BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol

MỤC LỤC
Trang MỞ ĐẦU 6 I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 7 I.1. Tên dự án 7 I.2. Chủ dự án 7 II. MÔ TẢ DỰ ÁN 7 II.1. Vị trí địa lý của dự án 7 II.1.1. Tọa độ các mốc ranh giới 7 II.1.2. Giới cận dự án 8 II.2. Những thay đổi về nội dung của dự án 8 II.2.1. Hệ thống xử lý nước thải 8 II.2.2. Hệ thống thu hồi biogas 9 II.2.3. Hệ thống thu gom và thoát nước của Nhà máy 10 II.3. Công nghệ sản xuất Nhà máy 11 Dự án chỉ thay đổi công nghệ xử lý nước thải còn công nghệ sản xuất của nhà máy vẫn giữ nguyên, cụ thể: 11 II.3.1. Quy mô, sản phẩm Nhà máy 11 II.3.2. Các hạng mục công trình 18 II.3. Tổng mức đầu tư 20 II.4. Tiến độ thực hiện 21 II.5. Tổ chức sản xuất 21 II.5.1. Sơ đồ tổ chức 21 II.5.2. Biên chế nhân sự 22 II.5.3. Chế độ làm việc 22 III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI 22 III.1. Hiện trạng môi trường 22 III.1.1. Chất lượng không khí 22 III.1.2. Chất lượng nước 26 III.1.3. Chất lượng đất 28 IV. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 29 IV.1. Tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án 29 IV.2. Tác động môi trường trong quá trình vận hành dự án 29
Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol

IV.2.1. Các nguồn gây tác động 29 IV.2.2. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động dự án 31 IV.2.3. Đánh giá tác động môi trường 32 V. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 45 V.1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí 45 V.1.1. Giảm thiểu ô nhiễm khí thải lò hơi 45 V.1.2. Giảm thiểu ô nhiễm khí từ công đoạn lên men và chưng cất 49 V.1.3. Giảm thiểu các chất gây mùi 49 V.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 50 V.2.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 50 V.2.2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung 51 V.3. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 60 V.3.1. Xử lý bã sắn 60 V.3.2. Chất thải rắn khác 61 V.4. Giải pháp vệ sinh và an toàn lao động 62 V.4.1. Vệ sinh lao động và vệ sinh thực phẩm 62 V.4.2. An toàn lao động 62 V.5. Các biện pháp ứng phó sự cố cháy nổ 63 VI. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 65 VI.1. Chương trình quản lý môi trường 65 VI.1.1. Các vấn đề môi trường 65 VI.1.2. Các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác 65 VI.1.3. Các phương hướng và mục tiêu 66 VI.2. Chương trình giám sát môi trường 66 VI.2.1. Giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn 67 VI.2.2. Giám chất chất lượng nước 68 VI.2.3. Giám sát chất thải rắn 68 VI.3. Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường và giám sát môi trường 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 1. Kết luận 70 2. Kiến nghị 70

Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Trang 2

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thành phần khí Biogas................................................................................................10 Bảng 2: Chất lượng và quy cách của sản phẩm.........................................................................12 Bảng 3: Các hạng mục công trình xây dựng giai đoạn I ..........................................................19 Bảng 4: Chi phí đầu tư cho dự án..............................................................................................20 Bảng 5: Tiến độ triển khai dự án xây dựng Nhà máy Bio-Ethanol...........................................21 Bảng 6: Kết quả chất lượng không khí khu vực dự án (tháng 4/2010).....................................23 Bảng 7: Kết quả chất lượng không khí khu vực dự án (tháng 4/2009).....................................24 Bảng 8: Kết quả chất lượng nước ngầm khu vực dự án (tháng 4/2010)...................................26 Bảng 9: Kết quả chất lượng nước ngầm khu vực dự án (tháng 4/2009)...................................27 Bảng 10: Kết quả chất lượng đất khu vực dự án (ngày 16/4/2010)..........................................28 Bảng 11: Kết quả chất lượng đất khu vực dự án (ngày 16/4/2009)..........................................28 Bảng 12: Các nguồn gây tác động và chất gây ô nhiễm môi trường không khí .......................30 Bảng 13: Các nguồn gây tác động và chất gây ô nhiễm môi trường nước................................31 Bảng 14: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động........................................31 Bảng 15: Hệ số ô nhiễm đối với quá trình đốt than .................................................................32 Bảng 16: Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải lò hơi..................................................................33 Bảng 17: Tác động của các chất ô nhiễm không khí ................................................................38 Bảng 18: Nồng độ của nước thải dịch hèm chưa xử lý.............................................................39 Bảng 19: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý)..........................................................................................................40 Bảng 20: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy .............................................................................40 Bảng 21: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ..............................................41 Bảng 22: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải........................................................42 Bảng 23: Các số liệu đầu vào tính toán mô hình.......................................................................45 Bảng 24: Kết quả tính toán độ cao ống khói và nồng độ cực đại tại mặt đất............................46 Bảng 25: Lưu lượng các dòng nước thải của Nhà máy.............................................................51 Bảng 26: Nồng độ các chất ô nhiễm của nước dịch hèm chưa xử lý........................................52 Bảng 27: Danh mục các hạng mục, thiết bị...............................................................................59 Bảng 28: Chương trình giám sát môi trường dự kiến cho Nhà máy.........................................67 Bảng 29: Kinh phí dự kiến cho các công trình xử lý môi trường..............................................69

Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Trang 3

.....................................................47 Hình 11: Toàn bộ hệ thống lọc bụi lò hơi........52 Hình 13: Bể tuyển nổi DAF...................47 Hình 10: Nguyên lý cấu tạo hệ thống lọc bụi lò hơi...................................................................21 Hình 3: Kết quả tính phát tán ô nhiễm bụi từ khí thải lò hơi......................................................36 Hình 9: Sơ đồ hệ thống xử lý bụi từ khí thải lò hơi.......................................55 Hình 14: Bể SAR..............................35 Hình 6: Biểu đồ phân bố nồng độ SO2 theo hướng gió .......................................................................................................................................36 Hình 7: Kết quả tính phát tán ô nhiễm khí NO2 từ khí thải lò hơi....................................................................................................................................................................................................................................48 Hình 12: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy..................................................................................................................14 Hình 2: Sơ đồ tổ chức Nhà máy Bio-Ethanol..BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ khối lưu trình sản xuất Bio-Ethanol của Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol .......................................55 Hình 15: Sơ đồ hệ thống xử lý bùn cặn......61 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 4 ................................................................................................................................................................................................36 Hình 8: Biểu đồ phân bố nồng độ NO2 theo hướng gió .....................35 Hình 4: Biểu đồ phân bố nồng độ bụi theo hướng gió ........58 Hình 16: Hệ thống sấy sản phẩm bã hèm khô..............35 Hình 5: Kết quả tính phát tán ô nhiễm SO2 từ khí thải lò hơi.....................

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOD BTNMT CDM COD CP DO ĐTM ĐVT EMC KKT NMLD NĐ-CP KPH PCCC QCVN QĐ SS TCVN TP VOC VNĐ UBND WHO XLNT : Nhu cầu oxy sinh học : Bộ Tài nguyên & Môi trường : Cơ chế phát triển sạch : Nhu cầu oxy hóa học : Cổ phần : Oxy hòa tan : Đánh giá tác động môi trường : Đơn vị tính : Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường : Khu kinh tế : Nhà máy lọc dầu : Nghị định – Chính phủ : Không phát hiện : Phòng cháy chữa cháy : Quy chuẩn Việt Nam : Quyết định : Chất rắn lơ lửng : Tiêu chuẩn Việt Nam : Thành phố : Chất hữu cơ dễ bay hơi : Việt Nam đồng : Ủy ban Nhân dân : Tổ chức Y tế thế giới : Xử lý nước thải Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 5 .

Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung và được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt tại văn bản số 1657/QĐUBND ngày 23/10/2009. sau khi xem xét và tính toán mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất đã điều chỉnh địa điểm đầu tư dự án Nhà máy sản xuất BioEthanol nhiên liệu. Với sự thay đổi địa điểm dự án. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 6 . chuyển từ công nghệ cô đặc bốc hơi sang công nghệ xử lý sinh học. Tuy nhiên. đồng thời tiến hành ký kết hợp đồng với Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 13 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung quyết định điều chỉnh công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol. Trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn dầu khí Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Đồng thời theo chỉ đạo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam yêu cầu cần thiết phải có sự đồng nhất về quy trình. Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung gặp khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư thấy rằng công nghệ cô đặc bốc hơi không đem lại hiệu quả như mong muốn. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi là đơn vị có chức năng tổ chức thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh Quảng Ngãi cấp Quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM này. công nghệ sản xuất cũng như công nghệ xử lý chất thải của các Nhà máy sản xuất Nhiên liệu sinh học của Tập đoàn. Vì vậy.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol MỞ ĐẦU Dự án Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol được đầu tư bởi Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Dự án đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cấp Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trong quá trình triển khai dự án.

87ha.80) M4 (1700231. GIỚI THIỆU DỰ ÁN I. 587602.94) M2 (1699927. Tọa độ các mốc ranh giới Giai đoạn I: Diện tích đất là 14.30. với tọa độ các mốc ranh giới (VN2000) như sau: M2' (1699824. 587310. tỉnh Quảng Ngãi. 587296.3714182 Trang 7 .1. thuộc Đội 1 & 2.ETHANOL I. 587243.28.TP Quảng Ngãi . 587418. 587418.1. II.35. MÔ TẢ DỰ ÁN II. xã Bình Thuận.12.81) M13 (1700002. 587087.27) Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Fax: 055. huyện Bình Sơn.tỉnh Quảng Ngãi  Tổng Giám đốc: Ông Hồ Sỹ Long  Điện thoại: 055.3714180 – 3714181 II. Tên dự án DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIO .1. thôn Đông Lỗ. với tọa độ các mốc ranh giới (VN2000) như sau: M1 (170007. Chủ dự án Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung  Địa chỉ: Số 01 An Dương Vương .07.24) Giai đoạn II: Diện tích đất là 9.38) M6 (1700358. 587465.06.99.2. 587090.35) M5 (1700365.81) M2' (1699824. Vị trí địa lý của dự án Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nằm trên khu đất có diện tích 24 ha.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol I.1.30.27.27) M13' (1699975.05. 587600.13 ha.41) M7 (1700204.69) M3 (1700225.69. 587154.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol M8 (1699772.1.63. (Sơ đồ vị trí dự án đính kèm phần phụ lục) II. nước thải được khấy trộn và sục khí liên tục để làm giảm một phần nồng độ COD.67) M13' (1699975. 587144. các nồi còn lại được gia nhiệt bằng chính nồi hơi trước đó.2.2.1. . Nồi cuối cùng được gia nhiệt trực tiếp bằng hơi. . Tại Hồ điều hòa.88) M11 (1699567. 587389.Phía Nam giáp với khu đất quy hoạch khu hoá chất hóa dầu. Giới cận dự án .27) M9 (1699729. Khí mêtan bay lên được thu hồi để làm nhiên liệu cho lò hơi. . lên men mêtan.18. Phần Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 8 .2. khí mêtan và các khí khác.40 0C và được điều hòa ở Hồ điều hòa. BOD và tránh hiện tượng lên men yếm khí xảy ra.12) M12 (1699731. 587394.72. Những thay đổi về nội dung của dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol của Công ty CP Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung có sự điều chỉnh về công nghệ xử lý nước thải từ công nghệ cô đặc bốc hơi sang công nghệ xử lý sinh học. Khi đi qua lớp bùn kỵ khí. nước.Phía Tây cách tuyến đường Võ Văn Kiệt khoảng 800m.81) II. Nước thải được cô đặc theo phương thức trao đổi nhiệt ngược chiều trong hệ thống bốc hơi nhiều nồi kiểu màng rơi nối tiếp nhau. 587122. Khái quát công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cô đặc bốc hơi Hèm thải qua ly tâm được bơm đi làm nguội bằng thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm nhằm hạ nhiệt độ xuống 36 . Kết quả của quá trình phân hủy này tạo ra các axít béo dễ bay hơi.58. Hệ thống xử lý nước thải (1).Phía Bắc giáp đường dân sinh và đồi núi thôn Đông Lỗ.68) M10 (1699606. 587090. II. các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy nhờ enzyme được tiết ra từ chính tế bào vi sinh vật. Sau đó hèm thải được bơm lên 08 bồn xử lý kỵ khí thu hồi Biogas. 587431.Phía Đông cách hành lang tuyến ống của NMLD khoảng 90m.01. Nước thải sau xử lý yếm khí sẽ được chuyển sang công đoạn cô đặc bốc hơi.05.

000 Nm3/ngày (từ bể SAR: 64. Hệ thống thu hồi biogas Biogas sinh ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong bể SAR và UASB.Tuyển nổi cấp 2 .2.000 Nm3/ngày.2.9.Tuyển nổi cấp 1 - Bể phân huỷ kỵ khí thu hồi Mêtan (bể SAR.Bể điều tiết 1 (điều chỉnh nhiệt độ. (2). UASB: 6. II. Nước thải sau xử lý đạt chất lượng nước xả thải theo QCVN 24:2009/BTNMT.Bể lắng • Xử lý bậc 3 . Tổng lượng Biogas sinh ra ước tính trên 70.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Xyrô thu được từ quá trình cô đặc sẽ được bán cho các đơn vị bao tiêu định kỳ thu gom để cung cấp cho các cơ sở sản xuất phân bón.Nước thải công nghiệp.000 Nm3/ngày).Bể điều tiết 2 - Bể xử lý hiếu khí sục khí. pH và lưu lượng nước thải) .Khử trùng.Thiết bị tách SS kiểu lồng quay (FRG) . .Lọc cát . Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 9 . UASB) • Xử lý bậc 2 . Kf = 1) . Khái quát công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học của Nhà máy BioEthanol được mô tả qua 4 giai đoạn: • Xử lý bậc 1 (xử lý sơ bộ): . cột B (Kq = 0. sau đó được chứa trong thùng chứa biogas trước khi vận chuyển đến lò hơi. Lượng khí Biogas thu được từ các bể kỵ khí được dẫn qua hệ thống rửa H2S và tách nước. làm sạch nước thải • Xử lý bùn Nén ép và tách nước làm giảm độ ẩm của bùn bằng máy ép bùn băng tải.Thiết bị trao đổi nhiệt (TĐN) .

nước mưa chảy tràn qua các khu vực.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Khi lò hơi gặp sự cố hay lượng khí Biogas sinh ra dư so với nhu cầu hiện tại của lò hơi thì lúc đó khí Biogas sẽ được đốt tại đuốc.Khoảng cách đến nguồn điện ít nhất 20m . Bảng 1: Thành phần khí Biogas Thành phần CH4 CO2 N2 H2 H2S Tỷ lệ 55%-60% 38%-43% 0. năm 2010 II.Khoảng cách đến khu vực kho chứa các chất gây cháy ít nhất 50m . tại đuốc có trang bị thiết bị đánh lửa tự động có khả năng tự động đốt cháy khi có khí Biogas dư. Thoát nước mưa Nước mưa chảy qua các khu vực không bị nhiễm bẩn bởi dầu mỡ. khu vực chứa DDFS. Nước mưa chảy qua các khu vực có khả năng ô nhiễm như: Khu vực thùng chứa sản phẩm ethanol.Khoảng cách đến bể xử lý kỵ khí 25m. khu chứa hoá chất…sẽ được thu gom vào các Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 10 .1% 0.2% Nguồn: Báo cáo thuyết minh công nghệ XLNT. Hệ thống thoát nước mưa được xây bằng bê tông chịu lực. rác bẩn trước khi chảy vào hệ thống cống thoát nước chung của Nhà máy.3. (Sơ đồ thiết kế hệ thống cống thoát nước D2000 đính kèm phần phụ lục). Để đảm bảo tính an toàn cho hệ thống xử lý. nước chảy tràn sẽ được thu gom và có các song chắn để loại bỏ cặn. Toàn bộ nước mưa nhiễm bẩn và nước thải của Nhà máy sau khi được thu gom và xử lý sẽ dẫn vào hệ thống thoát nước chung D2000.3% 0. Chi tiết thiết kế hệ thống cống D2000 với các hố ga và kết cấu cống được thể hiện trong bản vẽ thiết kế chi tiết tuyến cống D2000. hoá chất… sẽ được thu gom vào các rãnh thoát nước dọc theo các con đường bao xung quanh Nhà máy. (1). khoảng cách từ đuốc đốt đến các công trình như sau: . Hệ thống thu gom và thoát nước của Nhà máy Hệ thống thoát nước của Nhà máy được thiết kế đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải.2.

Quy mô sản xuất Công suất nhà máy: 100. Thoát nước thải Nước thải từ các phân xưởng.8%v/v): 100. cụ thể: II.000 lít/năm.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol rãnh bố trí xung quanh và đổ vào một hố thu sau đó sẽ được bơm đến phân xưởng xử lý nước thải tập trung của Nhà máy. sẽ được bơm vào hệ thống cống thoát nước thải D2000.1. nước thải sinh hoạt…được thu gom vào hệ thống cống rãnh thoát nước và chảy vào hố thu. (Sơ đồ vị trí đấu nối thoát nước thải đính kèm phần phụ lục) II.3. . Sản phẩm của dự án (a) Sản phẩm chính . Nước thải sau khi được bơm vào hệ thống cống D2000 sẽ chảy vào hệ thống thoát nước chung dọc tuyến Trì Bình-Cảng Dung Quất. Công nghệ sản xuất Nhà máy Dự án chỉ thay đổi công nghệ xử lý nước thải còn công nghệ sản xuất của nhà máy vẫn giữ nguyên. cũng như để làm vệ sinh và dễ bảo trì khi cần thiết. Vị trí đấu nối vào hệ thống thoát nước chung tuyến Trì Bình-Cảng Dung Quất được chỉ ra trong bản vẽ đính kèm.000. Toàn bộ nước thải của Nhà máy được thu gom về hệ thống xử lý tập trung.000 lít Bio-Ethanol/năm. Nguồn thu mua nguyên liệu tại khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. sản phẩm Nhà máy (1).3. Quy mô. (2).000 tấn/năm.Chất lượng và quy cách của sản phẩm Bio-Ethanol nhiên liệu như sau: Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 11 . nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT cột B. nước thải nhiễm dầu từ các khu vực sản xuất. sau đó được bơm đến phân xưởng xử lý nước thải chung của Nhà máy.000. Tại vị trí xả vào hệ thống mương thoát nước của Khu kinh tế Dung Quất bố trí các hố ga để giảm lưu lượng và thu gom cặn.Sản phẩm chính của dự án là: Bio-Ethanol (≥ 99. trong đó: Nguyên liệu chính: Sắn lát Nhu cầu sắn lát: 240. (2).

76 < 40 < 0.0 % < 1% 1. năm 2009 (b) Sản phẩm phụ . Định hướng giai đoạn II đầu tư thêm một dây chuyền 20.5 – 9.0 < 30 Ethanol (% thể tích) Methanol (% thể tích) Nhựa tan trong dung môi (mg/100ml) Hàm lượng nước (% thể tích) Hàm lượng các chất làm biến tính (% thể tích) Hàm lượng các chloride vô cơ (% thể tích) Hàm lượng đồng (mg/kg) Độ axit (% khối lượng) pHe Hàm lượng lưu huỳnh (ppm) Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư.0 07 6. Được sử dụng để đốt lò hơi sản xuất điện và Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 12 .96 – 4. + Chất độn thức ăn gia súc (DDFS): khoảng 76 tấn/ngày. + Khí Biogas: Khoảng 70.000 tấn/năm (trong giai đoạn I).1 <0.5 % < 5.000 tấn/năm.1 % < 0.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Bảng 2: Chất lượng và quy cách của sản phẩm Chỉ tiêu Chấ t lượ ng > 92.Sản phẩm phụ của dự án gồm: + CO2: 20.000Nm3/ngày.

tinh luyện để đạt sản phẩm BioEthanol là Bio-Ethanol bán luyện có nồng độ cồn lớn hơn 95%v/v để đưa vào công đoạn tách nước để sản xuất Bio-Ethanol nhiên liệu đáp ứng tiêu chuẩn EU và các tiêu chuẩn khác do IFQC (Trung tâm chất lượng nhiên liệu quốc tế) đưa ra. (c) Quy trình công nghệ Công nghệ sản xuất Bio-Ethanol với nguyên liệu là sắn khô dựa trên hoạt động của các enzyme và vi sinh vật có khả năng thủy phân tinh bột và chuyển hóa tinh bột thành đường (quá trình đường hóa) và sau đó chuyển hóa đường thành Bio-Ethanol (quá trình lên men). Dịch sau lên men có nồng độ Bio-Ethanol thấp (9 ÷ 14%v/v).BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol hơi nước quá nhiệt phục vụ sản xuất. cần phải loại bỏ tối đa lượng nước bằng phương pháp chưng cất. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 13 .

Nguyên liệu sắn khô bán trên thị trường chủ yếu là loại sắn khúc có độ dài từ 40 ÷ 70 mm. sắt lẫn trong sắn tương đối nhiều. sắn được gọt khoảng 65 ÷ 70 % vỏ. phơi trên nền đất nên lượng cát. đá. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 14 .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Chuẩn bị nguyên liệu Tách tạp chất Nghiền Nghiền Hòa bột Hòa bột Hồ hóa – Đường hóa Hồ hóa – Đường hóa Nhân men – Lên men Nhân men – Lên men Chưng cất Chưng cất Tách nước Tách nước Bio-Ethanol Hình 1: Sơ đồ khối lưu trình sản xuất Bio-Ethanol của Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol • Chuẩn bị nguyên liệu Nguyên liệu sử dụng cho Nhà máy là sắn khô. đất.

sỏi. hóa lỏng tinh bột là bước công nghệ hóa sinh đầu tiên để chuyển đổi tinh bột thành đường lên men được.đường hóa Quá trình hồ hóa tinh bột nhằm mục đích: Phá vỡ tiếp những màng tế bào còn lại của nguyên liệu. Enzyme gluco amylase được sử dụng để chuyển hóa tinh bột hòa tan thành đường có thể lên men được. loại bỏ các tạp chất như cát. kim loại. Phần dịch sau tách cát được đưa vào Nhà sản xuất chính nhằm thực hiện công đoạn hồ hóa .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Sắn khô thu mua về nhà máy. một phần được chứa trong hệ thống kho tồn trữ. Enzyme Alpha-amylase được sử dụng để hóa lỏng tinh bột thành dextrin có độ nhớt thấp. • Công đoạn nghiền Sắn được đưa qua máy nghiền búa nhằm phá vỡ cấu trúc màng tế bào thực vật của nguyên liệu. phần còn lại được đưa vào trực tiếp sản xuất. nước ngưng và dòng dịch hèm tuần hoàn. về môi trường. Ở đây bột được hòa trộn với nước công nghệ. • Công đoạn tách tạp chất Nguyên liệu sắn lát trước khi được đưa qua máy nghiền phải được làm sạch. Nhà máy sử dụng công nghệ nghiền khô đáp ứng được tính đa dạng về nguyên liệu và đáp ứng yêu cầu công nghệ về độ mịn của bột. giải phóng các hạt tinh bột khỏi các mô. đảm bảo hoạt động ổn định của máy nghiền và sản phẩm sau nghiền đạt chất lượng yêu cầu.đường hóa. sau đó hỗn hợp dịch được đưa vào hệ thống Cyclon 3 cấp để tách cát. • Công đoạn hòa bột Bột sau nghiền được đưa vào khu vực chuẩn bị dịch và tách cát. • Công đoạn hồ hóa . vv…bằng hệ thống thiết bị nam châm từ tính (tại băng tải khu vực tồn trữ và bộ cấp liệu của máy nghiền) và hệ thống cung cấp gió của bộ phận cấp liệu máy nghiền nhằm tránh hư hỏng. đá. giúp cho nước thẩm thấu vào tinh bột tốt hơn để quá trình hồ hóa diễn ra nhanh hơn. đường lên men được. giải phóng tinh bột và chuyển tinh bột sang dạng hòa tan giúp cho quá trình đường hóa thuận lợi hơn. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 15 . Hệ thống được thiết kế đáp ứng các tiêu chuẩn về tiếng ồn. Quá trình đường hóa tinh bột nhằm mục đích: Chuyển hóa dextrin sang dạng đường đơn.

• Công đoạn chưng cất Mục đích: Tách Bio-Ethanol ra khỏi giấm chín. nhiệt độ lên men tối ưu là 320C. do vậy dịch lên men cần được duy trì nhiệt độ ổn định bằng cách làm mát dịch cưỡng bức ở thiết bị trao đổi nhiệt bên ngoài thùng lên men. một lượng lớn nhiệt được tạo ra gây ức chế quá trình lên men. pH của khối dịch lên men từ 4.5. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 16 . khí CO2 và các sản phẩm trung gian khác. Nhà máy áp dụng hệ thống chưng cất đa áp suất gồm 03 tháp chưng được phân loại theo chức năng như sau: Tháp cất thô: Gồm 02 tháp (01 tháp hoạt động ở áp suất chân không. Phương trình tổng quát quá trình lên men như sau: C6H12O6 180 g  2C2H5OH 92 g + 2CO2 + 88 g 31 cal Quy trình lên men được sử dụng là lên men theo mẻ bao gồm 01 thùng hòa men. 04 thùng lên men và 01 thùng chứa giấm chín. loại bỏ các tạp chất và nâng nồng độ Bio-Ethanol lên 95 %v/v. Thời gian lên men đối với dịch đường hóa từ 48 – 62 giờ. hỗn hợp giữa Bio-Ethanol và các sản phẩm khác được gọi là giấm chín có nồng độ Bio-Ethanol khoảng 9 – 14 %v/v. nâng nồng độ Bio-Ethanol lên 40-70% và hèm thải được tách ra ở đáy tháp. 01 thùng nhân giống men. 01 tháp hoạt động ở áp suất khí quyển) có nhiệm vụ tách Bio-Ethanol ra khỏi giấm chín.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Phương trình tổng quát quá trình đường hóa như sau: (C6H10O5)n 162g • + nH2O 18g  nC6H12O6 180g Công đoạn nhân men – lên men Quá trình lên men là quá trình chuyển đường đơn thành Bio-Ethanol. Giấm chín thu được sau quá trình lên men được chuyển đến công đoạn chưng cất để tách Bio-Ethanol ra khỏi giấm chín. Sau khi lên men. Quá trình lên men là quá trình sinh nhiệt.2 – 4.

Để sử dụng làm nhiên liệu. Nước hèm thải sau ly tâm(thin stillage) chứa khoảng 11% w/w hàm lượng chất rắn được chứa trong thùng và được bơm một phần bổ sung cho dây chuyền công nghệ. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 17 . Lượng bã ướt sau đó được chuyển đến thiết bị sấy khô để sấy khô. còn hơi Bio-Ethanol sẽ thoát ra ở đáy tháp và được ngưng tụ. Hơi Bio-Ethanol thoát ra từ tháp cất tinh được gia nhiệt siêu tốc để hoá hơi hoàn toàn sau đó được cấp vào hệ thống tách nước bằng rây phân tử. •  Một số công đoạn khác Công đoạn thu hồi CO 2 Khí CO2 thô từ bồn lên men qua các quá trình rửa.  Hệ thống vệ sinh tại chỗ -CIP Quy trình vệ sinh tại chỗ sử dụng dung dịch hoá chất tẩy rửa pha loãng và nóng để vệ sinh. nước sẽ bị giữ lại.8 %v/v. Nhà máy sử dụng công nghệ lọc rây phân tử để tách nước. 75 đến 85% hàm lượng chất rắn tách ra dưới dạng bã ẩm. thanh trùng và hoà tan các cáu cặn bám trên bề mặt thiết bị trao nhiệt. Khi hỗn hợp Bio-Ethanol và nước ở dạng hơi đi qua lớp vật liệu Zeolites 3A. làm lạnh để hóa lỏng thu được CO 2 lỏng đạt tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm . Bã sấy khô có ẩm độ 10-14% w/w. Hệ thống phân phối dịch CIP bao gồm các ống dẫn và thiết bị phun tia đến tất cả các thiết bị trao đổi nhiệt. bồn chứa và đường ống. một phần đưa vào hệ thống XLNT. Từ bồn chứa hèm thải được bơm vào các máy ly tâm trục ngang dạng decanter. nâng nồng độ BioEthanol lên 95-96%v/v (Bio-Ethanol bán luyện). Sau khi qua ly tâm. Ở mỗi thiết bị được gắn các van cô lập vận hành tự động hoặc bằng tay. sấy khô. sau đó được đưa vào bồn chứa. Dung dịch hoá chất tẩy rửa được tái sử dụng lại nhiều lần đến mức tối đa có thể sử dụng được. được lưu trữ trong kho chứa hoặc đưa đi tiêu thụ. Bio-Ethanol tiếp tục được đưa qua công đoạn tách nước để đạt nồng độ tối thiểu 99. các bồn chứa cần làm vệ sinh.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Tháp cất tinh: Hỗn hợp Bio-Ethanol và nước thoát từ đỉnh tháp cất thô được ngưng tụ và đưa vào tháp cất tinh để tách Bio-Ethanol và tạp chất.  Tách chất rắn từ hèm thải Hèm thải từ đáy tháp cất thô được chứa trong bồn chứa. làm mát sau đó được tồn chứa. • Công đoạn tách nước Do hiện tượng điểm đẳng phí của hỗn hợp Bio-Ethanol và nước nên sau công đoạn chưng cất Bio-Ethanol thu được chỉ đạt nồng độ 95-96 %v/v.

Vị trí của các hạng mục được bố trí như sau: Tổng diện tích đất giai đoạn I của Nhà máy là 14.359 m2. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 18 . Còn lại toàn bộ các hạng mục phục vụ sản xuất và phụ trợ được bố trí thành các trục ngang theo hướng Nam – Bắc. Đất trống cho việc mở rộng giai đoạn II nằm ở phía Nam của mặt bằng. . II. nhà ăn ca.Vị trí thoát nước thải ở hướng Bắc của mặt bằng. gara.Vị trí lưới điện.Kho sắn được bố trí gần cổng ra vào để thuận lợi cho quá trình tiếp nhận nguyên liệu.Nhà hành chính.3. trong đó diện tích xây dựng (chưa bao gồm đường và khu vực cây xanh) là 65. (Sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể đính kèm phần phụ lục ) Bố trí các hạng mục cần căn cứ vào các yếu tố sau: . ngay gần nhà bảo vệ và cổng ra vào thuận tiện cho việc quản lý và liên hệ làm việc của khách hàng với Nhà máy.87 ha.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol  Hệ thống nước giải nhiệt Nhà máy trang bị hệ thống nước giải nhiệt có lưu lượng dự kiến như sau: Hệ thống tháp giải nhiệt và đường ống được thiết kế để cung cấp nước giải nhiệt đủ lượng nước theo yêu cầu công nghệ. .2. Các hạng mục công trình Do thay đổi công nghệ xử lý nước thải nên các hạng mục của dự án cũng có sự điều chỉnh và sắp xếp lại hợp lý. vị trí thoát nước mưa ở hướng Tây dọc theo đường công nghiệp của khu vực Nhà máy. Trong đó: .Vị trí tiếp nhận nước sạch nằm ở góc Tây Nam của mặt bằng. .Mỗi hạng mục được bố trí theo tiêu chuẩn thiết kế về đường ống và khoảng cách thiết bị. trạm y tế được bố trí đầu hướng gió song song với tuyến đường 4 làn xe của KKT Dung Quất. Nhiệt độ nước nóng trở về được chọn theo nhiệt độ trung bình khoảng 40 oC và cấp nước giải nhiệt có nhiệt độ khoảng 32 oC. Tháp giải nhiệt được thiết kế cho từng công đoạn có độ chênh lệch nhiệt độ từ 2-12 oC. .Hướng gió chính là hướng Đông và Tây Bắc. .

080 2.700 756 1.7 1.480 1.340 95.970 12.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Bảng 3: Các hạng mục công trình xây dựng giai đoạn I TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 Số hiệu hạng mục 01 02 03 04 05 07 09 10 11 12 13 14A 14B 15 16 17 18 19 21 23 24 25 26 27A 27B Tên hạng mục Kho chứa sắn khô Nhà nghiền sắn Nhà sản xuất chính Khu vực thu hồi CO2 Khu vực ly tâm và sấy bã Khu xử lý nước thải Khu bể chứa nước sạch và nước chữa cháy Hệ thống nước làm mát Trạm nước khử khoáng Khu vực lò hơi Kho than Trạm biến áp chính Trạm biến áp khu sản xuất Kho vật tư tổng hợp Xưởng sửa chữa cơ khí Trạm khí nén Khu vực tuabin phát điện Nhà vệ sinh công nghiệp Khu bể chứa thành phẩm và hoá chất Trạm cân Nhà xe Nhà hành chính Nhà ăn ca Nhà bảo vệ cổng chính Nhà bảo vệ cổng phụ Diện tích (m2) 13.2 1.100 842.505 2.160 432 216 150 600 108 13.285 1.845 9 365 504 551 35 9 Trang 19 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG .650 6.

Xưởng chế biến phân vi sinh. .544.000 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 20 .000.000.226.128.176. năm 2010 9 202 82 123 300 495 514.001.703. năm 2009 Thành tiền (đồng) 836.019.000 12.000 246.5 Giai đoạn II dự kiến đầu tư các hạng mục: .000 81.5 50 171 54 570.493. giải phóng mặt bằng.3. .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 27C 28 29 31 34 35 36 37 38 39 40 Nhà bảo vệ cổng phụ Trạm y tế Nhà bảo hộ lao động Silô chứa xỉ than Nhà chuẩn bị dịch bột Hệ thống máy làm lạnh Nhà kho chứa hoá chất Khu vực chứa bọt chữa cháy Trạm xuất Bio-Ethanol Khu vực hòa Xút Bãi xe tải Nguồn: Báo cáo thuyết minh công nghệ XLNT.933.000 135.012.057.Xưởng chế biến thức ăn gia súc.899. tái định cư Chi phí quản lý dự án Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí phí khác Chi phí dự phòng vốn đầu tư Tổng mức đầu tư của dự án Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư. Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư của dự án không có sự thay đổi.578.729.000 1.000 149.000tấn/năm.000 31.Dây chuyền thu hồi CO2 giai đoạn II công suất 20.287. Chi phí đầu tư cho dự án được cụ thể trong bảng sau: Bảng 4: Chi phí đầu tư cho dự án TT 1 2 3 4 5 6 7 Nội dung Chi phí thiết bị công nghệ Chi phí xây dựng công trình Chi phí đền bù. II.

5.5. Điện Hình 2: Sơ đồ tổ chức Nhà máy Bio-Ethanol Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 21 . chia làm các mốc chính sau: Bảng 5: Tiến độ triển khai dự án xây dựng Nhà máy Bio-Ethanol TT 1 2 3 4 5 6 7 8 Công việc thực hiện Khởi công Thiết kế cơ sở Thiết kế chi tiết Xây dựng Mua sắm thiết bị Lắp đặt thiết bị Chạy thử Đào tạo Thời gian 01/10/2009 01/10/2009 đến 13/01/2010 01/10/2009 đến 25/10/2010 01/10/2009 đến 31/01/2010 27/12/2009 đến 27/11/2010 03/05/2010 đến 31/01/2011 15/12/2010 đến 31/03/2011 01/02/2011 đến 31/03/2011 II. Nước PX. Hơi Kho nguyên. Tiến độ thực hiện Dự kiến hoàn thành trong quý I năm 2011.2.KT Khác PX. Xử lý nước thải PX.KHKD P.TCKT Khối sản xuất P. vật liệu PX. Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Ban Giám đốc P. Xử lý bã hèm PX. Sơ đồ tổ chức Sơ đồ tổ chức của Nhà máy Bio-Ethanol được đưa ra trong hình 1.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol II. Bio-Ethanol PX.TCHC P.1.4. Tổ chức sản xuất II.

chế độ thuỷ văn và yếu tố kinh tế. đất tại khu vực dự án vào ngày 16/4/2010 như sau: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phần phụ lục) III. tiếng ồn. Chất lượng không khí Các chỉ tiêu qua trắc: Nhiệt độ.Tại điểm mốc M3 + M4 cách hành lang tuyến ống Nhà máy lọc dầu 50m về phía Đông khu vực dự án. khí hậu. III. MÔI TRƯỜNG. NH3.1. đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án vào thời điểm này với hiện trạng môi trường khu vực dự án đã điều chỉnh lần trước. Chủ đầu tư đã điều tra các nguồn thải hiện có xung quanh. xã hội đều không thay đổi. + Điểm 2: K2 . Biên chế nhân sự Tổng nhân lực Nhà máy dự kiến sử dụng khoảng 300 người (tính cho cả 3 ca sản xuất). NO2.XÃ HỘI Địa điểm xây dựng dự án không thay đổi so với dự án ĐTM bổ sung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cấp Quyết định phê duyệt số 1657/QĐ-UBND ngày 23/10/2009.Số giờ làm việc mỗi ca: 3 ca 8 giờ. có các yếu tố về địa hình. Hiện trạng môi trường Để so sánh.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol II. địa chất. II. bụi lơ lửng. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 22 . H2S.CO. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. đo đạc thực tế.1. .Tại điểm mốc M1 về phía Tây khu vực dự án. KINH TẾ .5. SO2.2. 15o22’304”).5. tọa độ (108o49’068”. Chế độ làm việc . 15o22’209”). Thời điểm quan trắc: Ngày 16/4/2010 Vị trí quan trắc: + Điểm 1: K1 . tọa độ (108o48’803”. khảo sát khu vực và phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường tiến hành quan trắc. lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí.Số ngày làm việc trong năm: 330 ngày. nước.Số ca sản xuất trong ngày: .3.1. độ ẩm. Do đó. III. Tuy nhiên vào thời điểm này dự án đã hoàn tất việc san lấp mặt bằng và đang tiến hành thi công xây dựng nên hiện trạng môi trường nền của dự án sẽ có một số thay đổi.

7 67.000 42 200 TCVN 5949-1998 75 K1 29. Kết quả phân tích như sau: Bảng 6: Kết quả chất lượng không khí khu vực dự án (tháng 4/2010) Kết quả TT Thông số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Nhiệt độ Độ ẩm Bụi lơ lửng SO2 NO2 CO H2S NH3 Tiếng ồn Đơn vị o QCVN 05:2009/BTNMT K3 29.Tại điểm mốc M5 + M6 về phía Bắc dự án tại khu nhà điều hành. CO.3 K2 30.7 82.2 59. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 23 .6 QCVN 06:2009/BTNMT trung bình 1 giờ 300 350 200 30. SO2 NO2. 15o22’385”). NH3.6 C % µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 dBA Nhận xét:  Chỉ tiêu độ ồn tại thời điểm kiểm tra đạt yêu cầu theo TCVN 5949.305.1998 (tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư).6 106.6 KPH KPH Tiếng ồn 58.1 KPH KPH 62.8 50.8 56.6 10.  Chỉ tiêu hàm lượng bụi.469.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol + Điểm 3: K3 .5 12. H2S tại thời điểm kiểm tra hầu hết đạt yêu cầu theo QCVN 05:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh) và QCVN 06:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh).5 12.3 97. tọa độ (108o48’937”.3 76.9 16.3 18.9 149.2 17.028.9 KPH KPH 49.

000 200 75.438.7 78.NO2 3 Ồn Bụi lơ lửng (TSP) K’3 .1 11.đo đạc TCVN 5949:1998 Đơn vị Kết quả QCVN 05:2009/BTNMT QCVN 06:2009/BTNMT TT 1 K’1 .91 KPH KPH 19.000 200 75. từ đó.SO2 . kết quả phân tích mẫu của 02 đợt quan trắc chênh lệch không đáng kể.9 59. các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép (QCVN 05:2009/BTNMT. cho thấy môi trường không khí tại khu vực dự án trong hai năm 2009 và 2010 không thay đổi nhiều.Tại điểm mốc M3 + M4 cách hành lang tuyến ống Nhà máy lọc dầu 50m về phía Đông khu vực dự án Ồn Bụi lơ lửng (TSP) dBA µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 dBA µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 dBA µg/m3 61.5 104.Tại điểm mốc M1 về phía Tây khu vực dự án .CO .NH3 .SO2 .8 98. Bảng 7: Kết quả chất lượng không khí khu vực dự án (tháng 4/2009) Vị trí kiểm tra .2 58.NO2 2 Ồn Bụi lơ lửng (TSP) K’2 .73 49.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol So sánh kết quả quan trắc trên với các số liệu lấy mẫu quan trắc môi trường không khí khu vực dự án vào tháng 4/2009 (bảng 7) cho thấy hiện trạng môi trường không khí khu vực đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm. Đồng thời.94 KPH KPH 17.H2S .8 56.0 300 200 42 350 30.Giữa khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy giai đoạn I Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG .13 75.7 10.CO .289.H2S . tại thời điểm khảo sát và lấy mẫu. QCVN 06:2009/BTNMT và TCVN 5949-1998).NH3 .0 300 200 42 350 30.0 300 Trang 24 .

000 200 75.8 155.SO2 .39 51.NO2 7 Ồn K’7 .1 55.CO .000 200 75.0 300 200 42 350 30.6 61.2 111.1 15.NH3 .75 KPH KPH 17.000 200 75.5 102.28 59.86 KPH KPH 19.87 50.0 K’4 .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol .NH3 .NO2 6 Ồn Bụi lơ lửng (TSP) K’6 .3 KPH KPH 15.7 12.8 200 42 350 30.H2S .H2S .9 11.Tại điểm mốc M11 về phía Tây Nam dự án .CO .2 55.CO .NO2 4 Ồn Bụi lơ lửng (TSP) µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 dBA µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 dBA µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 dBA µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 dBA KPH KPH 16.824.SO2 .0 300 200 42 350 30.NO2 5 Ồn Bụi lơ lửng (TSP) K’5 .SO2 .0 300 200 42 350 30.thôn Đông Lỗ .Tại điểm mốc M10.050.Giữa khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy giai đoạn II Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 25 .418.NH3 .000 200 75.SO2 . gần các hộ dân cư Đội 1 .9 103.93 49.H2S .Tại điểm mốc M5 + M6 về phía Bắc dự án .3 12.CO .217.NH3 .H2S .

03 35.2 0. đội 1.H2S .84 KPH KPH 16.nước giếng khơi tại hai vị trí NN1.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol - Bụi lơ lửng (TSP) µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 µg/m3 56.2.7 64.1.853.CO .06 12.000 200 . + Điểm 2: NN2 – Hộ bà Phùng Thị Lự.05 65 0.NH3 .086 0. Kết quả phân tích như sau: Bảng 8: Kết quả chất lượng nước ngầm khu vực dự án (tháng 4/2010) TT 1 2 3 4 5 6 7 8 Ghi chú: QCVN 09:2008/BTNMT . tọa độ (108o48’818”. đội 2. NN2 như đợt quan trắc đã thực hiện vào tháng 4 năm 2009. Chất lượng nước Thời điểm lấy mẫu vào mùa khô nên các nguồn nước mặt xung quanh đã khô cạn.SO2 . 15o22’206”).65 300 200 42 350 30.7 11.8 48.221 6 QCVN 09:2008/BTNMT 5. 15o21’843”).102 3 NN2 6.9 100.16 4. lấy 02 mẫu nước ngầm .NO2 III.12 6.054 0.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Thông số pH Độ đục Độ màu Độ cứng Chất rắn tổng hợp P tổng NO3Coliform Đơn vị FTU Pt-co mg/l mg/l mg/l mg/l MPN/100ml Kết quả NN1 7.8.5 . thôn Đông Lỗ về phía Tây Nam khu vực dự án. tọa độ (108o49’061”. thôn Đông Lỗ về phía Đông Nam khu vực dự án.5 500 1500 15 3 Trang 26 . do đó không lấy được mẫu nước mặt.35 11. Vị trí lấy mẫu nước ngầm: + Điểm 1: NN1 – Hộ bà Võ Thị Liệu. Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường đã tiến hành khảo sát.

thôn Đông Lỗ về phía Đông Nam khu vực dự án. + Điểm 3: NN3 – Hộ ông Nguyễn Văn Bé. thôn Đông Lỗ về phía Tây Nam khu vực dự án.064 0. Bảng 9: Kết quả chất lượng nước ngầm khu vực dự án (tháng 4/2009) T T 1 2 3 4 5 6 7 8 pH Độ đục Độ màu Độ cứng Chất rắn tổng hợp P tổng NO3Coliform Thông số Đơn vị FTU Pt-co mg/l mg/l mg/l mg/l MPN/100ml Kết quả NN1 7.8 29.125 0.01 4. sàn các chuồng trại bằng nền đất và lớp đất bề mặt xốp dễ hút nước nên các vi sinh vật dễ dàng xâm nhập gây ô nhiễm vi sinh cho nước ngầm.01 12.71 36 68 0. đội 2.087 0. thôn Đông Lỗ về phía Tây Bắc khu vực dự án.077 0. 15o21’843”).7m).880 12. + Điểm 2: NN2 – Hộ bà Phùng Thị Lự.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Nhận xét: Kết quả phân tích ở bảng trên so với QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy tất cả các thông số trong nước ngầm đều có nồng độ thấp hơn quy chuẩn cho phép. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 27 . các hộ gia đình tại khu vực này chăn nuôi gia súc gia cầm ngay bên cạnh giếng nước.51 22. 15o22’206”).322 3 KPH Kết luận: Qua kết quả phân tích ở 02 bảng trên ta thấy hầu hết các thông số về chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án đều có nồng độ thấp hơn tiêu chuẩn cho phép. Riêng chỉ tiêu Coliform tại vị trí NN2 vượt quy chuẩn cho phép 2 lần. tọa độ (108o49’061”.4 6. thôn Đông Lỗ về phía Đông khu vực dự án. đội 2.4 59. đội 1. Riêng.88 46. + Điểm 4: NN4 – Hộ bà Nguyễn Thị Tùng. tọa độ (108o48’953”.5 .1 49.5 94 NN4 6.8. So sánh với các điểm lấy mẫu vào tháng 4/2009 tại các điểm như sau: + Điểm 1: NN1 – Hộ bà Võ Thị Liệu.153 3 NN2 6.214 0. tọa độ (108o49’033”. đội 2.3 63 0.4 6.8 75 QCVN 09:2008/BTNMT 5. tọa độ (108o48’818”.500 0. 15o22’327”). 15o22’391”). do nguồn nước ngầm khu vực này xuất hiện ở tầng nông (1.5 500 1500 15 3 11.112 11 NN3 6.

Các chỉ tiêu quan trắc: pH.34 12.. Pb. As. 15o22’377”) o Kết quả phân tích như sau: Bảng 10: Kết quả chất lượng đất khu vực dự án (ngày 16/4/2010) TT 1 2 3 4 5 6 7 Thông số pHKCl Pb Cd As Fe Cu Zn Đơn vị mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg Kết quả Đ1 7. nấu sôi nước trước khi sử dụng. Vị trí lấy mẫu: + Điểm 1: Đ1 ... bảo vệ sức khỏe.3.61 70 2 12 50 200 QCVN 03:2008/BTNMT Bảng 11: Kết quả chất lượng đất khu vực dự án (ngày 16/4/2009) TT Thông số Đơn vị Kết quả Đ’1 Đ’2 QCVN 03:2008/BTNMT Trang 28 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG . khó mà thay đổi được tập quán chăn nuôi của người dân trong khu vực. Chất lượng đất Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường đã tiến hành quan trắc. Phương pháp phân tích và lấy mẫu đất được thực hiện theo quy định của TCVN 5297-1995. người dân cần phải đun chín. Zn.85 65. Fe.1.12 1.01 10. lấy mẫu đất tại khu vực dự án vào 16/4/2010 và phân tích chất lượng môi trường đất. KCl. Cd. tọa độ (108 48’935”.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol chỉ tiêu Coliform của mẫu NN2 vào hai đợt lấy mẫu đều vượt so với quy chuẩn cho phép.11 17. nên để đảm bảo ăn uống hợp vệ sinh. Từ đó có thể kết luận rằng.04 2.Khu vực lán trại tạm của công nhân xây dựng. III.

01 11.61 1.85 84.2.94 12. IV.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol 1 2 3 4 5 6 7 Ghi chú: pHKCl Pb Cd As Fe Cu Zn mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg mg/kg 7.1.đất nông nghiệp. Tác động môi trường trong quá trình vận hành dự án IV. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG IV.37 3. Nhận xét: Từ kết quả phân tích của hai bảng trên so sánh với QCVN 03:2008/BTNMT cho thấy.94 36.Giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất .79 70 2 12 50 200 Đ’1 .Giữa khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy giai đoạn II QCVN 03:2008/BTNMT . có độ dinh dưỡng thấp .1.94 20.Giữa khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy giai đoạn I Đ’2 .2. hầu hết các chỉ tiêu quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Điều này chứng tỏ việc thi công xây dựng dự án tới thời điểm này chưa gây ô nhiễm đến môi trường.16 91. các chỉ tiêu kim loại nặng trong đất đều thấp hơn giới hạn cho phép và đất khu vực dự án thuộc vùng đất bạc màu.65 6. Các nguồn gây tác động (1) Các nguồn gây tác động môi trường không khí Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 29 . Nhận xét chung: Như vậy hiện trạng môi trường nền khu vực dự án khi dự án chưa triển khai so với hiện tại (dự án đang thi công xây dựng) không có sự thay đổi đáng kể.39 25.71 1.81 40. Tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án Dự án xây dựng Nhà máy Bio-Ethanol thay đổi công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy từ công nghệ cô đặc bốc hơi sang công nghệ xử lý sinh học nên những tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án không có gì thay đổi so với báo cáo ĐTM và ĐTM bổ sung đã lập và phê duyệt lần trước. IV.phù hợp với phát triển công nghiệp và dịch vụ.12 3.

.Hơi Bio-Ethanol chứa tạp chất . 2 3 4 Nghiền nguyên liệu .Bụi.Khí SO .Khí CO2 phát sinh trong quá trình lên men. phân loại và nghiền . CO. NOx.Khí không ngưng (CO2.Khí thải của các máy nghiền ..Khí SOx.Khí CH4.. .Hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) . Trang 30 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG .Tiếng ồn 5 6 7 8 Đường lên men Chưng cất Tinh luyện Hoá lỏng khí CO2 . CO2 sinh ra từ quá trình đốt than. ồn từ các nguồn .Bụi nguyên liệu từ công đoạn chuyển liệu.) . tiếng . bụi.Rò rỉ khí làm lạnh NH3 . mùi hôi Khí thải. bụi. NO . tiếng ồn từ dây chuyền công nghệ Khu vực tiếp nhận . .Khí thải. tiếng ồn sinh ra trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu.Hydrocacbon và các chất dễ cháy thải ra từ công đoạn lọc CO2 bằng bộ lọc than hoạt tính 9 II Xử lý nước thải . . tiếng ồn sinh ra từ phuơng tiện giao thông vận tải. các nguồn gây tác động môi trường không khí và các chất gây ô nhiễm chỉ thị chủ yếu được xác định và thể hiện trong bảng sau: Bảng 12: Các nguồn gây tác động và chất gây ô nhiễm môi trường không khí STT Nguồn gây tác động I 1 Các chất gây ô nhiễm Khí thải. nguyên liệu.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Theo dây chuyền công nghệ sản xuất của Nhà máy và các tài liệu kỹ thuật có liên quan. CO.Tiếng ồn sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải. kho chứa nguyên liệu Vận chuyển nguyên liệu Lò hơi .Tiếng ồn phát sinh từ các van an toàn lò hơi trong quá trình sản xuất.Rò rỉ khí CO2 ra ngoài môi trường. SO2. CO sinh ra từ quá trình vận hành trạm x x 2 khác phát điện dự phòng. bụi. khí mêtan.

Nước xả đáy lò hơi.2. can. nhiệt.. . .Bùn cặn thu được sau quá trình xử lý nước thải.Dịch hèm thải có hàm lượng các chất hữu cơ. nước vệ sinh.Mùi hôi phát sinh ra từ nước thải. nước thải từ khu nhà ăn tập thể cán bộ công nhân viên Nhà máy có thành phần các chất rắn lơ lửng. (2) Các nguồn gây tác động môi trường nước Nguồn gây tác động môi trường nước và các chất gây ô nhiễm trong giai đoạn Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất được tóm tắt trong bảng sau: Bảng 13: Các nguồn gây tác động và chất gây ô nhiễm môi trường nước TT 1 Nguồn gây tác động Nước thải sản xuất Các chất gây ô nhiễm . Đối tượng. IV.Rác thải sinh hoạt của cán bộ.Lượng tạp chất được loại ra từ quá trình làm sạch nguyên liệu.. xỉ than của lò hơi đốt than. tháp giải nhiệt và trạm khử khoáng.Bã sắn. Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên Nhà máy cuốn theo cát. .2. quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động dự án Đối tượng. quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động được trình bày trong bảng 14. bức xạ… sinh ra trong quá trình sản xuất. .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol . công nhân viên của Nhà máy. quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 31 . các hợp chất hữu cơ và các chất tẩy rửa hoạt động bề mặt rất cao. .Nước vệ sinh máy móc thiết bị có chứa hàm lượng các chất hữu cơ. Bảng 14: Đối tượng. đất. 2 Nước thải sinh hoạt Nước thải từ quá trình rửa. . thuỷ tinh.Các tác nhân vật lý như tiếng ồn. chất rắn lơ lửng và tổng nitơ cao. chất rắn lơ lửng rất cao. rác nên có hàm lượng chất rắn lơ lửng khá cao.Rác thải nguy hại gồm các bao bì.Tro. ghẻ lau thấm dầu mỡ và cặn xăng dầu dư thừa. . độ rung. . rác thải do quá trình phân huỷ các chất hữu cơ. thùng . 3 Nước mưa chảy tràn (3) Các nguồn chất thải rắn .

Compilation of Air Pollutant Emission Factors.2.0 18(S) 1.Toàn bộ thảm thực vật tại khu vực Nhà máy .1.0 1.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol TT 1 2 3 4 Đối tượng bị tác động Không khí khu vực dự án Nguồn nước ngầm tại khu vực dự án Thực vật tại khu vực dự án Hạ tầng đường giao thông khu vực dự án Công nhân Môi trường xã hội Quy mô bị tác động .Các loại hình kinh doanh dịch vụ khu vực xung quanh Nhà máy .25 Hệ số đốt Biogas (Kg CO2/m3 CH4) 10 Nguồn: US EPA.3.Các giếng khoan.Trật tự trị an khu vực xung quanh Nhà máy 5 6 IV.Các hộ dân sống gần khu vực Nhà máy . Ô nhiễm không khí Tác động do các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí có một số thay đổi sau: (1) Khí thải lò hơi Lò hơi cung cấp nhiệt cho Nhà máy sử dụng nhiên liệu là than cám và Biogas.Bầu không khí trong phạm vi Nhà máy và dọc các tuyến đường vận chuyển .5 45.3. giếng đào tại khu vực dự án và vùng lân cận . Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (US-EPA) đưa ra hệ số ô nhiễm của khí thải lò hơi khi đốt nhiên liệu là than và biogas như bảng sau: Bảng 15: Hệ số ô nhiễm đối với quá trình đốt than STT 1 2 3 4 5 6 Chất ô nhiễm Bụi SO2 NO2 CO THC CO2 Hệ số đốt than (Kg/tấn than) 5. 1973 Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong than (0.Toàn bộ công nhân làm việc trong Nhà máy . Đánh giá tác động môi trường IV.2.72%) Trang 32 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG .Hệ thống giao thông tại khu vực dự án và vùng lân cận sẽ bị xuống cấp do hoạt động vận tải của Nhà máy .

Than có các đặc tính như sau:  Mất trọng lượng khi cháy: 10%  Hiệu suất: 31.8%  Giá trị nhiệt của than : 6.5%  Vật chất bay hơi: 6. VO: Lượng không khí cần để đốt 1 kg than. lấy bằng 7. lấy bằng 7.916.000Nm3/ngày.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol (a). tổng lượng than sử dụng là 50. Lưu lượng khí thải khi đốt biogas: Theo báo cáo thuyết minh điều chỉnh công nghệ XLNT Nhà máy lượng Biogas sinh ra hằng ngày khoảng 70.1)VO ] x (273 + t)/273 Trong đó: B : Lượng than đốt trong 1 giờ = 6.401. lấy α = 1.1 m3/kg.5%  Hàm lượng lưu huỳnh: 0. Vậy tổng lưu lượng khí thải ra khi đốt lò hơi bằng than và biogas là 109.5 kg/giờ. VO20: Khói sinh ra khi đốt 1 kg than. (b).700tấn/năm cho lò hơi có tổng công suất 80 tấn hơi/giờ cung cấp hơi cho turbine phát điện.850 kcal/kg  Hàm lượng tro: 16.4.648 m3/giờ. t: Nhiệt độ khói thải.5 m3/giờ.5 m3/kg.500 Trang 33 .3. α: Hệ số dư khí. Thay số vào ta tính được tổng lượng khí thải đốt than L = 106.5m3/giờ và theo báo cáo công nghệ dự án nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi được đưa ra như bảng sau: Bảng 16: Nồng độ các chất ô nhiễm khí thải lò hơi Chất ô nhiễm Bụi khói Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Nồng độ (mg/m3) 2. Lưu lượng khí thải khi đốt than Theo thuyết minh công nghệ dự án. lấy t = 200oC.564.72% Lưu lượng khí thải sinh ra khi đốt than được tính theo công thức sau: L = B x [ VO20 + (α .500 . Lưu lượng khí thải sinh ra khi đốt biogas là 2.

Độ ổn định: Loại: Nông thôn Giá trị: A 3.5(m/s) Hướng gió (hướng Bắc): 0 độ 2. Nhiệt độ: 30(°C) 4. xác định nồng độ cực đại tại mặt đất và phân bố nồng độ theo chiều gió với lò hơi trong điều kiện khí quyển bất lợi nhất (độ bền vững khí quyển loại A và tốc độ gió 4.0(m)  Khí thải: Lưu lượng: 30. tính toán nồng độ cực đại tại mặt đất của các chất ô nhiễm (bụi. Thông số mô hình tính toán phát thải khí ô nhiễm:  Ống khói: Chiều cao: 60(m) Đường kính: 2. SO2) khi tốc độ gió thay đổi. Mô hình tính toán là CAP 3.4 (m³/s) Nhiệt độ: 200(°C)  Khí tượng 1.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol SO2 NO2 936 814 (c) Tính toán phát tán các chất ô nhiễm từ lò hơi (khi chưa xử lý) Dựa vào các số liệu liên quan đến nguồn ô nhiễm và số liệu khí tượng thu thập. NO2. Gió: Vận tốc: 4.5m/s).0 của TSKH Bùi Tá Long . Áp suất: 1013(Mbar)  Điều kiện biên: phản xạ  Độ nâng vệt khói: Holland Kết quả tính phát tán các chất ô nhiễm được thể hiện trên các mô hình và biểu đồ như sau: Kết quả tính phát tán bụi: Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 34 .Viện Môi trường và Tài nguyên Thành phố Hồ Chí Minh.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Hình 3: Kết quả tính phát tán ô nhiễm bụi từ khí thải lò hơi Hình 4: Biểu đồ phân bố nồng độ bụi theo hướng gió Kết quả tính phát tán SO2: Hình 5: Kết quả tính phát tán ô nhiễm SO2 từ khí thải lò hơi Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 35 .

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Hình 6: Biểu đồ phân bố nồng độ SO2 theo hướng gió Kết quả tính phát tán NO2 Hình 7: Kết quả tính phát tán ô nhiễm khí NO2 từ khí thải lò hơi Hình 8: Biểu đồ phân bố nồng độ NO2 theo hướng gió Nhận xét: Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 36 .

khí NH3 được sử dụng làm khí hóa lỏng.Nồng độ bụi có giá trị cực đại là Cmax= 0. Trong đó.238 mg/m3 ở khoảng cách X = 300m về hướng Nam tính từ nguồn thải (hình 6) dưới hơn giới hạn cho phép quy định tại QCVN 05:2009/BTNMT . hoá lỏng để cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước.000 tấn/năm. Trong công đoạn hóa lỏng CO2.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. nguồn thải được trình bày ở phần các thông số chạy mô hình phát thải khí.000 tấn/năm. một phần khí CO 2 sinh ra có thể bị thất thoát vào không khí. hoá lỏng để cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước. các khí thải có giá trị và sự phân bố như sau: .000 tấn/năm.176 mg/m3 ở khoảng cách X = 300m về hướng Nam tính từ nguồn thải (hình 8) dưới giới hạn cho phép quy định tại QCVN 05:2009/BTNMT. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất.000 tấn/năm. (3) Khí thải từ công đoạn hóa lỏng CO2 Lượng CO2 sinh ra trong công đoạn lên men là khá lớn khoảng 10. .767 mg/m3 ở khoảng cách X= 300m về hướng Nam tính từ nguồn thải (hình 4) vượt giới hạn cho phép quy định tại QCVN 05:2009/BTNMT . Tuy nhiên trong quá trình hóa lỏng. là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. giai đoạn I Nhà máy đầu tư dây chuyền thu hồi và hóa lỏng CO2 với công suất khoảng 20.Nồng độ NO2 có giá trị cực đại là Cmax = 0. bay hơi rất nhanh và nhẹ hơn không khí nên dễ thất thoát trong quá trình dẫn khí hóa lỏng. là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực sản xuất và xung quanh. (4) Khí thải từ công đoạn xử lý nước thải Nhà máy Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 37 .000kg/giờ sẽ được thu hồi. mùi khai. giai đoạn II Nhà máy sẽ đầu tư thêm một dây chuyền công suất 20. . NH3 là khí nén hóa lỏng. (2) Khí CO2 sinh ra trong công đoạn lên men Lượng CO2 sinh ra trong công đoạn lên men là khá lớn đã được thu hồi. không màu. một phần khí CO2 sinh ra có thể bị thất thoát vào không khí.Nồng độ SO2 có giá trị cực đại là Cmax = 0. Trong đó.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Trong điều kiện khí tượng. giai đoạn I Nhà máy đầu tư dây chuyền thu hồi và hóa lỏng CO 2 với công suất khoảng 20. giai đoạn 2 Nhà máy sẽ đầu tư thêm một dây chuyền công suất 20.

- Tác động Gây ảnh hưởng hệ hô hấp. chất hữu cơ sẽ được phân hủy nhờ enzyme được tiết ra từ chính tế bào vi sinh vật. Gây rối loạn hô hấp phổi. nước.000 Nm3/ngày. ảnh hưởng đến môi trường khu vực Nhà máy và khu dân cư xung quanh nếu không được kiểm soát và xử lý hiệu quả. 2 3 Oxyt cacbon (CO) Khí cacbonic (CO2) Giảm khả năng vận chuyển ôxy của máu đến các tổ chức.VOC) Gây nhiễm độc cấp tính: Suy nhược. … chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân trực tiếp sản xuất và phát tán gây nguy hại đến bầu khí quyển. Hèm thải được đưa qua lớp bùn kỵ khí. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 38 . quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ trong nước thải có khả năng gây mùi hôi thối. . Ngoài ra. Ảnh hưởng xấu đến khí hậu. H2S có mùi hôi nếu không có phương án quản lý và xử lý khép kín hiệu quả. Với nồng độ cao. chóng mặt. SOx. tế bào. Gây hiệu ứng nhà kính. Với lượng khí mêtan như vậy khi thất thoát ra môi trường sẽ gây mùi hôi thối. . (5) Tác động của các chất khí Tác động của các chất ô nhiễm không khí được tóm tắt trong bảng 17. làm giảm dự trữ kiềm trong máu. phân tán vào máu. nguy cơ cháy nổ và là một trong những chất khí gây hiệu ứng nhà kính.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Dung dịch hèm của quá trình sản xuất Bio-Ethanol dễ bị phân hủy kỵ khí tạo ra sản phẩm là các khí NH3. SO2 có thể nhiễm độc qua da. phá hủy vật liệu bê tông và các công trình nhà cửa. CO. Khí mêtan được thu hồi làm nhiên liệu cho lò hơi với lượng 70. Các chất khí có hại như các oxit Nitơ. - 4 Hydrocarbon (THC. Dự án đã đưa ra phương án xử lý sinh học thu hồi Biogas. NOx). Kết quả của quá trình phân hủy này tạo ra các axit béo dễ bay hơi. Tác hại đến hệ sinh thái. Bảng 17: Tác động của các chất ô nhiễm không khí TT 1 Thông số Khí axít (SOx. rối loạn giác quan có khi gây tử vong. hệ sinh thái và tầng ôzôn. khí mêtan và các khí khác. bể DAF 1 và bể hiếu khí.Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại. lên men mêtan. tại các bể hở như bể điều tiết 1. nhức đầu.Tạo mưa axít ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thảm thực vật và cây trồng.

chất rắn lơ lửng. Thành phần nước thải Các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải dịch hèm là chất hữu cơ (BOD/COD). thiết bị.6 4-4.3. từ trạm khử khoáng. Nguồn phát sinh. H2CO3… và gây ra những trận mưa axit. (b).208 m3/ngày. Chủ dự án sẽ có biện pháp cụ thể nhằm hạn chế các tác động tiêu cực có khả năng xảy ra do ô nhiễm khí thải. lưu lượng 2.2. (c). Chủ dự án sẽ đầu tư hệ thống xử lý nước thải để xử lý các chất ô nhiễm trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của KKT. Vì vậy.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Nồng độ nước thải dịch hèm Bảng 18: Nồng độ của nước thải dịch hèm chưa xử lý Thông số Nhiệt độ pH COD BOD5 SS Đơn vị o Giá trị 80 .506 m3/ngày.2 70.611 QCVN 24:2009/BTNMT 40 5. lưu lượng 2. IV. Nhận xét So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất (chưa xử lý) với quy chuẩn quy định cho thấy các chỉ tiêu trên đều vượt so với QCVN 24:2009/BTNMT. nước xả đáy lò hơi và tháp giải nhiệt. Ô nhiễm do nước thải (1) Nước thải sản xuất (a).000 35. máy móc.2. (2) Nước thải sinh hoạt của công nhân Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 39 .000 7.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol những loại khí này sẽ phản ứng hoá học với hơi nước có trong không khí tạo thành chất ô nhiễm thứ cấp như HNO3.5 .9 100 50 100 C - mg/l mg/l mg/l Ghi chú: QCVN 24:2009/BTNMT . cột B. lưu lượng . ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. .Nước thải phát sinh từ các khâu vệ sinh nhà xưởng.Dịch hèm thải phát sinh từ quá trình chưng cất tách Bio-Ethanol ra khỏi giấm chín.

1993. Theo tính toán thống kê.5 3-9 QCVN Nồng độ (mg/l) 14:2008/BTNMT (K=1.2 21. Căn cứ vào các hệ số ô nhiễm tính toán nhanh nêu trên.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ thu hút khoảng 300 lao động cả gián tiếp và trực tiếp.2) 526-675 900-1.5-16. mức phát sinh nước thải sinh hoạt là 80 lít/người/ngày.8 0.4 – 4.6-30. Dựa vào các số liệu trên. WHO. tính được tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà máy khoảng 24 m3/ngày.0 Nguồn: Rapid Environmental Assessment. Bảng 19: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) TT 1 2 3 4 5 6 7 BOD5 COD Chất rắn lơ lửng (SS) Dầu mỡ phi khoáng Tổng nitơ (N) Amoni (N-NH4) Tổng photpho (P) Chất ô nhiễm Hệ số (g/người/ngày) 45 – 54 72 – 102 70 – 145 10 – 30 6 – 12 2. định mức nước cấp sinh hoạt là 100lít/người.6 21-43.275 875-1. đối với những quốc gia đang phát triển thì hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) được trình bày trong bảng sau.812 125-375 60 120 24 Trang 40 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG . có thể dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy như được trình bày trong bảng sau: Bảng 20: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy TT 1 2 3 4 Chất ô nhiễm BOD5 COD Chất rắn lơ lửng (SS) Dầu mỡ Tải lượng (kg/ngày) 13. Theo tiêu chuẩn xây dựng.đêm (tương đương khoảng 80% nước cấp).8 – 4.ngày.

(3) Nước mưa chảy tràn Trên diện tích khu đất dự án 24 ha và theo số liệu khí tượng thủy văn về cường độ mưa đối với trận mưa lớn nhất đã có tại Quảng Ngãi là 100mm. amôni. Để hạn chế tác động do nước thải sinh hoạt.44 0.6 0.000 = 4. dầu mỡ.278 x K x I x F Trong đó: K: Là hệ số dòng chảy (K = 0. So sánh nồng độ nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) với QCVN 14:2008/ BTNMT cho thấy nồng độ BOD. SS. . tổng P cao hơn quy chuẩn nhiều lần..1 x 240.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol 5 6 7 Tổng nitơ (N) Amoni (N-NH4) Tổng photpho (P) 1. sẽ kéo theo một lượng lớn chất rắn lơ lửng gây bồi lắng khu vực xung quanh dự án.2 75-150 30-60 10-50 12 12 Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.6 x 0. Với lưu lượng như vậy nếu chảy tràn qua các khu vực kho nguyên liệu.278 x 0..003 m3 Như vậy với một trận mưa có cường độ 100mm thì lưu lượng nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án rất lớn 4. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau: Bảng 21: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 41 .72-1.1m) F: Diện tích lưu vực (24ha) Vậy lưu lượng nước mưa chảy tràn trung bình lớn nhất tại khu vực dự án là: Q = 0.003 m3. có thể ước tính được lượng mưa rơi và chảy tràn trên bề mặt như sau: Lưu lượng nước mưa chảy tràn trên diện tích khu vực dự án được tính toán như sau: Q = 0.6) I: Là cường độ mưa (m) (100mm=0.8-3. bãi chứa sản phẩm.4-1. Chủ dự án sẽ có các biện pháp giảm thiểu nhằm hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường.

004 . Các chất lắng đọng tích tụ gây bồi lắng dòng chảy.20 10 .Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong nước .…). mùi hôi. phát triển vi sinh vật yếm khí cùng với những tác nhân gây dịch bệnh. với lượng khoảng 230 m3.0. tạo thành lớp váng mỏng ngăn cản quá trình hoà tan oxy vào trong nước.1. tăng khả năng hoà tan và tạo phức bền vững của các ion kim loại nặng với thành phần hữu cơ. (4) Tác động của các chất ô nhiễm từ nước thải Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng sau: Bảng 22: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải STT Thông số Tác động . mùi.5 0. vị). .5 . độ màu gây cản trở quá trình quang hợp thực vật thuỷ sinh dẫn đến giảm lượng oxy trong nước. dầu lắng đọng gây ô nhiễm tầng đáy với thời gian tồn lưu khá dài và trong điều kiện xáo trộn nhất định xuất hiện trở lại trên mặt nước gây ô nhiễm thứ cấp.Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước.03 10 .Làm giảm tính chất hoá lý của nước (thay đổi màu. so sánh với quy chuẩn thải QCVN 24:2009/BTNMT (cột A) thì được quy ước là nước thải sạch. . có thể tách riêng biệt đường ống thoát nước mưa và cho thải trực tiếp ra môi trường sau khi có biện pháp xử lý sơ bộ.Ảnh hưởng đến chất lượng nước.Tạo nên độ đục. . Tuy nhiên.Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học . trong mặt bằng nhà máy có một số khu vực có khả năng bị nhiễm bẩn cao nên lượng nước mưa chảy tràn trong thời gian đầu trận mưa qua khu vực này sẽ được thu gom riêng và đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy. đời sống thuỷ sinh Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 1 Nhiệt độ 2 Các chất hữu cơ Trang 42 .Ảnh hưởng đến tài nguyên thuỷ sinh 3 4 Chất rắn lơ lửng Dầu mỡ . nồng độ ôxy hoà tan trong nước (DO) .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Chất ô nhiễm Tổng Nitơ Photpho Nhu cầu ôxy hoá học (COD) Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) Nồng độ (mg/l) 0.Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước làm thay đổi thành phần nước (pH giảm. nước có màu đen.20 Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Với nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như trên. Do đó.

. tả. bệnh đường ruột. có nhiều trong phân người.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform.. da xanh tái ở trẻ em.. Ngoài ra. P) ảnh hưởng tới chất lượng nước. các tổ chức giàu mỡ (não... viêm dây thần kinh. giòn răng. rối loạn chức năng gan. là nguyên nhân xảy ra các dịch bệnh thương hàn. Nhìn chung các chất ô nhiễm dạng này đều gây tử vong rất nhanh khi cơ thể bị nhiễm độc với liều lượng cao. đều có tác dụng độc hại đối với con người và gây tử vong khi bị nhiễm độc cấp tính. hệ bài tiết. 5 . Hg. mất trí nhớ. viêm đường tiêu hoá.…dẫn đến các chứng bệnh thần kinh. đau mắt.. tắm rửa hoặc gián tiếp qua việc tích tụ trong thực phẩm động thực vật. thận. rối loạn tiêu hoá.Gây hiện tượng phú dưỡng ảnh hưởng tới cân bằng sinh học của nước Các chất dinh làm tăng nồng độ các chất có tính khử. nhiễm giun sán.. rối loạn chức năng gan và bệnh thần kinh. ví dụ: Flo với hàm lượng dưới 5 mg/l gây chảy máu răng. lỵ. cũng có khả năng gây những tác hại bất lợi đối với sức khoẻ con người như các bệnh về răng miệng. thận. … Việc tiếp xúc qua da có thể dẫn đến kích thích da. sự có mặt của một số khoáng chất vô cơ. As. dị ứng. sỏi thận.. gan. Ví dụ như: Cu gây tổn thương đường tiêu hoá. viêm da... hệ thống tạo máu. xương. tăng tính độc của nguồn nước.Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là môi trường thuận lợi cho sự xâm nhập.. tuỷ. . (b). Các vi khuẩn viêm ruột.cao gây thiếu máu. As gây ung thư. tiêu hoá.. tác hại đến hệ sinh thái Đối với sinh vật thuỷ sinh sự ô nhiễm nguồn nước với những tác động gây suy Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 43 . rối loạn thị giác. tiêu chảy. Cd. hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học. nhiễm trùng răng miệng. sự sống của động thực vật thuỷ sinh.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol và suy giảm mạnh mẽ chất lượng thuỷ hải sản môi trường tiếp nhận. tuần hoàn. Gây biến động.Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột . Gây độc hại đến sức khoẻ con người Các tác nhân ô nhiễm trong nước có thể xâm nhập trực tiếp vào cơ thể con người thông qua sử dụng nước cho mục đích ăn uống. rối loạn thần kinh. gây bệnh . Pb tác dụng lên hệ thống tạo máu làm giảm hồng cầu gây bệnh thiếu máu. dưỡng (N. nhiễm trùng da. 6 (a). vi sinh vật gây bệnh.…) gây tổn thương đến hệ thần kinh.. thận. Pb. Các cation kim loại nặng như Cu. phó thương hàn. Zn. hàm lượng NO3.E.. hỏng men răng.. phát triển và lan truyền dịch bệnh. xơ gan. Các chất hữu cơ tổng hợp khi đưa vào cơ thể có khả năng tích tụ trong máu.

hoa màu có thể chậm phát triển. Đối với các chất thải là tro và xỉ than (với lượng thải khoảng 40 tấn/ngày).…dẫn đến chậm phát triển. ảnh hưởng bất lợi đến các hoạt động chăn nuôi gia súc. mất dần một số loài.… sẽ làm thay đổi điều kiện sống. gia cầm. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 44 . phú dưỡng hoá. Ô nhiễm do chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh trong quá trình Nhà máy đi vào hoạt động bao gồm: (1) Chất thải rắn sản xuất Đối với các nguyên liệu rơi vãi như sắn và bột sắn nếu không được thu gom khi mưa chảy tràn trên mặt đất sẽ kéo xuống các mương thoát nước. Loại chất thải nguy hại phát sinh tại Nhà máy với khối lượng khoảng 10 kg/ngày. Động vật trên cạn sinh sống trong khu vực vùng nước bị ô nhiễm cũng có khả năng bị nhiễm độc bởi các chất hữu cơ bền vững. gây tích tụ trong đất. các chất này sẽ bị phân hủy tạo ra các hợp chất vô cơ. các loại bao bì và can chứa hoá chất. lượng bùn phát sinh của Nhà máy khoảng 50 tấn/ngày) sẽ không gây ô nhiễm môi trường về mặt hữu cơ nhưng đổ thải bừa bãi không hợp lý sẽ trôi vào hệ thống thoát nước làm tắc nghẽn quá trình thoát nước bề mặt và làm mất mỹ quan khu vực. nguồn nước.3.2. giảm khả năng sinh sản. … IV. Về lâu dài. hữu cơ độc hại làm ô nhiễm môi trường đất. các loại nguyên liệu rơi vãi này không nhiều. vi sinh vật gây độc. nếu không có biện pháp xử lý. giẻ lau thấm dầu mỡ và cặn xăng dầu dư thừa.3. gây thiệt hại cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. đặc biệt là nhóm cây trồng. Bã sắn sau ly tâm có độ ẩm 70%. làm mất mỹ quan. tăng hàm lượng muối khoáng. phân hủy thành các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường và mùi hôi thối. cây lương thực. suy giảm cá thể và số loài của phần lớn động vật thuỷ sinh. xuất hiện các biến dị di truyền. Hậu quả đem lại là mất cân bằng sinh học với sự diệt vong. các kim loại nặng.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol giảm hàm lượng oxy hòa tan. bùn cặn sau XLNT (theo tính toán của nhà bản quyền công nghệ. Tuy nhiên. gây nhiễm độc và rối loạn trao đổi chất trong cơ thể sinh vật. chất lơ lửng. Các loại thực vật. đốm lá. tồn lưu các chất độc hại. ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của sinh vật trên cạn và dưới nước. Các chất thải là bao bì. … đều nằm trong danh mục quy định là các chất thải nguy hại. có thể thu gom phân loại và tái sử dụng. Các chất thải này nếu thải vào môi trường sẽ khó bị phân huỷ sinh học. bảo quản hợp lý sẽ phát sinh mùi hôi thối gây ảnh hưởng đến môi trường không khí. tử vong. nguồn nước. suy yếu.

Giảm thiểu ô nhiễm không khí V.1.4 2 200 4.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol (2) Chất thải rắn sinh hoạt Nguồn phát thải từ các hoạt động như sinh hoạt ăn uống. lon. V. bọc nilon. Giảm thiểu ô nhiễm khí thải lò hơi Giảm thiểu ô nhiễm khí thải lò hơi. Với số lượng 300 cán bộ công nhân viên.1.1. loại C Phản xạ Trang 45 .Hướng Bắc (độ) Điều kiện khí quyển Điều kiện biên Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Lò hơi 109. tính theo hệ số phát thải 0. Chủ đầu tư sử dụng biện pháp xây dựng ống khói với độ cao phù hợp theo tính toán sau: (1) Cơ sở tính toán Để tính toán phát tán các chất ô nhiễm vào không khí. sử dụng mô hình phát tán Gauss đối với lò hơi. vì vậy nếu không được thu gom và xử lý sẽ sinh ra mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến sức khỏe và làm mất mỹ quan của khu vực Nhà máy.36 25.. chai lọ.5 kg/người/ngày thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Nhà máy khoảng 90 – 150kg/ngày. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG V. Các thông số đặc trưng được tính toán là bụi. SO2 và NO2. văn phòng phẩm hư hỏng.78 29. Chất thải rắn loại này chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy. Các thông số đầu vào (Input) cho mô hình được tính toán và trình bày trong bảng sau: Bảng 23: Các số liệu đầu vào tính toán mô hình Thông số Tải lượng ô nhiễm (g/s) + Bụi + SO2 + NO2 Lưu lượng khí thải (m3/s) Đường kính ống khói (m) Nhiệt độ thải (0C) Tốc độ gió (m/s) Hướng gió .53 30.. .3 – 0.5 0 Điều kiện nông thôn. thực phẩm. giấy vụn.

Với điều kiện địa hình dự án có đồi núi nhỏ bao quanh thì độ cao ống khói là 60m sẽ tránh được hiện tượng quẩn khí tại khu vực nhà máy và dân cư xung quanh do việc hình thành các bóng khí động gây hạn chế sự phát tán chất ô nhiễm không khí.2 Kết luận: Từ số liệu tính toán mô hình với độ cao ống khói 60m. nồng độ NO2 thỏa mãn QCVN 05:2009/BTNMT. là điều kiện bất lợi nhất đối với sự phát tán chất ô nhiễm trong không khí) nên nồng độ bụi cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Nồng độ chất ô nhiễm cực đại tại mặt đất tương ứng với độ cao ống khói 60m với đường kính ống khói d = 2. được trình bày ở bảng trên nhận thấy giá trị tính toán nồng độ bụi thải cao nhất tại mặt đất là 0.0m được tính toán bằng mô hình khuếch tán GAUSS . điều kiện khí quyển được giả định là độ ổn định loại A (độ bền vững cao nhất.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Áp suất khí quyển (mBar) Phương pháp tính độ nâng vệt khói 1013 Holland (2) Kết quả tính toán phát tán Khí thải của quá trình sản xuất Bio-Ethanol đa dạng tùy thuộc vào từng công đoạn sản xuất.3 Khoảng cách đạt nồng độ cực đại 300 m SO2 NO2 Khoảng Khoảng Nồng độ Nồng độ cách đạt cách đạt cực đại cực đại nồng độ nồng độ (mg/m3) (mg/m3) cực đại cực đại 0.176 300 m 0.0 của TSKH Bùi Tá Long cho kết quả như sau: Bảng 24: Kết quả tính toán độ cao ống khói và nồng độ cực đại tại mặt đất Bụi Độ cao ống khói (m) 60 QCVN 05:2009/BTNMT Nồng độ cực đại (mg/m3) 0.767 mg/m 3 tại khoảng cách cách chân ống khói 270m về hướng Nam vượt quá quy chuẩn quy định. một ngày có thể có nhiều độ ổn định khác Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 46 . Trong quá trình tính toán.0 m. độ ổn định khí quyển luôn thay đổi theo thời gian. Độ cao của ống khói được tính toán để tăng khả năng phát tán chất ô nhiễm sao cho nồng độ cực đại tại mặt đất đạt tiêu chuẩn cho phép.35 0. đường kính 2. Trong phần tính toán sự phát tán chất ô nhiễm này chỉ tính toán các loại khí thải lò hơi của Nhà máy. Thực tế. tuy nhiên dự án đã áp dụng các phương pháp tận thu và xử lý triệt để các loại khí thải công nghệ.phần mềm CAP 3. các giá trị nồng độ SO2. độ ổn định khí quyển loại A.767 0.238 300 m 0.

Để khắc phục các tác động đến môi trường của khí thải lò hơi trong điều kiện bất lợi nhất cho quá trình khuếch tán chất ô nhiễm (Độ bền vững loại A). sau đó qua hệ thống lọc bụi tay áo. 10 và 11.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nhau nên khả năng phát tán chất ô nhiễm sẽ cao hơn và nồng độ chất ô nhiễm tại mặt đất sẽ giảm hơn so với giá trị tính toán. Khí thải từ ống khói lò hơi sau khi thu hồi nhiệt được thu gom qua hệ thống quạt hút đưa vào hệ thống Xyclon. Than Lò đốt Biogas Khí thải Thu hồi nhiệt Xyclon + Lọc bụi tay áo Ống khói Hình 9: Sơ đồ hệ thống xử lý bụi từ khí thải lò hơi Hình 10: Nguyên lý cấu tạo hệ thống lọc bụi lò hơi Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Tro xỉ Hệ thống làm nguội Tro xỉ đã làm nguội Trang 47 . Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải được trình bày ở hình 9. nhà máy sẽ đầu tư hệ thống lọc bụi và xử lý khí thải. Hệ thống xử lý khí thải lò hơi có hiệu quả xử lý đối với bụi là trên 90-95% và đối với SO2 là trên 80%.

Sau khi qua Xyclon. Để xử lý triệt để lượng bụi phát sinh. dòng không khí chứa bụi xử lý chưa triệt để theo ống dẫn vào thiết bị lọc bụi tay áo. bụi phát sinh tại các thiết bị bị hút vào ống nhánh rồi qua hệ thống ống chính vào hệ thống thu hồi nhiệt để làm nguội khí thải.10µm. nhất là những hạt bụi có kích thước nhỏ. khi bụi bám bít hết các lỗ trên vải lọc màng rung hoạt động để bụi rơi xuống ngăn thu gom dưới đáy thiết bị. bụi sẽ bị giữ lại trên vải lọc bám vào thành từng lớp còn không khí sạch sẽ đi qua lớp vải lọc. không khí sau được tách bụi sẽ chuyển động lên trên và thoát ra tại đỉnh cyclone và theo ống dẫn vào thiết bị lọc bụi tay áo. xử lý rất có hiệu quả. Xyclon có cấu tạo trụ và đáy hình chóp. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 48 . sau thiết bị xử lý Xyclon. Nồng độ bụi sau khi xử lý còn khoảng 180mg/m3. dưới tác dụng của lực ly tâm bụi được tách ra khỏi dòng không khí lắng xuống đáy và rơi vào buồng chứa bụi. Dòng không khí chứa bụi theo đường ống dẫn vào Xyclon theo hướng tiếp tuyến với thân hình trụ. sau đó qua hệ thống Xyclon. tại đây dòng không khí chứa bụi chuyển động theo hình xoáy tròn ốc. Trong lọc bụi tay áo có cấu tạo màng rung.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Hình 11: Toàn bộ hệ thống lọc bụi lò hơi Bụi phát sinh từ khí thải lò hơi được thu hồi qua hệ thống ống nhánh lắp đặt tại các thiết bị. đạt QCVN 05:2009/BTNMT. Khi vào thiết bị lọc bụi tay áo. dòng không khí qua lớp vải lọc. Dưới tác dụng của quạt hút ly tâm với công suất lớn. Nhà máy tiến hành lắp đặt thiết bị lọc bụi tay áo. Hiệu quả xử lý bụi bằng lọc bụi tay áo tuỳ thuộc vào cấu tạo của vải lọc có thể đạt 98% kể cả bụi có kích thước từ 5 . Thiết bị Xyclon thường xử lý bụi có kích thước lớn và hiệu quả xử lý bụi của Xyclon đạt khoảng từ 50 – 60%.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol

Cuối mỗi ngày hoặc mỗi ca làm việc, lượng bụi trong buồng của hệ thống xử lý bụi sẽ được công nhân vệ sinh của Nhà máy thu gom và vận chuyển đến nơi chứa bụi qui định. V.1.2. Giảm thiểu ô nhiễm khí từ công đoạn lên men và chưng cất (1) Lượng khí CO2 thất thoát Nhà máy trang bị hệ thống thu hồi lượng CO2 phát thải và hóa lỏng thành phẩm đưa ra thị trường. Để đảm bảo hiệu suất thu hồi và hạn chế thất thoát thì hệ thống này sẽ được nhập và lắp ráp hoàn chỉnh cùng với dây chuyền thiết bị. Lượng CO2 sinh ra trong quá trình lên men không được thu hồi khoảng 20% (tương đương 45tấn/ngày) về mặt bản chất không gây hại đến sức khỏe con người, tuy nhiên với tải lượng lớn sẽ làm thiếu oxy trong nội bộ khu vực sản xuất. Về mặt vĩ mô CO2 là một trong các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính. Giải pháp giảm thiểu tác hại của CO2 trước mắt là lắp đặt hệ thống quạt hút thu gom và thải chung qua ống khói nhà máy. (2) Thất thoát khí NH3 và các khí không ngưng - NH3 là chất làm lạnh có tính bazơ mạnh, phản ứng mạnh với axit và các chất oxy hóa mạnh, gặp nước tỏa nhiệt và rất dễ cháy, gây nổ khi hình thành hỗn hợp với không khí. - Khí NH3 làm lạnh phải được bảo quản trong hệ thống khép kín nhằm hạn chế thất thoát ra môi trường bên ngoài. Quan trắc định kỳ sự rò rỉ NH3 bằng thiết bị chuyên dụng 4 tháng/lần, ngoài ra trong trường hợp bất thường như nhiệt độ hóa lỏng CO 2 tăng cần kiểm tra đột xuất và thường xuyên để tránh thất thoát khí ra bên ngoài. - Khí không ngưng chủ yếu là các khí trơ được hình thành là sản phẩm phụ trong quá trình lên men. Khí trơ có hàm lượng và tải lượng nhỏ, được thu gom và thải bỏ sau công đoạn chưng cất vào ống khói chung của nhà máy. V.1.3. Giảm thiểu các chất gây mùi Tại khu vực lên men, tác nhân gây mùi chủ yếu là H2S. Tuy nhiên, với công nghệ sản xuất hiện đại, quá trình lên men diễn ra trong hệ thống kín, khí sinh ra sẽ được thu gom và vận chuyển kín đến tháp rửa khí trước khi đưa vào công đoạn hoá lỏng CO2. Dòng nước thải rửa khí CO2 có chứa các chất khí, hợp chất hữu cơ sẽ được thu gom và đưa đến khu xử lý nước thải tập trung của Nhà máy. Khí CH4, H2S và các khí gây mùi khác sau bể kỵ khí (SAR và UASB) sẽ được
Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Trang 49

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol

dẫn vào hệ thống kín đến thiết bị thu hồi biogas cho lò hơi, vì vậy hoàn toàn không có sự thất thoát khí ra môi trường và gây ô nhiễm. Phương pháp thiêu huỷ biogas góp phần làm giảm mức độ ô nhiễm mùi trong khu vực sản xuất. Để hạn chế quá trình phân hủy kỵ khí phát sinh mùi hôi tại khu vực các bể hở như bể điều tiết 1, bể DAF 1 và bể hiếu khí, Chủ đầu tư chọn phương án sục khí liên tục vào các bể này nhằm tạo môi trường hiếu khí cho vi sinh hoạt động và phân hủy chất hữu cơ, hạn chế các khí gây mùi. Đồng thời, các bể kỵ khí được vận hành tốt sẽ cho hiệu quả xử lý cao, giảm đáng kể hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ trong dòng dịch hèm đưa vào bể xử lý hiếu khí, từ đó giảm thiểu tối đa sự phát sinh mùi tại khu vực này.

V.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải V.2.1. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Lượng nước thải sinh hoạt khoảng 24m3/ngày được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi đưa ra hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy. Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại chủ yếu dựa vào các quá trình lắng cặn, lên men cặn lắng và quá trình lọc cặn còn lại sau khi lên men. Do tốc độ nước chảy qua bể rất chậm (thời gian lưu lại của dòng nước trong bể từ 1 đến 3 ngày) nên quá trình lắng cặn trong bể có thể xem như quá trình lắng tĩnh: Dưới tác dụng của trọng lực bản thân các hạt cặn (cát, bùn, phân) lắng dần xuống đáy bể và các chất hữu cơ trong cặn lắng sẽ bị phân hủy nhờ hoạt động của các vi sinh vật yếm khí. Do đó, cặn sẽ lên men, mất mùi hôi và giảm thể tích. Tốc độ lên men nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH của nước thải, lượng vi sinh vật có trong lớp cặn... Nhiệt độ càng cao tốc độ lên men cặn càng nhanh. Các ngăn xử lý dòng hướng lên đảm bảo sự tiếp xúc trực tiếp của dòng nước thải với lớp bùn đáy bể - nơi chứa quần thể các vi khuẩn kỵ khí. Kết quả của quá trình lên men cặn là sẽ xử lý được cặn tươi, các chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ thành các chất đơn giản gồm H2O, các khí CO2, CH4,... Độ ẩm của cặn tươi vào bể và cặn khi lên men tương ứng là 95% và 90%. Ngăn lọc kỵ khí ở cuối bể với vật liệu lọc là than xỉ cho phép tách cặn lắng, tránh rửa trôi các chất rắn ra khỏi bể, nâng cao hiệu quả xử lý.

Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Trang 50

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol

Kết cấu bể tự hoại được thiết kế theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. V.2.2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung Toàn bộ nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy. Tổng lượng nước thải phát sinh trong nhà máy trong 1 ngày cần xử lý là 4.968m3/ngày, trong đó: Bảng 25: Lưu lượng các dòng nước thải của Nhà máy
STT 1 2 3 4 5 6 Loại nước thải Nước thải sản xuất (dịch hèm) Nước xả đáy lò hơi và tháp giải nhiệt, nước thải từ trạm khử khoáng. Nước rửa sàn Nước rửa khí CO2 từ phân xưởng thu hồi CO2 Nước thải sinh hoạt Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhiễm bẩn trong thời gian đầu trận mưa (dòng không liên tục) Lưu lượng 2.506 m3/ngày 1.754 m3/ngày 22 m3/ngày 432 m3/ngày 24 m3/ngày 230m3/ngày

Hệ thống xử lý nước thải tập trung được thiết kế với công suất tối đa 4.968m3/ngày, kết hợp biện pháp xử lý hoá lý và xử lý sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước thải. (1). Công nghệ xử lý Để xử lý triệt để nước thải của Nhà máy, Công ty CP Nhiên liệu sinh học Dầu khí Miền Trung sẽ ký hợp đồng với công ty YALIAN–Trung Quốc để được chuyển giao công nghệ xử lý nước thải và công nghệ này đã được áp dụng thành công tại các nhà máy sản xuất cồn từ nguyên liệu sắn lát tại Trung Quốc. Công nghệ xử lý nước thải được mô tả qua 4 giai đoạn: • Xử lý bậc 1 - Thiết bị trao đổi nhiệt (TĐN) - Bể điều tiết 1 (điều chỉnh nhiệt độ, pH và lưu lượng nước thải) - Tuyển nổi cấp 1
-

Bể phân huỷ kỵ khí thu hồi Mêtan.
Trang 51

Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

2 70.Khử trùng. làm sạch nước thải • Xử lý bùn Nén ép và tách nước làm giảm độ ẩm của bùn bằng máy ép băng tải. .000 7.Bể điều tiết 2 - Bể xử lý hiếu khí sục khí.Bể lắng • Xử lý bậc 3 .611 C - mg/l mg/l mg/l (2). Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy Hình 12: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 52 .000 35.6 4 .Lọc cát . Các thông số đầu vào của hệ thống XLNT Bảng 26: Nồng độ các chất ô nhiễm của nước dịch hèm chưa xử lý Thông số Nhiệt độ pH COD BOD5 SS Đơn vị o Giá trị 80 .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol • Xử lý bậc 2 .4.Tuyển nổi cấp 2 .

000Nm3 Bể tuyển nổi DAF 1 Bùn thải Tách H2S.9.000Nm3 Bể kỵ khí . bể chứa Biogas và hệ thống vận chuyển Biogas Bể kỵ khí – SAR Bùn thải Thiết bị TĐN 2 Bùn tuần hoàn Bể đệm Lò hơi Biogas sử dụng làm nhiên liệu đốt lò Q > 70. Kf = 1) Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 53 . tách nước.000Nm3/ngày Biogas Q>6. Cột B (Kq = 0.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Dịch hèm thải Thiết bị trao đổi nhiệt 1 Bể điều tiết 1 Thiết bị tách FRG Chất keo tụ Thổi khí Đuốc Biogas Q>64.UASB Bùn thải Thiết bị TĐN 3 Nước thải sinh hoạt Bể điều tiết 2 Nước bùn loãng Bể sục khí Bùn tuần hoàn Nước thải trạm khử khoáng Nước xả đáy lò hơi Nước rửa CO2 từ phân xưởng thu hồi CO2 Thổi khí Bùn thải Bể lắng Chất keo tụ Bể chứa bùn Bể chứa và thải nén bùn DAF 2 Bể tuyển nổi DAF 2 ` Lọc cát Máy ép bùn băng tải Khử trùng Bã bùn dùng làm phân bón DAF 2 Chất lượng nước xả thải QCVN 24:2009/BTNMT.

Kích thước của các bọt khí khoảng 15-30µm và kích thước của các hạt chất ô nhiễm 0. Hiệu quả xử lý của phương pháp tuyển nổi phụ thuộc vào kích thước. Không khí được thổi vào bể với áp suất cao tạo ra bọt khí. hiệu quả rất cao. SS có thể tách được từ 70%-90% thông qua điều chỉnh tốc độ quay. số lượng các bọt khí và kích thước của hạt chất ô nhiễm trong nước thải. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 54 . nước thải được ổn định và điều hòa lưu lượng trước khi đi vào công đoạn xử lý tiếp theo. lồng quay chạy với tốc độ cao ly tâm (có thể điều chỉnh tốc độ).  Thiết bị tách SS (fine rotary grill) Đây là thiết bị kiểu lồng quay với khe lưới rất nhỏ khoảng cách chỉ 0. sẽ được dẫn qua thiết bị làm mát dạng tấm để hạ nhiệt độ xuống 650C trước khi dẫn vào bể điều tiết. các hạt rắn có kích thước nhỏ sẽ kết dính với nhau và theo các bọt khí nổi lên bề mặt tạo thành lớp váng bọt kích thước lớn hơn và bị loại bỏ bằng các thiết bị gạt bọt. dưới tác dụng của chất keo tụ.  Bể tuyển nổi DAF 1 (dissolved air flotation) Nước thải từ bể điều tiết được bơm qua bể DAF 1.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol (3). Bên cạnh xử lý SS và loại bỏ một phần COD.2mm. Thuyết minh công nghệ xử lý  Làm nguội dòng dịch hèm Dịch hèm thải từ quá trình sản xuất chính có nhiệt độ 80-90 0C sau khi được tách cặn rắn bằng thiết bị ly tâm. Các chất gây màu bị hấp thụ bởi các ion hydroxit trong chất keo tụ và nổi lên bề mặt nước và được đưa đi xử lý cùng với bùn thải. Tuyển nổi DAF 1 là phương pháp tuyển nổi khí hoà tan được sử dụng rộng rãi để loại bỏ các cặn rắn và chất gây màu trong nước thải với hiệu quả cao.  Bể điều tiết 1 Tại bể điều tiết. SS giữ lại trong lồng và được đưa ra ngoài.80%.5 µm.1 0. Các chất keo tụ được thêm vào để tăng hiệu quả xử lý. bọt khí kéo theo các hạt lơ lửng nổi lên trên mặt nước. phương pháp tuyển nổi DAF cũng được áp dụng để loại bỏ màu trong nước thải công nghiệp cồn rượu với hiệu suất cao tới 50% . Dưới đáy bể có lắp đặt các máy thổi khí cung cấp ôxy nhằm hạn chế quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ trong nước thải làm phát sinh mùi hôi.2-1. Nước sẽ chảy qua khe lưới. thiết bị này được sử dụng nhiều cho xử lý nước thải nhà máy sản xuất Ethanol từ sắn.

SS sẽ được bơm vào bể kỵ khí SAR. Bể SAR được thiết kế có dòng tuần hoàn nhằm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh và các chất hữu cơ trong nước thải. các vi sinh trong bể có khả năng điều chỉnh pH của nước thải từ 3.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Hình 13: Bể tuyển nổi DAF  Bể phân huỷ kỵ khí cấp 1 (SAR) Công nghệ xử lý kỵ khí SAR được áp dụng thành công cho xử lý nước thải của các nhà máy cồn công nghiệp sử dụng sắn lát khô làm nguyên liệu. Quá trình phân huỷ trong bể SAR diễn ra theo 03 giai đoạn: Hình 14: Bể SAR Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 55 . CO2. nước thải được loại bỏ một phần COD. Đây là công nghệ mới và tiên tiến của Yalian. nâng cao hiệu suất sinh Biogas. Hiệu suất xử lý COD. đồng thời công nghệ SAR có khả năng xử lý các chất rắn trong nước thải. làm cho quá trình phân huỷ của vi sinh diễn ra mạnh mẽ hơn. do đó giảm được lượng hoá chất sử dụng. Sau khi qua bể tuyển nổi DAF 1. BOD của bể SAR đạt 90-92%. chuyển hoá thành khí CH4.0 mà không cần phải điều chỉnh pH trước khi đưa vào xử lý kỵ khí. Công nghệ này được thử nghiệm thành công cho hơn 10 dự án và là công nghệ bản quyền của Yalian.5 đến 7.

sản phẩm phân giải là các axit hữu cơ phân tử lượng nhỏ như axit propionic. Khi chạm vào thành chụp khí thì hạt bùn sẽ tách ra và rơi trở lại bể. Nước thải sau khi qua bể SAR có nhiệt độ 650C được dẫn qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm để hạ nhiệt độ xuống 450C thích hợp cho hoạt động của vi sinh trong bể UASB. khí sẽ được thu vào đường ống dẫn thu hồi biogas dùng làm nhiên liệu cho lò hơi. gluxit. BOD của bể này là 82-84%.  Bể điều tiết 2 Trước khi vào bể điều tiết.9m/h. các chất hữu cơ trong dòng nước thải sẽ bị phân hủy nhờ enzyme được tiết ra từ chính tế bào vi sinh vật trong bể xử lý. lipit…thành các chất hữu cơ phân tử lượng nhỏ như đường đơn. Sau khi qua bể UASB. axit amin… + Giai đoạn axit hoá: Các sản phẩm thủy phân sẽ được vi sinh sử dụng trong điều kiện yếm khí.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol + Giai đoạn thuỷ phân: Vi sinh vật tiết enzyme chuyển đổi các hợp chất cao phân tử như protein. lớp này gồm các hạt bùn được tạo thành bởi sinh khối của các vi khuẩn bám vào nhau. nước thải được đưa vào bể lắng để loại bỏ SS. Các khí này thoát ra và kéo theo các hạt bùn bay lên. Quá trình phân huỷ diễn ra theo 03 giai đoạn như trong bể SAR. Dòng nước thải chảy từ dưới lên qua lớp bùn kỵ khí. một phần bùn vi sinh sẽ hồi lưu về bể UASB để bổ sung vi sinh cho bể. axit lactic. nước. H2. nước thải có nhiệt độ 45 0C được dẫn qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm hạ nhiệt độ xuống 350C tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 56 . do đó phía trên bể sẽ lắp đặt các chụp thu khí. Nước thải sau xử lý kỵ khí sẽ được chuyển sang công đoạn xử lý tiếp theo. Nước thải được bơm vào bể UASB từ dưới đáy sau đó chảy ngược lên qua lớp bùn kỵ khí với vận tốc trung bình từ 0.6-0. CO2. khí mêtan và các khí khác. CO2. Khi nước thải đi qua lớp bùn kỵ khí. H2) thành CH4 và CO2. Hỗn hợp khí bay lên có tác dụng xáo trộn dòng nước thải làm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi khuẩn và cơ chất. + Giai đoạn mêtan hoá: Các vi khuẩn tạo mêtan chuyển đổi các sản phẩm trung gian của giai đoạn 2 (chủ yếu là axit axetic. tại đây diễn ra quá trình phân tách 3 pha. do đó không cần phải khuấy trộn trong bể.  Xử lý kỵ khí cấp 2 (UASB) UASB được sử dụng phổ biến để xử lý nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ cao. aldehyt…Sau đó các axit hữu cơ này tiếp tục bị phân giải bởi các vi khuẩn tạo axit và chuyển hoá thành các axit axetic. hiệu suất xử lý COD. Kết quả của quá trình phân hủy này tạo ra các axít béo dễ bay hơi.

Dòng ra của bể hiếu khí chảy tràn sang bể lắng thứ cấp.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol hiếu khí hoạt động.  Bể xử lý hiếu khí sục khí Sau khi qua xử lý kỵ khí 2 cấp. phần nước tiếp tục đưa qua giai đoạn xử lý bậc 3 làm sạch nước thải đạt yêu cầu xả thải. Bể lọc cát được thiết kế đặc biệt với đường ống by-pass từ bể DAF 2 qua thẳng bể khử trùng: Nếu hàm lượng SS trong dòng nước thải sau bể DAF 2 vượt giới hạn Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 57 . đạt 90%. sau một thời gian sử dụng. nước rửa khí CO 2 từ phân xưởng thu hồi CO2 và nước mưa chảy tràn bị nhiễm bẩn. nước từ trạm khử khoáng. CO2 và H2O. Các dòng thải này chủ yếu chứa các cặn rắn SS. Phần bùn cặn sẽ đưa về hệ thống xử lý bùn. Nước thải vào bể có tác dụng xáo trộn gia tăng sự tiếp xúc giữa vi sinh và cơ chất. cung cấp oxy nhằm hạn chế quá trình phân huỷ kỵ khí phát sinh mùi hôi. đồng thời lớp cát trong bể cũng được thay thế định kỳ để khôi phục lại hiệu quả xử lý của bể. Nhà máy sử dụng công nghệ xử lý hiếu khí sục khí. do đó công đoạn xử lý hiếu khí tiếp theo sẽ đơn giản và có chi phí vận hành thấp. tại đây sẽ có sự hoà trộn với các dòng nước thải khác: Nước xả đáy lò hơi. thành phần ô nhiễm hữu cơ không đáng kể.  Bể lọc cát Áp dụng công nghệ lọc cát nhanh. hàm lượng COD trong nước thải còn khá thấp (914 mg/l). TDS. công nghệ này có hiệu suất xử lý loại COD cao. có khả năng loại bỏ được SS và một phần COD. lượng khí sục vào bể thấp tạo môi trường thiếu khí thuận lợi cho vi sinh phân huỷ các hợp chất nitơ. Ngoài ra. Sau đó nước thải được dẫn vào bể điều tiết. photpho đồng thời ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn dạng sợi làm ảnh hưởng đến khả năng lắng của bùn. trong bể có lắp đặt hệ thống sục khí. Nguyên lý hoạt động của bể DAF 2 giống như bể DAF 1. Vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng oxy hoà tan trong nước thải và chuyển hoá hầu hết các hợp chất có khả năng xử lý sinh học thành sinh khối vi sinh vật. tại đây có sự hoà trộn với dòng nước thải sinh hoạt trước khi đi vào bể xử lý hiếu khí. do đó được đưa vào bể lắng để tách các cặn rắn ra khỏi hỗn hợp lỏngrắn. Trong bể lọc cát có hệ thống làm sạch tự động.  Bể tuyển nổi DAF 2 Phần nước sau bể lắng được dẫn qua bể tuyển nổi DAF 2 nhằm loại bỏ hàm lượng SS trong nước thải để đạt giới hạn cho phép. bề mặt lớp cát sẽ bị bít lại bởi các cặn rắn và sẽ được rửa ngược.

 Xử lý bùn thải Bùn cặn từ hệ thống xử lý nước thải là hỗn hợp của nước và cặn lắng có chứa nhiều chất hữu cơ có khả năng phân huỷ. BOD. bể UASB. bể tuyển nổi. Nước tách từ bể chứa bùn và từ quá trình ép bùn được dẫn về bể điều tiết 2. còn nếu hàm lượng SS đã đạt giới hạn cho phép thì sẽ được dẫn thẳng qua bể khử trùng. bể hiếu khí và các bể lắng.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol cho phép thì sẽ dẫn tiếp qua bể lọc cát để xử lý tiếp. Sau đó được bơm đến máy ép bùn băng tải để tách nước trong bùn. Bùn sinh ra trong quá trình xử lý nước thải của Nhà máy tại nhiều vị trí khác nhau như: bể điều tiết. bể SAR. Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 24/2009 cột B với các hệ số kq=0. Lượng bùn cặn sinh ra được thu gom về bể chứa bùn của toàn hệ thống. Bùn sau khi ép sẽ được đem đến khu vực chứa bùn và cung cấp cho các nhà máy sản xuất phân vi sinh. có hàm lượng các chất ô nhiễm COD. sẽ được dẫn qua hồ này trước khi đổ vào hệ thống thoát nước của Khu kinh tế Dung Quất. kf=1.  Khử trùng làm sạch nước thải Nước thải sau khi qua các bước xử lý phía trên. Mục đích của quá trình xử lý bùn cặn là giảm khối lượng bùn cặn bằng cách gạn đi phần nước có trong hỗn hợp. đặc tính của nước thải sinh hoạt có nhiều vi khuẩn gây bệnh do đó cần phải được khử trùng bằng NaOCl với liều lượng 5-10 mg/l để đạt chỉ tiêu vi sinh trước khi xả thải ra môi trường. dễ bị thối rửa và có các vi khuẩn có thể gây hại cho môi trường vì thế cần có biện pháp xử lý trước khi thải bỏ. tại hồ này sẽ tiến hành nuôi cá là sinh vật chỉ thị có tác dụng kiểm chứng chất lượng nước thải sau khi qua hệ thống xử lý. Ngoài ra. Tuy nhiên.9. SS đạt tiêu chuẩn xả thải. Hoá chất keo tụ Cặn bùn từ hệ thống xử lý nước thải Bể chứa bùn Bể chứa bùn Máy ép bùn băng tải Bùn khô đưa ra bãi thải Nước bơm lại bể điều tiết 2 Hình 15: Sơ đồ hệ thống xử lý bùn cặn Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 58 . Công ty sẽ tính toán và thiết kế một hồ chứa có dung tích hợp lý.

5m * 12m Vật liệu: bê tông chịu lực Kích thước: 7m * 12m * 4. P=16 bar Thép không rỉ 03 02 Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 59 .2m * 8m Vật liệu: bê tông chịu lực Kích thước: D 6.4m * 4m Vật liệu: bê tông chịu lực Q = 140 m3/h Kích thước: 16m * 10m * 4.5m Vật liệu: bê tông chịu lực Kích thước: D 14m * 4.8m Vật liệu: bê tông chịu lực Kích thước: D 10.5m Vật liệu: bê tông chịu lực Kích thước: 24.5m Vật liệu: bê tông chịu lực S = 66 m2 S = 66 m2 01 03 01 01 01 02 02 01 02 01 01 01 Tên thiết bị Đặc tính kỹ thuật Số lượng Các thiết bị 13 14 Bơm nước thải vào bể SAR Bơm nước thải vào bể UASB Q=300 m3/h.5m Vật liệu: bê tông chịu lực Kích thước: 12. H=25m.5m * 4.7m * 4. thiết bị TT Các hạng mục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Bể điều tiết 1 Bể SAR Bể ổn định UASB Bể kỵ khí UASB Bể điều tiết 2 Bể hiếu khí Bể lắng Bể lọc cát Bể DAF Bể nén bùn Nhà điều khiển Nhà thí nghiệm Kích thước: 20m * 14. H=16m.4m * 20m * 4.5m Vật liệu: bê tông chịu lực Kích thước: D 28m * 14.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol (4). P=16 bar Thép không rỉ Q=250 m3/h. Một số hạng mục và thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải Bảng 27: Danh mục các hạng mục.

kiểm soát các thiết bị. Đồng thời cảnh báo và bảo vệ hệ thống khi gặp sự cố..BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol 15 16 17 18 19 20 Bơm bùn Bơm tuần hoàn bể SAR và UASB Bơm bùn tuần hoàn Bơm rửa ngược cho bể lọc cát Máy sục khí Bơm liều lượng Q=300 m3/h.. làm bốc hơi nước thu được bã sắn khô với lượng 76 tấn/ngày. H=16m. . thống kê cho việc quản lý vận hành. các thiết bị trong phân xưởng xử lý nước thải được kiểm soát thông qua hệ thống điều khiển tự động. H=10m. trạng thái hoạt động của hệ thống xử lý nước thải… được hiển thị trên màn hình máy tính dưới dạng đồ thị.3. Công ty đầu tư các thiết bị phân tích online để giám sát một số thông số quan trọng như: lưu lượng dòng thải và dòng khí metan sinh ra. P=4 bar NaOCl: 155l/h.3. Xử lý bã sắn Bã sắn thu được sau hệ thống lọc ly tâm cao tốc sẽ được đưa qua hệ thống sấy dạng thùng quay. Hệ thống sẽ tự động thu nhận tín hiệu. thông số đo.1. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 60 . H=10m. xử lý. . P=16 bar Thép không rỉ Q=250 m3/h.Nhằm đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống xử lý đạt hiệu quả và ổn định. Các thông số giám sát sẽ được truyền về và hiển thị tại hệ thống DCS của Nhà máy. P=16 bar Thép không rỉ Q=300 m3/h. Hệ thống điều khiển . H=10m. độ ẩm 10-14% định kỳ bán cho các cơ sở chế biến thức ăn gia súc hoặc chế biến phân vi sinh.. P=6 bar 02 06 02 03 03 05 (5). V.Các dữ liệu. bảng biểu.Ngoài ra. để đáp ứng yêu cầu của dự án CDM.Các thông số giám sát sẽ được truyền về và hiển thị tại hệ thống DCS của Nhà máy. P=16 bar Thép không rỉ Q=120 m3/h. hiển thị. nhiệt độ. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn V. Dữ liệu sẽ được lưu trữ. P=16 bar Thép không rỉ Q = 50 m3/phút PAC: Q=520l/h.

Nhà máy sẽ lập thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi. Lượng tạp chất (đất.3. tổ chức sử dụng trong xây dựng. thành phần.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Hình 16: Hệ thống sấy sản phẩm bã hèm khô V. bước tiếp theo sẽ tiến hành ký hợp đồng chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị hành nghề vận chuyển. Ngoài ra. đá.. với khối lượng khoảng 10 kg/ngày được quản lý. chủng loại. Công ty sẽ hợp đồng với Công ty Cổ phần cơ . đảm bảo đầy đủ các thông tin qui định tại khoản 5. Chất thải rắn khác Chất thải tro.môi trường Lilama để thu gom và xử lý. xử lý và tiêu huỷ chất thải nguy hại đã được cấp phép (giấy phép hành nghề do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Môi trường cấp). Trong trường hợp không bán được. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 61 . bụi.2.điện . lưu trữ trong nhà kho có mái che. biện pháp chôn lấp chất thải còn lại sau xử lý”. điều 73 của Luật Bảo vệ môi trường 2005: “Hợp đồng chuyển giao trách nhiệm xử lý chất thải nguy hại phải ghi rõ xuất xứ. cát. xỉ than và các sản phẩm phụ này khi cung cấp cho các nhà máy sản xuất gạch còn thừa sẽ được Công ty hỗ trợ và cung cấp giá rẻ cho các đơn vị.. xỉ than từ quá trình vận hành lò hơi sẽ hợp đồng cung cấp cho các Nhà máy sản xuất gạch Tuynel trộn với xi măng để sản xuất gạch không nung bán ra thị trường để làm vỉa hè. đường nông thôn (một số thành phố ở Trung Quốc dùng làm gạch lát đường các khu phố cổ).. Chất thải nguy hại như đã đánh giá tại Chương 3.) được loại ra từ quá trình làm sạch nguyên liệu được thu gom và đưa đi xử lý cùng với rác thải sinh hoạt. công nghệ xử lý. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ định kỳ cung cấp cho các nhà máy sản xuất phân bón vi sinh và phân NPK.

Vệ sinh lao động và vệ sinh thực phẩm Trong quá trình sản xuất với nguồn nguyên liệu giàu tinh bột nếu vệ sinh không sạch. Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với Công ty Cổ phần cơ .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Sau khi được cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại.4. An toàn lao động (1).2. Tức là việc vệ sinh thực hiện thường xuyên sau mỗi mẻ và được tẩy trùng. thực hiện báo cáo định kỳ một năm 02 lần vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi. Giải pháp vệ sinh và an toàn lao động V. Đối với chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ công nhân viên sẽ được thu gom vào các thùng rác đặt hợp lý tại các vị trí trong khu vực Nhà máy. Nhà máy sẽ đặt một phòng y tế gần khu vực sản xuất để sơ cấp cứu khi cần thiết và theo dõi sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.Nhà để máy bơm có thể tích tụ các khí dễ cháy. V. .1. V. các vấn đề sau sẽ được xem xét trong quá trình thiết kế: .4. và được theo dõi bằng sổ giao ca hàng ngày. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 62 . dẫn đến việc thiếu Oxi trong không khí.Máy nén cần trang bị thêm van cách ly tại cửa hút khí và xả khí để cách ly các bộ phận. Nhà máy có trách nhiệm thực hiện chứng từ chất thải nguy hại theo qui định cho mỗi lần chuyển giao thực tế chất thải nguy hại.điện . nhà xưởng không đảm bảo sẽ gây nhiễm men tạp làm ức chế quá trình lên men cồn dẫn đến sản phẩm bị hư hỏng. Sổ giao ca được ghi đầy đủ mọi việc liên quan đến sản xuất kể cả công tác làm vệ sinh.môi trường Lilama thu gom và đưa đi xử lý tại khu xử lý rác thải Bình Nguyên.4. Vệ sinh khu vực nhà xưởng: Quy định sau mỗi ca phải làm vệ sinh sạch sẽ. Ngoài ra. công tác đảm bảo vệ sinh cũng không thể xem nhẹ. điều kiện vệ sinh thiết bị. An toàn vận hành hệ thống xử lý nước thải Để đảm bảo an toàn cho vận hành hệ thống xử lý nước thải. Vệ sinh thiết bị sẽ được quy định theo từng mẻ sản xuất. trong quá trình lên men cồn. Do đó. Nhà máy sẽ tổ chức khám sức khoẻ cho người lao động định kỳ 1 lần/năm. sẽ gây ảnh hưởng tới sản xuất và môi trường xung quanh. do đó nên cần được thông gió đầy đủ. Hệ thống đường ống và thiết bị cần được kiểm tra một cách thường xuyên để phát hiện các lỗi rò rỉ. Ngoài ra.

tài sản và môi trường xung quanh. Các biện pháp ứng phó sự cố cháy nổ Quá trình sản xuất của Nhà máy và đặc tính sản phẩm là dễ cháy nổ rất nguy hiểm cho con người.5. . kiểm tra cấp chứng chỉ về an toàn áp lực lò hơi.Mêtan là chất khí dễ cháy nổ khi tiếp xúc với không khí.Nghiêm cấm việc hút thuốc.Các công nhân vận hành phải được đào tạo kỹ càng về các thiết bị trong hệ thống và tuân thủ triệt để các quy tắc vận hành an toàn. tuỳ theo tính năng kết cấu và công dụng mà Nhà máy sẽ thực hiện an toàn lao động theo từng công đoạn. .. trạm phát điện và nguồn điện khi lắp đặt trang bị đầy đủ hệ thống bảo vệ. tránh để xảy ra cháy Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 63 . nội quy phòng cháy chữa cháy cho toàn Nhà máy và những người làm công tác vận hành phải thông thạo và bắt buộc chấp hành các nội quy này. nước rửa mắt.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol . Đối với toàn bộ hệ thống máy móc trong Nhà máy cần xây dựng nội quy sử dụng cho từng thiết bị cụ thể đảm đảo an toàn khi vận hành. lắp đặt các thiết bị điện hoặc thiết bị đánh lửa không có vỏ bảo vệ chống cháy nổ trong khu vực này. Đối với thiết bị sử dụng điện.. Khi lắp đặt lò hơi để phục vụ cho công nghệ sản xuất và đẩy tua bin phát điện Nhà máy sẽ mời cơ quan giám định. để bảo vệ công nhân tránh các tai nạn cháy nổ và các tác hại khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. mặt nạ bảo vệ. đảm bảo đúng quy định của nhà nước. (2) An toàn cho thiết bị toàn Nhà máy Thiết bị Nhà máy gồm nhiều hệ thống công nghệ. và kiểm tra an toàn trước khi cho vận hành. . Chủ đầu tư xây dựng các giải pháp ngăn ngừa và ứng cứu sự cố cháy nổ nghiêm ngặt. dây tiếp đất. V. Tất cả các thiết bị điều khiển bằng điện cần phải có vỏ bảo vệ. đảm bảo an toàn chống sét. Do đó. Xây dựng nội quy vận hành lò hơi. do đó cần giữ áp suất dương trong tất cả đường ống dẫn khí để ngăn chặn sự xâm nhập của không khí vào đường ống. Xây dựng nội quy sử dụng an toàn hệ thống điện của Nhà máy theo quy định.Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân: Găng tay cao su. Các động cơ điện phục vụ cho hệ thống bơm khí phải là dạng chống cháy nổ. Đối với ống khói của lò hơi cao phải lắp đặt hệ thống chống sét trên ống khói của lò hơi.

. tại các phân xưởng có nguy cơ cháy cao như phân xưởng chưng cất.Trong lúc vận chuyển Bio-Ethanol nhiên liệu phải có hệ thống triệt tiêu điện sinh ra do sự ma sát giữa thành thiết bị và Bio-Ethanol.Nhân viên được quản lý bằng những nội quy riêng khi vào vận hành thiết bị sản xuất.Do đặc tính của sản phẩm.Trang bị và đặt các thiết bị chữa cháy như bình CO 2. tách nước và kho chứa Bio-Ethanol cao hơn quy định.Có hệ thống làm mát bên ngoài cho mỗi bồn chứa cồn để duy trì nhiệt độ của Bio-Ethanol trong các bồn chứa nhỏ hơn nhiệt chớp cháy.Hệ thống báo cháy và đèn hiệu riêng cho từng khu vực sản xuất. .Các đường ống kỹ thuật phải sơn màu đúng quy định . xẻng xúc cát ở những nơi dễ xảy ra cháy. . Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 64 . .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol nổ hoặc khi có sự cố sẽ giảm thiểu được tổn thất đến mức thấp nhất. .Các van và nắp của thiết bị chứa Bio-Ethanol nhiên liệu phải được đóng kín lúc vận chuyển và bảo quản. . . các giải pháp bao gồm như sau: .Thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống nước chữa cháy.Trang bị thiết bị đo và báo động khi nồng độ cồn ở khu chưng cất.Môi trường bảo quản có nhiệt độ không lớn hơn 45oC. các họng lấy nước cứu hỏa bố trí đều khắp phạm vi Nhà máy .Bio-Ethanol không được chứa đầy trong các thiết bị chứa.Thành lập đội phòng cháy chữa cháy của nhà máy. thường chỉ chiếm 80% thể tích của thiết bị chứa. phân xưởng tách nước. bình cát. .Xây dựng bể nước cứu hỏa. . bơm nước chữa cháy chạy bằng dầu Diezen . kho chứa sản phẩm phải thực hiện nghiêm ngặt các yêu cầu phòng chống cháy nổ. Yêu cầu trang bị PCCC gồm có: .Bio-Ethanol nhiên liệu phải được chứa trong những thiết bị kín làm bằng thép không rỉ. .

Các phương tiện vận chuyển nguyên liệu lỏng như xe bồn phải có đủ tư cách pháp nhân. luật pháp và quy định về môi trường của Việt Nam đã được giới thiệu của báo cáo này sẽ được thực hiện nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dự án. Chương trình quản lý môi trường Để việc quản lý môi trường thực hiện có hiệu quả và kịp thời. VI. .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol .Lập kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và các điều lệ an toàn cho quá trình thực hiện Dự án.1.Tuân thủ các luật lệ của Chính phủ và các yêu cầu luật định.1. .Giai đoạn hoạt động. tìm ra những yếu tố tác động nghiêm trọng đối với môi trường.2. . VI.1. Dự án được chia thành hai giai đoạn chính sau: . . nhằm xác định các vấn đề môi trường trong các giai đoạn của dự án và các ảnh hưởng của các hoạt động đó. quy chế đều sẽ được xem xét để đưa vào áp dụng cho phù hợp. Các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác Chủ đầu tư bảo đảm rằng các luật lệ. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG VI. cập nhật nào về luật pháp. cũng như đáp ứng tiêu chuẩn an toàn. an toàn trong quá trình nhập xuất nhiên liệu. Các vấn đề môi trường Chủ đầu tư sẽ thiết lập các quy trình.Tuân thủ thực hiện các tiêu chuẩn công nghiệp và các hướng dẫn cho việc thiết kế và điều hành dự án. .Kiểm tra và báo cáo thường xuyên việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường.1.Thực hiện nghiêm ngặt qui định kỹ thuật. Bất kỳ thay đổi. kế hoạch quản lý môi trường phải đảm bảo các yếu tố sau: . kỹ thuật khi vận chuyển trên đường giao thông. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 65 . VI. Trong quá trình thực hiện dự án vấn đề môi trường phát sinh có tác động qua lại với môi trường xung quanh sẽ được quan tâm xem xét và thiết lập ra những phương hướng và mục tiêu bảo vệ môi trường.Giai đoạn xây dựng và lắp đặt thiết bị.

. . VI. khống chế các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. . thanh tra bảo vệ môi trường. các hướng dẫn và các quy định về môi trường phù hợp. nhằm duy trì những thông số kỹ thuật thoả mãn những yêu cầu luật pháp liên quan đến môi trường.Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường của dự án.3. giáo dục.Ngăn ngừa mọi ô nhiễm và tạo điều kiện hoàn thiện một cách liên tục quản lý môi trường trong tất cả các giai đoạn của dự án. an toàn và sức khỏe cũng như các yêu cầu về tài chính. Để bảo đảm dự án được thực thi. . Chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị có đủ năng lực thực hiện quan trắc hàng năm theo qui định và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý môi trường ở địa phương (Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Quảng Ngãi) làm cơ sở theo dõi và quản lý. xây dựng.2. đồng thời có cơ sở đề xuất các chương trình phòng chống ô nhiễm. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 66 .BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Thực hiện dự án sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn/quy chuẩn của Việt Nam trong việc thiết kế.Chấp hành chế độ kiểm tra.Quản lý môi trường trong tất cả các giai đoạn thực hiện dự án.Đảm bảo những tác động môi trường có mức độ bằng hoặc thấp hơn giới hạn cho phép của các tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường Việt Nam. lắp đặt và vận hành dự án xây dựng Nhà máy sản xuất Bio -Ethanol và thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế. Chương trình giám sát môi trường Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường của khu vực dự án. nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên trong Nhà máy.Tuyên truyền. Các phương hướng và mục tiêu Chủ đầu tư sẽ thiết lập các phương hướng và mục tiêu bảo vệ môi trường cho mọi cấp độ và chức năng tương ứng trong công tác quản lý. . Các mục tiêu và phương hướng về môi trường của dự án được xác định trong những yêu cầu cụ thể: . VI.Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.Lựa chọn giải pháp tối ưu về công nghệ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về mặt môi trường cũng như về mặt kinh tế. . .1. như trong báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết. sản xuất và thương mại cụ thể cho dự án.

NH3. . độ ẩm. NH3. VI. CO. 01 điểm bên ngoài hàng rào dự án cách 50m về phía Tây . án nước. nhiệt độ. H2S. CH4 hơi cồn C2H5OH.Chất lượng không khí.Thông số giám sát: Tiếng ồn. QCVN 06:2009/BTNMT. NO2. .Vị trí giám sát khí thải: 04 vị trí + Khu vực lò hơi: 01 vị trí + Khu vực sản xuất: 02 vị trí (01 điểm khu sản xuất chính. bụi lơ lửng. TCVN 5949:1998.2. Khu vực Nhà máy và .cuối hướng gió).BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol chương trình giám sát môi trường bao gồm: Giai đoạn xây dựng và giai đoạn sản xuất được sơ lược như sau: Bảng 28: Chương trình giám sát môi trường dự kiến cho Nhà máy Giai đoạn Xây dựng Sản xuất Tần suất giám sát 1 lần/năm 4 lần/năm Vị trí giám sát Thành phần giám sát Khu vực thực hiện dự . NO2. Giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn (1).Thông số giám sát: Tiếng ồn.Vị trí giám sát: 03 vị trí (01 điểm bên trong dự án. CO2. tốc độ gió. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 67 .Vị trí giám sát chất lượng không khí xung quanh: 03 vị trí + Khu vực văn phòng: 01 vị trí + Bên ngoài Nhà máy: 02 vị trí (01 điểm cách hàng rào 50m đầu hướng gió.Chất lượng không khí. Giai đoạn xây dựng . xung quanh nước thải và chất thải rắn. bụi. H2S.Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT. CO.đầu hướng gió và 01 điểm bên ngoài hàng rào dự án cách 50m về phía Đông Nam . Giai đoạn sản xuất . SO 2.1. 01 điểm cách hàng rào 100m cuối hướng gió). (2). THC.Tần suất giám sát: 1 lần/năm . . SO2. 01 điểm phân xưởng thu hồi CO2) + Khu vực xử lý nước thải tập trung: 01 vị trí .

Nitơ tổng. sản xuất sẽ được thống kê hàng ngày. NO2-. NO3-. QCVN 06:2009/BTNMT. DO. VI. . NH4-. . TCVN 3985:1999. 01 điểm tại mương thoát nước chung của Nhà máy.Thông số giám sát: pH. . Coliform.Tần suất giám sát: 2 lần/năm đối với không khí xung quanh. As. Giai đoạn xây dựng Nước ngầm: 02 vị trí (nước giếng của các hộ dân xung quanh khu vực dự án) . độ đục. . TSS. Giám sát chất thải rắn Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt. mùi. đánh giá và ghi nhận kết quả thường xuyên. Nếu phát hiện thấy có sự dao động lớn hoặc gia tăng về mặt nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm. DO. (2). Giám chất chất lượng nước (1). NO3-. + Nước ngầm: pH. độ màu. Định kỳ tổng hợp kết quả và báo cáo cho cơ quan quản lý môi trường địa phương trong giai đoạn sản xuất với tần suất 4 lần/năm. Coliform.Quy chuẩn so sánh: QCVN 24:2009/BTNMT. QCVN 20:2009/BTNMT. Phôtpho tổng. QCVN 19:2009/BTNMT. độ cứng. 4 lần/năm đối với khí thải.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol . pH. độ cứng.Tần suất giám sát: 2 lần/năm đối với nước ngầm.2.Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT.Quy chuẩn so sánh: QCVN 09:2008/BTNMT.2. Hg. Coliform. độ đục. 4 lần/năm đối với nước thải. độ màu. Giai đoạn sản xuất . BOD 5.2. VI. TSS. Trong đó Công ty trang bị các thiết bị đo tự động các thông số: pH. TSS. NO3-. Các số liệu trên sẽ được xử lý.3. NH4-. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 68 . Pb. COD.Vị trí giám sát: 06 vị trí (02 điểm nước thải sản xuất trước và sau hệ thống xử lý nước thải tập trung. QCVN 09:2008/BTNMT. TCVN 5949:1998. nhiệt độ.Thông số giám sát: + Nước thải sản xuất: nhiệt độ.Tần suất giám sát: 1 lần/năm . . NO2-. COD. Fe. 02điểm nước ngầm xung quanh khu vực Nhà máy).

655 3. (Sơ đồ vị trí giám sát đính kèm phần phụ lục) VI.Kinh phí thực hiện các công trình phòng chống ô nhiễm và xử lý môi trường: Bảng 29: Kinh phí dự kiến cho các công trình xử lý môi trường TT 1 2 3 4 5 6 7 Công trình Khu vệ sinh công nghiệp Hệ thống thoát nước Hệ thống PCCC Cây xanh Hệ thống thiết bị xử lý bụi Ống khói Hệ thống xử lý nước thải Tổng cộng Kinh phí (1000 đồng) 1.000.876.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol hoặc xảy ra sự cố.500.000 2. lấy mẫu và phân tích thông số các thành phần môi trường hàng năm cho công việc giám sát chất lượng môi trường.000.000 100.000 2. Công ty CP Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung sẽ có đề xuất và báo cáo ngay cho các cấp có thẩm quyền để có biện pháp xử lý thích hợp. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 69 .760 3. Kinh phí thực hiện các công trình xử lý môi trường và giám sát môi trường .049.000 113.612.915 .386.3.Kinh phí giám sát môi trường : Chủ đầu tư sẽ ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng quan trắc. kịp thời.500 800.

Vì vậy chủ đầu tư đã thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trong đó tập trung dự báo. đồng thời gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp nhiên liệu sạch trong trương lai. Tuy nhiên do điều kiện khách quan Nhà máy có sự điều chỉnh công nghệ xử lý nước thải để có sự đồng nhất giữa các Nhà máy sản xuất Nhiên liệu sinh học của Tập đoàn Dầu khí. đánh giá những tác động bị thay đổi do dự án như công nghệ xử lý nước thải sản xuất. 2.BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. kích thích quá trình phát triển cơ sở hạ tầng.. để dự án hoàn thành đúng tiến độ. Kiến nghị Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol có hiệu quả kinh tế cao. chất thải rắn. khí thải. tạo nguồn thu ngân sách.. Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 70 . Kết luận Việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol của Công ty Cổ phần Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung sẽ mang lại nhiều hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực cho địa phương nói riêng và vùng nguyên liệu nói chung. Đồng thời chủ đầu tư cũng cam kết thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn. thẩm định và sớm phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (do điều chỉnh công nghệ XLNT) của Dự án. Công ty CP Nhiên liệu sinh học Dầu khí miền Trung kiến nghị các cơ quan chức năng quan tâm xem xét. Vì vậy.. quy chuẩn Việt Nam về môi trường. góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. phát sinh trong quá trình vận hành dự án và đưa ra các biện pháp giảm thiểu phù hợp. phù hợp với chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời kỳ mới.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Nhà máy sản xuất Bio-Ethanol PHỤ LỤC Đơn vị tư vấn: TRUNG TÂM KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Trang 71 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful