PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ VECTOR

KHÔNG GIAN
Phương pháp điều chế vector không gian xuất phát từ các ứng dụng của
vector không gian trong máy điện xoay chiều, sau đó được mở rộng triển khai
trong các hệ thống điện ba pha. Đây là phương pháp mà giải thuật chủ yếu dựa
vào kỹ thuật số và là một trong các phương pháp được sử dụng phổ biến nhất
hiện nay trong lĩnh vực điện tử công suất liên quan đến điều khiển các đại lượng
xoay chiều ba pha như điều khiển truyền động điện xoay chiều, điều khiển các
mạch lọc tích cực, điều khiển các thiết bị công suất trên hệ thống truyền tải điện.
1. Khái niệm vector không gian và phép biến hình vector không gian:
Cho đại lượng ba pha va, vb, vc cân bằng, tức thỏa mãn hệ thức:
va + vb + vc = 0
Phép biến hình từ các đại lượng ba pha va, vb, vc sang đại lượng vector
theo hệ thức:

2

v s = k (v a + a.vb + a .vc )

trong đó:
1
3
a = e j 2π = − + j
2
2

được gọi là phép biến hình vector không gian và đại lượng vector v gọi là
vector không gian của đại lượng ba pha.
Hằng số k có thể chọn với các giá trị khác nhau.Với k = 2/3, phép biến
hình không bảo toàn công và với k = 2 / 3 phép biến hình bảo toàn công suất.
Vd: các đại lượng 3 pha dạng sin:
va = Vmsint
vb = Vmsin(t-


)
3

vc = Vmsin(t-


)
3

Vector không gian theo định nghĩa:

vs =

[

2
2


Vm sin( x − θ 0 ) + a sin( x − θ 0 −
) + a Vm sin( x − θ 0 −
)]
3
3
3

= Vm( cos( x − θ 0 ) + j sin( x − θ 0 ) ) = Vm e j(x -θ

0)

Như vậy, trong hệ toạ độ vuông góc α-β , vector không gian vs có biên độ
Trang 1

Im{ v } 2 2 Từ hình 4.Vm bắt đầu từ vị trí Vm e jθ sẽ quay xung quanh trục tọa độ với tần số góc. phép biến hình của vector không gian ngược v s cho ta thu được đại lượng ba pha từ vector không gian như sau: → va = Re{ v } → → vb = Re{ a . Phép biến hình vector không gian ngược: → Với hệ số k = 2/3.1 và các hệ thức vừa dẫn giải. v } = 2 → 1 → → 3 . 0 2. Im{ v } 2 2 1 → 3 → vc = Re{ a .. Re{ v }. Re{ v }+ . dễ suy ra kết quả của phép biến → hình vector không gian ngược chính là hình chiếu của đại lượng vector v s lên hệ trục tọa độ lệch pha 1200 trong mặt phẳng vector phức. v } = . kπ 2V j Vector v được biểu diễn dưới dạng tổng quát : v = d e 3 3 → → Trang 2 .

4 H4.2.3 → Vsw = -2 Vd/3 v s = 2 Vd/3 Vsu = Vsv = 2Vd/3 Trang 3 → vs . Do có ba pha (ba cặp van bán dẫn) nên sẽ có 8 khả năng nối các pha của động cơ với Vd. được mô tả trong bảng: 0 1 2 3 4 5 6 7 Pha u 0 1 1 0 0 0 1 1 Pha v 0 0 1 1 1 0 0 1 Pha w 0 0 0 0 1 1 1 1 Các khả năng nối pha động cơ với Vd : cuộn dây pha v + Vsv Vsu Vd cuộn dây pha u - cuộn dây pha w H4. 0 (nối với cực ‘-‘ của Vd).1 Xét động cơ xoay chiều ba pha: Mỗi pha của động cơ có hai trạng thái:1 (nối với cực ‘+’ của Vd).

Điện áp thực sự rơi trên từng pha chính là hình chiếu của v s lên trục của từng cuộn dây. Các vector điện áp của các khả năng còn lại đều được xây dựng → → → tương tự như vậy.β.5 Biểu diễn vị trí của các vector chuẩn trong hệ tọa độ α.3 ta dễ dàng tính được điện áp rơi trên từng cuộn dây pha u.2 Phương pháp điều chế vector không gian: Q1. khi đưa vào bố trí hình học của ba cuộn dây pha trên mặt phẳng hình 4. các sóng hài bậc cao được loại bỏ. Với sự dịch chuyển đều đặn của vector không gian trên quỹ đạo tròn. v 1 … v 7 như số thứ tự của bảng. Q3. quan hệ giữa tín hiệu điều khiển và biên độ điện áp trở nên tuyến tính.Xét khả năng thứ 2 của bảng 1 với sơ đồ nối dây hình 4. Các vector chuẩn đó được ký hiệu v 0 . Trang 4 . Ngoài ra.4 thì khả năng thứ 2 sẽ → tương ứng với trường hợp áp đặt lên ba cuộn pha vector điện áp v s với module → 2Vd/3. v hoặc w. S2… S6 : các góc phần sáu Hình 4. Ý tưởng của phương pháp điều chế vector không gian là tạo nên sự dịch chuyển liên tục của vector không gian tương đương trên quỹ đạo đường tròn của vector điện áp bộ nghịch lưu. Q2. Q4 : các góc phần tư S1. Trong đó: → v 0 : cả ba cuộn dây pha nối với cực ‘-‘ → v 7 : cả ba cuộn dây pha nối với cực ‘+’ 2. Vector tương đương ở đây chính là vector trung bình trong một thời gian lấy mẫu Tc của quá trình điều khiển bộ nghịch lưu áp. Module của các vector chuẩn đó luôn có giá trị 2Vd/3.

Xét một góc phần sáu thứ nhất (S1) hình 4. Giả sử rằng trong thời gian lấy mẫu Tc. v2 = Tc Tc 3 3 → Nếu toàn bộ chu kỳ là chu kỳ có ích. Vector tương đương được tính bằng vector trung bình bởi chuỗi tác động liên tiếp nêu trên: 1  →  v 1 dt + Tc  ∫0 T1 → vs = 1  2Vd v s = ∫ dt + Tc  0 3 T1 → T 1+T 2 → ∫ v 2 dt + ∫ T1 ∫v 0 T 1+T 2 T1 T 1+T 2 Tc →  dt   Tc  2Vd jπ / 3 e dt + ∫ 0dt  3 T 1+T 2  2Vd T1 2Vd jπ / 3 T 2 → = v 1 τ + →v 2 τ v s = 3 Tc + 3 e 1 2 Tc 2Vd jπ / 3 T1 T2 → 2Vd → e với τ 1 = . v 2 ... τ2 = . khi này module tối đa cũng không thể vượt qua 2Vd/3. v 2 trong thời gian T2 và v 0 trong thời gian còn lại (Tc-T1-T2).6 của hình lục giác tạo thành bởi đỉnh → → → → của 3 vector v 1 . Do vậy ta có công thức sau: → → → v s max = v1 = . cho tác → → → dụng v 1 trong thời gian T1. = v6 = 2Vd/3 → → T1 → → → T2 → Đặt: v p =t1 v 1 = v 1 .. được phép dùng để thực hiện vector. v 0 ( v 7 ). v1 = .. v t = t2 v 2 = Tc Tc v 2 → → → → → Suy ra: v s = t1 v 1 + t2 v 2 = v p + v t Trang 5 .

α )(d) Nf s Nf max 2 → T2 → v2 = v s sin α Ts 3 ⇒ T2 = 1 (e) Nf max T7 = T0 = Ts + (T1 + T2) Do ta chỉ xét góc phần sáu thứ nhất nên : 0< α <600 Ứng với các góc phần sáu còn lại cũng tính tương tự và cũng cho kết quả giống như trên.α ) (a) 3 → → vp = Từ hình 4.α ) ⇒ T1 = sin(600.α ) Tc 3 3 2Vd ⇔ T1 = (b) ⇒ fs f max 1 1 sin(600.→ T1 = → vp → v s max Tc vt T2 = → v s max Tc Một cách tổng quát hơn. Trang 6 .6: vs sin(600) = v p sin(600) → → → vt = v s sin(600) = vt sin(600) 2 → v s sin( α ) (b) 3 Gọi N là số xung cắt trong một chu kỳ của điện áp đặt Ts. vector trung bình được viết dưới dạng : T1 → T 2 → Tc − (T 1 + T 2) → → → → → v s = v p + v t + v 0 = Tc v 1 + Tc v 2 + v0 ( v7 ) Tc → → → → 2 → v s sin(600. fx : tần số cắt xung (fc) ⇒ fx = N fs Tx = 1 © Nf s Dựa vào nguyên tắc điều khiển U/f = const → vs ⇒ fs → = u max ⇔ f max vs u max = fs f max u max : biên độ thành phần cơ bản điện áp pha tải u max = → Vd ⇒ 3 vs Vd = fs f max 3 → 2 → 2 3 vs T → v s sin(600.α ) ⇔ T1 = (a) ⇒ 1 v1 = Tc sin(600.

Để dễ hình dung ta vẽ 2 chu kỳ nối tiếp nhau thuộc góc phần sáu thứ nhất: Trang 7 . v 7 → → → → u 0 1 1 1 v 0 0 1 1 w 0 0 0 1 v0 v1 v2 v7 → Nếu như trạng thái cuối cùng là v 0 thì trình tự thực hiện là : → → → v 2 → v1 → v 0 → → → → Nếu trạng thái cuối cùng là v 7 : v 1 → v 2 → v 7 Bằng phương thức trên ta sẽ giảm tổn hao đóng ngắt các khóa của biến tần ở mức thấp nhất.2. nếu trong phạn vi một chu kỳ Tc. Cụ thể là mỗi cặp sẽ chỉ phải chuyển mạch một lần.2. số lần chuyển mạch của các cặp khóa là ít nhất. → → → → Ví dụ: trình tự thực hiện v 0 . v 1 . v 2 .1 Trình tự thực hiện các vector điện áp: Trình tự sẽ là có lợi nhất.

cách thực hiện giống S1 Trang 8 .Trong tất cả các góc phần sáu còn lại S2…S6.

Nhận xét: → .Khi có thời gian tác động của vector t2 của vector v 2 bằng 0 thì vector trung → → → bình v s có đỉnh nằm trên đoạn thẳng nối giữa 2 đỉnh của v 0 . v 2 . v 1 → . v 2 → . . v 0 Trang 9 .Khi có thời gian tác động của vector t1 của vector v 1 bằng 0 thì vector trung → → → bình v s có đỉnh nằm trên đoạn thẳng nối giữa 2 đỉnh của v 0 .Khi có thời gian tác động của vector t0 của vector v 0 bằng 0 thì vector trung → → → bình v s có đỉnh nằm trên đoạn thẳng nối giữa 2 đỉnh của v 1 .Khi có thời gian tác động của mỗi vector đều lớn hơn thì v s sẽ nằm trong mặt → → → phẳng giới hạn bởi ba đỉnh của ba vector v 1 . v 2 → .

Để khắc phục nhược điểm trên ta thay đổi trình tự thực hiện vector điện áp. → Xét: T Σ = T1 + T2 = 3 T vs cos(30.2÷1. . Do tổng có hướng của hai vector biên không đồng nhất với tổng vô hướng của hai đại lượng thời gian T1 . ta phải làm trễ xung đóng khóa một thời gian TD bằng tổng thời gian ngắt cộng thêm một đoạn thời gian an toàn (TD =1. cho nên T0 và T7 không được phép bé hơn thời gian đóng ngắt của loại khóa bán dẫn mà biến tần sử dụng. Tức là độ lớn của v s bị 3 giới hạn trong đường tròn nội tiếp lục giác đều H2.α ) Vd → Trong trường hợp tới hạn: vs = 2Vd/3 ⇒ T Σ max = 2 T cos(30.Bán kính đường tròn quỹ đạo vector lớn nhất nội tiếp bên trong hình lục giác xảy ra khi T1 + T2 =1 có độ lớn tương đương bằng Vd → . T2.3Toff) Trang 10 .Việc thực hiện trình tự tạo vector điện áp theo đúng lý thuyết như trên sẽ không thuận lợi cho việc xây dựng phần cứng đáp ứng được nhu cầu chặt chẽ về đồng bộ. khi chuyển trạng thái giữa hai khóa. . cụ thể là: → → → → → → → → v 0 → v1 → v 2 → v7 → v7 → v 2 → v1 → v 0 .Khi các khóa bán dẫn chỉ đạt được trạng thái đóng ngắt ổn định sau một thời gian đóng ngắt nhất định nào đó..Để tránh ngắn mạch trong nghịch lưu (khóa trên và khóa dưới của một nhánh đồng thời cùng đóng). đặc biệt là các hệ thống nhiều vi xử lý.α ) 3 Khi = 30 ⇒ T Σ max > T : chu kỳ cho phép.

(30÷45). → fx =0÷10Hz. (45÷50). Tương ứng với năm khoảng tần số fs sẽ có năm giá trị N khác nhau. (10÷20). để tránh fx trở nên quá cao khi tăng fs giá trị N phải được thay đổi tùy theo fs. Do tính chất đối xứng của các thế năng pha trên không gian vector nên N chỉ có thể nhận các giá trị sau: N=9+6n n=0.. việc thay đổi fs được thực hiện thông qua thay đổi fx. Khi đó. Để khắc phục những nhược điểm này ta điều chế theo nguyên tắc fx/fs =const. Tần số fs có giá trị thay đổi. Từ các giá trị N. Đường tròn nộ tiếp lục giác là quỹ đạo của vector không gian của bộ nghịch lưu áp 2 bậc có thể đạt được trong phạm vi điều khiển tuyến tính.2.1. ta tính được T1 . *Nếu vector trung bình được điều khiểm theo quỹ đạo đường tròn thì vector trung bình sẽ cùng pha và có module tỉ lệ với vector yêu cầu. Ngoài việc sử dụng quy luật điều khiển U/f=const. Phương pháp này được gọi là phương pháp điều chế đồng bộ. chọn N=36 fx =45÷50Hz. Bán kính đường tròn này chính bằng biên độ thành phần cơ bản điện áp tải Ut1. phương pháp này gọi là phương pháp điều chế không đồng bộ.2. chọn N=60 fx =10÷20Hz.3… Khi N đã được xác định.907 3 2Vd Vd 2.2 Tính toán thiết kế vector không gian: N là số lượng xung cắt trong một chu kỳ Ts. fmax=50Hz. Điều này sẽ nghiêm trọng hơn khi fx/fs càng bé đi.Bằng phương pháp điều chế vector không gian ta có thể tạo ra được vector điện → áp v s quay tròn với vận tốc góc= 2πfs. chọn N=12 Trang 11 . T2 tương ứng với các vị trí của v s trong không gian vector. (20÷30). Tính không đồng bộ này sẽ làm cho mạch stator xuất hiện thêm nhiều hài bậc cao gây ra tổn hao phụ và moment lắc ký sinh. chọn N=48 fx =20÷30Hz. Để giảm tổn hao phụ và monent lắc ký sinh cần phải sử dụng phương pháp điều chế đồng bộ fx/fs =const. Ut1 = Vd 3 Chỉ số điều chế : m = 2 3 = Vd cos30 π = 0. Trong phạm vi thiết kế đề tài tần số fs được chia thành 5 khoảng (0÷10).

4 14.2 7.6 16.2 8.2 1.2 2.8 7 7.6 6.2 9.8 20 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 2042 2003 1965 1929 1894 1860 1827 1796 1766 1736 1708 1680 1653 1628 1603 1578 1555 1532 1510 1488 1467 1447 1427 1408 1389 1371 1353 1335 1319 1302 1286 1270 1255 1240 1225 1211 1197 1184 1170 1157 1145 1132 1120 1108 1096 1085 1074 1063 1052 1042 .4 4.8 10 N 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 Tc 83333 41667 27778 20883 16667 13889 11905 10417 9259 8333 7576 6944 6410 5952 5556 5208 4902 4630 4386 4167 3968 3788 3623 3472 3333 3205 3086 2976 2874 2778 2688 2604 2525 2451 2381 2315 2252 2193 2137 2083 2033 1984 1938 1894 1852 1812 1773 1736 1701 1667 Trang 12 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 10.6 8.6 18.4 11.6 9.2 10.4 17.8 9 9.8 6 6.2 11.4 0.2 14.2 17.4 12.2 5.4 6.6 19.2 0.4 18.4 9.2 13.Bảng giá trị Tc (Tc = 1/Nf) f 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 fx0.8 17 17.2 12.6 17.4 8.4 10.8 14 14.4 1.6 7.6 14.6 11.2 19.2 18.6 1.6 5.8 2 2.8 12 12.4 16.4 15.6 0.6 13.2 3.8 8 8.8 3 3.8 1 1.4 3.6 4.4 19.2 15.6 15.8 13 13.8 5 5.6 3.2 6.8 15 15.6 2.4 13.6 12.2 0.4 2.4 5.6 10.2 16.8 11 11.8 4 4.2 4.8 16 16.8 19 19.4 7.8 18 18.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful