lớn cũng được chế tạo ngày càng nhiều. em xin được gởi lời cám ơn đến thầy Phạm Quốc Hải đã tận tình chỉ dẫn để em có thể hoàn thành đề án này. Sinh viên ngành Tự động hóa tương lai không xa sẽ đứng trong đội ngũ này. Đó là bài kiểm tra khảo sát kiến thức tổng hợp của mỗi sinh viên và cũng là điều kiện cho sinh viên tự tìm hiểu. Đó là nhiệm vụ mà nghành điện tử công suất cần phải giải quyết. - Để giải quyết được vấn đề này. do đó cần phải tự trang bị cho mình một trình độ và tầm hiểu biết sâu rộng. do kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên vẫn cần đến sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy giáo. Qua đây. nhà nước ta cần có đội ngũ thiết kế đông đảo và đủ năng lực. đồ án môn học Điện tử công suất là yêu cầu cấp thiết cho mỗi sinh viên tự động hóa. nâng cao công nghệ bằng cách đưa công nghệ điều khiển tự động vào trong sản xuất. cùng với việc phát triển mạnh mẽ các ứng dụng của khoa học kỹ thuật trong công nghiệp. Do đó đòi hỏi phải có thiết bị và phương pháp điều khiển an toàn. Đặc biệt với chủ trương công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. - Tuy nhiên.

Trong đời sống hàng ngày.Dòng điện mở máy càng nhỏ càng tốt. SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 4 / 24 .Do đó vấn đề đặt ra là ta phải giảm được dòng điện mở máy của động cơ không đồng bộ và đặc biệt là động cơ không đồng bộ roto ngắn mạch.Tuy nhiên. chắc chắn.Từ công thức trên. . . hiện nay với việc áp dụng những ứng dụng của điện tử công suất thì công việc đó đã trở nên dễ dàng hơn.Phương pháp mở máy và thiết bị cần dùng nên đơn giản. II. roto đang đứng yên. Việc tác động vào động cơ roto ngắn mạch thường khó khăn hơn so với động cơ roto dây quấn. công việc mở máy cần đạt được các yêu cầu sau: .Momentt mở máy càng lớn càng tốt hoặc đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải.Sở dĩ máy điện không đồng bộ được sử dụng và phát triển nhanh chóng như vậy bởi những tính năng nổi bật và vượt trội so với máy điện một chiều và máy điện đồng bộ như: • Có kết cấu đơn giản. .. Điều này không những làm cho thân máy bị nóng mau giảm tuổi thọ động cơ mà còn làm cho điện áp lưới điện giảm sút nhiều. . máy điện không đồng bộ chủ yếu được sử dụng ở chế độ động cơ nên một trong những nhược điểm của nó là dòng khởi động thường cao (thường từ khoảng 4 ÷ 7 lần dòng định mức). động cơ bơm gia dụng …. máy điện không đồng bộ (KĐB) ra đời muộn hơn so với các loại máy điện khác. vận hành tin cậy. . • Sử dụng trực tiếp với lưới điện xoay chiều do đó không tốn chi phí cho các bộ biến đổi. Chi phí vận hành và bảo trì sửa chữa thấp.CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ: . .Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguuồn động lực cho các máy gia công chế tạo sản phẩm.Các yêu cầu khởi động động cơ: Đối với một động cơ. hệ số trượt = 1 nên dòng điện mở máy được tính theo mạch điện tương đương với công thức như sau: Ik = U1 (r1 + C1r2' ) 2 + ( x1 + C1 x2' ) 2 .Tổn hao công suất trong quá trình mở máy càng nhỏ càng tốt. dễ chấp nhận.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ: . • Làm việc chắc chắn.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch CHƯƠNG I: Môn: Điện tử công suất GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI ĐỘNG MÁY I. 1. nhưng đến hiện nay. • Giá thành thấp.Trong lịch sử máy điện.Khi bắt đầu mở máy. tuy nhiên. máy điện không đồng bộ cũng dần dần chím một vị trí quan trọng như: quạt gió. nó là loại máy điện được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng trăm kW. nhất là với những lưới điện công suất nhỏ. dễ chế tạo. ta thấy dòng điện khởi động phụ thuộc vào cấu tạo của động cơ và phụ thuộc nhiều vào điện áp lưới. . hiệu suất tương đối cao. . rẻ tiền.

Sử dụng phương pháp Điều áp xoay chiều. Đặc tính điều chỉnh trơn.Mở máy trực tiếp thông qua các thiết bị đóng cắt như: cầu dao. khởi động từ …. Với cách này. Với giá thành hiện nay. khó đồng bộ hóa với việc điều khiển cho toàn hệ thống.Sử dụng phương pháp Biến tần. . . một điện kháng được đặt nối tiếp vào trong mạch điện stator. dễ bảo trì sửa chữa. Phù hợp với nhu cầu hiện đại hóa trong công nghiệp. Có thể thực hiện việc dừng mềm khi có nhu cầu. .Lựa chọn phương án: . + Nhược điểm: Dạng điện áp và dòng điện qua điều khiển cấp cho tải sẽ không còn là hình sin trong dải điều chỉnh. Do mạch điều khiển phức tạp nên người vận hành cần phải có một trình độ hiểu biết nhất định.Hạ điện áp mở máy bằng biến áp tự ngẫu. . Khi mở máy. đề án này xin chọn phương án khởi động mềm để khởi động cho động cơ mà cụ thể là phương pháp “Điều áp xoay chiều ba pha” dùng 6 thyristor đấu theo kiểu song song ngược vì đây là phương pháp thông dụng nhất hiện nay và có giá thành thấp trong khi yêu cầu chì cần khởi động mềm cho động cơ. sau thời gian mở máy. dễ lắp đặt. bên hạ áp nối với động cơ. b/ Phương pháp “Khởi động mềm”: . Khả năng đáp ứng nhanh.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất 2. biến áp được loại ra khỏi mạch điện. không thực hiện được việc dừng mềm khi có yêu cầu. giá thành thấp. phương pháp này giảm được dòng mở máy nhưng đồng thời cũng làm giảm momentt mở máy. Khả năng đáp ứng chậm. Sử dụng được cho những động cơ công suất lớn. chi phí lắp hệ thống khởi động mềm cũng không cao. bên cao áp được nối với lưới điện. sau thời gian mở máy thì điện kháng này sẽ bị nối ngắn mạch. Việc kiểm tra bảo trì phức tạp hơn. + Ưu điểm: Thiết bị khởi động đơn giản.Đổi nối Y-∆. Dễ đồng bộ hóa với việc điều khiển toàn hệ thống. SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 5 / 24 . + Nhược điểm: Chỉ sử dụng cho những động cơ có công suất nhỏ.So sánh ưu và nhược điểm của hai phương án khởi động động cơ không đồng bộ trên. 3.Hiện nay có khá nhiều phướng pháp khởi động máy.Các phương pháp mở máy: . đó là phương pháp khởi động cứng và phương pháp khởi động mềm.Nối điện kháng trực tiếp vào mạch điện stator. nhưng có thể phân chia thành hai phương pháp chính. a/ Phương pháp “Khởi động cứng”: . + Ưu điểm: Thiết bị điều khiển nhỏ gọn. kết hợp với thời kỳ công nghiệp hóa hiện nay của nước ta và do số liệu của động cơ.

• Trường hợp không có valve dẫn: Toàn bộ tải bị ngắt khỏi nguồn (Utải = 0). . . Nhưng vì phạm vi của đề án này là khởi động động cơ.ĐAXC dùng valve bán dẫn có đầy đủ ưu điểm của những mạch công suất sử dụng kỹ thuật bán dẫn như: dễ điều chỉnh và tự động hóa. Các valve làm việc với điện áp xoay chiều nên được khóa tự nhiên bằng điện áp nguồn và cũng chịu ảnh hưởng của lưới điện đến valve. • Ghép hai valve chỉ cho phép dẫn một chiều bằng cách đấu song song ngược nhau. kiểu điều khiển valve là dịch pha điểm phát xung so với pha nguồn xoay chiều. Giai đoạn 3 valve dẫn dài 60o ÷ α. 2.Nhược điểm chung và cơ bản nhất của ĐAXC là điện áp ra tải không sin trong toàn dải điều chỉnh.GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ MẠCH LỰC: 1. đây là valve bán dẫn duy nhất cho phép dòng điện chảy theo cả hai chiều. trong đó tần số điện áp ra bằng tần số điện áp nguồn. làm việc ổn định.Nguyên tắc điều chỉnh của ĐAXC là điều chỉnh góc mở của valve bán dẫn. thích hợp vớ quá trình hiện đại hóa.Mạch hoạt động theo quy luật chung: • Trường hợp 3 valve dẫn: Mỗi pha có 1 valve dẫn => Utải = Unguồn. độ tin cậy và tuổi thọ cao. ta chọn theo phương pháp là ghép 6 thyristor theo kiểu song song ngược và đây cũng là phương pháp thông dụng nhất hiện nay. .Góc dẫn của valve λ = (180o – α). Trong đề án này. Tuy nhiên loại valve này thường có công suất nhỏ và giá thành tương đối cao.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch CHƯƠNG II: Môn: Điện tử công suất NỘI DUNG THIẾT KẾ I. lúc đó mỗi valve đảm nhận một chiều của dòng tải.Hoạt động của mạch: .Giới thiệu mạch lực: . giai đoạn 2 valve dẫn bằng chính α. . Gồm 3 vùng điều khiển: • 0o > α > 60o: . phản ứng nhanh với các đột biến điều khiển. SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 6 / 24 . valve ngắt khi điện áp pha nguồn = 0. thời gian khởi động chỉ trong khoảng 3 ÷ 30s và tải là động cơ bơm nên ta có thể chấp nhận được phương án này. tức là thành phần sóng hài bậc cao cũng càng lớn. . tức là sử dụng mạch điều khiển xung . .Trong vùng này có hai trạng thái kế tiếp nhau đó là 3 valve dẫn → 2 valve dẫn. kích thước gọn và dễ thay thế. tập trung hóa các quá trình công nghệ….Các trường hợp dẫn của valve phụ thuộc vào góc điều khiển α.pha. điều chỉnh càng sâu – càng giảm điện áp ra thì độ méo càng lớn.Các bộ điều áp xoay chiều (ĐAXC) dùng để đóng ngắt hay thay đổi điện áp xoay chiều ra tải từ một nguồn xoay chiều cố định.Do tải yêu cầu là dòng điện xoay chiều nên valve bán dẫn ở đây có thể dùng là: • TRIAC. Bằng cách này có thể ghép hai thyristor với nhau hay một thyristor với một diode. • Trường hợp 2 valve dẫn: Có 2 pha có valve dẫn và 1 pha không valve nào dẫn => điện áp pha tải = ½ điện áp dây nguồn và có 1 pha không có điện áp.

6 = 362 (A) (Chọn thông số klv = 1.45 . 226 .Trong vùng điều khiển này có 2 trạng thái thay thế nhau là 2 valve dẫn và không valve nào dẫn.4 (V) - Ivalve max khi α = 0 với η = 0.0.Điện áp ra tải không còn đoạn bằng điện áp nguồn mà chỉ có thể = ½ điện áp dây. .klv = 0.Vùng điều khiển này luôn chỉ có 2 valve dẫn và không phụ thuộc vào góc điều khiển α. 380 = 537.Theo cách đấu của mạch lực này (6 thyristor đấu song song – ngược). tra theo bảng “Các tham số tính toán cho ĐAXC ba pha” (Trang 188 – Tài liệu hướng dẫn thiết kế ĐTCS) ta có: Itb valve = 0.68 3 t η = 226 ( A) d . . .It.45.79 => It = 80 .Tính toán mạch lực: a/ Tính thông số valve: - Ung max = 2 Ud = 2 . Lúc đó góc dẫn của valve λ = 120o.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất • 60o > α > 90o: .79 3.Valve không dẫn liên tục mà dẫn thành 2 giai đoạn xen giữa một khoản nghỉ.10 P = 3 U cos ϕ 0. 1. 3.380 .Valve ngắt dòng mỗi khi điện áp dây nguồn về 0V. • 90o > α > 150o: .6 là hệ số dự trữ dòng) SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 7 / 24 . . valve sau mở thì valve trước mới khóa lại.Valve trong cùng nhóm (chẳn hoặc lẽ) thay nhau dẫn.

7 = =1.Vì valve được mắc trực tiếp vào lưới điện mà không qua biến áp do đó cần phải có cuộn cảm để bảo vệ cho valve trong trường hợp quá dòng. . với giá trị cuộn cảm là 3µH.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất b/ Điều kiện làm mát cho valve: Qua thực nghiệm cho ta thấy: .Tài liệu hướng dẫn thiết kế ĐTCS). I 226 I tbvanthuc = tbvan = = 565 ( A) => 40 % 0. 220 = 326. Tra theo đồ thị “Hệ số điều chỉnh k” của cuộn cảm là lõi không khí ta có: tương ứng với h/D = 1 thì k = 0.Vậy ta có số vòng dây là: n= 1 πD hL10 7 1 = k 0.Ở điều kiện làm mát tự nhiên.15 . 537.Xét quá trình quá độ trong mạch: U f = iR + L dt . Giả sử điện áp lưới không ổn định mà dao động trong khoảng ±5%. valve làm việc tốt với 25% dòng điện định mức.Ở điều kiện làm mát cưỡng bức.7 (V) di . Tốc độ di/dt sẽ lớn nhất khi dòng qua valve là cao nhất. Ung max = 1.6 .10 6 dt U di di di max < van ⇒ f < van dt dt L dt => Chọn L = 3µH. valve làm việc với 30%-60% dòng điện định mức.15π SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn 0.10 −6. => Ta chọn điều kiện làm mát cưỡng bức để valve có thể làm việc tốt với 40% dòng điện định mức.4 = 860 (V) .Các cuộn cảm này thường có lỏi là không khí.Chọn hệ số dự trữ điện áp cho valve: Chọn kuv = 1.68 Trang 8 / 24 .Tốc độ tăng dòng lớn nhất khi U di max = f dt L => Chọn cuộn kháng L có trị số sao cho L> => U van max 326 . .5. vậy Uv max lúc này sẽ tương đương: Uv max = 2 .2 (Trang 437 .15m.4 .6 Ung valve = kuv .6( µH ) di 200 . ta có thể chọn valve T588N là loại của Tây Âu có dãy điện áp trong khoảng 1200V đến 1800V và các tham số khác là: di = 200 ( A / µs ) dt I tb = 588 A du =1000 (V / µs ) dt c/ Mạch bảo vệ valve: ► Bảo vệ quá dòng: .1.Theo điều kiện Itb valve thực = 565A và Ung valve = 860V. tra theo bảng 2. . ta chọn kích thước cuộn dây là: D = h = 0.05 .10 7 = 7(vòng ) 0.68.2.

Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều dao động cả về giá trị điện áp và tần số.ω.Đảm bảo xung điều khiển phát tới các valve phù hợp để mở chắc chắn valve.314.564 .928 C => C = 0.10 6 dt = = 1140 .Có khả năng chống nhiễu công nghiệp tốt.0. .220 .Đảm bảo phạm vi điều khiển αmin ÷ αmax tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra tải của mạch lực.10 −6. Ta có: C= 1 1 = = 0.012 + 0.Độ tác động của mạch điều khiển nhanh.U f max 0.12 = 0. ► Sơ đồ khối mạch điều khiển: . . .007 + 2.256 => R = 12 Ω + Xác định công suất R: .10 −6 R = 1.Phát xung điều khiển đến các valve lực theo đúng thứ tự pha và theo đúng góc điều khiển α cần thiết. -Vậy giá trị các phần tử mạch bảo vệ valve là: L = 3µH C = 0. .Nguyên tắc điều khiển dọc: Ulực ĐB Uđb Utựa Urc SS Uss DX Udx KĐ X Ugk Uđk SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 9 / 24 .25.Do loại valve này có du/dt = 1000 V/µs.25µF R = 12Ω/3W II.012 PR = 1R = = 2.012 (Ws ) 2 2 2 .564 .25 .Cho phép bộ điều áp làm việc bình thường với các chế độ khác nhau do tải yêu cầu.Công suất phát nhiệt với khoảng dẫn các valve là 10ms.C)2.10 6. . do đó công suất trên R do các valve mở .10-6)2.311 2 = = = 0.407(W) => Chọn điện trở có công suất từ 3W đến 5W.10 −6 ( F ) Lω02 3.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất ► Bảo vệ quá áp: .4 = 2.Góc điều khiển mọi valve không được lệch quá (1 ÷ 3)o điện. vì vậy ta chỉ chọn thông số du/dt cho valve = 200 v/µs. .R = (311. 2 .Gồm các phần tử là R và C tạo thành mạch RC mắc song song với valve.Tổn thất khi valve khóa lại: CU 2f max W2 R = = 0.Do công suất phát nhiệt trên valve lớn nhất không thể vượt quá tổng 2 công suất vừa tính: PR < (PR khóa + PR) = 0.Tổn thất trên R khi các valve ở trạng thái khóa: PR khóa = (Ufmax .928 L = 1. . nhưng valve làm việc ở điều kiện không phải là lý tưởng.4(W ) t 10 .Tổn thất trên R khi valve mở: 2 W1R = WC = CU f max CU C2 max 0.007 (W). dưới 1ms.72 (Ω) 0.khóa là : W + W2 R 0.10 3 ( Rad ) s 0.1140 2.012 (Ws ) 2 . . Thông số các phần tử này được tính như sau: ω0 = du 200 .256 .GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN: ► Yêu cầu chung của mạch điều khiển: .25 µF 3 = 11.10 −3 .

c’ sau khi qua chỉnh lưu được dùng làm điện áp đồng pha của các pha A. Tuy nhiên.Nhóm chỉnh lưu D1. Có thể dùng 3 biến áp 1 pha cho mỗi pha. Các điện áp lấy ra từ thứ cấp a. . b’.Do kiểu sơ đồ đấu của valve. vì trong mạch điều khiển còn có những khâu khác cũng cần dùng đến biến áp nên thường chỉ dùng chung một biến áp có nhiều cuộn dây thứ cấp. Góc α được tính từ góc “0”. chọn OA là loại TL082 là loại chứa hai vỏ trong cùng một IC do đó 1 vỏ còn lại sẽ dùng cho mạch tạo xung răng cưa. Utựa tạo ra điện áp tựa có dạng cố định (thường có dạng răng cưa. mỗi cuộn thực hiện nột chức năng riêng trong đó có cuộn dành cho việc lấy tín hiệu đồng pha. 1. b. Hệ điện áp pha này bao gồm 6 điện áp đồng bộ hình sin lệch nhau một góc = π/3. đôi khi có dạng hình sin) theo chu kỳ do nhịp đồng bộ của Uđb. . ta có góc điều khiển: 0o ≤ α ≤ 150o.5(180o – 150o) = 15o SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 10 / 24 .10 = 28(V ) => Chọn D1 và D2 kà loại 1N4002 với tham số Itb = 1A và Ungmax = 100V.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất . Như vậy trong nguyên tắc này thời điểm phát xung mở valve hay góc điều khiển thay đổi do sự thay đổi trị số của Uđk. . D2 có điện áp đặt vào là điện áp đồng pha với Uhd = 10V nên Ungmax đặt lên diode là: U ng max = 2 2U đp = 2 2 . . a’.Khâu tạo điện áp đồng bộ cho bộ ĐAXC 3 pha để điều chỉnh 6 thyristor thường cần một hệ điện áp 6 pha làm điện áp đồng bộ. Khâu so sánh (SS) xác định điểm cân bằng của hai điện áp Utựa và Uđk để phát động khâu tạo xung DX.Chọn R1 = 15K. ta có thể sử dụng theo cách đơn giản là sử dụng biến áp đồng pha.Khâu đồng bộ: a/ Đồng pha: . Do đó ta cần phải đấu cuộn sơ cấp của biến áp đồng pha với điện áp pha của nguồn lực. b/ Đồng bộ: . . điểm trung tính được nối với điểm “0” của mạch điều khiển.Tại phần đồng pha này.Mạch so sánh tạo xung đồng bộ. IC có sơ đồ chân như sau: . c.Để có phạm vi điều chỉnh góc điều khiển 150o => góc điều khiển nhỏ nhất là: Αmin = 0.Hoạt động: Khâu ĐB thường tạo ra điện áp hình sin có góc lệch pha cố định so với điện áp lực. C tương ứng. B.Chọn: • Uđp = 10V • f = 50Hz • E = ±15V.

Chọn • Urcmax = 10V • Uđp = 10V • E = ± 15V • f = 50Hz • αđiều chỉnh = 150o .Thời gian tụ C1 phóng điện chính là thời gian tương ứng phạm vi điều chỉnh góc điều khiển α. .33ms.00m 40.Khâu tạo điện áp răng cưa: .10 3 = 15( KΩ) i 1. Cụm điện trở R3 và P2 này dùng để chỉnh thời gian phóng của tụ. tại mỗi ½ chu kỳ của điện áp lực ta phải tạo được 1 xung răng cưa => trc = tp + tn =10ms .Ro là điện trở tải của mạch chỉnh lưu.00m 20.00 T U luc -300. chọn Ro = 10K.7V.Chọn tụ C1 = 220 nF.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch => Điện áp ngưỡng là: Môn: Điện tử công suất U ng= 2U đp sin α min = 2 .22. do đó. .33 = 1. .Với tp = 8. SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 11 / 24 .00m .10.00 Udb -20. sin 15o = 3.7 = 3V.67(ms) .10( ms) = 8.Chọn diode ổn áp Dz1 là loại: BZX79A10 có UDz = 10V.Biểu đồ trên là kết quả mô phỏng với các thông số linh kiện đã tính toán.00 50.10 −3 = 56795.33(ms) => 180 o t n = 10 − 8. góc 150o được quy đổi thành thời gian là: tp = 150.Do T = f = 50 = 20(ms) trong khi đó.00 Udf -10.0. 1 1 .00 10.8.C1 = 15. 300.33.10 −3 => Chọn R4 = 10K và P1 = 10K. điều chỉnh P1 = 5K. => Ungưỡng = Ung – 0. 2. ta có: R3 = E. do vậy chỉnh P2 cũng sẽ chỉnh được thời gian phục hồi cho tụ.t p U DZ .45(Ω) 10.00 0.00m Time (s) 30.00 20. .Chọn OA2 là vỏ dùng chung IC với OA1 (đã giới thiệu tại phần trước) là IC loại TL082.10 −6 => Chọn R3 = 56K và 1 biến trở nối tiếp là P2 = 100K (chỉnh P2 = 50K).Chọn dòng i qua phân áp P1 + R4 là 1mA => tổng trở của cả bộ phân áp là: RΣ = E 15 = = 15.66(V ) Do có sụt áp trên diode chỉnh lưu nên Ung giảm đi khoảng 0.

P4 dùng để chỉnh Uo là điện áp khởi động ban đầu. Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tính ra của mạch PI như sau: .00m 40. T 20.00 20.00 10. b/ Tính toán linh kiện: . . . • Thời gian khởi động dài nhất là 25s.00 Udf -20. . 22 . điện áp Uv = 0. 10 . 10 15 + + tn R3 1.5 = 15 – 1. cho phép tụ C2 tiến hành nạp điện. tiếp điểm này mở làm cho T1 thông.Chọn: • Biên độ điện áp răng cưa là 10V (Urc max = 10V). .5 (v) R2 ≤ => U bh − 0.10 −3 56795. mặt khác đưa nguồn –E vào cụm phân áp (R5 .Khâu tạo luật điều khiển: a/ Chức năng: .00m .9K (hoặc có thể chọn nhỏ hơn). do đó điện áp ra cũng bằng 0.00m Time (s) 30.Diode ổn áp Dz2 nhằm hạn chế điện áp điều khiển tối đa sao cho phù hợp với điện áp răng cưa đã thiết kế.P5) để tạo điện áp vào của OA3 với Uv = const và mạch bắt đầu hoạt động như mạch PI. Mặt khác.U DZ E 0 .7 = = 8093. 3. rơle đóng tiếp điểm K lại: một mặt đưa điện áp nguồn âm (-E) qua R5 vào BT1 để khóa bóng này lại. • Phạm vi điều chỉnh: Uo = 20% ÷ 60%. khi chưa chạy.7 13. thường điện áp đặt với giá trị thấp xấp xỉ 1V.5 = 13. nối ngắn mạch tụ C2 để đảm bảo điều kiện đầu của mạch là: U c(0) = 0. • E = ±15V.67.P3 dùng điều chỉnh tốc độ tăng áp và chính là đặt thời gian khởi động.P5 dùng để đặt điện áp Uv. . Thay đổi R2 sẽ làm thay đổi giá trị biên độ của xung răng cưa.45 => Chọn R2 = 3.Biểu đồ trên là kết quả mô phỏng của khâu tạo xung răng cưa với các thông số linh kiện đã được tính toán như trên.Khâu này có chức năng chủ yếu là tạo ra quy luật điều khiển khởi động và có thể xây dựng trên cơ sở mạch PI.Mạch có tiếp điểm K của rơle điều khiển khởi động.00 0.73(Ω) −6 C.Khi ấn nút khởi động máy. R2 càng lớn thì biên độ xung răng cưa càng giảm.5 − 0.00 Urc -10.Với tn = 1.67ms và điện áp bảo hòa của OA2 là: Ubh = E – 1.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất . . SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 12 / 24 .Vì Urc max = 10V => phạm vi điều chỉnh mức ban đầu là Uo = (2 ÷ 6)V.00m 20.

.Ta chọn mức điện áp Uv = 1V.7K. . R6 = 20K và R7 = 4.Từ đó ta có phạm vi điều chỉnh biến trở P4 là: U 2 ∗ P4 min = o min P3 = 20 .ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất .Theo thành phần Uo = a.Chọn OA tương tự như phần trước là IC TL082.00 Time (s) 30. .50 5.Điều kiện làm việc của OA: • Các điện áp đưa vào so sánh (Utựa và Uđk) phải cùng dấu (cùng “-“ hoặc cùng “+”) thì mới có hiện tượng thay đổi trạng thái ở đầu ra (Uss).t kđ 1 1.Biểu đồ trên là kết quả mô phỏng của mạch PI.Chọn tụ C2 = 330µF (là tụ hóa).00 2. các OA có ∆U max = 18V nên có thể không cần hai điện trở này. ta đặt R8 = R9 = 10K để bảo vệ ngõ vào của OA. .Chọn transistor là loại C828.66(Ω) E 15 . vậy: ∗ P4 max = P5 = ( R5 + P5 ) Uv 1 = 5. do đó điện áp ra sẽ tuân theo quy luật : Ura = Uss = Ko∆U = Ko(U+ .3(Ω) ⇒ R5 = 5000 − 333.25 t kđ = U m − U o max ⇒ C 2 P3 = = = 6. do đó: U v .00 20. Trong đó.10 3 = 40 .Do đó ta được: Uss = Ura = Ko(Uđk – Utựa) SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 13 / 24 .00 0. Tuy nhiên để an toàn.R8 và R9 có thể không cần dùng vì thực tế hiện nay. do vậy điện áp tích phân tăng ít nhất khi khởi động với mức Uv Uo max = 6V.Chọn OA4 là vỏ dùng chung IC với OA3 trong IC TL082. Udk (V) T 10.10 3 = 333.10 3 = 40 ( K ) Uv 1 U o max 6 P3 = 20 . chọn nhóm (R5 + P5) = 5K. Các thông số linh kiện được chỉnh như sau: • P5 được chỉnh với giá trị là 500Ω • R = 10K • P4 được chỉnh với giá trị là 5K • P3 được chỉnh với giá trị là 5K • Diode zener là loại 1N2816 (có BV/Break down voltage = 18V) 4.25 = 19 K 330. ta có: U o = Chọn P3 = 50K.00 10.10 3 = 120 ( K ) Uv 1 => Vậy chọn P4 gồm điện trở R = 27K và biến trở P4 = 100K. .Chọn R5 = 4.00 7.Trong sơ đồ điều khiển này.10 −6 => .Nhóm điện trở phân áp R5 và P5 cần có tổng trở << P3. . (chỉnh P3 = 20K). C 2 .Khâu so sánh: .P3 U m − U o max 10 − 6 .00 40.10 3 = 120 . • Độ chênh lệch tối đa giữa hai cửa trong khi làm việc không được vượt quá giới hạn cho phép của OA .33 = 4666.50 0. ta dùng kiểu so sánh hai cửa. => P3 = 6.7K và P5 = 1K.25( s ) .U-) với Ko là hệ số khuếch đại của OA. một vỏ được dùng là OA3 và 1 vỏ còn lại dùng cho mạch so sánh (phần sau).00 . U P4 U v ⇒ P4 = o P3 P3 Uv .

C.00 13. .Để tạo xung.50 15.Dạng sóng của Uk qua mô phỏng với các thông số linh kiện vừa tính như sau: T 20.00 SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn 13.10 3 => Chọn C3 = 1nF. đồng thời kết hợp với xung mở valve của valve kế tiếp tạo thành cặp xung kép nhờ mạch logic.00 Uss -20.Dạng xung kép là hai xung đơn cách nhau 60o điện.00 5. Việc phát xung điều khiển như vậy được gọi là phát xung kép.8τ.8 => Chọn R10 = 4. Vì vậy.8τ do tuy tầng ghép nối kế tiếp đó là cổng logic nhưng đoạn cuối của xung ≈ 0 nên không có tác dụng truyền công suất nữa.00 Trang 14 / 24 .10 3 = = 4.10 −6 = x = = 1. ta có thể dùng mạch vi phân đơn giản gồm hai phần tử R và C. .ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất 5.7.00 Uk 2. . để điều khiển mở cho valve lực cần có hai xung.8τ ) τ 2.8.8.R 1. do vậy. xung thứ hai là xung phụ nhằm đảm bảo có hai valve cùng dẫn.959(Ω) e1. .Khâu tạo xung kép: .4.Do đặc điểm: dòng điện cấp từ nguồn xoay chiều buộc phải đi qua hai valve lực trong mỗi bán kỳ của điện áp lực nên mạch điều khiển phải phát đồng thời vào hai valve cần dẫn.Nguồn cho OA là: E = ±15V.18.10 −3 1. Biểu đồ phát xung kép như sau: .Chọn tx = 100µs = 1. ta có: C= t τ 100. độ rộng hiệu quả của xung thực chất chỉ khoảng 1.10 −8 R 1.Từ hằng số thời gian của mạch τ = R. ta có: t 2 E ( − τx ) 2E (− i (t = t x ) = e = 1(mA) ⇒ R = e R 1. Loại xung này chuyên dùng cho các sơ đồ cầu ba pha hiện nay. xung thứ nhất là xung chính được phát động theo góc điều khiển α.Chọn dòng để đưa vào cổng logic ở tầng sau = 1mA. a/ Tạo xung đơn: .00 Time (s) 14. .7K và Dz3 là loại 1N2808 có Ungưỡng = 10V.50 14.15. Thực chất đây là khâu tạo xung đơn kết hợp với mạch tách xung để để tạo ra xung đơn xuất hiện đúng thời điểm để mở valve.

0 0 2 0 .0 0 m b/ Tách xung: .0 0 2 0 0 .Ngoài ra. .2 0 .0 0 m Time ( s ) 6 0 0 . dùng cho OA5 và OA6 trên sơ đồ) có E = ±15V → Ura = ±15V. => R12 = 15 = 15( KΩ) 1.0 0 2 0 . .0 0 Us s .0 0 m 8 0 0 . .IC logic AND chọn loại HC4081B và IC logic OR chọn loại CD4071B có sơ đồ chân như sau: SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 15 / 24 .1 0 . .Chọn D4 = D5 = D6 = D7 = D8 = D9 là loại N4001.0 0 9 .10 −3 => Chọn R12 = R14 = 15K.Do OA được chọn là loại TL082 (có hai vỏ. Trong khi đó.0 0 m 4 0 0 .Dạng sóng của Uk theo Uđk trong thời gian đầu (0 ÷ 15)ms: T 5 .ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất .0 0 Uk .0 0 Ud k 0 . IC logic chỉ làm việc ở mức +5V và dòng = 1mA.3 .0 0 0 .0 0 Ur c .Để đầu vào (+) của OA = 1mA → R11 = R13 = 10K. lắp thêm D4 và D5 để bảo vệ đầu vào của OA khỏi quá điện áp và R11 có tác dụng hạn chế dòng qua các diode này khi chúng dẫn ở từng ½ chu kỳ điện áp đồng pha.

Chọn biến áp xung (BAX) có tỷ số k = 2. Tuy nhiên do tính chất vi phân của biến áp nên không cho phép truyền các xung rộng vài mili giây.β 2 .5( A) 10 .2 = 4.Vậy R15 là điện trở đầu vào có trị số là: R15 ≤ β1.Các thông số ban đầu: • Valve lực là loại T588N. tầng khuếch đại thường đấu theo kiểu Dalinton.Tuy nhiên.15 = = 36666. • UG = 2. Đa số các thyristor mở chắc chắn khi xung điều khiển có giá trị UGK = (5 ÷ 10)V và IGK = (0.6(Ω) S . và vì transistor thông dụng cỡ dòng 1A có hệ số β < 100 nên KĐX thường gồm 2 tầng khuếch đại.125( A) k 2 . đồng thời vẫn đảm bảo hệ số khuếch đại dòng cần thiết. dòng điện qua BAX sẽ chảy vòng qua D10-R16 và làm cho năng lượng tiếu tán trên R16 này.2.5 => Chọn R15 = 15K. . .R . • Phối hợp trở kháng giữa tầng KĐX và cực điều khiển của valve lực.3 ÷ 1)A trong thời gian khoảng 100μs. Tuy nhiên do tổn thất trong biến áp tăng mạnh theo tần số nên cường độ từ cảm cũng giảm đáng kể so với tần số 50Hz.Nhiệm vụ của BAX gồm: • Cách ly mạch lực và mạch điều khiển.Thực chất.Khuếch đại xung có nhiệm vụ tăng công suất do khâu tạo dạng xung DX hình thành đến mức đủ mạnh để mở valve lực.2.110. Để đơn giản mạch. ta có tham số dòng điện sơ cấp như sau: ∗ U1 = U đk . ta lấy chung nguồn 15V sử dụng cấp cho mạch điều khiển.Khâu khuếch đại xung: .ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất 6. a/ Phần khuếch đại xung: .5 => I1max = 15 = 1. Phương pháp này thông dụng nhất hiện nay vì dễ dàng cách ly phần điều khiển và phần lực.1A • βmin = 110. Với cỡ dòng điện I G thì cần phải dùng transistor làm chức năng khuếch đại. R16 > ECS 15 = = 10(Ω) I C max 1.ECS 40.1. ta lắp thêm R16 nối tiếp với cuộn sơ cấp để khi T2 khóa. hình trụ hay có tiết diện kiểu chữ E. để tiêu tán nhanh dòng điện qua BAX khi bóng T2 khóa. . . Điều này tránh được tình trạng điểm làm việc của lõi biến áp bị đẩy lên vùng bảo hòa. nhiệm vụ của KĐX là khuếch đại dòng điện.Do BAX phải làm việc với tần số cao nên lõi thép biến áp cho tần số lưới điện 50Hz không đáp ứng được.Bóng T3 chọn loại BC107 có các thông số sau: • UCE = 45V • ICmax = 0. b/ Biến áp xung: .I1max 1.Do dòng qua điện trở này thường xuyên là lớn => chọn R16 = 10Ω/2W. do đó ta chọn bóng T2 là loại BD135 có các thông số sau: • UCE = 45V • ICmax = 1. .5A • βmin = 40.k = 2.Nguồn công suất. Đồ thị “Đặc tính từ hóa lõi ferit tần số cao đến 30kHz” cho thấy khi biến áp làm việc theo trạng thái từ hóa một phần thì giá trị SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 16 / 24 . Lõi dẫn từ trường cho BAX thường dùng nhất hiện nay là lõi ferit dạng xuyến. • IG = 250mA.4(V ) ∗ I1 = I đk 0.2V.25 = = 0.

10 −3.Số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là: U1 .202.2.30 .I 2t x .1 V= = = 5.4. ta chọn ∆B = 0.100.171cm2.202 cm2 và diện tích cửa sổ là 0.Cấu tạo của biến thế nguồn như sau: SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 17 / 24 . Thường chọn độ sụt áp cho phép ∆Ux = 0.10-6s (đã chọn tại mục số 5).2.2 0 H 80 160 240 Đặc tính từ hóa lõi ferit tần số cao đến 30kHz .Do tại khâu tạo dạng xung là xung đơn sau đó tách xung bằng cổng logic. Trường hợp biến áp làm việc theo đường từ hóa toàn phần thì sẽ tăng được gấp đôi các trị số trên.10 −4 w 110 = 55(vòng ) • w2 = 1 = k 2 • w1 = => Chọn w1 = 110 vòng => Chọn w2 = 55 vòng 7. • Mạch nguồn có chức năng cung cấp nguồn điện một chiều cho mạch điều khiển và khâu khuếch đại xung hoạt động.0.Do chế độ làm việc của BAX là làm việc một phần nên theo đồ thị “ Đặc tính từ hóa lõi ferit”. Vậy: kba .2.2. 6 6 . . B 20oC 0. tương ứng ∆H phải dưới 40A/m.25 Tesla.U 2 . điều này ứng với mỗi chu kỳ điện áp lực sẽ có hai xung đơn (do phần tách xung xác định khi pha lực đến vị trí “0”) nên ta có chu kỳ của xung đơn là Txđ = π/3 và so với chu kỳ của nguồn lưới là: 1 20 Txđ = Tng = (ms ) và có tx = 100µs = 100.5. • Biến thế nguồn là biến thế ba pha mà bên thứ cấp có nhiều cuộn dây với mỗi chức năng khác nhau.4 oC 100 0.7.2(T) và tương ứng là ∆H = 30(A/m).10 −6 = = 108.Tra theo bảng.5.1.100.t x 4.10 −6. .ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất ∆B không được vượt quá 0.∆H 0.55mm 3 ∆B.0.9(vòng ) ∆B. ta chọn loại lõi chữ E có mã hiệu là 814E250 có diện tích lõi từ là 0.10 −8 (m 3 ) = 0.S ba 0.Khối nguồn: .∆U x 2.Gồm mạch nguồn và biến thế nguồn.

Năng lược cấp cho nguồn này thông thường vẫn lấy từ lưới điện nhờ biến áp điều khiển. do đó tại mạch cấp nguồn một chiều này.34U 2 ⇒ U 2 = ∗ S ba = k sđ . Cấu trúc thông thường của bộ nguồn cho mạch điều khiển như sau: Uđp~ U1~ BIẾN ÁP ĐIỀU KHIỂN U2~ CHỈNH LƯU DIODE ±Udo LỌC ĐIỆN DUNG ±ECS ỔN ÁP 1 ±ECC ỔN ÁP 2 ±Ech .Chọn thông số các linh kiện: • C01 = C02 = 1000µF là tụ có nhiệm vụ san bằng điện áp chỉnh lưu.05.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất a/ Mạch cấp nguồn DC (W2): .Pd = 1.Do phần nguồn này chỉ dùng để cấp cho các khuếch đại thuật toán là chủ yếu nên dòng tiêu thụ không lớn.34 2. => Chọn Id = 500mA = 0.0. b/ Biến thế nguồn: .I d = 40. ta chọn nguồn cung cấp là ±15V được ổn áp bởi hai vi mạch là LM7815 ổn áp nguồn +15V và LM7915 ổn áp nguồn -15V.Đa số mạch điều khiển đòi hỏi nguồn cung cấp là điện áp một chiều. • C03 = C04 = 100µF là tụ có nhiệm vụ lọc phẳng. => chọn Vin = ±20V => Ud = 40V. Ta có: Ud 40 = = 17.Để hai IC LM7815 và LM7915 có ngõ ra là ±15V. .W2 là cuộn thứ cấp thực hiện chức năng cung cấp U2 cho mạch cấp nguồn một chiều.5A. • D01=D02=D03=D04=D05=D06 là loại 1N4002 có thông số: Itb = 1mA và Ung max = 100V.1µF là tụ lọc nhiễu.34 ∗ Pd = U d .5 = 21(VA) SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 18 / 24 .5 = 20(W ) ∗ U d = 2.W1 là cuộn sơ cấp được nối với nguồn xoay chiều 3 pha 220/380V.0. • C05 = C06 = 0.Trong các phần tính toán trước.W3 là cuộn thứ cấp thực hiện chức năng là lấy tín hiệu đồng pha cấp cho khâu đồng bộ.1(V ) 2. . .Cấp nguồn cho mạch điều khiển và cho khâu KĐX. . ► W2: . ta đã chọn nguồn cung cấp cho các khâu với mức điện áp là ±15VDC. ta cần có đầu vào của hai IC này > 15V. trị số điện áp và độ ổn định tùy thuộc từng khâu trong mạch.40. + Nguồn cho mạch điều khiển: .Sơ đồ mạch cấp nguồn một chiều như sau: .

22. ta chọn được lõi thép kỹ thuật điện là loại lõi 20x40 có các thông số tương ứng: • a = 20 • h = 50 • c = 20 • b = 40 • C = 80.Chọn Id = 100mA = 0.05. ta có: • Sba = 1. S1 59.07(W).9.7V => => Pth valve = 0.Chọn U2 = Uđp = 10V (theo thiết kế tại khâu đồng pha).Theo phần tính toán của khâu KĐX. ta chọn sơ bộ: η = S2 = 0. f .Sơ đồ chỉnh lưu là hình tia 1 pha. ta có: SbaW2 = 21 + 31.U2 = 0. ta lấy nguồn trước ổn áp => Ud = ± 20V.Pd = 1.99(VA) ≈ 4 VA.85 S ba .k th .1 = 1.Theo bảng tra “Lõi thép kỹ thuật điện” (Trang 473 . 1. Với 3 cuộn dây trong W3.21 = 59. .469 . ta có: TCmax = 1.05 .48 .28 • Ltb = 17.424(VA).67 = 0.7V => tổn hao công suất trên diode là: Pt hao = 0. • Itb valve = ½ Id = 0.85 .9.5(VA).5 = 31.7 .Điện áp rơi trên diode chỉnh lưu là 0.9 . Id = 1.67 ( A) 3 3 3 . + Tổn thất công suất trong các valve chỉnh lưu: I tbvalve = I d 0.1. .1. • H = 70 • Qt = 7. 0.22. do đó: Pthực = 0. ► W3: .0.814 + 0. • Pth valve = 3 .Tài liệu hướng dẫn thiết kế Điện tử công suất).5 2 = = = 0.38 ≈ 79.Từ công thức: S th .21(W).ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất + Nguồn cấp cho khâu khuếch đại xung: .5 + 1. 0. 0.31.Tài liệu hướng dẫn thiết kế Điện tử công suất).424 = 69.9(VA) ≈ 70VA . .469 (W).Để cấp nguồn cho khâu này.5 = 30(W).S cs = 59.5 (VA). 0. 9 .7 . vậy: • Pd = Ud.2.10 2 = 79. => • Sba = ksđ.26 . 10 = 9(V).4 2. .48 .2.S cs = và bảng tra “Các tham số tính toán cho biến 2.5 = 52.5 + 4 + 2.5A = Id.33 = 3. => Ud = 0. 0. Trang 19 / 24 .k cs . Ud . 6 = 2.07 = 0.Id = 20. .Bmax .424.Với Uvalve = 0.20.10 2 .δ .50.Theo bảng tra “Các tham số tính toán cho biến áp công suất nhỏ” (Trang 159 .0.Vậy: S baW 1 = áp công suất nhỏ” ta có: S th .Vì ta dùng chỉnh lưu là cầu 3 pha 6 diode.1. 2(valve) = 0.4 • Qt.1/2 = 0. .05 (A) = 500mA. .Với cuộn cảm W2.33 (VA).1A. ta có: • Σ Sba = 3 .814 (W). => Σ Sba thứ cấp = Sba W2 + Sba + Pth W2 + Pth W3 = 52.Qc = 80 • Vt = 125 • Gt = 990(g) SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn • S(50Hz) = 70VA • S(400Hz) = 400VA.

99 = 0.100% = 0. . 9.424 + 0.15( A) S ba S ba 59.99 = = = 0.01.01.891 = = 0.9 1.891 (W).15 2 .01 .Từ công thức Pth = pth . => Pth = pth .Ta có các giá trị: • E1 = U1(1 – 0.015( A) S ba 59.5) = 18. 5) = 361(V).0.8 Hình a 1.424 + 0. + Xác định thành phần dòng từ hóa: • I xa = Pth 0. ΔU1%) = 380(1 – 0.8 0.2 1. Do đó: • I xp = Qth qth .Từ đó ta có số vòng dây của biến áp là: SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 20 / 24 .1. • E2W3 = U2(1 + 0.015 2 + 0. 9.6 B(T) 0. ta có: Gth = 990 tương ứng với pth = 0.01. • E2W2 = U2(1 + 0.5 )a c = (0.6 Hình b Đồ thị tổn thất riêng trong lõi thép . 0.ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất b b = (1 . Gth.8)a h = (2 : 3)a c h a/2 a/2 H a C + Xác định tổn hao lõi thép: .9.Theo “Đồ thị tổn thất riêng trong lõi thép – hình a”. Gth = 0.6 : 0.Gth 9. ΔU2%) = 17.1 1.1(1 + 0.01 .9 .1 tương ứng với pth = 0.891 .1.100% = 15% => Đạt yêu cầu.9. ΔU2%) = 10(1 + 0.Theo “Đồ thị tổn thất riêng trong lõi thép” – hình b. ta có: qth = 9. + Tính số vòng các cuộn dây: . P (w/kg) q (VAR /kg) 7 100 6 80 5 4 60 3 40 2 20 1 0 B(T) 0.01 .7245(V).5) = 10.891 ⇒ I x % = I xa2 + I xp2 .4 0.4 0.95(V).2 9.

ĐAXC 3 pha khởi động ĐC KĐB roto ngắn mạch Môn: Điện tử công suất • W1 = E1 . D5.R6 20K .31.8 => Chọn W2 có 85 vòng.R1 15K . .W3 gồm 3 cuộn dây bằng nhau và mỗi cuộn có số vòng dây quấn là 50 vòng. f .P3 50K/chỉnh = 20K .C03.Mạch lực .31.Khâu Tạo luật điều khiển .R7 4.D1.10 4 = = 80.D3 1N4002 .T2 BD135 9.1.50.7245 . C02 1000µF Lõi E = 814E250 .IC Logic AND HC4081B .Tổng hợp linh kiện và sơ đồ chi tiết mạch điều khiển: a/ Bảng tổng hợp linh kiện: LINH KIỆN THÔNG SỐ 1.7K .Valve lực .Bmax .R15 15K .7K .25µF .1µF W2 = 55 vòng .44.P5 1K/chỉnh = 500Ω 5.44.R3 56K .OA TL082 C = 0.R11 10K 8.1.IC ổn áp +15V LM7815 .T3 BC107 .44.Khâu tạo điện áp răng cưa 4.Dz2 1N2816 .S th 4.9K -R 10K .R16 10Ω/2W .065(vòng ) • W3 = 4. • W2= E 2W 2 .44.Mạch cấp nguồn DC .Dz1 BZX79A10 .10 4 18.P4 10K/chỉnh = 5K . C06 0. D2 1N4002 L = 3µH/7vòng .R12 15K .C3 1nF .C2 330μF (tụ hóa) .50.T1 C828 .Dz3 1N2808 . f .44.Các phần tử bảo vệ LINH KIỆN THÔNG SỐ 2.10 4 10.Khâu Tạo dạng xung 7.10 4 = = 47.Khâu So sánh .Bmax .S th 4.10 4 361.8 => Chọn W3 có 50 vòng.C1 220nF .D01 → D06 1N4002 .44.R10 4. f .C05.Khâu Tách xung .6(vòng ) 4.P1 10K/chỉnh = 5K 3.Khâu Đồng bộ T588N .IC Logic OR CD4071B .P2 100K/chỉnh = 50K .D4.31.Bmax .7K . 8.R5 4.5(vòng ) 4. D6 N4001 .Biến áp xung SVTH: Nguyễn Phúc Đoàn Trang 21 / 24 .95. E 2W 3 .Khâu Khuếch đại xung . R9 10K 6.50.8 => Chọn W1 có 1560 vòng.R8.IC ổn áp -15V LM7915 .10 4 = = 1551.R4 10K .R2 3.R0 10K R = 12Ω/3W . C04 100µF W1 = 110 vòng .1.S th 4.C01.

b/ Sơ đồ chi tiết mạch điều khiển: .

Theo biểu đồ điện áp ra tải ta cũng có thể nhận thấy tại thời điểm αmax = 150o thì điện áp ra tải có giá trị nhỏ tương ứng với thời gian khởi động động cơ. 2.Dòng điện tải: Đường đặc tuyến điều khiển với αax = 150o và αmin = 0o .Theo biểu đồ trên.III.Xung phát mở valve của các pha: . điều này ứng với thời điểm khởi động động cơ.Điện áp ra tải: .MÔ PHỎNG MẠCH LỰC: 1. Khi góc α bắt đầu giảm dần về 0 thì điện áp ra tải cũng bắt đầu tăng dần cho đến giá trị định mức. Khi góc α nhỏ dần thì dòng điện tải cũng tăng dần đến giá trị định mức. 3. ta có thể nhận thấy trong phạm vi góc mở valve αmax = 150o thì dòng điện tải có giá trị nhỏ.

em nhận thấy rằng theo như thiết kế hiện tại của em thì mạch sẽ hoạt động suốt trong quá trình động cơ hoạt động. 2. do vậy sẽ làm giảm nhanh tuổi thọ của những linh kiện.Sách Phân tích và giải mạch ĐTCS Tác giả: Phạm Quốc Hải Dương Văn Nghi 4..Phần mềm mô phỏng mạch điện Tina Mô phỏng phần điều khiển. Hiện nay. tuy đồ án này đã hoàn thành.KẾT LUẬN Sau quá trình học tập và nghiên cứu.. em đã hoàn thành được đồ án môn học “Điện tử công suất” với đề tài là “Thiết kế hệ thống khởi động mềm động cơ bơm nước sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha kiểu roto ngắn mạch”. cùng với sự hướng dẫn của thầy Phạm Quốc Hải. Áp dụng bài học vào việc tính toán và chọn linh kiện cho việc thiết kế. . Em mong rằng sẽ nhận được sự góp ý của thầy và các bạn để đồ án có thể hoàn thiện hơn và bản thân em cũng có thêm kinh nghiệm trong thiết kế..Do vậy. Trong nội dung nghiên cứu và thiết kế đồ án này.Giáo trình Điện tử công suất Tác giả: Võ Minh Chính (Chủ biên) Phạm Quốc Hải Trần Trọng Minh 3.Sách Kỹ thuật Điện tử Tác giả: Lê Phi Yến Lưu Phú Nguyễn Như Anh 5..Internet (Databook. . theo em.) PHẦN MỀM MÔ PHỎNG 1.Phần mềm mô phỏng mạch điện Psim Mô phỏng mạch lực. . vì đây là lần đầu thực hiện đồ án nên bản thân em cũng còn thiết sót một số vấn đề. 2. ĐỀ XUẤT .. Datasheet. ta có thể lắp thêm một mạch chuyển đổi để khi động cơ đã hoàn tất thời gian khởi động và đạt được giá trị định mức về dòng điện và điện áp thì mạch sẽ có nhiệm vụ ngắt mạch lực và mạch điều khiển ra khỏi nguồn lực và lúc này thì động cơ được cấp nguồn thông qua mạch khởi động từ dùng contactor và aptomat bảo vệ. em đã thực hiện được các nhiệm vụ sau: - Tìm hiều công nghệ và yêu cầu đối với việc khởi động động cơ. Như vậy thì các linh kiện của hệ thống khởi động mềm sẽ đạt được tuổi thọ cao hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Sách Hướng dẫn thiết kế Điện tử công suất Tác giả: Phạm Quốc Hải.Thưa thầy.. nhưng do kinh nghiệm bản thân chưa được nhiều nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót trong thiết kế. Áp dụng được kiến thức đã được giảng dạy để thiết sơ đồ nguyên lý mạch động lực và mạch điều khiển hệ thống.