You are on page 1of 22

Tổng quan về công nghệ Wimax 1. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIMAX 1.

1 Lịch sử

Trang 1

Ngày nay sự phát triển của mạng viễn thông với dịch vụ ngày càng đa dạng đã làm cho các công nghệ truy nhập tiên tiến ngày càng được phát minh và đưa vào phục vụ. Hiện nay chúng ta biết đến truy nhập Internet với các dịch vụ quay số Modem thoại, ADSL hay các đường thuê bao riêng hoặc sử dụng các hệ thống vô tuyến như điện thoại di động hay mạng WiFi. Mỗi phương phấp truy nhập mạng đều có đặc điểm riêng:  Với Modem quay số điện thoại thì thốc độ thấp.  ADSL có tốc độ lên tới 8Mb/s nhưng cần có đường dây kết nối.  Các đường thuê bao riêng thì giá thành đắt mà lại khó triển khai với các khu vực có địa hình phức tạp.  Hệ thống thông tin di động hiện nay cung cấp tốc độ truyền 9,6Kb/s là rất thấp so với nhu cầu của người sử dụng.  GSM (2G),GPRS (2,5G) cho phép truy nhập ở tốc độ 172,2Kb/s hay EDGE ở 300 đến 400Kb/s cũng chưa đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các dịch vụ Internet.  Hệ thống di động 3G thì tốc độ truy nhập Internet cũng không vượt quá 2Mb/s.  Mạng WiFi (hay LAN không dây) chỉ có thể áp dụng cho các máy tính trao đổi thông tin khoảng cách ngắn. Với thực tế các công nghệ như vậy, WIMAX (Worldwide Interoprability for Microwave Access) đã ra đời nhằm cung cấp một phương tiện truy nhập Internet không dây tổng hợp có thể thay thế cho ADSL và WiFi. Hệ thống WIMAX có thể cung cấp đường truyền với tốc độ lên tới 70Mb/s và có bán kính phủ sóng của một trạm là 50Km. Mô hình phủ sóng của WIMAX tương tự như mạng tế bào. Hoạt động của WIMAX rất mềm dẻo và tương tự như của WiFi khi truy nhập mạng tức là khi một máy tính có nhu cầu truy nhập mạng thì nó sẽ tự động kết nối đến trạm anten WIMAX gần nhất.Điều quan trọng nhất WIMAX xây dựng dựa trên tiêu chuẩn IEEE.802.16.

Tổng quan về công nghệ Wimax 1.2 Chuẩn IEEE 802.16

Trang 2

Có thể nhiều nhà cung cấp dịch vụ và vận hành còn xa lạ với chuẩn IEEE 802.16 (WiMAX) nhưng đây sẽ là công nghệ không dây mang tính cách mạng trong ngành công nghiệp dịch vụ không dây băng rộng. Chuẩn 802.16, giao tiếp dành cho hệ thống truy cập không dây băng rộng cố định còn được biết đến với tên chuẩn giao tiếp không dây IEEE WirelessMAN. Chuẩn được thiết kế mới hoàn toàn với mục tiêu cung cấp những trục kết nối trực tiếp trong mạng nội thị (Metropolitan Area Network-MAN) đạt băng thông tương đương cáp, DSL, giao diện T1/E1 phổ biến hiện nay.

IEEE 802.20 IEEE 802.16 Wireless MAN IEEE 802.11

WAN MAN LAN PAN
IEEE 802.15 ETSI HIPERPAN

3GPP EDGE (GSM) ETSI HIPERMAN & HIPERACCESS ETSI HIPERLAN

Hình 1Chuẩn không dây toàn cầu Tháng 1/2003, IEEE cho phép chuẩn 802.16a sử dụng băng tần từ 2GHz đến 11GHz; rộng hơn băng tần từ 10GHz đến 66GHz của chuẩn 802.16 phát hành tháng 4/2002 trước đó. Nhờ đặc tính không dây mà các nhà cung cấp dịch vụ và vận hành có thể triển khai đường trục dễ dàng, tiết kiệm chi phí đến những vùng địa hình hiểm trở, mở rộng năng lực mạng tại những tuyến cáp đường trục đang quá tải; đặc biệt đường phố không bị "đào lên lấp xuống" như hiện nay. Thiết bị phát IEEE 802.16a có thể lắp ngay trên nóc tòa nhà chứ không cần đầu tư đặt trên tháp cao hoặc đỉnh núi như những công nghệ khác.Hệ thống 802.16a chuẩn có thể đạt đến bán kính 48km bằng cách liên kết các trạm có bán kính làm việc 6-9 km. Trong quá trình phát triển 802.16, tính liên thông luôn được đề cao. Đầu tiên, diễn đàn Worldwide Interoperability for Microwave Access (WiMAX) được thành lập vào năm 2003 và qui tụ được nhiều công ty hàng đầu như Intel, LG Electronics, Motorola, Fujitsu,

Single Carrier Access (SCa) trong Wi-Fi được giữ lại trong 802..75MHz đến 20MHz. Để thúc đẩy các nhà sản xuất hệ thống truy xuất không dây băng rộng đưa ra thiết bị tương thích IEEE 802.Tương tự. trong khi OFDM với FFT (Fast Fourier Transform) 256 điểm lại hỗ trợ những truy xuất cố định băng thông lên đến 10MHz.5GHz với băng thông 14MHz đòi hỏi thiết bị hỗ trợ kênh băng thông 3.. OFDMA dùng trong 3 lớp PHY được thiết kế mở để có thể điều chỉnh linh hoạt. Kỹ thuật OFDMA được cải tiến dựa trên OFDM để hỗ trợ hệ di động tốc độ cao..Ví dụ.. chức năng TDD (Time Division Duplex) hoặc FDD (Frequency Division Duplex). WiMAX buộc phải tạo một số System Profile tương ứng với qui định sử dụng tần số khác nhau của từng khu vực địa lý. .5MHz hoặc 7 MHz.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 3 Siemens.8GHz UNII nên thiết bị hệ thống cần phải hỗ trợ băng thông 10MHz và kỹ thuật TDD. WiMAX cũng đã hợp tác chặt chẽ với liên minh Wi-Fi để hỗ trợ tốt chuẩn IEEE 802.16a làm đường liên kết xương sống. nhà cung cấp dịch vụ tại châu Âu dùng băng tần 3.11. Trong quá trình xây dựng khung chuẩn. ấn định hằng số tỷ lệ giữa kích thước FFT với độ rộng kênh. Để đạt được sự liên thông. cho phép kênh hóa dữ liệu tải xuống (Downlink-DL) và tải lên (Uplink-UL). 802.16a kế thừa các hệ thống đã có để có thể được ứng dụng rộng rãi như thiết kế ban đầu. nhà cung cấp dịch vụ Internet không dây (WISP) tại Mỹ lại dùng băng tần 5.16. thích ứng với tất cả các kênh có độ rộng băng thông từ 1.

. nhà sản xuất thiết bị chỉ cần tập trung đẩy nhanh thiết kế và giảm giá (biểu diễn bằng các lớp màu xanh).16 được thiết kế hỗ trợ ứng dụng điểm-đa điểm dựa trên CSMA/CA (Collision Sense Multiple Access with Collision Avoidance). Quản lý khóa riêng tư (PKM-privacy key management) để bảo mật từ lớp MAC.16 công nghiệp. DL và gồm luôn cả chức năng định thời truyền và nhận. . Quản lý năng lượng..MAC AP 802.16 quản lý tài nguyên UL. Hình 2:Cấu trúc 802. Lớp MAC còn có một số chức năng hỗ trợ ứng dụng diện rộng mà tính di động không ổn định như tích hợp dịch vụ di động: bình chọn tức thời (realtime Polling Service) và không tức thời (nonrealtime Polling Service). Hỗ trợ phát đa luồng. Chuyển mạch tốc độ cao. Đóng gói/phân mảnh để tăng độ hiệu quả sử dụng băng tần. PKM phiên bản 2 còn có khả năng kết hợp với giao thức xác thực mở rộng (EAP-Extensible Authentication Protocol)..Tổng quan về công nghệ Wimax Tiền chuẩn Hậu chuẩn Trang 4 Sau khi chuẩn hóa. Lớp MAC 802.

Tại châu Âu. Trong thực tế. một kênh đáp ứng của trạm 802.16a cho . Riêng tại Mỹ.Dịch vụ thoại 802. tỷ lệ ứng dụng WiMax làm mạng trục cũng đã chiếm đến 20% và sắp tới sẽ phát triển rất nhanh vì FCC đang chuẩn bị bỏ ràng buộc về tuyến cáp trục với các nhà cung cấp dịch vụ thứ ba.3.16 có thể dùng kỹ thuật thoại TDM (Time Division Multiplexed) hoặc VoIP (Voice over IP).1 Mạng đường trục: 802.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 5 Với tốc độ tải dữ liệu lên đến 75Mbps. Chuẩn 802.16a cho phép doanh nghiệp triển khai hotspot 802. nơi các nhà vận hành ít chấp nhận chia sẻ cáp trục với đối thủ cạnh tranh.Như thế. 1. cho phép cấu hình mức ưu tiên cho từng cấp dịch vụ. Công nghệ không dây 802. chuẩn 802. để đạt hiệu quả kinh tế. 802.3 Ứng dụng công nghệ WiMAX Sau khi ra đời. 1.16a đã nhanh chóng được triển khai tại châu Âu. đòi hỏi thời gian ngắn và nâng cấp linh hoạt theo nhu cầu thị trường.16a là công nghệ không dây lý tưởng làm mạng trục nối các điểm hotspot thương mại và LAN không dây với Internet.11 linh hoạt khi gặp địa hình hiểm trở. Mỹ và thể hiện một số lợi ích cụ thể. mạng trục WiMax đã có đất phát triển và được sử dụng trong 80% tháp sóng.16a cho phép triển khai những mạng trục tốc độ cao. các nhà vận hành và cung cấp dịch vụ thường phải chấp nhận cân đối phục vụ thành phần khách hàng doanh nghiệp doanh thu cao với thành phần thuê bao gia đình số đông.16a còn bao gồm tính năng bảo mật và QoS cần thiết để hỗ trợ những dịch vụ thoại và video trực tuyến. Tuy vậy. chi phí thấp. với băng thông kênh là 20MHz.Đặc tả 802. doanh nghiệp có thể đặt chế độ ưu tiên dịch vụ cấp T1 cho doanh nghiệp hoặc dịch vụ tốc độ DSL cho người dùng gia đình. Vì thế. Đối với các nước đang phát triển thì giải pháp kết nối không dây 802. do có điều luật qui định các nhà cung cấp dịch vụ thứ ba phải thuê tuyến cáp trục từ nhà cung cấp mạng trục Internet nên tốc độ ứng dụng WiMax chậm hơn châu Âu.16a hoàn toàn đủ năng lực cùng lúc phục vụ 60 khách hàng kết nối cấp T1 và hàng trăm kết nối DSL gia đình.16a đã hỗ trợ thiết thực nhà vận hành mạng.

1. Với sự hỗ trợ của công nghệ 802. doanh nghiệp có thể triển khai mạng LAN không dây thống nhất cho tất cả văn phòng trong phạm vi một quốc gia. -Dự kiến đến 2006.3.16a được dùng làm cơ sở để liên thông các mạng LAN không dây. triển lãm có đến hàng ngàn khách. hotspot WiFi 802. hệ thống hotspot 802. Không chỉ triển khai dịch vụ dữ liệu tốc độ cao.16a.500 nhà cung cấp dịch vụ không dây (Wireless ISP) địa phương hoạt động hiệu quả trên 6. công nghệ WiMAX sẽ được tích hợp vào máy tính .11 vẫn đủ năng lực phục vụ dịch vụ kết nối tốc độ cao tại những hội chợ. thiếu cáp trước đây. Doanh nghiệp có thể tự do mở rộng qui mô văn phòng mà môi trường mạng cục bộ vẫn được liền lạc nếu có mạng trung gian không dây chuẩn 802.4 Mở rộng nhanh vùng phủ sóng Hệ thống 802.3. công ty.5 Roaming dich vụ Với công nghệ IEEE 802.16a.16a cho phép phủ sóng đến những vùng hiểm trở.3.16a.000 thị trường tại Mỹ. tự động chuyển kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet không dây địa phương ngay khi ra ngoài vùng phủ sóng của mạng gia đình. tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Thống kê gần đây cho thấy có hơn 2. Nhìn rộng hơn.2 Kết nối mạng không dây doanh nghiệp: Chuẩn 802.11 hiện có. Do tuyến cáp DSL chỉ có thể đáp ứng trong bán kính 4. 1.8km tính từ trạm điều phối trung tâm nên còn nhiều vùng địa hình hiểm trở mà nhà cung cấp không thể với tới. Nhà cung cấp dịch vụ có thể nâng cấp hoặc giảm bớt năng lực phục vụ của hệ thống theo nhu cầu thực tế. hệ thống còn cho phép triển khai dịch vụ thoại cho những người dùng ở vùng sâu vùng xa. trong tương lai người dùng sẽ được hỗ trợ dịch vụ roaming tương tự điện thoại di động. thay đổi kiến trúc hạ tầng. 1.3.16e mở rộng từ 802.3 Băng rộng theo nhu cầu: Hệ thống không dây cho phép triển khai hiệu quả ngay cả khi sử dụng ngắn hạn. 1. giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 6 phép nâng cấp năng lực dịch vụ nhanh chóng theo nhu cầu thực tế mà không phải lo ngại về vấn đề đào đường.

4 Giới thiệu chung về công nghệ Wimax Công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng Wimax là tên viết tắt của cụm từ “Worldwide Interoperability of Microwave Access”. Tiêu biểu. một trạm gốc có bán kính phủ sóng lên đến 50 km. một trạm gốc có bán kính phủ sóng lên đến 10 km (Theo lý thuyết. Mô tả WiMAX trong bộ tiêu chuẩn IEEE 802.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 7 xách tay. Hình 3 Mô hình triển khai mạng WIMAX 1. tuy nhiên do điều kiện .16 Wireless Metropolitan Area Network (MAN) cho rằng các hệ thống tương thích với Wimax sẽ có sự tương tác giữa vô tuyến cố định với Internet cable và DSL thường. PDA như Wi-Fi hiện nay và từng bước hình thành nên những vùng dịch vụ không dây băng rộng mang tên "MetroZones". Một hệ thống Wimax tiêu biểu gồm có 2 phần:  Một trạm gốc Wimax: Trạm gốc gồm các khối điện tử đặt trong nhà và một anten Wimax.

16 cung cấp truy cập Internet vô tuyến băng rộng tới nhà riêng và doanh nghiệp với cước phí thấp.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 8 thực tế nên chỉ giới hạn ở bán kính khoảng 10 km). . Nhiều trạm gốc có thể kết nối lẫn nhau bằng cách sử dụng các liên kết Viba backhaul tốc độ cao.Điều này cho phép các thuê bao Wimax chuyển vùng từ trạm gốc này đến khu vực trạm gốc khác. Truy cập đến trạm gốc Wimax giống như truy cập đến điểm truy cập của mạng Wifi. Mạng MAN vô tuyến Wimax dựa trên bộ tiêu chuẩn IEEE 802. Các đặc điểm kỹ thuật quan trọng trong công nghệ Wimax (Wireless MAN IEEE 802. Tốc độ truyền chia sẽ lên đến 75Mbps từ một trạm đơn.  Các băng tần số: 2-11 GHz và 10-66 GHz (băng đăng ký và chưa đăng ký)  Định nghĩa cả hai lớp MAC và PHY và cho phép nhiều chi tiết kỹ thuật lớp PHY. có thể cung cấp truy cập băng rộng mà không cần có một đường truyền vật lý từ người dùng đầu cuối tới nhà cung cấp dịch vụ. Bất kỳ node vô tuyến nằm trong vùng phủ sóng điều có thể truy cập đến Internet. cũng tương tự như chuyển vùng trong mạng điện thoại tế bào.16)  Bán kính phủ sóng: 50 km tính từ trạm gốc  Tốc độ tối đa: 70 Mbps  Non-Line-of-sight (NLoS) giữa người sử dụng và trạm gốc. nhưng có vùng phủ sóng thì rộng hơn.  Một máy thu WiMax: máy thu và anten có thể là một hộp đơn hay là một card PCMCA gắn vào trong máy tính hoặc laptop. Giao dịch vụ tới khách hàng đầu cuối giống như giao kênh truyền 300Kbps cho nhà riêng và 2Mbps cho doanh nghiệp.

. sẽ khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ mở rộng vùng phủ sóng tới những khách hàng nhà riêng và doanh nghiệp mới. lúc này nên mở rộng vùng dịch vụ hiện vượt quá giới hạn của họ và sẽ có thể phủ hết các vùng dân cư.Chi phí tương đối thấp để triển khai dịch vụ Wimax có liên quan đến cáp hoặc DSL. tuy nhiên khi giảm tốc độ sẽ tăng khỏang cách lên xấp xỉ 30 dặm. (Chuẩn mô tả ở phần cuối) Công nghệ này đặc biệt hữu ích cho các vùng nông thôn và các nơi khác mà ở đó chưa có truy cập băng rộng. Trong khi công nghệ này không cung cấp dịch vụ băng rộng chung. mở rộng để có khả năng cung cấp dịch vụ băng rộng thì chi phí cao. Cơ sở hạ tầng hiện hữu do các nhà cung cấp kéo cáp sở hữu chỉ cung cấp dịch vụ tới những vùng còn giới hạn. vì thế nhiều người đặc biệt ở những vùng nông thôn thì công nghệ DSL không đáp ứng được. phù hợp cho truyền cáp. Công nghệ DSL giới hạn người dùng đầu cuối phải ở trong vòng 3 dặm từ tổng đài PTC hoặc trạm phân phối của nhà khai thác. Ngược lại vùng phủ sóng rộng và môi trường truyền không dây đã giúp cho Wimax vượt qua những giới hạn này.Mặc dù vùng phủ sóng tối ưu là 4-6 dặm với tốc độ cao. vì thế sẽ ngăn cản phát triển đến những vùng có mật độ dân cư thấp.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 9 Giao dịch vụ tới khách hàng đầu cuối giống như giao kênh truyền 300Kbps cho nhà riêng và 2Mbps cho doanh nghiệp.

doanh nghiệp chưa tồn tại hoặc không đáng tin cậy. Kết nối băng rộng cố định tới nhà riêng và doanh nghiệp được đưa ra trong bộ chuẩn 802. Chuẩn 802. Mạng backbone trong nước ta cùng với tuyến trung kế chính tạo cho nó hiện rỏ ưu điểm vượt trội của công nghệ này để triển khai băng rộng tới các vùng sâu vùng xa và xa các tuyến trung kế. Mang băng rộng tới các vùng chưa phát triển.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 10 Wimax hứa hẹn cung cấp dự phòng nhanh các dịch vụ băng rộng. Alvarion.Để đạt được lãi ròng hợp . chi phí lắp đặt còn khá cao. nhà cung cấp dịch vụ phải cung cấp cơ sở hạ tầng viễn thông mặt đất mới.16e (đang hợp chuẩn). Thông thường PTCL yêu cầu nhiều tháng mới cung cấp đường E1 mới và các kết nối mức dữ liệu thương mại cho các khách hàng doanh nghiệp dưới điều kiện tốt nhất. cán bộ công ty công ích. Dựa vào kích thước doanh nghiệp và tài nguyên dự phòng đã phát triển đột biến trong các năm vừa qua và sẽ phát triển trong tương lai để định hướng theo tổ chức thương mại thế giới WTO. Proxim.16a (đã được chuẩn hóa vào tháng 01 năm 2003). Intel sẽ cho ra mắt chip Wimax đầu tiên năm 2004. Kế họach phát triển đã thông báo trong diễn đàn phát triển của Intel. tiếp theo là truy cập di động tới máy tính xách tay theo bộ chuẩn 802. Để mở rộng dịch vụ Internet tới vùng sâu. phóng viên tin tức. hạ tầng cơ sở mạng dây dẫn băng rộng cho nhà riêng. dù cần trang bị lại một số công cụ. vùng xa.… Nhiều cơ hội đến cho các công ty này đã phát triển những ứng dụng dựa trên những ưu điểm của công nghệ mới này.Đây là nguyên nhân chính làm cho tỷ trọng dịch vụ diễn thông ở nước ta thấp.Nhà khai thác DSL bị giới hạn cung cấp các kết nối tốc độ cao chỉ trong những vùng họ đã có thiết bị nhà trạm và tổng đài. Sự cản trở của thời gian lắp đặt lâu và chi phí dự phòng cao sẽ kiềm hảm sự phát triển của nó. bắt buộc phải chịu giá cả dịch vụ rất cao. Giải pháp kinh doanh bổ sung như giám sát khu vực. Tuy nhiên. các công ty khác cũng có sự phát triển đáng kể như Navini.… các dịch vụ yêu cầu kết nối với các máy tính ở doanh nghiệp của họ hoặc với hệ thống Internet. chăm sóc sức khỏe tại nhà.16a cho phép công nghệ này họat động ở vùng tần số từ 2-11 GHz và không bị giới hạn LOS. chưa có dịch vụ. VPN và các dịch vụ tương tự khác cũng có thể tận dụng được các ưu điểm của công nghệ này.

Wimax đem lại nhiều lợi ích ở vùng sâu.Vì vậy. . Mạng Wimax cung cấp tương tác với kênh phân phối này từ khi họ không phụ thuộc vào hạ tầng cơ sở đoạn cuối hiện có và họ cung cấp băng thông upstream lớn hơn rất nhiều so với cáp và DSL. Công nghệ vô tuyến tầm xa hứa hẹn mang lại dịch vụ có ích cho nhiều vùng mà công nghệ dây dẫn truyền thống thực tế chưa có. Vì vậy. vùng xa và những vùng chưa có dịch vụ băng rộng. các phương thức phục vụ mới phải có thời gian cạnh tranh trên thị trường này.Yếu tố chi phí giữ vai trò rất quan trọng ở những vùng dân cư thưa thớt. chưa triển khai công nghệ viễn thông truyền thống. Hơn nữa giới hạn vị trí đã thảo luận rồi. Trong khi ở các quốc gia phát triển đã có sẵn mạng lớn cáp và/hoặc DSL phục vụ khu vực doanh nghiệp và dân cư đông. Các doanh nghiệp này có kế họach đặt máy chủ Web. hỗ trợ hoặc lặp kế họach hỗ trợ người dùng ở xa có nhu cầu. chi phí hạ tầng cơ sở phải được giữ ở mức thấp và được quản lý chặt chẽ. mà có thể nói tìm thấy giới hạn này có ý nghĩa rất đặc biệt. khi mà khách hàng ở đây có dịch vụ phục vụ tốt. thì khi đó họ không còn xây dựng ở nhiều khu vực thương mại nữa. một số hãng truyền thông đang xem xét cung cấp dịch vụ Wimax diện rộng ở những quốc gia phát triển và đang phát triển. từ khi các nhà cung cấp mạng dây dẫn xây dựng ở nơi chủ yếu để phục vụ thị trường truyền hình cáp.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 11 lý và khỏang thời gian có thể chấp nhận được. các công nghệ này điển hình là cung cấp băng thông upstream bị giới hạn. lợi ích mang lại cho nhà cung cấp ở đây là khá thấp và cản trở sự phát triển chung. Thị trường kinh doanh nhỏ hiện nay được phục vụ ở mức độ lớn bởi vô tuyến điểm-điểm hoặc mạng cáp DSL phạm vi nhỏ cho kết nối băng rộng. Các mạng này cũng có độ tin cậy cao từ khi các nhà cung cấp lắp thêm cell tới những vùng dịch vụ với mức chi phí thực thấp hơn so với mở rộng mạng cáp hoặc DSL. tùy vào nhu cầu cụ thể của họ. mà giới hạn đáng kể cho những khách hàng doanh nghiệp.Hơn nữa.Theo một số chuyên gia như Sean Maloney (phó chủ tịch hội đồng quản trị Intel và tổng giám đốc của nhóm viễn thông Intel).

cũng như thời tiết.Cung cấp dịch vụ mềm dẻo và cấu trúc tới từng loại khách hàng. và cho phép dịch vụ Wimax mang lại lợi ích cho các vùng địa lý và dân cư rộng.…Tương lai sự mềm dẻo này cho phép các nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng các khu vực phân phối riêng lẽ. Chuẩn 802.16a đang tồn tại sẽ hấp dẫn các nhà cung cấp dịch vụ và cũng như khách hàng đầu cuối là cung cấp ở mức đa dịch vụ. cũng như tới khách hàng nhà riêng dịch vụ 128 kbps không bảo đảm “best-effort”. là yêu cầu lỗi tiềm tàng thấp nhưng có một vài mức độ lỗi đường truyền có thể chấp nhận được.16 hỗ trợ điều chế thích nghi “adaptive modulation” cho phép tự động tăng vùng phủ sóng đồng thời sẽ giảm thông lượng ở những nơi cần thiết. một nhà cung cấp Wimax có thể hấp dẫn bởi tính đa dạng về nhu cầu cho từng điểm phân phối. chúng ta không có cấu trúc băng rộng ở thành phố và những vùng sâu. Wimax sẽ không có dịch vụ đối lập. Một khía cạnh của chuẩn 802. Theo nhu cầu của từng vùng nên đưa ra chuẩn đa dạng và dịch vụ rộng cho nhà cung cấp. nhiễu tín hiệu và các nhân tố nhất thời khác.Môi trường thời gian thực như truyền thoại và hình ảnh.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 12 Điều kiện ở nước ta thì khá trái ngược.Hầu hết các loại đường truyền dữ liệu chịu đựng mức độ lỗi tiềm tàng lớn nhưng tỷ lệ lỗi thực phải được điều khiển chặt. nói cách khác. . Vì vậy. vùng xa. vùng xa khoảng cách giữa các khách hàng là lớn.Khả năng này cho phép công nghệ đưa ra hỗ trợ tốt hơn tới các loại đường truyền dữ liệu khác nhau. Ở vùng sâu. 802. Trạm gốc đơn cung cấp đường truyền với tốc độ chia sẽ dữ liệu lên đến 75 Mbps và tới khách hàng doanh nghiệp bảo đảm có tốc độ 2 Mbps (tương đương luồng E1). QoS khác nhau cho phép một chuẩn truyền dữ liệu bắt tay được với tất cả các dịch vụ khác nhau có hiệu quả. Điều chế (như QAM 64) cung cấp thông lượng cao với vùng phủ sóng phụ tối đa. Lược đồ điều chế do trạm gốc gán động tuỳ vào khoảng cách đến máy khách.16 cũng hỗ trợ QoS khác nhau chi phối thỏa hiệp giữa tỷ lệ lỗi thực và lỗi tiềm tàng.

chúng có thể tốt hơn để làm nhiễu xạ. Băng thông cao và phạm vi các dịch vụ trên Wimax liên quan tới các công nghệ vô tuyến khác cũng tạo ra nhu cầu cho các giải pháp phần mềm mobilized (di động) mà các công nghệ phổ biến hiện nay không sử dụng chúng. vì thế nó có thể gửi nhiều dữ liệu với mức lỗi thấp. Bằng cách xem xét giảm bớt giới hạn của vùng phủ sóng và băng thông di động.Tổng quan về công nghệ Wimax Nguyên tắc họat động Trang 13 Thật không dễ dàng để có cái nhìn nhanh chóng cách hoạt động của công nghệ Wimax.600 dặm vuông hoặc 9. Do anten LOS mạnh hơn. Wimax cung cấp hai dạng dịch vụ vô tuyến: . đặt biệt trên cơ sở chuẩn 802. chổ cong xung quanh khu vực chướng ngại vật. Vùng phủ sóng rộng là ưu điểm nổi bật của công nghệ Wimax. Doanh nghiệp có thể sẽ cung cấp kết nối trực tiếp tới field personnel ngang qua khu vực rộng trải rộng hơn các công nghệ hiện nay. các điểm anten đĩa cố định đặt trên đỉnh nhà hay điểm cực hướng thẳng đến tháp anten Wimax.Đối với dịch vụ LOS. Khi khách hàng doanh nghiệp chấp nhận dịch vụ Wimax.Trong chế độ này. . trạm phát Wimax gửi dữ liệu tới máy tính hỗ trợ Wimax hoặc bộ định tuyến thiết lập trong vòng bán kính 30 dặm so với trạm phát (vùng bao phủ khỏang 3. trạm gốc sẽ cung cấp dịch vụ trực tiếp tới thiết bị di động đầu cuối người dùng. . Đường truyến LOS sử dụng tần số cao hơn lên đến 66 GHz.300 km vuông). Đường truyền bước sóng ngắn hơn thì không dễ dàng đứt do cản trở vật lý.Đó là NLOS. Truy cập kiểu Wifi bị giới hạn trong bán kính từ 4-6 dặm (vùng bao phủ khoảng 25 dặm vuông hoặc 65 km vuông giống như vùng của điện thoại tế bào).Kết nối LOS thì mạnh và ổn định hơn. nhu cầu sẽ phát triển giải pháp thương mại di động rộng. Wimax sử dụng băng tần số thấp 2-11 GHz (giống Wifi). loại dịch vụ Wifi.16e. sự chấp nhận phổ biến của mạng MAN vô tuyến sẽ phát triển thị trường mới cho phần mềm mobilized (di động). có một anten nhỏ gắn trên máy tính kết nối với tháp anten. Tại mức tần số cao thì nhiễu thấp và sử dụng băng thông rộng hơn.

 Bộ tiêu chuẩn IEEE 802. Vì vậy. xây dựng trên thị trường chưa phát triển mong muốn phần mềm di động.16 về “giao diện vô tuyến cho hệ thống truy cập vô tuyến băng rộng cố định” được công bố vào ngày 8/4/2002. người bán hàng ở vùng xâu.  Kết quả sau 2 năm làm việc công bố chuẩn đầu tiên họat động ở băng tần 10-66 GHz được chấp nhận vào 12/2001. vùng xa). IEEE thành lập nhóm làm việc về truy cập vô tuyến băng rộng gọi là BWA để xây dựng chuẩn mạng MAN vô tuyến có khả năng ứng dụng toàn cầu.5 Tình hình chuẩn hóa công nghệ Wimax  Tháng 7/1999.16c vào ngày 11/12/2002. Khách hàng mong đợi công nghệ này được hợp chuẩn 1.16 và sau đó là ũy ban quản lý IEEE 802 chấp nhận làm chuẩn IEEE 802.16a vào 29/1/2003 và được công bố vào 01/04/2003. . Thông qua đó thay đổi sẽ giúp xây dựng nhu cầu chung cho giải pháp di động.  Nhóm nghiên cứu bổ sung sữa đổi chuẩn 802. vùng xa và đội bảo dưỡng mọi thứ từ xây dựng thiết bị tới mạng máy tính sẽ có thể truy cập tới hệ thống doanh nghiệp trung tâm từ field (vùng xâu. sự phát triển của mạng MAN vô tuyến nói chung giải pháp doanh nghiệp nên xử lý khả năng di động đáp ứng sự mong muốn của khách hàng.  Tháng 3/2002.  Nhóm nghiên cứu bổ sung sữa đổi chuẩn 802. để trữ dữ liệu có liên quan từ mạng trung tâm và cung cấp đồng bộ dữ liệu mạnh mẽ với các hệ thống back-end.16 phát triển profile hệ thống băng tần 10-66 GHz để giúp đỡ đặc điểm tương tác giữa các thành phần và đã được IEEE-SA Standards Board chấp nhận như chuẩn 802.16 mở rộng sang băng tần cấp phép và không cấp phép từ 2-11 GHz và đã được nhóm làm việc IEEE 802. Phần mềm client đang gia tăng phải xử lý khả năng kết nối rời rạc lại với nhau.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 14 Kỹ thuật viên dịch vụ. IEEE thành lập nhóm nghiên cứu về truy cập vô tuyến băng rộng di động gọi tắt là MBWA. Chuẩn di động Wimax sẽ mở ra cơ hội mới cho các nhà phát triển mới hơn.

phiên bản mới hơn là 802. Chuẩn WIMAX phát triển với nhiều mục tiêu.16e về lớp MAC và lớp vật lý cho di động và cố định ở băng tần cấp phép. được IEEE-SA Standards Board chấp nhận vào 07/12/2005 và chờ được công bố vào 01/2006.1 Ưu điểm Được xây dựng trên tiêu chuẩn IEEE.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 15  Dự án 802. 802. chúng được tổng kết ở dưới.  Dự án 802. MAC (điều khiển truy nhập phương tiện) WIMAX hỗ trợ điểm tới đa điểm và các dịch vụ ở khắp nơi bằng cách sắp xếp một khe thời gian cho mỗi trạm thuê bao (SS).16a-2003.16-2001. thì trạm gốc . Hơn nữa.802. nhưng lại cho phép thực thi mềm dẻo giữa các nhà cung cấp.16f về quản lý thông tin được IEEE-SA Standards Board chấp nhận vào 22/09/2005 và công bố vào ngày 01/12/2005.16 tập trung xử lý trong vùng băng tần 10-66 GHz.16a họat động trên phổ tần 2-11 GHz.  Dự án 802. Kiến trúc mềm dẻo: WIMAX hỗ trợ một vài kiến trúc hệ thống.16d được thay thế bởi 802. Phiên bản tiêu chuẩn đầu tiên của Wimax là 802.16.16a định nghĩa một lược đồ điều chế sóng mang đơn giãn cho đường liên kết LOS ở băng tần phía trên 10 GHz. định nghĩa thêm hai giao thức điều khiển truy cập môi trường OFDM cho đường liên kết NLOS phía duới 11 GHz và TDD/ FDD.6.Nếu chỉ có một SS trong mạng.16 và 802.16c-2002 và 802. 1.6. dự án 802.16-RE-VD được IEEE-SA standards Board chấp nhận vào ngày 11/09/2003 và công bố như chuẩn IEEE 802. WIMAX là hệ thống đa truy nhập không dây băng rộng dùng công nghệ OFDM với cả hai kiểu đường truyền LOS và NLOS.16h đang phát triển. và bao phủ khắp nơi.16g về quản lý thủ tục và dịch vụ. Kết hợp cả hai 802. Bộ tiêu chuẩn không định nghĩa cụ thể QoS và thuật toán lập chương trình. điểm tới đa điểm.Ưu nhược điểm của Wimax 1.16-2004 thay thế các bộ tiêu chuẩn 802. bao gồm điểm tới điểm.  Dự án 802.

Khi anten và thiết bị được lắp đặt và được cấp nguồn. đào hố để hỗ trợ rãnh của các cáp không được yêu cầu. WIMAX cung cấp các thuê bao riêng (chống nghe trộm) và bảo mật trên giao diện không dây băng rộng. hoặc có kế hoạch để sử dụng một trong các băng tần không được cấp phép. WIMAX sẽ sẵn sàng phục vụ. • Triển khai nhanh: so với sự triển khai của các giải pháp dây. • Bảo mật cao: WIMAX hỗ trợ ASE (chuẩn mật mã hóa tiên tiến) và DES (trong đó là chuẩn mật mã hóa số liệu). Các nhà khai thác có giấy phép để sử dụng một trong số các băng tần được cấp phát. WIMAX cũng được xây dựng hỗ trợ VLAN. . Bằng cách mật mã hóa các liên kết giữa BS và SS. Ví dụ. Bảo mật cũng cung cấp cho các nhà khai thác sự bảo vệ mạnh mẽ chống ăn trộm dịch vụ. triển khai WIMAX có thể hoàn thành trong khoảng mấy giờ. so với mấy tháng cho các giải pháp khác.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 16 WIMAX sẽ thông tin với SS trên cơ sở điểm tới điểm. mà cung cấp sự bảo vệ dữ liệu được truyền bởi các người sử dụng khác nhau trên cùng một BS. WIMAX yêu cầu ít hoặc không yêu cầu xây dựng kế hoạch mở rộng. không cần thiết xem xét sâu hơn các ứng dụng cho Chính Phủ.Một BS trong cấu hình điểm tới điểm có thể sử dụng một anten búp hẹp hơn để phủ các vùng lớn hơn. Trong hầu hết các trường hợp.

16-QAM. các hệ thống WIMAX có thể bao phủ một vùng địa lý rộng khi đường giữa BS và SS thông suốt.Khi được trang bị với một bộ khuyếch đại công suất lớn và hoạt động với điều chế mức thấp (ví dụ. . QPSK. bao gồm BPSK. như T1/E1 và thoại trên nền IP gói số liệu kích thước thay đổi mà được phát ra tại các khoảng tuần hoàn. các hệ thống WIMAX có thể cung cấp độ rộng băng tần đáng kể cho các người sử dụng đầu cuối.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 17 QoS WIMAX: WIMAX có thể được tối ưu hóa hỗn hợp lưu lượng được mang Loại dịch vụ Dịch vụ cấp tự nguyện (UGS) Mô tả UGS được thiết kế để hỗ trợ các luồng dữ liệu thời gian thực bao gồm các gói số liệu kích thước cố định được phát ra tại các khoảng tuần hoàn. như thời gian thực (nrtPS) Best Effort (BS) Dịch vụ BS được thiết kế để hỗ trợ các luồng số liệu mà không yêu cầu mức dịch vụ tối thiểu và có thể xử lý trên cơ sở giá trị không gian. BPSK hoặc QPSK). như MPEG video Dịch vụ kiểm rtNS được thiết kế để hỗ trợ các luồng dữ liệu thời gian thực bao gồm các soát vòng thời gian thực (rtPS) Dịch vụ kiểm nrtPS được thiết kế để hỗ trợ các luồng số liệu dung sai trễ bao gồm các soát vòng phi gói số liệu kích thước thay đổi mà yêu cầu tốc độ số liệu tối thiểu. Dung lượng cao: Sử dụng điều chế bậc cao (64-QAM) và độ rộng băng tần (hiện tại là 7 MHz). FTP. • Độ bao phủ rộng hơn: WIMAX hỗ trợ các điều chế đa mức. và 64-QAM.

quốc tế. người sử dụng đầu cuối tiết kiệm được chi phí. sử dụng chi phí thấp. • Khả năng cùng vận hành: WIMAX dựa vào các chuẩn cung cấp trung lập. nó tự nhận dạng. Các cải tiến được tạo ra cho lớp vật lí OFDMA và OFDM để cung cấp các thiết bị và dịch vụ trong môi trường di động. • Tính di động: Chuẩn 802. làm cho nó phù hợp hơn với môi trường di động. sẽ điều khiển giá hạ xuống. và nó sẽ tiếp tục làm giảm giá thiết bị. • Khả năng mang theo được: Với các hệ thống tổ ong hiện nay. Khả năng cùng vận hành bảo vệ vốn đầu tư ban đầu của nhà khai thác vì nó có thể chọn thiết bị từ các đại lý thiết bị khác nhau. và hỗ trợ chế độ idle/sleep. Các môi trường này bao gồm: OFDMA có thể chia tỷ lệ được. một nhà cung cấp dịch vụ có thể đưa ra các SLA khác nhau cho những người đăng ký khác nhau. chuyển giao. làm cho người sử dụng đầu cuối dễ dàng truyền tải và sử dụng SS của họ tại các vị trí khác nhau. và sau đó đàm phán các đặc tính truyền dẫn phù hợp. Chuẩn hỗ trợ bởi Forum WIMAX được hưởng hiệu năng NLOS (tầm nhìn không thẳng) tốt hơn của OFDM và hoạt động chịu được đa đường.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 18 • Mang lại lợi nhuận: WIMAX dựa trên chuẩn quốc tế mở. . cho phép tính di động hoàn toàn tại tốc độ 160 km/h. hoặc thậm chí cho những người sử dụng khác nhau trong cùng một SS. khi SS WIMAX được cấp công suất. MIMO. Chuẩn được thông qua đa số.16e IEEE được thêm một số đặc điểm chủ yếu trong việc hỗ trợ tính di động. và cạnh tranh giá cả làm cho các nhà cung cấp dịch vụ. hoặc với các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau. Hơn nữa. chỉ cần SS được đăng ký trong cơ sở dữ liệu hệ thống. • Dịch vụ đa mức: Là loại mà QoS đạt được dựa vào hợp đồng mức dịch vụ (SLA) giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng. các chipset được sản xuất hàng loạt. xác định các đặc tính của liên kết với BS.

2. mà các sản phẩm vô tuyến khác không làm được.6.Dung lượng này giúp các sản phẩm WIMAX phân phát độ rộng băng tần rộng trong môi trường NLOS.7. thay thế ở các khu vực khác nhau.  Các sóng vô tuyến điện lân cận có thể gây nhiễu với kết nối WIMAX và là nguyên nhân gây suy giảm dữ liệu trên đường truyền hoặc làm mất kết nối. Hệ thống WIMAX cũng có những hạn chế về đường truyền:  Ảnh hưởng của thời tiết xấu đặc biệt là mưa to có thể làm gián đoạn các dịch vụ. WIMAX dựa vào công nghệ OFDM có dung lượng vốn có của các môi trường NLOS.Các chuẩn wifi trước đây .Nhược điểm Với bất cứ hệ thống truyền thông vô tuyến nào thì ảnh hưỏng của môi trường truyền sóng là không thể tránh khỏi.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 19 • Quá trình hoạt động tầm nhìn không thẳng: NLOS thường ám chỉ đường dẫn vô tuyến có miền Fresnel thứ nhất bị chặn hoàn toàn. 1. WIMAX cho phép cả hai công nghệ TDD (Time Division Duplexing) và FDD (Frequency Division Duplexing) cho phân chia truyền dẫn của hướng lên và hướng xuống.  Ngoài ra vì đây là công nghệ hoàn toàn mới do đó việc chuẩn hóa chưa thực sự trên phạm vi toàn thế giới nên khó khăn trong lắp ráp. 1.

11chỉ hỗ trợ cho băng tần mạng cực đại lên đến 2Mbps – quá chậm đối với hầu hết các ứng dụng. tương quan với Ethernet truyền thống.11a Trong khi 802. nên một số người cho rằng 802. lò vi sóng hoặc các thiết bị khác sử dụng cùng dải tần 2. 802.11a và 802. 1.11b có thể bị xuyên nhiễu từ các thiết bị điện thoại không dây (kéo dài).11b – tốc độ tối đa thấp nhất.  Nhược điểm của 802.  Ưu điểm của 802.1.11. đó chính là chuẩn 802.11b IEEE đã mở rộng trên chuẩn 802.11a chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp còn 802. Do giá thành cao hơn nên 802. IEEE đã tạo một mở rộng thứ cấp cho chuẩn 802.11b cách xa các thiết bị như vậy có thể giảm được hiện tượng xuyên nhiễu này.Vì 802.11a được tạo sau 802.802.11b được sử dụng rộng rãi quá nhanh so với 802. Tuy nhiên. Chuẩn này hỗ trợ băng thông lên đến 11Mbps.11b. các sản phẩm không dây thiết kế theo chuẩn 802.11b – giá thành thấp nhất.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 20 Năm 1997.802. IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) đã giới thiệu một chuẩn đầu tiên cho WLAN. 802.2.11 có tên gọi 802.11a.11b sử dụng tần số vô tuyến (2. Mặc dù vậy.11b được tạo một cách đồng thời. Các thiết bị 802. bằng cách cài đặt các thiết bị 802.11 gốc vào tháng Bảy năm 1999. 802.7.11a. 1.4 GHz. Chuẩn này được gọi là 802. các ứng dụng gia đình có thể xuyên nhiễu.11 sau khi tên của nhóm được thiết lập nhằm giám sát sự phát triển của nó.7.4 GHz) giống như chuẩn ban đầu 802. Các hãng thích sử dụng các tần số này để chi phí trong sản xuất của họ được giảm.11b. phạm vi tín hiệu tốt và không dễ bị cản trở. Với lý do đó.Tuy nhiên trong thực tế.11b thích hợp hơn với thị trường .11b vẫn đang được phát triển.11 ban đầu dần không được sản xuất.

4.4 Ghz để có phạm vi rộng. tần số 5Ghz tránh được sự xuyên nhiễu từ các thiết bị khác. nên hai công nghệ này không thể tương thích với nhau.11n. phạm vi hẹp và dễ bị che khuất.7.11b chính vì vậy đã làm cho phạm vi của hệ thống này hẹp hơn so với các mạng 802.Tổng quan về công nghệ Wimax mạng gia đình. Nó hỗ trợ băng thông lên đến 54Mbps và sử dụng tần số 2. phạm vi tín hiệu tốt và ít bị che khuất. Chính vì vậy một số hãng đã cung cấp các thiết bị mạng hybrid cho 802. các tín hiệu 802. các sản phẩm WLAN hỗ trợ một chuẩn mới hơn đó là 802.11g thực hiện sự kết hợp tốt nhất giữa 802.11n Chuẩn mới nhất trong danh mục Wi-Fi chính là 802. được đánh giá cao trên thị trường. .11g trong tổng số băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và các anten (công nghệ MIMO).11g – giá thành đắt hơn 802.11a và 802.11a – giá thành đắt. các thiết bị có thể bị xuyên nhiễu từ nhiều thiết bị khác sử dụng cùng băng tần. 802.11g – tốc độ cao. 1.3. 1.11g.11g Vào năm 2002 và 2003.Với tần số này.11b sử dụng các tần số khác nhau. Đây là chuẩn được thiết kế để cải thiện cho 802.11b.11a cao hơn so với 802.802.  Ưu điểm của 802.11b.11a – tốc độ cao. Trang 21 802.11g có khả năng tương thích với các chuẩn 802.7. Do 802.  Ưu điểm của 802.  Nhược điểm của 802.11b.11a và 802.11b và ngược lại.11a/b nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là bổ sung thêm hai chuẩn này.11g sẽ làm việc với các adapter mạng không dây 802.11b.  Nhược điểm của 802. 802.802.11a hỗ trợ băng thông lên đến 54 Mbps và sử dụng tần số vô tuyến 5GHz. Tần số của 802. điều đó có nghĩa là các điểm truy cập 802.11a cũng khó xuyên qua các vách tường và các vật cản khác hơn.

802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến 100 Mbps.11b/g ở gần. giá thành đắt hơn 802. .11n cũng cung cấp phạm vi bao phủ tốt hơn so với các chuẩn Wi-Fi trước nó nhờ cường độ tín hiệu mạnh của nó.  Nhược điểm của 802.11n – tốc độ nhanh và phạm vi tín hiệu tốt nhất.11n – chuẩn vẫn chưa được ban bố.  Ưu điểm của 802.11n sẽ tương thích với các thiết bị 802.11g. Thiết bị 802. khả năng chịu đựng tốt hơn từ việc xuyên nhiễu từ các nguồn bên ngoài.11g. các kết nối 802.Tổng quan về công nghệ Wimax Trang 22 Khi chuẩn này được đưa ra. sử dụng nhiều tín hiệu có thể gây nhiễu với các mạng 802.