Câu 1

:
Viết một bài thuyết trình ngắn về môn học kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt Môn học này cung cấp những kiến thức nền tảng về kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt qua quy trình từng bước cụ thể. Kỹ năng viết tiếng Việt giới thiệu cho sinh viên những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định chủ đề, dựng cấu trúc đoạn, soạn văn bản và biên tập văn bản, tập trung vào những văn bản thường gặp trong đời sống và kinh doanh như đơn từ, báo và tạp chí... Môn học cung cấp kiến thức để sinh viên có thể: 1. Tôn trọng và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ mẹ đẻ. 2. Ứng dụng kỹ năng tạo lập văn bản để viết một cách sáng rõ, lưu loát và thuyết phục trong cuộc sống và trong công việc

Câu 2:
Trình bày khái niệm văn bản và đặc trưng của văn bản  Khái niệm văn bản Văn bản là 1 sản phẩm hoàn chỉnh của 1 hành vi tạo lời (hành vi phát ngôn) mang một nội dung giao tiếp cụ thể, gắn liền với một đối tượng giao tiếp, mục đích giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp xác định, thể hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết. Văn bản có thể là một câu nói như câu khẩu hiệu, câu tục ngữ, một tin vắn, một bài thơ, một bài nghiên cứu, một lá đơn…  Đặc trưng của văn bản Thể hiện qua các tính chất: tính hoàn chỉnh, tính thông nhất, tính liên kết và tính mạch lạc. Hai đặc trưng cơ bản là tính hoàn chỉnh và tính liên kết • Tính hoàn chỉnh Xét về mặt nội dung, văn bản được xem là hoàn chỉnh khi đề tài và chủ đề của nó được triển khai 1 cách đầy đủ, chính xác và mạch lạc. Nếu đề tài, chủ đề triển khai không đầy đủ, vượt quá giới hạn hay thiếu chính xác, mạch lạc thì văn bản sẽ vi phạm tính hoàn chỉnh. Xét về mặt cấu trúc, một văn bản được xem là hoàn chỉnh khi các phần, các đoạn, các câu trong từng đoạn được tổ chức, sắp xếp theo một trật tự hợp lý, thể hiện một cách đầy đủ, chính xác, mạch lạc nội dung của văn bản. Sự hoàn chỉnh về mặt cấu trúc của văn bản còn chịu sự chi phối gián tiếp của phong cách ngôn ngữ văn bản. Tùy theo phong cách ngôn ngữ, cấu trúc văn bản thuộc phong cách hành chính phải tuân thủ nguyên mẫu rất nghiêm ngặt. Các văn bản thuộc phong cách khoa học cũng ít nhiều mang tính khuôn mẫu. Văn bản thuộc phong cách nghệ thuật thường có cấu trúc linh hoạt.

• Tính liên kết Tính liên kết của văn bản là tính chất kết hợp, gắn bó, ràng buộc qua lại giữa các cấp đọ đơn vị dưới văn bản. Tính liên kết của văn bản thể hiện ở hai mặt liên kết nội dung và liên kết hình thức - Liên kết nội dung Thể hiện tập trung qua việc tổ chức, triển khai hai nhân tố này, trên cơ sở đó hình thành 2 nhân tố liên kết: liên kết đề tài và liên kết chủ đề Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến. Liên kết chủ đề là sự tương hợp mang tính logic về nội dung nghĩa giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản. Đó là sự tương hợp về nội dung miêu tả trần thuật hay bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản. Một văn bản được xem là có liên kết logic khi nội dung miêu tả trần thuật bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần không rời rạc hay mâu thuẫn với nhau ngoại trừ trường hợp do người viết cố tình. - Liên kết hình thức Là sự kết hợp, găn bó giữa các cấp độ dơn vị dưới văn bản trên bình diện ngôn từ biều đạt, nhằm hình thức hóa, hiện thực hóa mối quan hệ về mặt nội dung giữa chúng. Trong quá trình tạo văn bản, người viết (nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn từ cụ thể để hình thưc hóa, xác lập mỗi quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần … xoay quanh đề tài và chủ đề của văn bản. Toàn bộ các phương tiện ngôn từ có giá trị xác lập mỗi quan hệ đó là biểu hiện cụ thể của liên kết hình thức. Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết. Mỗi phương thức liên kết là 1 cách tôt chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó. Liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng đối nghịch thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc, lặp cấu trúc và tuyến tính. Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó liên kết nội dung quy định liên kết hình thức.

Câu 3:
Nêu và phân tích cấu trúc điển hình của đoạn văn Nói đến cấu trúc đoạn văn là nói đến các loại câu có chức năng khác nhau và sự phân bố, sắp xếp cùng với mối quan hệ qua lại giữa chúng. Trong đoạn văn, có tất cả 5 loại câu có chức năng khác nhau, được phân bố, sắp xếp qua sơ đồ cấu trúc tổng thể sau:

Câu mở đoạn không nhắc lại chủ đề đã cập đến mà nó nêu một thông tin nào đó có quan hệ với chủ đề của đoạn Có thể xuất hiện hay vắng mặt Câu mở đoạn và câu chủ đoạn có xu hướng loại trừ nhau trong đoạn văn. d. chức năng liên kết đoạn sẽ do một. . hai loại câu khác đồng thời đảm nhiệm. đứng đầu đoạn. sự kiện làm tiền đề để rút ra kết luận được khái quát trong câu kết đoạn. Về nội dung biểu đạt. Câu chủ đoạn: Là loại câu có chức năng nêu lên chủ đề của đoạn văn mà các câu lý thuyết đoán sẽ triển khai làm sáng tỏ. hồi quy chủ đề bộ phận đã trình bày bằng cách lặp lại từ vựng hay thể đồng nghĩa. Nếu xuất hiện. Câu chuyển đoạn có thể xuất hiện hay vắng mặt. Câu thuyết đoạn Là loại câu có chức năng triển khai. thể đại từ. làm sáng tỏ chủ đề của đoạn. Câu mở đoạn: là loại câu có chức năng dẫn dắt ý vào đoạn. nếu xuất hiện thì số lượng thường gặp là một câu. nếu chuyển đoạn vắng mặt.+-: có sự xuất hiện hay vắng mặt +: xuất hiện : sự liên kết a. Có khả năng xuất hiện hay vắng mặt. Câu chuyển đoạn: là loại câu có chức năng liên kết đoạn văn mà nó trực tiếp thuộc với đoạn văn hay phần văn bản đứng trước. loại câu này bao giời cũng nhắc lại. số lượng thường gặp là một. Trong trường hợp câu chủ đoạn là câu thứ nhất cảu đoạn thì ngoài chức năng nêu chủ đề. nó còn có chức năng phụ: liên kết văn bản. hay nêu sự việc. b. c.

Xuật hiện trong nhiều phong cách ngôn ngữ văn bảo: hành chính . có tất cả 4 loại đoạn văn cơ bản: . quan điểm của người viết về một vấn đề. Loại đoạn văn này xuất hiện nhiều trong các văn bản thuộc phong cách nghệ thuật như truyện. chi tiết hơn. khoa học. văn bản nghệ thuật. Câu kết đoạn Là loại câu có chức năng đúc kết. số lượng tùy vào quy mô của đoạn. câu kết đoạn nêu lên chủ đề của đoạn. d. ý kiến. trình tự luật định. thơ trữ tình. e. được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.đoạn thuật sự . Câu 4: Nêu và phân tích các loại đoạn văn Dựa vào đặc điểm về nội dung biểu đạt. Đoạn văn càng có nhiều câu thuyết đoạn thì chủ đề càng được triển khai cụ thể.đoạn miêu tả . Đoạn lập luận Là loại đoạn văn có nội dung trình bày suy nghĩ. Đoạn thuật sự Là loại đoạn văn có nội dung trình bày diễn biến sự việc. Có thể xuất hiện hay vắng mặt. một hiện tượng nào đó. văn bản hành chính có thể sử dụng nhưng ít. chính luận. sinh động như nó tồn tại trong thực tế hay theo trí tưởng tượng của người viết. chính luận và nghệ thuật. khái quát lại hay mở rộng chủ đề của đoạn. Trong trường hợp đoạn văn không có câu chủ đoạn mà có câu kết đoạn.đoạn hội thoại a. Đoạn miêu tả Là đoạn văn có nội dung thể hiện sự vật hiện tượng một cách chi tiết cụ thể.Trừ trường hợp đoạn văn 1 cauam câu thuyết đoạn bao giờ cũng xuất hiện. Xuất hiện phổ biến trong các loại văn bản thuộc phong cách khoa học. Đoạn hội thoại Là loại đoạn văn có nội dung phản ánh lời nói trực tiếp của con người tham gia giao tiếp. c. trong đó có quy tắc xử sự chung. Xuất hiện phổ biến trogn khẩu ngữ tự nhiên hàng ngày. Bao gồm: Nghị Quyết . sự kiện như nó đã xảy ra hay theo trí tưởng tượng của người viết. Câu 5: So sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thông thường Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẫm quyền ban hành theo thủ tục. kí sự… b.đoạn lập luận .

ghi chép công việc trong cơ quan.Về chủ thể. .Quyết Định Chỉ thị Thông tri Quy định Quy chế Thể lệ. + Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tín thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể. tổ chức. . tất cả mọi cơ quan đều có thể ban hành văn bản hành chính thông thường để điều chỉnh nội dung thuộc thẩm quyền . giao dịch. trao đổi. giao dịch. phản ánh tình hình. quy trình Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tín thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể. tổ chức. trao đổi. tổ chức. phản ánh tình hình.Về vai trò: + Văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đích danh một sự việc cụ thể mà chỉ dự liệu . chuyển tải thông tin nhằm thực hiện các qui tắc xử sự chung. ghi chép công việc trong cơ quan. Thông báo Báo cáo Chương trình Hướng dẫn Kế hoạch Tờ trình Lời kêu gọi Đề án Công văn Biên bản Sự Khác nhau giữa hai loại văn bản trên: . thẩm quyền : + Văn bản Quy phạm pháp luật: theo quy định chỉ một số cơ quan nhà nước mới có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật + Văn bản hành chính thông thường : Về nguyên tắc.Về khái niệm: + Văn bản Quy phạm pháp luật là những văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Về nội dung: + Văn bản quy phạm pháp luật đưa ra các quy tắc xử sự chung quy chuẩn cho cả xã hội áp dụng + Văn bản hành chính thông thường đưa ra các quy tắc xử sự riêng trong từng cơ quan.

theo đúng mẫu nhất định. hoàn cảnh xảy ra. đặt câu cần đi đôi với minh bạch trong kết cấu văn bản để dảm bảo tính xác định • Tính đơn nghĩa của nội dung. điều khoản.lịch sự • Là tính quy định chung về cách trình bày văn bản. không rườm rà Tính khuôn mẫu . chính sách của nhà nước. chuơng. . rõ ràng: một đặc điểm quan trọng trong văn bản hành chính • Chính xác trong cách dùng từ.trước những điều kiện. ký hiệu…ban hành theo qui định của luật ban hành VBQPPL. Các từ ngữ đc dùng phải lịch sự. mục. +Vai trò của văn bản hành chính thông thường : Chủ yếu là cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật. • Câu cú ngắn gọn.ĐK để đảm bảo thực hiện : -Văn bản Quy phạm pháp luật: được NNđảm bảo thực hiện bằng các nguồn lực và do công chức thực hiện . chỉ cho phép một cách hiểu. áp dụng cho tất cả các văn bản hành chính • Sự tác động theo khôn mẫu nhất định lại có tác động đến tính chuẩn mực của văn bản ở cả hình thức và nội dung • Một văn bản hành chính bắt buộc được soạn thảo và đươc chứng thực theo đúng hình thức quy phạm. tổ chức Câu 6: Phân tích đặc trưng ngôn ngữ trong văn bản hành chính? Tính chính xác.Về hình thức: -Văn bản Quy phạm pháp luật: có bố cục nội dung theo phần. không hiểu lầm. . số . Hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.Về Trình tự thủ tục ban hành -Văn bản Quy phạm pháp luật: Ban hành theo trình tự. khi đó con người tham gia các quan hệ xã hội mà văn bản điều chỉnh phải tuân theo quy tắc xử sự nhất định. -Văn bản hành chính thông thường :không nhất thiết -về Hiệu lực thời gian: Văn bản Quy phạm pháp luật: Nhiều lần Văn bản hành chính thông thường: Một lần hay trong phạm vi nội bộ một cơ quan. Văn bản hành chính thông thường : Kg nhất thiết phải theo đúng. lễ độ tạo ra sự trang trọng nghiêm túc… Tính nghiêm túc khách quan . hướng dẫn cụ thể các chủ trương. thủ tục theo luật định Văn bản hành chính thông thường :không nhất thiết .

cần sắp xếp các thành phần câu sao cho đúng vị trí. . Do đó. vd “Phòng đào tạo nhắc để các lớp không chậm trễ trong việc nộp báo cáo tổng kết học kỳ” . các số tự nhiên 1.Dùng câu chủ động và câu khẳng định trong văn bản cấp trên gửi cho cấp dưới nhằm xác nhận. có thể thay đổi vị trí thành phần của câu hay tách một bộ phần của câu thành câu riêng biệt. III. các câu có ý nghĩa sai khiến với các từ ngữ đòi hỏi về hiệu lực công việc như: cần phải. thường dùng kiểu câu trần thuật.• Từ ngữ trong văn bản phải mang tính khách quan. không sử dụng câu nghi vấn. khách quan.Sử dụng hệ thống các con số la mã I. câu cầu khiến. vd “Bộ nhất trí với đánh giá của…” .… và các chữ a. dứt khoát nhưng vẫn đảm bảo tính mềm dẻo. cú pháp ngắn gọn.…. hợp lý cũng tạo hiệu quả không nhỏ làm câu thêm rõ nghĩa. Câu 7: Trình bày những lưu ý khi sử dụng câu trong văn bản hành chính Yêu cầu về ngôn ngữ: từ ngữ phải chính xác. rõ ràng.c để phân chia bằng cách xuống dòng và viết hoa các bộ phần cẩu một dài phức mà nội dung. thường mang sắc thái trang trọng.Dùng câu phủ định trong trường hợp nhấn mạnh một yêu cầu không thể bỏ qua trong quá trình giải quyết công việc. . Chẳng hạn. Vd ”kỷ cương không được tôn trọng. đơn nghĩa.Trong ngữ pháp câu. Không sử dụng lời nói trực tiếp. các từ có tính chất nghiêm cấm: không được. nhấn mạnh một mệnh lệnh. khẳng định và trách nhiệm thực hiện. • Tính khách quan. chấp hành nghiêm chỉnh. nghiêm túc được coi như dấu hiệu đặc biệt của văn bản hành chính. tuy nhiên tùy từng loại văn bản mà đôi khi dấu ấn cá nhân cũng xuất hiện nhưng trong một chừng mực nhất định. nó được dùng nhiều câu phức dài với thành phần đồng chức. có trách nhiệm thi hành. thực hiện. khẳng định. mệnh lệnh cần tuân thủ.2. . câu đơn 2 thành phần với trật tự thuận. .b. những câu có ý định đưa đảy rào đón.Sử dụng câu tường thuật. không được phép… .Văn bản hành chính công vụ nói chung có nhiệm vụ diễn đạt sự xác nhận. chế độ trách nhiệm không được thực hiện nghiêm túc” .3. loại trừ. câu cảm thán và càng không sử dụng dấu… để tránh hiểu lầm về nội dung và tránh bị bắt bẻ. tính chất chỉ thị.Dùng câu bị động trong trường hợp muốn tạo tình huống chung. ít mang sắc thái biểu cảm. mạch lạc. II. không chứa đựng cảm xúc hoặc đánh giá chủ quan cá nhân. bãi bỏ. một sự kiện nào đó được rõ ràng. gắn liền với chuẩn mực pháp luật để nhấn mạnh tính chất xác nhận. Ý nghĩa vấn minh bạch.

Những từ Hán-Việt được sử dụng khá nhiều trong văn bản hành chinh công vụ tạo ra một sự trang trọng. khách quan. Cơ quan cấp dưới gửi cho cấp trên khi tự xưng phải nêu đầy đủ tên cơ quan mình còn cấp trên xuông chỉ nêu tên cấp -Trong văn bản hành chính người ta thường dùng các câu hoặc các cụm từ cố định gọi là từ khóa để nêu bật ý nghĩa chỉ thị. Dùng từ mới. truyện ngắn …) o Phong cách vb sinh hoạt: tính cá thể. minh bạch. màu mè.Câu 8: Trình bày những lưu ý khi sử dụng từ ngữ trong văn bản hành chính . Từ ngữ được chọn nghĩa nhưng không dùng các từ ngữ chung chung mơ hồ mang tính hình ảnh. lịch sự. khách quan và khuôn mẫu (vd: hiến pháp. yêu cầu hay căn cứ để ra văn bản Câu 9: Phân loại và nêu đặc trưng của các loại hình văn bản a. chính xác. phổ thông.Theo phong cách văn bản (6) o Phong cách vb hành chính : tính chính xác. điều lệ. tính đại chúng. hợp đồng…) o Phong cách vb khoa học: tính trừu trượng. nghị định.Với những từ cụm từ dùng nhiều lần trong văn bản có thể viết tắt nhưng phải viết đầy đủ trước. tính cụ thể. từ cổ. tiếng lóng. ngắn gọn. tính ngắn gọn…(vd: phóng sự.quy chế. xuyên tạc: nếu như. tính truyền cảm (vd: báo cáo chính trị. tính cảm xúc (vd: thư từ. . biểu tượng như: Hình như. tính khái quát. luân án …) o Phong cách vb chính luận: tính chặt chẽ. xin cam kết … .Từ ngữ dễ hiểu. nghiêm túc cho văn bản. giáo trình. tính chân thực. khách quan. nhật kí…) . luật pháp. logic nghiêm ngặt (vd: sách giáo khoa. có lẽ … càng không được dùng các từ có thể bị bắt bẻ. tính hấp dẫn. phỏng vấn. Phân loại . tính cá thể hóa (vd: thơ ca.Dùng từ xưng hô trong văn bản phải trang trọng. trân trọng đề nghị. lời kêu gọi hiệu triệu…) o Phong cách vb báo chí: tính thời sự . nghiêm túc.Sử dụng nhiều từ ngữ mang tính khuôn mẫu như: căn cứ vào. tiểu phẩm …) o Phong cách vb nghệ thuật: Tính trừu tượng. khái niệm mới phải có giải thích. có thể … Không dùng từ ngữ địa phương. viết tắt sau . từ dung tục. Tuy nhiên từ Hán-Việt phần nhiều mang tính đa nghĩa và tính phổ biến không rộng rãi nên trong trường hợp có thể thay thế bằng từ thuần Việt . từ bóng bảy.

o Chương trình: là vb xác định trọng tâm. nghĩa vụ. o Thể lệ. o Tờ trình: là vb dùng để thuyết trình tổng quát về một đề án. phương thức tổ chức của một bộ phận trong tổ chức hoặc một lĩnh vực công tác nhất định.- Các văn bản có tính pháp quy (7) o Nghị quyết: là vb ghi lại các quyết định thông qua tại đại hội. tiêu chuẩn . biện pháp quản lý. chủ trương. hội nghị về đường lối. quy định… o Chỉ thị: là vb nhằm truyền đạt các chủ trương. o Thông tri: là vb thường dùng đề đề ra các biện pháp thực hiện Nghị quyết hoặc triệu tập hội nghị. khi viết không phân chia thành các điều khoản. một vấn đề… . Nghị quyết là loại văn bản có tính lãnh đạo. quy trình : vb quy định về chế độ. quyền hạn. chính sách. chỉ đạo. có thể được dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế. o Hướng dẫn: là vb giải quyết chỉ dẫn cụ thể về một công việc cụ thể. o Kế hoạch: Là vb dùng để xác định mục đích. thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có chức năng. đại hội… o Quy định: là vb xác định các nguyên tắc. trong một khoảng thời gian nhất định và công tác tổ chức thực hiện của một đơn vị về một chủ trương công tác. thường được ban hành độc lập hoặc kèm theo sau một quy định quy chế - Các văn bản hành chính thông thường (10) o Thông báo: là vb truyền đạt kịp thời một quyết định hoặc kết quả sự việc đã đc tiến hành. giải pháp. chỉ đạo giống nghị quyết nhưng thể hiện thành các điều khoản cụ thể. chế độ và lề lối làm việc của tổ chức cơ quan hoặc một lĩnh vựa công tác nhất định. yêu cầu. o Quyết định: có tính lãnh đạo. chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành. chỉ đạo chung hoặc lệnh của cấp trên truyền cho cấp dưới. một công việc cụ thể nào đó hoặc xin ý kiến chỉ đạo. nội dung. kế hoặc hoặc các vde cụ thể. o Quy chế: là vb xác định các nguyên tắc. quyền hạn. o Báo cáo: là vb phản ánh toàn bộ hoạt động và những kiến nghị của mình hoặc tường trình về một vấn đề.nhiệm vụ. trách nhiêm.

đề mục cụ thể. Lập chương trình biểu đạt là giai đoạn người viết động não để triển khai. văn bản để lần lượt hiện thực hoá đề cương thành văn bản dưới dạng bản thảo. giải quyết một nhiệm vụ. Câu 10 Nêu và phân tích quy trình tạo lập văn bản Nhìn chung. kết hợp với việc tập hợp tư liệu cần thiết. Các loại giấy tờ hành chính(3) o Giấy giới thiệu: cấp cho đại diện được ủy quyền để liên hệ. Ðịnh hướng là giai đoạn người viết xem xét. phát hiện lỗi sai và sửa chữa để bài viết hoàn chỉnh hơn. Quy trình này được tiến hành khi người viết tự chọn đề tài để viết hay được yêu cầu với đề văn cho sẵn như trong nhà trường. đề nghị. phân tích đề tài/đề văn. trả lời. sửa chữa văn bản (bản thảo). Kiểm tra sửa chữa bản thảo là giai đoạn người viết đọc lại bản thảo. o Đề án: là vb dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch. giải quyết công việc. Tạo văn bản là giai đoạn người viết vận dụng kiến thức về từ. hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị. trên cơ sở đó xác định chủ đề của bài viết. giải quyết công việc… hoặc chứng nhận người đó đã đến địa điểm công tác. o Giấy chứng nhận o Giấy đi đường: cấp cho đại diện được đi công tác để liên hệ. lập chương trình biểu đạt (lập đề cương). tạo văn bản và kiểm tra. o Công văn: là vb dùng để giao dịch. đoạn. sắp xếp lại thành đề cương (dàn ý) của bài viết với hệ thống các số mục. cụ thể hoá chủ đề thành các mặt chủ đề bộ phận thuộc nhiều cấp độ. nhắc nhở. loại văn bản và hướng sưu tập tư liệu cũng như phạm vi giới hạn của tư liệu sẽ sử dụng. Trong giai đoạn này. giao dịch. hay một vấn đề nhất định để các cấp có thẩm quyền phê duyệt. giải pháp.o Lời kêu gọi: là vb dùng đề yêu cầu hoặc động viên cán bộ. thường dùng mẫu in sẵn. câu. Ðịnh hướng. quá trình tạo lập văn bản bao gồm bốn giai đoạn tiếp nối nhau: định hướng. mời họp… o Biên bản: ghi lại ý kiến trong cuộc họp hoặc một sự kiên đặc biệt. người viết cần tiến hành các thao tác: . trên cơ sở chọn lựa.

. Lập chương trình biểu đạt. đề cương chi tiết . lỗi từ ngữ (xem chương ba).Câu chủ đoạn của các đoạn văn phải ngắn gọn. Ở giai đoạn này. phải ngắt câu (bằng dấu chấm). sửa chữa văn bản. xác định lỗi sai và sửa chữa.c) Xác định hướng sưu tập tư liệu và giới hạn của phạm vi tư liệu. và nội dung triển khai phải bám sát chủ đề đã nêu. người viết cần thực hiện các thao tác: a) Triển khai chủ đề toàn thể từng bước thành các chủ đề bộ phận. súc tích.a) Chọn đề tài hay xem xét. . lỗi ngữ pháp (xem chương hai) và lỗi liên kết văn bản Câu 11 Phương pháp soạn thảo báo cáo? Công tác chuẩn bị • Xác định mục đích yêu cầu của báo cáo • Xây dựng đề cương khái quát.b) Chọn lựa. Cụ thể là phát hiện và sửa chữa các loại lỗi như: Lỗi chính tả (xem chương bốn). c) Viết phần kết luận. Phần kết luận không cần viết dài (đoạn văn gồm vài ba câu). Các câu còn lại có thể gợi mở. b) Viết các đoạn văn trong phần khai triển. trong đó nhất thiết phải có câu kết đề đúc kết. Kiểm tra. vừa suy ngẫm xem xét. . sắp xếp các chủ đề bộ phận và tư liệu có liên quan thành đề cương cụ thể. phân tích đề văn cho sẵn để xác định một cách cụ thể chủ đề có liên quan.Các câu thuyết đoạn có thể được viết bằng câu đơn hay câu ghép. Khi nêu xong chủ đề của đoạn. . khiên cưỡng. các đoạn văn cụ thể. Ở giai đoạn này.b) Xác định loại hình văn bản. người viết vận dụng tri thức về văn bản và đoạn văn để lần lượt diễn đạt hệ thống các đề mục thành các phần. . . máy móc. các đoạn: a) Viết phần mở đầu: Dẫn nhập bằng vài ba câu rồi nêu chủ đề của văn bản một cách rõ ràng xác định. Tạo văn bản. người viết vừa đọc lại. Cần tránh lối khái quát gò ép. Trong quá trình tạo văn bản cần lưu ý đến cách viết các phần. khái quát lại chủ đề của cả bài.Câu kết đoạn của các đoạn văn phải dựa trên cơ sở sự việc. Ở giai đoạn này. chi tiết số liệu đã nêu. liên hệ sang vấn đề khác có liên quan.

nhược điểm • Các biện pháp tổ chức thực hiện • Những kiến nghị với cấp trên • Nhận định những triển vọng Viết dự thảo báo cáo • Báo cáo viết bằng ngôn ngữ phổ cập. đánh giá . có thể lập bảng thống kê các biểu mẫu so sánh. số liệu một cách khái quát • Dự kiến những đề nghị với cấp trên Xây dựng đề cương chi tiết Mở đầu • Nêu những điểm chính về nhiệm vụ.• Thu thập thông tin tư liệu • Chọn lọc tài liệu. rút ra bài học kinh nghiệm Kết luận báo cáo • Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới • Giải pháp khắc phục các khuyết. trình bày theo lối biểu mẫu. theo sơ đồ và các bản đối chiếu nếu xét thấy dễ hiểu và ngắn gọn • Không vận dụng lối hành văn cầu kì • Những báo cáo chuyên đề có thể dùng bảng phụ lục để tổng hợp số liệu liên quan đến nội dung báo cáo. các tài liệu tham khảo… Đối với báo cáo quan trọng • Cần tổ chức họp hoặc hội nghị để lấy ý kiến đánh góp bổ sung. hoàn cảnh có ảnh hưởng đến việc thực hiện chủ trương công tác nêu trên Nội dung chính • Kiểm điểm việc đã làm. khách quan • Đánh giá kết quả. sửa đổi bản dự thảo báo cáo cho thống nhất và khách quan hơn Trình lãnh đạo duyệt . nêu các sự kiện. những việc chưa hoàn thành • Những ưu khuyết điểm trong quá trình thực hiện • Xác định nguyên nhân chủ quan. nhận định. chức năng của tổ chức mình. • Nêu những điều kiện. tổng hợp sự kiện và số liệu • Đánh giá tình hình qua tài liệu. có thể dùng các số liệu để minh họa. về chủ trương công tác do cấp trên hướng dẫn hoặc việc thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị mình.

Các viết phần viện dẫn: Phần này phải nêu rõ lý do tại sao. có lập luận chặt chẽ bảo vệ các quan điểm đưa ra. yêu cầu phê chuẩn • Phương pháp . Đối với từng loại công văn có những cách thể hiện đặc thù. dựa trên cơ sở nào để viết công văn. yêu cầu hay căn cứ để ra văn bản Câu 13: Phương pháp soạn thảo tờ trình • Bố cục tờ trình Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt Phần 2: Nội dung các vấn đề cần đè xuất Phần 3: Kiến nghị cấp trên. . có sự đề nghị xác minh kiểm tra qua chủ thể khác. sáo rỗng.Câu 12: Phương pháp soạn thảo công văn Nội dung công văn gồm 3 phần: + Đặt vấn đề + Giải quyết vấn đề + Kết luận vấn đề . ý nào sau để làm nổi bật chủ đề cần giải quyết. nếu cần thanh minh phải có dẫn chứng bằng sự kiện thật khách quan. + Công văn thăm hỏi thì trong ngôn ngữ phải thể hiện sự quan tâm chân thành. Phải sử dụng văn phong phù hợp với từng thể loại công văn. lời văn chặt chẽ.Cách viết phần nội dung. Có thể giới thiệu tổng quát nội dung vấn đề đưa ra làm rõ mục đích yêu cầu. + Sắp xếp ý nào cần viết được. chính là nhằm nêu ra các phương án giải quyết vấn đề đã nêu + Xin lãnh đạo cấp trên về hướng giải quyết. lịch sự trước khi kết thúc (có thể là lời cảm ơn nếu thấy cần thiết) khóa để nêu bật ý nghĩa chỉ thị.Cách viết kết thúc công văn: + Cách viết ngắn gọn. + Công văn đôn đốc thì phải dùng lời lẽ nghiêm khắc nêu lý do kích thích sự nhiệt tình. . chủ yếu nhận mạnh chủ đề và xác định trách nhiệm thưc hiện các yêu cầu (nếu có) và lưu ý viết lời chào chân thành. + Công văn tiếp thu phê bình đúng sai cũng phải mềm dẻo. khiêm tốn. cầu thị. không chiếu lệ. + Công văn từ chối thì phải dùng ngôn ngữ lịch sự và có sự động viên cần thiết. + Công văn đề xuất thì phải nêu lý do xác đáng. có thể nêu khả năng xảy ra những hậu quả nếu công việc không hoàn thành kịp thời.

ghi lời cung. Câu 14 Phương pháp soạn thảo biên bản • Các sự kiện thực tế có tầm quan trọng xảy ra như: đại hội. Nếu là lời nói trong cuộc họp. văn phong lịch sự.Phần kiến nghị: Kiến nghị phải xác đáng. hội nghị kết thúc. khi cần phải xác minh để đảm bảo sự kiện và số liệu chính xác. Trong biên bản muốn có thủ tục chặt chẽ phải lưu ý việc ký xác nhận. lý lẽ phải chặt chẽ. Tờ trình phải đính kèm các phụ lục minh họa thêm cho các phương án được đề xuất. khám xét. hội nghị quan trọng.. khó hiểu. phải có tối thiểu hai người ký thì các thông tin trong biên bản mới có độ tin cậy cao. khám nghiệm kết thúc lúc mấy giờ… ngày… Biên bản đã đọc lại cho mọi người cùng nghe (có bổ sung sửa chữa nếu có yêu cầu) và xác nhận là biên bản phản ánh đúng sự kiện và cùng ký xác nhận. thiên vị… Phân tích các khả năng và trình bày khái quát các phương án phát triển thế mạnh. việc xác nhận một sự kiện pháp lý. biên bản bàn giao công tác. họp thảo luận nhiều phương án. bàn giao tài sản… thì phải ghi đầy đủ. lời tố cáo. Dùng ngôn ngữ cách hành văn có sức thuyết phục cao nhưng rõ ràng không phân tích chung chung. nhưng luôn luôn phải quán triệt nguyên tắc trung thực. khiếu nại. • Trong các sự kiện thông thường khác: như biên bản cuộc họp định kỳ. Nêu rõ các thuận lợi khó khăn trong việc thực thi các phương án tránh nhận xét chủ quan. nội dung đề xuất phải đảm bảo tính khả thi mới tạo niềm tin cho cấp phê duyệt. . khám nghiệm. biện pháp để lựa chọn.Trong phần nêu lý do căn cứ dùng cách hành văn để thể hiện nhu cầu khách quan do hoàn cảnh thực tế đòi hỏi. nhã nhặn. chính xác và chi tiết mọi nội dung và tình tiết nhưng cũng phải chú ý vào các vấn đề trọng tâm của sự kiện. hội nghị biên bản phải có thư ký và chủ tọa ký xác nhận. • Phần kết thúc văn bản: phải ghi thời gian chấm dứt sự kiện thực tế như: bàn giao xong. Thông thường trong các cuộc họp. Phân tích căn cứ thực tế làm nổi bật được các nhu cầu bức thiết của vấn đề cần trình duyệt .Phần đề xuất: Nội dung xin phê chuẩn phải rõ ràng. lời cung. việc kiểm tra hành chính. cụ thể. Các luận cứ phải lựa chọn từ các tài liệu có độ tin cậy cao. khắc phục khó khăn. không suy diễn chủ quan. còn những nội dung thông thường khác có thể ghi tóm tắt những ý chính. . đầy đủ và yêu cầu người nói nghe lại và xác nhận từng trang. kiểm tra. họp tổng bình xét… có thể áp dụng cách ghi tổng hợp: tức là trong biên bản chỉ cần ghi những nội dung quan trọng một cách đầy đủ nguyên văn. lời khai… phải ghi nguyên văn.

Đoạn là thành phần rất quan trọng của văn bản. dòng. kích thước chữ. Trong các phần mềm soạn thảo. ví dụ dấu chấm (. Việc quyết định ngắt dòng tại đâu sẽ do máy tính lựa chọn. Vị trí của từ bị ngắt dòng do vậy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in. Đoạn. từ. độ rộng cửa sổ màn hình. kích thước chữ. nếu không có lý do để ngắt dòng..… Nếu trong một đoạn văn bản.) gọi là câu (Sentence). lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. máy tính sẽ luôn ngắt dòng tại vị trí đó.Câu. Nhiều ký tự khác ký tự trắng (Space) ghép lại với nhau thành một từ (Word). Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước trang giấy in. Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản 1. Từ. đoạn Khi làm việc với văn bản. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng. Các ký tự phần lớn được gõ vào trực tiếp từ bàn phím. Nguyên tắc tự xuống dòng của từ: Trong quá trình soạn thảo văn bản. Chính vì điều này mà đã nảy sinh một số qui tắc mới đặc thù cho công việc soạn thảo trên máy tính. khi gõ đến cuối dòng. Đây là đặc thù chỉ có đối với công việc soạn thảo trên máy tính và không có đối với việc gõ máy chữ hay viết tay. máy tính sẽ ngắt cả từ đó xuống hàng tiếp theo. Như vậy các định nghĩa và khái niệm cơ bản ban đầu của soạn thảo và trình bày văn bản là Ký tự. Có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) từ bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo. kiểu dáng. câu. . Nếu ta sử dụng các phím này. ta cần ngắt xuống dòng. Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề. Thông thường. giãn cách giữa các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn.. Như vậy phím Enter dùng khi cần tạo ra một đoạn văn bản mới.Câu 15: Trình bày quy tắc cơ bản soạn thảo văn bản trên máy tính? Nêu các ví dụ minh họa Khái niệm ký tự. đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là các ký tự (Character). Nhiều câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản (Paragraph). Do vậy nếu không đủ chỗ để hiển thị cả từ trên hàng. Do đó. Cách ngắt dòng tự động của phần mềm hoàn toàn khác với việc ta sử dụng các phím tạo ra các ngắt dòng "nhân tạo" như các phím Enter. phần mềm sẽ thực hiện động tác tự xuống dòng. Dòng. Nguyên tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. ta cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter. Tập hợp các từ kết thúc bằng dấu ngắt câu.

Thư điện tử ( Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác. hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu. hai chấm (:). Thư điện tử (Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.trời nóng quá chừng! Hôm nay .). chấm than (!). Tương tự. tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.trời nóng quá chừng! Đúng: Hôm nay. Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Ví dụ: Sai: Trong cuộc sống. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái. chấm phảy (. Đúng: Trong cuộc sống. Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng. Ví dụ: Sai: Thư điện tử ( Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. Các dấu ngắt câu như chấm (. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề. phẩy (. Ví dụ: Sai: Hôm nay .Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. trời nóng quá chừng! Hôm nay. do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ.). 2. phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. trời nóng quá chừng! 4. tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung. .). Thư điện tử(Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. 3.

Công văn là tiếng nói của cơ quan chứ không bao giờ là tiếng nói của riêng cá nhân nào.Đảm bảo sự trang trọng. theo đúng mẫu nhất định. lễ độ. không dùng ngôn ngữ mang màu sắc cá nhân. . dù là thủ trưởng. xúc tích. có sức thuyết phục cao.Đảm bảo tính pháp lý: việc tuân thủ thể thức sẽ góp phần khẳng định giá trị pháp lý và tính hiệu lực của văn bản đã được ban hành. lễ độ cũng tạo ra sự trang trọng. bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định. Các từ ngữ được dùng trong văn bản phải lịch sự.Mỗi công văn chỉ chứa đựng một chủ đề. ngôn ngữ chuẩn xác.Viết ngắn gọn. nghiêm túc. Vì vậy việc tuân thủ theo thể thức là bắt buộc. ngoài ra khi tuân thủ đúng thể thức lại có tác động đến tính chuẩn mực của văn bản ở cả hình thức và nội dung. Sự lịch sự. . phần nội dung và phần kết thúc • Soạn thảo văn bản phải tuân theo đúng thể thức . Đúng: Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. nghiêm túc: một văn bản bắt buộc được soạn thảo và được chứng thực theo đúng hình thức quy phạm. nghiêm túc . Câu 16: Thể thức văn bản là gì? Tại sao khi soạn thảo văn bản phải tuân theo đúng thể thức? • Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản. . hoặc trao đổi những việc mang tính riêng trong công văn. rõ ràng.Việc soạn thảo văn bản đúng thể thức cũng thể hiện năng lực về trình độ quản lý của người soạn thảo và cơ quan. Thể thức văn bản là cách thức thể hiện của văn bản bao gồm: phần mở đầu. ý tưởng sát với chủ đề. Vì vậy. tổ chức ban hành văn bản Câu 17: Sự khác nhau giữa thể thức công văn và thể thức văn bản có tên loại? (cái này mình không tìm thấy trong sách. nêu rõ ràng và thống nhất sự vụ để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu giải quyết. .Thư điện tử(Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. . nội dung chỉ nói đến công vụ.Đảm bảo tính chuẩn mực của văn bản ở các hình thức và nội dung: thể thức là những quy định chung về cách trình bày bố cục văn bản áp dụng cho tất cả vavwn bản hành chính. mà cũng không hiểu câu hỏi ?? nên trình bày tạm cái này) Yêu cầu khi soạn thảo công văn (cái này ở chương 2 nhưng trong tờ câu hỏi lại ghi là C3) .

.cụm từ được sử dụng nhiều trong vb thì có thể viết tắt. cụ thể: . nó phải đảm bảo các yêu câu sau: . cụm từ đó. tổ chức ban hành văn bản Số. . điều. Nội dung văn bản Nội dung là thành phần chủ yếu của vb. cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ. vb có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành. điểm. nếu sử dụng thuật ngữ chuyên môn thì phải giải thích trong vb. chương.Nghị quyết (cá biệt): theo điều. mục. khoản. mục. điều. nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ. Câu 19 Trình bày sơ đồ bố trí cách thành phần thể thức văn bản hành chính Ô số 1 2 3 Thành phần thể thức văn bản Quốc hiệu Tên cơ quan. chương. điểm. khoản . các quy chế (quy định) ban hành kèm theo quyết định: theo chương. khoản. . chương. cách diễn đạt đơn giản. ký hiệu của văn bản . chủ trương. phần mở đầi và có thế thể được bố cục theo phần. . số. kí hiệu vb. b. chính sách của Đảng. . điểm. mục . mục.Sử dụng ngôn ngữ viết. điểm. Viết hoa trong vb hành chính được thực hiện theo quy định viết hoa trong vb hành chính.Câu 18: Trình bày thể thức và kĩ thuật trình bày nội dung văn bản hành chính a. điểm hoặc được phân thành các phần. theo điều. . mục . . điều phải có tiêu đề. Đối với các hình thức vb được bố cục theo phần. rõ ràng. chính xác. phù hợp với quy định của pháp luật.Phù hợp với hình thức vb được sử dụng . điểm hoặc theo khoản.Chỉ thị (cá biệt): theo khoản.Phù hợp với đường lối. điểm hoặc theo khoản. khoản. . mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định. tháng năm ban hành văn bản.Khi viện dẫn lần đầu cb có liên quan phải ghi đầy đủ tên loại.được trình bày ngắn gọn . điều thì phần. ngày. kí hiệu của vb đó.Sử dụng tiếng việt phổ thông. điểm. trong các lần viện dẫn tiếp theo chỉ ghi itên loại và số.Chỉ được viết tắt những từ và cụm từ thông dụng.quyết định (cá biệt). Bố cục văn bản Tùy theo thể loại và nội dung. Đối với những từ. khoản. dễ hiểu.Các hình thức vb hành chính khác: theo phần.

địa chỉ E-Mail. số Fax. chức vụ. tổ chức Nơi nhận Dấu chỉ mức độ mật Dấu chỉ mức độ khẩn Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành Chỉ dẫn về dự thảo văn bản Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành Địa chỉ cơ quan.4 5a 5b 6 7a. số Telex. tổ chức ban hành văn bản) 20-25 mm . Logo (in chìm dưới tên cơ quan. năm ban hành văn bản Tên loại và trích yếu nội dung văn bản Trích yếu nội dung công văn hành chính Nội dung văn bản Quyền hạn . tháng. tổ chức. họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền Dấu của cơ quan. địa chỉ Website. 7b. 7c 8 9 10a 10b 11 12 13 14 15 Địa danh và ngày. số điện thoại.

11 2 15 3 5b 10a 10b 30-35 mm 115-20 mm 12 5a 9a 4 1 6 7a 9b 13 8 7c 7b 14 .

• Tóm tắt đề tài: tác giả nêu vắn tắt nội dung đề tài. những điểm chính cũng như những hạn chế và kiến nghị. số lượng và nội dung các chương đó do GVHD và SV thực hiện quyết định tùy vào từng loại đề tài cụ thể. • Phiếu giao đề tài Khóa luận tốt nghiệp • Lời cảm ơn: nội dung của Lời cảm ơn do người viết quyết định. Yêu cầu về hình thức và nội dung của trang bìa khóa luận tốt nghiệp và số thứ tự khóa luận tham khảo theo phụ lục. Số trang trong trang này là ii. Đây là phần rất quan trọng nên viết thật cẩn thận. các chương nên được đánh số thứ tự là 1. gáy lò xo. Số thứ tự khóa luận sẽ được thông báo trước khi nộp bản thảo khóa luận. Bên ngoài cuốn khóa luận bao bởi phim trong.Câu 20: 20-25 mm Trình bày hiểu biết về thể thức và kỹ thuật trình bày đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học? // có file kèm theo. Mục lục: các tiêu đề trong mục lục tối đa chỉ ở mức thứ 3. Phần nội dung chính của Khóa Luận được đánh số trang 1. Khóa luận tốt nghiệp đại học bao gồm các phần sau: • Trang bìa: bao gồm trang bìa và gáy của khóa luận. bên trong tờ bìa là giấy trắng.…số trong trang này là iii • Danh sách bảng biểu và hình: danh sách bảng biểu và hình sử dụng trong khóa luận nên được trình bày vào các trang riêng biệt. Rất dài.3… Trang bắt đầu từ chương 1. Tên các chương. Đầu đề các chương viết hoa. tựa và trang được in đậm. Số trang trong trang này là i. • Tờ lót: bên ngoài khóa luận là phim trong trắng. Phần tóm tắt khóa luận tốt nghiệp nên trình bày thật cô đọng nội dung và kết quả của công việc mà đề tài thực hiện trong khoảng 10 dến 20 dòng.2. phải tuân thủ nghiêm ngặt cách ghi tài liệu tham khảo (xem phần 2. Chương. Bìa mềm màu xanh da trời. • Phần nội dung chính của khóa luận: đây là phần chính với nhiều chương và phần khác nhau. . Chỉ có tiêu đề của Mục lục. • Tài liệu tham khảo: ghi lại tất cả những tài liệu được sử dụng tham khảo cho đề tài. bảng biểu.2. • Danh sách các chữ viết tắt và ngoại ngữ: danh sách viết tắt sẽ không cần nếu chỉ có ít hơn 4 từ viết tắt xuất hiện trong bài hoặc chúng không được sử dụng nhiều lần. biểu mẫu.3.4) • Tờ lót giấy trắng và bìa cứng. hình ảnh. • Phụ lục: phần này trình bày những nội dung có đề cập trong khóa luận nhưng không thể đưa vào phần nội dung chính. công văn có liên quan. bao gồm số thứ tự và tên của các hình ảnh. Thông thường là các bảng số liệu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful