NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

Lêi c¶m ¬n
Em xin tá lßng kÝnh träng vµ biÕt ¬n s©u s¾c tíi thÇy gi¸o PGS.TS NguyÔn Kim Giao ®· tËn t×nh chØ b¶o vµ gióp ®ì em hoµn thµnh tèt kho¸ luËn tèt nhiÖp nµy. §ång thêi em còng xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o trêng §¹i Häc C«ng NghÖ _§¹i Häc Quèc Gia Hµ Néi, nh÷ng ngêi ®· bÞ cho em nh÷ng kiÕn thøc vµ t¹o ®iÒu kiÖn tèt nhÊt cho em trong suèt qu¸ tr×nh häc tËp vµ gióp em hoµn thµnh kho¸ luËn tèt nghiÖp nµy. Cuèi cïng t«i còng xin gi lêi c¶m ¬n c¸c b¹n bÒ cïng líp ®· nhiÖt t×nh gióp t«i hoµn thµnh kho¸ luËn nµy. Xin chóc c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c b¹n søc kháe, h¹nh phóc. Em Xin Ch©n Thµnh C¶m ¬n!

Hà nội tháng 6 năm 2008 Sinh viên
NguyÔn Ngäc Thµnh

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

i

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

TÓM TẮT NỘI DUNG

Trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của internet và công nghệ truyền thông đã gây ra sự quá tải trên các mạng hiện có, vì vậy nhu cầu cấp thiết cần phải có một công nghệ mạng thế hệ mới đáp ứng được nhu cầu đó. Công nghệ MPLS là hướng giải quyết cho vấn đề đó vì những khả năng ưu việt của nó. Trong đề tài này của em, em xin giới thiệu tổng quan về công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức ( MPLS ). Trong đó em xin giới thiệu về những khái niệm cơ bản về mạng MPLS, những thành phần cơ bản để tạo nên mạng MPLS . Vì công nghệ MPLS là sự kết hợp của công nghệ IP và công nghệ ATM nên nó kế thừa những ưu điểm của mạng IP và mạng ATM là khả năng mềm dẻo của mạng IP cùng với khả năng chuyển mạch tốc độ cao của công nghệ ATM. Công nghệ mạng MPLS cho phép khả năng điều khiển lưu lượng và cung cấp chất lượng dịch vụ (QoS) theo yêu cầu của khách hàng. Trong luận văn này em xin nêu ra một số bước cấu hình cơ bản dự trên thiết bị Cisco để cấu hình cho mạng MPLS. Đặc biệt trong đó em nêu ra một ví dụ và kết quả thu đượcmô phỏng mạng lõi chạy MPLS sử dụng phần mềm mô phỏng Dynapic.

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

ii

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................vi 1.1. Giới thiệu................................................................................................................................vii 1.2. Công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS..............................................................vii 1.2.1 Sự ra đời của MPLS....................................................................................................viii 1.2.2 Quá trình phát triển và chuẩn hoá công nghệ MPLS.....................................................x 1.3. Một số đặc điểm của công nghệ MPLS.................................................................................xii 1.3.1. Tốc độ và độ trễ..........................................................................................................xii 1.3.2. Độ dung pha................................................................................................................xii 1.3.3. Mở rộng cấp độ mạng ...............................................................................................xiii 1.3.4. Tính đơn giản ............................................................................................................xiii 1.3.5. Tiêu tốn nguồn tài nguyên ........................................................................................xiii 1.4. Các ứng dụng của MPLS......................................................................................................xiv 1.4.1. Tích hợp IP+ATM .....................................................................................................xiv 1.4.2. Dịch vụ mạng riêng ảo IP (VPN) ..............................................................................xiv 1.4.3. Điều khiển lưu lượng và định tuyến IP rõ ràng.........................................................xiv Kết luận chương.............................................................................................................................xv 2.1. Một vài khái niện cơ bản:......................................................................................................xvi 2.1.1. Nhãn (label)................................................................................................................xvi 2.1.2. Ngăn xếp nhãn(Label stack):...................................................................................xviii 2.1.3. Hoán đổi nhãn (Label Swapping)..............................................................................xix 2.1.4. Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn (LSR :label switching router):............................xix 2.1.5. Lớp chuyển tiếp tương đương(FEC).........................................................................xix 2.1.6. Tạo nhãn ....................................................................................................................xxi 2.1.7. Bảng chuyển tiếp chuyển mạch nhãn........................................................................xxi 2.1.8. Cơ sở thông tin nhãn (label information base -LIB).................................................xxi 2.1.9. Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB...................................................................xxii 2.1.10. NHLFE (Next Hop Label Forwarding Entry).......................................................xxiii 2.1.11. Đường chuyển mạch nhãn (label switching path - LSP).......................................xxiv 2.1.12.Gói tin gán nhãn......................................................................................................xxiv 2.1.13. Ấn định và phân phối nhãn.....................................................................................xxv 2.1.14. Không gian nhãn(Label spaces)..............................................................................xxv 2.1.15. Cơ cấu báo hiệu.......................................................................................................xxv 2.2. Chuyển tiếp gói trong MPLS.............................................................................................xxvi 2.2.1 Hoạt động chuyển tiếp.............................................................................................xxvi 2.2.2 Ví dụ về chuyển tiếp gói..........................................................................................xxvii 2.3. Các thành phần cơ bản của mạng MPLS..........................................................................xxviii 2.3.1. Bộ định tuyến biên nhãn (Label Edge router – LER)..........................................xxviii 2.3.2. Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn (Label Switching Router - LSR)......................xxix 2.3.3. ATM LSR :...............................................................................................................xxix 2.3.4. ATM LSR biên:........................................................................................................xxix 2.4. Các giao thức cơ bản của MPLS.........................................................................................xxix 2.4.1 Giao thức phân phối nhãn – LDP..............................................................................xxx

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

iii

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 2.4.1.1 Phát hiện LSR lân cận :.......................................................................................xxx 2.4.1.2 Các bản tin LDP:...............................................................................................xxxii 2.4.1.3 Các chế độ phân phối nhãn...............................................................................xxxv 2.4.2 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CR-LDP.......................................xxxvii 2.4.3. giao thức đặt trước nguồn tài nguyên RSVP (Resource reservation protocol).....xxxix 2.4.4. giao thức MPLS – BGP..............................................................................................xli 2.5 Hoạt động của MPLS..............................................................................................................xli 2.5.1 Các hoạt động của MPLS............................................................................................xli 2.5.2 các chế độ hoạt động của MPLS ..............................................................................xliii 2.5.2.1 chế độ hoạt động khung .....................................................................................xliii 2.5.2.2 Chế độ hoạt động tế bào MPLS..........................................................................xlvi 2.5.2.3 Hoạt động của MPLS khung trong mạng ATM-LSR .......................................xlix Kết luận chương................................................................................................................................l 3.1. Kỹ thuật lưu lượng...................................................................................................................li 3.1.1. Khái niện kỹ thuật lưu lượng........................................................................................li 3.1.2. Vận hành định hướng nguồn và định hướng lưu lượng ..............................................li 3.1.3. Tối thiểu hoá tắc nghẽn.................................................................................................li 3.1.4. Phân cấp lưu lượng và điều khiển dịch vụ dựa trên nhu cầu QoS. ............................lii 3.1.5. Hàm đợi lưu lượng......................................................................................................liii 3.1.6. Các vấn đề tồn tại với các hoạt động định tuyến. ....................................................liii 3.1.7. Sự tiệm cận đến mạng chồng lấn................................................................................liv 3.2. Quản lý lưu lượng trong mạng MPLS...................................................................................liv 3.2.1 Các vấn đề cơ bản của quản lý lưu lượng qua MPLS.................................................liv 3.3. Định tuyến dựa trên ràng buộc................................................................................................lv 3.3.1. Ví dụ miêu tả định tuyến rằng buộc...........................................................................lvi 3.3.2 Định tuyến hiện(Explicit routing : ER)......................................................................lvii 3.3.3 Ví dụ thiết lập LSP với CR-LDP...............................................................................lviii 3.3.4 Các bản tin định tuyến ràng buộc và trường TLV : ...............................................lviii 3.4. Chất lượng dịch vụ:................................................................................................................lix 3.4.1. Mô hình dịch vụ tích hợp(IntServ).............................................................................lix 3.4.2. Mô hình dịch vụ Diffserv.............................................................................................lx 3.4.3. Mô hình chất lượng dịch vụ MPLS............................................................................lxi 3.5. Phát hiện và định tuyến vòng ...............................................................................................lxii Kết luận chương...........................................................................................................................lxii 4.1 Câu lệnh và các bước cấu hình.............................................................................................lxiii 4.1.1 Cấu hình MPLS mức điều khiển. .............................................................................lxiii 4.1.2 Cấu hình lưu lượng MPLS......................................................................................lxviii 4.1.2.1 Cấu hình một thiết bị hỗ trợ đường ống (tunnels).............................................lxix 4.1.2.2 Cấu hình một giao diện để hõ trợ RSVP-base tunnel signaling và IGP Flooding .........................................................................................................................................lxix 4.1.2.3 Cấu hình kỹ thuật lưu lượng đường ống trên MPLS..........................................lxx 4.1.2.4 Cấu hình IS-IS cho kỹ thuật lưu lượng MPLS....................................................lxx 4.1.3 Cấu hình những tuyến kỹ thuật lưu lượng.................................................................lxxi 4.1.4.1 Định nghĩa VPNs:...............................................................................................lxxi 4.1.4.2 Cấu hình định tuyến PE to PE:..........................................................................lxxii 4.1.4.3 Cấu hình định tuyến BGP PE to CE:...............................................................lxxiii 4.1.4.4. Cấu hình định tuyến RIP PE to CE:................................................................lxxiii 4.1.4.5 Cấu hình định tuyến tĩnh PE to CE:.................................................................lxxiii 4.1.4.6 Kiểm tra hoạt động của VPN:..........................................................................lxxiv

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

iv

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4.1.5 Cấu hình đường trục hỗ trợ MPLS CoS..................................................................lxxiv 4.1.6 Cấu hình MPLS CoS:...............................................................................................lxxvi 4.1.6.1 Cấu hình chế độ PVC trong một Non-MPLS-Enable core:............................lxxvii 4.1.6.2 Cấu hình chế độ Multi-VC trong MPLS-Enable core:...................................lxxvii 4.1.6.3 Cấu hình Multi-VCs sử dụng chức năng CoS-Map :......................................lxxvii 4.1.6.4 Cấu hình DWFQ và changing Queue Weight trên một giao diện ra:............lxxviii 4.1.6.5 Kiểm tra hoạt động CoS:..................................................................................lxxix 4.1.7 Cấu hình bộ điều khiển chuyển mạch nhãn:............................................................lxxix 4.1.7.1 Cấu hình MPLS trên một cổng LSC-controlled BPX:.....................................lxxxi 4.2. Những ví dụ về cấu hình MPLS:.......................................................................................lxxxi 4.2.1 Ví dụ cho phép thực hiện MPLS trong một mạng.................................................lxxxii 4.2.2 Ví dụ cho phép MPLS cho một vùng mạng đích đặt trước...................................lxxxii 4.2.2 Ví dụnlựa chọn những đích trước và những tuyến................................................lxxxii 4.2.3 Ví dụ hiển thị MPLS LDP với các thông tin........................................................lxxxiii 4.2.4 Ví dụ hiển thị thông tin bảng chuyển tiếp MPLS..................................................lxxxiv 4.2.5 Ví dụ hiển thị thông tin về giao diện MPLS...........................................................lxxxv 4.2.6 Ví dụ hiển thị thông tin MPLS LDP hàng xóm....................................................lxxxvi 4.2.7 Ví dụ cho phép LSP tunnel signaling...................................................................lxxxvii 4.2.8 Ví dụ cấu hình một đường ống LSP.....................................................................lxxxvii 4.2.9 Ví dụ Hiển thị thông tin đường ống LSP............................................................lxxxviii 4.2.10 Ví dụ cấu hình một kỹ thuật lưu lượng đường ống MPLS...............................lxxxviii 4.2.11 Ví dụ cấu hình mạng riêng ảo MPLS.........................................................................xc 4.2.12 Ví dụ cấu hình MPLS trên một LSC-Controlled BPX port...................................xciii 4.2.13 Ví dụ thực hiện MPLS CoS......................................................................................xcv 4.3 Mô phỏng và thực nhiệm........................................................................................................civ 4.3.1. Các bước cấu hình như sau:........................................................................................cv 4.3.2. Kết quả thu được sau khi tiến hành mô phỏng :........................................................cvi Kết luận chương..........................................................................................................................cxiv KẾT LUẬN..................................................................................................................................cxv THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT...................................................................................................cxvi Tài liệu tham khảo.......................................................................................................................cxx

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

v

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, với sự phát triển manh mẽ của công nghệ truyền thông và thông tin, nghành công nghiệp viễn thông đã và đang tìm một phương thức chuyển mạch có thể kết hợp ưu điểm của IP (như khả năng định tuyến mềm dẻo) và của ATM (khả năng chuyển mạch tốc độ cao) Công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS – Multi Protocol Label Switching) là kết qủa phát triển của nhiều công nghệ chuyển mạch IP, sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn của ATM để tăng tốc độ truyền gói tin mà không cần thay đổi các giao thức định tuyến của IP. MPLS tách chức năng của bộ định tuyến IP (IP router )ra làm hai phần riêng biệt : chức năng chuyển gói và chức năng điều khiển . phần chức năng chuyển gói tin, với nhiệm vụ gửi gói tin giữa các bộ định tuyến IP, sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn như của ATM. Trong MPLS nhãn là một thực thể có độ dài cố định và không phụ thuộc vào lớp mạng.Kỹ thuật hoán đổi nhãn thực chất là tìm nhãn của một gói tin trong bảng các nhãn để xác định tuyến của gói và nhãn mới của nó. việc này đơn giản hơn nhiều so với việc sử lý gói tin theo kiêu thông thường và do vậy cải thiện được khả năng của thiết bị. MPLS có thể hoạt động được với nhiều giao thức định tuyến khác nhau như OSPF, IS-IS, BGP, ngoài ra nó còn có thể tương thích tốt với các mạng hiện tại như IP, ATM, Frame Relay… Ngoài ra MPLS cung cấp khả năng mở rộng mạng lớn, cung cấp việc quản lý chất lượng dịch vụ theo yêu cầu, khả năng điều khiển lưu lượng. là một lựa chọn lý tưởng cho nghành công nghiệp viễn thông đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cả về chất lượng dịch vụ lẫn sự đa dạng hoá về loại hình trên một mạng duy nhất. Với ý nghĩa như vậy mục đích của việc nghiên cứu đề tài bước đầu cung cấp cái nhìn tổng quan về công nghệ MPLS và tiến tới đi sâu nghiên cứu để có thể ứng dụng và triển khai trong thực tế. Với mục tiêu như vậy đề tài gồm các phần như sau: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS) Chương 2: Các thành phần và hoạt động của MPLS Chương 3: Các vấn đề kỹ thuật được sử dụng trong mạng MPLS
Chương 4 : Cấu hình MPLS trên thiết bị Cisco và mô phỏng .

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

vi

thương mại giải trí. internet đã trở nên phổ biến và đã trở thành công cụ hiệu quả phục vụ cho giáo dục. tốc độ cao. Frame Relay để đáp ứng nhu cầu càng tăng cao của người sử dụng. 1. Công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS. video và thoại. quản trị và kỹ thuật lưu lượng. khả năng mở rộng mạng lớn. Chuyển mạch nhãn đa giao thức – MPLS(MultiProtocol Label Switching) là một biện pháp linh hoạt để giải quyết những vấn đề gặp nhiều khó khăn trong mạng hiện nay như : tốc độ. hạn chế tạo ra các bản sao mào đầu tại mỗi bước trong đường dẫn. Giới thiệu Giới thiệu về công nghệ MPLS Với sự phát triển nhãn chóng của internet.dựa trên đường trục.MPLS là kỹ thuật mới được mong đợi sẽ phát triển phổ biến trên phạm vi rộng ở cả các mạng IP riêng và công cộng mở đường cho việc hội tụ các dịch vụ mạng. quy mô.Asynchronous Transfer Mode ) và mạng Frame Relay đang tồn tại. chất lượng dịch vụ(QoS). thông tin liên lạc lạc giữa các cộng đồng… các ứng dụng mới phục vụ cho thông tin liên lạc cũng ngày càng phát triền cùng với đó la nhu cầu về truyền thông phục vụ cho các ứng dụng mới ngày càng cao như yêu cầu về đường truyền tốc độ cao. chuyển mạch và chuyển tiếp gói cho mạng thế hệ sau cũng như giải quyết các vấn đề lien quan tới mở rộng cấp độ mạng có thể hoạt độn với các mạng hiện có như ATM. MPLS thực hiện một số chức năng sau: Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp vii . Do đó yêu cầu cấp thiết cần phải có một công nghệ mạng thế hệ mới đáp ứng được yêu cầu đó.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Chương 1 1. yêu cầu về chất lượng dịch vụ…do đó tài nguyên hạ tầng của mạng internet hiện nay không thể đáp ứng được nhu cầu đó. tạo ra một môi trường có thể hỗ trợ cho điều khiển chất lượng dịch vụ. phát triển của MPLS cho phép tích hợp IP và ATM. đa dịch vụ.1. nó cung cấp những ứng dụng quan trọng trong xử lý chuyển tiếp gói bằng cách đơn giản hoá quá trình xử lý. chuyển mạch nhãn là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình mở rộng mạng internet. hỗ trợ hội tụ dịch vụ cà sung cấp những cơ hội mới cho điều khiển lưu lượng và mạng riêng ảo. điều khiển chất lượng dịch vụ có thể được cung cấp dễ dàng hơn và có thể xây dựng các mạng công cộng rất lớn. hiệu năng sử lý gói có thể cải tiến bằng cách thêm nhãn có kích thước có định vào các gói. MPLS giải quyết những vấn đề liên quan đến tính quy mô và định tuyến (dựa trên QoS và dạng chất lượng dịch vụ) và có thể tồn tại trên mạng ATM (phương thức truyền không đồng bộ . nhiều chức năng cải tiến và đáp ứng được nhiều yêu cầu chất lượng dịch vụ. Mạng MPLS ra đời cung cấp một nền tảng công nghệ cho quá trình tạo ra mạng đa người dung. MPLS thể hiện một giải pháp thông minh để đáp ứng những đòi hỏi dịch vụ và quản lý giải thông cho mạng IP thế hệ sau . Tóm lại MPLS sẽ đóng vai trò quan trọng trong định tuyến.2. hiệu năng cao.

Hỗ trợ IP. phương thức định tuyến và chuyển tin này nâng cao độ tin cậy cũng như khả năng mở rộng của mạng. sự không thống nhất của kết quả này đồng nghĩa với việc mất gói tin . IP định nghĩa cơ cấu đánh số. cơ cấu định tuyến phải được cập nhật các thông tin về đồ hình mạng và nó phải có khả năng hoạt động trong môi trường mạng gồm nhiều nút. Phương thức chuyển tin truyền thống là theo từng chặng một. ví dụ với phương thức này. nếu các gói tin chuyển tới cùng một địa chỉ mà đi qua cùng một nút thì chúng sẽ được quyền qua cùng một tuyến tới điểm đích. theo loại hình dịch vụ … Tuy nhiên. do vậy. bên cạnh đó.ở cách này mỗi nút mạng phải tính toán bảng chuyển tin một cách độc lập. giao thức định tuyến mở rộng cho phép mạng phản ứng lại với sự cố bằng việc thay đổi tuyến khi bộ đinh tuyến biết được sự thay đổi về đồ hình mạng thông qua việc cập nhật thông tin về trạng thái kết nối . kết quả tính toán của cơ cấu định tuyến được lưu trong các bảng chuyển tin chứa thông tin vè chặng tiếp theo để có thể gửi gói tin tới hướng đích . cơ cấu chuyển tin. Giao diện với giao thức định tuyến hiện có như giao thức đặt trước tài nguyên (RSVP) và giao thức mở rộng theo mở rộng theo phương thức ưu tiên tuyến đường ngắn nhất (OSPF).2. Công nghệ IP IP (Giao thức internet – Internet Protocol) là thành phần chính của kiến trúc mạng internet . với Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp viii . 1. do vậy phương thức này yêu cầu kết quả tính toán của phần định tuyến tại tất cả các nút phải nhất quán với nhau. có độ dài cố định được sử dụng bởi các công nghệ chuyển tiếp gói và chuyển mạch gói khác nhau. Duy trì sự độc lập của các giao thức lớp 2 và lớp 3 Cung cấp phương pháp ánh xạ địa chỉ IP với các nhãn đơn giản . Dựa trên các bảng chuyển tin. cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet . Gói IP gồm địa chỉ bên nhận . Cơ cấu định tuyến có nhiện vụ tính toán đường đi tới các nút trong mạng. điều này khiến mạng không thể thực hiện mộ số chức năng khác như định tuyến theo đích. như các luồng giữa các cơ cấu. địa chỉ là một số duy nhất trong toàn mạng và mang đầy đủ thông tin cần cho việc chuyển gói tin tới đích. cơ cấu chuyển tin chuyển mạch các gói IP hướng tới đích. MPLS là sự kết hợp một cách hoàn hảo các ưu điểm của công nghệ IP và ATM. Kiểu chuyển tin theo từng chặng hạn chế khả năng của mạng.ICMP). ATM và giao thức lớp 2 Frame Relay. thậm chí các luồng giữa những ứng dụng khác nhau.1 Sự ra đời của MPLS. phần cứng khác nhau.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN - - - - Xác định cơ cấu quản lý nhiều mức độ khác nhau của các luồng lưu lượng .

tuyến kết nối xuyên suốt được xác định trước khi chao đổi dữ liệu và được giữ cố định trong thời gian kết nối .Công nghệ ATM Công nghệ ATM ( Asychronous Transfer Mode – phương thức truyền tin không đồng bộ ) là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao. kích thước của bảng định tuyến nhơ hơn nhiều so với bộ định tuyến IP. ATM khác với định tuyến IP ở một số điểm. đảm bảo thời gian thực và chất lượng dịch vụ theo yêu cầu đặt trước. IP là một giao thức chuyển mành gói có độ tin cậy và khả năng mở rộng cao. nhưng IP không Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp ix . số liệu và video với chất lượng lượng dịch vụ trên nhiều công nghệ băng rộng khác nhau. Các tế bào này sau đó được truyền qua các kết nối ảo goi là VC (virtual connection). . ngoài gia.CIDR). ATM nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thoại.sự kết hợp giữa công nghệ IP và ATM Ưu điểm nổi bật của giao thức truyền tin TCP/IP là khả năng định tuyến và truyền gói một cách hết sức mềm dẻo linh hoạt và rộng khắp toàn cầu. vì ATM hỗ trợ thoại. Tóm lại. Quá trình chuyển té bào qua tổng đài ATM cũng tương tự như việc chuyển gói tin qua bộ định tuyến. việc này thực hiện hai điều : dành cho kết nối một số nguyên và xây dựng bảng chuyển tế bào tại mỗi tổng đài . tuy nhiên ATM có thể chuyển mạch nhan hơn vì nhãn gắn trên các tế bào có kích thước cố định (nhỏ hơn của IP). kết nối từ điểm đầu tới điểm cuối phải được thiết lập trước khi thông tin được gửi đi . Nhưng việc điều khiển lưu lượng rất khó thực hiện do phương thức định tuyến theo từng chặng.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN các phương thức như định tuyến lien miền không phân cấp (classless interdomain routing . . mạng có thể được mở rộng mà không cần thực hiện bất kỳ sự thay đổi nào. do vậy thông lượng của tổng đài ATM thường lớn hơn thông lượng của bộ định tuyến IP truyền thống. điều này khác với thông tin về toàn mạng chứa trong bảng định tuyến của bộ định tuyến dùng IP. Bảng chuyển tế bào này có tính cục bộ và chỉ chứa thông tin về các kết nối đang hoạt động đi qua tổng đài.Công nghệ MPLS . nó là công nghệ chuyển mạch hướng kết nối . một điểm khác nữa là ATM không thực hiện định tuyến tại các nút trung gian. trong quá trình thiết lập kết nối các tổng đài ATM trung gian cấp cho kết nối một nhãn. video và cắt nhau và cắt ra thành nhiều phần nhỏ gọi là tế bào.IP khong hỗ trợ chất lượng dịch vụ. số liệu. công nghệ ATM là một công nghệ truyền thông tốc độ cao. việc này được thực hiện trên các thiết bị phần cứng chuyên dụng. kích thước của bảng chuyển tin được duy trì ở mức chấp nhận được và việc tính toán định tuyến đều do các nút để thực hiện. Nó được coi là công nghệ chuyển mạch hàng đầu và thu hút được nhiều quan tâm. Nói cách khác . ATM yêu cầu kết nối phải được thiết lập bằng nhân công hoặc thiết lập một cách tự động thông qua báo hiệu.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN đảm bảo chất lượng dịch vụ. quản lý chất lượng dịch vụ (QoS) và kỹ thuật lưu lượng. Các sản phẩn của Acatel bao gồm : thiết bị chuyển mạch định tuyến (RSP) 7670 cho mạng chuyển đổi số liệu ATm của quốc nội tại đức. 1. Tư tưởng khi đưa ra MPLs là định tuyến tại biên chuyển mạch tại lõi. Trong các mạng MPLS các gói được gán nhãn tại biên cả mạng và chúng được định tuyến xuyên qua mạng dựa trên các nhãn đơn giản. MPLS đã kết hợp ưu điểm của công nghệ IP và ATM tạo ra một giải pháp linh hoạt cho việc giải quyết các vấn đề mà các mạng trước đố phải đối mặt. Thật vậy công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS là kết quả phát triển của nhiều công nghệ chuyển mạch IP sử dụng công nghệ hoán đổi nhãn như của ATM để tăng tốc độ truyền gói tin mà không cần thay đổi các giao thức định tuyến của IP. các bộ định tuyến 12410 và 12416 của cisco sẽ cho pháp nhà cung cấp dịch vụ này triển khai dịch vụ IP thế hệ sau như MPLS-VPN.các bộ định tuyến của Cisco trong mạng trục này sẽ cho phép BIG PIPE cung cấp băng thông OC-192. Các bộ định tuyến M160 và M20 đã được triển khai trong mạng trục tải lưu lượng qua MPLS. đảm bảo thời gian thực và chất lượng dịch vụ theo yêu cầu đặt trước. IP QoS và voice over IP (VOIP). Juniper Network và Ericsson communication thông báo rằng thế hệ internet router trục mới (serie M) đã được triển khai trong mạng trục mới của TelstraSaturn. bên cạnh đó thông tin lưu lượng của mạng sẽ được cải thiện rõ rệt. TelstraSaturn là công ty đầu tiên tại Newzealand triển khai mạng băng tần lớn nhất cung cấp cả IP và thoại. Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS đáp ứng nhu cầu đó .2 Quá trình phát triển và chuẩn hoá công nghệ MPLS . đó là tốc độ.8 Gb/s lên 450 Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp x .Tình hình triển khai cônng nghệ MPLS BIG PIPE nhà khai thác dịch vụ IP của Canada đã lựa chọn Cisco Systems là nhà cung cấp thiết bị cho mạng trục IP OC-192 vào tháng 10 năm 2001. Có thể nói MPLS là một công nghệ chuyển mạch IP có nhiều triển vọng. trong khi đó công nghệ ATM có thế mạng ưu việt về tốc độ truyền tin cao. tốc độ truyền tin theo yêu cầu. khả năng mở rộng cấp độ mạng. thiết bị này sẽ cho phép Deashe Telecom mở rộng mạng đa dịch vụ của họ từ 12. MPLS có khả năng lâng cao chất lượng dịch vụ cảu mạng IP truyền thống . sự kết hợp IP và ATM cóa thể là giải pháp kỳ vọng cho mạng viễn thông tương lai-mạng thế hệ sau NGN.2.5Gb/s) tại New Zealand Tháng 10 Alcatel thông báo đã ký hợp đồng cung cấp thiết bị băng rộng cho Deashe Telecom Group. Đây là mạng thương mại đầu tiên triển khai đầy đủ STM16(2. với tính chất cơ cấu định tuyến của mình.

China Telecom lựa chọn Nortel works trong hai hợp đồng trị giá 12 triệu USD để lâng cấp mậngTM đa dịch vụ tại tỉnh Jiasngu và Shandong vào tháng 10 năm 2001. .Quá trình chuẩn hoá MPLS còn do ITU-T xây dựng và phát triển. Các tiêu chuẩn lien quan đến Ip và ATM đã được xây dựng và hoàn thiện trong một thời gian tương đối dài. chuyển mạch và định tuyến Ip. nhóm làm việc MPLS tiến hành cuộc họp đầu tiên . . .Vào tháng 8 và tháng 9 năm 1998. Neosnetwork chọn RS8600 multiservice và RS3000 metro access router để cung cấp dịch vụ Ethernet như một phần trong mạngtruyền số liệu toàn quốc của U. hai mạng này cho phép china telecom cung cấp dịch vụ ATM tiên tiến.K. các ứng dụng ATM. hiến chương MPLS được thông qua.IETF hoàn thiện các tiêu chuẩn MPLS và đưa ra các tài liệu RFC trong năm 1999.Vào tháng 4 năm 1997.Quá trình chuẩn hoá MPLS Đối với các công nghệ chuyển mạch mới. tài liệu MPLS được ban hành . China telecom có kế hoặt thay thế thiết bị chuyển mạch đường trục hiện tại bằng giải pháp của Nortel work . thiết bị này có khả năng chuyển mạch MPLS trên ATM. .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Gb/s để thoả mãn nhu cầu trong mạng thực.Frame Relay.MPLS. Các tiêu chuẩn về MPLS chủ yếu được IETF phát triển (Các tiêu chuẩn RFC – Request for comment) hiện đang được hoàn thiện và đã thực hiện theo một quá trình như sau: . dịch vụ Arestar IP-VPN cung cấp giải pháp hoàn chỉnh bao gồm công nghệ IP-VPN. cả hai dự án này đều được triển khai cuối năm 2001.Vào tháng 11 năm 1997. việc tiêu chuẩn hoá là một khía cạnh quan trọng quyết định khả năng chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng của công nghệ đó. bao gồm giao thức phân phối nhãn MPLS (MPLS Label Distribution ProtocolMPLS LDP). Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xi . Các thiết bị này cung cấp dịch vụ ATM.MPLS… River stone Network đã triển khai mạng cho hai nhà cung cấp châu au là Telenet – nhà cung cấp dịch vụ bỉ và Neosnetwork-nhà khai thác của UK. . mã háo đánh dấu (Mark Encoding). . MPLS hình thành về văn bản. duy nhất. các thiết bị bao gồm :Passport 15000. NTT America tong báo đã triển khai dịch vụ Arestar Glbal IP-VPN đến tất cả các doanh nghiệp tại mỹ. Nha khai thác này triển khai mạng MPLS đầu tiên tại UK với router loại RS.Vào đầu năm 1997. Telenet lựu chọn Reverstone là nhà cung cấp các router mạng đuường trục IP trong mạng truyền số liệu và mạng cáp của mình. tài liệu cấu trúc MPLS được ban hành . 10 tài liệu internet bổ xung được ban hành. Telenet sử dụng reverstone RS 8600 multi-service metro routers.Vào tháng 7 năm 1998. . Passport 7480 MS.

Tốc độ và độ trễ.kết quả cuối cùng tại các nút nhận được là dung pha. đó là sự biến thiên trễ của lưu lượng người sử dụng do sự chuyển tiếp các gói tin tới một vài nút trong mạng để tới đích của nó.do dó làm giảm độ trễ và thợi gian đáp ứng trng việc trao đổi giữa những ngưòi sử dụng . Các chuyển mạch dựa trên phần mền truyền thống thì quá chậm để xử lý các tải lưu lượng lơng trong internet . 1.viêc truy cập là hangf ngàn lần ( do cơ sở dữ liệu trong bảng định tuyến truyền thống là quá lớn ).tính năng thực thi sẽ bị giảm trong mạnh dựa trên IP.việc tra tìm này chỉ yeu cầu duy nhất một truy cập . có thể thấy rằng MPLS đã phát triển nhanh chóng và hiệu quả.2.mất các kết nối . sự đáp ứng. biến thiên trễ bị tích luỹ khi gói tin đi từ nguồn tới đích .giá trị này được sử dụng để truy cập vào bộ chuyển tiếp trong bộ định tuyến . Chuyển mạch nhãn khác xa so với định tuyến IP . Đối với máy tính. lượng thông tin lưu chuyển trên mạng nhan hơn . ngoài các tham số về tốc độ.vấn đề này ảnh hưỏng xấu tới các gói dữ liệu tiếng nói . nhưng lợi điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại là khảt năng điều khiển lưu lượng của nó. trôi pha và nghiêm trọng hơn là trược pha. một số ưu điểm khác là: 1. Hầu hết các tiêu chuẩn MPLS hiện tại đã được ban hành dưới dạng RFC.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Như vậy. Độ dung pha. có nghĩa là giá trị này được sử dụng để làm địa chỉ tham chiếu bảng (Index the table) . Một số đặc điểm của công nghệ MPLS Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu phát triển với mục đích giải quyết việc chuyển gói tin. Khi gói tin được truyền qua các nút này. trễ còn có một thành phần khác . nó sẽ tích luỹ cả trễ lẫn biến thiên trễ.3. Điều này cũng chứng minh những yêu cầu cấp bách trong công nghiệp cho một công nghệ mới. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xii . phụ thuộc vào độ dài của bảng được tra và số các gói tin được sử lý trong một đơn vị thời gian . khác với bảng định tuyến thống .3.lý do để chuyển mạch nhãn nhanh hơn nhiều là việc giá trị nhãn được đặt trong tiêu đè của gói đến .ngay cả với kỹ thuật đã được cải tiến thì việc tra tìm bang nhanh với một gói dư liệu nào đó trên bộ định tuyến thì thường mất nhiều thời gian hơn nhiều so với tốc độ xử lý của bộ định tuyến .1.nó cung cấp một giải pháp hiệu quả cho vân đề này . 1.3. Kết quả mang lại khi sử chuyển mạch nhãn là tốc đọ chuyển mạch .kết quả là mất tải lưu lưọng . tại mỗi nút địa chỉ đích của gói tin được xem xét và so sánh với một danh sách dài các địa chỉ có khả năng làm địa chỉ đích trong các bảng định tuyến của nút .

hoặc trong bộ sử lý đặc biệt . .phương pháp tiếp cận này làm giảm đi rất nhiều kích thứơc các địa chỉ và cho phép bộ định tuyến hỗ trợ nhiều người sử dụng hơn . cơ cấu điều khiển luồng được thực hiện để tạo mối liên quan giữa nhãn và lưu lượng .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Đối với chuyển mạch nhãn. điều đó có nghĩa là chúng không tiêu tốn tài nguyên. trong ASIC . tuy nhiên các dịch vụ còn cung cấp khả năng mở rộng cấp độ mạng.4.Hỗ trợ tất cả các công cụ điều khiển lưu lượng mạnh mẽ bao gồm cả định tuyến liên tiếp và chuyển mạch bảo vệ. kết quả là lưu lượng người sử dụng sẽ được chuyển tiếp trong mạng một cách nhanh chóng. việc sử lý lưu lưọng người sử dụng trong một mạng internet là rất cần thiết. nên việc tích luỹ biến thiên để giảm trễ là rất nhiều.3. Tiêu tốn nguồn tài nguyên . các máy chủ )hỗ trợ đăng nhập mỗi ngày. Tốc độ là một khía cạnh quang trọng trong chuyển mạch nhãn.3. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xiii . Tính đơn giản . 1. đó là khả năng mà hệ thống có thể mở rộng quy mô và tăng số lượng thuê bao trong mạng internet lên hàng ngàn thuê bao mới được các nút mạng (các bộ định tuyến. khi sự kết hợp này được hoàn tất thì các hoạt động chuyển mạch nhãn được thực hiện trong phần mềm. Có một vài phương pháp khác nhau được áp dụng để thiết lập sự kết hợp nhãn (binging) của lượng người sử dụng. 1. Cơ cấu điều khiển để thiết lập nhãn phải không là gánh nặng cho mạng. chuyển mạch nhãn đưa ra cách giải quyết cho các mạng lớn và tăng trưởng một cách nhanh chóng là bàng cách cho phép một số lượng lớn các địa chỉ IP gắn vào một hoặc một số ít nhãn. Một khía cạnh hấp dẫn khác của chuyển mạch nhãn là giao thức chuyển mạch ( nó bao gồm một tập các giao thức )vì các chuyển tiếp dựa trên gói. các cơ cấu điều khiển này thì phức tạp nhưng không ảnh hưởng tới việc điều khiển lưu lượng người sử dụng . đặc biệt là các thuê bao sử dụng các dịch vụ đa phương tiện thì công việc của bộ dịnh tuyến là hết sức nặng nề.5. .Hỗ trợ mềm dẻo tất cả các dịch vụ (Hiện tại và sắp tới ) trên một mạng đơn. để quản lý hết các thuê bao như vậy . Mở rộng cấp độ mạng . do việc tra tìm thông tin bảng định tuyến là ít. các mạng chuyển mạch nhãn không tiêu tốn nhiều nguồn tài nguyên để thực hiện cơ cấu điều khiển thiết lập các đường mạch nhãn đối với lưu lượng người sử dụng .3.3. do đó sự dung pha cũng ít hơn so với định tuyến IP truyền thống . 1.

loại dịch vụ unicast và các gói multicast. RSVP (Resource Reservation protocol – giao thức hỗ trợ tài nguyên) và mạng riêng ảo.4.4. 1. sự tích hợp này cần phải đặt định tuyến IP và phần mềm LDP trực tiếp trên chuyển mạch ATM. Điều khiển lưu lượng và định tuyến IP rõ ràng Vấn đề quan trọng trong các mạng IP liên tục là thiếu khả năng điều khiển linh hoạt các luồng lưu lượng IP để sử dụng hiệu quả dải thông của mạng sẵn có. dễ mở rộng quy mô và dễ quản lý.2. MPLS cho phép chuyển mạch ATM hỗ trợ tối ưu các dịch vụ IP như IP đa hướng (Multicast). khả năng linh hoạt và dễ quản lý của dịch vụ MPLS+BGP VPN là ưu điểm chủ yếu. thậm chí trên các mạng của nhà cung cấp khá nhỏ.3. 1.4. Dịch vụ mạng riêng ảo IP (VPN) VPN thiết lập cơ sở hạ tầng cho mạng intranet và extranet.Hỗ trợ cho tất cả các loại lưu lượng : một ưu điểm khác của chuyển mạch nhãn là nó có thể hỗ trợ tất cả các loại chuyển tiếp unicast. MPLS kết hợp giao thức cổng biên (BGP) cho phép một nhà cung cấp hỗ trợ hàng nghìn VPN của khách hàng. Chuyển mạch nhãn cũng có thể vận hành ảo trên bất kỳ lớp giao thức lớp liên kết dữ liệu. Do tích hợp hoàn toàn IP trên chuyển mạch ATM.Hỗ trợ đa kết nối và đa giao thức : thiết bị chuyển tiếp chuyển mạch nhãn có thể được dùng khi thực hiện chuyển mạch nhãn với IP cũng tốt như với IPx. MPLS sử Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xiv .1. mạng MPLS cùng với BGP tạo ra cách thức cung cấp dịch vụ VPN trên cả ATM và các thiết bị dựa trên gói tin rất linh hoạt. 1. Tích hợp IP+ATM Do “chuyển mạch nhãn “ có thể thực hiện bởi các chuyển mạch ATM. Dịch vụ VPN là dịch vụ mạng intranet và Extranet mà các mạng đó được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ đến nhiều tổ chức khách hàng. Các ứng dụng của MPLS. . Như vậy. đó là các mạng IP mà các công ty kinh doanh sẽ thiết lập trên cơ sở toàn bộ cấu trúc kinh doanh của họ.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN . do vậy thiếu hụt này liên quan tới khả năng gửi các luồng được chọn xuống các đường được chọn ví dụ như chọn các đường trung kế được đảm bảo cho lớp dịch vụ riêng. Mạng MPLS có nhiều ứng dụng trong đó có 3 ứng dụng chính và thông thường 2 trong 3 khả năng đó được sử dụng đồng thời: 1.4. lớp dịch vụ IP.

tại sao MPLS lại được kỳ vọng nhiều tới vậy trong chương này cũng giới thiệu một số đặc diểm nổi bật của MPLS. ưu điểm của MPLS. quá trình chuẩn hoá và tình hình triển khai MPLS trên thế giới. khả năng điều khiển lưu lượng IP của MPLS sử dụng thiết lập đặc biệt các LSP để điều khiển một cách linh hoạt các luồng IP.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN dụng các đường chuyển mạch nhãn (LSPs). Kết luận chương Trong chương 1 đã giới thiệu tổng quan về công nghệ MPLS. đó chính là một dạng của “lightweight VC” mà có thể được thiết lập trên cả ATM và thiết bị dựa trên gói tin. trong chương này cũng giới thiệu sự ra đời của MPLS. MPLS là sự kết hợp giữa công nghệ IP và công nghệ ATM. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xv .

bộ định tuyến kiểm tra gói thông qua nội dung nhãn để xác định các bước chuyển tiếp kế tiếp.1. Chương 2 Các thành phần và hoạt động của MPLS 2. Định dạng chung của nhãn được giải thích trong hình 1. tuy nhiên nhãn không phải là mã hoá địa chỉ đó . giá trị của nhãn có ý nghĩa cục bộ nghĩa là chúng chỉ liên quan tới các bước chuyển tiếp giữa các LSR. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ lớp mạng. ATM sử dụng trường nhận dạng đường ảo trong tế bào đường nhận dạng kênh ảo trong tế bào (virtual path identifier/virtual circuit identifier – VPI/VCI). nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (forwarding Equivalence Classes: nhóm chuyển tiếp tương đương ) mà gói tin đó được ấn định . đối với dạng Frame Relay sử dụng giá trị nhận dạng để kết nối các liên kết dữ liệu – DLCI (data link connection identifier).1. Một vài khái niện cơ bản: 2. Dạng của nhãn phụ thuộc vào phuơng thức truyền tin mà gói tin được đóng gói.nhãn được mang hay được đóng gói trong tiêu đề lớp 2 cùng với gói tin.nhãn trong mạng đơn giản nhất xác định đường đi mà góí có thể truyền qua . các chặng đường còn lại của gói tin thông qua mạng đường trục dựa trên chuyển mạch nhãn.sau đó gói được chuyển tiếp dựa trên giá trị của chúng . Nhãn (label) Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định không có cấu trúc bên trong. nhãn được thể hiện rõ trong tiêu đề các lớp liên kết (VPI/VCI của ATM trong hình 2 và DLCI của Frame Relay trong hình 3 ) hoặc trong lớp dữ liệu shim (giữa tiêu đề lớp liên kết dữ liệu lớp 2 và lớp mạng lớp 3 như hình 4 ) Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xvi .1. Thường thì một gói được ấn định một FEC (hoàn toàn hoặc một phần ) dựa trên địa chỉ đích lớp mạng của nó. khi gói tin được gán nhãn.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN .

Khuôn dạng đoạn đệm 4 byte có cấu trúc như hình 3 phần SHIM MPLS bao gồm: .EXP.LABEL (20bit):chứa giá trị nhãn .chất lượng dịch vụ .TTL (8 bit) – time to live :trường định thời Gói IP Tiêu đề IP Dữ liệu Gán nhãn vào Gói tin Tiêu đề SHIM Tiêu đề IP Dữ liệu Các tế bào ATM VPI/VCI Dữ liệu VPI/VCI Dữ liệu Hình 2: Liên kết dữ liệu là ATM Gói IP Gán nhãn vào gói tin Tiêu đề SHIM Tiêu đề IP Dữ liệu Tiêu đề IP Dữ liệu Các tế bào ATM DLCI Dữ liệu DLCI Dữ liệu Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xvii .bits: CoS(3 bit).BS (1 bit) – bie-stack: xác định nhãn cuối cùng trong ngăn xếp . một đoạn đệm (shim) được chèn thêm vào để sử dụng cho nhãn.Bits 3 bit BS 1bit TTL 8 bit Hình 1 : định dạng chung của nhãn MPLS Đối với các phương tiện gốc không có cấu trúc nhãn.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Tiêu đề lớp liên kết Tiêu đề lớp mạng Dữ liệu và tiêu đề lớp khác MPLS SHIM 32 bit Nhãn 20 bit EXP.

các nhãn này được chứa trong stack.1. Stack thì được tổ chức theo nguyên tắc LIFO. giá trị nhận dạng giao thức P. tại mỗi hop trong mạng sử lý nhãn sử lý nhãn hiện hành trên đỉnh stack. nếu stack có chiều sâu là d thì mức 1sẽ là đáy của stack (bít s trong entry nhãn đặt lên 1)và mức d sẽ là ở đỉnh stack. điều này tạo điều kiện thuận lợi cho chế độ hoạt động đường hầm trong MPLS .giữa lớp 2 và lớp 3 2. Chính nhãn này được LSR sử dụng để chuyển tiếp gói.ID(hoặc Ether type) được chèn vào đầu khung tương ứng để thông báo khung là MPLS đơn hướng hay đa hướng Tiêu đề PPP trên gói SONET /SDH Tiêu đề PPP Tiêu đề SHIM Tiêu đề lớp 3 Nhãn Tiêu đề MAC LAN Label Creation Tiêu đề MAC Tiêu đề SHIM Tiêu đề lớp 3 Hình 4 : Nhãn trong shim . Nếu gói tin chưa có nhãn thì stack rỗng (độ sâu của stack bằng 0). Một gói có thể được “dán chồng” nhiều nhãn. Ngăn xếp nhãn(Label stack): Là một tập có thứ tự các nhãn gán theo gói để chyển tải thông tin về nhiều FEC và về các LSP tương ứng mà gói đi qua. ngăn xếp nhãn cho phép MPLS hỗ trợ định tuyến phân cấp (một nhãn cho EGP và một nhãn cho IGP)và tổ chức đa LSP trong một trung kế LSP. Hình 5: Ngăn xếp nhãn Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xviii .2.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Hình 3 :Liên kết dữ liệu là Frame Relay Đối với các khung PPP hoặc Ethernet.một entry nhãn có thể được đặt thêm vào (push) hoặc lấy ra (pop ) khỏi stack.

ATM -LSR lõi. lớp tải lưu lượng này thường kết hợp với số cổng đích . LSR kiểm tra trên đỉnh stack và dung ánh xạ ILM (Incoming Label Map) để ánh xạ tới một entry chuyển tiếp nhãn NHLFE ( Next Hop Label Forwarding Entry). Hoán đổi nhãn (Label Swapping). Hoán đổi nhãn là cách dùng các thủ tục để chuyển tiếp gói. 2. nó dùng để mô tả sự kết hợp các gói rời rạc với địa chỉ đích.các FEC dựa trên yêu cầu dịch vụ cho việc thiết lập các gói tin hay đơn giản cho một tiền địa chỉ Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xix . Lớp chuyển tiếp tương đương(FEC) Hình 6: Lớp chuyển tiếp tương đương FEC Lớp chuyển tiếp tương đương FEC là một thuật ngữ được sử dụng trong các hoạt động chuyển tiếp nhãn.có một số loại LSR như sau: LSR biên. Chuyển tiếp gói chưa có nhãn cũng tương tự nhưng sảy ra ở ingress – LER. khác với IP thông thường .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 2. Để chuyển tiếp gói có nhãn.ATM-LSR biên… 2.việc thực hiện của FEC cũng có thể là sự kết hợp một giá trị FEC với địa chỉ đích và lớp tải lưu lượng (class of traffic). rồi nó mã háo stack nhãn mới vào gói và chuyển gói đi. Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn (LSR :label switching router): Là thiết bị định tuyến hay chuyển mạch (router hay switch)sử dụng trong mạng MPLS để chuyển các gói tin bằng thủ tục phân phối nhãn . Sử dụng thông tin trong NHLFE. tất cả các gói trong một nhóm được đối sử như nhau qua mạng MPLS ngay cả khi có sự khác biệt giữa các gói tin thể hiện trong mào của lớp mạng . trong MPLS .4. LSR xác định ra nơi để chuyển tiếp gói và thực hiện một tác vụ trên stack nhãn.1. chẳng hạn như máy chạm .các gói tin riêng biệt được gắn vào các FEC riêng ngay sau khi chúng vào mạng. thường là địa chỉ của người nhận cuối cùng .5.1. LER phải phân tích header lớp mạng để xác định FEC rồi sử dụng ánh xạ FTN (FEC-to-NHLFE) để ánh xạ FEC vào một NHLFE.3.1.

email ) Header (layer 7) Segment (TCP .g. các trường nhận dạng sau là các tham số quan trọng cho việc thiết lập một FEC. tuy nhiên .Fram e RelayVCIDs Hình 7–Thông tin được sử dụng trong các quyết định chuyển tiếp Các trường trong các gói đến được sử dụng để làm nên các quyết định chuyển tiếp các gói đã được chỉ ra ở hình 7.Số cổng nguồn và đích .UDP ) Header (layer 4) Datagram (IP) Header (layer 3) Layer 2 Header Chứa cổng số Chứa địa chỉ IP và trường nhận dạng giao thức ID (PID ) Chứa địa chỉ MAC .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Tại sao FEC được sử dụng: Đầu tiên nó cho phép một nhóm các gói tin vào trong các lớp . Các FEC này có thể được sử dụng để hỗ trợ hiệu quả chất lượng dịch vụ QoS. lưu lượng tiếng nói với độ ưu tiên thấp… Sự phù hợp của một FEC với một gói có thể đạt được bằng cách sử dụng một nhãn để xác định một FEC đặc biệt. giá trị FEC trong một gói có thể được sử dụng để thiết lập độ ưu tiên để sử lý các gói.UDP Tải gói dữ liệu IP Layer 2 trailer User traffic M essage (e. từ nhóm này . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xx . lưu lượng tiếng nói thời gian thực. lý do các trường này được các bộ định tuyến. các FEC có độ ưu tiên cao sẽ được xử lí trước các FEC khác.Trường nhận dạng giao thức IP (PIN) . trong một vài hệ thống chỉ có địa chỉ IP đích được sử dụng : . hoặc ATM .Địa chỉ IP nguồn và đích . đối với các dịch vụ khác nhau có các FEC khác nhau và các nhãn kèm theo .Nhãn luồng Ipv6 Thông tin sử dụng trong quyết định chuyển tiếp Tải tin TCP ... chuyển mạch hay cầu sử dụng để làm các quyết định chuyển mạch . nhưng thường không sử dụng FEC . chẳng hạn các FEC có thể kết hợp với độ ưu tiên cao.Điểm mã các dịch vụ mở rộng của IP phiên bản 4 (Ipv4 Differentiated services (DS)codepoint) . đối với tải internet.

truyền file … do đó . ví dụ chỉ số cổng đích có thể được mã hoá để chỉ ra tải tin là âm thanh . Tạo nhãn Tạo nhãn dựa trên các phương pháp sau: . trường nhận dạng tuyến ảo ATM và Frame Relay(VCID) Lớp 3 sử dụng các địa chỉ IP đích và nguồn Lớp 4 sử dụng số cổng nguồn và đích .thư điện tử. các trường này là tương đối quan trọng đối với các mạng cần hỗ trợ các dịch vụ Qos khác nhau đối với loại lưu lượng khác nhau .6.Yêu cầu : điều khiển lưu lượng dựa trên yêu cầu . 2.8.7. Ví dụ trường PID có thể được mã hoá bởi bộ phát của gói dữ liệu gốc để chỉ rằng loại tải tin (payload) là tải OSPF. nhãn ra giao diện vào giao diện ra và địa chỉ tiếp theo .1. các trường này dùng để xác định loại tải tin trong gói dữ liệu IP. chỉ số cổng trong tiêu đề TCP và UDP sẽ chỉ ra loại tải tin trong gói tin mà giao thức TCP và UDP mang. Ví dụ về hoạt động LIB: Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxi .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Lớp 2 sử dụng các địa chỉ LAN (dịa chỉ MAC). một bộ định tuyến có thể được lập trình cho việc sử lý các tải tin này khác với các loại tải tin khác (ví dụ tải tin TCP hoặc UDP).1. trường nhận dạng giao thức IP Chỉ số cổng và giao thức IP được sử dụng trong FEC để ra quyết định chuyển tiếp. 2.Lưu lượng :nhận gói tin để phân phối và gán nhãn 2.Topo: nhờ giao thức định tuyến thông thường (OSPF và BGP) .1.LIB) là bảng kết nối LSR có chứa giá trị nhãn FEC được gán vào cổng ra cũng như thông tin để đóng gói dữ liệu truyền tin để xác định phương thức một gói tin được chuyển tiếp . Đối vói nhãn MPLS thông dụng đựơc chỉ ra ở hình 7. Cơ sở thông tin nhãn (label information base -LIB) Cơ sở thông tin nhãn (label information base . còn với VCID của ATM hoặc Frame Relay thì một tiêu đề đệm được chèn vào (shim header) có thể được sử dụng trong gói . Bảng chuyển tiếp chuyển mạch nhãn Là bảng chuyển tiếp có chứa thông tin về nhãn vào.

Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB Trong mạng IP.M4 nhận gói với nhãn 43 nhưng nó không yêu cầu nãhn ra.9.M2 nhận một gói với nhãn 20. chuyển đổi nó bằng nhãn 31 và chuyển tiếp gói đi qua giao diện 2 4. chuyển đổi bằng nhãn 43 và gửi nó đi qua giao diện 2. nhận dạng M4 là một egress LSR choc FEC và vì vậy nó gỡ bỏ nhãn và gửi gói IP qua giao diện 2. ở đó là 20 . 5.1.M3 nhận gói với nhãn 31 .sau khi nhãn được gán thì gói tin đựơc chuyển tiếp trên giao diện tương ứng 2 3. bảng LFIB có hai loại entry là ILM (incoming Label Map) và FTN (FEC –to .M1 là một ingress LSR và quyết định nhãn nào được gán vào gói. H1 tạo ra một gói và gửi nó tới M1 ( nó là Default Gateway) 2. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxii . mỗi LSR duy trì một bẳng LFIB riêng rẽ và tách biệt với FIB.NHLFE). quyết định chuyển tiếp gói được xác lập bằng cách thực hiện tra kứu địa chỉ đích trong bẳng FIB để xác định hop kế tiếp và giao diện ra. 2.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Hình 8: Ví dụ về LIB M1 LIB InLabel X M2 LIB InLabel 20 Outlabel 20 Outlabel 31 Outinterface 2 Outinterface 2 FEC H2 FEC H2 M3 LIB InLabel 31 M4 LIB Inlabel 43 Outlabel 43 Outlabel X Outinterface 2 Outinterface 3 FEC H2 FEC H2 1. Trong mạng MPLS.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN NHLFE (Next Hop Label Forwarding Entry) là Subentry chứa các trường địa chỉ Hop kế tiếp. ILM ánh xạ một nhãn đến một hoặc nhiều NHLFE. nhờ các entry FTN.Swap :Thay nhãn ở đỉnh của stack nhãn bằng một nhãn mới được chỉ định. Hình 9: FTN. nó chứa các thông tin sau: . 2.Hop kế (chặng tiếp theo) của gói Tác vụ sẽ tiến hành trên stack nhãn của gói như sau: . NHLFE (Next Hop Label Forwarding Entry) NHLFE là subentry của ILM hoặc FTN. Hình 10: Ví dụ NHLFE Ngoài ra. ingressLER sẽ sử dụng một entry LFIB loại FTN để chuyển gói khôgn nhãn thành có nhãn. giao diện ra và thông tin header lớp 2. các tác vụ stack nhãn.1.ILM và NHLFE Như vậy . gói chưa có nhãn được chuyển thành gói có nhãn. Còn FTN ánh xạ mỗi FEC vào một hoặc nhiều NHLFE.10. . khi một gói không nhãn thuộc một FEC đi vào miền MPLS. tại Egress-LER sử dụng một entry LFIB loại ILM để gỡ bỏ nhãn đến và chuyển gói không nhãn đến Router kế tiếp.Pop :Bóc một nhãn ra khỏi stack . Nhãn trong gói đến sẽ dùng để chọn ra một entry ILM cụ thể nhằm xác định NHLFE. NHLFE cũng có thể chứa thông tin sau : Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxiii . tại các transit-LSR sử dụng entry LFIB loại ILM để hoán đổi nhãn vào bằng nhãn ra.Push :chồng thêm một nhãn vào trong stack nhãn. cuối cùng. Sau đó.

RSVP) trên các giao thức định tuyến giống như giao thức cổng biên (Border Gateway Protocol BGP) và giao thức định tuyến mở đường ngắn nhất (Open Shortest Path First OSPF). Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxiv .11. nhãn được đạt chung trong mào đầu lớp mạng và lớp liên kết dữ liệu miễn là ở đây có trường tin có thể dùng cho mục đích dán nhãn.Gói tin gán nhãn. vì các nhãn có độ dài cố định được chèn vào phần đầu của gói tin hoặc tế bào và có thể sử dụng bởi phần cứng để chuyển mạch nhanh các gói dữ liệu giữa các liên kết. công nghệ mã hoá được sử dụng phải phù hợp với cả thực thể mã hoá nhãn và thực thể giải mã nhãn. các nhãn được phân phối bằng việc sử dụng giao thức phân phối nhãn (Label distribution protocol . 2.1. Một gói tin dán nhãn là một gói tin mà nhãn được mã hoá trong đó . nhãn nằm trong mào đầu của gói tin dành riêng cho mục đích dán nhãn .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN . Đường chuyển mạch nhãn (label switching path .trong các trường hợp khác. LSP được thiết lập trước khi truyền dữ liệu hoặc trong khi xác định luồng dữ liệu nào đó.12. 2.Cách thức mã hoá stackb khi truyền gói .Đóng gói lớp datalink để sử dụng khi truyền gói .Bất kỳ các thong tin khác cần thiết để xử lý gói một cách chính xác. mỗi gói dữ liệu được đóng gói lại và mang các nhãn trong suốt thời gian di chuyển từ nguồn tới đích .chuyển mạch dữ liệu tốc độ cao hoàn toàn có thể thực hiện dựa theo phương pháp này. các đường chuyển mạch nhãn chứa một chuỗi các nhãn tại tất cả các nút dọc theo tuyến từ nguồn tới đích.LDP) hoặc giao thức dành trước tài nguyên (resource Reservation Protocol .1.LSP) Hình 11 : Đường chuyển mạch nhãn LSP Là tuyến tạo ra từ đầu vào đến đầu ra của mạng MPLS dùng để chuyển tiếp gói của một FEC nào đó sử dụng cơ chế hoán đối nhãn.trong một số trường hợp.

Ấn định và phân phối nhãn Trong mạng MPLS . 2.1. chẳng hạn giao diện DS3 hoặc SONET.External label|”được gửi giữa các LSR. 2.do vậy .để đáp ứng một yêu cầu nhãn . nơi mà các nhãn ID tuyến ảo được gắn trên một giao diện.trường nhận dạng giao diện này sẽ trở thành “một nhãn nội –internal label” trong LSR này để cho “nhãn ngoại .1. Tuy nhiên phương pháp thứ nhất được sủ dụng thông dụng hơn.nếu LSR sử dụng giá trị giao diện để theo dõi các nhãn trên mỗi giao diện thì giá trị nhãn có thể sử dụng lại tại mỗi giao diện .quyết định để kết hợp một nhãn L cụ thể với một FEC F cụ thể nào đó do LSR phía trước thực hiện . Phương pháp thứ 2 là “per platform ” ở đây các nhãn đến được chuyển chung thông qua tất cả các giao diện tới một nút mcó nghĩa là nút này (chẳng hạn một máy chạm hoặc LSR)phải đặt không gian nhãn thông qua tất cả các giao diện .Yêu cầu nhãn .cơ cấu này có thể được dùng dể truyền đến các LSR tiếp theo cho đến LSR lối ra.13.1.các nhãn được LSR phía trước ấn định và kết hợp nhãn được phân phối theo hướng từ LSR phía trước tới LSR phía sau .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 2. Nhãn được sử dụng bởi một LSR cho FEC. ta đưa ra khái niện “kông gian nhãn – Label Space ” dùng để chỉ cách mà mà trong đó nhãn được ấn định với LSR .một LSR yêu cầu một nhãn từ dòng xuống lân cận nên nó có thể liên kết đến FEC xác định . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxv .sử dụng cơ cấu này . Thông thường phương pháp này được thực hiện trong các mạng ATM và Frame Relay. . Không gian nhãn(Label spaces).LSR phía trước sau khi kết hợp sẽ thông báo với LSR phía sau về sự kết hợp đó . ở phương pháp này các nhãn được gán với giao diện đặc biệt trên một LSR.14. Cơ cấu báo hiệu.Đáp ứng nhãn . . LSR luồng xuống sẽ gửi một nhãn đến các bộ khởi động cơ cấu ánh xạ nhãn.gán nhãn được chia ra như sau: Phương pháp thứ nhất là “per interface ”. phương pháp này được sử dụng khi có hai mạng đồng cấp được gắn trên một giao diện và nhãn chỉ được sử dụng để xác định lưu lượng được gửi trên một giao diện . để hiểu rõ hơn về cách ấn định nhãn.15.

Chuyển tiếp gói trong MPLS.2.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN x Lối vào (LER) Bộ định tuyến A Đáp ứng nhãn ví dụ nhãn 5 Yêu cầu nhãn cho đích C x LSR Đáp ứng nhãn ví dụ nhãn 9 Yêu cầu nhãn cho đích C x Lối ra (LER) Bộ định tuyến C Bộ định tuyến B Hình12: Cơ cấu báo hiệu 2. cách thực hiện giống như các router cổ điển. FEC còn có thể căn cứ bổ sung theo các trường khác trong header IP như ToS hay Diffserv.*” (Trong đó * đại diện cho giá trị hợp lệ bất kỳ) được biểu diễn là “a.*.2. 2. Một FEC được dung dựa theo luật “longest prefix math” trên địa chỉ IP đích.1 Hoạt động chuyển tiếp FEC là một tập con các gói căn cứ theo một số thông tin trong header IP được dung bởi FIB. Ví dụ :các địa chỉ IP so trùng 16 bit đầu có dạng “a. FIB sử dụng FEC để xác định ra giao tiếp đi đến hop kế cho các gói IP.b/16” cho entry FEC đầu tiên trong bảng FIB. Hình 13: Bên trong mặt phẳng chuyển tiếp MPLS Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxvi .b.

gói có nhãn đi ra trên giao diện số 4 trên LSR S1 nối đến giao diện số 1 trên LSR 4. các entry trong FIB là LFIB cũng được thể hiện tương tự như trình bầy đối với LSP-1.b. Đối với ví dụ ở LSP-2. Trong ví dụ này thể hiện đường và hoạt động chuyển tiếp được thể hiện ở mỗi nút cho 2 LSP là LSP-1 và LSP-2. Hình 14 : Ví dụ hoạt động chuyển tiếp gói Vì LSR S4 là hop áp của LSP-1 nên thao tác được chỉ thị trong LFIB của nó là gỡ nhãn (pop) và gửi gói đi trên giao diện số 4. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxvii . nó gắn nhãn A lên gói và xuất đi trên giao diện số 2.c/24” và chuyển phát gói đến hop kế tiếp trên giao diện số 3. LFIB của nó chỉ thị rằng gói sẽ xuất ra trên giao diện số 4 và sẽ được thay thế bằng nhãn D.NHLFE)của FIB ánh xạ tới nhiều NHLFE. LER E1 kiển tra bẳng FIB của nó xác định rằng gói này thuộc về FEC “a. LSP-1 bắt đầu từ LER E1. 2. entry LFIB thao tác trên FEC “a. tiếp theo. ILM đuợc thể hiện trong hình bởi các cột IN-IF và IN-LBL. nhưng cũng có thể là một bẳng riêng rẽ cho một giao tiếp. chẳng hạn để dung trong cân bằng tải.b.b. ở đích là LER E4.2 Ví dụ về chuyển tiếp gói.c/24”. LSR S1 thấy có gói gắn nhãn A đến qua giao diện số 1. Phần ILM (incoming label map) của LFIB thao tác trên một gói có nhãn và ánh xạ một nhãn vào (incoming label) tới một tập các entry NHLFE. FTN (FEC – to.2.d”.c. tại đó có một gói IP đến với địa chỉ đích là “a.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Cho các ví dụ từng hoạt động LFIB ở hình trên . Cuối cùng.

LSR lối ra (Egress LSR) xử lý lưu lượng ra khỏi miền MPLS LSR biên (Edge LSR) thường được sử dụng như là tên chung cho cả LSRlối vào và lối ra. tuyến này gọi là đường chuyển mạch nhãn LSP.LER hỗ trợ nhiều cổng kết nối từ những mạng khác (như Frame Relay .3.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 2. tức là cần hai LSP cho một truyền thông song công. ATM và Ethernet ). 2.nó tiếp nhận hay gửi đi các thông tin đến hay đi từ các mạng khác tới mạng MPLS sau khi thiết lập đường chuyển mạch nhãn . LSP chỉ có tính một chiều.nó đi theo một tuyến được xác định phụ thuộc vào nhóm chuyển tiếp tương đương FEC mà nó được ấn định cho khi đi vào miền . Khi một gói tin IP đi qua miền MPLS .LER có vai trò rất quan trọng trong việc gán và tách nhãn Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxvii i . Là thiết bị hoạt động tại biên của mạng truy nhập và mạng MPLS . Các thành phần cơ bản của mạng MPLS Mô hình mạng MPLS: Hình 15: Mô hình mạng MPLS Miền MPLS là một “tập kế tiếp các nút hoạt động định tuyến và chuyển tiếp MPLS”. Các nút có khả năng chạy giao thức MPLS và chuyển tiếp các gói tin gốc IP được gọi là bộ định tuyến chuyển mạch nhãn (LSR – Label Switching Router).miền MPLS có thể chia thành lõi MPLS (MPLS core) và biên MPLS (MPLS Edge) như hình 15. Bộ định tuyến biên nhãn (Label Edge router – LER).1.3. - LSR lối vào (ingress LSR) xử lý lưu lưọng đi vào miền MPLS LSR chuyển tiếp (Triansit LSR) xử lý lưu lượng bên trong miền MPLS .

Nhận gói có nhãn hoặc không có nhãn phân vào tế bào ATM và gửi các tế bào đến nút ATM LSR tiếp theo.loại bỏ nhãn . các tổng đài ATM có thể lâng cấp phần mềm để thực hiện chức năng LSR.nó là bộ phận định tuyến tốc độ cao trong mạng lõi MPLS tham gia vào việc thiết lập đường chuyển mạch nhãn LSP sử dụng các giao thức báo hiệu nhãn thích hợp và chuyển các gói dữ liệu trong phạm vi mạng MPLS dựa trên các đường đã thiết lập bằng thủ tục phân phối nhãn . bộ định tuyến biên lối ra nhận gói tin có nhãn . LSR có thể kết nối với LER hay các LSR khác. như giao thức cổng biên (BGP) được cải tiến để mang thêm thông tin nhãn trong nội dung của giao thức . 2. Kiến trúc MPLS không bắt buộc một phương thức báo hiệu đơn nào cho phân phối nhãn . ATM LSR biên: . chuyển tiếp tế bào đến nút ATM LSR tiếp theo. 2. Bộ định tuyến biên lối vào nhận gói IP .LSR) LSR là thành phần quan trọng nhất của mạng MPLS . ATM LSR : Là các tổng đài ATM có thể thực hiện chức năng như LSR .Nhận các tế bào ATM từ ATM LSR cận kề .Sự mở rộng của giao thức LDP cơ sở cũng được xác định để hỗ trợ định Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxix .3.LPD để làm rõ hơn về báo hiệu và quản lý không gian nhãn . giao thức dành sẵn tài nguyên – RSVP cũng được mở rộng để hỗ trợ chao đổi nhãn . có thể sử dụng giao thức MPLS trong mảng điều khiển để thiết lập kênh ảo ATM . Do đó.kiểm tra lại lớp 3 và chuyển tiếp gói IP tới nút tiếp theo.3. Nhóm đặc trách kỹ thuật internet – IETF cũng xác định một giao thức mới được biết đến như giao thức phân phối nhãn . Các ATM LSR thực hiện chức năng định tuyến gói IP .2.3.4. 2. Các giao thức cơ bản của MPLS.gán nhãn trong mảng điều khiển và chuyển tiếp số liệu theo cơ chế chuyển mạch tế bào ATM trong mảng số liệu.kiểm tra lại lớp 3 và đặt vào ngăn xếp nhãn trước khi gửi gói vào mạng MPLS.3.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN khi lưu lượng đi vào hoặc đi ra trong mạng MPLS .tái tạo các gói từ các tế bào ATM và chuyển tiếp gói có nhãn hoặc không có nhãn 2.các LER này có thể là bộ định tuyến lối vào (ingress Router) hoặc bộ định tuyến lối ra (Egress Router).các giao thức định tuyến đang tồn tại. . Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn (Label Switching Router .4.

Giao thức LDP là giao thức điều khiển tách biệt được các LSR sử dụng để chao đổi và điều phối quá trình gán nhãn FEC.sử dụng sho kỹ thuật lưu lượng và dành trước tài nguyên.1 Giao thức phân phối nhãn – LDP. Việc chao đổi bản tin LDP có thể được khởi phát bởi sự xuất hiện của.chỉ ra các đích IP vào trong các bảng.LDP) định tuyến dựa trên ràng buộc. Giao thức phân phối nhãn được nhón nghiên kứu MPLS của IETF xây dựng và ban hành có tên là RFC 3036. - - Các giao thức hỗ trợ chao đổi nhãn như sau: LDP. Giao thức phân phối nhãn được sử dụng trong quá trình gán nhãn cho các gói thông tin.sử dụng để chỉ ra nhãn ở trạng thái đa hướng – Multicast.4. các bản tin LDP có thể xuất hiện từ bất kì một LSR(điều khiển đường chuyển mạch nhãn LSP độc lập ) hay từ LSR biên lối ra (điều khiển LSP theo lệnh ) và chuyển tử LSR phía trước tới LSR phía sau cận kề. BGP – các nhãn biên bên ngoài 2.CR-LDP .những mở rộng này cũng được áp dụng trong việc xác định giao thức (CR .1. Một kết nối TCP được thiếp lập giữa các LSR đồng cấp dể đảm bảo các bản tin LDP được truyền theo dúng thứ tự. 2.4. phiên bản mới nhất được công bố năm 2001.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN tuyến liên vùng (explicit router) dựa trên các yêu cầu về QoS và CoS . Protocol-Independent Multicast (PIM) . RSVP .1 Phát hiện LSR lân cận : Thủ tục phát hiện LSR lân cận của LDP chạy trên UDP và thực hiện như sau: Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxx . luồng số liệu đặc biệt. giao thức này là một tập hợp thủ tục chao đổi bản tin cho phép các LSR sử dụng giá trị nhãn thuộc FEC nhất định để truyền các gói tin . bản tin lập dự chữ RSVP hay cập nhật thông tin định tuyến. Khi gặp một LSR đã chao đổi bản tin LDP cho một FEC nhất định thì một đường chuyển mạch LSP từ đầu vào tới đầu ra được thiết lập sau khi mỗi LSR ghép nhãn đầu vào với đầu ra tương ứng trong LIB của nó .

Thông thường trường hợp này thường được áp dụng khi giữ hai LSR có một đường LSP cho điều khiển lưu lượng và nó yêu cầu phải gửi các gói có nhãn qua đường LSP đó. tại mỗi thời điểm nào đó. tức mỗi LSR ở 2 đầu kết nối đều có thể yêu cầu và gửi liên kết nhãn. một LSR định kỳ gửi bản tin hello tới các cổng UDP đã biết trong tất cả các bộ định tuyến trong tất cả các mạng con của nhóm multicast LSR sẽ biết được tất cả các LSR khác mà nó có thể kết nối trực tiếp. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxxi .khi đó. Trong trường hợp các LSR không kết nối trực tiếp trong một mạng con thì người ta sử dụng cơ chế bổ sung sau: LSR định kì gửi bản tin hello đến cổng UDP đã biết tại địa chỉ IP xác định được khai báo khi lập cấu hình. 3.tất cả các LSR tiếp nhận bản tin hello này trên cổng UDP. 2. khi LSR nhận biết được địa chỉ của LSR khác bằng cơ chế này thì nó sẽ thiết lập kết nối UDP tới LSR đó. phiên UDP được thiết lập giữa 2 LSR. 4. đầu nhận bản tin này có thể trả lời bằng bản tin hello khác truyền chiều ngược lại tới LSR gửi và thiết lập các phiên LDP được thực hiện như trên . phiên LDP là phiên 2 chiều.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Hình16 : Thủ tục phá hiện LSR lân cận 1.

gồm các trường sau: . 1 – Tiêu đề LDP (header LDP) Mỗi bản tin LDP còn được gọi là dơn vị dữ liệu giao thức (PDU) bắt đầu với một tiêu đề LDP.Phiên bản (version): chỉ ra số phiên bản của giao thức. .chiều dài .chiều dài PDU : tổng chiều dài PDU trong các octet. .loại 3. 0 1-14 version LDP Identifier Hình 17 –Ttiêu đề :LDP 2-Mã hoá “giá trị .1.4.Khuôn dạng bản tin LDP: Tất cả các bản tin LDP đều có khuôn dạng giống nhau.2 Các bản tin LDP: Các bản tin LDP được định nghĩa theo một khuôn dạng độc lập với mọi trường.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 2. 2 octet sau cùng xác định không gian nhãn trong phạm vi LSR này.4 octet đầu tiên chứa địa chỉ IP gắn với LSR. .Trường loại dữ liệu . LDP sử dụng sơ đồ mã hoá TLV để mã hoá các thông tin được mang trong các bản tin LDP.Trường giá trị 0 1 U F 2-14 type value Hình 18 – Mã hoá giá trị -chiều dài . như hình 19 15 16 17-30 lenth 31 15 LDP Identifier 16-30 31 PDU lenth Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxxii .Trường chiều dài . Trong đó như hình 18 chỉ ra nó bao gồm các truờng loại dữ liệu.loại” (type –length – value :TLV Encoding). hiện tại là phiên bản số 1.LDP ID : đây là trường nhận dạng khuôn không gian nhãn của việc gửi LSR của bản tin này . Nội dung của một vài bản tin có thể kết hợp với các gói dữ liệu đơn để giảm thiểu quá trình xử lý của CPU. ngoại trừ trường phiên bản và chiều dài .nó là trường nhận dạng giao thức.

tuỳ từng trường hợp mà các tham số này được sử dụng trong giản đồ mã hoá TLV hay không . không dùng cho các cổng và PID.Các tham số tuỳ chọn Các tham số bắt buộc và các tam số tuỳ chọn sẽ giải thích sau. FEC có thể là một địa chỉ cố định. . PATH vector : trương TLV này cũng được sử dụng để dò tìm vòng lặp với việc tính toán chặng TLV trong các bản tin “Label request và Label mapping”. hoặc một địa chỉ máy trạm đầy đủ. nó tính toán số chặng LSR dọc theo một LSP khi LSP đã được thiết lập. về nguyên lý mọi thứ xuất hiện trong bản tin LDP đều có thể được mã hoá giống như TLV. nó cũng có thể chứa địa chỉ các mạng khác. các tham số bắt buộc (mandatory) và các tham số tuỳ chọn.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 0 u 1-14 15 16-30 Message ID Message lenth Message ID Mandatory parameters Optional parameters 31 Hình 19: Khuôn dạng bản tin LDP . 4. Generic Label : trường TLV chứa các nhãn cho việc sử dụng trên các liên kết đối với các giá trị nhãn là độc lập dưới nền tảng công nghệ liên kết (các dịch vụ tải tin ) như là các liên kết PPP và Ethernet.nêu U=1 thì bản tin coi như khong nhận biết được tại bộ thu và bản tin này sẽ bị loại bỏ.Loại bản tin: xác định lọai bản tin .vì những nơi không thật sự cần thiết thì sẽ không sử dụng vì nó lãng phí không gian.FEC :TLV này mang các FEC dùng để trao đổi giữa các LSR. tuy nhiên.Chiều dài bản tin : chiều dài của bản tin ID.Các tham số bắt buộc . .Khuôn dạng và các chức năng của TLV: . Nó sử dụng các bản tin Label request để ghi lại đường đi của các LSR. . - - - - Address list : danh sách địa chỉ TLV xuất hiện trong bản tin “Address” và “Address withdraw” Hiện tại chỉ có địa chỉ Ipv4 được định nghĩa cho trường TLV này Hop count : TLV này xuất hiện trong các bản tin dùng để thiết lập các LSP. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxxii i . MPLS và LDP chỉ sử dụng địa chỉ cho FEC. ATM label: nếu ATM được sử dụng để mang thông tin thì TLV này sẽ chứa giá trị ATM VPI/VCI.nó có thể sử dụng để dò tìm vòng lặp ( trong trường hợp có lỗi trong mạng làm gói tin không tới được đích và lưu chuyển vòng quanh trên mạng ).trường nhận dạng bản tin : đây là trường nhận dạng duy nhất nó có thể được sử dụng kèm với các bản tin thông báo và bản tin khác.Bít U: bít này là bít chỉ ra rằng bản tin không nhận biết được. như IPX nhưng ít khi là địa chỉ IP.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

Frame Relay Label: nếu Frame Relay được sử dụng để mang thông tin thì TLV này sẽ chứa giá trị DLCI Frame Relay. - Status: trường TLV này dùng cho mục đích chuẩn đoán ,chẳng hạn sự thành công hay hỏng hóc của sự kiện.
- Extended status : đây là trường mỏ rộng của status bằng việc cung cấp thêm các byte

mở rộng cho mục đích chuẩn đoán .
- Returned PDU : trường này có thể hoạt động cùng với trường status TLV,LSR sử

dụng tham số nsỳ để gửi phần PDU LDP trở lại LSR đã gửi nó .giá trị của TLV này là tiêu đề PDU và dữ liệu kèm theo tiêu đề phù hợp trong bản tin thông báo.
- Return Message : trường này cũng có thể di kèm với trường status TLV. LSR sử dụng

tham số này để gửi một phần bản tin LDP tới LSR đã gửi bản tin đó.
- Common Hello Parameters : các LSRs lân cận có thể gửi các bản tin hello một cách

định kỳ tới các LSR khác để đảm bảo rằng chúng đang kết nối và đang trong trạng thái hoạt động. TLV chứa đựng các tham số chung để quản lý hoạt động, ví dụ như các bản tin hello được gửi và được nhận như thế nào, và các bản tin này được gửi đi bao nhiêu và nhận lại bao nhiêu trong một khoảng thời gian được chọn. - IPv6/IPv4 transport address : nếu các địa chỉ IPv6 được sử dụng thì TLV này sẽ cho phép một địa chỉ IPv6 được sử dụng khi mở một TCP cho một phiên LSP. nếu nó không được sử dụng, địa chỉ nguồn trong tiêu đề IP được sử dụng. ý tưởng này cũng tương tự đối với các địa chỉ IPv4. - Common session Parameters: TLV này cũng chứa tham số “thoả hiệp” được gửi đi bởi LSR trong mỗi phiên LDP. Các tham số này bao gồm : + Keep Alive Time :chỉ ra số giây cực đại trôi qua để nhận thành công các PDU từ các LDP đồng cấp trong một phiên kết nối TCP.bộ định thời này đựoc thiết lập khi một PDU đến. + Label Advertisement Dicrips line ( luật thông báo bản tin ): luồng xuống( Downstream) là bắt buộc theo yêu cầu. + Loop Detection :chỉ ra rằng sự dò tìm vòng lặp là cho phép (enable) hay không. PATH vector limit : chỉ ra độ dài đường cực đại cho phép. + Maximun PDU length : chỉ ra độ dài cực đại của một PDU LDP - ATM session Parameters: TLV này xác định khả năng quản lý ATM của một ATMLSR.tuỳ chọn bao gồm: +Việc hợp nhất không được hỗ trợ + Hợp nhất VP được hỗ trợ + Hợp nhất VC được hỗ trợ + Cả hợp nhất VP và VC được hỗ trợ trường này cung cấp thông tin về khả năng định hướng VC, có nghĩa việc sử dụng các VCI theo một hướng hay cả hai hướng trong một liên kết, nó cũng chứa đựng trường xác định một dải các nhãn ATM được hỗ trợ bởi việc gửi LSR.

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

xxxi v

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

-

Frame Relay session Parameters: trường TLV này cũng chứa đựng các tham số như của ATM session parameters, nhưng ở đây TLV là DLCIs. Label Request message ID: giá trị của tham số này là trường nhận dạng bản tin của một bản tin yêu cầu nhãn tương ứng. Private : trường TLV và cấc bản tin riêng của nhà sản xuất được sử dụng để thông báo thông tin riêng của nhà sản xuất giữa các LSR.

-

5 - Các bản tin trong LDP Bao gồm 11 bản tin LDP: - Bản tin Notification - Bản tin hello - Bản tin Initialization - Bản tin KeepAlive - Bản tin Address - Bản tin Addess withdraw - Bản tin Label Mapping - Bản tin Label Request - Bản tin Label Abort Request - Bản tin Label withdraw - Bản tin Label release 2.4.1.3 Các chế độ phân phối nhãn Chúng ta sẽ biết một số chế độ hoạt động của phân phối nhãn trong một vài phần mục phía sau như : không yêu cầu phía trước, điều khiển LSP theo lệnh hay tự lập, duy trì tiên tiến hay lưu chữ. các chế độ này được thoả thuận bởi LSR trong quá trình khởi tạo phiên LDP. Khi LSR hoạt động ở chế độ duy trì lưu giữ, nó sẽ chỉ giữ những giá trị nhãn FEC mà nó cần tại thời điểm hiện tại.các chuyển đổi khác được giải phóng . còn trong chế độ duy trì tiên tiến, LSR giữ tất cả các chuyển đổi mà nó được thông báo ngay cả những chuyển đổi không được sử dụng tại thời điểm hiện tại.hoạt động của chế độ này như sau: + LSR 1 gửi liên kết nhãn vào một FEC đến một LSR khác kế tiếp(LSR2) cho FEC đó. + LSR 2 nhận thấy LSR 1 hiện tại không phải là nút tiếp theo đối với FEC đó, nó không thể sử dụng FEC này cho mục đích chuyển tiếp tại thời điểm hiện tại nhưng nó vẫn lưu giữ liên kết này lại.

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

xxxv

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

+ Tại thời điểm nào đó sau này có sự xuất hiện thay đổi định tuyến và LSR 1 trở thành nút tiếp theo của LSR2 đối với FEC đó thì LSR2 sẽ cập nhật thông tin trong bảng định tuyến tương ứng và có thể chuyển tiếp các gói có nhãn đến LSR1 trên tuyến mới.việc này được thực hiện một cách tự động mà không cần tới báo hiệu LDP hay quá trình phân bổ nhãn mới. Ưu điểm lớn nhất của chế độ duy trì tiên tiến là khả năng phản ứng nhanh hơn khi có sự thay đổi tuyến. Nhược điểm lớn nhất là lãng phí bộ nhớ và nhãn. điều này đặc biệt quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đối với những thiết bị lưu trữ bảng định tuyến trong phần cứng như ATM – LSR.thông thường chế độ duy trì lưu chữ đựoc sử dụng cho các ATM - LSR. Ví dụ minh hoạ việc sử dụng bản tin Label Request và Label Mapping trong chế độ công bố nhãn theo yêu cầu và điều khiển LSP độc lập. Trình tự thời gian trao đổi các bản tin LDP giữa các đối tác (peer) thiết lập một LSP từ router lối vào R1 qua R2 rồi đến router lối ra R3 cho một FEC có frefix “a.b/16”. R1 khởi tạo tiến trình bằng cách yêu cầu một nhãn cho FEC “a.b/16” từ hop kế của nó là R2. vì sử dụng điều khiển độc lập nên R2 trả ngay một ánh xạ nhãn về cho R1 trước khi R2 nhận được ánh xạ nhãn từ phía downstream là R3. cả R2 và R3 đáp ứng bằng bản tin Label Mapping, kết quả là trong FIB của R1 và LFIB của R2, R3 có các entry gán nhãn hình thành nên đường chuyển mạch nhãn LSP.

Hình 20: Ví dụ LDP chế độ điều khiển độc lập theo yêu cầu .

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

xxxv i

có nhiều đường đi từ nguồn tới đích nhưng mỗi đường đi lại có số nút.4. đường đi ngắn nhất. còn trong trường hợp OSPF và IS –IS thì thuật toán là tìm đương ngắn nhất.và coi các ràng buộc này như là đặc điểm cua các kênh.chỉ có nút đầu tiên trong cặp đóng góp vai trò khởi tạo đường kết nối mới biết đặc điểm này. ta xét việc định tuyến đối với một mạng IP truyền thống. Giao thức phân phối nhãn định tuyến dựa trên ràng buộc CR-LDP(constraintbased routing-LDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. băng thông rộng nhất… tuy nhiên. cơ chế xác định tuyến trong các giao thức định tuyến trong miền thường tuân theo thuật toán tối ưu.nó thực hiện tối ưu theo một tiêu chí nào đó đồng thời thoả mãn một số điều kiện ràng buộc được đặt ra.khi xác định được một đường kết nối thì định tuyến cưỡng bức sẽ thực hiện thiết lập. nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản ti phân phối nhãn . với định nghĩa độ dài của đường là tổng độ dài các kênh trên đường đó. IS – IS còn giao thức định tuyến liên miền đang được sử dụng là BGP .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 2. việc tối ưu hoá các tiêu chí khác nhau không thể được đáp ứng một cách đồng thời.các giao thức định tuyến trong miền có thể là RIP.một thuật toán tối ưu theo một tiêu chí chứ không thể một lúc đáp ứng nhiều tiêu chí. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxxv ii .trong phạm vi một hệ thống tự trị. việc định tuyến giữa các AS tuân theo giao thức định tuyến liên miền(interdomain). OSPF. ta có thể xem một mạng như là một tập hợp các nút mạng và một tập hợp kết nối giữa các nút mạng đó. chẳng hạn đường đi ngắn nhất và số nút ít nhất chưa hẳn đã có băng tần lớn nhất vì đường đi ngắn nhất và số nút ít nhất sẽ là lựa chọn số một cho nhiều kết nối các kênh như vậy.nhiện vụ của định tuyến cưỡng bức là tính toán xác định đường kết nối từ nút này tới nút kia sao cho thoả mãn mốt số điều kiện ràng buộc có thể là một hoặc nhiều trong các tiêu chí ví dụ :số nút ít nhất. độ dài ngắn .nhà quản trị mạng ứng với giao thức OSPF(hoặc IS-IS)sẽ ấn định cho mỗi kênh trong mạng một giá trị tương ứng với độ dài của kênh đó OSPF(hoặc IS-IS)sẽ sử dụng thuật toán tìm đường ngẵn nhất Dijkstra để lựa chọn đường ngắn nhất trong số các đường có thể nối tới đích. một mạng có thể đựơc xem là một tập hợp các hệ thống tự trị AS. Đối với định tuyến cưỡng bức.nên băng tần khả dụng cho các liên kết như trên có độ rộng sẽ không thể bằng băng tần kênh có ít kết nối đi qua. băng thông khả dụng khác nhau.thuật toán định tuyến ràng buộc cũng không thể đáp ứng tối ưu tất cả các tiêu chí . mỗi kênh sẽ có các đặc điẻm riêng . trong giao thức định tuyến RIP thì có sự tối ưu về nút mạng trên đường mà gói tin được chuyển từ nguồn tới đích.do vậy . vì 2 yêu cầu có thể xung đột nhau. Để hiểu rõ hơn về định tuyến cưỡng bức dựa trên ràng buộc. giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưõng bức của LSP. duy trì và chuyển trạng thái kết nối dọc theo các kênh phù hợp nhất trên đường .2 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CR-LDP. cũng giống như LDP. do vậy với RIP thì thuật toán bellman-ford được sử dụng để xác định sao cho đường đi qua ít nút nhất. để kết nối giữa 2 nút bất kỳ tì phải thoả mãn một số yêu cầu(các ràng buộc). trong đó việc định tuyến ở mỗi AS tuân theo giao thức định tuyến trong miền (intradomain).

vừa loại trừ một số kênh có đặc điểm nhất định . Do đó. còn có các điều kiện được đặt ra đối với việc quản trị. chẳng hạn nhà quản trị muốn ngăn không cho một loại lưu lượng nào đó đi qua một số kênh nhất định trong mạng được xác định bởi một số đặc điểm nào đó. Vì vậy chỉ dựa vào thông tin về đích là không đủ để xác định đường truyền các gói tin. kể cả giao thức định tuyến IP. ngược lại trong bộ định tuyến IP thì đường đi được tính toán và xác định bởi tất cả các bộ định tuyến phân tán trong mạng. thuật toán định tuyến mà nhà quản trị phải thực hiện là tìm ra các kênh xác định mà nó cho qua lưu lượng trên. đối với phương pháp IP đơn giản không hỗ trợ khả năng này. các nguồn khác nhau có các ràng buộc khác nhau Đối với một đường trên cùng một đích các điều kiện rằng buộc ứng với bộ định tuyến của một nguồn cụ thể chỉ đựơc biết đến bởi bộ định tuyến đó mà thôi.ví dụ tuyến cưỡng bức phải tìm ra một đường vừa phải có độ rộng băng tần nhất định .trong đó giải pháp chính là thuật toán định tuyến cưỡng bức yêu cầu đường đi phải được tính toán và xác định từ phía nguồn.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Ngoài các điều kiện ràng buộc được đặt ra đối với kênh . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxxv iii . Ví dụ các giao thức định tuyến truyền thống dựa vào trạng thái kênh (như OSPF. các giao thức định tuyến vector khoảng cách (như RIP)thì chỉ truyền đi các thông tin địa chỉ nút tiếp theo và khoảng cách. một lý do nữa là đối với phương pháp định tuyến cưỡng bức thì việc tính toán và xác định đường phải tính đến các thông tin về đặc điểm tương ứng của từng kênh trong mạng. Để làm được điều này có rất nhiều giải pháp . đồng thời thoả mãn một số điều kiện ràng buộc khác nữa. chính vì điều này mà thuật toán định tuyến cưỡng bức trong mạng MPLS có thể đáp ứng yêu cầu dịch vụ và cung cấp các kết nối tin cậy cho người dùng theo yêu cầu trong khi trong khi mạng sử dụng các thuật toán tìm đường khác không thể có được. Điểm khác biệt giữa định tuyến IP truyền thống và định tuyến cưỡng bức là : thuật toán định tuyến IP truyền thống chỉ tìm ra một đường tối ưu ứng với duy nhất một tiêu chí được đặt ra . trong khi thuật toán định tuyến cưỡng bức vừa tìm ra một tuyến tối ưu theo một tiêu chí nào đó đồng thời thoả mãn một số điều kiện ràng buộc nhất định . không một bộ định tuyến nào khác trên mạng được biết về điều kiện này. Định tuyến cưỡng bức còn có thể kết hợp cả hai đều kiện ràng buộc là quản lý đặc điểm kênh một cách đồng thời chứ không phải chỉ từng điều kiện riêng rẽ . IS-IS) chỉ truyền duy nhất thông tin bận rỗi của từng kênh và độ dài của từng kênh. Một lý do khác là khả năng định tuyến hiện(Explicit Routing)(hoặc nguồn ) vì các nguồn khác nhau có hể tính toán xác định các đường khác nhau tới cùng một đích.

các yêu cầu này chỉ ra dịch vụ được bảo vệ ví dụ tốc độ cho luồng dữ liệu . đối với giao thức IP. RSVP thao tác với cả thủ tục đơn hướng và đa hướng. nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu QoS với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng thông báo thành công hay thất bại. số cổng UDP. việc liên mạng ở thời điểm hiện tại là giao thức đa hướng.nó không đòi hỏi duy trì phiên TCP. sau khi phân tích các yêu cầu này. thông tin này bao gồm địa chỉ IP phía người gửi và người nhận.3. chỉ tiêu kỹ thuật của luồng lưu lượng và các yêu cầu QoS theo khuôn dạng Tspec và Rspec bao gồm các dịch vụ yêu cầu . nhưng sau phiên này nó phải xử lý mất mát các bản tin điều khiển. RSVP phải mang thông tin trên từ máy chủ tới tất cả các tổng đài chuyển mạch và các bộ định tuyến dọc theo đường truyền từ bộ phát tới bộ thu . RSVP yêu cầu các máy nhận lưu lượng về yêu cầu chất lượng dịch vụ QoS cho luồng dữ liệu. các ứng dụng tại máy trạm nhận phải quyết định các thuộc tính QoS sẽ được truyền tới RSVP. được sử dụng để đặt trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng internet. RSVP được sử dụng để gửi các bản tin tới tất cả các nút cần truyền dữ liệu .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 2. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xxxi x . vì vậy tất cả các thành phần mạng phải tham gia vào việc đảm bảo các yêu cầu QoS của ứng dụng - RSVP sử dụng bản tin chao đổi tài nguyên đặt trước qua mạng cho luồng IP.RSVP là giao thức riêng ở mức IP.nó sử dụng các gói dữ liệu IP hoặc UDP ở phần biên của mạng để thông tin giữa các LSR đồng cấp . kích thước cụm…các bản tin PATH truyền từ bộ phát tới một(hỗ trợ đơn hướng )hoặc nhiều (hỗ trợ đa hướng) bộ thu chứa Tspec và các thông tin về phân loại cho bộ phát cung cấp. nhờ nó mà các luồng lưu lượng với yêu câu QoS cụ thể có thể được nhận biểt trong mạng. giao thức đặt trước nguồn tài nguyên RSVP (Resource reservation protocol) RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS. trong khi RSVP được thiết kế để thiết lập các đường truyền cũng như bảo vệ giải thông trên các đường truyền.4. RSVP phải mang các thông tin sau : - thông tin phân loại. RSVP được dùng để cung cấp khả năng vận hành bảo vệ bằng việc đặt trước nguồn tài nguyên cần thiết tại mỗi máy tham gia việc hỗ trợ nguồn lưu lượng (ví dụ như âm thanh hoặc hình ảnh ). là giao thức không kết nối nó không hỗ trợ việc thiết lập các đường cho luông lưu lượng. RSVP mang các loại thông tin trong hai loại bản tin cơ bản là PATH và RESV để xác định nguồn và các yêu cầu QoS cho luồng.

Chúng ta định nghĩa một đối tượng RSVP mới là đối tượng LABEL được mang trong bản tin RSVP RESV . Một đặc điểm nữa cần phải nhắc đến đối với giao thức này . theo quy ước thì các cổng dành riêng RSVPchỉ có thể tạo cho những luồng ứng dụng riêng lẻ . số cổng đích. đó là: địa chỉ nguồn . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xl . các thông ti trong luồng dành riêng được khống chế để đảm bảo không phát sinh lưu lượng vượt quá so với thông báo Tspec và được xếp vào hàm đợi phù hợp theo yêu cầu về QoS.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Khi bộ thu nhận được bản tin PATH. mỗi LSR có thể rễ dàng kết hợp các tài nguyên QoS phù hợp với LSP. Khi cổng dành riêng được thiết lập. tập hợp các gói tin được nhận dạng theo cách này được gọi là luồng dành riêng . nó cũng bao gồm một số thông tin xem xét những bộ phát nào được phép sử dụng tài nguyên đang được cấp phát. nó có thể gửi bản tin RESV trở lại cho bộ phát. tại một lối vào trong LFIB của nó với nhãn lối vào được đặt cho nhãn cấp phát Và gửi bản tin RESV có chứa nhãn này . địa chỉ đích. khi các nhãn được cung cấp trong các bản tin RESV . tức là RSVP sẽ liên tục gửi các bản tin PATH và RESV để là tươi các cổng dành riêng. số giao thức (là UDP hay TCP … ). LSP thiết lập dọc theo tuyến đường .cần phải có sự kết hợp phân phối giữa các luồng và các nhãn cho các luồng và cổng dành riêng RSVP . số cổng nguồn . nó khác với các loại giao thức khác là trạng thái sẽ tự động hết hiệu lực sau một thời gian trừ trường hợp nó được làn tươi theo định kỳ . việc thiết lập cho một luồng dành riêng RSVP là chỉ có bộ định tuyến đầu tiên trong LSP liên quan tới việc xem xét các gói tin thuộc luồng dành riêng nào . Khi nhận bản tin RESV chứa đối tượng LABEL.RSVP là giao tức “trạng thái mềm”. một LSR thiết lập LFIB của nó với nhãn này là nhãn lối ra .ki một LSR muốn gửi bản tin RESV cho một luông RSVP mới. Khi các bản tin RESV truyền đến LSR ngược . nếu chuún không được gửi đi trong một khoảng thời gian nào đó thì cổng rành riêng tự động bị huỷ bỏ • MPLS hỗ trợ RSVP RSVP được sử dụng trong mạng MPLS để hỗ trợ chất lượng dịch vụ QoS và điều khiển lưu lượng . LSR cấp phát một nhãn từ trong tập nhãn rỗi.vì vậy . các bộ định tuyến nằm giữa bộ phát và bộ thu sẽ xác định các gói tin thuộc cổng dành riêng nào nhờ kiểm tra 5 trường trong phần mào đầu IP và giao thức truyền tải . bản tin RESV dùng để xác nhận phiên có chứa thông tin về số cổng dành riêng và Rspec xác nhận mức QoS mà bộ thu yêu cầu . điều này cho phép RSVP được áp dụng trong môi trường MPLS theo cách mà nó không thể thực hiện được trong mạng IP truyền thống . sau đó nó cấp phát một nhãn để sử dụng như là nhãn lối vào và chèn nó vào bản tin RESV trươc khi nó gửi đi.MPLS sử dụng RSVP để cho phép các LSR dựa vào việc phân loại gói tin theo nhãn chứ không phai theo mào đầu IP để nhận biết các gói tin thuộc các luồng của công dành riêng .ta có thể xem một tập hợp các gói tin tạo bởi cổng dành riêng RSVP như là mot trường hợp riêng của FEC.

Tạo và phân phối nhãn 2. bản tin này được đề cập trong phần loại bản tin trong LDP.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến 3. đây là một lưu lượng lớn cần phải gửi dọc theo các LSP với băng thông đủ để tải lưu lượng. 2. không phải tất cả các lưu lượng nguồn cần thiết truyền qua cùng một đường.5 Hoạt động của MPLS 2. các LSP khác nhau có thể tạo cho các gói tin với các yêu cầu CoS khác nhau. một LSP có thể cung cấp QoS cho nhiều luồng lưu lượng . MPLS-BGP cho phếp bộ định tuyến chạy BGP phân phối nhãn tới các bộ định tuyến biên khác một cách trực tiếp thông qua bản tin cập nhật BGP. Tạo đường chuyển mạch nhãn 4.5.4.Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng 5. Truyền gói tin.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN tức làn những luồng ứng dụng được xác định nhờ 5 trường mào đầu như đã đề cập ở trên . MPLS định nghĩa một đối tượng RSVP mới có thể mang trong bản tin PATH là đối tượng Label Request . do vậy đặc tính này có thể áp dụng cho khả năng cung cấp “đường ống” với băng thông đảm bảo yêu cầu cho một đường thuê bao thay vì phải sử dụng nhiều đường thuê bao riêng để có được cùng giải thông như trên. vì vậy thay vì có một LSP cho mỗi luồng ứng dụng riêng. 2. tiếp cận này đảm bảo cho quá trình phân phối nhãn và các thông tin định tuyến ổn định và giảm bớt tiêu đề bản tin điều khiển xử lý . giao thức MPLS – BGP MPLS mở rộng chức năng cho BGP để mang các nhãn trong giao thức cổng biên BGP. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xli . Điều này là có ích cho công ty lớn muốn có nhiều kết nối với công ty khác mà chỉ sử dụng một đường thuê bao nhằm giảm bớt sự phức tạp trong việc quản lý cũng như điều khiển lưu lượng .tuy nhiên cung có thể đặt cấu hình của bộ định tuyến để chọn các gói dựa trên một số tiêu chuẩn .ví dụ bộ định tuyến có thể xem xét các tiền tố ứng với cùng một đích và đặt chúng vào LSP. dựa trên các đặc tính lưu lượng.1 Các hoạt động của MPLS Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau: 1.4. Nguồn gửi các dữ liệu của nó tới đích .trong mền MPLS. Để hỗ trợ một số cách sử dụng tăng cường của RSVP.

LER1 là lối vào và LER4 là lối ra. bảng 2 mô tả các bước hoạt động của MPLS khi gói dữ liệu truyền qua miền MPLS Bảng 2 : các hoạt động MPLS hoạt động Miêu tả MPLS tạo và . các LSP được tạo ra theo chiều ngược với các mục chuyển trong các LIB mạch nhãn Gán .khi chấp nhận các liên kết nhãn mỗi LSR tạo ra mục trong bảng cơ sở dữ liệu (LIB). ánh xạ giữa cổng vào và bảng nhãn vào đến cổng ra và bảng nhãn ra. . tra cứu .nội dung của bảng sẽ xác định mối liên hệ giữa nhãn và FEC. nhãn . .Trong LDP.thêm vào đó các đặc tính liên quan đến lưu lượng và dung lượng MPLS được điều chỉnh thông qua LDP. các bộ định tuyến quyết định tạo phân phối ra liên kết nhãn tới các FEC cụ thể và tạo bảng.Các bộ định tuyến tiếp theo sử dụng bảng để tìm đường đi tiếp Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xlii .Giao thức báo hiệu nên dùng giao thức vận chuyển có thứ tự và đảm bảo tin cậy. . LDP dùng TCP Tạo bảng . tạo đường Như hình 21 .trước khi dữ liệu bắt đầu truyền .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Phân phối nhãn LER2 LSR 2 LER1 LSR 1 LSR 3 LER4 Nguồn Yêu cầu nhãn LER3 Đích Luồng dữ liệu Hình 21 -Tạo LSP và chuyển tiếp gói tin thông qua miền MPLS Trong hình 21.bộ định tuyến đầu tiên (LER 1 trong hình 21 )sử dụng bảng LIB để nhãn /bảng tìm đường tiếp theo yêu cầu nhãn cho FEC cụ thể. các bộ định tuyến luồng xuống bắt đầu phân phối nhãn và gán nhãn/FEC .Các mục được cập nhật bất kỳ khi việc gán nhãn được điều chỉnh lại.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN

chuyển tiếp gói tin

theo. - Khi gói tin đến LSR lối ra (LER4),nhãn được loại bỏ và gói được truyền tới đích. Hình 21 mô tả đường đi của gói tin khi nó được truyền từ nguồn tới đích hay từ LER1,LSR lối vào đến LER 4 , LSR lối ra . - lần đầu tiên của yêu cầu nhãn, các gói tin không có nhãn tại LER1 trong mạng IP ,nó sẽ tìm địa chỉ dài nhất để tìm các bước tiếp theo. LSR1 là bước tiếp theo của LER1. - LER1 sẽ khởi phát các yêu cầu nhãn tới LSR1. yêu cầu này sẽ được phát trên toàn mạng như hình 21. LDP sẽ xác định đường dẫn ảo đảm bảo QoS, CoS. - mỗi bộ định tuyến trung gian LSR2 và LSR3 sẽ nhận gói tin gán nhãn thay đổi nhãn và truyền đi. - Gói tin truyền tới LER4 , loại bỏ nhãn vì gói ra khỏi miền hoạt động của MPLS và phân phát tới đích. đường truyền gói tin được mô tà hình 21.

2.5.2 các chế độ hoạt động của MPLS Có hai chế độ hoạt động đối với MPLS : - Chế độ khung (Frame mode) - Chế độ tế bào (cell mode) 2.5.2.1 chế độ hoạt động khung . Chế độ này xuất hiện khi sử dụng MPLS trong môi trường thiết bị định tuyến thuần điều khiển các gói IP điểm - điểm. Các gói dán nhãn được chuyển tiếp trên cơ sở khung lớp 2. Cơ chế hoạt động của mạng MPLS trong chế độ này được mô tả trong hình 22 dưới đây.

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

xliii

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN
Bước 2 :kiẻm tra gói lớp 3,gán nhãn chuyển gói IP đến LSR lõi 1 Bước 3:kiểm tra nhãn,chuyển đổi nhãn, chuyển gói IP đến LSR lõi 3

Bước 1:nhận gói IP tại LSR biên

Bước 4:kiểm tra nhãn chuyển đổi nhãn chuyển gói IP đén LSR biên 4

Bước 5:kiểm tra nhãn, xoá nhãn, chuyển gói IP tới router ngoài tiếp theo

IP đích 192.1.1.3 LSR biên1 PoP

Gói IP

30

IP 192.1.1.3 LSR biên4 PoP Gói IP Gói IP 28 LSR lõi 3 37

LSR biên2 PoP

LSR lõi1

LSR lõi 2 LSR biên3 PoP LSR biên5 PoP

Hình 22 - Mạng MPLS trong chế độ hoạt động khung •Các hoạt động trong mảng số liệu : Quá trình chuyển tiếp gói IP qua mạng MPLS được thực hiện qua một số các bước cơ bản sau đây :
- LSR biên lối vào nhận gói IP, phân loại gói vào nhóm chuyển tiếp tương đương FEC

và gán nhãn cho gói với ngăn xếp nhãn tương ứng với FEC đã xác định. Trong trường hợp định tuyến một địa chỉ đích, FEC sẽ tương ứng với mạng con đích và việc phân lại gói sẽ đơn giản là việc so sánh bảng định tuyến lớp 3 truyền thống. LSR lõi nhận gói tin có nhãn và sử dụng bảng chuyển tiếp nhãn để thay đổi nhãn lối vào của gói đến với nhãn lối ra tương ứng cùng với FEC( trong trường hợp này là mạng con IP). Khi LSR biên lối ra của vùng FEC nhận được gói có nhãn, nó loại bỏ nhãn và thực hiện chuyển tiếp gói IP theo bảng định tuyến lớp 3 truyền thống.

-

•Mào đầu vào MPLS Nhãn MPLS được chèn trước số liệu cần gán nhãn ở chế độ hoạt động khung . tức nhãn MPLS được chèn vào giữa mào đầu lớp 2 và nội dung thông tin lớp 3 của khung lớp 2, vị trí của nhãn MPLS trong khung lớp 2 được thể hiện như hình 23 :

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

xliv

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Gói IP có nhãn trong khung lớp 2 Khung lớp 2 Số liệu lớp 3 Nhãn MPLS Mào đầu lớp 2

Hình 23 - Vị trí nhãn MPLS trong khung lớp 2 Do nhãn MPLS đựơc chèn vào ở vị trí như vậy nên bộ định tuyến gửi thông tin phải có phương tiện gì đó thông báo cho bộ định tuyến nhận biết rằng gói đang được gửi đi không phải là gói IP thuần mà là gói có nhãn (gói IP). để đơn giản chức năng này , một số dạng giao thức mới được định nghĩa trong lớp 2 như sau : - trong môi trường LAN các gói có nhãn truyền tải gói lớp 3 đơn hướng hay đa hướng sử dụng giá trị 8847H và 8848H cho mạng Ethernet.các giá trị này sử dụng trực tiếp trên phương tiện Ethernet(bao gồm cả Fast Ethernet và Gigabit Ethernet) - trên kênh điểm-điểm sử dụng giao thức ppp, sử dụng giao thức mới được gọi là MPLSCP (giao thức điều khiển MPLS). Các gói MPLS được đánh dấu bởi giá trị 8281H trong trường giao thức PPP. - Các gói MPLS truyền qua dịch chuyển khung DLCI giữa một cặp thiết bị định tuyến được đánh dấu bởi nhận dạng giao thức SNAP của chuển dịch khung (NLPIN), tiếp theo mào đầu SNAP với giá trị 8847H cho Ethernet như trong mạng LAN. •Chuyển mạch nhãn trong chế độ khung Ta xem xét quá trình chuyển đổi nhãn ( như hình 22 ) trong mạng MPLS sau khi nhận được một gói IP - sau khi nhận khung PPP lớp2 từ bộ định tuyến biên số 1,LSR lập tức nhận dạng gói nhận được là gói có nhãn dựa trên giá trị trường giao thức PPP và thực hiện kiểm tra nhãn trong cơ sở dữ liệu chuyển tiếp nhãn .kết quả nhãn vào là 30 được thay bằng nhãn ra 28 tương ứng với việc gói LSR lõi 3 - tại LSR lõi 3 ,nhãn được kiển tra, nhãn số 28 được thay bằng nhãn só 37 và cổng ra được xác định . gói tin được chuỷen tiếp tới LSR biên số 4 - tại LSR biên số 4, nhãn 37 bị loại bỏ và việc kiểm tra địa chỉ lớp 3 được thực hiện, gói được chuyển tiếp đến bộ định tuyến tiếp theo ngoài mạng MPLS. Quá trình chuyển đổi nhãn thực hiện trong các LSR lõi dựa trên bảng định tuyến nhãn .bảng định tuýen này phải được cập nhật đầy đủ để đảm bảo mỗi LSR trong mạng MPLS có đầy đủ thông tin về tất cả các hướng chuyển tiếp. quá trình này sảy ra trước khi thông tin được trưyền trong mạng và được gọi là quá trình liên kết nhãn(Label binding). • Quá trình liên kết và lan truyền nhãn. Khi xuất hiện một LSR mới trong mạng MPLS hay bắt đầu khởi tạo mạng MPLS, các thành viên LSR trong mạng MPLS phải có liên lạc với nhau trong quá trình khai báo thông qua bản tin hello. Sau khi bản tin này được gửi, một phiên giao dịch giữa hai LSR được thực hiện . thủ tục chao đổi là LDP.

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp

xlv

các tổng đài ATM không thể thực hiên việc kiển tra nhãn hay địa chỉ lớp 3 . vậy nhãn được gán trong mỗi tiền tố trong bảng định tuyến IP và bảng chuyển đổi chứa trong LIB. Giao diện ATM điều khiển chuyển mạch nhãn (LC-ATM)là giao diện ATM trong tổng đài hoặc trong bộ định tuyến mà giá trị VPI/VCI được gán bàng thủ tục điều khiển MPLS(LDP). c. FEC tương đương với tiền tố bảng định tuyến IP . bảng chuyển đổi định tuyến này được cập nhật liên tục khi xuất hiện những tuyến trong miền mới.một kênh ảo VC phải được thiết lập giữa 2 nút lân cận để chao đổi gói thông tin điều khiển. khả năng duy nhất của ATM là chuyển đổi VC đầu vào sang VC đầu ra của giao diện ra. đối với định tuyến đơn hướng .2 Chế độ hoạt động tế bào MPLS Để triển khai MPLS qua ATM cần phải giải quyết một số trở ngại sau : hiện tại không tồn tại một cơ chế nào cho việc chao đổi trực tiếp các gói IP giữa nút MPLS lân cận qua giao diện ATM.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Sau khi cơ sở dữ liệu nhãn LIB được tạo ra trong LSR.tất cả các số liệu chao đổi qua giao diện ATM phải thực hiện qua kênh ảo ATM . Do LSR gán nhãn cho mỗi tiền tố IP trong bảng định tuyến của chúng ngay sau khi tiền tố xuất hiện trong bảng định tuyến và nhãn là phương tiện được LSR khác sử dụng khi gửi gói tin có nhãn này được gọi là gán nhãn điều khiển độc lập với quá trình phân phối ngược không yêu cầu. 2. b. nhãn trên cùng trong ngăn xếp nhãn phải được sử dụng cho các giá trị VPI/VCI các thủ tục gán và phân phối nhãn phải được sửa đổi để đảm bảo các tổng đài ATM không phải kiểm tra địa chỉ lớp3. LSR theo khung là LSR chuyển tiếp toàn bộ các khung giữa các giao diện của nó. ATM-LSR là tổng đài ATM sử dụng giao thức MPLS trong mảng điều khiển và thực hiện chuyển tiếp MPLS giữa các giao diện LC. - - •Các khái niệm : a. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xlvi . Để thực hiện MPLS qua ATM thì cần một số cơ chế sau : các gói IP trong mảng điều khiển không thể chao đổi trực tiếp qua giao diện ATM. định tuyến truyền thống là LSR kiểu này.5.ATM trong mảng số liệu bằng chuyển mạch tế bào ATM truyền thống. việc quảng bá các nhãn được quảng bá ngay đến tất cả các bộ định tuyến thông qua phiên LDP.2. nhãn được gán cho mỗi FEC mà LSR nhận biết được .

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN d. ở chế độ hoạt động MPLS khung yêu cầu này được đáp ứng một cách đơn giản bởi thiết bị định tuyến có thể gửi. giá trị VPI/VCI được gắn vào mào đầu của từng tế bào .khi triển khai MPLS trong tổng đài ATM(ATM-LSR) phần điều khiển trung tâm của tổng đài ATM phải hỗ trợ thêm báo hiệu MPLS và giao thức thiết lập kênh VC. thực hiện việc kiển tra nhãn và chuyển tiếp tế bào đến LSR tiếp theo. nhận các gói IP và các gói có nhãn qua bất kỳ giao diện chế độ khung nào dù là LAN hay WAN . •Kết nối trong mảng điều khiển qua giao diện LC-ATM : Cấu trúc MPLS đòi hỏi liên kết thuần IP giữa các mảng điều khiển của các LSR lân cận để chao đổi liên kết nhãn cũng như các gói điều khiển khác. Miền ATM-LSR là tập hợp các ATM-LSR kết nối với nhau qua các giao diện LCATM e. Các nút ATM-LSR chuyển mạch tế bào theo giá trị VPI/VCI trong mào đầu của tế bào theo cơ chế chuyển mạch ATM truyền thống.Thông qua kết nối ngoài băng như kết nối Ethernet giữa các tổng đài. còn tổng đài ATM không có khả năng đó. Trong đó cần chú ý rằng nhãn đỉnh của ngăn xếp được lập giá trị bằng 0 bởi ATM-LSR biên lối vào trước khi gói có nhãn được phân chia thành các tế bào. .ATM-LSR biên lối vào nhận gói có nhãn hoặc không có nhãn. ATM-LSR biên là LSR theo khung có ít nhất một giao diện LC-ATM. việc kiểm tra nhãn dựa vào giá trị VPI/VCI của tế bào đến mà không dựa vào nhãn trên đỉnh của ngăn xếp trong mào đầu nhãn MPLS do ATM-LSR giữa các biên của miền ATM-LSR chỉ thay đổi giá trị VPI/VCI mà không thay đổi nhãn bên trong các tế bào ATM. - Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xlvii . để cung cấp kết nối thuần IP giữa các ATM-LSR có hai cách sau : . thực hiện việc kiểm tra cơ sở dữ liệu chuyển tiếp FIB hay cơ sở dữ liệu chuyển tiếp nhãn LFIB và tìm kiểm tra giá trị VPI/VCI đầu ra để sử dụng như nhãn lối ra.Thông qua kênh ảo quản lý trong băng tương tự cách mà giao thức ATM Forum thực hiện như sau : Kênh ảo điều khiển MPLS VC thông thường thực hiện giá trị VPI/VCI là 0/32 và bắt buộc phải thực hiện phương pháp đóng gói LLC/SNAP cho các gói IP theo tiêu chuẩn RFC 1483 . Cơ chế phân bổ và phân phối nhãn phải đảm bảo việc chuyển đổi giá trị VPI/VCI trong miền và ngoài miền là chính xác ATM-LSR tại lối ra tái tạo lại các gói có nhãn từ các tế bào.các gói có nhãn được phân chia thành các tế bào ATM và gửi tới ATM-LSR tiếp theo. • Chuyển tiếp các gói có nhãn qua miền ATM-LSR Việc chuyển tiếp các gói có nhãn qua miền ATM-LSR được thực hiện trực tiếp qua các bước sau : .

Thông thường các nhãn được yêu cầu dựa trên nội dung bảng định tuyến mà không dựa vào luồng dữ liệu. đây là một vấn đề quan trọng cần giải quyết đối với tổng đài ATM trong mạng MPLS. •Hợp nhất VC Hợp nhất VC tức là gán VC cho các gói đến cùng đích . LSR phía sau cần nhãn để gửi gói đến nút tiếp theo phải yêu cầu nhãn từ LSR phía trước nó. để đảm bảo được điều này. nếu ATM-LSR không có nhãn phái trước đáp ứng yêu cầu của LSR phía sau thì nó sẽ yêu cầu nhãn từ LSR phía trước nó và chỉ trả lời khi nó đã nhận được nhãn từ LSR phía trước nó. LSR phía trước có thể phải có khả năng kiêm tra địa chỉ lớp 3 (nếu không còn nhãn phía trước yêu cầu cho đích). yêu cầu như vậy sẽ không được trả lời bởi chỉ khi nào nó có nhãn được phân phối cho đích phía trước thì nó mới trả lời yêu cầu.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN • Phân bổ và phân phối nhãn trong miền ATM-LSR Bước 1gửi yêu cầu giá trị nhãn X tới nút kế cận Yê uc Bước 3: ATM-LSR lõi 3 gửi yêu cầu nhãn X tới ATMLSR lõi 4 Buớc 2 ATM-LSR lõi 1 gửi yêu cầu giá trị nhãn X ATM -LSR lõi 3 X trị giá u cầ LSR biên 1 PoP ầu giá t rị X u Yê Yêu cầu giá trị X Bước 4: LSR biên 4 gán giá trị VCI/VPI và gửi lậiTM-LSR lõi 3 ATM-LSR lõi 1 Bước 6 : giá trị VPI/ VCI nội vùng được gán bởi ATM-LSR lõi 1 cho LSR biên 1 X=1/241 ATM-LSR lõi 3 Bước 5: LSR lõi 3 gán giá trị VPI/ VCI nội vùng chuyển đổi VPI /VCI vào sang VPI /VCI ra và gửi giá trị VPI/VCI mới đến ATM-LSR lõi 1 ATM-LSR lõi 2 Hình 24 – phân bổ nhãn trong mạng ATM-LSR Việc phân bổ và phân phối nhãn trong chế độ hoạt động này có thể sử dụng cơ chế giống như trong chế độ hoạt động khung . đối với tổng đài ATM . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xlviii . LSR phía trước có thể đơn giản phân bổ nhãn và trả lời yêu cầu cho LSR phía sau với bản tin trả lời tương ứng. các LSR phía sau sẽ nhận trách nhiệm yêu cầu phân bổ và phân phối nhãn qua giao diện LC-ATM. tuy nhiên nếu triển khai như vậy tì sẽ dẫn tới các hạn chế bởi mỗi nhãn được gán qua giao diện LC-ATM tương ứng với một ATM VC. điều đó đòi hỏi nhãn cho mỗi đích trong phạm vi của nút kế tiếp qua giao diện LC-ATM. Trong một số trường hợp . Vì số lượng VC qua giao diện ATM là hạn chế nên cần giới hạn số lượng VC phân bổ qua LC-ATM ở mức thấp nhất.

5.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN để tối ưu hoá quá trình dán nhãn ATM-LSR.3 Hoạt động của MPLS khung trong mạng ATM-LSR Do việc chuyển đổi công nghệ tác động đến rất nhiều mặt trong mạng dang khai thác từ những vấn đề ghép nối mạng.cấu hình này phù hợp. 2. đối với hạ tầng cơ sở như FR hoặc ATM-PVC thì rất khó triển khai chế độ hoạt động tế bào của MPLS . có thể sử dụng lại nhãn cho các gói cùng đích. chức năng hợp nhất kênh ảo VC này giảm tối đa số lượng nhãn phân bổ trong miền ATM-LSR. MPLS có hai chế độ hoạt động cơ bản là chế độ hoạt động khung và chế độ hoạt động tế bào như đã nói ở trên . khi các gói xuất phát từ các nguồn khác nhau (các LSR khác nhau ). nếu sử dụng chung một giá trị VC cho đích thì sẽ không có khả năng phân biệt gói nào thuộc luồng nào và LSR phía trước không có khả năng tái tạo dúng các gói từ tế bào. quá trình phân phối nhãn được thực hiện theo Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xlix . tuy nhiên nó cũng gặp khó khăn khi sử dụng IP qua ATM trong chế độ chuyển dịch ( do số lượng lớn các VC ) C/M ATM VPI 0/36 LSR biên 1 Kênh ATM-PVC VPI N0/37 LSR biên 2 C/M ATM C/M ATM Hình 25 . các phiên LDP được thực hiện thông qua kết nối PVC này . ATM-LSR phải yêu cầu LSR phía trước nó phân bổ nhãn mới mỗi khi LSR phía sau nó đòi hỏi nhãn đén bất cứ đích nào ngay cả trong trường hợp nó có nhãn phân bổ cho đích đó. Quá trình gửi kế tiếp các tế bào ra kênh VC như vậy được gọi là hợp nhất kênh ảo VC. thông thường thì chế độ khung sẽ được sử dụng trong các môi trường như vậy để thực hiện kết nối MPLS xuyên suốt qua mạng.Kết nối MPLS qua mạng ATM-PVC kết nối giữa hai LSR được thiết lập bằng kênh PVC xuyên suốt .2. để tránh trường hợp này. hoặc triển khai đồng loạt từ đầu. cũng như quan niện và cách thức vận hành khai thác. Trong một số điều kiện nhất định như trong giai đoạn chuyển dịch sang mạng hoàn toàn IP+ATM(MPLS) hoặc chuyển mạch ATM chuyển tiếp không hỗ trợ MPLS thì cần thiết phải phải sử dụng chế độ hoạt động khung qua mạng ATM-PVC. Quá trình chuyển đổi sang mạng MPLS có thể thực hiện theo nhiều cách « : hoặc là thực hiện một số giai doạn nhất định .

Việc sử dụng chế độ khung qua mạng ATM-PVC là rất cần thiết trong quá trình chuyển dịch sang mạng MPLS. đường chuyển mạch nhãn LSP… và các thành phần cơ bản của mạng MPLS như bộ định tuyến biên nhãn.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN kiểu phân phối nhãn chiều đi không yêu cầu . trong chương này giới thiệu về các giao thức phân phối nhãn được sử dụng trong MPLS như LDP. việc sử dụng MPLS qua mạng ATMPVC yêu cầu đóng gói bằng ALL5-SNAP trênh kênh PVC đó. CR-LDP và các chế độ hoạt động của MPLS. lớp chuyển tiếp tương đương FEC. Kết luận chương Trong chương này giới thiệu các thành phần và hoạt động của MPLS trong đó nêu ra các khái niệm như là nhãn ( Label ). Chương 3 Các vấn đề kỹ thuật được sử dụng trong mạng MPLS l Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp . ngăn xếp ( Stack ).

các nguồn tài nguyên này chi phối thực sự đến cách vận hành theo định hướng lưu lượng. . Vận hành theo định hướng nguồn nhằm làm việc với nguồn tài nguyên như là các liên kết truyền thông .Điều khiển lưu lượng 3. tối thiểu hoá trễ. mô hình dịch Internet tới sự «cố gắng lớn nhất « . Kỹ thuật lưu lượng (TE) làm việc liên quan đến tính năng của mạng trong việc hỗ trợ khách hàng của mạng và nhu cầu về chất lượng dịch vụ QoS. Kỹ thuật lưu lượng 3.Kỹ thuật lưu lượng . Khái niện kỹ thuật lưu lượng. 3.1.Quản lý lưu lượng .3. mục đích vận hành theo định hướng lưu lượng nhằm tối thiểu hoá sự mất mát lưu lượng. các máy chủ. Vận hành định hướng nguồn và định hướng lưu lượng . tối đa hoá thông lượng và và tăng cường sự phù hợp mức dịch vụ (SLAs :Service Level Agreements).NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Trong chương trước chúng ta đã đề cập đến những vấn đề cơ bản trong mạng MPLS như : các khái niện. các bộ định tuyến .1. trọng điển của kỹ thuật lưu lượng đối với MPLS là. việc quản lý một cách hiệu quả nguồn tài nguyên này là rất cần thiết trong đó phải kể đến việc quản lý hiệu quả băng tần khả dụng.2.Định tuyến dựa trên ràng buộc . Trong một lớp đơn .Phát hiện và ngăn ngừa hiện tượng định tuyến vòng 3.1. các thành phân của mạng MPLS… Trong chương này chúng ta xem xét các vấn đề kỹ thuật liên quan cũng như việc chọn lựu sử dụng các giao thức đó là.Mô hình chất lượng dịch vụ .1. Tối thiểu hoá tắc nghẽn Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp li .Đo lưu lượng . .1. Vận hành theo định hướng lưu lượng hỗ trợ các hoạt động chất lượng dịch vụ của người sử dụng.

Do đó làm giảm khả năng cung cấp QoS một cách hiệu quả. dựa trên STDM. định thời được yêu cầu. dựa trên STDM. . Nếu chỉ mới một vài tắc nghẽn xảy ra thì chưa có vấn đề gì phức tạp. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lii . Diều khiển luồng là cần thiết để ngăn chặn tăc nghẽn trong một mạng. Khi lưu lượng trong mạng tăng đến một điểm tới hạn nào đó thì tắc nghẽn xuất hiện. việc quản lý lưu lượng của tất cả người dùng để ngăn tình trạng tắc nghẽn sảy ra là một khía cạnh quan trọng của QoS. định hướng kết nối.4.1. Phân cấp lưu lượng và điều khiển dịch vụ dựa trên nhu cầu QoS. . 3. được phép điều khiển luồng. Sự phân lớp lưu lượng được định nghĩa dựa trên các thao tác sau. định hướng kết nối . và thông lượng sẽ giảm xuống. Tắc nghẽn dẫn tới tình trạng giảm thông lượng và tăng trễ. nhưng nếu tắc nghẽn kéo dài trong một thời gian dài thì lưu lượng tưng lên đột ngột vược quá khả năng dải thông cho phép của mạng. một vài mất mát được phép.Việc định thời giữa bộ phát và bộ thu ( có hoặc không) . Do vậy. điều khiển luồng phải tối thiểu.Sự sắp xếp chật tự tải người dùng . Lớp B +tốc độ bit biến đổi (VBR). không được phép mất dữ liệu.Các hoạt động điều khiển luồng . và gọi là điều khiển luồng.Tốc độ bít (biến đổi hay cố định) . không yêu cầu định thời . dựa trên TDM. điều khiển luồng phải tối thiểu . bao gồm sự thoả hiệp mức lưu lượng có thể được gửi tới mạng trước khi luồng lưu lượng được điều chỉnh. định hướng kết nối .Tính toán tải người dùng . Lớp C + tốc độ bít biến đổi . một vài mất mát được phép.Phân tách và hợp nhất (SAR) gói dữ liệu người dùng. Phân lớp người dùng : Lớp A + tốc độ bít không đổi (CBR).NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Bất kỳ một mạng nào cũng phải đối mặt với các vấn đề tắc nghẽn . Tương tự trong các mạng ATM.Phiên truyền giữa bộ phát và bộ thu định hướng kết nối hay không. định thời được yêu cầu. các mạng phải cung cấp một vài cơ cấu điều khiển các nút bên trong mạng khi có tắc nghẽn xuất hiện đồng thời cung cấp một cơ cấu điều khiển luồng trên các thiết bị người sử dụng bên ngoài. Hầu hết các mạng đều có cơ chế truyền dẫn đối với người sử dụng. phân cấp lưu lượng và điều khiển dịch vụ dựa trên nhu cầu QoS được xem xét.

Trong mạng internet hiện tại. không định hướng kết nối . dải thông được phân chia từng lớp dịch vụ. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp liii .6. Chúng xây dựng tuyến dựa trên cấu hình chứ không dựa trên dải thông của mạng. dựa trên STDM . TDM cung cấp dự doán mức dịch vụ. - - - 3. không yêu cầu định thời . 3. nó đảm bảo mức dịch vụ cho tất cả các phân lớp lưu lượng. Hàm đợi lưu lượng Nhiều hệ thống ngày nay đặc biệt là các bộ định tuyến . người sử dụng được cung cấp một cụm(burst) thời gian. Ngoài ra chúng không xem xét đến phân lớp lưu lượng được thiết lập trên các tưyến này. WFQ là phù hợp để quản lý luồng MPLS. STDM không phân chia các khe thời gian một cách tuần hoàn . khi trọng số được đưa ra thì mỗi phân lớp lưu lượng sẽ được đối xử theo độ ưu tiên đó . người sử dụng được cung cấp với một luồng tốc độ bít không đổi và khe thời gian một cách tuần hoàn trên các kênh. Các loại hàm đợi thường gặp là : - FIFO (First In – First Out) : hàm đợi vào trước.5.vì vậy nhiều mạng phải có các sơ đồ để cân bằng tải giữa các đường liên kết và các nút. CQ (Custom Queuing) : trong hàm đợi theo yêu cầu . phương pháp này được sử dụng khi tải là hỗn hợp của nhiều phân lớp lưu lượng.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Lớp D + tốc độ bít biến đổi . Các vấn đề tồn tại với các hoạt động định tuyến. đã hỗ trợ một vài loại hàm đợi. MPLS sử dụng phương pháp này cho FEC.1.1. Các giao thức này không được thiết kế cho việc tối ưu hoá định tuyến và nguồn . vì thuật toán của chúng là dựa trên việc tìm đường ngắn nhất hoặc số chặng ít nhất. cho phép đièu khiển luồng . Thuật ngữ TDM và STDM có nghĩa là ghép kênh phân chia theo thời gian và ghép kênh phân chia theo thời gian thống kê.hàm đợi ưu tiên : tất cả các gói thuộc phân lớp có độ ưu tiên cao được xử lý và truyền trước tất cả các gói có độ ưu tiên thấp hơn. ra trước truyền các gói dựa trên thứ tự đếm. thường là 125µs. không được phép mất dữ liệu. WFQ (Weighted Fair Quenuing). PQ (Priority Queuing).Hàm đợi có trọng số : dải thông khả dụng qua hàm đợi của lưu lượng được phân chia dựa trên trọng số. các bộ định tuyến giữa các thực thể gửi và nhận được thiết lập bằng các giao thức định tuyến như OSPF hoặc BGP.

có một cách giải quyết là sử dụng mô hình mạng chồng lấn . các mạng dựa trên MPLS. các giao thức định tuyến vẫn hoạt động và vận hành định tuyến quảng bá. ATM được coi là công nghệ nền tảng cho các mạng hội tụ. Trung kế lưu lượng MPLS là một phần của luồng tải lưu lượng thuộc cùng một lớp trong một đường chuyển mạch nhãn LSP. Ngoài ra dựa trên cơ sở các đường chuyển mạch nhãn.1. 3. Dùng các tuyến ảo ATM hoặc Frame Relay như là một cơ cấu để cải thiện việc sử dụng nguồn mạng. + các đường chuyển mạch nhãn hiện không bị rằng buộc với nguyên tắc định tuyến dựa trên địa chỉ đích có thể được tạo một cách đơn giản bằng nhân công hoặc tự động qua các giao thức điều khiển. MPLS là công nghệ đóng vai trò quan trọng trong chiến lược cho quản lý lưu lượng bởi nó có khả năng cung cấp đa số các chức năng của mô hình xếp chồng theo kiểu tích hợp với giá thấp hơn so với các kỹ thuật khác hiện nay. bằng việc cấu hình các tuyến ảo cố định (PVC) thì các hoạt động của mạng được cải thiện… do các đặc điển của mạng ATM như phần trước chúng ta đã xét. mô hình này đưa ra các giải pháp như IP trên nền ATM hoặc IP trên nền Frame Relay. Sự tiệm cận đến mạng chồng lấn. + LSP được quản lý một cách rất hiệu quả + các trung kế lưu lượng được thiết lập và được ghép vào LSP + các thuộc tính của trung kế lưu lượng được mô tả bởi bộ thuộc tính + một bộ thuộc tính có liên quan tới tài nguyên bắt buộc đối với LSP và các trung kế lưu lượng qua LSP + MPLS hỗ trợ tích hợp và phân tán lưu lượng trong khi định tuyến IP truyền thống chỉ hỗ trợ tích hợp lưu lượng. Quản lý lưu lượng trong mạng MPLS.7. để hiểu rõ hơn ta xét mạng tải tin là ATM. nhưng chúng không được sử dụng để quyết định đường đi trong mạng. 3.2. MPLS còn có khả năng điều khiển tự động các chức năng quản lý lưu lượng.1 Các vấn đề cơ bản của quản lý lưu lượng qua MPLS Có 3 vấn đề liên quan tới quản lý lưu lượng trong MPLS : Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp liv .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 3. Trong các mạng IP hoạt động trên nền ATM này .2. hiện MPLS cho phép khả năng cùng triển khai mô phỏng chuyển mạch kênh trên mô hình mạng internet hiện nay. Để giải quyết vấn đề trên. + dễ dàng tích hợp ‘định tuyến cưỡng bức’ vào MPLS + MPLS có thể thực hiện với gias thành thấp hơn ATM việc triển khai tốt MPLS có thể làm giảm đáng kể mào đầu so với các công nghệ cạnh tranh khác. việc sử dụng MPLS cho việc quản lý lưu lưọng mang lại một số lợi ích sau.

- • Các thuộc tính kỹ thuật lưu lượng cơ bản của trung kế lưu lượng Các thuộc tính này được gắn cho trung kế lưu lượng để mô tả chính xác đặc tính tải lưu lượng Các thuộc tính có thể được gán nhân công hay tự độngkhi các gói được gán vào FEC tại đầu vào mạng MPLS . Định tuyến dựa trên rằng buộc (hay còn gọi là định tuyến QoS) đuợc thiết kế để thiết lập một tuyến thông qua mạng MPLS dựa trên nhu cầu QoS của người dùng. trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiếp hơn để thấy rõ hơn các đặc tính kỹ thuật của thuật toán định tuyến này. Các tài nguyên có thể nhãn hoặc băng tần khả dụng ngoài ra còn có các hoạt động khác như thiết lập kiểm soát hay định dạng lưu lượng. . - Các thuộc tính cơ bản được gán cho trung kế lưu lượng gồm : Thuộc tính tham số lưu lượng Thuộc tính lựa chọn và bảo dưỡng đường cơ bản Thuộc tính ưu tiên Thuộc tính dự trữ trước Thuộc tính khôi phục Thuộc tính kiểm soát. Định tuyến dựa trên ràng buộc Như đã trình bày khái quát ở phần trước.3. • Hoạt động cơ bản của các trung kế lưu lượng .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN - Làm thế nào để chuyển đổi từ gói thông tin sang FEC Làm thế nào để chuyển FEC sang trung kế lưu lượng Làm thế nào để chuyển đổi các trung kế lưu lưọng sang cấu trúc hình học mạng vật lý qua các LSP. các thuộc tính này có khả năng thay đổi bởi nhà quản trị mạng. 3.LSPs) bằng việc định nghĩa các cơ cấu và các trường TLV (loại – Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lv . Thuật toán này nhằm hướng tới việc hỗ trợ các đường chuyển mạch nhãn được định tuyến dựa trên ràng buộc(CR. được thực hiện nhân công hay tự dộng trên cơ sở giao thức lớp dưới. trong mục ‘giao thức cơ bản trong mạng MPLS ‘ . Thiết lập : tạo trung kế lưu lượng Kích hoạt : kích hoạt trung kế lưu lượng để chuyển lưu lượng Giải kích hoạt : dừng việc chuyển lưu lượng trên các kênh trung kế lưu lượng Thay đổi thuộc tính : thay đổi thuộc tính của trung kế lưu lưọng Tái định tuyến : thay đổi tuyến cho trung kế lưu lượng.Huỷ bỏ : huỷ bỏ trung kế lưu lượngvà các tài nguyên có liên quan.

xét cấu trúc mạng “con cá” kinh điển như trên hình.3. các ràng buộc này có tác dụng tới tất cả các nút. CR có thể được thiết lập như là một hoạt động đầu cuối. nhằm để chỉ ra cho mỗi tập hợp các nút trong mạng. Cả 3 loại lưu lượng này đều hướng đến cùng một Egress-router. Ta thấy rằng: Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lvi . số nút ít nhất. Hình 26: Ví dụ miêu tả định tuyến rằng buộc Để minh hoạ hoạt động của định tuyến rằng buộc.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN chiều dài – giá trị) hoặc sử dụng các giao thức đang tồn tại để hỗ trợ định tuyến dựa trên ràng buộc.1. mục đích là ràng buộc tài nguyên mạng và các chính sách quản trị mạng đó. Điều khiển dựa trên ràng buộc sẽ tác động đến phân bổ trung kế lưu lượng và phân bổ tài nguyên mạng. tồn tại một tập hợp các ràng buộc thoả nãm cho một hay các đường liên kết giữa hai nút mạng. tập trung vào mở rộng OSPF vdà IS – IS để hỗ trợ định tuyến dựa trên ràng buộc. sai pha ít nhất. Thuật ngữ ràng buộc như đã nói trước đây. Giả sử rằng định tuyến rang buộc sử dụng số hop (hop-count) và băng thông khả dụng làm metric. như băng thông tối thiểu . Mỗi LSR tính toán một cách tự động một tuyến hiện cho mỗi trung kế lưu lượng dựa trên yêu cầu của việc phan bổ các trung kế. trễ truyền ít nhất. nhằm đặt trước nguồn tài nguyên bằng việc dùng LDP. độ bảo mật đường truyền cao nhất… Các mạng ATM và Frame Relay dang sử dụng các định tuyến dựa trên ràng buộc. đường đi ngắn nhất. Lưu lượng 600Kbps được định tuyến trước tiên. Ý tưởng là để cho CR-LSR biên lối vào thiết lập các ràng buộc. Ví dụ miêu tả định tuyến rằng buộc. Công việc hoạt động dưới hình thức mở rộng các hình thức khái niện cho các hoạt động lớp 3. 3. sau đó lưu lượng 500Kbps và 200 Kbps. có nghĩa là từ CR-LSR lối vào đến CR-LSR lối ra.

các giá trị cho việc thiết lập giữa CR-LSP là trong khoảng 0 đến 7. . sau khi một CR-LSP được thiết lập thì tất cả các nút thì tất cả các nút trong nhóm đều có trường LSP đi qua.2 Định tuyến hiện(Explicit routing : ER) Định tuyến hiện bao gồm định tuyến dựa trên ràng buộc .Vì lưu lượng 600kbps được định tuyến trước nên nó đi theo đường ngắn nhất là R8R2-R3-R4-R5. vì băng thông khả dụng là như nhau trên tất cả các chặng kênh (1Mbps).Sau đó.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lvii . Nó được mã hoá trong bản tin yêu cầu nhãn . quyền ưu tiên thiết lập CR-LSP mới và sự phân bố quyền ưu tiên giữa CRLSP đang tồn tại được sử dụng để xác định độ ưu tiên . . bản tin này chứa một danh sách các nút (một nhóm các nút ) được thiết lập cho tuyến ràng buộc. vì băng thông khả dụng của đường ngắn nhất không đủ cho cả 2 lưu lượng 600 Kbps và 500Kbps. Nên lưu lượng 500Kbps được định tuyến theo đường mới qua R6 và R7 mặc dù nhiều hơn một hop so với đường cũ. nếu một tuyến với nguồn tài nguyên yêu cầu khong thoả mãn (không tìm thấy) thì các đường đang tồn tại có thể được định tuyến lại để ấn định lại các nguồn tài nguyên cho đường mới. Nên lưu lượng 600 Kbps chiếm 60% băng thông.với lưu lượng 200Kbps tiếp theo. định tuyến loại này được thiết lập ở biên của mạng. tuyến dựa trên ràng buộc là một đường bao gồm tất cả các nhóm các nút đã được định nghĩa theo thứ tự mà nó xuất hiện trong TLV . còn mang giá trị 7 là ít quan trọng nhất. giá trị 0 có nghĩa là độ ưu tiên cao nhất. ý tưởng này gọi là ‘quyền ưu tiên đường truyền ’ (path preemption) . Nếu LDP được sử dụng cho định tuyến dựa trên ràng buộc. định tuyến hiện được thiết lập nhờ sử dụng các bản tin LDP. 3. dựa trên các tiêu chuẩn về thông tin định tuyến . CR-LDP chuyển tải nguồn tài nguyên được yêu cầu bởi một đường trên mỗi chặng của tuyến. Vì vẫn còn băng thông khả dụng trên đường ngắn nhất nên đường này được chọn để chuyển lưu lượng 200Kbps.3. mỗi chặng ER có thể nhận biết được một nhón các nút trong tuyến ràng buộc . đường truyền mang giá trị này quan trọng nhất. thì tuyến dựa trên ràng buộc này sẽ được mã hoá như là một dãy các chạng ER chứa đựng trường TLV. hoặc tốc độ bắt buộc (commited rate). và các trường TLV chứa đựng các tham số lưu lượng như tốc độ đỉnh (peak rate).

Cuối cùng.Trường TLV chặng định tuyến hiện (Erplicit route hop TLV). LSR A nhận được bản tin và LSP được thiết lập theo con đường định tuyến hiện. LSR C gửi bản tin Label Mapping đến LSR B. Khi nhận bản tin này . LSR A sẽ xem xét nút trừu tượng đầu tiên trong đối tượng ER là LSR B. để thực hiện việc này . LSR A sau đó xây dựng một bản tin Label Request có chứa đối tượng ER mới tạo.4 Các bản tin định tuyến ràng buộc và trường TLV : 1. bản tin này bao gồm đối tượng nhãn. Hình27 : Thiết lập LSP với CR-LDP Xét ví dụ trên hình giả sử LSR A muốn thiết lập một con đường hiện là B-C-D. việc điều khiển bản tin này tại LSR C cũng tương tự như ở LSR B.3. LSR Dtạo một bản tin Label Mapping và gửi nó đến LSR C.Bản yêu cầu nhãn : 2. 6. Sau đó. 5. LSR C dung nhãn chứa trong bản tin để cập nhật LFIB. LSR A xây dựn một đối tượng ER chứa tuần tự 3 nút là LSR B. LSR B nhận thấy nó là nút đầu tiên của đối tượng ER. Trường LSPID 9.Bản tin thông báo : 4. Mỗi nút được đại diện bằng một địa chỉ IP prefix. 3. 3. sâu đó LSR B thay đổi đối tượng ER và gửi bản tin Label Request đến LSR C. vì vậy . LSR D. LSR C. LSR D nhận thấy nó là nút cuối cùng trong đối tượng ER. Độ ưu tiên TLV.Bản tin ánh xạ nhãn.3 Ví dụ thiết lập LSP với CR-LDP. LSR B sâu đó tìm kiếm nút kế tiếp là LSR C và tìm kết nối đến LSR C.Trường TLV tuyến hiện(ER-TLV). khi bản tin được tạo xong. Trường resource class TLV. Khi LSR B nhận bản tin Label Request. việc điều khiển bản tin Label Mapping ở LSR B cũng tương tự như ở LSR C.Trường tham số lưu lượng TLV 7. tìm kết nối đến LSR B và gửi bản tin Label Request trên kết nối đó.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 3. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lviii . lúc này đối tượng ER cũng chỉ gồm LSR C và LSR D.3. Khi bản tin tới LSR D. 8. bản tin này cũng chứa nhãn mà LSR C đã quảng bá.

3. chuyển mạch) có thành phần điều khiển và quản lý tài nguyên mạng để hỗ trợ QoS theo yêu cầu. điều này khó khăn trong việc hỗ trợ các dịch vụ đòi hỏi độ trễ thấp (như các dịch vụ yêu cầu thời gian thực ).MPLS cũng cung cấp hai mô hình QoS. mạng IP phải không chỉ có khả năng hỗ trợ các dịch vụ đơn mà còn phải hỗ trợ các ứng dụng đa dịch vụ với nhiều luồng lưu lượng khác nhau. Dịch vụ tích hợp intserv và dịch vụ Diffserv. Mô hình dịch vụ tích hợp(IntServ) Dịch vụ này ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các dịch vụ yêu cầu cao về thời gian thực và băng thông. các nguyên nhân dẫn tới sự ra đời của dịch vụ này là: . CR-LSP FEC TLV 3. .Dịch vụ Best Effort không còn đủ khả năng đáp ứng được đồng thời nhiều ứng dụng khác nhau với luồng lưu lượng khác nhau. Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ QoS là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của MPLS . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lix .MPLS có thể giúp nhà cung cấp đua ra các dịch vụ IP QoS hiệu quả hơn. hầu hết các công việc thực hiện trong mạng MPLS QoS đều tập chung vào việc hỗ trợ các thuộc tính IP QoS trong mạng . phần còn lại sẽ để dành cho số liệu dạng Best Effort Trong mô hình IntServ có một số thành phần sau: + Giao thức thiết lập : thiết lập cho các máy chủ và bộ định tuyến dự chữ động tài nguyên trong mạng để sử lý các yêu cầu của các luồng lưu lượng riêng. bộ định tuyến. đây chính là băng tần tối thiểu mà mạng bắt buộc phải cung cấp để đảm bảo QoS cho luồng yêu cầu. Do vậy việc nghiên kứu một mô hình mới (Intserv và Diffserv) để thay thế mô hình cũ còn có nhiều hạn chế như đã nói ở trên là rất cần thiết. + Điều khiển lưu lượng : trong các thiết bị (máy chủ.Tối ưu hoá hiệu suất sử dụng mạng và tài nguyên mạng.Route pinning TLV 11. tài nguyên mạng sẽ được dự trữ cho lưu lượng có độ ưu tiên cao hơn .1. Cũng giống như đối với IP .4.4. Các gói thông tin này được chuyển đi theo kiểu “đến trước được phục vụ trước” mà không quan tâm đến đặc tính lưu lượng của dịch vụ .Các ứng dụng đa phương tiện ngày càng xuất hiện nhiều . RSVP là một trong những giao thức đó .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 10.hiện nay các dịch vụ trên mạng internet thường sử dụng dịch vụ Best Effort(nỗ lực tối đa). . + Đặc tính luồng : xác định chất lượng dịch vụ QoS sẽ cung cấp cho luồng riêng biệt.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Các mức chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi IntServ bao gồm: + Dịch vụ đảm bảo QoS về băng tần dành riêng. không bị thất thoát gói tin trong miền.không cần báo hiệu cho từng luồng .2.hỗ trợ tốt dịch vụ VPN Mô hình DiffServ tại biên và lõi của mạng. điều này cho phép nhà cung cấp dịch vụ có thể dễ dàng cung cấp một số lượng nhỏ các mức dịch vụ khác nhau cho khách dùng có nhu cầu. Mô hình dịch vụ Diffserv Mô hình intServ tuy đã giải quyết được rất nhiều vấn đề dung quan đến QoS nhưng trong mạng IP trên thực tế không đảm bảo được QoS xuyên suốt. vì công việc này thực hiện bởi các thiết bị biên .4. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lx . . 3. Diffserv sử dụng đánh dáu gói và xếp dung theo loại để hỗ trợ các dịch vụ ưu tiên qua mạng IP. + Dịch vụ kiểm soát tải : không đảm bảo về băng tần hay trễ nhưng không giảm chất lượng một cách đáng kể khi tải mạng tăng lên .không yêu cầu thay đổi tại các máy chủ hay các ứng dụng để hỗ trợ dịch vụ ưu tiên. chuyển mạch trong mạng lõi sẽ phục vụ các gói theo nội dung các bít đã được đánh dấu trong tiêu đề gói. dịch vụ loại này phù hợp với các ứng dụng không yêu cầu cao về độ trễ cũng như thời gian thực như truyền âm thanh và hình ảnh chất lượng trung bình. Các ưu điểm của DiffServ so với IntServ: . Các lớp dịch vụ này dung quan đến các đặc tính lưu lượng như băng tần nhỏ nhất /hay lớn nhất. thời gian kéo dài Burst… + xếp loại và đánh dấu các gói riêng biệt tại biên của mạng vào các lớp dịch vụ + các thiết bị định tuyến. các ứng dụng cung cấp thuộc loại này là hội nghị truyền hình . khám bệnh từ xa và các ứng dụng liên quan đến nghành tài chính.dịch vụ ưu tiên có thể áp dụng cho một số luồng riêng biệt cùng một lớp dịch vụ. . trễ có giới hạn . Nguyên tắc cơ bản của DiffServ như sau: + định nghĩa số lượng nhỏ các lớp dịch vụ hay mức ưu tiên . kích thước Burst. dịch vụ Diffserv ra đời nhằm giải quyết vấn đề tồn tại đó.

mỗi gói có thể được chuyển sang kênh ra dựa trên thuộc tính CoS. các bít trong byte này thông báo gói tin nhận được thuộc loại nào. MPLS cúng hỗ trợ chất lượng dịch vụ trên cơ sở phân loại các luồng lưu lượng theo các tiêu chí như độ trễ .3.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Phân loại Multi . mô hình Diffserv bao gồm một số thành phần sau: - - DS-Byte : byte xác định DiffServ là thành phần TOS của IPV4 và trường loại lưu lượng IPV6 .băng tần… đầu tiên tại biên mạng. 3. Mô hình chất lượng dịch vụ MPLS. điều đó đòi hỏi LDP hoặc RSVP gán giá trị CoS không định danh cho LSP để các gói được sử lý phù hợp. lưu lượng lưu lượng người dùng nhận dạng bằng việc phân tích phần tiêu đề gói tin và chuyển các luồng lưu lượng đó trong LSP riêng với thuộc tính CoS hoặc QoS của nó. Phần tiêu đề đệm (shim header) MPLS có chứa trường CoS. Các thiết bị bên trong của mạng DiffServ Giám sát : các công cụ và nhà quản trị mạng giám sát và đo kiểm đảm bảo SAL giữa mạng và người dùng. Tương tự như DiffServ . MPLS có thể hỗ trợ các dịch vụ không định trước qua LSP bằng việc sử dụng một trong các ký thuật sau: - - - Trường CoS hiện có thể được truyền đi trong nhãn gắn liền với từng gói.byte Gián sát Đánh dấu gói Quản lý hàm đợi và phân phối Bộ định tuyến biên Phân loại DS byte Quản lý hàm đợi và phân phối Bộ định tuyến biên Hình 28 –Mô hình DiffServ tại biên và lõi của mạng. Các thiết bị biên (các bộ định tuyến biên): đặt tại lối vào hay lối ra của mạng cung cấp DiffServ.4. Trong trường hợp nhãn không chứa trường CoS hiện thì giá trị CoS có thể liên quan ngầm định với một LSP cụ thể. QoS có thể được cung cấp bởi một LSP được thiết lập trên cơ sở báo hiệu ATM. Bên cạnh việc chuyển các nhãn tại từng nút LSR. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxi .

khi ATM-LSR nhận được một bản tin chuyển đổi nhãn.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 3. tức là triển khai MPLS qua tổng đài ATM và các bộ định tuyến sử dụng giao diện LC-ATM. Phát hiện và định tuyến vòng Khả năng phát hiện và ngăn ngừa định tuyến vòng là một khả năng rất quan trọng của MPLS . chuyển tiếp vòng trong mạng IP xảy ra khi một bộ định tuyến chuyển tiếp gói tin không đến được tới đích do thông tin trong bộ định tuyến bị sai. nó ngược với cơ chế sử dụng TTL . chuyển tiếp vòng được phát hiện nhờ vào kiển tra trường TTL trong các gói IP đến. hiện tượng này có thể sảy ra khi sử dụng giao thức định tuyến động hoặc do cấu hình của bộ định tuyến bị lỗi . nếu bản tin này có chứa bộ đếm nút mạng TLV thì bộ đếm này cũng được tăng thêm một đơn vị khi bản tin chuyển đổi nhãn được truyền tới nút tiếp theo. Vì không tồn tại trường TTL trong phần tiêu đề của tế bào ATM.vì TTL giảm đi một khi qua một thiết bị định tuyến. Như trên ta thấy.5. Với chế độ hoạt động khung cũng giống như trong mạng IP thuần . ta phải sử dụng cấp phát và phân phối nhãn. Khi ATM-LSR phát hiện thấy bộ đếm nút mạng TLV đã đạt đến giá trị lớn nhất cho phép (thường 254 đối với thiết bị cisco) thì coi như bản tin đã được chuyển tiếp vòng. Với chế độ hoạt động tế bào. nếu trong bản tin yêu cầu nhãn có chứa bộ đếm nút mạng TLV thì khi ATM-LSR truyền bản tin yêu cầu nhãn nó cũng sẽ chứa trường này nhưng bộ đếm nút mạng cũng sẽ tăng lên một đơn vị. cơ chế sử dụng chuyển tiếp và ngăn ngừa vòng khác với chế độ khung. có sự hạn chế của việc sử dụng bộ đếm nút mạng trong việc phát hiện chuyển tiếp vòng là thời gian phát hiện chuyển tiếp vòng có thể lớn và giá trị bộ đếnm phải đạt tới 254 thì chuyển tiếp vòng mới được phát hiện. tại mỗi bộ định tuyến giá trị của trường TTL này sẽ giảm đi một đơn vị và nếu nó bằng không thì gói sẽ không được chuyển tiếp nữa và chuyển tiếp vòng sẽ dừng lại. Đối với MPLS . Kết luận chương Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxii . việc phát hiện và ngăn ngừa hiện tượng chuyển tiếp vòng trong 2 chế độ hoạt động khung và hoạt động tế bào là khác nhau.

1 Câu lệnh và các bước cấu hình. cung cấp chất lượng dịch vụ theo yêu cầu. 4. trong mạng MPLS các gói tin được định tuyến như thế nào để tìm đường đi.cấu hình mạng riêng ảo qua MPLS(MPLS virtual private networks) .cấu hình lưu lương MPLS (MPLS traffic Engineering) .cấu hình MPLS CoS . Trong chương này cũng đề cập tới vến đề về định tuyến trong mạng MPLS.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Trong chương này giới thiệu các vấn đề kỹ thuật được sử dụng trong mạng MPLS như kỹ thuật lưu lượng. vấn đề quản lý lưu lượng trong mạng MPLS để giải quyết các vấn đề về như tránh được tắc nghẽn. Trong chương này bao gồm : .cấu hình mạng đường trục hỗ trợ Cos(MPLS CoS backbone support) .1. để hoàn tất cấu hình thì cần tham khảo thêm “câu lệnh MPLS” trong “cisco IOS switching services command Reference”. Ngoài ra trong chương này cũng nêu ra vấn đề về quảng lý chất lượng dịch vụ theo các mô hình Mô hình dịch vụ tích hợp (IntServ)… Cấu hình MPLS trên thiết bị cisco và mô phỏng Chương 4 Trong chương này miêu tả làm thế nào để cấu hình mạng (MPLS) và mô tả mô phỏng việc cấu hình mạng lõi MPLS cơ bản. Là kỹ thuật MPLS có thể Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxiii .cấu hình điều khiển chuyển mạch nhãn(Label switching controller) . Trong phần này chúng ta 3 cách cấu hình MPLS trên dòng router 7200/7500 dưới đây là các bước thực hiện và các lệnh tương ứng được sử dụng: Ví dụ 1 Ví dụ 2 Mức điều khiển cho phép thực hiện MPLS trong mạng định tuyến gói nhãn tới một Miêu tả bước này thì cần thiết cho mỏ rộng MPLS qua mạng.1 Cấu hình MPLS mức điều khiển.cấu hình lưu lượng đường (MPLS traffic Engineering Paths) .cấu hình MPLS mức điều khiển(MPLS levels of control) .một số cấu hình ví dụ 4.

Cho phép thực hiện MPLS trong một mạng Trong trường hợp đầu tiên .dưới đây là miêu tả các bước và các câu lệnh được sử dụng. Trong phần này thì ta thực hiện cấu hình MPLS theo sơ đồ hình 29 R1 e0/1 e0/2 e0/1 e0/4 e0/2 e0/1 R3 e0/2 e0/2 e0/3 e0/2 R4 e0/2 e0/1 e0/4 e0/2 R5 R6 e0/2 e0/2 e0/3 R7 e0/1 Mạng A e0/2 R8 e0/1 Mạng B R2 Hình 29 Ví dụ 1.ta Router(config)#tag-switching advertise.phải cấu hình phân bố tags chuyển mạch CEF. muốn thực hiện mở rộng MPLS trong một mạng thì.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN mạng Ví dụ 3 giới hạn như là các gói tới chỉ một mạng đích giới hạn nhãn phân phối Đây là kỹ thuật mức cao trên mạng MLPS cho việc phân phối các nhãn tới mạng Hình29 là mạng MPLS với các router chỉ làm việc với các giao diện Ethernet. Và Router(config)# interface e0/1 thực hiện câu lệnh ip cef Router(config-if)# tag-switching ip distributed trên tất cả Router(config-if)# exit các router tại R3 : Router# configuration terminal Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxiv .thực hiện các bước và các câu lệnh được thực hiện trên router như sau: lệnh Bước 1 mục đích Cho phép MPLS giưa R1 tại R1: và R2 Router# configuration terminal Trong yêu cầu cấu hình Router(config)# ip cef distributed phân tán VIP MPLS.chúng ta muốn mở rộng chuyển mạch nhãn qua một mạng của các router nhưng không muốn ngăn chặn nhưng đích trước đó của chuyển mạch nhãn .

chúng ta có thể thử MPLS cho một mạng lớn hơn.ví dụ Access-list 1 permit 192. R1 sẽ gán nhãn các gói được chuyển tiếp qua giao diện e1/0 với trạm kế tiếp là R3.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Router(config)# ip cef distributed Router(config)#tag-switching advertisetags Router(config)# interface e0/1 Router(config-if)# tag-switching ip Bước 2 tại R3: Router(config)# interface e0/2 Router(config-if)# tag-switching ip Router(config-if)# exit tại R4: Router# configuration terminal Router(config)# ip cef distributed Router(config)#tag-switching advertisetags Router(config)# interface e0/2 Router(config-if)# tag-switching ip Router(config-if)# exit Cho phép MPLS giữa R3 Và R4 Sau khi thực hiện các bước.0. Trong trường hợp thứ 2 này thì chúng ta muốn cho phép MPLS cho một tập hợp mạng nhất định .5.34.0 0.0.nhưng trong ví dụ này thì ta chỉ thực hiện trên một mạng với một số lượng nhỏ các địch là các chuyển mạch nhãn. và bất kỳ nhãn tới mạng đích khác thì Bước 2 Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxv .255) Router(config)# tag-switching chỉ định cho router quảng bá mạng duy advertise-tags for 1 nhất đó cho các chuyển mạch nhãn gần kề. để mạng thực hiện MPLS bạn phải thực hiện các bước trên trên tất cả các router khác trong mạng cho tới khi tất cả các router trong mạng đều cho phép MPLS Ví dụ 2: Định tuyến các gói có nhãn tới một mạng nhất định. Các bước thực hiện và các câu lệnh thực hiện như sau: Bước 1 Câu lệnh mục đích Router(config)# access-list 1 giới hạn nhãn được phân phối bằng cách sử permit A dụng access list. (sử dụng các giá trị cụ thể thay thế cho permit A .

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN router có thể phân tán trước khi thực hiện nó. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxvi .

cấu hình R5 không tags phân phối nhãn Router(config)# no tag-switching advertise. cấu hình bộ định tuyến gói có địa chỉ tới mạng A là nhãn.Cấu hình R2 không tags phân phối nhãn Router(config)# no tag-switching advertise.R3.R3. Giả sử rằng tại sự bắt đầu của tuyến thì các gói tới mạng A thì có nhãn còn tất cả các gói khac thì không có nhãn.R6. sử dụng câu lệnh cấu hình trên các routers như dưới: Bước 1 Bước 2 lệnh mục đích Router(config)# no tag-switching advertise. ví dụ như là một tuyến bình thường cho một gói tin tại địa chỉ R1 tới mạng A hoặc mạng B thì R1. R4-R6.cấu hình R8 không tags phân phối nhãn Router(config)# access-list 2 permit R1 Router(config)# no tag-switching advertisetags for 1 Router(config)#tag-switching advertise-tags for 1 to 2 Router(config)# exit cấu hình trên R3 bởi việc định nghĩa một access list và chỉ dẫn router phân phối nhãn tới những mạng được cho phép bởi access list 1 và tới router cho phép bởi access list 2.R7. Bạn cũng cần phải cấu hình trên các router R1. đặc biệt bạn cần phải cấu hình trên các routers R5 và R8 để không phân phối nhãn tới các routers khác.R6và R7 để phân phối các nhãn chỉ tới mạng A và để phân phối tới chỉ router kế cận cần thiết. R3-R4.R4. điều đó để chắc chắn rằng không có router nào gửi các gói có nhãn tới bất kỳ cái nào trong 3 router trên. R4 chỉ tởi R3 và do đó thì gới hạn nhãn phân phối trên mạng MPLS . một gói có địa chỉ tới A thì phải có nhãn thì phải có nhãn theo các tuyến R1-R3 và R6-R7. tất cả các gói khác thì không nhãn và chỉ những tuyến R1-R3. một gói có nhãn tới B thì cũng có tuyến giống như trên như không có nhãn trên tất cả các tuyến. và không có nhãn trên các tuyến R3-R5 và R5-6. Câu lệnh access list Bước 3 Bước 4 Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxvii . Sử dụng lệnh tag-switching adver-tags và access list để giới hạn nhãn phân phối.R5. và R6-R7 mang địa chỉ nhãn tới A.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Ví dụ 3: Giới hạn phân bố nhãn trên một mạng MPLS Trong ví dụ thứ 3 này thì thể hiện sự toàn quyền điều khiển như là khả năng sẵn sang quyết định mạng đích truớc và tuyến để thực hiện MPLS. đó là R3 thì phân phối nhãn của nó cho mạng A duy nhất tới R1.

(nhập địa chỉ mạng cụ thể và netmask vào permit R1 . ví Router(config)# exit dụ :access list 1 permit 192.34.0 0.0.5.34.255) Router(config)#access-list 1 permit A Router(config)#access-list 2 permit R4 Router(config)#tag-switching advertise-tags for 1 to 2 Router(config)# exit cấu hình R6.0.34. Router(config)#access-list 2 permit R1 (nhập địa chỉ mạng Router(config)#tag-switching advertise-tags thực và netmask vào for 1 to 2 nơi cho phép R1.0. ví Router(config)# exit dụ :access list 1 permit 192. ví dụ :access list 1 permit 192.0.0.0.0. Router(config)#access-list 2 permit R6 (nhập địa chỉ mạng Router(config)# tag-switching advertise-tags thực và netmask vào for 1 to 2 nơi cho phép R1. ví Router(config)# exit dụ :access list 1 permit 192.0.34.0 0.0.0 0.255) Router(config)#access-list 1 permit A cấu hình R4. (nhập địa chỉ mạng thực và netmask vào nơi cho phép R1.ví dụ access list 1 permit 192.2 Cấu hình lưu lượng MPLS Thực hiện các tác vụ sau đây trước khi cho phép kỹ thuật lưu lượng MPLS: Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxviii .255 ) Router(config)#access-list 1 permit A cấu hình R3.5.34.5.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Bước 5 Bước 6 2 permit R1 Cho phép R1 và cấm tất cả các router còn lại.255) Router(config)#access-list 1 permit A cấu hình R7.5.255) Bước 7 Bước 8 4.0.0 0.0 0.5. Router(config)#access-list 2 permit R3 (nhập địa chỉ mạng Router(config)#tag-switching advertise-tags thực và netmask vào for 1 to 2 nơi cho phép R1.1.

1 Cấu hình một thiết bị hỗ trợ đường ống (tunnels) Để cấu hình một thiết bị hỗ trợ đường ống sử dụng câu lệnh cấu hình theo các bước dưới đây.Cấu hình thiết bị hỗ trợ tunnels .Để tra cứu về nội dung của các lệnh trên thiết bị cisco thì có thể tra cứu thêm trong “the Cisco IOS Switching Services Configuration Guide và Cisco IOS Switching Services Command Reference.Cấu hình một giao diện để hỗ trợ RSVP-based tunnel signaling và IGP Flooding .2.2 Cấu hình một giao diện để hõ trợ RSVP-base tunnel signaling và IGP Flooding để cấu hình một giao diện hỗ trợ RSVP-based tunnel signaling và IGP Flooding.1.Cấu hình IS-IS cho kỹ thuật lưu lượng MPLS.Cấu hình một lưu lượng đường ống MPLS(MPLS traffic Engineering tunnel) . Câu lệnh Bước 1 Bước 2 Router(config)# ip cef Router(config)# mpls traffic-eng tunnels mục đích Cho phép hoạt động chuẩn CEF Cho phép đặc tính kỹ thuật đường ống trên một thiết bị .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN - - Cấu hình MPLS tunnels Cho phép Cisco Express Forwarding (CEF) Cho phép IS-IS Thực hiện các tác vụ trong nhưng mục sau để cấu hình kỹ thuật lưu lượng MPLS . sử dụng các câu lệnh sau trên giao diện cấu hình.2. 4.” 4. Chú ý: bạn cần phải cho phép đặc tính đường ống và chỉ rõ lượng băng thông dự trữ RSVP nếu bạn có một giao diện hỗ trợ kỹ thuật lưu lượng MPLS.1. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxix .

Để cấu hình một kỹ thuật đường ống trên MPLS .2.2. sử dụng câu lệnh như sau trên giao diện cấu hình. một đường dẫn hiện được ưu tiên hơn và và một đường dẫn sao lưu động.1. đường ống này có hai lựa chọn cài đặt đường dẫn. Có thể tham khảo thêm trong “Cisco IOS IP and IP Routing Configuration Guide.4 Cấu hình IS-IS cho kỹ thuật lưu lượng MPLS Để cấu hình IS-IS cho kỹ thuật lưu lượng MPLS sử dụng câu lệnh cho cấu hình kỹ thuật lưu lượng IS-IS trong giao diện cấu hình. Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5 Bước 6 Câu lệnh Router(config)# interface tunnel1 mục đích cấu hình một loại giao diện và vào giao diện cấu hình Router(config-if)# tunnel destination chọn địa chỉ đích nhất A.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Bước 1 Bước 2 Câu lệnh Router(config-if)# tunnels mục đích mpls traffic-eng Cho phép đặc tính kỹ thuật đường ống trên một giao diện Router(config-if)# ip rsvp bandwidth Cho phép RSVP cho IP bandwidth trên một giao diện và lượng băng thông dự trữ 4.B.1.C.D định cho một đường ống Router(config-if)# tunnel mode mpls thiết lập lựa chọn đóng traffic-eng gói của đường ống tới kỹ thuật lưu lượng MPLS Router(config-if)# tunnel mpls traffic-eng cấu hình băng thông cho bandwidth bandwidth kỹ thuật lưu lượng đường ống MPLS Router(config-if)# tunnel mpls traffic-eng cấu hình tên IP của tuyến path-option 1 explicit name test hện Router(config-if)# tunnel mpls traffic-eng cấu hình một tuyến sao path-option 2 dynamic lưu để tính toán động từ cơ sở của mô hình kỹ thuật lưu lượng 4.” Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxx .3 Cấu hình kỹ thuật lưu lượng đường ống trên MPLS.

Cấu hình định tuyến Static Route PE to CE .3 Cấu hình những tuyến kỹ thuật lưu lượng.1.Kiểm tra hoạt động VPN 4.Định nghĩa VPN .1 Định nghĩa VPNs: Để định nghĩa đinh tuyếnVPN được thể hiện.Cấu hình định tuyến BGP .4 Cấu hình mạng riêng ảo MPLS (mpls vpn) Thực hiện các tác vụ theo mục sau để cấu hình và kiển tra VPNs .4. sử dụng câu lệnh theo hướng dẫn.1.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Bước 1 Bước 2 Bước 3 Câu lệnh Router(config)# router isis Router(config-router)#mpls traffic-eng level 1 Router(config-router)#mpls traffic-eng router-id loopback0 Bước 4 mục địch cho phép định tuyến IS-IS bật kỹ thuật lưu lượng MPLS cho IS-IS mức 1 Gán ID cho router thực hiện kỹ thuật lưu lượng bằng địa chỉ của giao diện lookback0 Router(config-router)# metric-style wide cấu hình một router để tạo ra và chấp nhận chỉ kiểu TLVs mới 4.Cấu hình định tuyến RIP PE to CE .Cấu hình đinh tuyến BGP PE to CE .Cấu hình định tuyến PE to PE .1. Để cấu hình một kỹ thuật lưu lượng đường ống có thể sử dụng một IGP. Bước 1 Bước 2 Câu lệnh Router(config-if)# interface tunnel1 Router(config-router)# traffic-eng autoroute announce tunnel mục đích cấu hình kiểu giao diện và vào lựa chọn cấu hình mpls tạo ra một IGP để sử dụng đường ống của nó để tăng cường tính SPF 4. sử dụng câu lệnh dưới đây trên router cấu hình Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxi .

1.cấu hình định tuyến BGP system xử lý với số hệ tự trị tới router BGP khác Bước 2 Router(config-router)# neighbor {ip.1. sử dụng các lệnh như sau trên router PE Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxii .Xác định một địa chỉ IP address | kế cận hoặc là BGP tương peer-group-name} remote-as number đương với một nhóm xác định nó tới vùng tự trị Bước 3 Router(config-router)# neighbor ip.2 Cấu hình định tuyến PE to PE: Để cấu hình định tuyến PE to PE trong một mạng cung cấp.4.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Bước 1 Câu lệnh Router(config)# ip vrf vrf-name Bước 2 Bước 3 Router(config-vrf)# rd route-distinguisher Router(config-vrf)# route-target {import | export | both} route-target-ext-community Router(config-vrf)# import map routemap Router(config-vrf)# export map routemap Router(config-if)# ip vrf forwarding vrfname Bước 4 Bước 5 Bước 6 mục đích Vào câu hình VRF và định nghĩa định tuyến VPN bằng cách gán một tên VRF Tạo bảng định tuyến và chuyển tiếp Tạo một danh sách vào và/hoặc racủa tuyến liên lạc đích cho VRF nhất định Gắn sơ đồ tuyến vào nhất định vớ VRF Gắn sơ đồ tuyến ra nhất định vớ VRF Gắn một một VRF với một giao diện hoặc một phần giao diện 4. sử dụng câu lệnh cấu hình router trên router PE Câu lệnh mục đích Bước 1 Router(config)# router bgp autonomous.4.2 Cấu hình định tuyến BGP: Để cấu hình định tuyến BGP trong một mạng cung cấp.Kích hoạt quảng bá họ địa address activate chỉ IPV4 4.

sử dụng câu lệnh trên router cấu hình PE router. sử dụng câu lệnh câu hình trên router PE như sau. Câu lệnh Mục đích Router(config-router)# address-family định nghĩa các thông số ipv4 [unicast] BGP cho định tuyến PE to vrf vrf-nam CE Router(config-router-af)# neighbor định nghĩa một phiên giữa address remote-as router PE và CE as-number Router(config-router-af)# neighbor Kích hoạt quảng bá họ địa address activate chỉ IPv4 Bước 1 Bước 2 Bước 3 4.1.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Bước 1 Bước 2 Bước 3 Câu lệnh mục đích Router(config-router)# address-family định nghĩa các thông số vpnv4 [unicast | IBGP cho chao đổi multicast] VPNv4 NLRI Router(config-router-af)# neighbor định nghĩa một phiên address remote-as IBGP để chao đổi VPNv4 as-number NLRÍ. Cấu hình định tuyến RIP PE to CE: Để cấu hình định tuyến RIP PE to CE .4.4.5 Cấu hình định tuyến tĩnh PE to CE: Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxiii .4.định nghĩa các thông số family ipv4 RIP cho định tuyến PE to [unicast] vrf vrf-name CE Bước 3 Router(config-router-af)# network prefix Kích hoạt RIP trên liên kết PE to CE 4.3 Cấu hình định tuyến BGP PE to CE: Để cấu hình định tuyến BGP PE to CE .1. Câu lệnh Mục đích Bước 1 Router(config)# router rip Kích hoạt RIP Bước 2 Router(config-router-af)# address. Router(config-router-af)# neighbor Kích hoạt quảng bá họ địa address activate chỉ IPv4 4.1.4.

Câu lệnh Router(config)# ip route vrf vrf-name Router(config-router)# ipv4 [unicast] vrf vrf-name Router(config-router-af)# static Router(config-router-af)# static connected Mục đích định nghĩa các thông số của tuyến tĩnh cho mọi phiên PE to Ce address-family định nghĩa các thông số tuyến tĩnh cho mọi phiên định tuyến BGP PE to CE redistribute quảng bá tuyến VRF tĩnh vào trong bảng VRF BGP redistribute quảng bá mạng kết nối trực tiếp vào trong bảng VRF BGP Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 4.1.5 Cấu hình đường trục hỗ trợ MPLS CoS Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxiv .6 Kiểm tra hoạt động của VPN: Để kiểm tra hoạt động của VPN bằng cách hiển thị thông tin định tuyến trên router PE.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Để cấu hình định tuyến tĩnh PE to CE sử dụng câu lệnh như sau trên router PE.1.4. sử dụng câu lệnh show theo danh mục dưới đây: Câu lệnh Router# show ip vrf Router# show ip vrf [{brief | detail | interfaces}] vrf-name Router# show ip route vrf vrf-name Router# show ip protocols vrf vrfname Router# show ip cef vrf vrf-name Router# show ip interface interfacenumber Router# show ip bgp vpnv4 all [tags] Router# show tag-switching forwarding vrf vrf-name [prefix mask/length][detail] Mục đích hiển thị thiết lập định nghĩa VRFs và giao diện hiển thị thông tin về định nghĩa VRFs kết hợp các giao diện hiển thị bảng định tuyến IP cho một VRF hiển thị thông tin về giao thức định tuyến cho một VRF hiển thị bảng chuyển tiếp CEF lien hệ với một VRF hiển thị bảng VRF lien quan tới một giao diện hiển thị những thông tin khai báo trước về tất cả BGP VPN-IPv4 hiển thị chuyển tiếp nhãn đưa tới những tuyến VRF được quảng bá tương ứng bởi chính router đó. 4.

4.mặc dù lớp cơ sở WFQ được sử dụng để định nghĩa một lượng của băng thông sẵn sàng cho mỗi lớp dịch vụ. hoặc là gói IP có thể nhận với mức của chúng đã được đặt trước 3.cái này được thực hiện theo xác xuất dọt(WRED hoặc là theo băng thông và trễ(WFQ). ATM LSRs tham gia trong các lớp khác nhau với WFQ và việc loại bỏ thông minh các nhãn khi có tắc nghẽn sảy ra. sự hoạt động của LSR biên thì giống như là mô tả trước đó cho trường hợp LSR. Gói được sử lý như sau: 1.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Có một vài cách khác nhau hỗ trợ CoS qua một đường trục MPLS.WRED. LSRs bắt buộc định nghĩa khác nhau bỏi tiếp tục sử dụng dịch vụ WRED hoặc WFQ trên mỗi chặng 7ATM LSRs: ATM LSRs tại lõi thì thực hiện kiểu đa nhãn mạch ảo (LVC).gói thì được ghi trong danh mục bởi lớp trong quá trình tắc nghẽn.LSRs sử dụng tại lõi của mạng đường trục .Nhãn thích đáng được đặt trên gói với những bít IP được ưu tiên được sao chép vào trong mọi nhãn và MPLS header 5. và WFQ. Trong nhiều kiểu LVC .trong nhiều kiểu LVC một nhãn được gán cho một lớp dịch vụ và cho một đích.gói IP đi vào biên của mạng MPLS 2. VBR.những gói là khác nhau bởi lớp. WRED được sử dụng để định nghĩa lớp dịch vụ và quyết định chính sách loại bỏ trong trường hợp tắc nghẽn. LSRs biên thì kéo theo WFQ trên một VC cơ sở để cung cấp cơ sở khác nhau trên trễ của MPLS CoS kết hợp lên trên ATM forum PVC. hoặc UBR) bên trên chuyển mạch lõi ATM. kỹ thuật cho việc chủ động loại bỏ nặng thì loại trước(WEPD) ATM Switches: Khi mạng lõi sử dụng chuyển mạch ATM và biên của mạng sử dụng MPLS. Ba cấu hình được mô tả bên dưới: .trong mỗi trường hợp tuy nhiên CoS được xây dựng là các khối giống nhau như CAR. 6. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxv .Cho mỗi gói thì router thực hiện tìm kiến trên địa chỉ IP để quyết định chặng LSR tiếp theo.ATM LSRs sử dụng tại lõi của mạng đường trục .Gói đã được gán nhãn thì sau đó được chuyển tới giao diện ra thích hợp để xử lý.LSRs biên thì kéo theo CAR để phân loại gói IP và có thể thiết lập IP ưu tiên. trừ đầu ra là một giao diện ATM.chuyển mạch ATM không có đặc tính MPLS LSRs: LSRs tại lõi của mạng đường trục MPLS thường là dòng router 7200 và 7500 chạy phần mềm MPLS. tuỳ ý WRED có thể sử dụng trên mỗi VC cơ bản để quản lý ưu tiên loại bỏ giữa các lớp khi sảy ra nghẽn trên LSRs biên. trong mọi trường hợp.cái lựu chọn này thì phụ thuộc vào hoặc là lõi là LSRs hay là ATM LSRs. LSRs biên thì kết nối thông qua một mạng lưới tập hợp ATM PVCs(CBR.

Cấu hình Multi-VCs sử dụng chức năng CoS-Map .Cấu hình DWFQ và Changing Queue Weight trên một giao diện ra Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxvi .1.Cấu hình chế độ PVC trong Non-MPLS-Enable core .6 Cấu hình MPLS CoS: Thực hiện theo các phần dưới đây để thực hiện cấu hình đặc tính MPLS CoS: .Cấu hình chế độ Multi-VC trong Non-MPLS-Enable core .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN bảng đưới đây là danh sách hỗ trợ đặc tính MPLS CoS tren gói giao diện: Bảng đưới đây là danh sách hỗ trợ đặc tính MPLS CoS trên giao diện ATM: Bảng đưới đây là danh sách hỗ trợ đặc tính MPLS CoS trên chuyển mạch ATM: 4.

1 Cấu hình chế độ PVC trong một Non-MPLS-Enable core: Để thực hiện cấu hình PVC trong một Non-MPLS-Enable core thực hiện các câu lệnh theo các bước dưới.6.1.1. 4.1.6. Chú ý: mặc định cho chế độ Multi-VC tạo ra 4 VCs cho mỗi MPLS đích Câu lệnh Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Mục đích Router(config)# interface type number cấu hình một ATM tag-switching MPLS subinterface Router(config-subif)# ip unnumbered Gán địa chỉ IP cho Loopback0 subinterface Router(config-subif)# tag-switching Cho phép chế độ ATM atm multi-vc multi-VC trên subinterface Router(config-subif)# tag-switching ip Cho phép MPLS trên ATM subinterface 4.6.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN - kiểm tra hoạt động CoS.2 Cấu hình chế độ Multi-VC trong MPLS-Enable core: Để cấu hình chế độ Multi-VC trong một MPLS-enable core.3 Cấu hình Multi-VCs sử dụng chức năng CoS-Map : Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxvi i . sử dụng các câu lệnh như sau trong chế độ cấu hình router. Câu lệnh Mục đích Bước 1 Router(config)# interface type number cấu hình point-to-point point-to-point subinterface Router(config-subif)# ip unnumbered Gán Bước 2 địa chỉ IPcho Loopback0 subinterface Router(config-subif)# pvc 4/40 Bước 3 tạo một PVC trên subinterface Router(config-subif)# pvc 4/40 Bước 4 Kích hoạt (D) WRED trên interface Router(config-if-atm-vc)#encapsulation Bước 5 thiết lập kiểu đóng gói cho aal5snap PVC Router(config-subif)# exit Bước 6 Thoát khỏi chế độ PVC và vào trong chế độ subinterface Bước 7 Router(config-subif)# tag-switching ip Cho phép MPLS IP trên point – to – point interface 4.

Cái CoS-map gán lưu lượng class 1 để chia sẻ nhãn VC như là lưu lượng class 2 số mà bạn có thể gán cho CoS map có khoảng 0 tới 3 mặc định là . Bước 1 Bước 2 Bước 3 Câu lệnh Router(config)# interface type number Router(config-if)# fair-queue tos Mục đích chỉ rõ số và loại giao diện cấu hình một giao diện để sử dụng fair queueing Router(config)# fair-queue tos class Thay đổi class weight trên weight giao diện nhất định Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxvi ii .class 3 là điều khiển Bước 3 Router(config-tag-cos-map)# exit Thoát khỏi MPLS CoS map submode Bước 4 Router(config)# access-list access.4 Cấu hình DWFQ và changing Queue Weight trên một giao diện ra: để cấu hình DWFQ và Changing Queue Weight trên một giao diện ra sử dụng theo câu lệnh cấu hình trong chế độ cấu hình giao diện sau một giao diện nhất định.tạo một Access list.class 0 là sẵn có . sử dụng theo các câu lệnh trong chế độ cấu hình của router: Câu lệnh Bước 1 Router(config)# tag-switching cosmap cos-map number Bước 2 Router(config-tag-cos-map)# class 1 premium Mục đích tạo một CoS map Vào cos-map submode and maps premium và standard classes tới nhãn VCs.6.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Nếu không lựa chọn cấu hình mặc định cho nhãn VCs. bạn có thể cấu hình một vài nhãn VCs bằng cách sử dụng chức năng CoS map.class 1 là chuẩn . list-number permit destination hoạt động của access list trên lưu lượng đi tới một địa chỉ đích nhất định Bước 5 Router(config)# tag-switching cấu hình router để sử dụng CoS map prefix-map prefix-map access-list nhất định khi một MPLS đích trước đó access-list cos-map cos-map phù hợp với Access list nhất định 4.1.class 2 là tăng thêm . sử dụng chức năng CoS map.

1. và 12.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4.1.6.6.2.2 .hiển thị CoS map sử dụng để gán VCs map Router# show tag-switching prefix-map hiển thị map dặt trước để gán một CoS map với mạng cho trước 4.1.chú ý rằng bổ sung thêm một cổng trên BPX(12.7 Cấu hình bộ điều khiển chuyển mạch nhãn: Trên bộ điều khiển chuyển mạch nhãn (LSC)cổng TC-ATM trên điều khiển chuyển mạch là đại diện như là một kiểu giao diện IOS mới gọi là nhãn ATM mở rộng(XmplsATM).tương ứng với giao diện XmplsATM được tạo ra trên LSC và liên quan tới câu lệnh cấu hình cổng ATM tương ứng sử dụng giao diện Extended-port . Hình 30 minh hoạ một cấu hình trong đó một LSC điều khiển 3 cổng trên một BPX-6.5 Kiểm tra hoạt động CoS: Để kiểm tra hoạt động của MPLS CoS sử dụng các câu lệnh như sau trong chế độ cấu hình: Câu lệnh Mục đích Bước Router# show tag-switching hiển thị chi tiết thong tin về giao diện 1 interfaces interfaces chuyển mạch nhãn Bước 2 Bước 3 Router# show tag-switching cos. Giao diện XmplsATM lien quan tới những giao diện vật lý đặc biệt trên điều khiển chuyển mạch thông qua giao diện extended-port câu lệnh cấu hình.1)hoạt động như là cổng điều khiển chuyển mạch và một giao diện ATM (ATM1/0) trên LSC hoạt động như là điều khiển chính Hình 30 có thể nhìn thấy các kiểu cấu hình LSC ở dó LSC và BPX cùng chức năng như là ATM-LSR Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxix .

LSC bị giới hạn bởi khả năng điều khiển của nó liên kết với chuyển mạch như sau. tuy nhiên khi thực hiện thì nó như một thiết bị nhãn biên. Tuy nhiên việc kết nối tới mạng ATM-forum phải thông qua giao diện ATM tách biệt. 155Mb/s) vị trí nhãn cho LSC-terminal VCs là giới hạn bởi số của VCs hỗ trợ trên điều khiển liên kết. LSC có thể thực hiện việc đòi hỏi và loại bỏ nhãn và có thể phục vụ như là đầu hay đuôi của một đường ống (LSP) chuyển mạch nhãn. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxx . Hỗ trợ cho giao thức ATM forum: LSc có thể kết nối tới mạng chạy giao thức ATM forum trong khi thựuc hiện đồng thời cả chức năng LSC. đó thì không thong qua cổng điều khiển chính . - tổng thông lượng giữa tất cả các giao diện khác của router và giao diện của switch thì bị giới hạn bởi băng thông của điều khiển lien kết (nó là OC-3.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Figure 30 Typical LSC/BPX Configuration LSC là thiết bị nhãn biên: LSC có thể hoạt động đồng thời như là một bộ điều khiển cho một chuyển mạch ATM và như là một thiết bị nhãn biên lưu lượng có thể chuyển tiếp giữa một giao diện của router và một giao diện TC-ATM trên điều khiển chuyển mạch thì cũng tốt như giữa hai giao diện TC-ATM trên điều khiển chuyển mạch.

Lựa chọn những đích trước và những tuyến .0 Router(config-if)#tag-switching ip Router(config-if)# exit Router(config)# ip cef switch Mục đích Cho phép giao thức VSI trên giao diện điều khiển(ATM1/0) tạo một nhãn mở rộng ATM(XmplsATM) giao diện ảo và chói buộc nó tới cổng 6. cổng 1 của BPX Bước 1 Câu lệnh Router(config)#interface atm1/0 Router(config-if)# tag-control-protocol vsi Router(config-if)#interface XTagATM61 Router(config-if)# extended-port atm1/0 bpx 6.1 Cấu hình MPLS trên một cổng LSC-controlled BPX: Để cấu hình MPLS trên cổng của BPX đó thì bắt đầu điều khiển bởi LSC.hiển thị thông tin về đường ống LSP Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxxi .Hiển thị thong tin về MPLS LDP hàng xóm . giả sử rằng BPX được được kết nối tới LSC thông qua ATM1/0.5 255.Hiển thị MPLS LDP với các thông tin.7.255. Switch thật để thực hiện. .1 Router(config-if)# ip address 192.103.255. nó bao gồm các mục dưới đây: .Cho phép LSP tunnel signaling .Cho phép MPLS cho một tập hợp mạng đích đặt trước.1. sử dụng các bước cấu hình như dưới.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4. Những ví dụ về cấu hình MPLS: Trong phần này trong quá trình thực hiện em có sử dụng phần mềm mô phỏng để cấu hình là phần mềm DYNAPICS đây là phần mềm mô phỏng có sử dụng hệ điều hành (IOS) của router.1 cấu hình MPLs trên giao diện nhãn ATM mở rộng Bước 2 Bước 3 Bước 4 Cho phép chuyển mạch CEF 4. .mục đích là để cấu hình MPLS trên khe 6.210. Switch ATM.cấu hình một đường ống LSP . .Hiển thị thông tin về giao diện . Trong phần này thì cung cấp một số cấu hình mẫu .2.Cho phép gia tăng MPLS trong một mạng ví dụ.Hiển thị thông tin bảng chuyển tiếp MPLS .

Trong ví dụ này thì thể hiện những câu lệnh bạn cần thực hiện trên mỗi router để thực hiện cho phép MPLS cho chỉ một vùng mạng đích đặt trước(xem hình 29) Router(config)# access-list-1 permit A Router(config)# tag-switching advertise-tags for 1 4.2. đầu tiên bạn phải cho phép MPLS giữa một đôi router(trong trường hợp này giữa R1 và R3 trong hình 29 ) và tiếp theo thực hiện trên tất cả các Router con lại cho tới khi toàn mạng là chuyển mạch nhãn.2. Trong thí dụ này thì thể hiện là cấu hình MPLS thế nào cấu hình MPLS tăng thông lượng của mạng các routers.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN - Cấu hình một kỹ thuật lưu lượng đường ống Cấu hình mạng riêng ảo MPLS Cấu hình MPLS trên một cổng LSC-Controlled BPX Thực hiện MPLS CoS 4.2.2 Ví dụ cho phép MPLS cho một vùng mạng đích đặt trước.1 Ví dụ cho phép thực hiện MPLS trong một mạng.R4. Theo ví dụ này thì thể hiện các câu lệnh bạn cần thực hiện để cấu hình các router để lựa chọn đích trước và những tuyến cho MPLs nào được cho phép.R3. Các bước như sau: router-1# configuration terminal router-1(config)# ip cef distributed router-1(config)# tag-switching ip router-1(config)# interface e0/1 router-1(config-if)# tag-switching ip router-1(config-if)# exit router-1(config)# router-3# configuration terminal router-3(config)# ip cef distributed router-3(config)# tag-switching ip router-3(config)# interface e0/1 router-3(config-if)# tag-switching ip router-3(config-if)# exit router-3(config)# 4.R6 và R7 phân Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxxi i .R5 và R8 để phân phối không nhãn cho router khác và chắc chắn rằng không router nào gửi cho chúng gói nhãn. bạn cũng cần cấu hình trên router R1.2 Ví dụnlựa chọn những đích trước và những tuyến.khi cấu hình trên R2.

giá trị nhãn vào ra hoặc khoảng… Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxxi ii .3 Ví dụ hiển thị MPLS LDP với các thông tin.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN phối nhãn chỉ cho mạng A và chỉ để áp dụng router hành xóm. Trong ví dụ này thì sử dụng lệnh “show tag-switching tdp bindings” để hiển thị nội dụng của Label Information Base(LIB). R7 chỉ tới R6(xem hình 29). router-2(config)# no tag-switching advertise-tags router-5(config)# no tag-switching advertise-tags router-8(config)# no tag-switching advertise-tags router-1(config)# access-list permit R1 router-1(config)# no tag-switching advertise-tags for 1 router-1(config)# tag-switching advertise-tags for 1 to 2 router-1(config)# exit router-3# access-list 1 permit A router-3# access-list 2 permit R1 router-3# tag-switching advertise-tags for 1 to 2 router-3# exit router-4# access-list 1 permit A router-4# access-list 2 permit R3 router-4# tag-switching advertise-tags for 1 to 2 router-4# exit router-6# access-list 1 permit A router-6# access-list 2 permit R4 router-6# tag-switching advertise-tags for 1 to 2 router-6# exit router-7# access-list 1 permit A router-7# access-list 2 permit R6 router-7# tag-switching advertise-tags for 1 to 2 router-7# exit 4. R6 chỉ tới R4.cấu hình này thì chắc chắn rằng R3 phân phối nhãn cho mạng A chỉ tới R1. R4 chỉ tới R3.2.sự hiển thị này có thể thấy toàn bộ cơ sở dữ liệu hoặc có thể giới hạn vùng của toàn phần.

Trong ví dụ này thì thì sử dụng lệnh tag-switching forwarding-table để hiện thị nội dung của Label Forward Information Base (LFIB). Thông tin về các giao diện ra.một yêu cầu có thể ngăn chặn tới việc lựa chọn trong bất kỳ những cách dưới đây . một yêu cầu có thể thấy đầy đủ LFIB hoặc gới hạn một phần nào của toàn phần. LFIB là danh sách các nhãn.4 Ví dụ hiển thị thông tin bảng chuyển tiếp MPLS.số byte nhận với nhãn tới .những lối vào với trạm kế tiếp Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxxi v .Một lối vào một nhãn nhận được .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4.2.Những lối vào với giao diện ra . đường ống với đầu vào .

2. Trên mỗi thông tin về giao diện bao gồm tên giao diện và IP MPLS và sự hoạt động.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN - một lối vào với một đích một lối vào với đường hần có nút như là trạm trung gian 4.5 Ví dụ hiển thị thông tin về giao diện MPLS. Trong ví dụ này thì ta sử dụng câu lệnh show tag-switching interfaces để hiện thị thông tin về những giao diện yêu cầu hoặc là về tất cả những giao diện MPLS. Hoặc là khi sử dụng show tag-switching interface detail Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxx v .

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxx vi . thông tin về nhãn hàng xóm có thể là thông tin về tất cả LDP hàng xóm có thể giới hạn số hàng xóm với địa chỉ IP nhất định. hoặc LDP hàng xóm trên một giao diện nhất định.2. Ta sử dụng câu lệnh “show tag-switching tdp neighbors” để hiển thị trạng thái phiên Lalbel Distribution Protocol (LDP) . hoặc nhận dạng LDP.6 Ví dụ hiển thị thông tin MPLS LDP hàng xóm.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4.

thì ấn định một địa chỉ IP nhất định của giao diện vào của đường ống . Trong ví dụ này thì ta cấu hình hỗư trợ cho Label-Switched Path (LSP ) tunnel signaling dọc theo một tuyến và trên mỗi giao diện qua bởi một hoặc nhiều đường ống: 4. Trong ví dụ này minh hoạ làm như thế nào để thiết lập đóng gói của đường ống tới MPLS và như thế nào định nghĩa trạm trong tuyến cho LSP.7 Ví dụ cho phép LSP tunnel signaling. Theo các bước thì cấu hình 2 trạm đường ống trạm 0 thì bắt đầu từ bộ định tuyến đầu cuối.2. đối với trạm 1 và 2.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4.8 Ví dụ cấu hình một đường ống LSP.2. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxx vii .số giao diện của đường ống thì nhỏ hơn 65535.

2.chú ý rằng ví dụ này địa chỉ IP ra là point-to-point .IS-IS.2.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Để rút ngắn đường dẫn trước đây . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxx viii . Trong ví dụ này thì chúng ta cấu hình một đường ống động và làm thế nào để thêm một dường ống thứ 2 vào cùng một đích với một tuyến hiện . Trong ví dụ này sử dụng câu lệnh show tag-switching tsp tunnels thông tin về cấu hình và trạng thái những đường ống được chọn.lệnh trên giao diện router.trước khi cấu hình kỹ thuật lưu lượng đường ống MPLS cần phải thực hiện tổng thể . 4. hiển thị 4.9 Ví dụ Hiển thị thông tin đường ống LSP. xoá bỏ trạm bằng cách sử dụng lệnh như sau.10 Ví dụ cấu hình một kỹ thuật lưu lượng đường ống MPLS.

Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp lxxxi x . Tạo ra tuyến hiện bằng câu lệnh sau.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Ví dụ này bao gồm lệnh để cấu hình một tuyến động từ R1 tới R5. Kiển tra trạng của đường ống đó và lưu lượng của tuyến qua đường ống đó bằng câu lệnh sau.

11 Ví dụ cấu hình mạng riêng ảo MPLS. bằng câu lệnh.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Thêm một đường ống thứ hai với cùng đích với một tuyến hiện . Trong ví dụ này cung cấp một file cấu hình mẫu từ PE router. Kiểm tra trạng thái của đường ống đó và lưu lượng của tuyến qua đường ống đó.2. 4. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xc . sử dụng câu lệnh sau.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xci .

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xcii .

và hai LSRs biên (cisco 7500 routers).2.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4.hai BPX service nodes.theo mục nhỏ thì cung cấp cấu hình cho hai LSCs(cisco 7200 router).12 Ví dụ cấu hình MPLS trên một LSC-Controlled BPX port. Hình 31: ATM-LSR Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xciii . Trong ví dụ này mô hình mạng bao gồm ATM-LSRs trong một mạng MPLS (xem hình 31).

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xciv .

CEF switching là một điều cần trước cho đặc tính MPLS và phải chạy trên tất cả router trong mạng.13 Ví dụ thực hiện MPLS CoS.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4.Cấu hình Cisco Express Forwarding Các bước cấu hình để cho phép Cisco Express Forwarding(CEF). Theo mục thì bao gồm các bước cấu hình trên router R1 tới R6 và trên chuyển mạch 1 và 2 bao gồm trong hình. . Hình 32 là mô hình mạng mẫu để thực hiện đặc tính MPLS CoS. Hình 32 .Chạy IP trên router 2: Chú ý router 2 không phải thành phần mạng MPLS Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xcv .2.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN . Committed Access Rate (CAR) cũng cấu hình trên router 4 trên giao diện POS3/0/0(xem theo các mục cấu hình CAR ).Chạy MPLS trên router 4: Router 4 là một router nhãn biên. .Chạy IP trên router 1: Chú ý router 1 không phải thành phân mạng MPLS. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xcvi .CEF và dặc tính MPLS phải được cho phép trên router này.

000 bytes .000 bits và normal burst/maximum burst size tại 200. Router 3 chạy MPLS .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xcvii .Chạy MPLS trên router 3. .000.CEF và đặc tính MPLS phải được cho phép trên router này .WFQ. và CAR. Đường 3 thiết lập committed information rate (CIR) tại 155.router 3bao gồn các giao diện được cấu hình cho WRED.Cấu hình CAR.vượt hơn hoạt động thiết lập IP mức ưu tiên trước và truyền gói khi gói vượt tốc độ gới hạn.per VC WRED. theo mục này bao gồm mẫu cấu hình.hoạt động phù hợp thiết lập IP được đặt trước và truyền gói đó theo tốc độ giới hạn .Multi-VC. Dường 3 và 4 của cấu hình mẫu bao gồm CAR rate polocies.000/800.

không trên giao diện để cấu hình một PA-A3 .Cấu hình WRED và Multi-VC trên một giao diện cổng đáp ứng PA-A3 . . Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xcvii i .Cấu hình một giao diện cho Multi-VC Mode.Cấu hình point-to-point WRED. Trên một PA-A3 . Lệnh cấu hình giao diện ATM1/1/0 cho chế độ multi-VC.(D)WRED thì chỉ hỗ trợ per-VC. Lệnh cấu hình WRED trên giao diện ATM .trong ví dụ này lệnh tới cổng đáp ứng PA-A1. . trong ví dụ này câu lệnh thực hiện tới một cổng đáp ứng PA-A1. Lệnh để cấu hình một giao diện cổng đáp ứng PA-A3 có hơi khác so với lệnh cấu hình trên PA-A1.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN .thực hiện theo câu lệnh sau.

.Cấu hình CAR. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp xcix . . Chú ý PA-A1 port adapter không hỗ trợ kỹ thuật per-VC WRED drop.Cấu hình trên VC WRED.Cấu hình WRED và WFQ. Lệnh cấu hình trên VC WRED trên một PA-A3 port adapter.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN . Dòng 5 và 6 của mẫu cấu hình bao gồm lệnh cấu hình cho WRED và WFQ trên giao diện Hssi2/1/0.

.Ví dụ cấu hình một phần giao diện ATM MPLS trong chế độ Multi-VC. sự hoạt động theo đúng thiết lập địa chỉ IP ưu tiên và truyền gói đó theo đúng tốc độ giới hạn.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Dòng 3 và 4 của cấu hình mẫu bao gồm CAR rate policies .CEF và đặc tính MPLS phải được cho phép trên router này. Lệnh tạo ra một giao diện ATM. Router 5 được cấu hình để tạo ra một phần giao diện ATM trong chế độ multi-VC và tạo ra một PVC trên một phần giao diện point-to-point.000 bytes.000 bits và normal burst/maximum burst size tại 200.Ví dụ cấu hình giao diện ATM.000. Lệnh tạo ra một giao diện nhỏ MPLS trong chế độ multi-VC Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp c . .000/800. Trong phần này bao gồm các cấu hình mẫu. dòng 3 thiết lập CIR tại 155. Router 5 thì chạy đặc tính MPLS . sự hoạt động vượt ra ngoài thiết lập IP ưu tiên và truyền gói khi gói vượt ra ngoài tốc độ giới hạn. .Chạy MPLS trên router 5.

2). Router 6 chạy đặc tính MPLS . Lệnh tạo ra một PVC trên một phần giao diện point-to-point(giao diện ATM1/0/0.Cấu hình một PVC trên một phần giao diện point-to-point. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp ci .hạy MPLS trên router 6. C.CEF và đặc tính MPLS phải được cho phép trên router này.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN .

Cấu hình ATM Switch 2 Switch 2 thì được cấu hình cho MPLS và tạo ra một ATM Forum PVC. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cii .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN .

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN .Cấu hình ATM Switch 1. Dòng 3 cảu cấu hình mẫu bao gồm lệnh cấu hình cho một ATM Forum PVC. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp ciii . Switch 1 thì được cấu hình để tạo ra một ATM Forum PVC. Cấu hình nhãn VC và một ATM Forum PVC.

1 10. Lo 0 10.1.2 S1/0 10 .3 Mô phỏng và thực nhiệm.10.10.1 10 .5 S1/0 S3/0 10.16/3 Mạng IP LER 2 S3/0 LSR 1 Hà Nội S2/0 LSR 3 TP HCM Hình 33 Trong mô hình gồm : Trong mô hình trên mô phỏng mạng đồng trục của Việt Nam gồm 3 router lõi đặt tại Hà Nội. 1 .1 2/ 3 0 S1/0 S2/0 10. TP.8/30 Mạng MPLS 01 Lo S1/0 0.10.0.0 /3 0 Mạng IP LER1 S1/0 10 .1 0 Lo Lo 0 10.HCM Mạng biên gồm: LER 1. Đà Nẵng.1 0.1 0 . 3 0 .10.1 0. Xây dựng mô hình mạng lõi MPLS sử dụng phần mềm dynapic Mô hình như hình vẽ: LSR 2 Đà Nẵng Lo 0 10. 10 .1.0.1 .1.10. LSR 3 + LSR 1 là bộ định tuyến lõi ở hà nội + LSR 2 Là bộ định tuyến lõi ở Đà Nẵng + LSR 3 Là bộ định tuyến ơ TP. LSR 2.1.0. LER2 được sử dụng để kết nối mạng ngoài vào mạng lõi MPLS. Trong mô hình trên IP được sử dụng là giải 10.4 S2/0 0 .1 .HCM sử dụng MPLS và 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mạng IP (Hoặc là các mạng khác ) vào mạng MPLS Trong mạng lõi có LSR1.10.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4. Trong phần này ta sử dụng cấu hình MPLS cơ bản trên nền OSPF Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp civ . 4/3 1 .

3. CEF là một thành phần quan trọng trong chuyển mạch nhãn và chịu trách nhiệm sắp xếp và cài đặt nhãn trong MPLS Cấu hình giao thức định tuyến OSPF Cho phép giao thức phân phối nhãn là LDP hay TDP Gán LDP router ID. Nhãn này được dung trong MPLS cho những trạm kế cuối. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cv .1. Nó được dung trong thực thi MPLS VPN Nhãn Implicit-null hay POP: Nhãn này được gán khi nhãn trên (top label) của gói MPLS đén bị bóc ra và gói MPLS hay IP được chuyển tiếp tới trạm kế xuôi dòng.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 4. Nhãn Explicit :đựơc gán để giữ giá trị ẼP cho nhãn trên (top label ) của gói đến Nhãn trên được hoán đổi với giá trị 0 và chuyển tiếp một gói MPLS tới trạm kế xuôi dòng. Nhãn này được sử dụng khi thực hiện QoS với MPLS. LDP sử dụng địa chỉ IP lớn nhất trên interface lookback như là một LDP router ID Cho phép IPv4 MPLS hay chuyển tiếp nhãn trên giao tiếp Bước 2 Router(config)#router ospf process-id Router(config-router)#network ipaddress wild-card mask area area-id mpls label protocol {ldp | tdp} {interface | ip-address} [force] Bước 3 Router(config)#mpls ldp router-id Bước 4 Router(config-if)#mpls ip /tag-switching IP Trong quá trình mô phỏng em xây dựng các router bằng cách sử dụng hệ điều hành (IOS) của router dòng 7200 có tích hợp tính năng MPLS chạy trên phần mền mô phỏng phần cứng Dynapic và em có sử dụng router biên để kết nối quan máy tính để kiểm tra sự kết nối giữa mạng IP và mạng MPLS và kết quả thu được khi kiển tra được biểu diễn ở dưới đây: Kiểm tra hoạt động : Trường xmit/recv thể hiện giao tiếp dạng truyền và nhận các gói LDP discovery hello Một số nhãn đặc biệt: Untagged: Gói MPLS đến được chuyển thành gói IP và chuyển tiếp tới đích. Các bước cấu hình như sau: Lệnh Bước 1 Router(config)#ip cef Mục đích Cho phép thực hiện CEF .

R .10. 00:00:03.4/30 [110/128] via 10.4/32 0 Se3/0 point2point 17 Untagged 10. U .EIGRP external.16/30 [110/65] via 10.periodic downloaded static route Gateway of last resort is not set 10. O . Loopback0 O 10.1.10. N2 . B .10.1.10.1. Kết quả thu được sau khi tiến hành mô phỏng : Dưới đây là kết quả thu được tại các router Hà Nội.1.1.1. Các lệnh kiểm tra hoạt động: show ip route: kiểm tra băng định tuyến show mpls forwarding−table: dùng để kiểm tra bảng chuyển tiếp MPLS show mpls forwarding−table detail: dùng để kiểm tra bảng chuyển tiếp MPLS chi tiết show mpls ldp bindings: kiểm tra sự gán nhãn tới các đích 4.1.1. 8 subnets.IS-IS.OSPF NSSA external type 1.1.3/32 [110/65] via 10.8/30 is directly connected.1/32 is directly connected. Serial3/0 O 10.1. EX .14.4/30 0 Se2/0 point2point 18 Untagged 10. Serial2/0 C 10.mobile.14.1.IS-IS inter area * . M .RIP.static. L1 .IS-IS level-2.2.10. o .1. E2 .1.1.10.BGP D .1.connected.2/32 48 Se2/0 point2point 19 Pop tag 10.OSPF external type 2 i .4/32 [110/65] via 10.Đà nẵng Và biên R4 Tại Router HANỘI: HANOI#show ip route Codes: C .10.per-user static route.0/30 is directly connected.EIGRP.1.1.candidate default. 00:00:03.10. Serial1/0 O 10.1.10. ia .0.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Nhãn Aggregate: với nhãn này .12/30 is directly connected.3/32 0 Se1/0 point2point 20 Untagged 10.OSPF external type 1.IS-IS level-1.2. Serial1/0 C 10. IA .ODR P .0/8 is variably subnetted.OSPF.10.1.2.0.OSPF inter area N1 .1. S . 00:00:03. Serial1/0 C 10.16/30 0 Se3/0 point2point Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cvi . 00:00:03. L2 . Serial3/0 O 10. 2 masks C 10.10.3.10. Serial3/0 HANOI# HANOI#show mpls forwarding-table Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Untagged 10.OSPF NSSA external type 2 E1 .1. khi gói MPLS đến nó bị bóc tất cả nãhn trong chồng nhãn để trở thành một gói IP và thực hiện tra kứu trong FIB để xác định giao tiếp ngõ ra cho nó.1.

MRU=1504.10.3:0.10.4:0.10. Tag Stack{} Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing HANOI# HANOI#show tag-switching tdp bindings tib entry: 10.2:0.2/32 658 Se2/0 point2point MAC/Encaps=0/0.1.10.3:0.10.1. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-destination load-sharing. tag: 16 Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cvii .10. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 20 Pop tag 10. tag: tib entry: 10.1.2:0.1. tag: imp-null tib entry: 10. rev 17 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.4:0.4/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4. tag: 19 remote binding: tsr: 10. MRU=1504.10.10.8/30. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 17 Pop tag 10. Tag Stack{} No output feature configured Per-packet load-sharing 19 Pop tag 10.10. rev 12 local binding: tag: 17 remote binding: tsr: 10.1. tag: imp-null remote binding: tsr: 10. MRU=1504.10.4/32 0 Se3/0 point2point MAC/Encaps=4/4.10.10.10.1.1.0/30.16/30 0 Se3/0 point2point MAC/Encaps=4/4. slots: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 18 Untagged 10.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN HANOI# HANOI#show mpls forwarding-table detail Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Pop tag 10.10.3/32 512 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.10.10.10.3:0. rev 24 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.10.10. MRU=1504.4/30.1. MRU=1504.10.1. tag: 16 remote binding: tsr: 10.1. tag: imp-null remote binding: tsr: 10.

tag: 21 remote binding: tsr: 10.16/30.10.1/32. tag: imp-null remote binding: tsr: 10.10.10. rev 14 local binding: tag: 18 remote binding: tsr: 10. M .10.10.IS-IS.10. O .10. U .OSPF external type 2 i . EX . o .10.10.10. tag: 17 remote binding: tsr: 10.10.10. E2 . tag: imp-null remote binding: tsr: 10.10. rev 19 local binding: tag: 19 remote binding: tsr: 10.IS-IS level-2. tag: 20 remote binding: tsr: 10.candidate default.2:0. rev 6 local binding: t remote binding: tsr: 10. tag: 17 tib entry: 10.10.per-user static route.IS-IS inter area * .4:0.4:0.1. tag: 18 tib entry: 10.4/32.2:0.3:0.4:0.1.10. tag: imp-null tib entry: 10.10.EIGRP external. L1 .10. IA .10.2/32.3:0.10.10.10.10.4:0. tag: 21 remote binding: tsr: 10. tag: imp-null remote binding: tsr: 10.10. tag: 18 remote binding: tsr: 10. ia .2:0.10.ODR P . R . tag: imp-null tib entry: 10.RIP.2:0. B .10. tag: imp-null remote binding: tsr: 10.OSPF NSSA external type 1.10. L2 .NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN remote binding: tsr: 10.10.OSPF.connected.mobile.10.10.3/32.1.2:0.10.10.10. rev 10 local binding: tag: 16 remote binding: tsr: 10.10.static.10. S .3:0. tag: 21 tib entry: 10. rev 21 local binding: tag: 20 remote binding: tsr: 10.4:0.IS-IS level-1.10.BGP D .4:0.1.3:0. N2 .2:0.OSPF inter area N1 .OSPF NSSA external type 2 E1 . tag: 19 remote binding: tsr: 10.10.10.10.OSPF external type 1.10.4:0.3:0.12/30.periodic downloaded static route Gateway of last resort is not set Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cviii .10. tag: 18 remote binding: tsr: 10.10.3:0.10. tag: 19 HANOI# Tại Router Đà Nẵng: DANANG#show ip route Codes: C .10. tag: 20 remote binding: tsr: 10.10.10.10.2:0. tag: 17 remote binding: tsr: 10.10.10.EIGRP. rev 8 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10. tag: 20 tib entry: 10.

10. slots: 1 3 5 7 9 11 13 15 17 Pop tag 10.10. slots: 0 2 4 6 8 10 12 14 Pop tag 10. MRU=1504.1. 2 masks O 10.1.1.8/30 [110/128] via 10. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-destination load-sharing.1. Serial2/0 O 10.1.4/32 0 Se1/0 point2point 21 20 10. Loopback0 C 10.1.4/32 [110/129] via 10. MRU=1504.10. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 18 Pop tag 10.16/30 [110/129] via 10.10.1. MRU=1504.1.1.1/32 [110/65] via 10. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-destination load-sharing.10. Serial2/0 C 10.1.1.12/30 [110/128] via 10. Serial1/0 DANANG# DANANG#show mpls forwarding-table Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Pop tag 10.10.0. 00:01:47.8/30 0 Se1/0 point2point Pop tag 10.0. 00:01:47. Serial2/0 O 10.1.1. Serial1/0 [110/128] via 10.4/30 is directly connected.16/30 0 Se1/0 point2point DANANG# DANANG#show mpls forwarding-table detail Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Pop tag 10. Serial1/0 O 10.1.1.8/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4. 00:01:47.1.10. Serial1/0 C 10.1.1.1.1.10.1.10.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 10.1.12/30 0 Se1/0 point2point 18 Pop tag 10. Serial1/0 O 10.10.10.1. 00:01:47.1.1.10.1.10.2/32 [110/65] via 10.0/30 is directly connected.1. MRU=1504.1. 00:01:47.1. Serial1/0 O 10.12/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.1.1.1.10.10.1. Tag Stack{} 0F008847 Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cix .6.1.1.2/32 0 Se2/0 point2point 20 16 10. 00:01:47. 00:01:47.1.1.1.6.1.8/30 0 Se2/0 point2point MAC/Encaps=4/4.1.1.1/32 0 Se1/0 point2point 19 Pop tag 10.8/30 0 Se2/0 point2point 17 Pop tag 10. 9 subnets.10.1.0/8 is variably subnetted.1/32 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.1.3/32 is directly connected.

1:0. tag: 18 Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cx .10.1. tag: 21 remote binding: tsr: 10.2:0.10.12/30.4/30. tag: imp-null remote binding: tsr: 10.2:0.10.1.10.10. tag: imp-null tib entry: 10.1.1.1.10. Tag Stack{20} 0F008847 00014000 No output feature configured Per-packet load-sharing DANANG# DANANG#show tag-switching tdp bindings tib entry: 10.10.1:0.1:0.1:0.2/32 0 Se2/0 point2point Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface MAC/Encaps=4/4.10.10.10.10.10. tag: 17 remote binding: tsr: 10. tag: imp-null tib entry: 10.2:0.10. tag: 17 tib entry: 10.1.10. tag: imp-null tib entry: 10.10. tag: 20 tib entry: 10.1. MRU=1500.1.1.10.1. rev 12 local binding: tag: 18 remote binding: tsr: 10.16/30. tag: 16 remote binding: tsr: 10.0/30.10. tag: imp-null remote binding: tsr: 10. Tag Stack{16} 0F008847 00010000 No output feature configured Per-packet load-sharing 21 20 10. rev 10 local binding: tag: 17 remote binding: tsr: 10.10. MRU=1500.2:0. rev 8 local binding: tag: 16 remote binding: tsr: 10.1.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN No output feature configured Per-packet load-sharing 19 Pop tag 10.16/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/8.10.1.8/30.10. rev 23 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.10.2:0.10.4/32 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/8. rev 28 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.2:0.10. rev 18 local binding: tag: 21 remote binding: tsr: 10.10.10.1:0.10.1/32. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 20 16 10. MRU=1504.10.10.

1. Serial1/0 O 10. tag: 16 DANANG# Tại Router biên R4: R4#show ip route Codes: C .1:0.OSPF.OSPF NSSA external type 2 E1 .10.0/30 [110/128] via 10. S .1.10.1.13.1.1.13.1.10.RIP.1.BGP D .4/32 is directly connected. FastEthernet2/0 R4# R4#show mpls forwarding-table Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Pop tag 10.IS-IS inter area * . Serial1/0 C 10.ODR P .10.10.10.3/32. B . tag: 19 tib entry: 10.8/30 [110/128] via 10. 00:04:53.2:0.1. rev 6 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.10. o .1.13.1. tag: imp-null tib entry: 10. N2 .1.10. 2 masks O 10.10.8/30 0 Se1/0 point2point Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxi .0.1:0. 00:04:53.2/32 [110/129] via 10. 00:04:53.10. tag: imp-null remote binding: tsr: 10.1. IA . U .10.10.connected. tag: 19 remote binding: tsr: 10.2:0.candidate default.1.3/32 [110/129] via 10. Serial1/0 O 10.13. 00:04:53.12/30 is directly connected.1.IS-IS level-1.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN remote binding: tsr: 10.periodic downloaded static route Gateway of last resort is not set 10. Loopback0 C 10. tag: 20 remote binding: tsr: 10.1/32 [110/65] via 10.1.10.10.10.1.1. Serial1/0 O 10.1.10.1.1. 00:04:53. R .16/30 is directly connected.IS-IS level-2.10.1.mobile.4/30 [110/192] via 10.10. Serial1/0 C 10.1:0.1.0/30 0 Se1/0 point2point 17 Pop tag 10. Serial1/0 O 10.10.0.OSPF NSSA external type 1. ia .10.2/32. E2 .13. Serial1/0 O 10. EX .EIGRP.10.OSPF inter area N1 .4/32.OSPF external type 1. L2 .EIGRP external.IS-IS.static.10.10.2:0.10.10.0/8 is variably subnetted.10.1.1. 9 subnets. O .per-user static route. M .1.1.OSPF external type 2 i .13.10.10. L1 .1:0. 00:04:53. rev 16 local binding: tag: 20 remote binding: tsr: 10. tag: 18 tib entry: 10. rev 14 local binding: tag: 19 remote binding: tsr: 10.

1.10.1.10.2/32 0 Se1/0 point2point 21 19 10.10.10.2/32 0 Se1/0 point2point Local Outgoing Prefix B tag tag or VC or Tunnel Id switched interface MAC/Encaps=4/8. Tag Stack{18} 0F008847 00012000 No output feature configured Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxii . MRU=1504.10.1.1/32 0 17 10. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sh 18 Pop tag 10.1.2/32 0 19 10.1.10. MRU=1504.10.10.1. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 17 Pop tag 10.10.10.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN 18 19 20 21 R4# Pop tag 10.1.1. MRU=1504.1.4/30 0 18 10.10.3/32 0 Se1/0 point2point Se1/0 point2point Se1/0 point2point Se1/0 point2point R4#show mpls forwarding-table Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing N tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Pop tag 10. Tag Stack{17} 0F008847 00011000 No output feature configured Per-packet load-sharing 20 18 10.8/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.10.0/30 0 Se1/0 point2point 17 Pop tag 10.10.8/30 0 Se1/0 point2point 18 Pop tag 10.4/30 0 Se1/0 point2point 20 18 10. MRU=1500. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 19 17 10. MRU=1500.1.1.1.4/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/8.0/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.1.1/32 0 Se1/0 point2point 19 17 10.3/32 0 Se1/0 point2point R4#show mpls forwarding-table detail Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Pop tag 10.10.1/32 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.10.10.1.

MRU=1500.1.1. MRU=1500.4/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/8.10. Tag Stack{19} 0F008847 00013000 No output feature configured Per-packet load-sharing R4# tib entry: 10.1. Tag Stack{17} 0F008847 00011000 No output feature configured Per-packet load-sharing 20 18 10.1. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 18 Pop tag 10. tag: imp-null Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxiii . MRU=1500.10. Tag Stack{18} 0F008847 00012000 No output feature configured Per-packet load-sharing 21 19 10.1:0.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN Per-packet load-sharing 21 19 10.10.3/32 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/8. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 17 Pop tag 10.8/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.2/32 0 Se1/0 point2point Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface MAC/Encaps=4/8. rev 8 local binding: tag: 16 remote binding: tsr: 10. MRU=1504.3/32 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/8. Tag Stack{19} 0F008847 00013000 No output feature configured Per-packet load-sharing R4#show mpls forwarding-table detail Local Outgoing Prefix Bytes tag Outgoing Next Hop tag tag or VC or Tunnel Id switched interface 16 Pop tag 10.10. MRU=1500.10.0/30 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.1.10.10. Tag Stack{} 0F008847 No output feature configured Per-packet load-sharing 19 17 10.1.1.1/32 0 Se1/0 point2point MAC/Encaps=4/4.1.10. MRU=1504.0/30.10.10. MRU=1504.

1.1. tag: 16 R4# Kết luận chương Trong chương này giới thiệu về cấu hình MPLS trên thiết bị Cisco như router 7200/7500. ATM switch trong đó giới thiệu về cấu hình MPLS ở mức điều khiển.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN tib entry: 10. câu hình VPN trên nền MPLS. tag: imp-null tib entry: 10.12/30. tag: 18 tib entry: 10.16/30.10.10. Trong chương này cũng nêu ra các ví dụ về các cấu hình trên.10.2/32.4/ local binding: tag: 19 remote binding: tsr: 10.10.1:0. rev 23 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.1:0. tag: imp-null tib entry: 10.10.10.1:0. rev 12 local binding: tag: 18 remote binding: tsr: 10.10.10.10.10.1.10. rev 16 local binding: tag: 20 remote binding: tsr: 10.10. Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxiv .1:0. cấu hình chất lượng dịch vụ trên MPLS.10. rev 10 local binding: tag: 17 remote binding: tsr: 10.1.1:0.10.10.1:0.10. rev 21 local binding: tag: 21 remote binding: tsr: 10. rev 4 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10. tag: 17 tib entry: 10.1.1.10.10. Đặc biệt trong chương này cũng xin nêu ra một thực nghiệm Trên phần mềm giả lập Dynapic ví dụ mô phỏng xây dựng mạng lõi MPLS trên nền OSPF gồm 3 router 7200. tag: imp-null tib entry: 10.10. tag: 20 tib entry: 10.4/32.1/32.10. tag: 19 tib entry: 10.1:0.1.10.10. rev 19 local binding: tag: imp-null remote binding: tsr: 10.3/32.1.1:0.10.10.8/30.

ở Việt Nam công nghệ MPLS cũng được Tổng công ty Bưu Chính Viễn thông Việt Nam (VNPT ) tiến hành triển khai cho mạng thế hệ sau (NGN) của mình. rồi có thể hoật động trên nền của tất cả các mạng hiện tại như mạng IP. MPLS là một đề tài rất hay và rộng lớn ngoài những vấn đề đề cập trong luận văn còn rất nhiều vấn đề khác nữa như VPN trên nền MPLS. trong thời gian làm đề tài em cũng đã cố gắng hết sức để tìm hiểu nghiêm cứu về công nghệ MPLS để phục vụ cho đề tài của mình nhưng vì công nghệ MPLS là một công nghệ mới ở việt nam và nó là một vấn đề lớn vì vậy tài liệu về MPLS cũng rất nhiều có tài liệu chính xác có tài liệu chưa chính xác. những thành phần cơ bản của mạng MPLS. internet đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội cùng với nó là sự phát triển của các phương tiện truyền thông và nhu cầu ngày càng tăng cao của người sử dụng với su hướng phát triển mạng hội tụ cung cấp các dịch vụ với băng thông lớn và chất lượng dịch vụ theo nhu cầu của người sử dụng (QoS ). em mong được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo. Vì vậy trong luận văn này em xin Trình bầy tổng quan về công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức ( MPLS ). Đặc biệt trong đó em cũng nêu ra ví dụ và kết quả em tiến hành mô phỏng mạng lõi chạy MPLS trên nền OSPF sử dụng phần mềm mô phỏng Dynapic. MPLS là công nghệ có thể đáp thể đáp ứng được nhu cầu đó với khả năng như chuyển mạch gói tốc độ cao. khả năng cung cấp chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của người sử dụng. trong luận văn cũng giới thiệu về các câu lệnh và các bước cấu hình cho mạng MPLS trên thiết bị Cisco như là cấu hình cơ bản mạng MPLS.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN KẾT LUẬN Trước sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông cùng với sự bùng nổ như vũ bão của internet. MPLS trên nền mạn Frame Relay… vì trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp em chi xin nêu ra một số phần cơ bản của công nghệ MPLS. Em xin chân thành cảm ơn! Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxv . trong đó em xin nêu ra những khái niện cơ bản về công nghệ (MPLS). cấu hình QoS. mạng ATM. Đã khiến cho nhu cầu phát triển hạ tầng mạng để đáp ứng nhu cầu đó là cấp thiết. Tuy nhiên do thời gian không cho phép cùng với trình độ có hạn. khả năng điều khiển lưu lượng. sự hoạt động của mạng MPLS. mạng Frame Relay… Vì vậy công nghệ MPLS đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành triển khai. VPN trên nền MPLS. vì vậy luận văn này cũng không thể tránh khỏi sai xót và hạn chế.

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT ALL5 ABR ADM AF ARIS ARP AS ASIC ASTN ATM BBRAS BCF BGP BL BT BTT CAR C/R CBR CBS CDR CE CEF CIR CLP CPE CoS CR CR CSPF CSR CQ DLCI DVMRP DWDM ATM Adaptation Layer 5 Lớp tương thích ATM 5 Available Bit Rate tốc độ bít khả dụng Add-Drop Multiplexer Bộ ghép xen kênh ATM Forum Diễn đàn ATM Aggregate Route-Base IP Chuyển mạch ATM theo Switching Phương pháp tổng hợp tuyến Address Resolution protocol Giao thức phân giải địa chỉ Autonomoust System Hệ tự trị(tự quản) Application Specific Integrated Mạch tích hợp các ứng dụng Circuit đặc biệt Autonomous Switched Mạng truyền tải chuyển mạch Transpost Network tự động Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền dẫn không đồng đồng bộ Broad Band Remote Máy chủ truy nhập từ xa băng thông Access server rộng Bear Control Function Khối chức năng điều khiển tải tin border Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng biên burst Limit Giới hạn cụm burst Tolerance Dung sai cụm Bidirectional Traffic Trunk trung kế lưu lượng hai hướng Committed Access Rate Command Response Đáp ứng yêu cầu constant Bit Rate Tốc độ bít không đổi Committed Burst Size Kích thước cụm cho phép Committed Data Rate Tốc độ dữ liệu cho phép Custumer Edge Thiết bị định tuyến biên phía Khách hàng Cisco express forwarding Committed Information Rate Cell Loss Priority Độ ưu tiên mất mát tế bào Customer Premise Equipment Thiết bị phía khách hàng Cost Of Service Giá thành dịch vụ Cell Router Bộ định tuyến tế bào Committed Rate Tốc độ cho phép contrained Shortest Path First Giao thức định tuyến tìm đường ngắn nhất Cell Switching Router Bộ định tuyến chuyển mạch tế bào Custom Queuing Hàng đợi khách hàng Data Link Connection Nhận dạng kết nối lớp liên kết dữ liệu Identifier Distance Vector Multicast Giao thức định tuyến đa hướng theo Routing Protocol véc tơ khoảng cách Density-Ware Division Ghép kênh phân chia theo mật độ Multiplexing bước sóng Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxvi .

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN EBS ECR EGP ER ETSI FA FEC FIFO FIB FMP FR FTN GMPLS GFC GR HDLC HEC ICMP ICR IGP IN IPOA IPOS IPX ISDN IS-IS LAN LB LCN LC-ATM nhờ LDP LER LFIB LIB Excess Burst Size Kích thước cụm vượt giới hạn Egress Cell Router Bộ định tuyến tế bào lối ra Edge Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng biên Explicit Routing Định tuyến hiện European telecommunication Standard institute Viện tiêu chuẩn viễn thông châu âu Forwarding Adjacence Chuyển tiếp cận kề forwarding Equivalence Nhóm chuyển tiếp tương đương Class First-in.First-Out Vào trước .ra trước Forwarding Information Cơ sở thông tin chuyển tiếp Base Flow Management Giao thức quản lý luồng Protocol Frame Relay Chuyển tiếp khung FEC-to-NHLFE Sắp xếp FEC vào NHLFE Generalized Multiprotocol Chuyển mạch nhãn đa giao thức tổng Label Switching quát Generic Flow control Điều khiển luồng chung Guaranteed Rate Tốc độ bảo vệ Hight-Level Data Linhk Điều khiển liên kết dữ liệu mức Control cao Header Error Control Internet Control Message Protocol Ingress Cell Router Interior Gateway Protoccol Intelligent IP over ATM Ip over SONET IP eXchange Integrateed Service Digital Network Intermediate SystemIntermediate System Local Area Network Local Binning Logic Chanel Number Label Controlled ATM Interface Label Distribution Protocol Label Edge Router Label Forwarding Information base Label Information Base Điều khiển lỗi tiêu đề Giao thức điều khiển bản tin internet Bộ định tuyến tế bào lối ra Giao thức định tuyến cổng trong miền Network Mạng thông minh IP trên nền ATM IP trên nền SONET Giao thức IPX Mạng số liên kết đa dịch vụ tích hợp Giao thức định tuyến IS-IS Mạng cục bộ Sự liên kết cục bộ Số kênh logic Giao diện ATM được điều khiển nhãn Giao thức phân phối nhãn Bộ định tuyến nhãn biên Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn Cơ sở thông tin nhãn Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxvii .

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN LIS LMP LPF LSP LSR LVC MAC Logical IP Subnet Link Management Protocol Logic Port Function Label Switched Path Label Switching Router Label Virtual Circuit Media Access Controler Mạng con IP logic Giao thức quản lý kênh Chức năng cổng logic Tuyến chuyển mạch nhãn Bộ định tuyến chuyển mạch Nhãn Thiết bị điều khiển truy nhập mức phương tiện truyền thông Bộ định tuyến nhiều Gigabyte Cổng chuyển đổi phương tiện Thiết bị điều khiển MG Cơ sở dữ liệu thông tin quản lý Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS trên nền ATM Mạng thế hệ sau Phương thức gửi gói tin gán nhãn chặng tiếp theo Giao thức phân giải địa chỉ chặng tiếp theo Bộ nhận dạng giao thức lớp mạng Giao diện mạng Khối chức năng giao diện dịch vụ mạng Giao thức định tuyến mở đường ngắn nhất đầu tiên Đơn vị dữ liệu giao thức thiết bị định tuyến phía nhà Cung cấp Trường nhận dạng giao thức Giao diện nút – nút riêng Giao thức điểm điểm Hàng đợi có độ ưu tiên Thành phần điều khiển bộ định tuyến vật lý Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Trường nhận dạng tải tin Kênh ảo cố định Chất lượng dịch vụ Các tài liệu chuẩn IP Do IETF đề ra Giao thức thông tin định tuyến Sự đặt trước Giao thức dành trước tài Nguyên (hỗ trợ QOS) MGR MultiGigabyte Router MG Media Gateway MGC Media Gateway Controler MIB Management Information Base MPLS MultiProtocol Label Switching MPOA MPLS over ATM NGN Next Generation Network NHLFE Next Hop Label Forwarding Entry NHRP Next Hop Resolution Protocol NLPID Network Layer Protocol Identifer NNI Network-Network Interface NSIF Network Service Interface Function OSPF Open Shortest Path First PDU PE PIN PNNI PPP PQ PRCC PSTN PTI PVC QOS RFC RIP RESV RSVP Protocol Data Unit Provider Edge protocol ID Private Node to Note Interface Point to Point Protocol Priority Queuing Physical Router Controler Compoment Public Switch Telephone Network Payload Type Identifer Permanent Virtual Circuit Quality Of Service Request For Comment Routing Information Protocol Reservation Resource Reservation Protocol Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxvii i .

NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN SAR Segmentation And Reassembly SDH Synchronous Digital Hierarchy SGF Signallig Gateway Function SLA Service Level Agreement SNAP Service Node Aceess Point SNI Signalling Network Interface SNMP Simple Network Management Protocol SONET Synchronous Optical Network SP SPF Service Provider Shortest Path First Phân mảng và hợp nhất gói tin Hệ thống phân cấp đồng bộ Khối chức năng cổng báo hiệu Thoả thuận mức dịch vụ Điểm truy cập mức dịch vụ Giao diện mạng báo hiệu Giao thức quản lý mạng đơn Mạng truyền dẫn quang đồng bộ Nhà cung cấp dịch vụ phương thức định tuyến đường ngắn nhất Ghép kênh phân chia theo thời gian thống kê Kênh ảo chuyển mạch Giao thức điều khiển truyền tải Ghép kênh phân chia theo thời gian Giao thức phân phối thẻ Thiết bị đầu cuối Cơ sở thông tin chuyển tiếp Nhãn Cơ sở thông tin thẻ Cổng trung kế Giá trị chiều dài (số nút) Loại dịch vụ Thời gian sống Giao thức dữ liệu người sử dụng giao diện mạng người dung Tốc độ bít biến đổi Kênh ảo Kênh kết nối ảo Trường nhận dạng kênh ảo Dịch vụ mạng ảo Trường nhận dạng đường ảo Mạng riêng ảo Trường nhận dạng mạng riêng ảo Bộ định tuyến ảo Khối điều khiển chuyển mạch ảo Khối chức năng điều khiển chuyển mạch ảo Khối chức năng chuyển mạch ảo Ghép kênh phân chia theo STDM Statistical Time Division Multiplexing SVC Switched Virtual Circuit TCP Transport Control Protocol TDM Time Division Multiplexing TDP TE TFIB TIB TGW TLV TOS TTL UDP Tag Distribution Protocol Terminal Equipment Tag Forwardimg Information base Tag Information Base Trunking Gateưay Type-Lenth-Value Type Of Service Time To Live User Data Protocol UNI User Network Interface VBR Variable Bit Rate VC Virtual Circuit VCC Virtual Channel Connection VCI Virtual Circuit Identifier VCID Virtual Circuit ID VNS Virtual Network Service VPI Virtual Path Identifier VPN Virtual Private Network VPNIDVirtual Private Network Identifier VR Virtual Router VSC Virtual Switch Controler VSCF VSF WDM Virtual Switch Controler Function Virtual Switch Function Wave Division Multiplexing Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxix .

com/en/US/products/ps6557/products_ios_technology_home.cisco. IC-techreport-199802.NguyÔn Ngäc Thµnh –Trêng §¹i Häc C«ng NghÖ_§HQGHN bước sóng Hàm đợi theo trọng số WFQ Weighted Factor Queue WEPD Weighted Early Packet Discard Tài liệu tham khảo [1] Công nghệ chuyển chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS. 1998.net/welcher/papers/mplsintro.org/online/tutorials/mpls/topic05.netcraftsmen.cisco. Prenti Hall.vn [9] http:// www.iec.html [5] http://www.html rg/html.html [8] http://www.com Kho¸ LuËn Tèt NghiÖp cxx . [4] http://www.org/ [7] http://www.iec. 1998. [3] IP and ATM : Current Evolution for integrated Service .charters/mpls-charter. High-Speed Network: TCP/IP and ATM design Principles.html [6] http://www. tổng công ty bưu chính viễn thông việt nam Trung tâm thong tin bưu điện [2] William Starlling.vnpro.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful