Câu 18: Tình độ bay hơi tương đối của hỗn hợp Metanol – Nước tại 700C và tại 900C

. Nhận xét
và ý nghĩa của độ bay hơi tương đối.
Bài làm
Độ bay hơi tương đối α là tỉ số giữa tỉ số nồng độ của A và B trong pha hơi với tỉ số nồng độ của
A và B trong pha lỏng

y*
y * (1  x)
1  y*


x
x(1  y * )
1 x

Với x là phân mol cấu tử A trong pha lỏng, y* là phân mol A trong pha hơi cân bằng (ở từng
nhiệt độ xác định)
Dựa vào bảng thành phần cân bằng lỏng hơi ở (bảng 47, trang 39, Bảng tra cứu Quá trình Cơ học
Truyền nhiệt-Truyền khối), ta vẽ được đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ và thành phần các pha:
t, oC
100.0
92.3
87.7
81.7
78.0
75.3
73.1
71.2
69.3
67.6
66.0
64.5

x
0.0
5.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
100.0

y
0.0
26.8
41.8
57.9
66.5
72.9
77.9
82.5
87.0
91.5
95.8
100.0

α
6.9563
6.4639
5.5012
4.6318
4.0351
3.5249
3.1429
2.8681
2.6912
2.5344

84 0.34 (1  0.85 (1  0.66 (1  0. Mà sự khai biệt giữa nồng độ A trong pha hơi với nồng độ trong pha lỏng càng lớn thì hệ càng dễ phân riêng. (Ví dụ như hệ Axit axetic-nước) Khi hệ có α = 1 thì không thể phân riêng vì khi đó pha lỏng là dung dịch đẳng phí.92 . Trong trường hợp này nếu α càng nhỏ hơn 1 (và > 0) thì hệ càng dễ phân riêng. ta tính được độ bay hơi tương đối ở các nhiệt độ cần tìm: 0. .Dựa vào giản đồ.85 ) - Ở 90oC:  Nhận xét và ý nghĩa của độ bay hơi tương đối: Ý nghĩa: Như đã nói thì độ bay hơi tương đối là tỉ số giữa tỉ số nồng độ của A và B trong pha hơi với tỉ số nồng độ của A và B trong pha lỏng.66 )  2. Trong trường hợp này nếu α càng lớn hơn 1 thì hệ càng dễ phân riêng.Ở 70oC:   0. Nếu α < 1 thì cấu tử A là cấu tử khó bay hơi hơn. Nhận xét: Nếu α > 1 thì cấu tử A là cấu tử dễ bay hơi hơn.07 )  6.34 ) 0. nếu tăng nhiệt độ thì pha hơi có thành phần các cấu tử giống như pha lỏng.07 (1  0.

0 Đồ thị quan hệ giữa thành phần pha lỏng và pha hơi (x-y*) của hệ Metanol-nước .0 60.0 70.0 100.0 10.0 20.0 90.0 80.100.0 0.0 60.0 20.0 30.0 40.0 80.0 40.0 50.0 0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful