TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

KHOA SAU ĐẠI HỌC
 

TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG
THỰC TIỄN
Nhóm thực hiện
Lớp

: Nhóm 1
: NH Đêm 2 – K18

TP HCM năm 2009

DANH SÁCH NHÓM 1
 Tạ Ngọc Luynh Đa
 Đinh Thị Thúy Hằng
 Nguyễn Thanh Hòa
 Bùi Thị Minh Liên
 Nguyễn Đỗ Thanh Tú
 Hoàng Thị Ngọc Vy

2

000)/(1 + 10%)2 + (30. Việc tính toán NPV phụ thuộc rất nhiều vào tham số tỉ lệ chiết khấu r.000-5. Doanh thu từ sản phẩm này dự kiến là $30.000 + (30.000.000)/(1 + 10%)6 = $8881.. Vậy làm thế nào để bạn có thể biết được mình có nên đầu tư hay không? Có các tiêu chuẩn phổ biến sau đây thường được sử dụng trong việc đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư: 1) TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – THE NET PRESENT VALUE – NPV: Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án. Các chi phí quản lý dự kiến là $5.000)/(1 + 10%)3 + (30. thiết bị. mỗi nhà đầu tư lại có cách 3 . + = − I + ∑ 2 n t (1 + r ) (1 + r ) (1 + r ) t =1 (1 + r ) Trong đó: I : đầu tư ban đầu CFt : dòng tiền ở thời kỳ t n : đời sống kinh tế của dự án r : lãi suất chiết khấu của dự án Việc tính toán NPV rất hữu ích khi chuẩn bị ngân sách cho một dự án. bằng phép tính này nhà đầu tư có thể đánh giá liệu tổng giá trị hiện tại dòng doanh thu dự kiến trong tương lai có bù đắp nổi chi phí ban đầu hay không.000-5. NPV = Gía trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai – Đầu tư ban đầu Công thức tính NPV: NPV = − I + n CFn CFt CF1 CF2 + + .. nếu NPV dương thì nhà đầu tư nên tiến hành dự án và ngược lại khi NPV âm. lúc này..000/năm. Với một dự án cụ thể.000-5.000)/(1 + 10%) + (30. dự án nào có NPV cao nhất sẽ được tiến hành. Chi phí ban đầu để sản xuất sản phẩm này (tiền mua sắm máy móc. Ví dụ: Một doanh nghiệp dự định đưa ra thị trường một dòng sản phẩm mới.000)/(1 + 10%)5 + (30. Tuy nhiên trong trường hợp có hai sự lựa chọn đầu tư loại trừ lẫn nhau trở lên thì nhà đấu tư còn phải xét đến chi phí cơ hội nữa.000/năm.PHẦN I: CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy khả năng không chắc chắn giá trị trong tương lai..000)/(1 + 10%)4 + (30.) là $100.. Theo công thức ở trên ta có thể tính toán giá trị hiện tại thuần của dự án là: NPV = -100.000-5. Sản phẩm này dự kiến sẽ bán trong vòng 6 năm.000-5. Tỉ suất hoàn vốn là 10%.000-5.52 > 0 => Vậy nên tiến hành sản xuất loại sản phẩm mới này.. chi phí đào tạo nhân viên..

trong trường hợp này lãi suất chiết khấu phù hợp cũng chính là chi phí sử dụng nguồn vốn trung bình của công ty. Vấn đề quan trọng mà chúng ta cần biết là lãi suất chiết khấu phải tính thêm một phần rủi ro thích hợp. lúc này. bằng phép tính này nhà đầu tư có thể đánh giá liệu tổng giá trị hiện tại dòng doanh thu dự kiến trong tương lai có bù đắp nổi chi phí ban đầu hay không. - NPV = 0 : Tùy thuộc vào quan điểm của nhà đầu tư. Ứng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án đầu tư: Đối với các Dự án đầu tư độc lập: - NPV > 0 : Chấp nhận dự án. nếu NPV dương thì nhà đầu tư nên tiến hành dự án và ngược lại khi NPV âm. Thật vậy khi rủi ro của một dự án bằng với rủi ro của một công ty. không phụ thuộc vào chủ quan của nhà quản lí. Việc tính toán NPV rất hữu ích khi chuẩn bị ngân sách cho một dự án. giá trị thanh lý tài sản cố định giữa các năm cũng sẽ làm cho việc tính toán trở nên phức tạp hơn nhiều. Ưu và nhược điểm của tiêu chuẩn NPV: Ưu điểm: - Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền có giá trị theo thời gian. Tuy nhiên trong trường hợp có hai sự lựa chọn đầu tư loại trừ lẫn nhau trở lên thì nhà đấu tư còn phải xét đến chi phí cơ hội nữa. - NPV chỉ dựa trên duy nhất hai dữ kiện: dòng tiền được dự đoán từ dự án và chi phí cơ hội cùa đồng vốn. Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án. 4 . Nhược điểm: - Tiêu chuẩn NPV không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các Dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như thứ hạn ưu tiên trong việc lựa chọn các Dự án đầu tư khi nguồn vốn của Doanh nghiệp bị giới hạn.đánh giá r riêng của mình. và như thế phương thức tài trợ của công ty cũng chính là nguồn vốn ban đầu của dự án. - Vì các giá trị hiện tại đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên có thể cộng dồn : NPV(A+B) = NPV(A) + NPV(B). dòng chi phí không đồng đều. Ngoài ra dòng doanh thu. dự án nào có NPV cao nhất sẽ được tiến hành. Với một dự án cụ thể. Đối với các Dự án loại trừ lẩn nhau: - Chúng ta sẽ chọn dự án nào có NPV lớn nhất và NPV > 0. - NPV < 0 :> Loại bỏ dự án.

Công thức tính IRR: IRR = r1 + ( r2 − r1 ) NPV 1 (1) NPV 1 + / − NPV 2 / Trong đó: IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ cần nội suy (%) r1: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát 0 nhất r2: Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV2 < 0 gần sát 0 nhất. TIÊU CHUẨN HỆ SỐ HOÀN VỐN NỘI BỘ . 5 . Đây chính là điểm hòa vốn về lải suất của Dự án. độ chính xác hợp lý có thể chấp nhận được. - IRR < r : Loại bỏ dự án. Để tính IRR có nhiều phương pháp nhưng tính IRR theo phương pháp nội suy thường được sử dụng vì việc tính toán không phức tạp.2. Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà dự án có thể đạt được đảm bảo cho tổng các khoản thu của dự án cân bằng với các khoản chi ở thời gian mặt bằng hiện tại.IRR (INTERNAL RATE OF RETURN). là ranh giới để nhà đầu tư quyết định lựa chọn Dự án. dự án nào có: - IRR > r : Chấp nhận dự án. NPV: Giá trị hiện tại thực => IRR cần tìm (ứng với NPV = 0) sẽ nằm giữa r1 và r2 Ứng dụng tiêu chuẩn IRR vào thẩm định Dự án đầu tư: Trường hợp các Dự án độc lập lẫn nhau. Đây là một tiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư so với tính rủi ro của nó. Trường hợp các dự án loại trừ nhau: - Chọn IRR lớn nhất và - IRR > r Ưu và nhược điểm của tiêu chuẩn IRR: Ưu điểm - Biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất thu nhập nội bộ của dự án đầu tư và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Hay nói cách khác IRR của một Dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0.

- IRR đa trị: Một vài dự án có hai mức chiết khấu mà tại đó làm cho NPV = 0. không tồn tại IRR. theo đó xếp hạng các dự án theo chỉ số PI từ cao đến thấp. có thể tồn tại 2 IRR. chọn dự án theo thứ tự xếp hạng cho đến khi nào sử dụng hết nguồn vốn.Nhược điểm - Cạm bẫy thứ nhất: Vay hay cho vay? - Cạm bẫy thứ hai: IRR đa trị.PI). - Cạm bẫy thứ tư: Lãi suất ngắn hạn có thể khác trong dài hạn. người đánh giá dự án không biết sử dụng IRR nào để đánh giá chính xác dự án.Ưu điểm: khắc phục hạn chế của tiêu chuẩn NPV trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn trong một 6 . do đó không tồn tại lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV bằng 0. đo đó. - Cạm bẫy thứ ba: Nhiều dự án loại trừ lẫn nhau. • Trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau PI > 1: chấp nhận dự án PI < 1 : lọai bỏ dự án • Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau PI > 1 và PI max : chọn dự án. * Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn PI . Khi dòng tiền của dự án đổi dấu từ âm sang dương và quay trở lại âm. Số IRR của một dự án không bình thường bằng với số lần đổi dấu của dòng tiền dự án. 3. TIÊU CHUẨN CHỈ SỐ SINH LỢI ( THE PROFITABILITY INDEX . Chỉ số sinh lợi PI được định nghĩa như là giá trị hiện tại của dòng tiền so với chi phí đầu tư ban đầu. PI = PV I PI = NPV + I I Trong đó : PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền I: Đầu tư ban đầu PI quyết đinh chấp nhận hay loại bỏ dự án. Các trường hợp IRR của những dự án không bình thường: - Không tồn tại IRR thực: trường hợp này đường cong NPV của dự án nằm trong dãy NPV < 0 hoặc dãy NPV > 0 và không bao giờ cắt trục hoành. Trong trường hợp này.

Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu .Nhược điểm: PI không hoàn toàn có tác dụng trong trường hợp nguồn vốn cũng đồng thời bị giới hạn tại bất kỳ một năm nào đó trong suốt khỏang thời gian hoạt động của dự án PI vẫn có nhược điểm so với NPV: vì giống như IRR.DPP). 4.thời kỳ. Bỏ qua kết cấu của dòng tiền theo thời gian trong thời kỳ hoàn vốn.Ưu điểm: Một dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh. Xét theo tiêu chuẩn đánh giá thu hồi vốn. sẽ hạn chế được nhiều rủi ro và ngược lại Tiêu chuẩn PP nên được kết hợp với các tiêu chuẩn khác như NPV hoặc IRR khi thẩm định dự án Tiêu chuẩn PP đơn giản và dễ sử dụng 5. * Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn PP . Một trong những khiếm khuyết của tiêu chuẩn PP là nó đã bỏ qua tính chất giá trị tiền tệ theo thời gian và tiêu chuẩn DPP sẽ khắc phục nhược điểm này.Nhược điểm: Tất cả dòng tiền phát sinh sau thời gian thu hồi vốn đã bị bỏ qua hoàn toàn.DPP Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn cho nhà đầu tư biết được thời gian thu hồi vốn thực sự của dự án (có tính đến yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian). (thời gian thu hồi vốn chuẩn) - Dự án nào thời gian thu hồi vốn dài hơn thời gian thu hồi vốn chuẩn sẽ bị từ chối và ngược lại. PI không giải thích được một cách trực tiếp sự khác nhau về quy mô của dự án. . Tiêu chuẩn PP có thể dẫn đến sai lầm và thậm chí là đôi khi có những quyết định ngớ ngẩn. thời gian thu hồi vốn càng ngắn dự án đầu tư càng tốt. Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu. Phương pháp thời gian thu hồi vốn có chiết khấu DPP là khoảng thời gian cần thiết để tổng hiện giá tất cả dòng thu nhập trong tương lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu. TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN CÓ CHIẾT KHẤU (THE DISCOUNTED PAYBACK PERIOD . TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN (THE PAYBACK PERIOD . Các bước tiến hành: - Thiết lập trước thời gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận được . . Khi giới hạn thời gian thu hồi vốn thích hợp đã được xác định thì dòng tiền phát sinh phía sau nó 7 .PP).

Một dự án có thời gian thu hồi vốn có chiết khấu ngắn hơn của một dự án khác nhưng điều này không có nghĩa là dự án này có NPV lớn hơn 8 .sẽ bị bỏ qua.

 PHẦN 2: VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG THỰC TIỄN 1/ Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn Trong trường hợp công ty không sẵn sàng để thực hiện tất cả những cơ hội đầu tư vì giới hạn nguồn vốn cứng và giới hạn nguồn vốn mềm.000 E 180. chọn theo thứ tự sếp hạng cho đến khi nào sử dụng hết nguồn vốn.000 C 140.10 5 E 1. • Nguồn vốn bị giới hạn trong một kỳ: Dùng chỉ tiêu PI để đánh giá. do đó phải bổ sung một số cách thức phụ thuộc vào nguồn vốn bị giới hạn trong 1 năm hay nhiều năm.15 4 B 1.000 31.000 B 150. theo đó xếp hàng các dự án theo chỉ số PI.000 22.000 Cách giải quyết: Xếp hạng các dự án theo chỉ số PI như sau Dự án PI Xếp hạng A 1.000 15.22 1 D 1. nghĩa là nhu cầu vốn lớn hơn nguồn vốn có sẵn Cả hai trường hợp trên qui luật căn bản của NPV không áp dụng được.19 3 C 1.000 29.20 2 9 .000 D 210. Ví dụ: Một công ty không có khả năng đủ vốn đầu tư nhiều hơn 500 triệu đồng trong năm hiện hành Vốn đầu tư ban đầu Dự án NPV (triệu đồng) A (triệu đồng) 100.000 36.

18y + 1. Ngoài ra chúng ta phải tìm ra tỷ trọng của mỗi dự án sẽ được chọn để tối đa hóa NPV.44w + 5.x. Y ở năm 0 phải bé hơn hoặc bằng 100) 20w + 90x – 10y + 50z ≤ 100 (nghĩa là tổng vốn đầu tư vào các dự án ở năm 1 phải bé hơn hoặc bằng 100) 0 ≤ w. chúng ta sẽ tìm giá trị cực đại của NPV.y.Y và Z. tìm giá trị tối đa của hàm số mục tiêu cho những giới hạn khác nhau.000 B 150.30 Y -80 10 60 30 1. X.000 500.44 X ---- -90 60 50 5.000 3/10A 30. Năm 2 Năm 3 NPV Dự án Năm 0 Năm 1 W -70 -20 60 60 (r=10%) 6. Sử dụng phương pháp qui hạch tuyến tính để giải quyết các phức tạp trong thực tế.86z tiến tới max Với: 70w + 80y ≤ 100 (nghĩa là tổng vốn đầu tư vào dự án W.000 • Nguồn vốn bị giới hạn trong nhiều kỳ.Công ty sẽ chọn theo thứ tự xếp hạng PI cho đến khi nào sử dụng hết nguồn vốn Dự án Vốn đầu tư (triệu đồng) C 140. y và z là tỷ trọng vốn đầu tư lần lượt vào bốn dự án W. x.86 Tìm một danh mục đầu tư trong đó kết hợp bốn dự án sao cho tổng NPV là cao nhất với nguồn vốn bị giới hạn ở năm 0 và năm 1.18 Z --- -50 30 30 1.z ≤ 1 Các phương pháp của qui hoạch tuyến tính sẽ cho ta những kêt quả sau: - Giá trị NPV tối đa 10 . NPV = 6.000 E 180. Gọi w.30x + 1.

Càng đợi lâu thì bạn phải đầu tư càng nhiều nhưng giá gỗ và số lượng gỗ khai thác được sẽ tăng theo thời gian.9 9.3 + 15.8 64.9 11 . tìm lựa chọn nào sẽ làm tăng nhiều nhất giá trị hiện tại của công ty bằng 2 bước: • Đưa giá trị tương lai thuần tại từng thời điềm (t) về hiện giá (chia cho (1+r)t) • Chọn giá trị t nào đem đến NPV tối đa.5 89. 2/ Thời điểm tối ưu để đầu tư dự án • Trong thực tế. một dự án có NPV âm có thể trở thành cơ hội đáng giá nếu chúng ta chờ đợi trong một thời gian. bạn sở hữu một khu rừng trồng cây lấy gỗ. • Sau đó. • Tương tự như thế. khi một dự án có NPV dương không có nghĩa là thực hiện dự án ngay bây giờ là tốt nhất.8 + 20. • Bất kỳ dự án nào đều có hai lựa chọn loại trừ nhau.4 Thay đổi trong giá trị năm trước (%) + 28.4 77. • Có thể chọn thời điểm tối ưu để đầu tư thông qua tốc độ tăng của giá trị tương lai thuần và so sánh với lãi suất chiết khấu.0 67. đó là thực hiện bây giờ hoặc đầu tư sau này • Đầu tiên. • Dự án này có thể có giá trị hơn nếu được thực hiện trong tương lai. Thí dụ. bạn phải đầu tư làm đường và các phương tiện khác để vận chuyển gỗ.4 100 109.4  NPV nếu khai thác trong năm 1 là 58. Để khai thác gỗ.4 + 11.- Phải chi cho vốn đầu tư tăng thêm bao nhiêu để gia tăng NPV - Cần bao nhiêu nguồn vốn mõi năm trước khi sự thiếu hụt vốn đầu tư không còn một giới hạn về nguồn vốn.3 67.2 68.500 đô la  Giá trị hiện tại thuần (tại t=0) với lãi suất chiết khấu 10% cho các thời điểm khác nhau như sau: Năm khai thác 0 1 2 3 4 5 NPV (ngàn đô) 50 58. Giá trị thuần của gỗ khai thác được ở các thời điểm khác nhau như sau: Năm khai thác 0 1 2 3 4 5 Giá trị tương lai thuần 50 (ngàn đôla 64. xác định thời điểm lựa chọn (t) để thực hiện đầu tư và tính giá trị tương lai thuần tại mỗi thời điểm. Đó chính là thời điểm tối ưu để đầu tư.

 Thời điểm tối ưu nhất để khai thác gỗ là 4 năm vì lúc này NPVcao nhất. 3/ Các dự án đầu tư không đồng nhất về thời gian • Phương pháp dòng tiền thay thế - Khi các dự án độc lập nhau. Ví dụ: xem xét 2 dự án loại trừ lẫn nhau sau : MÁY 0 1 2 3 4 NPV (r =10%) A1 . khi so sánh các dự án không đồng nhất nhau về mặt thời gian. o Trong trường hợp này.1500 900 685 . sự không đồng nhất về mặt thời gian của các dự án phải được xem xét. tốc độ tăng trưởng của giá trị tương lai thuần hơn10% (lãi suất chiết khấu) vì thế việc chờ đợi sẽ đem lại giá trị tăng thêm. o So sánh NPV của máy A2 với một dãy các máy A1 liên tiếp là phù hợp hơn • MÁY 0 1 2 3 4 NPV (r =10%) A1 . do đó việc chấp nhận hay loại bỏ dự án tương đối đơn giản. giá trị tương lai thuần vẫn tăng nhưng dưới 10% nên việc trì hoãn không hiệu quả.1000 ..100 685 900 685 900 685 1026 671 Phương pháp chuỗi tiền tệ đều thay thế hàng năm EA: Phương pháp này bắt nguồn từ cách 12 .1000 900 900 - - 562 A’1 - - . bởi vì mỗi dự án được phân tích riêng và bỏ qua dòng tiền của các dự án khác. Tạo ra một (hoặc nhiều) dự án có dòng tiền thay thế cho các dự án ban đầu sao cho dòng tiền của các dự án thay thế mang tính chất đồng nhất về thời gian.1000 900 900 464 A1 + A’1 A2 .1500 685 685 685 685 671 o Công ty cần phải thay một trong hai máy A1 hoặc A2 trong suốt chu kỳ 4 năm.  Trước năm 4. sự đồng nhất về mặt thời gian không quan trọng. - Khi các dự án có sự loại trừ lẫn nhau. sự so sánh NPV của máy A1 và A2 là không thích hợp. đôi khi phải kéo dài khoảng thời gian dự kiến đến điểm xa hơn nữa trong tương lai. o Giả sử rằng công ty có thể mua máy A1 khác ở cuối năm thứ 2 (dự án này gọi là A’1) và dòng tiền của nó cũng giống như A1. Phương án nào có NPV cao nhất sẽ được chọn.1000 900 900 - - 562 A2 . Sau năm thứ 4.

.. thời điểm thay thế thiết bị phản ánh một quá trình xem xét về mặt kinh tế của dự án hơn là do hư hỏng về kỹ thuật. NPV=  EA = EA EA EA + 2 +…….7355 EA 2= NPVA2 671 = = 212$ PVFA(10%.+ (1 + r ) n (1 + r ) (1 + r ) NPV PVFA(r . Chuỗi tiền tệ thay thế đều hàng năm có thể dưựoc hiểu như là chuỗi tiền tệ mà nếu được tiếp tục suốt vòng đời của một tài sản nó sẽ có NPV giống như tài sản đó. Bạn có thể thay nó ngay bây giờ bằng một thiết bị mới có giá 15. Chúng ta phải quyết định khi nào nên thay thế thiết bị chứ thiết bị ít khi nào quyết định dùm chúng ta. Chúng ta có thể tính NPV của thiết bị mới và cũng có thể tính dòng tiền tương đương 13 . Tài sản Thời gian NPV (r= 10%) EA (r=10%) Máy A1 2 562 324 Máy A2 4 671 212 EA 1 = NPVA1 562 = = 324$ PVFA(10%. Sau đó nó sẽ chết.000$ trong năm tiếp theo sau đó.1699 Vậy chúng ta sẽ chọn máy A1 có EA lớn nhất. 4/ Quyết định khi nào nên thay thế thiết bị hiện hữu Trong trường hợp trước. Bạn muốn biết liệu bạn nên thay thế ngay bây giờ hay chờ đợi thêm một năm nữa. Bạn đang sử dụng một thiết bị cũ dự kiến tạo ra một dòng tiền vào ròng là 4. Trong thực tế. tức bỏ qua yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian.000$ nhưng hiệu quả hơn nhiều và sẽ mang lại dòng tiền vào là 8. n) Như vậy.000$ trong năm sắp đến và 4.000$ mỗi năm trong vòng 3 năm.2) 3.tiếp cận chi phí tương đương hàng năm. và như thế dự án nào có thu nhập mỗi năm lớn nhất ( hoặc chi phí hoạt động hằng năm bé nhất) sẽ được chọn bất kể sự không đồng nhất về mặt thờii gian của các dự án. nhưng lại bỏ qua khái niệm chi phí sử dụng vốn . Đây là một vấn đề phổ biến trong thực tế.2) 1. cách xếp loại EA đã phô diễn lợi ích của từng dự án trên căn bản mỗi năm. đời sống của mỗi loại máy được xem như cố định.

Bạn chưa nên thay thế. Một mặt.000 x 1. Khoản tiền này chỉ được bù đắp một phần lợi nhuận kinh doanh.387$ một năm. Giả sử là giá trị thanh lý của thiết bị cũ hiện tại là 8.000$ một năm thì ai lại muốn thay thế nó bằng một thiết bị mới chỉ mang lại 2. các bộ phận buộc phải dừng ngay việc sử dụng mà ban giám đốc đã khuyến khích lúc đầu hoặc phải đầu tư vào tài sản mới sớm hơn vài năm so với dự kiến.000$ hiện giá của chi phí mua sắm vận hành của máy vi tính sang chi phí tương đương hàng năm là 118. lãi suất chiết khấu là 6%. Ví dụ như để khuyến khích tận dụng hết công suất của xe đưa rướt công nhân. Đó là 8. Do đó. Nếu thiết bị cũ có thể tạo ra dòng tiền 4. Máy vi tính mới này có đời sống kinh tế 5 năm.387 +8 +2.387 NPV với lãi suất chiết khấu 6% (ngàn đô la) 6. Tuy nhiên.000$ và trong năm tới là 7.700$ trong 5 năm. dòng tiền của thiết bị mới bằng với một chuỗi tiền tệ 2. Điều này có nghĩa là chuỗi tiền tệ đều ba năm có NPV tương tự. chúng ta có được 7. Tính thêm giá trị thanh lý vào tính toán này là một việc đơn giản.387 Dòng tiền C3 +8 +2.38 6.000$=1. đến một lúc nào đó.000$. Các thiết bị ngày nay rất hiện đại nên ban giám đốc thường khuyến khích các bộ phận sử dụng hết công suất của các thiết bị này. Vì thế chúng ta có thể hỏi thời điểm nào chúng ta muốn thay thể thiết bị cũ bằng một thiết bị mới có thể tạo ra 2. 5/ Giá phải trả của việc tận dụng tài sản hiện hữu cho dự án mới Công ty nào cũng phải đối phó với các phương án sử dụng tài sản.000$.387$ một năm.000$ nhưng đã mất giá trị thanh lý hiện tại cộng với lợi nhuận một năm trên số tiền đó. Lãi ròng của bạn là 8. Co Thiết bị mới -15 Chuỗi tiền tệ 3 năm 0 tương đương C1 C2 +8 +2.387$ mỗi năm. Chính vì thế tuổi thọ của máy vi tính hiện hữu này giảm từ 5 năm xuống còn 4 năm và đòi hỏi phải thay thế máy vi tính mới.06=8. Khi câu hỏi được đặt theo cách này.480$-7.480$. Chúng ta bắt đầu bằng việc chuyển 500. thiết bị sẽ không đáp ứng được các mục tiêu ban đầu của ban giám đốc.38 Nói cách khác. Giả sử chúng ta có một số dự án đầu tư mới và ban giám đốc có ý định tận dụng các máy vi tính hiện hữu mà công ty đang có cho dự án mới này. các công ty thường phải tăng ca đưa đón và do đó phải mua sắm xe mới trước thời hạn dự kiến. Các vấn đề như thế cần phải dự kiến hết trong quá trình hoạch định ngân sách vốn. hiện giá của chi phí mua sắm và vận hành là 500.hàng năm EA.480$. câu trả lời đã rõ ràng. Chúng ta hãy xem mình sẽ được gì khi chờ đợi và bán thiết bị trong năm tới. Nếu chúng ta thực hiện 14 .

500$ 13. mỗi thiết bị có công suất 1.700/(1.000$ 1 x 750 = 750$ 6. Dự án mới.1 = 15. Khi chúng ta nhận ra điều này. Trong suốt mùa thu và mùa đông khi nhu cầu cao.dự án mới thì chuỗi chí phí bắt đầu vào năm 4.1 = 13. mỗi thiết bị sản xuất hết công suất. Hãy xem xét vấn đề sau đây: Một công ty hiện đang vận hành hai thiết bị. Chi phí này phải được tính vào dòng tiền của dự án. Giả định đây là một công ty mang tính thời vụ và sản phẩm dễ bị hư hỏng. Chi phí hoạt động chỉ 1$/một sản phẩm.000 sản phẩm một năm. công ty sẽ có lợi khi vận hành nó với hết công suất của năm. vì thế tạo ra một chi phí tăng thêm là 118. Thiết bị mới có công suất tương tự và vì thế vẫn cần hai thiết bị để thỏa mãn cho nhu cầu tăng cao. Trong suốt mùa xuân và mùa hè mỗi thiết bị chỉ hoạt động với 50% công suất. Sản lượng hàng năm mỗi thiết bị Chi phí hoạt động hàng năm mỗi thiết bị PV của tổng chi phí hoạt động mỗi thiết bị PV của tổng chi phí hoạt động hai thiết bị Hai thiết bị cũ 750 sản phẩm 2 x 750 = 1. Nếu như vậy.000$ và thời hạn sử dụng không xác định. nhưng đáng tiếc là công ty quên xem xét đến dự án thứ ba: thay thế chỉ một trong các thiết bị cũ.000$ Công ty đang xem xét liệu có nên thay thế hai thiết bị này bằng hai thiết bị mới hay không.500/0.000$. 6/ Nhân tố thời vụ Một trường hợp mà người ta thường quên là khi thiết bị cần thiết sản xuất ra các sản phẩm có nhu cầu thay đổi.000$. Sản lượng hàng năm mỗi thiết bị Đầu tư mỗi thiết bị Chi phí hoạt động hàng năm mỗi thiết bị PV của tổng chi phí hoạt động mỗi thiết bị PV của tổng chi phí hoạt động hai thiết bị Hai thiết bị mới 750 sản phẩm 6.000$ 2 x 15. M ỗi thiết bị mới giá 6.000$. chúng ta cần phải kiểm tra xem liệu thực hiện dự án ngay bây giờ có đáng giá hay không.000 = 30. Công ty hoàn toàn đúng khi nghĩ rằng hai thiết bị mới tốt hơn hai thiết bị cũ. Trên cơ sở này công ty tính giá trị hiện tại của chi phí hai thiết bị mới sẽ là 27. Nếu lãi suất chiết khấu là 10% và thiết bị được sử dụng mãi mãi thì giá trị hiện tại của chi phí là 30. nếu chúng ta không thực hiện dự án mới chuỗi chi phí bắt đầu vào năm 5.500$ 1.06)4 = 94.500 x 2 = 27. NPV của dự án có thể âm. Thiết 15 .000$ Vì vậy chúng ta nên bỏ hai thiết bị cũ và mua hai thiết bị mới.000 + 750/0. Chúng có đời sống không xác định và không có giá trị thanh lý và vì thế chỉ có chi phí hoạt động là 2$/sản phẩm. Vì thiết bị mới có chi phí hoạt động thấp.700$ vào năm 4 với hiện giá là 118.

000/0.000$ 1 x 750 = 750$ 6. Hiện giá của chi phí cho chiến lược này là 28.1 = 10.500$ 7/ Phân tích NPV và sơ đồ cây quyết định Bây giờ mối quan tâm của chúng ta sẽ chuyển sang dự đoán NPV cho các dự án được đề xuất. Vấn đề chủ yếu trong phân tích NPV là giải quyết những kết quả không chắc chắn trong tương lai. nếu ta cho thiết bị cũ sản xuất hết công suất (75%). Sản lượng hàng năm mỗi thiết bị Đầu tư mỗi thiết bị Chi phí hoạt động mỗi thiết bị PV của toàn bộ chi phí mỗi thiết bị PV của toàn bộ chi phí 2 thiết bị Một thiết bị cũ 500 sp 0 2 x 500 = 1.000$ Một trường hơp đặt ra nữa. nhóm lập kế hoạch cũng tin rằng công ty có 75% cơ hội mà theo đó việc sản xuất và thử nghiệm thị trường sẽ thành công.1=13.000$ 6.000$.500/0.000$ 28.000$ 26. Họ dự đoán rằng công ty sẽ mất khoảng một năm cho giai đoạn khởi đầu và chi phí phát sinh là 100 triệu đôla.500$ Một thiết bị mới 750 sp 6. và nhóm kỹ sư của công ty mới đây đã phát triển kỹ thuật chế tạo động cơ phản lực sử dụng năng lượng mặt trời.000 + 750/0.000$ 1. Động cơ phản lực này sẽ được áp dụng cho các máy bay thương mại loại 150 hành khách.000 + 1.000$.1=16. Hơn nữa.500$ 1.bị cũ còn lại đơn giản chỉ hoạt động khi có nhu cầu cao.1 = 15. Bộ phận marketing đã đề xuất rằng công ty SEC nên triển khai một vài mẫu đầu tiên và tiến hành thử nghiệm thị trường đối với sản phẩm mới này. Sản lượng hàng năm mỗi thiết bị Đầu tư mỗi thiết bị Chi phí hoạt động mỗi thiết bị PV của toàn bộ chi phí mỗi thiết bị PV của toàn bộ chi phí 2 thiết bị Một thiết bị cũ 750 sp 0 2 x 750 = 1. Hơn nữa. Giả định rằng bạn là giám đốc tài chính của công ty Solar Electronics Corporation (SEC). Dựa vào những kinh nghiệm hoạt động của mình trong ngành công nghiệp.000 = 1. Hiện giá của chi phí cho chiến lược này là 26. marketing.500 sản phẩm). thiết bị mới chỉ sản xuất đúng số lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường (1.000$ Một thiết bị mới 1. thông thường có sự nối tiếp các quyết định trong việc nhận dạng các quyết định tiếp theo trong phân tích NPV.000$.500$.000 sp 6.000$ Thay thế một thiết bị cũ tiết kiệm được 4. NPV của đầu tư cận biên ở thiết bị thứ hai là –1. Nhóm lập kế hoạch của công ty bao gồm đại diện bộ phận sản xuất. thay thế hai thiết bị cũ chỉ tiết kiệm 3.000/0. phòng kỹ thuật đã đề nghị rằng công ty nên triển khai thử nghiệm và phát triển sản phẩm theo từng giai đoạn.000$ 1 x 1. công ty biết 16 .

(2) sự không chắc chắn về giá dầu hay loại nhiên liệu cạnh tranh với kỹ thuật mới của công ty là bao nhiêu.517$ Lưu ý rằng NPV được tính toán tại thời điểm năm thứ 1. bằng những máy bay phản lực thế hệ mới sẽ được sản xuất trong vòng 5 năm tới vì máy bay Boeing 727 ít hao nhiên liệu hơn nhiều so với các máy bay đời mới. Dự án đầu tư Năm thứ 1 Doanh thu Chi phí khả biến Chi phí cố định Khấu hao EBIT Thuế (Tc=0.000$ (3. công ty sẽ đầu tư và sản xuất động cơ máy bay phản lực.15%) =1. ta giả định là công ty SEC với vốn đầu tư 17 . Giai đoạn đầu tư này sẽ có chi phí là 1.chính xác việc thử nghiệm và phát triển kỹ thuật mới này sẽ khiến công ty tốn kém chi phí là bao nhiêu. Thời gian hoạt động của dự án kéo dài trong 5 năm.000) (1. xây một vài nhà máy mới và tiến hành sản xuất với quy mô lớn. loại máy bay phản lực Boeing 727.500 triệu đô la. Nếu thử nghiệm thị trường ban đầu không thành công. công ty SEC sẽ đầu tư mua đất. Nếu những thử nghiệm thị trường ban đầu thành công. là năm mà vốn đầu tư ban đầu 1. Dòng tiền ban đầu của dự án sẽ xuất hiện như trong bảng bên dưới. Tuy nhiên doanh số bán động cơ phản lực phụ thuộc vào: (1) sự không chắc chắn về mức cầu đối với loại máy bay du lịch trong tương lai. NPV của dự án với mức lãi suất chiết khấu 15% được tính (đơn vị triệu đô la) như sau: 5 NPV = -1. (3) sự không chắc chắn về thị phần của công ty SEC đối với động cơ dành cho loại máy bay 150 hành khách và (4) sự không chắc chắn về mức cầu đối với loại máy bay 150 hành khách so với các loại máy bay có những kích cỡ khác.34) EBIT (1-T) Dòng tiền= EBIT(1-T) + khấu hao Chi phí đầu tư ban đầu (đơn vị: triệu đô la) Năm thứ 2 6.500$ ∑ t=1 900$ 1.500$ Khi công ty SEC quyết định thực hiện dự án. Sau đó chúng ta sẽ đưa con số này về thời điểm năm 0.500 triệu đô la được chi ra. Giá dầu trong tương lai sẽ có tác động đáng kể đến dự án khi các hãng hàng không thay thế những máy bay hiện hữu của mình.791) (300) 909 (309) 600$ 900$ -1.15t + = -1500$ + 900$ x PVFA(5.

nếu thử nghiệm không thành công. Thử nghiệm và phát triển động cơ phản lực bằng năng lượng mặt trời hoặc là không.517$ Đầu tư Thành công Thử nghiệm Không thử nghiệm Không đầu tư Không đầu tư NPV = 0 Thất bại Đầu tư NPV = -3.25 x 0$) +1. Và ngược lại. Nếu thử nghiệm thị trường thành công.500 triệu đô la sẽ có NPV là -3. chúng ta thấy rằng SEC nên đầu tư bởi vì NPV là +1.75 x + (0. Trình bày các quyết định liên quan đến dự án theo sơ đồ cây.ban đầu bỏ ra là 1. sẽ có 75% khả năng cuộc thử nghiệm thị trường này thành công.500 triệu đô la. Nếu thử nghiệm là thành công.575$) NPV = -100$ 1. công ty sẽ đối mặt với quyết định là hoặc quyết định đầu tư 1. chúng ta sẽ phân tích giai đoạn thứ hai với vốn đầu tư ban đầu 1.138$ = (0. Năm thứ 2 Năm thứ nhất Hiện tại Thử nghiệm và phát triển -100$ Đầu tư ban đầu -1. với quyết định quan trọng ban đầu bây giờ giảm xuống thành một câu hỏi đơn giản: Công ty SEC có nên đầu tư 100 triệu đô la bây giờ để có được 75% cơ hội dự án sẽ tạo ra NPV là 1.517 triệu $ hoặc không thực hiện dự án.611 triệu đô la.138$= 890$ . SEC không nên đầu tư. Đầu tư sản xuất với quy mô lớn theo kết quả thử nghiệm hoặc là không.611$ Công ty SEC đứng trước hai quyết định như sau: 1. Nếu công ty SEC quyết định tiến hành thử nghiệm thị trường. Kết quả này cũng được tính toán tại thời điểm năm thư 1.500 triệu đô la vào dự án với khả năng sinh lợi NPV là 1.517 triệu đô la. Bây giờ chúng ta quay trở lại giai đoạn thứ nhất. Ta sẽ lựa chọn quyết định theo thứ tự ngược lại bằng cây quyết định. Như vậy.15 18 = 1. 2.517 triệu đô la một năm sau đó? Và như vậy giá trị kết quả mong đợi trong năm thứ nhất (đơn vị tính triệu đô la) là: Xác suất thành Kết quả0nếu Kết quả nếu ) triệu Như vậyđợi NPV=của(quyếtcông định thử nghiệm ở năm (đơn vị đượcsuất tính như x + đô( la)Xác x sau: Kết quả mong thành công thất bại thất bại ) 1.500$ Sản xuất NPV = 1.

Thật là khó khăn khi thực hiện cây quyết định để đạt được tất cả các lựa chọn khi môi trường thay đổi.000 triệu đô la.Do đó.+ + . Chúng ta nên sử dụng mức lãi suất chiết khấu cao hơn khi chiết khấu dòng tiền đối với quyết định thử nghiệm thị trường ở giai đoạn đầu tiên.+ + + + . 8/ IRR của những dự án không bình thường Dự án bình thường là dự án mà trong đó có dòng tiền thu vào và chi ra có dạng như sau: . Chú ý 2: Chúng ta giả định rằng nếu như cuộc thử nghiệm thị trường thất bại nhưng công ty vẫn thực hiện quyết định đầu tư và như vậy công ty sẽ phải đối mặt với mối đe dọa khi mức cầu thấp.giả định với giá 1.+ + + + + (chỉ có 1 dấu . kết quả là công ty sẽ bị lỗ. điều này phù hợp bởi vì quyết định thử nghiệm thị trường đầu tiên có rủi ro cao hơn quyết định đầu tư sau này. máy móc. Và điều này là tốt hơn nếu công ty cứ tiếp tục sản xuất và sẽ lỗ tới 3..ở dòng tiền chi ra) Trong thực tế chúng ta lại thường gặp những dự án có dòng tiền phức tạp hơn nhiều. ngay cả khi phải đối mặt với tình huống nhu cầu xuống thấp. Như vậy. công trình xây dựng. công ty nên thực hiện thử nghiệm thị trường về sản phẩm động cơ phản lực sử dụng năng lượng mặt trời. công ty SEC chỉ bị lỗ 500 triệu đô la trên vốn đầu tư gốc ban đầu. dự án như vậy có dạng như sau: .000 $ 1 50. Tuy nhiên để hợp lý hơn ta cần xét đến khả năng công ty SEC sẽ cố gắng bán lại những tài sản có được từ đầu tư ban đầu của mình như bằng phát minh. Trường hợp xấu này sẽ dẫn tới kết quả là NPV bị âm 3.hoặc . hay còn gọi là dòng tiền của những dự án không bình thường. Chú ý 1: Chúng ta đã sử dụng lãi suất chiết khấu là 15% cho cả hai quyết định thử nghiệm và quyết định đầu tư. đó là các dự án mà trong đó dòng tiền đổi dấu nhiều hơn 1 lần.611 triệu đô la).000 $ 19 . đất đai..+ + Có 2 loại khó khăn khi sử dụng tiêu chuẩn IRR để đánh giá những dự án đầu tư không bình thường Có trường hợp không tồn tại IRR thực Có trường hợp lại có 2 IRR Không có IRR thực: Năm Dự án A 0 -25.611 triệu đô la (NPV = -3. Đây là tình huống không được mong đợi và có thể xảy ra.611 triệu đô la.000 $ 2 -36.. và các sản phẩm.

các dự án khai thác rừng thì có NPV luôn lớn hơn 0 nên không có IRR. NPV của dự án chỉ dương khi chi phí sử dụng vốn nằm giữa mức lãi suất 20% tới 100%.000 $ Đối với dự án này. 9/ Đánh giá các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 9. hầu hết các quốc gia đều có quy định cho phép một khoảng thời gian hoãn thuế kể từ lúc công ty có được thu nhập và thời điểm chính thức phải nộp thuế thu nhập. không tồn tại lãi suất chiết khấu IRR mà tại đó NPV = 0.1. IRR đa trị: Một vài dự án không bình thường có 2 mức lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0. Khi dòng tiền của một dự án đổi dấu từ âm sang dương và quay trở lại âm.000 $ 1 64. dự án đầu tư này không có IRR.000 $ 2 -48. Trong thực tế.Đối với dự án này. Khi nó ít hơn 20% hoặc lớn hơn 100% thì NPV của dự án này âm và như vậy.APV thay cho kỹ thuật NPV truyền thống đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đối với các dự án hải ngoại khó áp dụng kỹ thuật NPV truyền thống để đánh giá mà cần 20 .000 $ 2 2. Trong thực tế. nhiều dự án phải gánh chi phí khá lớn vào thời điểm ngừng hoạt động dự án chẳng hạn như các dự án khai thác mỏ. hay nói 1 cách khác. Lý do lựa chọn kỹ thuật hiện giá điều chỉnh . có 2 giá trị IRR mà tại đó NPV = 0 (IRR có thể là 20% và 100%) Trong trường hợp này. Dự án B Năm 0 1. Các dự án trồng cây công nghiệp cũng có dòng tiền tương tự như các dự án khai mỏ có dạng + + + + -. các dự án khai thác mỏ thường có hai IRR vì dòng tiền của nó bị đổi dấu hai lần: lần thứ nhất trong năm đầu tiên và lần thứ hai khi kết thúc dự án. Sự cho phép trì hoãn nộp thuế không phải là nguyên nhân duy nhất để dòng tiền có thể đổi dấu. có thể là tồn tại 2 IRR Năm Dự án C 0 -20. Ngoài ra.500 $ 1 -3.250 $ 3 -750 $ 4 300 $ NPV của dự án này dương tại bất cứ mức lãi suất nào nên dự án đầu tư này cũng không có IRR. dự án bị loại bỏ. Những dự án này khi ngừng hoạt động phải tốn nhiều chi phí cải tạo đất khi đóng cửa theo yêu cầu bảo vệ môi trường. Do vậy.

Khi việc chuyển thu nhập bị hạn chế về mặt pháp lý thì chúng ta vẫn có thể tránh né tới một mức nào đó bằng cách dùng giá chuyển giao. cách nhìn đúng là từ quốc gia của nhà đầu tư.Vốn không chuyển về nước: Nếu vốn không chuyển về nước hay bị hạn chế chuyển về mà có thể được sử dụng lại trong một dự án đầu tư ở nước ngoài thì đầu tư ban đầu (I0) có thể giảm thấp đáng kể. những khó khăn làm cho dòng tiền (các tử số trong công thức NPV) được nhìn từ hai góc độ khác nhau: + Từ quốc gia của nhà đầu tư + Từ quốc gia mà dự án được thực hiện Trong đó. + Nếu kết quả tính toán là số âm: chúng ta có thể cộng thêm thu nhập có thể chuyển về 21 . ta phải trừ đi bất cứ nguồn thu nhập nào mà doanh nghiệp đáng lý có thể kiếm được nếu không thực hiện dự án đầu tư. Doanh số thường bị sụt giảm hoặc mất đi nếu không thực hiện dự án đầu tư. có một dòng thu từ các nguồn vốn được sử dụng lại bằng chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa của các nguồn vốn này và hiện giá của chúng nếu chúng được dùng với một cơ hội phí tốt nhất. chỉ có những dòng tiền có thể chuyển về công ty mẹ mới được xem xét từ góc độ của doanh nghiệp.phải sử dụng một hệ thống nguyên lý khác là kỹ thuật hiện giá điều chỉnh (APV) vì hai lý do: .1.1. mức độ rủi ro của các dự án ở nước ngoài và suất chiết khấu thích hợp (các mẫu số của NPV). . Dòng tiền xét từ góc độ trong nước so với nước ngoài: .Những hạn chế trong việc chuyển tiền về nước: Khi có hạn chế đối với việc chuyển thu nhập về nước. Điều này luôn đúng dù thu nhập có được chuyển về hay không.Thứ hai. Nếu các doanh nghiệp dự định xây dựng nhà máy ở những quốc gia mà trước đây đã có xuất khẩu sản phẩm sang thì chỉ xem xét đến dòng tiền tăng thêm của doanh nghiệp. 9. mà chúng ta giả thiết cũng là quốc gia của tất cả các cổ đông. tổng giá trị các dòng tiền từ hoạt động đầu tư là cách tiếp cận thích hợp. Tuy nhiên các nhà máy thường được xây dựng ở các nước mà trước đó công ty đã có thực hiện giao dịch buôn bán. Vì vậy. Nếu chúng ta chỉ tính những khoản thu nhập có thể chuyển về nước một cách công khai và hợp pháp.Thứ nhất. . . Dòng thu này sẽ được trừ vào đầu tư ban đầu của dự án để có được đầu tư từ góc độ của nhà đầu tư ở chính quốc. thanh toán chi phí quản lý.Ảnh hưởng trên doanh số của các bộ phận khác: Từ góc độ của giám đốc của một dự án ở nước ngoài. ta sẽ có được một đánh giá thận trọng về giá trị của dự án. + Nếu kết quả tính toán là số dương: chúng ta không cần cộng thêm gì vào nữa. Từ góc độ của nhà đầu tư. Đây cũng chính là lý do để thực hiện đầu tư.….

Tuy nhiên để đánh giá các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. cần phải được điều chỉnh. dù thực sự có chuyển hay không. Thêm vào đó có thể trì hoãn việc nộp thuế bằng cách để phần thu nhập có thể chuyển về nước ngoài. thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Singapore dành cho các công ty có trụ sở ở ngoài là 27%. khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn thuế suất ở nước ngoài. + Nếu dự án được đặt ở Canada và chịu thuế suất 43% thì sẽ không được khấu trừ thuế và thuế suất có hiệu lực là 43%. Việc lấy thuế suất T là mức cao hơn trong hai mức thuế suất trong nước của nhà đầu tư và mức thuế suất của nước ngoài là một cách tiếp cận thận trọng. công ty sẽ phải chỉ đóng thuế 8% ở Mỹ. … đất thuê giá rẻ ảnh hưởng không đáng kể tới đầu tư ban đầu. hình thức thu thuế và chi phí cho việc thu thuế. Những kỹ thuật này cũng có thể được dùng để chuyển thu nhập từ nước có thuế suất cao đến các nước có thuế suất thấp và do đó làm giảm được tổng mức thuế phải nộp. Các khoản vay ưu đãi sẽ làm chi phí sử dụng vốn của dự án 22 . Những trợ giúp này thường là dưới hình thức đất thuê giá rẻ.nước bằng cách lách những quy định pháp lý. ta có thể thêm một thông số đặc biệt để bao gồm tiền trợ cấp. Thí dụ hai trường hợp như sau: + Nếu một dự án nước ngoài đặt tại Singapore. Điều này có nghĩa là khi chúng ta tính toán dự án đầu tư ở nước ngoài từ góc độ của nhà đầu tư. trong khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Mỹ là 35%.….Các mức thuế khác nhau: Thuế quốc tế là một vấn đề phức tạp. Có thể điều chỉnh vào chi phí sử dụng vốn hay tính vào như một thông số bổ sung khi tính APV. vấn đề cần quan tâm là tổng số thuế sẽ phải trả chứ không phải chính phủ nào sẽ thu thuế. . Giả sử một doanh nghiệp có trụ sở ở Mỹ. trên thực tế thuế thường được làm giảm tới một mức thấp hơn T qua việc lựa chọn giá chuyển giao thích hợp. tạm thời gọi là thu nhập chuyển về nước không hợp pháp.…. các dự án đầu tư nước ngoài cũng được hưởng một số trợ giúp. . Tuy nhiên với kỹ thuật APV. và vì vậy nếu dòng tiền được tính như là tất cả thu nhập có thể chuyển về nước. chúng ta sẽ dùng thuế suất T nào cao hơn trong hai thuế suất của nước nhà đầu tư và của nước ngoài. giảm lãi suất. bởi vì số tiền thuế trả thực tế sẽ ít hơn số được tính trong dòng tiền. trả tiền bản quyền. nhưng khoản vay ưu đãi là một vấn đề khá phức tạp trong tính NPV.Các khoản vay ưu đãi: Trong khi các chính phủ thường dành hỗ trợ tài chính đặc biệt hay các loại trợ giúp khác cho một số dự án đầu tư trong nước. sau khi khấu trừ số thuế đã trả ở Singapore. Chính phương pháp hai bước này là ưu điểm chính của cách tính APV – phương pháp hiện giá có điều chỉnh. Phương pháp hai bước này cũng có thể dùng để tính thuế. thuế suất có hiệu lực sẽ là thuế suất Mỹ nếu được khấu trừ thuế toàn phần cho số thuế đã trả ở nước ngoài.

Vấn đề quan trọng không phải là lựa chọn suất chiết khấu nào mà là việc chúng ta vận dụng nhất quán.2. Phương pháp hiện giá điều chỉnh – APV: ( St*CFt * − LSt* )(1 − T ) + ∑ (1 + re )t t =1 n APV = -S0I0 + S0AF0 + n + rg BC0 . Một vấn đề khác có liên quan đến việc chọn lựa giữa suất chiết khấu danh nghĩa và suất chiết khấu thực là loại tiền để ước tính dòng tiền.Lạm phát và sự lựa chọn suất chiết khấu: Một vấn đề phát sinh trong tất cả các hoạch định ngân sách vốn. Điều này sẽ khó khăn khi tính vào chi phí sử dụng vốn bình quân trong kỹ thuật tính NPV. chúng ta nên dùng suất chiết khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực.T ∑ (1 + r ) t =1 t TDt* ∑ t + t =1 (1 + rd ) n + a RFt * ∑ t t =1 (1 + r f ) n Với: St* : Tỷ giá giao ngay tại thời điểm t S0 : Tỷ giá giao ngay tại thời điểm 0 23 . chúng ta dùng chi phí sử dụng vốn cổ phần (re) để chiết khấu dòng tiền còn cấu trúc vốn – thường chỉ đặt thành vấn đề do ảnh hưởng bởi thuế . Trong khi với kỹ thuật APV. dù dự án được đánh giá là trong nước hay ở nước ngoài. Những rủi ro này cũng là một lý do việc khó áp dụng kỹ thuật NPV cho các dự án đầu tư nước ngoài.đầu tư nước ngoài khác với chi phí sử dụng vốn của các dự án đầu tư trong nước. Mức độ rủi ro của các dự án ở nước ngoài và các suất chiết khấu thích hợp: .Chọn lựa các suất chiết khấu thích hợp: Rủi ro mà đầu tư nước ngoài thường phải đối phó là rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro quốc gia. 9. Chúng ta nên dùng dòng tiền tính bằng ngoại tệ và chiết khấu bằng suất chiết khấu ngoại tệ hay chuyển đổi dòng tiền sang nội địa và dùng suất chiết khấu nội tệ.sẽ được tính ở một đại lượng riêng.T ∑ (1 + r ) t =1 t n + S0[CL0 - b LRt ∑ t ] + t =1 (1 + rc ) n DAt . Tương tự. Có nghĩa là chúng ta sẽ đạt được cùng một kết luận như nhau nếu chiết khấu dòng tiền danh nghĩa bằng suất chiết khấu danh nghĩa (không điều chỉnh lạm phát) hoặc chiết khấu dòng tiền thực bằng suất chiết khấu thực (có điều chỉnh lạm phát). đó là việc lựa chọn suất chiết khấu danh nghĩa hay chiết khấu thực. nếu ta tính dòng tiền thực bằng loại tiền nào thì chúng ta dùng suất chiết khấu thực cũng bằng loại tiền đó.1. nếu dòng tiền tính bằng ngoại tệ thì chúng ta dùng suất chiết khấu ngoại tệ và ngược lại. Chẳng hạn như khi cả hai rủi ro quốc gia và rủi ro tỷ giá hối đoái có thể làm cấu trúc vốn tối ưu có thể thay đổi theo thời gian. Nghĩa là. . 9. Vấn đề ở đây là không thành vấn đề khi chúng ta dùng cách nào mà quan trọng là chúng ta phải vận dụng nhất quán.2. Ngoài ra.

I0 : Vốn đầu tư ban đầu của dự án tính bằng ngoại tệ AF0 : Vốn tái đầu tư vào dự án do bị hạn chế chuyển về chính quốc CFt* : Dòng tiền kỳ vọng có khả năng chuyển về nước bằng ngoại tệ T : Thuế suất cao hơn trong 2 mức thuế thu nhập ở nước ngoài và trong nước n : Số năm đời sống của dự án LSt* : Lợi nhuận từ doanh số còn lại. đã trừ đi phần mất đi (nếu không thực hiện dự án) tính bằng nội tệ DAt : Chi phí khấu hao tính bằng nội tệ BC0 : Đóng góp của dự án vào khả năng vay mượn tính bằng nội tệ CL0 : Giá trị danh nghĩa của khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ LRt : Hoàn trả trên khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ TDt* : Tiết kiệm kỳ vọng do hoãn nộp thuế. giả định tài trợ toàn bộ bằng vốn cổ phần ra : Suất chiết khấu cho khấu hao rb : Suất chiết khấu về khoản tiết kiệm thuế trên việc khấu trừ lãi vay do đóng góp vào khả năng vay mượn rc : Suất chiết khấu tiết kiệm do lãi suất thỏa thuận (ưu đãi) rd : Suất chiết khấu tiết kiệm do chuyển giao nội bộ giữa các công ty con rf : Suất chiết khấu cho dòng tiền của dự án chuyển về nước bất hợp pháp rg : Chi phí sử dụng vốn vay thị trường chính quốc 24 . bằng cách định giá chuyển giao nội bộ giữa các công ty con RFt* : Thu nhập kỳ vọng chuyển về nước bất hợp pháp re : Suất chiết khấu cho dòng tiền.

trị giá: 1.Vốn tự có của chủ đầu tư Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp. công suất 5. Vốn chủ sở hữu với suất sinh lời mong muốn là 15%/năm (1.Vốn vay các tổ chức tín dụng Với tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản hình thành từ dự án. thời gian dự kiến hoàn thành tháng 06/2010 2.25%/tháng) .882.Tên công ty: CTCP cà phê A . Nội dung đầu tư và nguồn vốn . Nếu đầu tư thêm hệ thống máy móc mới này với công suất tối đa có thể lên tới 5. hiện công suất sản xuất của thiết bị máy móc hiện tại đã đạt 100% công suất thiết kế ban đầu.190. Hiện tại công ty có: + Tổng cộng 19 máy rang và hai máy xay cà phê.800 tấn/năm). bao gồm: . in date. dự án sẽ vay từ ngân hàng thương mại (tổ chức tín dụng) để tài trợ cho dự án.000. Vốn vay chiếm tỉ trọng 60% tổng nguồn vốn với lãi suất hàng năm là 10.560.756. mỗi ca là 8giờ thì công suất tăng thêm là 80 tấn/ngày/2ca (28. + Hệ thống máy sàng phân loại cà phê: 116. tổng trị giá: 5. công suất: Cà phê rang xay (cà phê truyền thống). tổng trị giá: 2.10.Thời gian dự kiến bắt đầu từ tháng 06/2009.428đồng + Dây chuyền rang xay đóng gói in Date. nồi nấu: số lượng 7) trị giá: 389.000kg/giờ và mỗi ngày làm việc 2 ca. dây chuyền in đóng gói/lon.Tổng mức đầu tư: 50.000 đồng + Hệ thống. b.792 đồng + Hai máy trộn cà phê và thiết bị trộn cà phê. Ngoài các hệ thống máy dây chuyền sản xuất chính trên còn một số hệ thống máy phụ trợ khác. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư của dự án sẽ được cân đối từ nhiều nguồn vốn huy động.100.623 đồng + Dây chuyền sản xuất Caramel (thiết bị nấu: số lượng 25. Giới thiệu dự án: 1.476 đồng.415 tấn/năm.000.Tên dự án: Dự án đầu tư Máy rang xay cà phê .Nội dung đầu tư: Đầu tư hệ thống máy rang xay cà phê nhằm nâng cao công suất hiện tại của nhà máy. Như vậy.000.923.332.000 đồng. Sản lượng tiêu thụ năm 2008 là khoảng 11.5%/năm (0.268. khi dự án hoạt động sẽ hòa chung vào toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nên sẽ chịu cùng mức rủi ro chung. Mục tiêu của dự án: a. chiếm 40% tổng nguồn vốn.875%/tháng). 25 . do đó. ĐÁNH GIÁ MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ: I.000kg/giờ .000 đồng . trị giá: 293. Giới thiệu chung: . suất sinh lợi kỳ vọng của doanh nghiệp đối với dự án này là 15%.Sản phẩm chính.

000 950.720.000 2.000. Singapore . Máy móc thiết bị – công nghệ – công suất STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Hạng mục (máy móc thiết bị) Máy rang công suất 5.000.000kg/giờ (điều khiển bằng máy tính) Hệ thống SILO chứa bột sau khi xay (05 SILO) sức chứa 28 tấn/SILO (75m3) Máy đóng gói (túi gói 100g) Công suất 75gói/phút (04 máy) Máy đóng gói chân không Máy đóng lon chân không Dây chuyền sản xuất Caramel bột công suất 5. .000 2. thay đổi trong sức mua.000 2.000. những thay đổi trong kỳ vọng của nhà đầu tư về triển vọng của nền kinh tế.580.000kg/giờ Máy sàng tách đá và kim loại công suất 5. 26 .000 2.000.000.000 250.000.000kg/giờ Số lượng 1 1 5 SILO 1 5 SILO 4 1 1 1 1 1 Hệ thống lạnh công suất 80HP cho phòng đóng gói Tổng cộng (1) Khoản dự phòng (2) .420.500.000.000 4.500. Nga.Sản phẩm được tiêu thụ trên phạm vi cả nước (chiếm khoảng 90% thị phần trong nước) và một phần xuất khẩu sang một số thị trường như: Mỹ. Hàn Quốc.000 7. hiện A đã xuất khẩu tới 43 quốc gia trên thế giới và đã nhượng quyền thành công 8 quán tại 8 quốc gia trong đó có Mỹ và Nhật nhằm từng bước quảng bá thương hiệu của mình. dự án cũng có thể gặp rủi ro hệ thống không thể tránh được như thay đổi trong lãi suất.Sản phẩm của dự án là cà phê rang xay (cà phê truyền thống các loại). Nhật. .000.700.000.000 600..3.000 1.000 50.000.000 đồng cao nhất là 500.500.000. cao cấp. Tuy nhiên.000.980.000.000 300.000. Sản phẩm được chia làm 3 loại. 5.000.000 đồng/kg.Hiện tại A đứng đầu thị trường trong nước về mảng cà phê rang xây chiếm tới 90% thị phần và hầu như là doanh nghiệp chi phối thị trường này.).000 4.000.000Kg/Giờ Thiết bị trộn phụ gia và làm nguội công suất 5. trung cấp và sản phẩm phổ thông với mức giá thấp nhất là 70.Dự phòng mua máy ở nước ngoài Tổng chi phí đầu tư dự tính = (1) + (2) Công nghệ Đức Việt Nam chế tạo (linh kiện Đức) Việt Nam chế tạo (INOX SS304) Việt Nam chế tạo (linh kiện Nhật) Việt Nam chế tạo (INOX SS304) Đức Italia Italia Việt Nam chế tạo (linh kiện Nhật) Việt Nam sx (Vina Nha Trang) Nhật sản xuất Số tiền (trị giá ước tính đồng) 23.000.000 3.000Kg/giờ (điều khiển tự động bằng máy tính) Hệ thống SILO chứa cà phê sau khi rang (05 SILO) sức chứa 24 tấn/SILO (75m3) Hệ thống cân định lượng và trộn bột công suất 6. Môi trường kinh doanh .000..A cũng đang đẩy mạnh việc xuất khẩu ra thị trường quốc tế. …. Sản phẩm và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án: .000 45.000.000 2.000.Dự phòng mua máy trong nước .

đồng/tấn Năm 0 tấn/năm Sản lượng tiêu thụ Chi phí giá vốn/doanh thu Chi phí QL&BH/Doanh thu Thời hạn vay Lãi suất vay Tổng đầu tư Thời gian khấu khao Số vốn vay Năm %/năm tr.5 50.Số ca làm việc/ngày ..520 14.đồng Năm tr. Năm 10 8.400 14.đồng 50.400 14.800 5.400 95% 3% 2 10.000 10 30..000 2 8 360 Năm 1 50% 30% 30% Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm ..400 14. Đánh giá hiệu quả tài chính dự án: 1.Số giờ làm việc/ca . Cơ sở tính toán: I BẢNG THÔNG SỐ Khoản mục Tổng đầu tư Công suất thiết kế .Công suất ..II.640 11. Năm 10 60% 70% 80% 90% 90% 90% 40% 50% 50% 50% 50% 50% 30% 40% 40% 40% 40% 40% 75 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm ...000 27 .000 28.400 14.Số ngày làm việc trong năm Công suất hoạt động Tốt nhất Thường xảy ra Xấu nhất Đvt tr. đồng tấn/năm Kg/giờ Ca Giờ Ngày Năm 0 0% 0% 0% Giá bán bình quân tr.

0 40 615.00 0 16.063.063.4 40 5.6 00 4.063.080.493 trđ 28% 1.9 60 1.080.0 00 32.4 50 17.450 1.0 00 32.Chi phí QL&BH .450 17.0 00 1.4 50 17.450 1.4 00 1.0 00 1.450 1.6 00 4.63 năm Đánh giá >0 >15%/năm >1 KL: Các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu nên dự án được chấp nhận.4 00 5.970 14.40 0 1.4 93 28.9 90 5.026.00 0 12.026.đồng) Thuế thu nhập DN -50.4 00 5.210 864.5309 3.0 70 9.063.  28 .đồng) .4 50 17.0 00 640.0 00 1.15 0 12.00 0 16.4 00 1.080.2.4 00 1.080.4 50 17.72 0 820.0 00 32. Kết luận: TT 1 2 3 4 5 Chỉ tiêu r NPV IRR PI PP Giá trị 15%/năm 29.210 50.Khấu hao EBT Thuế thu nhập DN Lợi nhuận ròng sau thuế Dòng tiền ròng (tr.00 0 50.60 0 4.đồng) Dòng tiền vào (tr.000 25% 29.00 0 16.450 17.97 0 10.0 00 32.00 0 1.1 50 12.450 17.063.026.026.6 00 4.2 10 14.40 0 5.0 00 1.đồng) Chi phí (tr.00 0 7.1 50 12.450 17.080.đồng) Tổng đầu tư (tr.Giá vốn .00 0 32.0 00 851.450 1.4 00 5.450 3.4 00 1.92 0 5.026.450 1.00 0 16.00 0 16. Hiệu quả dự án: Công suất hoạt động thường xảy ra Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm… Năm 10 0% 30% 40% 50% 50% 50% 50% 50% 0 0 0 0 0 0 0 10.60 0 19.4 00 5.đồng) Doanh thu (tr.1 50 12.8 00 25.0 00 Dòng tiền ra (tr.970 648.2 80 3.1 50 12.45 0 17.00% NPV IRR 17.6 00 4.

...................MỤC LỤC PHẦN I....................... Thời điểm tối ưu để đầu tư dự án.............................................................7 PHẦN II..........................21 10...................3 2.........13 5.... Giá phải trả của việc tận dụng tài sản hiện hữu cho dự án mới.............................................11 3........................................................................................................................................................................................................................ Đánh giá các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.......9 1..............................................................................9 2................ Đánh giá một dự án đầu tư.... Nhân tố thời vụ................................................................................................... Các dự án đầu tư không đồng nhất về thời gian........15 7........................... TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN (THE PAYBACK PERIOD .. TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN CÓ CHIẾT KHẤU (THE DISCOUNTED PAYBACK PERIOD .....5 3....................................7 5...................................................14 6........................................... TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN – THE NET PRESENT VALUE – NPV................................................................................................................. Quyết định khi nào nên thay thế thiết bị hiện hữu....................................................................................... Đánh giá dự án đầu tư trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn.........................................25  29 ............... Phân tích NPV và sơ đồ cây quyết định..............................................DPP)....6 4................ TIÊU CHUẨN CHỈ SỐ SINH LỢI ( THE PROFITABILITY INDEX ................................................................. IRR của những dự án không bình thường.................................9 VẬN DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN VÀO DỰ ÁN THỰC TIỄN...................................................3 1...........................................................................3 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.........PI)......................................................................................PP)............................................................. TIÊU CHUẨN HỆ SỐ HOÀN VỐN NỘI BỘ IRR (INTERNAL RATE OF RETURN)................16 8...........................................................................19 9..............................12 4...................................