4/9/2012

TẢO (Algae)
SINH VẬT CHỈ THỊ - TẢO

Nội dung chính trò của tảo  Khái quát về tảo (Algae)  Sinh vật phụ sinh (Periphyton)  Tảo là sinh vật chỉ thị (Algae as Indicators)
 Vai

Vai trò, ý nghĩa của Tảo (Algae)
Lợi ích:
    

Tảo (Algae)
Câu hỏi: Mẹ tảo lục mong ước gì?

Cơ sở của chuỗi thức ăn trong thủy vực Là chỉ thị tốt cho ô nhiễm môi trường Giúp giảm thiểu dư thừa dinh dưỡng Tạo ra ôxy Là vật liệu sản xuất thạch trắng (agar), iốt và nhiều loại thực phẩm khác Cung cấp nơi đẻ trứng cho cá

Trả lời: Mong rằng những đứa con gái của mình nhanh lớn và cưới được anh váng ao hồ

1

tạo ra các giao tử (gametes) Tuy nhiên cũng có thể có trứng và tế bào tinh (sinh sản hữu tính)   2 . 2006) SINH SẢN .Tảo đơn bào dạng roi với 1 tế bào có roi tự chuyển động được Sinh sản vô tính: Bào tử động hoặc tĩnh (Spore) Dạng sinh sản đơn giản.czm.4/9/2012 Ngành Tảo theo Peter Pancik http://www. Ngành Tảo lông roi lệch (Heterokontophyta) 3. Ngành Tảo đỏ (Rhodophyta): Thực vật hay sinh vật đơn bào? Plant vs. Protist Tảo là gì?      Một tế bào đơn giản – Tảo đơn bào Sống thành khối lớn Nên tạo thành vật có nhiều tế bào hợp lại thành mô đơn giản Xem thêm (Nguyễn Lân Dũng. Ngành Tảo mắt (Euglenophyta): 4.Reproduction  Trùng roi .sk Vi tảo thuộc các ngành sau đây: 1. Ngành Tảo lục (Chlorophyta): 2.thallobionta.

cây nắp ấm Thực vật thủy sinhĐầm. ao tù- • Bên trong và bên ngoài • Nhiều chất dinh dưỡng • Nhiều chất dinh dưỡng Thực vật trên cạn- Đầm lầy. lá • Bên trong và bên ngoài đá mục (rừng mưa). swampsSuối nước nóng Hot SpringsHồ Lakes- • Tảo xanh-lục chiếm ưu thế tảo sống bám (periphytic)  Đá- • Tất cả đều có Tảo nổi /phù du (planktonic algae) và 3 . giáp xác. Bogs. ốc sên. marshes. • Nhiều nơi khác nhau • Nấm có địa y. giun. phá.4/9/2012 Sinh sản của tảo Câu hỏi: Tại sao Tảo trượt môn toán? Why did the algae fail math? Trả lời: Khi phải nhân Tảo lại chia He divided when mutliplying  Nguồn năng lượng Sinh vật dị dưỡng (Heterotrophic)Heteron=(khác dị) Trophe=Dinh dưỡng: Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ Quang hợp  Nơi cư trú trên cạn của Tảo    Nơi cư trú trong nước của Tảo      Động vật- Đất- • Rùa/ba ba. phía khuất bóng của cây. hang hốc trong cây. cá sấu….

hào rãnh bên lề đường và hố/vũng nước trên đá (Ponds.   Ao. Roadside Ditches. suối. Puddles. lạch Rivers. & Rock Pools)  • Tảo được phát tán qua đường không Tảo (Algae) Câu hỏi: Loại tảo nào thường “gia nhập quân đội (đi lính)”? What kind of algae most often joins the military? Trả lời: Loại tảo “chiến” – tảo phù du Fighter-planktons      Chỉ thị ô nhiễm Pollution Indicators: Vì sao tảo là SV chỉ thị tốt? Có quần thể lớn trong tự nhiên Có phản ứng nhanh với ô nhiễm môi trường Có thể định loại đến loài. vũng. Dễ thu thập mẫu Có thể chịu đựng tốt hoặc mẫn cảm với tình trạng môi trường đặc trưng nào đó 4 . Creeks  Bùn & cát Mud & Sand- • Có nhiều loài. Streams.4/9/2012 Nơi cư trú trong nước của Tảo (tiếp)  Hồ/đập chứa nước Reservoirs- Tảo sống phụ sinh/sống bám (Periphyton)  • Sinh cảnh lý tưởng cho nhóm vi tảo (microalgae) • Phân bố rộng Bám dính trên giá thể Nguồn thức ăn cho cá & ĐVKXS Chỉ thị cho chất lượng nước Đặc trưng cho mức độ thay đổi tình trạng sinh lý và quần xã sinh vật  Sông.

Quy định của Mỹ (Florida) <1mg/L Một số loài thường bị ảnh hưởng (xem hình sau) Scenedesmus Anabaena Schroederia Oscillatoria Staurastrum Aphanzinomenon Pediastrum Cosmarium Microsterias Closterium Microcystis 5 .4/9/2012 Chỉ thị ô nhiễm : Mục tiêu Sinh vật phụ sinh (sống bám) và sinh vật đáy Phụ sinh Epiphytic sinh vật sống bám mà không gây hại cho sinh vật khác Đánh giá: • Lượng sinh khối (Biomass) • Loài Species • Thành phần Composition • Tình trạng sinh học của tập đoàn sinh vật bám Sinh vật đáy Benthic Sống bên trong hoặc trên nền đáy của thủy vực Chỉ thị ô nhiễm: Phosphorus   Chỉ thị ô nhiễm: Phosphorus Dinobryon Pandorina   Thay đổi trong tập đoàn Tảo Tình trạng phú dưỡng tăng hay giảm phụ thuộc vào sinh vật phụ sinh/SV đáy. pH. chế độ nước. tình trạng gốc….

chải và nhặt tảo sang dụng cụ chứa với 50-100ml. 7. Từ từ đổ hết nước ra khỏi khay thu mẫu 1. Đưa chất nền đáy vào khay đã được nhấn xuống nước 5. Rửa chất nền.4/9/2012 Phương pháp điều tra (1) Đánh dấu điểm thu mẫu trong GPS Gắn nhãn hộp thu mẫu: ghi chép ngày. địa điểm.Đưa mẫu vào thùng lạnh 6. Kiểm tra nhãn 10. 2. số tt mẫu 3. Xử lý dữ liệu  Ảnh mẫu Sử dụng ảnh mẫu • Công cụ thu thập mẫu Hydrodictyon Chlorella Cosmarium  Kính hiển vi Microspora 6 . 8. Phương pháp điều tra (2) Chuyển tảo ra khỏi chất nền với chổi nylon bằng cách chải chúng vào nước của dụng cụ chứa khoảng 3 phút cho đến khi thấy rõ là tảo đã được chuyển sang đồ chứa. Chọn chất nền có kích thước sỏi cuội 4. Rửa sạch dụng cụ chứa và trút mẫu sang túi chứa 9. tên sông suối.

Đưa chất nền vào đĩa bằng cách luồn lưỡi bay xuống dưới đĩa petri Tách chất nền ra khỏi sông. Tách tảo đưa vào chuyển được) Chất nền mềm di chuyển Đặt một phần giá thể mềm (cây) vào dụng cụ chứa cùng được ít nước. Benthic Macro-invertebrates.html 2. and Fish Second Edition http://www.epa.)Rapid Bioassessment Protocols For Use in Streams and Wadeable Rivers: Periphyton.) Periphyton as Biological Indicators http://www. Lắc mạnh và cọ rửa nhẹ để tách tảo ra khỏi giá thể. đưa vào dụng cụ chứa. Xem chi tiết 7 .4/9/2012 Thu thập số liệu (1) Loại chất nền của tảo Kỹ thuật thu mẫu Chất nền cứng di chuyển được Chọn chuyển chất nền đại diện ra khỏi nước. bàn chải móng tay hoặc cái nạo. Loại bỏ giá thể ra khỏi dụng cụ chứa tảo. Úp đĩa petri lên chất nền. kẹp hay ống hút Chất nền lớn (không di Đặt ống nhựa có đai sao cho ống chạm chất nền.gov/bioindicators/html/periphyto n. Chuyển tảo ra khỏi ống nhựa bằng ống hút pipette.gov/owow/monitoring/rbp/ Đám tảo khổng lồ bao vây Nam Cực Với chiều dài lên tới 200km.epa. Thu thập số liệu (2) Loại chất nền Kỹ thuật thu mẫu ống nhựa bằng bàn chải đánh răng. Chất bùn lỏng Loose Sediments Tài liệu tham khảo 1. chải hoặc cạo tảo ra khỏi giá thể rồi rửa sạch cho vào lọ chứa. Tảo được tách ra bằng thìa. một đám tảo dọc theo bờ biển Nam Cực lớn đến nỗi vệ tinh nhân tạo có thể phát hiện nó từ trên vũ trụ.

4/9/2012 Loài tảo độc màu đỏ có tên Lingulodinium polyedrum. Hầu hết sinh vật biển bị tiêu diệt… sau đó mùi hôi thối bốc lên… • Đó là "thủy triều đỏ“ ở biển Bình Thuận. sau chuyển sang xanh thẫm.. cá chết la liệt. 8 . • Cua. cỏ biển cũng chết. rồi đen ngòm như nước cống. gây chết cho cá và động vật có vỏ và… (ảnh: Kai Schumann) • Nước biển bỗng đỏ rực. rong biển. san hô chết bạc trắng.

9 .4/9/2012 The International Society for the Study of Harmful Algae (ISSHA) was founded in 1997 "Thủy triều đỏ" hay sự "nở hoa" của tảo làm nước biển màu đỏ.. Hiện tượng "nở hoa" thường đồng hành với sự giảm thiểu nhanh chóng hàm lượng ô-xy trong nước. Bãi biển nổi tiếng Qingdao. tỉnh Shandong TQ. làm chết nhiều loài sinh vật. có khi màu xanh. một loại thực vật đại dương nhỏ hấp thụ khí nhà kính từ không khí. các nhà khoa học đã tranh luận rằng liệu việc bổ sung thêm sắt vào biển có thể giữ cacbon đioxit hiệu quả trong khí quyển bằng cách dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng của thực vật phù du hay không.. màu xám hoặc màu cám gạo. Xem chi tiết Noctiluca bloom in Vietnam (photo:Nguyen Ngo) Kế hoạch ngăn chặn sự ấm lên toàn cầu có thể dẫn đến tình trạng tảo độc nở hoa • Trong hơn 20 năm qua. • Nghiên cứu gần đây cho thấy đưa nhiều sắt vào đại dương cũng có thể gây ra một sự phát triển bùng nổ của tảo độc. bị đe dọa bởi nạn tảo xanh nhưng có vẻ như không ngăn cản được khách du lịch tới nghỉ ở đây.

Theo báo China Daily khu vực nhiễm tảo có kích thước 70x100m 10 .400 dặm vuông bị phủ bởi tảo Đó là loài tảo Enteromorpha prolifera.4/9/2012 7.

4/9/2012 Tảo lam đe dọa hồ Xuân Hương (Đà lạt) Xem chi tiết Xử lý tảo và vi khuẩn ở hồ Gươm bằng sóng siêu âm? Tảo lam đe dọa ao hồ nước Anh Xem chi tiết Xem chi tiết 11 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful