1.

BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA VPBANK Từ thực tiễn hoạt động và quá trình vực dậy vượt qua khó khăn của VPBank ta rút ra những bài học kinh nghiệm sau đây: Thứ nhất, khi tham gia hoạt động ở một lĩnh vực mới (ở đây là lĩnh vực ngân hàng-tiền tệ), trước hết phải thật sự am hiểu mọi mặt về lĩnh vực đó và tạo ngay cho bản thân mình những kỹ năng cần thiết để có thể vận hành tổ chức duy trì hoạt động đúng quỹ đạo ngay từ đầu và có thể phát triển tổ chức, điều đó là quan trọng đặc biệt với đội ngũ quản trị viên. Đối với một doanh nghiệp mới thành lập cụ thể là một ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động dưới sự quản lý của ngân hàng trung ương, trước đó phải chuẩn bị đầy đủ và kỹ càng về đội ngũ nhân sự đặc biệt về kỹ năng chuyên môn cũng như thật sự có năng lực làm việc, trong lĩnh vực tiền tệ tốt nhất là không sử dụng đội ngũ nhân sự chủ yếu có phong cách làm việc kiểu “cán bộ Nhà nước”. Thứ hai, không nên cố vận hành một tổ chức ngân hàng mà không có am hiểu gì về tình hình kinh tế hiện thời hay không có khả năng điều hành cũng như các kỹ năng kinh nghiệm cần thiết. Đối với một ngân hàng, không được chỉ coi nó đơn thuần như một công cụ hay một cái két chứa tiền chỉ để hỗ trợ hay phục vụ cho những việc kinh doanh ngoài ngân hàng của riêng mình mà phải luôn nhìn nhận, hỗ trợ cũng như đảm bảo cho nó thực hiện đầy đủ các chức năng của mình, luôn được duy trì hoạt động ổn định, cũng như sự tồn tại của nó trước hết là vấn đề lượng vốn dự trữ phải luôn được đảm bảo phòng khi xảy ra các rủi ro khủng hoảng tài chính sẽ khó huy động vốn để duy trì hoạt động. Để làm được điều đó phải quan tâm tới lợi ích của chính khách hàng cũng như những người đã góp vốn vào tổ chức. Thứ ba, trong quá trình hoạt động đầu tư vốn, cho vay hoặc bảo lãnh của ngân hàng thì phải được tiến hành sau khi đã thẩm định kỹ càng khả năng hoàn trả cũng như tính toán thời gian hoàn trả của đối tác, đặc biệt là các đối tác nước ngoài, không để các khoản nợ khó đòi quá nhiều, đề phòng rủi ro tài chính xảy ra. Ngoài ra cũng phải kiểm soát chặt chẽ việc vay mượn của chính các thành viên, hạn chế tối đa việc sử dụng các nguồn vốn của các thành viên gây mất uy tín cho tổ chức. Không những thế các hoạt động cho vay và hoàn trả phải được tiến hành theo các quy trình nghiêm ngặt minh bạch, rõ ràng, đảm bảo uy tín, đặc biệt phải siết chặt thời gian hoàn trả. Thứ tư, kinh nghiệm trong việc giải quyết khó khăn khi doanh nghiệp gặp khủng hoảng tài chính đe dọa phải ngừng hoạt động: trước hết cần quan tâm cũng cố niềm tin ở đội ngũ nhân viên để hoạt động không bị gián đoạn. Trong quá trình hoạt động phải luôn luôn PR cho chính bản thân doanh nghiệp, đó là việc tạo các mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan, tổ chức khác nhất là các doanh nghiệp bạn cùng ngành, điều đó sẽ cần thiết khi giải quyết khó khăn khi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình cũng như dễ dàng thuyết phục hợp tác hơn từ phía họ. Đảm bảo uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng và đối tác.
1

cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997 cộng với việc quản trị kém tại ngân hàng đã đưa VPBank rơi dần vào khủng hoảng. trong khi vốn lúc đó của VP Bank chỉ có. Giám đốc. Gần 100 cán bộ có năng lực trong tổng số 280 người đều đi khỏi ngân hàng.. các cổ đông của VPBank nhận ra rằng đa số các cán bộ của Ngân hàng Nhà nước không phải là những chuyên gia ngân hàng thực thụ mà chỉ đơn thuần là những … cán bộ Nhà nước! Vì thế. VPBank ra đời trong khi chính các cổ đông sáng lập đều là những “tay gà mờ” về lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. đang nằm trong "top" ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam. các cổ đông sáng lập đã quyết định tự mình vận hành VPBank và đã phạm vào một sai lầm sơ đẳng nhất nhưng lại khủng khiếp nhất: Đó là các cổ đông đã coi VPBank đơn thuần như là một công cụ để hỗ trợ cho việc kinh doanh ngoài ngân hàng của riêng mình. Ban kiểm soát vay vốn tràn lan làm ăn ở ngoài dẫn đến cuộc khủng hoảng trầm trọng. Việc cho chính các thành viên trong HĐQT. Nguyên nhân là doanh nghiệp không có quy chế quản trị doanh nghiệp nghiêm túc. Chỉ sau một thời gian ngắn. VPBank gần như bị tê liệt. 2 . Với việc hoạt động huy động vốn bị khống chế. NHỮNG SAI LẦM CỦA VPBANK VÀ NGUYÊN NHÂN Được thành lập năm 1993. Nợ quá hạn lên đến 80% và ngân hàng rơi vào tình trạng bị kiểm soát đặc biệt. Nợ xấu lên tới gần 800 tỷ đồng và 50 triệu USD tiền vay cam kết với nước ngoài không trả được. Chỉ sau 1 đến 2 năm tính từ thời điểm trên.2. Đây là biện pháp mà Ngân hàng Nhà nước áp dụng cho các ngân hàng thương mại đang gặp khủng hoảng trước khi đưa ra quyết định giải thể hay cho hoạt động tiếp. VP Bank đã xuống dốc thảm hại vào năm 1996. Đây là điều mà tất cả những ai có hiểu biết về ngân hàng trên thế giới đều coi là cấm kỵ. 175 tỷ đồng. các đối tác kinh doanh và ngân hàng bạn đều miễn cưỡng khi quan hệ với VPBank. họ quyết định thuê một số cán bộ của Ngân hàng Nhà nước về làm việc cho mình.. cổ đông.

Sự lãnh đạo của Tổng giám đốc Lê Đắc Sơn Tháng 2/2002. Với sự góp sức của đối tác chiến lược là tập đoàn Tài chính Ngân hàng Singapore OCBC (Overseas Chinese Banking Corporation). Nguyễn Quang A bắt đầu thiết lập lại quy trình quản trị. các khoản nợ cũ gần 800 tỉ đồng đã được thu hồi gần hết và Tiến sĩ Nguyễn Quang A. . Đó là: Yêu cầu ban giám đốc đưa ra các quy trình rạch ròi và nghiêm ngặt. một thành viên gạo cội của ngân hàng. Trước tình cảnh đó. do thấy ông Sơn quá hết lòng vì VPBank nên mỗi nơi đồng ý giúp ông vay một ít. Tổng giám đốc mới xác định ba việc cần làm ngay là: đòi nợ đàm phán với nước ngoài về việc giảm nghĩa vụ bảo lãnh thư tín dụng và phát triển kinh doanh.3. nhưng VPBank thì “cấm tiệt”). 3 . Đối với các ngân hàng bạn. khi ngồi vào đây với vị trí Chủ tịch HĐQT. Ban kiểm soát và Ban điều hành của VPBank không ai được dính dáng gì đến mọi chuyện vay mượn hoặc bảo lãnh ở ngân hàng (tuy Ngân hàng Nhà nước có cho phép ở một mức độ nhất định. và tăng lương cho tất cả nhân viên mặc dù tình hình tài chính lúc bấy giờ rất khó khăn. cách duy nhất mà ông Tổng giám đốc VPBank có thể áp dụng là dùng lời lẽ tình cảm để khuyên các chủ nợ trả góp dần dần. Khi lên làm Chủ tịch Hội đồng quản trị của VPBank. Công ty Chứng khoán VPBank đang tiến hành các thủ tục để trở thành công ty chứng khoán liên doanh với 49% vốn đầu tư nước ngoài. ông Sơn đã tổ chức nhiều cuộc nói chuyện để khơi dậy tinh thần làm việc. Để tạo niềm tin cho các nhân viên.Sự thay đổi quy chế quản lý của Nguyễn Quang A Năm 1997. VPBank đồng ý trả ngay nợ gốc nếu phía bạn giảm nợ và con số 50 triệu đô la Mỹ tổng nợ đã được giảm đến gần 80%. tìm phương án giải quyết. yêu cầu những người chủ chốt. trong đó Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội cho vay tới 7 triệu đô la Mỹ. Nhưng khó hơn hết là bài toán đòi nợ trong hoàn cảnh vốn tự có của ngân hàng chỉ bằng một phần tư nợ khó đòi và sự bất hợp tác của các ngân hàng bạn cũng như các cơ quan quản lý khác. NHỮNG YẾU TỐ GIÚP VPBANK TRỞ LẠI ĐƯỜNG ĐUA . cũng hoàn tất việc thương lượng với đối tác Hàn Quốc về các khoản nợ của ngân hàng do bảo lãnh cho các doanh nghiệp trong nước nhập thép trả chậm. công việc đầu tiên mà ông Nguyễn Quang A làm là thực hành theo bài học sơ đẳng nhất của ngành ngân hàng. như tất cả các thành viên Hội đồng quản trị. đại hội cổ đông của ngân hàng đã quyết định bầu ông Lê Đắc Sơn làm thành viên thường trực hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc. Đến tháng 6/2004.

 4 . vững chắc từng bước. nóng nẩy quyết định ngay đẩy ngân hàng phát triển theo chiều hướng quá nóng trên thương trường. điều gì đã khiến ông trụ vững và chèo lái VPBank đến bến bờ thành công như ngày hôm nay? Đó chính là niềm tin. đốt cháy giai đoạn phát triển mà phải bước những bước từ từ vững chắc. Lê Đắc Sơn đã chấp nhận đánh đổi cả sự nghiệp và thậm chí là cả danh dự của mình. Có lẽ sự thành công của VPBank là ở chỗ biết dùng đúng người. Vì thế mà ngay cả thời điểm VPBank cận kề bên bờ vực của sự phá sản thì ông vẫn ưu tiên giải quyết việc tăng lương cho cán bộ nhân viên. niềm tin vào một tương lai sáng của VPBank. Ngoài chế độ lương. không nóng vội mà phải bình tĩnh giải quyết mọi vấn đề. Và ông hài lòng với sự “cá cược” của mình. VPBank đang từng bước gia nhập hàng ngũ những ngân hàng lớn ở Việt Nam. Do đó phương châm hoạt động của VPBank là “Hoàn thiện trên từng bước tiến”. “Thừa hưởng” một ngân hàng đầy tai tiếng. từng bước trên con đường mình đã chọn. ông chỉ biết giữ điều đó ở trong lòng. thưởng rõ ràng và công minh thì phải làm cho họ thật sự cảm thấy gắn bó với công việc và nơi làm việc”. giao đúng việc và trả công xứng đáng cho người tài. do đó khó phát huy được tiềm lực ẩn chứa trong con người họ. họ chính là lực lượng không thể thiếu trong “đại gia đình” VPBank. làm việc và phấn đấu tìm hướng đi đúng đắn cho VPBank. để giữ chân người tài thì có rất nhiều cách khác nhau. trọng trách đè nặng lên vai. Mọi áp lực đè nặng. Quan điểm của Lê Đắc Sơn rất rõ ràng “Để có được thành công của VPBank không thể không kể đến sự góp sức. nếu không tạo ra bầu không khí làm việc chan hoà. “đồng cam cộng khổ” của đội ngũ nhân viên. cứ thế làm việc. dù có những vấn đề “nước sôi lửa bỏng” nhưng không vội vã.Với Tổng giám đốc Lê Đắc Sơn. VPBank sẽ bước chậm rãi.  Đường lối lãnh đạo của ông đối với hoạt động của VPBank luôn tuân theo chữ Nhẫn. thoải mái và dễ chịu dễ dẫn đến áp lực tâm lý cho mỗi người. Hơn thế. Công việc của một nhân viên ngân hàng luôn phải chịu áp lực cao. Khi quyết định quay trở lại và tiếp quản VPBank.

4. PHÂN TÍCH SWOT CỦA VPBANK 5 .

tiết kiệm bưu điện. cùng nhiều VPBank kinh doanh trong ngân hàng nước ngoài khác. vốn và chất lượng nguồn nhân lực trong môi trường kinh doanh quốc tế. ngân hàng nước ngoài để tăng năng lực tài chính. An toàn vượt qua thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 2007-2008. 2. 6 . công nghệ. Nguy cơ thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. thương hiệu của ngân hàng được đánh giá cao. uy tín vị trí đứng đầu về công thương hiệu để phát triển nghệ tiên tiến nhất so với theo cả chiều sâu và chiều đối thủ cạnh tranh. có khả năng kiểm soát nợ xấu. Phối hợp S/O Phối hợp S/T Sử dụng những lợi thế Triển khai và duy trì và công nghệ. các trung tâm giao dịch chứng khoán và các định chế tài chính khác 3. Mặt mạnh (S) 1. Có cơ hội liên kết với các tổ chức tài chính. chia sẻ sản phẩm. thế giới tạo điều kiện cho VIBBank…. Sacombank. BIDV. Việt Nam hội nhập Viettin Bank. liên tục giữ được tăng trưởng từ năm 2000 trở lại đây 2. Nguy cơ về tụt hậu công nghệ. hàng hiện nay như ACB. rộng. mất cán bộ. sâu rộng vào nền kinh tế techcombank.Cơ hội (O) Thách thức (T) Ma trận SWOT 1. quỹ công chứng. Nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế từ các công ty bảo hiểm. Chất lượng dịch vụ. môi trường bình đẳng.Sự cạnh tranh ngày ngành ngân hàng tại Việt càng gay gắt từ nhiều ngân Nam có nhiều tiềm năng. Tiên phong sở hữu các công nghệ hàng đầu trong việc hỗ trợ các hoạt động ngân hàng 3. 3. 4. công ty tài chính. Thị trường đối với 1. nhân viên giỏi về các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng. 2.

chiến lược hướng ngoại (Tăng tốc nhanh dựa vào nguồn lực bên ngoài) Chiến lược được thực hiện với những điểm chính sau: -Tăng vốn điều lệ thông qua việc bán cổ phần cho các đối tác nước ngoài ở mức cao nhất theo quy định hiện hành. 7 . -Xây dựng và triển khai các chiến lược đào tạo. Thứ hai.… -Xây dựng các chiến lược marketing có hệ thống. trái phiếu cho các đối tác để tăng vốn lưu động. Ngoài ra. Qua đó có thể đưa ra các chiến lược chính cho VPBank trong thời gian tới như sau: Thứ nhất. tận dụng cơ hội. -Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua hỗ trợ về đào tạo của đối tác nước ngoài. -Mở rộng các kênh phân phối theo mô hình của các ngân hàng hiện đại như: homebanking. -Phát hành cổ phiếu. -Cụ thể hóa triết lý kinh doanh. -Triển khai các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại của đối tác. PR để xây dựng và phát triển thương hiệu. chiến lược tập trung (Phát triển vững chắc dựa trên nguồn nội lực của doanh nghiệp) Những điểm chính trong chiến lược này là: -Tiếp tục mở rộng mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc theo các hình thức truyền thống.5. hoàn thiện văn hóa tổ chức. -Ứng dụng các mô hình quản trị ngân hàng và các chuẩn mực ngân hàng mới. vượt qua thách thức. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA VPBANK Dựa trên kết quả phân tích các ma trận có thể đưa ra chiến lược thích hợp nhất cho VPBank trong giai đoạn tới là “tăng tốc” trên cơ sở phát huy điểm mạnh. phonebanking. -Xây dựng và triển khai các chiến lược về đào tạo và thu hút nhân tài. giữ chân và thu hút nhân viên giỏi. việc tăng tốc của VPBank trong thời gian tới có thể tận dụng các nguồn lực bên ngoài thông qua liên kết với các đối tác trong nước hoặc liên kết với các đối tác nước ngoài. -Thúc đẩy hoạt động marketing. hạn chế xung đột trong quản trị và trong cách thức quan hệ với đối tác nước ngoài. hạn chế điểm yếu.

Cả hai chiến lược này đều nhằm đến mục đích đưa VPBank sớm trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam. chiến lược “Tăng tốc nhanh dựa vào nguồn lực bên ngoài” có những điểm số hấp dẫn cao hơn nên có thể được lựa chọn cho việc thực hiện các nhiệm vụ. Chiến lược “Phát triển vững chắc dựa trên nguồn nội lực của doanh nghiệp” là kiểu lược dự phòng có thể thay thế cho VPBank. 8 . khách hàng truyền thống. đồng thời thu hút khách hàng mới.-Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng. Dựa vào kết quả phân tích các ma trận cho thấy. mục tiêu và sứ mệnh của VPBank.

TẦM NHÌN CỦA VPBANK VPBank với phương châm “Hành động vì ước mơ của bạn”. đem đến cảm giác về một sự nhất quán. được xây dựng nên từ các yếu tố: Chuyên nghiệp. phát triển của chính Ngân hàng. Nhằm đem đến thành công vững bền cho khách hàng. mang đến những sản phẩm/dịch vụ cao cấp với tính độc đáo và nhiều tiện ích cho khách hàng ĐƠN GIẢN: Tập trung xây dựng hệ thống dịch vụ Ngân hàng với các thủ tục đơn giản. TẬN TỤY: Nhiệt tình tư vấn.6. hướng dẫn. xây dựng hình ảnh một VPBank là đối tác uy tín cho sự hợp tác bền chặt và cùng phát triển với các khách hàng. sự nhiệt huyết. đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng. thịnh vượng và trường tồn cho đất nước Việt Nam. sáng tạo để tạo ra sự khác biệt. đối với cộng đồng trong mỗi hoạt động của VPBank. chính xác. với mong muốn giúp khách hàng biến ước mơ thành hiện thực thông qua những nỗ lực hành động. nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/dịch vụ ngân hàng hiện đại. sự thịnh vượng và may mắn cũng như tinh thần trách nhiệm đối với xã hội. tính sáng tạo. VPBank mang đến sự linh hoạt. Khác biệt. phục vụ tận tuỵ và thủ tục đơn giản. dễ hiểu và thuận tiện. và Đơn giản. quyết tâm của VPBank muốn tạo cho khách hàng những sản phẩm/dịch vụ độc đáo. khác biệt với chất lượng tốt nhất. KHÁC BIỆT: Luôn tìm tòi. cùng phong cách làm việc chuyên nghiệp. giúp khách hàng hiểu các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng một cách rõ ràng và cụ thể. Tận tuỵ. Mong muốn của VPBank là đóng góp vào sự phát triển bền vững. Trong đó: CHUYÊN NGHIỆP: Vận dụng kiến thức và kinh nghiệm. giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng. với phong cách hiện đại. kiên định với định hướng phát triển bền vững của ngân hàng. sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. 9 . tinh thần làm việc hăng say. cũng như sự thành công. chuyên nghiệp và đáng tin cậy nhất.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful