You are on page 1of 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu sơ lược về đề tài:

Trong thời đại ngày nay, đất nước ta đang hội nhập vào WTO cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin được áp dụng trên mọi lĩnh vực của cuộc sống như kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội,… tất cả đều cần có công nghệ thông tin. Như hiện nay chúng ta đã biết lập trình và thiết kế Website có thể được coi là ngành “hot” mà hiện nay chúng ta đang rất quan tâm. Sau khi nghiên cứu tình hình của công ty em đã đưa ra quyết định XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEB BÁN LAPTOP TRỰC TUYẾN QUA MẠNG nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hiện nay nhu cầu sử dụng Internet ngày càng nhiều và các hình thức kinh doanh trên mạng ngày càng đa dạng và phong phú rất được nhiều người sử dụng và ưa chuộng. Cho nên khi xây dựng trang web này trên hệ thống trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc mua các sản phẩm của công ty mà không cần phải vất vả đến tận nơi công ty mua hàng như lúc trước. II. Mục đích và ý nghĩa:

1. Mục đích: XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEB BÁN LAPTOP

TRỰC TUYẾN QUA MẠNG Là xây dựng phần mềm ứng dụng được kết nối trên đường dây internet phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa trực tuyến. Người mua hàng chỉ cần tốn một ít thời gian để đăng kí trực tuyến các thông tin của mình sau khi đã tìm hiểu đẩy đủ các thông tin cần thiết khi đặt hàng. Khách hàng chấp nhận mua hàng, hệ thống sẽ thống báo cho khách hàng biết đã mua thành công.Và công ty sẽ giao hàng đến địa chỉ mà khách hàng đã cung cấp. 2. Ý nghĩa:

Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội

Trang 1

. Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 2 . công ty chưa có trang web để giới thiệu sản phẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh chóng. Nội dung chính của đề tài: . * Đảm bảo chính xác. rõ ràng hơn về sản phẩm mà khách hàng muốn mua về mẫu mã. xuất xứ của sản phẩm và đặt biệt là mua hàng một cách dễ dàng và thuận tiện. hiệu quả. II. hiệu quả.Tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc cho người có nhu cầu mua hàng. giá cả. Lý do chọn đề tài: Hiện nay. Mục tiêu của đề tài: . III.Xây dựng hệ thống đăng kí. em đã chọn đề tài XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEB BÁN LAPTOP TRỰC TUYẾN QUA MẠNG giúp công ty quảng bá sản phẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh chóng.Xây dựng một hệ thống hỗ trợ cho việc bán hàng trực tuyến trên Internet: * Nhanh chóng. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. chất lượng.Giới thiệu chiến lược kinh doanh của công ty . PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH YÊU CẦU I.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giúp cho người có nhu cầu mua hàng của công ty một cách nhanh chóng. Đồng thời giúp cho công ty đạt kết quả tốt trong kinh doanh. * Thuận tiện trong việc bán và mua hàng. tiện lợi và dễ dàng sử dụng cho khách hàng.Xây dựng modul giỏ hàng cho khách hàng mua hàng. Và đây là chiến lược phát triển kinh doanh của công ty. đăng nhập cho khách hàng có nhu cầu mua hàng.

VI. IV. V. Kết quả: Tạo ra được một website hỗ trợ việc tổ chức bán và mua hàng trực tuyến.Báo cáo thực tập tốt nghiệp . độ chính xác cao và xác thực với thực tế. Nội dung công việc: . Mục tiêu: + Nắm bắt được yêu cầu của khách hàng đặt ra trước khi tiến hành thực hiện các công việc cụ thể. 2. thu thập thông tin. .Công việc 1: Tiến hành khảo sát. + Hoàn thiện dự án trong thời gian 2 tháng. chạy được và nhanh trong quá trình đưa vào sử dụng.Công việc 2: Phân tích yêu cầu của hệ thống . + Phân tích được những rủ ro trong khoảng thời gian tiến hành xây dựng chương trình và đưa ra những biện pháp cụ thể để khắc phục.Quản lý thông tin cá nhân của thành viên và quản lý mặt hàng được phân quyền bởi Admin.Xây dựng modul tìm kiếm theo tên sản phẩm. Nhiệm vụ phải thực hiện: 1. . Phân công công việc trong từng giai đoạn: 1. + Triển khai phân tích xây dựng thiết kế hệ thống chương trình có logic. hoạt động trên môi trường Internet có hiệu quả.Công việc 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng . Dự kiến kết quả: Trang web có đủ chức năng của việc bán hàng trực tuyến qua mạng.Công việc 5: Kiểm định chương trình Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 3 .Công việc 4: Viết chương trình .

có yêu cầu đặt hàng. email. bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền.Công việc 7: Nghiệm thu đề tài thực tập CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG I.. bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách. đơn giá. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG Sau khi nắm bắt những thông tin từ công ty hướng dẫn về cách thiết kế một trang web bán laptop và có những khái quát sau: Khách hàng : Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: ký danh.xem thông tin và quảng bá sản phẩm của mình trên mạng. hình ảnh.. chịu trách nhiệm hướng dẫn.cần tham khảo về sản phẩm của Cty. Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm và có thể tham khảo giá cả của sản phẩm. . mô tả. khách hàng chỉ cần chọn một sản phẩm nào đó từ danh mục các sản phẩm thì những thông tin về sản phẩm đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh.Báo cáo thực tập tốt nghiệp . địa chỉ. mô tả một cách chi tiết.thông tin chi tiết về sản phẩm cụ thể Quá trình khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn sản phẩm cần mua. phiếu thu có ghi thuế cho từng loại sản phẩm và giao hàng theo yêu cầu. Trong hoạt động này. bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng... Sản phẩm: Mỗi sản phẩm được quản lý những thông tin: Tên sản phẩm.. Trong trường hợp nhiều công ty. Nơi liên hệ. Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên. Sau khi lựa chọn xong.và bên cạnh là trang liên kết để đặt hàng khi khách đã chọn Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 4 .Công việc 6: Hoàn thiện chương trình . Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty. trường học. mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng. các sản phẩm được sắp xếp và phân theo từng loại sản phẩm giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm. điện thoại.Nội dung. các doanh nghiệp. Trên mạng. Trong quá trình lựa chọn xem thông tin và truy cập giá cả của sản phẩm . đơn giá . khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng.

Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và sản phẩm.dịch vụ của công ty.Quản lý Cập nhật các trang giới thiệu.phân chức năng cho User quản lý cập nhật thông tin các sản phẩm.thông tin liên hệ của khách hàng đến công ty. có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống.Đây là cách đặt hàng trực tuyến mà trong đó chứa các thông tin về sản phẩm lẫn số lượng khách muốn mua và đặt hàng. tiếp nhận đơn đặt hàng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp số lượng .dịch vụ từ website của công ty Và dưới đây là mô hình sơ lược về hoạt động của khách hàng trong hệ thống trang web Hình 5:Lược đồ tổng quát về hoạt động Khách hàng Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống. Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 5 . Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không. Khách hàng có thể tham khảo được giá cả về sản phẩm và xem tin tức . Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện những công việc:Quản lý User. kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng. Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình.

SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ Đặt hàng Lập HĐ Cập nhật Thống kê Nhập hàng CN khách hàng CN sản phẩm CN cácTT & DVụ CN đơn đặt hàng Kiểm tra KH Ghi nhận KH Tìm kiếm SP Xử lý SP KT đặt hàng TK khách hàng TK sản phẩm TK doanh thu TK ĐĐH TK theo tên SP TK theo LSP Tiếp nhận ĐĐH Trả tiền Giao hàng Hình 6: Sơ đồ phân rả chức năng hệ thông quản lý Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 6 .Báo cáo thực tập tốt nghiệp II.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp III. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC TỔNG QUAN Yêu cầu đặt hàng Chấp nhận hoặc không Y/c cung cấp sản phẩm Y/c lập hóa đơn QUA Sản phẩm được cung cấp LAPTOP WEBSITE BÁN Y/c nhập sphẩm Kết quả yêu cầu Y/c cập nhật NHÀ Y/c thống kê kết quả cập nhật thống kê QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG Hóa đơn được lập MẠNG NHÀ CUNG CẤP Hình 7:Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức tổng quan Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 7 .

Thống kê Y/c thống kê Kết quả thống kê Y/c cập nhật Đăng nhập HTQL KQ cập nhật Nhà quản lý HTQL:Hệ thống quản lý Thông tin Admin Hình 8: sơ đồ luồng dữ liệu ở mức xử lý Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội KQ yêu cầu 3. Lập hóa đơn Hóa đơn được lập Y/cầu lập hóa đơn Thông tin KH Yêc cầu cung cấp SP Yêc cầu nhập MH Nhập tên và MK TT sai nhập lại Đơn đặt hàng Sản phẩm Y/c đặt hàng Khách hàng chấp nhận hoặc từ chối 1.Báo cáo thực tập tốt nghiệp IV. Nhập hàng Chấp nhận cung cấp Nhà cung cấp Trang 8 . Đặt hàng 4. Cập nhật 5. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC XỬ LÝ Yêu cầu lập hóa đơn Hóa đơn được lập 2.

5 KT đặt hàng ĐĐHCT: Đơn đặt hàng chi tiết Hình 9: Sơ đồ luồng dữ liệu chi tiết ĐẶT HÀNG Đơn đặt hàng PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.mail 1. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU PHÂN RÃ CHI TIẾT PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1 “ Đặt hàng ” Thông tin KH Thông tin sai.Báo cáo thực tập tốt nghiệp V.Số đt.Số đt.địa chỉ.1 Kiểm tra KH Tên .1 Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 9 .địa chỉ. nhập lại Y/c đặt hàng 1.3 Tra cứu MH Mặt hàng đã chọn Tên .mail Mặt hàng 1.4 Xử lý MH Thông tin các MH đặt mua ĐĐHCT 1.2 Ghi nhận KH Khách hàng Danh sách MH 1.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp “ Kiểm tra ADMIN ” 1.2 Tra cứu theo tên LSP Loại Sản Phẩm Hình 11: Sơ đồ phân rả chức năng của tìm kiếm sản phẩm Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 10 .1 Tìm kiếm theo tên SP Sản phẩm DS sản phẩm hay TT không tìm thấy Khách hàng Y/c tk theo tên LSP DS mặt hàng hay TT không tìm thấy 1.1. nhập lại HỆ THỐNG ADMIN Quản lý Hình 10: Sơ đồ phân rả chức năng của Admin PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.3 “ Tìm kiếm sản phẩm ” Y/c tìm kiếm theo tên SP 1.1 Tên và mật khẩu đăng nhập Đăng nhập Thông tin KH & SP TT sai.3.3.

5.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng ĐĐHCT Thông tin sai Phương thức thanh toán 1.5.3 Giao hàng Mặt hàng Hình 12: Sơ đồ phân rả chức năng của kiểm tra đơn đặt hàng Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 11 .2 Trả Khách hàng Đơn đặt hàng Thời gian giao hàng tiền TT giao hàng cho khách 1.5 “ Kiểm tra đặt hàng ” Thông tin đơn đặt hàng 1.5.Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.

4 Cập nhật TT & DV Thông tin Admin TT cập nhật MH 3.Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 3 “ Cập nhật ” TT cập nhật khách hàng 3.4 Cập nhật ĐĐH HTQL:hệ thống quản lý Hình 13: sơ đồ phân rả chức năng của cập nhật Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 12 .2 Cập nhật MH Y/c cập nhật NCC Y/c cập nhật DDH Mặt hàng 3.3 Cập nhật NCC Đơn đặt hàng TT cập nhật nhà cung cấp Thông tin NCC TT cập nhật đơn đặt hàng 3.1 Cập nhật KH Thông tin KH Y/c cập nhật KH Tên và mật khẩu TT nhập Nhà quản lý sai Y/c cập nhật MH Đăng nhập HTQL 3.

. dữ liệu được cài đặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường. JavaScript. DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU. Bảng 1: Sản phẩm: Bảng 2: Nhà Sản Xuất: Bảng 3: Ý Kiến Khách Hàng: CHƯƠNG IV: VẤN ĐỀ KỸ THUẬT I.Báo cáo thực tập tốt nghiệp II.. HTML .Ngôn ngữ web: PHP. Môi trường: .Công cụ lập trình: DreamWeaver.6. kiểu dữ liệu. phần ràng buộc dữ liệu. Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết. kích thước dữ liệu. Wamp5 Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 13 .

Báo cáo thực tập tốt nghiệp . sau đây là một số lý do cơ bản: . InterBase. . Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng.Ngôn ngữ rất dễ học.Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS.0 đã được công bố 07/2004. dễ viết.Miễn phí. Solid. Linnux. . . PostgreSQL. Giới thiệu về PHP: PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script trên server được thiết kế để dễ dàng xây dựng các trang Web động. Oracle. Adabas. Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế. FilePro. Informix. Empress. Velocis và nhiều hệ thống CSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nào có sự hổ trợ cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của IBM. Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởi nhiều người trải qua nhiều phiên bản. dBase. III.Hệ điều hành: Window XP 2. Giới thiệu về My SQL: Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 14 .Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từ Windows. download dễ dàng từ Internet.Công cụ đồ họa: Photoshop . . Phiên bản hiện tại là PHP 5. Microsoft SQL Server 2000.0 Professional . ví dụ như : MySQL. Unix. mSQL. Sybase.Cơ sở dữ liệu: My SQL II.Mã nguồn mở (open source code).

.“Liên minh” mã mở LAMP đang được coi là một đối tượng với các sản phẩm mã đóng của Microsoft (Windows.My SQL là phần mềm miễn phí hoàn toàn ổn định. .MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng. mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu. chúng ta sẽ không làm được gì cả. Một số đặc điểm của My SQL: . ASP/ASP.NET). IIS. Tại sao lại sử dụng My SQL? .Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL. . ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó. Nếu không.Apache -MySQL . My SQL là gì? MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở. mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau.MySQL là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu dạng server – based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft).Hiện nay trong số các Website có lưu lượng truy cập lớn thuộc hàng “top” trên Internet. an toàn. . có rất nhiều website sử dụng liên minh LAMP này. SQL Server. mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến cơ sở dữ liệu. 2. Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 15 .MySQL quản lý dữ liệ thông qua các cơ sở dữ liệu. 3.PHP).Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 4: Giao diện của MySql 1. . miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux .

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thu Hà đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp. Phần câu lệnh trong PHP cũng giống như những ngôn ngữ lập trình khác. em đã hoàn thành đề tài “Xây dựng Website bán máy tính trực tuyến”. đòi hỏi người xây dựng cơ sở dữ liệu phải có tính cẩn thận cao. Kiểu dữ liệu trong MySQL cũng giống như kiểu dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu khác. Các công cụ dùng cho việc thiết kế các trang web động ngày càng mạnh mẽ hơn. Việc tạo dựng cơ sở dữ liệu trong MySQL không giống như SQL. Cũng như ASP. Tính năng hỗ trợ cho việc kết nối cơ sở dữ liệu trong PHP cũng giống như trong ASP nhưng khi sử dụng PHP có hỗ trợ sẵn cơ chế kết nối ADO. Em xin chân thành cảm ơn Cô. PHP là một công cụ rất mạnh trong lĩnh vực xây dựng web động. Với kiến thức nền tảng đã được học ở trường và bằng sự nỗ lực của mình. Để được những trang web sinh động thu hút người truy nhập. Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 16 . Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô cùng các bạn để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn. Điểm đặc biệt của PHP là có thể chạy trên bất kỳ trình duyệt nào. chúng em đã tìm hiểu về ngôn ngữ PHP. được thực hiện hoàn toàn bằng lệnh. JSP. công cụ Photoshop giúp tạp những hình ảnh động dưới nhiều dạng khác nhau trên trang web. Mặc dù đã cố gắng và đầu tư rất nhiều nhưng do thời gian có hạn và không được thực hiện trên Internet nên đề tài còn nhiều hạn chế.Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU WEBSITE PHẦN III: KẾT LUẬN Trong thời gian thực tập tìm hiểu các công cụ và thiết kế trang web cho công ty. MYSQL.

TP-HCM Internet : [3] http://www.com [5] http://forum.com [4] http://phpcodevn.html Tô Dũng – Bách Khoa Hà Nội Trang 17 .cntt.com [7] http://www.info/2010/06/top-websites-to-learn-css.daubu.vavietnam.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phần IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt: [1] Lập trình Web động với Php/MySql của Tống Phước Khải [2] 3CD học PHP & My SQL của Đại Học KHTN.vn/ [6] http://izwebz.