Lời nói đầu

Thực hiện Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-
2020, nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong các trường THPT chuyên và phát
triển chuyên môn cho giáo viên dạy các môn chuyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức biên soạn tài liệu “Hướng dẫn Thí nghiệm thực hành trường THPT chuyên
môn Hóa học”.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học và thi chọn học sinh giỏi môn hóa
học THPT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã mời các cán bộ quản lý chỉ đạo dạy học,
các giảng viên đại học và các nhà khoa học có nhiều thành tích trong công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học, giáo viên trực tiếp giảng dạy
chương trình chuyên hóa học tham gia viết các bài thực hành. Nội dung các bài
gồm các chủ đề sau:
Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học
Phần 2. Một số bài thí nghiệm thực hành môn hóa học
Gồm 10 bài, mỗi bài được viết theo cấu trúc
- Mục đích thí nghiệm
- Cơ sở lý thuyết
- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
- Các bước tiến hành thí nghiệm
- Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
- Phân tích kết quả thí nghiệm và báo cáo
- Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
Mặc dù tài liệu được viết công phu, có qua đọc góp ý, thẩm định và
biên tập nội dung nhưng không thể tránh khỏi còn có những sơ xuất nhất
định. Các tác giả mong nhận được góp ý của quý thầy cô.
Trân trọng cám ơn.
3
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học
A. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Vai trò của dạy học thực hành đối với học sinh trường THPT chuyên
II. Thực trạng thí nghiệm thực hành môn hóa học THPTvà các giải pháp cải
tiến thực trạng
III. Những yêu cầu cần thiết cho việc dạy thực hành hóa học có hiệu quả
B. QUY TẮC LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
I. An toàn khi làm việc với axit và kiềm
II. Quy tắc làm việc với hóa chất thí nghiệm
C. CÁC CẢNH BÁO VỀ CÁC NGUY HIỂM CÓ THỂ GẶP
VÀ KHUYẾN CÁO VỀ AN TOÀN TRONG KHI LÀM THÍ NGHIỆM
1. Cảnh báo các nguy cơ đặc biệ t (Kí hiệu R - Risk)
2. Khuyế n cá o về an toà n (Kí hiệu S - Safety)
D. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ CHẤT THẢI NGUY HẠI
E. MỘT SỐ KĨ NĂNG, THAO TÁC CƠ BẢN VỀ CHUẨN ĐỘ
TRONG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC
Phần 2. Một số bài thí nghiệm thực hành môn hóa học
BÀI 1. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Thí nghiệm 1: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Thí nghiệm 2. Oxi tác dụng với kim loại và phi kim
Thí nghiệm 3. Phản ứng giữa một số kim loại Fe, Cu với H
2
SO
4
loãng hoặc
đặc, nóng và Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO
4
.
Thí nghiệm 4. Phản ứng oxi hoá - khử ở nhiệt độ cao và nhờ môi trường.
Bài 2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Thí nghiệm 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Thí nghiệm 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học
7
8
12
13
15
17
18
20
21
25
29
32
37
41
44
46
50
4
Bài 3. TÍNH CHẤT AXIT – BAZƠ CỦA MỘT SỐ CHẤT – CHUẨN
ĐỘ AXIT – BAZƠ – CÂN BẰNG TẠO PHỨC TRONG DUNG DỊCH
Thí nghiệm 1. Xác định pH của một số dung dịch có cùng nồng độ 0,01M
Thí nghiệm 2. Chuẩn độ axit – bazơ, dùng chỉ thị quỳ tím, phenolphtalein,
metyl da cam
Thí nghiệm 3. Sự tạo thành phức chất [Cu(NH
3
)
4
]
2+
và sự phân hủy phức chất
này bằng axit
Thí nghiệm 4. Sự tạo thành kết tủa AgCl (từ dung dịch AgNO
3
và dung dịch
HCl). Sự hòa tan kết tủa AgCl bằng dung dịch NH
3
Bài 4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANDEHIT-XETON,
AXIT CACBOXYLIC
Thí nghiệm 1: Phản ứng oxi hóa fomandehit bằng thuốc thử
Thí nghiệm 2: Tính chất hóa học đặc trưng của axeton
Thí nghiệm 3: Phản ứng este hóa
Thí nghiệm 4: Phản ứng điều chế CH
3
COOH từ CH
3
COONa
Bài 5. TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ
Thí nghiệm 1: Xác định chỉ số axit của chất béo
Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozơ với thuốc thử Tolen, Felinh, Benedict
và nước brom
Thí nghiệm 3: Sự thủy phân của tinh bột
Thí nghiệm 4: Một số phản ứng màu của amino axit và protein
Bài 6. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Xác định hàm lượng axit axetylsalixylic (CH
3
COOC
6
H
4
COOH) có
trong viên thuốc aspirin
Bài 7. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG AXIT ASCORBIC
TRONG VIÊN THUỐC VITAMIN C
Bài 8. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ TỔNG HỢP HỮU CƠ
2 GIAI ĐOẠN
53
58
65
67
69
73
77
81
83
84
88
92
94
99
5
Giai đoạn 1- Điều chế axit benzoic bằng PHẢN ỨNG OXY HÓA toluen với
KMnO
4
nóng.
Giai đoạn 2- Điều chế etylbenzoat bằng PHẢN ỨNG ESTE HÓA
BÀI 9. NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC ION TRONG DUNG DỊCH BÀI 9. NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC ION TRONG DUNG DỊCH
9.1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG CÓ TRONG DUNG 9.1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG CÓ TRONG DUNG
DỊCH HỖN HỢP BẰNG MỘT PHẢN ỨNG DỊCH HỖN HỢP BẰNG MỘT PHẢN ỨNG
9.2. TÁCH VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG THUỘC CÁC 9.2. TÁCH VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG THUỘC CÁC
NHÓM PHÂN TÍCH KHÁC NHAU CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP NHÓM PHÂN TÍCH KHÁC NHAU CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP
Bài 10. CHUẨN ĐỘ COMPLEXON;
Xác định ion kim loại dùng phép đo complexon.
105
109
113
118
121
6
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Cuốn tài liệu này được sử dụng cùng với cuốn “Tài liệu bồi dưỡng phát triển
chuyên môn cho giáo viên trường THPT chuyên năm 2011 môn Hóa học”. Có
hai điều cần tránh là:
- Chỉ khi nào có đủ trang thiết bị, hóa chất, mẫu vật như trong tài liệu thì mới
có thể tiến hành thực hành được. Ta có thể chọn những thí nghiệm thực hành phù
hợp với điều kiện của địa phương để thực hiện trước, đồng thời có kế hoạch khắc
phục khó khăn trở ngại để thực hiện hết các bài thực hành trong những năm sau.
- Nếu cho rằng chỉ cần thực hiện như nội dung các bài thực hành trong tài
liệu là tốt rồi. Những nơi có điều kiện về trang thiết bị và giáo viên có thể mở
rộng nội dung bài thực hành. Trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng phát triển chuyên
môn cho giáo viên trường THPT chuyên năm 2011 môn hóa học” có giới thiệu
rất nhiều bài thực hành khác nữa.
Để sử dụng tài liệu hiệu quả nhất xin lưu ý mấy điểm sau:
- Đọc kĩ nội dung bài thực hành, căn cứ vào thực tiễn địa phương để quyết
định mục tiêu cụ thể cho từng nội dung thực hành thí nghiệm đã chọn.
- Nghiên cứu phần cơ sở lí thuyết của thí nghiệm thực hành. Đây chính là căn
cứ để giải thích các hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm.
- Nhất định học sinh phải thành thạo các bước: kiểm tra dụng cụ thiết bị, hóa
chất, mẫu vật; trình tự các bước làm thí nghiệm thực hành và phải được hướng
dẫn chi tiết các thao tác cơ bản trong thí nghiệm thực hành.
- Giáo viên cần nghiên cứu thật kĩ nội dung “phân tích kết quả thí nghiệm và
báo cáo” để hướng dẫn học sinh ghi chép kết quả thực hành, xử lí các số liệu thu
được, trình bày báo cáo.
- Phần câu hỏi kiểm tra và mở rộng là những gợi ý bước đầu. Trong thực tiễn
dạy học thực hành giáo viên có thể đưa thêm nhiều tình huống mới để kích thích
tư duy cho học sinh.
7
Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học
A. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trong mỗi nhà trường, đội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố quan
trọng nhất góp phần quyết định sự phát triển của một nhà trường, bởi lẽ chính họ
là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, giáo dục
và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường.
Trong các trường THPT chuyên, đội ngũ GV cốt cán, đầu đàn về chuyên
môn lại càng có vai trò quan trọng hơn, là những nhân tố tích cực, là tấm gương
trong việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo để phát hiện, bồi dưỡng những học
sinh năng khiếu để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH, hội nhập quốc tế. Hơn nữa, trường
THPT chuyên được định hướng xây dựng thành đây là hình mẫu của các trường
THPT về cơ sở vật chất, đội ngũ GV và tổ chức các hoạt động giáo dục, thì đội
ngũ GV trường chuyên nói chung, đội ngũ GV cốt cán nói riêng lại càng có vị trí
rất quan trọng. Ở một khía cạnh nào đó, GV cốt cán có thể coi là những GV đầu
đàn, có những phẩm chất cần thiết của những cán bộ quản lý, và việc phát triển
đội ngũ GV đầu đàn chính là nguồn phát triển đội ngũ CBQL nhà trường phổ
thông và ngành giáo dục và đào tạo trong tương lai.
Trong những năm qua, đội ngũ GV trường chuyên được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau, đã có đóng góp hết sức to lớn vào việc phát hiện, bồi dưỡng
năng khiếu cho học sinh; góp phần quan trọng làm nên những thành tích rất
vẻ vang của học sinh Việt Nam trên đấu trường trí tuệ quốc tế. Tuy nhiên, bên
cạnh những ưu điểm rất căn bản, hiện nay một số giáo viên chuyên chưa đáp ứng
được yêu cầu đổi mới cả về số lượng và trình độ, thiếu các kỹ năng nghiên cứu
phát triển chương trình và tài liệu; khả năng xác định mục tiêu giáo dục và dạy học
qua từng bài học, môn học còn yếu; kỹ năng dạy học, nhất là dạy học thực hành
còn hạn chế, khả năng NCKH và hướng dẫn học sinh NCKH còn hạn chế.
8
Trước bối cảnh đó, với sự tham mưu của Bộ GDĐT, ngày 24/6/2010, Thủ
tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 959/QĐ-TTg phê duyệt đề án Phát triển hệ
thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020. Trong Đề án, nội dung phát triển
đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong các chuyên được hết sức coi trọng. Đề án
xác định: “Chú trọng xây dựng đội ngũ GV đầu đàn về hoạt động chuyên môn trong
hệ thống trường trung học phổ thông chuyên, tạo điều kiện giúp họ trở thành những
nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo và xây
dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc. Cụ thể:
(1) Bổ sung, hoàn thiện các quy định về cơ cấu, định mức GV, nhân viên;
về công tác tuyển dụng, luân chuyển GV trường chuyên; ban hành quy định
về tiêu chuẩn GV, CBQL trường THPT chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp
GV, chuẩn hiệu trưởng trường trung học và các quy định khác về GV, CBQL
trường THPT;
(2) Tiến hành rà soát, đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ CBQL, GV và nhân viên để
có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực làm việc;
(3) Chú trọng xây dựng đội ngũ GV đầu đàn về hoạt động chuyên môn trong
hệ thống trường THPT chuyên, tạo điều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích
cực, là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo và xây dựng mạng
lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc;
(4) Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, tin học và ngoại ngữ cho cán bộ quản lý, giáo viên trường chuyên.
- Định hướng nội dung bồi dưỡng GV chuyên phù hợp với từng giai đoạn.
Tăng cường việc bồi dưỡng cho CBQL về kiến thức, kỹ năng quản lý; bồi dưỡng
cho GV về đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG, nâng cao năng lực phát triển chương
trình, tài liệu môn chuyên, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục;
9
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho CBQL, GV; đưa đi bồi
dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các GV giảng dạy tiếng Anh trong các trường
chuyên;
- Tổ chức các khóa đào tạo ngắn, dài hạn trong, ngoài nước về giảng dạy bằng
tiếng Anh cho GV dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học, để từng bước
thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các trường chuyên;
- Xây dựng các diễn đàn trên internet để GV và HS trao đổi kinh nghiệm giảng
dạy và học tập; tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa các trường chuyên với
các cơ sở giáo dục trong, ngoài nước có đào tạo, bồi dưỡng HS năng khiếu.
Để thực hiện định hướng trên của đề án, có nhiều việc phải làm, trong đó
công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngu GV
có vai trò rất quan trọng. Bộ GDĐT (trực tiếp là Vụ GDTrH và Chương trình
phát triển GDTrH) tổ chức Hội thảo, tập huấn cho CBQL, GV cốt cán các trường
chuyên trong cả nước lần thứ 2 – Năm 2011 .
1. Mục tiêu
1.1. Thống nhất được định hướng nội dung, phương thức bồi dưỡng GV trường
THPT chuyên giai đoạn 2011–2015 và kế hoạch bồi dưỡng từng năm.
1.2. Trang bị cho GV một số nội dung chuyên đề vừa thiết thực phục
vụ ngay cho việc dạy học ở trường THPT chuyên; vừa nâng cao tiềm lực của
giáo viên các trường chuyên (Dạy một số chuyên đề chuyên sâu; đổi mới PPDH,
KTĐG trong trường THPT chuyên; đổi mới công tác đánh giá học sinh giỏi; tổ
chức dạy thực hành….).
1.3. Hình thành mối liên kết về trao đổi thông tin, hỗ trợ nhau trong giảng
dạy của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên, tạo cơ sở bước đầu cho
việc hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực, toàn
quốc.
10
2. Nội dung
2.1. Tổ chức Hội thảo để đội ngũ GV cốt cán các trường THPT chuyên được
cùng nhau nghiên cứu, trao đổi, thống nhất những nội dung cơ bản, trọng tâm về
định hướng nội dung, phương thức bồi dưỡng GV trường THPT chuyên giai đoạn
2011 – 2015 và kế hoạch bồi dưỡng từng năm.
2.2. Tổ chức tập huấn một số chuyên đề vừa thiết thực phục vụ ngay cho
việc dạy học ở trường THPT chuyên hiện nay; vừa nâng cao tiềm lực của GV
các trường chuyên. Cụ thể: Dạy một số chuyên đề chuyên sâu; Đổi mới PPDH,
Đổi mới KTĐG; Tổ chức dạy thực hành….
2.3. Xây dựng cơ chế liên kết về trao đổi thông tin, hỗ trợ nhau trong giảng
dạy của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên, tạo cơ sở bước đầu
cho việc hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực,
toàn quốc. Góp phần Rèn luyện một số phẩm chất của người giáo viên cốt cán
như khả năng tổ chức hoạt động, tư vấn, tạo động lực cho đồng nghiệp, xử lý các
tình huống liên quan đến chuyên môn.
Những vấn đề trên, các anh chị em GV cốt cán cần nắm kỹ để có thể về tập
huấn lại giúp cho mọi GV của trường quán triệt trong từng bước của bài dạy,
từng bài, từng chương hoặc chủ đề, từng lớp học của từng môn học; đồng thời
hướng tới việc hình thành một mạng lưới GV đầu đàn toàn quốc.
Để việc tập huấn có chất lượng, hiệu quả cao, Bộ GDĐT đề nghị Ban Tổ
chức, các giảng viên thực hiện việc tập huấn theo phương thức mở: “Cùng nhau tổ
chức, cùng nhau xây dựng nội dung, cung nhau đánh giá và thụ hưởng kết quả tập
huấn”; tạo điều kiện hỗ trợ tối đa cho học viên trong điều kiện có thể được. Các
anh chị học viên cần thực hiện nghiêm túc các quy định của ban tổ chức nhằm đảm
bảo khóa học có chất lượng, hiệu quả và mỗi học viên đều là các báo cáo viên giỏi
tại các lớp bồi dưỡng giáo viên tại địa phương, cơ sở giáo dục.
Nhân dịp này, thay mặt Bộ GDĐT và Ban tổ chức, chúng tôi xin ghi nhận
và cảm ơn sự giúp đỡ, hỗ trợ của thầy cô giáo là tác giả tài liệu đồng thời cũng là
11
các báo cáo viên; cảm ơn các cơ quan liên quan đã góp phần làm cho đợt tập
huấn diễn ra thuận lợi. Xin kính chúc các đồng chí đại biểu, các thầy cô giáo, các
anh chị sức khỏe, hạnh phúc; chúc đợt tập huấn thành công./.
I. Vai trò của dạy học thực hành đối với học sinh trường THPT chuyên
“… Không thể hình dung được việc giảng dạy hóa học trong nhà trường mà
lại không có quan sát, không có thí nghiệm học tập.” B.P. Exipốp (trong cuốn
những cơ sở của LLDH). Quan sát và thí nghiệm là các phương pháp nghiên cứu
cơ bản của khoa học tự nhiên, của các môn khoa học thực nghiệm, trong đó có
môn hóa học. Hóa học là một khoa học đã và sẽ không thể phát triển được nếu
không có quan sát, thí nghiệm.
Quan sát và thí nghiệm đã tạo khả năng cho các nhà khoa học phát hiện và
khai thác các sự kiện, hiện tượng mới, xác định những quy luật mới, rút ra những
kết luận khoa học và tìm cách vận dụng vào thực tiễn.
Đối với quá trình dạy học các môn khoa học tự nhiên, khoa học thực nghiệm,
quan sát và thí nghiệm cũng là phương pháp làm việc của học sinh (HS), nhưng
với HS những bài tập quan sát hoặc các thí nghiệm được giáo viên (GV) trình
bày hay do chính các em tiến hành một cách độc lập (thực hành quan sát, thí
nghiệm của HS) dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV thường để giải quyết những
vấn đề đã biết trong khoa học, rút ra những kết luận cũng đã biết tuy vậy đối với
các em HS vẫn là mới.
Thông qua quan sát, thí nghiệm, bằng các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp,
trừu tượng hóa và khái quát hóa giúp các em xây dựng các khái niệm. Bằng cách
đó các em nắm kiến thức một cách vững chắc và giúp cho tư duy phát triển.
Quan sát và thí nghiệm đòi hỏi phải có những thiết bị dạy học như tranh ảnh,
mô hình, các mẫu vật tự nhiên và các phương tiện thiết bị phục vụ cho việc tiến
hành các thí nghiệm.
Quan sát và thí nghiệm không chỉ cho phép HS lĩnh hội tri thức một cách sâu
sắc, vững chắc mà còn tạo cho các em một động lực bên trong, thúc đẩy các em
thêm hăng say học tập.
12
Tục ngữ có câu “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một
làm/ một sờ”, đủ nói lên vai trò của quan sát thí nghiệm. Người Ấn Độ và người
Trung Hoa cũng đã nói: “Nghe thì quen, nhìn thì nhớ, làm thì hiểu”.
Những kết quả phân tích trên đây không chỉ cho chúng ta thấy rõ tầm quan
trọng của thí nghiệm thực hành hóa học (TNTHHH) mà còn nhấn mạnh đến
phương pháp sử dụng các TNTHHH đó như thế nào để có thể đạt được hiệu quả
cao, đáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay của sự nghiệp giáo dục.
II. Thực trạng thí nghiệm thực hành môn hóa học THPT và các giải pháp cải
tiến thực trạng
Hiện nay số lượng và chất lượng TNTHHH chưa đáp ứng được yêu cầu của
việc dạy học nói chung và đặc biệt là yêu cầu việc đổi mới dạy học nói riêng.
Tình trạng đó có thể có nhiều nguyên nhân, phần vì kinh phí cho khu vực này còn
hạn hẹp tuy đã có nhiều cố gắng, phần vì trách nhiệm của nhà sản xuất (còn mà
không dùng được, dùng được thì cũng chóng hỏng), phần vì thiếu một sự quản lí
chỉ đạo, động viên những người tốt, việc tốt trong sử dụng và cải tiến sáng tạo
TNTHHH hiện có…
Như đã phân tích, hiệu quả dạy học còn tùy thuộc vào phương pháp sử dụng
các TNTHHH. Nếu một bức tranh, một thí nghiệm chỉ được sử dụng để minh họa
và củng cố những điều GV đã trình bày đầy đủ về phương diện lý thuyết sẽ hạn
chế mất tư duy sáng tạo của HS, HS hầu như không thu lượm được thêm gì về
mặt kiến thức, nếu không phải chỉ là để rèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
Nhưng nếu được sử dụng theo con đường tìm tòi nghiên cứu (khám phá) để
đi đến kiến thức cần lĩnh hội (kiến thức mới) sẽ có ý nghĩa khác cơ bản so với
loại hình thí nghiệm trên, nó giúp HS có điều kiện, cơ hội phát triển tư duy sáng
tạo - một phẩm chất và năng lực cần có ở con người mới mà nhà trường có trách
nhiệm đào tạo.
Đi theo con đường này, sau khi đã hiểu được nhiệm vụ cần làm sáng tỏ (mục
đích của thí nghiệm) bằng tư duy tích cực, HS sẽ hình thành được các giải định
(trong nghiên cứu khoa học đây chính là bước xây dựng giả thuyết về vấn đề
nghiên cứu (từ sự nảy sinh câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra nếu…?” Câu hỏi được
13
hình thành từ những liên tưởng dựa trên vốn kiến thức và kinh nghiệm có của
HS.
Khi giả định được hình thành, trong đó hàm chứa con đường phải giải quyết,
HS dự kiến kế hoạch giải quyết để chứng minh cho giả định đã nêu.
Hai bước nêu giả định và dự kiến kế hoạch giải quyết chứng minh cho giả
định là hai bước đòi hỏi tư duy tích cực và sáng tạo. Đây là những cơ hội rèn
luyện tu duy sáng tạo cho HS rất tốt, là giai đoạn tiến hành thí nghiệm tưởng
tượng (“thí nghiệm trong tư duy”) định hướng cho hành động thí nghiệm tiếp
theo dựa trên kế hoạch đã được HS thiết kế (kế hoạch dự kiến).
Cuối cùng, căn cứ vào kết quả của thí nghiệm, HS rút ra kết luận, nghãi là HS
lĩnh hội được kiến thức từ thí nghiệm mà không phải do thày truyền đạt và HS
tiếp thu một cách thụ động.
Hiện nay hầu hết các bài thực hành thí nghiệm sinh học ở THPT trong
chương trình và SGK được bố trí ở cuối mỗi chương chỉ mang tính chất củng cố
minh họa cho các kiến thức lý thuyết đã được trình bày trong các bài học của
chương trình dưới hình thức phần lớn là “bày sẵn” từng bước cho HS. Hơn nữa
số tiết thực hành quy định trong chương trình và SGK cũng còn rất hạn chế. Rồi
đây, chắc chắn số tiết này có thể sẽ được nâng lên cho phù hợp với xu thế chung
của giáo dục thế giới và tương ứng với tính chất của các môn khoa học thực
nghiệm.
Trước mắt trong khi chờ đợi, đòi hỏi lòng nhiệt tâm vì sự nghiệp giáo dục của
các thầy cô đang tiến hành các bài thực hành hiện có theo phương thức mới ở
những nội dung phù hợp và cũng có thể bổ sung thêm các thí nghiệm vào các tiết
dạy khi có thể và có điều kiện thích hợp.
Trong tài liệu này, ngoài một số thí nghiệm thực hành đã quen thuộc, chúng
tôi sẽ giới thiệu một số thí nghiệm thực hành có tính chất gợi ý để các đơn vị
tham khảo và vận dụng trong điều kiện có thể, cũng có thể tiến hành hình thức
ngoại khóa hoặc đi đến các cơ sở có điều kiện về trang thiết bị thí nghiệm thực
hành sinh học để học tập.
14
III. Những yêu cầu cần thiết cho việc dạy thực hành hóa học có hiệu quả
Dạy thực hành, mục đích chính là rèn các kỹ năng thao tác chân tay, các đức
tính kiên nhẫn, biết chấp nhận thất bại và tự tìm cách khắc phục thất bại để đạt
được mục đích của mình. Vì vậy học sinh phải tự mình làm thí nghiệm cho dù
các thao tác ban đầu còn vụng về và thường xuyên thất bại. Như vậy, nếu quan
niệm thực hành chỉ là minh họa, trình diễn để học sinh xem thì việc tổ chức cho
cả lớp học sinh vào một phòng thí nghiệm làm cùng lúc là được nhưng học sinh
không thể hình thành được kỹ năng cũng như rèn luyện được những đức tính cần
thiết của người làm khoa học. Còn nếu để học sinh tự làm thì lại phải chia lớp
thành các nhóm nhỏ tối đa khoảng 10 em thì các em mới có thể tự làm thí nghiệm
được và học sinh chỉ hình thành được kỹ năng khi được làm đi làm lại nhiều lần
một kỹ năng nhất định.
Một quan niệm không đúng về dạy thực hành là giáo viên thường không đưa
ra các tình huống khác thường để dạy học sinh cách phân tích rút ra các kết luận
phù hợp cũng như không biết cách tìm ra nguyên nhân khi thí nghiệm không
thành công. Học sinh được yêu cầu phải tìm ra nguyên nhân (đưa ra giả thuyết)
và làm thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình là đúng. Như vậy mục đích
cốt lõi của dạy thực hành là rèn các kỹ năng khéo léo trong các thao tác tay chân,
các kỹ năng bố trí thí nghiệm, thu thập kết quả, giải thích kết quả thực nghiệm,
lý giải đưa ra các giả thuyết và tự tiến hành các thí nghiệm chứng minh giả
thuyết của mình là đúng chứ không đơn thuần là minh họa cho các bài lý thuyết.
Như vậy dạy thực hành phát triển các kỹ năng tổng hợp và do vậy tất cả các học
sinh cần được dạy thực hành. Lưu ý là ngay cả trong các kỳ thi Olympic hóa học
Quốc tế có sử dụng các trang thiết bị hiện đại như trắc quang, điện di, sắc ký,
quang phổ vv... thì điểm của học sinh cao hay thấp không phụ thuộc vào thiết bị
trừ phi học sinh chưa được làm quen với thiết bị đó. Vì sử dụng thiết bị hiện đại
cũng chỉ để thu thập số liệu, trong khi đó các kỹ năng đơn giản như pha loãng
hóa chất, xử lý số liệu thu được như vẽ đồ thị, rút ra các két luận phù hợp, biết
cách sắp xếp thời gian hợp lý vv... lại quyết định kết quả cuối cùng.
Qui trình cho một bài thí nghiệm có thể gồm các bước như sau:
15
- Chuẩn bị thí nghiệm: GV phải có kế hoạch đảm bảo chuẩn bị đầy đủ dụng
cụ, hóa chất, mẫu vật và các điều kiện cần thiết khác để thí nghiệm thành công.
Có thể giao cho HS chuẩn bị nhưng phải kiểm tra.
- Bước 1: GV nêu mục tiêu thí nghiệm (hoặc hướng dẫn học sinh phát biểu
mục tiêu thực hành), phải đảm bảo mỗi HS nhận thức rõ mục tiêu làm thí nghiệm
để làm gì?
Phổ biến nội qui an toàn phòng thí nghiệm: Ngay khi bắt đầu một bài thực hành,
giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh về qui tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm. Điều này là hết sức cần thiết và phải làm ngay mỗi lần học sinh vào
phòng thí nghiệm. Bên cạnh đó cũng cần phổ biến cách cấp cứu trong những
trường hợp cần thiết như bỏng hóa chất, băng bó khi bị thương vv...
- Bước 2: GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm, phải đảm bảo mỗi
HS nhận thức rõ làm thí nghiệm như thế nào? Bằng cách nào?
Giáo viên giới thiệu qui trình thí nghiệm: Học sinh có thể tự đọc qui trình thí
nghiệm nếu có sẵn trong SGK hoặc giáo viên giới thiệu cho từng học sinh. Sau
đó học sinh tự kiểm tra các loại hóa chất thiết bị, mẫu vật xem có đáp ứng được
với yêu cầu bài thực hành hay không.
Tiến hành thí nghiệm: Học sinh tự tiến hành thí nghiệm theo qui trình đã cho
để thu thập số liệu.
- Bước 3: Mô tả kết quả thí nghiệm. HS viết ra (hoặc nói ra) các kết quả mà
họ quan sát thấy trong quá trình làm thí nghiệm.
Xử lý số liệu thực nghiệm: Học sinh xử lý số liệu và viết báo cáo thí nghiệm
nộp cho giáo viên. Cuối buổi giáo viên có thể đưa ra các tình huống khác với thí
nghiệm để học sinh suy ngẫm và tìm cách lý giải.
Giải thích các hiện tượng quan sát được: đây là giai đoạn có nhiều thuận lợi
để tổ chức HS học theo phương pháp tích cực. GV có thể dùng hệ thống câu hỏi
dẫn dắt theo kiểu nêu vấn đề giúp HS tự giải thích các kết quả.
- Rút ra kết luận cần thiết: GV yêu cầu HS căn cứ vào mục tiêu ban đầu
trước khi làm thí nghiệm để đánh giá công việc đã làm.
- Chú ý: Các thí nghiệm hóa học có thể là thí nghiệm định tính hay định
lượng. Các thí nghiệm định tính thì không nên quá tiết kiệm nguyên liệu, sẽ khó
16
quan sát kết quả. Các thí nghiệm định lượng thì cần chính xác hàm lượng các
chất làm thí nghiệm mới có kết quả.
- Tóm tắt quy trình một bài thực hành
• Bước 1. Xác định mục tiêu (cho GV và cho HS). Yêu cầu của bước này là
HS phải nhận thức được và phát biểu rõ mục tiêu (trả lời câu hỏi: để làm gì?)
• Bước 2. Kiểm tra kiến thức cơ sở và kiểm tra sự chuẩn bị thực hành (trả lời
câu hỏi: có làm được không?).
• Bước 3. Xác định nội dung thực hành (trả lời câu hỏi: làm như thế nào?)
• Bước 4. Tiến hành các hoạt động thực hành (trả lời câu hỏi: quan sát thấy
gì? thu được kết quả ra sao?).
• Bước 5. Giải thích và trình bày kết quả, rút ra kết luận (trả lời câu hỏi: tại
sao? Mục tiêu đã hoàn thành hay chưa?).
• Viết báo cáo thực hành.
B. QUY TẮC LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
I. An toàn khi làm việc với axit và kiềm
1. An toàn khi làm việc với axit:
- Phải làm việc trong tủ hút bất cứ khi nào đun nóng axit hoặc thực hiện
phản ứng với các hơi axit tự do.
- Khi pha loãng, luôn phải cho axit vào nước trừ phi được dùng trực tiếp.
- Giữ để axit không bắn vào da hoặc mắt bằng cách đeo khẩu trang, găng tay
và kính bảo vệ mắt. Nếu làm văng lên da, lập tức rửa ngay bằng một lượng nước
lớn.
- Luôn phải đọc kỹ nhãn của chai đựng và tính chất của chúng.
- Lấy axit đúng lượng đã ghi trong tài liệu, mỗi axit phải có muỗng hoặc ống
hút riêng..
- Axit rơi đổ ra ngoài phải dọn ngay, đổ các axit thải đúng nơi quy định.
2. An toàn khi làm việc với kiềm
- Kiềm có thể làm cháy da, mắt gây hại nghiêm trọng cho hệ hô hấp.
- Mang găng tay cao su, khẩu trang khi làm việc với dung dịch kiềm đậm đặc.
- Thao tác trong tủ hút, mang mặt nạ chống độc để phòng ngừa bụi và hơi kiềm.
17
- Dung dịch amoniac: là một chất lỏng và khí amoniac rất ăn da, mang găng
tay cao su, khẩu trang, thiết bị bảo vệ hệ thống hô hấp. Hơi amoniac dễ phản ứng
mạnh với chất oxi hoá, halogen, axit mạnh.
- Kim loại Na, K, Li, Ca: phản ứng cực mạnh với nước, ẩm, CO
2
, halogen,
axit mạnh, dẫn xuất clo của hydrocacbon. Tạo hơi ăn mòn khi cháy. Cần mang
dụng cụ bảo vệ da mắt.
- Can xi oxit rất ăn da, phản ứng cực mạnh với nước, cần bảo vệ da mắt,
đường hô hấp do dễ nhiểm bụi oxit.
- Natri hiđroxit và kali hiđroxit: rất ăn da, tỏa nhiệt lớn khi tan trong nước.
Các biện pháp an toàn như trên, cho từng viên hoặc ít bột vào nước chứ không
được làm ngược lại.
- Lấy kiềm đúng lượng đã ghi trong tài liệu, mỗi loại kiềm phải có muỗng
hoặc ống hút riêng..
- Kiềm rơi đổ ra ngoài phải dọn ngay, đổ các kiềm thải đúng nơi quy định.
II. Quy tắc làm việc với hóa chất thí nghiệm
1. Hoá chất thí nghiệm:
Các hoá chất dùng để phân tích, làm thí nghiệm, tiến hành phản ứng, ... trong
phòng thí nghiệm được gọi là hóa chất thí nghiệm. Hoá chất có thể ở dạng rắn (Na,
MgO, NaOH, KCl, (C
6
H
5
COOH) ...; lỏng (H
2
SO
4
, aceton, ethanol,
chloroform, ...) hoặc khí (Cl
2
, NH
3
, N
2
, C
2
H
2
...) và mức độ tinh khiết khác nhau:
- Sạch kỹ thuật (P): độ sạch > 90%
- Sạch phân tích (PA): độ sạch < 99%
- Sạch hóa học (PC): độ sạch > 99%
Hóa chất có độ tinh khiết khác nhau được sử dụng phù hợp theo những yêu
cầu khác nhau và chỉ nên sử dụng hóa chất còn nhãn hiệu.
18
2. Nhãn hiệu hoá chất:
Hóa chất được bảo quản trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa đóng kín có nhãn
ghi tên hoá chất, công thức hóa học, mức độ sạch, tạp chất, khối lượng tịnh, khối
lượng phân tử, nơi sản xuất, điều kiện bảo quản.
3. Cách sử dụng và bảo quản hoá chất:
Khi làm việc với hóa chất, nhân viên phòng thí nghiệm cũng như giáo viên, học
sinh cần hết sức cẩn thận, tránh gây những tai nạn đáng tiếc cho mình và cho mọi
người. Những điều cần nhớ khi sử dụng và bảo quản hóa chất được tóm tắt như sau:
- Hóa chất phải được sắp xếp trong kho hay tủ theo từng loại (hữu cơ, vô cơ,
muối, axit, bazơ, kim loại, ...) hay theo một thứ tự a, b, c để khi cần dễ tìm.
- Tất cả các chai lọ đều phải có nhãn ghi, phải đọc kỹ nhãn hiệu hóa chất
trước khi dùng, dùng xong phải trả đúng vị trí ban đầu.
- Chai lọ hóa chất phải có nắp. Trước khi mở chai hóa chất phải lau sạch
nắp, cổ chai, tránh bụi bẩn lọt vào làm hỏng hóa chất đựng trong chai.
- Các loại hóa chất dễ bị thay đổi ngoài ánh sáng cần phải được giữ trong
chai lọ màu vàng hoặc nâu và bảo quản vào chổ tối.
- Dụng cụ dùng để lấy hóa chất phải thật sạch và dùng xong phải rửa ngay,
không dùng lẫn nắp đậy và dụng cụ lấy hóa chất.
- Khi làm việc với chất dễ nổ, dễ cháy không được để gần nơi dễ bắt lửa.
Khi cần sử dụng các hóa chất dễ bốc hơi, có mùi,... phải đưa vào tủ hút, chú ý
đậy kín nắp sau khi lấy hóa chất xong.
- Không hút bằng pipet khi chỉ còn ít hóa chất trong lọ, không ngửi hay nếm
thử hóa chất.
- Khi làm việc với axit hay bazơ mạnh: Bao giờ cũng đổ axit hay bazơ vào
nước khi pha loãng (không được đổ nước vào axit hay bazơ); Không hút axit hay
bazơ bằng miệng mà phải dùng các dụng cụ riêng như quả bóp cao su, pipet máy.
Trường hợp bị bỏng với axit hay bazơ rửa ngay với nước lạnh rồi bôi lên vết
bỏng NaHCO
3
1% (trường hợp bỏng axit) hoặc CH
3
COOH 1% (nếu bỏng bazơ).
Nếu bị bắn vào mắt, dội mạnh với nước lạnh hoặc NaCl 1%.
Trường hợp bị hóa chất vào miệng hay dạ dày, nếu là axit phải súc miệng và
uống nước lạnh có NaHCO
3
, nếu là bazơ phải súc miệng và uống nước lạnh có
CH
3
COOH 1%.
19
C. CÁC CẢNH BÁO VỀ CÁC NGUY HIỂM CÓ THỂ GẶP
VÀ KHUYẾN CÁO VỀ AN TOÀN
TRONG KHI LÀM THÍ NGHIỆM
1. Cảnh báo các nguy cơ đặc biệ t (Kí hiệu R - Risk)
R 1. Gây nổ khi ở dạ ng khô.
R 2. Nguy cơ nổ khi va đập, ma sá t, có lửa hoặ c nguồ n gây chá y khá c.
R 3. Nguy cơ gây nổ rấ t cao khi va đập, ma sá t, có lửa hoặ c nguồ n gây chá y khá c.
R 4. Tạ o ra các hợ p chấ t nổ kim loạ i rấ t nhạ y.
R 5. Đun nó ng có thể gây nổ.
R 6. Gây nổ khi tiế p xúc hoặc không tiế p xú c với không khí .
R 7. Có thể gây chá y.
R 8. Tiế p xú c với vậ t liệ u chá y có thể gây chá y.
R 9. Gây nổ khi trộ n với chấ t dễ chá y
R 10. Có thể chá y.
R 11. Rấ t dễ chá y.
R 12. Dễ chá y.
R 13. Khí hó a lỏ ng rất dễ chá y.
R 14. Phả n ứng mã nh liệ t với nướ c.
R 15. Tiế p xú c với nướ c giả i phó ng khí dễ bốc chá y.
R 16. Gây nổ khi trộ n với cá c chấ t oxi hó a.
R 17. Tự bốc chá y trong không khí .
R 18. Khi sử dụ ng, có thể tạo ra hỗn hợ p hơi vớ i không khí gây chá y hoặc nổ.
R 19. Có thể tạo ra cá c peoxit gây nổ.
R 20. Nguy hiể m khi hí t và o.
R 21. Nguy hiể m khi tiế p xúc vớ i da.
R 22. Nguy hiể m nếu nuố t và o.
R 23. Ngộ độc khi hí t và o.
20
R 24. Ngộ độc khi tiế p xúc vớ i da.
R 25. Ngộ độc nế u nuốt và o.
R 26. Rấ t độ c khi hít và o.
R 27. Rấ t độ c khi tiế p xú c với da.
R 28. Rấ t độ c nếu nuố t và o.
R 29. Tiế p xú c với nướ c giả i phó ng khí độc.
R 30. Khi sử dụ ng, có thể rấ t dễ chá y.
R 31. Tiế p xú c với axit giả i phó ng khí độc.
R 32. Tiế p xú c với axit giả i phó ng khí rấ t độc.
R 33. Gây nguy hiể m do cá c tác độ ng tích lũ y.
R 34. Gây bỏ ng.
R 35. Gây bỏ ng nặng.
R 36. Gây cay mắt.
R 37. Dị ứng cho hệ hô hấ p.
R 38. Gây mẩ n ngứ a da.
R 39. Nguy hiể m do cá c tá c độ ng nghiêm trọ ng không thể loạ i bỏ.
R 40. Có thể nguy hiể m do các tá c động nghiêm trọ ng không thể loạ i bỏ.
R 41. Nguy hiể m do gây hỏ ng mắ t nặng.
R 42. Có thể gây sổ mũ i khi hít và o.
R 43. Có thể gây mẫ n ngứ a khi tiế p xú c với da.
R 44. Nguy cơ gây nổ nếu đun nóng trong bì nh kí n
R 45. Có thể gây ung thư.
R 46. Có thê gây tổn hại gen.
R 47. Có thê gây tổn hại phôi.
R 48. Nguy hiể m do bị tổ n hạ i ké o dà i.
…….
2. Khuyến cáo về an toà n (Kí hiệu S - Safety)
S 1. Nú t kí n bì nh chứ a.
21
S 2. Để cá ch xa tầ m vớ i của trẻ con.
S 3. Giữ nơi thoá ng má t.
S 4. Bả o quả n cá ch xa khu dân cư.
S 5. Bả o quả n bì nh chứ a dưới cá c điều kiệ n....(chấ t lỏ ng được nhà sả n xuấ t đưa ra
chỉ dẫn riêng).
S 6. Bả o quả n dưới cá c điều kiệ n... (khí trơ được nhà sản xuất chỉ dẫn riêng).
S 7. Bả o quả n bì nh chứ a ở dạ ng đó ng kí n.
S 8. Bả o quả n bì nh chứ a khô rá o.
S 9. Bả o quả n bì nh chứ a nơi thông gió .
S 10. Bả o quả n bì nh chứ a chấ t trong bì nh ở dạ ng ướt.
S 11. Trá nh tiế p xú c với không khí .
S 12. Không bảo quả n bình chứa ở dạ ng kí n.
S 13. Bả o quả n cá ch xa thực phẩ m, nướ c uố ng và thực phẩ m cho gia súc.
S 14. Bả o quả n cá ch xa ..... ( các chấ t đố kị nhau phả i được nhà sản xuấ t chỉ định).
S 15. Bả o quả n cá ch xa nhiệ t.
S 16. Bả o quả n cá ch xa nguồ n phá t lử a. Cấ m hút thuố c.
S 17. Bả o quả n cá ch xa cá c chấ t dễ chá y.
S 18. Tiế p xúc và mở bì nh chứ a hoá chấ t cẩn thậ n.
S 20. Khi sử dụng hó a chấ t không ăn hoặc uố ng đồ ng thời.
S 21. Khi sử dụng hó a chấ t không hút thuố c.
S 22. Không hít bụi hó a chấ t.
S 23. Không hít khí /khó i/ hơi/ khí phun sương.
S 24. Trá nh tiế p xú c hóa chấ t vớ i da.
S 25. Trá nh hóa chấ t bắn và o mắt.
S 26. Trong trường hợp bị bắ n và o mắ t, phả i rửa ngay với nhiề u nướ c và đến cơ
quan y tế.
S 27. Cở i bỏ ngay áo quầ n bị nhiễ m bẩ n hó a chấ t.
S 28. Khi bị dí nh và o da, rử a ngay vớ i mộ t lượ ng nhiề u.....(do nhà sả n xuấ t chỉ đị nh).
22
S 29. Không làm khô kiệ t bì nh chứ a.
S 30. Không bao giờ được cho nướ c và o sản phẩ m này.
S 31. Bả o quả n cá ch xa cá c chấ t gây chá y.
S 33. Cầ n có cá c biệ n phá p đề phò ng sự phó ng điệ n.
S 34. Trá nh va đập và ma sá t.
S 35. Chấ t nà y và bình chứa nó phả i được loạ i bỏ theo cách an toà n thí ch hợp.
S 36. Mặ c quầ n áo bảo vệ thí ch hợ p.
S 37. Đeo găng tay thí ch hợ p.
S 38. Trong trườ ng hợp không đủ thông thoá ng, phả i đeo thiế t bị trợ hô hấ p.
S 39. Đeo phương tiệ n bảo vệ mắt/ mặt.
S 40. Để vệ sinh sà n và cá c vậ t dụ ng bị nhiễ m bẩn hóa chấ t nà y, cầ n sử dụ ng ...
(do nhà sả n xuấ t chỉ định).
S 41. Trong trườ ng hợp chá y và / hoặc nổ không được hít khó i.
S 42. Trong thời gian phun khó i / phun sương phả i đeo thiế t bị trợ hô hấ p thí ch hợp.
S 43. Trong trườ ng hợ p chá y, sử dụ ng ....(chỉ rõ chí nh xá c dù ng loạ i dụ ng cụ cứ u hỏ a
nà o. Nế u nướ c là m tăng nguy cơ thì không bao giờ đượ c dù ng nướ c)
S 44. Nếu cả m thấ y người không khỏ e, đế n cơ quan y tế ngay (có biể n chỉ dẫ n)
S 45. Trong trườ ng hợp tai nạ n hoặ c nế u người không được khỏ e đế n cơ quan y
tế ngay (có biể n chỉ dẫ n).
……
3. Ví dụ về ý nghĩa R và S
Axeton
Công thức C
3
H
6
O
Khối lượng phân tử 58,08
Điểm nóng chảy
−95
o
C
Điểm sôi 56
o
C
Khối lượng riêng 0,79 g/cm
3
R11 Rất dễ cháy
23
S9 Giữ bình chứa ở nơi thông thoáng
S16 Tránh xa nguồn lửa
S23 Không hí t khí /khó i/ hơi/khí phun sương
S33 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa chống phóng tĩnh điện
Axit clohidric
Công thức HCl
Khối lượng phân tử 36,46
Khối lượng riêng 1,200 g/cm
3
R34 Nguyên nhân bỏng
R37 Dị ứng cho hệ hô hấp
S26 Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, rửa sạch ngay với thật
nhiều nước và tìm kiếm y tế tư vấn
S36 Mặc quần áo bảo hộ phù hợp
S45 Trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc nếu bạn cảm thấy
không được khỏe, tìm tư vấn y tế ngay lập tức (mang theo
nhãn hiệu nếu có thể)
Metanol
Công thức CH
4
O
Khối lượng phân tử 32,04
Điểm nóng chảy
−98
o
C
Điểm sôi 65
o
C
Khối lượng riêng 0,79 g/cm
3
R11 Rất dễ cháy
R23-25 Độc khi hít phải, tiếp xúc với da và nếu nuốt phải
R39/23/
24/25
Độc hại: nguy cơ ảnh hưởng rất nghiêm trọng không thể đảo
ngược qua đường hô hấp, tiếp xúc với da và nếu nuốt phải
S7 Giữ bình chứa đóng kín
S16 Tránh xa nguồn lửa – Cấm hút thuốc
24
S36/37 Mặc quần áo bảo hộ phù hợp và đeo găng tay
Chất độc (T) và rất
độc (T
+
)
Chất dễ cháy (F) và rất dễ cháy (F
+
)
Chất dễ bắt lửa (X
i
) và độc (X
n
)
Chất gây nổ (E)
Chất oxi hóa mạnh
Chất ăn mòn (C)
Chất gây nguy hiểm
với môi trường (N)
Hình 1. Kí hiệu biểu diễn một số cảnh báo nguy hiểm
D. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Khi chưa thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải, lượng chất thải sinh ra
lớn và tích lũy ngày càng nhiều. Khi đã triển khai các biện pháp giảm thiểu, tận
dụng chất thải, lượng chất thải giảm đi đáng kể nhưng chúng vẫn tồn tại trong
môi trường. Do đó, chúng ta vẫn cần phải tiến hành xử lý, thải bỏ chất thải một
cách an toàn, theo các phương pháp được trình bày dưới đây:
Phân loại rác thải
Rác thải hiện nay đang là một vấn đề nan giải của xã hội và môi trường,
phân loại rác thải tạo thuận lợi hơn cho quá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác
động tới môi trường.
Mô hình phân loại rác nên thực hiện theo từng bước.
 Bước 1 là phân loại được hai loại rác thải là vô cơ và hữu cơ;
25
 Bước 2 là phân loại được ba loại rác thải là hữu cơ, vô cơ có thể tái chế và
vô cơ không thể tái chế, độc hại.
Khi mới thực hiện phân loại rác thải sẽ có loại rác được phân loại và rác
chưa được phân loại vì vậy loại rác chưa được phân loại sẽ được thu gom riêng.
Rác sau khi được thu gom được vận chuyển tới nhà máy chế biến rác thải; chế
biến phân bón nông nghiệp từ rác hữu cơ, gạch xây dựng từ những rác thải phế
liệu như đá, sỏi…
Các phương pháp hoá học và vật lý
Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại
ra khỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha.
Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp hoá học nhằm thay đổi tính chất
hoá học của chất thải để chuyển nó về dạng không nguy hại.
1. Lọc. Lọc là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chất (khí, lỏng hay kem
nhão…) khi đi qua môi trường xốp (vật liệu lọc). Các hạt rắn được giữ lại ở vật
liệu lọc. Quá trình lọc có thể thực hiện nhờ chênh lệch áp suất gây bởi trọng lực,
lực ly tâm, áp suất chân không, áp suất dư.
2. Kết tuả. Kết tuả là quá trình chuyển chất hoà tan thành dạng không tan
bằng các phản ứng hoá học tạo tủa hay thay đổi thành phần hóa chất trong dung
dịch (thay đổi pH…), thay đổi điều kiện vật lý của môi trường (hạ nhiệt độ) để
giảm độ hoà tan của hoá chất, phần không tan sẽ kết tinh. Phương pháp kết tuả
thường dùng kết hợp với các quá trình tách chất rắn như lắng cặn, ly tâm và lọc.
3. Oxy hoá khử. Phản ứng oxy hoá khử là phản ứng trong đó trạng thái oxy
hoá của một chất phản ứng tăng lên trong khi trạng thái oxy hoá của một chất
khác giảm xuống. Chất cho electron là chất khử, chất nhận electron là chất oxy
hoá. Để thực hiện quá trình oxy hoá khử, người ta trộn chất thải với hoá chất xử
lý (tác nhân oxy hoá hay khử) hay cho tiếp xúc các hoá chất ở các dạng dung dịch
với hoá chất ở thể khí.
26
4. Bay hơi. Bay hơi là làm đặc chất thải dạng lỏng hay huyền phù bằng
phương pháp cấp nhiệt để hoá hơi chất lỏng. Phương pháp này thường dùng trong
giai đoạn xử lý sơ bộ để giảm số lượng chất thải cần xử lý cuối cùng.
5. Đóng rắn và ổn định chất thải. Đóng rắn là làm cố định hoá học, triệt tiêu
tính lưu động hay cô lập các thành phần ô nhiễm bằng lớp vỏ bền vững tạo thành
một khối nguyên có tính toàn vẹn cấu trúc cao. Phương pháp này nhằm giảm tính
lưu động của chất nguy hại trong môi trường; làm chất thải dễ vận chuyển do
giảm khối lượng chất lỏng trong chất thải và đóng rắn chất thải; giảm bề mặt tiếp
xúc chất thải với môi trường tránh thất thoát chất thải do lan truyền, rò rỉ, hạn chế
hoà tan hay khử độc các thành phần nguy hại. Đóng rắn là quá trình bổ sung vật
liệu vào chất thải để tạo thành−khối rắn. Trong đó có thể có các liên kết hoá học
giữa chất độc hại và phụ gia. Ổn định là quá trình chuyển chất thải thành dạng ổn
định hoá học−hơn. Thuật ngữ này cũng bao gồm cả đóng rắn nhưng cũng bao
gồm cả sử dụng các phản ưng hoá học để biến đổi các thành phần chất độc hại
thành chất mới không độc. Cố định hoá học là biến đổi chất độc hại thành dạng
mới không−độc. Bao gói là quá trình bao phủ hoàn toàn hay sử dụng hàng rào
bao−quanh khối chất thải bằng một chất khác. Chất kết dính vô cơ thường dùng
là ximăng, vôi, pozzolan, thạch cao, silicat. Chất kết dính hữu cơ thường dùng là
epoxy, polyester, nhực asphalt, polyolefin, ure formaldehyt.
Các phương pháp nhiệt
1. Phương pháp đốt. Quá trình đốt là một quá trình biến đổi chất thải rắn
dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxi hóa hoá học. Đốt là quá trình oxy hoá ở
nhiệt độ cao bằng oxy không khí, bằng cách đốt chất thải ta có thể giảm thể tích
của nó đến 80-90%; Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 800
o
C, sản phẩm sau cùng
bao gồm khí có nhiệt độ cao bao gồm nitơ và cacbonic, hơi nước, và tro. Năng
lượng có thể thu hồi được từ quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra có nhiệt độ
cao.
27
Đốt thùng quay. Lò đốt thùng quay được sử dụng để xử lý các loại chất thải
nguy hại ở dạng rắn, cặn, bùn và cũng có thể ở dạng lỏng. Thùng quay hoạt động
ở nhiệt độ khoảng 1100
o
C.
Đốt bằng phương pháp phun chất lỏng. Chất thải nguy hại dạng lỏng được
đốt trực tiếp trong lò đốt bằng cách phun vào vùng ngọn lửa hay vùng cháy của lò
phụ thuộc vào nhiệt trị chất thải. Lò đốt được duy trì nhiệt độ khoảng trên
1000
o
C. Thời gian lưu của chất thải lỏng trong lò từ vài phần giây đến 2,5 giây.
Đốt có xúc tác. Sử dụng xúc tác cho vào lò đốt để tăng cường tốc độ oxy hoá
chất thải ở nhiệt độ thấp hơn so với lò đốt thông thường (<537oC). Phương pháp
này chỉ áp dụng cho chất thải lỏng.
2. Sử dụng chất thải nguy hại làm nhiên liệu. Đây là phương pháp tiêu hủy
chất thải bằng cách đốt cùng với các nhiên liệu thông thường khác để tận dụng nhiệt
cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: nồi hơi, lò nung, lò luyện kim, lò nấu thủy tinh.
Lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có thể chiếm 12-25% tổng lượng nhiên liệu.
3. Nhiệt phân. Nhiệt phân là quá trình phân hủy hay biến đổi hoá học chất
thải rắn xảy ra do nung nóng trong điều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo
ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi chất thải rắn là các chất dưới dạng
rắn, lỏng và khí. Nhiệt phân là quá trình tiêu hủy hay biến đổi hoá học xảy ra do
nung nóng trong điều kiện không có oxy.
Quá trình nhiệt phân gồm hai giai đoạn:
 Giai đoạn một là quá trình khí hoá. Chất thải được gia nhiệt để tách thành phần dễ
bay hơi như khí cháy, hơi nước… ra khỏi thành phần cháy không hoá hơi và tro.
 Giai đoạn hai các thành phần bay hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu hủy
hết các cấu tử nguy hại.
Nhiệt phân bằng hồ quang - plasma. Thực hiện quá trình đốt ở nhiệt độ cao
(có thể đến 10.000
o
C) để tiêu hủy chất thải có tính độc cực mạnh. Sản phẩm là
khí H
2
và CO, khí axit và tro.
28
E. MỘT SỐ KĨ NĂNG VÀ THAO TÁC CƠ BẢN VỀ CHUẨN ĐỘ
TRONG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC
1. Cách sử dụng Pipet: dùng để lấy chính xác thể tích dung dịch. Khi thao
tác với pipet tránh nắm cả tay vào pipet vì nhiệt từ tay sẽ làm thay đổi thể tích
của chất lỏng trong pipet. Khi lấy dung dịch bằng pipet, tay cầm đầu trên của
pipet bằng ngón cái và ngón giữa của tay thuận rồi nhúng đầu dưới của pipet vào
dung dịch (gần đáy bình). Tay kia cầm quả bóp cao su, bóp lại rồi đưa vào đầu
trên của pipet để hút dung dịch vào pipet đến khi dung dịch trong pipet cao hơn
vạch mức 2-3 cm. Dùng ngón tay trỏ bịt nhanh đầu trên của pipet lại để chất lỏng
không chảy khỏi pipet. Dùng tay không thuận nâng bình đựng dung dịch lên, điều
chỉnh nhẹ ngón tay trỏ để chất lỏng chảy từ từ ra khỏi pipet cho đến khi mặt cong
phía dưới của chất lỏng trùng với vạch của pipet thì dùng ngón tay trỏ bịt chặt
đầu trên của pipet là và chuyển pipet có chứa một thể tích chính xác chất lỏng
sang bình chuẩn độ. Khi lấy dung dịch và khi cho chất lỏng chảy khỏi pipet cần
giữ cho pipet ở vị trí thẳng đứng. Khi chất lỏng chảy xong cần chạm nhẹ pipet
vào phần bình không có dung dịch (hình 3) nhưng tuyệt đối không thổi giọt dung
dịch còn lại trong pipet (nếu thành pipet có chú thích là loại TD).
Khi đọc thể tích trên pipet chú ý lấy 02 chữ số có nghĩa sau dấu phảy.
2. Cách sử dụng Buret: Khi làm việc với buret cần kiểm tra cầu khóa buret
có đảm bảo kín và trơn, nếu cần thì bôi khóa với một lớp mỏng vaselin để tăng độ
kín và trơn. Kẹp buret vào giá buret ở vị trí thẳng đứng. Trước mỗi lần chuẩn độ
cần tráng buret bằng chính dung dịch sẽ đựng trong buret và phải đổ dung dịch
vào buret tới vạch “0” phía trên và chú ý làm đầy cả phần cuối và cả khóa buret.
Khi đọc thể tích buret, mắt phải để ở vị trí ngang mặt cong phía dưới dung dịch
trong suốt hoặc phần trên mặt lồi với dung dịch không màu và chú ý lấy 01 chữ
số có nghĩa sau dấu phảy. Khi tiến hành chuẩn độ phải để cho dung dịch chảy
khỏi buret từ từ để tất cả chất lỏng chảy ra hết khỏi buret và sau 30 giây kể từ khi
khóa dung dịch mới đọc kết qủa. Cuối quá trình chuẩn độ phải nhỏ từng giọt
29
dung dịch và làm vài lần để lấy giá trị trung bình. Phép chuẩn độ được coi là kết
thúc khi hiệu thể tích giữa các lần chuẩn độ song song không quá t 0,1 ml.
(a) nạp dung dịch vào
buret
(b) Kiểm tra xem có
còn bọt khí ở khóa van
không
(c) rửa đầu buret
bằng nước cất
(d) làm sạch và khô
buret trước khi chuẩn
độ
Hình 2. Các thao tác với buret trước khi chuẩn độ
3. Cách lấy dung dịch để chuẩn độ: (chỉ dùng nước cất để tráng, không được
dùng dung dịch cần lấy để tráng bình nón).
Chúng ta sử dụng pipet để lấy dung dịch chuẩn hoặc dung dịch phân tích
vào bình nón (hình 12).
(a) tráng pipet bằng
chính dung dịch cần
lấy
(b) lau phía ngoài pipet
bằng giấy thấm
(c) Để pipet thẳng
đứng và nghiêng bình
nón để dung dịch
chảy vào
(d) Tia nước cất xung
quang bình nón để
đảm bảo tất cả thể tích
chính xác dung dịch
đã lấy được phản ứng
với chất chuẩn
Hình 3. Các thao tác lấy dung dịch vào bình nón bằng pipet
4. Để pha dung dịch chuẩn từ chất gốc, người ta cân một lượng xác định phù
hợp chất gốc trên cân phân tích có độ chính xác 0,0001 hoặc 0,00001g, hoà tan
định lượng lượng cân trong bình định mức có dung tích thích hợp rồi pha loãng
bằng nước cất hoặc dung môi thích hợp tới vạch mức.
30
Thí dụ: để pha dung dịch chuẩn NaOH 0,0500 M (M = 40), trước tiên cần
tính khối lượng NaOH cần thiết để pha chế được 250 ml dung dịch NaOH nồng
độ 0,0500M theo công thức:
m= 0,250× 0,05× 40 = 0,50 gam.
Cân 0,50 gam NaOH có độ tinh khiết phân tích trong cốc cân trên cân phân
tích, chuyển chất rắn qua phễu vào bình định mức 250,0 ml. Tráng cốc cân 3 lần
bằng nước cất vào bình định mức. Thêm khoảng 150ml nước cất nữa và lắc kĩ
cho tan hết sau đó thêm nước cất đến vạch mức, lắc kĩ để trộn đều, ta có dung
dịch chuẩn NaOH 0,0500M.
5. Cách tiến hành chuẩn độ:
- Tay không thuận cầm khóa van (hình 13a)
- Tay thuận cầm bình nón (hình 13b)
- Chuẩn độ với tốc độ nhanh trước điểm tương đương một vài ml
- Để đầu buret chạm vào bình nón (hình 13c)
- Tia nước cất xung quanh để dung dịch của chất chuẩn nếu có bám trên
thành của bình nón sẽ được đi xuống (hình 13d)
- Khi gần đến điểm tương đương chuẩn với tốc độ chậm
- Dấu hiệu kết thúc chuẩn độ là khi dung dịch vừa chuyển từ mầu A sang
màu B
(a) (b) (c) (d)
Hình 4. Các thao tác trong quá trình chuẩn độ
31
KClO
3

+MnO
2
Phần 2. Một số bài thí nghiệm thực hành môn hóa học
BÀI 1. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Thí nghiệm 1: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
I. Mục đích của thí nghiệm
- Học sinh hiểu nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Điều chế và thu khí oxi trong phòng thí nghiệm.
- Rèn luyện các kĩ năng thí nghiệm cơ bản: lấy, sử dụng hóa chất, lắp dụng cụ thí
nghiệm, thu khí bằng cách đẩy nước, quan sát hiện tượng, dự đoán và giải thích
các hiện tượng xảy ra.
II. Cơ sở lý thuyết
- Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi hoặc phân hủy các chất không bền ở nhiệt độ
cao như KClO
3
, KMnO
4
, HgO, H
2
O
2
, …
2KClO
3

o
MnO
t
÷÷÷→
2
2KCl + 3O
2

2KMnO
4

o
t
÷÷→
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2

2H
2
O
2

o
MnO
t
÷÷÷→
2
2H
2
O + O
2

- Thí nghiệm điều chế oxi từ hỗn hợp (KClO
3
+ MnO
2
) và (H
2
O
2
+ MnO
2
)còn
hình thành khái niệm chất xúc tác. Trong thí nghiệm nhiệt phân KClO
3
, phân hủy
H
2
O
2
, chất MnO
2
làm tăng tốc độ phản ứng điều chế oxi, nhưng còn lại sau phản
ứng (MnO
2
được gọi là chất xúc tác).
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm thực hành
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm;
 Lọ thuỷ tinh miệng rộng, ống dẫn khí
cong; nút cao su;
 Bình thủy tinh, nút cao su có cắm ống dẫn
khí;
 KClO
3
(tinh thể);
(R8-22, S 12-15)
 MnO
2
(tinh thể); (R20/22-S25)
 KMnO
4
(tinh thể);
(R8-22, S 12-15)
32
KClO
3

+MnO
2
Lớp bông
 Phễu brom (phễu hình quả lê);
 Chậu thủy tinh;
 Giá sắt, đèn cồn. v.v…
 H
2
O
2
(dung dịch bão hòa);
(R5/8/20/22/ 35-
S1/2/17/26/28/36/37/39/45)….
IV. Các bước tiến hành của thí nghiệm thực hành
IV.1 Điều chế oxi từ hỗn hợp KClO
3
và MnO
2
 Trộn 5,0g KClO
3
đã nghiền nhỏ với khoảng 1,25g MnO
2
(tỷ lệ 4:1) rồi cho hỗn
hợp vào một ống nghiệm khô.
 Lắp ống nghiệm đã chứa hoá chất lên giá sắt như hình vẽ. Lắp nút có cắm ống
dẫn khí vào ống nghiệm đựng hóa chất. Thử độ kín của thiết bị bằng cách lấy một
ít nước cho vào ống dẫn khí. Sau khi nút vào ống nghiệm nếu mực nước trong
ống dẫn khí thấp hơn miệng ống dẫn khí thì thiết bị đã kín, sau đó đưa ống dẫn
khí vào bình thu khí.
Hình 5. Điều chế từ KClO
3
và thu oxi bằng cách đẩy nước
 Chuẩn bị lọ thủy tinh, chậu nước để thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước
hoặc đẩy không khí.
 Châm đèn cồn, hơ nóng đều hoá chất trong ống nghiệm sau đó đun tập trung tại
chỗ có chứa nhiều hoá chất.
 Thu đầy lọ khí O
2
, đậy kín lọ. Tiếp tục thu lọ khí O
2
khác.
33
KClO
3

+MnO
2
O
2
Lớp bông
IV.2 Điều chế từ KMnO
4
 Lấy khoảng 2,0 g KMnO
4
vào một ống nghiệm khô. Lắp ống nghiệm lên giá sắt,
sao cho miệng ống nghiệm hơi thấp hơn đáy ống nghiệm. Thêm một lớp bông
vào bên trong miệng ống nghiệm, rồi lắp nút có cắm ống dẫn khí. Thử độ kín của
thiết bị bằng cách áp dụng nguyên lý bình thông nhau như trên.
 Châm đèn cồn, hơ nóng đều hoá chất trong ống nghiệm sau đó đun tập trung tại
chỗ có chứa nhiều hoá chất.
 Sau khi nung một thời gian, có bọt khí sinh ra. Những bọt khí đầu tiên có lẫn khí
nitơ nên không thu ngay.
 Thu đầy lọ khí O
2
, đậy kín lọ. Tiếp tục thu lọ khí O
2
khác.
Hình 6. Điều chế từ KMnO
4
và thu oxi bằng cách đẩy nước
IV.3. Điều chế từ H
2
O
2
 Lắp dụng cụ như hình dưới đây.
Hình 7. Điều chế từ H
2
O
2
và thu oxi bằng cách đẩy nước
 Cho một lượng H
2
O
2
vào phễu brom, cho 0,5 gam MnO
2
vào bình thủy tinh có
34
MnO
2
H
2
O
2
KMnO
4
O
2
Lớp bông
nút cao su. Mở từ từ khoá phễu brom để cho dd H
2
O
2
chảy xuống, tiếp xúc với
chất xúc tác MnO
2
; khí O
2
được thu vào lọ thu khí bằng phương pháp đẩy nước.
 Mỗi học sinh chuẩn bị ít nhất 4 lọ có nút nhám để thu khí oxi chuẩn bị cho các
thí nghiệm về tính chất của oxi.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi lắp ống nghiệm đã chứa hoá chất lên giá sắt cần chú ý: miệng ống nghiệm hơi
chúc xuống đề phòng hỗn hợp chất rắn ẩm, khi đun hơi nước bay lên sẽ không chảy
ngược lại làm vỡ ống nghiệm;
 Lưu ý KClO
3
là một chất gây nổ nên không nghiền nhiều một lúc, không nghiền
lẫn với bất kỳ một chất nào khác. Lọ đựng KClO
3
không được để hở nút nhất là khi
để cạnh các chất P, C, S.
 Để tránh hiện tượng các hạt tinh thể KMnO
4
bị khí O
2
đẩy vào ống dẫn nên để
một lớp bông ở miệng ống nghiệm, gần ống dẫn khí.
 Khi ngưng thu khí phải tháo rời ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn cồn.
 Không thu khí từ những bọt khí đầu tiên, vì còn lẫn nitơ trong không khí.
 Khi thu khí oxi, giữ lại một lớp nước mỏng trong lọ khí oxi.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và báo cáo
 Khí oxi được sinh ra theo phương trình hóa học như thế nào?
 Khí oxi được tạo ra do quá trình oxi hóa – khử của những chất nào? Viết
phương trình biểu diễn quá trình oxi hóa – khử.
 Khí oxi sinh ra có những đặc điểm về trạng thái, màu sắc, mùi vị, khối
lượng so với không khí như thế nào?
 Có thể nhận ra khí oxi thu được bằng cách nào?
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Tại sao khi lắp ống nghiệm vào giá sắt hay kẹp gỗ thì miệng ống nghiệm có
đựng hóa chất (KClO
3
+ MnO
2
) phải hơi chúc xuống?
2) Vì sao có thể thu oxi bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí?
3) Tại sao phải tháo rời ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn?
35
khí oxi
(I)
4) Khi dùng KMnO
4
làm nguyên liệu để điều chế oxi, phải dùng bông đậy ở phía
gần miệng ống nghiệm nhằm :
A. Lọc khí oxi
B. Ngăn KMnO
4
bị cuốn theo oxi khi nung nóng.
C. Tăng diện tích tiếp xúc.
D. Giữ khí oxi thoát ra từ từ
5) Trong quá trình điều chế khí oxi bằng phương pháp đẩy nước, muốn dừng thí
nghiệm ta phải lưu ý điều gì?
A. Rút nhanh đèn cồn ra khỏi ống nghiệm chứa hóa chất.
B. Rút nhanh ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn.
C. Khóa ngay đường ống dẫn khí.
D. Thổi tắt ngay đèn cồn.
6) Phải đặt bình thu như thế nào khi thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí
?
A. (IV) B. (I) C. (III) D. (II)
7) Khi lắp hệ thống điều chế oxi, ta phải đặt ống nghiệm chứa hóa chất như thế
nào ?
A. (2) B. (2) và (3) C. (1) D. (3)
36
khí oxi
(II)
khí oxi
khí oxi
(IV)
(III)
bông bông
Khí oxi
KMnO
4
Khí oxi
(1)
KMnO
4
Khí oxi
(2)
KMnO
4
bông
(3)
Thí nghiệm 2. Oxi tác dụng với kim loại và phi kim
I. Mục đích của thí nghiệm
 Nghiên cứu khả năng phản ứng của O
2
với Fe, Na và S.
 Rèn luyện kĩ năng :
+ Xoắn dây Fe, đốt dây Fe trong bình chứa O
2
(đưa dây Fe qua miệng lọ
thủy tinh, không chạm thành lọ), quan sát.
+ Cắt kim loại Na, đặt mẩu Na trên muỗng đốt hóa chất, đốt ngoài không khí
và đưa qua miệng lọ thủy tinh chứa O
2
, không chạm thành lọ.
+ Cách lấy S bằng đầu đũa thủy tinh và đốt trong lọ chứa O
2
.
II. Cơ sở lý thuyết
 Fe là một kim loại chuyển tiếp, ở ô 26, thuộc nhóm VIIIB của bảng tuần hoàn,
cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
. Fe có tính khử ở mức trung bình, số oxi
hóa thường gặp trong các hợp chất là +2 và +3.
 Na là một kim loại kiềm, ở ô 11, thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, cấu hình
electron1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
, có 1e ở lớp ngoài cùng, tính khử mạnh, chỉ có số oxi hóa +1
trong các hợp chất.
 S là một phi kim, ở ô 16, thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn, cấu hình
electron:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
, có 6e ở lớp ngoài cùng, thể hiện cả tính oxi hóa và tính
khử trong các phản ứng hóa học, có các số oxi hóa -2; +4, +6 trong các hợp chất.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Lọ thuỷ tinh miệng rộng;
 Đèn cồn;
 Muỗng đốt hóa chất;
 Mẩu bìa cactong;
 Đũa thủy tinh;
 Giấy lau;
 …
 Khí O
2
; (R7-S7)
 Dây phanh xe đạp (đã cuốn thành lò xo),
một đầu gắn với một thanh gỗ nhỏ, đầu kia
của lò xo gắn với một mẩu que diêm
 Nước hoặc cát;
 Natri (ngâm trong dầu hỏa)
(R12/14/21/30/35/-S2/7/18/29/35/41)
37
 Lưu huỳnh (bột) (R30-S16) ….
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Oxi tác dụng với sắt
 Thu khí oxi vào lọ thuỷ tinh (lấy từ thí nghiệm 1), đáy
lọ có một lớp nước mỏng hoặc một lớp cát mỏng.
 Lấy sợi dây Fe (thép) nhỏ, tốt nhất là dây phanh xe đạp
dài độ 30cm cuộn tròn thành lò xo. Cắm một đầu cuộn
dây vào thanh gỗ nhỏ, đầu kia cuộn dây kẹp chặt
khoảng 1/3 que diêm . Đốt cháy phần que diêm rồi từ từ
đưa vào lọ chứa oxi.
 Quan sát hiện tượng (ánh sáng, màu sắc, đầu dây Fe,
thành lọ thủy tinh…); nhận xét.
IV.2. Oxi tác dụng với Natri
 Thu khí oxi vào lọ thuỷ tinh (lấy từ thí nghiệm 1)
 Cắt 1 mẩu Na bằng hạt ngô nhỏ, cắt bỏ hết lớp oxit
quanh, dùng giấy lọc thấm khô dầu.
 Cho mẩu Na vào muỗng đốt hóa chất đã xuyên qua
miếng bìa các tông. Sau đó đun nóng trên đèn cồn
cho đến khi Na nóng chảy hoàn toàn có màu sáng
óng ánh rồi đưa vào lọ chứa oxi. Quan sát.
Hình 9. Oxi tác dụng với Na
IV.3. Oxi tác dụng với Lưu huỳnh
 Đốt nóng một đầu đũa thuỷ tinh rồi cho chạm vào
một lượng nhỏ bột S, bột S nóng chảy bám ngay
vào đầu đũa thủy tinh.
 Đưa đũa thuỷ tinh đã dính S vào ngọn lửa, S cháy
ngay ở đầu đũa thuỷ tinh. Quan sát hiện tượng S
Hình 10. Oxi tác dụng với lưu huỳnh
cháy trong không khí, sau đó đưa nhanh đầu đũa đang cháy vào lọ chứa oxi.
Quan sát hiện tượng lưu huỳnh cháy trong khí oxi.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
38
H
2
O
mẩu diêm
O
2

dây sắt
Hình 8. Oxi tác dụng với Fe

Cát
Na
O2

Bìa các tông
Hình 5. Oxi tác dụng với Na

S

O2
Hình 6. Oxi tác dụng với Lưu huỳnh
V.1. Tốt nhất là nên dùng 01 sợi dây thép tách từ dây phanh xe đạp. Trong lọ
thủy tinh chứa oxi có một lớp nước mỏng hoặc một lớp cát mỏng.
 Phản ứng cháy của Fe xảy ra ở nhiệt độ cao, do đó phải gắn một mẩu diêm ở đầu
lò xo để cung cấp nhiệt lúc đầu cho phản ứng.
 Nếu dây thép gỉ phải đánh sạch trước khi đốt.
V.2. Nên cho vào lọ chứa O
2
một lớp cát mỏng.
 Đưa muỗng đốt xuống sâu 2/3 lọ; không để chạm vào thành lọ; khi rút muỗng
đốt ra đậy ngay lọ bằng nút.
 Na dư cần được xử lý bằng cách ngâm trong etanol hoặc trước khi rửa muỗng
đốt lấy một tờ giấy cuộn thành hình phễu, đặt muỗng đốt vào giữa phễu nhúng
vào chậu nước để Na còn dư sẽ phản ứng hết.
V.3. Không nên để đũa thủy tinh nóng chạm vào thành lọ thủy tinh.
 Có thể thay lọ chứa oxi bằng ống nghiệm chứa oxi.
 Tuyệt đối không dùng đũa thuỷ tinh đang nóng chấm vào cả chậu bột lưu huỳnh.
 Trong lọ nên cho trước một lớp nước mỏng để thử sản phẩm.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
VI. 1. Sắt cháy trong oxi theo phương trình hóa học như thế nào?
 Phản ứng đốt cháy sắt trong oxi là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
 Que diêm cháy mạnh làm cho sợi dây thép có những hiện tượng gì tiếp theo?
Đầu dây thép có hiện tượng gì? thành lọ có hiện tượng gì? Giải thích.
VI.2. Natri cháy trong oxi theo phương trình hóa học như thế nào?
 Phản ứng với ngọn lửa cháy có màu sắc như thế nào và có kèm theo hiện tượng
gì không?
 Phản ứng đốt cháy natri trong oxi là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
VI.3. Lưu huỳnh cháy trong oxi theo phương trình hóa học như thế nào?
 Khi đưa đũa thủy tinh đã hơ nóng vào cốc đựng bột lưu huỳnh thì lưu huỳnh
được lấy ra bằng đũa thủy tinh như thế nào?
 Phản ứng ngoài không khí và khi đưa S vào khí có gì khác không?
39
 Phản ứng đốt cháy lưu huỳnh trong oxi là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Vì sao phải xoắn sợi dây Fe và đầu dây Fe phải kẹp một mẩu diêm khi TN.
2) Sản phẩm của phản ứng đốt cháy Fe trong O
2
là chất gì? Vì sao?
3) Trong thí nghiệm đốt cháy sắt trong oxi, lớp nước mỏng hoặc lớp cát mỏng ở
đáy lọ thủy tinh có tác dụng gì?
4) Có thể nhận biết sản phẩm của phản ứng đốt cháy sắt trong oxi bằng cách nào?
5) Sau phản ứng cháy có thể xử lý Na còn dư bằng cách nào?
6) Vì sao trong thí nghiệm đốt Na người ta cho trước vào đáy lọ chứa O
2
một lớp
cát mỏng mà không phải là một lớp nước?
7) Để bảo quản Na, người ta ngâm chúng trong dầu hỏa. Trước khi đốt cháy Na,
phải dùng giấy thấm lau sạch dầu hỏa trên mẩu Na để làm gì?
8) Vai trò của nước trong lọ chứa oxi khi tiến hành các thí nghiệm “Đốt sắt trong
oxi và đốt lưu huỳnh trong oxi”? Nước có ảnh hưởng gì đến quá trình phản
ứng không?
9) Hãy giải thích hiện tượng khói trắng tạo ra trong bình sau khi đốt lưu huỳnh
trong oxi?
10) Có thể nhận biết sản phẩm của thí nghiệm IV.3 bằng cách nào?
11) Để lấy hóa chất rắn (như photpho hay lưu huỳnh …) từ lọ đựng hóa chất cho
vào muỗng đốt hóa chất, ta có thể :
A. Nghiêng lọ hóa chất, sau đó từ từ đổ hóa chất vào muỗng sắt.
B. Dùng một chiếc muỗng khác lấy hóa chất từ lọ đựng cho vào muỗng sắt.
C. Đổ hóa chất ra giấy lọc rồi cho vào muỗng sắt
D. Dùng muỗng sắt trực tiếp lấy hóa chất từ lọ đựng.
Thí nghiệm 3. Phản ứng giữa một số kim loại Fe, Cu với H
2
SO
4
loãng hoặc
đặc, nóng và Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO
4
.
I. Mục đích thí nghiệm
40
 Nghiên cứu khả năng phản ứng của Fe, Cu với dung dịch H
2
SO
4
loãng hoặc đặc,
nóng;
 Nghiên cứu khả năng phản ứng của Fe với dung dịch CuSO
4
;
 Rèn luyện các kĩ năng: rót chất lỏng vào ống nghiệm, thả chất rắn vào chất lỏng,
đun nóng dung dịch…
II. Cơ sở lý thuyết
 Axit H
2
SO
4
loãng có tính axit mạnh và tính oxi hóa yếu, chỉ tác dụng với kim
loại đứng trước H trong dãy điện hóa giải phóng H
2
. H
2
SO
4
đặc, nóng có tính
oxi hóa mạnh, tác dụng với hầu hết kim loại (kể cả kim loại đứng sau H trong
dãy điện hóa) không giải phóng H
2
.
 Cation kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn có thể oxi
hóa được kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
 Các phản ứng xảy ra đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Cốc thuỷ tinh 50 ml;
 Ống nghiệm, giá ống nghiệm;
 Đèn cồn;
 Cánh hoa hồng;
 Kẹp gỗ;
 Giấy lau;
 Ống hút nhỏ giọt
 …
 H
2
SO
4
đặc 96%; (R21/22/27/34/35/41/-
S1/2/5/7/18/23/25/27/29/)
 Dung dịch H
2
SO
4
loãng 10% (R23/24/25/
35/36/ 37/38– S23/30/36/37/39/45)
 Dung dịch NaOH 2M (R35-S1/2/26/37/
39/45)
 Đồng vụn; Đinh sắt
 Dung dịch bão hòa CuSO
4
(R22/36/37/
38/50/53 – S26/60/61)
 Quỳ tím (dung dịch) .…
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Phản ứng của kim loại Fe, Cu với H
2
SO
4
loãng
 Lấy 2 ống nghiệm, rót từ từ vào mỗi ống 2ml dung dịch H
2
SO
4
loãng bằng ống
hút nhỏ giọt.
41
 Thả vào ống thứ nhất 1 đinh sắt, ống thứ hai 1 ít vụn đồng.
 Quan sát hiện tượng.
IV.2. Phản ứng của kim loại Fe, Cu với H
2
SO
4
đặc, nóng
 Lấy 2 ống nghiệm, rót từ từ vào mỗi ống 2ml dung dịch H
2
SO
4
đặc bằng ống hút
nhỏ giọt.
 Thả vào ống thứ nhất 1 đinh sắt, ống thứ hai 1 ít vụn đồng.
 Để cánh hoa hồng (quỳ tím ẩm) trên miệng mỗi ống nghiệm. Quan sát hiện
tượng.
 Sau đó đun nóng 2 ống nghiệm. Quan sát hiện tượng.
IV.3. Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO
4
.
 Lấy khoảng 15ml dung dịch bão hòa CuSO
4
vào cốc thủy tinh. Buộc dây chỉ vào
một đinh sắt sạch và thả vào cốc đựng dung dịch bão hòa CuSO
4
. Quan sát hiện
tượng xảy ra.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 H
2
SO
4
đặc rất nguy hiểm, nên chú ý thao tác thí nghiệm.
 Khí SO
2
độc nên chuẩn bị bông tẩm xút để hạn chế lượng SO
2
thoát ra ngoài.
 Đinh sắt phải mới và sạch mới dễ quan sát.
 Khi pha dung dịch bão hòa CuSO
4
bằng nước cất sẽ thấy hiện tượng vẩn đục. Thêm
vào dung dịch vài giọt dung dịch H
2
SO
4
đặc, hiện tượng vẩn đục sẽ biến mất.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
VI.1. Phản ứng của kim loại Fe, Cu với H
2
SO
4
loãng
 Ở mỗi ống nghiệm có hiện tượng gì?
 Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào?
VI.2. Phản ứng của một số kim loại Fe, Cu với H
2
SO
4
đặc, nóng:
* Khi chưa đun nóng:
 Ở mỗi ống nghiệm có hiện tượng gì?
 Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào?
* Khi đun nóng:
42
 Ở mỗi ống nghiệm có hiện tượng gì?
 Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào?
* Với H
2
SO
4
loãng những kim loại như thế nào sẽ xảy ra phản ứng? số oxi hóa
kim loại biến đổi như thế nào? Khí nào thoát ra trong các phản ứng này? Hiện
tượng xảy ra đối với giấy quỳ tím tẩm nước hoặc mầu cánh hoa hồng đặt trên
miệng ống nghiệm?
VI.3. Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO
4
.
 Hiện tượng màu xanh của dung dịch bão hòa CuSO
4
có thay đổi không? Nêu sự
biến đổi trên đinh sắt ?
 Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào?
 Nêu kết luận về thứ tự thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử tronh thí
nghiệm
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Pha loãng H
2
SO
4
đặc như thế nào?
2) Giải thích hiện tượng một số kim loại Fe, Al, Cr thụ động hóa trong H
2
SO
4
đặc, nguội.
3) Giải thích tại sao kim loại Cu không phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
loãng
nhưng khi sục liên tục khí O
2
vào dung dịch thì phản ứng xảy ra một cách dễ
dàng. Trong thực tế dùng phản ứng này để làm gì?
4) Trong thí nghiệm nghiên cứu khả năng phản ứng với kim loại của H
2
SO
4
đặc
có giải phóng khí SO
2
, hãy nêu một cách khác để nhận biết có SO
2
tạo thành.
5) Trong thí nghiệm phản ứng của Cu với H
2
SO
4
đặc, vì sao màu của Cu từ đỏ
chuyển sang đen rồi dần tan hết?
6) Giải thích việc thêm H
2
SO
4
vào dung dịch bão hòa CuSO
4
làm cho dung dịch
đang vẩn đục trở thành trong suốt.
7) Ứng dụng của thí nghiệm trên trong sản xuất nông nghiệp như thế nào?
Thí nghiệm 4. Phản ứng oxi hoá - khử ở nhiệt độ cao và nhờ môi trường
I. Mục đích thí nghiệm
43
 Nghiên cứu khả năng phản ứng oxi hóa  khử của Mg với CO
2
.
 Nghiên cứu khả năng phản ứng oxi hóa  khử của Cu với KNO
3
trong môi trường
dung dịch H
2
SO
4
.
 Rèn luyện kĩ năng: thu khí vào lọ, đốt chất rắn trên muỗng đốt hóa chất, lấy chất
lỏng vào ống nghiệm, nhỏ dung dịch vào ống nghiệm bằng công tơ hút…
II. Cơ sở lý thuyết
 Mg là kim loại có tính khử mạnh, có thể khử CO
2
(chất oxi hóa) thành C ở nhiệt
độ cao;
 Cu là kim loại có tính khử, ion nitrat (NO

3
) trong nước không có tính oxi hóa;
ion nitrat (NO

3
) trong môi trường axit có tính oxi hóa mạnh.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Lọ thuỷ tinh miệng rộng 100 ml;
 Ống nghiệm, giá ống nghiệm;
 Bình kíp (điều chế CO
2
); bình rửa
khí;
 Muỗng đốt hóa chất;
 Đèn cồn;
 Pipet;
 Ống hút nhỏ giọt

 CaCO
3
(rắn); (R37/38/41-S26/36/37/39)
 Đồng vụn; Magie (phoi bào)
 Dung dịch HCl đặc 36,5% (R34/37-
S26/36/45)
 Dung dịch H
2
SO
4
loãng 10% (R23/24/25/
35/36/ 37/38– S23/30/36/37/39/45)
 Dung dịch NaOH 2M (R35-S1/2/26/37/
39/45)
 Dung dịch bão hòa KNO
3
(R22/36/37 – S26)
 Dung dịch bão hòa NaHCO
3
(R22/36/37/
38– S26). ……
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Phản ứng giữa kim loại Mg với oxit CO
2
ở nhiệt độ cao.
 Điều chế CO
2
và thu vào lọ thủy tinh miệng rộng. Thêm 10ml nước để bảo vệ lọ
thủy tinh.
44
 Lấy vài mảnh phoi bào Mg vào muỗng đốt hóa chất, đốt cháy trên ngọn lửa đèn
cồn sau đó đưa nhanh vào lọ đựng khí CO
2
.
IV.2. Phản ứng giữa kim loại Cu với dung dịch KNO
3
trong H
2
SO
4
.
 Lấy 5ml dung dịch KNO
3
bão hòa vào ống nghiêm.
 Cho vài vụn đồng nhỏ vào ống nghiệm trên, lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng.
 Thêm vào ống nghiệm vài giọt dung dịch H
2
SO
4
loãng, lắc nhẹ. Quan sát hiện
tượng.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Để thu được khí CO
2
sạch, người ta sử dụng bình rửa khí chứa dung dịch
NaHCO
3
bão hòa.
 Nhiệt tỏa ra từ phản ứng đốt cháy rất lớn nên thao tác cẩn thận tránh chạm vào
thành bình gây vỡ, hỏng dụng cụ.
 Do phản ứng có tạo ra khí độc là NO và NO
2
nên cần tiến hành nơi thoáng khí,
miệng ống nghiệm hướng về phía không có người, lượng hóa chất lấy vừa
phải. Khử khí độc bằng bông tẩm xút.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
VI.1. Phản ứng giữa kim loại Mg với oxit CO
2
ở nhiệt độ cao.
 Mg là một kim loại như thế nào? Vì sao CO
2
phản ứng với Mg. Sản phẩm của
phản ứng là gì? Có hiện tượng như thế nào?
 Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào?
 Để thực hiện được mục đích, có thể thay Mg bằng những kim loại nào?
VI.2. Phản ứng giữa kim loại Cu với dung dịch KNO
3
trong H
2
SO
4
.
 Ban đầu, khi chưa cho axit có hiện tượng gì xảy ra không ?
 Khi thêm axit, lắc nhẹ, thấy có các hiện tượng gì ? Giải thích các hiện tượng đó
bằng phương trình hóa học dạng ion thu gọn.
 Phân tích kết quả thí nghiệm khi lượng axit cho vào không đủ và cho vào đến
dư.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
45
1) Khi sử dụng bình kíp để điều chế CO
2
cần chú ý điều gì? Nêu cấu tạo của bình
rửa khí và tác dụng của dung dịch NaHCO
3
bão hòa trong bình rửa khí?
2) Giải thích vì sao không dùng bình bọt chữa các đám cháy kim loại?
3) Tại sao chỉ quan sát được lớp bột màu đen nằm phía dưới lớp bột trắng của
MgO?
4) Phản ứng giữa Cu + KNO
3
+ H
2
SO
4
có ứng dụng gì ?
5) Nếu thay H
2
SO
4
bằng HCl thì phản ứng có xảy ra không, tại sao ?
Bài 2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Thí nghiệm 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu một số thí nghiệm để chứng minh ảnh hưởng của nồng độ chất phản
ứng, nhiệt độ phản ứng và diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng.
 Rèn luyện các kỹ năng: sử dụng pipet, đồng hồ bấm giây, cân điện tử; cách lấy
chất lỏng vào ống nghiệm, đun nóng chất lỏng, cách pha loãng dung dịch…
II. Cơ sở lý thuyết
1. Mọi phản ứng hoá học đều có thể biểu diễn bằng phương trình tổng quát sau :
Các chất phản ứng → Các sản phẩm
Trong quá trình diễn biến của phản ứng, nồng độ các chất phản ứng giảm
dần, đồng thời nồng độ các sản phẩm tăng dần. Phản ứng xảy ra càng nhanh thì
trong một đơn vị thời gian nồng độ các chất phản ứng giảm xuống và nồng độ
các sản phẩm tăng lên càng nhiều. Như vậy, có thể dùng độ biến thiên nồng độ
theo thời gian của một chất bất kì trong phản ứng làm thước đo tốc độ phản ứng.
“Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc
sản phẩm trong một đơn vị thời gian”.
(Theo quy ước, nồng độ được tính bằng mol/l, còn đơn vị thời gian có thể là giây
(s), phút (ph), giờ (h)...)
Tốc độ phản ứng được xác định bằng thực nghiệm.
46
2. Điều kiện để các chất phản ứng được với nhau là chúng phải va chạm vào
nhau, tần số va chạm (số va chạm trong một đơn vị thời gian) càng lớn thì tốc độ
phản ứng càng lớn. Khi nồng độ các chất phản ứng tăng, tần số va chạm tăng, nên
tốc độ phản ứng tăng. Tuy nhiên, không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng,
chỉ có những va chạm có hiệu quả mới xảy ra phản ứng. Tỉ số giữa số va chạm có
hiệu quả và số va chạm chung phụ thuộc vào bản chất của các chất phản ứng, nên
các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng không giống nhau.
Kết luận : Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
3. Khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn đến hai hệ quả sau :
• Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các chất
phản ứng tăng.
• Tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh. Đây là yếu tố
chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ.
Kết luận : Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
4. Chất rắn với kích thước hạt nhỏ có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản
ứng lớn hơn so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn cùng khối lượng, nên có
tốc độ phản ứng lớn hơn.
Kết luận : Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi tăng diện tích bề mặt,
tốc độ phản ứng tăng.
47
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Pipet chia vạch 10 ml;
 Quả bóp cao su;
 Ống nghiệm, giá ống nghiệm;
 Cốc thủy tinh chia độ 100 ml;
 Ống đong có vạch chia độ;
 Đèn cồn;
 Đồng hồ bấm giây; nhiệt kế;
 Cân điện tử.

 CaCO
3
(viên); CaCO
3
(bột);
(R37/38/41-S26/36/37/39)
 Dung dịch HCl 4M (R34/37-S26/36/45)
 Dung dịch H
2
SO
4
1M (R23/24/25/35/36/
37/38– S23/30/36/37/39/45)
 Dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1 M (R22/36/37 –
S26)
 Nước cất.

IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
Chuẩn bị 2 cốc: Cốc 1 đựng 25ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1M, cốc 2 đựng 10ml
dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1M.
Làm thí nghiệm theo trình tự sau:
 Thêm 15ml nước cất vào cốc 2 để pha loãng dung dịch.
 Đổ 25ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M vào cốc 1, lắc nhẹ. Dùng đồng hồ bấm giây để
xác định thời gian từ lúc đổ dung dịch H
2
SO
4
vào đến lúc kết tủa xuất hiện.
 Đổ 25ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M vào cốc 2, lắc nhẹ. Dùng đồng hồ để xác định
thời gian xuất hiện kết tủa.
 So sánh thời gian xuất hiện kết tủa ở 2 cốc.
IV.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
 Đổ 25ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M vào cốc 1 đựng 25ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1M ở
nhiệt độ thường. Dùng đồng hồ để xác định thời gian từ lúc đổ 2 dung dịch
vào nhau đến lúc bắt đầu có kết tủa xuất hiện.
48
 Cũng lấy 2 dung dịch như trên vào cốc 2 nhưng đem đun nóng cả 2 dung dịch
đến khoảng 50 – 60
0
C rồi mới đổ vào nhau. Dùng đồng hồ xác định thời gian
xuất hiện kết tủa. So sánh với thời gian ở trường hợp không đun nóng.
IV.3. Ảnh hưởng của bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng
 Cân 2 mẫu đá vôi (CaCO
3
) có khối lượng bằng nhau: một mẫu có kích thước hạt
lớn hơn và một mẫu có kích thước hạt nhỏ.
 Dùng pipet hút 2 thể tích bằng nhau của dung dịch HCl 4M vào 2 ống nghiệm.
 Cho 2 mẫu đá vôi đã chuẩn bị vào 2 ống nghiệm trên. Cho mẫu hạt vào ống 1,
cho mẫu bột vào ống 2. Quan sát hiện tượng.
 Dùng đồng hồ xác định thời gian và so sánh thời gian CaCO
3
của hai mẫu đá
phản ứng hết.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Lấy dung dịch đúng thể tích, cẩn thận khi sử dụng pipet
 Cân điện tử không để dưới quạt gió
 Bấm đồng hồ kịp thời, đúng thời điểm
 Khi đun nóng dung dịch, cần quan sát nhiệt kế
 Ghi chép thời gian kịp thời.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
VI.1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
 Hiện tượng xảy ra ở cả 2 cốc như thế nào?
 Viết phương trình hóa học để giải thích cho các hiện tượng đó.
 Căn cứ vào thời gian cho biết ở cốc nào hiện tượng xảy ra chậm hơn?
 Nêu kết luận về ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ của phản ứng
IV.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
 So sánh về thời gian, thấy ở cốc không đun nóng xuất hiện kết tủa như thế nào so
với cốc được đun nóng?
 Nêu kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến tốc độ của phản ứng?
IV.3. Ảnh hưởng của bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng
49
 Hiện tượng xảy ra ở cả 2 ống nghiệm như thế nào?
 Viết phương trình hóa học để giải thích cho các hiện tượng đó.
 So sánh thời gian CaCO
3
của hai mẫu đá phản ứng hết.
 Nêu kết luận ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn phản ứng đến tốc độ phản
ứng.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Trong quy trình sản xuất NH
3
người ta sử dụng những yếu tố nào để tăng tốc
độ phản ứng ?
2) Than tổ ong có những lỗ nhỏ để làm gì?
3) Giải thích việc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
4) Khi tăng thể tích bình phản ứng lên 2 lần, tốc độ phản ứng:
2NO + O
2
÷÷→ 2NO
2

A. giảm 4 lần B. tăng 4 lần
C. giảm 8 lần D. tăng 8 lần
5) Để lấy hóa chất lỏng từ lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm, người ta sử
dụng cách nào trong các cách sau :
A. Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất từ lọ đựng sang ống nghiệm.
B. Đổ trực tiếp lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm.
C. Đặt úp miệng ống nghiệm vừa khít vào miệng lọ đựng hóa chất, sau đó dốc
ngược lọ đựng hóa chất để hóa chất từ từ chảy sang ống nghiệm .
D. Dùng muỗng múc chất lỏng từ lọ sang ống nghiệm
Thí nghiệm 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm để chứng minh nhiệt độ thay đổi có thể làm chuyển dịch
cân bằng hóa học theo nguyên lý Lơ Sa-tơ-li-ê.
 Rèn luyện kỹ năng: lắp dụng cụ thí nghiệm theo hình vẽ, đun nóng ống nghiệm,
làm lạnh ống nghiệm, quan sát và nhận xét
II. Cơ sở lý thuyết
50
Hằng số cân bằng K
c
của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, nên
khi nhiệt độ biến đổi, cân bằng sẽ chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới
ứng với giá trị mới của hằng số cân bằng. Thí dụ :
N
2
O
4
(k)
÷÷→
←÷÷
2NO
2
(k) ; ∆H = 58 kJ > 0
(không màu) (màu nâu đỏ)
Giá trị 58 kJ là nhiệt của phản ứng thuận, phản ứng thu nhiệt. Phản ứng
nghịch là phản ứng toả nhiệt với ∆H =  58 kJ < 0.
Khi hỗn hợp khí trên đang ở trạng thái cân bằng, nếu đun nóng hỗn hợp khí
màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận, chiều của phản ứng thu nhiệt. Nếu làm lạnh hỗn hợp khí, màu của hỗn hợp
khí nhạt đi, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, chiều của phản ứng
toả nhiệt.
Như vậy khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu
nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ và khi giảm nhiệt
độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, chiều làm giảm tác dụng
của việc giảm nhiệt độ.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm có nhánh, giá đỡ ống
nghiệm;
 Nút cao su;
 Ống dẫn cao su; khóa thủy tinh;
 Chậu thủy tinh; …
 NO
2
(khí); (R20/22/25/26/39 –
S1/2/7/13/18/23/29/36)
 Nước đá

51
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Lắp một dụng cụ gồm hai ống nghiệm
có nhánh (a) và (b), được nối với nhau
bằng một ống nhựa mềm, có khoá K mở
(hình 11).
Nạp đầy khí NO
2
vào cả hai ống (a) và
(b) ở nhiệt độ thường. Nút kín cả hai ống,
màu của hỗn hợp khí trong cân bằng ở cả
hai ống (a) và (b) là như nhau.
Đóng khoá K lại ngăn không cho khí ở hai ống khuếch tán vào nhau. Ngâm ống
(a) vào nước đá. Một lát sau lấy ra so sánh màu ở ống (a) với ống (b).
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Cẩn thận khi điều chế NO
2
và nạp vào hai ống nghiệm (a) và (b). Khí NO
2
độc
nên cần chú ý đến cảnh báo nguy hiểm và giữ an toàn khi thí nghiệm.
 Sử dụng nút cao su vừa khít với miệng ống nghiệm và kiểm tra nút thật chặt sau
khi nạp khí.
 Kiểm tra kỹ khóa thủy tinh và ống dẫn cao su sao cho thật kín.
 Có thể thay chậu nước đá bằng cách sử dụng đèn cồn đun nhẹ ống (b).
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
 Sau khi ngâm ống (a) vào nước đá một thời gian ta thấy màu ở ống (a) như thế
nào?
 Trình bày cân bằng hóa học để giải thích hiện tượng trên?
 Nêu kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Nếu khi lắp dụng cụ mà nút cao su bị hở thì xảy ra hiện tượng gì?
2) Nếu ngâm ống (a) vào nước đá mà khóa K không đóng thì hiện tượng xảy ra
như thế nào? Giải thích.
52

Hình 11. Thí nghiệm để nhận biết sự chuyển
dịch cân bằng của phản ứng
2NO
2
(k) N
2
O
4
(k)
3) Thay thế việc ngâm ống (a) vào nước đá bằng đun nóng nhẹ ống (b) có gì khác
không? Giải thích
4) Trong sản xuất ammoniac, yếu tố nhiệt độ được sử dụng như thế nào để
chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận?
Bài 3. TÍNH CHẤT AXIT – BAZƠ CỦA MỘT SỐ CHẤT – CHUẨN ĐỘ
AXIT – BAZƠ – CÂN BẰNG TẠO PHỨC TRONG DUNG DỊCH
Thí nghiệm 1. Xác định pH của một số dung dịch có cùng nồng độ 0,01M
I. Mục đích thí nghiệm
 Biết pH của các axit mạnh, yếu; các bazơ mạnh, yếu; các dung dịch muối
khác nhau như thế nào?
 Kĩ năng sử dụng máy đo pH
 So sánh kết quả đo pH bằng máy với kết quả tính toán theo lý thuyết để
thấy sự khác nhau giữa lý thuyết và thực nghiệm.
II. Cơ sở lý thuyết
1. Cách tính pH của dung dịch axit mạnh một nấc
Ví dụ: dung dịch HCl nồng độ mol/l là C
a
. Trong dung dịch có
HCl + H
2
O → Cl

+ H
3
O
+
2H
2
O
÷÷→
←÷÷
OH

+ H
3
O
+
Theo định luật bảo toàn proton ta có: [H
3
O
+
] = C
a
+
Η Ο
2
+
3
Κ
1
Η Ο
¸ ]

Giải phương trình bậc 2 tìm [H
3
O
+
] rồi tính pH =  lg[H
3
O
+
]
Nếu dung dịch có C
a
> 3,16× 10
7
thì có thể bỏ qua [H
3
O
+
] do nước điện li ra,
nên [H
3
O
+
] = C
a
và pH =  lg C
a
2. Cách tính pH của dung dịch bazơ mạnh một nấc
Ví dụ: dung dịch NaOH nồng độ mol/l là C
b
. Trong dung dịch có
53
NaOH → OH

+ Na
+
2H
2
O
÷÷→
←÷÷
OH

+ H
3
O
+
Theo định luật bảo toàn proton ta có: [H
3
O
+
] + C
b
=
Η Ο
2
+
3
Κ
1
Η Ο
¸ ]
Giải phương trình bậc 2 tìm [H
3
O
+
] rồi tính pH =  lg[H
3
O
+
]
Nếu dung dịch có C
b
> 3,16× 10
7
thì có thể bỏ qua [OH

] do nước điện li ra,
và [OH

] = C
b
và pOH =  lg C
b
hay pH = 14  pOH = 14 + lg C
b

3. Cách tính pH của dung dịch axit yếu một nấc
Ví dụ: dung dịch HA nồng độ mol/l là C
a
. Trong dung dịch có
HA + H
2
O
÷÷→
←÷÷
A

+ H
3
O
+
(1)
2H
2
O
÷÷→
←÷÷
OH

+ H
3
O
+
(2)
Theo định luật bảo toàn proton và các hằng số K
a
, K
Η Ο
2
ta có:
[H
3
O
+
]
3
+ K
a
[H
3
O
+
]
2
 (K
a
C
a
+ K
Η Ο
2
)[H
3
O
+
]  K
a
K
Η Ο
2
= 0
Dùng phương pháp gần đúng với sai số pH ≤ 005 trong các điều kiện sau:
* Nếu K
a
C
a
> 10
12
và 0,1 <
a
a
C
K
< 100 thì bỏ qua (2). Chỉ xét (1):
HA + H
2
O
÷÷→
←÷÷
A

+ H
3
O
+
(1)
[ ] C
a
 x x x với 0 < x < C
a
⇒ K
a
=
a
x
C x −
2
⇒ Giải phương trình bậc 2 tìm [H
3
O
+
] rồi tính pH
* Nếu K
a
C
a
> 10
12

a
a
C
K
> 100 thì coi C
a
 x ≈ C
a
và K
a
=
a
x
C
2
⇒ [H
3
O
+
] = a a
K C ×
54
4. Cách tính pH của dung dịch bazơ yếu một nấc
Ví dụ: dung dịch NH
3
nồng độ mol/l là C
b
. Trong dung dịch có
NH
3
+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
OH

+ NH
+
4

(1)
2H
2
O
÷÷→
←÷÷
OH

+ H
3
O
+
(2)
Theo định luật bảo toàn proton và các hằng số K
b
, K
Η Ο
2
ta có:
K
b
[H
3
O
+
]
3
+ (K
b
C
b
+ K
Η Ο
2
) [H
3
O
+
]
2
 K
b
K
Η Ο
2
[H
3
O
+
]  (K
Η Ο
2
)
2
= 0
Dùng phương pháp gần đúng:
* Nếu K
b
C
b
> 10
12
và 0,1 <
b
b
C
K
< 100 thì bỏ qua (2). Chỉ xét (1):
NH
3
+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
OH

+ NH
+
4

(1)
[ ] C
b
 x x x với 0 < x < C
b
⇒ K
b
=
b
x
C x −
2
⇒ Giải phương trình bậc 2 tìm [OH

] rồi tính pH
* Nếu K
b
C
b
> 10
12

b
b
C
K
> 100 thì coi C
b
 x ≈ C
b
và K
b
=
b
x
C
2
⇒ [OH

] = b b
K C ×
5. Cách tính pH của dung dịch muối
Ví dụ: dung dịch NH
4
Cl nồng độ mol/l là C
m
. Trong dung dịch có
NH
4
Cl → NH
+
4
+ Cl



nên [NH
+
4
] = [Cl

] = C
m
Do NH
+
4
là axit liên hợp của bazơ yếu NH
3
nên bị thủy phân:
NH
+
4
+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
NH
3
+ H
3
O
+
với K
a1
=
+
3 3
+
4
[ΝΗ ][Η Ο ]
[ΝΗ ]
(3)
Tương tự, dung dịch NaF là muối của axit yếu và bazơ mạnh nên:
F

+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
HF + OH

với K
a2
=
F
HF
− +
3
[ ][Η Ο ]
[ ]
(4)
55
* Xét dung dịch NH
4
F có: NH
+
4
+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
NH
3
+ H
3
O
+

F

+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
HF + OH


2H
2
O
÷÷→
←÷÷
OH

+ H
3
O
+
Nếu K
a
C
m
của NH
+
4
>> 10
14
và K
b
C
m
của F

>> 10
14
thì phản ứng chủ yếu
trong dung dịch là: NH
+
4
+ F


÷÷→
←÷÷
NH
3
+ HF
[ ] C  x C  x x x
Nghĩa là: [NH
+
4
] = [F

] và [NH
3
] = [HF]; thay vào (3) × (4) được:
K
a1
× K
a2
= [H
3
O
+
]
2
⇒ [H
3
O
+
] =
a a
K K ×
1 2
⇒Trường hợp này pH của
dung dịch không phụ thuộc vào nồng độ của muối
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm;
 Máy đo pH;

 HCl 0,01M; (R34/37-S26/36/45)
 NaOH 0,01M; (R35-S1/2/26/37/ 39/45)
 CH
3
COOH 0,01M; (R10/35-S1/2/23/26/
45)
 NH
3
0,01M (R10/23/34/50-S1/2/16/36/37 /
39/45)
 CH
3
COONa 0,01M; (S22/24/25)
 NH
4
Cl 0,01 M. …
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
 Chuẩn hóa máy đo pH: đây là thao tác cần thiết trước khi đo pH (hoặc hàng
tuần) để hiệu chỉnh các sai số gây ra do sự thay đổi yếu tố hóa học của điện
cực làm cho thế màng không lặp lại giá trị trước đó khi xây dựng đường
chuẩn. Các dung dịch đệm có pH = 4.01; 7.00 và 10.01 thường được dùng. Có
thể hiệu chỉnh theo phương pháp hai điểm hoặc 1 điểm và tùy vùng giá trị pH
cần đo.
56
 Dùng máy đo pH nhúng vào các dung dịch và ghi lại trị số pH của từng dung
dịch.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Để dung dịch trong ống nghiệm trên giá đỡ và không di chuyển
 Nhúng máy đo pH vào các dung dịch với thời gian như nhau
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
 Dung dịch axit mạnh HCl có pH ≈ ? . Giải thích.
 Dung dịch bazơ mạnh NaOH có pH ≈ ? . Giải thích.
 Dung dịch axit yếu CH
3
COOH có pH ≈ ? . Giải thích.
K
a
(CH
3
COOH) = 1,8× 10
5
 Dung dịch bazơ yếu NH
3
có pH ≈ ? . Giải thích.
K
b
(NH
3
) = 1,8× 10
5
 Dung dịch muối CH
3
COONa có pH ≈ ? . Giải thích.
 Dung dịch muối NH
4
Cl có pH ≈ ? . Giải thích.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Áp dụng lí thuyết để tính pH của từng dung dịch. So sánh với kết quả đo được
theo thực nghiệm và giải thích.
2) Axit có trong hầm mỏ (Acid Mine Drainage gọi tắt là AMD) làm cho nước có
pH thấp, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước trên thế giới. Núi Iron ở Mỹ
pH nước là 3,6. Oxi và nước phản ứng với bề mặt của pirit sắt FeS
2
tạo thành
dung dịch axit
4FeS
2
+ 15O
2
+ 2H
2
O → 4Fe
3+
+ 8SO
4
2-
+ 4H
+
Tại pH = 3,6, nồng độ mol của ion H
+
được tạo thành bởi AMD là
A. 10
3,6
M B. 6× 10
3
M C. 6× 10
3
M D. 3980 M
3) Nước lấy từ một quặng hầm mỏ có pH = 0. Hãy tính lượng Ca(OH)
2
cần dùng
để trung hòa mẫu 1 lít nước trên?
A. 0 g B. 37,0 g C. 74,0 g D. 148 g.
57
4) Tính axit của các dịch lỏng trong cơ thể biến đổi như sau:
Dịch lỏng Dịch bao tử Nước bọt Máu Ruột non
Trị số pH 1,6 – 1,8 6,4 – 6,8 7,35 – 7,45 9,0
Dung dịch nào sau đây có pH bằng với pH của dung dịch H
2
SO
4
0,1mol.L
-1
A. Dịch bao tử. B. Nước bọt. C. Máu.
D. Ruột non.
Thí nghiệm 2. Chuẩn độ axit – bazơ, dùng chỉ thị quỳ tím, phenolphtalein,
metyl da cam
I. Mục đích thí nghiệm
 Nắm được nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ axit – bazơ thông qua
chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH.
 Rèn luyện kĩ năng sử dụng buret, pipet, pha dung dịch chuẩn, chuẩn độ
dung dịch, xác định điểm tương đương, tính sai số chuẩn độ…
II. Cơ sở lý thuyết
1. Nguyên tắc chung
Chuẩn độ axit – bazơ, hay còn gọi là chuẩn độ trung hoà, là phương pháp phân
tích chuẩn độ được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dung dịch axit
và các dung dịch bazơ. Trong phương pháp này người ta dùng dung dịch kiềm
(NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ
dung dịch axit và dùng dung dịch axit mạnh (HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
) đã biết chính
xác nồng độ để chuẩn độ dung dịch bazơ. Thực chất các phản ứng chuẩn độ là
phản ứng trung hoà. Thí dụ, chuẩn độ dung dịch HCl chưa biết nồng độ bằng
dung dịch chuẩn NaOH :
HCl + NaOH ÷→ ÷ NaCl + H
2
O (1)
Chuẩn độ dung dịch CH
3
COOH bằng dung dịch chuẩn NaOH :
CH
3
COOH + NaOH ÷→ ÷ CH
3
COONa + H
2
O (2)
Chuẩn độ dung dịch NH
3
bằng dung dịch chuẩn HCl :
NH
3
+ HCl ÷→ ÷ NH
4
Cl (3)
58
Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch thay đổi liên tục. Tại điểm tương
đương, tức là thời điểm mà dung dịch chuẩn vừa trung hoà hết dung dịch axit
hoặc bazơ cần chuẩn độ, pH của dung dịch phụ thuộc vào bản chất của axit hoặc
bazơ cần chuẩn độ và nồng độ của chúng. Với phản ứng (1), pH tại điểm tương
đương là pH của dung dịch NaCl bằng 7,0 và không phụ thuộc vào nồng độ của
NaCl. pH tại điểm tương đương của phản ứng (2) là pH của dung dịch
CH
3
COONa (bazơ yếu), nên pH đó lớn hơn 7. pH tại điểm tương đương của phản
ứng (3) là pH của dung dịch NH
4
Cl (là axit yếu), nên pH đó nhỏ hơn 7.
Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, người ta dùng chất
chỉ thị gọi là chất chỉ thị axit – bazơ hay chất chỉ thị pH. Đó là axit hữu cơ hoặc
bazơ hữu cơ yếu có màu sắc của phân tử và của ion khác nhau, nên màu của chất
chỉ thị phụ thuộc vào pH của dung dịch. Có 3 chất chỉ thị thường được sử dụng
là: Phenolphtalein, metyl da cam hoặc metyl đỏ.
* Phenolphtalein là axit 2 nấc, trong môi trường axit hoặc trung tính tồn tại ở
dạng lacton không màu, khi phân li proton mới đầu chuyển thành anion
cacboxylat không màu, sau đó chuyển vị nội phân tử thành quinonphenolat có
màu đỏ tím;

OH
OH
HO
C
O
CO
Lacton, kh«ng mµu
H
2
O
H
2
O +
OH HO
C
COOH
Kh«ng mµu
H
+
OH

OH
OH HO
C
COO
OH
H
+
O O
C
COO
OH
H
+
Kh«ng mµu Quinonphenolat, mµu ®á tÝm
59
Trong dung dịch kiềm mạnh lại chuyển sang dạng cacbinol không màu.

OH
O
C
COO
O
Kh«ng mµu
* Metyl da cam (heliantin) có tên hóa học là:
Natri paradimetylaminoazo-benzensunfonat

H
3
C
H
3
C
N N N SO
3
Na
Trong môi trường kiềm và môi trường trung tính, có màu vàng của anion
H
3
C
H
3
C
N N N SO
3
Trong môi trường axit có màu đỏ của ion lưỡng cực
H
3
C
H
3
C
NH N N SO
3
H
3
C
H
3
C
N N NH SO
3
+
+
* Metyl đỏ có tên hóa học là: axit para-dimetylamino-azobenzen-o-cacboxylic

H
3
C
H
3
C
N N N COOH
Bảng sau đây ghi khoảng pH đổi màu của 3 chất chỉ thị thường được sử dụng
nhiều trong chuẩn độ axit- bazơ.
Tên chất chỉ
thị
Khoảng pH đổi
màu
Màu dạng axit - dạng
bazơ
Metyl da cam 3,1 – 4,4 Đỏ – Vàng
Metyl đỏ 4,2 – 6,3 Đỏ – Vàng
Phenolphtalein 8,3 – 10,0 Không màu- Đỏ
60
Với mỗi phản ứng chuẩn độ axit – bazơ người ta chọn chất chỉ thị nào có
khoảng pH đổi màu trùng hoặc rất sát với pH của điểm tương đương của sự
chuẩn độ đó.
Khi chuẩn độ để tránh những sai số lớn, người ta dùng các dung dịch chuẩn
có nồng độ gần với nồng độ của dung dịch chất cần xác định.
Thí dụ, giả sử phải chuẩn độ 20,00 ml dung dịch HCl 0,100M bằng dung dịch
chuẩn NaOH. Trong trường hợp này ta không nên dùng dung dịch NaOH có nồng
độ lớn, thí dụ 1,00M. Trong trường hợp này điểm tương đương sẽ đạt được khi
thêm vào 20,00 ×
0,100
1,00
= 2,00 (ml) dung dịch NaOH 1,00M. Trong trường hợp
đó, nếu khi cho dư 1 giọt dung dịch chuẩn có thể tích 0,05ml thì sai số sẽ là
0,05
.100 2,5%
2
· . Vì thế, ta nên dùng dung dịch NaOH 0,100M để chuẩn độ thì
không mắc các sai số lớn.
2. Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH
Trước hết ta hãy xét sự biến thiên pH trong quá trình chuẩn độ. Giả sử ta chuẩn độ
Vml dung dịch HCl nồng độ C
o
mol/l bằng dung dịch chuẩn NaOH nồng độ C mol/l.
Phản ứng chuẩn độ :
HCl + NaOH ÷→ ÷ NaCl + H
2
O (1)
Trước điểm tương đương, khi thêm V ml dung dịch NaOH vào, nồng độ ion
H
+
được tính theo công thức :
o o
o
C V CV
[H ]
V V
+

·
+
(2)
Tại điểm tương đương, ta có dung dịch NaCl có pH = 7.
Sau điểm tương đương, tức là khi đã thêm vào lượng dư dung dịch NaOH, thì :
o o
o
C V CV
[OH ]
V V


·
+
(3)
pOH = - lg [OH
-
] ; pH = 14 – pOH (4)
61
Thí dụ, áp dụng các công thức trên, khi chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0,100M
bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,100M, ta tính được pH trong quá trình thêm dần
dung dịch chuẩn NaOH vào và các kết quả được ghi trong bảng sau :
V
NaOH
0 10 50 90 99 99,9 100 100,1 101 110
pH 1 1,1 1,48 2,28 3,30 4,30 7,0 9,70 10,7 11,68
Như vậy, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH rất đột ngột :
Khi thêm 99,9 ml NaOH vào tức là khi đã chuẩn độ 99,9% lượng axit thì pH của
dung dịch bằng 4,3. Khi thêm vào 100,1 ml NaOH tức là khi đã chuẩn độ quá
0,1% thì pH của dung dịch bằng 9,7 tức là “bước nhảy pH là 5,4 đơn vị pH”. Nếu
ta chọn các chất chỉ thị nào có khoảng đổi màu nằm trong khoảng từ 4,3 đến 9,7
để kết thúc chuẩn độ thì sai số không vượt quá 0,1%. Ta thấy trong trường hợp
này có thể dùng cả 3 chất chỉ thị metyl da cam, metyl đỏ và phenolphtalein làm
chất chỉ thị.
• Cách tính: Nồng độ mol của dung dịch HCl được tính theo công thức
NaOH NaOH
HCl
HCl
V .C
C
V
·
3. Sai số chuẩn độ:
Sai số chuẩn độ là tỉ số % giữa lượng chất chuẩn đã cho dư (+) hoặc cho còn
thiếu () so với lượng cần thiết để chuẩn độ đến điểm tương đương.
q = 
w
K C C
h
h C C
ο
ο
+
¸ _
− ×

×
¸ ,

(trong đó: h là [H
+
]; Co là nồng độ bazơ; C là nồng độ axit)
62
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Bộ thí nghiệm phân tích thể tích
(buret, pipet, bình tam giác…)
 Giá thí nghiệm

 Dung dịch HCl; (R34/37-S26/36/45)
 Dung dịch chuẩn NaOH; (R35-S1/2/26/37 /
39/45)
 Chất chỉ thị phenolphtalein hoặc metyl da
cam. …
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
1. Cách pha dung dịch chuẩn từ chất gốc, người ta cân một lượng xác định
phù hợp chất gốc trên cân phân tích có độ chính xác 0,0001 hoặc 0,00001g, hoà
tan định lượng lượng cân trong bình định mức có dung tích thích hợp rồi pha
loãng bằng nước cất hoặc dung môi thích hợp tới vạch mức.
Thí dụ: để pha dung dịch chuẩn NaOH 0,0500 M (M = 40), trước tiên cần
tính khối lượng NaOH cần thiết để pha chế được 250 ml dung dịch NaOH nồng
độ 0,0500M theo công thức:
m= 0,250× 0,05× 40 = 0,50 gam.
Cân 0,50 gam NaOH có độ tinh khiết phân tích trong cốc cân trên cân phân
tích, chuyển chất rắn qua phễu vào bình định mức 250,0 ml. Tráng cốc cân 3 lần
bằng nước cất vào bình định mức. Thêm khoảng 150ml nước cất nữa và lắc kĩ
cho tan hết sau đó thêm nước cất đến vạch mức, lắc kĩ để trộn đều, ta có dung
dịch chuẩn NaOH 0,0500M.
2. Cách chuẩn độ: Lấy dung dịch chuẩn NaOH vào buret. Lấy dung dịch
HCl cần xác định nồng độ vào bình tam giác sạch (dùng pipet). Thêm vào đó
1 - 2 giọt chất chỉ thị, thí dụ phenolphtalein. Thêm từ từ dung dịch chuẩn vào
bình (vừa thêm vừa lắc tròn) đến khi dung dịch chất chỉ thị chuyển màu từ không
màu sang màu hồng thì kết thúc. Đọc thể tích dung dịch chuẩn đã tiêu tốn.
Tiến hành chuẩn độ từ 2 đến 3 lần, ghi các kết quả và tính giá trị trung bình.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
63
 Pha dung dịch chuẩn cẩn thận
 Các thao tác sử dụng pipet và buret phải thành thạo, nên sử dụng trước khi chuẩn
độ chính thức (nếu khóa buret bị kẹt cần nhỏ 1 -2 giọt glyxerol)
 Khi chất chỉ thị nhuốm màu hồng, cần lắc kỹ, nếu màu hồng biến mất thì thêm
cẩn thận từng giọt nhỏ dung dịch chuẩn đồng thời lắc bình đến khi chắc chắn màu
hồng không biến mất thì kết thúc.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
Ví dụ: Tính chính xác nồng độ dung dịch HCl, biết rằng khi chuẩn độ 50,00
ml dung dịch này phải dùng hết 30,00 ml dung dịch chuẩn NaOH 0,0500M để
làm đổi màu metyl da cam từ đỏ sang vàng (pT = 4,4); pT là chỉ số chuẩn độ của
chất chỉ thị, phép chuẩn độ thường kết thúc tại giá trị pH = pT.
Nồng độ gần đúng (thực nghiệm, C
oTN
) của HCl:
C
oTN
=
, ,
,
× 0 0500 30 00
50 00
= 0,0300 M
Sai số chuẩn độ: q = 10
4,4
×
, ,
, ,

+
× ×
4
0 0500 0 0300
5 00 3 00 10
=  2,1× 10
3
Nồng độ chính xác của HCl:
C
o
(HCl) = 0,0300 + 0,0300× 2,1× 10
3
= 0,03006 M
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Khi chuẩn độ, sử dụng buret thường có hiện tượng quá tay hoặc non tay. Sau
khi chuẩn độ, tính sai số chuẩn độ nhận được giá trị q < 0 hoặc q > 0; hãy cho
biết ý nghĩa của các giá trị này trong chuẩn độ?
2) Đánh giá sai số khi chuẩn độ dung dịch NaOH 0,02 M bằng HCl 0,1 M, nếu
kết thúc chuẩn độ tại pT = 4,0?
3) Chọn chất chỉ thị thích hợp trong số: metyl da cam, metyl đỏ, phenol đỏ,
phenolphtalein để xác định điểm tương đương của phép chuẩn độ dung dịch
NH
3
0,03 M bằng HCl 0,06 M. Biết: K
a
(NH
+
4
= 5,75× 10
10
) và phenol đỏ
chuyển màu từ vàng (dạng axit) sang đỏ (dạng bazơ) ở khoảng pH = 6,4 – 8,0.
64
Thí nghiệm 3. Sự tạo thành phức chất [Cu(NH
3
)
4
]
2+
và sự phân hủy phức
chất này bằng axit
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu sự tạo thành phức chất [Cu(NH
3
)
4
]
2+
và sự phân hủy phức chất đó
bởi axit
 Rèn luyện kĩ năng: nhỏ giọt hóa chất lỏng bằng công tơ hút và quan sát
II. Cơ sở lý thuyết
Trong dung dịch nước Cu
2+
có màu xanh lục. Dung dịch có phản ứng axit:
Cu
2+
+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
CuOH
+
+ H
+
pH của dung dịch Cu
2+
(10
2
M) vào khoảng 5
Phức chất của Cu
2+
với NH
3
:
Cu
2+
+ NH
3

÷÷→
←÷÷
Cu(NH
3
)
2+
lgβ
1
= 3,49
Cu
2+
+ 2NH
3

÷÷→
←÷÷
Cu(NH
3
)
+ 2
2
lgβ
2
= 7,33
Cu
2+
+ 3NH
3

÷÷→
←÷÷
Cu(NH
3
)
+ 2
3
lgβ
3
= 10,06
Cu
2+
+ 4NH
3

÷÷→
←÷÷
Cu(NH
3
)
+ 2
4
lgβ
4
= 12,03
có màu xanh đậm, thường dùng để phát hiện ra Cu
2+
khi nồng độ không quá
bé. Tuy vậy, cần chú ý rằng độ bền của phức chất không lớn nên dễ bị phân hủy
dưới tác dụng của các axit mạnh.
Cu(NH
3
)
+ 2
4
+ 4H
+

÷÷→
←÷÷
Cu
2+
+ 4NH
+
4
lgK = 25
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, cặp ống nghiệm
 Ống hút nhỏ giọt
….
 Dung dịch HCl 1M; (R34/37-S26/36/45)
 Dung dịch NH
3
đặc; (R10/23/34-
S1/2/16/36/37 /39/45)
 Dung dịch CuSO
4
2M (R22/36/37/38 – S26).
….
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
65
a) Lấy khoảng 10ml dung dịch CuSO
4
2M vào ống nghiệm, nhỏ từ từ đến dư
dung dịch NH
3
vào ống nghiệm đó. Quan sát hiện tượng xảy ra.
b) Thêm tiếp từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi nhỏ dung dịch hay thêm dung dịch cần hết sức từ từ từng giọt, vừa thực hiện
vừa quan sát
 Tiến hành đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng để so sánh màu rõ hơn
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
a) Khi nhỏ dung dịch NH
3
vào dung dịch CuSO
4
2M có hiện tượng gì? Viết
phương trình hóa học?
 Khi dư NH
3
hiện tượng thay đổi như thế nào? Viết phương trình hóa học?
b) Khi thêm tiếp dung dịch axit HCl, kết tủa có xuất hiện trở lại không? Viết
phương trình hóa học để giải thích?
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Trong quá trình TN có sự tạo thành các phức Cu(NH
3
)
+ 2
3
, Cu(NH
3
)
+ 2
2

Cu(NH
3
)
2+
không? Vì sao?
2) Nếu tiếp tục cho dư dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra thế nào?
3) Thêm NaOH dư vào dung dịch CuSO
4
, thêm tiếp cho đến dư dung dịch
NH
4
NO
3
thì có hiện tượng gì xảy ra? Viết các PTHH để giải thích.
4) Nêu các bước tiến hành xác nhận sự có mặt của các ion Cu
2+
, Cd
2+
và Ni
2+
trong cùng một dung dịch.
66
Thí nghiệm 4. Sự tạo thành kết tủa AgCl (từ dung dịch AgNO
3
và dung dịch
HCl). Sự hòa tan kết tủa AgCl bằng dung dịch NH
3
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu sự tạo thành kết tủa AgCl và sự hòa tan kết tủa đó bởi NH
3
.
 Rèn luyện kĩ năng: nhỏ giọt hóa chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt, lọc dung dịch
và quan sát
II. Cơ sở lý thuyết
* Ion Cl

tác dụng được với ion Ag
+
tạo thành kết tủa trắng AgCl tan ít trong
HCl tạo thành phức AgCl

2
. Ag
+
+ Cl


÷÷→
←÷÷
AgCl↓
AgCl + Cl


÷÷→
←÷÷
AgCl

2
lgK = 5
Khi pha loãng dung dịch bằng nước thì nồng độ ion Cl

giảm nên lại xuất
hiện kết tủa AgCl (đục)
* Kết tủa AgCl tan trong dung dịch NH
3
do tạo thành phức amin Ag(NH
3
)
2
Cl.
AgCl
÷÷→
←÷÷
Ag
+
+ Cl

lgK = 10
Ag
+
+ 2NH
3

÷÷→
←÷÷
Ag(NH
3
)
+
2
lgK = 7,24
AgCl↓+ 2NH
3

÷÷→
←÷÷
Ag(NH
3
)
+
2
+ Cl

lgK = 2,76
* Khi axit hóa dung dịch bằng HNO
3
thì có kết tủa AgCl xuất hiện trở lại.
* Kết tủa AgCl còn có thể tan trong dung dịch (NH
4
)
2
CO
3
và hỗn hợp đệm
(AgNO
3
0,01M; NH
3
0,25M; KNO
3
0,25M hoặc HNO
3
)
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, cặp ống nghiệm
 Ống hút nhỏ giọt
 Máy quay li tâm hoặc phễu lọc
 Giấy lọc
….
 Dung dịch HCl 2M; (R34/37-S26/36/45)
 Dung dịch NH
3
đặc; (R10/23/34-
S1/2/16/36/37 /39/45)
 Dung dịch AgNO
3
2M (R34– S1/2/22/
26/45).
….
67
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
a) Lấy khoảng 10ml dung dịch AgNO
3
2M vào ống nghiệm, nhỏ từ từ dung
dịch HCl 2M vào ống nghiệm đó. Quan sát hiện tượng xảy ra.
b) Pha loãng hỗn hợp bằng nước rồi li tâm hoặc lọc lấy kết tủa
b) Thêm tiếp từ từ dung dịch NH
3
vào kết tủa. Quan sát hiện tượng xảy ra.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi nhỏ dung dịch hay thêm dung dịch cần hết sức từ từ từng giọt, vừa thực hiện
vừa quan sát
 Tiến hành đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng để so sánh màu rõ hơn
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
a) Khi nhỏ dung dịch HCl dư vào dung dịch AgNO
3
có hiện tượng gì? Viết
phương trình hóa học?
 Khi pha loãng hỗn hợp hiện tượng có gì khác không? Viết phương trình hóa
học?
b) Sau khi lọc lấy kết tủa và thêm dung dịch NH
3
dư vào kết tủa, hiện tượng
thay đổi thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích?
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Hãy nêu các kĩ năng cơ bản khi sử dụng máy quay li tâm hoặc lọc dung dịch
qua phễu lọc?
2) Lấy 2 giọt dung dịch NaCl, thêm 2 giọt dung dịch AgNO
3
, li tâm lấy kết tủa
chia làm 3 phần. Thêm vào mỗi phần 2 giọt các dung dịch: NH
3
2M;
(NH
4
)
2
CO
3
2M và hỗn hợp đệm (AgNO
3
0,01M; NH
3
0,25M; KNO
3
0,25M
hoặc HNO
3
). Li tâm lấy dung dịch nước trong, rồi thêm 2 giọt dung dịch
HNO
3
2M. So sánh kết tủa thu được trong 3 trường hợp trên. Kết luận
3) Lấy 1 giọt dung dịch NaCl thêm vào 1 giọt hỗn hợp đệm nói trên. Quan sát
hiện tượng. Thêm tiếp 1 giọt HNO
3
. Quan sát và giải thích.
68
Bài 4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANDEHIT-
XETON, AXIT CACBOXYLIC
Thí nghiệm 1: Phản ứng oxi hóa fomandehit bằng thuốc thử
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu các thí nghiệm oxi hóa nhóm CH=O bằng một số chất oxi hóa để
chứng minh tính khử của các anđehit, qua đó biết cách phân biệt andehit với
các dẫn xuất khác của hidrocacbon.
 Biết một số thuôc thử hóa học
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm, thêm chất lỏng vào chất lỏng,
nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm,
đun nóng chất lỏng, quan sát.
II. Cơ sở lý thuyết:
1. Phản ứng oxi hóa andehit bằng thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)
Amoniac tạo với ion Ag
+
phức chất tan trong nước. Anđehit khử được Ag
+

phức chất đó thành Ag kim loại :
AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → [Ag(NH
3
)
2
]OH + NH
4
NO
3
(phức chất tan)
R−CH=O + 2[Ag(NH
3
)
2
]OH → R-COONH
4
+ 2Ag ↓ + 3NH
3
+ H
2
O
Phản ứng tráng bạc được dùng để nhận biết nhóm chức andehit và được ứng
dụng để tráng gương, tráng ruột phích.
2. Ngoài thuốc thử Tollens có thể dùng một số thuốc thử khác như:
a) Thuốc thử Fehling: có màu xanh là phức của Cu
2+
với ion tactrat tạo bởi hỗn
hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối seignett (muối
kali natri tartrat:
NaOOC CH CH COOK
| |
OH OH
.4H
2
O hay C
4
H
4
O
6
NaK.4H
2
O).
Trong phản ứng, Cu
2+
oxi hóa nhóm CH=O thành COONa; COOK, đồng thời
69
bị khử thành Cu
+
(tạo kết tủa đỏ gạch Cu
2
O). Thuốc thử fehling dùng để nhận
biết các hợp chất có nhóm chức andehit.
2KNa[Cu(C
4
H
4
O
6
)
2
] + OH

+ R–CHO + H
2
O
→ Cu
2
O↓+ R–COO

+ 2H
2
C
4
H
4
O
6
+ 2KNaC
4
H
4
O
6
b) Thuốc thử Benedict: có màu xanh là phức của Cu
2+
với ion xitrat tạo bởi hỗn
hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối xitrat
COOH
|
HOOC
2
CH C
2
CH COOH
|
OH
. Trong phản ứng, Cu
2+
oxi hóa nhóm CH=O
thành COONa; COOK, đồng thời bị khử thành Cu
+
(tạo kết tủa đỏ gạch
Cu
2
O). Thuốc thử benedict dùng để nhận biết andehit và các đường khử.
Trong y học, thuốc thử benedict còn dùng để kiểm tra lượng đường gluozơ
trong máu (nhằm xác định mức độ của bệnh tiểu đường)
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, kẹp gỗ
 Ống hút nhỏ giọt
 Đèn cồn,
 Cốc thủy tinh 100 ml
 Nồi cách thủy
....
 Dung dịch NaOH 10%; (R35-S1/2/26/37 /
39/45)
 Dung dịch NH
3
đặc; (R10/23/34-
S1/2/16/36/37 /39/45)
 Dung dịch AgNO
3
2M (R34– S1/2/22/
26/45).
 Dung dịch HCHO 40% (R10/35-S1/2/23/
26/45)
 Thuốc thử fehling, thuốc thử benedict...
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Với thuốc thử Tollens
Rửa sạch ống nghiệm bằng cách cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH
10% đun sôi, đổ bỏ dung dịch kiềm và tráng rửa vài lần bằng nước sạch.
70
Cho vào ống nghiệm sạch 1ml dung dịch AgNO
3
3%, cho tiếp 1ml dung
dịch NaOH 10%, xuất hiện kết tủa, cho tiếp dung dịch NH
3
5% vào hỗn hợp phản
ứng cho tới khi kết tủa mới tạo thành tan hết. Tiếp tục cho vào hỗn hợp phản ứng
một vài giọt kiềm NaOH 10%. Rót khoảng 1ml dung dịch fomanlin 40% vào hỗn
hợp phản ứng. Chú ý rót nhẹ theo thành ống nghiệm. Đun nhẹ hỗn hợp vài phút
trên đèn cồn

(không để cho hỗn hợp phản ứng sôi), duy trì nhiệt độ 35
o
C trong
thời gian 2,0 - 3,0 phút. Quan sát thí nghiệm.
IV.2. Với thuốc thử Fehling:
Cách p ha thuốc thử Fehling: hòa tan 0,4 gam CuSO
4
.5H
2
O trong 10ml
nước cất (nếu dung dịch đục thì cần lọc) được dung dịch A. Hòa tan 0,2 gam
C
4
H
4
O
6
NaK.4H
2
O và 1,5 gam NaOH trong 10ml nước cất được dung dịch B.
Thuốc thử Fehling (chỉ pha ngay trước khi sử dụng để hạn chế sự tạo thành kết
tủa Cu(OH)
2
): trộn 1 thể tích dung dịch A và 1 thể tích dung dịch B, lắc đều,
thu được dung dịch thuốc thử Fehling trong, xanh biếc.
Sử dụng thuốc thử Fehling làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens.
IV.3. Với thuốc thử Benedict:
Cách p ha thuốc thử Benedict: hòa tan 17,3g natri citrat trong 70ml nước
cất đun sôi, thêm 10g Na
2
CO
3
khan, làm lạnh, thêm từ từ 10ml dung dịch CuSO
4
17,3%, thêm nước đến đủ 100ml, dung dịch benedict có màu xanh dương.
Sử dụng thuốc thử benedict làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Nếu ống nghiệm không được rửa thật sạch thì kết tủa Ag sinh ra nhanh,
không tạo ra gương mà tạo một màng đen. Khi đun nóng hỗn hợp phản ứng không
nên lắc ống nghiệm mà để yên cho lớp Ag tạo ra từ từ mới thu được gương đẹp.
 Thí nghiệm xong, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HNO
3
loãng, đổ các chất
vào cốc thu hồi sản phẩm.
 Có thể thay việc đun nóng nhẹ hỗn hợp bằng cách đặt ống nghiệm vào nồi
cách thủy đang sôi hoặc ngâm ống nghiệm trong cốc nước sôi.
 Cần cho dư kiềm do phản ứng oxi hóa andehit xảy ra trong môi trường
kiềm
71
72
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
 Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng AgNO
3
thấy có hiện tượng gì?
Thêm tiếp dung dịch NH
3
hiện tượng có gì khác không? Viết phương trình hóa
học.
 Thêm formalin vào hỗn hợp đã có thay đổi gì chưa?
 Khi đun nóng nhẹ hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết phương trình hóa học để
giải thích.
 Khi sử dụng thuốc thử Fehling và benedict làm thí nghiệm tương tự thuốc thử
Tollens thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết các phương trình hóa học.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Muốn cho phản ứng tráng bạc thu được kết quả tốt cần phải làm thế nào?
2) Trường hợp không có đèn cồn để đun nóng thì làm thế nào để phản ứng tráng
bạc xảy ra?
3) Đôi khi kết thúc thí nghiệm phản ứng tráng bạc, trong ống nghiệm xuất hiện
màu đen, hãy giải thích hiện tượng này?
4) Đôi khi thí nghiệm phản ứng tráng bạc không thành công, hãy cho biết nguyên
nhân?
5) Mô tả thao tác khi đun nóng nhẹ ống nghiệm để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
6) Để lấy hóa chất lỏng từ lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm, người ta sử
dụng cách nào trong các cách sau :
A. Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất từ lọ đựng sang ống nghiệm.
B. Đổ trực tiếp lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm.
C. Đặt úp miệng ống nghiệm vừa khít vào miệng lọ đựng hóa chất, sau đó
dốc ngược lọ đựng hóa chất để hóa chất từ từ chảy sang ống nghiệm .
D. Dùng muỗng múc chất lỏng từ lọ sang ống nghiệm
73
Thí nghiệm 2: Tính chất hóa học đặc trưng của axeton
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng iodofom của axeton và phản ứng giữa axeton
với 2,4- đinitrophenylhiđrazin, chứng minh khả năng phản ứng thế nguyên tử
O trong nhóm C=O bằng nguyên tử N (phản ứng ngưng tụ) và khả năng thế
nguyên tử H trong gốc hiđrocacbon của xeton.
 Biết cách nhận ra nhóm >C=O và nhóm CHOHCH
3
bằng các phản ứng đặc
trưng.
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng
theo thành ống nghiệm, đun nóng chất lỏng, quan sát.
II. Cơ sở lý thuyết
1. Trong phân tử xeton
R
2
CH C
3
CH
||
O
, nguyên tử H
α
của gốc hidrocacbon
được hoạt hóa bởi nhóm >C=O trở nên linh động hơn dễ bị thay thế, đồng thời
hợp chất >C=O có khả năng chuyển thành dạng enol theo một cân bằng:

|
α
C C
| ||
O

÷÷→
←÷÷

α
C =C OH
| |
(dạng xeton) (dạng enol)
Khi đó, nguyên tử hiđro ở vị trí α đối với nhóm >C=O trong phân tử xeton
(anđehit cũng vậy) dễ bị thế bởi clo, brom hoặc iot. Thí dụ :

3
CH C
3
CH
||
O
+ X
2

H
hoÆc OH
+

÷÷÷÷→
3
CH C
2
CH X
||
O
+ HX
(X là Cl, Br, I)
Trong trường hợp dùng dư halogen và thực hiện phản ứng trong môi trường
kiềm:
3
CH C R
||
O
÷÷→
3
CX C R
||
O
(R : hiđro, ankyl, aryl...)
74
dẫn xuất
3
CX C R
||
O
bị kiềm phân cắt ngay thành CHX
3
(halofom) và RCOONa.
Thí dụ : cho iot và NaOH tác dụng với axeton :
3
CH C
3
CH
||
O
+ I
2
+ 3NaOH
÷÷→

3
CH C
3
CI
||
O
+ 3NaI + 3H
2
O
3
CH C
3
CI
||
O
+ 3NaOH
÷÷→
CHI
3
(màu vàng) + CH
3
COONa
Phản ứng này được gọi là phản ứng iođofom dùng để nhận biết nhóm CH
3
CO-
trong phân tử xeton hoặc anđehit hoặc nhóm CH
3
-CHOH- trong phân tử
ancol (vì trong điều kiện của phản ứng iođofom, nhóm CH
3
-CHOH- bị oxi
hóa thành CH
3
-CO-). Ngoài ra phản ứng này còn được dùng để điều chế
CHI
3
, CHBr
3
và CHCl
3
từ axeton hoặc từ etanol.
2. Hợp chất xeton không chỉ có phản ứng thế nguyên tử H ở gốc hiđrocacbon mà
còn phản ứng thế nguyên tử O trong nhóm >C=O bằng nguyên tử N tạo nên
liên kết cacbon – nitơ (phản ứng ngưng tụ với dẫn xuất của amoniac R’NH
2
)
R C =O
|
R
+ H
2
N-R'
÷÷→

R C =N R'
|
R
+ H
2
O
Sơ đồ phản ứng:
δ δ− +
>C=O
+ H
2
N  Y
céng
÷÷÷→

1
1
1
1
¸ ]
OH
\ /
C
/ \
NHY

H O
t¸ch

÷÷÷→
2
>C = N  Y
Thí dụ:
Cơ chế phản ứng giữa 2,4 - dinitrophenylhydrazine và aldehyt hoặc xeton
được biểu diễn dưới đây:
75

Phản ứng tạo thành phenylhiđrazon, đặc biệt là 2,4đinitro phenylhiđrazin
được dùng để nhận ra xeton (và anđehit) vì 2,4-đinitro phenylhiđrazon là những
chất có màu đỏ hoặc da cam (nếu là xeton thơm), có màu vàng (nếu là xeton
không thơm) và rất ít tan trong các dung môi thông thường.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, kẹp gỗ
 Ống hút nhỏ giọt
 Đèn cồn hoặc cốc nước nóng
....
 Dung dịch NaOH 10%; (R35-S1/2/26/37 /
39/45)
 Axeton; (R11 – S9/16/23/33)
 Iot (tinh thể) (R21/30/35/-S/29/35/41)
 2,4-®initro phenylhy®razine
(DNPH)
(R 1-11-22, S 35)
....
76
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Phản ứng iodofom của axeton
Cho vµo èng nghiÖm s¹ch 10 ml axeton, thả vào ống nghiệm 2,0 gam
Iot, lắc đều cho tíi khi Iot bắt đầu tan trong axeton. Sau đó thêm từ từ từng
giät dung dÞch 10% NaOH và tiếp tục lắc èng nghiÖm ®Ó trén lÉn
c¸c chÊt, råi gi÷ èng nghiÖm ë nhiÖt ®é phßng 20 phót.
NÕu vÉn kh«ng cã g× xÈy ra, lµm nãng èng nghiÖm nhê cèc
thÝ nghiÖm ®ùng níc nãng, duy tr× nhiÖt ®é 35
o
C trong thêi
gian 5 phót. Quan sát hiện tượng.
IV.2. Phản ứng của axeton với 2,4- đinitro phenylhiđrazine (DNPH)
Điều chế thuốc thử 2,4-đinitrophenylhyđrazin bằng cách hoà tan 3,0 gam
2,4-đinitro phenylhyđrazin vào 15 ml axit sunfuric đặc và thêm vào dung dịch
này 20 ml nước với 70 ml etanol 95%, trong điều kiện khuấy trộn tốt hỗn hợp.
Hoà tan 100 mg axeton trong 2 ml etanol 95%, rồi đổ 2 ml thuốc thử 2,4-
đinitro phenylhyđrazin vào dung dịch này. Lắc mạnh hỗn hợp.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Cần sử dụng đúng thứ tự các hóa chất phản ứng
 Trong cả hai thí nghiệm phải lắc đều tay và duy trì nhiệt độ cần thiết

Nếu kết tủa không xuất hiện ngay, thì để yên dung dịch 15 phút
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
IV.1. Phản ứng iodofom của axeton
+ Iot tan dần trong axeton làm dung dịch có màu gì?
+ Sau khi thêm dung dịch NaOH, phản ứng bắt đầu xảy ra nhanh hơn, khi đó màu
sắc dung dịch đã thay đổi chưa? Viết phương trình hóa học.
77
+ Khi làm nóng hỗn hợp, hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết phương trình
hóa học để giải thích?
+ Nêu kết luận về ứng dụng của phản ứng này?
IV.2. Phản ứng của axeton với 2,4- đinitro phenylhiđrazine (DNPH)
+ Thuốc thử điều chế được có màu gì?
+ Sau khi trộn với dung dịch axeton trong etanol, phản ứng bắt đầu xảy ra,
Viết
phương trình hóa học của phản ứng?
+ Sau 15 phút, giữ yên hỗn hợp, hiện tượng xảy ra như thế nào?
+ Nêu kết luận về việc sử dụng DNPH?
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Cho 4 chất : axeton ; axetanđehit, propionanđehit và ancol isopropylic.
Hãy phân biệt các chất đó bằng phương pháp hóa học.
2) Nếu cho các chất lỏng HCOOH, CH
3
COOH, CH
3
CH
2
CHO, CH
3
COCH
3

CH
2
=CHCOOH, làm thế nào phân biệt chúng bằng phương pháp hóa học ?
3) Trong 5 lọ không nhãn chứa riêng rẽ 5 hợp chất thơm là: C
6
H
5
COCH
2
CH
3
;
C
6
H
5
COOH; C
6
H
5
COCH
3
; C
6
H
5
CHOHCH
3
; C
6
H
5
CH=O. Dựa vào các kết quả
thí nghiệm sau cho biết kí hiệu của mỗi chất:
 Cho vào mỗi chất một giọt hỗn hợp kali bicromat + axit sunfuric và lắc đều, sau
vài phút thấy màu của A và C biến đổi từ da cam thành xanh lục;
 Cho vào mỗi chất một ít dung dịch NaOH loãng thì chỉ riêng B tan được;
 Khi cho tác dụng với iot trong dung dịch kiểm A và E tạo ra kết tủa vàng;
 Lắc với
2,4-đinitrophenylhyđrazin thấy C, D, E đều phản ứng tạo kết tủa màu đỏ
da cam.
4)
2,4-đinitrophenylhyđrazin thương mại thường là bột ướt được điều chế bởi
phản ứng của hiđrazin sunfat (N
2
H
4
.H
2
SO
4
) với 2,4 – đinitroclorobenzen trong
dung môi CH
3
COOK. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng này
78
Thí nghiệm 3: Phản ứng este hóa
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng hóa este giữa axit axetic với ancol etylic để
chứng minh phản ứng hữu cơ thường xảy ra rất chậm ở điều kiện thường và là
phản ứng thuận nghịch.
 Biết cách sử dụng các biện pháp để dịch chuyển cân bằng của phản ứng và làm
tăng hiệu suất phản ứng
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm, thêm chất lỏng vào chất lỏng,
nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm,
đun nóng chất lỏng, quan sát.
II. Cơ sở lý thuyết:
Phản ứng của ancol với axit cacboxylic, có axit vô cơ mạnh làm xúc tác
(thường là H
2
SO
4
đậm đặc) thu được este được gọi là phản ứng este hóa
3
||
CH C OH − −
+
2 5
H OC H −
÷÷→
←÷÷

3 2 5
||
CH C O C H − − −
+
2
H O
Axit axetic Ancol etylic Etyl axetat Nước
Phản ứng este hóa là rất chậm ở điều kiện thường và là phản ứng thuận
nghịch.
Nếu ta trộn một mol CH
3
COOH với một mol C
2
H
5
OH thì dần dần sẽ sinh ra
CH
3
COOC
2
H
5
và H
2
O, đồng thời lượng CH
3
COOH và C
2
H
5
OH sẽ giảm đi. Sau
một thời gian dài (khoảng một năm ở nhiệt độ phòng) hỗn hợp có thành phần
không đổi, gồm 1/3 mol axit axetic, 1/3 mol ancol etylic, 2/3 mol este và 2/3 mol
nước. Ta gọi đó là trạng thái cân bằng hóa học. Hằng số cân bằng K
cb
của phản
ứng được tính như sau :
3 2 5 2
cb
3 2 5
[CH COOC H ][H O] 2/3.2/3
K 4
[CH COOH][C H OH] 1/3.1/3
· · ·
Muốn cho phản ứng mau đạt tới trạng thái cân bằng, tức là tăng tốc độ
phản ứng, người ta dùng chất xúc tác axit (H
2
SO
4
đđ, HCl khan v.v...) và đun
nóng. Muốn chuyển dịch cân bằng về phía tạo ra este ta có thể tăng nồng độ của
79
O
O
một trong hai chất đầu (ancol hoặc axit cacboxylic) và chưng cất dần este ra khỏi
môi trường phản ứng.
Cơ chế của phản ứng este hóa gồm hai giai đoạn cơ bản là cộng nucleophin
ancol vào nhóm cacboxyl đã được hoạt động hóa bằng H
+
và tách nước từ sản
phẩm cộng để được este ở dạng proton hóa ; dạng này bị tách proton sẽ cho este.
Thí dụ :
Để nâng cao hiệu suất phản ứng (cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận, tạo
thành este) có thể lấy dư một trong hai chất tham gia phản ứng hoặc làm giảm
nồng độ các chất sản phẩm. Axit H
2
SO
4
đậm đặc vừa làm xúc tác, vừa có tác
dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất este.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm,
 Nút cao su có lỗ cắm dẫn khí
hình thước thợ
 Đèn cồn.
 Cốc thủy tinh 100 ml
 Bông, đá bọt...
 CH
3
COOH 20%; (R36/37/38-S23/26/ 45)
 Etanol; (R11-S7/16)
 H
2
SO
4
đặc 96%; (R21/22/27/34/35/41/-
S1/2/5/7/18/23/25/27/29)
....
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Rót vào ống nghiệm 2,5 ml C
2
H
5
OH 96
0
, rót tiếp vào 2,5ml axit axetic, cho
thêm vào hỗn hợp phản ứng 1ml H
2
SO
4
đậm đặc, lắc nhẹ hỗn hợp phản ứng cho
80
các chất trộn đều vào nhau; thêm vào hỗn hợp phản ứng vài viên đá bọt. Đậy ống
nghiệm bằng nút cao su có cắm ống dẫn khí hình thước thợ, đưa đầu ống dẫn khí
vào ống nghiệm có chứa sẵn ½ ống nghiệm nước lạnh, đầu ống dẫn khí gần sát
tới đáy của ống nghiệm đựng nước, toàn bộ ống nghiệm này được ngâm trong
cốc đựng nước đá.
Đun nóng toàn bộ hỗn hợp phản ứng. Chú ý đun đuổi từ đáy ống nghiệm lên
phía miệng ống nghiệm để este sinh ra bay sang ống nghiệm thu sản phẩm được
nhúng trong cốc nước lạnh; este thu được có mùi thơm đặc trưng.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
Khi ngừng thí nghiệm, tháo nút ống dẫn khí, tắt đèn cồn, bỏ ống dẫn khí
khỏi ống thu sản phẩm.
Thử sản phẩm bằng cách: Lấy ngón tay cái bịt miệng ống nghiệm chứa
etylaxetat, dốc ngược ống, để etylaxetat tiếp xúc với ngón tay khoảng ½ phút, hé
mở ngón tay nước phun ra thành tia.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH ÷ ÷ → ←
+ o
t H ,
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
Sản phẩm thu được là etylaxetat là chất lỏng, dễ bay hơi, có mùi thơm đặc trưng.
Este etylaxetat sinh ra bay sang ống nghiệm thu sản phẩm được nhúng trong
cốc nước lạnh, este chuyển sang dạng lỏng không tan trong nước. Chất lỏng thu
được gồm nước (ở phía dưới) và etylaxetat không tan, nhẹ hơn nước (ở phía trên)
có mùi thơm đặc.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Hãy cho biết vai trò của H
2
SO
4
đậm đặc trong quá trình thí nghiệm. Muốn tạo
ra nhiều sản phẩm este cần phải chú ý những vấn đề gì?
2) Cho C
6
H
5
-CO-Z (Z = OH, Cl, OOC
6
H
5
) tác dụng với C
2
H
5
OH.
a- Viết các phương trình phản ứng.
b- Phản ứng nào xảy ra nhanh nhất ? Tại sao ?
c- Phản ứng nào xảy ra chậm nhất ? Nêu điều kiện phản ứng và cơ chế của
phản ứng đó.
81
3) Hãy nêu cách phân biệt các dung dịch axit axetic, anđehit axetic và etanol
chứa trong ba lọ không dán nhãn.
82
Thí nghiệm 4: Phản ứng điều chế CH
3
COOH từ CH
3
COONa
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng giữa axit sunfuric đậm đặc với Natri axetat để
điều chế axit axetic, chứng minh axit axetic là một axit yếu.
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Lắp dụng cụ theo bộ trên giá thí nghiệm, thêm chất
lỏng vào chất rắn, mở khóa phễu cho chất lỏng chảy xuống bình cầu, đun
nóng chất lỏng, xử lí chất thải, quan sát.
II. Cơ sở lý thuyết
Trong dung dịch nước, axit cacboxylic phân li theo một cân bằng :
( ) ( )
3 2 3 3
CH COOH +H O CH COO H O
− +
− +
K
a
=
[ ]
RC H O
RCOOH
− +
1 1
ΟΟ ×
¸ ] ¸ ]
3
là hằng số ion hóa của axit.
K
a
càng lớn, hoặc pK
a
= -lgK
a
càng nhỏ, lực axit càng mạnh.
Tuy nhiên, axit cacboxylic nói chung chỉ là những axit yếu (K
a
= 1,8× 10
5
); cho
nên các axit mạnh như H
2
SO
4
, HCl... có thể đẩy chúng ra khỏi muối tương ứng.
Thí dụ :
®un nãng
3 2 4 3 2 4
2CH COONa H SO 2CH COOH Na SO + ÷÷÷÷→ +
Phản ứng này dùng để nhận ra muối axetat kim loại và điều chế axit axetic
trong phòng thí nghiệm.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Bình cầu có nhánh, giá đỡ ống
nghiệm,
 Bình tam giác 100 ml
 Phễu brom (phễu hình quả lê)
 Nút cao su có lỗ cắm dẫn khí
hình thước thợ
 Đèn cồn.
 Cốc thủy tinh 100 ml
 Bông
 Phễu thủy tinh nhỏ ....
 CH
3
COONa khan; (S22/24/25)
 H
2
SO
4
đặc 96%; (R21/22/27/34/35/41/-
S1/2/5/7/18/23/25/27/29/)
 NaOH 0,01M; (R35-S1/2/26/37/ 39/45)
 Nước
...
83
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Mở khóa phễu brom cho axit H
2
SO
4
đậm đặc nhỏ từ từ xuống bình cầu có
nhánh đựng khoảng 3 gam CH
3
COONa khan, đun nhẹ. Ống dẫn khí cắm vào
bình tam giác có đựng nước để thu CH
3
COOH. Lấy miếng bông tẩm dung dịch
NaOH loãng đậy trên miệng bình tam giác.
Thử khí xem đã đầy bình chưa bằng cách để mẩu giấy quì tím ẩm ở miệng
bình tam giác nếu quì chuyển màu đỏ chứng tỏ dung dịch axit axetic đã bão hòa.
Nhấc ống dẫn khí ra, đậy nắp bình tam giác lại đồng thời cắm tiếp vào bình
thu axit axetic tiếp theo.
Khi ngừng đun, tháo ống dẫn khí ra, lắp phễu thủy tinh nhỏ chạm vào bông
có tẩm dung dịch NaOH loãng trong cốc để khử axit axetic dư.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Chú ý H
2
SO
4
đậm đặc, CH
3
COONa phải khô, hệ thống thí nghiệm phải kín.
 Sản phẩm là hơi axit nên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
 Khi mở khóa phễu brom cho axit H
2
SO
4
đậm đặc nhỏ từ từ xuống bình cầu
có nhánh đựng CH
3
COONa khan, đun nhẹ thì có hiện tượng gì? Viết phương
trình hóa học của phản ứng
 Quan sát bình tam giác có nước và miếng bông đậy trên miệng bình thấy có
hiện tượng gì? Giải thích.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Vì sao phải đậy miếng bông tẩm dung dịch NaOH trên miệng bình tam giác?
2) Khi ngừng đun có nên tháo ngay ống dẫn khí ra khỏi nhánh của bình cầu không?
3) Hãy đề nghị một thực nghiệm khác chứng tỏ axit axetic là axit yếu.
4) Trong thí nghiệm trên tại sao lại dùng H
2
SO
4
đậm đặc, có thể dùng axit khác
được không?
84
Bài 5. TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ
Thí nghiệm 1: Xác định chỉ số axit của chất béo
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng giữa chất béo với dung dịch NaOH, xác định
lượng NaOH đã trung hòa 1,0 gam chất béo để suy ra chỉ số axit của chất béo.
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Cân, sử dụng pipet, nhỏ giọt chất lỏng vào chất
lỏng, quan sát, ghi chép, tính toán.
II. Cơ sở lý thuyết
Trong các chất béo thường có chứa một lượng axit tự do. Để đánh giá lượng
axit béo tự do có trong chất béo người ta dùng chỉ số axit. Chỉ số axit là số
miligam KOH để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. Trong các thí
nghiệm, thường dùng NaOH để trung hòa axit, từ lượng NaOH sẽ xác định được
chỉ số axit.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Bình tam giác 250 ml
 Cân điện tử hiện số.
 Pipet máy
 Chất béo lỏng;
 NaOH 30%; (R35-S1/2/26/37/ 39/45)
 Chất chỉ thị phenolphtalein
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Cân 2,0 gam chất béo lỏng cho vào bình tam giác có chứa sẵn một vài giọt
phenolphtalein. Dùng pipet máy nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 30% vào bình
tam giác. Vừa nhỏ dung dịch vừa lắc hỗn hợp phản ứng đến khi hỗn hợp phản
ứng bắt đầu xuất hiện màu hồng thì dừng lại. Xác định thể tích dung dịch NaOH
30%.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Nhỏ dung dịch NaOH từng giọt và lắc kèm theo dõi màu của chất chỉ thị
 Chú ý khi đọc thể tích dung dịch NaOH.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
85
Khi cho NaOH vào chất béo lỏng, NaOH sẽ phản ứng với axit tự do
NaOH + RCOOH →RCOONa + H
2
O
Khi hết axit, một giọt NaOH dư sẽ làm dung dịch có chứa phenolphthalein
chuyển màu hồng.
Khi hỗn hợp phản ứng bắt đầu xuất hiện màu hồng thì dừng lại. Xác định thể
tích dung dịch NaOH 30%. Tính số mol NaOH, số mol KOH và dựa vào khái
niệm chỉ số axit để tính toán xác định chỉ số axit.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Chất béo có các loại chỉ số: axit, xà phòng hóa, este, iot, peroxit…Hãy giải
thích mỗi loại chỉ số này?
2) Có một chất béo giả sử thuộc loại triolein.
a) Xác định chỉ số xà phòng hóa và chỉ số iot của chất béo đó
b) Tính khối lượng chất béo cần để điều chế 5,880 kg glixerol, nếu hiệu suất
đạt 85%.
c) Tính khối lượng tristearin sản xuất được từ 1 tấn chất béo đó, biết hiệu
suất là 80%.
3) Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta đun nó với
dung dịch chứa 1,420 kg NaOH. Sau phản ứng, để trung hòa hỗn hợp cần
dùng 0,5 lít HCl 1M. Tính khối lượng xà phòng thu được, giả sử hiệu suất là
100%.
Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozơ với thuốc thử Tolen, Felinh, Benedict
và nước brom
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng giữa glucozơ với thuốc thử tollens, thuốc thử
Fehling, thuốc thử Benedict và nước brom.
 Biết cách nhận ra glucozơ và phân biệt glucozơ với fructozơ và các cacbohidrat
khác
86
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm, thêm chất lỏng vào chất lỏng,
nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm,
đun nóng chất lỏng, quan sát.
II. Cơ sở lý thuyết
Vì trong phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO nên có khả năng phản
ứng với thuốc thử Tollens, Fehling và Benedict (giống như andehit)
Phản ứng oxi hóa glucozơ bằng thuốc thử Tollens (AgNO
3
trong dung dịch
NH
3
) hoặc Fehling (phức chất của Cu
2+
với muối Natri – kali tactrat trong dung
dịch NaOH
NaOOC CH CH COOK
| |
OH OH
) và Benedict (phức của Cu
2+
với ion
xitrat tạo bởi hỗn hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối
xitrat
COOH
|
HOOC
2
CH C
2
CH COOH
|
OH
) xảy ra trong môi trường kiềm nên không
phân biệt được glucozơ và fructozơ (trong môi trường kiềm fructozơ chuyển
thành glucozơ: Fructozơ

ΟΗ
÷÷÷→
←÷÷÷
Glucozơ).
(Xem thêm Bài 4 – thí nghiệm 1 trang 68)
Để phân biệt glucozơ và fructozơ phải dùng dung dịch brom:
CH
2
OH(CHOH)
4
CHO + Br
2
+ H
2
O →CH
2
OH(CHOH)
4
COOH + 2HBr
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, kẹp gỗ
 Ống hút nhỏ giọt
 Đèn cồn,
 Cốc thủy tinh 100 ml
...
 Dung dịch NaOH 10%; (R35-S1/2/26/37 /
39/45)
 Dung dịch NH
3
đặc; (R10/23/34-
S1/2/16/36/37 /39/45)
 Dung dịch AgNO
3
2M (R34– S1/2/ 26/45).
 Dung dịch glucozơ 1% (R10/35-S1/2/23/ 26/
45)
87
 Dung dịch nước brom 2M
(R21/22/27/34/35 -S18/23/25/27/29/)
 Dung dịch bão hòa CuSO
4
(R22/36/37/38 – S26)
 Bột Na
2
CO
3
, Bột natri citrat
HOOC–CH
2
–C(OH)(COOH)–CH
2
–COONa
Bột C
4
H
4
O
6
NaK.4H
2
O
 Nước cất ....
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Nhận biết glucozơ bằng thuôc thử Tollens
Rửa sạch ống nghiệm bằng cách cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH
10% đun sôi, đổ bỏ dung dịch kiềm và tráng rửa vài lần bằng nước sạch.
Cho 1ml dung dịch AgNO
3
3% vào ống nghiệm sạch số 1, cho tiếp 1ml dung
dịch NaOH 10%, kết tủa xuất hiện, cho tiếp dung dịch NH
3
5% vào hỗn hợp phản
ứng cho tới khi kết tủa mới tạo thành tan hết. Tiếp tục cho vào hỗn hợp phản ứng
một vài giọt kiềm NaOH 10%. Rót thêm 2ml dung dịch glucozơ 1% vào hỗn hợp
phản ứng. Chú ý rót nhẹ theo thành ống nghiệm. Đun nóng hỗn hợp vài phút
trong nồi nước nóng 60
o
C - 70
o
C

(không để cho hỗn hợp phản ứng sôi). Quan sát
thí nghiệm.
IV.2. Nhận biết glucozơ bằng thuốc thử Fehling hoặc thuốc thử Benedict
Pha thuốc thử Fehling và thuốc thử Benedict như hướng dẫn ở Bài 4 – thí
nghiệm 1 trang 69.
Cho 2ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm, thêm tiếp 1ml thuốc thử
Fehling (hoặc thuốc thử Benedict). Lắc đều ống nghiệm, đun đến khi bắt đầu
sôi, quan sát hiện tượng.
Chú ý: Phản ứng với thuốc thử Benedict rất đặc trưng và nhạy với đường
khử hơn phản ứng với thuốc thử Fehling
IV.3. Nhận biết glucozơ bằng dung dịch nước brom
Rót 2ml dung dịch brom vào ống nghiệm sạch số 3, thêm tiếp vài giọt dung
dịch glucozơ 1%, lắc mạnh ống nghiệm. Quan sát hiện tượng.
88
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Nếu ống nghiệm không được rửa thật sạch thì kết tủa Ag sinh ra nhanh,
không tạo ra gương mà tạo một màng đen. Khi đun nóng hỗn hợp phản ứng
không nên lắc ống nghiệm mà để yên cho lớp Ag tạo ra từ từ mới thu được gương
đẹp.
 Phản ứng với thuốc thử Benedict rất nhạy, chỉ cần sử dụng glucose 0,1%
là đã tạo kết tủa Cu
2
O đỏ gạch, tuy nhiên kết tủa lẫn với dung dịch màu xanh
dương nên dung dịch chuyển sang màu xanh đậm.
+ Nếu sử dụng glucose 1% thì lượng kết tủa sinh ra lớn, sẽ nhìn thấy rõ
kết tủa Cu
2
O (lẫn với màu xanh của dung dịch nên không thấy màu đỏ gạch mà
chuyển sang đỏ nâu, gần như đen).
 Thí nghiệm xong, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HNO
3
loãng, đổ các chất
vào cốc thu hồi sản phẩm.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
VI.1. Nhận biết glucozơ bằng thuôc thử Tollens
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa? Màu kết tủa là màu gì?
+ Theo lý thuyết thì màu kết tủa là màu gì? Tại sao thực tế màu kết tủa lại khác?
– Giải thích kết quả thu được và viết phương trình hóa học.
– Kết luận rút ra là gì?
VI.2. Nhận biết glucozơ bằng thuốc thử Fehling hoặc thuốc thử Benedict
+ Dung dịch chuyển màu như thế nào? Nếu sử dụng glucose 1% thì có thể thấy
kết tủa màu gì?
– Giải thích kết quả thu được và viết phương trình hóa học.
– Kết luận rút ra là gì?
VI.3. Nhận biết glucozơ bằng dung dịch nước brom
+ Dung dịch brom chuyển màu như thế nào?
– Giải thích kết quả thu được và viết phương trình hóa học.
– Nêu kết luận về ứng dụng của thuốc thử này?
89
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Phản ứng nhận ra các nhóm hydroxyl và nhóm cacbonyl trong phân tử glucozơ
đều dùng Cu(OH)
2
. Hãy phân biệt điều kiện phản ứng
2) Bằng phản ứng hoá học hãy phân biệt các chất trong mỗi dãy sau :
a) Glucozơ ; fomanđehit.
b) Glucozơ ; fomanđehit ; glixerol ;
c) Glucozơ ; fructozơ ; axetanđehit.
d) Glucozơ ; axetanđehit ; glixerol ; etanol.
3) Cho một thuốc thử duy nhất là X ; với thuốc thử đó có thể phân biệt được
các dung dịch trong mỗi trường hợp sau :
a) Saccarozơ và glucozơ ;
b) Saccarozơ và mantozơ ;
c) Saccarozơ, mantozơ và axetanđehit.
X là chất gì ? Cách phân biệt các dung dịch nêu trên như thế nào ?
Thí nghiệm 3: Sự thủy phân của tinh bột
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng thủy phân tinh bột, thử phản ứng kết thúc bằng
thuôc thử dung dịch I
2
và thử sản phẩm thủy phân với thuốc thử tollens, thuốc
thử Fehling, suy ra thành phần cấu tạo nên tinh bột.
 Biết cách nhận ra tinh bột bằng Iot và phân biệt glucozơ với tinh bột.
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm, thêm chất lỏng vào chất lỏng,
nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm,
đun nóng chất lỏng, quan sát.
II. Cơ sở lý thuyết
Tinh bột có phân tử khối rất lớn. Khi đem thuỷ phân đến cùng, tinh bột cho
ta glucozơ. Vậy có thể coi tinh bột là polime do nhiều mắt xích glucozơ liên kết
90
với nhau và có công thức (C
6
H
10
O
5
)
n
, n = từ 1000 đến 6000. Thực chất tinh bột là
một hỗn hợp của hai loại polisaccarit là amilozơ và amilopectin.
Amilozơ là polime có mạch không phân nhánh, Trong phân tử amilozơ các
mắt xích α-glucozơ nối với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tức là liên kết C
1
của mắt xích này với oxi ở C
4
của mắt xích khác tương tự như ở phân tử mantozơ
Phân tử amilopectin cũng do các mắt xích α-glucozơ nối với nhau chủ yếu
bằng liên kết α-1,4 glicozit. Song amilopectin có mạch nhánh, ở chỗ phân
nhánh đó có thêm liên kết α-1,6-glicozit nối liền nguyên tử C
1
ở đầu của đoạn
mạch này với nguyên tử oxi ở C
6
của một mắt xích phía trong của đoạn mạch
khác :
Dung dịch hồ tinh bột không có phản ứng tráng bạc. Khi đun nóng dung
dịch hồ tinh bột trong môi trường axit, hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn cho
glucozơ
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O → n C
6
H
12
O
6
CH
2
OH(CHOH)
4
CHO + 2[Ag(NH
3
)
2
]OH →
→ CH
2
OH(CHOH)
4
CONH
4
+ 2Ag↓+ 3NH
3
+ H
2
O
91
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, kẹp gỗ
 Ống hút nhỏ giọt
 Đèn cồn,
 Cốc thủy tinh 100 ml
 Dung dịch NaOH 10%; (R35-S1/2/26/37 /
39/45)
 Dung dịch NH
3
đặc; (R10/23/34-
S1/2/16/36/37/39/45)
 Dung dịch AgNO
3
2M (R34– S1/2/ 26/45).
 Dung dịch hồ tinh bột
 Iot (tinh thể) (R21/30/35/-S/29/35/41)
 Etanol (R11- S 7/16)
 Dung dịch bão hòa CuSO
4

(R22/36/37/38 – S26)
 Thuốc thử fehling, Thuốc thử benedict.
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Cách pha chế dung dịch hồ tinh bột: Lấy 3 gam tinh bột cho vào cốc thủy
tinh 200ml, thêm tiếp khoảng 100ml nước sôi, khuấy đều, thu được dung dịch hồ
tinh bột.
Cho vào ống nghiệm khoảng 3ml dung dịch hồ tinh bột, thêm tiếp khoảng
4ml nước và 1ml dung dịch H
2
SO
4
(1:5). Đun sôi hỗn hợp phản ứng từ 3-5 phút,
khi đun cần dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp phản ứng. Sau khi đun
khoảng 3 phút, lấy khoảng 0,5ml dung dịch phản ứng cho vào ống nghiệm khác,
để nguội, nhỏ vài giọt dung dịch I
2
(pha trong cồn). Nếu dung dịch chuyển màu
xanh có nghĩa là hồ tinh bột chưa thủy phân hết. Tiếp tục đun hỗn hợp phản ứng
cho đến khi lấy dung dịch trong ống nghiệm đang thủy phân, đem thử với dung
dịch I
2
(pha trong cồn) không có màu xanh. Tinh bột đã bị thủy phân hết.
Cách pha chế thuôc thử Tollens, Fehling, Benedict (xem Bài 4 – Thí nghiệm
1 – trang 69)
92
Để hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm nguội, trung hòa axit dư trong dung
dịch hồ tinh bột đến môi trường kiềm dư (thử bằng quỳ tím). Chia hỗn hợp phản
ứng thành 2 phần vào 2 ống nghiệm để thử sản phẩm.
Ống nghiệm 1 thử phản ứng với thuốc thử Tollens. Quan sát hiện tượng
Ống nghiệm 2 thử phản ứng với thuốc thử Fehling hoặc Benedict. Quan sát
hiện tượng
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Muốn cho thí nghiệm thành công cần phải đun sôi kĩ, khuấy đều hỗn hợp phản ứng.
 Phải trung hòa axit H
2
SO
4
dư trong hỗn hợp phản ứng đến môi trường kiềm dư.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
Tinh bột ít tan trong nước lạnh, tan tốt hơn trong nước nóng, do đó cần cho
tinh bột vào nước và đun sôi để thu được hồ tinh bột
Đun hồ tinh bột trong môi trường axit để thực hiện phản ứng thủy phân, để
nguội hỗn hợp phản ứng, trung hòa axit bằng kiềm dư do phản ứng với thuốc thử
Tollens và Fehling xảy ra trong môi trường kiềm.
Ống nghiệm 1: xuất hiện kết tủa màu trắng sáng.
Ống nghiệm 2: xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Hãy giải thích vì sao khi nhỏ iot vào hồ tinh bột thì xuất hiện màu đặc trưng,
nhưng khi đun nóng màu đặc trưng đó lại biến mất?
2) Trong thí nghiệm trên, có cần thiết phải thử bằng iot không? Vì sao?
3) Hãy đề xuất một tiến trình thí nghiệm khác để xác định được sản phẩm thủy
phân và phân biệt được sản phẩm thủy phân với chất ban đầu?
4) Tinh bột động vật: Glicogen có cấu trúc gần với amilopectin; đó là polime
mạch phân nhánh do các mắt xích α-glucozơ tạo nên bằng các liên kết α-1,4-
và α-1,6-glicozit. Phân tử glicogen khác với amilopectin ở chỗ nào?
5) Nêu phương pháp hóa học phân biệt: tinh bột, glicogen, Saccarozơ, glucozơ
và frutozơ?
93
Thí nghiệm 4: Một số phản ứng màu của amino axit và protein
I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu thí nghiệm về phản ứng màu của aminoaxit và protein, từ đó biết
cách phân biệt α-aminoaxit với các loại aminoaxit khác.
 Biết cách phân biệt Protein với đipeptit.
 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: thêm chất lỏng vào chất lỏng, nhỏ chất lỏng bằng
ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm, lắc chất lỏng trong ống
nghiệm, đun nóng chất lỏng, làm lạnh chất lỏng, quan sát.
II. Cơ sở lý thuyết
1. Các αamino axit đều có phản ứng với ninhiđrin (C
9
H
6
O
4
) cho sản phẩm có màu
tím xanh (riêng prolin cho màu vàng). Phản ứng này rất nhạy nên được dùng
trong phân tích định tính và định lượng αamino axit.
O
O
OH
OH
+
+ R CH COOH
NH
2
Ninhidrin Amino axit
O
O
N
O
OH
R CH O + CO
2
+ 3H
2
O
Mµu tÝm xanh
2. Những Peptit có từ hai nhóm peptit trở lên và Protein có một số phản ứng màu
đặc trưng:
a) Phản ứng biure: tác dụng với CuSO
4
trong dung dịch kiềm tạo ra phức
chất màu xanh tím (phức tạo bởi Cu
2+
và hai nhóm peptit)
b) Phản ứng xantoproteic: tác dụng với HNO
3
đặc sẽ tạo thành hợp chất màu
vàng do phản ứng nitro hóa vòng benzen ở các gốc amino axit Phe, Tyr…
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, kẹp gỗ
 Ống hút nhỏ giọt
 Đèn cồn,
 Cốc thủy tinh 100 ml
 Dung dịch NaOH 30%; (R35-S1/2/26/37 /39 /
45)
 Axit nitric HNO
3
65% (R35 – S23/26/36/ 45)
 Dung dịch protit
94
....  Dung dịch CuSO
4
5% (R22/36/37/38 – S26)
 Ninhyđrin 0,5% trong axeton(C
9
H
6
O
4
);
(R11/22/36/37/38 – S9/16/26)...
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
IV.1. Cho vào ống nghiệm số 1 khoảng 2ml dung dịch Glyxin
(H
2
NCH
2
COOH), thêm vào đó khoảng một vài giọt thuốc thử Ninhyđrin. Quan
sát sự xuất hiện của màu sắc.
IV.2. Cho vào ống nghiệm số 2 khoảng 2ml dung dịch protein (lòng trắng
trứng), thêm vào đó khoảng 1ml dung dịch NaOH 30% và thêm tiếp vài giọt
CuSO
4
5% (thuốc thử biure). Lắc đều hỗn hợp phản ứng. Quan sát màu sắc của
dung dịch và giải thích.
IV.3. Cho vào ống nghiệm số 3 khoảng 1ml dung dịch protein (lòng trắng
trứng), sau đó thêm vào ống nghiệm 0,5ml HNO
3
đặc (d= 1,4g/ml). Lắc đều hỗn
hợp phản ứng. Quan sát màu sắc của dung dịch và giải thích.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Có thể điều chế sẵn Cu(OH)
2
trước làm thuốc thử,
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
 Ống nghiệm số 1: xuất hiện dung dịch có màu tím xanh đặc trưng tan trong nước

O
O
OH
OH
+
+
R CH COOH
NH
2
Ninhidrin Amino axit
O
O
R CH O + CO
2
+ 3H
2
O
OH
H

O
O
OH
OH
+
Ninhidrin
O
O
N
O
OH
+ NH
3
Mµu tÝm xanh
O
O
OH
OH
 Ống nghiệm số 2: xuất hiện dung dịch có màu xanh tím đặc trưng là do
CuSO
4
+ NaOH →Cu(OH)
2
↓+ Na
2
SO
4
95
Cu(OH)
2
phản ứng với hai nhóm CO-NH trong protein cho sản phẩm màu xanh
tím (giống màu của phản ứng giữa Cu(OH)
2
với biure, gọi là phản ứng màu biure)
 Ống nghiệm số 3: thu được kết tủa màu vàng là do nhóm –C
6
H
4
OH của một số gốc
amino axit trong protein đã phản ứng với HNO
3
cho hợp chất mới mang nhóm –
NO
2
có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ bởi HNO
3
tạo thành kết tủa.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Khi thực hiện phản ứng màu biure có nên dùng dư CuSO
4
không? Tại sao?
2) Làm thế nào để chứng minh protein có trong thực phẩm, trong len và tơ tằm?
Bài 6. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Xác định hàm lượng axit axetylsalixylic (CH
3
COOC
6
H
4
COOH) có trong
thuốc aspirin (viên) bằng phương pháp thuỷ phân trong kiềm và chuẩn độ
ngược với dung dịch chuẩn là HCl hay dung dịch H
2
SO
4
và chất chỉ thị
phenolphtalein.
I. Mục đích thí nghiệm
−Vì nhiều lý do, các vật liệu đóng gói cho các ứng dụng gia đình thì thường
được “pha loãng” bởi các hợp chất trơ, đóng vai trò chất độn. Trong trường hợp
của các dược phẩm, một trong những lý do cho việc làm này là để cung cấp liều
lượng đúng cho viên thuốc có kích thước chấp nhận được. Ví dụ aspirin (axit
axetylsalicylic) thì thường được trộn với một chất độn trong quá trình tổng hợp
thương mại. Mục đích của thực nghiệm này là để xác định phần trăm aspirin thực
có trong viên thuốc.

HS nghiên cứu phản ứng thủy phân este và thực hành chuẩn độ một bazơ
mạnh bằng axit mạnh;
96

Tập phương pháp nghiên cứu khoa học: Xác định hàm lượng axit
axetylsalixylic (CH
3
COOC
6
H
4
COOH) có trong viên thuốc aspirin;
II. Cơ sở lí thuyết

Aspirin (axit axetylsalixylic) là một axit hữu cơ có chứa cả este hữu cơ. Nó được
sử dụng rộng rãi trong y học như một loại thuốc giảm đau và như một loại thuốc
giảm sốt. Nó thường được điều chế bằng phản ứng của axit salixylic với anhydrit
axetic theo phản ứng sau:
axit Salixylic anhydrit axetic axit axetyl salixylic axit axetic
Một lượng axit axetylsalixylic có thể được xác định bởi sự chuẩn độ với một
bazơ mạnh như Natri hiđroxit
CH
3
COO-C
6
H
4
COOH(aq) + OH
-
(aq) → CH
3
COOC
6
H
4
COO
-
(aq) + H
2
O(l)
Khi xử lý với một dung dịch natri hidroxit, aspirin bị thủy phân và hai axit
sinh ra cũng được trung hòa ngay.
CH
3
COOC
6
H
4
COOH + 2NaOH → CH
3
COO Na + HOC
6
H
4
COONa + H
2
O
Nếu dùng một lượng dư dung dịch NaOH trong phản ứng này, thì lượng NaOH
dư được xác định bằng phép chuẩn độ với dung dịch axit. Tuy nhiên, điều cần
thiết là axit đã dùng chuẩn độ phải không tác dụng với natri axetat và natri
salicylat (cả hai chất này đều chứa những anion bazơ). Có thể tránh điều này
bằng cách chọn chất chỉ thị là phenol đỏ (khoảng chuyển màu pH từ 6,8 đến 8,4)
hoặc phenolphatalein (khoảng chuyển màu pH từ 8,3 đến 10,0).
Tuy nhiên, axit axetylsalixylic cũng là một este nên dễ dàng bị thủy phân khi
chuẩn độ với một bazơ mạnh, do đó trong môi trường kiềm nó bị phân hủy dẫn
97
đến sai sót trong sự phân tích. Như vậy, khi áp dụng phương pháp chuẩn độ thì
tất cả axit có mặt trong dung dịch sẽ thủy phân hoàn toàn trong NaOH dư. Một
mol axit trong aspirin phản ứng vừa đủ với một mol NaOH, một mol este trong
aspirin phản ứng vừa đủ với một mol NaOH. Như vậy số mol NaOH phản ứng sẽ
gấp đôi số mol aspirin, sau đó lượng NaOH thừa sẽ được chuẩn độ với dung dịch
axit chuẩn. Trong thí nghiệm này, axit acetylsalicylic sẽ được chuẩn bị, tổng
lượng acid có mặt sẽ được xác định bằng cách sử dụng một phương pháp chuẩn
độ lại.
III. Dụng cụ, Hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
− cốc, 100 ml,
− Bình tam giác (Erlenmeyer) 250
mL
− Pipet, 5 ml và 10 ml
− Xi lanh có chia độ, 50 ml
− buret, 50 ml
− Thanh khuấy
 HCl 0,3M; (R23/25/34/37-S26/36/37/45)
 NaOH 0,5M; (R35-S1/2/26/37/ 39/45)
 Etanol (lỏng)(R11/20/21/22/36/37/38/40),
(S7/16/24/25/36/37/39/
45)
 CH
3
CO
O
C
6
H
4
CO
O
H (tinh thể)
(R22/36/37/38/41-S22/26/36/37/39)
−Chất chỉ thị phenolphtalein
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
1. Cân các viên aspirin để có lượng khoảng 0,5 g. Ghi lại số viên và khối lượng.
Hòa tan các viên aspirin đã cân được vào 15 ml etanol trong một bình tam
giác 250 ml.
2. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 0.50 mol.L
-1
.
3. Để tăng tốc độ phản ứng thủy phân, đun nóng các mẫu trong một cốc nước
khoảng 15 phút.
98
4. Làm lạnh mẫu đến nhiệt độ phòng và cẩn thận đổ tất cả vào một bình định mức
250 mL. Rửa bình phản ứng vài lần với nước, thêm phần đã rửa vào bình định
mức. Làm loãng dung dịch đến vạch mức và lắc kĩ hỗn hợp.
Lấy 25 mL hỗn hợp phản ứng đã pha loãng và đổ nó vào một bình nón sạch,
thêm 2- 4 giọt chỉ thị phenolphtalein vào bình. Màu sắc của dung dịch là màu
hồng nhạt. Nếu dung dịch không màu thì thêm 5 ml dung dịch NaOH 0,50
mol. L
-1
rồi lặp lại các bước 3 và 4.
5. Ghi lại tổng khối lượng dung dịch NaOH 0,50 mol.L
-1
được thêm vào.
6. Chuẩn độ bazơ thừa trong dung dịch bằng dung dịch HCl 0,30 mol.L
-1
cho đến
khi màu hồng biến mất và dung dịch trở nên đục. Ghi lại nồng độ mol của axit
và chất chuẩn thu được. Lập lại sự xác định cho đến khi nào kết quả gần như
không đổi. Tính giá trị trung bình.
7. Ghi lại khối lượng dung dịch HCl 0,30 mol.L
-1
được thêm vào.
8. Lặp lại các bước của sự chuẩn độ hai lần nữa bằng cách sử dụng hai mẫu mới.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công

Tránh đun sôi, bởi vì các mẫu có thể bị phân hủy;
−Làm nguội hỗn hợp phản ứng bằng cách giữ bình dưới vòi nước đang chảy;
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
1. Tính lượng axit axetylsalixylic có trong mẫu asppirin
Ví dụ: Số mol (axit axetylsalixylic) theo lý thuyết=
, g
, g/mol
100
180 0
= 5.55 mmol
40 ml NaOH 0,5 M chứa 20 mmol
Chuẩn độ 1,00 g mẫu với HCl 0.30 M, thực nghiệm dùng trung bình 27.0 ml
27 ml HCl 0,3M chứa 8,10 mmol
n(NaOH dùng phản ứng với axit axetylsalixylic) = 20.0  8.10 = 11.9 mmol
1,0 mol axit axetylsalixylic phản ứng với 2,0 mol NaOH nên
Số mol (axit axetylsalixylic) =
, 119
2
= 5.95 mmol
99
Để loại bỏ axit axetic tạo ra sau phản ứng, quá trình kết tinh lại (tái kết tinh)
được lặp đi lặp lại và rửa sạch mẫu bằng nước dư. Do đó lượng mẫu giảm từ
1,50 g đến 1,05 g.
Trong sự chuẩn độ tái kết tinh 1,00 g mẫu với HCl 0.30 M, thực nghiệm dùng
trung bình 28.9 ml. (28,9 ml HCl 0,30M chứa 8,67 mmol)
n(NaOH dùng phản ứng với axit axetylsalixylic) = 20,0  8,67 = 11,3 mmol
1,0 mol axit axetylsalixylic phản ứng với 2,0 mol NaOH nên
Số mol (axit axetylsalixylic) =
, 113
2
= 5,67 mmol
2. Tính độ tinh khiết của aspirin và biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng
Điểm nóng chảy của mẫu là 132
o
C chỉ ra rằng mẫu không tinh khiết. Khối
lượng axit axetylsalixylic tìm thấy trong (b) nhiều hơn so với lý thuyết chỉ ra
rằng phương pháp tính cho thấy không chỉ axit axetylsalixylic mà còn axit
salixylic và sản phẩm phụ axit axetic cũng không phản ứng. Vì vậy nó sẽ ảnh
hưởng đến độ tinh khiết của mẫu aspirin.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Tại sao cần phải làm nguội hỗn hợp phản ứng?
2) Tại sao cần phải trộn kỹ hỗn hợp phản ứng?
3) Pipet đầu tiên nên được rửa bằng gì?
4) Nên rửa bình bằng gì?
5) Tại sao cần pha loãng dung dịch NaOH?
6) Tính khối lượng của axit axetylsalicylic trong mỗi viên thuốc và so sánh điều
này với ghi chú trên hộp và giải thích.
7) Phân tích kỹ thuật và kết quả của bạn trong thí nghiệm này. Liệt kê (theo mức
độ quan trọng), nguồn gốc lỗi khác nhau có thể xuất hiện trong phân tích này.
100
Bài 7. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG AXIT ASCORBIC
TRONG VIÊN THUỐC VITAMIN C
I. Mục đích thí nghiệm
 Mục đích của TN này là kiểm tra hàm lượng axit Ascorbic có trong viên
thuốc vitamin C thương mại (hàm lượng ghi trên bao bì là 500 mg)
 Rèn luyện các kĩ năng thí nghiệm như: cân, tán nhỏ chất rắn, hòa tan chất
rắn, lọc, sử dụng bộ thiết bị phân tích thể tích, chuẩn độ dung dịch.
II. Cơ sở lý thuyết
Thành phần chính trong vitamin C thương mại là axit ascorbic (H
2
C
6
H
6
O
27
,
FW = 176,12). Axit ascorbic vừa là một axit, vừa là một chất khử, do đó, cả
chuẩn độ axit-bazơ và chuẩn độ oxi hóa khử đều có thể sử dụng để xác định
lượng axit ascorbic trong những viên vitamin C thương mại.
Vitamin C là 1 chất chống oxy hóa cần thiết đối với dinh dưỡng của con
người. Thiếu vitamin C có thể dẫn đến bệnh scurvy (scobat) đặc trưng khiến cho
xương và răng không bình thường và một số bênh khác.
Vitamin C là tên thường gọi của axit L-ascorbic (AsA), có danh pháp quốc
tế là 2-oxo-L-threo-hexono-1,4-lactone-2,3-enediol, CTPT C
6
H
6
O
6
(M=
176,1g/mol), CTCT như sau:
Trong công thức cấu tạo của ascorbic ta nhận thấy có C
4
và C
5
là 2 cacbon
bất đối xứng, vì vậy ascorbic có 4 đồng phân quang học là axit L-ascorbic, axit
izo L-ascorbic, axit D-ascorbic và axit izo D-ascorbic. Trong số các đồng phân
này chỉ có axit L-ascorbic và izo L-ascorbic là có tác dụng chữa bệnh còn 2 đồng
phân còn lại là các kháng vitamin, tức là ức chế tác dụng của vitamin. Trong tự
101
nhiên chỉ tồn tại dạng axit L-ascorbic, các đồng phân còn lại được tạo ra theo con
đường tổng hợp.
Axit ascorbic tồn tại ở dạng tinh thể hoặc bột kết tinh trắng hoặc hơi ngà
vàng, không mùi, có vị chua, tan nhiều trong nước (300g/lít), ít tan hơn trong
rượu và không tan trong chloroform, benzene hay các dung môi hữư cơ không
phân cực.
Axit ascorbic rất dễ bị phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng và nhiệt độ.
Dung dịchaxit ascorbic không bền, rất dễ bị oxy hóa dưới tác dụng của oxy
không khí, đặc biệt là khi có mặt một số kim loại nặng: Fe, Cu … Vì vậy cần
phải bảo quản vitamin C trong bóng tối và nhiệt độ thấp.
Hóa tính của vitamin C là hóa tính của nhóm chức lacton, của các nhóm
hydroxyl, của liên kết đôi, song quan trọng nhất là nhóm chức endiol. Chính
nhóm này quyết định tính axit và tính khử của axit ascorbic.
Nguyên tắc phương pháp
1. Phương pháp axit – bazơ
Trong dung môi nước, axit ascorbic là axit phân ly hai nấc với các giá trị pK
a
lần lượt bằng 4,2 và 11,6 tương ứng với sự phân ly H
+
của nhóm –OH đính vào
C
3
và C
2
.
Axit ascorbic dễ dàng phản ứng với các dung dịch kiềm để tạo muối.
+ NaOH
HOH
2
C (CHOH)
3
C
O
COONa + H
2
O
O
HO OH
O
CH
2
OH
H
H OH
Để định lượng axit ascorbic có thể dùng phản ứng chuẩn độ nấc 1 với NaOH, chỉ
thị phenolphatalein.
1. Phương pháp oxi hóa khử:
Axit L- ascorbic bị oxi hóa thành axit L- dehydroascorbic theo bán phản ứng
oxihóa sau đây ( E
0
= 0,127V ở pH=5)
102
+ 2H
+
+ 2e
-
O
HO OH
O
CH
2
OH
H
H OH
O
O
O
O
CH
2
OH
H
H OH
Axit ascorbic Axit dehidroascorbic
Quá trình oxy hóa ascorbic xảy ra ở hai mức độ khác nhau:
- Sự oxy hóa thuận nghịch vitamin C thành axit dehydroascorbic: tính chất
này vô cùng quan trọng đối với tác dụng sinh học của axit ascorbic là tham gia
xúc tác các quá trình oxy hóa khử xảy ra trong cơ thể.
- Sự oxy hóa bất thuận nghịch biến vitamin C thành các sản phẩm khác
không có hoạt tính và biến màu. Phản ứng này tăng nhanh theo pH và nhiệt độ
của dung dịch.
Các chất oxy hóa thường dùng để oxi hóa axit ascorbic là: dung dịch AgNO
3
,
thuốc thử Fehling, dung dịch KMnO
4
, 2,6-diclorophenolindophenol, brom, iot...
Phương pháp chuẩn độ được tiến hành bằng cách nhỏ từ từ dung dịch
thuốc thử từ buret vào dung dịch có chứa axit ascorbic trong môi trường thích
hợp. Điểm tương đương được nhận nhờ sự chuyển màu của dung dịch khi có
chất chỉ thị thích hợp.
Phương pháp này có thể áp dụng để xác định trực tiếp vitamin C trong các
mẫu thực phẩm. Trong các đối tượng khác như rau quả, thực phẩm, nước giải
khát có thành phần tương đối phức tạp, chứa nhiều chất khử khác nhau, dung
dịch đục và có màu, gây khó khăn trong việc xác định điểm cuối của quá trình
chuẩn độ.
Trong thí nghiệm này hàm lượng vitamin C trong viên nén được xác định
bằng phương pháp chuẩn độ axit- bazơ hoặc chuẩn độ oxi hóa khử. Axit ascorbic
được xác định dựa trên phản ứng oxi hóa nó bằng iot (trong KI dư) theo phương
pháp chuẩn độ trực tiếp với chất chỉ thị hồ tinh bột.
103
Thí nghiệm này gồm hai phần, phần đầu dùng chuẩn độ axit-bazơ để xác
định lượng axit ascorbic trong một viên vitamin C. Phần thứ hai dùng chuẩn độ
oxi hóa khử để thực hiện xác định tương tự.
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống đong 10 ml; 100 ml
 Cốc thủy tinh 100 ml; 250 ml
 Bình Erlenmeyer (bình tam
giác): 125 ml; 250 ml
 Giấy lọc
 Giấy cân
 Khuôn và Phấn màu
 Buret thường
 Buret Brush
 Bình định mức, 100 ml
 Thìa
 Phễu
 Pipet (20 mL) / Bơm an toàn
 Pipet Pasteur (ống nhỏ giọt)
 Bàn chải
 Dung dịch NaOH (R35-S1/2/26/37/ 39/45)
(0,1 M)
 Dung dịch Iod (0.01 M)
 Dung dịch Phenonphtalein
 Dung dịch metyl đỏ
 Dung dịch hồ tinh bột
....
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Cân chính xác viên vitamin C (cả vỏ), hòa tan viên vitamin C trong nước, lọc
nếu cần thiết. Thể tích cuối cùng của dung dịch nên là 100 mL. Cân lại phần bì
rồi trừ đi và ghi lại khối lượng axit ascorbic đem TN.
Chuần bị các dung dịch:
* Dung dịch vitamin C chuẩn:
Cân chính xác lượng cỡ 0,1 gam axit ascorbic trên cân phân tích và chuyển
định lượng vào bình định mức dung tích 250 ml. Thêm khoảng 2 gam axit oxalic
104
vào bình định mức, thêm định mức đến 2/3 thể tích bình và lắc đều cho chất rắn
tan hết sau đó định mức đến vạch mức bằng nước cất. Nút kín bình để tránh sự
oxi hóa của oxi không khí. Dung dịch này được dùng để chuẩn độ dung dịch iot.
* Dung dịch iốt:
Hòa tan 5 g KI và 0,268 g KIO
3
trong 200 ml nước cất, thêm 30 ml axit
sunfuric 3 M và chuyển vào bình định mức 500 ml, định mức đến vạch mức, ta
được dung dịch KI
3
Phần 1: Chuẩn độ axit-bazơ.
1-1 Dùng pipet 10 mL hút dung dịch trên cho vào một bình tam giác
(Erlenmeyer). Chọn chất chỉ thị thích hợp để thực hiện sự chuẩn độ.
1-2 Lập lại 3 lần bước thứ 2.
Phần 2: Chuẩn độ oxi hóa khử
2-1 Xác định nồng độ dung dịch iot đã cho
Sử dụng dung dịch thiosunfat chuẩn để xác định nồng độ dung dịch iot đã cho.
2-1-1 Dùng pipet 20 mL đưa dung dịch iodin vào bình Erlenmeyer, rồi chuẩn
độ bằng cách sử dụng dung dịch Na
2
S
2
O
3
chuẩn. Dùng tinh bột làm chất
chỉ thị.
2-1-2 Lập lại 3 lần bước thứ 4.
2-2 Xác định lượng axit ascorbic.
2-2-1 Dùng Pipet 10 mL đưa dung dịch từ bước 1 vào bình Erlenmeyer. Thêm
vào vài giọt tinh bột làm chất chỉ thị và chuẩn độ với dung dịch iod.
2-2-2 Lập lại 3 lần bước thứ 6.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi cân không để cân điện tử dưới quạt trần hoặc quạt bàn
 Kiểm tra buret trơn tru, nếu không trơn thì cần nhỏ một giọt glixerol vào
khóa buret
 Sử dụng pipet máy thật thành thạo trước khi TN
105
 Dung dịch iot dễ bị kết tinh trở lại làm cho nồng độ thay đổi nên cần xác
định chính xác nồng độ dung dịch iot trước khi TN
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
Sự đánh giá được dựa trên sự chính xác của mỗi phép chuẩn độ. Tính 30%
cho chuẩn độ axit-bazơ, tính 60% cho chuẩn độ oxi hóa khử và 10% cho sự so
sánh hai phương pháp.
1 Chuẩn độ axit - bazơ
Chuẩn lần 1 Dung dịch Vitamin C mL; Dung dịch NaOH đã dùng mL
Chuẩn lần 2 Dung dịch Vitamin C mL; Dung dịch NaOH đã dùng mL
Chuẩn lần 3 Dung dịch Vitamin C mL; Dung dịch NaOH đã dùng mL
2 Chuẩn độ oxi hóa khử
2-1 Xác định nồng độ iot
Chuẩn lần 1 Dung dịch Iod mL; Dung dịch Na
2
S
2
O
3
đã dùng mL
Chuẩn lần 2 Dung dịch Iod mL; Dung dịch Na
2
S
2
O
3
đã dùng mL
Chuẩn lần 3 Dung dịch Iod mL; Dung dịch Na
2
S
2
O
3
đã dùng mL
2-2 Xác định axit ascorbic
Chuẩn lần 1 Dung dịch Vitamin C mL; Dung dịch Iod đã dùng mL.
Chuẩn lần 2 Dung dịch Vitamin C mL; Dung dịch Iod đã dùng mL.
Chuẩn lần 3 Dung dịch Vitamin C mL; Dung dịch Iod đã dùng mL.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Giả sử axit ascorbic là một đơn axit, dùng dữ liệu từ chuẩn độ axit-bazơ
để tính lượng axit ascorbic trong cả viên vitamin C.
2) Phản ứng của I
2
với Na
2
S
2
O
3
như sau:
2 S
2
O
3
2-
+ I
2
→ S
4
O
6
2-
+ 2I
-
Tính nồng độ dung dịch iod.
3) Phản ứng của axit ascorbic với I
2
là:
H
2
C
6
H
6
O
6
+ I
2
→ C
6
H
6
O
6
+ 2 I
-
+ 2H
+
Tính lượng axit ascorbic trong cả viên vitamin C
4) So sánh ưu điểm và khuyết điểm của hai phương pháp chuẩn độ.
Bài 8. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ TỔNG HỢP HỮU CƠ 2 GIAI ĐOẠN
106
Thực hiện phản ứng tổng hợp etylbenzoat qua 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn1: Điều chế axit benzoic bằng phản ứng oxi hoá toluen với
KMnO
4
nóng.
+ Giai đoạn 2: Điều chế etylbenzoat bằng phản ứng este hoá.
Giai đoạn 1- Điều chế axit benzoic bằng PHẢN ỨNG OXY HÓA toluen với
KMnO
4
nóng.
I. Mục đích thí nghiệm
1. Trình bày được nguyên tắc điều chế axit benzoic, cách tinh chế và loại bỏ
sản phẩm phụ của phản ứng điều chế axit benzoic.
2. Rèn luyện kĩ năng: Lắp được bộ dụng cụ điều chế axit benzoic, rót chất
lỏng, lắc chất lỏng, đun nóng chất lỏng, lọc chất rắn,
3. Điều chế được axit benzoic, có t
0
nc
= 122
0
C, hiệu suất đạt 70-81%.
II. Cơ sở lý thuyết
II.1. Phản ứng oxy hóa của hợp chất hữu cơ
Phản ứng oxy hóa được ứng dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ. Sự oxy
hóa một hợp chất hữu cơ thường gắn với việc tách nguyên tử hydro hoặc sự kết
hợp nguyên tử oxy vào. Về bản chất, sự oxy hóa là quá trình cho electron. Như
vậy, chất nào có khuynh hướng dễ cho electron thì càng dễ bị oxy hóa. Ngược lại,
chất nào có ái lực lớn với electron (dễ nhận electron) thì là chất oxy hóa mạnh, ví
dụ: KMnO
4
, axit cromic, hydroperoxyd, axit sulfuric đặc, các peroxyd kim loại, Cl
2
,
Br
2
,…
Mức độ dễ bị oxy hóa của một số hợp chất hữu cơ có thể sắp xếp theo thứ tự:
RH < R-OH < R-NH
2
-CH
3
< -CH
2
- < -CH=
RCH
2
CH
2
R < RCH=CHR
Phản ứng dehydro hóa cũng được xem là trường hợp riêng của phản ứng
oxy hóa. Quá trình oxy hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như bản chất
tác nhân oxy hóa, đặc tính của chất oxy hóa và môi trường phản ứng.
107
II.2. Một số phản ứng thường dùng để điều chế axit carboxylic
II.2.1. Đi từ alcol
R-CH
2
-OH ÷→ ÷
] [O
RCHO ÷→ ÷
] [O
RCOOH
II.2.2. Đi từ hidrocarbon
II.2.2.1. Đi từ hidrocarbon no
R-CH
3
÷→ ÷
] [O
RCOOH
II.2.2.2. Đi từ hidrocarbon không no
R-CH=CH-R
1
÷→ ÷
] [O
RCOOH + R
1
COOH
II.2.2.3. Đi từ hidrocarbon thơm
Ar-R ÷→ ÷
] [O
Ar-COOH
II.2.3.. Đi từ hợp chất nitril
R-CN ÷ ÷→ ÷
O H
2
R-COOH
[H
+
]
II.2.4. Đi từ hợp chất cơ kim
RMgX
÷ ÷ → ÷
2
CO
RCOOMgX
÷ ÷→ ÷
O H
2
RCOOMgX
[H
+
]
II.3. Nguyên tắc điều chế axit benzoic
Oxy hóa toluene bằng KMnO
4
trong nước ta thu được axit benzoic ở dạng muối.
Phương trình phản ứng:
C
6
H
5
-CH
3
+ 2KMnO
4
→ C
6
H
5
-COOK + 2MnO
2
↓+ KOH + H
2
O
C
6
H
5
-COOK + HCl → C
6
H
5
-COOH↓+ HCl
108
II.4. Các hằng số vật lý và khả năng hòa tan của nguyên liệu và sản phẩm tổng
hợp trong một số dung môi.
Chất M
T
0
nc
(
0
C)
T
0
s
(
0
C)
D
(g/ml)
Khả năng hòa tan ở nhiệt độ
thường
H
2
O Alcol Ether Aceton
Toluen 92,14 -95 110,6 0,86 - + + +
C
2
H
5
OH 46 -117 78,5 0,79 + + + +
C
6
H
5
COOH 122 122 - + + +
KMnO
4
158 + - - -
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Bình cầu đáy tròn 150ml
 Ống đong
 Cốc thủy tinh 100ml
 Sinh hàn hồi lưu
 Phễu lọc, giấy lọc (nếu có phễu
Buchner thì tốt)
 Đèn cồn.
 Cốc thủy tinh 100 ml
 Lưới amiăng, Bát sứ
 Phễu thủy tinh
 Bếp điện
 KMnO
4
dung dịch (R 8-22),
 Axit HCl đặc 36%
(R23/25/34/37-S26/36/37/45)
 Alcol Etylic (R11/20/21/22/36/37/38/40),
(S7/16/24/25/36/37/39/
45)
 Toluen (R 11-38-45/20-,
S 9-16-29-33-36/37)
 Nước cất
 Giấy đỏ Cônggô
109
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Cho 1,0 gam toluen, 75 ml nước cất và vài viên đá bọt (hoặc mảnh sứ) vào
bình cầu đáy tròn dung tích 150 ml. Lắp ống sinh hàn hồi lưu và đun hỗn hợp
cách lưới amiăng sôi nhẹ. Trong khi lắc đều cho từ từ từng phần của 3,4 gam
KMnO
4
vào bình (qua ống sinh hàn) trong khoảng 1,0 giờ. Sau khi cho hết
KMnO
4
, dùng vài ml nước rót qua ống sinh hàn để hòa tan hết những tinh thể
KMnO
4
bám trong ruột ống.
Tiếp tục đun nóng và lắc liên tục khoảng 4,0 giờ nữa.
Làm lạnh hỗn hợp, lọc bỏ MnO
2
trên phễu thủy tinh (có thể lọc trên phễu
Buchner để loại hết MnO
2
) để lấy dung dịch trong. Rửa kết tủa MnO
2
bằng 10 ml
nước nóng (rửa như vậy 2 lần)
Gộp phần dung dịch rửa và phần nước lọc vào cốc thủy tinh, đun trên bếp
điện (qua lưới amiang) hoặc trên nồi cách cát cho đến khi thể tích dung dịch còn
khoảng 10 – 15 ml. Lọc lần nữa trên phễu thủy tinh để loại hết MnO
2
và cũng rửa
kết tủa bằng 10 ml nước nóng. Tiếp tục cô dung dịch cho đến khi đạt thể tích 7 –
10 ml. Để nguội dịch lọc rồi axit hóa bằng axit HCl loãng (1: 1) cho đến phản
ứng axit theo giấy đỏ Cônggô. Axit benzoic tách ra dưới dạng kết tủa trắng. Lọc
hút qua phễu Buchner sẽ thu được axit benzoic, rửa kết tủa bằng một lượng nhỏ
nước lạnh, làm khô trong không khí. Hiệu suất : 1 gam (khoảng 80% so với lí
thuyết), nóng chảy ở 122
0
C.
Axit benzoic tinh khiết thu được bằng cách kết tinh lại trong nước hoặc
bằng phương pháp thăng hoa: t
o
nc
= 122,3
o
C; tan rất ít trong nước, tan tốt trong
ancol etylic, ete, benzen, clorofom, axeton.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi cân không để cân điện tử dưới quạt trần hoặc quạt bàn
 Kiểm tra buret trơn tru, nếu không trơn thì cần nhỏ một giọt glixerol vào
khóa buret
 Sử dụng pipet máy thật thành thạo trước khi TN
 Khi phản ứng oxi hóa xong, nếu dung dịch còn màu tím nhạt thì nhỏ thêm
vài giọt ancol etylic hoặc vài giọt axit oxalic để làm mất màu.
110
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
Oxy hóa toluene bằng KMnO
4
trong nước ta thu được axit benzoic ở dạng muối.
C
6
H
5
-CH
3
+ 2KMnO
4
→C
6
H
5
-COOK + 2 MnO
2
↓+ KOH + H
2
O
Khi oxy hóa toluene bằng KMnO
4
trong nước ta thu được axit benzoic ở
dạng muối kali benzoat tan trong nước và mangan dioxit không tan. Khi kết thúc
phản ứng, loại KMnO
4
dư bằng ancol etylic, lọc loại bỏ mangan dioxit. Bốc hơi
dịch lọc, thêm từ từ axit clohydric đặc đến phản ứng axit sẽ thu được axit benzoic
ở dạng kết tinh. Lọc, rửa tủa bằng nước lạnh. Lấy kết tủa và sấy khô ở ngoài
không khí. (Axit benzoic có thể tinh chế bằng phương pháp thăng hoa).
C
6
H
5
-COOK + HCl → C
6
H
5
-COOH↓+ HCl
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Trình bày nguyên tắc của phản ứng điều chế axit benzoic?
2) Trình bày cách loại các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình điều chế axit
benzoic?
3) Hãy cho biết có thể điều chế axit benzoic từ nguyên liệu đầu là các đồng đẳng
của toluene được không? Tại sao?
Giai đoạn 2- Điều chế etylbenzoat bằng PHẢN ỨNG ESTE HÓA
I. Mục đích thí nghiệm
1. Trình bày được nguyên tắc điều chế etylbenzoat.
2. Trình bày được các biện pháp làm tăng hiệu suất của phản ứng este hóa.
3. Lắp được bộ dụng cụ điều chế etylbenzoat.
4. Điều chế được etylbenzoat, có t
0
S
=213
0
C, hiệu suất khoảng 60%-66%
II. Cơ sở lý thuyết
II.1. Phản ứng este hóa
Phản ứng giữa axit carboxylic với ancol gọi là phản ứng este hóa.
111
R C OH +H
÷÷÷→
←÷÷÷
+ o
H ,t
OR' R C
2
OR' + H O
|| ||
O O
II.2. Cơ chế của phản ứng este hóa
O
OH
OH
+
OH
H
+
O H
2
O
O CH
2
CH
3
H
+
+
+
C H
3
CH
2
OH
CH
3
O H
OH
OH
+
CH
2
CH
3
OH
+
O CH
2
II.3. Đặc điểm của phản ứng este hóa
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, do đó bị giới hạn bởi trạng thái
cân bằng. Thực nghiệm chứng tỏ rằng, ở trạng thái cân bằng chỉ có 2/3 lượng axit và
alcol được ester hóa. Do đó hiệu suất phản ứng ester hóa tối đa chỉ khoảng 66,67%.
Ở nhiệt độ phòng và không có mặt xúc tác, phản ứng này diễn ra rất chậm.
Khi có mặt các yếu tố này, phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng nhưng
không thay đổi được trạng thái cân bằng. Xúc tác thường dùng là H
2
SO
4
đậm đặc,
nó vừa có tác dụng xúc tác vừa có khả năng hút nước. Lượng axit thường dùng
bằng 5-10% so với lượng alcol, một số phản ứng phải dùng nhiều axit hơn nữa
mới thu được hiệu suất cao.
112
II.4. Các hằng số vật lý và khả năng hòa tan của nguyên liệu và sản phẩm tổng
hợp trong một số dung môi.
Hợp chất
t
0
chảy
(
0
c)
t
0
sôi
(
0
c)
độ tan
(g/100g
H
2
O)
khả năng hòa tan ở nhiệt độ thường
H
2
O ancol ete
axit benzoic 122 250 0,34 +++ +++ +++
ancol etylic 78 +++ +++ +++
H
2
SO
4
+++ +++
etylbenzoat -35 213 0,901 - +++ +++
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Bình Vuyếc 150 ml
 Sinh hàn ruột thẳng
 Nút cao su có lỗ
 Ống dẫn cong
 Phễu nhỏ giọt
 Phễu chiết
 Nhiệt kế
 Đèn cồn.
 Bếp đun cách cát
 Bình gạn, bình hứng
 Một số mảnh sứ hoặc đá bọt
 Axit benzoic; (R10/35-S1/2/23/26/ 45)
 H
2
SO
4
đặc 96%; (R21/22/27/34/35/41/-
S1/2/5/7/18/23/25/27/29/)
 Dung dịch Na
2
CO
3
20% (R36-S2/22/26)
 Ancol etylic tuyệt đối (R 11, S 7-16)
 Dung dịch CaCl
2
bão hòa (R20/25 – S1/2/45)
 Na
2
SO
4
khan, CaCl
2
khan
...
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Cho 2 ml ancol etylic vào bình Vuyếc dung dịch 150ml, nhỏ từ từ 1,5 ml
H
2
SO
4
đặc vào ancol trong bình, đồng thời lắc đều. Đậy bình bằng nút có lắp
phễu nhỏ giọt. Lắp ống sinh hàn ruột thẳng vào nhánh bình cầu, đuôi ống sinh
hàn có ống nối cong dẫn vào bình hứng. Rót vào phễu chiết hỗn hợp gồm 30 ml
ancol etylic và 4,9 gam axit benzoic, lắc nhẹ. Đun bình phản ứng trên bếp cách
cát đến nhiệt độ 140
o
C rồi nhỏ từ từ hỗn hợp ancol và axit benzoic xuống bình
113
với tốc độ bằng tốc độ chất lỏng chảy sang bình hứng. Trong suốt thời gian phản
ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140
o
C.
Sau khoảng một giờ rưỡi phản ứng kết thúc, chuyển chất lỏng ở bình hứng
vào phễu chiết, lắc chất lỏng với dung dịch Na
2
CO
3
cho đến khi đạt môi trường
trung tính hoặc kiềm yếu, kiểm tra bằng giấy quỳ. Tháo bỏ lớp nước ở dưới. Lắc
lớp este (ở trên) với dung dịch CaCl
2
bão hòa để loại ancol dư. Tách lấy lớp este
ở trên, làm khô bằng CaCl
2
khan hoặc Na
2
SO
4
khan. Chưng cất trong bình Vuyếc
trên nồi nước sôi, thu este etyl benzoat ở nhiệt độ 70
o
C. Nhận biết etylbenzoat
bằng quan sát là chất lòng không màu, trong suốt, có mùi thơm của quả chín
Chú ý: Etyl benzoat có thể tạo hỗn hợp đẳng phí như sau:
• Hỗn hợp 91,8% ester với 8,2% nước sôi ở 70,4
0
C.
• Hỗn hợp 69,2% ester với 30,8% alcol ethylic sôi ở 71,8
0
C.
• Hỗn hợp 83,2% ester, 9% alcol ethylic và 7,8% nước sôi ở 70,3
0
C.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Ở nhiệt độ phòng và không có mặt xúc tác, phản ứng này diễn ra rất chậm.
Khi có mặt các yếu tố này, phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng nhưng
không thay đổi được trạng thái cân bằng.
 Lượng axit thường dùng bằng 5-10% so với lượng ancol (ancol dư)
 Khi lắc với dung dịch Na
2
CO
3
cần cẩn thận vì CO
2
sủi bọt mạnh
 Cất este ra khỏi hỗn hợp phản ứng hoặc dùng tác nhân loại nước ra khỏi
hỗn hợp phản ứng.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
 Để chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận thường dùng một số biện pháp sau:
+ Dùng dư một trong hai chất phản ứng, trong thí nghiệm này ta dùng dư chất
nào? Vì sao? Viết phương trình hóa học cho phản ứng.
114
+ Giảm nồng độ chất tạo thành, este etyl benzoat có nhiệt độ sôi 213
o
C cao
hơn các este béo đơn chức. Trong thí nghiệm đã chưng cất theo kiểu nào để
lấy được este?
 Mục đích lắc chất lỏng sau phản ứng với dung dịch Na
2
CO
3
cho đến khi đạt môi
trường trung tính hoặc kiềm yếu để làm gì?
 Khi lắc lớp este với dung dịch CaCl
2
bão hòa đã xảy ra quá trình gì để loại ancol
còn dư?
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Trình bày nguyên tắc của phản ứng điều chế etylbenzoat?
2) Hãy trình bày các biện pháp nâng cao hiệu suất của phản ứng este hóa được ứng
dụng trong quá trình điều chế etylbenzoat?
3) Trình bày cách loại sản phẩm phụ, tinh chế etylbenzoat từ hỗn hợp phản ứng.
4) So sánh phản ứng este hóa tạo etyl benzoat với phản ứng este hóa tạo etyl
axetat?
5) Có thể xem phản ứng este hóa là phản ứng axyl hóa ancol bằng axit
cacboxylic. Khả năng axyl hóa ancol (hoặc phenol) bằng halogenua axit và
anhiđrit axit như thế nào so với axit cacboxylic tương ứng?
BÀI BÀI 9. NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC ION TRONG DUNG DỊCH 9. NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC ION TRONG DUNG DỊCH
9.1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG CÓ TRONG DUNG DỊCH 9.1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG CÓ TRONG DUNG DỊCH
HỖN HỢP BẰNG MỘT PHẢN ỨNG HỖN HỢP BẰNG MỘT PHẢN ỨNG
I. Mục đích thí nghiệm
  Làm thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của một số ion như HCO Làm thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của một số ion như HCO

3
, SO , SO
− 2
4
, ,
Cl Cl
 
, Fe , Fe
3+ 3+
, Fe , Fe
2+ 2+
... trong dung dịch. ... trong dung dịch.
  Rèn luyện các thao tác, thí nghiệm một cách an toàn, chính xác: rót chất Rèn luyện các thao tác, thí nghiệm một cách an toàn, chính xác: rót chất
lỏng vào ống nghiệm, nhỏ giọt chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt, lắc ống nghiệm. lỏng vào ống nghiệm, nhỏ giọt chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt, lắc ống nghiệm.
115
II. Cơ sở lý thuyết
Để nhận biết một ion trong dung dịch, người ta thêm vào dung dịch một Để nhận biết một ion trong dung dịch, người ta thêm vào dung dịch một
thuốc thử để tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như: một chất kết tủa, một thuốc thử để tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như: một chất kết tủa, một
hợp chất có mầu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt, bay ra khỏi dung dịch. hợp chất có mầu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt, bay ra khỏi dung dịch.
1. Nhận biết HCO 1. Nhận biết HCO

3

Thuốc thử đặc trưng cho ion HCO Thuốc thử đặc trưng cho ion HCO

3
là dung dịch axit mạnh (H là dung dịch axit mạnh (H
+ +
). Nếu dung ). Nếu dung
dịch có chứa HCO dịch có chứa HCO

3
thì khi thêm axit vào sẽ thấy dung dịch sủi bọt khí. thì khi thêm axit vào sẽ thấy dung dịch sủi bọt khí.
HCO HCO

3
+ H + H
+ +
→ → H H
2 2O + CO O + CO
2 2↑ ↑
2. Nhận biết SO 2. Nhận biết SO
− 2
4

Thuốc thử đặc trưng cho anion này là dung dịch BaCl Thuốc thử đặc trưng cho anion này là dung dịch BaCl
2 2 trong môi trường axit trong môi trường axit
loãng. loãng.
Ba Ba
2+ 2+
+ SO + SO
4 4
2- 2-
→ → BaSO BaSO
4 4↓ ↓
Môi trường axit dư là cần thiết vì một loạt các anion như CO Môi trường axit dư là cần thiết vì một loạt các anion như CO
3 3
2- 2-
, PO , PO
4 4
3- 3-
, SO , SO
3 3
2- 2-
, ,
HPO HPO
4 4
2- 2-
cũng cho kết tủa trắng với ion Ba cũng cho kết tủa trắng với ion Ba
2+ 2+
. .
3. Nhận biết Cl 3. Nhận biết Cl
 
Thuốc thử đặc trưng của anion này là dung dịch bạc nitrat AgNO Thuốc thử đặc trưng của anion này là dung dịch bạc nitrat AgNO
3 3 trong môi trong môi
trường HNO trường HNO
3 3 loãng: loãng:
Ag Ag
+ +
+ Cl + Cl
- -
→ → AgCl AgCl↓ ↓
4. Nhận biết Fe 4. Nhận biết Fe
2+ 2+
* * Cho dung dịch NaOH hoặc NH Cho dung dịch NaOH hoặc NH
3 3 vào dung dịch Fe vào dung dịch Fe
2+ 2+
thì kết tủa Fe(OH) thì kết tủa Fe(OH)
2 2
màu trắng hơi xanh sẽ được tạo thành. Ngay sau đó, trong dung dịch kết tủa này màu trắng hơi xanh sẽ được tạo thành. Ngay sau đó, trong dung dịch kết tủa này
tiếp xúc với oxi không khí và bị oxi hóa thành Fe(OH) tiếp xúc với oxi không khí và bị oxi hóa thành Fe(OH)
3 3 có mầu nâu đỏ. có mầu nâu đỏ.
4 Fe(OH) 4 Fe(OH)
2 2 + O + O
2 2 + 2 H + 2 H
2 2O O → → 4 Fe(OH) 4 Fe(OH)
3 3
* * Để xác định Fe Để xác định Fe
2+ 2+
khi có mặt Fe khi có mặt Fe
3+ 3+
người ta có thể sử dụng thuốc thử o- người ta có thể sử dụng thuốc thử o-
phenantrolin, phản ứng tạo phức mầu đỏ. phenantrolin, phản ứng tạo phức mầu đỏ.
Fe Fe
2+ 2+
+ 3 o-Phen + 3 o-Phen → → [Fe(o-Phen) [Fe(o-Phen)
3 3] ]
2+ 2+
116
Cấu tạo của Cấu tạo của o – o – Phenantrolin: Phenantrolin:
N N
* * Để xác định Fe Để xác định Fe
2+ 2+
cũng có thể dùng Kali ferixianua K cũng có thể dùng Kali ferixianua K
3 3[Fe(CN) [Fe(CN)
6 6], ],
Fe(CN) Fe(CN)
− 3
6
+ Fe + Fe
2+ 2+
→ → Fe Fe
3 3[Fe(CN) [Fe(CN)
6 6] ]
2 2 ↓ ↓ xanh tuôc bun xanh tuôc bun
Thuốc thử không tạo kết tủa với ion Fe Thuốc thử không tạo kết tủa với ion Fe
3+ 3+

5. Nhận biết Fe 5. Nhận biết Fe
3+ 3+
Thuốc thử Thuốc thử đặc trưng của ion Fe đặc trưng của ion Fe
3+ 3+
là dung dịch ion thioxianat SCN là dung dịch ion thioxianat SCN
- -
, nó tạo , nó tạo
với ion Fe với ion Fe
3+ 3+
ion phức có mầu đỏ máu: ion phức có mầu đỏ máu:
Fe Fe
3+ 3+
+ SCN + SCN
- -
→ → Fe(SCN) Fe(SCN)
2+ 2+
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
  Ống hút nhỏ giọt. Ống hút nhỏ giọt.
  Ống nghiệm, Ống nghiệm,
  Cặp ống nghiệm. Cặp ống nghiệm.
... ...
  FeCl FeCl
3 3 0,01 M. 0,01 M. (R 22-38-41, S 26-39)
  FeSO FeSO
4 4 0,01 M. 0,01 M. (R 22-38-41, S 26-39)
 NaOH 0,01M; (R35-S1/2/26/37/ 39/45)
  Ba(NO Ba(NO
3 3) )
2 2 0,01 M. 0,01 M.
  AgNO AgNO
3 3 0,01 M. 0,01 M. (R34– S1/2/22/ 26/45)
  NH NH
4 4SCN 0,01 M. (R22/36/37/38-S17/26/36) SCN 0,01 M. (R22/36/37/38-S17/26/36)
  o-Phenantrolin. o-Phenantrolin.
  Kali ferixianua K Kali ferixianua K
3 3[Fe(CN) [Fe(CN)
6 6], ],
  HNO HNO
3 3 0,01 M. (R35-S23/26/36/45) 0,01 M. (R35-S23/26/36/45)
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Xác định sự có mặt của các ion Xác định sự có mặt của các ion HCO HCO

3
, SO , SO
− 2
4
, Cl , Cl
 
, Fe , Fe
3+ 3+
, Fe , Fe
2+ 2+
có mặt trong có mặt trong
cùng một dung dịch. Cần chia dung dịch hỗn hợp làm 5 mẫu. cùng một dung dịch. Cần chia dung dịch hỗn hợp làm 5 mẫu.
1. 1. Xác định HCO Xác định HCO

3
(mẫu thứ nhất): Sử dụng axit HNO (mẫu thứ nhất): Sử dụng axit HNO
3 3 (tránh các ion SO (tránh các ion SO
− 2
4
,Cl ,Cl
 
) )
Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch
HNO HNO
3 3. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. . Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận.
117
2. 2. Xác định SO Xác định SO
− 2
4
(mẫu thứ hai) (mẫu thứ hai)
Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch
Ba(NO Ba(NO
3 3) )
2 2. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. . Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận.
3 3. Xác định Cl . Xác định Cl
 
(mẫu thứ ba) (mẫu thứ ba)
Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch
AgNO AgNO
3 3. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. . Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận.
4 4. Xác định Fe . Xác định Fe
3+ 3+
(mẫu thứ tư) (mẫu thứ tư)
Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch
NH NH
4 4SCN. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. SCN. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận.
5 5. Xác định Fe . Xác định Fe
2+ 2+
(mẫu thứ năm) (mẫu thứ năm)
Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch
o-phenantrolin. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. o-phenantrolin. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận.
Hoặc lấy Hoặc lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung
dịch Kali ferixianua K dịch Kali ferixianua K
3 3[Fe(CN) [Fe(CN)
6 6]. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. ]. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
1. Vì các ion đều có mặt trong cùng một dung dịch nên thuốc thử đặc trưng chỉ 1. Vì các ion đều có mặt trong cùng một dung dịch nên thuốc thử đặc trưng chỉ
phản ứng với ion cần nhận biết mà không tác dụng với các ion còn lại trong phản ứng với ion cần nhận biết mà không tác dụng với các ion còn lại trong
dung dịch. Có thể sử dụng thứ tự nhận biết các ion dung dịch. Có thể sử dụng thứ tự nhận biết các ion hoặc chia dung dịch hoặc chia dung dịch
thành nhiều mẫu, để tránh đưa thêm ion cần nhận vào dung dịch; thành nhiều mẫu, để tránh đưa thêm ion cần nhận vào dung dịch;
2 2. Sử dụng công tơ hút để lấy dung dịch, khi nhỏ giọt không để các giọt dung . Sử dụng công tơ hút để lấy dung dịch, khi nhỏ giọt không để các giọt dung
dịch rơi trên thành ống nghiệm; dịch rơi trên thành ống nghiệm;
3 3. Nếu hiện tượng xảy ra chậm, có thể lắc nhẹ ống nghiệm; . Nếu hiện tượng xảy ra chậm, có thể lắc nhẹ ống nghiệm;
4 4. Để dễ quan sát nên đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng . Để dễ quan sát nên đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng
5. Khi nhận ion Fe 5. Khi nhận ion Fe
2+ 2+
, phải tiến hành phản ứng ở pH < 7, phải tránh sự có mặt các , phải tiến hành phản ứng ở pH < 7, phải tránh sự có mặt các
chất oxi hóa có thể oxi hóa Fe chất oxi hóa có thể oxi hóa Fe
2+ 2+
thành Fe thành Fe
3+ 3+
và các chất khử Fe(CN) và các chất khử Fe(CN)
− 3
6
thành thành
Fe(CN) Fe(CN)
− 4
6
. .
118
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
1. Nhận biết HCO 1. Nhận biết HCO
3 3
- -
(mẫu thứ nhất) (mẫu thứ nhất)
Nếu Nếu dung dịch có chứa HCO dung dịch có chứa HCO
3 3
- -
thì khi thêm axit vào sẽ thấy dung dịch sủi thì khi thêm axit vào sẽ thấy dung dịch sủi
bọt khí. bọt khí.
HCO HCO
3 3
- -
+ H + H
+ +
→ → H H
2 2O + CO O + CO
2 2↑ ↑
2. Nhận biết SO 2. Nhận biết SO
4 4
2- 2-
(mẫu thứ hai) (mẫu thứ hai)
Ba Ba
2+ 2+
+ SO + SO
4 4
2- 2-
→ → BaSO BaSO
4 4↓ ↓ (kết tủa trắng) (kết tủa trắng)
3. Nhận biết Cl 3. Nhận biết Cl
- -
(mẫu thứ ba) (mẫu thứ ba)
Ag Ag
+ +
+ Cl + Cl
- -
→ → AgCl AgCl↓ ↓ (kết tủa trắng) (kết tủa trắng)
Để kết tủa ngoài ánh sáng sẽ hóa đen: 2AgCl Để kết tủa ngoài ánh sáng sẽ hóa đen: 2AgCl
as
÷÷→
2Ag + Cl 2Ag + Cl
2 2↑ ↑
5. Nhận biết Fe 5. Nhận biết Fe
3+ 3+
(mẫu thứ tư) (mẫu thứ tư)
Phản ứng tạo Phản ứng tạo ion phức có mầu đỏ máu: ion phức có mầu đỏ máu:
Fe Fe
3+ 3+
+ SCN + SCN
- -
→ → Fe(SCN) Fe(SCN)
2+ 2+
4. Nhận biết Fe 4. Nhận biết Fe
2+ 2+
(mẫu thứ năm) (mẫu thứ năm)
* * Phản ứng tạo phức mầu đỏ Phản ứng tạo phức mầu đỏ
Fe Fe
2+ 2+
+ 3 o-Phen + 3 o-Phen → → [Fe(o-Phen) [Fe(o-Phen)
3 3] ]
2+ 2+
(màu đỏ) (màu đỏ)
* * Phản ứng tạo kết tủa màu xanh đặc trưng Phản ứng tạo kết tủa màu xanh đặc trưng
Fe(CN) Fe(CN)
− 3
6
+ Fe + Fe
2+ 2+
→ → Fe Fe
3 3[Fe(CN) [Fe(CN)
6 6] ]
2 2 ↓ ↓ xanh tuôc bun xanh tuôc bun
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Phương trình hóa học: Ba 1) Phương trình hóa học: Ba
2+ 2+
+ SO + SO
− 2
4
→ → BaSO BaSO
4 4↓ ↓ và Ag và Ag
+ +
+ Cl + Cl
 
→ → AgCl AgCl↓ ↓
Kết tủa có màu gì? dạng keo hay dạng rắn? Kết tủa có màu gì? dạng keo hay dạng rắn?
2) Hợp chất tạo thành giữa Fe 2) Hợp chất tạo thành giữa Fe
3+ 3+
và SCN và SCN
− −
có màu gì? Viết công thức các dạng tồn có màu gì? Viết công thức các dạng tồn
tại của sản phẩm. tại của sản phẩm.
3) Hãy nêu một số phương pháp khác để nhận biết ion Fe 3) Hãy nêu một số phương pháp khác để nhận biết ion Fe
2+ 2+
, Fe , Fe
3+ 3+
. .
4) 4) Ở TN 1, nếu thay Ba(NO Ở TN 1, nếu thay Ba(NO
3 3) )
2 2 bằng Ba(CH bằng Ba(CH
3 3COO) COO)
2 2 thì có thay đổi gì không? thì có thay đổi gì không?
119
5) 5) Ngoài o-phenantrolin còn dùng các thuốc thử nào khác để nhận Fe Ngoài o-phenantrolin còn dùng các thuốc thử nào khác để nhận Fe
2+ 2+
? Trình ? Trình
bày cách nhận biết và hiện tượng xảy ra. bày cách nhận biết và hiện tượng xảy ra.
9.2. 9.2. TÁCH VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG THUỘC CÁC TÁCH VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG THUỘC CÁC
NHÓM PHÂN TÍCH KHÁC NHAU CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP NHÓM PHÂN TÍCH KHÁC NHAU CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP
I. Mục đích thí nghiệm
  Làm thí nghiệm để tách và nhận biết một số ion thông dụng thuộc các nhóm Làm thí nghiệm để tách và nhận biết một số ion thông dụng thuộc các nhóm
phân tích khác nhau như Pb phân tích khác nhau như Pb
2+ 2+
, Ag , Ag
+ +
, Cu , Cu
2+ 2+
, Al , Al
3+ 3+
... trong cùng một dung dịch. ... trong cùng một dung dịch.
  Rèn luyện các thao tác, thí nghiệm một cách an toàn, chính xác: rót chất lỏng Rèn luyện các thao tác, thí nghiệm một cách an toàn, chính xác: rót chất lỏng
vào ống nghiệm, nhỏ giọt chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt, lắc ống nghiệm, vào ống nghiệm, nhỏ giọt chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt, lắc ống nghiệm,
lọc chất không tan qua phễu, hòa tan chất rắn, sử dụng máy ly tâm. lọc chất không tan qua phễu, hòa tan chất rắn, sử dụng máy ly tâm.
II. Cơ sở lý thuyết
Để nhận biết một ion có tính chất tương tự nhau trong dung dịch, trước hết Để nhận biết một ion có tính chất tương tự nhau trong dung dịch, trước hết
người ta phải tiến hành tách các ion này ra khỏi nhau rồi sau đó tiến hành nhận người ta phải tiến hành tách các ion này ra khỏi nhau rồi sau đó tiến hành nhận
biết các ion riêng rẽ. biết các ion riêng rẽ.
1. Nhận biết Pb 1. Nhận biết Pb
2+ 2+
Thuốc thử đặc trưng cho ion Pb Thuốc thử đặc trưng cho ion Pb
2+ 2+
là dung dịch KI. Khi thêm KI vào dung là dung dịch KI. Khi thêm KI vào dung
dịch có chứa Pb dịch có chứa Pb
2+ 2+
sẽ thấy xuất hiện kết tủa mầu vàng. sẽ thấy xuất hiện kết tủa mầu vàng.
Pb Pb
2+ 2+
+ 2 I + 2 I
- -
→ → PbI PbI
2 2↓ ↓
Kết tủa này tan ra khi đun nóng ống nghiệm Kết tủa này tan ra khi đun nóng ống nghiệm, kết tủa xuất hiện trở lại thành , kết tủa xuất hiện trở lại thành
tinh thể óng ánh vàng khi để nguội. tinh thể óng ánh vàng khi để nguội.
2. Nhận biết Cu 2. Nhận biết Cu
2+ 2+
* * Thuốc thử đặc trưng cho ion này là dung dịch amoniac hoặc khí H Thuốc thử đặc trưng cho ion này là dung dịch amoniac hoặc khí H
2 2S. S.
Cu Cu
2+ 2+
+ 4 NH + 4 NH
3 3 → → [Cu(NH [Cu(NH
3 3) )
4 4] ]
2+ 2+
xanh thẫm xanh thẫm
Cu Cu
2+ 2+
+ H + H
2 2S S → → CuS CuS↓ ↓ đen đen
3. Nhận biết Ag 3. Nhận biết Ag
+ +
Thuốc thử đặc trưng của ion này là dung dịch axit clohidric. Thuốc thử đặc trưng của ion này là dung dịch axit clohidric.
Ag Ag
+ +
+ Cl + Cl
- -
→ → AgCl AgCl↓ ↓
120
4. Nhận biết Al 4. Nhận biết Al
3+ 3+
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al
3+ 3+
thì kết tủa Al(OH) thì kết tủa Al(OH)
3 3 màu trắng sẽ màu trắng sẽ
được tạo thành. Khi thêm lượng dư NaOH kết tủa sẽ tan dần cho đến khi thu được tạo thành. Khi thêm lượng dư NaOH kết tủa sẽ tan dần cho đến khi thu
được dung dịch trong suốt. được dung dịch trong suốt.
Al Al
3+ 3+
+ 3 OH + 3 OH
- -
→ → Al(OH) Al(OH)
3 3↓ ↓
Al(OH) Al(OH)
3 3 + OH + OH
- -
→ → [Al(OH) [Al(OH)
4 4
- -
] ]
III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
  Ống nhỏ giọt. Ống nhỏ giọt.
  Ống nghiệm. Ống nghiệm.
  Đèn cồn. Đèn cồn.
  Máy ly tâm. Máy ly tâm.
  Đũa thủy tinh. Đũa thủy tinh.
  Pb(NO Pb(NO
3 3) )
2 2 0,01 M. 0,01 M. (R34- S1/2/22/ 26/45)
  AgNO AgNO
3 3 0,01 M. 0,01 M. (R34- S1/2/22/ 26/45)
  Cu(NO Cu(NO
3 3) )
2 2 0,01 M. (R22/36/37/38- -S26) 0,01 M. (R22/36/37/38- -S26)
  Al(NO Al(NO
3 3) )
3 3 0,01 M. (R8-36/38-S17/26/36) 0,01 M. (R8-36/38-S17/26/36)
  KI 0,01 M. (R36/38/42/43-S26/36/37/39/45) KI 0,01 M. (R36/38/42/43-S26/36/37/39/45)
  NH NH
3 3 0,01 M. 0,01 M. (R 34, S 26-36/37/39-45)
  HCl 0,01 M. HCl 0,01 M. (R34/37-S26/36/45)
 NaOH 0,01M; (R35-S1/2/26/37/ 39/45)
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Xác định sự có mặt của các ion Pb Xác định sự có mặt của các ion Pb
2+ 2+
, Ag , Ag
+ +
, Cu , Cu
2+ 2+
, Al , Al
3+ 3+
có mặt trong cùng một có mặt trong cùng một
dung dịch. dung dịch.
Lấy 5 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch Lấy 5 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch
HCl để kết tủa hoàn toàn. Cho ống nghiệm vào máy ly tâm để tách riêng kết tủa HCl để kết tủa hoàn toàn. Cho ống nghiệm vào máy ly tâm để tách riêng kết tủa
(A) và phần dung dịch (B). (A) và phần dung dịch (B).
1. Xác định Ag 1. Xác định Ag
+ +
và Pb và Pb
2+ 2+
Lấy phần kết tủa (A) cho vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất rồi đun nóng, Lấy phần kết tủa (A) cho vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất rồi đun nóng,
chuyển phần dung dịch trong sang một ống nghiệm khác chứa 2 ml dung dịch KI. chuyển phần dung dịch trong sang một ống nghiệm khác chứa 2 ml dung dịch KI.
Phần chất rắn không tan được cho vào ống nghiệm có chứa 2 ml dung dịch NH Phần chất rắn không tan được cho vào ống nghiệm có chứa 2 ml dung dịch NH
3 3
đặc rồi khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận. đặc rồi khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận.
2. Xác định Cu 2. Xác định Cu
2+ 2+
và Al và Al
3+ 3+
121
S Sục khí H ục khí H
2 2S tới dư vào phần dung dịch B. Thêm tiếp dung dịch NaOH tới S tới dư vào phần dung dịch B. Thêm tiếp dung dịch NaOH tới
dư. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. dư. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
1. Vì các ion đều có mặt trong cùng một dung dịch nên thuốc thử đặc trưng chỉ 1. Vì các ion đều có mặt trong cùng một dung dịch nên thuốc thử đặc trưng chỉ
phản ứng với ion cần nhận biết mà không tác dụng với các ion còn lại trong phản ứng với ion cần nhận biết mà không tác dụng với các ion còn lại trong
dung dịch. Có thể sử dụng thứ tự nhận biết các ion hoặc chia dung dịch dung dịch. Có thể sử dụng thứ tự nhận biết các ion hoặc chia dung dịch
thành nhiều mẫu, để tránh đưa thêm ion cần nhận vào dung dịch; thành nhiều mẫu, để tránh đưa thêm ion cần nhận vào dung dịch;
2. Sử dụng công tơ hút để lấy dung dịch, khi nhỏ giọt không để các giọt dung 2. Sử dụng công tơ hút để lấy dung dịch, khi nhỏ giọt không để các giọt dung
dịch rơi trên thành ống nghiệm; dịch rơi trên thành ống nghiệm;
3. Nếu hiện tượng xảy ra chậm, có thể lắc nhẹ ống nghiệm; 3. Nếu hiện tượng xảy ra chậm, có thể lắc nhẹ ống nghiệm;
4. Để dễ quan sát nên đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng 4. Để dễ quan sát nên đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng
5. Phản ứng Cu 5. Phản ứng Cu
2+ 2+
+ 4NH + 4NH
3 3 → → Cu(NH Cu(NH
3 3) )
+ 2
4
cũng được dùng để định lượng Cu cũng được dùng để định lượng Cu
2+ 2+
; các ; các
ion Ni ion Ni
2+ 2+
, Co , Co
2+ 2+
tạo phức màu với NH tạo phức màu với NH
3 3 sẽ cản trở phản ứng này. sẽ cản trở phản ứng này.
6. Kết tủa AgCl ít tan trong HCl tạo thành phức AgCl 6. Kết tủa AgCl ít tan trong HCl tạo thành phức AgCl

2
, kết tủa tan trong dung , kết tủa tan trong dung
dịch NH dịch NH
3 3 tạo phức amin Ag(NH tạo phức amin Ag(NH
3 3) )
2 2Cl, khi axit hóa dung dịch bằng HNO Cl, khi axit hóa dung dịch bằng HNO
3 3 thì kết thì kết
tủa AgCl xuất hiện lại. tủa AgCl xuất hiện lại.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
1. Xác định Ag 1. Xác định Ag
+ +
và Pb và Pb
2+ 2+
P Phần kết tủa (A): Pb hần kết tủa (A): Pb
2+ 2+
+ 2Cl + 2Cl
− −
→ → PbCl PbCl
2 2↓ ↓ và Ag và Ag
+ +
+ Cl + Cl
− −
→ → AgCl AgCl↓ ↓
* Kết tủa có màu gì? dạng keo hay dạng rắn? * Kết tủa có màu gì? dạng keo hay dạng rắn?
* Khi đun nóng, kết tủa nào tan trong nước, vì sao phải chuyển phần nước lọc * Khi đun nóng, kết tủa nào tan trong nước, vì sao phải chuyển phần nước lọc
vào dung dịch KI? vào dung dịch KI?
* Phần chất rắn không tan được trong nước nhưng tan trong dung dịch NH * Phần chất rắn không tan được trong nước nhưng tan trong dung dịch NH
3 3
đặc là kết tủa nào? đặc là kết tủa nào?
2. Xác định Cu 2. Xác định Cu
2+ 2+
và Al và Al
3+ 3+
* * Phần dung dịch B được sục khí H Phần dung dịch B được sục khí H
2 2S tới dư vào thì kết tủa nào tách ra? Kết S tới dư vào thì kết tủa nào tách ra? Kết
tủa tách ra ở dạng nào? Có màu gì? tủa tách ra ở dạng nào? Có màu gì?
122
* Sau khi lọc, thêm tiếp dung dịch NaOH tới dư vào nước lọc thì có hiện * Sau khi lọc, thêm tiếp dung dịch NaOH tới dư vào nước lọc thì có hiện
tượng kết tủa rồi kết tủa lại tan trong thuôc thử dư. Viết PTHH để chứng minh tượng kết tủa rồi kết tủa lại tan trong thuôc thử dư. Viết PTHH để chứng minh
ion nhận được. ion nhận được.
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
1) Hãy nêu một số phản ứng đặc trưng khác để phát hiện các ion 1) Hãy nêu một số phản ứng đặc trưng khác để phát hiện các ion Pb Pb
2+ 2+
, Ag , Ag
+ +
, Cu , Cu
2+ 2+
, ,
Al Al
3+ 3+
trong dung dịch. trong dung dịch.
2) Hãy nêu phương pháp kiểm tra xem hóa chất X mất nhãn có phải là 2) Hãy nêu phương pháp kiểm tra xem hóa chất X mất nhãn có phải là
(CH (CH
3 3COO) COO)
2 2Cu không? Cu không?
3) Hãy phân biệt hai dung dịch: Fe 3) Hãy phân biệt hai dung dịch: Fe
2 2(SO (SO
4 4) )
3 3 (dung dịch A) và Fe (dung dịch A) và Fe
2 2(SO (SO
4 4) )
3 3 có lẫn có lẫn
FeSO FeSO
4 4 (dung dịch B). (dung dịch B).
4 4) Hãy trình bày sơ đồ tách và nhận biết từng ion trong mỗi hỗn hợp sau: ) Hãy trình bày sơ đồ tách và nhận biết từng ion trong mỗi hỗn hợp sau:
(a) Ag (a) Ag
+ +
, Ba , Ba
2+ 2+
, Fe , Fe
3+ 3+
, Sn , Sn
2+ 2+
và Zn và Zn
2+ 2+
. .
(b) Ag (b) Ag
+ +
, Ca , Ca
2+ 2+
, Pb , Pb
2+ 2+
, Zn , Zn
2+ 2+
, Fe , Fe
3+ 3+
và Cu và Cu
2+ 2+
. .
Bài 10. CHUẨN ĐỘ COMPLEXON;
Xác định ion kim loại dùng phép đo complexon.
I. Mục đích thí nghiệm
 Mục đích của thí nghiệm này là để xác định lượng nước kết tinh trong niken
sunfat.
 Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thiết bị chuẩn độ như: cân, pipet, buret và kĩ
năng chuẩn độ dung dịch có sử dụng thuốc thử.
II. Cơ sở lý thuyết
1. Sự tạo phức của EDTA với các ion kim loại
Nồng độ ion Ni
2+
có thể được xác định bằng sự tạo phức với EDTA
EDTA (Axit etylendiamin tetraaxetic) là một axit 4 nấc (kí hiệu là H
4
Y)
H
4
Y
÷÷→
←÷÷
H
3
Y

+ H
+
; K
a1
= 10
2,0

H
3
Y


÷÷→
←÷÷
H
2
Y
2
+ H
+
; K
a2
= 10
2,67

123
H
2
Y
2

÷÷→
←÷÷
HY
3
+ H
+
; K
a3
= 10
6,16

HY
3

÷÷→
←÷÷
Y
4
+ H
+
; K
a4
= 10
10,26

EDTA ít tan trong nước, vì vậy thường dùng dưới dạng muối đinatri
Na
2
H
2
Y, gọi là complexon III hoặc trilon B, chelaton B và trong thực hành quen
gọi là EDTA. EDTA tạo được phức với hầu hết các ion kim loại (trừ các kim loại
kiềm), phức tạo thành theo tỉ lệ 1: 1 và rất bền. Ví dụ:
Ag
+
+ Y
4

÷÷→
←÷÷
AgY
3
; lgβ = 7,32
Ca
2+
+ Y
4

÷÷→
←÷÷
CaY
2
; lgβ = 10,57
Fe
3+
+ Y
4

÷÷→
←÷÷
FeY

; lgβ = 25,10
Phản ứng tạo phức giữa EDTA với ion kim loại phụ thuộc nhiều yếu tố trong
đó quan trọng nhất là pH. Nguyên nhân là do pH ảnh hưởng đến sự tạo phức
hiđroxo của ion kim loại và sự phân li của thuốc thử. Tùy theo độ bền của phức
chất mà mỗi phản ứng tạo phức xảy ra ở một khu vực pH tối ưu. Ví dụ, Phản ứng
giữa Fe
3+
và EDTA có thể xảy ra trong môi trường axit vì phức FeY

rất bền, còn
phản ứng giữa Mg
2+
, Ca
2+
với EDTA phải được thực hiện trong môi trường bazơ.
Mặt khác, để ngăn ngừa sự tạo hiđroxit kim loại người ta thường điều chỉnh
pH hoặc thêm các chất tạo phức phụ, ví dụ để chuẩn độ ion Mg
2+
bằng EDTA
phải thực hiện trong môi trường đệm (NH
3
+ NH
+
4
) để không tạo kết tủa
Mg(OH)
2
. Vì vậy hiệu suất phản ứng tạo phức giữa EDTA với các ion kim loại
phụ thuộc vào pH, nồng độ cũng như bản chất các chất tạo phức phụ.
2. Các chất chỉ thị dùng trong chuẩn độ complexon
Các chất chỉ thị phải đáp ứng các yêu cầu:
 Có độ nhạy cao để có thể thấy được sự đổi màu khi nồng độ chất chỉ thị bé
 Phức chất của ion kim loại với chất chỉ thị phải tương đối đủ bền nhưng phải
kém bền hơn phức của ion kim loại với EDTA.
 Phản ứng tạo phức giữa ion kim loại và chất chỉ thị phải đủ nhanh và thuận
nghịch.
124
Các chất chỉ thị kim loại có khả năng tạo phức có màu với ion kim loại.
Các chất chỉ thị kim loại thường là các axit, bazơ hữu cơ có màu khác nhau ở các
pH khác nhau.
Trong bài này, sử dụng chất chỉ thị murexide . (A. murexide; cg. amoni
pupurat), C
8
H
4
N
5
O
6
NH
4
.H
2
O, bột đỏ thẫm, tan rất ít trong nước tạo thành dung
dịch màu đỏ tía, có màu hồng trong môi trường axit và màu tím trong môi trường
kiềm. Murexide được dùng làm chất chỉ thị kim loại trong phương pháp
complexon để chuẩn độ canxi, niken, coban và đồng, vì phức chất kim loại tạo
với Murexide ít bền hơn phức chất complexon. Murexide cũng được dùng để
định lượng canxi bằng phương pháp trắc quang. Chất chỉ thị là murexide g có thể
tạo phức với ion Ni
2+
nhưng phức này không bền bằng EDTA. Phức chất chỉ thị
với Ni
2+
có màu vàng.
III. Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
DỤNG CỤ HÓA CHẤT
−Cân
−Cốc đong 100 mL
−Bình tam giác
−Bộ thiết bị chuẩn độ
 Niken sunfat (R 20/21/22, 42/43,
45, 46 -S 26, 27, 28, 36/37/39, 45)
 Dung dịch EDTA tiêu chuẩn (R 22- S 36)
 Chất chỉ thị murexide (R - S 22, 24/25)
 Ammoni clorua (tinh thể) (R 22, 36- S 22)
 Ammoniac đậm đặc (20 ml)
(R10/23/34-S1/2/16/36/37 /39/45)
IV. Các bước tiến hành thí nghiệm
Cân chính xác 300 mg niken sunfat và hòa tan vào nước. Dùng cốc đong 100 ml.
Điều chế dung dịch đệm bằng cách hòa tan 2,7 gam ammoni clorua và 17,5 ml
ammoniac đậm đặc trong 50 ml nước. Đổ đầy dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01
M vào một buret. Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch niken sunfat cho vào cốc
hình nón 200 ml và pha loãng với khoảng 90 ml nước. Vừa thêm vừa khuấy đều
10 ml dung dịch đệm vào cốc hình nón. Thêm một ít chất chỉ thị murexide rắn và
đảm bảo tan hết. Chuẩn độ với dung dịch EDTA đến khi đổi màu từ vàng sang
125
tím. Thí nghiệm này cần được thực hiện ít nhất hai lần.
V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi màu đổi chậm, thêm một ít ammoniac đậm đặc lúc cuối chuẩn độ.
VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo
Việc chuẩn độ ion Ni
2+
thực hiện trong môi trường đệm NH
3
 NH
+
4
có pH ≈
9,0 và không có sự tại kết tủa Ni(OH)
2
. Dùng murexide làm chất chỉ thị
Murexide có tính axit yếu:
H
4
In

+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
H
3
O
+
+ H
3
In
2
; K
a2
= 10
9,2

đỏ tím tím
H
3
In
2
+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
H
3
O
+
+ H
2
In
3
; K
a2
= 10
9,2

tím tím xanh
* Trước khi chuẩn độ, dung dịch có màu vàng của phức NiH
2
In

.
Ni
2+
+ H
3
In
2
+ NH
3
NiH
2
In

+ NH
+
4
(màu vàng)
* Khi chuẩn độ, mới đầu sẽ có phản ứng tạo phức giữa EDTA với Ni
2+
:
Ni
2+
+ Y
4

÷÷→
←÷÷
NiY
2
;
(không màu)
Tại điểm dừng chuẩn độ, một ít EDTA dư sẽ phân hủy phức NiH
2
In

:
NiH
2
In

+ H
2
Y
2
+ NH
3

÷÷→
←÷÷
NiY
2
+ H
3
In
2
+ NH
+
4
Vì vậy, sự chuyển màu xảy ra từ màu vàng (của NiH
2
In

) sang màu tím của
H
3
In
2
. Căn cứ vào lượng EDTA đã dùng có thể tính nồng độ ion kim loại:
C
Ni
+ 2 =
EDTA EDTA
Ni
V C (mol /l)
V
+
×
2
Từ đó, tính khối lượng NiSO
4
nguyên chất nước kết tinh trong tinh thể.
Ghi lại các số liệu sau:
1. Lượng dung dịch EDTA theo mL. Cũng ghi lại chính xác độ chuẩn của dung dịch.
2. Khối lượng niken sunfat.xH
2
O.
3. Tính nồng độ Ni
2+
trong dung dịch.
4. Tính số mol nước kết tinh trong một mol niken sunfat (trình bày cách tính).
VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng
126
1) Chất chỉ thị Eriocrom đen T, phẩm nhuôm azo có tính axit yếu:
H
2
In

+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
H
3
O
+
+ HIn
2
; K
a2
= 10
6,3

đỏ xanh
HIn
2
+ H
2
O
÷÷→
←÷÷
H
3
O
+
+ In
3
; K
a2
= 10
11,6

xanh vàng da cam
Hòa tan 1,25 gam một mẫu NiSO
4
.nH
2
O và pha loãng chính xác thành 500 ml.
Lấy 50,00 ml dung dịch thu được, thêm 25,00 ml Na
2
HY 0,0216 M và chuẩn
độ hỗn hợp bằng dung dịch ZnSO
4
dùng eriocrom đen T làm chỉ thị ở pH = 10
(đệm NH
3
+ NH
+
4
) hết 11,00 ml dung dịch ZnSO
4
0,012 M. Tính hàm lượng
Ni trong mẫu. (ĐÁP SỐ: 19,16%)
2) Chuẩn độ 50,00 ml dung dịch Na
2
H
2
Y ở pH = 10,00 (đệm NH
3
+ NH
+
4
) dùng
Eriocrom đen T làm chỉ thị hết 32,05 ml dung dịch MgSO
4
0,045 M.
Chuẩn độ 100,00 ml nước suối ở pH = 10,00 hết 8,40 ml EDTA để làm đổi màu
chỉ thị Eriocrom đen T.
Mặt khác, sau khi thêm NaOH dư vào 50,00 ml nước suối để làm kết tủa ion
Mg
2+
dươi dạng Mg(OH)
2
. Đem lọc tách kết tủa và chuẩn độ Ca
2+
bằng EDTA
dùng murexit làm chỉ thị thì phải dùng hết 3,35 ml EDTA.
Tính số mg CaO và MgO có trong 1,00 lít nước suối.
(ĐÁP SỐ: 19,75 mg MgO và 108,40 mg CaO)
127

MỤC LỤC
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU Phần 1. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học A. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN I. Vai trò của dạy học thực hành đối với học sinh trường THPT chuyên II. Thực trạng thí nghiệm thực hành môn hóa học THPTvà các giải pháp cải tiến thực trạng III. Những yêu cầu cần thiết cho việc dạy thực hành hóa học có hiệu quả B. QUY TẮC LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC I. An toàn khi làm việc với axit và kiềm II. Quy tắc làm việc với hóa chất thí nghiệm C. CÁC CẢNH BÁO VỀ CÁC NGUY HIỂM CÓ THỂ GẶP VÀ KHUYẾN CÁO VỀ AN TOÀN TRONG KHI LÀM THÍ NGHIỆM 1. Cảnh báo các nguy cơ đặc biệt (Kí hiệu R - Risk) 2. Khuyến cáo về an toàn (Kí hiệu S - Safety) D. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ CHẤT THẢI NGUY HẠI E. MỘT SỐ KĨ NĂNG, THAO TÁC CƠ BẢN VỀ CHUẨN ĐỘ TRONG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC Phần 2. Một số bài thí nghiệm thực hành môn hóa học BÀI 1. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Thí nghiệm 1: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm Thí nghiệm 2. Oxi tác dụng với kim loại và phi kim Thí nghiệm 3. Phản ứng giữa một số kim loại Fe, Cu với H2SO4 loãng hoặc đặc, nóng và Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO4. Thí nghiệm 4. Phản ứng oxi hoá - khử ở nhiệt độ cao và nhờ môi trường. Bài 2. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC Thí nghiệm 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Thí nghiệm 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học 4 46 50 41 44 32 37 29 20 21 25 17 18 13 15 TRANG 7 8

12

Bài 3. TÍNH CHẤT AXIT – BAZƠ CỦA MỘT SỐ CHẤT – CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ – CÂN BẰNG TẠO PHỨC TRONG DUNG DỊCH Thí nghiệm 1. Xác định pH của một số dung dịch có cùng nồng độ 0,01M Thí nghiệm 2. Chuẩn độ axit – bazơ, dùng chỉ thị quỳ tím, phenolphtalein, metyl da cam Thí nghiệm 3. Sự tạo thành phức chất [Cu(NH3)4]2+ và sự phân hủy phức chất này bằng axit Thí nghiệm 4. Sự tạo thành kết tủa AgCl (từ dung dịch AgNO3 và dung dịch HCl). Sự hòa tan kết tủa AgCl bằng dung dịch NH3 Bài 4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANDEHIT-XETON, AXIT CACBOXYLIC Thí nghiệm 1: Phản ứng oxi hóa fomandehit bằng thuốc thử Thí nghiệm 2: Tính chất hóa học đặc trưng của axeton Thí nghiệm 3: Phản ứng este hóa Thí nghiệm 4: Phản ứng điều chế CH3COOH từ CH3COONa Bài 5. TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ Thí nghiệm 1: Xác định chỉ số axit của chất béo Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozơ với thuốc thử Tolen, Felinh, Benedict và nước brom Thí nghiệm 3: Sự thủy phân của tinh bột Thí nghiệm 4: Một số phản ứng màu của amino axit và protein Bài 6. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Xác định hàm lượng axit axetylsalixylic (CH3COOC6H4COOH) có trong viên thuốc aspirin Bài 7. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG AXIT ASCORBIC TRONG VIÊN THUỐC VITAMIN C Bài 8. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ TỔNG HỢP HỮU CƠ 2 GIAI ĐOẠN 5 99 94 84 88 92 83 69 73 77 81 67 65 58 53

Xác định ion kim loại dùng phép đo complexon.2. CHUẨN ĐỘ COMPLEXON. Giai đoạn 2. NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP BẰNG MỘT PHẢN ỨNG 9.Điều chế axit benzoic bằng PHẢN ỨNG OXY HÓA toluen với KMnO4 nóng. NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC ION TRONG DUNG DỊCH 9. TÁCH VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG THUỘC CÁC NHÓM PHÂN TÍCH KHÁC NHAU CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP Bài 10. 121 118 113 105 109 6 .Giai đoạn 1.Điều chế etylbenzoat bằng PHẢN ỨNG ESTE HÓA BÀI 9.1.

trình tự các bước làm thí nghiệm thực hành và phải được hướng dẫn chi tiết các thao tác cơ bản trong thí nghiệm thực hành. . Đây chính là căn cứ để giải thích các hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm. trình bày báo cáo. 7 . Những nơi có điều kiện về trang thiết bị và giáo viên có thể mở rộng nội dung bài thực hành. mẫu vật như trong tài liệu thì mới có thể tiến hành thực hành được. đồng thời có kế hoạch khắc phục khó khăn trở ngại để thực hiện hết các bài thực hành trong những năm sau. Có hai điều cần tránh là: .Giáo viên cần nghiên cứu thật kĩ nội dung “phân tích kết quả thí nghiệm và báo cáo” để hướng dẫn học sinh ghi chép kết quả thực hành. hóa chất.Nếu cho rằng chỉ cần thực hiện như nội dung các bài thực hành trong tài liệu là tốt rồi.Nhất định học sinh phải thành thạo các bước: kiểm tra dụng cụ thiết bị.Nghiên cứu phần cơ sở lí thuyết của thí nghiệm thực hành.Phần câu hỏi kiểm tra và mở rộng là những gợi ý bước đầu. Trong thực tiễn dạy học thực hành giáo viên có thể đưa thêm nhiều tình huống mới để kích thích tư duy cho học sinh. mẫu vật. Ta có thể chọn những thí nghiệm thực hành phù hợp với điều kiện của địa phương để thực hiện trước. . Để sử dụng tài liệu hiệu quả nhất xin lưu ý mấy điểm sau: . . hóa chất. xử lí các số liệu thu được.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU Cuốn tài liệu này được sử dụng cùng với cuốn “Tài liệu bồi dưỡng phát triển chuyên môn cho giáo viên trường THPT chuyên năm 2011 môn Hóa học”. .Chỉ khi nào có đủ trang thiết bị. Trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng phát triển chuyên môn cho giáo viên trường THPT chuyên năm 2011 môn hóa học” có giới thiệu rất nhiều bài thực hành khác nữa.Đọc kĩ nội dung bài thực hành. căn cứ vào thực tiễn địa phương để quyết định mục tiêu cụ thể cho từng nội dung thực hành thí nghiệm đã chọn. .

khả năng xác định mục tiêu giáo dục và dạy học qua từng bài học. đội ngũ GV cốt cán nói riêng lại càng có vị trí rất quan trọng. là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Trong mỗi nhà trường. là những nhân tố tích cực. bởi lẽ chính họ là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học. hội nhập quốc tế. giáo dục và phát triển chuyên môn. đội ngũ GV trường chuyên được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên. đội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất góp phần quyết định sự phát triển của một nhà trường. môn học còn yếu. tự học. trường THPT chuyên được định hướng xây dựng thành đây là hình mẫu của các trường THPT về cơ sở vật chất. đã có đóng góp hết sức to lớn vào việc phát hiện. GV cốt cán có thể coi là những GV đầu đàn. thì đội ngũ GV trường chuyên nói chung. và việc phát triển đội ngũ GV đầu đàn chính là nguồn phát triển đội ngũ CBQL nhà trường phổ thông và ngành giáo dục và đào tạo trong tương lai. Trong các trường THPT chuyên. có những phẩm chất cần thiết của những cán bộ quản lý. Ở một khía cạnh nào đó. bồi dưỡng những học sinh năng khiếu để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài. sáng tạo để phát hiện. đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ CNH. Giới thiệu chung về thí nghiệm thực hành môn hóa học A. HĐH. khả năng NCKH và hướng dẫn học sinh NCKH còn hạn chế. bên cạnh những ưu điểm rất căn bản. hiện nay một số giáo viên chuyên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới cả về số lượng và trình độ. phát triển nhà trường. Trong những năm qua. Hơn nữa. nhất là dạy học thực hành còn hạn chế. góp phần quan trọng làm nên những thành tích rất vẻ vang của học sinh Việt Nam trên đấu trường trí tuệ quốc tế. thiếu các kỹ năng nghiên cứu phát triển chương trình và tài liệu. bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh. kỹ năng dạy học.Phần 1. đội ngũ GV cốt cán. 8 . đội ngũ GV và tổ chức các hoạt động giáo dục. đầu đàn về chuyên môn lại càng có vai trò quan trọng hơn.

Tăng cường việc bồi dưỡng cho CBQL về kiến thức. năng lực làm việc. Trong Đề án. năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục. với sự tham mưu của Bộ GDĐT. sáng tạo và xây dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc. Đề án xác định: “Chú trọng xây dựng đội ngũ GV đầu đàn về hoạt động chuyên môn trong hệ thống trường trung học phổ thông chuyên. tự học. tạo điều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích cực. là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức. cán bộ quản lý trong các chuyên được hết sức coi trọng. đổi mới KTĐG. nghiệp vụ. Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 959/QĐ-TTg phê duyệt đề án Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020. về công tác tuyển dụng. nội dung phát triển đội ngũ giáo viên. là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức.Định hướng nội dung bồi dưỡng GV chuyên phù hợp với từng giai đoạn. đánh giá. kỹ năng quản lý. (3) Chú trọng xây dựng đội ngũ GV đầu đàn về hoạt động chuyên môn trong hệ thống trường THPT chuyên. sáng tạo và xây dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc. nhân viên. . định mức GV. CBQL trường THPT chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp GV. hoàn thiện các quy định về cơ cấu. ban hành quy định về tiêu chuẩn GV. (4) Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn. tin học và ngoại ngữ cho cán bộ quản lý. CBQL trường THPT. Cụ thể: (1) Bổ sung. chuẩn hiệu trưởng trường trung học và các quy định khác về GV. (2) Tiến hành rà soát. nâng cao năng lực phát triển chương trình. ngày 24/6/2010. tạo điều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích cực. bồi dưỡng cho GV về đổi mới PPDH. 9 . nghiệp vụ. giáo viên trường chuyên. cân đối về cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn. tự học. bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ số lượng. GV và nhân viên để có kế hoạch tuyển dụng. sắp xếp lại đội ngũ CBQL. tài liệu môn chuyên.Trước bối cảnh đó. luân chuyển GV trường chuyên.

Xây dựng các diễn đàn trên internet để GV và HS trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và học tập.. 1. vừa nâng cao tiềm lực của giáo viên các trường chuyên (Dạy một số chuyên đề chuyên sâu. trong đó công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngu GV có vai trò rất quan trọng.Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh. 1. tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa các trường chuyên với các cơ sở giáo dục trong. ngoài nước về giảng dạy bằng tiếng Anh cho GV dạy các môn toán. toàn quốc. đổi mới công tác đánh giá học sinh giỏi. vật lí. hỗ trợ nhau trong giảng dạy của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên. Thống nhất được định hướng nội dung. tổ chức dạy thực hành…. để từng bước thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các trường chuyên.Tổ chức các khóa đào tạo ngắn. tin học. .). tin học cho CBQL. bồi dưỡng HS năng khiếu.1. . Để thực hiện định hướng trên của đề án.2. đưa đi bồi dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các GV giảng dạy tiếng Anh trong các trường chuyên. tạo cơ sở bước đầu cho việc hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực. phương thức bồi dưỡng GV trường THPT chuyên giai đoạn 2011–2015 và kế hoạch bồi dưỡng từng năm. Mục tiêu 1. tập huấn cho CBQL. dài hạn trong.3. 10 . Trang bị cho GV một số nội dung chuyên đề vừa thiết thực phục vụ ngay cho việc dạy học ở trường THPT chuyên. 1. GV cốt cán các trường chuyên trong cả nước lần thứ 2 – Năm 2011 . hóa học. KTĐG trong trường THPT chuyên. GV. Hình thành mối liên kết về trao đổi thông tin. ngoài nước có đào tạo. Bộ GDĐT (trực tiếp là Vụ GDTrH và Chương trình phát triển GDTrH) tổ chức Hội thảo. có nhiều việc phải làm. đổi mới PPDH. sinh học.

2. cơ sở giáo dục. toàn quốc. 2. Đổi mới PPDH. tạo điều kiện hỗ trợ tối đa cho học viên trong điều kiện có thể được.2. trọng tâm về định hướng nội dung. Đổi mới KTĐG. xử lý các tình huống liên quan đến chuyên môn. tư vấn. Bộ GDĐT đề nghị Ban Tổ chức. trao đổi. hỗ trợ của thầy cô giáo là tác giả tài liệu đồng thời cũng là 11 .1. Các anh chị học viên cần thực hiện nghiêm túc các quy định của ban tổ chức nhằm đảm bảo khóa học có chất lượng. các giảng viên thực hiện việc tập huấn theo phương thức mở: “Cùng nhau tổ chức. Xây dựng cơ chế liên kết về trao đổi thông tin. Cụ thể: Dạy một số chuyên đề chuyên sâu. chúng tôi xin ghi nhận và cảm ơn sự giúp đỡ. Để việc tập huấn có chất lượng. thống nhất những nội dung cơ bản. cung nhau đánh giá và thụ hưởng kết quả tập huấn”.2. hiệu quả và mỗi học viên đều là các báo cáo viên giỏi tại các lớp bồi dưỡng giáo viên tại địa phương. hỗ trợ nhau trong giảng dạy của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên. Những vấn đề trên. Tổ chức dạy thực hành…. tạo cơ sở bước đầu cho việc hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực. phương thức bồi dưỡng GV trường THPT chuyên giai đoạn 2011 – 2015 và kế hoạch bồi dưỡng từng năm. từng lớp học của từng môn học. từng chương hoặc chủ đề.3. Nhân dịp này. vừa nâng cao tiềm lực của GV các trường chuyên. Góp phần Rèn luyện một số phẩm chất của người giáo viên cốt cán như khả năng tổ chức hoạt động. Tổ chức tập huấn một số chuyên đề vừa thiết thực phục vụ ngay cho việc dạy học ở trường THPT chuyên hiện nay. tạo động lực cho đồng nghiệp. thay mặt Bộ GDĐT và Ban tổ chức. Nội dung 2. từng bài. hiệu quả cao. cùng nhau xây dựng nội dung. đồng thời hướng tới việc hình thành một mạng lưới GV đầu đàn toàn quốc. Tổ chức Hội thảo để đội ngũ GV cốt cán các trường THPT chuyên được cùng nhau nghiên cứu. các anh chị em GV cốt cán cần nắm kỹ để có thể về tập huấn lại giúp cho mọi GV của trường quán triệt trong từng bước của bài dạy.

cảm ơn các cơ quan liên quan đã góp phần làm cho đợt tập huấn diễn ra thuận lợi. thí nghiệm của HS) dưới sự tổ chức. Hóa học là một khoa học đã và sẽ không thể phát triển được nếu không có quan sát. trong đó có môn hóa học. thí nghiệm. các thầy cô giáo. chúc đợt tập huấn thành công. trừu tượng hóa và khái quát hóa giúp các em xây dựng các khái niệm. hạnh phúc. nhưng với HS những bài tập quan sát hoặc các thí nghiệm được giáo viên (GV) trình bày hay do chính các em tiến hành một cách độc lập (thực hành quan sát. Đối với quá trình dạy học các môn khoa học tự nhiên. không có thí nghiệm học tập. Quan sát và thí nghiệm là các phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học tự nhiên. khoa học thực nghiệm. các anh chị sức khỏe. thí nghiệm. Thông qua quan sát. thúc đẩy các em thêm hăng say học tập. quan sát và thí nghiệm cũng là phương pháp làm việc của học sinh (HS). Quan sát và thí nghiệm đã tạo khả năng cho các nhà khoa học phát hiện và khai thác các sự kiện. Bằng cách đó các em nắm kiến thức một cách vững chắc và giúp cho tư duy phát triển. mô hình. của các môn khoa học thực nghiệm. các mẫu vật tự nhiên và các phương tiện thiết bị phục vụ cho việc tiến hành các thí nghiệm. rút ra những kết luận khoa học và tìm cách vận dụng vào thực tiễn. hướng dẫn của GV thường để giải quyết những vấn đề đã biết trong khoa học. bằng các thao tác tư duy phân tích. xác định những quy luật mới. I. tổng hợp.các báo cáo viên./. Vai trò của dạy học thực hành đối với học sinh trường THPT chuyên “… Không thể hình dung được việc giảng dạy hóa học trong nhà trường mà lại không có quan sát. Xin kính chúc các đồng chí đại biểu.” B. Exipốp (trong cuốn những cơ sở của LLDH). 12 . hiện tượng mới. Quan sát và thí nghiệm không chỉ cho phép HS lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc. vững chắc mà còn tạo cho các em một động lực bên trong.P. rút ra những kết luận cũng đã biết tuy vậy đối với các em HS vẫn là mới. Quan sát và thí nghiệm đòi hỏi phải có những thiết bị dạy học như tranh ảnh.

động viên những người tốt. HS hầu như không thu lượm được thêm gì về mặt kiến thức. Những kết quả phân tích trên đây không chỉ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của thí nghiệm thực hành hóa học (TNTHHH) mà còn nhấn mạnh đến phương pháp sử dụng các TNTHHH đó như thế nào để có thể đạt được hiệu quả cao. một thí nghiệm chỉ được sử dụng để minh họa và củng cố những điều GV đã trình bày đầy đủ về phương diện lý thuyết sẽ hạn chế mất tư duy sáng tạo của HS. Nhưng nếu được sử dụng theo con đường tìm tòi nghiên cứu (khám phá) để đi đến kiến thức cần lĩnh hội (kiến thức mới) sẽ có ý nghĩa khác cơ bản so với loại hình thí nghiệm trên. đủ nói lên vai trò của quan sát thí nghiệm. Tình trạng đó có thể có nhiều nguyên nhân. Người Ấn Độ và người Trung Hoa cũng đã nói: “Nghe thì quen. dùng được thì cũng chóng hỏng). Nếu một bức tranh. làm thì hiểu”. việc tốt trong sử dụng và cải tiến sáng tạo TNTHHH hiện có… Như đã phân tích. Thực trạng thí nghiệm thực hành môn hóa học THPT và các giải pháp cải tiến thực trạng Hiện nay số lượng và chất lượng TNTHHH chưa đáp ứng được yêu cầu của việc dạy học nói chung và đặc biệt là yêu cầu việc đổi mới dạy học nói riêng. cơ hội phát triển tư duy sáng tạo . sau khi đã hiểu được nhiệm vụ cần làm sáng tỏ (mục đích của thí nghiệm) bằng tư duy tích cực. II.một phẩm chất và năng lực cần có ở con người mới mà nhà trường có trách nhiệm đào tạo. đáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay của sự nghiệp giáo dục.Tục ngữ có câu “Trăm nghe không bằng một thấy. phần vì thiếu một sự quản lí chỉ đạo. nếu không phải chỉ là để rèn luyện kĩ năng quan sát. hiệu quả dạy học còn tùy thuộc vào phương pháp sử dụng các TNTHHH. phần vì kinh phí cho khu vực này còn hạn hẹp tuy đã có nhiều cố gắng. HS sẽ hình thành được các giải định (trong nghiên cứu khoa học đây chính là bước xây dựng giả thuyết về vấn đề nghiên cứu (từ sự nảy sinh câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra nếu…?” Câu hỏi được 13 . phần vì trách nhiệm của nhà sản xuất (còn mà không dùng được. trăm thấy không bằng một làm/ một sờ”. thí nghiệm. nhìn thì nhớ. nó giúp HS có điều kiện. Đi theo con đường này.

Hơn nữa số tiết thực hành quy định trong chương trình và SGK cũng còn rất hạn chế. là giai đoạn tiến hành thí nghiệm tưởng tượng (“thí nghiệm trong tư duy”) định hướng cho hành động thí nghiệm tiếp theo dựa trên kế hoạch đã được HS thiết kế (kế hoạch dự kiến). trong đó hàm chứa con đường phải giải quyết. nghãi là HS lĩnh hội được kiến thức từ thí nghiệm mà không phải do thày truyền đạt và HS tiếp thu một cách thụ động. ngoài một số thí nghiệm thực hành đã quen thuộc. Rồi đây. HS rút ra kết luận. Đây là những cơ hội rèn luyện tu duy sáng tạo cho HS rất tốt. đòi hỏi lòng nhiệt tâm vì sự nghiệp giáo dục của các thầy cô đang tiến hành các bài thực hành hiện có theo phương thức mới ở những nội dung phù hợp và cũng có thể bổ sung thêm các thí nghiệm vào các tiết dạy khi có thể và có điều kiện thích hợp. chúng tôi sẽ giới thiệu một số thí nghiệm thực hành có tính chất gợi ý để các đơn vị tham khảo và vận dụng trong điều kiện có thể. căn cứ vào kết quả của thí nghiệm.hình thành từ những liên tưởng dựa trên vốn kiến thức và kinh nghiệm có của HS. Cuối cùng. chắc chắn số tiết này có thể sẽ được nâng lên cho phù hợp với xu thế chung của giáo dục thế giới và tương ứng với tính chất của các môn khoa học thực nghiệm. Trước mắt trong khi chờ đợi. 14 . HS dự kiến kế hoạch giải quyết để chứng minh cho giả định đã nêu. Hai bước nêu giả định và dự kiến kế hoạch giải quyết chứng minh cho giả định là hai bước đòi hỏi tư duy tích cực và sáng tạo. Trong tài liệu này. Khi giả định được hình thành. Hiện nay hầu hết các bài thực hành thí nghiệm sinh học ở THPT trong chương trình và SGK được bố trí ở cuối mỗi chương chỉ mang tính chất củng cố minh họa cho các kiến thức lý thuyết đã được trình bày trong các bài học của chương trình dưới hình thức phần lớn là “bày sẵn” từng bước cho HS. cũng có thể tiến hành hình thức ngoại khóa hoặc đi đến các cơ sở có điều kiện về trang thiết bị thí nghiệm thực hành sinh học để học tập.

Còn nếu để học sinh tự làm thì lại phải chia lớp thành các nhóm nhỏ tối đa khoảng 10 em thì các em mới có thể tự làm thí nghiệm được và học sinh chỉ hình thành được kỹ năng khi được làm đi làm lại nhiều lần một kỹ năng nhất định. lại quyết định kết quả cuối cùng. trình diễn để học sinh xem thì việc tổ chức cho cả lớp học sinh vào một phòng thí nghiệm làm cùng lúc là được nhưng học sinh không thể hình thành được kỹ năng cũng như rèn luyện được những đức tính cần thiết của người làm khoa học.. Lưu ý là ngay cả trong các kỳ thi Olympic hóa học Quốc tế có sử dụng các trang thiết bị hiện đại như trắc quang. Vì sử dụng thiết bị hiện đại cũng chỉ để thu thập số liệu. rút ra các két luận phù hợp. giải thích kết quả thực nghiệm. thì điểm của học sinh cao hay thấp không phụ thuộc vào thiết bị trừ phi học sinh chưa được làm quen với thiết bị đó. Như vậy. mục đích chính là rèn các kỹ năng thao tác chân tay. sắc ký.. biết chấp nhận thất bại và tự tìm cách khắc phục thất bại để đạt được mục đích của mình. Qui trình cho một bài thí nghiệm có thể gồm các bước như sau: 15 . Như vậy mục đích cốt lõi của dạy thực hành là rèn các kỹ năng khéo léo trong các thao tác tay chân. nếu quan niệm thực hành chỉ là minh họa. trong khi đó các kỹ năng đơn giản như pha loãng hóa chất. lý giải đưa ra các giả thuyết và tự tiến hành các thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình là đúng chứ không đơn thuần là minh họa cho các bài lý thuyết. Học sinh được yêu cầu phải tìm ra nguyên nhân (đưa ra giả thuyết) và làm thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình là đúng. quang phổ vv... điện di. xử lý số liệu thu được như vẽ đồ thị. biết cách sắp xếp thời gian hợp lý vv.III. Như vậy dạy thực hành phát triển các kỹ năng tổng hợp và do vậy tất cả các học sinh cần được dạy thực hành. Một quan niệm không đúng về dạy thực hành là giáo viên thường không đưa ra các tình huống khác thường để dạy học sinh cách phân tích rút ra các kết luận phù hợp cũng như không biết cách tìm ra nguyên nhân khi thí nghiệm không thành công. thu thập kết quả. Vì vậy học sinh phải tự mình làm thí nghiệm cho dù các thao tác ban đầu còn vụng về và thường xuyên thất bại. Những yêu cầu cần thiết cho việc dạy thực hành hóa học có hiệu quả Dạy thực hành. các kỹ năng bố trí thí nghiệm. các đức tính kiên nhẫn.

giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh về qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.Bước 3: Mô tả kết quả thí nghiệm.Chuẩn bị thí nghiệm: GV phải có kế hoạch đảm bảo chuẩn bị đầy đủ dụng cụ. Bên cạnh đó cũng cần phổ biến cách cấp cứu trong những trường hợp cần thiết như bỏng hóa chất. hóa chất. Giải thích các hiện tượng quan sát được: đây là giai đoạn có nhiều thuận lợi để tổ chức HS học theo phương pháp tích cực.Bước 1: GV nêu mục tiêu thí nghiệm (hoặc hướng dẫn học sinh phát biểu mục tiêu thực hành).. . Sau đó học sinh tự kiểm tra các loại hóa chất thiết bị. Các thí nghiệm định tính thì không nên quá tiết kiệm nguyên liệu.Bước 2: GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm. .Rút ra kết luận cần thiết: GV yêu cầu HS căn cứ vào mục tiêu ban đầu trước khi làm thí nghiệm để đánh giá công việc đã làm. mẫu vật xem có đáp ứng được với yêu cầu bài thực hành hay không. . GV có thể dùng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo kiểu nêu vấn đề giúp HS tự giải thích các kết quả. Có thể giao cho HS chuẩn bị nhưng phải kiểm tra. sẽ khó 16 . HS viết ra (hoặc nói ra) các kết quả mà họ quan sát thấy trong quá trình làm thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm: Học sinh tự tiến hành thí nghiệm theo qui trình đã cho để thu thập số liệu.Chú ý: Các thí nghiệm hóa học có thể là thí nghiệm định tính hay định lượng. . phải đảm bảo mỗi HS nhận thức rõ mục tiêu làm thí nghiệm để làm gì? Phổ biến nội qui an toàn phòng thí nghiệm: Ngay khi bắt đầu một bài thực hành.. . Cuối buổi giáo viên có thể đưa ra các tình huống khác với thí nghiệm để học sinh suy ngẫm và tìm cách lý giải.. mẫu vật và các điều kiện cần thiết khác để thí nghiệm thành công. Xử lý số liệu thực nghiệm: Học sinh xử lý số liệu và viết báo cáo thí nghiệm nộp cho giáo viên. băng bó khi bị thương vv. phải đảm bảo mỗi HS nhận thức rõ làm thí nghiệm như thế nào? Bằng cách nào? Giáo viên giới thiệu qui trình thí nghiệm: Học sinh có thể tự đọc qui trình thí nghiệm nếu có sẵn trong SGK hoặc giáo viên giới thiệu cho từng học sinh. Điều này là hết sức cần thiết và phải làm ngay mỗi lần học sinh vào phòng thí nghiệm.

Thao tác trong tủ hút. . An toàn khi làm việc với kiềm . mang mặt nạ chống độc để phòng ngừa bụi và hơi kiềm.Giữ để axit không bắn vào da hoặc mắt bằng cách đeo khẩu trang. • Bước 5. 17 .Phải làm việc trong tủ hút bất cứ khi nào đun nóng axit hoặc thực hiện phản ứng với các hơi axit tự do. khẩu trang khi làm việc với dung dịch kiềm đậm đặc. mắt gây hại nghiêm trọng cho hệ hô hấp. Xác định mục tiêu (cho GV và cho HS). • Viết báo cáo thực hành. B. mỗi axit phải có muỗng hoặc ống hút riêng.Kiềm có thể làm cháy da.Khi pha loãng. Tiến hành các hoạt động thực hành (trả lời câu hỏi: quan sát thấy gì? thu được kết quả ra sao?). QUY TẮC LÀM VIỆC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC I. Kiểm tra kiến thức cơ sở và kiểm tra sự chuẩn bị thực hành (trả lời câu hỏi: có làm được không?). . đổ các axit thải đúng nơi quy định.quan sát kết quả. 2. . An toàn khi làm việc với axit: . . . rút ra kết luận (trả lời câu hỏi: tại sao? Mục tiêu đã hoàn thành hay chưa?).Axit rơi đổ ra ngoài phải dọn ngay.. An toàn khi làm việc với axit và kiềm 1.Lấy axit đúng lượng đã ghi trong tài liệu. găng tay và kính bảo vệ mắt. Các thí nghiệm định lượng thì cần chính xác hàm lượng các chất làm thí nghiệm mới có kết quả. . Giải thích và trình bày kết quả. Xác định nội dung thực hành (trả lời câu hỏi: làm như thế nào?) • Bước 4. Yêu cầu của bước này là HS phải nhận thức được và phát biểu rõ mục tiêu (trả lời câu hỏi: để làm gì?) • Bước 2.Luôn phải đọc kỹ nhãn của chai đựng và tính chất của chúng. Nếu làm văng lên da. lập tức rửa ngay bằng một lượng nước lớn. . .Tóm tắt quy trình một bài thực hành • Bước 1.Mang găng tay cao su. luôn phải cho axit vào nước trừ phi được dùng trực tiếp. • Bước 3.

đổ các kiềm thải đúng nơi quy định.. . . . N2 . NaOH. .Lấy kiềm đúng lượng đã ghi trong tài liệu. ẩm.. tiến hành phản ứng.. Li. trong phòng thí nghiệm được gọi là hóa chất thí nghiệm. axit mạnh. aceton.) hoặc khí (Cl2 .Sạch hóa học (PC): độ sạch > 99% Hóa chất có độ tinh khiết khác nhau được sử dụng phù hợp theo những yêu cầu khác nhau và chỉ nên sử dụng hóa chất còn nhãn hiệu.. II.Natri hiđroxit và kali hiđroxit: rất ăn da..Kiềm rơi đổ ra ngoài phải dọn ngay. thiết bị bảo vệ hệ thống hô hấp. (C6H5COOH) . làm thí nghiệm. Hoá chất có thể ở dạng rắn (Na. dẫn xuất clo của hydrocacbon. halogen. Hoá chất thí nghiệm: Các hoá chất dùng để phân tích. Ca: phản ứng cực mạnh với nước.. tỏa nhiệt lớn khi tan trong nước. CO2. . K. Tạo hơi ăn mòn khi cháy.. phản ứng cực mạnh với nước. Cần mang dụng cụ bảo vệ da mắt. C2H2 . chloroform.Can xi oxit rất ăn da.Kim loại Na. đường hô hấp do dễ nhiểm bụi oxit. Quy tắc làm việc với hóa chất thí nghiệm 1. . cần bảo vệ da mắt. .Sạch phân tích (PA): độ sạch < 99% . mỗi loại kiềm phải có muỗng hoặc ống hút riêng. . cho từng viên hoặc ít bột vào nước chứ không được làm ngược lại. halogen.Sạch kỹ thuật (P): độ sạch > 90% . NH3 ... khẩu trang..Dung dịch amoniac: là một chất lỏng và khí amoniac rất ăn da.. Hơi amoniac dễ phản ứng mạnh với chất oxi hoá. ethanol. axit mạnh. mang găng tay cao su.) và mức độ tinh khiết khác nhau: 18 . KCl. lỏng (H2SO4. Các biện pháp an toàn như trên. MgO.

phải đưa vào tủ hút. muối. dùng xong phải trả đúng vị trí ban đầu. Trường hợp bị hóa chất vào miệng hay dạ dày. Khi cần sử dụng các hóa chất dễ bốc hơi. bazơ. .Tất cả các chai lọ đều phải có nhãn ghi. điều kiện bảo quản. Nhãn hiệu hoá chất: Hóa chất được bảo quản trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa đóng kín có nhãn ghi tên hoá chất. .Các loại hóa chất dễ bị thay đổi ngoài ánh sáng cần phải được giữ trong chai lọ màu vàng hoặc nâu và bảo quản vào chổ tối..Không hút bằng pipet khi chỉ còn ít hóa chất trong lọ.2.. axit.. dội mạnh với nước lạnh hoặc NaCl 1%. cổ chai. Trường hợp bị bỏng với axit hay bazơ rửa ngay với nước lạnh rồi bôi lên vết bỏng NaHCO3 1% (trường hợp bỏng axit) hoặc CH3COOH 1% (nếu bỏng bazơ). Nếu bị bắn vào mắt. vô cơ. chú ý đậy kín nắp sau khi lấy hóa chất xong. c để khi cần dễ tìm. . nơi sản xuất. nhân viên phòng thí nghiệm cũng như giáo viên. nếu là axit phải súc miệng và uống nước lạnh có NaHCO3.Chai lọ hóa chất phải có nắp. kim loại. phải đọc kỹ nhãn hiệu hóa chất trước khi dùng. mức độ sạch.Khi làm việc với axit hay bazơ mạnh: Bao giờ cũng đổ axit hay bazơ vào nước khi pha loãng (không được đổ nước vào axit hay bazơ). tạp chất. Cách sử dụng và bảo quản hoá chất: Khi làm việc với hóa chất. . dễ cháy không được để gần nơi dễ bắt lửa. công thức hóa học. .Hóa chất phải được sắp xếp trong kho hay tủ theo từng loại (hữu cơ. .Khi làm việc với chất dễ nổ.) hay theo một thứ tự a. khối lượng phân tử.. 19 . tránh bụi bẩn lọt vào làm hỏng hóa chất đựng trong chai. học sinh cần hết sức cẩn thận. Trước khi mở chai hóa chất phải lau sạch nắp. . . b. nếu là bazơ phải súc miệng và uống nước lạnh có CH3COOH 1%.Dụng cụ dùng để lấy hóa chất phải thật sạch và dùng xong phải rửa ngay.. khối lượng tịnh. không dùng lẫn nắp đậy và dụng cụ lấy hóa chất. Không hút axit hay bazơ bằng miệng mà phải dùng các dụng cụ riêng như quả bóp cao su. Những điều cần nhớ khi sử dụng và bảo quản hóa chất được tóm tắt như sau: . tránh gây những tai nạn đáng tiếc cho mình và cho mọi người. không ngửi hay nếm thử hóa chất. 3. pipet máy. có mùi.

R 6. có lửa hoặc nguồn gây cháy khác. Nguy cơ nổ khi va đập. Gây nổ khi trộn với các chất oxi hóa. R 19. R 2. Khí hóa lỏng rất dễ cháy. ma sát. R 9. Nguy hiểm khi tiếp xúc với da. R 21. R 7. Đun nóng có thể gây nổ. R 20. R 16. Gây nổ khi ở dạng khô. Rất dễ cháy. R 3. Ngộ độc khi hít vào.Risk) R 1. có thể tạo ra hỗn hợp hơi với không khí gây cháy hoặc nổ. Gây nổ khi trộn với chất dễ cháy R 10. Dễ cháy. R 4. R 22. Tạo ra các hợp chất nổ kim loại rất nhạy. Nguy hiểm khi hít vào. R 12. Khi sử dụng. R 17. Có thể tạo ra các peoxit gây nổ.C. Phản ứng mãnh liệt với nước. R 23. R 14. Tự bốc cháy trong không khí. Nguy cơ gây nổ rất cao khi va đập. R 18. Tiếp xúc với vật liệu cháy có thể gây cháy. Có thể cháy. Tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ bốc cháy. Gây nổ khi tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với không khí. R 13. ma sát. Cảnh báo các nguy cơ đặc biệt (Kí hiệu R . CÁC CẢNH BÁO VỀ CÁC NGUY HIỂM CÓ THỂ GẶP VÀ KHUYẾN CÁO VỀ AN TOÀN TRONG KHI LÀM THÍ NGHIỆM 1. Có thể gây cháy. có lửa hoặc nguồn gây cháy khác. R 5. R 8. Nguy hiểm nếu nuốt vào. R 11. 20 . R 15.

Có thể gây sổ mũi khi hít vào. R 40. Gây bỏng. R 39. Nguy hiểm do các tác động nghiêm trọng không thể loại bỏ. Tiếp xúc với nước giải phóng khí độc. R 30.R 24. Nguy hiểm do gây hỏng mắt nặng. R 31. Có thể nguy hiểm do các tác động nghiêm trọng không thể loại bỏ. 2. Rất độc khi tiếp xúc với da. R 35. R 34. Khuyến cáo về an toàn (Kí hiệu S . R 36. R 47. Dị ứng cho hệ hô hấp. R 33. Gây nguy hiểm do các tác động tích lũy. 21 . Tiếp xúc với axit giải phóng khí độc. R 48. Ngộ độc nếu nuốt vào. Ngộ độc khi tiếp xúc với da. R 42. Gây bỏng nặng. Có thể gây ung thư. Gây mẩn ngứa da. Nguy hiểm do bị tổn hại kéo dài. Có thê gây tổn hại phôi. Gây cay mắt. R 28. Rất độc khi hít vào. R 44. R 25. R 41. R 46. R 32. R 26. Có thê gây tổn hại gen. Nút kín bình chứa. R 29. R 43. Khi sử dụng. R 27. ……. Có thể gây mẫn ngứa khi tiếp xúc với da. Rất độc nếu nuốt vào. có thể rất dễ cháy. Nguy cơ gây nổ nếu đun nóng trong bình kín R 45.Safety) S 1. Tiếp xúc với axit giải phóng khí rất độc. R 38. R 37.

S 23. nước uống và thực phẩm cho gia súc. S 7. Giữ nơi thoáng mát.. (khí trơ được nhà sản xuất chỉ dẫn riêng). S 8. S 4. Cởi bỏ ngay áo quần bị nhiễm bẩn hóa chất. S 17. Trong trường hợp bị bắn vào mắt. S 9. Tránh tiếp xúc với không khí. S 11... S 15.(do nhà sản xuất chỉ định). S 5. S 24. Bảo quản dưới các điều kiện. Để cách xa tầm với của trẻ con.. Không hít khí/khói/ hơi/ khí phun sương. S 26. Bảo quản cách xa nhiệt. S 12. S 21.S 2. ( các chất đố kị nhau phải được nhà sản xuất chỉ định). Bảo quản cách xa thực phẩm. S 10.. S 25. S 27. Bảo quản bình chứa chất trong bình ở dạng ướt. Không bảo quản bình chứa ở dạng kín. S 16. Tránh hóa chất bắn vào mắt.. Tránh tiếp xúc hóa chất với da. Bảo quản cách xa nguồn phát lửa.. 22 . Bảo quản bình chứa nơi thông gió. phải rửa ngay với nhiều nước và đến cơ quan y tế. Cấm hút thuốc.. S 22. Không hít bụi hóa chất. Khi sử dụng hóa chất không hút thuốc. S 18. rửa ngay với một lượng nhiều. Khi bị dính vào da. S 13. Bảo quản bình chứa khô ráo... S 14.(chất lỏng được nhà sản xuất đưa ra chỉ dẫn riêng). S 6.. Bảo quản cách xa . S 28.. Khi sử dụng hóa chất không ăn hoặc uống đồng thời. Bảo quản cách xa các chất dễ cháy.. S 3. Bảo quản bình chứa ở dạng đóng kín. Bảo quản bình chứa dưới các điều kiện. Bảo quản cách xa khu dân cư. Tiếp xúc và mở bình chứa hoá chất cẩn thận. S 20.

Trong trường hợp không đủ thông thoáng. Trong thời gian phun khói / phun sương phải đeo thiết bị trợ hô hấp thích hợp. S 31. Không bao giờ được cho nước vào sản phẩm này. Bảo quản cách xa các chất gây cháy. Để vệ sinh sàn và các vật dụng bị nhiễm bẩn hóa chất này. (do nhà sản xuất chỉ định). S 41. Trong trường hợp tai nạn hoặc nếu người không được khỏe đến cơ quan y tế ngay (có biển chỉ dẫn). S 36. Không làm khô kiệt bình chứa.(chỉ rõ chính xác dùng loại dụng cụ cứu hỏa nào. Trong trường hợp cháy. S 43. Tránh va đập và ma sát. S 34.08 − oC 95 56 oC 0..79 g/cm3 . S 30. S 42. đến cơ quan y tế ngay (có biển chỉ dẫn) S 45. Trong trường hợp cháy và/ hoặc nổ không được hít khói.S 29. cần sử dụng .. Nếu nước làm tăng nguy cơ thì không bao giờ được dùng nước) S 44. S 33. Cần có các biện pháp đề phòng sự phóng điện. Đeo phương tiện bảo vệ mắt/ mặt. S 40.... Đeo găng tay thích hợp. S 39. S 37. Mặc quần áo bảo vệ thích hợp. sử dụng . S 35. Chất này và bình chứa nó phải được loại bỏ theo cách an toàn thích hợp. phải đeo thiết bị trợ hô hấp. …… 3. Ví dụ về ý nghĩa R và S Axeton Công thức Khối lượng phân tử Điểm nóng chảy Điểm sôi Khối lượng riêng R11 Rất dễ cháy 23 C3H6O 58. S 38. Nếu cảm thấy người không khỏe.

S9 S16 S23 S33 Giữ bình chứa ở nơi thông thoáng Tránh xa nguồn lửa Không hít khí/khói/ hơi/khí phun sương Thực hiện các biện pháp phòng ngừa chống phóng tĩnh điện Axit clohidric Công thức Khối lượng phân tử Khối lượng riêng R34 R37 S26 S36 S45 HCl 36.46 1. tiếp xúc với da và nếu nuốt phải Giữ bình chứa đóng kín Tránh xa nguồn lửa – Cấm hút thuốc 24 CH4O 32. tiếp xúc với da và nếu nuốt phải Độc hại: nguy cơ ảnh hưởng rất nghiêm trọng không thể đảo ngược qua đường hô hấp. rửa sạch ngay với thật nhiều nước và tìm kiếm y tế tư vấn Mặc quần áo bảo hộ phù hợp Trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc nếu bạn cảm thấy không được khỏe. tìm tư vấn y tế ngay lập tức (mang theo nhãn hiệu nếu có thể) Metanol Công thức Khối lượng phân tử Điểm nóng chảy Điểm sôi Khối lượng riêng R11 R23-25 R39/23/ 24/25 S7 S16 Rất dễ cháy Độc khi hít phải.04 − oC 98 65 oC 0.79 g/cm3 .200 g/cm3 Nguyên nhân bỏng Dị ứng cho hệ hô hấp Trong trường hợp tiếp xúc với mắt.

theo các phương pháp được trình bày dưới đây: Phân loại rác thải Rác thải hiện nay đang là một vấn đề nan giải của xã hội và môi trường. Do đó.  Bước 1 là phân loại được hai loại rác thải là vô cơ và hữu cơ. Kí hiệu biểu diễn một số cảnh báo nguy hiểm D. lượng chất thải sinh ra lớn và tích lũy ngày càng nhiều. lượng chất thải giảm đi đáng kể nhưng chúng vẫn tồn tại trong môi trường. tận dụng chất thải. phân loại rác thải tạo thuận lợi hơn cho quá trình xử lý.S36/37 Mặc quần áo bảo hộ phù hợp và đeo găng tay Chất độc (T) và rất độc (T+) Chất dễ cháy (F) và rất dễ cháy (F+) Chất dễ bắt lửa (Xi) và độc (Xn) Chất gây nổ (E) Chất oxi hóa mạnh Chất ăn mòn (C) Chất gây nguy hiểm với môi trường (N) Hình 1. thải bỏ chất thải một cách an toàn. tái chế và làm giảm tác động tới môi trường. 25 . Mô hình phân loại rác nên thực hiện theo từng bước. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Khi chưa thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải. Khi đã triển khai các biện pháp giảm thiểu. chúng ta vẫn cần phải tiến hành xử lý.

ly tâm và lọc. Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp hoá học nhằm thay đổi tính chất hoá học của chất thải để chuyển nó về dạng không nguy hại. 1. Phương pháp kết tuả thường dùng kết hợp với các quá trình tách chất rắn như lắng cặn. Kết tuả là quá trình chuyển chất hoà tan thành dạng không tan bằng các phản ứng hoá học tạo tủa hay thay đổi thành phần hóa chất trong dung dịch (thay đổi pH…). 2. Oxy hoá khử. vô cơ có thể tái chế và vô cơ không thể tái chế. người ta trộn chất thải với hoá chất xử lý (tác nhân oxy hoá hay khử) hay cho tiếp xúc các hoá chất ở các dạng dung dịch với hoá chất ở thể khí. Kết tuả. Chất cho electron là chất khử. độc hại. phần không tan sẽ kết tinh. Để thực hiện quá trình oxy hoá khử. Phản ứng oxy hoá khử là phản ứng trong đó trạng thái oxy hoá của một chất phản ứng tăng lên trong khi trạng thái oxy hoá của một chất khác giảm xuống. chế biến phân bón nông nghiệp từ rác hữu cơ. thay đổi điều kiện vật lý của môi trường (hạ nhiệt độ) để giảm độ hoà tan của hoá chất. 26 . lực ly tâm. áp suất dư. Bước 2 là phân loại được ba loại rác thải là hữu cơ. Quá trình lọc có thể thực hiện nhờ chênh lệch áp suất gây bởi trọng lực. Lọc là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chất (khí. Khi mới thực hiện phân loại rác thải sẽ có loại rác được phân loại và rác chưa được phân loại vì vậy loại rác chưa được phân loại sẽ được thu gom riêng. Rác sau khi được thu gom được vận chuyển tới nhà máy chế biến rác thải. sỏi… Các phương pháp hoá học và vật lý Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại ra khỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha. Lọc. chất nhận electron là chất oxy hoá. lỏng hay kem nhão…) khi đi qua môi trường xốp (vật liệu lọc). 3. gạch xây dựng từ những rác thải phế liệu như đá. Các hạt rắn được giữ lại ở vật liệu lọc. áp suất chân không.

Bay hơi. Bao gói là quá trình bao phủ hoàn toàn hay sử dụng hàng rào bao− quanh khối chất thải bằng một chất khác. 27 .4. làm chất thải dễ vận chuyển do giảm khối lượng chất lỏng trong chất thải và đóng rắn chất thải. và tro. rò rỉ. hạn chế hoà tan hay khử độc các thành phần nguy hại. nhực asphalt. Đóng rắn là quá trình bổ sung vật liệu vào chất thải để tạo thành− khối rắn. Các phương pháp nhiệt 1. Ổn định là quá trình chuyển chất thải thành dạng ổn định hoá học− hơn. silicat. hơi nước. bằng cách đốt chất thải ta có thể giảm thể tích của nó đến 80-90%. Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 800oC. Cố định hoá học là biến đổi chất độc hại thành dạng mới không− độc. triệt tiêu tính lưu động hay cô lập các thành phần ô nhiễm bằng lớp vỏ bền vững tạo thành một khối nguyên có tính toàn vẹn cấu trúc cao. Chất kết dính vô cơ thường dùng là ximăng. Đóng rắn là làm cố định hoá học. Phương pháp này thường dùng trong giai đoạn xử lý sơ bộ để giảm số lượng chất thải cần xử lý cuối cùng. polyolefin. Đóng rắn và ổn định chất thải. Phương pháp đốt. thạch cao. Chất kết dính hữu cơ thường dùng là epoxy. Quá trình đốt là một quá trình biến đổi chất thải rắn dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxi hóa hoá học. giảm bề mặt tiếp xúc chất thải với môi trường tránh thất thoát chất thải do lan truyền. sản phẩm sau cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao bao gồm nitơ và cacbonic. vôi. Thuật ngữ này cũng bao gồm cả đóng rắn nhưng cũng bao gồm cả sử dụng các phản ưng hoá học để biến đổi các thành phần chất độc hại thành chất mới không độc. Năng lượng có thể thu hồi được từ quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra có nhiệt độ cao. pozzolan. Trong đó có thể có các liên kết hoá học giữa chất độc hại và phụ gia. Bay hơi là làm đặc chất thải dạng lỏng hay huyền phù bằng phương pháp cấp nhiệt để hoá hơi chất lỏng. ure formaldehyt. polyester. Phương pháp này nhằm giảm tính lưu động của chất nguy hại trong môi trường. Đốt là quá trình oxy hoá ở nhiệt độ cao bằng oxy không khí. 5.

5 giây. bùn và cũng có thể ở dạng lỏng. Nhiệt phân. Sử dụng xúc tác cho vào lò đốt để tăng cường tốc độ oxy hoá chất thải ở nhiệt độ thấp hơn so với lò đốt thông thường (<537oC). Đây là phương pháp tiêu hủy chất thải bằng cách đốt cùng với các nhiên liệu thông thường khác để tận dụng nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: nồi hơi. Nhiệt phân là quá trình tiêu hủy hay biến đổi hoá học xảy ra do nung nóng trong điều kiện không có oxy. 28 . 2. Thời gian lưu của chất thải lỏng trong lò từ vài phần giây đến 2. cặn.plasma. Đốt có xúc tác. Đốt bằng phương pháp phun chất lỏng. Lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có thể chiếm 12-25% tổng lượng nhiên liệu. Lò đốt thùng quay được sử dụng để xử lý các loại chất thải nguy hại ở dạng rắn. Thực hiện quá trình đốt ở nhiệt độ cao (có thể đến 10. Nhiệt phân là quá trình phân hủy hay biến đổi hoá học chất thải rắn xảy ra do nung nóng trong điều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi chất thải rắn là các chất dưới dạng rắn. Chất thải nguy hại dạng lỏng được đốt trực tiếp trong lò đốt bằng cách phun vào vùng ngọn lửa hay vùng cháy của lò phụ thuộc vào nhiệt trị chất thải. 3. khí axit và tro. Lò đốt được duy trì nhiệt độ khoảng trên 1000oC.Đốt thùng quay. Sản phẩm là khí H2 và CO. hơi nước… ra khỏi thành phần cháy không hoá hơi và tro. lò luyện kim. lò nấu thủy tinh. lò nung. lỏng và khí.  Giai đoạn hai các thành phần bay hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu hủy hết các cấu tử nguy hại. Chất thải được gia nhiệt để tách thành phần dễ bay hơi như khí cháy. Quá trình nhiệt phân gồm hai giai đoạn:  Giai đoạn một là quá trình khí hoá. Thùng quay hoạt động ở nhiệt độ khoảng 1100oC. Sử dụng chất thải nguy hại làm nhiên liệu.000oC) để tiêu hủy chất thải có tính độc cực mạnh. Phương pháp này chỉ áp dụng cho chất thải lỏng. Nhiệt phân bằng hồ quang .

nếu cần thì bôi khóa với một lớp mỏng vaselin để tăng độ kín và trơn. Khi đọc thể tích buret. Khi đọc thể tích trên pipet chú ý lấy 02 chữ số có nghĩa sau dấu phảy. Kẹp buret vào giá buret ở vị trí thẳng đứng. Khi chất lỏng chảy xong cần chạm nhẹ pipet vào phần bình không có dung dịch (hình 3) nhưng tuyệt đối không thổi giọt dung dịch còn lại trong pipet (nếu thành pipet có chú thích là loại TD). Dùng ngón tay trỏ bịt nhanh đầu trên của pipet lại để chất lỏng không chảy khỏi pipet. Khi tiến hành chuẩn độ phải để cho dung dịch chảy khỏi buret từ từ để tất cả chất lỏng chảy ra hết khỏi buret và sau 30 giây kể từ khi khóa dung dịch mới đọc kết qủa.E. Cách sử dụng Pipet: dùng để lấy chính xác thể tích dung dịch. mắt phải để ở vị trí ngang mặt cong phía dưới dung dịch trong suốt hoặc phần trên mặt lồi với dung dịch không màu và chú ý lấy 01 chữ số có nghĩa sau dấu phảy. Cách sử dụng Buret: Khi làm việc với buret cần kiểm tra cầu khóa buret có đảm bảo kín và trơn. Tay kia cầm quả bóp cao su. 2. MỘT SỐ KĨ NĂNG VÀ THAO TÁC CƠ BẢN VỀ CHUẨN ĐỘ TRONG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HÓA HỌC 1. tay cầm đầu trên của pipet bằng ngón cái và ngón giữa của tay thuận rồi nhúng đầu dưới của pipet vào dung dịch (gần đáy bình). Trước mỗi lần chuẩn độ cần tráng buret bằng chính dung dịch sẽ đựng trong buret và phải đổ dung dịch vào buret tới vạch “0” phía trên và chú ý làm đầy cả phần cuối và cả khóa buret. bóp lại rồi đưa vào đầu trên của pipet để hút dung dịch vào pipet đến khi dung dịch trong pipet cao hơn vạch mức 2-3 cm. Khi thao tác với pipet tránh nắm cả tay vào pipet vì nhiệt từ tay sẽ làm thay đổi thể tích của chất lỏng trong pipet. Khi lấy dung dịch và khi cho chất lỏng chảy khỏi pipet cần giữ cho pipet ở vị trí thẳng đứng. Dùng tay không thuận nâng bình đựng dung dịch lên. Khi lấy dung dịch bằng pipet. Cuối quá trình chuẩn độ phải nhỏ từng giọt 29 . điều chỉnh nhẹ ngón tay trỏ để chất lỏng chảy từ từ ra khỏi pipet cho đến khi mặt cong phía dưới của chất lỏng trùng với vạch của pipet thì dùng ngón tay trỏ bịt chặt đầu trên của pipet là và chuyển pipet có chứa một thể tích chính xác chất lỏng sang bình chuẩn độ.

30 . Phép chuẩn độ được coi là kết thúc khi hiệu thể tích giữa các lần chuẩn độ song song không quá ± 0. (a) nạp dung dịch vào (b) Kiểm tra xem có (c) rửa đầu buret (d) làm sạch và khô buret còn bọt khí ở khóa van bằng nước cất buret trước khi chuẩn không độ Hình 2.00001g. không được dùng dung dịch cần lấy để tráng bình nón). Cách lấy dung dịch để chuẩn độ: (chỉ dùng nước cất để tráng. Các thao tác lấy dung dịch vào bình nón bằng pipet 4. người ta cân một lượng xác định phù hợp chất gốc trên cân phân tích có độ chính xác 0. hoà tan định lượng lượng cân trong bình định mức có dung tích thích hợp rồi pha loãng bằng nước cất hoặc dung môi thích hợp tới vạch mức.0001 hoặc 0.dung dịch và làm vài lần để lấy giá trị trung bình. Các thao tác với buret trước khi chuẩn độ 3.1 ml. Chúng ta sử dụng pipet để lấy dung dịch chuẩn hoặc dung dịch phân tích vào bình nón (hình 12). Để pha dung dịch chuẩn từ chất gốc. (a) tráng pipet bằng (b) lau phía ngoài pipet (c) Để pipet thẳng chính dung dịch cần bằng giấy thấm đứng và nghiêng bình lấy nón để dung dịch chảy vào (d) Tia nước cất xung quang bình nón để đảm bảo tất cả thể tích chính xác dung dịch đã lấy được phản ứng với chất chuẩn Hình 3.

5. Các thao tác trong quá trình chuẩn độ 31 .50 gam NaOH có độ tinh khiết phân tích trong cốc cân trên cân phân tích.50 gam. trước tiên cần tính khối lượng NaOH cần thiết để pha chế được 250 ml dung dịch NaOH nồng độ 0.0500M.0500 M (M = 40). Cân 0.Thí dụ: để pha dung dịch chuẩn NaOH 0.Khi gần đến điểm tương đương chuẩn với tốc độ chậm .Dấu hiệu kết thúc chuẩn độ là khi dung dịch vừa chuyển từ mầu A sang màu B (a) (b) (c) (d) Hình 4. lắc kĩ để trộn đều.05× 40 = 0. ta có dung dịch chuẩn NaOH 0. chuyển chất rắn qua phễu vào bình định mức 250. Thêm khoảng 150ml nước cất nữa và lắc kĩ cho tan hết sau đó thêm nước cất đến vạch mức.250× 0. Tráng cốc cân 3 lần bằng nước cất vào bình định mức.0500M theo công thức: m= 0.0 ml. Cách tiến hành chuẩn độ: - Tay không thuận cầm khóa van (hình 13a) Tay thuận cầm bình nón (hình 13b) Để đầu buret chạm vào bình nón (hình 13c) Tia nước cất xung quanh để dung dịch của chất chuẩn nếu có bám trên thành của bình nón sẽ được đi xuống (hình 13d) .Chuẩn độ với tốc độ nhanh trước điểm tương đương một vài ml - .

sử dụng hóa chất.Điều chế và thu khí oxi trong phòng thí nghiệm. Mục đích của thí nghiệm .  Lọ thuỷ tinh miệng rộng. cong. . S 12-15)  MnO2 (tinh thể).Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi hoặc phân hủy các chất không bền ở nhiệt độ cao như KClO3. dự đoán và giải thích các hiện tượng xảy ra. lắp dụng cụ thí nghiệm. KMnO4. Một số bài thí nghiệm thực hành môn hóa học BÀI 1. … 2 2KClO3 → 2KCl + 3O2↑ o MnO t o t 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2↑ → 2 2H2O2 → 2H2O + O2↑ o MnO t . (R20/22-S25)  KMnO4 (tinh thể). Trong thí nghiệm nhiệt phân KClO 3. (R8-22. nút cao su có cắm ống dẫn khí. chất MnO2 làm tăng tốc độ phản ứng điều chế oxi. thu khí bằng cách đẩy nước. III. . Dụng cụ. nhưng còn lại sau phản ứng (MnO2 được gọi là chất xúc tác). PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Thí nghiệm 1: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm I. hóa chất thí nghiệm thực hành DỤNG CỤ  Ống nghiệm.Học sinh hiểu nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. HgO.Phần 2. II. quan sát hiện tượng. Cơ sở lý thuyết .Thí nghiệm điều chế oxi từ hỗn hợp (KClO3 + MnO2) và (H2O2 + MnO2)còn hình thành khái niệm chất xúc tác. H2O2. ống dẫn khí HÓA CHẤT  KClO3 (tinh thể). phân hủy H2O2 . S 12-15) . nút cao su.  Bình thủy tinh.Rèn luyện các kĩ năng thí nghiệm cơ bản: lấy. 32 (R8-22.

 Giá sắt.  Lắp ống nghiệm đã chứa hoá chất lên giá sắt như hình vẽ. đèn cồn.  Châm đèn cồn. chậu nước để thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước hoặc đẩy không khí. (R5/8/20/22/ 35S1/2/17/26/28/36/37/39/45)….25g MnO2 (tỷ lệ 4:1) rồi cho hỗn hợp vào một ống nghiệm khô. IV.0g KClO3 đã nghiền nhỏ với khoảng 1. Các bước tiến hành của thí nghiệm thực hành IV. sau đó đưa ống dẫn khí vào bình thu khí.1 Điều chế oxi từ hỗn hợp KClO3 và MnO2  Trộn 5. hơ nóng đều hoá chất trong ống nghiệm sau đó đun tập trung tại chỗ có chứa nhiều hoá chất.v…  H2O2 (dung dịch bão hòa).  Chậu thủy tinh. Tiếp tục thu lọ khí O2 khác. Sau khi nút vào ống nghiệm nếu mực nước trong ống dẫn khí thấp hơn miệng ống dẫn khí thì thiết bị đã kín. Điều chế từ KClO3 và thu oxi bằng cách đẩy nước  Chuẩn bị lọ thủy tinh. KClO3 +MnO2 O2 Hình 5. Thử độ kín của thiết bị bằng cách lấy một ít nước cho vào ống dẫn khí. Lắp nút có cắm ống dẫn khí vào ống nghiệm đựng hóa chất. 33 . Phễu brom (phễu hình quả lê). đậy kín lọ.  Thu đầy lọ khí O2. v.

hơ nóng đều hoá chất trong ống nghiệm sau đó đun tập trung tại chỗ có chứa nhiều hoá chất. Thêm một lớp bông vào bên trong miệng ống nghiệm. Điều chế từ H2O2  Lắp dụng cụ như hình dưới đây.  Châm đèn cồn.3. Thử độ kín của thiết bị bằng cách áp dụng nguyên lý bình thông nhau như trên. Những bọt khí đầu tiên có lẫn khí nitơ nên không thu ngay. Lắp ống nghiệm lên giá sắt. cho 0. H2O2 MnO2 Hình 7. KMnO4 Lớp bông O2 Hình 6. Điều chế từ KMnO4 và thu oxi bằng cách đẩy nước IV. đậy kín lọ. sao cho miệng ống nghiệm hơi thấp hơn đáy ống nghiệm.  Sau khi nung một thời gian.IV. rồi lắp nút có cắm ống dẫn khí.2 Điều chế từ KMnO4  Lấy khoảng 2.  Thu đầy lọ khí O2. có bọt khí sinh ra. Tiếp tục thu lọ khí O2 khác. Điều chế từ H2O2 và thu oxi bằng cách đẩy nước  Cho một lượng H2O2 vào phễu brom.5 gam MnO2 vào bình thủy tinh có 34 .0 g KMnO4 vào một ống nghiệm khô.

nút cao su. Mở từ từ khoá phễu brom để cho dd H2O2 chảy xuống, tiếp xúc với chất xúc tác MnO2 ; khí O2 được thu vào lọ thu khí bằng phương pháp đẩy nước.
 Mỗi học sinh chuẩn bị ít nhất 4 lọ có nút nhám để thu khí oxi chuẩn bị cho các

thí nghiệm về tính chất của oxi. V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi lắp ống nghiệm đã chứa hoá chất lên giá sắt cần chú ý: miệng ống nghiệm hơi

chúc xuống đề phòng hỗn hợp chất rắn ẩm, khi đun hơi nước bay lên sẽ không chảy ngược lại làm vỡ ống nghiệm;
 Lưu ý KClO3 là một chất gây nổ nên không nghiền nhiều một lúc, không nghiền

lẫn với bất kỳ một chất nào khác. Lọ đựng KClO3 không được để hở nút nhất là khi để cạnh các chất P, C, S.  Để tránh hiện tượng các hạt tinh thể KMnO4 bị khí O2 đẩy vào ống dẫn nên để một lớp bông ở miệng ống nghiệm, gần ống dẫn khí.
 Khi ngưng thu khí phải tháo rời ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn cồn.  Không thu khí từ những bọt khí đầu tiên, vì còn lẫn nitơ trong không khí.  Khi thu khí oxi, giữ lại một lớp nước mỏng trong lọ khí oxi.

VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và báo cáo
 Khí oxi được sinh ra theo phương trình hóa học như thế nào?

 Khí oxi được tạo ra do quá trình oxi hóa – khử của những chất nào? Viết phương trình biểu diễn quá trình oxi hóa – khử.
 Khí oxi sinh ra có những đặc điểm về trạng thái, màu sắc, mùi vị, khối

lượng so với không khí như thế nào?
 Có thể nhận ra khí oxi thu được bằng cách nào?

VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Tại sao khi lắp ống nghiệm vào giá sắt hay kẹp gỗ thì miệng ống nghiệm có đựng hóa chất (KClO3 + MnO2 ) phải hơi chúc xuống? 2) Vì sao có thể thu oxi bằng cách đẩy nước hoặc đẩy không khí? 3) Tại sao phải tháo rời ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn? 35

4) Khi dùng KMnO4 làm nguyên liệu để điều chế oxi, phải dùng bông đậy ở phía gần miệng ống nghiệm nhằm : A. Lọc khí oxi B. Ngăn KMnO4 bị cuốn theo oxi khi nung nóng. C. Tăng diện tích tiếp xúc. D. Giữ khí oxi thoát ra từ từ 5) Trong quá trình điều chế khí oxi bằng phương pháp đẩy nước, muốn dừng thí nghiệm ta phải lưu ý điều gì? A. Rút nhanh đèn cồn ra khỏi ống nghiệm chứa hóa chất. B. Rút nhanh ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn. C. Khóa ngay đường ống dẫn khí. D. Thổi tắt ngay đèn cồn. 6) Phải đặt bình thu như thế nào khi thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí ?
khí oxi khí oxi khí oxi

(I) A. (IV) nào ?
KMnO4

khí oxi

(II) B. (I) C. (III)

(IV) (III) D. (II)

7) Khi lắp hệ thống điều chế oxi, ta phải đặt ống nghiệm chứa hóa chất như thế
bông KMnO4 Khí oxi Khí oxi Khí oxi bông KMnO4 bông

(1) A. (2) B. (2) và (3)

(2) C. (1) 36

(3) D. (3)

Thí nghiệm 2. Oxi tác dụng với kim loại và phi kim I. Mục đích của thí nghiệm
 Nghiên cứu khả năng phản ứng của O2 với Fe, Na và S.  Rèn luyện kĩ năng :

+ Xoắn dây Fe, đốt dây Fe trong bình chứa O2 (đưa dây Fe qua miệng lọ thủy tinh, không chạm thành lọ), quan sát. + Cắt kim loại Na, đặt mẩu Na trên muỗng đốt hóa chất, đốt ngoài không khí và đưa qua miệng lọ thủy tinh chứa O2, không chạm thành lọ. + Cách lấy S bằng đầu đũa thủy tinh và đốt trong lọ chứa O2. II. Cơ sở lý thuyết
 Fe là một kim loại chuyển tiếp, ở ô 26, thuộc nhóm VIIIB của bảng tuần hoàn,

cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2. Fe có tính khử ở mức trung bình, số oxi hóa thường gặp trong các hợp chất là +2 và +3.
 Na là một kim loại kiềm, ở ô 11, thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, cấu hình

electron1s22s22p63s1, có 1e ở lớp ngoài cùng, tính khử mạnh, chỉ có số oxi hóa +1 trong các hợp chất.
 S là một phi kim, ở ô 16, thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn, cấu hình

electron:1s22s22p63s23p4, có 6e ở lớp ngoài cùng, thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử trong các phản ứng hóa học, có các số oxi hóa -2; +4, +6 trong các hợp chất. III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Lọ thuỷ tinh miệng rộng;
 Đèn cồn;  Muỗng đốt hóa chất;  Mẩu bìa cactong;  Đũa thủy tinh;  Giấy lau;

HÓA CHẤT  Khí O2; (R7-S7)
 Dây phanh xe đạp (đã cuốn thành lò xo),

một đầu gắn với một thanh gỗ nhỏ, đầu kia của lò xo gắn với một mẩu que diêm
 Nước hoặc cát;  Natri (ngâm trong dầu hỏa)

…

(R12/14/21/30/35/-S2/7/18/29/35/41) 37

Cắm một đầu cuộn dây vào thanh gỗ nhỏ. Oxi tácvới Navới Na một lượng nhỏ bột S. bột S nóng chảy bám ngay vào đầu đũa thủy tinh. Quan sát hiện tượng S Hình 10. đầu kia cuộn dây kẹp chặt khoảng 1/3 que diêm . đầu dây Fe. tốt nhất là dây phanh xe đạp dài độ 30cm cuộn tròn thành lò xo. O2 H2O dây sắt mẩu diêm Hình 8. O tác dụng với Lưu huỳnh xi cháy trong không khí. nhận xét. Sau đó đun nóng trên đèn cồn cho đến khi Na nóng chảy hoàn toàn có màu sáng óng ánh rồi đưa vào lọ chứa oxi.1. màu sắc. Oxi tác dụng với Natri  Thu khí oxi vào lọ thuỷ tinh (lấy từ thí nghiệm 1)  Cắt 1 mẩu Na bằng hạt ngô nhỏ. Oxi tác dụng với sắt  Thu khí oxi vào lọ thuỷ tinh (lấy từ thí nghiệm 1). sau đó đưa nhanh đầu đũa đang cháy vào lọ chứa oxi.  Cho mẩu Na vào muỗng đốt hóa chất đã xuyên qua miếng bìa các tông. IV. dùng giấy lọc thấm khô dầu. S cháy S O2 ngay ở đầu đũa thuỷ tinh.  Lấy sợi dây Fe (thép) nhỏ. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công 38 . đáy lọ có một lớp nước mỏng hoặc một lớp cát mỏng. cắt bỏ hết lớp oxit Bìa các tông Na quanh. IV. Đốt cháy phần que diêm rồi từ từ đưa vào lọ chứa oxi. Oxi tác dụng với Fe thành lọ thủy tinh…). IV. Oxi tác dụng với Lưu huỳnh  Đốt nóng một đầu đũa thuỷ tinh rồi cho chạm vào O2 Cát Hình tác dụng dụng Hình 9. Lưu huỳnh (bột) (R30-S16) …. Các bước tiến hành thí nghiệm IV. V. Quan sát hiện tượng lưu huỳnh cháy trong khí oxi. Oxi tác dụng với lưu huỳnh Hình 6.2.  Quan sát hiện tượng (ánh sáng. Oxi 5.3.  Đưa đũa thuỷ tinh đã dính S vào ngọn lửa. Quan sát.

Sắt cháy trong oxi theo phương trình hóa học như thế nào?  Phản ứng đốt cháy sắt trong oxi là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?  Que diêm cháy mạnh làm cho sợi dây thép có những hiện tượng gì tiếp theo? Đầu dây thép có hiện tượng gì? thành lọ có hiện tượng gì? Giải thích. VI.V. V.  Tuyệt đối không dùng đũa thuỷ tinh đang nóng chấm vào cả chậu bột lưu huỳnh. 1. VI.  Trong lọ nên cho trước một lớp nước mỏng để thử sản phẩm. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo VI. Trong lọ thủy tinh chứa oxi có một lớp nước mỏng hoặc một lớp cát mỏng. khi rút muỗng đốt ra đậy ngay lọ bằng nút. Tốt nhất là nên dùng 01 sợi dây thép tách từ dây phanh xe đạp.1. Nên cho vào lọ chứa O2 một lớp cát mỏng. đặt muỗng đốt vào giữa phễu nhúng vào chậu nước để Na còn dư sẽ phản ứng hết.  Phản ứng cháy của Fe xảy ra ở nhiệt độ cao.2.3. V.  Đưa muỗng đốt xuống sâu 2/3 lọ. Không nên để đũa thủy tinh nóng chạm vào thành lọ thủy tinh. không để chạm vào thành lọ. do đó phải gắn một mẩu diêm ở đầu lò xo để cung cấp nhiệt lúc đầu cho phản ứng.3.  Na dư cần được xử lý bằng cách ngâm trong etanol hoặc trước khi rửa muỗng đốt lấy một tờ giấy cuộn thành hình phễu.  Có thể thay lọ chứa oxi bằng ống nghiệm chứa oxi. Natri cháy trong oxi theo phương trình hóa học như thế nào?  Phản ứng với ngọn lửa cháy có màu sắc như thế nào và có kèm theo hiện tượng gì không?  Phản ứng đốt cháy natri trong oxi là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? VI. Lưu huỳnh cháy trong oxi theo phương trình hóa học như thế nào?  Khi đưa đũa thủy tinh đã hơ nóng vào cốc đựng bột lưu huỳnh thì lưu huỳnh được lấy ra bằng đũa thủy tinh như thế nào?  Phản ứng ngoài không khí và khi đưa S vào khí có gì khác không? 39 .  Nếu dây thép gỉ phải đánh sạch trước khi đốt.2.

Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Vì sao phải xoắn sợi dây Fe và đầu dây Fe phải kẹp một mẩu diêm khi TN. Mục đích thí nghiệm 40 . Cu với H2SO4 loãng hoặc đặc. C. B. Trước khi đốt cháy Na. ta có thể : A. phải dùng giấy thấm lau sạch dầu hỏa trên mẩu Na để làm gì? 8) Vai trò của nước trong lọ chứa oxi khi tiến hành các thí nghiệm “Đốt sắt trong oxi và đốt lưu huỳnh trong oxi”? Nước có ảnh hưởng gì đến quá trình phản ứng không? 9) Hãy giải thích hiện tượng khói trắng tạo ra trong bình sau khi đốt lưu huỳnh trong oxi? 10) Có thể nhận biết sản phẩm của thí nghiệm IV. nóng và Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO4. Đổ hóa chất ra giấy lọc rồi cho vào muỗng sắt D. người ta ngâm chúng trong dầu hỏa. I. sau đó từ từ đổ hóa chất vào muỗng sắt. Phản ứng đốt cháy lưu huỳnh trong oxi là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? VII. Dùng một chiếc muỗng khác lấy hóa chất từ lọ đựng cho vào muỗng sắt. Dùng muỗng sắt trực tiếp lấy hóa chất từ lọ đựng. Phản ứng giữa một số kim loại Fe. Nghiêng lọ hóa chất. 2) Sản phẩm của phản ứng đốt cháy Fe trong O2 là chất gì? Vì sao? 3) Trong thí nghiệm đốt cháy sắt trong oxi.3 bằng cách nào? 11) Để lấy hóa chất rắn (như photpho hay lưu huỳnh …) từ lọ đựng hóa chất cho vào muỗng đốt hóa chất. Thí nghiệm 3. lớp nước mỏng hoặc lớp cát mỏng ở đáy lọ thủy tinh có tác dụng gì? 4) Có thể nhận biết sản phẩm của phản ứng đốt cháy sắt trong oxi bằng cách nào? 5) Sau phản ứng cháy có thể xử lý Na còn dư bằng cách nào? 6) Vì sao trong thí nghiệm đốt Na người ta cho trước vào đáy lọ chứa O2 một lớp cát mỏng mà không phải là một lớp nước? 7) Để bảo quản Na.

hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Cốc thuỷ tinh 50 ml. 41 .  Nghiên cứu khả năng phản ứng của Fe với dung dịch CuSO4 .  Các phản ứng xảy ra đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.  Đèn cồn.1. giá ống nghiệm.  Ống nghiệm.  Giấy lau. Đinh sắt …  Dung dịch bão hòa CuSO4 (R22/36/37/ 38/50/53 – S26/60/61)  Quỳ tím (dung dịch) . chỉ tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa giải phóng H2. tác dụng với hầu hết kim loại (kể cả kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa) không giải phóng H2. thả chất rắn vào chất lỏng. Các bước tiến hành thí nghiệm IV. rót từ từ vào mỗi ống 2ml dung dịch H 2SO4 loãng bằng ống hút nhỏ giọt. Nghiên cứu khả năng phản ứng của Fe. đun nóng dung dịch… II. Cu với dung dịch H2SO4 loãng hoặc đặc. Cu với H2SO4 loãng  Lấy 2 ống nghiệm. Cơ sở lý thuyết  Axit H2SO4 loãng có tính axit mạnh và tính oxi hóa yếu.  Rèn luyện các kĩ năng: rót chất lỏng vào ống nghiệm. nóng có tính oxi hóa mạnh. nóng. H2SO4 đặc. (R21/22/27/34/35/41/S1/2/5/7/18/23/25/27/29/)  Dung dịch H2SO4 loãng 10% (R23/24/25/ 35/36/ 37/38– S23/30/36/37/39/45)  Dung dịch NaOH 2M (R35-S1/2/26/37/ 39/45)  Đồng vụn. III.  Kẹp gỗ.  Cánh hoa hồng.  Cation kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn có thể oxi hóa được kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn. Dụng cụ.  Ống hút nhỏ giọt HÓA CHẤT  H2SO4 đặc 96%. Phản ứng của kim loại Fe.… IV.

Cu với H2SO4 đặc. Phản ứng của kim loại Fe. hiện tượng vẩn đục sẽ biến mất. Cu với H2SO4 loãng  Ở mỗi ống nghiệm có hiện tượng gì?  Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào? VI.  Thả vào ống thứ nhất 1 đinh sắt. nóng: * Khi chưa đun nóng:  Ở mỗi ống nghiệm có hiện tượng gì?  Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào? * Khi đun nóng: 42 .3. Quan sát hiện tượng. Phản ứng của kim loại Fe. Thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch H2SO4 đặc. IV. ống thứ hai 1 ít vụn đồng. Thả vào ống thứ nhất 1 đinh sắt. nóng  Lấy 2 ống nghiệm. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  H2SO4 đặc rất nguy hiểm. Quan sát hiện tượng.2. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo VI.  Để cánh hoa hồng (quỳ tím ẩm) trên miệng mỗi ống nghiệm. Phản ứng của một số kim loại Fe. Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO4.  Khí SO2 độc nên chuẩn bị bông tẩm xút để hạn chế lượng SO2 thoát ra ngoài. rót từ từ vào mỗi ống 2ml dung dịch H 2SO4 đặc bằng ống hút nhỏ giọt. Buộc dây chỉ vào một đinh sắt sạch và thả vào cốc đựng dung dịch bão hòa CuSO4.  Đinh sắt phải mới và sạch mới dễ quan sát. ống thứ hai 1 ít vụn đồng. Cu với H2SO4 đặc.1. nên chú ý thao tác thí nghiệm.  Khi pha dung dịch bão hòa CuSO4 bằng nước cất sẽ thấy hiện tượng vẩn đục.  Sau đó đun nóng 2 ống nghiệm. V.  Quan sát hiện tượng.2. IV. VI.  Lấy khoảng 15ml dung dịch bão hòa CuSO4 vào cốc thủy tinh. Quan sát hiện tượng xảy ra.

Phản ứng giữa kim loại Fe với dung dịch muối CuSO4. 7) Ứng dụng của thí nghiệm trên trong sản xuất nông nghiệp như thế nào? Thí nghiệm 4. Mục đích thí nghiệm 43 . 3) Giải thích tại sao kim loại Cu không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng khi sục liên tục khí O2 vào dung dịch thì phản ứng xảy ra một cách dễ dàng.  Hiện tượng màu xanh của dung dịch bão hòa CuSO 4 có thay đổi không? Nêu sự biến đổi trên đinh sắt ?  Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào?  Nêu kết luận về thứ tự thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử tronh thí nghiệm VII.khử ở nhiệt độ cao và nhờ môi trường I. Al. nguội. Ở mỗi ống nghiệm có hiện tượng gì?  Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào? * Với H2SO4 loãng những kim loại như thế nào sẽ xảy ra phản ứng? số oxi hóa kim loại biến đổi như thế nào? Khí nào thoát ra trong các phản ứng này? Hiện tượng xảy ra đối với giấy quỳ tím tẩm nước hoặc mầu cánh hoa hồng đặt trên miệng ống nghiệm? VI.3. hãy nêu một cách khác để nhận biết có SO2 tạo thành. Cr thụ động hóa trong H 2SO4 đặc. vì sao màu của Cu từ đỏ chuyển sang đen rồi dần tan hết? 6) Giải thích việc thêm H2SO4 vào dung dịch bão hòa CuSO4 làm cho dung dịch đang vẩn đục trở thành trong suốt. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Pha loãng H2SO4 đặc như thế nào? 2) Giải thích hiện tượng một số kim loại Fe. Trong thực tế dùng phản ứng này để làm gì? 4) Trong thí nghiệm nghiên cứu khả năng phản ứng với kim loại của H 2SO4 đặc có giải phóng khí SO2. Phản ứng oxi hoá . 5) Trong thí nghiệm phản ứng của Cu với H2SO4 đặc.

 Nghiên cứu khả năng phản ứng oxi hóa  khử của Mg với CO2. (R37/38/41-S26/36/37/39)  Đồng vụn. −  Cu là kim loại có tính khử. nhỏ dung dịch vào ống nghiệm bằng công tơ hút… II. Phản ứng giữa kim loại Mg với oxit CO2 ở nhiệt độ cao.  Pipet. bình rửa  Dung dịch HCl đặc 36.  Ống hút nhỏ giọt HÓA CHẤT  CaCO3 (rắn). lấy chất lỏng vào ống nghiệm.  Muỗng đốt hóa chất. ion nitrat (NO 3 ) trong nước không có tính oxi hóa. Cơ sở lý thuyết  Mg là kim loại có tính khử mạnh.  Ống nghiệm. − ion nitrat (NO 3 ) trong môi trường axit có tính oxi hóa mạnh.  Rèn luyện kĩ năng: thu khí vào lọ. Các bước tiến hành thí nghiệm IV. đốt chất rắn trên muỗng đốt hóa chất. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Lọ thuỷ tinh miệng rộng 100 ml. giá ống nghiệm. …… IV. Thêm 10ml nước để bảo vệ lọ thủy tinh. khí.5% (R34/37- S26/36/45)  Dung dịch H2SO4 loãng 10% (R23/24/25/ 35/36/ 37/38– S23/30/36/37/39/45)  Dung dịch NaOH 2M (R35-S1/2/26/37/ 39/45)  Dung dịch bão hòa KNO3 (R22/36/37 – S26) …  Dung dịch bão hòa NaHCO3 (R22/36/37/ 38– S26). có thể khử CO2 (chất oxi hóa) thành C ở nhiệt độ cao. Dụng cụ.  Nghiên cứu khả năng phản ứng oxi hóa  khử của Cu với KNO3 trong môi trường dung dịch H2SO4.  Đèn cồn. 44 .  Điều chế CO2 và thu vào lọ thủy tinh miệng rộng. Magie (phoi bào)  Bình kíp (điều chế CO2).1. III.

 Phân tích kết quả thí nghiệm khi lượng axit cho vào không đủ và cho vào đến dư. thấy có các hiện tượng gì ? Giải thích các hiện tượng đó bằng phương trình hóa học dạng ion thu gọn. lắc nhẹ.  Ban đầu.2. người ta sử dụng bình rửa khí chứa dung dịch NaHCO3 bão hòa. lắc nhẹ. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Để thu được khí CO2 sạch. lượng hóa chất lấy vừa phải. Khử khí độc bằng bông tẩm xút. VI. hỏng dụng cụ. VII. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo VI.  Nhiệt tỏa ra từ phản ứng đốt cháy rất lớn nên thao tác cẩn thận tránh chạm vào thành bình gây vỡ. Phản ứng giữa kim loại Mg với oxit CO2 ở nhiệt độ cao.  Cho vài vụn đồng nhỏ vào ống nghiệm trên. Phản ứng giữa kim loại Cu với dung dịch KNO3 trong H2SO4. đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn sau đó đưa nhanh vào lọ đựng khí CO2.  Lấy 5ml dung dịch KNO3 bão hòa vào ống nghiêm. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 45 . có thể thay Mg bằng những kim loại nào? VI.2. Quan sát hiện tượng.  Do phản ứng có tạo ra khí độc là NO và NO2 nên cần tiến hành nơi thoáng khí. IV.1. V. khi chưa cho axit có hiện tượng gì xảy ra không ?  Khi thêm axit. miệng ống nghiệm hướng về phía không có người. Lấy vài mảnh phoi bào Mg vào muỗng đốt hóa chất. Phản ứng giữa kim loại Cu với dung dịch KNO3 trong H2SO4. lắc nhẹ. Sản phẩm của phản ứng là gì? Có hiện tượng như thế nào?  Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học như thế nào?  Để thực hiện được mục đích.  Mg là một kim loại như thế nào? Vì sao CO2 phản ứng với Mg. Quan sát hiện tượng.  Thêm vào ống nghiệm vài giọt dung dịch H2SO4 loãng.

Phản ứng xảy ra càng nhanh thì trong một đơn vị thời gian nồng độ các chất phản ứng giảm xuống và nồng độ các sản phẩm tăng lên càng nhiều. (Theo quy ước. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu một số thí nghiệm để chứng minh ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng. giờ (h).. đồng thời nồng độ các sản phẩm tăng dần. 46 . còn đơn vị thời gian có thể là giây (s). TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HOÁ HỌC Thí nghiệm 1. cách lấy chất lỏng vào ống nghiệm. nồng độ được tính bằng mol/l. có thể dùng độ biến thiên nồng độ theo thời gian của một chất bất kì trong phản ứng làm thước đo tốc độ phản ứng. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng I. Cơ sở lý thuyết 1. cách pha loãng dung dịch… II. phút (ph). đun nóng chất lỏng. Mọi phản ứng hoá học đều có thể biểu diễn bằng phương trình tổng quát sau : Các chất phản ứng → Các sản phẩm Trong quá trình diễn biến của phản ứng. tại sao ? Bài 2. “Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian”.) Tốc độ phản ứng được xác định bằng thực nghiệm. cân điện tử. nhiệt độ phản ứng và diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng. nồng độ các chất phản ứng giảm dần.1) Khi sử dụng bình kíp để điều chế CO2 cần chú ý điều gì? Nêu cấu tạo của bình rửa khí và tác dụng của dung dịch NaHCO3 bão hòa trong bình rửa khí? 2) Giải thích vì sao không dùng bình bọt chữa các đám cháy kim loại? 3) Tại sao chỉ quan sát được lớp bột màu đen nằm phía dưới lớp bột trắng của MgO? 4) Phản ứng giữa Cu + KNO3 + H2SO4 có ứng dụng gì ? 5) Nếu thay H2SO4 bằng HCl thì phản ứng có xảy ra không.. Như vậy.  Rèn luyện các kỹ năng: sử dụng pipet. đồng hồ bấm giây.

Đây là yếu tố chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ. Tỉ số giữa số va chạm có hiệu quả và số va chạm chung phụ thuộc vào bản chất của các chất phản ứng. 47 . tần số va chạm (số va chạm trong một đơn vị thời gian) càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn. 4. nên các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng không giống nhau. 3. chỉ có những va chạm có hiệu quả mới xảy ra phản ứng. Khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn đến hai hệ quả sau : • Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng. tần số va chạm tăng. Kết luận : Đối với phản ứng có chất rắn tham gia. Kết luận : Khi tăng nhiệt độ. tốc độ phản ứng tăng. không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng. Kết luận : Khi tăng nồng độ chất phản ứng. Khi nồng độ các chất phản ứng tăng. nên tốc độ phản ứng tăng. tốc độ phản ứng tăng. dẫn đến tần số va chạm giữa các chất phản ứng tăng. Tuy nhiên. Chất rắn với kích thước hạt nhỏ có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng lớn hơn so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn cùng khối lượng. khi tăng diện tích bề mặt. Điều kiện để các chất phản ứng được với nhau là chúng phải va chạm vào nhau.2. tốc độ phản ứng tăng. • Tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh. nên có tốc độ phản ứng lớn hơn.

IV.1M. (R37/38/41-S26/36/37/39)  Dung dịch HCl 4M (R34/37-S26/36/45)  Dung dịch H2SO4 1M (R23/24/25/35/36/ 37/38– S23/30/36/37/39/45)  Dung dịch Na2S2O3 0.1M. HÓA CHẤT  CaCO3 (viên). lắc nhẹ. Dùng đồng hồ bấm giây để xác định thời gian từ lúc đổ dung dịch H2SO4 vào đến lúc kết tủa xuất hiện. … IV. cốc 2 đựng 10ml dung dịch Na2S2O3 0. lắc nhẹ. giá ống nghiệm.  Đèn cồn. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng  Đổ 25ml dung dịch H2SO4 0.  Ống đong có vạch chia độ.1M vào cốc 1. nhiệt kế. Các bước tiến hành thí nghiệm … IV. 48 .  Ống nghiệm.1M ở nhiệt độ thường.  Đổ 25ml dung dịch H2SO4 0. Dùng đồng hồ để xác định thời gian xuất hiện kết tủa.1M vào cốc 1 đựng 25ml dung dịch Na2S2O3 0.1.III. Dùng đồng hồ để xác định thời gian từ lúc đổ 2 dung dịch vào nhau đến lúc bắt đầu có kết tủa xuất hiện. Làm thí nghiệm theo trình tự sau:  Thêm 15ml nước cất vào cốc 2 để pha loãng dung dịch.  Quả bóp cao su. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Pipet chia vạch 10 ml.  Cân điện tử.1 M (R22/36/37 – S26)  Nước cất.1M vào cốc 2. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng Chuẩn bị 2 cốc: Cốc 1 đựng 25ml dung dịch Na2S2O3 0. Dụng cụ.  Cốc thủy tinh chia độ 100 ml.2.  Đổ 25ml dung dịch H2SO4 0.  So sánh thời gian xuất hiện kết tủa ở 2 cốc. CaCO3 (bột).  Đồng hồ bấm giây.

V. Cũng lấy 2 dung dịch như trên vào cốc 2 nhưng đem đun nóng cả 2 dung dịch đến khoảng 50 – 600C rồi mới đổ vào nhau. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Lấy dung dịch đúng thể tích. cẩn thận khi sử dụng pipet  Cân điện tử không để dưới quạt gió  Bấm đồng hồ kịp thời.1.  Căn cứ vào thời gian cho biết ở cốc nào hiện tượng xảy ra chậm hơn?  Nêu kết luận về ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến tốc độ của phản ứng IV.  Cho 2 mẫu đá vôi đã chuẩn bị vào 2 ống nghiệm trên. Dùng đồng hồ xác định thời gian xuất hiện kết tủa. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng  Hiện tượng xảy ra ở cả 2 cốc như thế nào?  Viết phương trình hóa học để giải thích cho các hiện tượng đó. Quan sát hiện tượng. cho mẫu bột vào ống 2. So sánh với thời gian ở trường hợp không đun nóng. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo VI. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng  So sánh về thời gian. IV. Cho mẫu hạt vào ống 1.3.2. cần quan sát nhiệt kế  Ghi chép thời gian kịp thời. thấy ở cốc không đun nóng xuất hiện kết tủa như thế nào so với cốc được đun nóng?  Nêu kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến tốc độ của phản ứng? IV. Ảnh hưởng của bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng 49 . VI.3. Ảnh hưởng của bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng  Cân 2 mẫu đá vôi (CaCO3) có khối lượng bằng nhau: một mẫu có kích thước hạt lớn hơn và một mẫu có kích thước hạt nhỏ. đúng thời điểm  Khi đun nóng dung dịch.  Dùng đồng hồ xác định thời gian và so sánh thời gian CaCO3 của hai mẫu đá phản ứng hết.  Dùng pipet hút 2 thể tích bằng nhau của dung dịch HCl 4M vào 2 ống nghiệm.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học I. đun nóng ống nghiệm. tốc độ phản ứng: 2NO + O2  2NO2 → A. sau đó dốc ngược lọ đựng hóa chất để hóa chất từ từ chảy sang ống nghiệm . làm lạnh ống nghiệm. tăng 4 lần D. giảm 4 lần C. C. Cơ sở lý thuyết 50 . Đổ trực tiếp lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm. VII. Hiện tượng xảy ra ở cả 2 ống nghiệm như thế nào?  Viết phương trình hóa học để giải thích cho các hiện tượng đó.  Nêu kết luận ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn phản ứng đến tốc độ phản ứng. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm để chứng minh nhiệt độ thay đổi có thể làm chuyển dịch cân bằng hóa học theo nguyên lý Lơ Sa-tơ-li-ê. B. người ta sử dụng cách nào trong các cách sau : A. tăng 8 lần 5) Để lấy hóa chất lỏng từ lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm. quan sát và nhận xét II. 4) Khi tăng thể tích bình phản ứng lên 2 lần. Dùng muỗng múc chất lỏng từ lọ sang ống nghiệm Thí nghiệm 2. giảm 8 lần B. Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất từ lọ đựng sang ống nghiệm. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Trong quy trình sản xuất NH3 người ta sử dụng những yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng ? 2) Than tổ ong có những lỗ nhỏ để làm gì? 3) Giải thích việc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.  So sánh thời gian CaCO3 của hai mẫu đá phản ứng hết.  Rèn luyện kỹ năng: lắp dụng cụ thí nghiệm theo hình vẽ. Đặt úp miệng ống nghiệm vừa khít vào miệng lọ đựng hóa chất. D.

Khi hỗn hợp khí trên đang ở trạng thái cân bằng. (R20/22/25/26/39 – S1/2/7/13/18/23/29/36)  Nước đá … 51 . cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. cân bằng sẽ chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới ứng với giá trị mới của hằng số cân bằng. phản ứng thu nhiệt. nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. màu của hỗn hợp khí nhạt đi. nếu đun nóng hỗn hợp khí màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên. Thí dụ : N2O4 (k) (không màu)  → ←  2NO2 (k) .  Chậu thủy tinh. chiều của phản ứng toả nhiệt. (màu nâu đỏ) ∆H = 58 kJ > 0 Giá trị 58 kJ là nhiệt của phản ứng thuận. chiều làm giảm tác dụng của việc giảm nhiệt độ. nghĩa là chiều làm giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ và khi giảm nhiệt độ. Phản ứng nghịch là phản ứng toả nhiệt với ∆H =  58 kJ < 0.Hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.  Ống dẫn cao su. Nếu làm lạnh hỗn hợp khí. Dụng cụ. cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt.  Nút cao su. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm có nhánh. nên khi nhiệt độ biến đổi. giá đỡ ống nghiệm. chiều của phản ứng thu nhiệt. nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. … HÓA CHẤT  NO2 (khí). khóa thủy tinh. Như vậy khi tăng nhiệt độ. III.

Hình 11. Một lát sau lấy ra so sánh màu ở ống (a) với ống (b). Ngâm ống (a) vào nước đá.  Sử dụng nút cao su vừa khít với miệng ống nghiệm và kiểm tra nút thật chặt sau khi nạp khí. Nút kín cả hai ống. màu của hỗn hợp khí trong cân bằng ở cả hai ống (a) và (b) là như nhau.IV. VI. 52 . V.  Kiểm tra kỹ khóa thủy tinh và ống dẫn cao su sao cho thật kín. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo  Sau khi ngâm ống (a) vào nước đá một thời gian ta thấy màu ở ống (a) như thế nào?  Trình bày cân bằng hóa học để giải thích hiện tượng trên?  Nêu kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học. VII. Nạp đầy khí NO2 vào cả hai ống (a) và (b) ở nhiệt độ thường. Khí NO2 độc nên cần chú ý đến cảnh báo nguy hiểm và giữ an toàn khi thí nghiệm. Thí nghiệm để nhận biết sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng 2NO2 (k) € N2O4 (k) Đóng khoá K lại ngăn không cho khí ở hai ống khuếch tán vào nhau. được nối với nhau bằng một ống nhựa mềm. có khoá K mở (hình 11).  Có thể thay chậu nước đá bằng cách sử dụng đèn cồn đun nhẹ ống (b). Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Cẩn thận khi điều chế NO2 và nạp vào hai ống nghiệm (a) và (b). Các bước tiến hành thí nghiệm Lắp một dụng cụ gồm hai ống nghiệm có nhánh (a) và (b). Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Nếu khi lắp dụng cụ mà nút cao su bị hở thì xảy ra hiện tượng gì? 2) Nếu ngâm ống (a) vào nước đá mà khóa K không đóng thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Giải thích.

Cách tính pH của dung dịch axit mạnh một nấc Ví dụ: dung dịch HCl nồng độ mol/l là Ca. Trong dung dịch có HCl + H2O → Cl + H3O+ 2H2O  → ←  OH + H3O+ + Theo định luật bảo toàn proton ta có: [H3O ] = Ca + Η Ο +   3  ΚΗ Ο 2 Giải phương trình bậc 2 tìm [H3O+] rồi tính pH =  lg[H3O+] Nếu dung dịch có Ca > 3. nên [H3O+] = Ca và pH =  lg Ca 2.3) Thay thế việc ngâm ống (a) vào nước đá bằng đun nóng nhẹ ống (b) có gì khác không? Giải thích 4) Trong sản xuất ammoniac. yếu. Mục đích thí nghiệm  Biết pH của các axit mạnh. Xác định pH của một số dung dịch có cùng nồng độ 0. TÍNH CHẤT AXIT – BAZƠ CỦA MỘT SỐ CHẤT – CHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠ – CÂN BẰNG TẠO PHỨC TRONG DUNG DỊCH Thí nghiệm 1. Cách tính pH của dung dịch bazơ mạnh một nấc Ví dụ: dung dịch NaOH nồng độ mol/l là Cb. các dung dịch muối khác nhau như thế nào?  Kĩ năng sử dụng máy đo pH  So sánh kết quả đo pH bằng máy với kết quả tính toán theo lý thuyết để thấy sự khác nhau giữa lý thuyết và thực nghiệm.16× 107 thì có thể bỏ qua [H3O+] do nước điện li ra. các bazơ mạnh. II.01M I. Trong dung dịch có 53 . Cơ sở lý thuyết 1. yếu tố nhiệt độ được sử dụng như thế nào để chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận? Bài 3. yếu.

Cách tính pH của dung dịch axit yếu một nấc Ví dụ: dung dịch HA nồng độ mol/l là Ca.16× 107 thì có thể bỏ qua [OH] do nước điện li ra.NaOH → 2H2O  → ←  OH + Na+ OH + H3O+ + Theo định luật bảo toàn proton ta có: [H3O ] + Cb = Η Ο +   3  ΚΗ Ο 2 Giải phương trình bậc 2 tìm [H3O+] rồi tính pH =  lg[H3O+] Nếu dung dịch có Cb > 3.1 < HA + H2O [ ] ⇒ Ca  x Ka = x2 Ca − x 12 12 Ca Ka < 100 thì bỏ qua (2). Trong dung dịch có HA + H2O 2H2O  → ←  A + H3O+ (1)  → ←  OH + H3O+ (2) Theo định luật bảo toàn proton và các hằng số Ka. K Η 2Ο ta có: [H3O+]3 + Ka [H3O+]2  (Ka Ca + K Η 2Ο )[H3O+]  Ka K Η 2Ο = 0 Dùng phương pháp gần đúng với sai số pH ≤ 005 trong các điều kiện sau: * Nếu Ka Ca > 10 và 0. Chỉ xét (1): (1) với 0 < x < Ca  → ←  A + H3O+ x x ⇒ Giải phương trình bậc 2 tìm [H3O+] rồi tính pH Ca Ka * Nếu Ka Ca > 10 và và Ka = x2 Ca > 100 thì coi Ca  x ≈ Ca K a × Ca ⇒ [H3O+] = 54 . và [OH] = Cb và pOH =  lg Cb hay pH = 14  pOH = 14 + lg Cb 3.

1 < NH3 + H2O [ ] ⇒ Cb  x Kb = x2 Cb − x  → ←  Cb Kb < 100 thì bỏ qua (2).4. K Η 2Ο ta có: Kb [H3O+]3 + (Kb Cb + K Η 2Ο ) [H3O+]2  Kb K Η 2Ο [H3O+]  (K Η 2Ο )2 = 0 Dùng phương pháp gần đúng: * Nếu Kb Cb > 1012 và 0. Cách tính pH của dung dịch bazơ yếu một nấc Ví dụ: dung dịch NH3 nồng độ mol/l là Cb. Cách tính pH của dung dịch muối Ví dụ: dung dịch NH4Cl nồng độ mol/l là Cm. dung dịch NaF là muối của axit yếu và bazơ mạnh nên: F + H2O  → ←  HF + OH 55 với Ka2 = [ F − ][Η 3Ο + ] [ HF ] (4) . Trong dung dịch có NH4Cl → NH 4 + Cl + nên [NH 4 ] = [Cl] = Cm + Do NH + là axit liên hợp của bazơ yếu NH3 nên bị thủy phân: 4 NH + 4 + H2O  → ←  NH3 + H3O + với Ka1 = [ΝΗ 3 ][Η 3Ο + ] [ΝΗ + ] 4 (3) Tương tự. Trong dung dịch có NH3 + H2O 2H2O  → ←   → ←  OH + NH + 4 (1) OH + H3O+ (2) Theo định luật bảo toàn proton và các hằng số Kb. Chỉ xét (1): (1) với 0 < x < Cb OH + NH + 4 x x ⇒ Giải phương trình bậc 2 tìm [OH] rồi tính pH Cb Kb * Nếu Kb Cb > 1012 và và Kb = x2 Cb > 100 thì coi Cb  x ≈ Cb K b × Cb ⇒ [OH] = 5.

Dụng cụ. (R34/37-S26/36/45)  NaOH 0.01 thường được dùng. K a1 × K a2 ⇒ Trường hợp này pH của dung dịch không phụ thuộc vào nồng độ của muối HÓA CHẤT  HCl 0. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm. thay vào (3) × (4) được: 4 Ka1 × Ka2 = [H3O+]2 ⇒ [H3O+] = III.* Xét dung dịch NH4F có: NH + + H2O 4 F + H2O 2H2O  → ←  NH3 + H3O+  → ←   → ←  HF + OH OH + H3O+ Nếu Ka Cm của NH 4 >> 1014 và Kb Cm của F >> 1014 thì phản ứng chủ yếu trong dung dịch là: NH + + F 4 [ ] Cx  → ←  + NH3 + HF x x Cx Nghĩa là: [NH + ] = [F] và [NH3] = [HF].01M. … IV. 7. 56 . (R10/35-S1/2/23/26/ … 45)  NH3 0.01M. giá đỡ ống nghiệm.  Máy đo pH.00 và 10. Các bước tiến hành thí nghiệm  Chuẩn hóa máy đo pH: đây là thao tác cần thiết trước khi đo pH (hoặc hàng tuần) để hiệu chỉnh các sai số gây ra do sự thay đổi yếu tố hóa học của điện cực làm cho thế màng không lặp lại giá trị trước đó khi xây dựng đường chuẩn.01 M. Có thể hiệu chỉnh theo phương pháp hai điểm hoặc 1 điểm và tùy vùng giá trị pH cần đo. (R35-S1/2/26/37/ 39/45)  CH3COOH 0.01.01M (R10/23/34/50-S1/2/16/36/37 / 39/45)  CH3COONa 0.01M.01M. (S22/24/25)  NH4Cl 0. Các dung dịch đệm có pH = 4.

148 g. 37.8× 105  Dung dịch muối CH3COONa có pH ≈ ? . Kb(NH3) = 1. Giải thích.  Dung dịch axit yếu CH3COOH có pH ≈ ? . Giải thích.8× 105  Dung dịch bazơ yếu NH3 có pH ≈ ? . Giải thích.  Dung dịch muối NH4Cl có pH ≈ ? . 6× 103 M C. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Áp dụng lí thuyết để tính pH của từng dung dịch. 10 3.6. Hãy tính lượng Ca(OH)2 cần dùng để trung hòa mẫu 1 lít nước trên? A.+ 4H+ Tại pH = 3.  Dung dịch bazơ mạnh NaOH có pH ≈ ? . Giải thích. Giải thích. 74. 0 g B. Ka(CH3COOH) = 1. VII. Oxi và nước phản ứng với bề mặt của pirit sắt FeS2 tạo thành dung dịch axit 4FeS2 + 15O2 + 2H2O → 4Fe3+ + 8SO42. Giải thích. Núi Iron ở Mỹ pH nước là 3. So sánh với kết quả đo được theo thực nghiệm và giải thích. Dùng máy đo pH nhúng vào các dung dịch và ghi lại trị số pH của từng dung dịch.6 M B.0 g 57 D. 6× 103 M D. . 3980 M 3) Nước lấy từ một quặng hầm mỏ có pH = 0. 2) Axit có trong hầm mỏ (Acid Mine Drainage gọi tắt là AMD) làm cho nước có pH thấp.0 g C. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Để dung dịch trong ống nghiệm trên giá đỡ và không di chuyển  Nhúng máy đo pH vào các dung dịch với thời gian như nhau VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo  Dung dịch axit mạnh HCl có pH ≈ ? .6. V. nồng độ mol của ion H+ được tạo thành bởi AMD là A. ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước trên thế giới.

Thí dụ.L-1 A. Mục đích thí nghiệm  Nắm được nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ axit – bazơ thông qua B.4 – 6.6 – 1. Nước bọt. là phương pháp phân tích chuẩn độ được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dung dịch axit và các dung dịch bazơ.0 Dung dịch nào sau đây có pH bằng với pH của dung dịch H2SO4 0. H2SO4. Ruột non. Thí nghiệm 2. Chuẩn độ axit – bazơ. HNO3) đã biết chính xác nồng độ để chuẩn độ dung dịch bazơ. hay còn gọi là chuẩn độ trung hoà. pipet. Thực chất các phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hoà. Trong phương pháp này người ta dùng dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ dung dịch axit và dùng dung dịch axit mạnh (HCl. C. Cơ sở lý thuyết 1. Nguyên tắc chung Chuẩn độ axit – bazơ. chuẩn độ dung dịch HCl chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn NaOH : → HCl + NaOH  NaCl + H2O (1) (2) (3) Chuẩn độ dung dịch CH3COOH bằng dung dịch chuẩn NaOH : → CH3COONa + H2O CH3COOH + NaOH  Chuẩn độ dung dịch NH3 bằng dung dịch chuẩn HCl : → NH4Cl NH3 + HCl  58 .  Rèn luyện kĩ năng sử dụng buret. Máu. chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH. Dịch bao tử. xác định điểm tương đương. dùng chỉ thị quỳ tím. D. tính sai số chuẩn độ… II.45 9. chuẩn độ dung dịch.1mol.4) Tính axit của các dịch lỏng trong cơ thể biến đổi như sau: Dịch lỏng Dịch bao tử Nước bọt Máu Ruột non Trị số pH 1.8 7. pha dung dịch chuẩn.8 6. phenolphtalein.35 – 7. metyl da cam I.

m ® tÝ µu á m 59 . pH của dung dịch thay đổi liên tục. nên màu của chất chỉ thị phụ thuộc vào pH của dung dịch.Trong quá trình chuẩn độ. * Phenolphtalein là axit 2 nấc. tức là thời điểm mà dung dịch chuẩn vừa trung hoà hết dung dịch axit hoặc bazơ cần chuẩn độ. Tại điểm tương đương. pH tại điểm tương đương của phản ứng (2) là pH của dung dịch CH3COONa (bazơ yếu). pH tại điểm tương đương là pH của dung dịch NaCl bằng 7. nên pH đó nhỏ hơn 7. HO C OH H2O CO + H2O HO C OH OH OH COOH H+ O Lacton. metyl da cam hoặc metyl đỏ. Có 3 chất chỉ thị thường được sử dụng là: Phenolphtalein.0 và không phụ thuộc vào nồng độ của NaCl. người ta dùng chất chỉ thị gọi là chất chỉ thị axit – bazơ hay chất chỉ thị pH. pH của dung dịch phụ thuộc vào bản chất của axit hoặc bazơ cần chuẩn độ và nồng độ của chúng. kh«ng m µu HO OH H+ C OH OH COO H+ O Kh«ng m µu O C COO OH Kh«ng mµu Quinonphenolat. trong môi trường axit hoặc trung tính tồn tại ở dạng lacton không màu. pH tại điểm tương đương của phản ứng (3) là pH của dung dịch NH4Cl (là axit yếu). Đó là axit hữu cơ hoặc bazơ hữu cơ yếu có màu sắc của phân tử và của ion khác nhau. khi phân li proton mới đầu chuyển thành anion cacboxylat không màu. Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ. Với phản ứng (1). nên pH đó lớn hơn 7. sau đó chuyển vị nội phân tử thành quinonphenolat có màu đỏ tím.

Đỏ 60 .3 – 10. Tên chất chỉ thị Metyl da cam Metyl đỏ Phenolphtalein Khoảng pH đổi màu 3.dạng bazơ Đỏ – Vàng Đỏ – Vàng Không màu.Trong dung dịch kiềm mạnh lại chuyển sang dạng cacbinol không màu. có màu vàng của anion H3C H3C N N N SO3 Trong môi trường axit có màu đỏ của ion lưỡng cực H3C H3C + NH N N SO3 H3C + N H3C N NH SO3 * Metyl đỏ có tên hóa học là: axit para-dimetylamino-azobenzen-o-cacboxylic H3C H3C N N N COOH Bảng sau đây ghi khoảng pH đổi màu của 3 chất chỉ thị thường được sử dụng nhiều trong chuẩn độ axit.4 4.0 Màu dạng axit . O C O OH COO Kh«ng mµu * Metyl da cam (heliantin) có tên hóa học là: Natri paradimetylaminoazo-benzensunfonat H3C H3C N N N SO3Na Trong môi trường kiềm và môi trường trung tính.3 8.bazơ.1 – 4.2 – 6.

Sau điểm tương đương.5% . thí dụ 1.00 ml dung dịch HCl 0.lg [OH-] . ta có dung dịch NaCl có pH = 7. Trong trường hợp 1 . Khi chuẩn độ để tránh những sai số lớn. giả sử phải chuẩn độ 20. người ta dùng các dung dịch chuẩn có nồng độ gần với nồng độ của dung dịch chất cần xác định. . Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch chuẩn NaOH Trước hết ta hãy xét sự biến thiên pH trong quá trình chuẩn độ. Trong trường hợp này điểm tương đương sẽ đạt được khi thêm vào 20. Thí dụ. thì : [OH− ] = CoVo − CV V + Vo (3) pH = 14 – pOH 61 (4) pOH = .00 đó. nồng độ ion + H+ được tính theo công thức : [H ] = oV o V + o C V − CV (2) Tại điểm tương đương.05ml thì sai số sẽ là 0.00 × 0.100 = 2. nếu khi cho dư 1 giọt dung dịch chuẩn có thể tích 0.Với mỗi phản ứng chuẩn độ axit – bazơ người ta chọn chất chỉ thị nào có khoảng pH đổi màu trùng hoặc rất sát với pH của điểm tương đương của sự chuẩn độ đó. Trong trường hợp này ta không nên dùng dung dịch NaOH có nồng độ lớn. tức là khi đã thêm vào lượng dư dung dịch NaOH.00M. Phản ứng chuẩn độ : HCl + NaOH  → NaCl + H2O (1) Trước điểm tương đương.100M bằng dung dịch chuẩn NaOH. 2.100 = 2.100M để chuẩn độ thì 2 không mắc các sai số lớn.00M. khi thêm V ml dung dịch NaOH vào.05 . Giả sử ta chuẩn độ Vml dung dịch HCl nồng độ Co mol/l bằng dung dịch chuẩn NaOH nồng độ C mol/l. Vì thế. ta nên dùng dung dịch NaOH 0.00 (ml) dung dịch NaOH 1.

áp dụng các công thức trên.48 2.7 để kết thúc chuẩn độ thì sai số không vượt quá 0.100M.Thí dụ.68 Như vậy.28 3. Khi thêm vào 100.100M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0.CNaOH VHCl 3.70 10. khi chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0. Nếu ta chọn các chất chỉ thị nào có khoảng đổi màu nằm trong khoảng từ 4. xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH rất đột ngột : Khi thêm 99.3.30 7.1 ml NaOH tức là khi đã chuẩn độ quá 0.7 tức là “bước nhảy pH là 5. Ta thấy trong trường hợp này có thể dùng cả 3 chất chỉ thị metyl da cam.1% thì pH của dung dịch bằng 9.1%.9 100 100. • Cách tính: Nồng độ mol của dung dịch HCl được tính theo công thức CHCl = VNaOH . ta tính được pH trong quá trình thêm dần dung dịch chuẩn NaOH vào và các kết quả được ghi trong bảng sau : VNaOH 0 10 50 90 99 99.1 1.1 101 110 pH 1 1. Co là nồng độ bazơ.9% lượng axit thì pH của dung dịch bằng 4.7 11. metyl đỏ và phenolphtalein làm chất chỉ thị.30 4.4 đơn vị pH”. C là nồng độ axit) 62 .3 đến 9. Sai số chuẩn độ: Sai số chuẩn độ là tỉ số % giữa lượng chất chuẩn đã cho dư (+) hoặc cho còn thiếu () so với lượng cần thiết để chuẩn độ đến điểm tương đương.9 ml NaOH vào tức là khi đã chuẩn độ 99.0 9. q =   h−   K w  C + Cο × h  C × Cο (trong đó: h là [H+].

Cân 0. pipet.0 ml. hoà tan định lượng lượng cân trong bình định mức có dung tích thích hợp rồi pha loãng bằng nước cất hoặc dung môi thích hợp tới vạch mức.0001 hoặc 0. (R34/37-S26/36/45)  Dung dịch chuẩn NaOH. (R35-S1/2/26/37 / 39/45)  Chất chỉ thị phenolphtalein hoặc metyl da … IV.50 gam NaOH có độ tinh khiết phân tích trong cốc cân trên cân phân tích.05× 40 = 0.2 giọt chất chỉ thị. Cách chuẩn độ: Lấy dung dịch chuẩn NaOH vào buret. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công 63 . chuyển chất rắn qua phễu vào bình định mức 250. trước tiên cần tính khối lượng NaOH cần thiết để pha chế được 250 ml dung dịch NaOH nồng độ 0. ta có dung dịch chuẩn NaOH 0. Thêm khoảng 150ml nước cất nữa và lắc kĩ cho tan hết sau đó thêm nước cất đến vạch mức.50 gam. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Bộ thí nghiệm phân tích thể tích (buret.0500M. … 1.00001g. bình tam giác…)  Giá thí nghiệm HÓA CHẤT  Dung dịch HCl. thí dụ phenolphtalein.250× 0. Lấy dung dịch HCl cần xác định nồng độ vào bình tam giác sạch (dùng pipet).III. Thí dụ: để pha dung dịch chuẩn NaOH 0.0500 M (M = 40). Dụng cụ. Cách pha dung dịch chuẩn từ chất gốc. Thêm vào đó 1 . V. Đọc thể tích dung dịch chuẩn đã tiêu tốn. lắc kĩ để trộn đều. Các bước tiến hành thí nghiệm cam. Tráng cốc cân 3 lần bằng nước cất vào bình định mức. 2. Thêm từ từ dung dịch chuẩn vào bình (vừa thêm vừa lắc tròn) đến khi dung dịch chất chỉ thị chuyển màu từ không màu sang màu hồng thì kết thúc. ghi các kết quả và tính giá trị trung bình. người ta cân một lượng xác định phù hợp chất gốc trên cân phân tích có độ chính xác 0. Tiến hành chuẩn độ từ 2 đến 3 lần.0500M theo công thức: m= 0.

4 × =  2.00 = 0. 0500 + 0.0? 3) Chọn chất chỉ thị thích hợp trong số: metyl da cam.06 M.03006 M VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Khi chuẩn độ.4 – 8. nếu kết thúc chuẩn độ tại pT = 4. cần lắc kỹ.1× 103 Nồng độ chính xác của HCl: Co(HCl) = 0.1 M.0300 M 50.1× 103 = 0. 00× 10−4 Sai số chuẩn độ: q = 104.0500M để làm đổi màu metyl da cam từ đỏ sang vàng (pT = 4. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo Ví dụ: Tính chính xác nồng độ dung dịch HCl.0. CoTN) của HCl: CoTN = 0. phép chuẩn độ thường kết thúc tại giá trị pH = pT.0300 + 0. Nồng độ gần đúng (thực nghiệm. pT là chỉ số chuẩn độ của chất chỉ thị. hãy cho biết ý nghĩa của các giá trị này trong chuẩn độ? 2) Đánh giá sai số khi chuẩn độ dung dịch NaOH 0.02 M bằng HCl 0. sử dụng buret thường có hiện tượng quá tay hoặc non tay. biết rằng khi chuẩn độ 50.4).03 M bằng HCl 0.00 ml dung dịch này phải dùng hết 30. nếu màu hồng biến mất thì thêm cẩn thận từng giọt nhỏ dung dịch chuẩn đồng thời lắc bình đến khi chắc chắn màu hồng không biến mất thì kết thúc. 00 0. 64 .0300× 2. phenol đỏ. nên sử dụng trước khi chuẩn độ chính thức (nếu khóa buret bị kẹt cần nhỏ 1 -2 giọt glyxerol)  Khi chất chỉ thị nhuốm màu hồng. phenolphtalein để xác định điểm tương đương của phép chuẩn độ dung dịch NH3 0.00× 3.75× 1010) và phenol đỏ 4 chuyển màu từ vàng (dạng axit) sang đỏ (dạng bazơ) ở khoảng pH = 6.00 ml dung dịch chuẩn NaOH 0. 0300 5. Pha dung dịch chuẩn cẩn thận  Các thao tác sử dụng pipet và buret phải thành thạo. metyl đỏ. Biết: Ka(NH + = 5. tính sai số chuẩn độ nhận được giá trị q < 0 hoặc q > 0. 0500× 30. Sau khi chuẩn độ. VI.

S1/2/16/36/37 /39/45)  Dung dịch CuSO4 2M (R22/36/37/38 – S26).06 lgβ4= 12.49 lgβ2 = 7. Sự tạo thành phức chất [Cu(NH3)4]2+ và sự phân hủy phức chất này bằng axit I.33 lgβ3= 10. Cu(NH3) 2+ + 4H+ 4  → ←  Cu2+ + 4NH + 4 lgK = 25 III.Thí nghiệm 3. (R34/37-S26/36/45)  Dung dịch NH3 đặc. cặp ống nghiệm  Ống hút nhỏ giọt HÓA CHẤT  Dung dịch HCl 1M. IV. Các bước tiến hành thí nghiệm 65 . Tuy vậy. Dụng cụ. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu sự tạo thành phức chất [Cu(NH3)4]2+ và sự phân hủy phức chất đó bởi axit  Rèn luyện kĩ năng: nhỏ giọt hóa chất lỏng bằng công tơ hút và quan sát II. Cơ sở lý thuyết Trong dung dịch nước Cu2+ có màu xanh lục. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm. (R10/23/34- …. thường dùng để phát hiện ra Cu2+ khi nồng độ không quá bé. Dung dịch có phản ứng axit: Cu2+ + H2O  → ←  CuOH+ + H+  pH của dung dịch Cu2+ (102 M) vào khoảng 5 Phức chất của Cu2+ với NH3 : Cu2+ + NH3  → ←  Cu(NH3)2+ Cu(NH3) 2+ 2 2 Cu(NH3) 3+ lgβ1 = 3. cần chú ý rằng độ bền của phức chất không lớn nên dễ bị phân hủy dưới tác dụng của các axit mạnh.03 Cu2+ + 2NH3 Cu2+ + 3NH3 Cu2+ + 4NH3  → ←   → ←   → ←  Cu(NH3) 2+ 4 có màu xanh đậm. ….

Cd2+ và Ni2+ trong cùng một dung dịch. b) Thêm tiếp từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm. 66 .a) Lấy khoảng 10ml dung dịch CuSO4 2M vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra. Cu(NH3) 2+ và 2 Cu(NH3)2+ không? Vì sao? 2) Nếu tiếp tục cho dư dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra thế nào? 3) Thêm NaOH dư vào dung dịch CuSO4. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 2 1) Trong quá trình TN có sự tạo thành các phức Cu(NH3) 3+ . vừa thực hiện vừa quan sát  Tiến hành đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng để so sánh màu rõ hơn VI. V. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo a) Khi nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 2M có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học?  Khi dư NH3 hiện tượng thay đổi như thế nào? Viết phương trình hóa học? b) Khi thêm tiếp dung dịch axit HCl. 4) Nêu các bước tiến hành xác nhận sự có mặt của các ion Cu2+. kết tủa có xuất hiện trở lại không? Viết phương trình hóa học để giải thích? VII. thêm tiếp cho đến dư dung dịch NH4NO3 thì có hiện tượng gì xảy ra? Viết các PTHH để giải thích. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Khi nhỏ dung dịch hay thêm dung dịch cần hết sức từ từ từng giọt. Quan sát hiện tượng xảy ra. nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào ống nghiệm đó.

Thí nghiệm 4. Sự tạo thành kết tủa AgCl (từ dung dịch AgNO3 và dung dịch HCl). Sự hòa tan kết tủa AgCl bằng dung dịch NH3 I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu sự tạo thành kết tủa AgCl và sự hòa tan kết tủa đó bởi NH3.  Rèn luyện kĩ năng: nhỏ giọt hóa chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt, lọc dung dịch

và quan sát II. Cơ sở lý thuyết * Ion Cl tác dụng được với ion Ag+ tạo thành kết tủa trắng AgCl tan ít trong
− HCl tạo thành phức AgCl 2 .

Ag+ + Cl AgCl + Cl

 → ←   → ← 

AgCl↓
− AgCl 2

lgK = 5

Khi pha loãng dung dịch bằng nước thì nồng độ ion Cl giảm nên lại xuất hiện kết tủa AgCl (đục) * Kết tủa AgCl tan trong dung dịch NH3 do tạo thành phức amin Ag(NH3)2Cl. AgCl Ag+ + 2NH3
 → ←   → ← 

Ag+ + Cl
+ Ag(NH3) 2 +

lgK = 10 lgK = 7,24 lgK = 2,76

AgCl↓ + 2NH3

 → ← 

Ag(NH3) 2 + Cl

* Khi axit hóa dung dịch bằng HNO3 thì có kết tủa AgCl xuất hiện trở lại. * Kết tủa AgCl còn có thể tan trong dung dịch (NH4)2CO3 và hỗn hợp đệm (AgNO3 0,01M; NH3 0,25M; KNO3 0,25M hoặc HNO3) III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm, cặp ống nghiệm
 Ống hút nhỏ giọt  Máy quay li tâm hoặc phễu lọc  Giấy lọc

HÓA CHẤT  Dung dịch HCl 2M; (R34/37-S26/36/45)
 Dung dịch NH3 đặc; (R10/23/34-

S1/2/16/36/37 /39/45)
 Dung dịch AgNO3 2M (R34– S1/2/22/

….

26/45). ….

67

IV. Các bước tiến hành thí nghiệm a) Lấy khoảng 10ml dung dịch AgNO3 2M vào ống nghiệm, nhỏ từ từ dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm đó. Quan sát hiện tượng xảy ra. b) Pha loãng hỗn hợp bằng nước rồi li tâm hoặc lọc lấy kết tủa b) Thêm tiếp từ từ dung dịch NH3 vào kết tủa. Quan sát hiện tượng xảy ra. V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi nhỏ dung dịch hay thêm dung dịch cần hết sức từ từ từng giọt, vừa thực hiện

vừa quan sát
 Tiến hành đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng để so sánh màu rõ hơn

VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo a) Khi nhỏ dung dịch HCl dư vào dung dịch AgNO3 có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học?
 Khi pha loãng hỗn hợp hiện tượng có gì khác không? Viết phương trình hóa

học? b) Sau khi lọc lấy kết tủa và thêm dung dịch NH3 dư vào kết tủa, hiện tượng thay đổi thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích? VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Hãy nêu các kĩ năng cơ bản khi sử dụng máy quay li tâm hoặc lọc dung dịch qua phễu lọc? 2) Lấy 2 giọt dung dịch NaCl, thêm 2 giọt dung dịch AgNO3, li tâm lấy kết tủa chia làm 3 phần. Thêm vào mỗi phần 2 giọt các dung dịch: NH3 2M; (NH4)2CO3 2M và hỗn hợp đệm (AgNO3 0,01M; NH3 0,25M; KNO3 0,25M hoặc HNO3). Li tâm lấy dung dịch nước trong, rồi thêm 2 giọt dung dịch HNO3 2M. So sánh kết tủa thu được trong 3 trường hợp trên. Kết luận 3) Lấy 1 giọt dung dịch NaCl thêm vào 1 giọt hỗn hợp đệm nói trên. Quan sát hiện tượng. Thêm tiếp 1 giọt HNO3. Quan sát và giải thích.

68

Bài 4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANDEHITXETON, AXIT CACBOXYLIC Thí nghiệm 1: Phản ứng oxi hóa fomandehit bằng thuốc thử I. Mục đích thí nghiệm
 Nghiên cứu các thí nghiệm oxi hóa nhóm CH=O bằng một số chất oxi hóa để

chứng minh tính khử của các anđehit, qua đó biết cách phân biệt andehit với các dẫn xuất khác của hidrocacbon.
 Biết một số thuôc thử hóa học  Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm, thêm chất lỏng vào chất lỏng,

nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm, đun nóng chất lỏng, quan sát. II. Cơ sở lý thuyết: 1. Phản ứng oxi hóa andehit bằng thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) Amoniac tạo với ion Ag+ phức chất tan trong nước. Anđehit khử được Ag+ ở phức chất đó thành Ag kim loại : AgNO3 + 3NH3 + H2O → [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3 (phức chất tan) R− CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH → R-COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O Phản ứng tráng bạc được dùng để nhận biết nhóm chức andehit và được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích. 2. Ngoài thuốc thử Tollens có thể dùng một số thuốc thử khác như: a) Thuốc thử Fehling: có màu xanh là phức của Cu2+ với ion tactrat tạo bởi hỗn hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối seignett (muối kali natri tartrat:
NaOOC CH | OH CH COOK | .4H2O hay C4H4O6NaK.4H2O). OH

Trong phản ứng, Cu2+ oxi hóa nhóm CH=O thành COONa; COOK, đồng thời

69

 Cốc thủy tinh 100 ml HÓA CHẤT  Dung dịch NaOH 10%. COOK.. Trong phản ứng. thuốc thử benedict. Các bước tiến hành thí nghiệm IV. Trong y học. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm. đồng thời bị khử thành Cu+ (tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O)..  Dung dịch HCHO 40% (R10/35-S1/2/23/ 26/45)  Thuốc thử fehling. Cu2+ oxi hóa nhóm CH=O | OH HOOC CH2 thành COONa. Thuốc thử fehling dùng để nhận biết các hợp chất có nhóm chức andehit.. (R10/23/34- S1/2/16/36/37 /39/45)  Dung dịch AgNO3 2M (R34– S1/2/22/  Nồi cách thủy . 2KNa[Cu(C4H4O6)2] + OH  + R–CHO + H2O → Cu2O↓ + R–COO + 2H2C4H4O6 + 2KNaC4H4O6 b) Thuốc thử Benedict: có màu xanh là phức của Cu2+ với ion xitrat tạo bởi hỗn hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối xitrat COOH | C CH2 COOH . Thuốc thử benedict dùng để nhận biết andehit và các đường khử.. Với thuốc thử Tollens Rửa sạch ống nghiệm bằng cách cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH 10% đun sôi. 70 .bị khử thành Cu+ (tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O).1. 26/45).. Dụng cụ. IV. (R35-S1/2/26/37 / 39/45)  Dung dịch NH3 đặc. kẹp gỗ  Ống hút nhỏ giọt  Đèn cồn. đổ bỏ dung dịch kiềm và tráng rửa vài lần bằng nước sạch. thuốc thử benedict còn dùng để kiểm tra lượng đường gluozơ trong máu (nhằm xác định mức độ của bệnh tiểu đường) III.

Với thuốc thử Fehling: Cách pha thuốc thử Fehling: hòa tan 0. Hòa tan 0.5 gam NaOH trong 10ml nước cất được dung dịch B.4H2O và 1. Thuốc thử Fehling (chỉ pha ngay trước khi sử dụng để hạn chế sự tạo thành kết tủa Cu(OH)2): trộn 1 thể tích dung dịch A và 1 thể tích dung dịch B. Quan sát thí nghiệm. Tiếp tục cho vào hỗn hợp phản ứng một vài giọt kiềm NaOH 10%. cho tiếp 1ml dung dịch NaOH 10%.  Cần cho dư kiềm do phản ứng oxi hóa andehit xảy ra trong môi trường kiềm 71 . Rót khoảng 1ml dung dịch fomanlin 40% vào hỗn hợp phản ứng. lắc đều.0 . rửa ống nghiệm bằng dung dịch HNO3 loãng.0 phút. duy trì nhiệt độ 35oC trong thời gian 2. đổ các chất vào cốc thu hồi sản phẩm. thêm 10g Na2CO3 khan. V. không tạo ra gương mà tạo một màng đen.3%. Đun nhẹ hỗn hợp vài phút trên đèn cồn (không để cho hỗn hợp phản ứng sôi).  Có thể thay việc đun nóng nhẹ hỗn hợp bằng cách đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy đang sôi hoặc ngâm ống nghiệm trong cốc nước sôi. thêm nước đến đủ 100ml. thêm từ từ 10ml dung dịch CuSO4 17.3g natri citrat trong 70ml nước cất đun sôi.  Thí nghiệm xong. IV. cho tiếp dung dịch NH3 5% vào hỗn hợp phản ứng cho tới khi kết tủa mới tạo thành tan hết. Khi đun nóng hỗn hợp phản ứng không nên lắc ống nghiệm mà để yên cho lớp Ag tạo ra từ từ mới thu được gương đẹp.4 gam CuSO4.3. Sử dụng thuốc thử benedict làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens. Sử dụng thuốc thử Fehling làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Nếu ống nghiệm không được rửa thật sạch thì kết tủa Ag sinh ra nhanh.2. IV. Với thuốc thử Benedict: Cách pha thuốc thử Benedict: hòa tan 17. làm lạnh. thu được dung dịch thuốc thử Fehling trong. xanh biếc.Cho vào ống nghiệm sạch 1ml dung dịch AgNO3 3%. dung dịch benedict có màu xanh dương. xuất hiện kết tủa.5H2O trong 10ml nước cất (nếu dung dịch đục thì cần lọc) được dung dịch A. Chú ý rót nhẹ theo thành ống nghiệm.3.2 gam C4H4O6NaK.

72 .

trong ống nghiệm xuất hiện màu đen. Đặt úp miệng ống nghiệm vừa khít vào miệng lọ đựng hóa chất.  Khi sử dụng thuốc thử Fehling và benedict làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết các phương trình hóa học. Đổ trực tiếp lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm. hãy cho biết nguyên nhân? 5) Mô tả thao tác khi đun nóng nhẹ ống nghiệm để phản ứng xảy ra nhanh hơn. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Muốn cho phản ứng tráng bạc thu được kết quả tốt cần phải làm thế nào? 2) Trường hợp không có đèn cồn để đun nóng thì làm thế nào để phản ứng tráng bạc xảy ra? 3) Đôi khi kết thúc thí nghiệm phản ứng tráng bạc. hãy giải thích hiện tượng này? 4) Đôi khi thí nghiệm phản ứng tráng bạc không thành công. D. B. người ta sử dụng cách nào trong các cách sau : A. Dùng muỗng múc chất lỏng từ lọ sang ống nghiệm 73 . 6) Để lấy hóa chất lỏng từ lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm. VII.  Thêm formalin vào hỗn hợp đã có thay đổi gì chưa?  Khi đun nóng nhẹ hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích. C. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo  Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng AgNO3 thấy có hiện tượng gì? Thêm tiếp dung dịch NH3 hiện tượng có gì khác không? Viết phương trình hóa học. sau đó dốc ngược lọ đựng hóa chất để hóa chất từ từ chảy sang ống nghiệm .VI. Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất từ lọ đựng sang ống nghiệm.

Cơ sở lý thuyết 1. II. brom hoặc iot.Thí nghiệm 2: Tính chất hóa học đặc trưng của axeton I. aryl. Trong phân tử xeton R CH2 C CH3 . đun nóng chất lỏng. Br. đồng thời hợp chất >C=O có khả năng chuyển thành dạng enol theo một cân bằng: α | C | C || O  → ←  α C =C | | OH (dạng xeton) (dạng enol) Khi đó. ankyl.) 74 .  Biết cách nhận ra nhóm >C=O và nhóm CHOHCH3 bằng các phản ứng đặc trưng. I) H  → hoÆ OH − c + CH3 C CH2 X + HX || O Trong trường hợp dùng dư halogen và thực hiện phản ứng trong môi trường kiềm: CH3 C R || O  → CX 3 C R || O (R : hiđro. nguyên tử hiđro ở vị trí α đối với nhóm >C=O trong phân tử xeton (anđehit cũng vậy) dễ bị thế bởi clo. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng iodofom của axeton và phản ứng giữa axeton với 2.đinitrophenylhiđrazin. chứng minh khả năng phản ứng thế nguyên tử O trong nhóm C=O bằng nguyên tử N (phản ứng ngưng tụ) và khả năng thế nguyên tử H trong gốc hiđrocacbon của xeton. nguyên tử Hα của gốc hidrocacbon || O được hoạt hóa bởi nhóm >C=O trở nên linh động hơn dễ bị thay thế. quan sát.  Rèn các kĩ năng thí nghiệm: nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm.4... Thí dụ : CH3 C CH3 + X2 || O (X là Cl.

trong phân tử ancol (vì trong điều kiện của phản ứng iođofom. Hợp chất xeton không chỉ có phản ứng thế nguyên tử H ở gốc hiđrocacbon mà còn phản ứng thế nguyên tử O trong nhóm >C=O bằng nguyên tử N tạo nên liên kết cacbon – nitơ (phản ứng ngưng tụ với dẫn xuất của amoniac R’NH2) R C =O R + H2N-R'  | → R OH   \ /    / C\   NHY    C =N R' + H2O | R Sơ đồ phản ứng: >C=O + H2N  Y δ+ δ− céng  → 2  >C = N  Y → t¸ch −H O Thí dụ: Cơ chế phản ứng giữa 2. || O C CI 3 + 3NaI + 3H2O || O Thí dụ : cho iot và NaOH tác dụng với axeton : CH3 CH3 C CH3 CH3 + I2 + 3NaOH  || → O C CI 3 || O + 3NaOH  CHI3 (màu vàng) + CH3COONa → Phản ứng này được gọi là phản ứng iođofom dùng để nhận biết nhóm CH3COtrong phân tử xeton hoặc anđehit hoặc nhóm CH 3-CHOH.dẫn xuất CX 3 C R bị kiềm phân cắt ngay thành CHX3 (halofom) và RCOONa. CHBr 3 và CHCl 3 từ axeton hoặc từ etanol.4 . nhóm CH 3-CHOH.bị oxi hóa thành CH3-CO-). 2. Ngoài ra phản ứng này còn được dùng để điều chế CHI3.dinitrophenylhydrazine và aldehyt hoặc xeton được biểu diễn dưới đây: 75 .

đặc biệt là 2.. (DNPH) (R 1-11-22.. III.4-®initro phenylhy®razine . (R11 – S9/16/23/33)  Iot (tinh thể) (R21/30/35/-S/29/35/41)  2. (R35-S1/2/26/37 / 39/45)  Axeton.Phản ứng tạo thành phenylhiđrazon.4đinitro phenylhiđrazin được dùng để nhận ra xeton (và anđehit) vì 2. kẹp gỗ  Ống hút nhỏ giọt  Đèn cồn hoặc cốc nước nóng HÓA CHẤT  Dung dịch NaOH 10%.. 76 . có màu vàng (nếu là xeton không thơm) và rất ít tan trong các dung môi thông thường... Dụng cụ.4-đinitro phenylhiđrazon là những chất có màu đỏ hoặc da cam (nếu là xeton thơm). S 35) . hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm..

lắc đều cho tíi khi Iot bắt đầu tan trong axeton. NÕu vÉn kh«ng cã g× xÈy ra. 77 . Phản ứng iodofom của axeton + Iot tan dần trong axeton làm dung dịch có màu gì? + Sau khi thêm dung dịch NaOH. IV. Lắc mạnh hỗn hợp. duy tr× nhiÖt ®é 35oC trong thêi gian 5 phót.đinitro phenylhiđrazine (DNPH) Điều chế thuốc thử 2.1. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo IV. phản ứng bắt đầu xảy ra nhanh hơn.0 gam 2. Phản ứng của axeton với 2.4-đinitrophenylhyđrazin bằng cách hoà tan 3. Sau đó thêm từ từ từng giät dung dÞch 10% NaOH và tiếp tục lắc èng nghiÖm ®Ó trén lÉn c¸c chÊt. Hoà tan 100 mg axeton trong 2 ml etanol 95%. thì để yên dung dịch 15 phút VI.4. thả vào ống nghiệm 2. V.1. rồi đổ 2 ml thuốc thử 2. råi gi÷ èng nghiÖm ë nhiÖt ®é phßng 20 phót.IV. Quan sát hiện tượng. Phản ứng iodofom của axeton Cho vµo èng nghiÖm s¹ch 10 ml axeton.4-đinitro phenylhyđrazin vào 15 ml axit sunfuric đặc và thêm vào dung dịch này 20 ml nước với 70 ml etanol 95%. Các bước tiến hành thí nghiệm IV. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Cần sử dụng đúng thứ tự các hóa chất phản ứng  Trong cả hai thí nghiệm phải lắc đều tay và duy trì nhiệt độ cần thiết  Nếu kết tủa không xuất hiện ngay.2.4đinitro phenylhyđrazin vào dung dịch này. trong điều kiện khuấy trộn tốt hỗn hợp. lµm nãng èng nghiÖm nhê cèc thÝ nghiÖm ®ùng níc nãng.0 gam Iot. khi đó màu sắc dung dịch đã thay đổi chưa? Viết phương trình hóa học.

đinitro phenylhiđrazine (DNPH) + Thuốc thử điều chế được có màu gì? + Sau khi trộn với dung dịch axeton trong etanol. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng này 78 . CH3COCH3 và CH2=CHCOOH. axetanđehit. D. Viết phương trình hóa học của phản ứng? + Sau 15 phút.2. phản ứng bắt đầu xảy ra.  Khi cho tác dụng với iot trong dung dịch kiểm A và E tạo ra kết tủa vàng.4-đinitrophenylhyđrazin thương mại thường là bột ướt được điều chế bởi phản ứng của hiđrazin sunfat (N2H4. hiện tượng xảy ra như thế nào? + Nêu kết luận về việc sử dụng DNPH? VII. C6H5COCH3. CH3COOH. 2) Nếu cho các chất lỏng HCOOH. E đều phản ứng tạo kết tủa màu đỏ da cam. CH3CH2CHO. làm thế nào phân biệt chúng bằng phương pháp hóa học ? 3) Trong 5 lọ không nhãn chứa riêng rẽ 5 hợp chất thơm là: C6H5COCH2CH3. Dựa vào các kết quả thí nghiệm sau cho biết kí hiệu của mỗi chất:  Cho vào mỗi chất một giọt hỗn hợp kali bicromat + axit sunfuric và lắc đều. propionanđehit và ancol isopropylic. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Cho 4 chất : axeton .H2SO4) với 2.  Cho vào mỗi chất một ít dung dịch NaOH loãng thì chỉ riêng B tan được.  Lắc với 2. Hãy phân biệt các chất đó bằng phương pháp hóa học.4. Phản ứng của axeton với 2. hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích? + Nêu kết luận về ứng dụng của phản ứng này? IV. C6H5CH=O.+ Khi làm nóng hỗn hợp. C6H5CHOHCH3. 4) 2. giữ yên hỗn hợp. C6H5COOH.4 – đinitroclorobenzen trong dung môi CH3COOK. sau vài phút thấy màu của A và C biến đổi từ da cam thành xanh lục.4-đinitrophenylhyđrazin thấy C.

Hằng số cân bằng K cb của phản ứng được tính như sau : [CH3COOC2H5][H2O] 2/3.2/3 = =4 [CH3COOH][C2H5OH] 1/3. đun nóng chất lỏng.Thí nghiệm 3: Phản ứng este hóa I.. Cơ sở lý thuyết: Phản ứng của ancol với axit cacboxylic. tức là tăng tốc độ K cb = phản ứng.v. người ta dùng chất xúc tác axit (H2SO4 đđ. 2/3 mol este và 2/3 mol nước.. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng hóa este giữa axit axetic với ancol etylic để chứng minh phản ứng hữu cơ thường xảy ra rất chậm ở điều kiện thường và là phản ứng thuận nghịch. HCl khan v. quan sát.  Biết cách sử dụng các biện pháp để dịch chuyển cân bằng của phản ứng và làm tăng hiệu suất phản ứng  Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm. 1/3 mol ancol etylic.1/3 Muốn cho phản ứng mau đạt tới trạng thái cân bằng. có axit vô cơ mạnh làm xúc tác (thường là H2SO4 đậm đặc) thu được este được gọi là phản ứng este hóa CH3 − C− OH + H − OC H  CH3−C− O− C2H5 + H O → 2 2 5 ←  || || O Axit axetic Ancol etylic Etyl O axetat Nước Phản ứng este hóa là rất chậm ở điều kiện thường và là phản ứng thuận nghịch. gồm 1/3 mol axit axetic. II. Nếu ta trộn một mol CH3COOH với một mol C2H5OH thì dần dần sẽ sinh ra CH3COOC2H5 và H2O.) và đun nóng. Ta gọi đó là trạng thái cân bằng hóa học. Sau một thời gian dài (khoảng một năm ở nhiệt độ phòng) hỗn hợp có thành phần không đổi. nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm. Muốn chuyển dịch cân bằng về phía tạo ra este ta có thể tăng nồng độ của 79 . thêm chất lỏng vào chất lỏng. đồng thời lượng CH3COOH và C2H5OH sẽ giảm đi.

Thí dụ : Để nâng cao hiệu suất phản ứng (cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận. S1/2/5/7/18/23/25/27/29) . dạng này bị tách proton sẽ cho este. IV. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm.một trong hai chất đầu (ancol hoặc axit cacboxylic) và chưng cất dần este ra khỏi môi trường phản ứng. đá bọt. rót tiếp vào 2. (R36/37/38-S23/26/ 45)  Etanol.5 ml C2H5OH 960. tạo thành este) có thể lấy dư một trong hai chất tham gia phản ứng hoặc làm giảm nồng độ các chất sản phẩm.. cho thêm vào hỗn hợp phản ứng 1ml H2SO4 đậm đặc. Các bước tiến hành thí nghiệm Rót vào ống nghiệm 2. lắc nhẹ hỗn hợp phản ứng cho 80 . Cơ chế của phản ứng este hóa gồm hai giai đoạn cơ bản là cộng nucleophin ancol vào nhóm cacboxyl đã được hoạt động hóa bằng H+ và tách nước từ sản phẩm cộng để được este ở dạng proton hóa . Axit H2SO4 đậm đặc vừa làm xúc tác.  Cốc thủy tinh 100 ml  Bông. vừa có tác dụng hút nước... (R11-S7/16)  H2SO4 đặc 96%..5ml axit axetic. do đó góp phần làm tăng hiệu suất este.  Nút cao su có lỗ cắm dẫn khí HÓA CHẤT  CH3COOH 20%.. (R21/22/27/34/35/41/- hình thước thợ  Đèn cồn. giá đỡ ống nghiệm. Dụng cụ. III.

tắt đèn cồn.Phản ứng nào xảy ra chậm nhất ? Nêu điều kiện phản ứng và cơ chế của phản ứng đó.các chất trộn đều vào nhau. có mùi thơm đặc trưng. đưa đầu ống dẫn khí vào ống nghiệm có chứa sẵn ½ ống nghiệm nước lạnh. tháo nút ống dẫn khí. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Hãy cho biết vai trò của H2SO4 đậm đặc trong quá trình thí nghiệm. dễ bay hơi. este thu được có mùi thơm đặc trưng. dốc ngược ống. bỏ ống dẫn khí khỏi ống thu sản phẩm. nhẹ hơn nước (ở phía trên) có mùi thơm đặc.Phản ứng nào xảy ra nhanh nhất ? Tại sao ? c. hé mở ngón tay nước phun ra thành tia. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có cắm ống dẫn khí hình thước thợ. thêm vào hỗn hợp phản ứng vài viên đá bọt.Viết các phương trình phản ứng. OOC6H5) tác dụng với C2H5OH. Este etylaxetat sinh ra bay sang ống nghiệm thu sản phẩm được nhúng trong cốc nước lạnh. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo H . Đun nóng toàn bộ hỗn hợp phản ứng. este chuyển sang dạng lỏng không tan trong nước.t CH3COOH + C2H5OH ←→ CH3COOC2H5 + H2O o + Sản phẩm thu được là etylaxetat là chất lỏng. đầu ống dẫn khí gần sát tới đáy của ống nghiệm đựng nước. toàn bộ ống nghiệm này được ngâm trong cốc đựng nước đá. Chú ý đun đuổi từ đáy ống nghiệm lên phía miệng ống nghiệm để este sinh ra bay sang ống nghiệm thu sản phẩm được nhúng trong cốc nước lạnh. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công Khi ngừng thí nghiệm. Chất lỏng thu được gồm nước (ở phía dưới) và etylaxetat không tan. Muốn tạo ra nhiều sản phẩm este cần phải chú ý những vấn đề gì? 2) Cho C6H5-CO-Z (Z = OH. a. để etylaxetat tiếp xúc với ngón tay khoảng ½ phút. VI. Thử sản phẩm bằng cách: Lấy ngón tay cái bịt miệng ống nghiệm chứa etylaxetat. V. Cl. VII. b. 81 .

anđehit axetic và etanol chứa trong ba lọ không dán nhãn.3) Hãy nêu cách phân biệt các dung dịch axit axetic. 82 .

. mở khóa phễu cho chất lỏng chảy xuống bình cầu. HCl. (S22/24/25)  H2SO4 đặc 96%. (R35-S1/2/26/37/ 39/45)  Nước . Cơ sở lý thuyết Trong dung dịch nước. Dụng cụ. cho nên các axit mạnh như H2SO4. xử lí chất thải.. hoặc pKa = -lgKa càng nhỏ.Thí nghiệm 4: Phản ứng điều chế CH3COOH từ CH3COONa I. lực axit càng mạnh.. axit cacboxylic nói chung chỉ là những axit yếu (Ka = 1. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng giữa axit sunfuric đậm đặc với Natri axetat để điều chế axit axetic. axit cacboxylic phân li theo một cân bằng : CH3 − COOH +H2O € ( CH3COO(− ) + H3O +)  RCΟΟ −  ×  H O+    3  là hằng số ion hóa của axit.01M. giá đỡ ống nghiệm. 83 . Tuy nhiên. Thí dụ : 2CH3COONa + H2SO4  2CH3COOH+ Na SO4 → 2 ® nãng un Phản ứng này dùng để nhận ra muối axetat kim loại và điều chế axit axetic trong phòng thí nghiệm. Ka =  [ RCOOH ] Ka càng lớn.8× 105). đun nóng chất lỏng. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Bình cầu có nhánh.  Cốc thủy tinh 100 ml  Bông  Phễu thủy tinh nhỏ .  Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Lắp dụng cụ theo bộ trên giá thí nghiệm. II.  Bình tam giác 100 ml  Phễu brom (phễu hình quả lê)  Nút cao su có lỗ cắm dẫn khí hình thước thợ  Đèn cồn. quan sát. có thể đẩy chúng ra khỏi muối tương ứng.. III. (R21/22/27/34/35/41/S1/2/5/7/18/23/25/27/29/)  NaOH 0... HÓA CHẤT  CH3COONa khan. chứng minh axit axetic là một axit yếu.. thêm chất lỏng vào chất rắn.

Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo  Khi mở khóa phễu brom cho axit H2SO4 đậm đặc nhỏ từ từ xuống bình cầu có nhánh đựng CH3COONa khan. 4) Trong thí nghiệm trên tại sao lại dùng H2SO4 đậm đặc. Thử khí xem đã đầy bình chưa bằng cách để mẩu giấy quì tím ẩm ở miệng bình tam giác nếu quì chuyển màu đỏ chứng tỏ dung dịch axit axetic đã bão hòa. CH3COONa phải khô. Ống dẫn khí cắm vào bình tam giác có đựng nước để thu CH3COOH. đậy nắp bình tam giác lại đồng thời cắm tiếp vào bình thu axit axetic tiếp theo. Nhấc ống dẫn khí ra. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Vì sao phải đậy miếng bông tẩm dung dịch NaOH trên miệng bình tam giác? 2) Khi ngừng đun có nên tháo ngay ống dẫn khí ra khỏi nhánh của bình cầu không? 3) Hãy đề nghị một thực nghiệm khác chứng tỏ axit axetic là axit yếu. V.  Sản phẩm là hơi axit nên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn VI. đun nhẹ thì có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học của phản ứng  Quan sát bình tam giác có nước và miếng bông đậy trên miệng bình thấy có hiện tượng gì? Giải thích.IV. Lấy miếng bông tẩm dung dịch NaOH loãng đậy trên miệng bình tam giác. lắp phễu thủy tinh nhỏ chạm vào bông có tẩm dung dịch NaOH loãng trong cốc để khử axit axetic dư. Các bước tiến hành thí nghiệm Mở khóa phễu brom cho axit H2SO4 đậm đặc nhỏ từ từ xuống bình cầu có nhánh đựng khoảng 3 gam CH3COONa khan. hệ thống thí nghiệm phải kín. VII. tháo ống dẫn khí ra. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Chú ý H2SO4 đậm đặc. có thể dùng axit khác được không? 84 . đun nhẹ. Khi ngừng đun.

Dụng cụ. thường dùng NaOH để trung hòa axit. Chỉ số axit là số miligam KOH để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo.  Pipet máy HÓA CHẤT  Chất béo lỏng. III. từ lượng NaOH sẽ xác định được chỉ số axit. TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CHẤT HỮU CƠ Thí nghiệm 1: Xác định chỉ số axit của chất béo I. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng giữa chất béo với dung dịch NaOH. Dùng pipet máy nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 30% vào bình tam giác. V. Trong các thí nghiệm. II.  NaOH 30%. quan sát. Để đánh giá lượng axit béo tự do có trong chất béo người ta dùng chỉ số axit.Bài 5. ghi chép. (R35-S1/2/26/37/ 39/45)  Chất chỉ thị phenolphtalein IV. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo 85 .0 gam chất béo lỏng cho vào bình tam giác có chứa sẵn một vài giọt phenolphtalein. Xác định thể tích dung dịch NaOH 30%. Cơ sở lý thuyết Trong các chất béo thường có chứa một lượng axit tự do. Các bước tiến hành thí nghiệm Cân 2. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Nhỏ dung dịch NaOH từng giọt và lắc kèm theo dõi màu của chất chỉ thị  Chú ý khi đọc thể tích dung dịch NaOH. sử dụng pipet. xác định lượng NaOH đã trung hòa 1. nhỏ giọt chất lỏng vào chất lỏng.0 gam chất béo để suy ra chỉ số axit của chất béo. tính toán. Vừa nhỏ dung dịch vừa lắc hỗn hợp phản ứng đến khi hỗn hợp phản ứng bắt đầu xuất hiện màu hồng thì dừng lại.  Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Cân. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Bình tam giác 250 ml  Cân điện tử hiện số. VI.

Tính số mol NaOH. số mol KOH và dựa vào khái niệm chỉ số axit để tính toán xác định chỉ số axit. thuốc thử Benedict và nước brom. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng giữa glucozơ với thuốc thử tollens. Thí nghiệm 2: Phản ứng của glucozơ với thuốc thử Tolen. iot. nếu hiệu suất đạt 85%. Khi hỗn hợp phản ứng bắt đầu xuất hiện màu hồng thì dừng lại.880 kg glixerol. một giọt NaOH dư sẽ làm dung dịch có chứa phenolphthalein chuyển màu hồng.420 kg NaOH. Tính khối lượng xà phòng thu được.5 lít HCl 1M. xà phòng hóa. este.  Biết cách nhận ra glucozơ và phân biệt glucozơ với fructozơ và các cacbohidrat khác 86 . NaOH sẽ phản ứng với axit tự do NaOH + RCOOH → RCOONa + H2O Khi hết axit. Xác định thể tích dung dịch NaOH 30%. để trung hòa hỗn hợp cần dùng 0. VII. peroxit…Hãy giải thích mỗi loại chỉ số này? 2) Có một chất béo giả sử thuộc loại triolein. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Chất béo có các loại chỉ số: axit. c) Tính khối lượng tristearin sản xuất được từ 1 tấn chất béo đó. Felinh. giả sử hiệu suất là 100%. Benedict và nước brom I. biết hiệu suất là 80%.Khi cho NaOH vào chất béo lỏng. a) Xác định chỉ số xà phòng hóa và chỉ số iot của chất béo đó b) Tính khối lượng chất béo cần để điều chế 5. thuốc thử Fehling. 3) Để xà phòng hóa 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta đun nó với dung dịch chứa 1. Sau phản ứng.

Cơ sở lý thuyết Vì trong phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO nên có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. (R10/23/34- S1/2/16/36/37 /39/45)  Dung dịch AgNO3 2M (R34– S1/2/ 26/45). → ←  − (Xem thêm Bài 4 – thí nghiệm 1 trang 68) Để phân biệt glucozơ và fructozơ phải dùng dung dịch brom: CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr III.  Cốc thủy tinh 100 ml HÓA CHẤT  Dung dịch NaOH 10%. (R35-S1/2/26/37 / 39/45)  Dung dịch NH3 đặc.  Dung dịch glucozơ 1% (R10/35-S1/2/23/ 26/ . Dụng cụ.. kẹp gỗ  Ống hút nhỏ giọt  Đèn cồn. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm.. thêm chất lỏng vào chất lỏng. II. quan sát. 45) 87 . Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm. Fehling và Benedict (giống như andehit) Phản ứng oxi hóa glucozơ bằng thuốc thử Tollens (AgNO3 trong dung dịch NH3) hoặc Fehling (phức chất của Cu2+ với muối Natri – kali tactrat trong dung dịch NaOH NaOOC CH | OH CH COOK | ) và Benedict (phức của Cu2+ với ion OH xitrat tạo bởi hỗn hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối COOH | C CH2 COOH ) xảy ra trong môi trường kiềm nên không | OH xitrat HOOC CH2 phân biệt được glucozơ và fructozơ (trong môi trường kiềm fructozơ chuyển thành glucozơ: ΟΗ Fructozơ  Glucozơ). đun nóng chất lỏng. nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm.

kết tủa xuất hiện. Rót thêm 2ml dung dịch glucozơ 1% vào hỗn hợp phản ứng. Lắc đều ống nghiệm. 88 .4H2O  Nước cất . Chú ý: Phản ứng với thuốc thử Benedict rất đặc trưng và nhạy với đường khử hơn phản ứng với thuốc thử Fehling IV.1. Nhận biết glucozơ bằng dung dịch nước brom Rót 2ml dung dịch brom vào ống nghiệm sạch số 3. Quan sát thí nghiệm. Tiếp tục cho vào hỗn hợp phản ứng một vài giọt kiềm NaOH 10%.2.3. quan sát hiện tượng. cho tiếp 1ml dung dịch NaOH 10%.70oC (không để cho hỗn hợp phản ứng sôi). Nhận biết glucozơ bằng thuôc thử Tollens Rửa sạch ống nghiệm bằng cách cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH 10% đun sôi. Quan sát hiện tượng.. Cho 2ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm. lắc mạnh ống nghiệm. đun đến khi bắt đầu sôi. Các bước tiến hành thí nghiệm IV. Nhận biết glucozơ bằng thuốc thử Fehling hoặc thuốc thử Benedict Pha thuốc thử Fehling và thuốc thử Benedict như hướng dẫn ở Bài 4 – thí nghiệm 1 trang 69.. Bột natri citrat HOOC–CH2–C(OH)(COOH)–CH2–COONa Bột C4H4O6NaK. Đun nóng hỗn hợp vài phút trong nồi nước nóng 60oC . Cho 1ml dung dịch AgNO3 3% vào ống nghiệm sạch số 1. IV. thêm tiếp 1ml thuốc thử Fehling (hoặc thuốc thử Benedict). thêm tiếp vài giọt dung dịch glucozơ 1%. Chú ý rót nhẹ theo thành ống nghiệm. cho tiếp dung dịch NH3 5% vào hỗn hợp phản ứng cho tới khi kết tủa mới tạo thành tan hết. đổ bỏ dung dịch kiềm và tráng rửa vài lần bằng nước sạch.. Dung dịch nước brom 2M (R21/22/27/34/35 -S18/23/25/27/29/)  Dung dịch bão hòa CuSO4 (R22/36/37/38 – S26)  Bột Na2CO3. IV.

Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo VI. VI.1.1% là đã tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch. rửa ống nghiệm bằng dung dịch HNO3 loãng. Nhận biết glucozơ bằng thuôc thử Tollens + Ống nghiệm xuất hiện kết tủa? Màu kết tủa là màu gì? + Theo lý thuyết thì màu kết tủa là màu gì? Tại sao thực tế màu kết tủa lại khác? – Giải thích kết quả thu được và viết phương trình hóa học. – Nêu kết luận về ứng dụng của thuốc thử này? 89 . + Nếu sử dụng glucose 1% thì lượng kết tủa sinh ra lớn.3. chỉ cần sử dụng glucose 0.V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Nếu ống nghiệm không được rửa thật sạch thì kết tủa Ag sinh ra nhanh. gần như đen). – Kết luận rút ra là gì? VI. – Kết luận rút ra là gì? VI.  Thí nghiệm xong.2. Nhận biết glucozơ bằng thuốc thử Fehling hoặc thuốc thử Benedict + Dung dịch chuyển màu như thế nào? Nếu sử dụng glucose 1% thì có thể thấy kết tủa màu gì? – Giải thích kết quả thu được và viết phương trình hóa học. Nhận biết glucozơ bằng dung dịch nước brom + Dung dịch brom chuyển màu như thế nào? – Giải thích kết quả thu được và viết phương trình hóa học. đổ các chất vào cốc thu hồi sản phẩm.  Phản ứng với thuốc thử Benedict rất nhạy. tuy nhiên kết tủa lẫn với dung dịch màu xanh dương nên dung dịch chuyển sang màu xanh đậm. Khi đun nóng hỗn hợp phản ứng không nên lắc ống nghiệm mà để yên cho lớp Ag tạo ra từ từ mới thu được gương đẹp. sẽ nhìn thấy rõ kết tủa Cu2O (lẫn với màu xanh của dung dịch nên không thấy màu đỏ gạch mà chuyển sang đỏ nâu. không tạo ra gương mà tạo một màng đen.

b) Glucozơ . nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm. 3) Cho một thuốc thử duy nhất là X . d) Glucozơ . II. mantozơ và axetanđehit. đun nóng chất lỏng. fomanđehit. glixerol . fructozơ . fomanđehit . thêm chất lỏng vào chất lỏng. với thuốc thử đó có thể phân biệt được các dung dịch trong mỗi trường hợp sau : a) Saccarozơ và glucozơ . c) Saccarozơ. quan sát. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng thủy phân tinh bột. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Phản ứng nhận ra các nhóm hydroxyl và nhóm cacbonyl trong phân tử glucozơ đều dùng Cu(OH)2. Khi đem thuỷ phân đến cùng. Vậy có thể coi tinh bột là polime do nhiều mắt xích glucozơ liên kết 90 . thử phản ứng kết thúc bằng thuôc thử dung dịch I2 và thử sản phẩm thủy phân với thuốc thử tollens. thuốc thử Fehling. glixerol . Hãy phân biệt điều kiện phản ứng 2) Bằng phản ứng hoá học hãy phân biệt các chất trong mỗi dãy sau : a) Glucozơ . Cơ sở lý thuyết Tinh bột có phân tử khối rất lớn. etanol.  Biết cách nhận ra tinh bột bằng Iot và phân biệt glucozơ với tinh bột. suy ra thành phần cấu tạo nên tinh bột.VII. b) Saccarozơ và mantozơ . axetanđehit . X là chất gì ? Cách phân biệt các dung dịch nêu trên như thế nào ? Thí nghiệm 3: Sự thủy phân của tinh bột I. c) Glucozơ .  Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm. axetanđehit. tinh bột cho ta glucozơ.

4 glicozit.4-glicozit tức là liên kết C1 của mắt xích này với oxi ở C4 của mắt xích khác tương tự như ở phân tử mantozơ Phân tử amilopectin cũng do các mắt xích α-glucozơ nối với nhau chủ yếu bằng liên kết α-1. Amilozơ là polime có mạch không phân nhánh. ở chỗ phân nhánh đó có thêm liên kết α-1. Thực chất tinh bột là một hỗn hợp của hai loại polisaccarit là amilozơ và amilopectin.6-glicozit nối liền nguyên tử C1 ở đầu của đoạn mạch này với nguyên tử oxi ở C6 của một mắt xích phía trong của đoạn mạch khác : Dung dịch hồ tinh bột không có phản ứng tráng bạc.với nhau và có công thức (C6H10O5)n. Khi đun nóng dung dịch hồ tinh bột trong môi trường axit. Song amilopectin có mạch nhánh. hồ tinh bột bị thủy phân hoàn toàn cho glucozơ (C6H10O5)n + nH2O → n C6H12O6 CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → → CH2OH(CHOH) 4CONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O 91 . Trong phân tử amilozơ các mắt xích α-glucozơ nối với nhau bằng liên kết α-1. n = từ 1000 đến 6000.

thêm tiếp khoảng 100ml nước sôi.  Dung dịch hồ tinh bột  Iot (tinh thể) (R21/30/35/-S/29/35/41)  Etanol (R11. (R10/23/34- S1/2/16/36/37/39/45)  Dung dịch AgNO3 2M (R34– S1/2/ 26/45). IV. Fehling. lấy khoảng 0. nhỏ vài giọt dung dịch I2 (pha trong cồn). Cho vào ống nghiệm khoảng 3ml dung dịch hồ tinh bột. Sau khi đun khoảng 3 phút. đem thử với dung dịch I2 (pha trong cồn) không có màu xanh. Đun sôi hỗn hợp phản ứng từ 3-5 phút. khi đun cần dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp phản ứng.III. để nguội. Benedict (xem Bài 4 – Thí nghiệm 1 – trang 69) 92 .  Cốc thủy tinh 100 ml HÓA CHẤT  Dung dịch NaOH 10%.S 7/16)  Dung dịch bão hòa CuSO4 (R22/36/37/38 – S26)  Thuốc thử fehling. Các bước tiến hành thí nghiệm Cách pha chế dung dịch hồ tinh bột: Lấy 3 gam tinh bột cho vào cốc thủy tinh 200ml. khuấy đều. Cách pha chế thuôc thử Tollens. Thuốc thử benedict. Nếu dung dịch chuyển màu xanh có nghĩa là hồ tinh bột chưa thủy phân hết. thêm tiếp khoảng 4ml nước và 1ml dung dịch H2SO4 (1:5). kẹp gỗ  Ống hút nhỏ giọt  Đèn cồn. Tiếp tục đun hỗn hợp phản ứng cho đến khi lấy dung dịch trong ống nghiệm đang thủy phân. (R35-S1/2/26/37 / 39/45)  Dung dịch NH3 đặc.5ml dung dịch phản ứng cho vào ống nghiệm khác. Dụng cụ. Tinh bột đã bị thủy phân hết. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm. thu được dung dịch hồ tinh bột.

Quan sát hiện tượng V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Muốn cho thí nghiệm thành công cần phải đun sôi kĩ.  Phải trung hòa axit H2SO4 dư trong hỗn hợp phản ứng đến môi trường kiềm dư. glicogen. khuấy đều hỗn hợp phản ứng. đó là polime mạch phân nhánh do các mắt xích α-glucozơ tạo nên bằng các liên kết α-1. VII. trung hòa axit dư trong dung dịch hồ tinh bột đến môi trường kiềm dư (thử bằng quỳ tím). trung hòa axit bằng kiềm dư do phản ứng với thuốc thử Tollens và Fehling xảy ra trong môi trường kiềm. Saccarozơ. Ống nghiệm 2: xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Hãy giải thích vì sao khi nhỏ iot vào hồ tinh bột thì xuất hiện màu đặc trưng. Phân tử glicogen khác với amilopectin ở chỗ nào? 5) Nêu phương pháp hóa học phân biệt: tinh bột. Ống nghiệm 1: xuất hiện kết tủa màu trắng sáng. Quan sát hiện tượng Ống nghiệm 2 thử phản ứng với thuốc thử Fehling hoặc Benedict. do đó cần cho tinh bột vào nước và đun sôi để thu được hồ tinh bột Đun hồ tinh bột trong môi trường axit để thực hiện phản ứng thủy phân. glucozơ và frutozơ? 93 . Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo Tinh bột ít tan trong nước lạnh.6-glicozit. có cần thiết phải thử bằng iot không? Vì sao? 3) Hãy đề xuất một tiến trình thí nghiệm khác để xác định được sản phẩm thủy phân và phân biệt được sản phẩm thủy phân với chất ban đầu? 4) Tinh bột động vật: Glicogen có cấu trúc gần với amilopectin. Ống nghiệm 1 thử phản ứng với thuốc thử Tollens. Chia hỗn hợp phản ứng thành 2 phần vào 2 ống nghiệm để thử sản phẩm. để nguội hỗn hợp phản ứng. tan tốt hơn trong nước nóng. nhưng khi đun nóng màu đặc trưng đó lại biến mất? 2) Trong thí nghiệm trên.Để hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm nguội. VI.4và α-1.

Phản ứng này rất nhạy nên được dùng trong phân tích định tính và định lượng αamino axit. lắc chất lỏng trong ống nghiệm. O OH + R CH COOH OH O NH2 O O N + R CH O + CO2 + 3H2O O OH Ninhidrin Amino axit Mµu tÝ xanh m 2. Cơ sở lý thuyết 1. Tyr… III.Thí nghiệm 4: Một số phản ứng màu của amino axit và protein I. II. Mục đích thí nghiệm  Nghiên cứu thí nghiệm về phản ứng màu của aminoaxit và protein.  Cốc thủy tinh 100 ml HÓA CHẤT  Dung dịch NaOH 30%. Dụng cụ. đun nóng chất lỏng. quan sát. Các αamino axit đều có phản ứng với ninhiđrin (C9H6O4) cho sản phẩm có màu tím xanh (riêng prolin cho màu vàng). làm lạnh chất lỏng. Những Peptit có từ hai nhóm peptit trở lên và Protein có một số phản ứng màu đặc trưng: a) Phản ứng biure: tác dụng với CuSO4 trong dung dịch kiềm tạo ra phức chất màu xanh tím (phức tạo bởi Cu2+ và hai nhóm peptit) b) Phản ứng xantoproteic: tác dụng với HNO3 đặc sẽ tạo thành hợp chất màu vàng do phản ứng nitro hóa vòng benzen ở các gốc amino axit Phe.  Biết cách phân biệt Protein với đipeptit.  Rèn các kĩ năng thí nghiệm: thêm chất lỏng vào chất lỏng. nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm. kẹp gỗ  Ống hút nhỏ giọt  Đèn cồn. từ đó biết cách phân biệt α-aminoaxit với các loại aminoaxit khác. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nghiệm. (R35-S1/2/26/37 /39 / 45)  Axit nitric HNO3 65% (R35 – S23/26/36/ 45)  Dung dịch protit 94 .

1.. IV. Quan sát màu sắc của dung dịch và giải thích.5% trong axeton(C9H6O4)... thêm vào đó khoảng một vài giọt thuốc thử Ninhyđrin.. thêm vào đó khoảng 1ml dung dịch NaOH 30% và thêm tiếp vài giọt CuSO4 5% (thuốc thử biure). Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo  Ống nghiệm số 1: xuất hiện dung dịch có màu tím xanh đặc trưng tan trong nước O OH + R CH COOH OH O NH2 O O H OH + R CH O + CO2 + 3H2O Ninhidrin O OH Amino axit O OH + OH OH O + NH3 O N O O OH O Ninhidrin Mµu tÝ xanh m  Ống nghiệm số 2: xuất hiện dung dịch có màu xanh tím đặc trưng là do CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 95 ..4g/ml). VI.  Dung dịch CuSO4 5% (R22/36/37/38 – S26)  Ninhyđrin 0.3. Cho vào ống nghiệm số 1 khoảng 2ml dung dịch Glyxin (H2NCH2COOH). IV. Quan sát sự xuất hiện của màu sắc. Cho vào ống nghiệm số 3 khoảng 1ml dung dịch protein (lòng trắng trứng).5ml HNO 3 đặc (d= 1. sau đó thêm vào ống nghiệm 0. V. Lắc đều hỗn hợp phản ứng.2. IV. (R11/22/36/37/38 – S9/16/26). Cho vào ống nghiệm số 2 khoảng 2ml dung dịch protein (lòng trắng trứng). Lắc đều hỗn hợp phản ứng.. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Có thể điều chế sẵn Cu(OH)2 trước làm thuốc thử. Các bước tiến hành thí nghiệm IV. Quan sát màu sắc của dung dịch và giải thích.

Cu(OH)2 phản ứng với hai nhóm CO-NH trong protein cho sản phẩm màu xanh tím (giống màu của phản ứng giữa Cu(OH)2 với biure. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Khi thực hiện phản ứng màu biure có nên dùng dư CuSO4 không? Tại sao? 2) Làm thế nào để chứng minh protein có trong thực phẩm. − HS nghiên cứu phản ứng thủy phân este và thực hành chuẩn độ một bazơ mạnh bằng axit mạnh. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Xác định hàm lượng axit axetylsalixylic (CH3COOC6H4COOH) có trong thuốc aspirin (viên) bằng phương pháp thuỷ phân trong kiềm và chuẩn độ ngược với dung dịch chuẩn là HCl hay dung dịch H2SO4 và chất chỉ thị phenolphtalein. các vật liệu đóng gói cho các ứng dụng gia đình thì thường được “pha loãng” bởi các hợp chất trơ. đồng thời protein bị đông tụ bởi HNO3 tạo thành kết tủa. Mục đích thí nghiệm − Vì nhiều lý do. gọi là phản ứng màu biure)  Ống nghiệm số 3: thu được kết tủa màu vàng là do nhóm –C6H4OH của một số gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO3 cho hợp chất mới mang nhóm – NO2 có màu vàng. một trong những lý do cho việc làm này là để cung cấp liều lượng đúng cho viên thuốc có kích thước chấp nhận được. Trong trường hợp của các dược phẩm. I. VII. 96 . trong len và tơ tằm? Bài 6. đóng vai trò chất độn. Mục đích của thực nghiệm này là để xác định phần trăm aspirin thực có trong viên thuốc. Ví dụ aspirin (axit axetylsalicylic) thì thường được trộn với một chất độn trong quá trình tổng hợp thương mại.

axit axetylsalixylic cũng là một este nên dễ dàng bị thủy phân khi chuẩn độ với một bazơ mạnh. Nó được sử dụng rộng rãi trong y học như một loại thuốc giảm đau và như một loại thuốc giảm sốt. Cơ sở lí thuyết Aspirin (axit axetylsalixylic) là một axit hữu cơ có chứa cả este hữu cơ.0).4) hoặc phenolphatalein (khoảng chuyển màu pH từ 8.− Tập phương pháp nghiên cứu khoa học: Xác định hàm lượng axit axetylsalixylic (CH3COOC6H4COOH) có trong viên thuốc aspirin. thì lượng NaOH dư được xác định bằng phép chuẩn độ với dung dịch axit. CH3COOC6H4COOH + 2NaOH → CH3COO Na + HOC6H4COONa + H2O Nếu dùng một lượng dư dung dịch NaOH trong phản ứng này.8 đến 8. Có thể tránh điều này bằng cách chọn chất chỉ thị là phenol đỏ (khoảng chuyển màu pH từ 6. điều cần thiết là axit đã dùng chuẩn độ phải không tác dụng với natri axetat và natri salicylat (cả hai chất này đều chứa những anion bazơ). do đó trong môi trường kiềm nó bị phân hủy dẫn 97 . II. Tuy nhiên.3 đến 10. aspirin bị thủy phân và hai axit sinh ra cũng được trung hòa ngay. Nó thường được điều chế bằng phản ứng của axit salixylic với anhydrit axetic theo phản ứng sau: axit Salixylic anhydrit axetic axit axetyl salixylic axit axetic Một lượng axit axetylsalixylic có thể được xác định bởi sự chuẩn độ với một bazơ mạnh như Natri hiđroxit CH3COO-C6H4COOH(aq) + OH-(aq) → CH3COOC6H4COO-(aq) + H2O(l) Khi xử lý với một dung dịch natri hidroxit. Tuy nhiên.

Như vậy số mol NaOH phản ứng sẽ gấp đôi số mol aspirin.5M.50 mol.5 g. (R35-S1/2/26/37/ 39/45) (S7/16/24/25/36/37/39/ 45)  CH3COOC6H4COOH (tinh thể) (R22/36/37/38/41-S22/26/36/37/39) −Chất chỉ thị phenolphtalein IV. Các bước tiến hành thí nghiệm 1. Ghi lại số viên và khối lượng. Trong thí nghiệm này. Hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ − cốc. Như vậy.3M. (R23/25/34/37-S26/36/37/45)  Etanol (lỏng)(R11/20/21/22/36/37/38/40). − Bình tam giác (Erlenmeyer) 250  NaOH 0. một mol este trong aspirin phản ứng vừa đủ với một mol NaOH. 5 ml và 10 ml − Xi lanh có chia độ. đun nóng các mẫu trong một cốc nước khoảng 15 phút. khi áp dụng phương pháp chuẩn độ thì tất cả axit có mặt trong dung dịch sẽ thủy phân hoàn toàn trong NaOH dư. Hòa tan các viên aspirin đã cân được vào 15 ml etanol trong một bình tam giác 250 ml.L-1. Cân các viên aspirin để có lượng khoảng 0.đến sai sót trong sự phân tích. 50 ml − buret. III. 50 ml − Thanh khuấy HÓA CHẤT  HCl 0. 98 . 100 ml. tổng lượng acid có mặt sẽ được xác định bằng cách sử dụng một phương pháp chuẩn độ lại. sau đó lượng NaOH thừa sẽ được chuẩn độ với dung dịch axit chuẩn. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 0. Để tăng tốc độ phản ứng thủy phân. 2. 3. mL − Pipet. Dụng cụ. axit acetylsalicylic sẽ được chuẩn bị. Một mol axit trong aspirin phản ứng vừa đủ với một mol NaOH.

bởi vì các mẫu có thể bị phân hủy.L-1 được thêm vào. thêm 2.10 mmol n(NaOH dùng phản ứng với axit axetylsalixylic) = 20.50 mol. Ghi lại nồng độ mol của axit và chất chuẩn thu được.0  8. Ghi lại khối lượng dung dịch HCl 0.4 giọt chỉ thị phenolphtalein vào bình.0g/m ol = 5. Lặp lại các bước của sự chuẩn độ hai lần nữa bằng cách sử dụng hai mẫu mới.95 mmol 2 1.0 mol axit axetylsalixylic phản ứng với 2.00 g mẫu với HCl 0.30 mol. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo 1. Rửa bình phản ứng vài lần với nước. thêm phần đã rửa vào bình định mức. Làm loãng dung dịch đến vạch mức và lắc kĩ hỗn hợp.9 mmol 1. 5. Nếu dung dịch không màu thì thêm 5 ml dung dịch NaOH 0.55 mmol 99 . Làm lạnh mẫu đến nhiệt độ phòng và cẩn thận đổ tất cả vào một bình định mức 250 mL.L-1 cho đến khi màu hồng biến mất và dung dịch trở nên đục.10 = 11.30 M.L-1 được thêm vào.30 mol. V. Lập lại sự xác định cho đến khi nào kết quả gần như không đổi. Lấy 25 mL hỗn hợp phản ứng đã pha loãng và đổ nó vào một bình nón sạch. 8.5 M chứa 20 mmol Chuẩn độ 1. Ghi lại tổng khối lượng dung dịch NaOH 0.3M chứa 8. VI. − Làm nguội hỗn hợp phản ứng bằng cách giữ bình dưới vòi nước đang chảy. Màu sắc của dung dịch là màu hồng nhạt. 6. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công − Tránh đun sôi. 7.4. Tính giá trị trung bình.0 ml 27 ml HCl 0. thực nghiệm dùng trung bình 27.50 mol. L-1 rồi lặp lại các bước 3 và 4. Tính lượng axit axetylsalixylic có trong mẫu asppirin Ví dụ: Số mol (axit axetylsalixylic) theo lý thuyết= 40 ml NaOH 0.9 = 5.0 mol NaOH nên Số mol (axit axetylsalixylic) = 11. Chuẩn độ bazơ thừa trong dung dịch bằng dung dịch HCl 0.00g 180.

7) Phân tích kỹ thuật và kết quả của bạn trong thí nghiệm này.0 mol axit axetylsalixylic phản ứng với 2.0 mol NaOH nên Số mol (axit axetylsalixylic) = 11.9 ml.9 ml HCl 0.3 mmol 1.30 M.67 mmol) n(NaOH dùng phản ứng với axit axetylsalixylic) = 20.3 = 5. Trong sự chuẩn độ tái kết tinh 1.Để loại bỏ axit axetic tạo ra sau phản ứng. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Tại sao cần phải làm nguội hỗn hợp phản ứng? 2) Tại sao cần phải trộn kỹ hỗn hợp phản ứng? 3) Pipet đầu tiên nên được rửa bằng gì? 4) Nên rửa bình bằng gì? 5) Tại sao cần pha loãng dung dịch NaOH? 6) Tính khối lượng của axit axetylsalicylic trong mỗi viên thuốc và so sánh điều này với ghi chú trên hộp và giải thích. nguồn gốc lỗi khác nhau có thể xuất hiện trong phân tích này.30M chứa 8. Tính độ tinh khiết của aspirin và biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng Điểm nóng chảy của mẫu là 132oC chỉ ra rằng mẫu không tinh khiết. 100 .67 mmol 2 2. (28. VII.05 g. thực nghiệm dùng trung bình 28. Do đó lượng mẫu giảm từ 1.00 g mẫu với HCl 0.0  8. quá trình kết tinh lại (tái kết tinh) được lặp đi lặp lại và rửa sạch mẫu bằng nước dư.50 g đến 1. Khối lượng axit axetylsalixylic tìm thấy trong (b) nhiều hơn so với lý thuyết chỉ ra rằng phương pháp tính cho thấy không chỉ axit axetylsalixylic mà còn axit salixylic và sản phẩm phụ axit axetic cũng không phản ứng. Liệt kê (theo mức độ quan trọng).67 = 11. Vì vậy nó sẽ ảnh hưởng đến độ tinh khiết của mẫu aspirin.

3-enediol. lọc. do đó. Trong số các đồng phân này chỉ có axit L-ascorbic và izo L-ascorbic là có tác dụng chữa bệnh còn 2 đồng phân còn lại là các kháng vitamin. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG AXIT ASCORBIC TRONG VIÊN THUỐC VITAMIN C I. vì vậy ascorbic có 4 đồng phân quang học là axit L-ascorbic. tán nhỏ chất rắn. Vitamin C là 1 chất chống oxy hóa cần thiết đối với dinh dưỡng của con người. II. tức là ức chế tác dụng của vitamin. Vitamin C là tên thường gọi của axit L-ascorbic (AsA). Mục đích thí nghiệm  Mục đích của TN này là kiểm tra hàm lượng axit Ascorbic có trong viên thuốc vitamin C thương mại (hàm lượng ghi trên bao bì là 500 mg)  Rèn luyện các kĩ năng thí nghiệm như: cân. axit izo L-ascorbic. sử dụng bộ thiết bị phân tích thể tích. vừa là một chất khử. hòa tan chất rắn. Thiếu vitamin C có thể dẫn đến bệnh scurvy (scobat) đặc trưng khiến cho xương và răng không bình thường và một số bênh khác. axit D-ascorbic và axit izo D-ascorbic. FW = 176. CTCT như sau: Trong công thức cấu tạo của ascorbic ta nhận thấy có C 4 và C5 là 2 cacbon bất đối xứng.1g/mol). chuẩn độ dung dịch. Axit ascorbic vừa là một axit.12). có danh pháp quốc tế là 2-oxo-L-threo-hexono-1. cả chuẩn độ axit-bazơ và chuẩn độ oxi hóa khử đều có thể sử dụng để xác định lượng axit ascorbic trong những viên vitamin C thương mại.4-lactone-2. CTPT C6H6O6 (M= 176. Trong tự 101 .Bài 7. Cơ sở lý thuyết Thành phần chính trong vitamin C thương mại là axit ascorbic (H2C6H6O27.

127V ở pH=5) 102 . rất dễ bị oxy hóa dưới tác dụng của oxy không khí. các đồng phân còn lại được tạo ra theo con đường tổng hợp. tan nhiều trong nước (300g/lít). Axit ascorbic rất dễ bị phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng và nhiệt độ. Phương pháp axit – bazơ Trong dung môi nước. ít tan hơn trong rượu và không tan trong chloroform.nhiên chỉ tồn tại dạng axit L-ascorbic. Cu … Vì vậy cần phải bảo quản vitamin C trong bóng tối và nhiệt độ thấp.2 và 11. song quan trọng nhất là nhóm chức endiol. benzene hay các dung môi hữư cơ không phân cực. Axit ascorbic tồn tại ở dạng tinh thể hoặc bột kết tinh trắng hoặc hơi ngà vàng.ascorbic bị oxi hóa thành axit L. Dung dịchaxit ascorbic không bền. Chính nhóm này quyết định tính axit và tính khử của axit ascorbic. 1.6 tương ứng với sự phân ly H+ của nhóm –OH đính vào C3 và C2 .dehydroascorbic theo bán phản ứng oxihóa sau đây ( E0= 0. có vị chua. Nguyên tắc phương pháp 1. Axit ascorbic dễ dàng phản ứng với các dung dịch kiềm để tạo muối. đặc biệt là khi có mặt một số kim loại nặng: Fe. Phương pháp oxi hóa khử: Axit L. của liên kết đôi. của các nhóm hydroxyl. chỉ thị phenolphatalein. axit ascorbic là axit phân ly hai nấc với các giá trị pK a lần lượt bằng 4. không mùi. Hóa tính của vitamin C là hóa tính của nhóm chức lacton. CH2OH H H HO OH O O OH + NaOH HOH2C (CHOH)3 C O COONa + H2O Để định lượng axit ascorbic có thể dùng phản ứng chuẩn độ nấc 1 với NaOH.

thuốc thử Fehling.Sự oxy hóa thuận nghịch vitamin C thành axit dehydroascorbic: tính chất này vô cùng quan trọng đối với tác dụng sinh học của axit ascorbic là tham gia xúc tác các quá trình oxy hóa khử xảy ra trong cơ thể. iot.bazơ hoặc chuẩn độ oxi hóa khử. brom.6-diclorophenolindophenol. gây khó khăn trong việc xác định điểm cuối của quá trình chuẩn độ. Các chất oxy hóa thường dùng để oxi hóa axit ascorbic là: dung dịch AgNO 3. 103 .CH2OH H H HO OH O H O OH CH2OH OH H O O O O + 2H+ + 2e- Axit ascorbic Axit dehidroascorbic Quá trình oxy hóa ascorbic xảy ra ở hai mức độ khác nhau: . thực phẩm. Trong các đối tượng khác như rau quả..Sự oxy hóa bất thuận nghịch biến vitamin C thành các sản phẩm khác không có hoạt tính và biến màu. 2. dung dịch đục và có màu. dung dịch KMnO4.. chứa nhiều chất khử khác nhau. Phương pháp chuẩn độ được tiến hành bằng cách nhỏ từ từ dung dịch thuốc thử từ buret vào dung dịch có chứa axit ascorbic trong môi trường thích hợp. Axit ascorbic được xác định dựa trên phản ứng oxi hóa nó bằng iot (trong KI dư) theo phương pháp chuẩn độ trực tiếp với chất chỉ thị hồ tinh bột. nước giải khát có thành phần tương đối phức tạp. Phương pháp này có thể áp dụng để xác định trực tiếp vitamin C trong các mẫu thực phẩm. . Điểm tương đương được nhận nhờ sự chuyển màu của dung dịch khi có chất chỉ thị thích hợp. Phản ứng này tăng nhanh theo pH và nhiệt độ của dung dịch. Trong thí nghiệm này hàm lượng vitamin C trong viên nén được xác định bằng phương pháp chuẩn độ axit.

Thí nghiệm này gồm hai phần, phần đầu dùng chuẩn độ axit-bazơ để xác định lượng axit ascorbic trong một viên vitamin C. Phần thứ hai dùng chuẩn độ oxi hóa khử để thực hiện xác định tương tự. III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống đong 10 ml; 100 ml  Cốc thủy tinh 100 ml; 250 ml  Bình Erlenmeyer (bình tam giác): 125 ml; 250 ml  Giấy lọc  Giấy cân  Khuôn và Phấn màu  Buret thường  Buret Brush  Bình định mức, 100 ml  Thìa  Phễu  Pipet (20 mL) / Bơm an toàn  Pipet Pasteur (ống nhỏ giọt)  Bàn chải IV. Các bước tiến hành thí nghiệm Cân chính xác viên vitamin C (cả vỏ), hòa tan viên vitamin C trong nước, lọc nếu cần thiết. Thể tích cuối cùng của dung dịch nên là 100 mL. Cân lại phần bì rồi trừ đi và ghi lại khối lượng axit ascorbic đem TN. Chuần bị các dung dịch: * Dung dịch vitamin C chuẩn: Cân chính xác lượng cỡ 0,1 gam axit ascorbic trên cân phân tích và chuyển định lượng vào bình định mức dung tích 250 ml. Thêm khoảng 2 gam axit oxalic 104 HÓA CHẤT  Dung dịch NaOH (R35-S1/2/26/37/ 39/45) (0,1 M)  Dung dịch Iod (0.01 M)  Dung dịch Phenonphtalein  Dung dịch metyl đỏ  Dung dịch hồ tinh bột ....

vào bình định mức, thêm định mức đến 2/3 thể tích bình và lắc đều cho chất rắn tan hết sau đó định mức đến vạch mức bằng nước cất. Nút kín bình để tránh sự oxi hóa của oxi không khí. Dung dịch này được dùng để chuẩn độ dung dịch iot. * Dung dịch iốt: Hòa tan 5 g KI và 0,268 g KIO3 trong 200 ml nước cất, thêm 30 ml axit sunfuric 3 M và chuyển vào bình định mức 500 ml, định mức đến vạch mức, ta được dung dịch KI3 Phần 1: Chuẩn độ axit-bazơ. 1-1 Dùng pipet 10 mL hút dung dịch trên cho vào một bình tam giác (Erlenmeyer). Chọn chất chỉ thị thích hợp để thực hiện sự chuẩn độ. 1-2 Lập lại 3 lần bước thứ 2. Phần 2: Chuẩn độ oxi hóa khử 2-1 Xác định nồng độ dung dịch iot đã cho Sử dụng dung dịch thiosunfat chuẩn để xác định nồng độ dung dịch iot đã cho. 2-1-1 Dùng pipet 20 mL đưa dung dịch iodin vào bình Erlenmeyer, rồi chuẩn độ bằng cách sử dụng dung dịch Na2S2O3 chuẩn. Dùng tinh bột làm chất chỉ thị. 2-1-2 Lập lại 3 lần bước thứ 4. 2-2 Xác định lượng axit ascorbic. 2-2-1 2-2-2 Dùng Pipet 10 mL đưa dung dịch từ bước 1 vào bình Erlenmeyer. Thêm vào vài giọt tinh bột làm chất chỉ thị và chuẩn độ với dung dịch iod. Lập lại 3 lần bước thứ 6. V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công
 Khi cân không để cân điện tử dưới quạt trần hoặc quạt bàn  Kiểm tra buret trơn tru, nếu không trơn thì cần nhỏ một giọt glixerol vào

khóa buret
 Sử dụng pipet máy thật thành thạo trước khi TN

105

 Dung dịch iot dễ bị kết tinh trở lại làm cho nồng độ thay đổi nên cần xác

định chính xác nồng độ dung dịch iot trước khi TN VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo Sự đánh giá được dựa trên sự chính xác của mỗi phép chuẩn độ. Tính 30% cho chuẩn độ axit-bazơ, tính 60% cho chuẩn độ oxi hóa khử và 10% cho sự so sánh hai phương pháp. 1 Chuẩn độ axit - bazơ
Chuẩn lần 1 Dung dịch Vitamin C Chuẩn lần 2 Dung dịch Vitamin C Chuẩn lần 3 Dung dịch Vitamin C mL; Dung dịch NaOH đã dùng mL mL; Dung dịch NaOH đã dùng mL mL; Dung dịch NaOH đã dùng mL

2 2-1

Chuẩn độ oxi hóa khử Xác định nồng độ iot Chuẩn lần 1 Dung dịch Iod Chuẩn lần 2 Dung dịch Iod Chuẩn lần 3 Dung dịch Iod mL; Dung dịch Na2S2O3 đã dùng mL; Dung dịch Na2S2O3 đã dùng mL; Dung dịch Na2S2O3 đã dùng mL; Dung dịch Iod đã dùng mL; Dung dịch Iod đã dùng mL; Dung dịch Iod đã dùng mL mL mL mL. mL. mL.

2-2

Xác định axit ascorbic Chuẩn lần 1 Dung dịch Vitamin C Chuẩn lần 2 Dung dịch Vitamin C Chuẩn lần 3 Dung dịch Vitamin C

VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) 2) Giả sử axit ascorbic là một đơn axit, dùng dữ liệu từ chuẩn độ axit-bazơ để tính lượng axit ascorbic trong cả viên vitamin C. Phản ứng của I2 với Na2S2O3 như sau: 2 S2O32- + I2 → S4O62- + 2ITính nồng độ dung dịch iod. 3) Phản ứng của axit ascorbic với I2 là: H2C6H6O6 + I2 → C6H6O6 + 2 I- + 2H+ Tính lượng axit ascorbic trong cả viên vitamin C 4) So sánh ưu điểm và khuyết điểm của hai phương pháp chuẩn độ. 106 Bài 8. THỰC HÀNH TỰ CHỌN VỀ TỔNG HỢP HỮU CƠ 2 GIAI ĐOẠN

Cl 2. sự oxy hóa là quá trình cho electron. hydroperoxyd. các peroxyd kim loại. II. rót chất lỏng. Br2. có t0nc = 1220C. Cơ sở lý thuyết II.… Mức độ dễ bị oxy hóa của một số hợp chất hữu cơ có thể sắp xếp theo thứ tự: RH < R-OH < R-NH2 -CH3 < -CH2. chất nào có khuynh hướng dễ cho electron thì càng dễ bị oxy hóa.< -CH= RCH2CH2R < RCH=CHR Phản ứng dehydro hóa cũng được xem là trường hợp riêng của phản ứng oxy hóa. lọc chất rắn. Như vậy. 107 . Về bản chất. ví dụ: KMnO4. I.Thực hiện phản ứng tổng hợp etylbenzoat qua 2 giai đoạn: + Giai đoạn1: Điều chế axit benzoic bằng phản ứng oxi hoá toluen với KMnO4 nóng. 3. 2. Ngược lại. lắc chất lỏng. chất nào có ái lực lớn với electron (dễ nhận electron) thì là chất oxy hóa mạnh. Mục đích thí nghiệm 1. axit sulfuric đặc. Sự oxy hóa một hợp chất hữu cơ thường gắn với việc tách nguyên tử hydro hoặc sự kết hợp nguyên tử oxy vào. axit cromic. hiệu suất đạt 70-81%. Trình bày được nguyên tắc điều chế axit benzoic. Rèn luyện kĩ năng: Lắp được bộ dụng cụ điều chế axit benzoic. Phản ứng oxy hóa của hợp chất hữu cơ Phản ứng oxy hóa được ứng dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ. Giai đoạn 1. cách tinh chế và loại bỏ sản phẩm phụ của phản ứng điều chế axit benzoic. + Giai đoạn 2: Điều chế etylbenzoat bằng phản ứng este hoá. Điều chế được axit benzoic.Điều chế axit benzoic bằng PHẢN ỨNG OXY HÓA toluen với KMnO4 nóng. Quá trình oxy hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như bản chất tác nhân oxy hóa.1. đun nóng chất lỏng. đặc tính của chất oxy hóa và môi trường phản ứng.

II.3. Nguyên tắc điều chế axit benzoic Oxy hóa toluene bằng KMnO4 trong nước ta thu được axit benzoic ở dạng muối.2.2. Một số phản ứng thường dùng để điều chế axit carboxylic II. Đi từ hợp chất nitril 2O R-CN H→ R-COOH  [H+] II. Đi từ hidrocarbon thơm Ar-R [O ] Ar-COOH → II. Phương trình phản ứng: C6H5-CH3 + 2KMnO4 → C6H5-COOK + 2MnO2↓ + KOH + H2O C6H5-COOK + HCl → C6H5-COOH↓ + HCl 108 . Đi từ hidrocarbon no R-CH3 [O ] RCOOH → II.2.3.2.2.2. Đi từ hidrocarbon không no R-CH=CH-R1 [O ] RCOOH + R1COOH → II. Đi từ hidrocarbon II.2.2.1.1.4.2. Đi từ alcol R-CH2-OH [O ] RCHO [O ] RCOOH → → II. Đi từ hợp chất cơ kim RMgX O  C2 →  H 2O RCOOMgX  → RCOOMgX  [H+] II.2..2.3.2.2.

 Cốc thủy tinh 100 ml  Lưới amiăng.86 0.5 D (g/ml) 0. Bát sứ  Phễu thủy tinh  Bếp điện S 9-16-29-33-36/37)  Nước cất  Giấy đỏ Cônggô 109 . giấy lọc (nếu có phễu HÓA CHẤT  KMnO4 dung dịch (R 8-22). Chất M T0nc (0C) T0s (0C) 110.II.6 78.14 -95 C2H5OH 46 -117 C6H5COOH 122 122 KMnO4 158 III. Các hằng số vật lý và khả năng hòa tan của nguyên liệu và sản phẩm tổng hợp trong một số dung môi. Buchner thì tốt)  Đèn cồn. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Bình cầu đáy tròn 150ml  Ống đong  Cốc thủy tinh 100ml  Sinh hàn hồi lưu  Phễu lọc.79 Khả năng hòa tan ở nhiệt độ H2O + + thường Alcol Ether + + + + + + Aceton + + + - Toluen 92.4.  Axit HCl đặc 36% (R23/25/34/37-S26/36/37/45)  Alcol Etylic (R11/20/21/22/36/37/38/40). Dụng cụ. (S7/16/24/25/36/37/39/ 45)  Toluen (R 11-38-45/20-.

0 giờ nữa. Lọc lần nữa trên phễu thủy tinh để loại hết MnO 2 và cũng rửa kết tủa bằng 10 ml nước nóng. Hiệu suất : 1 gam (khoảng 80% so với lí thuyết).0 giờ. dùng vài ml nước rót qua ống sinh hàn để hòa tan hết những tinh thể KMnO4 bám trong ruột ống. 110 . tan rất ít trong nước. Rửa kết tủa MnO2 bằng 10 ml nước nóng (rửa như vậy 2 lần) Gộp phần dung dịch rửa và phần nước lọc vào cốc thủy tinh. Trong khi lắc đều cho từ từ từng phần của 3. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Khi cân không để cân điện tử dưới quạt trần hoặc quạt bàn  Kiểm tra buret trơn tru. Lọc hút qua phễu Buchner sẽ thu được axit benzoic. clorofom.4 gam KMnO4 vào bình (qua ống sinh hàn) trong khoảng 1. ete. V. lọc bỏ MnO2 trên phễu thủy tinh (có thể lọc trên phễu Buchner để loại hết MnO2) để lấy dung dịch trong. nếu dung dịch còn màu tím nhạt thì nhỏ thêm vài giọt ancol etylic hoặc vài giọt axit oxalic để làm mất màu.3oC. rửa kết tủa bằng một lượng nhỏ nước lạnh. benzen. Axit benzoic tinh khiết thu được bằng cách kết tinh lại trong nước hoặc bằng phương pháp thăng hoa: t o = 122. Để nguội dịch lọc rồi axit hóa bằng axit HCl loãng (1: 1) cho đến phản ứng axit theo giấy đỏ Cônggô. Tiếp tục cô dung dịch cho đến khi đạt thể tích 7 – 10 ml. tan tốt trong nc ancol etylic. Sau khi cho hết KMnO4 .IV. Làm lạnh hỗn hợp. Lắp ống sinh hàn hồi lưu và đun hỗn hợp cách lưới amiăng sôi nhẹ. Axit benzoic tách ra dưới dạng kết tủa trắng. nếu không trơn thì cần nhỏ một giọt glixerol vào khóa buret  Sử dụng pipet máy thật thành thạo trước khi TN  Khi phản ứng oxi hóa xong.0 gam toluen. Các bước tiến hành thí nghiệm Cho 1. nóng chảy ở 1220C. 75 ml nước cất và vài viên đá bọt (hoặc mảnh sứ) vào bình cầu đáy tròn dung tích 150 ml. làm khô trong không khí. Tiếp tục đun nóng và lắc liên tục khoảng 4. đun trên bếp điện (qua lưới amiang) hoặc trên nồi cách cát cho đến khi thể tích dung dịch còn khoảng 10 – 15 ml. axeton.

Lọc. hiệu suất khoảng 60%-66% II.Điều chế etylbenzoat bằng PHẢN ỨNG ESTE HÓA I. thêm từ từ axit clohydric đặc đến phản ứng axit sẽ thu được axit benzoic ở dạng kết tinh. loại KMnO4 dư bằng ancol etylic. C6H5-CH3 + 2KMnO4 → C6H5-COOK + 2 MnO2↓ + KOH + H2O Khi oxy hóa toluene bằng KMnO4 trong nước ta thu được axit benzoic ở dạng muối kali benzoat tan trong nước và mangan dioxit không tan. Trình bày được các biện pháp làm tăng hiệu suất của phản ứng este hóa. Khi kết thúc phản ứng. Mục đích thí nghiệm 1. (Axit benzoic có thể tinh chế bằng phương pháp thăng hoa). 2. C6H5-COOK + HCl → C6H5-COOH↓ + HCl VII. rửa tủa bằng nước lạnh. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo Oxy hóa toluene bằng KMnO4 trong nước ta thu được axit benzoic ở dạng muối. 3. lọc loại bỏ mangan dioxit. Cơ sở lý thuyết II. 111 .1. Điều chế được etylbenzoat. Bốc hơi dịch lọc. Phản ứng este hóa Phản ứng giữa axit carboxylic với ancol gọi là phản ứng este hóa. Trình bày được nguyên tắc điều chế etylbenzoat. Lắp được bộ dụng cụ điều chế etylbenzoat. Lấy kết tủa và sấy khô ở ngoài không khí. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Trình bày nguyên tắc của phản ứng điều chế axit benzoic? 2) Trình bày cách loại các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình điều chế axit benzoic? 3) Hãy cho biết có thể điều chế axit benzoic từ nguyên liệu đầu là các đồng đẳng của toluene được không? Tại sao? Giai đoạn 2.VI. 4. có t0S=2130C.

Ở nhiệt độ phòng và không có mặt xúc tác.R C || O O OH +H H . 112 .67%. ở trạng thái cân bằng chỉ có 2/3 lượng axit và alcol được ester hóa. Thực nghiệm chứng tỏ rằng. nó vừa có tác dụng xúc tác vừa có khả năng hút nước. một số phản ứng phải dùng nhiều axit hơn nữa mới thu được hiệu suất cao. Do đó hiệu suất phản ứng ester hóa tối đa chỉ khoảng 66. Cơ chế của phản ứng este hóa OH OH + HO +H + OH + H3C CH2 OH OH OH + CH2 CH3 H2O OH + O H + O CH2 CH3 O CH2 CH3 II. Xúc tác thường dùng là H 2SO4 đậm đặc.2. phản ứng này diễn ra rất chậm. do đó bị giới hạn bởi trạng thái cân bằng.t  → OR' ← R  + o C || O OR' + H2O II. Đặc điểm của phản ứng este hóa Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Lượng axit thường dùng bằng 5-10% so với lượng alcol. phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng nhưng không thay đổi được trạng thái cân bằng. Khi có mặt các yếu tố này.3.

CaCl2 khan .  Bếp đun cách cát  Bình gạn. bình hứng  Một số mảnh sứ hoặc đá bọt HÓA CHẤT  Axit benzoic. Đậy bình bằng nút có lắp phễu nhỏ giọt. Các hằng số vật lý và khả năng hòa tan của nguyên liệu và sản phẩm tổng hợp trong một số dung môi. Đun bình phản ứng trên bếp cách cát đến nhiệt độ 140oC rồi nhỏ từ từ hỗn hợp ancol và axit benzoic xuống bình 113 .901 khả năng hòa tan ở nhiệt độ thường H2O +++ +++ +++ ancol +++ +++ +++ +++ ete +++ +++ +++ III. S 7-16)  Dung dịch CaCl2 bão hòa (R20/25 – S1/2/45)  Na2SO4 khan.4. (R21/22/27/34/35/41/S1/2/5/7/18/23/25/27/29/)  Dung dịch Na2CO3 20% (R36-S2/22/26)  Ancol etylic tuyệt đối (R 11. (R10/35-S1/2/23/26/ 45)  H2SO4 đặc 96%.34 0. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Bình Vuyếc 150 ml  Sinh hàn ruột thẳng  Nút cao su có lỗ  Ống dẫn cong  Phễu nhỏ giọt  Phễu chiết  Nhiệt kế  Đèn cồn. lắc nhẹ. Dụng cụ. Hợp chất axit benzoic ancol etylic H2SO4 etylbenzoat t0chảy (0c) 122 -35 t0sôi (0c) 250 78 213 độ tan (g/100g H2O) 0.II. nhỏ từ từ 1. đuôi ống sinh hàn có ống nối cong dẫn vào bình hứng. IV..5 ml H2SO4 đặc vào ancol trong bình. Các bước tiến hành thí nghiệm Cho 2 ml ancol etylic vào bình Vuyếc dung dịch 150ml. Rót vào phễu chiết hỗn hợp gồm 30 ml ancol etylic và 4.9 gam axit benzoic.. đồng thời lắc đều. Lắp ống sinh hàn ruột thẳng vào nhánh bình cầu.

Tách lấy lớp este ở trên. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Ở nhiệt độ phòng và không có mặt xúc tác. Lắc lớp este (ở trên) với dung dịch CaCl2 bão hòa để loại ancol dư. Chưng cất trong bình Vuyếc trên nồi nước sôi. Tháo bỏ lớp nước ở dưới.với tốc độ bằng tốc độ chất lỏng chảy sang bình hứng. chuyển chất lỏng ở bình hứng vào phễu chiết. • Hỗn hợp 69. Nhận biết etylbenzoat bằng quan sát là chất lòng không màu.2% ester với 30. phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng nhưng không thay đổi được trạng thái cân bằng. lắc chất lỏng với dung dịch Na2CO3 cho đến khi đạt môi trường trung tính hoặc kiềm yếu.8% alcol ethylic sôi ở 71.80C.2% nước sôi ở 70. • Hỗn hợp 83. thu este etyl benzoat ở nhiệt độ 70oC. kiểm tra bằng giấy quỳ. trong thí nghiệm này ta dùng dư chất nào? Vì sao? Viết phương trình hóa học cho phản ứng. VI.8% nước sôi ở 70.40C.8% ester với 8. 114 . phản ứng này diễn ra rất chậm. 9% alcol ethylic và 7. trong suốt. Khi có mặt các yếu tố này.  Lượng axit thường dùng bằng 5-10% so với lượng ancol (ancol dư)  Khi lắc với dung dịch Na2CO3 cần cẩn thận vì CO2 sủi bọt mạnh  Cất este ra khỏi hỗn hợp phản ứng hoặc dùng tác nhân loại nước ra khỏi hỗn hợp phản ứng. có mùi thơm của quả chín Chú ý: Etyl benzoat có thể tạo hỗn hợp đẳng phí như sau: • Hỗn hợp 91.2% ester. Trong suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140oC.30C. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo  Để chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận thường dùng một số biện pháp sau: + Dùng dư một trong hai chất phản ứng. V. Sau khoảng một giờ rưỡi phản ứng kết thúc. làm khô bằng CaCl 2 khan hoặc Na2SO4 khan.

tinh chế etylbenzoat từ hỗn hợp phản ứng. Khả năng axyl hóa ancol (hoặc phenol) bằng halogenua axit và anhiđrit axit như thế nào so với axit cacboxylic tương ứng? BÀI 9. lắc ống nghiệm. 115 .  Rèn luyện các thao tác..1.+ Giảm nồng độ chất tạo thành.. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Trình bày nguyên tắc của phản ứng điều chế etylbenzoat? 2) Hãy trình bày các biện pháp nâng cao hiệu suất của phản ứng este hóa được ứng dụng trong quá trình điều chế etylbenzoat? 3) Trình bày cách loại sản phẩm phụ. thí nghiệm một cách an toàn. Trong thí nghiệm đã chưng cất theo kiểu nào để lấy được este?  Mục đích lắc chất lỏng sau phản ứng với dung dịch Na2CO3 cho đến khi đạt môi trường trung tính hoặc kiềm yếu để làm gì?  Khi lắc lớp este với dung dịch CaCl2 bão hòa đã xảy ra quá trình gì để loại ancol còn dư? VII. Mục đích thí nghiệm −  Làm thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của một số ion như HCO 3 . SO 2− . 4 Cl . NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP BẰNG MỘT PHẢN ỨNG I. trong dung dịch. chính xác: rót chất lỏng vào ống nghiệm. NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC ION TRONG DUNG DỊCH 9. Fe2+ . este etyl benzoat có nhiệt độ sôi 213oC cao hơn các este béo đơn chức. Fe3+. nhỏ giọt chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt. 4) So sánh phản ứng este hóa tạo etyl benzoat với phản ứng este hóa tạo etyl axetat? 5) Có thể xem phản ứng este hóa là phản ứng axyl hóa ancol bằng axit cacboxylic.

người ta thêm vào dung dịch một thuốc thử để tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như: một chất kết tủa. Nhận biết Cl  Thuốc thử đặc trưng của anion này là dung dịch bạc nitrat AgNO 3 trong môi trường HNO3 loãng: Ag+ + Cl. 3. PO43-. − HCO 3 + H+ → H2O + CO2↑ 2. Nếu dung − dịch có chứa HCO 3 thì khi thêm axit vào sẽ thấy dung dịch sủi bọt khí. Nhận biết SO 2− 4 Thuốc thử đặc trưng cho anion này là dung dịch BaCl2 trong môi trường axit loãng. HPO42. một hợp chất có mầu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt. Ba2+ + SO42. phản ứng tạo phức mầu đỏ.→ BaSO4↓ Môi trường axit dư là cần thiết vì một loạt các anion như CO 32-. bay ra khỏi dung dịch. Nhận biết HCO 3 − Thuốc thử đặc trưng cho ion HCO 3 là dung dịch axit mạnh (H+).II. Ngay sau đó. Cơ sở lý thuyết Để nhận biết một ion trong dung dịch. trong dung dịch kết tủa này tiếp xúc với oxi không khí và bị oxi hóa thành Fe(OH)3 có mầu nâu đỏ.cũng cho kết tủa trắng với ion Ba2+. SO32-. − 1.→ AgCl↓ 4. 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4 Fe(OH)3 * Để xác định Fe2+ khi có mặt Fe3+ người ta có thể sử dụng thuốc thử ophenantrolin. Fe2+ + 3 o-Phen → [Fe(o-Phen)3]2+ 116 . Nhận biết Fe2+ * Cho dung dịch NaOH hoặc NH3 vào dung dịch Fe2+ thì kết tủa Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh sẽ được tạo thành.

(R35-S1/2/26/37/ 39/45)  Cặp ống nghiệm. Fe(CN) 3− + Fe2+ → Fe3[Fe(CN)6]2 ↓ xanh tuôc bun 6 Thuốc thử không tạo kết tủa với ion Fe3+ 5. S 26-39)  NaOH 0.  Ống nghiệm. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống hút nhỏ giọt. Fe3+. Các bước tiến hành thí nghiệm − Xác định sự có mặt của các ion HCO 3 . Cl. Dụng cụ.Cl) 4 Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm. 117 .→ Fe(SCN)2+ III. (R 22-38-41..01 M. − 1. (R 22-38-41. Fe2+ có mặt trong 4 cùng một dung dịch.  Ba(NO3)2 0. nó tạo với ion Fe3+ ion phức có mầu đỏ máu: Fe3+ + SCN.01 M.  Kali ferixianua K3[Fe(CN)6]. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. Xác định HCO 3 (mẫu thứ nhất): Sử dụng axit HNO3 (tránh các ion SO 2− . thêm vài giọt dung dịch HNO3. HÓA CHẤT  FeCl3 0.01 M.01 M.  AgNO3 0. ..01M.Cấu tạo của o – Phenantrolin: N N * Để xác định Fe2+ cũng có thể dùng Kali ferixianua K3[Fe(CN)6].01 M. (R34– S1/2/22/ 26/45)  NH4SCN 0. (R35-S23/26/36/45) IV. (R22/36/37/38-S17/26/36)  o-Phenantrolin. SO 2− . S 26-39)  FeSO4 0. Cần chia dung dịch hỗn hợp làm 5 mẫu. Nhận biết Fe3+ Thuốc thử đặc trưng của ion Fe3+ là dung dịch ion thioxianat SCN-.01 M.  HNO3 0.

Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công 1. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. 2. Nếu hiện tượng xảy ra chậm. có thể lắc nhẹ ống nghiệm. 5. phải tiến hành phản ứng ở pH < 7. để tránh đưa thêm ion cần nhận vào dung dịch. khi nhỏ giọt không để các giọt dung dịch rơi trên thành ống nghiệm. Xác định Fe3+ (mẫu thứ tư) Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm. thêm vài giọt dung dịch o-phenantrolin. 3. thêm vài giọt dung dịch Ba(NO3)2. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. thêm vài giọt dung dịch Kali ferixianua K3[Fe(CN)6]. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. Xác định SO 2− (mẫu thứ hai) 4 Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm. V. thêm vài giọt dung dịch AgNO3. 3. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. Hoặc lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm. 118 . Để dễ quan sát nên đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng 5. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. phải tránh sự có mặt các chất oxi hóa có thể oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ và các chất khử Fe(CN) 3− thành 6 4 Fe(CN) 6− . Xác định Cl (mẫu thứ ba) Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm. Sử dụng công tơ hút để lấy dung dịch. thêm vài giọt dung dịch NH4SCN. 4. 4. Vì các ion đều có mặt trong cùng một dung dịch nên thuốc thử đặc trưng chỉ phản ứng với ion cần nhận biết mà không tác dụng với các ion còn lại trong dung dịch. Có thể sử dụng thứ tự nhận biết các ion hoặc chia dung dịch thành nhiều mẫu. Khi nhận ion Fe2+.2. Xác định Fe2+ (mẫu thứ năm) Lấy 2 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm.

Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Phương trình hóa học: Ba2+ + SO 2− → BaSO4↓ và Ag+ + Cl → AgCl↓ 4 Kết tủa có màu gì? dạng keo hay dạng rắn? 2) Hợp chất tạo thành giữa Fe3+ và SCN − có màu gì? Viết công thức các dạng tồn tại của sản phẩm. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo 1. nếu thay Ba(NO3)2 bằng Ba(CH3COO)2 thì có thay đổi gì không? − 119 . Nhận biết Fe2+ (mẫu thứ năm) * Phản ứng tạo phức mầu đỏ Fe2+ + 3 o-Phen → [Fe(o-Phen)3]2+ (màu đỏ) * Phản ứng tạo kết tủa màu xanh đặc trưng Fe(CN) 3− + Fe2+ → Fe3[Fe(CN)6]2 ↓ xanh tuôc bun 6 VII. Nhận biết SO42.thì khi thêm axit vào sẽ thấy dung dịch sủi bọt khí.→ Fe(SCN)2+ 4. Fe3+.→ BaSO4↓ (kết tủa trắng) 3. 3) Hãy nêu một số phương pháp khác để nhận biết ion Fe2+.VI. Nhận biết HCO3. HCO3. Nhận biết Cl. Nhận biết Fe3+ (mẫu thứ tư) Phản ứng tạo ion phức có mầu đỏ máu: Fe3+ + SCN.(mẫu thứ hai) Ba2+ + SO42. 4) Ở TN 1.(mẫu thứ nhất) Nếu dung dịch có chứa HCO3.→ AgCl↓ (kết tủa trắng) as Để kết tủa ngoài ánh sáng sẽ hóa đen: 2AgCl  2Ag + Cl2↑ → 5.+ H+ → H2O + CO2↑ 2.(mẫu thứ ba) Ag+ + Cl.

. sử dụng máy ly tâm.2. lọc chất không tan qua phễu. TÁCH VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION THÔNG DỤNG THUỘC CÁC NHÓM PHÂN TÍCH KHÁC NHAU CÓ TRONG DUNG DỊCH HỖN HỢP I. nhỏ giọt chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt. Cu2+. chính xác: rót chất lỏng vào ống nghiệm.5) Ngoài o-phenantrolin còn dùng các thuốc thử nào khác để nhận Fe2+ ? Trình bày cách nhận biết và hiện tượng xảy ra.→ AgCl↓ 120 .  Rèn luyện các thao tác. hòa tan chất rắn. Khi thêm KI vào dung dịch có chứa Pb2+ sẽ thấy xuất hiện kết tủa mầu vàng. Cơ sở lý thuyết Để nhận biết một ion có tính chất tương tự nhau trong dung dịch. Nhận biết Pb2+ Thuốc thử đặc trưng cho ion Pb2+ là dung dịch KI. Pb2+ + 2 I. Ag+ + Cl. Ag+. Mục đích thí nghiệm  Làm thí nghiệm để tách và nhận biết một số ion thông dụng thuộc các nhóm phân tích khác nhau như Pb2+. 9. lắc ống nghiệm. Cu2+ + 4 NH3 → [Cu(NH3)4]2+ xanh thẫm Cu2+ + H2S → CuS↓ đen 3. trước hết người ta phải tiến hành tách các ion này ra khỏi nhau rồi sau đó tiến hành nhận biết các ion riêng rẽ.. Al3+ . trong cùng một dung dịch. II. thí nghiệm một cách an toàn. kết tủa xuất hiện trở lại thành tinh thể óng ánh vàng khi để nguội. 2.→ PbI2↓ Kết tủa này tan ra khi đun nóng ống nghiệm. 1. Nhận biết Cu2+ * Thuốc thử đặc trưng cho ion này là dung dịch amoniac hoặc khí H2S. Nhận biết Ag+ Thuốc thử đặc trưng của ion này là dung dịch axit clohidric.

HÓA CHẤT  Pb(NO3)2 0. thêm vài giọt dung dịch HCl để kết tủa hoàn toàn. Cu2+. (R35-S1/2/26/37/ 39/45) IV. Ag+. hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ  Ống nhỏ giọt. (R36/38/42/43-S26/36/37/39/45)  NH3 0. chuyển phần dung dịch trong sang một ống nghiệm khác chứa 2 ml dung dịch KI.S1/2/22/ 26/45)  AgNO3 0.  Máy ly tâm.  Ống nghiệm.S1/2/22/ 26/45)  Cu(NO3)2 0. (R34. Các bước tiến hành thí nghiệm Xác định sự có mặt của các ion Pb2+.→ Al(OH)3↓ Al(OH)3 + OH.01 M. S 26-36/37/39-45)  HCl 0.01M. 2. Xác định Cu2+ và Al3+ 121 .-S26)  Al(NO3)3 0. (R22/36/37/38.  Đèn cồn. Al3+ + 3 OH. 1. Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận.→ [Al(OH)4-] III. (R8-36/38-S17/26/36)  KI 0. (R 34. Cho ống nghiệm vào máy ly tâm để tách riêng kết tủa (A) và phần dung dịch (B).01 M. Al3+ có mặt trong cùng một dung dịch. Khi thêm lượng dư NaOH kết tủa sẽ tan dần cho đến khi thu được dung dịch trong suốt.01 M. (R34. Phần chất rắn không tan được cho vào ống nghiệm có chứa 2 ml dung dịch NH 3 đặc rồi khuấy đều bằng đũa thủy tinh.01 M.01 M. Lấy 5 ml dung dịch phân tích cho vào ống nghiệm. Dụng cụ. Nhận biết Al3+ Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al3+ thì kết tủa Al(OH)3 màu trắng sẽ được tạo thành.01 M. (R34/37-S26/36/45)  NaOH 0.  Đũa thủy tinh. Xác định Ag+ và Pb2+ Lấy phần kết tủa (A) cho vào ống nghiệm chứa 5 ml nước cất rồi đun nóng.4.01 M.

2. Nếu hiện tượng xảy ra chậm. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo 1. có thể lắc nhẹ ống nghiệm. kết tủa tan trong dung 2+ dịch NH3 tạo phức amin Ag(NH3)2Cl. Co2+ tạo phức màu với NH3 sẽ cản trở phản ứng này. Xác định Ag+ và Pb2+ Phần kết tủa (A): Pb2+ + 2Cl − → PbCl2↓ và Ag+ + Cl − → AgCl↓ * Kết tủa có màu gì? dạng keo hay dạng rắn? * Khi đun nóng. Có thể sử dụng thứ tự nhận biết các ion hoặc chia dung dịch thành nhiều mẫu. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công 1. Thêm tiếp dung dịch NaOH tới dư. Để dễ quan sát nên đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng 5. Kết tủa AgCl ít tan trong HCl tạo thành phức AgCl 2 . Phản ứng Cu2+ + 4NH3 → Cu(NH3) 4 cũng được dùng để định lượng Cu2+. 3. Xác định Cu2+ và Al3+ * Phần dung dịch B được sục khí H2S tới dư vào thì kết tủa nào tách ra? Kết tủa tách ra ở dạng nào? Có màu gì? 122 − − . V.Sục khí H2S tới dư vào phần dung dịch B. Quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. 4. VI. khi nhỏ giọt không để các giọt dung dịch rơi trên thành ống nghiệm. − 6. Vì các ion đều có mặt trong cùng một dung dịch nên thuốc thử đặc trưng chỉ phản ứng với ion cần nhận biết mà không tác dụng với các ion còn lại trong dung dịch. các ion Ni2+. khi axit hóa dung dịch bằng HNO3 thì kết tủa AgCl xuất hiện lại. để tránh đưa thêm ion cần nhận vào dung dịch. vì sao phải chuyển phần nước lọc vào dung dịch KI? * Phần chất rắn không tan được trong nước nhưng tan trong dung dịch NH3 đặc là kết tủa nào? 2. kết tủa nào tan trong nước. Sử dụng công tơ hút để lấy dung dịch.

Viết PTHH để chứng minh ion nhận được. Ba2+. Fe3+ và Cu2+.* Sau khi lọc. I. Ka1 = 102. II.  Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thiết bị chuẩn độ như: cân. VII. thêm tiếp dung dịch NaOH tới dư vào nước lọc thì có hiện tượng kết tủa rồi kết tủa lại tan trong thuôc thử dư. Zn2+. 4) Hãy trình bày sơ đồ tách và nhận biết từng ion trong mỗi hỗn hợp sau: (a) Ag+. Ka2 = 102. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 1) Hãy nêu một số phản ứng đặc trưng khác để phát hiện các ion Pb2+. Mục đích thí nghiệm  Mục đích của thí nghiệm này là để xác định lượng nước kết tinh trong niken sunfat. Ag+. buret và kĩ năng chuẩn độ dung dịch có sử dụng thuốc thử.67 123 . Sự tạo phức của EDTA với các ion kim loại Nồng độ ion Ni2+ có thể được xác định bằng sự tạo phức với EDTA EDTA (Axit etylendiamin tetraaxetic) là một axit 4 nấc (kí hiệu là H4Y) H4Y H3Y  → ←   → ←  H3Y + H+ H2Y2 + H+ . Ca2+. Cu2+. Pb2+. Xác định ion kim loại dùng phép đo complexon. pipet. Al3+ trong dung dịch.0 . 2) Hãy nêu phương pháp kiểm tra xem hóa chất X mất nhãn có phải là (CH3COO)2Cu không? 3) Hãy phân biệt hai dung dịch: Fe2(SO4)3 (dung dịch A) và Fe2(SO4)3 có lẫn FeSO4 (dung dịch B). CHUẨN ĐỘ COMPLEXON. Fe3+. Cơ sở lý thuyết 1. Sn2+ và Zn2+. Bài 10. (b) Ag+.

124 . Ka3 = 106. Mặt khác. lgβ = 25. phức tạo thành theo tỉ lệ 1: 1 và rất bền.57 FeY . còn phản ứng giữa Mg2+. Vì vậy hiệu suất phản ứng tạo phức giữa EDTA với các ion kim loại phụ thuộc vào pH. chelaton B và trong thực hành quen gọi là EDTA. 2. nồng độ cũng như bản chất các chất tạo phức phụ. ví dụ để chuẩn độ ion Mg2+ bằng EDTA phải thực hiện trong môi trường đệm (NH3 + NH + ) để không tạo kết tủa 4 Mg(OH)2.H2Y2 HY3  → ←   → ←  HY3 + H+ Y4 + H+ . Nguyên nhân là do pH ảnh hưởng đến sự tạo phức hiđroxo của ion kim loại và sự phân li của thuốc thử. Phản ứng giữa Fe3+ và EDTA có thể xảy ra trong môi trường axit vì phức FeY  rất bền.32 CaY2 . để ngăn ngừa sự tạo hiđroxit kim loại người ta thường điều chỉnh pH hoặc thêm các chất tạo phức phụ. lgβ = 10. gọi là complexon III hoặc trilon B.  Phản ứng tạo phức giữa ion kim loại và chất chỉ thị phải đủ nhanh và thuận nghịch. Các chất chỉ thị dùng trong chuẩn độ complexon Các chất chỉ thị phải đáp ứng các yêu cầu:  Có độ nhạy cao để có thể thấy được sự đổi màu khi nồng độ chất chỉ thị bé  Phức chất của ion kim loại với chất chỉ thị phải tương đối đủ bền nhưng phải kém bền hơn phức của ion kim loại với EDTA.10 Phản ứng tạo phức giữa EDTA với ion kim loại phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là pH. Ví dụ.16 . Ka4 = 1010. Ví dụ: Ag+ + Y4 Ca2+ + Y4 Fe3+ + Y4  → ←   → ←   → ←  AgY3 . vì vậy thường dùng dưới dạng muối đinatri Na2H2Y. EDTA tạo được phức với hầu hết các ion kim loại (trừ các kim loại kiềm). Ca2+ với EDTA phải được thực hiện trong môi trường bazơ. lgβ = 7. Tùy theo độ bền của phức chất mà mỗi phản ứng tạo phức xảy ra ở một khu vực pH tối ưu.26 EDTA ít tan trong nước.

sử dụng chất chỉ thị murexide . có màu hồng trong môi trường axit và màu tím trong môi trường kiềm. vì phức chất kim loại tạo với Murexide ít bền hơn phức chất complexon. III. (A. Dùng pipet lấy 10.S 22)  Ammoniac đậm đặc (20 ml) (R10/23/34-S1/2/16/36/37 /39/45) IV. 28.Các chất chỉ thị kim loại có khả năng tạo phức có màu với ion kim loại.S 36) (R . Thêm một ít chất chỉ thị murexide rắn và đảm bảo tan hết. Trong bài này. Murexide cũng được dùng để định lượng canxi bằng phương pháp trắc quang. bột đỏ thẫm.01 M vào một buret.H2O. 46 -S 26. 27. C8H4N5O6NH4.7 gam ammoni clorua và 17. Chuẩn độ với dung dịch EDTA đến khi đổi màu từ vàng sang 125 . 24/25)  Ammoni clorua (tinh thể) (R 22. 42/43. Phức chất chỉ thị với Ni2+ có màu vàng. Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ −Cân −Cốc đong 100 mL −Bình tam giác −Bộ thiết bị chuẩn độ HÓA CHẤT  Niken sunfat (R 20/21/22.S 22.5 ml ammoniac đậm đặc trong 50 ml nước. Dùng cốc đong 100 ml. 36/37/39. Các bước tiến hành thí nghiệm Cân chính xác 300 mg niken sunfat và hòa tan vào nước. tan rất ít trong nước tạo thành dung dịch màu đỏ tía. coban và đồng. amoni pupurat). niken. bazơ hữu cơ có màu khác nhau ở các pH khác nhau. Đổ đầy dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0. Vừa thêm vừa khuấy đều 10 ml dung dịch đệm vào cốc hình nón. cg. Murexide được dùng làm chất chỉ thị kim loại trong phương pháp complexon để chuẩn độ canxi.00 ml dung dịch niken sunfat cho vào cốc hình nón 200 ml và pha loãng với khoảng 90 ml nước. Chất chỉ thị là murexide g có thể tạo phức với ion Ni2+ nhưng phức này không bền bằng EDTA. 36. murexide. Các chất chỉ thị kim loại thường là các axit. Điều chế dung dịch đệm bằng cách hòa tan 2. 45. 45)  Dung dịch EDTA tiêu chuẩn  Chất chỉ thị murexide (R 22.

4. (không màu) Tại điểm dừng chuẩn độ. Ghi lại các số liệu sau: 1. VI.tím. 2. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng 126 . Tính số mol nước kết tinh trong một mol niken sunfat (trình bày cách tính). Ni2+ + H3In2 + NH3 € NiH2In + NH + 4 (màu vàng) * Khi chuẩn độ. thêm một ít ammoniac đậm đặc lúc cuối chuẩn độ. dung dịch có màu vàng của phức NiH2In. một ít EDTA dư sẽ phân hủy phức NiH2In : NiH2In + H2Y2 + NH3  → ←  NiY2 + H3In2 + NH + 4 Vì vậy. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công  Khi màu đổi chậm. 3. Khối lượng niken sunfat. Lượng dung dịch EDTA theo mL.xH2O. sự chuyển màu xảy ra từ màu vàng (của NiH2In) sang màu tím của H3In2 . mới đầu sẽ có phản ứng tạo phức giữa EDTA với Ni2+: Ni2+ + Y4  → ←  NiY2 .0 và không có sự tại kết tủa Ni(OH)2. Tính nồng độ Ni2+ trong dung dịch. tính khối lượng NiSO4 nguyên chất  nước kết tinh trong tinh thể. Dùng murexide làm chất chỉ thị Murexide có tính axit yếu: H4In + H2O đỏ tím H3In2 + H2O  → ←   → ←  H3O+ + H3In2 . tím H3O+ + H2In3 .2 tím tím xanh * Trước khi chuẩn độ. Ka2 = 109. V. VII. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo Việc chuẩn độ ion Ni2+ thực hiện trong môi trường đệm NH3  NH + có pH ≈ 4 9. Cũng ghi lại chính xác độ chuẩn của dung dịch. Căn cứ vào lượng EDTA đã dùng có thể tính nồng độ ion kim loại: C Ni 2+ = VEDTA × CEDTA (m /l) ol V Ni 2+ Từ đó. Thí nghiệm này cần được thực hiện ít nhất hai lần.2 Ka2 = 109.

sau khi thêm NaOH dư vào 50.25 gam một mẫu NiSO4.16%) 2) Chuẩn độ 50. phẩm nhuôm azo có tính axit yếu: H2In + H2O đỏ HIn2 + H2O  → ←   → ←  H3O+ + HIn2 .0216 M và chuẩn độ hỗn hợp bằng dung dịch ZnSO4 dùng eriocrom đen T làm chỉ thị ở pH = 10 (đệm NH3 + NH + ) hết 11. thêm 25.nH2O và pha loãng chính xác thành 500 ml. (ĐÁP SỐ: 19.00 lít nước suối.00 ml nước suối để làm kết tủa ion Mg2+ dươi dạng Mg(OH)2.00 hết 8. Đem lọc tách kết tủa và chuẩn độ Ca2+ bằng EDTA dùng murexit làm chỉ thị thì phải dùng hết 3. Mặt khác.3 Ka2 = 1011.40 ml EDTA để làm đổi màu chỉ thị Eriocrom đen T. Lấy 50.00 ml dung dịch Na2H2Y ở pH = 10.05 ml dung dịch MgSO4 0.00 ml Na2HY 0.75 mg MgO và 108. (ĐÁP SỐ: 19. Chuẩn độ 100. Ka2 = 106.6 xanh vàng da cam Hòa tan 1. Tính số mg CaO và MgO có trong 1. Tính hàm lượng 4 Ni trong mẫu.00 ml dung dịch thu được.00 ml dung dịch ZnSO4 0.045 M.00 ml nước suối ở pH = 10.00 (đệm NH3 + NH + ) dùng 4 Eriocrom đen T làm chỉ thị hết 32.35 ml EDTA.1) Chất chỉ thị Eriocrom đen T.40 mg CaO) 127 .012 M. xanh H3O+ + In3 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful