A.Cơ sở lí thuyết chung cho bài toán Trading game. 1.

Agent Các agent có định danh, trạng thái và hành vi: -Trạng thái có thể bao gồm tri thức, lòng tin, đích cần phải thoả mãn, các trách nhiệm được gán cho từng agent; -Hành vi là những vai trò mà agent có thể đảm nhiệm, những công việc cần phải tiến hành, các sự kiện cần phải được quan sát... Các đặc trưng cơ bản của agent: -Tính tự chủ (autonomy): Có một trạng thái riêng, độc lập với các agent khác đồng thời nó có thể tự quyết định các hành động của mình . -Khả năng phản ứng (reactivity): Tính phản ứng là khả năng agent có thể nhận biết được môi trường và dựa qua nhận biết đó, agent đáp ứng kịp thời những thay đổi xảy ra trong môi trường. -Tính chủ động (pro-activeness): Khi có sự thay đổi của môi trường, agent không chỉ phản ứng một cách đơn giản mà còn xác định một chuỗi hành động cần thực hiện, bản thân mỗi agent sẽ chủ động trong việc khởi động và thực hiện chuỗi hành động này. -Khả năng xã hội (social ability): Các agent không chỉ hướng tới đích riêng của mình mà còn có khả năng tương tác với các agent khác trong hệ thống để hướng tới đích chung của hệ thống. Các hoạt động tương tác này rất đa dạng bao gồm phối hợp, thương lượng, cạnh tranh…  Tương tác: Các agent tương tác với nhau bằng cách gửi thông điệp và bản chất của các thông điệp này cũng là những lời gọi hàm như trong hệ các đối tượng nhưng các lời gọi trong tương tác giữa các agent có nhiều khác biệt so với tương tác giữa các đối tượng:  Các tham số có thể có kiểu được định nghĩa trong ontology.  Các tham số được viết theo một dạng thông điệp truyền thông FIPA-ACL.  Nội dung của thông điệp trong tương tác đa agent có thể rất phức tạp như một chuỗi các hành động hoặc các yêu cầu…   Vai trò của tương tác trong hệ đa agent:

nhất là với các hệ đa agent sử dụng agent trung gian.  Thiết lập một giao thức trao đổi giữa các agent. Ontology và sử dụng ontology trong tương tác đa agent: Để các agent có thể hiểu nhau trong quá trình trao đổi thì hệ thống phải sử dụng ontology nhằm biểu diễn các khái niệm mô tả miền và mối quan hệ giữa các khái niệm đó. người nhận. Các ngôn ngữ truyền thông đều dựa trên lý thuyết hành động .lời nói (speechact) . 2. Ba vấn đề sau đây cần quan tâm xem xét khi nghiên cứu về tương tác trong hệ đa agent: 1.  Tương tác giữa các agent quyết định kiến trúc và hoạt động của hệ đa agent đó. mục đích của lời nói và ngữ nghĩa của lời nói. mô hình tương tác này sẽ quy định kiến trúc của hệ thống cũng như hành vi của các agent trong hệ thống. Ngôn ngữ truyền thông giữa các agent Các agent trao đổi với nhau thông qua các thông điệp. bao gồm: định nghĩa các kiểu thông điệp gửi và nhận. mỗi agent sẽ thu thập thông tin và tri thức nhằm đạt được đích (goal) riêng của mình và hướng tới đích chung của cả hệ thống. Qua tương tác. Ngôn ngữ này không chỉ quy định cấu trúc thông điệp mà còn quy định các dạng thông điệp hỏi và trả lời trong các phiên hội thoại.  Tương tác tạo nên tính động cho hệ đa agent. 2. Thông qua tương tác. 3. hệ thống có thể được mở rộng hay thu hẹp một cách dễ dàng. Mô hình tương tác: Tuỳ thuộc vào mục đích của hệ thống cụ thể mà người phát triển hệ thống phải lựa chọn một mô hình tương tác phù hợp.  FIPA-ACL (Foudation for Intelligent Physical Agent) . Các thông điệp này được biểu diễn theo các ngôn ngữ truyền thông agent (ACL: Agent Comminucation Language) nhằm mục đích:  Định nghĩa dạng các thông điệp để trao đổi giữa các agent trong hệ thống.Mỗi thông điệp phải mô tả đầy đủ: người gửi.  Quá trình tương tác không chỉ diễn ra giữa các agent mà còn có thể diễn ra giữa các hệ agent khác nhau. các mô hình trao đổi thông điệp giữa các agent. Ngôn ngữ truyền thông sử dụng trong các thông điệp: Khi hoạt động trong cùng một hệ thống với nhau các agent phải sử dụng chung một ngôn ngữ truyền thông.

Các mô hình tương tác Phân loại mô hình tương tác  Hợp tác: Hai bên cùng thực hiện một công việc chung (cộng tác) hoặc công việc của bên này là bước tiền đề cho bên kia (Phối hợp). có thể có các loại hình tương tác như sau: Tương tác Hợp tác Cạnh tranh Phối hợp Cộng tác Thương lượng Đối đầu Hình 2. hoặc quyền lợi (thương lượng) hoặc hoàn toàn trái ngược nhau về lợi ích (đối đầu).lời nói. FIPA-ACL sử dụng XML theo dạng như sau: <fipa-message act = “ “> <sender> </sender> <receiver> </receiver> <content> </content> <language> </language> <ontology> </ontology> <conversation-id> </conversation-id> </fipa-message> 3. Như vậy.FIPA-ACL (Foundation Intelligent Physical Agent) dựa trên lý thuyết hành động .  Cạnh tranh: Hai bên cạnh tranh nhau về thông tin.2: Các loại hình tương tác Một số mô hình hợp tác Các giao thức phối hợp Các agent có thể tự chủ trong việc sinh ra các hành động mới và quyết định mục đích kế tiếp để hướng tới việc thực hiện công việc chung. Tri thức .

Khi nhận được yêu cầu. Tương tác giữa manager và contractor sẽ diễn ra theo biểu đồ tương tác sau: Manager Contractor Thông báo tác vụ cần thực hiện Phản hồi đánh giá khả năng thực hiện task Xác nhận một hợp đồng cho contractor phù hợp Thực hiện tác vụ và trả lại kết quả Kết thúc tác vụ Hình 2. Các agent cùng hướng tới đích chung thông qua việc thực hiện các tác vụ mà mình được giao.của hệ thống trong trường hợp này cần được biết bởi tất cả các thành phần trong hệ thống. Dựa trên tri thức này. Manager sẽ đánh giá và chọn ra agent phù hợp nhất để thực hiện tác vụ đó và xác nhận agent đó thành . các quy ước (conventions) và việc biểu diễn các thoả thuận hay các quy ước này . các agent sẽ gửi trả lại cho manager thông báo về khả năng thực hiện tác vụ của mình. Các giao thức cộng tác Chiến lược chung của các giao thức cộng tác là phân rã nhiệm vụ cần thực hiện của cả hệ thống và sau đó phân tán các tác vụ (task) cụ thể cho các thành viên. Giả sử có một agent có một tác vụ cần xử lý là manager. các agent sẽ xác định hành động tiếp theo cần thực hiện trong một chuỗi công việc cần thiết để hoàn thành mục tiêu chung của hệ thống. Giao thức Mạng hợp đồng Mạng hợp đồng sẽ cung cấp giải pháp cho bài toán: tìm một agent phù hợp cho một tác vụ cho trước.3: Giao thức mạng hợp đồng Manager sẽ gửi thông báo về tác vụ cần thực hiện cho tất cả các agent khác trong hệ thống. và agent có khả năng xử lý tác vụ này gọi là contractor. Liên quan đến mô hình phối hợp còn nhiều vấn đề khác như sự thoả thuận (commitment).

4. Vì vậy mỗi agent có thể nhận được nhiều task. nếu agent đó là agent có khả năng xử lý cao thì rất nhiều manager sẽ chọn agent đó làm contractor. Trên lý thuyết. Vai trò của MidAgent trong những mô hình cụ thể có thể khác nhau nhưng lớp agent này đều có chung những đặc trưng sau:  Cung cấp các phương tiện dịch vụ cơ bản để quản lý xã hội các agent.Mô hình tương tác với Agent (điều phối) Trong mô hình này. dễ xây dựng và phù hợp với những hệ thống đa agent đóng. . contractor sẽ lựa chọn task “hấp dẫn” nhất và mô hình mạng hợp đồng sẽ trở nên phức tạp hơn nhiều. hệ thống với các mô hình này khó mở rộng cho agent khác tham gia như trong môi trường Internet.2. Mô hình tương tác với agent trung gian sử dụng một agent trung gian MidAgent nhằm quản lý khả năng của các agent khác. manager có thể là bất kỳ agent nào trong hệ thống khi có task cần thực hiện. Các mô hình này yêu cầu các agent phải biết được khả năng của các agent khác trong hệ thống mà nó muốn tương tác.3 mô hình nhỏ gồm mô hình tương tác kiểu Agent Trung tâm (Mediator Agent). Công việc mà Agent cần thực hiện là một phần công việc của Agent Trung tâm và được . Do đó. 4. Trong mô hình này. mô hình tương tác kiểu Môi giới (MatchMaker) và mô hình tương tác kiểu Điều phối (Broker). Khi đó. MidAgent đóng vai trò là Agent (Broker Agent).contractor.1 Vai trò của agent trung gian Các mô hình tương tác không sử dụng agent trung gian như mô hình bảng đen.  Ðảm bảo quản lý các agent bên trong xã hội agent và quản lý việc thêm hay bớt các agent tham gia vào hệ thống. Tương tác với agent trung gian 4. mạng hợp đồng… có ưu điểm là đơn giản. Agent Yêu cầu (Requester Agent) sẽ tương tác với MidAgent để biết được khả năng của các agent (Agent Cung cấp: Provider Agent) trong hệ thống có thể giải quyết được yêu cầu của mình . Contractor sẽ có nhiệm vụ thực hiện tác vụ và trả lại kết quả cho manager.  Phối hợp các dịch vụ được cung cấp theo một giao thức xác định nào đó.

biểu diễn như trong Hình 2. bắt đầu bằng những mục tiêu (đích) khác nhau. dần dần đi đến một thoả thuận chung có lợi cho tất cả các bên. tên và địa chỉ của Agent Cung cấp này sẽ được cập nhật vào cơ sở tri thức của Agent Điều phối. Sau cùng. Tuy nhiên. huỷ đăng ký dịch vụ Agent Cung cấp 3: Yêu cầu dịch vụ và giao tác 4: Chuyển kết quả dịch vụ Hình 2.4. thì nó phải đăng ký khả năng cung cấp dịch vụ của mình cho Agent Điều phối.Thương lượng trong hệ đa agent Thương lượng là một tiến trình tương tác vừa cộng tác vừa cạnh tranh được diễn ra giữa hai hay nhiều bên tham gia. . Như vậy. Ưu điểm của mô hình này là khả năng mở rộng hệ thống. 1: Yêu cầu dịch vụ Agent Yêu cầu Agent Điều phối 5: Trả lại kết quả dịch vụ 0: Đăng ký.4: Mô hình tương tác sử dụng Agent Điều phối Khi có một agent Agent Yêu cầu gửi cho Agent một yêu cầu dịch vụ nào đó. trong mô hình tương tác này. Dịch vụ. 5. nhược điểm của mô hình này là Agent yêu cầu phải gửi đi toàn bộ yêu cầu của mình cho Agent mà điều này thường không thực tế đặc biệt trong thương mại điện tử. Agent sẽ tìm kiếm trong cơ sở tri thức của mình xem có Agent Cung cấp nào có thể giải quyết được yêu cầu của Agent Yêu cầu không và sau đó liên lạc trực tiếp với agent đó để giải quyết yêu cầu. bất cứ một liên lạc nào giữa Agent Yêu cầu và Agent Cung cấp đều phải thông qua Agent Điều phối. Một agent mới muốn tham gia vào hệ thống thì agent đó chỉ cần đăng ký dịch vụ với Agent Điều phối. Khi có một agent mới tham gia vào hệ thống. Agent sẽ gửi lại kết quả cho Agent Yêu cầu và kết thúc quá trình tương tác.

Số người mua  Thương lượng 1-1: còn gọi là thương lượng song phương.Trong bài toán thương lượng. Khi hệ thống có các agent đại diện cho người mua và người bán thì các agent này sẽ tự động thương lượng với nhau.n. Mỗi người mua có thể thương lượng đồng thời với nhiều người bán và mỗi người bán cũng có thể thương lượng đồng thời với nhiều người mua. một người bán).6: Các dạng thương lượng .  Thương lượng n-n: còn gọi là thương lượng đa phương hay chợ (market). Trong cách tiếp cận này. các nhà nghiên cứu cố gắng xác định một chiến lược tối ưu bằng cách phân tích mối tương tác giữa các agent giống như trong một trò chơi và tìm ra điểm cân bằng của quá trình tương tác giữa các agent đó. Đấu giá là một trong những hình thức mua bán phổ biến trong thương mại. thương lượng 1. người ta chia làm bốn nhóm là: thương lượng 1-1. Đây chính là hình thức đấu giá (Auction). ví dụ như ai trả giá cao nhất sẽ thắng. tuỳ vào số bên tham gia. người mua sẽ trả giá theo một cách thức nào đó. Số người bán 1-1 1-n n-1 n-n Hình 2. Trong thương lương song phương người ta chia ra ba cách tiếp cận : Cách tiếp cận dựa trên lý thuyết trò chơi Đây là cách tiếp cận sử dụng chiến lược tương tác giữa các agent ích kỷ (selfinterested agent) theo các luật trò chơi. Trong mô hình đấu giá (nhiều người mua.  Thương lượng 1-n: Một người mua có thể thương lượng đồng thời với nhiều người bán. Hình thức này còn gọi là đấu giá ngược (Reverse-Auction). thương lượng n-1 và thương lượng n-n. chỉ có một người bán thương lượng với một người mua.  Thương lượng n-1: nhiều người mua một người bán.

Một trong    ◦ ◦ ◦  ◦ ◦ ◦   ◦ ◦  . Là Kiến trúc phần mềm đã được sử dụng thành công: IRMA – Intelligent Resource-bounded Machine Architecture PRS – Procedural Reasoning System Có thành phần toán logic: mô hình đã được công thức hóa kỹ lưỡng sử dụng BDI logic. mong muốn và dự định bằng cách sử dụng logic hình thức. B. Thường dùng cho agent phụ thuộc vào tài nguyên. Bao gồm: Phân tích hành động đến kết quả Cân đối giữa các lựa chọn cạnh tranh Tương tác giữa hai loại suy luận trên Khái niêm cốt lõi: Niềm tin = thông tin agent có về môi trường Mong muốn = trạng thái mà agent mong muốn đạt được Ý định = mong muốn (hay hành động) agent đã cam kết hoàn thành. Cơ sở lí thuyết về kiến trúc agent sẽ sử dụng: Kiến trúc BDI Kiến trúc BDI là một lý thuyết cho suy luận thực tiễn. các hàm quyết định dựa trên heuristic được sử dụng để ước lượng và sinh ra các yêu cầu hay đề nghị mới trong quá trình thương lượng.Cách tiếp cận dựa trên Heuristic Trong mô hình này. Chúng có nguồn gốc triết học và dựa trên lý thuyết logic. desire. Cách tiếp cận dựa trên lập luận (Argumentation-based) Cách tiếp cận này cho phép các agent có thể chuyển các thông tin thêm hoặc lập luận cho các giá trị tinh thần như niềm tin hay ý định trong quá trình thương lượng. intention) là những kiến trúc agent phổ biến nhất (Rao và Georgeff. Tính khả thi của kiến trúc BDI Có thành phần triết học: dựa trên lý thuyết về hành động hợp lý của con người. Lý thuyết này dựa trên những quan điểm về tinh thần của niềm tin. Các kiến trúc BDI (Belief. 1995).

1987). tác vụ (desires ). ý định (intentions) và kế hoạch (plans) và một bộ phận phiên dịch (xem hình) Trong hệ thố ng PRS. lòng tin biểu diễn những thông tin mà agent có về môi trường của nó. Kiến trúc này dựa trên 4 kiểu dữ liệu chính: Lòng tin (beliefs ). Tác vụ biểu . có thể không đầy đủ hoặc không chính xác.những kiến trúc BDI nổi tiếng nhất là hệ thống lập luận theo thủ tục (PRS – Procedural Reasoning System ) (Georgeff và Lansky.

Bốn cấu trúc dữ liệu này được quản lý bởi bộ phận phiên dịch agent chịu trách nhiệm cập nhật lòng tin từ những quan sát từ môi trường. một giao diện người dùng đồ họa (GUI) sẽ hiển thị kho hàng.lưu trữ tiền mặt và các kim loại quý hiếm thuộc sở hữu của các agent. Cuối cùng. C. sinh ra những tác vụ mới dựa trên cơ sở của các lòng tin mới. chúng được gọi là ý định. Agent người chơi phải tương tác với một số Agent khác bằng cách sử dụng một loạt các giao thức được xác định. Bạn cũng có thể nhìn thấy bạn có bao nhiêu tiền trong ngân hàng và các loại đá quý bạn sở hữu.Bài toán: Tạo ra một Agent mua và bán các mặt hàng vàng bạc . kế hoạch chỉ rõ một vài quá trình của hành động mà agent sẽ phải làm để đạt được mục đ ích.phối hợp với agent đấu giá để hoàn thành các cuộc đấu giá cũng như kiểm tra độ chính xác của các phiên đấu giá -Agent này cũng là agent kiểm tra kết quả kinh doanh của từng agent  Agent đấu giá . C ầ n c ó n h ữ n g a g e n t n à o ?  Agent người chơi: Agent sẽ tham gia trực tiếp đến các giao dịch Nhiệm vụ : mua. Ý định thể hiện những mong muốn mà agent cần phải đạt được. Để làm điều này. bán hàng với các chiến thuật nhằm thu lãi  Bank Agent Agent này có trách nhiệm: . cũng như tất cả các giao dịch mà bạn tham gia (mua hoặc bán các mặt hàng). -hoàn thành giao dịch khi 2 bên agent đã đạt được một thỏa thuận . Cuối cùng. hoặc là mục đích mà nó sẽ hoàn thành.diễn những tác vụ được phân công cho agent và tương ứng là những mục tiêu. và lựa chọn trong tập những tác vụ hiện tại một vài tập con để hoạt động. bộ phận phiên dịch phải lựa chọn một hành động để thực thi dựa trên cơ sở của nững ý định hiện tại của agent và tri trức về mặt thủ tục. Khi trò chơi chạy. đá quý với mục đích kiếm tiền càng nhiều càng tốt. 1.

a g e nt ng ư ờ i c hơ i ki ể m kê tà i s ả n đ a ng có . g i á t h ị tr ư ờ n g s ẽ c ó x u . C ụ t h ể l à t ổ n g c h i p hí m ua t ố i đ a l à nh ỏ hơ n s ố t i ề n m ặ t 2 tr . T ứ c t ì nh tr a n g nh u c ầ u s ử d ụ n g hi ệ n t ạ i l à l ớ n. b ạ c s a o c ho m ứ c g ầ n bằ ng n ha u n h ấ t .  Agent thông tin Có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các agent người chơi . cá c a g e n t m ua s ẽ bắ t đ ầ u m ua v à o . m ua t ạ i g i a i đ o ạ n g i á tư ơ n g đ ố i b ì n h ổ n.K hi b ắ t đ ầ u c hơ i .K hi nà o m ua ? + t hị tr ư ờ n g c u ng n hi ề u hơ n c ầ u. phát động và kết thúc cũng như tổng kết kết quả của một game Thời gian của một game chơi sẽ thay đổi và được agent điều khiển quản lý. . A g e n t s ẽ đ i m u a t h em v à ng đ ể c â n b ằ n g s ố l ư ợ ng v à n g . 5 kg b ạ c . + k hi g i á th ị tr ư ờ n g đ ã g i ả m .Agent này sẽ đứng ra đấu giá các mặt hàng.Cung cấp thông tin thị trường (giá thị trường của các loại kim loại quý. 1 . đ ị n h r a m ứ c g i á t ố i đ a đ ể m u a t r o n g m ỗ i ph i ên g i a o d ị c h s a o c ho t ổ ng c á c m ứ c g i á đ ó k hô ng v ư ợ t qu á s ố t i ề n h i ệ n có . 1 5t r .. kh ả nă ng c ầ u s ẽ l ớ n hơ n ho ặ c bằ n g c u ng . hướng thay đổi giá của thị trường. Vì k hi t hô ng t hư ờ ng g i á 1 m ặ t h à n g s ẽ k hô n g g i ả m m ạ n h n ữ a k hi mà g i á đ ã g i ả m v à đ a n g ở hư ớ ng ổ n đ ị n h. M ua : . Brocker Agent (agent điều phối ) Chiến thuật : A g e n t n g ườ i c h ơ i b ắ t đ ầ u c h ơ i . cơ h ộ i m ua đ ư ợ c g i á r ẻ n hấ t ca o h ơ n v à k h ả n ă ng đ ư ợ c đ á p ứ ng s ẽ c a o hơ n . A g e n t s ẽ l ấ y t ho n g t i n g i á c ả t hị t r ư ờ n g v ề t ừ ng m ặ t h à ng .)  Agent điều khiển Agent nay là agent điều khiển toàn bộ cuộc chơi. giá này sẽ là căn cứ để các bên trao đổi hàng hóa cũng như làm cơ sở để đánh giá kết quả kinh doanh của từng agent. .C hi ph í c ho v i ệ c m u a l uô n l uô n n h ỏ hơ n s ố t i ề n m ặ t tr o n g b a n k. do k h i g i á g i ả m . N hư th ế t hì s ự cạ n h tr a n h g i ữ c á c a g e n t b á n s ẽ ca o . V í d ụ tr o ng ba n k c ó 2 kg v à ng .

Vì t a m ua í t nê n c h ấ p n hậ n g i á t h ị tr ư ờ ng t ạ i t h ờ i đ i ể m m u a . Vì a g e nt m u ố n m ua v à n g n ê n s ẽ p h ả i đ ị n h r a m ứ c g i á t ố i đ a ca o hơ n g i á t h ị t r ư ờ ng l à 1% . 2. M ua t ạ i t h ờ i đ i ể m n à y th ì ta v ẫ n g i ữ đ ư ợ c s ố l ã i t ừ cá c g i a o d ị c h b á n m ặ t hà n g tư ơ n g ứ n g . M ua n hi ề u m ă t h à ng s ẽ ho t t r o n g g i a i đ o ạ n t ớ i . N hư v ậ y cơ h ộ i m u a đ ư ợ c v à ng s ẽ l ớ n hơ n .B á n k hi : + C ầ u n hi ề u hơ n c u n g : c ậ p n hậ t th ô ng ti n t h ị tr ư ờ n g . . S a u nà y a g en t s ẽ đ i ề u mứ c th eo t hô n g t i n t h ị t r ư ờ n g m à nó c ậ p n h ậ t đ ư ợ c. Lí do v ì v ớ i g i á th ị tr ư ờ ng .L ầ n bá n đ ầ u t i ên k hi b ắ t đ ầ u chơ i . B á n c ả v à ng v à b ạ c đ ể t h ă m dò t h ị tr ư ờ n g . A g e nt s ẽ đ i m ua v à n g đ ể bá n . k hi m à n hu c ầ u m ua t ă ng hơ n s o v ớ i b á n . M ứ c g i á t ố i đ a t heo g i á t h ị tr ư ờ n g t ạ i t h ờ i đ i ể m đ ó .h ư ớ n g t ă n g l ên.Bán : . M ứ c g i á bá n ba n đ ầ u đ ư ợ c m ặ c đ ị n h. đ ị nh m ứ c g i á t ố i đ a n h ỏ hơ n 1% s o v ớ i g i á t h ị tr ư ờ n g hi ệ n t ạ i . . N ế u s ố l ư ợ ng m ua >3 kg ( m ua n h i ề u => bê n bá n s ẽ bá n đ ư ợ c n hi ề u h à n g . l ợ i nh u ậ n t h u v à o l ớ n ) . + N ắ m bắ t Cơ h ộ i :K hi b ắ t đ ầ u t h ấ y t hô n g t i n Và n g s ẽ có x u h ư ớ n g đ ư ợ c m ua n h i ề u tr o ng g i a i đ o ạ n t ớ i .l ợ i n h u ậ n s ẽ l à k hô ng g i ả m. K hi đ ó cơ h ộ i bá n đ ư ợ c g i á s ẽ ca o h ơ n. hơ n n ữ a h ọ b á n đ ư ợ c n h i ề u hà ng n ên h ọ s ẽ c hấ p n h ậ n m ứ c g í a t r ê n. + Đ ị n h r a m ứ c g i á t ố i đ a cho v i ệ c m u a : N ế u m ua s ố l ư ợ ng < = 3k g . . bê n bá n l uô n t h u đ ư ợ c l ợ i nh u ậ n nh ấ t đ ị nh v à c h ắ c c hắ n r ằ ng k hô n g ng ư ờ i bá n nà o l ạ i đ ư a r a g i á bá n c h ỉ ca o hơ n 1% s o v ớ i g i á m ua nên h ọ s ẽ k hô n g b ị l ỗ .Cá c h đ ị n h g i á mu a : + C ậ p n h ậ t t hô ng t i n t h ị tr ư ờ n g v ề g i á c ả mặ t h à n g v à x u h ư ớ n g n h u c ầ u m ặ t h à ng đ ó .S ố l ư ợ ng m ua t he o x u hư ớ ng s ử d ụ n g . .

+Mặt hàng tồn . đ o đ ộ l ệ c h g i ữa g i á b á n c ủ a t h ị t r ư ờ n g h i ệ n t ạ i v à g i á mu a t r ướ c đ ó đ ể đ ị n h g i á t ố i t h i ể u v ẫ n đ ả m b ả o mứ c l ã i t ố i t h i ể u 2 % . để tránh bị rớt giá : Cập nhật và so sánh thông t i n . ta l uô n có l ã i .C o n s ố n à y đ ư a r a v ì l í d o : đ ề p h ò n g t r ườ n g h ợ p g i ả m d ầ n 1 % đ ể b á n đ ượ c h à n g n ế u n h ư k o c ó a g e n t mu a n à o mu a ( c h ỉ g i ả m 3 l ầ n . + M ặ t h à n g t h ư ờ ng : đ ị n h g i á t ố i t h i ể u c a o h ơ n g i á t h ị t r ư ờ n g 1 % . Vì k h i b á n l ú c đ ó . C h ỉ l à l ã i n hi ề u h a y í t . cơ h ộ i bá n đ ư ợ c h à n g c ủ a ta s ẽ g i ả m n ê n t a s ẽ b á n ở g i a i đ o ạ n da o đ ộ n g t ạ i 1 m ứ c (t hư ờ ng t h ì m ứ c d a o đ ộ ng n à y đ ã l à kh á ca o ) -Cách định giá bán: + Đố i v ớ i mă t h à n g h o t .+ G i á t h ị t r ư ờ n g tă n g . đ ị n h g i á t ố i t h i ể u c a o h ơ n s o v ớ i t h ị t r ườ n g ( l ú c t ă n g ) h i ệ n t ạ i l à 5 % . + S ố l ươ n g b á n : . T uy n h i ê n 1 t h ự c t ế l à t ạ i t h ờ i đ i ể m ca o n h ấ t t hì x u hư ớ ng bá n ồ ạ t. mỗ i l ầ n g i ả m 1 % ) . t ạ i t h ờ i đ i ể m d a o đ ộ n g t ạ i 1 m ứ c.