You are on page 1of 46

Tìm hiểu giao diện A và cách khai báo trên BSC Huawei Nội dung đề tài: Phần 1: Tìm

hiểu về Công ty: (sẽ cung cấp cho em sau) Phần 2: Chuyên môn: A Tổng quan hệ thống BSC6900

1. Giới thiệu hệ thống BSC6900
 Chức năng của BSC trong mạng GSM

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình mạng GSM
BTS: Base Trasceiver Station MSC: Mobile Switching Centre SGSN: Serving GPRS Support Node BSC: Base Station Controller HLR: Home Location Register GGSN: Gateway GPRS Support Node

BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả tài nguyên vô tuyến đó là :

-

Ấn định, duy trì và giải phóng kênh vô tuyến Quản lý chuyển giao Quản lý các BTS Xử lý tín hiệu truyền và thích ứng tốc độ (khối TRAU được đặt trong BSC)

Một phía BSC được nối với BTS còn phía kia được nối với MSC của NSS. Giao diện quy định giữa BSC và MSC là giao diện A, còn giao diện giữa BSC và BTS là giao diện Abis
 Đặc điểm kỹ thuật của BSC6900( 1MPS+ 2EPS): •

Dung lượng lớn, khả năng tích hợp cao: hỗ trợ 2560TRX tại FR và HR, lưu lượng lớn nhất là 16250 Erl, 4375 BHCA, 10240 PDCHs active(MSC_9) đối với mode BM/TC combined.

• Cấu hình linh hoạt
-

Nhiều mode vận hành: với hệ thống E1/T1 hoặc STM1, BSC6900 và các BTS có thể sử dụng kiểu star, chain và ring; với hệ thống IP, BSC6900 hỗ trợ HDLC dựa trên Hub BTS

-

Cấu hình phần cứng linh hoạt: hệ thống có thể cấu hình theo các đòi hỏi khác nhau của các dịch vụ tiếng nói và dữ liệu trên miền chuyển mạch CS và PS

-

Vệc chọn lựa nguồn clock linh hoạt: có thể thu từ BITS (Building Integrated Timing Supply System) hoặc trên giao diện A

• Các thuật toán quản lý tài nguyên vô tuyến linh hoạt: Điều khiển công suất: thuật toán này làm giảm công suất phát của BTS và MS trong khi vẫn giữ được chất lượng đường truyền cao hơn mức ngưỡng cho phép. Điều này giúp giảm nhiễu đến các kênh khác và tiết kiệm công suất tiêu tán của MS. Chuyển giao: thuật toán này có thể xử lí các chuyển giao dưới bất kỳ môi trường vô tuyến nào, giúp cải thiện QoS của mạng.

-

Cấp phát tài nguyên vô tuyến: Dựa trên đòi hỏi về QoS và tải của cell hiện hành. BSC6900 có thể cấp phát một FR TCH hay một HR TCH cho một yêu cầu dịch vụ. Điều này giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên vô tuyến và đáp ứng các yêu cầu thông tin.

• Việc nâng cấp và mở rộng dung lượng dễ dàng. • Việc bảo quản và vận hành tiện lợi • Nhiều tính năng: hỗ trợ tuyến báo hiệu 2M, việc tối ưu đường truyền Abis, Hub BTS qua HDLC, Gb qua IP. 2 Cấu trúc phần cứng 2.1 Rack BSC 6900 có 3 kiểu rack: - MPS ( Main processing subrack ) : rack xử lý chính , cung cấp giao diện xử lý dịch vụ , giao diện OM và giao diện Clock.

Hình 2.1 MPS được cấu hình đầy đủ ở mode BM/TC combined - EPS ( Extended processing subrack) : rack mở rộng, thực hiện chức năng xử lý user plane và điều khiển báo hiệu.

Hình 2.2 EPS được cấu hình đầy đủ ở mode BM/TC combined - TCS ( Transcoder subrack ) : xử lý dịch vụ CS và thực hiện chức năng của bộ điều chỉnh thoại và mã hóa thoại.

Hình 2.3 TCS cầu hình full khi E1/T1 được dùng ở giao diện A

Đặc tính: BSC6900 trong mode này tích hợp phần cứng nhiều hơn mode BM/TC sepatated.4 TCS được cấu hình full khi STM-1 được dùng ở giao diện A 2. EPS. Đặc tính : vị trí cài đặt TCS là linh động có thể được cài đặt trong rack transcoder hoặc bị bên ngoài CN. TCS có thể được cài đặt trong cùng cabinet như là MPS hoặc EPS. vì vậy tiết kiệm tài nguyên truyền đi giữa BSC6900 và CN . Khi mà dung lượng như nhau. . Nhờ đó. BSC6900 trong mode này có một vài cabinet và subracks.2 Subrack BSC6900 có 3 mode cấu hình subrack : • BM/TC separated BSC6900 được cấu hình với MPS. • BM/TC combined Board TCS được cài đặt trong MPS hoặc EPS với tên subrack không thay đổi.Hình 2. and TCS (local or remote).

lớp 3 của giao thức trên giao diên A được tích hợp trên giao diện A là giao thức IP.• A over IP Trong mode này. . BSC có thêm vài cabinet và subrack. Đặc tính : trong mode này . Hiện tại. Trong trường hợp này BSC6900 được cấu hình với MPS và EPS những không có TCS. Viettel đang sử dụng cấu hình mode BM/TC combined.3 Cài đặt DIP switch cho subrack DIP switch được cài đặt trong subrack để cấu hình số subrack. Hình 1. BSC6900 phải được cấu hình kết nối với MGW. Chức năng TC được thực thi MGW.Vì vậy trong báo cáo này chỉ tập trung phân tích BSC6900 hoạt động ở mode combined.5 Cầu hình phân cứng BSC6900 1.

Set bit 7 to ON. o o Nếu số 1 là chẵn thì set bit 6 là OFF. Nếu số 1 là lẻ set bit 6 là ON.DIP Switch được sử dụng để kiểm tra cờ chẵn lẻ. 3. số 1 trong 8 bit phải là số lẻ. 2. phương thức cài đặt bit như sau: 1. Chú ý là set bit 8 giữ nguyên không thay đổi. Hình 1. • . Set bit 1 to bit 5 như yêu cầu. báo hiệu và tín hiệu OM . Kiểm tra số 1 trong 7 bit của DIP Switch. vì vậy bít 8 được set là OFF.6 Cấu hình DIP Switch 2 Cấu trúc logic BSC6900 được chia làm 5 phân hệ : • Phân hệ chuyển mạch ( Switching Subsystem ) Thực thi chuyển mạch lưu lượng data. Phân hệ xử lý dịch vụ (Service Processing Subsystem) Thực thi chức năng điều khiển trong giao thức 3GPP và xử lý dịch vụ của BSC6900. Subrack được đánh từ 0 đến 2 ..

xử lý quá trình truyền bản tin.7 Sơ đồ cấu trúc logic của hệ thống 2.• Phân hệ xử lý giao diên (Interface Processing Subsystem) Cung cấp port truyền tín hiệu và tài nguyên. • Phân hệ OM (OM Subsystem) Có thể vận hành và giám sát trong trường hợp : bão dưỡng.1 Phân hệ chuyển mạch ( Switching Subsystem ) . Hình 2.Cung cấp chuyển mạch MAC (Medium Access Control) bên trong subrack . và cho phép tương tác dữ liệu bên trong và bên BSC6900.Cung cấp chuyển mạch TDM (Time Division Multiplexing) bên trong subrack . bảo trì khẩn cấp và mở rộng dung lượng . • Phân hệ đồng bộ clock (Clock Synchronization Subsystem) Cung cấp tín hiệu clock cho BSC6900 và cung cấp tín hiệu clock tham chiếu cho trạm cơ sở .

Phân phối tín hiệu clock tới các board xử lý dịch vụ. cáp chéo giữa SCUa và cáp inter-TNUa. TNUa. . Kết nối hình sao giữa MPS và EPS được thiết lập thông qua cáp Ethernet giữa những board SCU. Hình 2. Phân hệ chuyển mạch gồm các board SCUa. Chức năng MPS như là subrack chính và tối đa ba EPS được xem là subrack mở rộng. Chuyển mạch được thực thi bởi board SCUa và cáp Ethernet giữa các board SCUa .subrack Modul logic của chuyển mạch MAC chuyển mạch lưu lượng dữ liệu dựa trên IP.Cung cấp chuyển mạch TDM và chuyển mạch MAC bên ngoài subrack . tín hiệu OM. Kết nối inter . kênh backplane tốc độ cao trong mỗi subrack.1 Kết nối giữa subrack thông qua cáp chéo giữa board SCUa (MPS/EPS) Module logic chuyển mạch TDM chuyển mạch lưu lượng dữ liệu dựa trên TDM được thực thi bởi board TNU và cáp inter-TNU. Kết nối hình mesh giữa MPS và EPS được thiết lập thông qua cáp inter-TNUa. báo hiệu ..

3 Kết nối giữa các subrack thông qua cáp inter-TNUa (MPS/EPS) 2. 2.3 Phân hệ xử lý giao diên (Interface Processing Subsystem) • Phân hệ xử lý giao diện cung cấp giao diện IP và TDM. Board XPUa xử lý báo hiệu.2 Phân hệ xử lý dịch vụ (Service Processing Subsystem) • • • • • • • • • • • Chuyển tiếp dữ liệu người dùng Điều khiển quản lý hệ thống Giải mã và mã hóa kênh vô tuyến Bảo vệ toàn bộ dữ liệu Quản lý di động Điều khiển và quản lý tài nguyên vô tuyến Điều khiển dịch vụ quảng bá cell Trace bản tin người dùng và thông tin hệ thống Quản lý truy nhập vô tuyến Xử lý dịch vụ CS Xử lý dịch vụ PS Phân hệ này bao gồm board XPUa . và DPUd. board DPUc và DPUd xử lý dịch vụ. board DPUc. o Port điện E1/T1 .Hình 2.

BSC6900 có được tín thiệu clock BITS thông qua port CLKIN0 hoặc CLKIN1 trên board GCUa/GCGa . OIUa.5 Mbit/s là tín hiệu clock T1. Gb và Pb. 2 Mbit/s. PEUa) 2. Tín hiệu clock 2 MHz và 2 Mbit/s là tín hiệu clock E1 và tín hiệu 1. Tín hiệu clock BITS có hai loại mode: BITS0 và BITS1. FG2a.4 Phân hệ đồng bộ clock (Clock Synchronization Subsystem) Cung cấp tài nguyên clock cho BSC6s900 và đảm bảo độ tin cậy của tín hiệu clock: • • • Tín hiệu clock BITS (Building Integrated Timing Supply System) Tín hiệu clock 8 kHz mở rộng Tín hiệu clock LINE BSC6900 cung cấp tín hiệu clock cho BTS trên giao diện Abis . và 1. o • Tín hiệu clock 8 kHz external .5 Mbit/s. Phân hệ này bao gồm các board giao điện Abis. ( board EIUa. Ater. Board sử dụng là GCUa. BITS0 và BITS1 đáp ứng tới port CLKIN0 và CLKIN1 trên board GCUa.o o o • Port quang STM-1 Port điện FE/GE Port quang GE Xử lý bản tin trong mạng chuyển mạch. A. Nguồn clock được lấy từ giao điện A. Clock external : có hai loại • Clock BITS o Tín hiệu clock BITS có ba loại : 2 MHz.

Tín hiệu clock LINE có hai mode :LINE0 và LINE1. Clock LINE Tín hiệu clock LINE là tín hiệu clock 8kHz được truyền từ board giao diện trong MPS tới board GCUa thông qua kênh backplane.5 Phân hệ OM (OM Subsystem) • Quản lý cấu hình dữ liệu . BSC6900 có được tín hiệu clock chuẩn 8 kHz từ thiết bị bên ngoài .6 Cấu trúc logic của phân hệ đồng bộ clock 2.Thông qua cổng COM1 trên board GCUa board. Hình 2.

slots 8 đến 13 và slots 14 đến 27. 3 Các loại Board mạch 3. Đối với TCS. tín hiệu thoại được mã hóa duy nhất một lần tại phía MS calling và giải mã tại phía MS called. Viêc này để tránh lặp lại mã hóa và giải mã và cải thiên chất lượng dịch vụ thoại. đối với MPS board DPUc có thể cài đặt ở slots 8 đến 11. board DPUc có thể được cài đặt trong slots 0 đến 3. DPUc có thể cài đặt trong slot từ 0 đến 3 và slot từ 8 đến 13 Board DPUc thực thi những chức năng sau : • • • Cung cấp chức năng định dạng thoại và chuyển tiếp dữ liệu .• • • • • • • Quản lý bảo mật Quản lý thực thi Quản lý cảnh báo Quản lý tải Quản lý việc nâng cấp Quản ký tải BTS Quản lý nâng cấp BTS Phân hệ OM bao gồm board OMUa. • • Cung cấp chức năng nâng cao thoại Tự động phát hiện thoại hỏng . Đối với EPS. Mã hóa và giải mã dịch vụ thoại Cung cấp chức năng TFP (Provides the Tandem Free Operation) Khi MS calling và called dùng cùng chuỗi mã hóa thoại.1 Board DPUc DPUc ( Data Processing Unit ).

544 Mbit/s. và Pb • • • • • DIP Switches trên board EIUa . Đối với MPS . board EIUa có thể được cài trong slots 14 đến 27. Tốc độ đường truyền E1 là 2. Đối với EPS hoặc TCS. nhận. Board DPUd có thể cài đặt tại slot 8 đến 13 trong MPS/EPS.048 Mbit/s.3 Board EIUa EIU(32-port E1/T1 circuit Interface Unit REV:a).024 kênh active PDCHs (MSC-9) Xử lý dữ liệu gói Tự động phát hiện gói lỗi 3. Abis.3. Board EIUa cung cấp đường truyền E1/T1 cho BSC6900. tốc độ đường truyền T1 là 1. Board EIUa thực hiện các chức năng sau : • • Cung cấp 4 port điện E1/T1 cho truyền dẫn TDM Truyền . mã hóa và giải mã 32 E1s/T1s. Cung cấp kết nối OM khi TCS được cấu hình trên MSC Hỗ trợ giao diện A. Xử lý tín hiệu dựa trên giao thức LAPD. Xử lý tín hiệu dựa trên giao thức SS7 MTP2.board EIUa có thể được cài đặt trong slot 14 và 19 và slots 24 đến 27. Chức năng của board DPUd: • • • Xử lý dịch vụ PS đồng thời 1. Cung cấp chức năng TPS(Tributary Protect Switch) giữa các board EIUa active và standby.2 Board DPUd DPUd ( Data Processing Unit). Board EIUa được cài đặt trong MPS/EPS/TCS. Ater.

4 Board FG2a FG2a có 8-port FE hoặc 2-port điện GE interface.  Khi cắp cáp xoắn 120 ohm được dùng. Như các board giao diện khác. S5. FG2 cung cấp IP trên nền Ethernet. Hình 2. Chức năng của board FG2a: • • • Cung cấp 8 kênh trên port FE hoặc hai kênh trên port GE Cung cấp định tuyến dựa trên backup và phân chia tải Cung cấp chức năng tập hợp kết nối tại lớp MAC . S3. và S6.Board EIUa cung cấp 5 DIP switches: S1. tín hiệu dung mode cân bằng E1. đường truyền tín hiệu dùng là mode không cân xứng E1. trong trường hợp đầu cuối TX nối đất. Trong trường hợp đầu cuối TX nối đất . S4. board FG2 có thể cài đặt trong slot 14 đến 27. Đối với EPS. bít đáp ứng trên DIP switch được xét đều ON. board FG2 có thể cài đặt trong slot 14 đến 19 và slot 24 đến 27.7 Layout cuả DIP switches trên board EIUa  Khi dùng cáp xoắn 75-ohm. bít đáp ứng của DIP switch được xét là OFF.  Tất cả các DIP switches của board EIUa board đều ở mặt phẳng trước của subboard. Đối với MPS. Nó có thể cài đặt cùng với MPS hoặc trong EPS. 3.

Hai board GCUa được cài trên slots 12 và 13 trong MPS. Đối với EPS/TCS board OIUa có thể cài đặt trong slot 14 đến 27. Abis. Board OIUa có thể cài đặt trong MPS/EPS/TCS.5 Board GCUa Board GCUa cung cấp tín hiệu clock đồng bộ cho hệ thống.• Hỗ trợ các giao điện A.52 Mbit/s Xử lý tín hiệu dựa trên giao thức LAPD Xử lý tín hiệu dựa trên giao thức SS7 MTP2 Cung cấp kết nối OM khi TCS được cấu hình trên MSC • • • • . và Pb. phát. Board OIUa cung cấp đường truyền STM-1 qua giao diện A. 3. 3. Chức năng của board GCUa : • • Traces. Cung cấp 1 kênh STM-1 với tốc độ truyền 155. và hai port đầu ra clock trên board FG2a. Đối với MPS. Abis. Ater. và Gb Ports trên board FG2a Có 6 port 10M/100M Ethernet. Chức năng của board OIUa : • • Cung cấp 1 port STM-1 đối với đường truyền TDM Cung cấp chức năng APS (Automatic Protection Switching) giữa board OIU active và standby. board có thể cài trong slot 14 đến 19 và slot 24 đến 27. 2 port 10M/100M/1000M Ethernet. duy trì tín hiệu clock đồng bộ Board GCUa standby traces phase clock của board GCUa active.6 Board OIUa OIUa cung cấp 1-port quang STM-1.

và Pb 3. hoặc slots 24 đến 27 trong MPS. Hỗ trợ chức năng port trunking Hỗ trợ switchover active/standby Có thể kết nối inter-subrack Cung cấp tổng dung lượng chuyển mạch 60 Gbit/s Phân phối tín hiệu clock và tín hiệu RFN cho BSC6900 . bảo mật và quản lý tải cho hệ thống. Nó làm việc như cầu nối cho việc giao tiếp (LMT) và những board khác trong BSC6900. quạt và môi trường của cabinet. Abis. bảo dưỡng. Chức năng của board SCUa: • • • • • • • • Cung cấp chức năng quản lý vận hành Cung cấp cấu hình và vận hành của một subrack hoặc của toàn bộ BSC6900 Giám sát nguồn. Một đến hai board OMUa phải được cấu hình trong BSC 6900. vận hành.• Hỗ trợ giao diện A. board bắt buộc phải có. Chức năng của board OMUa: • Thực hiện chức năng quản lý cấu hình. vì vậy một board OMU được cài đặt trong hai slot. slots 20 đến 23. Hai board SCUa phải được cài đặt trong slot 6 và 7 trong MPS/EPS/TCS. Board OMU là module quản lý BSC6900. quản lý lỗi. Board OMU có thể cài đặt trong slots 0 đến 3. Cung cấp LMT hoặc user M2000 để điều khiển thông tin giữa LMT hoặc M2000 và board SCUa của BSC6900 • 3.8 Board SCUa SCUa (được đề cập trong GE Switching network and Control Unit).7 Board OMUa OMUa là board vận hành và bảo dưỡng. Bề rộng của board OMUa bằng hai lần những board khác. Ater.

slot 8 đến 11. Đối với MPS . Một hoặc hai board TNUa có thể cài đặt trong slot 4 hoặc 5 trong MPS/EPS/TCS. Đối với EPS. Board XPUa điều khiển chính được dung để quản lý tài nguyên mặt phẳng người dùng GSM. slots 14 đến 19.3. Board TNUa cung cấp chuyển mạch và phục vụ như là một trung tâm chuyển mạch cho dịch vụ CS của toàn bộ hệ thống . Board TNUa thực hiện chức năng : • • Cung cấp chuyển mạch TDM 128 kbit/s x 128 kbit/s Cho phép tài nguyên mạng TDM 3. Một đến hai board XPUa có thể cài đặt trong MPS/EPS. có thể cài đặt trong slot 0 đến 5. . Board XPUa điều khiển chính Board XPUa điều khiển chính có bốn phân hệ logic. Board XPUa không điều khiển chính được dùng để xử lý dịch vụ trên mặt phẳng điều khiển . Chức năng của board XPUa Tùy theo phần mềm cài đặt. XPUa được phân thành 2 loại: XPUa điều khiển chính và XPUa không điều khiển chính.9 Board TNUa TNUa (TDM switching Network Unit ).10 Board XPUa XPUa (eXtensible Processing Unit). tài nguyên mặt phẳng điều khiển. slot 8 đến 13 và slot 14 đến 27. và slot 24 đến 27. XPUs có thể cài đặt trong slot 0 đến 5. truyền tài nguyên trong hệ thống và xử lý dịch vụ GSM trên mặt phẳng điều khiển .

trao đổi thông tin tải trên mặt phẳng điều khiển giữa các subrack. and Ater Xử lý báo hiệu lớp vận chuyển Cho phép và quản lý việc thay đổi tài nguyên cần thiết cho việc thiết lập dịch vụ. thiết lập báo hiệu và kết nối dịch vụ Xử lý báo hiệu RFN • Boar XPUa điều khiển phụ Board XPUa điều khiển phụ có 4 phân hệ logic.Phân hệ 0 của board XPUa điều khiển chính là đơn vị xử lý chính MPU (Main Processing Unit). and Ater Xử lý báo hiệu lớp vận chuyển . Um. tài nguyên mặt phẳng điều khiển. Cung cấp chức năng như là chức năng điều khiển logic chính của BSC6900 Chuyển tiếp bản tin yêu cầu kết nối RRC để thực hiện chia sẻ tài nguyên mặt phẳng người dùng và mặt phẳng điều khiển trong BSC6900 • • • Chức năng của phân hệ 1 đến 3 của board XPUa xử lý chính thuộc CPUS (CPU for service) : • • • Xử lý báo hiệu lớp trên qua giao diện A. có chức năng : • • Xử lý báo hiệu lớp dưới trên giao diện lớp A. quản lý sharering tải của tài nguyên mặt phẳng người dùng giữa các subrack Duy trì tải của mặt phẳng điều khiển với các subrack. Bốn phân hệ của board điều khiển phụ phụ thuộc vào CPUS. Abis. xử lý dịch vụ của mặt phẳng điều khiển. Nó được dùng để quản lý tài nguyên mặt phẳng người dùng. và truyền tài nguyên của hệ thống. Um. Abis. Các chức năng được miêu tả như sau: • Quản lý tài nguyên mặt phẳng người dùng .

• Cáp nguồn bên trong lấy nguồn từ hộp phân phối nguồn đến các module trong cabinet. - Đầu nối cáp quang có các loại sau: . subrack quạt độc lập và cửa cabinet • Cáp quang Cáp quang được sử dụng để kết nối board giao diện quang tới ODF hoặc các NE khác. subrack. Cáp nguồn có thể là cáp nguồn -48V hoặc cáp nguồn RTN. cáp PGND dùng để phân phối cho tủ nguồn. thiết lập báo hiệu và kết nối dịch vụ. Xử lý báo hiệu RFN • 4 Các loại cáp kết nối sử dụng trong BSC6900 Những loại cáp kết nối trong BSC6900 . Cáp nguồn bên trong/bên ngoài Cáp nguồn cho khối quạt Cáp PGND Cáp PGND bao gồm cáp PGND bên ngoài và cáp PGND bên trong. Số lượng cáp quang được cài đặt dựa trên yêu cầu site. • Cáp nguồn Cáp nguồn gồm hai loại: cáp nguồn bên ngoài và cáp nguồn bên trong.• Cho phép và quản lý sự thay đổi tài nguyên cần thiết cho thiết lập dịch vụ. Cáp nguồn bên ngoài lấy nguồn từ khung phân phối nguồn (Power Distribution Frame) đưa đến hộp phân phối nguồn (the power distribution box) của BSC6900.

. cáp này kết nối board EIUa/PEUa active/standby tới DDF hoặc NE khác và truyền tín hiệu E1. dùng để kết nối bo giao diện quang với ODF. • Cáp đồng trục 75 ohm Cáp đồng trục 75 ohm là một dạng cáp trung kế. cáp này được cài đặt dựa trên yêu cầu site. LC/PC-FC/PC: là loại cáp quang single-mode hoặc multi-mode LC/PC-SC/PC: là loại cáp quang single-mode hoặc multi-mode. cáp này kết nối board EIUa/ PEUa active / standby tới DDF hoặc NE và truyền tín hiệu luồng E1. dùng để nối bo giao diện quang với NE khác hoặc các bo giao diện quang khác. • Cáp xoắn đôi 120 ohm Cáp xoắn đôi 120 ohm là loại cáp trung kế.TNUa Là loại được dùng để kết nối board TNUa ở các vị trí subrack khác nhau. Hình : Cáp xoắn đôi 120ohm active/standby • Cáp inter.• • • LC/PC-LC/PC: là loại cáp quang single-mode hoặc multi-mode.

Pin14 A Pin1 A X2 X1 1 2 3 B X3 W2 W4 X4 Pin1 W1 W3 Pin14 B Hình : Cáp TNU • Cáp clock BITS Đây là cáp truyền tín hiệu clock tới board GCUa trong MPS. Tuỳ theo trở kháng của cáp tín hiệu mà cáp tín hiệu đồng bộ BITS được phân thành cáp đồng bộ đồng trục 75 ohm hay cáp chuyển đổi đồng bộ 120-ohm .

• Cáp clock hình chữ Y Cáp này dùng để truyền tín hiệu clock 8kHz từ board GCUa trong MPS đến board SCUa EPS. Hình : Cáp đồng bộ hình chữ Y Hình : Vị trí lắp đặt cáp đồng bộ hình chữ Y • Cáp tín hiệu clock Line Hai đến bốn cáp tín hiệu clock Line được dùng để truyền tín hiệu clock Line nhận được từ các board giao diện của EPS đến board GCUa. Một đầu khác được nối vào port CLKIN0 hoặc CLKIN1 trên board GCUa. Một đầu của cáp được nối đến port 2M0 hoặc 2M1 trên board giao diện. Hình : Cáp tín hiệu đồng bộ .

Thông thường. cáp thẳng không được bảo vệ.• Cáp thẳng Có hai loại : cáp thẳng được bọc và cáp thẳng không được bảo vệ. Hình : Cáp thẳng được bảo vệ Hình : Cáp thẳng không được bảo vệ Hình : Vị trí lắp đặt cáp thẳng giữa các SCUa Cáp tín hiệu giám sát subrack Fan độc lập Cáp này dùng để truyền tín hiệu giám sát tới subrack dịch vụ. cáp này sẽ được nối từ port MONITOR0 của khối quạt cho mỗi subrack (dùng đầu connector DB15) đến port Monitor của subrack dưới cùng (subrack 0) của tủ BSC6900 (connector DB9). Hình : Cáp tín hiệu giám sát khối quạt . Cáp thẳng không được bảo vệ kết nối các board SCUa trong subrack khác nhau. cáp thẳng được bảo vệ dùng để kết nối board FG2a/OMUa hoặc các thiết bị khác hoặc board XPUa tới CBC.

Tín hiệu CS được tách kênh tại board giao diện Abis. Hình 3.3 Flow tín hiệu CS trên đường uplink : 1. Mỗi tín hiệu CS dùng một TS 64kbit/s và được truyền tới board DPUc thông qua board TNUa. . Phương thức của xử lý flow tín hiệu CS thay đổi theo mode truyền trên giao diện Abis và giao diện A và mode cấu hình của subrack BSC6900. Tín hiệu CS đường lên gửi từ BTS tới board giao diện Abis trong MPS/EPS.1. • Cáp tín hiệu giám sát cho bộ giám sát nguồn Là loại cáp dùng để truyền tín hiệu giám sát từ bộ phân phối nguồn đén subrack thông qua subrack Fan độc lập . MS và mạng giao tiếp với nhau thông qua flow tín hiệu CS.1 Flow tín hiệu của mặt phẳng người dùng 5. cáp này để truyền tín hiệu cảnh báo tới hộp cảnh báo.• Cáp tín hiệu hộp cảnh báo Là loại cáp được sử dụng trong các trường hợp khác nhau.1 Flow tín hiệu CS Sau khi một cuộc gọi CS được thiết lập trong mạng GSM. • Cáp giao tiếp EMU RS45 Dùng để truyền tín hiệu giữa BSC6900 và EMU . Flow tín hiệu CS trên Abis over TDM và A over TDM. 5 Lưu đồ tín hiệu 5. 2.

2 Flow tín hiệu PS GSM Sau khi thiết lập kết nối PS trên mạng GSM. và chuyển thành tín hiệu PCM 64kbit/s.1. Dữ liệu dùng một đến bốn TS 16kbit/s trên giao diện Abis. 4.và board giao diện Gb có thể là board PEUa/FG2a/POUc/FG2c/GOUc. Tín hiệu này được truyền tới board giao diện A thông qua board TNUa và sau đó đến MSC qua giao diện A. Abis over TDM Chú ý: • • Board trên giao diện Abis có thể là EIUa/OIUa/POUc. Flow tín hiệu PS GSM thay đổi dựa vào mode truyền dẫn trên giao diện Abis. 3. Dữ liệu gói được gửi từ BTS tới board giao diện Abis trên MPS/EPS. Flow đường xuống thì ngược lại với flow đường lên.3 OM Signal Flow . 5. 5. 2. Board giao diện Abis truyền dữ liệu gói tới board TNUa. Flow đường xuống thì ngược lại với flow đường lên. Hình 3.1. ví dụ CS1-CS4 or MCS1-MCS9. Board giao diện Gb xử lý dữ liệu gói dự trên giao thức FR hoặc IP và sau đó truyền nó tới SGSN trên giao diện Gb. Board DPUd chuyển đổi dịnh dạng khung dữ liệu và truyền dữ liệu tới board giao diện Gb thông qua board SCUa . phụ thuộc điều chế và chuỗi má hóa . Flow tín hiệu PS trên đường uplink 1.3. và truyền dữ liệu tới board DPUd. Board DPUc thực hiện mã hóa thoại và chuyển đổi tốc độ trên tín hiệu CS. MS và mạng giao tiếp với nhau thông qua flow tín hiệu PS. INT trong hình là board giao diện.

Flow tín hiệu OM trên EPS 1. 3. 2.2. board SCUa truyền tín hiệu OM tới board dịch vụ để vận hành . 5. LMT hoặc M2000 vận hành và giám sát BSC6900 thông qua tín hiệu OM.2Flow tín hiệu mặt phẳng điều khiển . 3. Board SCUa truyền tín hiệu OM đến board dịch vụ để vận hành. Tín hiệu OM được truyền từ LMT hoặc M2000 tới board OMUa trong MPS. Tín hiệu OM được truyền từ LMT hoặc M2000 tới board OMUa trong MPS. .1 Flow báo hiệu trên giao diện A Flow báo hiệu trên giao diện A đề cập đến bản tin báo hiệu được truyền giữa BSC6900 và MGW/MSC. nó truyền tới board SCUa trong MPS thông qua backplane của MPS.Flow tín hiệu OM là bản tin truyền giữa BSC6900 và LMT/M2000. 4. Board SCUa trong MPS truyền tín hiệu OM tới board SCUa trong EPS thông qua cáp chéo giữa các board SCUa. Flow tín hiệu OM thay đổi dựa trên mode cấu hình của subrack. nó truyền tới board SCUa trên MPS thông qua backplane của MPS. 2. Sau khi tín hiệu OM được xử lý bởi board OMUa. Trên EPS. Sau khi tín hiệu OM được xử lý bởi board OMUa. Hình Flow tín hiệu OM ở mode BM/TC combined Flow tín hiệu OM trên BSC6900 như sau: Flow tín hiệu OM trên MPS 1. 5.

.A over TDM Trong mode A over TDM. Chú ý: • • Board giao diện A có thể là board EIUa/OIUa/POUc. Flow báo hiệu trên giao diện Abis Flow báo hiệu trên giao diện Abis đề cập tới những bản tin báo hiệu được truyền đi giữa BSC6900 và BTS. Sau đó tín hiệu bị truyền tới board giao diện A thông qua board SCUa. và board XPUa thực thi xử lý báo hiệu. SCCP. board XPUa xử lý báo hiệu dựa trên giao thức MTP3. Trong MPS/EPS. Board giao diện A xử lý báo hiệu dựa trên giao thức lớp 2 MTP2. Flow báo hiệu uplink trên giao diện A ở mode BM/TC combined 1. và board XPUa/XPUb xử lý báo hiệu INT là board giao diện. và giao thức BSSAP. . Hình 3. sau đó truyền báo hiệu tới MSC qua giao diên A. Flow báo hiệu trên giao diện A thay đổi dựa trên mode cấu hình subrack 6900. 2. Abis over TDM Chú ý: • • Board giao diện Abis có thể là board EIUa/OIUa/POUc. INT là board giao diện. Flow đường lên thì ngược lại flow đường xuống.

INT là board giao diện. sau đó truyền tín hiệu tới board giao diện Gb thông qua board SCUa. Board SCUa truyền báo hiệu tới board xử lý báo hiệu. Báo hiệu từ BTS được truyền đến board giao diện Abis trong MPS/EPS qua giao diện Abis và sau đó được truyền tới SCUa. 5.3 Flow báo hiệu trên giao điện Gb Flow báo hiệu trên giao diện Gb là bản tin báo hiệu truyền giữa BSC6900 và SGSN.Hình 3. board xử lý báo hiệu xử lý báo hiệu dựa trên giao thức NS và BSSGP. Chú ý: • • Board giao diện Gb có thể là board PEUa/FG2a/POUc/FG2c. 2. Board giao diện Gb xử lý báo hiệu dựa trên giao thức IP hoặc FR và truyền tín hiệu tới SGSN qua giao diện Gb. Flow đường xuống thì ngược lại với flow đường lên. Hình Flow báo hiệu trên giao diện Gb Flow báo hiệu uplink trên giao diện Gb: 1.và board XPUa thực thi xử lý báo hiệu . 2. Flow báo hiệu trên giao diện Abis trong mode Abis over TDM 1.2. Trong MPS/EPS. .

. Tìm hiểu giao thức BSSAP trên giao diện A Giao diện A được định nghĩa là giao diện truyền thông giữa Network subsystem (NSS) và Base station subsystem (BSS) trong mạng GSM.Trong hệ thống giao diện A là giao diện giữa MSC (Mobile Service Swtching Center ) và BSC (Base Station Controller ).Flow tín hiệu đường xuống thì ngược lại với flow tín hiệu đường lên.quản lý di động. Các giao thức báo hiệu trên giao diện A : Đặc trưng báo hiệu GSM trong giao diện A được thực hiện bởi phần ứng dụng hệ thống trạm cơ sở Base Station Subsystem Application Path (BSSAP).Thông tin qua giao diện này bao gồm thông tin quản lý trạm gốc .quản lý kết nối ….

và CM_SERV_REQ vẫn được BSC xử lý. . yêu cầu CM service . Bản tin DTAP không được hiểu bởi giao thức BSSAP.BSSMAP (Base Station System Management Application Part) đây là giao thức được sử dụng truyền bản tin giữa MSC và BSC như paging.7 Giới thiệu giao thức BSSAP ( Base Station System Application Part) BSSAP được sử dụng để giao tiếp giữa MSC và BSC. tách IMSI. Hình: Giao diện A trên ngăn xếp giao thức OSI 7. yêu cầu nhận biết. Được chia làm 2 phần ứng dụng : . circuit management và handovers.DTAP (Direct Transfer Application Part). như các bản tin tác vụ giữa BSC và MSC. bản tin DTAP được truyền đi trong suốt. DTAP được dùng để quản lý bản tin kết nối và quản lý di động ( CM & MM) giữa MSC và MS truyền thông suốt qua BSC.… .Bản tin MM bao gồm đi với quá trình nhận thực. trạng thái MM. . cập nhật vị trí ( location update). thiết lập lại dịch vụ.1 Bản tin DTAP Bản tin DTAP được phân chia vào trong bản tin MM( Mobility management ) và bản tin điều khiển cuộc gọi CC (Call Control). ngoại trừ 3 bản tin của MM: LOC_UPD_REQ. reset. Hơn nữa BSSMAP gồm tất cả các bản tin quản lý tài nguyên tần số RR giữa MSC và BSC. Thay vào đó. IMSI_DET_IND. cấp lại TMSI.

ngắt. mật mã( ciper)… Bản tin thiết lập ( assignment) bao gồm yêu cầu thiết lập. query trạng thái. xóa. 7. Bản tin tài nguyên bao gồm yêu cầu tài nguyên và bản in xác nhận tài nguyên Bản tin resetting bao gồm reset và bản tin xác nhận reset ( cài đặt lại) 7. và giữ . sự kết nối . đáp ứng nhận thực và bản tin từ chối nhận thực. handover( chuyển vùng) .. - bản tin block và unblock bao gồm block và nhận biết block. thiết lập hoàn toàn và bản tin thiết lập thất bại Bản tin handover bao gồm yêu cầu nhận thực.2 Bản tin BSSMAP Bản tin BSSMAP được phân chia vào trong bản tin kết nối vô hướng và bản tin kết nối có hướng. Nhóm block và bản tin unblock bao gồm nhóm block. tài nguyên.2 Bản tin kết nối có hướng Bản tin kết nối có hướng bao gồm đi với quá trình assignment ( thiết lập). reset. unblocking. nhóm nhận biết block.1 Qúa trình thiết lập (Assignmet ) . chuyển vùng ( handover).1 Bản tin kết nối vô hướng Bản tin kết nối vô hướng bao gồm blocking ( sự ngẽn mạch). bắt đầu DTMF.. điều chỉnh.3.3 Thủ tục BSSMAP Giao thức BSSMAP thực thi những chức năng sau đây: 7. thủ tục cuộc gọi. giải phóng.Bản tin CC bao gồm mối liên quan tới cảnh báo. bản tin unblock và nhận biết unblock. thông báo. paging.2..2. - Bản tin handover bao gồm yêu cầu ứng handover và bản tin đáp trả yêu cầu ứng handover. thiết lập. phục hồi… những dịch vụ bổ sung bao gồm 7. Bản tin mất mã bao gồm lệnh mode ciper và bản tin hoàn thành lệnh mode ciper. nhóm unblock và nhóm bản tin nhận biết unblock. 7. nhận thực.

Mục địch của thủ tục Assignment là đảm bảo chắc rằng tài nguyên vô tuyến dành riêng đúng có thể được cấp hoặc cấp lại cho một MS theo yêu cầu của nó.2 Blocking và unblocking Thủ tục thiết lập dựa trên MSC chọn lựa tài nguyên vô tuyến được dùng.3.3. Trong trường hợp một trạng thái tại một phần của MSC hoặc BSS. Tuy nhiên. Ví dụ. sự thất bại tại BSS thì kết quả là thông tin truyền đi bị mất.5 Handover required Dựa trên những nguyên nhân sau .4 Reset Mục đích của thủ tục reset là để khởi tạo BSS hoặc MSC trong một thủ tục bị thất bại.3. truy cập ngẫu nhiên ban đầu của một MS và thiết lập ngẫu nhiên tới một kênh DCCH được gán bởi BSS và không cần tham chiếu tới MSC 7. Đây là bản tin được dùng để MSC giải phóng một cuộc gọi và xóa tất cả những tham chiếu ảnh hưởng và đặt tất cả các circuit tới trạng thái idle. Toàn bộ dung lương để truy cập tài nguyên vô tuyến Điều này không thể dễ dàng lấy được từ lưu lương mà MSC đang mang. 7.3.3 Cấp phát tài nguyên (Resource indication) Mục đích của thủ tục cấp phát tài nguyên là để thông tin MSC những thông tin sau: Số lượng tài nguyên vô tuyến dược phân chia tại BSS và sẵn sàng cho lưu lượng mang thông tin. Điều này thực thi bằng cách dùng một thủ tục simple blocking / unblocking. BSS sẽ gửi bản tin HANDOVER REQUIRED tới MSC để thực thi handover cho một MS với tài nguyên dành riêng được thiết lập: BSS xóa một bản tin mà yêu cầu handover . thủ tục xóa có thể dùng để xóa phần ảnh hưởng. 7. MSC có thể chia nhỏ thông tin vào trong tài khoản để phân chia handover external ( bên ngoài) 7. Vì vậy MSC cần thông tin của bất kỳ circuit không có dịch vụ tại BSS. một bản tin reset được gửi tới MSC.

và bước chuyển bị hủy bỏ Bước chuyển cuối cùng như xóa cuộc gọi 7. Nhờ thực thi chuyển vùng.3.- MSC khởi tạo một thủ tục yêu cầu lập lịch handover và MS hiện thời đang đợi chuyển vùng. tài nguyên vô tuyến sẽ không giải phóng và tài nguyên mặt đất sẽ không đánh dấu là idle cho đến khi bản tin CLEAR COMMAND được nhận từ MSC hoặc khởi tạo lại xuất hiện 7.8 Giải phóng tài nguyên vô tuyến và tài nguyên mặt đất Sau khi thực hiện xong. MSC gửi một CLEAR COMMAND để chỉ tới BSS là giải phóng tài nguyên vô tuyến. MSC giải phóng bất kỳ tài nguyên vô tuyến được thiết lập tại tổng đài đích. sau đó. Thay đổi một cell được yêu cầu tại một cuộc gọi thiết lập do nghẽn ví dụ định hướng lại Bản tin Handover required truyền lại với mức ưu tiên như sau: bản tin handover command được nhận từ MSC Bản tin Reset được nhân Tất cả giao tiếp bị mất với MS.3. vì vậy để giải phóng tài nguyên vô tuyến và mặt đất được thiết lập với MSC và BSS 7.3.6 Cho phép tài nguyên chuyển vùng ( handover resource allocation) Thủ tục cho phép tài nguyên chuyển vùng có thể MSC để yêu cầu tài nguyên từ một BSS dựa trên yêu cầu chuyển vùng. 7. BSS khởi tạo thủ tục xóa trên giao diện vô tuyến. Trên việc nhận CLEAR COMPLETE .7 Handover execution ( thực thi chuyển vùng) Thực thi chuyển vùng là xử lý tại MSC chỉ dẫn một MS để chỉnh tới một tài nguyên vô tuyến dành riêng trên một cell khác. bằng việc nhận lệnh. BSS đánh dấu bất kỳ circuit mặt đất thiết lập là idle và trả về bản tin clear complete đến MSC.3. Nếu một tài nguyên giải phóng được yêu cầu bởi một nguyên nhân từ BSS.9 Paging . BSS sẽ gửi một bản tin CLEAR REQUEST tới thông tin MSC để khởi tạo thủ tục giải phóng. Mục dích BSS sẽ dự trữ tài nguyên và đợi truy cập của một MS trên kênh dự trữ .

Trong trường hợp khác.Bản tin paging để tất cả MS gửi thông qua BSSMAP là bản tin kết nối vô hướng.3. Cấu trúc bản tin như hình dưới đây: . Khi BSS nhận một bản tin paging resphone giao diện vô tuyến. Điều khiển luồng trên giao diện A được thực thi bằng cách điều khiển luồng ở đầu vào .3. - Yêu cầu thông tin MM Reset SGSN Reset VLR Reset HLR Cấu trúc chung của bản tin BSSAP - 8 Cấu trúc bản tin BSSAP Hình Mối quan hệ giữa DTAP ứng với CC và MM. Bản tin PAGING RESPHONE được làm trong bản tin COMPLETE LAYER 3 của BSSMAP và mang tới MSC thông qua kết nối báo hiệu 7. BSSMAP ứng với RR Toàn bộ bản tin BSSAP bị đóng gói vào trong bản tin SCCP. Trong điều kiện bình thường .11 Nâng cấp Classmark Mục đích của thủ tục nâng cấp classmark để thông tin classmark nhận từ MS . BSS nhận thông tin classmark từ MS và sau đó thông tin tới MSC.10 Điều khiển luồng Kiểm soát dòng chảy được thông qua để ngăn chặn các thực thể xâm nhập vào mạng trong tình trạng quá tải. 7. MSC gửi tới thông tin classmard MS đáp ứng tới BSS mới thông qua giao diện A sau khi quá trình chuyển giao hoàn thành. một sự kết nối SCCP thiết lập hướng tới MSC.

trong BSSMAP không có octet DLCI. Hình: Định dạng của bản tin BSSAP . MM và CC 9. chỉ thị chiều dài của trường dữ liệu theo sau header trong cả hai trường hợp BSSMAP và DTAP . SAPI = 3 cho SMS và SS Phần đầu của BSSMAP có chiều dài 1byte (8bit) . 3 bit đầu của DLCI dùng để xác định điểm truy cập dịch vụ SAPI ( service access point identify) trong thông tin vô tuyến 8. chỉ bao gồm thông số phân biệt ( 00 = BSSMAP ). Một bộ chỉ thị chiều dài . SAPI = 0 cho RR.8 hoặc 16 bit đầu của bản tin BSSAP được dùng để phân biệt BSSMAP và DTAP. Phần đầu của DTAP có chiều dài 2 byte (16bit) bao gồm thông số phân biệt bản tin ( 01 = DTAP) và nhận dạng kết nối liên kết dữ liệu (DLCI) .

nơi mà một thông số theo sau để chỉ định loại bản tin.Hình : Định dạng của bản tin DTAP 10. Thông số ở đây là trong trường hợp CLR_CMD. Giải mã bản tin BSSAP Phân tích bản tin CLR_CMD ở cả dạng hệ hexa và dạng đã giải mã. Mục đích ở đây là để nhấn mạnh cấu trúc bản tin BSSMAP . có hai thông tin : thông tin header lớp 3 và cause ( lý do) .

Thông thường giá trị là 09 đại diện cho CC. .Hình Phân tích bản tin CLR_CMD .chúng có ý nghĩa là để sử dụng trên giao diện Air. Bản tin được gửi trong khung SCCP CR ( yêu cầu kết nối) tới mode kết nối có hướng đầu . chỉ ra rằng CC yêu cầu giải phóng kết nối khi cuộc gọi kết thúc và 0B chỉ ra rằng chuyển giao thành công.Phần thông tin Header của lớp 3 bao gồm phân biệt giao thức PD và nhận dạng sự giao dịch TI .Phần 2 Cause (lý do của bản tin) nhận biết lý do tại sao tài nguyên vô tuyến riêng sẽ được giải phóng. 1 BSSMAP BSSMAP dùng cho cả hai kết nối: kết nối có hướng ( cho bản tin ko liên quan tới kết nối di động như paging ) và kết vô hướng của SCCP (như handover or circuit assignment) Bản tin DTAP luôn luôn giữ mode kết nối có hướng. Một bản tin BSSMAP được biết là được sử dụng bởi BSC để thông tin cho MSC về sự thiết lập của một kết nối với một mobile khác. Thông tin của bản tin .

SCCP ở mode kết nối có hướng có thể giải phóng tại một yêu cầu giải phóng kênh ( clear command và bản tin clear complete) hoặc sử dụng một cặp khác của RLSD và RLC 7 Ví dụ báo hiệu BSSAP THIẾT LẬP KẾT NỐI RR : Thiết lập kết nối vô tuyến giữa MS và mạng như hình dưới đây: . Bản tin Initial MS. Một số bản tin BSSMAP và DTAP được minh họa. đầu tiên lớp 3 nhận được từ MS ( ví dụ là paging response. or location updating request). CM service request.lớp 3 cũng sẽ mang bản tin called initial MS. Hình dưới chỉ ra một vài bản tin trao đổi giữa hai tổng đài trong quá trình location updating. trong trường hợp này là location updating request.

. BSC gửi một lệnh paging tới BTS trong vùng định vị.MSC /VLR gửi bản tin paging tới BSC để kiểm tra vùng định vị nơi mà thuê bao đang đứng.Mobile yêu cầu cấp một kênh dành riêng với một bản tin yêu cầu kênh ngắn bao gồm một yêu cầu ngẫu nhiên và thiết lập. . lệnh được thiết lập ngay lập tức và gửi nó tới BTS và MS.. yêu cầu paging được gửi đi trên các kênh paging của mỗi cell. BTS sẽ gửi yêu cầu vào trong bản tin yêu cầu một kênh.BSC cho phép một kênh dành riêng ( thông thường là SDCCH) và đặt BTS tới để kích hoạt nó Sau khi được xác nhận. gửi một kênh chi tiết tới MS. SERVICE REQUEST .

Bản tin RR là “ piggybacked” tới BSC. MS so sánh bản tin đó và gửi tới bản vừa nhận là chắc chắn rằng là chỉ một người sử dụng của một kênh cho phép. Khung có tải bao gồm một bản tin response paging. BSC bắt đầu một kết nối SCCP tới MSC và gửi một bản tin từ MSC trong bản tin thông tin lớp 3. BTS nhận sự thu nhận SABM và trả bản tin lớp 3 từ MS vào khung UA. Thiết lập một mode nhận thực LADm là chỉ tới BSC. CALL INITIATION .MS bắt đầu mode nhận thực trên lớp LAPDm trên kênh được gán.

.Một bản tin set-up truyền từ MSC tới MS. MS có thể thỏa thuận loại của cuộc gọi trong bản tin confirmed call. Kênh SDCCH được thay thế bởi kênh lưu lượng TCH. Tất cả cần kết nối chi tiết là bản gồm trong bản tin. Tất cả bản tin CM đều truyền thông qua BSS TRAFFIC CHANNEL ASSIGNMENT Khi MS và mạng sẵn sàng cho một cuộc gọi.

Khi TCH sẵn sàng. Đầu tiên. và kênh SDCCH cũ được giải phóng bởi BSC ( Bản tin RF channel release) CALL CONNECTION . BSC cho phép một transcoder trong TRC và thực thi báo hiệu ( bắt đầu của kết nối SCCP . mode nhận thực LAPDm được thiết lập trên kênh FACCH. lệnh assign truyền trong suốt gửi từ BSC tới MS. đặt MS chuyển tới một channel mới. xác nhận từ MS và BSC là gửi tới MSC. Cuối cùng .Khi yêu cầu assignment được nhận từ MSC. bản tin BTAP) và cho phép kênh lưu lượng sẵn sàng trong BTS. nhưng dùng để báo hiệu và nó chỉ định tới BSC. một vài tài nguyên như TCH.

Cuộc gọi thiết lập hoàn toàn và kết nối thông suốt. Bản tin MSC nhận tới MS và gửi ISUP ANM hướng tới GMSC và tổng đài trước. .Khi một thuê bao bắt đầu rung chuông. MSC gửi ISUP ACM ( Address complete ) hướng tới GMSC và tổng đài trước. bản tin connect gửi tới MSC. Khi thuê bao trả lời cuộc gọi. bản tin alerting gửi thông suốt tới MSC.

2 BSC6900 GSM Product Documentation : Installation and Commissioning > BSC6900 GSM Initial Configuration Guide > Configuring the Global Information> Configuring the Basic Data BSC6900 GSM Product Documentation : Installation and Commissioning > BSC6900 GSM Initial Configuration Guide > Configuring the Global Information> Configuring the OPC and DPC BSC6900 GSM Product Documentation : Installation and Commissioning > BSC6900 GSM Initial Configuration Guide > Configuring the Interfaces> Configuring a Board . Cấu hình BSC6900 trên giao diện A: 3.3.1 3.

3. Trace bản tin trên giao diện A và phân tích: .BSC6900 GSM Product Documentation : Installation and Commissioning > BSC6900 GSM Initial Configuration Guide > Configuring the Interfaces> Configuring the A Interface (over TDM) 3.