Connecting knowledge - Creating power!

2012

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Mr. Bùi Gia Tuân

Copyright Protection 2012 ©
bgtuan89@gmail.com 0976271858 15-Feb-12

1

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn 2007 – 2011, ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam phát triển mạnh, cùng với đó là thị trường thẻ cũng đã có những bước tăng trưởng ấn tượng đạt đến ngưỡng gần 44 triệu thẻ phát hành (12/2011). Tuy nhiên, chỉ khoảng 50% trong số đó là hoạt động (Active) và dịch vụ dựa trên thẻ cũng vẫn còn nghèo nàn và chưa tận dụng hết được nguồn lực ngân hàng và tiềm năng thị trường. Từ năm 2012, thị trường thẻ phát hành tăng trưởng chậm lại và các ngân hàng, sau 1 thời gian “trăm hoa đua nở” đã tập trung đầu tư mạnh vào dịch vụ giá trị gia tăng trên thẻ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức chuyển mạch và thanh toán điện tử mang lại những dịch vụ thanh toán trực tuyến tiện lợi cho khách hàng. Nhằm cung cấp cái nhìn khá toàn diện về thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử tại Việt Nam, nhóm tác giả đã biên soạn ra tài liệu này. Nó có thể có giá trị tham khảo đáng kể đối với ngân hàng bán lẻ, các tổ chức chuyển mạch, thanh toán điện tử. Đây là Version 1.0, tài liệu này có thể sẽ được cập nhật và bổ sung cần thiết, Nhóm tác giả rất mong nhận được góp ý phản hồi từ đồng nghiệp và bạn bè để cùng trao đổi và phát triển những dịch vụ liên quan được tốt hơn. Xin cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2012

Bùi Gia Tuân

1

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

2

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

VỀ NHÓM TÁC GIẢ VÀ THÔNG TIN LIÊN HỆ
Tài liệu được biên soạn từ bài viết của nhóm tác giả hiện đang công tác tại CTCP Chuyển mạch tài chính Quốc Gia Việt Nam – Banknetvn. Đại diện tác giả: Bùi Gia Tuân - Fully copyright protection © 2012

Thông tin cá nhân:
Họ và tên: Năm sinh: Chức vụ: Học vị: Ngoại ngữ: Email: Di động: Cơ quan: Địa chỉ cơ quan: Bùi Gia Tuân 1989 Sinh viên khoa QTKD – ĐHKT - ĐHQGHN Cử nhân (2011) Tiếng Anh bgtuan89@gmail.com 0976271858 CTCP Chuyển mạch tài chính Quốc gia Việt Nam - Banknetvn T5, Tòa nhà C3, Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

đã ô g ố:
1. Động cơ thâm nh p thị t ư ng Việt Nam thông qua đ ng tác giả, NCKH V – UEB VNU (20010). 2. A ng phương thức chào mua công hai và thâu tóm t ên sàn chứng hoán, tác A out oo , A, Đ ng tác tháng 2011 giả, K TN CN (2011) 3. A tại Việt Nam, nh n ại 2010 và t iển vọng 2011, đ ng tác giả, Đ c san M&A Forum, VIR, MPI 2011. 4. Động cơ thâm nh p thị t ư ng Việt Nam của TNCs thông qua h nh thức giả, Tạp chí những v n đ ISSN 0868-2984. 5. “Xây dựng mô h nh t ư ng Đại học như 1 Hệ sinh thái” – 06/2012 6. “Tự do hóa thị t ư ng có àm xói mòn đạo đức doanh nghiệp ?”, đ ng tác giả, bài dự thi Summer school Essay Contest, VEPR – UEB VNU, 06/2011. g g 1. Ngân hàng đ u tư 2. M&A 3. Thiết kế mô h nh t chức lĩ vực quan tâm: ICT – IB – E&T Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan inh tế và chính t ị thế gi i ( P) số 1 A của các TNCs tại Việt Nam,

2

3

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG Những ý kiến được nêu trong tài liệu này là ý kiến của cá nhân tác giả/nhóm tác giả mà hoàn toàn không nhất thiết phản ánh quan điểm của bất kỳ tổ chức nào tác giả trực thuộc. Dù đã cố gắng tìm kiến nguồn số liệu tin cậy, tuy nhiên chúng tôi không đảm bảo những thông tin đưa ra là hoàn toàn chính xác và không chịu trách nhiệm trước các thiệt hại khi các bạn sử dụng thông tin từ tài liệu này. Những thông tin đưa ra trong tài liệu từ những nguồn đã công bố công khai (Public) và không ảnh hưởng đến quyền lợi của bất kỳ tổ chức nào được nêu trong báo cáo này. Đây là tài liệu chia sẻ mở nên tác giả khuyến khích các bạn chia sẻ tại các kênh mà bạn đọc quan tâm, xin hãy ghi rõ nguồn: Bùi Gia Tuân 2012© khi các bạn tái phát hành hoặc chia sẻ lại tài liệu này./.

3

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

4

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................................................ 1 VỀ NHÓM TÁC GIẢ VÀ THÔNG TIN LIÊN HỆ ................................................................................. 2 KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG .................................................................................................................... 3 MỤC LỤC .............................................................................................................................................. 4 THỊ TRƯỜNG THẺ NGÂN HÀNG & THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM ............................... 6 PHẦN 1: I. II. III. IV. V. VI. VII. VIII. IX. X. XI. XII. XIII. XIV. XV. XVI. XVII. XVIII. XIX. XX. XXI. XXII. XXIII. XXIV. XXV. DỊCH VỤ THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG ........................................................................... 10

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) .... 10 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) ................................................. 17 NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK .................................... 22 NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) ..................................................................................... 26 NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG (SCB) ........................................................... 31 NH PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB) ........................................ 33 NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI (HBB) ............................................................................. 34 NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH (ABB).................................................................................... 36 NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK).............................................................. 39 NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á (SEABANK) .................................................................... 42 NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX (PGBank) ................................................. 44 NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA (VRB) .................................................................... 46 NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY (WESTERN BANK) .................................................... 48 NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) ...................................... 50 NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN (TRUSTBANK) ...................................................................... 54 NGÂN HÀNG TMCP NAM Á (NamABank) ......................................................................... 56 NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB)............................................... 59 NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK) ................................ 62 NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MBB) ............................................................................ 65 NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU (GPBANK) ....................................................... 70 NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT (NAVIBANK)................................................................. 72 NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) ............................................................. 74 NH TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK) ............................................. 77 NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM (SOUTHERN BANK) ............................................. 81 NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ TP.HCM (HDBank) ........................................... 82 Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

4

5

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

XXVI. XXVII. XXVIII. XXIX. XXX.

NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI (MARITIME BANK)...................................................... 84 NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG (TIENPHONGBANK) ............................................ 86 NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT (BAOVIETBANK). ..................................................... 88 NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á (DongABank) ..................................................................... 91 NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á (DAIABANK) ......................................................................... 95

PHẦN II: CÁC TỔ CHỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ .......................................................................... 97 I. II. III. IV. V. VI. VII. VIII. IX. X. XI. XII. XIII. XIV. XV. XVI. XVII. XVIII. NGÂN LƯỢNG ............................................................................................................................ 97 VCCorp ....................................................................................................................................... 101 VTC Intecom ........................................................................................................................... 107 VNPAY ................................................................................................................................... 111 PAYOO ....................................................................................................................................... 115 ONEPAY................................................................................................................................. 117 PAYNET ................................................................................................................................. 120 WEBMONEY.......................................................................................................................... 124 ECPay ..................................................................................................................................... 126 VINAPAY ................................................................................................................................... 128 MOBIVI’ ................................................................................................................................. 132 VNPT EPAY ........................................................................................................................... 136 MY PAY ................................................................................................................................. 138 MPAY ................................................................................................................................. 141 M SERVICE ............................................................................................................................ 146 SMARTLINK ...................................................................................................................... 148 V.N.B.C ............................................................................................................................... 153 BANKNETVN..................................................................................................................... 155

PHẦN 3: CÁC TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ QUỐC TẾ .................................................................. 157 1. Visa Inc.. ......................................................................................................................................... 157 2. MasterCard...................................................................................................................................... 158 3. American Express (Amex) ............................................................................................................... 160 4. China UnionPay (CUP) ................................................................................................................... 160 5. Japan Credit Bureau (JCB)............................................................................................................... 160

5

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

6

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

THỊ TRƯỜNG THẺ NGÂN HÀNG & THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM (Updated to 10/2011) Việt Nam là thị trường thẻ thanh toán năng động hàng đầu thế giới với mức tăng trưởng 18.5% trong giai đoạn từ nay tới 2014 ( Research and Markets. US). Theo số liệu thống kê, tính đến tháng 6/2011, cả nước có 37 triệu thẻ với 250 thương hiệu thẻ từ 47 tổ chức phát hành. Trong đó thẻ nội địa chiếm 94%, thẻ thanh toán và tín dụng quốc tế chiếm 6%. Số lượng máy ATM là 12000 máy, 58000 POS được vận hành. Với quy mô dân số trẻ hơn 85 triệu dân cùng với sự phát triển của công nghệ và xu hướng thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ là yếu tố thúc đẩy cho sự phát triển của thị trường thẻ bao gồm cả thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ. Trong thời gian tới, sản phẩm dịch vụ thẻ nằm trong hướng phát triển ưu tiên số một của các ngân hàng để chiếm lĩnh thị phần. Mật độ sử dụng tài khoản ngân hàng của Việt Nam chỉ ở mức 5-6%, ở đô thị của Việt Nam thì khá hơn, đạt 22% trong khi đó trong khu vực ở Thai Lan và Malaysia, con số này là 70-80%. Các NHTM đang có xu hướng chuyển sang bán lẻ, tăng cường tiếp cận với khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thống kê thẻ được phát hành bởi tổ chức từ 2005-2009 ( đơn vị 1000 thẻ)

Tên tổ chức Banknetvn Smartlink VNBC VISA MASTER card American Express Khác Tổng cộng (Source:SBV)

2005 715 300,6 140 45 33,1 5,6 10,6 1250

2006 3565 1500,4 719,2 210,8 131,4 10,8 62,3 6200

2007 5168,8 2211,3 1082,9 336,7 182,9 16 101,4 9100

2008 8711 3859,5 1867,8 635,5 302,3 28,8 95,2 15500

2009 12375 5517,6 2662 990 407 39,8 8,6 22000
6

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

7

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thống kê giá trị giao dịch qua các tổ chức từ 2005-2009 ( đơn vị: VNĐ tỷ)

Tên tổ chức Banknetvn Smartlink VNBC Visa Master Card American Express Khác Tổng cộng

2005 1062,8 458,5 179,2 1778,2 862 56,7

2006 6821,2 2946 1189,7 1906,6 908,2 117,9

2007 10888,5 5520,4 1941,7 2093,1 986,5 176,9

2008 19366,6 9977,8 3533,8 2370,7 1134,7 328,1

2009 30609 15036 5370 2647,1 1268,4 476

62,8 4460,2

384,7 14274,3

701,8 22308,8

1798,7 38510,5

2743,1 58149,7

(Nguồn: SBV, Hiệp hội thẻ Việt Nam) Trong đó, thị phần thẻ lớn nhất thuộc về các ngân hàng lớn như Agribank, Vietcombank, BIDV, Vietin Bank, Đông Á, Techcombank, Sacombank, ACB, Eximbank. Phân khúc thị trường rơi vào những thành phố lớn, khu du lịch trải khắp 61 tỉnh thành trên cả nước. Các ngân hàng nhỏ hơn tận dụng việc thẻ phát hành có thể rút tiền mặt, giao dịch tại ATM, POS của các ngân hàng trong cùng liên minh nên họ giảm thiểu được chi phí lắp đặt và vận hành máy ATM, POS. Tính đến tháng 6/2011, tại Việt Nam có gần 200 tổ chức tín dụng, cụ thể như sau: STT 1. 2. 3. 4. 5. 6. Loại hình tổ chức tín dụng Ngân hàng thương mại nhà nước Ngân hàng chính sách Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng liên doanh Chi nhánh ngân hàng nước ngoài Ngân hàng 100% vốn nước ngoài Số lượng 5 1 37 5 48 5
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

7

8

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

7. 8. 9.

Văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài Công ty tài chính Công ty cho thuê tài chính

48 17 13

Số liệu trên cho thấy số lượng ngân hàng ở Việt Nam đã có sự gia tăng về số lượng và loại hình ngân hàng. Trong bối cạnh cạnh tranh ngày càng gay gắt do có lượng ngân hàng đông đảo, các ngân hàng đòi hỏi phải có sự nỗ lực trong việc thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của mình. Xuất phát từ điều đó, bên cạnh các dịch vụ cốt lõi, ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhiều thêm nhiều dịch vụ giá trị gia tăng mới nhằm đa dạng hoá dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đặc biệt là khối khách hàng cá nhân do lượng khách hàng cá nhân đang chiếm tỉ trọng về số lượng giao dịch tương đối lớn so với khối khách hàng doanh nghiệp. Căn cứ kết quả khảo sát thực tế, dịch vụ đang được ngân hàng cung cấp cho khách hàng thể hiện như sau: STT Ngân hàng Dịch vụ ATM/POS Internet             Mobile SMS        Home    Phone Kios Counter      

Banking Banking Banking Banking Banking 1. 2. 3. 4. 5. 6. Agribank BIDV Vietinbank ACB

Sacombank  Saigonbank 

Tuy có sự phát triển về loại hình dịch vụ và kênh giao dịch nhưng các ngân hàng vẫn chưa phát huy được tiện ích và chưa đáp ứng được những yêu cầu thanh toán của khách hàng. Điều này là do từng ngân hàng tự phát triển một cách độc lập và chỉ tập trung vào
8

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

9

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

lượng khách hàng của riêng bản thân ngân hàng, dẫn đến cục bộ hóa trong thanh toán. Một trong những điểm mấu chốt để thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ này là dịch vụ phải thực sự nhanh chóng, thuận tiện và an toàn cho chủ thẻ. Nếu Việt nam xây dựng được một hệ thống kết nối được giữa các ngân hàng thì sẽ đẩy mạnh được số lượng cũng như chất lượng cho các loại hình giao dịch bản lẻ và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Sự bùng nổ của các sản phẩm ví điện tử và các website bán hàng trực tuyến trong những năm trở lại mang lại nhiều sự lựa chọn và tiện ích cho người tiêu dùng đặc biệt là khối nhân viên văn phòng. Hiện tại trên thị trường có khá nhiều sản phẩm ví điện tử được vận hành có thể kể đến như: OnePay, VNMART, VNPAY, VIETPAY, Ngân lượng, Bảo Kim, Mobivi, Webmoney, Epay, Smartlink, Payoo, Megapay, Momo, Mypay, Paynet…Việc các công ty này gia tăng mạnh và cạnh tranh nhau giúp cho người tiêu dùng được lợi và có thêm nhiều tiện ích, dịch vụ và sản phẩm mới hơn. Mỗi công ty chiếm lĩnh một mảng phân khúc thị trường khác nhau, theo thời gian họ sẽ hoạt động chuyên nghiệp hơn đảm bảo độ tin cậy với thị trường. Mặc dù vậy hệ thống thanh toán và tiêu dùng hiện tại vẫn sử dụng tiền mặt là chính. Đó là thói quen lâu đời của người dân Việt Nam, tuy nhiên cùng với sự phát triển mạnh, thói quen cũ sẽ nhường chỗ cho xu hướng tiêu dùng mới hiện đại hơn, thuận tiện hơn và giảm nhiều chi phí cho nền kinh tế.

9

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

10

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

PHẦN 1: I.

DỊCH VỤ THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

1. Tổng quan Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Agribank là một trong những ngân hàng lớn nhất và lâu đời nhất Việt nam. Ngân hàng có quan hệ tương đối lớn với các ngân hàng khác ở Việt Nam và trên thế giới, và các công ty cung cấp dịch vụ. Agribank đồng thời là Cổ đông sáng lập ra Banketvn và là ngân hàng trong liên minh thẻ của hệ thống Banknetvn. 2. Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Ưu điểm: Thẻ ghi nợ nội địa - “Success” của Agribank cho phép khách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC). Chủ thẻ có thể rút tiền ở 1.702 máy ATM và hàng nghìn EDC/POS của Agribank. Có thể được cấp hạn mức thấu chi tối đa lên tới 30 triệu đồng và thời hạn thấu chi lên tới 12 tháng. Chủ thẻ có thể thanh toán hóa đơn, mua thẻ trả trước tại ATM. Các tiện ích Mobile Banking như: thông báo biến động số dư, chuyển khoản Atransfer, nạp tiền thuê bao di động trả trước, thanh toán cước thuê bao di động trả sau, ví điện tử Vnmart, v.v… Đồng thời, chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch trên hàng nghìn ATM và EDC/POS qua hệ thống Banknetvn - Smartlink - VNBC trên toàn quốc, bao gồm: rút tiền, chuyển khoản
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Thẻ ghi nợ nội địa “Success”

10

11

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

(trong cùng một hệ thống tổ chức thành viên), vấn tin số dư, in sao kê tại ATM; thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại Đơn vị chấp nhận thẻ.

Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/MasterCard Ưu điểm Rút/ứng tiền mặt tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch và các điểm ứng tiền mặt khác trên phạm vi toàn cầu. Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc qua Internet Thanh toán hoá đơn, mua thẻ trả trước Sử dụng các tiện ích Mobile Banking Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15 triệu đồng/thẻ Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/MasterCard Ưu điểm Ứng tiền mặt tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch và các điểm ứng tiền mặt khác trên phạm vi toàn cầu Thực hiện các giao dịch đặt trước như phòng khách sạn, đạt vé máy bay, tour du lịch, v.v… Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15 triệu đồng đến 5000USD Được hưởng lãi suất cho vay thẻ tín dụng cạnh tranh, được miễn lãi cho các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ lên tới 45 ngày. Dịch vụ thu Ngân sách Nhà nước Khách hàng là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam đều có thể sử dụng dịch vụ thu ngân sách nhà nước của Agribank. Ngân hàng sẽ thu hộ tiền thuế, phí, lệ phí và cá khoản thu khác vào ngân sách ngà nước cho khách hàng nộp vào Kho bạc Nhà nước, Cục thuế. Thay vì phải đến trụ sở của Kho bạc nhà nước, Cục thuế, người nộp thuế có thể chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt tại các điểm giao dịch của Agribank.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

11

12

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Nhận định: Thu ngân sách hàng năm tăng trưởng không ngừng, và dự toán thu ngân sách 2011 là 595.000 tỷ đồng, tăng 12,7% tăng so với ước thực hiện năm 2010. Nằm trong dự án Hiện đại hóa Thu ngân sách nhà nước, không chỉ Agribank mà các ngân hàng khác như Maritime, MB… cũng đang tích cực hợp tác với các bên: Kho bạc, Cục thuế, Hải quan để rút ngắn thời gian và chi phí cho người nộp ngân sách. Tuy nhiên cách thức tiến hành vẫn còn hạn chế, chưa thật sự thỏa mãn hết nhu cầu người dùng dịch vụ. Với cơ sở hạ tầng sẵn có về kỹ thuật và nghiệp vụ, BNV hoàn toàn có thể tung ra thị trường các tiện ích về mobile baking, sms banking, internetbanking… để phục vụ nhu cầu của thị trường. Dịch vụ thanh toán hoá đơn, nhờ thu tự động Agribank đóng vai trò trung gian giữa nhà cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng thu hộ và thanh toán hộ dịch vụ thông qua dữ liệu đến Agribank qua hệ thống kết nối. Với dịch vụ này, các hóa đơn định kỳ như điện thoại di động trả sau, điện thoại cố định, Internet... có thể được thanh toán dễ dàng mà khách hàng không cần tới các điểm thu phí dịch vụ. Số tiền thanh toán được ngân hàng tự động trích từ tài khoản của khách hàng. Sau khi hoàn thành giao dịch thanh toán, ngân hàng sẽ thông báo trực tiếp bằng tin nhắn tới điện thoại của những khách hàng đã đăng ký SMS Banking. Hóa đơn tài chính sẽ được nhà cung cấp dịch vụ gửi về cho khách hàng qua đường bưu điện. Với hình thức này, mọi thông tin về hóa đơn, giao dịch thanh toán hóa đơn được đảm bảo an toàn, chính xác. Tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch. Đặc biệt, khách hàng không mất một khoản phí nào khi sử dụng dịch vụ này. Bên cạnh việc thanh toán bằng tiền mặt, tại quầy giao dịch, bằng thẻ ATM, chur thẻ có thể sử dụng các tiện ích các dịch vụ gia tăng trên Mobile Baking, Internet Banking. Dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện Dịch vụ này áp dụng đối với khách hàng cá nhân, Agribank sẽ thực hiện thu tiền điện của khách hàng sử dụng điện của Công ty Điện lực. Nhờ mạng lưới hơn 2.200 chi nhánh trên toàn quốc, hệ thống IPCAS cho phép chuyển khoản trực tuyến, đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện nhanh, kịp thời cho khách hàng trong hệ thống Agribank
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

12

13

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Nhận định: Hiện nay BNV đã phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), Viễn Thông Hà Nội (VNPT), Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT (VNPT – Epay) giúp người dùng có thể thanh toán hóa đơn trả sau một cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác. Với các dịch thanh toán trong nước ở trên của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, BNV có thể triển khai với Agribank và các đối tác của Agri trong dịch vụ trên để việc thanh toán ngày càng trở nên tiện lợi, minh bạch và tiết kiệm Dịch vụ Kiều hối Với hơn 2300 chi nhánh - phòng giao dịch trên toàn quốc được kết nối trực tuyến và quan hệ với hơn 1000 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, Agribank cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhận và chuyển tiền kiều hối nhanh chóng, an toàn, thuận tiện. Người nhận cũng như người gửi vẫn quen đến ngân hàng để nhận kiều hối từ nước ngoài. Tuy nhiên thay vì phải đến ngân hàng, người nhận tiền có thể nhận tiền qua thẻ ATM. Ngoại tệ gửi về sẽ được ngân hàng qui đồi ra đồng Việt nam theo tỷ giá qui định và chuyển vào tài khoản ATM của chủ thẻ. Ngoài ra, chủ thẻ có thể rút tiền tại bất kỳ thời gian nào và tại bất kỳ cây ATM nào của Agribank. Thanh toán mậu biên Đây là một trong những hình thức thanh toán biên mậu khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc hoặc Việt Nam – Lào mà khách hàng có thể sử dụng cho mục đích: thanh toán xuất nhập khẩu, đầu tư, chuyển vốn, trả phí, du học, chữa bệnh… Agribank đã ký kết thỏa thuận hợp tác thanh toán biên giới với 4 ngân hàng lớn Trung Quốc: Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc, Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc, Ngân hàng Công thương Trung Quốc, Ngân hàng Ngoại thương Trung Quốc; Agribank ký kết thỏa thuận hợp tác thanh toán biên giới Việt-Lào với Ngân hàng Phongsavanh nên việc thanh toán cũng trở nên nhanh chóng, thuận tiện, chi phí thấp hơn so với trc kia.
13

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

14

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Khách hàng có thể đến bất cứ chi nhánh của Agribank trên toàn quốc để yêu cầu chuyển tiền bằng chuyển tiền điện TTR biên mậu. Thông tin về mọi giao dịch của quý khách hàng được bảo mật tuyệt đối Ngoài ra, khi thực hiện thanh toán biên mậu qua Internet Banking, người dùng tiết kiệm được nhiều thời gian thanh toán, giảm thiểu được rủi ro, quy trình thanh toán được thực hiện chính xác, và đặc biệt tiết kiệm được nhiều chi phí bởi phí dịch vụ rất rẻ. Nhận định: BNV có thể hợp tác với Agribank và các ngân hàng đã hợp tác với Agribank trong dịch vụ này giúp khách hàng giảm thời gian thanh toán, giảm rủi ro, rút ngắn chi phí về giấy tờ. Hơn nữa, hiện nay không chỉ Agribank cung cấp dịch vụ Thanh toán biên mậu, mà còn nhiều ngân hàng khác tham gia. Kết nối được hệ thống này sẽ làm cho hệ thống thanh toán biên mậu tại các nước có liên quan trở nên linh hoạt và dễ dàng hơn. 2.7 SMS Banking Dịch vụ vấn tin số dư Với dịch vụ này, chủ thẻ có thể biết được số dư tài khoản của mình tại Agribank mọi lúc, mọi nơi (có phủ sóng viễn thông di động) chỉ bằng việc nhắn tin từ điện thoại di động. Phí Công ty viễn thông thu của khách hàng: 1000 đ/ tin nhắn Phí ngân hàng: Miễn phí giao dịch của khách hàng. Dịch vụ in sao kê 5 giao dịch gần nhất Đây là dịch vụ cho phép chủ tài khoản kiểm tra 05 giao dịch gần nhất của tài khoản bằng cách gửi tin nhắn từ điện thoại di động. Dịch vụ tự động thông báo biến động số dư Dịch vụ giúp khách hàng quản lý tài khoản của mình 24/24. Tài khoản sử dụng: Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn Ngân hàng tự động thu phí sử dụng hàng tháng là 5000VNĐ. Vn Topup Agribank cung cấp các dịch vụ Vn Topup như nạp tiền điện thoại di động trả trước, nạp ví điện tử, mua thẻ Game, bán thẻ điện thoại trả trước. Dịch vụ nạp tiền điện thoại di động trả trước
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

14

15

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Đây là dịch vụ giúp quý khách hàng cá nhân thực hiện nạp tiền vào thuê bao điện thoại trả trước (của chính khách hàng hoặc của người khác) từ tài khoản của mình tại Agribank bằng cách gửi tin nhắn SMS từ điện thoại di động. Mức phí áp dụng cho mạng VinaPhone và SFone miễn phí, mạng Viettel, MobilePhone, EVN thu 500 VND/1 tin nhắn. Miễn phí toàn bộ các giao dịch của khách hàng. Dịch vụ nạp ví điện tử Vnmart Đây là dịch vụ giúp khách hàng cá nhân nạp tiền cho Ví điện tử VnMart (để mua hàng trực tuyến) từ tài khoản tại Agribank bằng cách gửi tin nhắn SMS VnMart là mô hình thẻ trả trước đồng thương hiệu được VNPAY và các doanh nghiệp bán hàng cùng liên kết phát hành. Thẻ trả trước VnMart có thể dùng để thực hiện thanh toán trực tuyến khi mua sắm các loại hàng hóa trên website của các doanh nghiệp. NH miễn phí toàn bộ các giao dịch của khách hàng. Dịch vụ mua thẻ Game bằng điện thoại di động Đây là dịch vụ Agribank giúp khách hàng cá nhân mua thẻ Game Online bằng cách gửi tin nhắn từ điện thoại di động. Hạn mức áp dụng: Tối đa 2 triệu đồng/ ngày Dịch vụ đại lý bán thẻ điện thoại trả trước Khách hàng cá nhân có thể đăng ký làm đại lý bán thẻ điện thoại trả trước của các mạng viễn thông di động bằng cách sử dụng dịch vụ "đại lý bán thẻ điện thoại trả trước" của Agribank. Dịch vụ này cho phép khách hàng có thể nạp tiền vào thuê bao điện thoại trả trước cho người khác từ tài khoản của mình tại Agribank mọi lúc mọi nơi bằng SMS Banking Nhận định: Với dịch vụ này, Banketvn hợp tác với ngân hàng và các công ty thanh toán, và các nhà mạng để có thể mang lại lợi ích tối đa cho người tiêu dùng trong việc dùng tiền tại các tài khoản ngân hàng để sử dụng các tiện ích Atranfer
15

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

16

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Dịch vụ này giúp người tiêu dùng thực hiện chuyển khoản, từ tài khoản của mình sang tài khoản của khách hàng khác cùng sử dụng dịch vụ tài khoản của Agribank, bằng SMS Banking Phí áp dụng: Công ty viễn thông thu của người dùng dịch vụ đối với mỗi tin nhắn thành công : 1.000 đvà ngân hàng miễn phí sử dụng dịch vụ cho khách hàng. Nhận định: Ưu điểm của dịch vụ: thực hiện mọi lúc nọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dùng. Tuy nhiên còn hạn chế, chỉ có thể chuyển khoản cho những tài khoản trong nội bộ ngân hàng Agribank. BNV hiện đang khảo sát và đề xuất cho phương án chuyển tiền liên ngân hàng trong thời gian sắp tới Apay Bill Dịch vụ thanh toán hóa đơn cước điện thoại trả sau Dịch vụ này áp dụng cho các mạng viễn thông Sphone và Viettel Công ty viễn thông sẽ thu 1.000 VNĐ/ 1 tin nhắn.

Phí áp dụng: Phía viễn thông sẽ thu 2.000 VND/1 giao dịch. Phía NH: Miễn phí. Nhận định: Hiện nay BNV hợp tác với công ty viễn thông và một số ngân hàng trong đó có Agribank đã thực hiện việc thu tiền điện thoại cố định. Cũng thuộc phạm trù thanh toán hóa đơn, BNV hoàn toàn có thể hợp tác với các bên để có thể thực hiện dịch vụ thu tiền thuê bao trả sau cho các thuê bao điện thoại di động, ngày càng tăng các tiện ích cho người tiêu dùng. Phân tích và nhận định Agribank là một ngân hàng lớn và uy tín trên thị trường và đồng thời là một NHTV/ khách hàng lớn của Banknetvn. Agribank chiếm thị phần thẻ lớn nhất (~20,7% thị phần), số lượng máy ATM nhiều nhất (17,5% thị phần) trên thị trường thẻ Việt Nam theo số liệu của Hiệp hội thẻ. Agribank phát triển đồng thời 3 loại thẻ: ghi nợ nội địa, ghi nợ quốc tế và tín dụng quốc tế với nhiều dịch vụ đi kèm đa dạng và hấp dẫn. Đặc biệt, hầu hết với các dịch vụ gia tăng, Agribank đều miễn phí giao dịch cho khách hàng. Khách hàng chỉ
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

16

17

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

phải chịu một khoản phí nhỏ từ nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. Các dịch vụ thanh toán hoá đơn và E-Banking rất phát triển nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng góp phần thúc đẩy sự mở rộng thị phần thẻ trên thị trường. Mặt khác, với những uy tín sẵn có đối với khách hàng, Agribank thu hút được lượng khách hàng rất lớn. Số lượng giao dịch qua Banknetvn của Agribank rất cao cả chiều ISS và ACQ, chiếm khoảng 30% tổng số giao dịch qua Banknetvn. Điều đó cho thấy Agribank hiện là một trong những đối tác lớn nhất của Banknetvn và BNV cần duy trì và phát triển mối quan hệ này đồng thời mở rộng và phát triển các dịch vụ gia tăng phục vụ lợi ích của các NHTV NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) Tổng quan BIDV được thành lập ngày 26/5/1957 và là ngân hàng thương mại lâu đời nhất tại Việt Nam với các lĩnh vực đầu tư chính: Ngân hàng: BIDV là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu trong việc cung cấp Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích. trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng. cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc. nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC), Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành… Mạng lưới ngân hàng của BIDV bao gồm 114 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới, hơn 6000 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên cả nước. Mạng lưới phi ngân hàng gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính I & II, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước…
17

II. 1.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

18

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Ngoài ra, BIDV hiện diện thương mại tại các nước: Lào, Nga, Séc, Myanmar, Campuchia. Cùng với mạng lưới rộng lớn, công nghệ tiên tiến, BIDV tạo dựng được uy tín trên thị trường và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong phú với chất lượng cao. 2. 2.1.  Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Sản phẩm thẻ

BIDV cung cấp nhiều sản phẩm thẻ đa dạng và phong phú Thẻ BIDV MoVing Ưu điểm vượt trội Thẻ liên kết tối đa 8 tài khoản của khách hàng Màu sắc, thiết kế ấn tượng Sử dụng đầy đủ các dịch vụ tiện ích trên hệ thống ATM, POS: Nạp tiền điện thoại

trả trước qua ATM/SMS, mua mã thẻ game qua SMS, nạp tiền ví điện tử VnMart, thanh toán vé máy bay hóa đơn tiền điện, điện thoại trả sau, thanh toán bảo hiểm qua ATM; Thanh toán hàng hóa dịch vụ qua POS…  Thẻ BIDV e-Trans eTrans là sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa tích hợp đa dạng tính năng và tiện ích. Ngoài những tính năng và ưu điểm nổi bật như thẻ BIDV Moving, BIDV e-Trans được sử dụng cho các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ trả lương qua thẻ ATM.  Thẻ BIBV Harmoney BIDV triển khai sản phẩm thẻ BIDV Harmony để kỷ niệm 53 năm thành lập. Bộ thẻ ghi nợ cao cấp BIDV Harmony được thiết kế ấn tượng với năm màu sắc tượng trưng cho năm trạng thái Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ kết hợp với hình ảnh phượng hoàng, linh vật của Ngũ hành tạo nên vẻ đ p phong cách Á Đông. Ưu điểm nổi bật Miễn phí sử dụng dịch vụ Tư vấn bảo hiểm qua số điện thoại hỗ trợ 24/7 Hạn mức giao dịch tăng lên tới 60.000.000 VND/ngày – cao nhất tại Việt Nam từ
18

trước tới nay.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

19

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Miễn phí 6 tháng đầu dịch vụ tra cứu trực tuyến BIDV Directbanking và dịch vụ Thẻ BIDV The Power-Thẻ Quyền năng BIDV Power dành cho doanh nhân và dịch vụ Home Banking cho các DN. Theo

Mobile Banking (BSMS)

đó, thẻ này chủ yếu dành cho các chủ DN thành đạt có thu nhập cao và ổn định, đây chính là thẻ ATM nội địa bổ sung nhiều chức năng nổi trội. Ưu điểm nổi trội Được phép đăng kí dịch vụ thấu chi để sử dụng trực tiếp từ tài khoản liên kết với Có thể sử dụng tiền của ngân hàng để tiêu dùng trước, chi trả sau; mức thấu chi tài

thẻ ghi nợ do BIDV phát hành. -

khoản thẻ có thể lên tới 30 triệu. Có thể phát hành sổ séc một cách nhanh chóng, dễ dàng; sinh lời từ tiền nhàn rỗi; Chủ thẻ được bảo hiểm trên toàn cầu bởi Cty bảo hiểm AIA Thẻ Power chủ thẻ có thể rút tiền ở mức cao nhất là 30 triệu. Thẻ Vạn Dặm quản lý các khoản thu chi cá nhân để chi tiêu hiệu quả hơn. 

Đây là loại thẻ phát hành dành cho các khách hàng là giới trẻ. Đây cũng là một phương tiện thanh toán tiên tiến, tiện dụng, thể hiện sự phát triển của hoạt động thanh toán và đặc biệt là việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ ngân hàng. Thẻ Vạn Dặm mang đầy đủ nhưng tiện ích như thẻ Quyền Năng.  Thẻ BIDV Flexi Nằm trong bộ sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu VISA của BIDV, BIDV Flexi là sản phẩm dành cho đối tượng khách hàng trẻ tuổi với thiết kế độc đáo. Ưu điểm nổi bật Độ an toàn cao, phòng tránh rủi ro thẻ giả do được tích hợp công nghệ thẻ từ và Hạn mức tín dụng hấp dẫn, được hưởng lãi xuất 0% trong vòng 45 ngày. Chia sẻ tiện ích với người thân thông qua việc phát hành thẻ phụ Sao kê điện tử và SMS banking giúp quản lý chi tiêu thông minh
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

thẻ Chip. 19

20

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Dịch vụ trích nợ tự động giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và thuận tiện cho

việc thanh toán Thẻ BIDV Precious Độ an toàn cao, phòng tránh rủi ro thẻ giả do được tích hợp công nghệ thẻ từ và Ưu điểm nổi bật -

thẻ Chip. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng toàn cầu (GCAS) của VISA. Hỗ trợ y tế và du lịch toàn cầu: (khách hàng sẽ được cung cấp miễn phí dịch vụ tư

vấn sức khoẻ, thông tin về du lịch, đại sứ quán, phiên dịch, tỷ giá hối đoái, thời tiết, trợ giúp khi thất lạc hành lý hoặc hộ chiếu…hoặc các vấn đề về sức khỏe, thông tin bệnh viện, bác sĩ địa phương,… ở trong và ngoài nước.) 2.2.  Bảo hiểm 24/24 trên phạm vi toàn cầu Dịch vụ Ngân hàng điện tử E-Banking DirectBanking: Đây là dịch vụ tiện ích cung cấp cho khách hàng để nắm bắt kịp thời qua Internet Đặc điểm của dịch vụ này là cung cấp thông tin cập nhật về tình trạng tài khoản

các thông tin liên quan đến tài khoản của mình mở tại BIDV. cũng như biến động của tất cả các tài khoản mà khách hàng đang sử dụng tại ngân hàng như tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền vay.  BSMS BSMS là dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua số tổng đài

8149, cho phép khách hàng có tài khoản tại BIDV chủ động vấn tin về các thông tin liên quan đến tài khoản khách hàng BSMS cung cấp các thông tin về tài khoản tiền gửi, tiền vay, thông tin về BIDV, tài khoản thẻ tín dụng, cước phí……. Các dịch vụ thanh toán  Dịch vụ nhờ thu séc quốc tế: Là dịch vụ mà BIDV cung cấp đối với séc thương
20

mại, séc du lịch nước ngoài, bằng ngoại tệ do các Ngân hàng hay tổ chức tài chính quốc tế phát hành cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

21

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Dịch vụ thanh toán hoá đơn dịch vụ Viettel: Khách hàng sẽ thông qua các chi

nhánh của BIDV để trả tiền cước sử dụng dịch vụ viễn thông cho Viettel. BIDV thu tiền của khách hàng (tiền mặt, trích nợ tài khoản...) đồng thời thực hiện gạch nợ cước viễn thông trên chương trình gạch nợ của Viettel (do Viettel cung cấp).  Dịch vụ thanh toán hoá đơn tiền điện EVN: Thanh toán tiền điện qua ngân hàng bằng hình thức tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy quyền ngân hàng trích nợ tài khoản trả tiền điện, qua ATM. Dịch vụ này áp dụng cho cả cá nhân và Doanh nghiệp.  Thanh toán uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu trong nước: Đây là dịch vụ thanh toán Uỷ nhiệm thu trong nước dành cho khách hàng có nhu cầu phù hợp với quy định của NHNN VN  Dịch vụ hối phiếu: Là dịch vụ mà khách hàng phát hành Hối phiếu chuyển cho người hưởng ở nước ngoài để thanh toán cho các mục đích được phép theo quy định quản lý ngoại hối của Việt Nam.  Ngoài ra, BIDV còn cung cấp các dịch vụ mua/bán séc du lịch, thanh toán séc Phân tích và nhận định BIDV là một trong 3 NH lớn là cổ đông của Banknetvn từ ngày đầu mới thành lập. BIDV đồng thời là một trong những ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hiện đại và tiện ích. Không chỉ trong lĩnh vực ngân hàng, BIDV còn cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ; dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán và đầu tư tài chính. Là một trong những ngân hàng hàng đầu với nền tảng khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ, BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank, ADB, JBIC, NIB…,hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV. Với những ưu điểm vượt trội, BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng và được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

trắng, cung ứng séc, bảo chi séc. 2.

21

22

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Các sản phẩm thẻ của BIDV đa dạng về mẫu mã thiết kế, được phân loại theo từng đối tượng khách hàng với những dịch vụ gia tăng phong phú, đó là lợi thế của thẻ BIDV trên thị trường. Các dịch vụ thanh toán của BIDV cũng rất đa dạng và tiện ích. Tuy nhiên, dịch vụ E-Banking chưa phát triển và chưa gồm nhiều tiện ích. Các dịch vụ DirectBanking và BSMS chỉ phục vụ cho việc cung cấp thông tin đến khách hàng. NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK Tổng quan Được thành lập từ năm 1988, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) là một ngân hàng thương mại lớn với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 900 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trải rộng khắp toàn quốc. Là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, VietinBank cũng đồng thời là một ngân hàng “chịu chi” trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử. Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Trong những năm qua, VietinBank là một trong những ngân hàng dẫn đầu thị trường về các sản phẩm dịch vụ thẻ, chiếm 30% thị phần. Tính đến hết tháng 8/2011, Vietinbank đã phát hành ra thị trường xấp xỉ 7 triệu thẻ ghi nợ E-Partner và 200.000 thẻ tín dụng quốc tế Cremium. Mạng lưới chấp nhận thanh toán trên 15.000 điểm1. Định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ được VietinBank thể hiện rõ ràng qua sự đa dạng các sản phẩm thẻ. Phân đoạn thị trường khá rõ ràng qua hai dòng là thẻ ghi nợ E-partner, hướng tới thị trường thanh toán nội địa và dòng thẻ tín dụng quốc tế cho khách hàng có nhu cầu thanh toán tại nước ngoài. Các sản phẩm thẻ thuộc dòng E-partner, với mục đích chủ yếu là thanh toán trong nước, cũng đã được VietinBank phân loại thành những sản phẩm khác nhau hướng tới những nhóm khách hàng chuyên biệt. Cụ thể là:
22

III. 1.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

23

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

1.1

Sản phẩm thẻ

1.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa Ưu điểm nổi bật: Nhìn chung, thẻ ghi nợ nội địa E-Partner của Vietin có những ưu điểm nổi bật:         Vấn tin tài khoản ATM trực tuyến qua Internet Miễn phí hầu hết các giao dịch qua ATM Sử dụng các dịch vụ gia tăng VnTopup, SMS Banking. Nhận tiền kiều hối nước ngoài gửi vào tài khoản thẻ Gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn trên ATM Nộp thuế, thanh toán hoá đơn điện thoại, điện lực trực tuyến trên ATM Thanh toán vé tàu với công ty Đường sắt Sài Gòn, công ty Đường sắt Hà Nội Nhận lương, thu nhập từ công ty và các giao dịch chuyển khoản khác. Bên cạnh thẻ ghi nợ nội địa, VietinBank cũng đã khá thành công với dòng thanh toán quốc tế CREMIUM khi phát hành thẻ CREMIUM VISA và CREMIUM MASTER Card. Gần đây là sự ra đời của CREMIUM JCB nhắm tới đối tượng có quan hệ kinh doanh với Nhật Bản. Ưu điểm nổi bật:       Mua hàng trước, thanh toán sau - miễn lãi tối đa 45 ngày Thanh toán hàng hoá – dịch vụ và rút tiền mặt tại tất cả ATM/POS trong và ngoài Giao dịch bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế giới Không cần thanh toán toàn bộ chỉ cần thanh toán tối thiểu 10% số tiền dư nợ trên Hình thức thanh toán đa dạng: Tiền mặt/chuyển khoản tại hệ thống ATM/trích nợ Mua hàng trả góp tại các đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới với lãi suất ưu đãi

2.1.2 Thẻ tín dụng quốc tế

nước có biểu tượng Visa.

sao kê hàng tháng tự động từ tài khoản thẻ ghi nợ E-Partner VietinBank
23

và thời hạn trả góp lên đến 24 tháng.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

24

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

 

Các dịch vụ gia tăng: Hưởng ưu đãi tại các khách sạn, sân golf, spa, bảo hiểm du Tham gia thương mại điện tử, mua sắm hàng hoá dịch vụ, vé máy bay qua mạng

lịch toàn cầu, hỗ trợ du lịch, thể thao giải trí….

internet Nhận định: Nhìn chung các sản phẩm thẻ E-partner của VietinBank đến thời điểm tháng 10 năm 2011 vẫn chưa có được những dịch vụ khác biệt rõ ràng. Tuy nhiên, sự chú ý vào đa dạng hóa sản phẩm cũng có thể coi là một dấu hiệu chứng tỏ lượng thẻ nội địa của VietinBank sẽ còn gia tăng trong tương lai. 2.2 Dịch vụ thẻ và thanh toán Dịch vụ giá trị gia tăng của thẻ ATM VietinBank khá phong phú và đa dạng. Tiêu biểu là những dịch vụ sau. Ví điện tử VnMart Là sản phẩm kết hợp của VietinBank với công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Với dịch vụ này, bất kỳ khách hàng nào là chủ thẻ E-Partner của VietinBank cũng

Việt Nam (VnPay). có thể đăng ký sử dụng ví điện tử VnMart để mua sắm, chi tiêu những khoản vừa và nhỏ thông qua internet. Chủ thẻ E-Partner có thể nạp tiền từ tài khoản thẻ ATM của mình sang Ví điện tử VnMart thông qua dịch vụ VnTopup một cách đơn giản, nhanh chóng sau khi đăng ký dịch vụ lần đầu tại quầy giao dịch hay tại hệ thống ATM của Vietinbank trên toàn quốc. VnTOPUP Là dịch vụ cho phép chủ thẻ E-Partner trích tiền từ tài khoản ATM để nạp tiền trực tiếp vào tài khoản điện thoại di động trả trước của mình và thanh toán cước cho thuê bao trả sau mà không cần dùng thẻ cào hay mã số nạp tiền. Ngoài việc có thể tự nạp/thanh toán tiền cho thuê bao di động của chính mình, chủ
24

thẻ E-Partner còn có thể sử dụng dịch vụ VnTopup để nạp/thanh toán tiền cho các thuê bao di động khác của các mạng viễn thông khác nhau.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

25

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Hiện nay, VnTopup được áp dụng cho tất cả các thuê bao trả trước của các mạng

viễn thông di động hiện có tại Việt Nam: Vinaphone, Mobifone, Viettel, S-fone, EVNTelecom, Beeline và Vietnammobile. Đối với việc thanh toán cước cho thuê bao di động trả sau, hiện tại, dịch vụ VnTopup áp dụng cho các mạng Viettel và Mobifone. Ví điện tử MoMo Ví điện tử MoMo là sản phẩm của công ty M-Service kết hợp với Vinaphone và các ngân hàng VietinBank, VietcomBank triển khai thực hiện. Sản phẩm này mang đầy đủ các tính năng của một ví điện tử và hiện vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục phát triển. SMS Banking Dịch vụ SMS Banking của VietinBank được thực hiện thông qua tổng đài 8149 với ưu điểm thời gian trả lời tin nhắn nhanh, mất ít phí giao dịch. SMS Banking cung cấp các tiện ích: vấn tin, giao dịch tài chính (chuyển khoản, thanh toán hoá đơn), thông tin tự động Dịch vụ thanh toán trực tuyến Với dịch vụ này, chủ thẻ E-partner của VietinBank có thể sử dụng số tiền trong tài khoản thẻ để mua hàng hoặc trả phí tại các website thương mại điện tử có liên kết thanh toán trực tuyến với VietinBank. Bên cạnh đó, dịch vụ thanh toán trực tuyến với các chức năng dành cho “người bán” sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến và rút ngắn quy trình thanh toán, giao nhận hàng hóa như quản lý đơn hàng, tích hợp website bán hàng, quản trị các phương thức vận chuyển… 2. Phân tích và nhận định Nhìn chung, các sản phẩm thẻ của Vietin Bank đa dạng về mẫu mã thiết kế và thể loại, tập trung vào những nhóm khách hàng khác nhau đi kèm với các tiện ích phong phú và hấp dẫn. Có thể nhận thấy đa phần thẻ VietinBank kể cả dòng ghi nợ nội địa lẫn dòng thanh toán quốc tế hiện vẫn sử dụng dải từ. Theo nhận định của một số khách hàng thường xuyên sử dụng thẻ thì điều này khiến họ có cảm giác “kém an toàn hơn dòng thẻ sử dụng cả chip và dải từ (SMART Card)”.
25

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

26

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Cây ATM VietinBank đang sử dụng của hãng NCR đa phần là cây ATM thông thường, không sử dụng màn hình cảm ứng, không thực hiện được giao dịch gửi tiền trực tiếp tại cây ATM. Các thiết bị POS hiện tại ngân hàng này cung cấp cho khách hàng là những thiết bị tiêu chuẩn. Nhìn chung công nghệ thẻ được VietinBank sử dụng mang tính cơ bản, dễ tương thích với các ngân hàng khác. Vietin Bank cung là một trong những ngân hàng có sự đầu tư mạnh vào công nghệ và thương mại điện tử nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ và tiện ích tối ưu. Nhìn chung, VietinBank là một trong những ngân hàng đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động tài chính ngân hàng trên thị trường. Với định hướng phát triển mạnh mẽ và chính sách đầu tư vào lĩnh vực thẻ thanh toán như hiện tại, có thể tin tưởng rằng thị phần thẻ của ngân hàng này sẽ gia tăng trong tương lai.

IV. 1.

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) Tổng quan ACB chính thức đi vào hoạt động ngày 04/06/1993. Ngay từ ngày đầu hoạt động,

ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Tính đến cuối năm 2010, vốn điều lệ của ACB là hơn 9 nghìn tỷ đồng với cổ đông góp vốn nước ngoài. ACB là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế: Visa, Master Card, SWIFT. Đồng thời là ngân hàng thứ 10 tham gia hệ thống chuyển mạch Banknetvn. Ngân hàng ACB cũng là một trong những cổ đông sang lập của Smartlink và kết nối trực tiếp với Smartlink. Trong nước, ACB đứng đầu bảng xếp hạng tin nhiệm các ngân hàng Việt Nam do Công ty TNHH Thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam (Vietnam Credit xếp hạng). Tuy nhiên, đối với tổ chức xếp hạng tín nhiệm Fitch, ACB bị hạ mức tín nhiệm từ mức “D” (ngân hàng có nhiều điểm yếu, do nguyên nhân bên trong hoặc bên ngoài) xuống “D/E” (tiệm cận mức đánh giá dành cho các ngân hàng có vấn đề nghiêm trọng, cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài).
26

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

27

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2. 2.1

Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Sản phẩm thẻ Ngân hàng ACB có các sản phẩm thẻ rất phát triển với nhiều loại đa dạng. Hiện tại có

hai loại thẻ ghi nợ nội địa của ACB được chấp nhận qua hệ thống Banknetvn đó là: thẻ ghi nợ nội địa ACB2GO và thẻ ghi nợ nội địa ACB 365 Styles. Các sản phẩm thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ quốc tế đều mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế Visa/MasterCard. 2.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa       Thẻ ghi nợ nội địa 365 Styles và ACB 2GO với logo Banknetvn. Ưu điểm nổi bật 2 loại thẻ này được sử dụng để giao dịch tại các máy ATM và các đơn vị chấp Với thẻ 365 Styles, lần đầu tiên khách hàng được tặng bảo hiểm khi rút tiền tại các

nhận thẻ có logo Banknetvn, Smartlink và VNBC trên toàn quốc.

máy ATM. Chủ thẻ có thể lựa chọn sử dụng thẻ 365 Styles (có thu phí) với dịch vụ bảo hiểm 365 Styles là thẻ đầu tiên của ACB với nhiều mẫu mã và màu sắc có nhiều lựa Sử dụng các dịch vụ gia tăng: thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ qua mạng tại các

rút tiền tại ATM hoặc sử dụng thẻ ACB2GO miễn phí và không bảo hiểm. chọn khi đăng ký. website thuộc các đơn vị chấp nhận thẻ có kết nối với hệ thống thanh toán trực tuyến của ACB và đối tác của ACB, các dịch vụ: ACB Online, Mobile Banking, CallCenter 247…   Thẻ ghi nợ nội địa ACB Visa Domestic (ATM2+) Ưu điểm nổi bật ATM2+ với logo Visa có thể nên có thể sử dụng tại các máy ATM mang thương
27

hiệu Visa. Tổ chức thẻ Visa International chiếm thị phần lớn trên thị trường thẻ, tvì vậy phạm vi giao dịch của loại thẻ này là rất rộng.   Tính năng an toàn của thẻ cao Thời gian xử lý giao dịch mạnh
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

28

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Hạn chế: Loại thẻ này không đi kèm với các dịch vụ gia tăng nào khác. Mặt khác, mức phí giao dịch của ATM2+ cao hơn so với 365 Styles và ACB2GO. 2.1.2 Thẻ ghi nợ quốc tế. Các loại thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ ghi nợ quốc tế Visa Extra Debit , thẻ ghi nợ quốc tế Master Card Debit và thẻ ghi nợ quốc tế ACB Visa Debit đều có ưu điểm chung là:    trí… 2.1.3 Thẻ trả trước. Các loại thẻ trả trước của ACB bao gồm 3 loại:       247.  Dịch vụ gia tăng: Dịch vụ bảo hiểm dành cho chủ thẻ trả trước quốc tế. Visa Extra Prepaid, Visa Prepaid/ Master Card Dynamic, ACB Visa Electron/ MasterCard Electronic Được tặng bảo hiểm khi rút tiền trên các máy ATM trên toàn thế giới. Có thể rút tiền trên các máy ATM có logo Visa/Master Card trên toàn thế giới Đi kèm với nhiều dịch vụ gia tăng: giảm giá đối với dịch vụ du lịch, mua sắm, giải

Ưu điểm nổi bật: Thanh toán thuận tiện qua mạng Internet Thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, di động, phí bảo hiểm, truyền

hình cáp...hoặc chuyển khoản thông qua CallCenter 247 của ACB. Có thể nộp tiền thông qua hệ thống Home Banking, Mobile Banking, Call Centre

28

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

29

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2.2.4 Thẻ tín dụng Bao gồm 2 loại: ACB Visa Platium và ACB Visa/ MasterCard. Đặc điểm nổi bật ACB Visa Platium    ACB Visa/ MasterCard. Được cung cấp 7 loại dịch vụ bảo Có thể đặt hàng qua điện thoại hoặc Tặng miễn phí 9 loại bảo hiểm: bh  Dịch vụ hỗ trợ toàn cầu: du lịch, thể  Bảng tổng kết giao dịch thẻ hàng 

tai nạn du lịch toàn cầu, hoãn chuyến bay… hiểm thao giải trí…. năm quản lý và hoạch định chi tiêu.

thanh toán qua internet Thực hiện giao dịch bằng bất cứ loại

tiền nào trên thế giới và thanh toán lại cho ACB bằng VND

2.3.  -

Dịch vụ thẻ và thanh toán Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ Chuyển khoản ATM: trong đó, các loại thẻ áp dụng chuyển khoản là ACB Debit

Card và 365 Styles. Dịch vụ này được cung cấp miễn phí. Dịch vụ chấp nhận thẻ: Trong đó, ACB sẽ miễn phí phí lắp đặt máy chấp nhận thẻ tại các điểm kinh doanh. Ngoài ra, dịch vụ “ACB Online” giúp chủ thẻ chủ động quản lý giao dịch thanh toán đối với tài khoản thanh toán của mình và thực hiện chuyển khoản trong và ngoài hệ thống linh hoạt.  Mobile Banking Mobile Banking là một phương tiện mới phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân

hàng Á Châu (ACB), cho phép khách hàng thực hiện thanh toán hóa đơn mà không cần phải đến Ngân hàng. Kiểm tra số dư và liệt kê giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán (hoặc thẻ). Biết thông tin về lãi suất, tỉ giá hối đoáí. Thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, bảo hiểm…
29

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

30

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang thẻ (Visa Electron, Master

Electronic, Citimart) v.v.... CallCentre 247 Trung tâm dịch vụ khách hàng qua điện thoại cung cấp cho khách hàng các dịch vụ đa dạng như:  Tư vấn các sản phẩm, dịch vụ của ACB Tiếp nhận đăng ký vay và cung cấp kết quả xét duyệt hồ sơ Đăng ký làm thẻ Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng Thanh toán hoá đơn dịch vụ Chuyển tiền ACB Online ACB Online là dịch vụ giúp khách hàng có tiền gửi thanh toán VNĐ tại ACB ACB Online cung cấp cho khách hàng các gói dịch vụ và phương thức bảo mật Nhận định, đánh giá. Từ khi ra nhập thị trường tài chính đến nay, ngân hàng ACB đã đạt được nhiều thành công nhất định, trong đó có các giải thưởng bằng khen cho uy tín, chất lượng phục vụ. Hiện nay, ACB đang từng bước trở thành ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Với lợi thế là một trong những ngân hàng lớn ở Việt Nam và đứng đầu và xếp hạng tín nhiệm các ngân hàng Việt Nam, ACB có lợi thế lớn trong cuộc đua chiếm lĩnh thị trường và từng bước phát triển. Định hướng mục tiêu của ACB là hướng tới thị trường bán lẻ nên ACB đã chủ trương hướng tới việc phát triển các dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân bằng việc phát triển tính đa dạng của các sản phẩm thẻ như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước. Mặt khác, ACB đã kết nối thành công với Banknetvn, Smartlink và VNBC vì vậy thẻ của ngân hàng ACB được chấp nhận trên phạm vi rộng trên toàn quốc. Nhìn chung, các loại thẻ của ACB đều có nhiều ưu điểm nội trội như mạng lưới giao dịch
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

giao dịch với ACB mọi lúc mọi nơi thông qua Internet riêng. 3.

30

31

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

rộng khắp đi kèm với các dịch vụ như bảo hiểm, giảm giá các dịch vụ mua sắm, du lịch…, thanh toán thuận tiện qua mạng Internet hoặc hệ thống Call Centre, Home Banking và Mobile Banking. Bên cạnh sự đa dạng và phát triển dịch vụ thẻ, ACB cung cấp các dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ. Nhưng nhìn chung dịch vụ thẻ của ACB có hạn chế là thủ tục cấp thẻ đòi hỏi nhiều hồ sơ và giấy tờ xác nhận. NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG (SCB) Tổng quan Là Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệ thống Ngân Hàng Cổ Phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987, trước khi có Luật Công Ty và Pháp lệnh Ngân Hàng với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng và thời gian họat động là 50 năm. Là cổ đông sáng lập, cũng là ngân hàng nằm trong liên minh thẻ của hệ thống Banknetvn.

V. 1.

2. 2.1    

Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Sản phẩm thẻ Thẻ đa năng Saigonbank Card Thanh toán hoá đơn trên các tiện ích ATM: Điện, Nước. Điện thoại. Truyền hình Kết quả giao dịch được thông báo trực tiếp đến khách hàng qua SMS Banking Hoàn toàn miễn phí

Ưu điểm nổi bật

cáp, Internet, Truyền hình Internet, Truyền hình KTS, Bảo hiểm..

Saigonbank mới chỉ cung cấp 1 loại thẻ là thẻ đa năng Saigonbank Card với những tiện ích chưa phong phú và đa dạng. Sagonbank là một ngân hàng nhỏ, các sản phẩm, dịch vụ thẻ thiếu đa dạng và hấp dẫn. 2.2  Dịch vụ thẻ và thanh toán Internet Banking Dịch vụ truy vấn: Truy vấn thông tin tiền gửi, khản vay, thư tín dụng….
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

31

Các dịch vụ cung cấp qua Internet Banking gồm có -

32

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

        3.

Dịch vụ tài khoản: Yêu cầu mở tài khoản tiền gửi, phát hành/phong toả séc… Dịch vụ chuyển tiền: Chuyển tiền trong nước và quốc tế Dịch vụ tiền vay: Trả nợ khoản vay Dịch vụ tài trợ thương mại Dịch vụ gia tăng: Cảnh báo số dư tối thiểu trên tài khoản, thông tin cá nhân người

dùng…. SMS Banking

Các dịch vụ cung cấp qua SMS Banking Nhắn tin ghi có Dịch vụ tra cứu số dư Nhắn tin ghi nợ với số phát sinh từ 100.000 đồng Dịch vụ thanh toán hóa đơn Dịch vụ chuyển khoản Thông báo tỷ giá và lãi suất tiền gửi Thông báo các chương trình khuyến mãi……. Phân tích và nhận định

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương là một Ngân hàng nhỏ, các sản phẩm dịch vụ thẻ còn thiếu sự đa dạng và hấp dẫn, các tiện ích đi kèm cũng chưa phong phú. Mặt khác, mạng lưới ATM của Saigonbank chưa nhiều, số lượng máy ATM tại Hà Nội bao gồm 8 máy. Các dịch vụ thanh toán, dịch vụ gia tăng đi kèm chưa phát triển, hiện chỉ gồm dịch vụ thanh toán hóa đơn. Trong thời gian tới, với mục tiêu trở thành một trong những Ngân hàng TMCP lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống NH TMCP và sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hệ thống các Ngân hàng, Saigonbank sẽ phải liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ, thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ NH tiên tiến …
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

32

33

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

VI. 1.

NH PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHB) Tổng quan

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) được thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1997, dưới hình thức Ngân hàng thương mại nhà nước, được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất. Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến 31/12/2010, tổng tài sản của MHB, đạt gần 51.400 tỷ đồng (tương đương 2,5 tỉ USD), tăng gấp 171 lần so với ngày đầu thành lập. Về phát triển mạng lưới, MHB có gần 220 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng trên 32 tỉnh thành lớn trên khắp cả nước, đứng thứ 7 trong các ngân hàng ở Việt Nam. Về quan hệ đối tác, MHB duy trì và phát triển mối quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàng nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. 2. 2.1           2.2  Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Sản phẩm thẻ Thẻ MHB e-Cash Rút tiền mặt tại tất cả các ATM trên toàn quốc. Chuyển khoản giữa các tài khoản thẻ tại ATM. Dịch vụ tiện ích: Internet Banking, SMS Banking. Chủ thẻ được chi trả bảo hiểm khi: mất thẻ hoặc gặp sự cố không mong muốn. Lãi suất : Hưởng lãi suất hấp dẫn 6%/năm Thẻ được gia hạn tự động khi hết hạn hiệu lực. Nạp tiền vào tài khoản thẻ tại máy ATM Thấu chi trên tài khoản thẻ Nhận lương qua thẻ Dịch vụ thẻ và thanh toán Chuyển khoản từ tài khoản thẻ sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ATM
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Ưu điểm nổi bật:

33

34

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

    

Nạp tiền vào thuê bao di động trả trước tại ATM: Áp dụng cho các mạng Thanh toán hóa đơn trả sau tại ATM: Số tiền giao dịch là không giới hạn Thanh toán hóa đơn tiền điện SMS Banking: Tra cứu tỷ giá ngoại tệ, lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, biểu phí Dịch vụ đang triển khai: Nạp tiền cho ví điện tử, thanh toán mua hàng trực tuyến Phân tích và nhận định

Mobiphone và Vietel. Số tiền giao dịch có thể lên tới 30 triệu đồng/ngày.

dịch vụ….

trên mạng, dịch vụ Internet Banking 3. Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong những ngân hàng trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh, mạng lưới rộng. Ngoài ra, MHB còn tập trung hiện đại hóa ngân hàng trong việc bổ sung các công nghệ hiện đại nhằm hỗ trợ các giao dịch điện tử cho các máy ATM, POS, giao dịch ngân hàng qua Internet, các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng bán lẻ khác. Về thị trường thẻ, MHB đưa ra thị trường duy nhất sản phẩm thẻ MHB e-cash nhưng đi kèm với nhiều dịch vụ gia tăng hấp dẫn như thanh toán hóa đơn, SMS Banking, Internet Banking……..Hiện MHB đang trong quá trình triển khai thêm nhiều dịch vụ thẻ và thanh toán có ứng dụng công nghệ hiện đại.

VII. 1.

NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI (HBB)

Tổng quan

Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam được thành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà. Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du lịch. Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, Habubank được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong 99 năm. Tới nay, qua hơn 20 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng,10 năm liên tục được Ngân hàng Nhà nước Việt
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

34

35

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ vững niềm tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân viên. 2. Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Gia nhập thị trường thẻ từ năm 2005, Habubank hiện phát hành thẻ debit nội địa với thương hiệu Habubank Vantage. Habubank đã và đang tiếp tục cải tiến và mở rộng nhiều tiện ích cho thẻ nhằm đáp ứng nhu cầu và phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Hệ thống thẻ của Habubank đã kết nối với hệ thống của VNBC, Banknetvn và Smartlink, cho phép khách hàng giao dịch tại hơn 10.000 máy ATM trên toàn quốc. Habubank đã được công nhận là thành viên chính thức của tổ chức thẻ VISA và đang trong giai đoạn triển khai để có thể phát hành và chấp nhận thẻ VISA quốc tế trong năm 2011. Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán tiên tiến, tiện dụng, thể hiện sự phát triển của hoạt động thanh toán và đặc biệt là việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ ngân hàng. Chính thức tham gia vào thị trường thẻ ngân hàng từ năm 2005 với mục tiêu đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng, sẵn sàng hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới, Habubank chủ động mang đến cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ thẻ chất lượng cao. Habubank đã kết nối với hệ thống của Banknetvn và VNBC, kết nối với hệ thống của Smartlink thông qua Banknetvn.          Thẻ Habubank Vantage Rút tiền mặt nhanh chóng, tiện lợi. Chuyển khoản nội mạng miễn phí. Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại nhiều đơn vị chấp nhận thẻ. Mua thẻ cào điện thoại Vinaphone và Mobilfone trên ATM. Kiểm tra số dư và sao kê tài khoản tiền gửi. Thẻ Habubank The Moment Chuyển khoản cho các tài khoản của Habubank trên tất cả các máy ATM của Gửi tiền qua phong bì tại các máy ATM của Habubank có chức năng này;
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Habubank đã phát hành chiếc thẻ Habubank Vantage với đầy đủ các tiện ích như:

35

Habubank và các máy ATM trong hệ thống liên kết;

36

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

   

Mua thẻ cào điện thoại; Sử dụng dịch vụ thấu chi khi có nhu cầu và đáp ứng được các điều kiện cần và đủ; Thanh toán hóa đơn của một số loại hình dịch vụ qua máy ATM/POS khi đăng ký Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trên tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc thông Phân tích và nhận định Trong lĩnh vực thẻ thanh toán Habubank mới gia nhập thị trường và danh mục thẻ

sử dụng dịch vụ với Habubank; qua hệ thống POS của Ngân hàng Habubank. 3.

còn ít (2 loại thẻ) chức năng thẻ chưa có nhiều vượt trội và khác biệt so với các ngân hàng khác. Habubank đã hòa mạng (tài chính) với cả 3 đối tác là banknetvn, Smartlink và VNBC giúp cho diện sử dụng trải khắp và tăng tính tiện dụng của chủ thẻ. Về đối tác liên kết quốc tế, Habubank mới chỉ có hợp tác với VISA Inc..trong năm 2001 do vậy tầm kết nối quốc tế là chưa cao so với các ngân hàng khác. Habubank cũng có lợi thế vốn có của 1 ngân hàng lớn (vốn điều lệ 4000 tỷ VNĐ) và có bề dày kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do đó Habubank có lợi thế và giữ liệu và quan hệ khách hàng cũng như các đối tác và nhà cung cấp. Đây là 1 lợi thế khi Habubank triển khai các dịch vụ thẻ mới trong tương lai gần. Habubank cũng quan tâm đến nhu cầu khách hàng khi cho phép khách hàng tùy biến ảnh thẻ theo yêu cầu, đây là 1 điều khá thú vị đối với thẻ của Habubank. Tuy nhiên, theo đánh giá trực quan, việc kinh doanh thẻ thanh toán chưa phải là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi (core business) của HBB do vậy mức độ ưu tiên cho mảng dịch vụ này ở HBB ở mức độ vừa phải.

VIII. NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH (ABB) 1. Tổng quan
36

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) được thành lập từ năm 1993, sau hơn 18 năm hoạt động và phát triển, ABBANK hiện là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam với vốn điều lệ trên 3.830 tỷ đồng. Cùng với mạng lưới hơn 125 điểm giao dịch và còn tiếp tục được mở rộng, ABBANK đã trở thành một địa chỉ uy tín và thân
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

37

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

thuộc với hơn 10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng cá nhân tại 29 tỉnh thành trên cả nước. Với sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược trong nước là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), cùng sự chia sẻ kinh nghiệm về mô hình quản lý chuyên nghiệp của đối tác chiến lược nước ngoài Maybank – ngân hàng lớn nhất Malaysia, Tổ chức tài chính quốc tế - IFC, và các đối tác lớn khác như Tổng công ty bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel, Prudential…, ABBANK đang tiến gần hơn đến mục tiêu trở thành một “ngân hàng bán lẻ thân thiện”, hoạt động với mô hình “Siêu thị tài chính”, qua đó khách hàng có thể dễ dàng chọn được những sản phẩm dịch vụ phù hợp nhất với kế hoạch tài chính của mình. ABBank là cổ đông sáng lập Smartlink, là một trong những liên minh ngân hàng Smartlink và đồng thời là 1 trong 17 ngân hàng thành viên của Banknetvn.

2. 2.1  -

Sản phẩm thẻ, dịch vụ và thanh toán Sản phẩm thẻ Thẻ ghi nợ nội địa: YOUCARD ABBANK Với thẻ ghi nợ nội địa Youcard, ngoài các tính năng thông thường như rút tiền,

vấn tin số dư, mua sắm hàng hóa….khách hàng có thể chuyển khoản cùng hệ thống ngân hàng miễn phí, thanh toán cước hóa đơn . Sử dụng dịch vụ SMS Banking - Thông báo số dư tự động khi có bất kỳ giao dịch Sử dụng dịch vụ Internet Banking - Chủ động tra cứu số dư và sao kê giao dịch tại của tài khoản thanh toán  nhà hoặc cơ quan Thẻ ghi nợ Quốc tế: YOUCARD ABBANK VISA DEBIT Thẻ ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của thẻ ghi nợ nội địa là không thể rút tiền Được ứng tiền mặt tại các bất kỳ các ngân hàng ngoài lãnh thổ Việt Nam Mua hàng, đặt tour du lịch trong và ngoài nước hoặc mua vé máy bay trên mạng
37

tại nước ngoài -

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

38

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Mua sắm tại các cửa hiệu thời trang, nhà hàng & thanh toán hoá đơn tại siêu thị

trong và ngoài nước  Với dòng thẻ này chủ thẻ có thể thanh toán hàng hóa tại các POS chấp nhận thẻ

Visa trên toàn thế giới. Thẻ tín dụng Quốc tế ABBANK VISA Đây là thẻ mới nhất của An Bình Bank ra đời vào 27/9/2011. Với sản phẩm này khách hàng có thể mua sắm, rút tiền tại mọi nơi chấp nhận thẻ Ngoài ra điều đặc biệt hơn các thẻ khác là chủ thẻ còn có thể mở thêm 2 thẻ phụ

Visa trên toàn thế giới. cho người thân để tiện nhu cầu mua sắm chi tiêu. Dịch vụ thẻ và thanh toán  Dịch vụ nạp tiền và thanh toán hóa đơn viễn thông qua SMS và ATM Thanh toán cước di động trả trước: Vinaphone, Mobifone, Viettel, S-Fone, Thanh toán cước viễn thông trả sau: Mobifone, S-Fone, Viettel Dịch vụ thanh toán tiền điện qua bưu cục VNPOST ABBank phối hợp với EVN và các bưu cục VNPOST cung cấp giải pháp thanh

Vietnamobile, EVNTelecome, Beeline  -

toán tiền điện nhanh chóng tại các điểm giao dịch của VNPOST với mạng lưới thanh toán rộng khắp của các bưu cục VNPOST     3. Dịch vụ thu hộ tiền điện Dịch vụ thu cước Viettel Dịch vụ ngân hàng điện tử Online Banking Dịch vụ truy vấn thông tin qua SMS Banking Phân tích và nhận định

Ngân hàng TMCP An Bình cung cấp cả 3 loại thẻ: ghi nợ nội địa, quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế với đầy đủ các tiện ích và dịch vụ gia tăng như dịch vụ thanh toán, SMS Banking, Internet Banking. Tuy nhiên, các sản phẩm thẻ ATM ABB chưa thực sự nổi bật và mạnh như các NH khác.
38

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

39

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Hiện tại ABBANK bắt đầu đẩy mạnh phát hành sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế ABBANK VISA, lắp đặt thêm mới nhiều máy POS tại TP.HCM. ABBANK cũng hợp tác liên kết với Paynet để đơn vị này tận dụng lợi thế về đối tác cổ đông của ABBANK là tập đoàn điện lực, qua đó bước đầu tham gia thị trường thanh toán trực tuyến với thanh toán hóa đơn tiền điện, thu hộ tiền điện nước, nạp tiền qua Topup. NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG (OCEANBANK) Oceanbank thành lập năm 1993 và chuyển đổi mô hình hoạt động từ năm 2007, OceanBank đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường tài chính ngân hàng cũng như từng bước phát triển trên thị trường tài chính. Từ một ngân hàng với vốn điều lệ 300 triệu đồng, năm 2011, OceanBank có vốn điều lệ lên 5000 tỷ đồng. Đối tác: OceanBank đã ký kết hợp tác với nhiều đối tác như: Vietcombank, BIDV, Tổng công ty CP Tài chính Dầu khí Việt Nam, Công ty CP Tài chính đường thủy Việt Nam, Banknetvn, SWIFT, Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam, Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam… Trong đó, cổ đông chiến lược, đối tác chiến lược của Oceanbank là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Định hướng đến năm 2013, OceanBank sẽ trở thành một ngân hàng đa năng, hiện đại có tầm vóc tương xứng với một ngân hàng TMCP lớn trong nước, có năng lực tài chính, mạng lưới khách hàng, hệ thống chi nhánh, nguồn nhân lực và công nghệ…đủ mạnh để tạo điều kiện cho việc chuyển hướng thành một ngân hàng hàng đầu trong giai đoạn 2013-2020. Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Năm 2008, Oceanbank đã gia nhập liên minh thẻ Banknetvn để mở cổng kết nối với các ngân hàng khác. Oceanbank cũng đã liên thông qua hệ thống Smartlink và VNBC thông qua Banknetvn. Thẻ Oceanbank
39

IX. 1.

Tổng quan

2.

Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ quốc tế

Thẻ đồng thương hiệu Oceanbank | Bui oil Copyright Protection 2012 © - PV Gia Tuan

40

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2.1    

Thẻ ghi nợ nội địa Oceanbank Ưu điểm nội trội: Thẻ ghi nợ nội địa Oceanbank cho phép rút tiền tại mạng lưới ATM rộng khắp cả

nước tại các ATM thuộc Hệ thống Banknetvn, Smartlink và VNBC. Tiện ích thấu chi tài khoản với thời hạn thấu chi: 12 tháng và áp dụng theo chính Được ưu đãi, giảm giá tại các chuỗi nhà hàng, khách sạn, Spa, Resort có liên kết Tiện ích sử dụng “tài khoản thông minh” – kết nối tài khoản tiết kiệm với tài Thẻ ghi nợ nội địa Ocean Bank có 4 hạng thẻ: Hạng chuẩn, hạng bạc, hạng vàng, hạng Vip với các tiện ích khác nhau và phù hợp với các đội tượng khách hàng khác nhau như học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, cán bộ, nhân viên cao cấp... Các dịch vụ gia tăng đi kèm rất phong phú như: Internet Banking, Mobile Banking, Phone Banking…ưu đãi tặng quà, giảm giá khi mua sắm hàng hóa dịch vụ tại các siêu thị, nhà hàng…. 2.2 Thẻ ghi nợ quốc tế Thẻ ghi nợ quốc tế được phát hành dựa trên tài khoản cá nhân của khách hàng mở tại OceanBank, được sử dụng để thực hiện một số giao dịch tại ATM hay thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ có biểu tượng VISA trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Sử dụng loại thẻ này khách hàng có những tiện ích hơn so với thẻ ghi nợ nội địa như:      Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ có biểu tượng Visa miễn phí (gồm hơn 1 triệu máy ATM tại Việt Nam và các quốc gia khác) Thanh toán hàng hóa, dịch vụ trên Internet; Kết nối toàn cầu mọi lúc, mọi nơi với tài khoản tiền gửi mở tại OceanBank; Đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi sang tài khoản tiết kiệm với lãi suất cao với dịch vụ
40

sách lãi suất của OceanBank trong từng thời kỳ.

với OceanBank.

khoản thẻ.

Auto-Saving; Được giảm giá hàng mua trên kênh TVShopping;

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

41

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thẻ ghi nợ quốc tế cũng được chia ra thành nhiều hạng phù hợp với từng loại đối tượng khách hàng khác nhau như cán bộ, nhân viên, quản lý, cấp cao với các dịch vụ đi kèm: InternetBanking; MobileBanking, PhoneBanking… 2.3  Thẻ đồng thương hiệu OceanBank – PV oil Ưu điểm nổi trội Thực hiện đa dạng các giao dịch trên POS như: Định danh thẻ, kích hoạt và nạp tiền vào thẻ, mua xăng dầu, vấn tin điểm thưởng, chuyển, đổi điểm thưởng, chuyển khoản….;    3. Phạm vi sử dụng rộng khắp: Tại các điểm chấp nhận thẻ, các cây xăng có biểu Phương thức nạp tiền phong phú: Nạp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ thẻ ghi tượng OceanBank trên toàn quốc; nợ hoặc thẻ trả trước; Quản lý chi tiêu của chính chủ thẻ hoặc các lái xe. Nhận định và đánh giá OceanBank hoạt động và phát triển với mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam nhưng với tiềm lực và dịch vụ hiện có, OceanBank vẫn là ngân hàng thuộc loại nhỏ và vừa. Các dịch vụ của OceanBank chưa đa dạng và phong phú. Hoạt động kinh doanh thẻ của OceanBank không mạnh như ACB và hạn chế về thể loại. Mặc dù vậy, thẻ OceanBank được phân chia thành các hạng thẻ khác nhau phù hợp với từng nhóm đối tượng riêng, đây là một ưu điểm cho thẻ OceanBank. Đồng thời, OceanBank phát triển nhiều dịch vụ gia tăng đi kèm InternetBanking; MobileBanking, PhoneBanking tạo điều kiện thanh toán cho khách hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử đồng thời là một trong những bước đột phá về ứng dụng công nghệ của OceanBank.. OceanBank hiện cung cấp miễn phí dịch vụ thẻ nhằm thu hút khách hàng và mở rộng thị trường thẻ. Bên cạnh đó, thẻ đồng thương hiệu OceanBank – PV Oil cũng là một lợi thế thu hút khách hàng, nâng cao tiện ích cho chủ thẻ. Với việc xác định Tập đoàn dầu khí Việt Nam là cổ đông chiến lược, OceanBank có thể đang định hướng phát triển thẻ đồng thương hiệu OceanBank – PV Oil
41

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

42

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

hơn các loại thẻ khác. Nhưng nhìn chung, các sản phẩm thẻ của OceanBank chưa đa dạng và phong phú. NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á (SEABANK) Tổng quan

X. 1.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) được thành lập từ năm 1994, SeABank là một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam. Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần. Hiện tại SeABank đã phát hành được gần 87.900 thẻ ATM gồm các loại thẻ ghi nợ nội địa S24+, S24++, thẻ sinh viên, thẻ liên kết, thẻ quốc tế MasterCard… và có 137 máy ATM trên toàn quốc. Thẻ ATM của SeABank có thể giao dịch tại hơn 10.000 máy ATM, 36.451 máy POS của SeABank và các ngân hàng trong liên minh thẻ Banknetvn & SmartLink, VNBC trên phạm vi toàn quốc. Đặc biệt với tư cách là thành viên chính thức của 2 tổ chức thẻ lớn nhất thế giới là MasterCard và Visa Card, năm 2010 SeABank cũng đã chính thức phát hành thẻ ghi nợ quốc tế EMV MasterCard, Thẻ ghi nợ quốc tế trả sau EMV MasterCard sử dụng công nghệ thẻ chip EMV có tiêu chuẩn bảo mật cao nhất mà hiện tại ở Việt Nam nói riêng và khu vực Châu Á nói chung hầu như chưa có ngân hàng nào áp dụng. Thẻ quốc tế SeABank MasterCard có thể được giao dịch tại 24 triệu POS và 1 triệu ATM trên toàn thế giới với đầy đủ các tính năng: rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản, truy vấn số dư, đổi pin, in sao kê… Bên cạnh đó SeABank cũng chuẩn bị phát hành thẻ quốc tế Visa Card vào cuối Quý I/2011 nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng thẻ quốc tế của khách hàng. Sản phẩm và dịch vụ thẻ
42

2.

Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân (bắt đầu bằng thị trường đại chúng và thị trường trung lưu, sau đó sẽ tiến tới thị trường cao cấp), nhưng vẫn phát triển đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ và một số
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

43

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

doanh nghiệp lớn. Các sản phẩm dịch vụ của SeABank được thiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng khác nhau. Danh mục sản phầm                Thẻ ghi nợ nội địa của SeABank Thẻ ghi nợ nội địa S24+ - Đáp ứng nhu cầu Rút/ứng tiền mặt miễn phí 24/7 tại mạng lưới ATM chiếm 96% tổng số ATM tại Đổi mật khẩu cá nhân Mua hàng, thanh toán hóa đơn tại các đơn vị chấp nhận thẻ của SeABank Chuyển khoản cho các toàn khoản khác trong cùng hệ thống SeABank Nhận chuyển lương qua tài khoản Thẻ ghi nợ nội địa S24++ - Nâng cao tiện ích Chia sẻ gói family cùng người thân với mức phí ưu đãi Tự quyết định cho hạn mức sử dụng cho thẻ family Chương trình tặng phí “Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới” năm đầu sử Thẻ trả trước Liên kết SeABank – Pico Plaza Với mỗi giá trị hóa đơn thanh toán bằng thẻ tại Pico Plaza đạt từ 2.500.000 VND Khi tổng giá trị hóa đơn thanh toán của khách đạt tới 25.000.000VNĐ, Quý khách Khi tổng giá trị hóa đơn thanh toán của khách lên tới 50.000.000VNĐ, Quý khách Hạng thẻ càng cao chủ thẻ càng được hưởng nhiều những ưu đãi đặc biệt từ
43

Việt Nam.

dụng thẻ.

Tiện ích nâng cao trở lên, khách hàng sẽ được giảm giá 1% trên toàn bộ đơn hàng.

có thể nâng hạng thẻ từ thẻ Membership lên thẻ Gold. sẽ được nâng hạng thẻ lên thẻ Diamond. SeABank và Pico Plaza về khuyến mại; chăm sóc và bảo hành, bảo trì hàng hóa. Thẻ quốc tế SeABank Visa Card và SeABank MasterCard Các thẻ liên kết phát hành này, ngoài những tiện ích cơ bản, chủ thẻ còn có thể sử dụng thẻ được chấp nhận trong mạng lưới của Visa và Mastercard. Những thẻ này chủ
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

44

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

yếu nhằm vào phân khúc khách hàng cao cấp, hay đi công tác hoặc du lịch nước ngoài, các chủ thẻ thường được nhiều khuyến mại giảm giá các dịch vụ cao cấp khác như chơi golf, mua hàng, công nghệ thẻ EVM bảo mật cao, được tự chọn ảnh thẻ… 3. Phân tích, nhận định SeAbank là 1 trong 10 ngân hàng hàng đầu Việt Nam, với tiềm lực mạnh và chất lượng dịch vụ tốt. Mảng ngân hàng bán lẻ với đa dạng các đối tượng khách hàng rất được Seabank chú trọng phát triển từ lâu. Do vậy, trong lĩnh vực thẻ thanh toán, SeAbank được đánh giá là khá thành công. Cây ATM/POS của Seabank được thiết kế theo chuẩn chung, khá sắc nét và nổi bật (có thể nhận thấy ngay từ xa) điều này góp phần vào tầm nhận diện thương hiệu của Seabank và cũng là 1 điểm nổi bật của định vị thương hiệu. Seabank có chiến lược phát triển khá sớm ở 3 sản phẩm: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ thanh toán quốc tế, EDC và liên kết phát hành thẻ với các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn. Đánh giá cho thấy, các dịch vụ thẻ thanh toán của Seabank khá đa dạng, năng động và có nhiều ưu đãi khác biệt đáng kể so với dịch vụ cạnh tranh của ngân hàng khác. NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX (PGBank) Tổng quan

XI. 1.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi tắt là PG Bank) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp. Thực hiện phương án tái cấu trúc cơ cấu hoạt động ngân hàng, tháng 7/ 2005, Ngân hàng Đồng Tháp Mười đã mời thêm các cổ đông mới tham gia, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng, trong đó có các cổ đông lớn có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX), Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI). Sản phẩm, Dịch vụ thẻ Flexicard: Đa tính năng, tiện ích vượt trội là phương tiện thanh toán không dùng
44

2. 

tiền mặt - đa năng, đa tiện ích, ưu việt trong thanh toán xăng dầu lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam. Flexicard là sự kết hợp đầy đủ hai tính năng thẻ: tính năng ghi nợ (Debit) và
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

45

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

tính năng trả trước (Prepaid), cho phép chủ thẻ được hưởng đầy đủ tiện ích của cả hai tính năng trên cùng một phôi thẻ, và linh hoạt khi muốn sử dụng tính năng nào thì tính năng đó được kích hoạt.  Flexicard 2 tính năng: Thẻ Flexicard ghi nợ hai tính năng (thẻ đa năng) là sản phẩm thẻ được tích hợp hai tính năng ghi nợ và tính năng trả trước trên cùng một phôi thẻ, cho phép Khách hàng lựa chọn tính năng thẻ để sử dụng theo nhu cầu và mục đích của mình. Với thẻ Flexicard đa năng, khách hàng sẽ được hưởng nhiều tiện ích và ưu đãi do cả hai tính năng mang lại.  Flexicard trả trước: Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, tiện lợi và an toàn, cho phép Khách hàng thực hiện giao dịch tại các điểm chấp nhận thẻ để thanh toán tiền mua xăng dầu, hàng hóa, dịch vụ v.v. mà không cần mở tài khoản tại Ngân hàng khi sử dụng thẻ trả trước. Thẻ FlexiCard trả trước gồm hai loại là Flexicard trả trước vô danh và Flexicard trả trước định danh.  Flexicard ghi nợ: Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tiện lợi và an toàn phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Khách hàng mở tại Ngân hàng. Phân tích, nhân định Xét về tiềm lực tài chính, PG bank tương đối nhỏ so với các đối thủ cùng ngành, tuy nhiên PGB được lợi thế về cổ đông sở hữu là Petrolimex với lợi thế độc quyền trong ngành xăng dầu. Tuy nhiên việc thanh toán xăng dầu qua thẻ hiện tại cũng còn nhiều bất tiện khi khách hàng phải đến tận ATM/POS (để nhập mã pin). Đại đa số người dùng vẫn chưa có thói quen thanh toán này và số lượng điểm thanh toán ít đang là trở ngại cho việc mở rộng và phát triển Flexicard. Trong lĩnh vực thẻ, PGB mới phát hành thẻ Flexicard với mục tiêu ưu tiên là đơn giản hóa việc thanh toán tiền mua xăng dầu của người dân và doanh nghiệp. với việc tung ra nhiều ưu đãi qua phương thức thanh toán văn minh và tiện dụng này, PGB bước đầu đã
45

3.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

46

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

khá thành công với Flexicard và được người dùng đón nhận. Các tính năng của sản phẩm cũng khá đa dạng và phù hợp với nhiều đối tương khách hàng. Trong lĩnh vực thẻ thanh toán PG bank chưa phát triển mạnh bằng các ngân hàng khác nhưng lại sở hữu lợi thế trong ngành kinh doanh xăng dầu sẽ ưu tiên tập trung vào mảng thị trường này.

XII. 1.

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA (VRB)

Tổng quan

Được thành lập từ ngày 19/11/2006, Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga (VRB) là ngân hàng liên doanh giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng VTB (trước là Ngân hàng Ngoại thương Nga Vneshtorgbank). Với vị thế ngân hàng hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng, tài trợ vốn và thanh toán cho các hoạt động trao đổi thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga; VRB chắc chắn sẽ nhận được sự quan tâm đầu tư về hệ thống cơ sở hạ tầng từ chính phủ hai nước; đặc biệt trong bối cảnh thương mại song phương đang được đẩy mạnh. 2. 2.1 Sản phẩm và dịch vụ thẻ Sản phẩm thẻ Là một ngân hàng mới được thành lập với mục tiêu liên kết thanh toán giữa hai quốc gia Nga và Việt Nam nên hệ thống thẻ của riêng ngân hàng VRB chưa có nhiều sản phẩm riêng. Tuy nhiên, điểm đặc biệt là VRB đã sớm kết nối thẻ nội địa của ngân hàng mình vào hệ thống của Banknetvn, nhờ đó tận dụng được rất nhiều lợi thế về cơ sở hạ tầng liên ngân hàng.  Thẻ ghi nợ nội địa – VRB Card Có thể rút đến 5 triệu 1 lần. Có thể rút được đến số dư bằng 0. Một thẻ có thể liên kết 08 tài khoản Rút trên tài khoản USD Phát hành thêm 03 thẻ phụ cho mỗi thẻ chính. Thẻ tín dụng quốc tế VRB (Visa credit card)
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Ưu điểm nổi bật 

46

47

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Ưu điểm nổi bật Thẻ tín dụng quốc tế Visa Gold và Visa Classic với hạn mức thẻ đa dạng, đáp ứng Thanh toán nhanh chóng thông qua hàng chục triệu điểm chấp nhận thanh toán mọi nhu cầu sử dụng trên toàn cầu và rút tiền từ các máy ATM có ký hiệu VISA và tại toàn bộ hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới. 2.2 Dịch vụ thẻ Chỉ cần truy cập website của VRB tại bất kỳ điểm truy cập Internet nào; chủ thẻ VRB sẽ thực hiện được nhiều giao dịch liên quan đến tài khoản của mình như tra cứu thông tin lãi suất tiết kiệm; thông tin tỷ giá ngoại tệ; thông tin tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền vay; tra cứu lịch sử các giao dịch của tài khoản tiền gửi thanh toán. Đặc biệt, chủ thẻ VRB có thể đăng ký mở tài khoản cá nhân, phát hành thẻ ATM, đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking ngay trên trang thông tin điện tử này. SMS Banking Tương tự như ngân hàng GP-Bank; chủ thẻ VRB có thể đăng ký dịch vụ SMS Banking để tra cứu thông tin cũng như thực hiện giao dịch qua tổng đài 6089. Phân tích và nhận định Thẻ VISA của VRB có đầy đủ các tính năng hiện đại của thẻ Chip theo chuẩn EMV của Hiệp hội thẻ quốc tế VISA, giúp thông tin về tài khoản được bảo mật tuyệt đối, an toàn, chính xác. Kể từ khi phát hành thẻ VISA đến nay, thực tế đã chứng minh thẻ của VRB thanh toán an toàn, nhanh gọn, thông suốt trên toàn thế giới, kể cả ở Trung Mỹ, Nam Mỹ và châu Phi. Ngoài ra thẻ thanh toán quốc tế của VRB có tính năng vượt trội, mức phí hết sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay. Đặc biệt mức phí chuyển đổi ngoại tệ mà VRB áp dụng khi khách hàng dùng thẻ VISA (kể cả Debit và Credit) để giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài là 1,5%, tạo điều kiện giúp khách hàng tiết kiệm đáng kể chi phí và thời gian. Ngoài ra, cho dù rút tiền mặt tại nước ngoài không phải là
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Internet Banking

47

48

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

hình thức tối ưu khi sử dụng thẻ, nhưng VRB cũng có những mức phí hỗ trợ khách hàng như phí rút tiền mặt ở nước ngoài là 2% với thẻ VISA Debit, 4% với thẻ VISA Credit, lãi suất tính trên số tiền mặt rút bằng thẻ VISA Credit tính từ thời điểm rút tiền chỉ có 1.25%/tháng, ít hơn so với nhiều ngân hàng khác. Bên cạnh đó, VRB có thế mạnh đặc biệt với tư cách là cầu nối thanh toán Việt Nam - Nga. Khách hàng có thể mở tài khoản tại đây theo nhiều loại ngoại tệ để sử dụng thẻ VISA, trong đó có tài khoản bằng tiền RUB, Thế mạnh này của VRB tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều người Nga công tác tại Việt Nam nhận lương và các khoản kinh phí khác từ Nga gửi sang, cũng như những khách hàng Việt Nam có quan hệ công tác và kinh doanh với các cơ quan tổ chức của Nga chỉ giao dịch bằng tiền RUB. Đặc biệt hiện nay ngân hàng con của VRB tại Nga là Ngân hàng VRB Matxcơva (VRB Moscow Bank - địa chỉ: phố Bolshaya Polyanka, nhà 61, công trình 1, Matxcova) đang xúc tiến phát hành rộng rãi thẻ VISA Debit. Đây là loại thẻ phổ biến, tiện lợi cho khách hàng, trước hết là cộng đồng người Việt có quan hệ kinh doanh với người Nga, và khách du lịch Nga muốn đến thăm Việt Nam và đi du lịch các nước khác mà không có điều kiện hoặc không muốn sử dụng USD hay EURO. Với mục tiêu đưa hoạt động thanh toán bằng thẻ trở thành một trong những hướng chủ chốt trong hoạt động kinh doanh của mình, VRB sẽ là một đối tác tốt với hệ thống chuyển mạch tài chính của Banknetvn. XIII. NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY (WESTERN BANK) 1. Tổng quan Western Bank tiền thân là Ngân hàng Cờ Đỏ được thành lập từ cuối năm 1988 và hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với số vốn điều lệ nhỏ ban đầu là 320 triệu đồng và chính thức chuyển đổi mô hình sang ngân hàng đô thị từ tháng 06 năm 2007. Với định hướng phát triển ổn định và bền vững để từng bước xây dựng ngân hàng bán lẻ dựa trên công nghệ hiện đại, sau hơn 4 năm chuyển đổi mô hình với sự nỗ lực của toàn thể nhân viên ngân hàng Western Bank.
48

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

49

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Lĩnh vực hoạt động: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn; Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế và cá nhân; và góp vốn liên doanh; Dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ kiều hối; Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế; Phát hành thẻ thanh toán. 2.             Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Thẻ Western 1ST Nạp tiền cho ví điện tử Thanh toán mua sắm hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ. Thanh toán mua hàng trực tuyến trên mạng. Thấu chi cho tài khoản thẻ. Nạp tiền vào tài khoản thẻ tại máy ATM. Chuyển khoản từ Tài khoản thẻ sang Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ATM. Nạp tiền vào thuê bao di động trả trước tại ATM. Thanh toán hóa đơn trả sau tại ATM Thanh toán hóa đơn tiền điện. Dịch vụ Internet Banking: Thực hiện các giao dịch: Chuyển khoản: khách hàng có thể chuyển tiền từ tiền gửi thanh toán mở tại

Ưu điểm nổi bật

Western Bank đến các tài khoản tiền gửi khác tại Chi nhánh/Phòng giao dịch của Western Bank hoặc các ngân hàng khác ngoài hệ thống.    Thanh toán hóa đơn: Thanh toán các hóa đơn cước phí điện, nước, điện thoại, Chuyển đổi ngoại tệ: Cho phép khách hàng có thể chuyển đổi ngoại tệ của mình Dịch vụ Mobile Banking
49

Internet. mở tại WTB sang tài khoản tiền gửi thanh toán VNĐ trong hệ thống WTB. Mobile Banking là một phương tiện mới phân phối sản phẩm dịch vụ của Western Bank, cho phép khách hàng thực hiện thanh toán hóa đơn mà không cần phải đến Ngân hàng.   Kiểm tra số dư và liệt kê giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán (hoặc thẻ). Biết thông tin về lãi suất, tỉ giá hối đoáí.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

50

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

 

Thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, bảo hiểm… Trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang thẻ (dự kiến trong tương lai Visa

Electron, Master Electronic, Citimart) Phân tích và nhận định

3.

Westernbank tham gia đồng thời 3 liên minh Banknetvn, VNBC và Smartlink, thẻ của NH này được chấp nhận rộng rãi trên toàn quốc. Westernbank chỉ mới phát hành thẻ ghi nợ vào năm 2009, sản phẩm thẻ này mặc dù mang nhiều tính năng nhưng không có nhiều sự khác biệt và nổi trội so với các sản phẩm thẻ của các ngân hàng khác. Westernbank đồng thời cung cấp dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking nhằm gia tăng lợi ích cho chủ thẻ. Dịch vụ I-Banking của WTB cung cấp dịch vụ mới và chuyển đổi ngoại tệ, đây là điểm nhấn và khác biệt so với các ngân hàng khác. WTB mới chỉ đưa ra thị trường thẻ ghi nợ nội địa, WTB cũng chưa tham gia tổ chức thẻ quốc tế Visa, Master. WTB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam tích hợp ứng dụng công nghệ vân tay trong các giao dịch ngân hàng và kèm theo ứng dụng hệ thống camera quan sát thông qua Internet (IP camera), làm tăng khả năng bảo mật và phòng ngừa rủi ro cho khách hàng. WTB cũng tập trung phát triển kênh phân phối dựa trên công nghệ hiện đại: ATM, TCD, POS và đang phát triển Kiosk banking. Mặc dù chỉ cung cấp 1 sản phẩm thẻ ghi nợ, WTB có lợi thế về công nghệ, đây là một điểm mạnh của WTB. XIV. NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) 1. Tổng quan Là 1 trong 9 cổ đông sáng lập của Banknetvn. Là thành viên của liên minh ngân hàng Banknetvn, Smartlink. Thành viên chính thức của 2 tổ chức thẻ VISA và MASTER card. Liên kết với tổ chức thẻ CHINA UNION PAY. 366 điểm giao dịch toàn Đông Dương, 8600 cán bộ nhân viên, 15550 đại lý của 311 ngân hàng tại 81 quốc.
50

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

51

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2.

Sản phẩm, dịch vụ thẻ Sacombank có lượng thị phần thẻ ( tín dụng, thanh toán, trả trước) phát triển mạnh

nhất tại TP.HCM. Ngân hàng này còn tận dụng lợi thế người Hoa Kiều tại Việt Nam và lượng giao dịch trao đổi giữa 2 nước để cho ra sản phẩm thẻ liên kết với China UnionPay. Sản phẩm đánh mạnh vào phân khúc tầng lớp người tiêu dùng cao cấp tại TP. HCM và Hà Nội. Ngoài ra Sacombank rất năng động trong việc PR, Marketing tới người tiêu dùng khuyến khích dùng thẻ Sacombank để thanh toán mua hàng. Các chương trình tích điểm tại nơi có biểu tượng Sacombank Plus với nhiều ưu đãi giảm giá lớn, mua hàng trả góp với lãi suất bằng 0, Plus Day… Với danh sách các nhà hàng, khách sạn có ưu đãi cho chủ thẻ có thể thấy Sacombank đang đẩy mạnh mua sắm tiêu dùng qua thẻ tại TP.HCM nơi có lượng tiêu dùng lớn nhất cả nước. Từ những ưu đãi cho khách hàng này sẽ kích thích để tạo ra làn sóng tiêu dùng qua thẻ trong tương lai, khách hàng được ưu đãi 45 ngày miễn lãi khi sử dụng thẻ tín dụng hơn nữa lại được giảm giá hoặc mua trả góp với lãi suất bằng 0, đây là điều kiện tốt để các khách hàng trung thành với thẻ tín dụng hơn. 2.1 Thẻ ghi nợ Với dòng thẻ ghi nợ nội địa: Sacombank có phát hành thẻ Sacombank Passport Plus, Sacombank Viễn Thông A Club. Thẻ ghi nợ quốc tế : Sacombank China Union Pay, Sacombank Visa debit. Các thẻ ra đời từ khá sớm, thẻ ghi nợ nội địa đầu tiên của Sacombank được tung ra thị trường mang tên Sacom vào 8/2002 ( thẻ này là tiền thân của Sacombank Passport Plus). Thẻ ghi nợ quốc tế Sacombank Visa Debit xuất hiện vào 10/2006. Với thẻ ghi nợ nội địa, khách hàng có thể giao dịch mọi lúc mọi nơi qua ATM, POS có biểu tượng Sacombank và biểu tượng của Banknetvn, Smartlink, VNBC trên toàn quốc. Khách hàng cũng có thể chuyển khoản trong cùng hệ thống Sacombank và thực hiện đầy đủ các chức năng khác của thẻ như vấn tin số dư, rút tiền, mua sắm thanh toán. Thẻ ghi nợ liên kết đồng thương hiệu với Viễn Thông A nhằm giúp phân khúc khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ của Viễn thông A có những ưu đãi đặc biệt giảm giá
51

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

52

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

khi mua hàng tại Viễn Thông A đồng thời Sacombank có thêm lợi nhuận được chia sẻ từ phía đối tác. Thẻ ghi nợ quốc tế Sacombank Visa Debit. Thẻ này được ra đời sau thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa Credit nhằm tận dụng lợi thế thương hiệu của Visa và tính năng có thể rút tiền, mua sắm tại các điểm chấp nhận Visa trên toàn thế giới. Với dòng thẻ này, cả Visa và Sacombank đều tranh thủ được việc thị trường thanh toán mua hàng qua thẻ ghi nợ nội địa chưa phát triển mạnh tại Việt Nam và thói quen qu t thẻ gắn liền với những POS có biểu tượng Visa. Sản phẩm này vừa là sản phầm thay thế, vừa là sản phẩm cạnh tranh mạnh với sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa vì nó có đầy đủ tính năng của thẻ ghi nợ nội địa, hơn nữa lại có những tính năng bổ sung như cho phép chủ thẻ giao dịch tại nước ngoài. Một dòng thẻ ghi nợ quốc tế nữa của Sacombank là Sacombank China Union Pay. Sản phẩm này ra đời nhằm hướng tới đối tượng Hoa kiều đang sinh sống và kinh doanh tại TP.HCM rất lớn. Phân khúc sản phẩm thẻ này chiếm tối đa tại khu vực TP.HCM, từ đây sẽ mở ra cho Sacombank nhiều sản phẩm gia tăng khác khi có khách hàng sử dụng thẻ ổn định Sacombank áp dụng phí thường niên cho các loại thẻ ghi nợ của mình là 99,000 đ/ tháng. Mức phí này đắt hơn so với các ngân hàng khác thậm chí một số ngân hàng không áp dụng phí thường niên cho khách hàng. Sacombank giải thích cho việc sử dụng mức phí thường niên cao là do dòng thẻ của họ sử dụng công nghệ thẻ Chíp EMV đắt hơn so với thẻ từ của các ngân hàng khác đồng thời yếu tố bảo mật và an toàn sẽ tốt hơn. 2.2 Với loại thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Thẻ tín dụng nội địa được ra mắt vào 05/2003 và thẻ tín dụng quốc tế được phát hành rộng rãi trên thị trường vào 8/2005. Dòng thẻ tín dụng quốc tế của Sacombank được khéo léo đi sâu vào các phân khúc thị trường tiềm năng dành cho khách hàng cao cấp. Dòng sản phẩm thẻ này có các loại dành cho khách hàng VIP như Sacombank Visa Plantinum, Ladies First, OS Member, Citimart, Parkson Previllage, Sacombank Master Card, Sacombank China Union Pay. Các thẻ có biểu tượng VISA, MASTER card sẽ được rút tiền, giao dịch, mua sắm thanh
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

52

53

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

toán tại những nơi chấp nhận thanh toán bằng VISA và MASTER card. Doanh thu của loại thẻ này bao gồm lãi suất chủ thẻ phải trả khi đến hạn, phí rút tiền mặt, doanh thu được chia sẻ từ những đối tác của Sacombank. Về hệ thống các đối tác này cũng rất mạnh chủ yếu là các shop thời trang cao cấp, các nhà hàng và khách sạn, sân golf, resort… Ngoài ra Sacombank còn cho ra đời sản phẩm tín dụng nội địa Sacombank Family. Sản phẩm này thực chất dạng vay tiêu dùng của Sacombank và chủ thẻ phải là khách hàng của sản phẩm vay tiêu dùng Bảo Tín, Bảo Toàn của Sacombank. Với hạn mức tín dụng lên tới 1 tỷ đồng, đây cũng là gói sản phẩm rất mạnh của Sacombank trong dòng sản phẩm cho vay tiêu dùng. Đồng thời việc giải ngân qua thẻ kích thích được khách hàng sử dụng các tính năng của thẻ khác như mua hàng hóa, rút tiền mặt, điều này tạo ra các mức thường niên cho các loại thẻ được Sacombank áp dụng từ VNĐ 299,000 -999,000 tùy theo loại thẻ đã phân khúc theo đối tượng khách hàng. Phí rút tiền mặt tại ATM, POS : 4% số tiền giao dịch (STGD), tối thiểu 40,000. Phí chậm thanh toán : 6% số tiền chậm thanh toán, tối thiểu 60,000 đ. Mức phí này thuộc dạng cao nhất trên thị trường. 2.3 Thẻ trả trước Hiện nay Sacombank đã cho ra đời rất nhiều loại thẻ trả trước như Lucky Gift, Vinamilk, Sacombank Visa All for you. Mảng thị trường thẻ trả trước được dùng thay thế tiền mặt, khách hàng muốn sử dụng phải nạp tiền vào thẻ và nó không phải là tài khoản ngân hàng, mệnh giá thẻ linh hoạt và được bán tại các điểm đại lý của Sacombank. Thẻ trả trước đánh vào phân khúc tầng lớp người tiêu dùng thu nhập thấp và không đủ điều kiện làm thẻ tín dụng. Với tính năng mua hàng, rút tiền như một thẻ tín dụng quốc tế, thẻ trả trước là sản phẩm thay thế thẻ ghi nợ quốc tế mà không cần thủ tục rườm rà. Thích hợp làm quà tặng cho người than, bạn bè, đối tác. Dùng mã thẻ để mua sắm tại các điểm chấp nhận VISA, UnionPay trên toàn thế giới mà không cần sở hữu thẻ tín dụng. Thẻ trả trước chỉ áp dụng với ATM và POS của Sacombank và nơi có biểu tượng Visa. Thẻ này không áp dụng cho các ATM trong liên minh Banknetvn, Smartlink, VNBC. 3. Phân tích và nhận định
53

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

54

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Sacombank có lượng thị phần thẻ phát triển mạnh nhất tại thị trường TP.HCM. Các sản phẩm thẻ của Sacombank rất phong phú và đa dạng với nhiều tiện ích. Sacombank cung cấp cả 3 loại thẻ: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước, trong đó mỗi loại thẻ lại được phân chia thành nhiều sản phẩm thẻ khác nhau phù hợp với các đối tượng khách hàng khác nhau. Hệ thống đối tác của Sacombank cũng rất mạnh gồm các shop thời trang cao cấp, nhà hàng, khách sạn, sân golf, resort… nhằm mang lại tiện ích tối đa cho khách hàng. Mặt khác, Sacombank khéo léo đi sâu vào phân khúc thị trường tiềm năng dành cho khách hàng cao cấp. Các thẻ của Sacombank ra đời từ khá sớm và khá mạnh, thẻ ghi nợ đầu tiên được tung ra thị trường từ năm 2002. Sacombank rất nhạy bén trong thị trường bán lẻ và sản phẩm thẻ. Nếu so sánh với biểu đồ số lượng POS và máy ATM từ thời kỳ 2005, 2006 và số lượng thẻ toàn quốc liên kết với Visa thì có thể thấy Sacombank là một trong những ngân hàng đi đầu tiên về phát triển các sản phẩm thẻ đa dạng nhất. Thị phần của Sacombank rất mạnh ở các đô thị lớn của phía Nam. Nhìn chung, các sản phẩm và dịch vụ thẻ của Sacombank khá mạnh và phát triển, có sức cạnh tranh trên thị trường. NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN (TRUSTBANK)

XV. 1.

Tổng quan Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đại Tín – TRUSTBank chính thức thành

lập vào năm 1989, với tên gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến - ngân hàng cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An. 2.     Sản phẩm, dịch vụ thẻ Thẻ tín dụng nội địa TRUSTYOU ( hạng vàng và hạng chuẩn) Các tính năng rút tiền, thanh toán qua POS, và khuyến mãi lãi suất 45 ngày không Thẻ ghi nợ nội địa TRUSTPAY, TRUSTVIP Các chức năng của một thẻ ghi nợ nội địa có thể rút tiền tại các ngân hàng trong
54

tính lãi với giao dịch thanh toán như các ngân hàng khác

liên minh Banknetvn, Smartlink, VNBC
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

55

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

        

Thanh toán hàng hóa dịch vụ tại ATM, EDC trong hệ thống liên minh thẻ Chuyển khoản sang tài khoản cùng hệ thống TRUSTBANK tại các máy ATM, Phí thường niên : 0 đ Phí rút tiền mặt tại ATM ngân hàng khác: 0đ Với TRUSTYOU, hạn mức rút tối đa là 20 triệu đồng/ngày. Với TRUSTVIP hạn Thẻ trả trước nội địa TRUSTGIFT Không phải tài khoản ngân hàng, và được dùng như ATM, EDC trên toàn quốc. Thẻ đa năng TRUSTBANK Thẻ tích hợp đầy đủ tính năng của ATM, công nghệ thẻ từ, mã vạch vào quản lý Phân tích và nhận đinh Hiện tại Trustbank mới chỉ phát hành thẻ tín dụng nội địa TRUSTYOU, ngân

EDC của ngân hàng khác trong liên minh

mức rút tối đa là 50 triệu đồng/ngày.

chức năng thẻ ra vào cơ quan, thẻ thư viện, thẻ chấm công… 3.

hàng này cũng đang làm thủ tục để trở thành thành viên của tổ chức thẻ MASTER Và VISA. Với 4 nhóm sản phẩm thẻ phù hợp với nhu cầu khách hàng nội địa phân khúc đồng bằng sông cửu long, TP.HCM và Đông Nam Bộ. Sản phẩm thẻ chắc chắn sẽ được tung ra thị trường trong thời gian tới đây để bắt kịp xu hướng tiêu dùng thẻ. Hiện tại TrustBank muốn đẩy mạnh phân khúc thị trường người có thu nhập thấp, sinh viên, học sinh. Thị trường ngân hàng bán lẻ ở nông thôn hầu như chưa được các ngân hàng quan tâm, Trust Bank có xu thế tiến sâu hơn vào phân khúc thị trường này. Với việc tiếp cận với các trường đại học thông qua hỗ trợ học bổng, chương trình từ thiện, Trust Bank sẽ triển khai các dịch vụ đi kèm như Thẻ đa năng sinh viên, dịch vụ thu hộ học phí… Với thị phần mạnh ở mảng doanh nghiệp thủy hải sản và khu vực kinh tế nông thông, Trust Bank sẽ có thể triển khai tốt ở mảng dịch vụ gia tăng như thu hộ tiền điện, nước, điện thoại ở khu vực này.
55

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

56

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

XVI. NGÂN HÀNG TMCP NAM Á (NamABank) 1. Tổng quan Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990 Từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên. Đến nay, Ngân hàng Nam Á đã không ngừng lớn mạnh, có mạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước. So với năm 1992, vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 600 lần, số lượng nhân viên tăng gấp 20 lần. Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam Á là phấn đấu thành một trong các ngân hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn và hiệu quả. Ngân hàng Nam Á xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam với khách mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2. 2.1

Sản phẩm, dịch vụ và thanh toán Thẻ ghi nợ nội địa NamACard Ngày 22-6-2010, Ngân hàng TMCP Nam Á khai trương chính thức kết nối hệ

thống chuyển mạch Nam Á với hệ thống chuyển mạch Banknetvn. Từ đó, Nam Á trở thành ngân hàng thành viên thứ 16 cả Banknetvn. Sản phẩm thẻ nội địa Nam Á card với logo Banknetvn cho phép chủ thẻ ngoài việc rút tiền mặt tại tất cả các máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán (POS) có logo Banknetvn, Smartlink, VNBC trên khắp cả nước. Ưu điểm nổi bật:    Chuyển khoản nhanh chóng và an toàn ngay tại ATM. Truy vấn thông tin tài khoản, chuyển tiền trong nước ở bất cứ đâu với Internet

Banking. Truy vấn thông tin tài khoản, lãi suất tiết kiệm, tỷ giá ngoại tệ, và nhận thông báo
56

tự động khi có phát sinh giao dịch với SMS Banking.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

57

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Phí giao dịch khi khách hàng thực hiện dịch vụ trên máy ATM và máy POS tại

ngân hàng Nam Á và tại các ngân hàng thuộc liên minh Banknetvn đều hoàn toàn miễn phí. 2.2 Dịch vụ thanh toán trực tuyến Từ ngày 09/09/2011, NAM A BANK chính thức triển khai Dịch vụ thanh toán trực tuyến (Payment Online) dành cho các chủ thẻ nội địa Nam A Card, hợp tác với Banknetvn. Dịch vụ này cho phép Khách hàng có thể sử dụng thẻ nội địa để mua sắm, thanh toán đa dạng các loại hàng hóa, dịch vụ mọi lúc, mọi nơi tại nhiều website cung cấp hàng hóa dịch vụ lớn như: payoo, vatgia, …. mà không cần đăng ký dịch vụ hay tốn bất kỳ chi phí sử dụng nào. Với tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ của Banknetvn cùng với các tiêu chuẩn về xác thực và bảo mật của NAM Á BANK, Dịch vụ Thanh toán trực tuyến (Payment Online) cung cấp kênh thanh toán điện tử rất an toàn và bảo mật. Bên cạnh các biện pháp ngăn chặn gian lận, giả mạo, quản lý mọi rủi ro trong thanh toán thương mại điện tử theo quy định, việc bảo mật thông tin tài khoản, thông tin khách hàng cũng rất được bảo đảm. Ngoài ra, Nam Á còn phát triển hệ thống Ngân hàng điện tử E-Banking với các sẩn phẩm, dịch vụ như: Ví điện tử, Topup, SMS Banking, Mobile Banking….. 2.3 Ví điện tử Nam Á Bank – MobiVi’ Thông qua ví điện tử, khách hàng có thể nạp, rút tiền mua sắm các sản phẩm như thẻ điện thoại, thẻ game thanh toán hóa đơn tiện ích, hoặc mua hàng trực tuyến trên nhiều trang web thương mại điện tử tích hợp thanh toán của MobiVi’ mọi lúc mọi nơi. Đối với doanh nghiệp hay hộ kinh doanh, ví điện tử NamABank – MobiVi’ giúp doanh nghiệp gia tăng khách hàng, lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh. Ngoài ra, ngân hàng Nam Á hỗ trợ dịch vụ thấu chi, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ động về nguồn vốn. Nhờ vậy, khách hàng được hưởng mức chiết khấu hấp dẫn và có thẻ xoay vòng vốn nhanh chóng để gia tăng lợi nhuận và phát triển kinh doanh. Ví điện tử Nam Á Bank – MobiVi’ là điểm nhấn trong dịch vụ thanh toán của Nam Á Bank.
57

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

58

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2.4

Các dịch vụ khác VnTopup: Địch vụ nạp tiền vào tài khoản điện thoại di động và mua thẻ game qua

tin nhắn với số tiền được trừ trực tiếp trong tài khoản của khách hàng tại Nam Á Bank. SMS Banking: là kênh giao dịch cung cấp cho khách hàng các thông tin về sản phẩm dich vụ Ngân hàng qua tin nhắn SMS. Internet Banking: Dịch vụ này giúp quản lý tài khoản từ xa Dịch vụ thu hộ tiền điện: Dịch vụ này được phối hợp với Công ty Điện lực TP.HCM giúp khách hàng thanh toán có thể thanh toán dễ dàng và nhanh chóng. Dịch vụ thu đổi ngoại tệ: dịch vụ cung cấp cho khách hàng có nhu cầu đổi ngoại tệ mặt để lấy VNĐ mà không cần chứng minh nguồn gốc ngoại tệ và không hạn chế số lượng ngoại tệ tối đa. Dịch vụ cất giữ hộ CTCG, tiền, kim loại quý: Dịch vụ giữ hộ giúp khách hàng cất giữ tài sản tại két của Nam A Bank một cách an toàn. Ngoài ra, Nam Á Bank cung cấp các dịch vụ: Dịch vụ REPO chứng khoán chưa niêm yết, Dịch vụ séc thanh toán, Dịch vụ bảo lãnh tạo điều kiện cho khách hoàng hoạt động kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả. Phân tích và nhận định Sản phẩm thẻ của ngân hàng Nam Á chỉ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa Nam Á card, thiếu đa dạng trong các loại thẻ như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ quốc tế. Nhưng các dịch vụ thẻ đi kèm đa dạng. Theo nhận định trực quan, ngân hàng Nam Á tập trung vào các dịch vụ thanh toán, SMS Banking, Internet Banking….. Đồng thời, Nam Á bank cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau như về chứng khoán, dịch vụ thu hộ, cất giữ hộ……Đây là một điểm mạnh của Ngân hàng Nam Á trong việc thu hút khách hàng. Dịch vụ ví điện tử kết hợp với Mobivi’ cũng là một điểm nhấn trong các sản phẩm, dịch vụ của Nam Á đem lại sự tiện lợi cao cho khách hàng nhưng ra đời chậm hơn so với các loại ví điện tử đã phát triển khác như Payoo, VnMart, Momo… nên sản phẩm này sẽ vấp phải sự cạnh tranh khá lớn trên thị trường.
58

3.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

59

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Nhìn chung, Nam Á phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử E-banking hơn so với dịch vụ thẻ. Ngân hàng Nam Á xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam với khách mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng với tiềm lực hiện tại, nhưng mặc dù có sự phát triển và đa dạng hoá trong dịch vụ thanh toán nhưng chưa mạng, sản phẩm thẻ kém đa dạng, ngân hàng Nam Á vẫn nằm trong số các ngân hàng nhỏ và vừa ở Việt Nam. XVII. NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) 1. Tổng quan Ngày 21 tháng 09 năm 1996 thành lập Ngân hàng Ngoại thương với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank. Tính đến thời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, vớiđội ngũ cán bộ gần 6.500 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư. 2. 2.1 Sản phẩm, dịch vụ thẻ Vietcombank Sản phẩm thẻ

Luôn tiên phong trong việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp tài chính tối ưu nhất, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam (Vietcombank) là ngân hàng thương mại đầu tiên và đứng đầu ở Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả, an toàn và tiện lợi nhất hiện nay. Các loại sản phẩm thẻ chính Với kỷ lục “Ngân hàng có sản phẩm thẻ đa dạng nhất Việt Nam” được Bộ sách kỷ lục Việt Nam công nhận vào ngày 28/06/2008 và là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam chấp nhận thanh toán cả 6 loại thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, American Express, Diners Club và China UnionPay. Đến nay,
59

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

60

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Vietcombank dẫn đầu về thị phần phát hành và thanh toán thẻ trên thị trường thẻ Việt Nam.  Thẻ ghi nợ nội địa Connect 24 Ngoài các tiện ích cơ bản, chủ thẻ còn có thể chuyển khoản trong hệ thống VCB và thanh toán hóa đơn dịch vụ và tham gia chương trình khuyến mại mua vé máy bay chiết khấu và tặng thưởng may mắn…   Thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank Mastercard Thẻ Vietcombank Connect24 VISA Hai loại thẻ này có liên kết với Visa và Mastercard, chủ thẻ được chấp nhận sử dụng ở mạng lưới của tổ chức liên kết trong và ngoài nước. Chủ thẻ cũng được hưởng các chương trình khuyến mại đặt vé máy bay, mua sắm giảm giá tại các siêu thị có hợp tác với VCB.   Thẻ tín dụng Vietcombank VISA/MASTERCARD cội nguồn Hạn mức tín dụng tuần hoàn từ 05 triệu đến 300 triệu VNĐ “Chi tiêu trước, trả tiền sau” với thời hạn ưu đãi miễn lãi lên đến 45 ngày. Mỗi chủ thẻ chính được phát hành thêm 02 thẻ phụ cho người thân Thẻ tín dụng Vietcombank AMERICAN EXPRESS® Ngoài các tiện ích cơ bản về mở rộng mạng lưới chấp nhận trên thế giới và thương hiệu AMEX, chủ thẻ còn hưởng nhiều ưu đãi giảm giá đối với các dịch vụ du lịch, giải trí, nghỉ dưỡng trong các đối tác của AMEX trên toàn cầu.  Thẻ Vietcombank Vietnam Airline AMERICAN EXPRESS® (Thẻ Bông sen vàng) Ngoài các ưu đãi thông thường như thẻ VCB-AMEX, chủ thẻ bông sen vàng còn được ưu đãi trong việc đặt mua vé máy bay của Vietnam Airline và tham gia các chương trình tích dặm đường bay. Thẻ này chủ yếu nhằm vào các khách hàng cao cấp hay đi công tác và tiện cho việc mua sắm tại nước ngoài. 2.2  Dịch vụ Ngân hàng điện tử Dịch vụ ngân hàng qua Internet VCB-iB@nking Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống Vietcombank
60

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

61

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Thanh toán hóa đơn trả sau: thanh toán hóa đơn cho các dịch vụ trả sau như như Dịch vụ tài chính: thanh toán các khoản lãi vay, gốc vay, phí bảo hiểm, nộp tiền Chuyển tiền vào các ví điện tử để mua bán trực tuyến trên internet và nạp tiền điện Ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động VCB – SMS B@nking Tra cứu thông tin Nạp tiền cho điện thoại di động trả trước Nhận tin nhắn chủ động thông báo biến động số dư tài khoản. Dịch vụ VCB –eTopup: cho phép nạp tiền vào tài khoản điện thoại di động trả trước. Dịch vụ VCB-Money: Dịch vụ ngân hàng điện tử VCB – Money là dịch vụ được xây

điện, nước, viễn thông, hàng không, du lịch… đầu tư chứng khoán,…   thoại di động

dựng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại giúp khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng từ xa thông qua kết nối Internet mà không phải trực tiếp đến ngân hàng Dịch vụ này dành cho Định chế tài chính hoặc Tổ chức kinh tế có tiền gửi tại Dịch vụ này cho phép khách hàng có thể thực hiện các giao dịch thanh toán như:

Vietcombank chuyển tiền trong nước, chuyển tiền đi nước ngoài, mua bán ngoại tệ, thanh toán lương và nhờ thu tự động.  Hiện có 181 đơn vị là đối tác của VCB – Money, xử lý trung bình khoản 15.500 giao VCB – eTour: Dịch vụ thanh toán du lịch trực tuyến cho phép thanh toán phí dịch vụ Đặc điểm của dịch vụ này là tính bảo mật thông tin giao dịch trong quá trình thanh dịch/ngày. du lịch trực tuyến từ tài khoản tiền gửi tại Vietcombank toán cao với công nghệ mã hóa đường truyền SSL, công nghệ bảo mật và xác thực VerisignSecured, công nghệ tạo mật khẩu tự động OTP theo chuẩn quốc tế cho phép khách hàng lựa chọn hình thức nhìn mật khẩu từng lần qua điện thoại di động.
61

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

62

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

3.

Phân tích, nhận định

Vietcombank hiện đang là ngân hàng có thị phần thẻ lớn nhất và danh mục thẻ đa dạng nhất tại Việt Nam hiện nay. Với nguồn lực mạnh cả về tài chính, con người và quản trị cộng với thế mạnh sẵn có của 1 ngân hàng mạnh và lâu năm tại Việt Nam. VCB đã sớm triển khai dịch vụ thẻ khá hấp dẫn đối với khác hàng cá nhân. Đặc biệt VCB có quan hệ hợp tác khá tốt với các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, do đó đã phát hành được 6 loại thẻ thanh toán quốc tế uy tín và tiện dụng đạt tầm quốc tế. Mảng kinh doanh thẻ của VCB được đánh giá là rất mạnh trên thị trường Việt Nam với danh mục đa dạng và nhiều tính năng ưu việt khác biệt với dịch vụ thẻ của ngân hàng khác. VCB có lợi thế độc quyền phát hành thẻ quốc tế đối với 1 số đối tác nước ngoài và sẽ chú trong khai thác thị trường này. NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

XVIII. 1.

Tổng quan Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18

năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷ đồng (tính đến hết tháng 9/2011). Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần. Với mạng lưới gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2011, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 300 điểm trên toàn quốc và 1000 máy ATM đang hoạt động. Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ. Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.300 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng. Techcombank hiện phục vụ trên 2 triệu khách hàng cá nhân, gần 60 .000 khách hàng doanh nghiệp.
62

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

63

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Techcombank đồng thời là cổ đông sáng lập của Smartlinl, là thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Visa, Master Card. Techcombank đã kết nối liên thông với mạng lưới của ngân hàng ANZ. Trong năm 2011, Techcombank nhận được giải thưởng là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam.

2. 2.1  -

Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán Sản phẩm, dịch vụ thẻ Thẻ Tín dụng TECHCOMBANK Dòng sản phẩm này Techcombank đưa ra thị trường 2 loại thẻ, Techcombank Visa Với các tính năng thông thường của thẻ tín dụng như rút tiền mặt, mua sắm hàng

và Techcombank Vietnam Airline Visa. hóa tại mọi điểm chấp nhận thẻ Visa trên thế giới hay việc ưu đãi 45 ngày miễn lãi khi sử dụng thẻ, Techcombank còn đưa ra ưu đãi cho chủ thẻ bằng cách tặng bảo hiểm tai nạn An nghiệp thành công cho khách hàng. Các chủ thẻ của thẻ tín dụng được ưu đãi tại các điểm mua sắm, dịch vụ là đối tác của Techcombank. Đặc biệt hơn là việc hợp tác với Vietnam Air Line với chương trình tích lũy điểm thưởng. Với 1.6 $ được thanh toán bằng thẻ, khách hàng sẽ được cộng dặm thưởng và được tích lũy vào tài khoản để chuyển dặm thành những phần thưởng giá trị.  Với hình thức điểm thưởng chuyển thành quà tặng giá trị cũng là cách để Thẻ thanh toán nội địa và quốc tế Techcombank Thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế của Techcombank có thể rút tiền tại bất kỳ máy Techcombank gắn bó với khách hàng của mình hơn.

ATM nào có logo của Techcombank hay logo của liên minh Banknetvn, Smartlink, VNBC. Với sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa liên kết đồng thương hiệu với Vincom, chủ thẻ
63

cũng sẽ được ưu đãi giảm giá tại các gian hàng khi mua sắm ở trung tâm thương mại Vincom. Ngoài ra để kích thích việc mua sắm qua POS, khách hàng mua sắm qua POS sẽ được tự động tích điểm thưởng và đổi quà giá trị lớn. Doanh thu của thẻ này đến từ việc các merchant phải trả phần trăm phí cố định cho Techcombank và khách hàng sử dụng
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

64

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

thẻ qua kênh ATM hay internet, hệ thống POS của ngân hàng này được phát triển rất mạnh hầu như tại các điểm mua sắm tại Hà Nội. Ngoài ra chủ thẻ còn theo dõi được biến động tài khoản của mình, sao kê các giao dịch thông qua các dịch vụ như Home Banking, F@st ibank, F@st mobipay. Việc khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ gia tăng này sẽ dễ dàng để Techcombank triển khai các dịch vụ gia tăng sau này.  Với thẻ trả trước Được phát hành bởi Techcombank mang biểu tượng của VISA thẻ gồm 16 mã số

để mua sắm trực tuyến hay thanh toán tại các nơi có biểu tượng của VISA và Techcombank. 2.2  Thích hợp làm quà tặng cho bạn bè, người than, đối tác Không phải là thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ Dịch vụ ngân hàng điện tử Techcombank Home Banking: Đây là dịch vụ yêu cầu cung cấp thông tin qua điện

thoại di động mọi lúc mọi nơi. Các thông tin về: thông báo thay đổi số dư tài khoản thanh toán, thông báo các sản phẩm mới, chương trình khuyến mãi, thông tin hướng dẫn liên quan đến dịch vụ của Techcombank.  năng:  Thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ Nạp tiền cho thuê bao di động trả trước Thanh toán cước phí đối với thuê bao trả sau Chuyển khoản giữa các tài khoản trong Techcombank Tra cứu liệt kê giao dịch, tỷ giá hối đoái. Dịch vụ F@st I-Bank với các tính năng Đây là dịch vụ mua vé máy bay, thanh toán các hóa đơn điện, nước… thông qua
64

Dịch vụ thanh toán qua tin nhắn điện thoại di động (F@st Mobipay) với các tính

máy tính kết nối Internet. Chuyển khoản trong và ngoài Techcombank Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng và các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

65

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Gửi tiền tiết kiệm tại Techcombank với lãi suất ưu đãi Đăng ký trực tuyến thông tin vay vốn và các dịch vụ thẻ tại Techcombank. Phân tích và nhận định Techcombank là ngân hàng hàng đầu trong việc kết nối với các đơn vị khác trong

3.

hệ thống thanh toán trực tuyến, hầu hết tất cả cả ví điện tử đều có kết nối với Techcombank. Các sản phẩm thẻ, máy POS, máy ATM phủ khắp các thành phố lớn và đặc biệt mạnh nhất tại Hà Nội cho thấy phân khúc thị trường của Techcombank tại Miền Bắc khá mạnh. Sự năng động của Techcombank góp phần vào sự phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến nói chung và tạo ra hiệu ứng sản phẩm thẻ nói riêng trên toàn thị trường. Mạng lưới hoạt động của Techcombank rộng khắp với rất nhiều chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc. Đồng thời, Techcombank có rất nhiều chính sách khuyến mãi và ưu đãi khách hàng vì vậy lượng khách hàng của Techcombank rất lớn. Hiện nay, Techcombank và Vietcombank là 2 đối tác lớn nhất của Smartlink. Các sản phẩm thẻ của Techcombank có ưu điểm nổi bật khác là thanh toán vé máy bay Vietnam Airlines. Đây là dịch vụ do Vietcombank và Smartlink triển khai mà Banknetvn chưa có. XIX. NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MBB) 1. Tổng quan Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) chính thức được thành lập và đi vào hoạt động ngày 4/11/1994. Trụ sở chính của MB tọa lạc tại Số 3 Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 14 năm qua MB liên tục giữ vững vị thế là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam.  Cổ đông chính của MB gồm: Công ty vật tư công nghiệp Bộ quốc phòng (GAET) Tổng công ty bay dịch vụ Việt nam Tổng công ty xây dựng Trường Sơn Công ty Tân Cảng
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

65

66

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

 -

Ngân hàng ngoại thương Việt nam(Vietcombank) Mạng lưới chi nhánh: Trên 80 điểm giao dịch tại hầu hết các tỉnh trên cả nước. Công ty thành viên Công ty Cổ phần chứng khoán Thăng long (TSC). Công ty Quản lý quĩ đầu tư Chứng khoán Hà nội (HFM) Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản(AMC). Công ty Cổ phần Địa ốc MB (MB Land)

2.

Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán

Thẻ Active Plus: Bao gồm: Hạng bạc, Hạng vàng, Hạng đặc biệt Tính năng cơ bản Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: HomeBanking, eMB. Thanh toán qua hệ thống POS. Thanh toán trực tuyến qua các website: Baokim.vn, pay.zing, vio.com.vn Tất cả các KH (trong độ tuổi lao động) sử dụng thẻ đều được bảo hiểm an toàn cá Bảo hiểm cho những tai nạn bất ngờ xảy ra trong học tập, lao động và sinh hoạt,

nhân (Bảo hiểm MIC) miễn phí trong vòng 1 năm đầu tiên kể từ ngày phát hành thẻ. quyền lợi bảo hiểm độc lập không ảnh hưởng đến bất kỳ hợp đồng bảo hiểm khác của chủ thẻ. Mức trách nhiệm tối đa: 10.000.000 VNĐ. Thấu chi tài khoản tới 5 lần thu nhập hàng tháng tối đa 100 triệu đồng, với thời hạn thấu chi tối đa là 12 tháng. Thẻ Bankplus Thẻ Bankplus sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa liên kết giữa Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel và MB. Thẻ được in trước chưa có thông tin khách hàng, thông tin khách hàng được cập nhật sau khi KH đăng ký phát hành thẻ Bankplus. Tính năng nổi bật: Thực hiện các giao dịch chuyển tiền qua ngân hàng, qua điện thoại, chuyển tiền
66

vào ví điện tử.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

67

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Sử dụng dịch vụ Billing với Viettel, bao gồm: Thanh toán cước di động trả sau,

nạp tiền cho thuê bao trả trước, thanh toán cước ADSL, thanh toán cước Homephone và hóa đơn khác. Thẻ MB Private/ MB VIP Thẻ MB Private: Là thẻ phát hành riêng cho các đối tượng Khách hàng Super VIP theo quy định Chủ thẻ MB Private được hưởng các chính sách ưu đãi và chăm sóc đặc biệt theo của MB. quy định của MB. Thẻ MB VIP: Là thẻ ghi nợ nội địa phát hành riêng cho các đối tượng Khách hàng VIP và VIP Thẻ có thời gian sử dụng 1 năm. Rút tiền mặt tại hơn 8,000 máy ATM có logo Banknetvn, Smartlink và VNBC trên Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ Thực hiện các giao dịch chuyển khoản/vấn tin số dư/sao kê giao dịch... trực tiếp Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: HomeBanking, eMB, Mobile Thanh toán trực tuyến qua các website: Baokim.vn, pay.zing, vio.com.vn Khách hàng sở hữu thẻ MB Private/MB VIP sẽ được phục vụ riêng bởi GĐ/ Trợ lý GĐ QHKH và mời vào giao dịch tại phòng tiếp khách MB Private tại các Chi nhánh. Thẻ New Plus Thẻ New Plus là thẻ trả trước đồng thương hiệu được phát hành theo sự thỏa thuận
67

tiềm năng theo quy định của MB.      Tính năng: toàn quốc.

trên máy ATM của MB. Banking,…

2.1. -

giữa MB và Công ty Tân Cảng Sài Gòn, nhằm phục vụ cho việc thanh toán phí logistic tại cảng Tân Cảng.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

68

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Sản phẩm gồm 02 loại thẻ: Thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định Thẻ trả trước vô danh: Số dư trên một thẻ trả trước vô danh không được vượt quá Thẻ trả trước định danh: Số dư trên một thẻ trả trước định danh tùy thuộc vào số

danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh) năm triệu đồng Việt Nam, chỉ được nạp tiền 1 lần. tiền khách hàng nạp vào tài khoản thẻ trả trước, được nạp tiền nhiều lần. Tính năng     2.2. Cho phép chủ thẻ New Plus được sử dụng các dịch vụ ngân hàng: rút tiền, xem số Không cần mở và duy trì tài khoản tại MB. Không cần duy trì số dư tối thiểu trong thẻ. Thanh toán phí logistic tại cảng: Tân Cảng Cát Lái Thẻ sinh viên Thẻ sinh viên là một dạng sản phẩm của thẻ Active Plus, có tính năng và hạn mức Thẻ có chức năng của một thẻ ngân hàng và có chức năng của thẻ sinh viên. Chỉ phát hành thẻ chính, không phát hành thẻ phụ và chỉ có một hạng thẻ duy nhất Thời gian hiệu lực của thẻ là 4 năm. dư, tra cứu 5 giao dịch gần nhất, thanh toán mua sắm hàng hoá tại các máy POS.

của thẻ ActivePlus. -

dành cho sinh viên là hạng thẻ chuẩn tương ứng với hạng Diamond của thẻ Active Plus. Tính năng nổi bật Rút tiền mặt tại hơn 8,000 máy ATM có logo Banknetvn, Smartlink và VNBC trên toàn – Ngoài những tính năng cơ bản của thẻ ghi nợ nội địa, thẻ sinh viên cho phép chủ thẻ ra vào thư viện, cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến sinh viên (Ảnh nhận dạng, họ tên, ngày sinh, trường, lớp, khoa, khóa học). Thẻ MB Visa MB Visa Credit loại thẻ thanh toán quốc tế mang logo của Tổ chức Thẻ Quốc tế Visa do MB phát hành cho Khách hàng, cho phép Khách hàng sử dụng thẻ để giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng được Ngân hàng cấp tại các đơn vị chấp nhận thẻ và ATM có trưng bày logo Visa tại Việt Nam và trên toàn thế giới.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

68

69

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thẻ tín dụng Quốc tế Visa do MB Phát hành gồm 02 hạng: Hạng chuẩn và hạng vàng. Tính năng nổi bật       Mua sắm, chi tiêu, đi du lịch với hạn mức tín dụng tuần hoàn cao nhất thị trường Thanh toán hàng hóa dịch vụ, ứng tiền mặt tại tất cả các điểm giao dịch ATM & Hỗ trợ bảo hiểm du lịch toàn cầu lên tới 60.000$. Mức thanh toán tối thiểu thấp: 8%. Tích hợp công nghệ thẻ chip nên có độ bảo mật và an toàn cao Khách hàng được chi tiêu trước, trả tiền sau, hưởng tối đa 45 ngày tín dụng không Dịch vụ ngân hàng điện tử eMB: Bao gồm các tính năng như truy vấn nhật ký truy cập, thông tin số dư tài Việt Nam hiện nay, tối đa lên đến 500.000.000 VNĐ. POS có biểu tượng Visa trên toàn thế giới.

lãi suất. 2.3. -

khoản, truy vấn các giao dịch trong ngày, tìm kiếm giao dịch, tiết kiệm điện tử, chuyển tiền giữa các tài khoản của khách hàng, chuyển tiền trong và ngoài hệ thống MB, chuyển tiền theo lô… eSaving: Đây là sản phẩm không kì hạn nhằm gia tăng tiện ích cho chủ thẻ. Khách hàng có thể giao dịch ở bất cứ đâu thông qua tài khoản điện tử. Sự liên thông giữa tài khoản điện tử và tài khoản thanh toán khiến cho khách hàng không cần phải duy trì một số dư trong tài khoản điện tử, đồng thời được hưởng mức lãi suất hàng năm là 4% và được chuyển tiền linh động giữa hai tài khoản. Bankplus: Sản phẩm đồng thương hiệu giữa MB và công ty viễn thông Viettel, các kênh thanh toán bao gồm: Hệ thống các điểm giao dịch của MB và Viettel trên toàn quốc, hệ thống máy ATM, POS của MB và các ngân hàng liên kết trên toàn quốc và qua điện thoại di động. Dịch vụ này cho phép chuyển tiền trong và ngoài hệ thống trên điện thoại di động, chuyển tiền vào Ví điện tử trên điện thoại di động, nạp tiền cho thuê bao di động trả trước, thanh toán hóa đơn cho thuê bao trả sau, ADSL của Viettel trên di động.
69

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

70

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Dịch vụ thanh toán trực tuyến: cho phép chủ thẻ ghi nợ nội địa của MB thực hiện

việc thanh toán trực tuyến tiền mua hàng hóa, dịch vụ trên các website của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ như hãng hàng không, trung tâm mua sắm, rạp chiếu phim. Dịch vụ SMS Banking: Sử dụng dịch vụ này khách hàng có thể nhận thông báo số dư tự động khi phát sinh giao dịch, xem thông tin tỷ giá, truy vấn địa điểm…. Phân tích và nhận định

3.

NH TMCP Quân Đội hiện đang là NHTV lớn của Smartlink và hiện đang hoàn tất quy trình gia nhập Banknetvn. Theo bảng xếp hạng 500 DN lớn nhất VN, MB xếp thứ 78 chỉ sau những NH lớn như Agribank, Vietinbank, BIDV, ACB, Vietcombank, Techcombank và Sacombank. Với tầm nhìn trở thành một trong những ngân hàng tốt nhất Việt Nam, hướng tới vị trí top 3, cùng với mạng lưới rộng, các sản phẩm dịch vụ phát triển, MB ngày càng phát triển và chiếm vị trí vững chắc trên thị trường. Các sản phẩm thẻ của MB đa dạng về thể loại và có sự phân hạng theo từng đối tượng khách hàng như MB private, thẻ sinh viên… Thẻ MB Bankplus cũng là một điểm nhấn trong các sản phẩm thẻ của MB, đây là loại thẻ đẩu tiên là sản phẩm đồng thương hiệu giữa một ngân hàng và một công ty viễn thông (Viettel). Mặt khác, các dịch vụ gia tăng đi kèm sản phẩm thẻ của MB rất phong phú và dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển eMB, eSaving, SMS Banking…. nhằm đem lại tiện ích tối đa cho khách hàng. Nhìn chung, MB trở thành ngân hàng thành viên của Banknetvn là một ưu thế lớn nhằm mở rộng mạng lưới kết nối của Banknetvn.

XX. 1.

NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU (GPBANK)

Tổng quan

Được thành lập từ ngày 07/11/2005, Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GP.Bank), tiền thân là Ngân hàng TMCP nông thôn Ninh Bình đến nay đã có sự phát triển mạnh mẽ với gần 80 chi nhánh/phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm trên toàn quốc. GP.Bank là một trong những ngân hàng đầu tiên ứng dụng thành công phần mềm Hệ thống Ngân hàng lõi T24 (Core Banking) của hãng Temenos của Thụy Sỹ, với khả năng xử lý trên 10.000 giao
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

70

71

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

dịch/giây. Hiện nay, ngân hàng này cũng đang triển khai nâng cấp phần mềm ngân hàng lõi T24 lên phiên bản mới nhất (R9). Có thể thấy ngân hàng GP-Bank hiện đang có những chính sách khá đúng đắn khi đầu tư cho ngân hàng mình. Sản phẩm thẻ 1.1. Thẻ Trúc Cùng chung tư tưởng phát triển hệ thống thẻ dựa trên những nguồn lực sẵn có như NaviBank, GP-Bank cũng phát triển sản phẩm thẻ Trúc là thẻ liên kết giữa GP.Bank và đối tác là các trường Đại học/Cao đẳng, các Công ty, Hiệp hội, Tổ chức,… có nhu cầu phát hành thẻ nhận diện, thẻ đại diện … cho Cán bộ/Học viên/Hội viên ... của tổ chức đó. 1.2. Thẻ Mai Đồng thời GP-Bank cũng phát hành sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa riêng của mình với tên gọi thẻ Mai với 3 hạng thẻ là Mai Xanh, Mai Vàng và Mai Bạch Kim. Thẻ Mai Xanh là hạng thẻ phổ thông với màu xanh năng động dành cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ thường xuyên, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày. Thẻ Mai Vàng với màu vàng lịch thiệp dành cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch với giá trị lớn và thường xuyên. Thẻ Mai Bạch Kim với màu sáng bạch kim sang trọng là sản phẩm dành cho các khách hàng có nhu cầu chi tiêu các dịch vụ cao cấp và lượng tiền tiêu dùng lớn. 1.3. Thẻ Lan và thẻ Cúc Hiện tại GP-Bank với hệ thống thẻ Lan – thẻ Visa và thẻ Cúc – thẻ CUP đang triển khai, có thể thấy rõ định hướng phát triển hệ thống thẻ của GP-Bank khá bài bản tuy chưa mạnh mẽ như những ngân hàng khác. Với tinh thần đầu tư chuyên nghiệp có định hướng rõ ràng, có thể đặt ký vọng lớn vào việc hợp tác giữa GP-Bank và các tổ chức chuyển mạch tài chính như Banknetvn. Dịch vụ thẻ Internet Banking Dịch vụ Internet Banking của ngân hàng GP-Bank được thực hiện trên trang web chuyên biệt https://ib.gpbank.com.vn/GIB/SignInWithVK.aspx . Với nền tảng ngân hàng lõi T24, các giao dịch như vấn tin và chuyển khoản nội bộ qua trang web này cũng được thực hiện khá nhanh chóng.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

71

72

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Mobile banking Với cú pháp đơn giản được thực hiện qua tổng đài 6089, chủ thẻ GP-Bank đồng thời sử dụng mạng di động của S-fone, Mobifone và Viettel có thể thanh toán cước điện thoại trực tiếp qua tài khoản thẻ. SMS Banking Tổng đài 6089 cũng giúp cho chủ thẻ GP-Bank nhận thông tin về tài khoản như truy vấn số dư, truy vấn chi tiết 03 giao dịch gần nhất, truy vấn chi tiết giao dịch theo ngày mà không cần đến cây ATM hay ngân hàng. Hiện tại, ngân hàng GP-Bank đang triển khai dịch vụ Home Banking và Phone Banking. Dịch vụ Phone Banking tương tự như ngân hàng Navibank, giúp khách hàng có thể truy nhập thông tin của tài khoản từ điện thoại cố định của mình. Phân tích và nhận định GP-Bank là một ngân hàng thương mại cổ phần tương đối năng động. Tuy thời gian gần đây ngân hàng này chú trọng nhiều đến hoạt động mở rộng chi nhánh song tin rằng trong thời gian tới hoạt động thẻ ghi nợ nội địa của đơn vị này sẽ tăng phần sôi động. Banknetvn đã gửi bản đề xuất dịch vụ chuyển mạch với GP Bank, hi vọng trong thời gian tới, GP Bank sẽ trở thành một trong những ngân hàng thành viên của Banknetvn.

XXI. NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT (NAVIBANK) 1. Tổng quan Được thành lập từ năm 1995, Ngân hàng TMCP Nam Việt (NAVIBANK) đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ thể hiện qua sự tăng trưởng nhanh chóng và ổn định cả về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả kinh doanh. Hiện nay toàn bộ các mảng hoạt động nghiệp vụ của NAVIBANK đều được chuẩn hóa trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế thông qua việc triển khai vận dụng Hệ thống quản trị ngân hàng cốt lõi (core banking) Microbank. 2. Sản phẩm, dịch vụ thẻ 2.1. Thẻ liên kết
72

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

73

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Tương tự như EximBank, ngân hàng NaviBank cũng tận dụng tối đa cơ hội liên kết với những đơn vị khác nhằm tận dụng tối đa nguồn lực có thể. Tiêu biểu là hai loại thẻ liên kết. Thẻ Navifan do Câu Lạc Bộ Bóng Đá Navibank Sài Gòn kết hợp cùng Ngân Hàng TMCP Nam Việt (Navibank) phát hành dành cho những người yêu thích và hâm mộ bóng đá. Thẻ liên kết Payoo là sản phẩm Thẻ hợp tác giữa Navibank và Payoo nhằm cung cấp cho các khách hàng những ưu đãi đặc biệt đến từ đối tác Payoo. Đồng thời NaviBank cũng phát triển hệ thống thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng nội địa mang thương hiệu của chính ngân hàng này. 2.2. Thẻ ghi nợ nội địa Thẻ ghi nợ nội địa do NaviBank phát hành – NaviCard–Debit là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Khách hàng sẽ sử dụng trực tiếp số tiền trên tài khoản tiền gởi của mình tại NaviBank. 2.3. Thẻ tín dụng Thẻ tín dụng nội địa do NaviBank phát hành – NaviCard–Credit là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ sử dụng trước nguồn vốn của Ngân hàng – “Chi tiêu trước – Trả tiền sau” với thời hạn ưu đãi không tính lãi từ 15 đến 45 ngày tạo sự an tâm và tin cậy ở mọi lúc mọi nơi. 2.4. Dịch vụ thẻ Là kênh dịch vụ cung cấp cho khách hàng các thông tin tự động liên quan đến sản phẩm dịch vụ của Navibank như thông tin về lãi suất, tỷ giá hối đoái, thông tin về các chương trình khuyến mại, thông tin tài khoản của khách hàng,… thông qua số điện thoại 08.38 423 423. Với dịch vụ này, khách hàng có thể truy vấn thông tin đang quan tâm dù ở bất cứ đâu mà không cần trực tiếp đến Ngân hàng. Dịch vụ này có ưu điểm là phù hợp với những khách hàng không quen sử dụng điện thoại di động. SMS Banking
73

Dịch vụ Phone Banking

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

74

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Dịch vụ SMS Banking của NaviBank hiện vẫn chỉ dừng lại ở hình thức nhắn tin thông tin tài khoản và các thông tin khác tới chủ thẻ. Tạm thời chủ thẻ vẫn chưa được tương tác nhiều với ngân hàng. Ví điện tử Payoo Ví điện tử Payoo là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến Cộng đồng Việt VietUnion, công ty thành viên của Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn - Saigon Invest Group (SGI). Đây là một trong những dịch vụ giá trị gia tăng của thẻ NaviCard. VnTopUp Dịch vụ VnTopup là dịch vụ cho phép chủ thẻ NaviCard trích tiền từ tài khoản ATM để nạp tiền trực tiếp vào tài khoản điện thoại di động trả trước của mình và thanh toán cước cho thuê bao trả sau mà không cần dùng thẻ cào hay mã số nạp tiền. Ngoài việc có thể tự nạp/thanh toán tiền cho thuê bao di động của chính mình, chủ thẻ NaviCard còn có thể sử dụng dịch vụ VnTopup để nạp/thanh toán tiền cho các thuê bao di động khác của các mạng viễn thông khác nhau. Internet Banking Dịch vụ Internet Banking của ngân hàng NaviBank được thực hiện trực tiếp trên trang website www.navibank.com.vn . Hiện tại dịch vụ này vẫn đang trong quá trình nâng cấp. Phân tích và nhận định Ngoài những sản phẩm thẻ thanh toán nội địa trên thì hiện tại NaviBank vẫn chưa phát hành hệ thống thẻ thanh toán quốc tế. Có thể nhận thấy NaviBank là một cơ hội tốt cho các tổ chức chuyển mạch tài chính như Banknetvn mở rộng hệ thống thanh toán của mình.

XXII. NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) 1. Tổng quan Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt là Ngân hàng Quốc Tế (VIB) được thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1996, trụ sở đặt tại 198B Tây Sơn. Q. Đống Đa Hà Nội. VIB là ngân hàng nằm trong liên minh thẻ Smartlink 2. Sản phẩm, dịch vụ thẻ
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

74

75

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thẻ trả trước nội địa Đây là loại thẻ trả trước nội địa đầu tiên phát hành tại Việt Nam. Thẻ được sử dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền tại tất cả cá điểm chấp nhận thẻ hoặc ATM của VIB và một số ngân hàng trong liên minh thẻ Smartlink mà không cần mở tài khoản thanh toán Thẻ ghi nợ nội địa VIB Values Tiện ích:      2.1.           Giao dịch an toàn 24/7 tại hơn 10.000 máy ATM và hơn 40.000 máy POS của các Hạn mức rút tiền cao lên đến 30 triệu/ngày Chuyển khoản thuận tiện qua hệ thống ATM Thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ tại hệ thống POS của VIB và các Ngân hàng

ngân hàng trong liên minh thẻ Smartlink, VNBC và Banknetvn trên toàn quốc

trong hệ thống Smartlink, VNBC và Banknet Cập nhật thông tin tài khoản qua dịch vụ SMS Banking Thẻ tín dụng quốc tế VIB Chip MasterCard

Tiện ích: Thanh toán toàn cầu Độ an toàn cao với công nghệ thẻ Chip Chi tiêu trước trả tiền sau với lãi suất 0% và thời hạn lên đến 45 ngày Hạn mức tín dụng lên đến 200 triệu Miễn lãi tối đa lên tới 45 ngày kể từ ngày phát sinh các giao dịch thanh toán hàng

hóa dịch vụ nếu thanh toán đúng hạn và đầy đủ Nhận thông báo giao dịch qua dịch vụ SMS Banking. Dịch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng trực tuyến VIB4U
75

Tiện ích Chuyển khoản cho một hoặc nhiều tài khoản cùng lúc Chuyển khoản cho một hoặc nhiều tài khoản cùng lúc Chuyển khoản ngay, theo định kỳ hoặc trong tương lai
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

76

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

  VIB  sau   

Chuyển khoản tới các ngân hàng khác trong nước Nạp thẻ điện thoại trả trước, nạp Ngân lượng, Vcoin, nạp thẻ trả trước quốc tế của Thanh toán cước hóa đơn điện thoại cố định, di động, mã đặt chỗ hàng không trả

Mua vé máy bay VietnamAirlines, Jetstar Parcific, Air Mekong và AirAsia Mua vé xem phim Megarstar, mua vé tàu xe, mua hàng hóa trực tuyến Mua hàng hóa trực tuyến tại các chợ điện tử có uy tín Gói Silver4U: Cung cấp các tiện ích Truy vấn, không cần OTP Gói Easy4U: Đầy đủ tính năng (gồm truy vấn và giao dịch tài chính), lấy OTP qua Gói Gold4U: Đầy đủ tính năng (gồm truy vấn và giao dịch tài chính), lấy OTP qua Ngân hàng di động Mobile Banking

Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến VIB4U chia thành các gọi dịch vụ: SMS 

Token key Dịch vụ Mobile Banking của VIB cung cấp những tiện ích đa dạng như truy vấn thông tin chủ động, thông báo số dư tự động, nạp tiền điện thoại di động qua SMS.   Ví điện tử VIB – Mobiví Mua hàng hóa trực tuyến (Mua thẻ điện thoại với đủ các mệnh giá thẻ nạp của tất

Tiện ích: cả các mạng viễn thông, mua thẻ games, đồ gia dụng, các thiết bị điện tử, quà tặng lưu niệm, sách, truyện...)      Thanh toán cước, hóa đơn trả sau (cước di động trả sau, cước điện thoại cố định, Thanh toán học phí (Hiện tại VIB triển khai dịch vụ này tại Trường Đại học Chuyển khoản giữa các ví trong và ngoài hệ thống VIB. Nạp tiền từ tài khoản ngân hàng vào ví điện tử Rút tiền tù ví về tài khoản ngân hàng
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

truyền hình cáp, ADSL, hóa đơn điện, nước...) Ngoại Thương Hà Nội, Trường Đại học Ngoại Thương TPHCM...)
76

77

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

3.

Phân tích và nhận định

VIB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến khách hàng những sản phẩm, dịch vụ an toàn và chất lượng. VIB đồng thời là ngân hàng có uy tín trên thị trường. Vừa qua, VIB được trao tặng Giải thưởng Doanh nghiệp dịch vụ tốt nhất năm 2011 đối với dịch vụ Tiết kiệm và ATM theo kết quả của cuộc thăm dò dư luận do báo Sài Gòn tiếp thị tiến hành. Mặc dù các sản phẩm thẻ của VIB chưa đa dạng về thể loại nhưng VIB tập trung phát triển các dịch vụ gia tăng như SMS Banking, Mobile Banking, ví điện tử…..Đồng thời, VIB được đánh giá là ngân hàng có chất lượng phục vụ rất tốt, gây ấn tượng đối với khách hàng sử dụng dịch vụ.

XXIII.

NH TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK)

1. Tổng quan Được thành lập vào ngày 24/05/1989, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Tính đến ngày 31/12/2010, địa bàn hoạt động của EximBank đã trải rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 183 Chi nhánh, phòng giao dịch trên khắp cả nước. 2. Sản phẩm, dịch vụ thẻ 2.1. Sản phẩm thẻ Tương tự như VietinBank, EximBank cũng đã chú trọng đầu tư vào các sản phẩm thẻ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa và thanh toán quốc tế. Điểm khác biệt lớn nhất là EximBank tập trung phát triển nhiều sản phẩm thẻ thanh toán quốc tế như EximBank Visa Debit, EximBank – Visa, EximBank - Visa Platinum, EximBank-Visa Business, và EximBank-Teacher Card (sản phẩm liên kết giữa EximBank và Master Card). Thẻ V-TOP Là thẻ ghi nợ nội địa được EximBank phát hành cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt. Thẻ V-TOP VIP
77

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

78

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Là thẻ ghi nợ nội địa được phát hành cho khách hàng VIP của EximBank. Ngoài tính năng của thẻ ghi nợ nội địa, thẻ V-TOP VIP còn dùng để nhận diện khách hàng VIP khi đến giao dịch tại các điểm giao dịch trong hệ thống và các đối tác của EximBank; thẻ VTOP VIP có thể được sử dụng song song với thẻ V-TOP. Việc phân chia khách hàng thành hai đối tượng phổ thông và đặc biệt bằng V-Top và V-Top VIP thể hiện rõ chiến lược phát triển dựa trên nền tảng lien kết của EximBank. Ưu điểm là ít phải đầu tư, dễ thay đổi. Nhược điểm rõ ràng là khó thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng sử dụng thẻ nội địa của ngân hàng. Nhược điểm này đã được EximBank khắc phục khá linh hoạt bằng một loạt các thẻ đồng thương hiệu. Thẻ liên kết Eximbank – CĐ Y tế Đồng Nai Là thẻ sinh viên của trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai, tích hợp chức năng thanh toán của thẻ ghi nợ nội địa (V-TOP) do Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam phát hành cho sinh viên của trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai để sử dụng các ưu đãi và tiện ích của hai bên. Thẻ đồng thương hiệu Eximbank – Quảng Long Là thẻ hội viên của Quảng Long, tích hợp chức năng thanh toán của thẻ trả trước nội địa (vô danh hoặc định danh) do Eximbank phát hành cho khách hàng của Quảng Long. Thẻ đồng thương hiệu Eximbank - Citimart (thẻ trả trước) Là thẻ trả trước nội địa (định danh hoặc vô danh) do Eximbank phát hành cho khách hàng của Công ty TNHH
78

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

79

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

TM DV Đông Hưng (Citimart). Thẻ đồng thương hiệu Eximbank - Best Carings Là thẻ ghi nợ nội địa được Eximbank phát hành cho khách hàng của Best Carings để sử dụng các ưu đãi và tiện ích của hai bên. Thẻ đồng thương hiệu Eximbank – Dai-ichi Life Là thẻ Hội viên của Dai-ichi Life, tích hợp chức năng thẻ thanh toán của thẻ trả trước nội địa vô danh (thẻ Prepaid) do Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam phát hành cho khách hàng của Dai-ichi Life. Bên cạnh lượng thẻ nội địa được phát triển khá sáng tạo, EximBank cũng phát triển hệ thống thẻ thanh toán quốc tế gồm rất nhiều sản phẩm chuyên biệt. Thẻ Eximbank - Visa Debit Là thẻ ghi nợ quốc tế được EximBank phát hành cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt. Thẻ tín dụng quốc tế EximBank - Visa Thẻ tín dụng quốc tế Visa được EximBank phát hành cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt với tính năng “Chi tiêu trước, trả tiền sau”. Thẻ tín dụng quốc tế EximBank - Visa Platinum Thẻ tín dụng quốc tế EximBank-Visa Platinum là loại thẻ tín dụng cao cấp do EximBank phát hành cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt với các đặc quyền đẳng cẩp, dịch vụ sang trọng cùng những
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

79

80

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

tiện ích nổi trội. EximBank-VisaBusiness

Là thẻ tín dụng quốc tế dành cho Doanh nhân, thành viên của Doanh nghiệp với hạn mức tín dụng được EximBank cấp cho Doanh nghiệp. Thẻ Teacher Card Thẻ tín dụng quốc tế EximBank-Teacher Card với hình thức miễn tài sản đảm bảo là thẻ đặc biệt nhắm tới đối tượng giáo viên của ngân hàng EximBank. Dịch vụ thẻ Dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng qua thẻ Là dịch vụ giá trị gia tăng được triển khai từ tháng 9 năm 2011 của EximBank. Sử dụng dịch vụ này, chủ thẻ nội địa EximBank có thể chuyển tiền nhanh chóng sang các ngân hàng khác thuộc liên minh SmartLink. Ưu điểm của dịch vụ này là chủ thẻ thụ hưởng nhận được tiền chuyển ngay tại thời điểm chuyển tiền. Dịch vụ thanh toán trực tuyến Đây là sản phẩm do EximBank kết hợp với Smartlink và OnePay thực hiện. So với VietinBank thì hiện tại EximBank đã phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến tương đối đầy đủ với danh sách các website chấp nhận thanh toán được cập nhật liên tục. SMS Banking Dịch vụ SMS Banking của EximBank cũng có phần tương đối đầy đủ hơn so với VietinBank nhờ hệ thống cú pháp khá rõ ràng, được đăng tải trên website chính thức của ngân hàng này. Phân tích và nhận định Với hệ thống thẻ ghi nợ và tín dụng này có thể thấy EximBank đang tận dụng tối đa nguồn lực của các tổ chức liên kết cũng như ưu thế riêng của ngân hàng này.
80

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

81

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Eximbank cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một ngân hàng tầm cỡ quốc tế. Eximbank mang đến khách hàng nhiều loại thẻ đa dạng và phong phú. Đặc biệt, EIB tập trung phát triển các loại thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Eximbank MasterCard, Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card….Dịch vụ gia tăng đi kèm thẻ cũng mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, Eximbank phát triển Home Banking, Mobile Banking và SMS Banking. Theo danh sách xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, EIB xếp hạng thứ 82 chỉ xếp sau các ngân hàng là: Agribank, BIDV, Vietinbank, Vietcombank, Techcombank, ACB, Sacombank và MB. Nhìn chung, Eximbank là một ngân hàng lớn và uy tín trên thị trường. NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM (SOUTHERN BANK)

XXIV. 1.

Tổng quan

Được thành lập vào năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng. Đến nay, Ngân hàng Phương Nam trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng: vốn điều lệ Ngân hàng Phương Nam là 3.212.479.980.000 đồng, mạng lưới hoạt động 142 chi nhánh, phòng giao dịch và các đơn vị trực thuộc trên toàn quốc; tổng tài sản đạt hơn 72.159.068 tỷ đồng. 2. Sản phẩm và dịch vụ thẻ Ngân hàng Phương Nam cung cấp 2 hạng thẻ như sau: Chuẩn, Đặc biệt Tiện ích về tính năng
    

Cất giữ tiền của bạn an toàn tuyệt đối. Tiền trong tài khoản thẻ luôn được sinh lời hàng ngày. Cập nhật nhanh thông tin tài khoản qua dịch vụ Internet Banking. Thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc Dịch vụ uỷ thác chi lương qua thẻ thuận tiện cho các đơn vị trả lương nhằm tránh

rủi ro, mất mát do việc sử dụng tiền mặt mang lại như tiền giả, mất cắp, thất thoát trong lưu thông, vận chuyển như tiền mặt….Đồng thời, bảo mật thông tin về tiền lương cho mỗi cán bộ nhân viên.

81

Miễn phí phát hành thẻ ưu đãi cho các đơn vị trả lương.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

82

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thanh toán lương qua thẻ Dịch vụ chi lương qua thẻ Southern Bank là dịch vụ hợp tác giữa Ngân hàng Phương Nam và đơn vị trả lương trong đó Ngân hàng Phương Nam cung ứng các dịch vụ về tài khoản, dịch vụ thẻ để chi trả lương cho cán bộ nhân viên. Cán bộ nhân viên của đơn vị chi lương có thể sử dụng thẻ Southern Bank để nhận tiền lương tại các điểm giao dịch của Southern Bank hoặc thực hiện các giao dịch rút tiền, vấn tin, in sao kê hoạt động tài khoản... tại máy ATM hay thanh toán các khoản chi tiêu hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ Southern Bank trên toàn quốc. 3. Phân tích, nhận định Mảng dịch vụ thẻ thanh toán của Southernbank còn khá đơn giản về tiện ích và danh mục sản phẩm chưa đa dạng. PNB chưa có liên kết với tổ chức phát hành và thanh toán thẻ quốc tế. Là ngân hàng có vốn lớn với mảng lưới chi nhành rộng khắp (145) PNB chưa có phát triển mạnh mảng dịch vụ thẻ thanh toán và sức cạnh tranh về chất lượng và tính năng dịch vụ là chưa cao so với các ngân hàng khác.

XXV. NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ TP.HCM (HDBank) 1. N/A 2. 2.1 Sản phẩm, dịch vụ thẻ Thẻ tín dụng quốc tế: HDBANK MASTER CARD Mang tất cả những tính năng của thẻ tín dụng quốc tế và chấp nhận thanh toán, Phí thường niên: 90,000-200,000đ Phí rút tiền mặt tại ATM HDBANK và VIETIN BANK: 2% STGD+25,000đ Phí rút tiền mặt tại ATM #: 4% STGD, tối thiểu 55,000đ. Thẻ thanh toán nội địa Thẻ thông minh HDCARD: Là thẻ thanh toán nội địa với các tính năng thông thường như các thẻ thanh toán
82

Tổng quan

mua hàng tại các điểm có biểu tượng MASTER CARD 2.2  -

khác, thẻ thông minh HD Card là loại thẻ chip EMV với độ bảo mật an toàn cao.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

83

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Khách hàng có thể sử dụng tài khoản thẻ thông minh để thanh toán hóa đơn,thanh

toán trực tuyến, nạp tiền điện thoại Topup. Chủ thẻ chỉ cần đăng ký dịch vụ SMS Banking hoặc Ebanking để thực hiện các giao dịch trên an toàn và tiện lợi.  Thẻ đồng thương hiệu Securities Card, đồng thương hiệu với công ty chứng khoán Là thẻ thanh toán nội địa liên kết với công ty chứng khoán, qua đó các tài khoản

Phú Gia. khách hàng sẽ được hưởng các dịch vụ ưu đãi nhanh nhất như ứng tiền bán chứng khoán trực tuyến về tài khoản ngân hàng nhanh nhất. Nộp các loại phí, quyền mua tới tài khoản chứng khoán và được bảo đảm như một tài sản cầm cố. 2.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử HD Bank cũng hợp tác với OnePay và Smartlink trong việc đưa ra dịch vụ gia tăng thanh toán trực tuyến qua tài khoản thẻ, tại đó khách hàng có thể thanh toán thuận tiện tại các trang web bán hàng, dịch vụ liên kết với OnePay và Smartlink.  Dịch vụ eBanking cung cấp các tiện ích: tra cứu số dư tài khoản, lịch sử giao dịc, chuyển tiền trong và ngoài nội bộ HDBank, xem thông tin giao dịch, nạp tiền điện thoại di động trả trước, thanh toán hóa đơn di động trả sa, Interrnet, homephone, cước vé máy bay Jetstar/Air Mekong.  Dịch vụ mBanking: là dịch vụ dành cho khách hàng sử dụng điện thoại có thể truy

cập Internet cung cấp thông tin lãi suất, tỷ giá, các dịch vụ trực tuyến (chuyển tiền, tra cứu số dư…) trên mobile website của HDBank.   SMS Banking: tra cứu số dư, tỷ giá, lãi suất, nhận thông báo biến động số dư, nạp Thanh toán trực tuyến: là dịch vụ hỗ trợ khách hàng khi mua hàng hóa tại các tiền cho thuê bao trả sau Mobiphone, Viettel, thanh toán hóa đơn viễn thông…. website bán hàng có liên kết thanh toán trực tuyến với HDBank có thể thanh toán ngay tiền mua hàng bằng cách trừ tiền từ tài khoản Thẻ thông minh HD Card  VnTopup: dịch vụ nạp tiền điện thoại di động bằng nhắn tin hoặc Internet banking.
83

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

84

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng qua thẻ: dịch vụ này cho phép chuyển tiền liên

ngân hàng đến các chủ thẻ của các ngân hàng: Vietcombank, ACB, Sacombank, Eximbank, TienPhongBank và SHB. 3. Phân tích và nhận định HD Bank là ngân hàng tập trung vào mảng tài chính pháp lý bao gồm huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho vay, dịch vụ thanh toán… Các sản phẩm thẻ của HD Bank tập trung cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán. HD Bank cũng đã phát triển đầy đủ các dịch vụ ngân hàng điện tử Internet Banking, SMS Banking. Hiện nay, HD Bank đã trở thành một trong những ngân hàng có uy tín và tiềm lực tài chính vững mạnh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

XXVI. 1.

NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI (MARITIME BANK)

Tổng quan

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chính thức khai trương và đi vào hoạt động ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng. Các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam. Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một vài chi nhánh tại các thành phố lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP.HCM. Đến nay, Maritime Bank đã trở thành 1 NHTMCP phát triển mạng, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng. Tính đến tháng 6/2011, Maritime Bank có vốn điều lệ lên tới 7.000 tỷ đồng và tổng tài sản đạt gần 130.000 tỷ đồng. Mạng lưới hoạt động đến cuối năm 2011 lên tới 320 điểm giao dịch. 2. 2.1. Sản phẩm, dịch vụ thẻ Thẻ M1 Account Sản phẩm này là sự kết hợp trọn gói các dịch vụ: tài khoản không kỳ hạn lãi suất cao nhất Việt Nam, dịch vụ Internet Banking & Mobile Banking, miễn phí mọi giao dịch. Đặc điểm:  minh
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

84

Rút tiền tại hơn 12.000 ATM của Maritime Bank và các ngân hàng trong liên

85

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

      2.2.     2.3.

Miễn phí hoàn toàn dịch vụ Internetbanking, Mobile banking bao gồm cả chuyển Mua sắm hàng hoá qua mạng lưới máy POS. Lãi suất leo thang 10%/năm Phải duy trì số dư tối thiểu hàng tháng là 100.000 đồng Phòng riêng cho khách hàng ưu tiên Tư vấn và chăm sóc bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp Thẻ Mmoney Rút tiền, truy vấn số dư tài khoản, in sao kê, mua sắm hàng hoá qua mạng lưới

khoản liên ngân hàng.

Tính năng:

máy POS. Miễn phí hoàn toàn dịch vụ Internetbanking, Mobile banking bao gồm cả chuyển Lãi xuất bậc thang cao nhất là 5%/năm Phải duy trì số dư tài khoản là 55.000 đồng Thẻ M+ Thẻ thanh toán quốc tế M+ của Maritime Bank với những tính năng linh hoạt và đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng bao gồm hai hạng thẻ: thẻ Hạng Vàng và Hạng Chuẩn tương ứng với hạn mức giao dịch khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tính năng     2.4.  Giao dịch trực tuyến, đặt hàng qua thư, qua điện thoại Được phát hành thẻ phụ và chủ thẻ phụ được hưởng những ưu đãi tương đương Thẻ có thể liên kết với nhiều tài khoản, tối đa lên tới 14 tài khoản Mua sắm và du lịch với 06 quyền lợi bảo hiểm được tặng miễn phí cho chủ thẻ. Dịch vụ ngân hàng điện tử Dịch vụ thanh toán hóa đơn: Thanh toán cước phí trả sau cho các nhà cung cấp
85

khoản liên ngân hàng.

với chủ thẻ chính.

dịch vụ điện thoại di động trả sau, điện thoại cố định, ADSL, Hàng không (AirMekong,
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

86

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

JetStar) và một số nhà cung cấp khác (muachung.vn) thông qua hệ thống Internet Banking, Mobile Banking  Dịch vụ thanh toán trực tuyến E-Paynow: là dịch vụ cho phép chủ thẻ M1 có thể thực hiện việc thanh toán trực tuyến tiền mua hàng hóa dịch vụ trên website bán hàng của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ: hãng hàng không, trung tâm mua sắm, rạp chiếu phim…   Topup: dịch vụ nạp tiền vào tài khoản trả trước của các Nhà cung cấp dịch vụ điện Nạp tiền vào VTC Paygate: Dịch vụ nạp tiền trực tuyến vào tài khoản VTC thoại di động thông qua hệ thống Internet Banking, Mobile Banking. Paygate được Maritime Bank triển khai giúp thanh toán trực tuyến, mua bán hàng hóa online trên nhiều website thương mại điện tử. 3. Phân tích và nhận định Maritime Bank có lợi thế là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam được World Bank lựa chọn là một trong 6 NH thương mại VN tham gia Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng và hệ thống thanh toán. Đến nay, Maritime Bank được nhận định là một Ngân hàng có sắc diện mới mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịch chuyên nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam.

XXVII. NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG (TIENPHONGBANK) 1. Tổng quan Tienphongbank nhận giấy phép thành lập vào tháng 8/2008 và đc thành lập bởi 3 cổ đông là: FPT (cổ đông lớn nhất với 16.9%), công ty thông tin di động VMS (MobiFone) (góp 4.76% vốn) và tổng công ty bảo hiểm Việt Nam Vinare (số vốn góp 10%). Là ngân hàng năm trong liên minh thẻ Smartlink. Đối tác là của Tienphongbank hầu hết là các ngân hàng trong hệ thống liên minh thẻ Banknetvn, Smartlink, VNBC: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu, Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam. Một số ngân hàng nước ngoài như: Ngân hàng Liên doanh Citibank, Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ Việt Nam, …
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

86

87

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2. 2.1.

Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán. Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ nội địa của TienPhongBank có đầy đủ tiện ích của một thẻ ghi nợ nhưng có đặc điểm được giao dịch miễn phí tại ATM của các ngân hàng trong liên minh Smartlink, Banknetvn và cả VNBC. Dịch vụ thanh toán trực tuyến    Dịch vụ hỗ trợ khách hàng khi mua hàng hóa, dịch vụ tại các website bán hàng có

liên kết thanh toán trực tuyến với TiênPhongBank. Sử dụng dịch vụ Thanh toán trực tuyến có thể thanh toán ngay tiền mua hàng bằng An toàn và bảo mật : với hệ thống bảo mật đa lớp tối ưu, thông tin tài chính về

cách chuyển khoản từ tài khoản thanh toán mở tại TiênPhongBank. khách hàng được bảo vệ bằng công nghệ bảo mật hàng đầu của các tổ chức có uy tín trên thế giới như Verisign, RSA;  Mua các hàng hóa, dịch vụ như : thẻ game,vé máy bay, vé xem phim, đặt tour du

lịch... tại các website mua hàng trực tuyến có liên kết với TiênPhongBank Dịch vụ tiết kiệm điện tử Đặc điểm tiện ích      ngoài.  2.2.  Được chuyển nhượng, cầm cố để vay vốn. Internet Banking
87

Lãi suất hấp dẫn. Kỳ hạn phong phú, từ 1 tuần đến 36 tháng. Tài khoản tiết kiệm được mở ngay trong ngày. Dịch vụ Internet Banking giúp khách hàng có thể dễ dàng tra cứu thông tin sổ tiết Được ngân hàng xác nhận khả năng tài chính khi đi du lịch, học tập tại nước

kiệm mọi lúc, mọi nơi.

Đặc điểm tiện ích: Tra cứu giao dịch, số dư trực tuyến;

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

88

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

   2.3.    

Chuyển khoản miễn phí nội bộ giữa các tài khoản trong cùng hệ thống Chuyển khoản liên ngân hàng tới bất kỳ ngân hàng nào tại Việt Nam với mức phí Bảo mật cao với Token key. Mobile Banking Chuyển tiền từ tài khoản của Quý khách đến các tài khoản khác trong cùng hệ Nạp tiền trực tiếp cho thuê bao di động trả trước (Topup): MobiFone, Vinaphone, Thanh toán hóa đơn hàng tháng: thanh toán hóa đơn ADSL của FPT Telecom Tra cứu thông tin tỷ giá, lãi suất, địa điểm đặt ATM, địa điểm giao dịch của Phân tích và nhận định

TiênPhongBank; chuyển khoản chỉ từ 8.800 VND

Đặc điểm tiện ích:

thống TiênPhongBank.

Viettel, EVN, S-Fone

TiênPhongBank 3. TiênPhongBank xác định mục tiêu đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông và các giải pháp công nghệ trong hoạt động ngân hàng nhằm mang tới giải pháp tài chính mới, phong cách và chất lượng dịch vụ mới. TieenPhong Bank chủ yếu khai thác các ứng dụng công nghệ nhằm mang lại những sản phẩm dịch vụ đa dạng phong phú và tiện lợi tới đông đảo người sử dụng. TienPhongBank cung cấp duy nhất sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa với các chức năng đơn giản, không có gì nổi bật trên thị trường nhưng TienPhongBank tập trung vào phát triển các dịch vụ, tiện ích đi kèm với việc ứng dụng công nghệ và chế độ bảo mật cao. Nhìn chung, TienPhongBank có lợi thế về công nghệ trên thị trường với sự hỗ trợ của các cổ đông lớn nhưu FPT, VMS.

XXVIII. NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT (BAOVIETBANK). 1. Tổng quan BAOVIET Bank là ngân hàng trẻ nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam đi vào hoạt động năm 2009. Sau hơn 18 tháng hoạt động, với số vốn ban đầu 1.500 tỷ đồng đến
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

88

89

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

nay Tổng tài sản của BAOVIET Bank đã đạt trên 11 nghìn tỷ đồng, mạng lưới được phát triển rộng khắp trên cả nước. Cổ đông sáng lập: Tập đoàn Bảo Việt, Tổng Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) và Công ty Cổ phần Tập đoàn CMC cùng một số cổ đông là các tổ chức có uy tín khác trong nước. Nhờ đó, BAOVIET BANK có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc phát triển quan hệ đối tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiến tiến và hiệu quả để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho ngân hàng, tạo tiền đề để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2015. BAOVIET bank là thành viên thứ 28 thuộc hệ thống liên minh thẻ Smart Link. Hiện nay, thẻ ghi nợ nội địa của BAOVIET Bank phát hành được chấp nhận thanh toán tại máy ATM và POS thuộc cả 3 tổ chức chuyển mạch thẻ là Smartlink, BanknetVN và VNBC) 2. 2.1. Sản phẩm, dịch vụ và thanh toán. Thẻ ghi nợ nội địa Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như: tiền gửi và thanh toán, tài trợ dự án, tài trợ thương mại, bảo lãnh ngân hàng…. và dịch vụ cho cá nhân như: tiết kiệm, cho vay mua tài sản,cho vay ứng trước chứng khoán…. và dịch vụ bảo hiểm, BAOVIET bank phát triển các loại thẻ ghi nợ nội địa được chấp nhận tại hệ thống ATM trên toàn quốc. Hiện tại, BAOVIET bank đang cung cấp hai loại thẻ ghi nợ nội địa là BVLink và BVip. Ưu điểm nổi trội:  Được hưởng ưu đãi chưa từng có về mức phí: miễn phí tất cả các giao dịch tại

ATM, bao gồm cả ATM của BAOVIET Bank và ATM của các ngân hàng chấp nhận thẻ khác.   Được hưởng lãi tính theo từng ngày đối với số dư có trên tài khoản liên kết với Tận hưởng nhiều ưu đãi tại các đối tác nhà hàng, trung tâm mua sắm, chăm sóc Thẻ. Riêng đối với Thẻ BVIP, lãi suất không kỳ hạn có thể lên đến 11%/năm.
89

sức khỏe … theo các chương trình hợp tác của BAOVIET Bank.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

90

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Tiện ích thấu chi tài khoản: Được sử dụng dịch vụ thấu chi tài khoản theo quy

định của BAOVIET Bank. 2.2. Bộ sản phẩm BVIP: Đây là bộ sản phẩm dành riêng cho khàng cao cấp với sự kết hợp trọn gói, hoàn chỉnh và toàn diện các dịch vụ tài chính - đầu tư - bảo hiểm gồm rất nhiều tiện ích và dịch vụ đi kèm như: Tiện ích:    Tài khoản không kỳ hạn với lãi suất hấp dẫn lên đến 11%/năm, thấu chi tín chấp với hạn mức cao và thủ tục đơn giản. Dịch vụ BAOVIET i-Banking giao dịch an toàn và thuận tiện Dịch vụ Mobile Banking: Bảo Việt Bank cung cấp dịch vụ BAOVIET Mobile

Banking - dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động cho khách hàng cá nhân. Dịch vụ này tự động cập nhật số dư tài khoản qua tin nhắn SMS và truy vấn thông tin tài khoản ngân hàng và thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển khoản trong hệ thống BAOVIET Bank.   Dịch vụ Phone Banking thông qua Call Centre Dịch vụ tài khoản tiền gửi thanh toán chứng khoán: cho phép khách hàng quản lý

tiền tập trung tại một tài khoản cho cả 2 mục đích: Giao dịch ngân hàng và Đầu tư chứng khoán.  Tặng phí bảo hiểm: Trong đó, khách hàng được tặng coupon giảm phí lên tới 20%

khi mua các sản phẩm bảo hiểm của Công ty Bảo hiểm Bảo Việt. Như vậy, trong một bộ sản phẩm, khách hàng có thể sử dụng rất nhiều tiện ích với dịch vụ thanh toán tiện lợi, đầu tư chứng khoán đồng thời kết hợp với dịch vụ bảo hiểm. Đây là một sự lựa chọn tốt đối với khách hàng.

2.3.

Các dịch vụ khác Ngân hàng Bảo Việt cung cấp các dịch vụ: Ngân hàng điện tử e-Banking và Ngân
90

hàng trực tuyến i-Banking.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

91

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Ngân hàng điện tử e-Banking đem lại các tiện ích như: Thanh toán cước điện thoại di động trả sau EZ-Billing, nạp tiền cho điện thoại di động trả trước EZ-TopUp, Interrnet Banking và Mobile Banking thông qua Call Centre. Dịch vụ BAOVIET i-Banking là kênh giao dịch tài chính - ngân hàng thông qua Internet của Ngân hàng Bảo Việt. Dịch vụ này gồm i-Banking dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp với nhiều tiện ích và sử dụng công nghệ hiện đại đảm bảo chế độ bảo mật an toàn, các giao dịch thực hiện được hoàn toàn miễn phí giúp cho khách hàng chủ động quản lý tài chính cá nhân. 3. Phân tích và nhận định Ngân hàng Bảo Việt là một ngân hàng trẻ trên thị trường tài chính, do vậy các sản phẩm và dịch vụ vẫn đang trong quá trình triển khai và phát triển. Mặc dù các loại thẻ chưa đa dạng và phong phú nhưng mỗi loại đều bao gồm nhiều tiện ích và dịch vụ gia tăng đi kèm. Đặc biệt, các dịch vụ ngân hàng điện tử và ngân hàng trực tuyến khá mạnh với công nghệ hiện đại góp phần đảm bảo lợi ích khách hàng. Ngân hàng Bảo Việt tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ dành cho cá nhân với nhiều loại hình tiết kiệm và cho vay cùng với các dịch vụ bảo hiểm, do vậy, các sản phẩm thẻ còn thiếu tính đa dạng và tính cạnh tranh trên thị trường. NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á (DongABank)

XXIX. 1.

Tổng quan Ngân hàng TMCP Đông Á được thành lập vào ngày 01 tháng 7 năm 1992 với hơn

18 năm hoạt động ổn định và phát triển vững chắc. Từ khi đi vào hoạt động, DongA Bank đã lựa chọn hướng đi phù hợp với những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn. Sau hơn 18 năm, vốn điều lệ tăng 22.500%, từ 20 tỷ đồng lên 4.500 tỷ đồng, tổng tài sản đến cuối năm 2010 là 55.873 tỷ đồng, từ 03 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 4 công ty thành viên và 224 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc, sở hữu hơn 5 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
91

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

92

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Các cổ đông lớn: Ban Tài chính Quản trị Thành uỷ TP.HCM, công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận và công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận Công ty trực thuộc: Công ty kiều hối Đông Á (1 hội sở và 12 chi nhánh) và công ty chứng khoán Đông Á. Ngân hàng Đông Á nằm trong 1 trong 5 ngân hàng chiếm thị phần về số lượng tài khoản cá nhân và thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM) lớn nhất cả nước. 2. Sản phẩm, dịch vụ và thanh toán Ngân hàng Đông Á là một trong các ngân hàng phát triển mạnh sản phẩm thẻ và các dịch vụ liên quan. Với nhiều loại hình thẻ với các chức năng khác nhau, ngân hàng Đông Á đang chiếm số lượng lớn thị phần trên thị trường. 2.1 Thẻ đa năng Đông Á Thẻ đa năng Đông Á có rất nhiều tính năng, khách hàng có khả năng thực hiện các giao dịch thiết yếu như: rút tiền, gửi tiền, chuyển khoản trực tuyến, thanh toán tự động, nhận lương điện tử, mua sắm online, thanh toán tự động tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm, taxi, trả nợ vay, mua thẻ cào (điện thoại, internet, thẻ trả trước, ...) qua ATM hoặc DongA eBanking, thanh toán mua hàng trực tuyến tại các Siêu thị online. Ngoài ra, khi nhận lương qua Thẻ hoặc có giao dịch thường xuyên qua thẻ, khách hàng có thể được xét hạn mức thấu chi (tài khoản hết tiền vẫn có thể rút tiền hoặc thanh toán, hoàn trả sau). Năm 2010, Công ty Cổ phần Thẻ Thông Minh (VNBC) đã nghiên cứu, chế tạo thành công và bàn giao cho Ngân hàng Đông Á chiếc máy Máy ATM có chức năng bán vàng đầu tiên của VN. Ngoài những tính năng như các máy ATM khác, sự khác biệt của máy này là có thể bán vàng tự động. Gold ATM có thể đáp ứng giao dịch mua vàng miếng loại 1 chỉ cho một lần giao dịch của khách hàng và không giới hạn số lần giao dịch tối đa trong ngày. Đây là dịch vụ mới mà Banknetvn chưa có. 2.2 Các sản phẩm thẻ khác: Thẻ liên kết sinh viên: Mang đầy đủ tính năng và tiện ích của Thẻ Đa năng Đông Á. Ngoài ra, sinh viên có thể dễ dàng thanh toán học phí, nhận học bổng… cũng như thực hiện các giao dịch tài chính: rút tiền, gửi tiền, chuyển khoản, thanh toán tự động, mua
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

92

93

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

sắm online…Đồng thời có ứng dụng công nghệ thẻ từ vào quản lý sinh viên như: Quản lý ra vào thư viện, ra vào phòng máy vi tính, thanh toán học phí, học bổng của sinh viên qua thẻ… và đi kèm một số ứng dụng khác phù hợp với tính năng ưu việt nhất của công nghệ thẻ từ hiện nay. Thẻ Đa năng Richland Hill: Mang đầy đủ tính năng và tiện ích của thẻ đa năng Đông Á đồng thời có cơ hội đặt chỗ mua căn hộ trong khu phức hợp Richland Hill và được cập nhật thông tin về dự án Richland Hill. Thẻ đa năng chứng khoán: Thẻ này cho phép chủ thẻ có thể chớp thời cơ đầu tư dễ dàng và hiệu quả nhờ tiện ích “Bán chứng khoán – Lấy tiền ngay” theo thỏa thuận hợp tác giữa DongA Bank với các công ty chứng khoán. Thẻ tín dụng Visa DongA Bank: Loại thẻ này cho phép thanh toán trực tiếp trên phạm vi toàn cầu và qua hình thức giao dịch trực truyến trên Internet với tiện ích là hoàn toàn tín chấp, không cần ký quỹ hay tài sản bảo đảm. Đây là ưu điểm nổi trội của thẻ tín dụng DongA Bank. Thẻ bác sĩ (Dr Card) và thẻ nhà giáo: DongA Bank đưa ra các dịch vụ và quyền lợi ưu tiên khi giao dịch cho 2 đối tượng khách hàng này. Thẻ mua sắm: gồm các dịch vụ đi kèm như: miễn phí tư vấn thiết kế nhà cửa, tư vấn chăm sóc sức khỏe và khám bệnh miễn phí với các chuyên gia hàng đầu, hưởng hạn mức vay hấp dẫn thi tham gia chương trình vay 24 phút… 2.3. Dịch vụ thanh toán tự động: DongA Bank sẽ thay khách hàng thanh toán kịp thời các hóa đơn cố định như hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, bảo hiểm, … giúp tiết kiệm được thời gian và công sức đi lại. Các đối tác thanh toán tự động: Điện lực Việt Nam, EVN Telecom, FPT, Mobiphone, S phone, Cityphone. Các loại thẻ của Đông Á Bank đều mang logo của VNBC. 2.5. DongA eBanking
93

Bên cạnh kênh giao dịch truyền thống tại hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch và kênh giao dịch tự động với máy ATM/POS, DongA Bank còn phát triển kênh giao dịch điện tử. Ứng dụng công nghệ hiện đại, Ngân Hàng Đông Á Điện Tử - DongA eBanking giúp khách hàng dễ dàng thực hiện các giao dịch tài chính – ngân hàng qua các phương tiện
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

94

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

điện tử như máy tính nối mạng internet, điện thoại di động, điện thoại bàn với các ưu điểm vượt trội:      Thanh toán trực tuyến: Dịch vụ thanh toán tiền mua hàng hóa tại các website bán Thanh toán hóa đơn: Dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại cố Nạp tiền điện tử: Dịch vụ trích tiền từ tài khoản ngân hàng nạp tiền vào các tài

hàng qua mạng định, điện thoại di động, điện thoại trả trước… khoản game, VnTopup, Vcash, Ví điện tử (MobiVi’, VnMart) Thông báo phát sinh giao dịch qua SMS. Chuyển khoản: DAB cho phép chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán

không kỳ hạn VNĐ của Doanh nghiệp đến tài khoản thẻ đa năng, tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn VNĐ cá nhân và doanh nghiệp. 3. Phân tích và nhận định Ngân hàng Đông Á đứng thứ 2 trong số các ngân hàng có số lượng thẻ ATM lớn nhất ở Việt Nam ( sau Agribank) và đứng thứ 2 trong số các ngân hàng có doanh số giao dịch thẻ lớn nhất (sau Vietcombank) theo thống kê của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam. Điều đó cho thấy ngân hàng Đông Á có sự phát triển mạnh trong lĩnh vực kinh doanh thẻ và là ngân hàng lớn chiếm thị phần lớn trên thị trường thẻ Việt Nam. Với nhiều loại hình thẻ phong phú và được chia thành các đối tượng khác nhau giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn. Đồng thời, thẻ ngân hàng Đông Á là thẻ đa năng đi kèm với nhiều tiện ích và dịch vụ gia tăng như thanh toán tự động, nhận lương điện tử , mua sắm online, thanh toán tự động tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm…..Đây là một thế mạng của thẻ đa năng Đông Á, trong đó chỉ cần sử dụng một loại thẻ duy nhất, khách hàng được hưởng nhiều tiện ích đi kèm. Điều này tăng tính cạnh tranh cho thẻ Đông Á trên thị trường. Ngân hàng Đông Á là một trong những cổ đông thành lập nên Banknetvn nhưng do nhận thấy thị trường có nhiều tiềm năng và muốn tìm hướng đi riêng, DongA Bank đã thành lập nên hệ thống thẻ ngân hàng Việt Nam - VNBC (Viet Nam Bank Card) năm 2005. VNBC hiện đang quản lý hệ thống kết nối giữa 10 ngân hàng và 01 công ty thành
94

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

95

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

viên và đã kết nối với tập đoàn China UnionPay (Trung Quốc). Điều này càng làm tăng thêm phạm vi hoạt động và khả năng cạnh tranh của thẻ Đông Á trên thị trường. XXX. NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á (DAIABANK) 1. Tổng quan Ngân hàng TMCP Đại Á (Dai A Bank) được thành lập và đi vào hoat động từ ngày 30/7/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Nai Ngày 13/4/2009 phát triển tiện ích “Gửi tiền bằng phong bì qua máy ATM” trên toàn hệ thống Dai A Bank là ngân hàng thuộc liên minh thẻ VNBC Kể từ ngày 21/03/2011, chủ thẻ ATM của Đại Á Ngân hàng có thể thực hiện giao dịch trên các máy ATM của Ngân hàng Liên doanh Shinhan Vina (SVB) – thành viên mới của liên minh thẻ Smartlink và ngân hàng Sacombank (STB). Như vậy, tính đến tháng 10/2011, chủ thẻ của Đại Á có thể thực hiện giao dịch trên máy ATM của 38 ngân hàng thành viên của các Liên minh thẻ VNBC (7 ngân hàng ); Liên minh Banknet (9 ngân hàng ); Liên minh Smartlink (22 ngân hàng) . Với việc kết nối này đồng chủ thẻ DaiABank và các khách hàng đối tác có thêm sự thuận lợi khi sử dụng được thẻ ATM hầu như mọi lúc mọi nơi, mọi máy ATM trên cả nước. 2. Sản phẩm, dịch vụ thẻ Thẻ thanh toán và rút tiền nội địa Thẻ thanh toán và rút tiền nội địa có đầy đủ các tính năng của một thẻ ATM thông thường: rút tiền mặt, xem số dư, in sao kê, tra cứu thông tin, chuyển khoản nội bộ. Số lần giao dịch 1 ngày: không giới hạn. Hạn mức chuyển khoản rút tiền tối đa: 20.000.000 đ/ ngày, 30.000.000đ/ngày, 50.000.000 đ/ ngày với các loại thẻ khác nhau. Thẻ Mastercard DaiABank Thẻ tín dụng quốc tế Mastercard DaiABank mới được chính thức ra mắt trên thị trường từ ngày 06/12/2011 với các tính năng bảo hiểm vượt trội và toàn diện dành cho chủ thẻ. Chủ thẻ này sẽ được bảo hiểm trong trường hợp bị mất thẻ hoặc bị mất thông tin thẻ.
95

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

96

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thời gian bản hành tăng thêm tối đa một năm so với nhà sản xuất cho các thiết bị điện tử trong gia đình chủ thẻ Sử dụng các gói bảo hiểm thất lạc đồ đạc và bảo vệ nhà của chủ thẻ khi đi vắng. Đây cũng là thẻ đầu tiên trên thị trường thẻ tín dụng Việt Nam có gói bảo hiểm toàn diện dành cho các thiết bị điện tử cầm tay của chủ thẻ như điện thoại di động, laptop, ipad…như sửa chữa hoặc thay mới hoàn toàn. SMS Banking Kiểm tra số dư tài khoản Liệt kê thông tin 05 giao dịch gần nhất Thông báo số dư thay đổi Xem thông tin về lãi suất tiền gửi Xem thông tin về tỷ giá Internet Banking Truy vấn thông tin tài khoản: Tiền gửi thanh toán, Tiền gửi tiết kiệm. Xem và in những giao dịch trên tài khoản Tiền gửi thanh toán, Tiền gửi tiết kiệm Tham khảo những thông tin về sản phẩm mới của Dai A Bank Tham khảo lãi suất tiết kiệm, tỉ giá ngoại tệ. Phân tích và nhận định Đại Á bank là ngân hàng thuộc liên minh thẻ V.N.B.C và là một trong những ngân hàng nhỏ xét về tổng tài sản và mạng lưới nhưng uy tín cao xét theo các chỉ số an toàn, vốn điều lệ, quy trình hoạt động… Đại Á bank mới cung cấp ra thị trường sản phẩm thẻ thanh toán và rút tiền nội địa và thẻ tín dụng, trong đó thẻ tín dụng quốc tế Mastercard DaiAbank mới được ra mắt thị trường vào 6/12. Sản phẩm tín dụng quốc tế này có điểm riêng biệt so với các sản phẩm thẻ khác trên thị trường ở tính năng cung cấp các gói bảo hiểm toàn diện. Mặc dù vậy, sản phẩm này mwois được tung ra thị trường và chưa có tính cạnh tranh cao.
96

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

97

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

PHẦN II: CÁC TỔ CHỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ I. NGÂN LƯỢNG NgânLượng.vn do công ty CP phần mềm Hoà Bình (PeaceSoft) thành lập năm 2009, hoạt động chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng, căn cứ vào Giấy phép số 2608/QĐ-NHNN. Ngânlượng.vn là Ví điện tử và Cổng Thanh toán Trực tuyến (TTTT) chuyên dùng cho Thương mại Điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam, cả về sản phẩm dịch vụ, độ phủ thị trường và lưu lượng thanh toán. NgânLượng.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, theo đó người dùng đăng ký tài khoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chính là: Nạp tiền, Rút tiền và Thanh toán; tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông qua thẻ nội địa hoặc quốc tế, tài khoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác. Nguồn vốn đầu tư từ các tập đoàn hàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật) và eBay (Mỹ) giúp NgânLượng.vn có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao dịch TTTT tại VN. Tôn chỉ hàng đầu của NgânLượng.vn là bảo vệ an toàn cho khách hàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet và thuận lợi hóa việc nhận tiền thanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại VN. Tính đến nay, Ngânlượng.vn đã có hàng triệu người dùng với hơn hàng trăm nghìn tài khoản ví sử dụng thường xuyên, được hỗ trợ tại hàng nghìn website bán hàng trực tuyến với lượng truy cập và tần suất thanh toán lớn nhất trong các dịch vụ thanh toán cho thương mại điện tử. Chiến lược phát triển của Ngânlượng: theo chiến lược sao năm cách (Pentagram): Tập trung phát triển các sản phẩm và dịch vụ xung quanh giá trị cốt lõi là TMĐT, chú ý đến tính tương sinh, tương hỗ lẫn nhau giữa sản phẩm, dịch vụ, tạo nên một hệ sinh thái ngôi sao năm cánh, đem lại chuỗi giá trị thỏa mãn toàn diện cho thị trường, khách hàng TMĐT.
97

1. Tổng quan về Ngânlượng.vn

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

98

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Tháng 11.2010, NgânLượng.vn chính thức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cho phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Ví điện tử trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam. Được biết NgânLượng.vn là ví điện tử duy nhất có định hướng chuyên biệt về thanh toán trực tuyến cho thương mại điện tử được cấp phép. 2.  Các đối tác của Ngânlượng Các công ty, website hợp tác trong lĩnh vực kinh doanh, công nghệ: Công ty CP Nguyễn Kim. Công ty TNHH TM & Phát triển công nghệ phần mềm TCSOFT. Công ty Cổ phần Công Nghệ Thái Bình Dương Việt Nam. Công ty TNHH1TV nông trang Island. Công ty Cổ phần Công Nghệ DKT. Công ty TNHH Công Nghệ và Truyền Thông Acute Việt Nam. Công ty viễn thông quốc t ế FPT, Viettel., Mobifone. Công ty TNHH truyền thông Hoàng Ngân, Công ty TNHH Kkhải Việt….
98

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

99

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

 -

Hàng nghìn các website bán hàng trực tuyến : e -Bay, Chợ điện tử.vn, vio.com.vn,

Babylon.vn, nhasachphuongnam.com, megabuy.vn, PNJ.com.vn, deal.go.vn, chon.vn…. Các ngân hàng liên kết thanh toán Ngân hàng gồm Vietcombank, Techcombank, Vietinbank, Đông Á, VIB, SHB,

Visa/Master, các tổ chức liên minh : Banknetvn, Smartlink, VNBC Các Sản phẩm & dịch vụ của Ngânlượng.vn

3.

NgânLượng.vn hỗ trợ người Mua thanh toán và người Bán nhận tiền thanh toán cho các giao dịch mua bán trên mạng nhanh chóng; an toàn. thông qua 3 loại giao dịch chính:  Nạp tiền: Người Mua chuyển tiền VNĐ cho NgânLượng.vn giữ hộ (bằng nhiều hình thức nhanh chóng, tiện lợi và an toàn) và nhận được một số "ngân lượng" tương ứng với số tiền đã nạp trong tài khoản của mình. Khách hàng có thể nạp tiền bằng các cách sau:  Nộp tiền mặt tại quầy của Ngânlượng.vn Nạp tiền thông qua thẻ Visa, Master; Nạp tiền bằng thẻ cào điện thoại; Nạp tiền qua hệ thống ngân hàng liên kết. Thanh toán: Người Mua chuyển "ngân lượng" cho người Bán để thanh toán tiền

hàng, giao dịch được NgânLượng.vn đảm bảo về mặt tài chính. Người mua có thể thanh toán cho người bán thông qua các hình thức sau: Thanh toán online bằng thẻ ATM Online bằng internet banking Thanh toán online bằng thẻ thanh toán quốc tế (Visa, Master, JCB, Amex) Chuyển khoản tại cây ATM Chuyển khoản bằng Internet – Banking Chuyển khoản tại quầy giao dịch ngân hàng Chuyển tiền mặt tại văn phòng Ngânlượng.vn
99

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

100

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Rút tiền: Chủ tài khoản tại NgânLượng.vn có thể yêu cầu rút “ngân lượng” để

nhận lại tiền mặt VNĐ bất cứ lúc nào theo yêu cầu bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản ngân hàng. Với hình thức rút tiền mặt ở văn phòng NgânLượng.vn tại Hà Nội hoặc TP. HCM, hạn mức rút tiền tối đa không quá 10.000.000 (VND) cho tổng số tiền của các lần giao dịch trong 1 ngày đối với 1 tài khoản thành viên. Với hình thức rút tiền về tài khoản ngân hàng: Theo chính sách an ninh của NgânLượng.vn, nếu tài khoản chưa được chứng thực thì mỗi ngày không được rút quá 1 lần và mỗi lần tối đa không được rút quá 500.000 (VND)/ ngày. Với tài khoản đã được chứng thực, được phép rút tối đa với số lượng và thời gian Với mọi hình thức rút tiền, hạn mức rút tiền tối thiểu là 100.000 (VND) cho 1 giao Phân tích và nhận định Lợi thế trong việc đi đầu trong lĩnh vực TMĐT. Lợi thế về mặt công nghệ do có sáng lập là công ty CP phần mềm Hoà Bình Có một cơ chế thanh toán ưu việt cho khách hàng: thanh toán tạm giữ với cơ chế không hạn chế. dịch. 4. Điểm mạnh: -

này, khách hàng không phải lo ngại về khoản tiền của mình đã chi trả nhưng không nhận được hàng hoặc hàng không đúng yêu cầu. Mua sắm và thanh toán tiện lợi, nhanh chóng. Nhiều hình thức nạp tiền, thanh toán, chuyển khoản để khách hàng có thể lựa chọn Nganluong đã nhiều lần được bình chọn là ví điện tử được ưa thích nhất. Tính đến nay, NgânLượng.vn đã có hàng triệu người dùng thường xuyên với hơn
100

cho phù hợp với nhu cầu của mình. -

300.000 tài khoản ví, được hỗ trợ tại hơn 5.000 website bán hàng trực tuyến với lượng truy cập và tần suất thanh toán lớn nhất trong các dịch vụ thanh toán dành cho thương mại điện tử, liên thông với nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính như: Vietcombank, Techcombank, VietinBank, Đông Á, VIB, Visa/MasterCard, SmartLink, BankNetVN…
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

101

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Hạn chế: Các mặt hàng trên Ngânlượng.vn chưa đa dạng, phong phú Việc các ngân hàng phải thực hiện chuyển tiền sang một ngân hàng thứ ba là

SeaBank, khiến cho khách hàng phải trả phí giao dịch cao hơn nhiều so với việc thanh toán thông qua một hệ thống liên kết trực tiếp. Chưa đa dạng về đồng tiền thanh toán

II. 1.

VCCorp Tổng quan

Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam (Vietnam Communications Corporation) thành lập ngày 07.07.2006. VCCorp là công ty công nghệ hàng đầu VN trong lĩnh vực phát triển công nghệ và sản phẩm Internet. Lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm: cung cấp các sản phẩm và dịch về thông tin kinh tế, tài chính, văn hóa, xã hội, thể thao, giải trí trên Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng… Vốn điều lệ 60 tỷ đồng, VCCorp là một trong những đối tác chiến lược được lựa chọn đầu tư bởi Quỹ đầu tư mạo hiểm, Tập đoàn IDG Ventures Vietnam. 2. 2.1. 2.2.  Sản phẩm, dịch vụ của VCCorp Các kênh thông tin: CafeF.vn: Kênh thông tin tài chính, chứng khoán số 1 VN hiện nay Kenh14.vn: Kênh thông tin dành cho giới trẻ Socnhi.com: Kênh nội dung, game, truyện, trò chơi tương tác dành cho thiếu nhi Afamily.vn: Kênh thông tin gia đình, sức khỏe Autopro.com.vn: Kênh thông tin ô tô – xe máy Gamek.vn: Kênh thông tin game Hệ thống thương mại điện tử:

Các website sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến của VCCORP bao gồm: Enbac.vn, Muare.vn, Rongbay.vn:
101

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

102

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Các website này theo hình thức rao vặt C2C, B2C. Theo phương thức cũ người

bán và người mua chuyển khoản cho nhau qua tài khoản ngân hàng hoặc trả bằng tiền mặt. Hiện tại Vccorp triển khai thêm việc thanh toán bằng gold, người mua sẽ chuyển gold vào tài khoản người bán để thực hiện giao dịch. Tuy nhiên với truyền thống và thói quen mua sắm qua các trang rao vặt, việc chuyển gold vào tài khoản người bán trước không được ưa chuộng. Hầu hết các giao dịch diễn ra thanh toán bằng tiền mặt, giao hàng tận nơi. Như vậy các website sẽ chỉ thu tiền trung gian từ phí hàng tháng của người bán hàng, rao vặt. Đây là một trong số những website khá đình đám với lượng giao dịch thành công rất lớn. Trong thời gian tới VCCORP sẽ tiến hành áp dụng hình thức thanh toán GOLD cho các trang rao vặt này của mình thay vì một số ví điện tử khác đã nhanh tay tích hợp trước như ngân lượng và bảo kim.  Solo.vn: Solo là sàn giao dịch thương mại điện tử trong đó Solo trung gian phân phối các Solo chịu trách nhiệm quảng bá các sản phẩm trên sàn giống như một siêu thị điện

sản phẩm từ hàng ngàn nhà cung cấp khác trên toàn quốc. -

tử, Solo chịu trách nhiệm vận chuyển tới khách hàng cuối cùng , việc thanh toán mua sắm trên sàn Solo có thể qua các kênh thẻ ngân hàng như VISA, MASTER, ATM, INTERNET BANKING, chuyển khoản, thu tiền giao hàng tận nơi COD, và thanh toán bằng GOLD.  GOLD được sử dụng như một ví điện tử trong đó khách hàng sẽ phải nạp tiền vào Khách hàng có thể nạp bằng thẻ cào điện thoại với mức chiết khấu, nạp từ thẻ
102

tài khoản và tiền mặt được quy đổi ra GOLD theo tỷ lệ : 1VND=1GOLD.  VISA, MASTER CARD, ATM đã kích hoạt, SMS điện thoại, nạp tại quầy muachung.vn: Đây là một hình thức trang web kinh doanh theo dạng Groupon rất thành công của

Mỹ. Theo đó muachung.vn sẽ phải thương lượng với các nhà cung cấp dịch vụ để có các
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

103

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

sản phẩm giảm giá đặc biệt, từ đây các sản phẩm này thu hút người mua, quay ngược trở lại càng nhiều người mua thì càng thương lượng deal với giá rẻ hơn. Groupon thực chất chỉ chiếm 10% trong cả quy trình thương mại điện tử bình thường, đó là ở khâu thanh toán trực tuyến qua các kênh nêu trên. Hình thức này chủ yếu mang tính marketing thương hiệu nhiều hơn, tuy nhiên nó đã đem lại nguồn thu rất lớn cho VCCORP.  Nếu thói quen dùng thẻ thanh toán hoặc dùng ví điện tử để trả tiền dịch vụ thì sẽ

giảm chi phí quản lý, chi phí in bao bì, voucher cho VCCORP rất nhiều. Cổng thanh toán trực tuyến Soha Payment ( Muachungpay): Cổng thanh toán này hướng tới là cổng thanh toán chung cho các trang web mua

bán của VCCORP. Tại đây khách hàng có thể thanh toán bằng Visa, Master Card, thẻ ghi nợ nội địa của một số ngân hàng, thẻ cào điện thoại. Mô hình này rất giống với Paypal của Mỹ nhưng có hình thức phù hợp với cách Muachungpay cho phép thanh toán một số thẻ nội địa sau: Vietcombank, SHB, thức mua bán của người Việt Nam hơn. Đông Á, Techcombank, HD Bank, Eximbank, Vietin Bank, Tienphong Bank, VIB, Maritime Bank. Ngoài ra Muachungpay còn thanh toán qua internet banking của Đông Á Bank và

Techcombank. 2.3.    2.4.    Công cụ search Baamboo: Baamboo mp3: Công cụ tìm kiếm và nghe nhạc trực tuyến Baamboo video: Công cụ tìm kiếm và xem video trực tuyến Baamboo điểm tin: Công cụ tìm kiếm thông tin báo chí Hệ thống Social Media Linkhay.com: Cộng đồng chia sẻ và bình luận thông tin Sannhac.com: Cộng đồng hát và chia sẻ karaoke trực tuyến Tratu.com: Cộng đồng dịch thuật và chia sẻ kiến thức dịch thuật (gồm 08 từ điển
103

chuyên ngành)

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

104

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2.5.      2.6.

Hệ thống công nghệ cho hơn 30 báo điện tử hàng đầu VN Dantri.com.vn Nguoilaodong.vn Thethaovanhoa.vn VnEconomy.vn … Tổng đài SMS 8x01

VC Mobile là 1 trong những sản phẩm ra đời đầu tiên, kinh doanh trong lĩnh vực giá trị gia tăng cho điện thoại di động, với 2 thương hiệu nổi tiếng 8x01 và Chị Thỏ Ngọc. Hiện tại VC đang là một trong những đơn vị dẫn đầu thị trường về lĩnh vực này. 2.7. 2.8. Admicro Là đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam chuyên

cung cấp các dịch vụ tư vấn trọn gói đối với các chiến dịch quảng cáo trực tuyến và các dịch vụ tư vấn khác theo nhu cầu của khách hàng như: tư vấn lựa chọn website/vị trí quảng cáo, tư vấn lựa chọn hình thức quảng cáo, dịch vụ thiết kế, đo lường, v.v. AdMicro hiện đang độc quyền kinh doanh trên gần 50 sản phẩm báo chí và các cổng thông tin trực tuyến, trong đó có các báo điện tử lớn như Dân trí, Người Lao động, Thời báo KTVN, Pháp luật TPHCM, Diễn đàn doanh nghiệp, CafeF, Kenh14 .v.v. 3. Phân tích, nhận định Thế mạnh của VCCORP là đã có nền mua bán trực tuyến sẵn qua các trang rao vặt, khách hàng hướng tới của từng website cũng được phân ra như chuyên trang dành cho người bán hàng chuyên nghiệp, dành cho người yêu thích điện thoại, người yêu thích oto. Hàng nghìn giao dịch được xử lý thành công mỗi ngày qua các tin rao vặt. Từ đây VCCORP có thể triển khai thành công ví điện tử tới tất cả các khách hàng đã phụ thuộc vào các trang này cho các hoạt động bán hàng quen thuộc của mình. Với hệ thống media hỗ trợ từ các trang website được ưa chuộng như kenh14.vn, dan tri, cafe… Các mảng này đều đã mang lại nguồn lợi siêu lợi nhuận từ quảng cáo cho VCCORP, nó sẽ tiếp tục mang lại lợi nhuận nhiều hơn nữa nếu triển khai thêm các dịch vụ nói trên mà không một công ty nào có thể cạnh tranh tốt được bằng marketing.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

104

105

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Công ty Cổ phần thương mại điện tử Bảo Kim (Bảo Kim) Tổng quan Cổng thanh toán trực tuyến baokim.vn, thành lập vào tháng 7/2010, trực thuộc Công ty Cổ phần TMĐT Bảo Kim, được xây dựng theo mô hình hệ thống Paypal, Moneybookers… hỗ trợ Mobile Payment phục vụ thanh toán trực tuyến. Baokim.vn đóng vái trò trung gian thanh toán, cung cấp các dịch vụ: Thanh toán trực tuyến, Chuyển tiền trực tuyến và là cổng thanh toán đầu tiên tại Việt Nam phân phối mã Thẻ thanh toán trả trước RÊV Visa. Thông qua baokim.vn, người mua không cần phải dùng nhiều thẻ ATM của các ngân hàng khác nhau mà vẫn có thể thanh toán được bất kỳ hóa đơn mua sắm nào. Ngược lại, các website bán hàng cũng chỉ cần một kết nối với baokim.vn là có thể bán hàng cho mọi đối tượng khách hàng một cách đơn giản nhất. Hiện tại, baokim.vn đang hợp tác với hơn 20 ngân hàng trong nước và các hệ thống thẻ tín dụng quốc tế như VISA, Master, American Express... Với đối tượng doanh nghiệp baokim.vn cung cấp các dịch vụ thanh toán tích hợp cho các hệ thống online như: Website TMĐT, Hệ thống rao vặt, Blog, Forum … dựa trên các API được xây dựng sẵn, hỗ trợ tích hợp một cách đơn giản và nhanh chóng. Với đối tác, baokim.vn đáp ứng việc tích hợp với các hệ thống khác: SMS Gateway, Banking Services … nhanh chóng, thuận tiện. 1. Đối tác Đối tác của Bảo Kim là các ngân hàng trong hệ thống liên minh thẻ Banknetvn, Smartlink, VNBC. Bên cạnh đó là các tổ chức thẻ quốc tế như: Mastercard, Visacard, Dinner Club International, American Express... 2. Sản phẩm, dịch vụ Bảo kim cung cấp cách thức cho người tiêu dùng khi mua hàng hóa online, và có sự hỗ trợ của ngân hàng khi chủ thẻ dùng để thanh toán. Có hai hình thức chính: Thanh toán An Toàn và Thanh toán trực tiếp
105

Dịch vụ thanh toán

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

106

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thanh toán An Toàn: Khi khách hàng và người bán chưa có sự tin tưởng, khoản

tiền sẽ bị đóng băng tại tài khoản của Bảo Kim ở ngân hàng, cho đến khi giao dịch giữa ng bán và ng mua được hoàn tất. Chu trình thanh toán: Chọn ngân hàng/ loại thẻ muốn sử dụng Xác nhận số tiền và điền thông tin thanh toán  Nhập thông tin ngân hàng hoặc chuyển khoản để hoàn tất quá trình thanh toán  Thanh toán trực tiếp: Khi hai bên đã có sự tin tưởng, tiền sẽ đc chuyển đến người Chu trình thanh toán: Chọn ngân hàng/ loại thẻ muốn sử dụng Chọn phương

bán luôn thông qua tài khoản ng mua, bảo kim, tài khoản ng bán thức thanh toán Xác nhận lại thông tin thanh toán. Nạp tiền Là hình thức nạp tiền thật vào các tài khoản khách hàng tại Bảo Kim, để có thể thực hiện giao dịch mua bán online. Các kênh có thể nạp tiền : 3. Nạp bằng thẻ cào điện thoại Nạp online với thẻ tín dụng Nạp online với thẻ ATM Nạp với Internet banking Nạp bằng chuyển khoản Nạp qua máy ATM Nạp bưu điện tiền mặt Phân tích, nhận định

Cổng thanh toán Bảo Kim là một trong những cổng thanh toán phát triển mạnh tại Việt Nam. Tuy nhiên, tháng 10-2011, Bảo Kim có liên quan tới vấn đề cạnh tranh không lành mạnh với Nganluong. Trong đó ví điện tử của Bảo Kim sao chép thông tin, hình ảnh và một số chức năng của Nganluong đã được đăng ký bản quyền. Bên cạnh đó, Bảo Kim phải loại bỏ các tài liệu, mẫu hợp đồng gửi khách hàng có dấu hiệu sao chép từ Nganluong.vn. Qua đó, Bảo Kim một phần bị giảm uy tín trên thị trường. Tháng 6/2011, Bảo Kim ra chuyên trang khuyến mại giúp người tiêu dùng mua được các sản phẩm giá rẻ tại địa chỉ shopping.baokim.vn. Đây là chương trình kết hợp bởi Cổng
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

106

107

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

thanh toán trực tuyến Bảo Kim với các website tích hợp cổng thanh toán này. Lợi thế của Baokim là mạng lưới đối tác lớn, bảo gồm các ngân hàng thuộc hệ thống Banknetvn, Smartlink và VNBC và các tổ chức thẻ quốc tế như: Visa, MasterCard, American Express…

III.

VTC Intecom

1. Tổng quan Công ty Công Nghệ và Nội dung số (VTC Intecom) là một công ty trực thuộc tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC. Được thành lập từ năm 2006, trải qua quá trình phát triển trên 5 năm, công ty đã tạo được nhiều sản phẩm thành công như các trò chơi trực tuyến (Đột Kích, Audition, …), thanh toán trực tuyến (Ebank), ví điện tử (VTC Paygate), cùng rất nhiều sản phẩm ứng dụng trên điện thoại di động. Cuối năm 2009 do Tổng công ty VTC thực hiện chiến lược quy hoạch, sắp xếp lại các đơn vị sản xuất, kinh doanh nên tạm thời VTC Intecom đang quản lý chủ yếu hai lĩnh vực trò chơi trực tuyến và thanh toán trực tuyến. Báo cáo này xin tập trung nghiên cứu thông tin về lĩnh vực thanh toán trực tuyến qua ngân hàng điện tử VTC eBank (https://ebank.vtc.vn) Với Slogan “beautiful life…loading” mang ý nghĩa rằng cuộc sống chỉ tốt đ p khi nó còn đang tiếp diễn, đang chưa hoàn hảo, VTC Intecom muốn ngụ ý rằng dịch vụ của họ sẽ ngày càng an toàn hơn, thuận tiện hơn. Đối tác của VTC Telecom Ngân hàng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank Nạp Vcoin bằng thẻ Vietcombank Connect24 qua hệ thống Smart Link Nạp Vcoin bằng thẻ Vietcombank Connect24 tại máy ATM của Vietcombank
107

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

108

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Techcom bank Nạp Vcoin bằng dịch vụ thanh toán qua SMS - F@stMobiPay Qua Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Dùng để nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank qua hệ thống Smart Link Qua Ngân hàng Agribank Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank tại quầy giao dịch Hoặc nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank bằng SMS Banking. Qua Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản Eximbank thông qua hệ thống Smart Link Qua Ngân hàng Quân đội – MB Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản MB thông qua hệ thống Smart Link Qua Ngân hàng Á Châu – ACB Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản ACB thông qua hệ thống Smart Link Qua Ngân hàng Phát triển nhà Tp.HCM - HD Bank Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản MB thông qua hệ thống Smart Link Qua ngân hàng TMCP Đại Dương – OceanBank Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank tại quầy giao dịch của Ngân hàng OceanBank Qua Ngân hàng Đông Á - DongA Bank Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản DongA Bank
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

108

109

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Qua Ngân hàng Nam Á - Nam A Bank Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản Nam A Bank qua cổng thanh toán của Banknetvn Qua Ngân hàng Sài Gòn - Sai Gon Bank Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản Sài Gòn Bank qua cổng thanh toán của Banknetvn Qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản Vietinbank thông qua hệ thống Smart Link Qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản Sacombank thông qua hệ thống Smart Link

Các ví điện tử Cổng thanh toán trực tuyến VTC Paygate Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản VTC eBank từ tài khoản VTC Paygate. Vcoin nhận được là 100% Vcoin thanh toán. Cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim Nạp Vcoin qua cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim Ví điện tử - MobiVi Nạp Vcoin từ tài khoản Ví điện tử - MobiVi Ví điện tử VnMart Nạp Vcoin từ tài khoản VnMart Qua ví điện tử Payoo Nạp Vcoin qua ví điện tử Payoo
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

109

110

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Qua cổng thanh toán trực tuyến NgânLượng.vn Khách hàng có thể sử dụng số dư trong tài khoản NgânLượng.vn để nạp Vcoin vào tài koản VTC eBank Qua cổng thanh toán trực tuyến MegaPayment Khách hàng có thể sử dụng cổng để nạp Vcoin vào tài koản VTC eBank

2. Các sản phẩm VTC eBank Ngân hàng điện tử VTC eBank là hệ thống quản lý tài khoản và tính cước cho các dịch vụ trực tuyến của VTC, đồng thời cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến cho các dịch vụ nội dung số của đối tác. Ngân hàng điện tử VTC eBank do Trung Tâm Thanh Toán Điện Tử thuộc Công ty TNHH một thành viên VTC Công nghệ và Nội dung số (VTC Intecom) xây dựng và vận hành. Ngân hàng điện tử VTC eBank được xây dưng từ năm 2006 với tên gọi tiền thân là Paygate (https://paygate.vtc.vn). Tính đến tháng 8 năm 2011, VTC eBank đã có hơn 60 triệu tài khoản đăng ký, trong đó có hơn 8 triệu tài khoản thanh toán. VTC eBank hiện đang là cộng đồng trực tuyến lớn nhất, đồng thời cũng là một trong những nhà cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến lớn tại Việt Nam. Đơn vị thanh toán trong hệ thống ngân hàng điện tử VTC eBank là Vcoin (tỷ lệ quy đổi là 100đ = 1 Vcoin). Mỗi tài khoản VTC eBank tồn tại 2 số dư Vcoin. Số dư Vcoin thanh toán: sử dụng cho tất cả các sản phẩm - dịch vụ của VTC và các đối tác. Hiện nay, khách hàng có thể sử dụng Vcoin để thanh toán cho khoảng 100 dịch vụ của gần 50 đối tác trong đó đa phần là dịch vụ viễn thông di động và game trực tuyến. Các đối tác này gồm nhiều đơn vị có uy tín như Viettel, Vinaphone, SaigonTel, Netgame Asia, Asiasoft, … Số dư Vcoin game: chỉ sử dụng các dịch vụ trực tuyến của VTC.
110

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

111

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Ngân hàng điện tử VTC eBank hiện đang phát hành thẻ cào trả trước – thẻ Vcoin với hệ thống phân phối trên 64 tỉnh thành. Khách hàng có thể nạp Vcoin vào tài khoản, nạp tiền điện thoại và sử dụng các dịch vụ khác do các đối tác của VTC Intecom cung cấp. VTC PayGate Ngoài việc liên kết với các ví điện tử bên ngoài công ty, bản thân VTC Intecom cũng phát triển một ví điện tử riêng gọi là VTC Paygate (https://paygate.vtc.vn). Ví Paygate có ưu điểm lớn nhất là kết nối trực tiếp với ngân hàng điện tử VTC eBank; nhờ đó được hưởng ưu đãi của eBank đồng thời vẫn giữ nguyên bản chất của một ví điện tử là đầu tư ít và giao dịch nhanh. Phân tích và nhận định Đối tác VTC Intecom là đối tác lớn trong lĩnh vực thanh toán trực tuyến với những sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhiều nhu cầu đầu tư khác nhau. Tuy nhiên, điều cần lưu ý là những dịch vụ này hiện vẫn đang trong quá trình hoàn thiện (theo slogan của VTC eBank). Đây có thể là một điểm lợi trong quá trình hợp tác khai thác nếu Banknetvn đầu tư phù hợp; nhưng cũng có thể là một bất lợi gây thiệt hại đến các nguồn tài nguyên của bản thân công ty. Việc liên kết nhiều công cụ thanh toán trực tuyến như trên đã giúp VTC eBank khẳng định vai trò là một đơn vị trung gian giá trị trực tuyến lớn của mình.

IV.

VNPAY

1. Tổng quan Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam chính thức thành lập vào tháng 3 năm 2007 bởi đội ngũ cán bộ lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, Công nghệ thông tin và Viễn thông. Trong 4 năm qua, VNPAY đã liên kết, hợp tác với 31 ngân hàng, 7 công ty viễn thông và hơn 40 doanh nghiệp thương mại điện tử đưa ra các giải pháp thanh toán đơn giản, tiện lợi như: Dịch vụ SMS Banking, Dịch vụ nạp tiền điện thoại VnTopup, Thanh toán hoá đơn qua tin nhắn, Ví điện tử VnMart, SIM Đa năng,…
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

111

112

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2. Đối tác Có 3 nhóm đối tác chính: Ngân hàng: Viettin Bank, DongA Bank, BIDV, HDBank, Citi bank, Liênvietbank.... Viễn Thông: EVNTelecom, Viettel, Mobifone, Vinaphone, Sphone, Vietnammobile, beeline Doanh Nghiệp: Thegioitructuyen, Vbook, hlink, VTC... 3. Dịch vụ Vn topup Từ năm 2007, công ty VNPAY đã phối hợp với các Ngân hàng và công ty Viễn thông đưa ra dịch vụ VnTopup cho nhóm đối tượng khách hàng cá nhân. Dịch vụ VnTopup cho phép khách hàng Ngân hàng nạp tiền điện thoại trả trước và trả sau và thanh toán trực tiếp bằng tài khoản tại Ngân hang. Đây là dịch vụ hợp tác kinh doanh và chia sẻ thương hiệu VnTopup giữa hai đơn vị và cùng cung cấp cho một đối tượng là khách hàng cá nhân của Ngân hàng Lợi ích của ngân hàng khi kết nối dịch vụ VnTopup: Giảm thiểu thời gian giao dịch tại ngân hàng bằng cách thu hút khách hàng sử dụng Ngân hàng điện tử. Thu phí xử lý giao dịch từ công ty VNPAY khi khách hàng sử dụng dịch vụ VnTopup, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Gia tăng được dịch vụ của mình đối với khách hàng, thu hút khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng, nhờ đó làm tăng nguồn huy động vốn. Mobile baking VNPAY cung cấp dịch vụ Mobile banking cho đối tượng khách hàng cá nhân và ngân hàng. Mobile Baking là gói dịch vụ tiện ích của ngân hàng cung cấp cho khách hàng có tài khoản thực hiện các giao dịch với ngân hàng thông qua tin nhắn SMS từ điện thoại di động. Mobile Banking đồng thời là phần mềm ứng dụng do VNPAY nghiên cứu và phát triển. Ứng dụng Mobile Banking hiện thị được tất cả các giao dịch của Ngân hàng và có
112

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

113

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

thể chạy được trên tất cả các loại điện thoại, điện thoại thông minh và máy tính bảng đang có trên thị trường. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phát triển các dịch vụ Ngân hàng, VNPAY hợp tác với các ngân hàng phát triển các dịch trên Mobile Banking trên các phương diện: Hợp tác và tư vấn phát triển dịch vụ Mobile Banking. VNPAY đóng vai trò tư vấn cho ngân hàng các dịch vụ sẽ triển khai trên Mobile Banking, cung cấp giải pháp trọn gói, cùng phối hợp với bộ phận nghiệp vụ, marketing để cùng khai thác và quảng bá tới khách hàng, cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên Mobile và hỗ trợ vận hành và mở rộng dịch vụ để kết nối Mobile Banking với các đối tác khác. Cung cấp giải pháp Mobile Banking Cho thuê tổng đài tin nhắn 8149 Đây là tổng đài dùng riền cho các dịch vụ Ngân hàng từ năm 2007 với tốc độ nhanh và ổn định (trung bình đạt 100-150SMS/giây). Cung cấp dịch vụ SMS Marketing sử dụng tên thương hiệu Ngân hàng Bill Payment Dịch vụ thanh toán hóa đơn VNPAY cung cấp đem lại lợi ích đối với ngân hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Lợi ích với ngân hàng: Thanh toán hóa đơn (Bill Payment) là dịch vụ công ty VNPAY cung cấp cho các Ngân hàng để khách hàng của Ngân hàng có thể dùng tài khoản của mình thanh toán cho các hóa đơn (điện thoại di động trả sau, điện thoại cố định, ADSL, …) qua các kênh thanh toán của ngân hàng như SMS, Internet Banking, Mobile Banking, ATM hoặc đăng ký nhờ thu tự động. Số tiền bị trừ trong tài khoản đúng bằng số tiền cước khách hàng sử dụng hóa đơn. Lợi ích với các nhà cung cấp dịch vụ: Dịch vụ Bill Payment là kênh thanh toán mới giúp nhà cung cấp thu phí sử dụng dịch vụ thông qua tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Số tiền bị trừ trong tài khoản đúng bằng số tiền cước khách hàng sử dụng hóa đơn. Với việc kết nối Bill Payment, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có thêm một kênh thanh toán mới, giảm thiểu chi phí cho nhân viên thu cước, các điểm thu cước, phục vụ khách hàng ngày
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

113

114

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

càng tốt hơn bằng việc đem lại cho họ nhiều tiện ích mới, đa dạng. Cùng với đó, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp tránh được các rủi ro xảy ra với các khoản tiền công ty thu được từ khách hàng như: mất tiền, tiền giả…

Cổng thanh toán

Dịch vụ cổng thanh toán, giúp người tiêu dùng mua hàng hóa online được dễ dàng hơn, giảm thiểu các chi phí thời gian, chi phí đi lại, an toàn nhanh chóng, tránh các rủi ro trong thanh toán. Quy trình được thực hiện như trên. Và dưới đây là mô hình kết nối:

114

Phân tích và nhận định VNPAY tập trung phát triển mảng cung cấp các giải pháp công nghệ.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

115

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

V. 1.

PAYOO Tổng quan Hệ thống thanh toán trực tuyến Payoo thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ trực tuyến

Cộng đồng Việt (VietUnion) là một trong những nỗ lực nhằm xóa bỏ những rào cản trong thương mại điện tử Việt Nam hiện nay. VietUnion là đơn vị chủ quản và điều hành Ví điện tử Payoo, Ví điện tử Payoo hiện đang dẫn đầu thị phần dịch vụ thanh toán trung gian tại Việt Nam. Với Ví điện tử Payoo, người dùng mua hàng trực tuyến hoặc sử dụng dịch vụ tại hơn 60 website uy tín đã kết nối với ví điện tử Payoo; dễ dàng nạp tiền vào tài khoản điện thoại di động trả trước tại website paycode. Đặc biệt, chủ Ví điện tử Payoo được hỗ trợ thanh toán trực tuyến mọi hóa đơn của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau thông qua cổng website paybill. 2. Đối tác Hiện tại, Payoo có khoảng 70 đối tác thuộc các nhóm: Chính phủ, Ngân hàng, Bảo mật, Doanh nghiệp CNTT, Giao nhận, Viễn thông, Sàn giao dịch, Doanh nghiệp Thương mại - Dịch vụ và các đối tác khác trong đó có Banknetvn. Trong đó, đối tác Ngân hàng gồm có: Ngân hàng Đông Á, Agribank,

Vietcombank, Vietinbank, Sacombank, Navibank, VietA bank, Tiền Phong bank,Western bank 3. Sản phẩm và dịch vụ Payoo cung cấp duy nhất sản phẩm dịch vụ là ví điện tử Payoo. Ví điện tử Payoo là một tài khoản điện tử, có chức năng như một chiếc Ví tiền trên Internet nhằm hỗ trợ người dùng mua - bán - giao dịch tại các trang web thương mại điện tử và tại các cộng đồng mạng có hoạt động thanh toán hoặc trả phí. Ưu điểm nổi bật:

Đối với người dùng cá nhân: Ví điện tử bảo vệ người tham gia giao dịch online, giúp họ yên tâm hơn khi mua
115

sắm và đặt cọc hàng hóa trên mạng; trả phí các dịch vụ giải trí trực tuyến; đóng phí thành

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

116

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

viên thường niên tại các website ưa thích, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền - nhận tiền giữa các ví một cách thuận tiện, nhanh chóng và an toàn … Payoo hợp tác với nhiều ngân hàng, cho phép chủ sở hữu nạp tiền vào hoặc rút tiền từ Ví ra tài khoản ngân hàng thông qua Internet Banking hoặc các kênh giao dịch khác.

Đối với doanh nghiệp : Ví điện tử Payoo đóng vai trò đơn vị trung gian hỗ trợ hoạt động thương mại điện

tử: mở rộng các hình thức thanh toán bảo đảm; kết nối doanh nghiệp với cộng đồng người dùng và liên kết các doanh nghiệp với nhau. Đồng thời, doanh nghiệp có thể loại bỏ hoàn toàn đơn đặt hàng giả, mở rộng, phát triển thị trường với hình thức thanh toán nhanh chóng, dễ dàng, không bị giới hạn địa lý và Tiết kiệm nhân lực và chi phí quản lý của doanh nghiệp. Năm 2010, Công ty Cổ phần Chuyển mạch Tài chính Quốc gia Việt Nam (Banknetvn) đã cùng Công ty CP Trực tuyến Cộng đồng Việt (VietUnion) ký kết thỏa thuận hợp tác triển khai các dịch vụ hỗ trợ thanh toán điện tử. Theo đó, người dùng có tài khoản tại các ngân hàng thành viên đã kết nối vào hệ thống chuyển mạch của Banknetvn có thể sử dụng nạp tiền trực tuyến vào Ví điện tử Payoo để thanh toán mua hàng qua mạng, thanh toán dịch vụ nạp tiền di động trả trước và thanh toán hóa đơn dịch vụ định kỳ … Bên cạnh phương thức thanh toán qua Internet, hai bên cùng chú trọng phát triển kênh giao dịch đầu cuối trên nền tảng điện thoại di động nhằm đón đầu xu thế tương lai. Phân tích và nhận định Hệ thống thanh toán trực tuyến Payoo do VietUnion phát triển với sản phẩm dịch vụ là ví điện tử Payoo. Ví điện tử Payoo đem lại rất nhiều tính năng cho người sử dụng với các đặc điểm như dễ sử dụng, đảm bảo bảo mật tuyệt đối các giao dịch, người dung xác thực, an toàn thông tin, và uy tín cao, ví điện tử Payoo đã tạo dựng được chỗ đứng trên thị trường trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt với các sản phẩm ví điện tử khác.
116

4.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

117

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Mặt khác, với tiềm lực tài chính mạnh mẽ từ Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn và sự cộng tác từ các đối tác lớn trên nhiều lĩnh vực, Ví điện tử Payoo đã xác lập cho mình một vị thế là trung gian thanh toán trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam.

VI. 1.

ONEPAY Tổng quan OnePAY là đối tác của MaterCard trong cung cấp giải pháp thanh toán điện tử

cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Hệ thống cổng thanh toán của OnePAY được tin dùng bởi các ngân hàng lớn trên thế giới như ANZ , HSBC, … Cổng thanh toán OnePAY đảm bảo các tiêu chuẩn của hệ thống tài chính quốc tế như Visa, MasterCard…OnePAY cũng đang hợp tác cùng 6 ngân hàng nhà nước và cổ phần lớn nhất Việt Nam để triển khai đa dạng kênh thanh toán không tiền mặt. Đối tác. Các ngân hàng: OnePAY đã hợp tác với các ngân hàng lớn như Vietcombank,

2. 

Vietinbank, BIDV, Techcombank và một số ngân hàng cổ phần khác, chiếm gần 80% thị phần tài khoản ngân hàng và thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM).

Đối tác cung cấp các giải pháp bảo mật VeriSign: VeriSign là nhà cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng được tin tưởng trên toàn

-

cầu. OnePAY sử dụng phầm mềm mã hóa của VeriSign để bảo mật cho thông tin cá nhân của khách hàng trên Internet. Trustwave: Trustwave là nhà cung cấp các giải pháp bảo mật dữ liệu thanh toán hàng đầu thế giới. OnePAY hợp tác với Trustwave trong việc xây dựng hạ tầng mạng đáp ứng chuẩn bảo mật của các tổ chức thẻ quốc tế, bao gồm: American Express, Visa, Inc. and Visa Europe….

Đối tác truyền thông Báo điện tử VnExpress: Các chuyên mục OnePAY cung cấp dành cho cả cá nhân
117

-

và doanh nghiệp thương mại điện tử. Trong đó, cung cấp thông tin liên quan tới các vấn đề về kinh nghiệm sử dụng thẻ thanh toán, bảo vệ quyền lợi khi thực hiện các giao dịch
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

118

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

điện tử, vận hành kênh kinh doanh thương mại trực tuyến, kiến thức thanh toán thẻ, phòng chống giả mạo, quản lý rủi ro... 3. 1.1. Sản phẩm và dịch vụ Thanh toán trực tuyến OneCOM Pro OneCOM Pro dành cho các đơn vị kinh doanh thương mại điện tử chuyên nghiệp muốn chủ động xử lý các giao dịch của khách hàng một cách tự động hoặc thủ công. Ưu điểm nổi trội    Cung cấp khả năng chấp nhận thanh toán trực tuyến bằng thẻ quốc tế mang Cung cấp khả năng chấp nhận thanh toán trực tuyến bằng thẻ nội địa mang thương Tích hợp cổng thanh toán vào website, email, điện thoạim fax: cho phép gửi hóa Vì là đối tác của Master Card tại Việt Nam nên Onepay có lợi thế nổi trội trong việc có thể chấp nhận thanh toán trực tuyến bằng thẻ quốc tế. Đây là điểm khác biệt của Onepay so với các tổ chức thanh toán khác. (*) Mô hình thanh toán Mô hình thanh toán thẻ nội địa
Chủ thẻ Website Cổng thanh toán OnePay Ngân hàng nội địa Tài khoản chỉ định của DN nghiệp

thương hiệu: Visa, MasterCard, AmEx, JCB

hiệu: Vietcombank, Vietinbank, DongA, Techcombank, Vib bank, Tienphongbank. đơn điện tử có chức năng thanh toán tới khách hàng.

Mô hình thanh toán thẻ quốc tế
Chủ thẻ Website/Email/F ax/Tel OnePAY Tổ chức thẻ quốc tế

Tài khoản mở tại Vietcombank

Ngân hàng thanh toán VCB

Ngân hàng phát hành

118

Yêu cầu thanh toán
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

119

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Trả lời yêu cầu Giao dịch tạm ứng doanh thu Thanh toán bù trừ 1.2. Gói dịch vụ OneCOM OneCOM là gói dịch vụ dành cho các đơn vị kinh doanh thương mại điện tử an toàn. Việc đăng ký sử dụng OneCOM không đòi hỏi các chứng chỉ về bảo mật thông tin thẻ mà Trách nhiệm bảo mật và xử lý thông tin thuộc về cổng thanh toán. OneCOM cho phép doanh nghiệp chấp nhận thanh toán thẻ qua Internet. Giải pháp của OnePAY chấp nhận thanh toán bằng các loại thẻ gồm thẻ quốc tế và nội địa. 1.3. Dịch vụ thanh toán hoá đơn OneBILL OneBILL là dịch vụ thanh toán hóa đơn thông qua ngân hàng dành cho các nhà cung cấp dịch vụ. OneBILL được xây dựng trên nhu cầu giảm thiểu việc thu cước thủ công, doanh thu từ giao dịch được ghi có trực tiếp vào tài khoản và quản lý trực tuyến các hóa đơn thanh toán. OneBILL cho phép khách hàng của các nhà cung cấp có thể thanh toán hóa đơn sử dụng dịch vụ hoặc nạp (topup) bằng những kênh thanh toán đa dạng như: Thanh toán trực tuyến Internet Banking, tại ATM, tại quầy có gắn thiết bị thẻ EFT-POS, qua điện thoại di động hoặc bằng khấu trừ tài khoản tự động hàng tháng. Ngoài ra, OnePay còn triển khai các dịch vụ thanh toán trực tuyến cho hãng hàng không Jetstar Pacific, Saigontourist travel, Asiana Tavelmate, Megaster, Furama Resort, Accor Advantages Plus và các kênh bán lẻ trực tuyến như: Nguyễn Kim, Media Mart, hlink, Payoo…. 1.4. OneCARD Đây là dịch vụ cung cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để phát hành thẻ thanh toán trả trước như: gift card, travel card, customer support card...Thẻ trả trước dựa trên hệ thống OneCARD cho phép mọi đối tượng sở hữu và sử dụng, đồng thời thẻ trả trước có thể dùng kết hợp với thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng để tránh hầu hết các rủi ro về thanh toán thẻ. Đối với doanh nghiệp, thẻ có thể được doanh nghiệp trực tiếp phát hành với thương hiệu của mình để tiêu dùng nội bộ với mức phí giao dịch cực thấp. Mặt khác, thẻ còn là
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

119

120

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

phương tiện để doanh nghiệp chăm sóc khách hàng và xác định mức chi tiêu của khách hàng. Đối với ngân hàng, thẻ trả trước là công cụ lý tưởng phát triển khu vực khách hàng cá nhân. Thẻ trả trước cũng dành cho đối tượng đã có thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng để phục vụ nhu cầu an toàn trong giao dịch. Phân tích và nhận định Là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán tại thị trường Việt Nam, OnePAY hiện đang dẫn đầu trong thị trường cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến. Từ dịch vụ xử lý giao dịch trực tuyến cho các loại thẻ quốc tế, OnePAY đã dần mở rộng kênh thanh toán điện tử của mình bao gồm thanh toán qua Internet, thanh toán qua ATM, POS, Internet banking, SMS banking… bằng các kết nối với tất cả các ngân hàng tại Việt Nam. OnePAY đang không ngừng mở rộng dịch vụ để cung cấp hoàn thiện các công cụ, giải pháp kinh doanh thưong mại điện tử cho thị trường Việt Nam. Với dịch vụ phong phú, chất lượng đảm bảo theo các tiêu chuẩn quốc tế, Onepay đang có lợi thế trên thị trường thanh toán. Đồng thời, là một đối tác của Master Card tại Việt Nam, Onepay có thể chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, Master Card, JCB… Đây là lợi thế rất lớn cho Onepay so với các tổ chức thanh toán khác.

2.

VII. 1.

PAYNET Tổng quan. Paynet được thành lập ngày 24/11/2006 bởi một nhóm các chuyên gia hàng đầu

trong lĩnh vực ngân hàng, viễn thông và công nghệ thông tin, PayNet là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực xử lý giao dịch thanh toán điện tử cho các nhà vận hành và cung cấp dịch vụ điện thoại di động, điện thoại cố định, truyền hình cáp, ADSL internet, game trực tuyến, dịch vụ tiện ích, bảo hiểm, hàng không và thương mại điện tử… Paynet cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử đến người tiêu dùng thông qua các kênh ATM, POS, điện thoại, mobile phone và internet của các Ngân hàng liên kết và mạng lưới các chuỗi bán lẻ.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

120

121

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2.   

Đối tác của PayNet : Nhà cung cấp dịch vụ Điện thoại di động: Mobiphone, Vinaphone, Viettel, S.phone, EVN Telecom Game online: VTC, Cyworld, Asiasoft, Gate, bro. Điện thoại Internet (VOIP): OCi, SPT. Học tiếng Anh trực tuyến: Global Education, BEA. Phần mềm: Lac Việt mtd Tài chính ngân hàng: Banknetvn, ABBank, Navibank, Techcombank, VPBank, Thương mại điện tử: Siêu thị online Hlink

Maritime Bank, SHB, VIBank, Ngân hàng quân đội.

3.

Sản phẩm và dịch vụ Phân phối điện tử dịch vụ trả trước Thanh toán hóa đơn dịch vụ trả sau PAYNET Thanh toán điện thoại di động Dịch vụ outsourcing Thanh toán trực tuyến

3.1  

Phân phối điện tử dịch vụ trả trước. Paynet phân phối các mã thẻ trả trước của các nhà cung cấp dịch vụ: Mã thẻ nạp tiền điện thoại di động của Vinaphone, MobiFone, Viettel, S-Fone, HT

Mobile, EVN Telecom. Mã thẻ Game online của VTC game, Cyworld, FPT Gate, Asia Soft, Cyberworld,
121

SaigonTel.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

122

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

  

Mã thẻ điện thoại internet (VoIP) của OCI Viet voice, OCI Saigon voice, SPT

SnetFone Mã thẻ học tiếng Anh trực tuyến của Globle Education, BEA Mã thẻ luyện thi trực tuyến của HHT E – learning Hiện tại, PayNet đã mở rộng mạng lưới phân phối đại lý lên hơn 2500 điểm tại 54 tỉnh thành trên toàn quốc. Ngoài ra, PayNet cũng triển khai mở rộng mạng phân phối điện tử đa cấp qua điện thoại di động cài đặt phần mềm mPAY4M nhằm phục vụ khách hàng một cách thuận tiện nhất. 3.2. Thanh toán dịch vụ trả sau Cổng thanh toán hoá đơn trả sau của PayNet kết nối các nhà dịch vụ điện, điện thoại cố định, điện thoại di động, Internet/ADSL, truyền hình cáp, bảo hiểm…với hệ thống các ngân hàng nhằm cung cấp các hoá đơn điện tử, tự động gạch nợ hoá đơn và thu cước trực tiếp trên hệ thống đại lý của PayNet hoặc các kênh thanh toán điện tử của các Ngân hàng kết nối thanh toán hoá đơn. Qua đó, khách hàng có thể thanh toán hóa đơn điện tử qua các kênh: Tự động, qua ATM/POS hoặc qua Mobile/Internet. 3.3. Thanh toán di động Bao gồm các dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động dành cho cá nhân (mPay4U) và dịch vụ kinh doanh qua điện thoại di động (mPay4B) Trong đó, khách hàng có thể sử dụng mPAY4U để mua các đơn hàng trả trước, thanh toán trên các website kết nối với Paynet, thanh toán hoá đơn trả sau… Kinh doanh qua điện thoại di động: Đây là giải pháp kinh doanh đa cấp mà đại lý có thể kinh doanh hiệu quả mang lại lợi nhuận cao mà không cần đầu tư nhiều vốn. Các đại lý kinh doanh có chức năng phân phối các sản phẩm do Paynet cung cấp và có thể sử dụng tiền trong tài khoản để bán hàng. 3.4.  Thanh toán trực tuyến Cổng thanh toán trực tuyến Paynet (netCASH) NetCash cho phép người mua thực hiện các giao dịch trực tuyến như: Thanh toán, chuyển khoản, yêu cầu thanh toán, nạp tiền, vấn tin số dư, theo dõi lịch sử giao dịch, rút tiền, quản lý quá trình xử lý, giải quyết khiếu nại.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

122

123

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Ưu điểm nổi bật:    Tài khoản giao dịch trực tuyến netCASH được đăng ký và xác thực, cho phép xác Bảo vệ người mua và người bán nhờ cơ chế lưu ký tiền mua hàng cho đến khi Không phải nhập các thông tin tài chính cá nhân như tài khoản ngân hàng, số thẻ Với những ưu điểm này, khách hàng sẽ yên tâm hơn khi thực hiện giao dịch đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch diễn ra.

định rõ các chủ thể tham gia giao dịch.

hoàn tất giao dịch. tín dụng,… khi mua hàng trực tuyến.

Siêu thị iTick iTick là Cổng Thanh toán nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán các hóa đơn trả

sau, mua các dịch vụ trả trước một cách hiện đại, tiết kiệm tối đa thời gian và các giao dịch được thực hiện qua mạng Internet. 3.5. Dịch vụ Outsourcing Dịch vụ Outsourcing bao gồm: dịch vụ đại lý thanh toán, dịch vụ phát hành thẻ và xử lý giao dịch thanh toán điện tử. Trong đó, dịch vụ đại lý thanh toán cho phép các khách hàng sử dụng thẻ của các ngân hàng có kết nối với PayNet có thể mua và nạp các dịch vụ trả trước, truy vấn số dư, chuyển tiền, rút tiền, nạp tiền vào tài khoản… Dịch vụ phát hành thẻ: PayNet hợp tác với các ngân hàng, các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà phân phối bán lẻ phát hành các loại thẻ trả trước đồng thương hiệu, thẻ quà tặng, thẻ du lịch và thẻ thanh toán trực tuyến, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng… Hiện nay, PayNet đã thực hiện việc quản lý và phát hành thẻ cho Ngân hàng An Bình và đang triển khai các loại thẻ đồng thương hiệu với các ngân hàng khác. Các kênh thanh toán: Các kênh thanh toán của Paynet gồm có: kênh thanh toán POS/ ePOS, thanh toán qua Internet và thanh toán qua điện thoại di động.
123

4.

Phân tích và nhận định

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

124

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

PayNet là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực thanh toán điện tử tại Việt Nam cung cấp nhiều dịch vụ thanh toán điện tử đa dạng thông qua các kênh ATM, POS, thoại, mobile phone và internet của các Ngân hàng liên kết và mạng lưới các chuỗi bán lẻ. PayNet đã tập trung kết nối các nhà cung cấp dịch vụ trả trước, trả sau và phát triển kênh thanh toán điện tử kết nối với hệ thống ngân hàng, cho phép khách hàng thực hiện mua sắm hàng hóa dịch vụ, trả cước phí điện thoại…. qua các kênh giao dịch điện tử như Internet, điện thoại di động, ATM và POS. Như vậy, PayNet có mạng lưới đối tác rộng khắp ở nhiều lĩnh vực tạo điều kiện giúp cho PayNet dẫn đầu trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán đa năng. Thông qua việc Banknetvn kết nối với Paynet, các ngân hàng thành viên Banknetvn có thể sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại các đại lý POS của PayNet đồng thời Banknetvn sẽ đóng vai trò là đơn vị trung gian thực hiện kết nối với hệ thống của PayNet. Điều này rất có lợi trong việc mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ cho Banknetvn. Sự liên kết giữa 2 hệ thống này mở ra cơ hội thúc đẩy các dịch vụ phân phối và thanh toán hoá đơn điện tử, trong đó các bên ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ và mạng lưới đại lý tham gia chỉ cần một kết nối duy nhất. PayNet đã từng rất phát triển trên thị trường thanh toán, nhưng đến nay, do sự bùng nổ cạnh tranh mạnh mẽ của các tổ chức thanh toán và do những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động, PayNet không giữ được vị thế tiên phong và dẫn đầu như trước.

VIII. WEBMONEY 1. Tổng quan về Webmoney WebMoney Transfer – là hệ thống thanh toán trực tuyến Toàn cầu qua Internet, thành lập năm 1998 tại Liên bang Nga. Sau hơn 13 năm, đến nay Hệ thống Webmoney đã đặt được những dấu mốc quan trọng sau:    tăng;  Hơn 200.000 giao dịch/ngày và gần 10.000 lượt người đăng ký mới/ngày;
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

8 loại tiền tệ trong hệ thống Webmoney; Hơn 15 triệu tài khoản đã đăng ký; Giao dịch hơn 20 triệu USD/ngày, khoảng 10 tỷ USD/năm 2010 và không ngừng
124

125

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

 

Hơn 20.000 Website trên Toàn cầu chấp nhận thanh toán bằng Webmoney với Hơn 200 mạng điện thoại di động trên Toàn cầu chấp nhận thanh toán bằng

hàng trăm nghìn mặt hàng khác nhau (www.megastock.com);

Webmoney. Giới thiệu Webmoney Việt Nam Ví điện tử WebMoney Việt Nam ( Viết tắt là Ví điện tử WMV) được Ngân hàng Nhà Nước cấp giấy phép hoạt động năm 2009, Ngân Hàng Thương Mại Cồ Phần Việt Á (VAB) là đơn vị bảo lãnh tiền Việt. Công ty CP Dịch vụ Thương mại Việt Nam Trực tuyến (viết tắt là VNO) – trực thuộc Tập đoàn Đại Sứ Trẻ (Yeah1) - là đơn vị sử dụng độc quyền thương hiệu WebMoney và chịu trách nhiệm phát triển Ví điện tử WMV tại Việt Nam 2.    Các đối tác chính của Webmoney Các ngân hàng hỗ trợ nạp và rút tiền: Lienvietbank, ACB, Sacombank,

DongABank, MB, Vietcombank, BIDV, Techcombank, Agribank. Các trang web chấp nhận thanh toán thẻ WMV : chọnvàmua.vn; lờidịch.com; Các đơn vị nhận thanh toán: Viettel, AirMekong, Jetstar, truyền hình cáp Việt ephim24g.net; okmua.vn; Infotech.vn…

Nam, truyền hình cáp Hà Nội… 3.        4. 4.1. Các sản phẩm & dịch vụ của Webmoney Rút tiền Chuyển khoản Mua sắm qua mạng Thanh toán hoá đơn truyền hình cáp, điện thoại, điện, nước, đặt vé máy bay Thanh toán trên các website bán hàng Chuyển khoản dễ dàng từ ví sang ví Không cần đăng ký thông tin khi nạp và giao dịch dưới 5 triệu đồng. Đánh giá về Webmoney Điểm mạnh:
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Các tiện ích của Webmoney:

125

126

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

  4.2. 

Là thành viên của Webmoney thế giới do đó đem đến nhiều tiện ích cho việc giới Có thể sử dụng đ ược 8 loại tiền tệ trong hệ thống Webmoney thế giới Hạn chế Webmoney Việt nam chưa thực sự có được độ phủ và sự nhận biết rộng rãi.

thiệu và bán sản phẩm đến Khách hàng không những ở Việt Nam, mà còn trên Toàn Cầu.

IX.

ECPay Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Điện lực & Viễn thông (ECPay) được thành

Tổng quan lập tháng 05 năm 2010 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty được thành lập bởi Công ty Cổ phần Tài chính Điện Lực, Công ty Thông tin Viễn thông Di Động EVNTelecom, Tổng công ty Điện lực TP. Hà Nội, Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh. Các dịch vụ cung cấp:     1.    Cung cấp các giải pháp, dịch vụt hanh toán Quản lý cổng thanh toán của tập đoàn Điện Lực Phát hành ví điện tử Tổng đại lý phát triển thuê bao của EVNT Đối tác Đối tác ngân hàng Ngân hàng TMCP Đông Á (DongABank) Đối tác viễn thông Tổng công ty viễn thông toàn cầu (Gtel) Công ty thông tin di động (VMS) Công ty thông tin viễn thông Điện lực – EVN Telecom Đối tác khác Wayia Inc & Chunghwa Telecom Tập đoàn Quỹ đầu tư mạo hiểm Concord Công ty Taisys Ltd Công ty Thông tin di động (VMS Mobifone)
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

126

127

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Dịch vụ Kết nối dịch vụ ngân hàng M-link Dịch vụ kết nối di động M-Link (Mobile Linkage) là dịch vụ ngân hàng điện tử (M-Link Mobile Banking) trên kênh điện thoại di động thông qua SIM viễn thông có cài đặt phần mềm thanh toán M-Link, cho phép khách hàng của các ngân hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng điện tử (bao gồm và không giới hạn các giao dịch tài chính và phi tài chính trên tài khoản) một cách nhanh chóng, tiện lợi và an toàn theo định hướng “Tiện lợi từng bước, tiết kiệm từng giây” Cổng thanh toán tiền điện EC-Pay Cổng thanh toán tiền điện EC – Pay là cổng thanh toán tiền điện cho tập đoàn điện lực Việt Nam (và kết nối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ khác). Tiện ích: Sử dụng dịch vụ ngân hàng di động: Giao dịch tài khoản ngân hàng trên điện thoại di động Phối hợp với Ngân hàng triển khai kênh cộng tác viên, đại lý thu tiền điện thông qua dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Phát triển các đơn vị chấp nhận thanh toán bằng Ví điện tử sau khi đã phát triển kết nối đến các đơn vị điện lực. Ví điện tử Edong ECPay phát hành ví điện tử - EDONG. Ví điện tử này là tài khoản được quản lý bởi ECPay mà qua đó khách hàng có thể thực hiện được các giao dịch thanh toán điện tử. ECPay sẽ làm việc với các ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng tài khoản ngân hàng của mình nạp tiền vào tài khoản EDONG phục vụ cho mục đích ví thanh toán. Ngân hàng di động M-link Tiện ích: Truy vấn số dư tài khoản: tài khoản thanh toán, tài khoản thẻ tín dụng, tài khoản vay, tài khoản tiết kiệm… Quản lý lịch sử giao dịch và thông tin tài khoản  Thông báo biến động tài khoản
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

127

128

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

     

Thanh toán hóa đơn điện và các dịch vụ khác do ECPay cung cấp Chuyển khoản giữa các tài khoản của cùng một cá nhân Chuyển khoản nội bộ ngân hàng Chuyển khoản tiết kiệm, chuyển khoản thanh toán thẻ tín dụng… Chuyển khoản liên ngân hàng Thanh toán các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp

Phân tích và nhận định ECPay là công ty mới thành lập từ năm 2010 bởi các thành viên sáng lập là công ty Điện lực và công ty Thông tin viễn thông di động EVN Telecom. Hiện ECPay mới chỉ triển khai dịch vụ trong phạm vi xây dựng và quản lý cổng thanh toán điện tử của ngành điện, bao gồm điện v à viễn thông điện lực. Ngoài ra, các dịch vụ khác ngoài ngành điện hiện chưa hoàn thiện và phát triển. Do mới thành lập và không có nhiều tiện ích nổi bật nên ví điện tử EDONG chưa thực sự để lại dấu ấn trên thị trường.

X. 1.

VINAPAY Tổng quan về VinaPay Công ty Cổ phần Công nghệ Thanh toán Việt Nam (tên gọi tắt là VinaPay) chính

thức được thành lập vào tháng 5 năm 2007 do các nhà đầu tư nước ngoài hàng đầu trên thế giới: Tập đoàn Công nghệ Net-1 (Mỹ); Quỹ đầu tư IDG Ventures (Mỹ) và Tập đoàn MK Việt Nam. VinaPay hướng đến phát triển và cung cấp các dịch vụ, công nghệ hiện đại, tiện ích trên điện thoại di động, internet nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán một cách đơn giản, an toàn và nhanh chóng cho người dân và doanh nghiệp Việt Nam. Qua đó, VinaPay góp phần phát triển ngành thương mại điện tử (e-commerce & m-commerce) tại Việt Nam. Chiến lược phát triển của VinaPay:   Mục tiêu: Đưa VinaPay trở thành Công ty hàng đầu về dịch vụ thanh toán điện tử,
128

thanh toán di động tại Việt Nam và được nhận biết tầm khu vực. Chiến lược phát triển: Để thực hiện được sứ mạng và mục tiêu đã đề ra, chiến lược phát triển của VinaPay tập trung đầu tư nền tảng công nghệ và xây dựng một hệ thống
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

129

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

quản lý, bán hàng chuyên nghiệp với trọng tâm là nhu cầu của khách hàng và tiện ích cao nhất cho đối tác kinh doanh. Song song với đó, VinaPay đưa ra các giải pháp thanh toán điện tử an toàn, phù hợp và dễ áp dụng cho người tiêu dùng và doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, VinaPay áp dụng các hình thức marketing hiệu quả và phù hợp cho từng giai đoạn và từng mục tiêu phát triển. 2.     Đối tác của VinaPay Đối tác trong lĩnh vực đầu tư: Tập đoàn Công nghệ Net-1 U.E.P.S (Mỹ) IDG Ventures Vietnam (Mỹ) Tập đoàn Công nghệ MK (Việt Nam) Đối tác trong lĩnh vực tài chính ngân hàng: Công ty CP dịch vụ thẻ Smartlink. Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam Ngân Hàng TMCP Quân đội. Ngân Hàng TMCP Đông á. Đối tác trong lĩnh vực viễn thông Công ty CP dịch vụ phần mềm trò chơi trực tuyến Vinagame. Công ty CP dịch vụ trực tuyến FPT. Công ty CP dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn Tổng công ty viễn thông Quân đội Công ty CP viễn thông Hà Nội Công ty CP dịch vụ viễn thông GPC Công ty thông tin viễn thông điện lực. Cổng thông tin Game Online. Công ty điện toán và truyền số liệu. Đối tác trong lĩnh vực công nghệ Công ty Cổ phần Công nghệ MK Công ty cổ phần Công nghệ Tài chính Viễn thông FTL Đối tác trong lĩnh vực phân phối
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

129

130

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

3. 3.1.

Công ty Fixed & Mobile Siêu thị điện thoại Nam Á Công ty CP thế giới di động Các sản phẩm và dịch vụ của VinaPay Ví điện tử Vcash Ví điện tử Vcash là một tài khoản điện tử mà số tài khoản chính là số điện thoại di

động . Tiền trong Ví điện tử được gọi là Vcash (1Vcash = 1VND). Với Ví điện tử Vcash khách hàng có thể dễ dàng kinh doanh tăng thêm thu nhập, chuyển và nhận tiền, thanh toán hóa đơn trả sau, thanh toán cho các giao dịch mua/bán hàng trực tuyến dễ dàng, thuận tiện và an toàn với chính chiếc điện thoại di động của mình hoặc máy tính có kết nối với Internet. Ví điện tử Vcash được chia làm 2 loại:  Vcash cá ngân: Với Ví điện tử Vcash khách hàng có thể dễ dàng tham gia mạng lưới của VinaPay

để phân phối dịch vụ nạp tiền điện thoại, mã thẻ trả trước của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, Game Online, điện thoại Internet. Chỉ bắt đầu với 500 nghìn cộng với mức hoa hồng hấp dẫn từ 5% đến 18% khách Bất cứ lúc nào khách hàng cũng có thể rút Vcash trong Ví điện tử để lấy tiền mặt Vcash doanh nghiệp: Chức năng cơ bản của Ví điện tử Doanh nghiệp là “Nhận thanh toán Online” sau Chức năng này cho phép khách hàng có thể thanh toán hóa đơn mua hàng tại hàng có thể tăng thêm thu nhập lên đến hàng triệu đồng mỗi tháng.  nếu không muốn tiếp tục kinh doanh.

khi tích hợp kết nối với hệ thống thanh toán của VinaPay. website của doanh nghiệp ngay lập tức một cách thuận lợi, an toàn và nhanh chóng. 3.2. Mr. Topup: Tất cả các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp sử dụng Ví điện tử Vcash để phân phối
130

dịch vụ nạp tiền cho các tài khoản điện thoại di động, game online, điện thoại internet của VinaPay tới tay người tiêu dùng cuối cùng được gọi là MrTopUp.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

131

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Với hơn 5000 đại lý rộng khắp trên 50 tỉnh thành, mạng lưới MrTopUp là một

trong những kênh phân phối dịch vụ nạp tiền trực tiếp, mã thẻ trả trước lớn nhất Việt Nam. Dịch vụ cung cấp VinaPay là nhà phân phối hàng đầu trong lĩnh vực phân phối thẻ trả trước, dịch vụ

trò chơi trực tuyến cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền thông thông qua điện thoại di động, máy tính có kết nối Internet hoặc Kiosk. Các dịch vụ ung cấp cho Mr.Topup + Mã thẻ trả trước Dịch vụ này cho phép khách hàng có thể mua các loại thẻ của nhiều nhà cung cấp dịch vụ khác nhau như thẻ điện thoại, thẻ game online, thẻ gọi điện thoại quốc tế với đầy đủ các mệnh giá khác nhau. + Nạp tiền trực tiếp: Các MrTopUp có thể nạp tiền trực tiếp vào Tài khoản trả trước với nhiều mệnh giá khác nhau của thuê bao điện thoại, tài khoản game Online của VTC và tài khoản xổ số trực tuyến. Khách hàng chỉ cần cung cấp số điện thoại hoặc mã số tài khoản, MrTopUp sẽ tiến hành nạp trực tiếp tiền vào tài khoản của khách hàng. 3.3. Phân phối trả trước VinaPay là một nhà phân phối hàng đầu tại Việt Nam cho sản phẩm, dịch vụ trả trước của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và trò chơi trực tuyến thông qua điện thoại di động, máy tính có kết nối Internet hoặc Kiosk. 3.4. Thanh toán online Là hình thức thanh toán giữa cá nhân với các doanh nghiệp kinh doanh, bán hàng Người mua thanh toán giỏ hàng tại website của doanh nghiệp sau khi chọn hình Thanh toán đảm bảo Là hình thức thanh toán giữa hai Ví điện tử Vcash cho các giao dịch thương mại

trực tuyến. thức thanh toán bằng Ví điện tử Vcash. 3.5. 131

điện tử mà số tiền thanh toán sẽ được đảm bảo bởi VinaPay.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

132

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Khi giao dịch thành công, tiền đảm bảo sẽ được chuyển vào Ví điện tử của Người

Bán. Khi giao dịch thất bại, tiền đảm bảo sẽ được chuyển trở lại vào tài khoản Ví điện tử Người Mua. 3.6. Thanh toán hóa đơn trả sau Dịch vụ thanh toán hóa đơn trả sau là dịch vụ thu hộ cước của VinaPay hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ tạo điều kiện cho người tiêu dùng có thể thanh toán các loại hóa đơn điện, nước, internet, điện thoại trả sau, truyền hình cáp mọi lúc mọi nơi với Ví điện tử Vcash của VinaPay. 3.7. Dịch vụ xác thực (OTP): Giải pháp xác thực bằng công nghệ sử dụng mật khẩu một lần (OTP – One Time Password) là dịch vụ xác thực doVinaPay cung cấp cho các tổ chức và doanh nghiệp có hệ thống quản lý tài khoản của khách hàng và có nhu cầu xác thực người dùng cũng như giao dịch để đảm bảo an toàn cho tài khoản của khách hàng khi truy cập hoặc làm giao dịch trên Internet. 4. Phân tích, nhận định VinaPay có lợi thế trong việc đi đầu trong lĩnh vực TMĐT và lợi thế về mặt công nghệ. VinaPay là một trong hai doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử của Việt Nam lọt vào danh sách 100 doanh nghiệp công nghệ thông tin (IT) Châu Á tiêu biểu năm 2007, vấn đề bảo mật sẽ luôn được VinaPay chú trọng để đảm bảo sự an toàn cho khách hàng, đem đến những sản phẩm, dịch vụ chất lượng. Từ khi mới thành lập, VinaPay liên tục triển khai các dịch vụ mới và mở rộng các sản phẩm, dịch vụ của mình đến người dùng như thanh toán online, thanh toán trả sau.... Song song với việc đầu tư công nghệ, phát triển sản phẩm và dịch vụ, VinaPay cũng chú trọng phát triển các hoạt động tiếp thị xây dựng thương hiệu. Cùng với việc mở rộng mạng lưới, VinaPay hỗ trợ khách hàng bằng các giá trị cộng thêm trong dịch vụ chăm sóc kháh hàng, hỗ trợ tiếp thị. Đây là chiến lược phát triển hợp lý của VinaPay khiến cho VinaPay luôn giữ được chỗ đứng trên thị trường XI. 1. MOBIVI’ Tổng quan
132

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

133

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

MobiVí (Công ty Cổ phần Hỗ trợ Dịch vụ Thanh toán Việt Phú) là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử hướng đến xây dựng và vận hành mạng thanh toán điện tử hiện đại và rộng lớn nhất ở Việt Nam, kết nối hầu hết các ngân hàng, doanh nghiệp hàng đầu và hàng triệu người dùng. Thành lập vào tháng 08 năm 2007, MobiVí là tổ chức phi ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cho phép cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán vào tháng 8/2008. MobiVí có một bộ máy nhân sự vững mạnh là các chuyên gia, tiến sĩ công nghệ thông tin, an toàn bảo mật, tài chính ngân hàng được đào tạo từ Mỹ, Canada, Úc có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, tham gia sáng lập và lãnh đạo các công ty lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và tài chính ngân hàng. Hiện MobiVí có hơn 30 bằng phát minh do Mỹ công nhận về an toàn bảo mật, sở hữu nhiều công nghệ mới trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, và đặc biệt thành công trong xây dựng giải pháp và sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp. MOBIVI là một thương hiệu sản phẩm ví điện tử ( e-wallet). Với ưu thế là vốn lớn, công nghệ cao công ty được xây dựng bởi Việt kiều Mỹ này đang muốn định hướng dẫn dụ thị trường theo quan điểm “ông lớn”. Họ kết nối với các big merchant để hướng thị trường sử dụng theo. 2. Đối tác của Mobivi’

Mobivi liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ VCTV, SCVT, HTV, VNPT, FPT, SPT, VIETTEL, MOBIFONE, EVN, VINAPHONE, trường đại học ngoại thương. Các ngân hàng đối tác của MOBIVI bao gồm 17 ngân hàng: Techcombank, VIB, Maritime Bank, Nam Á Bank, LienViet Bank, ACB, BIDV, Sea Bank, SHB, SCB, VPBANK, Exim Bank, Sacombank, Vietcombank. 3. Sản phẩm, dịch vụ của Mobivi’ Ví điện tử MOBIVI có 2 hình thức: Online-Mobivi và Bank-Mobivi. Trong đó ví Bank-Mobivi do ngân hàng đối tác và Mobivi cùng hợp tác phát hành, có 3 ngân hàng hợp tác với Mobivi là Nam Á Bank, VIB Bank, Techcombank. Ví này có thể được đăng ký tại các chi nhánh 3 ngân hàng này trên toàn quốc và chủ tài khoản ngân hàng có thể
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

133

134

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

chuyển tiền qua ví một cách nhanh chóng nhất đồng thời có quyền tra soát khiếu nại những giao dịch của khách hàng. Việc kết hợp với ngân hàng làm tăng giá trị thương hiệu cho Mobivi và có tác dụng tâm lý tới khách hàng khiến họ an tâm hơn với việc sử dụng một chiếc ví điện tử. Dùng gói sản phẩm Bank-Mobivi, khách hàng không cần phải chứng thực ví như ở gói Online-Mobivi và hạn mức sử dụng, hạn mức thanh toán trực tuyến theo ngày là cao nhất.   Nạp tiền: Khách hàng có thể nạp tiền từ ATM, SMS Banking, Internet Banking, Rút tiền: Khách hàng có thể rút tiền từ ví điện tử đổ về tài khoản ngân hàng của nạp tiền qua ví điện tử bạn bè. chính mình bằng các thao tác đơn giản dễ thực hiện. Với 17 ngân hàng liên kết với Mobivi, việc nạp rút tiền trở nên thuận tiện và nhanh chóng. Đây là một trong những loại ví điện tử tốt nhất trên thị trường.  Chuyển khoản: Hiện tại Mobivi chỉ áp dụng chuyển khoản sang tài khoản ví khác. Chuyển khoản kiều hối đang áp dụng cũng có 1 chiều (one-way) từ tài khoản ngân hàng về ví điện tử trong nước. Khách hàng có thể sử dụng ví khi đăng nhập vào tài khoản trên trang web mobivi.vn hoặc là sử dụng điện thoại với chức năng SMS hoặc cài ứng dụng Java để mua sắm, nạp tiền.  SMS E-wallet. Với chức năng SMS của điện thoại di dộng, khách hàng có thể nạp topup, mua sắm , kiểm tra số dư, thanh toán cước taxi Mailinh chỉ bằng một tin nhắn. MOBIVI cho phép sử dụng những tính năng sau đây của dịch vụ ví: 3.1. Mua hàng trực tuyến

Khách hàng có thể thanh toán trực tuyến trên website bán hàng hoặc chuyển khoản từ ví điện tử người mua sang ví điện tử người bán để thực hiện mua bán. Khách hàng cần đăng ký một ví điện tử để sử dụng mua hàng trực tuyến trên các website bán hàng có biểu tượng của MOBIVI. Hiện tại có rất nhiều website dành ưu đãi giảm giá lớn nếu thanh toán qua ví điện tử Mobivi. Điều này chứng tỏ lượng khách hàng merchant của MOBIVI rất lớn và MOVIVI có mối quan hệ rất tốt với các đối tác. 3.2. Mua thẻ điện thoại và thẻ học trực tuyến, thẻ game
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

134

135

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Đây là phân khúc thị trường mà MOBIVI hoạt động mạnh nhất, đem lại doanh thu chủ yếu cho công ty này). Với phân khúc ở mảng xây dựng hệ thống đại lý mạnh với chiết khấu cao theo mức doanh số. MOBIVI đã thực sự có thương hiệu mạnh ở thị trường ngách này. Khách hàng nào cũng có thể đăng ký làm đại lý cho MOBIVI, các cửa hàng bán lẻ, các cửa hàng kinh doanh điện thoại, thẻ cao, tạp hóa…Tiện ích ứng dụng tính năng MOBIVI TOPUP, MOBIVI POS kèm theo việc bán các sản phẩm hỗ trợ như máy in nhiệt, MOBIVI đã tạo ra được đội ngũ đại lý rộng lớn cho mình. Khách hàng không phải bỏ nhiều vốn và không phải tích trữ hàng là thẻ cào như trước. Tính linh hoạt trong công nghệ nhanh chóng giúp cho đại lý kinh doanh tốt hơn và quay vòng vốn nhanh nhất. Với mức doanh số càng cao thì mức chiết khấu cho thẻ càng lớn, ban đầu họ được chiết khấu 6,5%. Ngoài ra việc kết nối với các trang web kinh doanh E-Learning, Mobivi còn cung cấp cho khách hàng các loại thẻ học trực tuyến, từ điển lạc việt hay các thẻ game, Vcoin của các nhà cung cấp dịch vụ 3.3. Thanh toán hóa đơn Người sở hữu ví MOBIVI có thể thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền mạng viễn thông, truyền hình cáp và cả tiền học phí trên cả nước bằng việc click vào thanh toán online trên trang website nhà mạng, điện lực, với hóa đơn nước chỉ áp dụng trong khu vực Phú Mỹ Hưng, TP.HCM). 4. Phân tích và nhận định Mobivi liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ VCTV, SCVT, HTV, VNPT, FPT, SPT, VIETTEL, MOBIFONE, EVN, VINAPHONE, trường đại học ngoại thương. Bằng việc tiên phong trong dịch vụ ví điện tử có thể thực hiện chi tiêu cho mọi nhu cầu của cuộc sống, khách hàng sở hữu Mobivi có thể sử dụng đầy đủ chức năng như một thẻ ngân hàng thậm chí còn tốt hơn vì lượng đối tác của Mobivi là rất mạnh, khách hàng không cần dùng quá nhiều thẻ cho việc chi tiêu mà chỉ cần sở hữu 1 ví điện tử. Hiện tại MOBIVI’ đang là đối tác của 17 ngân hàng để thực hiện chuyển tiền, nạp rút tiền. Mặt khác, Mobivi’ có lợi thế về mặt công nghệ, các biện pháp an toàn bảo mật, công nghệ thông tin…
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

135

136

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

XII. 1.

VNPT EPAY Tổng quan

Công ty Cổ phần Thanh toán điện tử VNPT (VNPT EPAY) được thành lập bởi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Công ty Thông tin Di động (VMS), Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Công nghệ mới (CNI) và các Cổ đông khác. Ngay từ khi thành lập, VNPT EPAY đã chú trọng đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mở rộng kết nối và không ngừng phát triển để trở thành nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử hàng đầu tại Việt Nam với mục tiêu mang đến những tiện ích tốt nhất cho khách hàng và lợi ích cho cộng đồng. 2.    Đối tác của VNPT Epay Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam – VNPT Công ty thông tin di động VMS Công ty CP Tư vấn Đầu tư Công nghệ mới – CNI., JSC: CNI là công ty công

Thành viên VNPT Epay

nghệ, hoạt động chủ yến trong lĩnh vực cung cấp giải pháp mạng và an toàn, an ninh mạng. CNI là đối tá của các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới trong lĩnh vực hoạt động của mình Đối tác của VNPT Epay:  Banknetvn: VNPT Epay đã thực hiện kết nối cổng thanh toán điện tử với hệ thống chuyển mạch của Banknetvn nhằm cung cấp và mở rộng các dịch vụ thanh toán điện tử cho chủ thẻ ngân hàng thành viên Banknetvn tại hệ thống điểm đặt máy thanh toán tự động (POS) của VNPT Epay.  3.    Nhà cung cấp dịch vụ: Viettel Telecom, Vinaphone, Mobifone, VDC. Sản phẩm và dịch vụ Dịch vụ chấp nhận thẻ Thanh toán trực tuyến Thanh toán di động
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

136

137

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Phát hành thẻ

Với khả năng kết nối rộng khắp, an toàn, chính xác, giao dịch bằng loại hình thanh toán điện tử sẽ dần thay thế hoạt động thanh toán truyền thống, đem lại lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp, cá nhân trong giao dịch thanh toán. 3.1. Ví điện tử MegaPayment: Dịch vụ Ví điện tử MegaPayment do VNPT EPAY cung cấp và phát triển là một tài khoản điện tử, đóng vai trò trung gian liên kết giữa khách hàng - ngân hàng của khách hàng - nhà cung cấp dịch vụ để hỗ trợ thêm một kênh thanh toán hiện đại và nhanh chóng cho các khách hàng. MegaPayment được sử dụng thanh toán thông qua các môi trường điện tử như: Internet, Mobile, ATM/POS 3.2. LMS Dịch vụ quản lý và chăm sóc khách hàng thân thiết cho phép các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tạo sự liên hệ, gắn kết với các khách hàng của mình thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng tiên tiến. 3.3. MobileBanking Dịch vụ Ngân hàng di động (E-Mobile) cung cấp cho người dùng thực hiện các giao dịch trên tài khoản ngân hàng thông qua thiết bị di động. Dịch vụ E-Mobile cho phép sử dụng kết nối qua SMS hoặc GPRS. 3.4. Topup Dịch vụ Topup là dịch vụ nạp tiền vào tài khoản trả trước của khách hàng. Công ty VNPT EPAY là nhà phân phối hàng đầu dịch vụ Topup tại VN, với hơn 1.200 điểm đại lý khách hàng, kênh phân phối tại 64 tỉnh thành phố trên toàn quốc. 3.5. CA (chứng thực chữ ký số) VNPT-CA là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. VNPT trở thành đơn vị đầu tiên được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Với mục tiêu nhằm thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử, thương mại điện tử…VNPT-CA sẽ được cung cấp với quy mô trên toàn quốc. 3.6. SVC( Store-value card (SVC)
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

137

138

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thẻ tiền mặt - là loại thẻ được nhà cung cấp phát hành cho khách hàng với giá trị tương đương tiền mặt hoặc điểm thưởng được chứa trong thẻ, khách hàng có thể sử dụng thẻ này để thanh toán cho dịch vụ và /hoặc tham gia các chương trình chăm sóc khách hàng của nhà cung cấp đó. 4. Phân tích, nhận định VNPT Epay là đơn vị dẫn đầu Việt Nam về lĩnh vực thanh toán điện tử với dịch vụ ưu việt nhất là ví điện tử MegaPayment. Do lợi thế về công nghệ của VNPT, nguồn lực mạnh về con người, công nghệ, hệ thống và có quan hệ tốt với các đối tác, nhà cung cấp lớn như Viettel,VDC, Vinaphone, Mobiphone là những lợi thế trong việc triển khai thành công các dịch vụ của Epay tại Việt Nam. Với danh mục sản phẩm đa dạng, chất lượng tốt, mạng lưới kết nối rộng rãi và tiện dụng…Epay hứu h n sẽ cho ra đời những dịch vụ thanh toán trực tuyến ưu việt đối với khách hàng trong tương lai gần. Epay được đánh giá là đơn vị thanh toán lớn mạnh tại Việt Nam ở thời điểm hiện tại.

XIII. MY PAY 1. Tổng quan CTCP thanh toán đa kênh DMC đơn vị sở hữu cổng thanh toán Mypay. MyPay là cổng thanh toán trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay, người tiêu dùng đã dần có thói quen nhận lương, chuyển khoản, rút tiền chi tiêu qua ATM. Tuy nhiên, các thủ tục rườm rà, tốn kém chi phí và thời gian là rào cản tâm lý đối với người tiêu dùng. Tại MyPay, người tiêu dùng có thể lựa chọn dịch vụ, sản phẩm phù hợp; lựa chọn hình thức thanh toán nhanh gọn, đơn giản và tiện lợi. 2.  Sản phẩm và dịch vụ Nạp tiền và mua mã thẻ: khách hàng có thể nạp tiền và mua mã thẻ qua các kênh:
138

Các dịch vụ của MyPay bao gồm: Internet và tin nhắn SMS.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

139

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Lô tô: DMC trở thành nhà Đại lý phân phối độc quyền của Công ty Xổ số Kiến

Thiết Thủ Đô tháng 4-2011, cung cấp dịch vụ Lô tô – trò chơi có thưởng trực tuyến dựa trên kết quả sổ xố thủ đô.   Thanh toán trực tuyến: MyPat liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ để người tiêu Chuyển và rút tiền: thông qua hệ thống của Banknetvn và Smartlink, qua mạng dùng có thể thanh toán online các trò giải trí: game, zing, sóc bay và các trang xã hội… lưới quầy tiền MyPay và qua hệ thống Chuyển tiền của MyPay vào tài khoản ngân hàng. Các dòng sản phẩm chính:         3. MyBuyandBill Chuyển tiền đa kênh Hợp tác với MyPay Cơ hội kiếm tiền Nạp tiền và mua hàng tiêu dùng rẻ. Có thưởng khi Đổi Tiền MyPay hoặc tham gia những sự kiện của MyPay Chuyển tiền nhanh chóng với phí rẻ nhất Việt Nam hiện nay. Chuyển tiền và thanh toán trực tiếp qua kênh SMS một cách tiện lợi và an toàn. Phân tích, nhận định MyPay là cổng thanh toán trực tuyến tiện dụng và nhằm vào phục vụ người dùng cá nhân với các nhu cầu thanh toán thiết yếu. Nhìn chung về mạng lưới của MyPay còn yếu. Nhà cung cấp và đối tác chưa thật mạnh như các cổng thanh toán trực tuyến khác. I. 1. Vietpay Tổng quan

Các quyền lợi khi tham gia:

Công ty Cổ phần thanh toán điện tử Việt, gọi tắt là VIETPAY được thành lập từ tháng 5/2007, là một trong những công ty đầu tiên tham gia thị trường cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử ở Việt Nam. Công ty VIETPAY lựa chọn kinh doanh thương mại điện tử để
139

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

140

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

xây dựng nền tảng cho dịch vụ thanh toán điện tử. VIETPAY là đơn vị vận hành các dịch vụ VTOPUP, VPIN, VGOLD. Từ năm 2007 – 2010 VIETPAY tập trung nguồn lực kinh doanh thương mại điện tử, chuyên phân phối các sản phẩm mã thẻ trả trước, sản phẩm nạp phí trực tiếp cho các mạng di động, các nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến (game online, e-learning…) tới các điểm bán lẻ, điểm internet café, điểm bán điện thoại ở Việt Nam. 2.    Đối tác của Vietpay Mạng điện thoại: 7 mạng điện thoại gồm Viettel, Vinaphone, Mobifone, Nhà phát hành game: Zing – VNG, VTC, Bac – FPT, OnCash – VDC Net2E Ngân hàng: Techcombank, Đông Á Bank và Agribank, BIDV, Vietinbank, Sản phẩm, dịch vụ của Vietpay Vietpay đã xác định hướng đi chủ yếu của công ty mình về mảng nạp phí điện thoại, thẻ game, thẻ học trực tuyến và các loại thẻ quốc tế. Công ty bắt đầu hoạt động dịch vụ từ năm 2008 với việc cung cấp dịch vụ VCARD, bán thẻ cào tại website, www.vcard.vn tới các điểm bán trên cả nước. Từ đây đã tạo cho công ty một hệ thống database khách hàng tiềm năng trong các dịch vụ sau này công ty triển khai như TOPUP, VPIN, SIM VIETPAY    VTOPUP – dịch vụ nạp phí: Cung cấp dịch vụ nạp phí, thanh toán phí các dịch vụ VPIN – bán mã thẻ: Bán tất cả các loại mã thẻ trả trước có mặt ở Việt Nam, bao V – GOLD: là dịch vụ tài khoản của công ty Vietpay, đáp ứng nhu cầu thanh toán cốt lõi ở Việt Nam bao gồm các mạng di động, các dịch vụ trực tuyến. gồm các mạng di động, các dịch vụ trực tuyến trực tuyến an toàn, thuận tiện của cả người dùng cá nhân và doanh nghiệp. Dịch vụ VGOLD cung cấp gồm: Nạp phí trả trước và thanh toán hóa đơn trả sau của tất cả các mạng di động:
140

Vietnammobile, Beeline, EVN, S-fone.

Vietcombank 3.

Viettel, Mobifone, Vinaphone, S-Fone, EVN, Telecom, Beeline và Vietnamobile.

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

141

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

4.

Nạp phí sử dụng các dịch vụ trực tuyến: Game Online, học trực tuyến… Thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, tiền truyền hình cáp… Thanh toán tiền mua vé máy bay, vé xem phim… Phân tích và nhận định Hiện tại ví điện tử VGOLD chỉ có thể mua mã thẻ qua VPIN, bắn tiền điện thoại

VTOPUP mà chưa có chức năng mua sắm hàng hóa trực tuyến hay thanh toán hóa đơn. Sắp tới VIETPAY sẽ cho triển khai công nghệ để vận hành hệ thống thanh toán trực tuyến với chiếc ví này. Dịch vụ VPIN, VTOPUP của VIETPAY tương tự như cách hoạt động của MOBIVI. Đối tượng mà công ty nhắm đến trước hết tới người sử dụng trên toàn quốc và các đại lý nhỏ ngõ ngách tới mọi nơi trên toàn quốc. Mức chiết khấu của VIETPAY áp dụng tùy từng loại thẻ và mệnh giá. Mức chung là chiết khấu 6.5% cho thẻ điện thoại và 8% cho thẻ game, 10% cho thẻ học trực tuyến như trường Việt Nam. Các khách hàng nạp tiền bằng VPIN, VTOPUP vẫn sẽ được hưởng khuyến mãi như bình thường. Với vai trò trung gian giữa nhà cung cấp và ngân hàng, VIETPAY có doanh thu giao dịch tốt nhất tại Techcombank và được các nhà mạng đánh giá là công ty hàng đầu ở thị trường phân phối mã thẻ, nạp phí. Thị phần hoạt động của VIETPAY tập trung tại Miền Bắc là chính. Hiện tại công ty cũng có chi nhánh tại TP.HCM và trong thời gian tới sẽ có thêm những dịch vụ mới trong mảng mua sắm và thanh toán trực tuyến. Vietpay cũng đang tiếp cận một số khách hàng lớn như Vinabook, các hãng bảo hiểm ô tô xe máy, siêu thị điện tử và điện hoa. Nhìn vào hướng tiếp cận khách hàng này, có thể thấy được các sản phẩm trong tương lai của Vietpay là phát triển ví điện tử Vgold để ví này có thể thanh toán hàng hóa tại các đại lý lớn hoặc dùng sim Vietpay bắn tiền như bình thường.

XIV. MPAY Tổng quan M-Pay được thành lập ngày 08/12/2008 theo Giấy ĐKKD số 0101505695 của Sở KH&ĐT Thành phố Hà Nội. M-Pay đã cho ra đời “dịch vụ truyền tin điện an toàn qua điện thoại di động” đóng vai trò như một kênh phân phối dịch vụ của ngân hàng và được
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

141

142

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua điện thoại di động một cách dễ dàng, an toàn, bảo mật và tin cậy. Dịch vụ truyền tin điện an toàn qua điện thoại di động của M-Pay được cung cấp thông qua các ngân hàng đối tác của M-Pay và mạng lưới Đại lý M-Plus trên toàn quốc. Khách hàng của các ngân hàng cần đăng ký sử dụng dịch vụ M-Plus để (i) thực hiện thanh toán cho các cá nhân (doanh nghiệp) khác ;hoặc (ii) nhận thanh toán từ họ thông qua điện thoại di động một cách an toàn và tiện lợi. Đối tác của MPAY Ngày 08 tháng 01 năm 2010 - Dịch vụ thanh toán di động Ngày 10 tháng 11 năm 2010 - Dịch vụ thanh toán di động Ngày 08 tháng 07 năm 2011 - Dịch vụ thanh toán di động Ngày 08 tháng 03 năm 2011 - Đại lý phân phối mã thẻ trả trước Ngày 01 tháng 04 năm 2011 - Đại lý Top Up thuê bao trả trước Ngày 24 tháng 04 năm 2011 - Dịch vụ thanh toán hóa đơn

Sacombank OceanBank GPBank SaigonTel VinaPhone VNPT

Sản phẩm, dịch vụ của MPAY M-Plus Mobile Đối tượng sử dụng: Khách hàng cá nhân có nhu cầu thực hiện giao dịch ngân hàng mọi lúc mọi nơi. Các hộ kinh doanh nhỏ, số lượng giao dịch ít, không có máy tính kết nối internet. Các tiện ích của sản phẩm: Kiểm tra số dư tài khoản. Xem 5 giao dịch gần nhất. Thanh toán cho thành viên M-Plus khác. Thanh toán cho chủ thẻ ATM. Thanh toán cho chủ tài khoản.
142

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

143

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Thanh toán các hóa đơn dịch vụ hàng tháng: Tiền điện , điện thoại, nước,... Mua hàng trên iMart. Đối với các hộ kinh doanh nhỏ, ngoài các tiện ích nêu trên, M-Plus Mobile còn hỗ trợ thêm các chức năng bán hàng hàng trên iMart và làm dịch vụ thanh toán hộ hóa đơn. Lợi ích mà sản phẩm mang lại: Không cần phải đến ngân hàng hay tìm kiếm máy ATM, thành viên M-Plus có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng tại bất cứ đâu và bất cứ thời gian nào: Kiểm soát tình hình tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, chuyển tiền cho người thân, mua hàng không cần mang theo tiền mặt... Nhận thông báo thanh toán hóa đơn (tiền điện , điện thoại, nước,...) qua điện thoại di động, chủ động thanh toán từng hóa đơn vào thời điểm thích hợp. Các hộ kinh doanh nhỏ có thêm cơ hội bán hàng nhờ mở rộng phương thức chấp nhận thanh toán, có thêm dịch vụ mới: thanh toán hộ hóa đơn, bán hàng iMart và tăng thêm thu nhập. M-Plus Merchant Đối tượng sử dụng: Các doanh nghiệp thương mại (Siêu thị, Nhà hàng,...) có số lượng giao dịch lớn, đã trang bị máy tính phục vụ tính tiền cho khách hàng. Các tiện ích của sản phẩm: M-Plus Merchant có đầy đủ các tiện ích như M-Plus mobile, ngoài ra còn hỗ trợ thêm một số tiện ích sau: Gửi đề nghị thanh toán: Hỗ trợ các thành viên M-Plus thanh toán tiền mua hàng chỉ bằng vài nút bấm. Thanh toán hộ hóa đơn và hưởng tiền hoa hồng. Bán hàng trên iMart và hưởng tiền hoa hồng Các tiện ích hỗ trợ việc kiểm soát tình hình bán hàng thông qua hệ thống M-Plus Merchant. Lợi ích mà sản phẩm mang lại:
143

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

144

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Nhận tiền thanh toán từ các khách hàng sử dụng dịch vụ M-Plus mà không cần lắp đặt thiết bị POS. Tăng thêm cơ hội bán hàng nhờ mở rộng các phương thức chấp nhận thanh toán Giảm chi phí quản lý tiền mặt, không còn lo thiếu tiền lẻ để trả lại cho khách. Tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót. Được hưởng chiết khấu bán hàng từ các dịch vụ M-Plus. Quản lý tại nhà số dư và các phát sinh trên tài khoản. Mở rộng hoạt động kinh doanh. Tận dụng tất cả hạ tầng sẵn có, chi phí đầu tư ban đầu và vận hành thấp. M-Plus Billing Đối tượng sử dụng: Các công ty dịch vụ cung cấp dịch vụ trả sau (công ty điện thoại, điện lực, cấp nước, truyền hình cáp,...) có số lượng khách hàng lớn, đang phải duy trì một đội ngũ đông đảo các nhân viên thu ngân hàng tháng đi phát hoá đơn và thu tiền từ khách hàng. Các tiện ích của sản phẩm: M-Plus Billing có đầy đủ các tiện ích như M-Plus mobile, ngoài ra còn hỗ trợ thêm một số tiện ích sau: Gửi theo lô các thông báo thanh toán hóa đơn đến các khách hàng là thành viên M-Plus và không là thành viên M-Plus qua SMS hoặc thư điện tử. Nhắc nợ tự động. Tiện ích quản lý công nợ và lập báo cáo thống kê tình hình thanh toán hóa đơn của khách hàng thông qua hệ thống M-Plus. Lợi ích mà sản phẩm mang lại: Từng bước tiến tới việc loại bỏ hoàn toàn việc in ấn hóa đơn, tự động hóa quá trình trình chuyển phát hóa đơn, nhắc nợ và quản lý công nợ. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng nhận hóa đơn và chủ động thanh toán hóa đơn một cách thuận tiện mọi lúc mọi nơi. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót.
144

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

145

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Giảm chí phí in hóa đơn, nhân công cho việc chuyển phát hóa đơn, thu ngân, kế toán, quản lý công nợ khách hàng. M-Plus iSale Đối tượng sử dụng: Các đơn vị, cá nhân có nhu cầu phân phối các loại sản phẩm: Thẻ nạp tiền (điện thoại di động, internet phone, game,...), Phần mềm cho điện thoại di động, Phần mềm cho máy tính,... Các tiện ích của sản phẩm: M-Plus iSale có đầy đủ các tiện ích như M-Plus mobile, ngoài ra còn hỗ trợ thêm một số tiện ích sau: Tải hàng hóa theo lô lên iMart để bán. Cảnh báo tự động khi dự trữ hàng hóa trên iMart đã xuống dưới mức quy định để người bán biết và bổ sung hàng cho iMart. Tiện ích quản lý tình hình bán hàng trên iMart và lập báo cáo nhập - xuất - tồn. Lợi ích mà sản phẩm mang lại: Những doanh nghiệp đang có một hệ thống bán hàng hoàn hảo sẽ có thêm một kênh phân phối mới với đặc điểm bán hàng liên tục 24/7, mọi lúc mọi nơi và chi phí bán hàng thấp. Những doanh nghiệp, cá nhân có hàng hóa, sản phẩm trí tuệ cần bán mà không có điều kiện tổ chức mạng lưới bán hàng vẫn có thể kinh doanh với sự hỗ trợ hiệu quả của iMart: Được M-Pay, các ngân hàng đối tác của M-Pay và một mạng lưới bán hàng phủ khắp toàn quốc hỗ trợ quảng bá và phân phối sản phẩm. Kiểm soát tức thời doanh số bán hàng và được thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và chính xác số tiền được hưởng. M-Plus CA Đối tượng sử dụng: Ngân hàng thương mại đang cung cấp dịch vụ Internet banking và có nhu cầu xác thực người dùng khi thực hiện các giao dịch quan trọng (thanh toán, chuyển tiền). Lợi ích mà sản phẩm mang lại:
145

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

146

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Ngân hàng không cần đến những đầu tư tốn kém về cơ sở vật chất, thiết bị, phần mềm cũng như nhân sự kỹ thuật nhưng vẫn có ngay một công cụ xác thực người dùng tin cậy và an toàn tuyệt đối. Khách hàng được hưởng ngay và đầy đủ những tiện ích do Internet banking của ngân hàng mang lại: Không cần mua sắm và mang theo bên mình thiết bị Token nhưng vẫn có thể thực hiện giao dịch với ngân hàng mọi lúc mọi nơi. M-Plus Top Up Là dịch vụ nạp tiền 24x7 cho thuê bao điện thoại di động trả trước được thực hiện trên điện thoại di động của người dùng M-Plus Mobile hoặc thông qua mạng lưới Đại lý M-Plus. Nạp tiền bằng M-Plus Topup rất thuận tiện, nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi và luôn được ưu đãi đặc biệt về giá. iMart Là kênh bán hàng trực tuyến với chi phí thấp hoạt động liên tục 24x7, cho phép các doanh nghiệp, cá nhân quảng bá các sản phẩm dịch vụ của mình trên trang iMart của MPay, bán hàng thông qua mạng lưới Đại lý M-Plus trải khắp toàn quốc và được tiếp cận ngay với một cơ sở khách hàng rộng lớn lên đến hàng triệu người dùng M-Plus Mobile. Kết Luận Công ty M-Pay đã tạo dựng cho mình một cộng đồng riêng dựa trên nền tảng một ứng dụng điện thoại di động. Trong bối cảnh người dử dụng di động tại Việt Nam ngày càng tăng như hiện nay thì đây là một định hướng phát triển tốt. Tuy nhiên, cần phải nhận thức rõ ràng rằng lĩnh vực này chưa mang lại lợi nhuận cao đặc biệt khi người sử dụng di động tại Việt Nam vẫn chủ yếu là để khai thác chức năng đàm thoại. XV. 1. M SERVICE Tổng quan Công ty M_Service được thành lập vào tháng 10/2007 theo giấy phép số 4103008256 của Sở KH&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin. M_Service liên kết với các ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán thông qua điện thoại di động. Dịch vụ của M_Service được cung cấp thông
146

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

147

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

qua hệ thống 70.000 đại lý trên toàn quốc và 20.000 bưu cục của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPOST). Trong tháng 10/2010, M_Service đã phối hợp với Vinaphone để triển khai dịch vụ ví điện tử MoMo đến toàn bộ 30 triệu khách hàng của Vinaphone. 2. Đối tác của M_service. Danh sách Ngân hàng Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Di Động Trực Tuyến đã hợp tác STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Ngân hàng Ngân Hàng TMCP Á Châu Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Ngân Hàng TMCP Đông Á Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Vietnam Ngân hàng Công Thương Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam

3.

Sản phẩm, dịch vụ Gồm 2 mảng dịch vụ chính là dịch vụ đại lý và dịch vụ cá nhân. Dịch vụ Đại lý Với phương thức thanh toán trực tuyến trên điện thoại di động, M_Service đã biến

3.1.

chiếc điện chiếc ĐTDĐ thành ví điện tử đa chức năng và là công cụ thanh toán trực tuyến:     Nạp tiền cho điện thoại di động trả trước Thanh toán mua bán hàng trực tuyến Chuyển tiền vào các ví điện tử Thực hiện thanh toán các hóa đơn điện, nước, truyền hình cáp, internet….
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

147

148

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

 …

Mua dịch vụ giải trí trực tuyến , thẻ game, thẻ nạp tiền di động, thẻ học anh văn

Ví điện tử cá nhân MoMo M_Service phối hợp với Vinaphone và Vietcombank ra mắt ví điện tử MoMo. Đây là lần đầu tiên dịch vụ ví điện tử trên điện thoại di động được triển khai tại Việt Nam. Dịch vụ này cho phép khách hàng sử dụng các tiện ích như nạp tiền di động trả trước, nạp tài khoản game, thanh toán tiền cước, điện nước, mua vé máy bay, hay thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ. Muốn sử dụng ví điện tử khách hàng chỉ cần sử dụng MaxSIM có ví MoMo của Vinaphone và nối với một tài khoản ngân hàng. Người sử dụng không cần mang theo tiền mặt, các hoạt động thanh toán được thực hiện qua di động tại bất cứ nơi nào có sóng của VinaPhone. SIM MoMo khi được kết hợp với tài khoản ngân hàng, khách hàng có thể chuyển tiền trực tiếp từ tài khoản ngân hàng vào ví và ngược lại... với giao dịch tối đa lên tới 20 triệu mỗi ngày. Phân tích và nhận định Công ty M-Service hiện tại được biết đến nhiều với dịch vụ ví điện tử cá nhân MoMo. Đây là một dịch vụ nhân bản và tiện lợi cho những người bận rộn, có nhu cầu dịch chuyển cao độ. Tuy chưa mang tính phổ cập nhưng trong tương lai những tiện ích của dịch vụ này sẽ hỗ trợ cuộc sống rất nhiều. Việc tích hợp dịch vụ vào sim của Vinaphone và đạt được thỏa thuận với hai ngân hàng là Vietinbank và Vietcombank cũng là những điểm cộng rất lớn để Banknetvn cân nhắc việc hợp tác với M-Service.

XVI. SMARTLINK 1. Tổng quan Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ Smartlink được thành lập bởi Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN và 15 Ngân hàng TMCP khác nhằm cung cấp dịch vụ trung gian hỗ trợ thanh toán, cung ứng các giải pháp thanh toán điện tử hiện đại theo hướng chuyên nghiệp hóa và đa dạng hóa các dịch vụ hỗ trợ xử lý giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

148

149

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Hiện tại Smartlink đang vân hành hệ thống xử lý thông tin kết nối với 30 ngân hàng thành viên và các công ty hàng không, viễn thông và các doanh nghiệp lướn ở Việt Nam để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán tiện ích trên các kênh giao dịch điện tử ATM, POS, điện thoại di động, Internet. 2. Đối tác của Smartlink Hiện tại, Smartlink có 31 ngân hàng thành viên, trong đó 23 ngân hàng là thành viên của riêng Smartlink, 8 ngân hàng còn lại cũng đồng thời là thành viên của Banknetvn và/hoặc VNBC. Đối tác của Smartlink bao gồm: Vietnam Airline, Viettel, Mobifone, Vinaphone, IBM, VnExpress, Visa, MasterCard, American Express, JCB, Vincom, MEPS, FPT Online, ACI Payment, Diners Club International …. Mạng lưới của Smartlink: 5.624 máy ATM, chiếm 43,9% thị trường; 32.837 máy POS, chiếm 51,7% thị trường; phục vụ 10.391.000 chủ thẻ ghi nợ nội địa, chiếm 32% thị trường. Hệ thống của Smartlink đã kết nối thành công với hệ thống của Banknetvn và VNBC với tổng số 18 ngân hàng, trong đó có 6 ngân hàng đồng thời là thành viên Banknetvn. 3. 3.1.  Sản phẩm, dịch vụ Dịch vụ xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch tài chính – Smartlink Switching Chuyển mạch thẻ nội địa: Smartlink hiện đang quản lý hệ thống kết nối giữa 31

ngân hàng. Smartlink đã thực hiện kết nối liên thông với Banknetvn và VNBC. Tổng số ngân hàng đã kết nối liên thông hệ thống ATM/POS về phía Smartlink là 16 ngân hàng.  Chuyển mạch thẻ quốc tế: Năm 2008, Smartink đã khai trương dịch vụ kết nối với tổ chức chuyển mạch thẻ Trung Quốc China UnionPay (CUP) đối với chiều chấp nhận thẻ. Tuy nhiên, về bản chất, đây là dịch vụ giữa Vietcombank và Smartlink. Vừa qua, Smartlink đã trở thành Acquiring Partner của CUP. Hai bên đang hoàn tất việc test thông điệp. Dự kiến tháng 12, Smartlink sẽ khai trương kết nối ATM với CUP cho ít nhất 2 NH là VIB và Techcombank (Smartlink chưa xác nhận số lượng và tên Ngân hàng với CUP). Smartlink sẽ hoàn tất việc chấp nhận thẻ CUP trên POS trong Quý I/2012. 3.2. Dịch vụ nạp tiền tài khoản trả trước – Smartlink Topup
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

149

150

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

Smartlink Topup là dịch vụ kết nối Ngân hàng và Nhà cung cấp dịch vụ, cho phép khách hàng có Thẻ hoặc Tài khoản ngân hàng sử dụng các kênh giao dịch điện tử để nạp tiền tài khoản dịch vụ trả trước.               3.3. tuyến.   Chấp nhận các loại thẻ: Thẻ quốc tế: Visa, MasterCard, American Express, JCB, DinerClub, CUP… Thẻ ghi nợ nội địa.
150

Các dịch vụ nạp tiền bao gồm: Nạp tiền trả trước tài khoản dịch vụ điện thoại di động Nạp tiền tài khoản games, tài khoản dịch vụ khác Nạp tiền tài khoản ví điện tử, thẻ trả trước, thẻ liên kết ngân hàng… Các kênh giao dịch có thể áp dụng: ATM/POS Internet Banking Mobile Banking/SMS Banking Các kênh giao dịch khác của ngân hàng Các nhà cung cấp dịch vụ triển khai Topup với Smartlink: Vinaphone Viettel Mobifone EVN Sfone VTC Online - Vcoin FPT Online – Bạc VNG - ZingXu Dịch vụ Cổng thanh toán trực tuyến – Smartlink Ecom Là dịch vụ cho phép sử dụng thẻ để thanh toán trên các website bán hàng trực

Cổng thanh toán trực tuyến Smartlink là một trong những cổng thanh toán trực tuyến ra
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

151

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

đời sớm và hoạt động tương đối hiệu quả tại thị trường Việt Nam. Đặc biệt, Smartlink đã triển khai hợp tác với đối tác Vietnamairlines để bán vé máy bay trực tuyến. Có thể khẳng định rằng, doanh thu từ dịch vụ thanh toán trực tuyến với Vietnamairlines là nguồn thu tương đối lớn cho Smartlink. 3.4. Dịch vụ thanh toán hoá đơn - Smartlink Bill Payment Là dịch vụ kết nối Ngân hàng và Nhà cung cấp dịch vụ, cho phép khách hàng có

Thẻ hoặc Tài khoản ngân hàng sử dụng các kênh giao dịch điện tử thanh toán tiền/cước/hoá đơn hàng hoá dịch vụ.           Các dịch vụ thanh toán bao gồm: Thanh toán hoá đơn điện thoại trả sau Thanh toán vé máy bay, vé tàu hoả, tàu thuỷ, đặt phòng tour du lịch, khách sạn … Thanh toán hoá đơn các dịch vụ thiết yếu: internet, truyền hình cáp, điện, nước … Thanh toán hoá đơn dịch vụ bảo hiểm, … Các kênh giao dịch có thể áp dụng: ATM/POS Internet Banking Mobile Banking/SMS Banking Các kênh giao dịch khác của ngân hàng Các dịch vụ thanh toán hóa đơn hiện có: Thanh toán cước trả sau cho VNS Mobifone bằng thẻ của các NH: Vietcombank, Nạp tiền cho thuê bao di động trả trước Vinaphone, Mobifone, Viettel bằng thẻ

VIB, Eximbank

Vietcombank, Techcombank, VIB, Eximbank 3.5. Dịch vụ Smartlink Mobile Banking Là dịch vụ cung cấp giải pháp ngân hàng điện tử trên kênh điện thoại di động, cho
151

phép khách hàng của các ngân hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng điện tử (bao gồm và không giới hạn các giao dịch tài chính và phi tài chính trên tài khoản, thẻ ngân hàng) thông qua các hình thức ứng dụng phần mềm trên điện thoại di động (mobile client) hoặc
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

152

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

trình duyệt trên điện thoại di động (mobile web). Đây là một hệ thống ứng dụng cho phép Ngân hàng dễ dàng giao tiếp với khách hàng nhận và xử lý các giao dịch ngân hàng trên kênh điện thoại di động của khách hàng. 3.6. Dịch vụ Smartlink SMS Banking Là dịch vụ giá trị gia tăng của Smartlink cung cấp cho các Ngân hàng thành viên

và các Ngân hàng khác có nhu cầu, cho phép khách hàng của các ngân hàng có thể giao dịch với ngân hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, mọi lúc mọi nơi thông qua các tin nhắn SMS.        3.7. Smartlink cung cấp dịch vụ SMS Banking trên các đầu số: 8x66, 8x88 và 6x65 Với dịch vụ Smartlink SMS Banking trên các đầu số 8x66, 8x88 và 6x65 , Truy vấn thông tin: tài khoản, giao dịch, tỷ giá, lãi suất, địa điểm ATM … Thông báo biến động số dư, thông báo mật khẩu OTP, thông báo các chương trình Đăng ký/khoá/mở thẻ và các dịch vụ mới của ngân hàng Nhắc nợ/tất toán tiết kiệm/… Nạp tiền tài khoản dịch vụ trả trước Thanh toán tiền/cước/hoá đơn dịch vụ trả sau Chuyển khoản Dịch vụ Chuyển tiền liên ngân hàng

Smartlink hỗ trợ các ngân hàng, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch bao gồm:

khuyến mãi của ngân hàng

Tháng 9/2011, Smartlink đã chính thức triển khai dịch vụ Chuyển khoản liên ngân hàng cho 3 ngân hàng là Sacombank, ACB và Eximbank. Trong đó, ACB triển khai qua kênh Internet, còn Sacombank và Eximbank hỗ trợ trên 2 kênh là ATM và Internet. 4. Phân tích và nhận định Smartlink là công ty lớn mạnh trong lĩnh vực chuyển mạch tài chính và thanh toán điện tử. Smartlink có nền tảng công nghệ tốt và danh mục dịch vụ đa dạng, tiện ích vượt trội. Công ty có quan hệ rộng rãi với các đối tác và nhà cung cấp lớn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, bán lẻ, thanh toán quốc tế và công nghệ thông tin trong nước và quốc tế. Đây
152

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

153

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

là 1 lợi thế trong việc triển khai nhiều dịch vụ mới của smartlink tại Việt Nam. Tuy mới phát triển được 3 năm nhưng Smartlink đã có những bước phát triển khá mạnh cả về công nghệ lẫn chất lượng dịch vụ và thị phần. Nhờ vào khả năng tổ chức kinh doanh nhạy bén và đưa ra thị trường dịch vụ ưu việt cho đến thời điểm hiện tại, Smartlink được đánh giá là tổ chức chuyển mạch tài chính và thanh toán trực tuyến hàng đầu Việt Nam.

XVII. V.N.B.C 1. Tổng quan Ngày 25/10/2008, Công ty cổ phần Thẻ Thông Minh VINA (V.N.B.C) chính thức được thành lập mà tiền thân là hệ thống chuyển mạch V.N.B.C đồng thời cũng kết nạp thêm 2 thành viên mới DaiA Bank, PIBank (Campuchia) và ký kết hợp tác mở rộng với Ngân hàng Dầu khí toàn cầu (GP.Bank) nâng tổng số các thành viên kết nối với hệ thống VNBC lên 10 đơn vị trong đó có 03 Ngân Hàng nước ngòai của Singapore, của Australia và của Campuchia. Hiện nay hệ thống kết nối VNBC của Đông Á Bank là hệ thống duy nhất tại Việt Nam có các Ngân Hàng nước ngòai tham gia kết nối. 2. Đối tác và nhà cung cấp VNBC hiện đang quản lý hệ thống kết nối giữa 10 ngân hàng và 01 công ty thành viên (tập đoàn Mai Linh) với mạng lưới hơn 1.800 máy ATM, 2.000 máy POS phủ rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước, phục vụ hơn 5 triệu chủ thẻ Việt Nam và quốc tế. Các thành viên của hệ thống VNBC bao gồm DongA Bank, HabuBank, SaigonBank, CommonwealthBank, GP.Bank, DaiA Bank, MaiLinh Group, MHB, ANZ, Citibank và UOB. Trong kế hoạch phát triển của mình, V.N.B.C. ưu tiên tập trung phát triển nhiều hơn nữa các tiện ích, ứng dụng trên nền ATM, POS và giao dịch trực tuyến nhằm đa dạng hóa các loại hình giao dịch, đẩy mạnh loại hình thanh toán không dùng tiền mặt. V.N.B.C. có liên kết với các đối tác chiến lược như China Union Pay, IBM, Euronet, GRG Banking, MDS, … 3. Sản phẩm, dịch vụ
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

153

154

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

3.1. 

Dịch vụ chuyển mạch thẻ Chuyển mạch thẻ nội địa: V.N.B.C. hiện đang quản lý hệ thống kết nối giữa 10

ngân hàng và 01 công ty thành viên (tập đoàn Mai Linh) với mạng lưới hơn 1.800 máy ATM, 2.000 máy POS. V.N.B.C đã thực hiện kết nối thành công với Banknetvn và Smartlink.  Chuyển mạch thẻ quốc tế: VNBC đã kết nối với tổ chức chuyển mạch thẻ Trung Quốc China UnionPay (CUP), qua đó giúp chủ thẻ của CUP có thể thực hiện giao dịch tại mạng lưới máy ATM/POS của VNBC. Tuy nhiên, mới chỉ có 2 thành viên của VNBC là Dong A Bank và Saigonbank chấp nhận thẻ CUP. 3.2. Cung cấp thiết bị và giải pháp công nghệ VNBC đang nghiên cứu và cung cấp các giải pháp công nghệ cao cho ngành tài chính, ngân hàng và các doanh nghiệp có nhu cầu. Các sản phẩm, dịch vụ này bao gồm: ATM Gold: ATM bán vàng với tính năng tự động hóa việc mua vàng và thanh

toán trực tiếp từ tài khoản của chủ thẻ. Ra mắt tháng 10/2010 và hiện nay mới chỉ cung cấp cho duy nhất ngân hàng Đông Á (dự kiến 50 chiếc). Hệ thống bảo an ATM – ATM SEC: Hệ thống đảm bảo đảm an toàn và giảm thiểu Máy ATM MDS Model 3000-1: Độc quyền phân phối sản phẩm máy ATM của

mối nguy trộm cắp hoặc phá hoại máy ATM. tập đoàn MDS tại thị trường Đông Dương. Dịch vụ này V.N.B.C chủ yếu triển khai để phục vụ cho Ngân hàng Đông Á. 3.3. Dịch vụ ATM Khảo sát các thiết bị ban đầu trước khi thực hiện bảo trì Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ Kiểm tra và cảnh báo các thiết bị sắp hỏng Kiểm tra và xử lý các chương trình lạ và virus Thay thế các linh kiện, thiết bị, module hỏng hóc hoặc các thiết bị đã được cảnh Tư vấn và cảnh báo các điều kiện môi trường, vị trí lắp đặt máy
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Dịch vụ bảo hành, bảo trì ATM với các nội dung: -

154

báo (miễn phí trong thời gian bảo hành) -

155

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

-

Báo cáo định kỳ về tình trạng hệ thống thiết bị ATM Thương mại điện tử V.N.B.C. xây dựng Cổng thanh toán trực tuyến giúp kết nối, tích hợp vào website

Dịch vụ này V.N.B.C chủ yếu triển khai để phục vụ cho Ngân hàng Đông Á. 3.4. -

thương mại điện tử, qua đó cho phép chủ thẻ thanh toán tiền hàng hóa/dịch vụ trực tiếp trên các website bán hàng. Cổng thanh toán trực tuyến của V.N.B.C cũng mới đi vào hoạt động và số lượng website tích hợp vào còn rất ít (ví điện tử Ngân Lượng, công ty Nam Trường Sơn, nhà sách online Tiki..). Cổng thanh toán trực tuyến của V.N.B.C đã kết nối với Cổng thanh toán của Hiện tại, V.N.B.C đã chính thức đề nghị hợp tác với Banknetvn để kết nối Cổng Smartlink, qua đó hai bên sử dụng chung Ngân hàng và Đại lý của nhau. -

thanh toán của hai bên với nhau. Nhận định, dịch vụ này chưa thực sự đem lại doanh thu cho V.N.B.C và việc triển khai nhằm đa dạng hóa dịch vụ thẻ cho Ngân hàng Đông Á. 4. Phân tích và nhận định Các dịch vụ chủ chốt mang lại doanh thu chính cho V.N.B.C, bao gồm: Chuyển mạch thẻ Dịch vụ bảo hành, bảo trì ATM Sản xuất và kinh doanh máy ATM bán vàng

Trong các dịch vụ này, dịch vụ bảo hành, bảo trì ATM là dịch vụ mang lại doanh thu lớn nhất cho VNBC. Dịch vụ chuyển mạch thẻ chỉ chiếm khoảng 40% doanh thu (tuy nhiên con số này chưa được kiểm chứng).

XVIII. 1.

BANKNETVN
155

Tổng quan Banknetvn được thành lập với mục tiêu chính là xây dựng hệ thống chuyển

mạch tài chính quốc gia nhằm kết nối các hệ thống thanh toán thẻ nói chung, hệ thống ATM/POS nói riêng của các ngân hàng Việt Nam. Việc kết nối này sẽ tạo điều
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

156

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

kiện cho các ngân hàng thành viên có khả năng mở rộng mạng lưới dịch vụ của mình với đầu tư hợp lý, tránh được việc đầu tư trùng lặp của các ngân hàng cho hệ thống cơ sở hạ tầng và mạng lưới các thiết bị đầu cuối trên phạm vi toàn quốc. 2. Sản phẩm và dịch vụ Chuyển mạch thẻ nội địa Hệ thống Chuyển mạch Banknetvn là một hệ thống trung gian với mục tiêu lớn nhất ngay từ khi thành lập là kết nối tất cả các hệ thống thanh toán thẻ ATM/POS của các ngân hàng thành viên Banknetvn nói riêng và tất cả các ngân hàng Việt Nam nói chung thành một mạng chung chia sẻ trên phạm vi quốc gia nhằm đem lại sự tiện lợi, an toàn nhất cho người tiêu dùng thanh toán không bằng tiền mặt. Chuyển mạch thẻ ATM/POS khu vực và quốc tế Không chỉ kết nối, liên thống các hệ thống thanh toán trong nước Banknetvn còn vươn xa kết nối ra các tổ chức chuyển mạch, thanh toán khu vực và quốc tế. Đến nay Banknetvn đã kết nối tới tổ chức thanh toán China Union Pay (CUP), cho phép những chủ thẻ người Trung Quốc khi sang Việt Nam có thể giao dịch trên các máy ATM của các ngân hàng thuộc hệ thống Banknetvn.

156

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

157

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

PHẦN 3: CÁC TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ QUỐC TẾ

1. Visa Inc.. Visa Inc. là một công ty công nghệ thanh toán toàn cầu, kết nối khách hàng, doanh nghiệp, các định chế tài chính và các chính phủ tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, cho phép họ sử dụng tiền điện tử thay vì dùng tiền mặt. Mục tiêu kinh doanh của Visa gồm: Cung cấp các dịch vụ xử lý giao dịch cho các tổ chức tài chính thông qua mạng Visanet, một mạng xử lý thanh toán tập trung, cung cấp 3 chức năng cơ bản trong 1 gói giải pháp toàn diện và linh hoạt: dịch vụ xử lý giao dịch, dịch vụ quản lý rủi ro và dịch vụ thông tin. Visa tiếp tục tìm kiếm và phát triển các hình thức thanh toán trên khắp thế giới. Visa cung cấp đa dạng các sản phẩm thanh toán: dành cho các khách hàng là định chế tài chính như: thẻ tín dụng, ghi nợ, thẻ trả trước và các chương trình cash-access tới khách hàng của họ (cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ) Visa sở hữu và quản lý nhãn hiệu Visa, cung cấp dịch vụ đến khoảng 10 triệu ĐVCNT và 1,8 triệu máy ATM tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Visas không phát hành thẻ trực tiếp, không cấp hạn mức tín dụng, thiết lập tỷ giá hay phí đến khách hàng. Mối quan hệ với khách hàng là từ mạng lưới khách hàng của các định chế tài chính thành viên. Nguồn thu của Visa chủ yếu đến từ phí, lệ phí thanh toán được trả bởi các định chế tài chính thành viên dựa trên khối lượng thanh toán, giao dịch mà Visa xử lý, và các dịch vụ khác liên quan mà Visa cung cấp. Sự phát triển sản phẩm dịch vụ từ Visa cho phép khách hàng của Visa - các định chế tài chính, cung cấp nhiều sự lựa chọn hơn cho khách hàng của họ: pay ahead of time with prepaid, pay now with debit or later with credit products.
157

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

158

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

2. MasterCard Là một trong những thương hiệu thanh toán được công nhận trên toàn thế giới, MasterCard đã tạo dựng hình ảnh của mình trong mắt khách hàng bằng những giá trị, lợi ích và sự tiện dụng. Hệ thống MasterCard được chấp nhận trên toàn cầu và được sử dụng ở hơn 15 triệu khu vực trên thế giới với hơn 3.800 khách hàng mới đăng ký mỗi ngày. SẢN PHẨM Là một trong những thương hiệu thanh toán được công nhận trên toàn thế giới, MasterCard đã tạo dựng hình ảnh của mình trong mắt khách hàng bằng những giá trị, lợi ích và sự tiện dụng. Hệ thống MasterCard được chấp nhận trên toàn cầu và được sử dụng ở hơn 15 triệu khu vực trên thế giới với hơn 3.800 khách hàng mới đăng ký mỗi ngày và chương trình thẻ ghi nợ Maesstro, ATM Cirrus cũng được khách hàng đón nhận. Thành viên của MasterCard bao gồm các ngân hàng, các tổ chức tài chính hoặc những công ty cung cấp dịch vụ tài chính và mỗi ngành đều có những luật lệ, sự giám sát khác nhau. Các thành viên của MasterCard sẵn sàng đáp ứng những sản phẩm và thẻ tín dụng mang thương hiệu MasterCard.Hiện nay, các Thành viên của MasterCard còn đưa ra loại thẻquốc tế Platinum MasterCard - thẻ có uy tín và giá trị cao hơn. Ngoài ra, còn có World MasterCard - loại thẻ cao cấp nhất và có giá trị vĩnh viễn. Ngoài phạm vi chi trả cho thương mại, kinh doanh và tập thể, MasterCard còn giúp các công ty theo dõi, quản lý chi tiêu trong du lịch, giải trí hoặc các bất cứ sự chi tiêu nào khác. Purchasing card lại là một loại thẻ khác, nó giúp cho các công ty có thể theo dõi và kiểm soát chi tiêu trong dịch vụ và giải trí hoặc bất kỳ sự chi tiêu nào khác. Tóm lại, dưới bất kỳ hình thức nào thì các sản phẩm của MasterCard cũng đã đáp ứng được bản chất “mọi lúc, mọi nơi” của tín dụng. MasterCard Global Service là một chương trình phục vụ khách hàng với kỹ thuật công nghệ cao hoàn hảo nhất. Chủ thẻ có thể gọi điện thoại xin trợ giúp về các vấn đề liên
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

158

159

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

quan tới thẻ hoàn toàn miễn phí. Dịch vụ này cung cấp trên 140 ngôn ngữ và có thể nhận cuộc gọi từ hơn 200 ngàn khác hàng ở 130 quốc gia khác nhau. CẢI TIẾN GẦN ĐÂY MasterCard International tiếp tục là công ty hàng đầu thế giới trong việc thực thi chiến dịch toàn cầu SET (Secure Electronic Transaction - giao dịch điện tử an toàn). Chương trình được khởi xướng ở Nam Triều Tiên năm 1998 dành cho 2000 chủ thẻ MasterCard. Hệ thống mới cho phép chủ thẻ không càn phải cung cấp thông tin số thẻ tín dụng của họ lên mạng Internet. Điều này giúp tránh được rủi ro thông tin bị tiết lộ. SET đã thiết lập nên một tiêu chuẩn mới cho khái niệm an toàn trong lĩnh vực tài chính điện tử và hy vọng sẽ được chấp nhận rộng rãi trong vài tháng hoặc vài năm tới. MasterCard gần như nắm vị trí lãnh đạo trong một lĩnh vực kỹ thuật công nghệ khi mua được 51% cổ phiếu của Mondex International - một công ty chuyên cung cấp các sản phẩm liên quan đến thẻ thông minh smart card được sử dụng ở 23 quốc gia trên thế giới bao gồm cả Australia, Canada, Costa Rica, Hong Kong, Israel, Philippines, UK, và USA. Việc MasterCard có cổ phần trong Mondex tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong việc thiết lập nên một hệ thống chi trả toàn cầu sử dụng chip điện tử, sản phẩm có xu hướng sẽ thay thế tiền mặt và séc trong giao dịch hàng ngày, thậm chí trong cả những việc mua bán đơn giản nhất. GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU MasterCard đang thực hiện chiến lược phát triển thương hiệu để củng cố lòng tin của khách hàng vào những dịch vụ của công ty. Với cương vị là một công ty chi trả cho các thành viên, MasterCard đang hoạt động có hiệu quả và thực thi một mạng luới chi trả được chấp nhận trên toàn cầu. Điều này bảo đảm rằng sản phẩm của thương hiệu MasterCard - một sản phẩm chất lượng cao - trong tương lai có thể sẽ thay thế những sản phẩm chi trả khác (bao gồm tiền mặt và séc). Những nhà kinh doanh cũng được khuyến cáo sử dụng dịch vụ MasterCard trong các giao dịch thương mại. Không có một trở ngại nào đối với khách hàng sử dụng dịch vụ của MasterCard. MasterCard cung cấp cho các thành viên của mình những sản phẩm và dịch vụ độc quyền. Như thế, cả nhà cung cấp và người sử dụng dịch vụ đều có trách nhiệm đối với
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

159

160

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

việc phát triển thương hiệu của gia đình MasterCard ít nhất trong việc thực hiện những quy định đã đề ra. Dịch vụ chi trả được cung cấp bởi thương hiệu MasterCard đều hoạt động rất hiệu quả, chất lượng, an toàn. Để ngày càng phát triển và thu hút nhiều khách hàng hơn trong nền kinh tế toàn cầu, MasterCard cần cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ chi trả tốt hơn thông qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước…Điều đó sẽ giúp cho MasterCard nhận được sự đồng thuận của khách hàng trên toàn cầu và điều đó sẽ mang lại lợi ích cho việc kinh doanh thẻ của các thành viên trong gia đình MasterCard. 3. American Express (Amex) Được xem là dẫn đầu với các loại thẻ tín dụng và Travellers Cheque (séc du lịch), American Express thực sự đã giành được vị trí thương hiệu toàn cầu, và vẫn luôn khẳng định vị thế của mình bằng những kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ tài chính. Sản phẩm và dịch vụ của hãng có mặt trên hơn 200 quốc gia và công ty cũng có hơn 78.000 chi nhánh trên toàn thế giới. American Express nổi tiếng trên toàn thế giới nhờ vào uy tín và những kết quả thành công của sự tận tâm, tận tụy để đưa Hãng phát triển hơn nữa. Mặc dù có rất nhiều sản phẩm tương tự nhưng American Express luôn chứng minh được những điểm khác biệt của mình trong thị trường đầy cạnh tranh bằng việc kết nối những sản phẩm hàng đầu với dịch vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. 4. China UnionPay (CUP) Được thành lập tháng 3 năm 2002, CUP với vai trò trung tâm then chốt trong lĩnh vực thẻ ngân hàng Trung Quốc, đã đặt nền móng cho sự phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ ngân hàng. Hiện nay, CUP có hơn 200 thành viên trong nước và quốc tế. Mạng lưới chấp nhận giao dịch thẻ CUP phát triển rộng rãi trên toàn lãnh thổ Trung Quốc và mở rộng tới 27 quốc gia trên toàn thế giới. Thương hiệu thẻ CUP đang ngày càng được biết đến rộng rãi trên toàn thế giới và là sự lựa chọn hàng đầu của các chủ thẻ Trung Quốc sử dụng tại thị trường quốc tế. 5. Japan Credit Bureau (JCB) Từ khi thành lập năm 1961 cho đến nay JCB vẫn luôn dẫn đầu trong ngành thẻ Nhật Bản trong việc cung cấp dịch vụ thẻ vượt trội và đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách
Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

160

161

Thị trường thẻ ngân hàng và thanh toán điện tử Việt Nam

hàng. Năm 1981, JCB bắt đầu phát triển trên thị trường quốc tế và hiện nay trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp thẻ tín dụng cho các khách hàng trên khắp thế giới, với hơn 55 triệu chủ thẻ. Mạng lưới chấp nhận thanh toán của JCB bao gồm 13 triệu điểm tại 190 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có Việt Nam. Phần lớn các chủ thẻ JCB đến từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, và Trung Quốc, là những đối tác rất quan trọng đối với Việt Nam.

 - The end - 
Hà Nội 17 Feb 2012

Bùi Gia Tuân

161

Copyright Protection 2012 © | Bui Gia Tuan

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful

Master Your Semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master Your Semester with a Special Offer from Scribd & The New York Times

Cancel anytime.