Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẴNG ĐỨC TRÍ ĐÀ NẴNG 

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Nguyễn Thị Cẫm Thạch SVTH: Trương Võ Thuật Lớp: 09Đ/CD Ngành: Kĩ Thuật Điện

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2012

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 1

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

LỜI CẢM ƠN !

Trong thời gian thực hiện đề tài viết báo cáo này em cảm nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các nhân viên trong Công ty quản lý và khai thác Hầm đường bộ Hải Vân – Đội quản lý vận hành trạm biến áp 110KV nói chung cũng như nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyện Thị Cẩm Thạch nói riêng cùng với sự giúp đỡ thầy cô trong khoa và bạn bè trong lớp 09Đ/CĐ đã hướng dẫn và cho em được khảo xác thực tế thu thập thông tin, tư đễ hoàn thành đề tài và viết báo cáo này. Tuy nhiên với thời gian thực tập ngắn ngủi, kiến thức còn hạn hẹp, mặc dầu rất cố gắn hoàn thành xong nhưng chắc chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót về mặt hình thức và nội dung của đề tài. Vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ cũng như những ý kiến đòng góp của thầy cô và bạn bè. Em xin chân thành cảm ơn những thầy cô trong khoa điện đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn trong thời gian học tập ở trường, sự giúp đở tận tình và hướng dẫn của thầy cô cùng sự động viên đóng góp ý kiến của tất cả bạn bè để em hoàn thành báo các này. Cuối cùng em xin chúc thầy cô và tất cả các bạn bè thành công trong cuộc sống.

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 2

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay nền kinh tế đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân cũng được nâng cao nhanh chóng. Nhu cầu điện trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp điện nước ta hiện nay việc xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân đang phát triển rộng rãi. Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài ngành điện đang tham gia thiết kế lắp đặt các công trình cấp điện. Là sinh viên trong khoa điện, được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên Nguyễn Thị Cẩm Thạch và các giáo viên trong khoa điện, Cô chọn Công ty quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân để thực tập tốt nghiệp. Sau một thời gian nghiên cứa và làm việc một cách nghiêm túc, báo cáo thực tập tốt nghiệp của em nay đã hoàn thành. Dù đã cố gắng và nỗ lực song do thiếu kinh nghiệm thực tế, khả năng về chuyên môn cũng như thời gian có hạn, đồng thời tài liệu nghiên cứa chưa đầy đủ nên đề tài này còn nhiều thiếu sót là không thể tránh khỏi. Rất mong nhận được sự thong cảm cùng những ý kiến đóng góp của thầy cô. Đà Nẵng, Ngày 19 Tháng 4 Năm 2012

TRƯƠNG VÕ THUẬT

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 3

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

NỘI DUNG THỰC TẬP

I. HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN 1.Tổng quan về mô hình tổ chức Công Ty Quản Lý và Khai Thác Hầm Đường Bộ Hải Vân 2.Tìm hiểu các thiết bị và sơ đồ trạm biến áp 110KV của Hầm ( Vẽ sơ đồ lưới điện từ trạm biến áp 110KV đến các trạm phân phối) 2.Tìm hiểu lưới điện phân phối hạ áp trong hầm (Vẽ sơ đồ lưới điện từ các trạm biến áp phân phối đến các nhánh phụ tải trong hầm) 4.Tìm hiểu hệ thống tự động điều khiển hệ thống đèn chiếu sang trong hầm 5.Tìm hiểu quy trình giao nhận ca và công tác làm việc trong ca.

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 4

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chương I

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

TỔNG QUAN VỀ HẦM HẢI VÂN I.1. Vị Trí Địa Lý:

Quốc lộ 1A là trục đường dọc chính xuyên xuốt đất nước từ Bắc đến Nam, nối liền Hà Nội và các tỉnh phía Bắc với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Quốc lộ 1A nói chung và Hầm đường bộ Hải Vân nói riêng là trục đường huyết mạch trong hệ thống giao thông đường bộ toàn quốc, góp phần đắc lực trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước. Hầm đường bộ Hải Vân nẳm trên dảy núi Hải Vân, cách trung tâm Đà Nẵng 16Km về phía Bắc. Hướng tuyến của hầm bắt đầu từ điểm cách Đà Nẵng 15- 20Km xuyên qua đèo Hải Vân và chạy ra khu vực Lộc Hải (Lăng Cô). I.2. Giới thiệu chung
Nam Trung tâm OCC

Nhà thông gió

Hầm thông gió

Hầm phụ

Hầm chính

Lọc bụi tĩnh điện

Bắc

Hầm Hải Vân được khởi công xây dựng năm 2000 và đưa vào sử dụng năm 2005. Hầm nằm dưới sự quản lý trực tiếp của Xí Nghiệp quản lý và khai thác hầm Hải Vân (HAPACO), trực thuộc Công ty quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân (HAMADECO). -Việc xây dựng đường hầm không những thuận tiện cho xe lưu thông qua lại mà nó còn mang tính chiến lược. -Hệ thống đường hầm bao gồm đường dẫn vào và ra hầm, hai đầu hầm có hai trạm thu phí. Hệ thống đường hầm chính bao gồm hai hầm chạy song song với nhau, trong đó một hầm xe lưu thông qua lại còn hầm kia dùng vào việc cứu nạn và thoát hiểm khi xảy ra sự cố. SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT
Trang 5

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

+Hầm phục vụ giao thông là hầm chính có chiều dài 6.280 m, rộng 11,9 m cao 7,5 m, tĩnh không thông xe 4,95 m. Trong hầm có 2 làn xe bề rộng mỗi làn 3,75m được phân giới bởi hàng cột hộ lan mềm, giải an toàn ở mỗi bên phần xe chạy rộng 1,25 m. Xe lưu thông trong hầm chỉ được đi theo một làn đường và cấm tất cả các xe vượt nhau trong đường hầm. Phía Tây của hầm có đường đi bộ dành cho người bảo dưỡng hầm cao 1m rộng 1m. Dọc theo hầm mỗi làn có 18 điểm mở rộng dùng cho mục đích đỗ xe khẩn cấp. +Hầm phục vụ thoát hiểm (hầm lánh nạn) rộng 4,7m cao 3,8 m chạy song song, nằm về phía Đông và cách hầm chính 30m. Bình thuờng hầm này không được sử dụng mà chỉ khi nào có sự cố thì người và xe cứu thương được thoát ra bằng đường này. +Các hầm ngang nối giữa hầm chính và hầm thoát hiểm có kích thước bằng hầm lánh nạn và cách nhau 400 m. Tổng số hầm nối ngang là 15 hầm, trong đó có 11 hầm ngang dành cho người đi bộ có kích thước cửa vào rộng 2,25m cao 2m và 4 hầm ngang dành cho xe cứu hộ có cửa vào rộng 4,7m cao 3m. Khi có sự cố xảy ra trong hầm chính như tai nạn, hỏa hoạn do cháy nổ v.v… thì hầm thoát hiểm này được dùng để cho người và xe cứu thương rút ra khỏi hầm an toàn. Trung tâm điều hành đường hầm (OCC) được đặt tại cửa hầm phía Nam có nhiệm vụ trực 24h/24h để theo dõi, hướng dẫn, điều khiển giao thông an toàn qua hầm Hải Vân và ứng cứu, xử lý trong các tình huống tai nạn hoặc sự cố xảy ra trong hầm. Mọi hoạt động trong hầm đều được theo dõi bằng các camera giám sát, và các tín hiệu của các thiết bị trong hầm đều được truyền ra nhà điều hành nhờ hệ thống đường truyền cáp quang.

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 6

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

Các thiết bị đuợc điều khiển tự động thông qua mạng SCADA, và cũng có thể thao tác bằng tay tại hiện trường. Các thiết bị đặc chủng như xe cẩu, xe kéo, xe chữa cháy, xe cứu thương v.v… cũng thường trực 24h/24h sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi có lệnh. Hai trạm thu phí và kiểm soát được bố trí ở 2 đầu đường dẫn vào hầm để thu phí và kiểm tra phương tiện, điều chỉnh lưu lượng giao thông trước khi vào hầm. Khi có tai nạn hoặc sự cố cháy nổ v.v... trong hầm thì hai tram thu phí hai đầu được đóng lại để ngăn cản không cho xe vào hầm, nhằm tránh gây hiện tượng ùn tắc hầm.Các phương tiện giao thông không qua hầm Đường bộ Hải Vân vẫn có thể sử dụng đèo Hải Vân hiện tại.

HÇm ngang

HÇm tho¸t hiÓm

HÇm chÝnh

I.3.

Các Hệ Thống Chính Của Hầm Đường Bộ Hải Vân

a) Hệ thống điện của hầm b) Hệ thống thông gió trong hầm c) Hệ thống giám sát giao thông d) Hệ thông báo cháy
e) Hệ thông truyền hình CCTV

f) Hệ thông tin liên lạc g) Hệ thống giám sát điều khiển và thu thập dử liệu (SCADA) I.4. Mô hình tổ chức công ty khai thác Hầm Đường Bộ Hải Vân

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 7

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
PHÒNG PHÒNG T? TỔ CH? C CHỨC HÀNH HÀNH CHÍNH CHÍNH

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH
XN NHU XN NHŨ TUONG TƯƠNG NH? A NHỰA ÐU? NG ĐƯỜNG

PHÒNG T? NG H? P
PHÒNG TỔNG HỢP

PHÓ PHÓ GIÁM GIÁM ĐỐC Ð? C

.TRU? NG PHÒNG .TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG : .PHÓ PHÒNG
. PHÓ 1 NGU? I

GIÁM GIÁM Ð? C ĐỐC MS: MS: M001 M0001

PHỤ PH? TRÁCH TRÁCH K? THU? T KỸ KINH THUẬTDOANH KINH DOANH

1 NGƯỜI

1 NGƯỜI .K? HO? CH V? T TU: 1 NGU? I .KẾ HOẠCH VẬT TƯ 1 NGƯỜI . NHÂN VIÊN K? TOÁN: 1 NGU? I . NHÂN VIÊN KẾ TOÁN
PHÒNG PHÒNG TÀI TÀI CHÍNH CHÍNH K? KẾ TOÁN

XU? NG CO XƯỞNG KHÍ CƠ KHÍ

TOÁN

PHÓ PHÓ GIÁM GIÁM Ð? C ĐỐC

T? PH? C V?
TỔ PHỤC VỤ
- PH? C VỤ NẤU ĂN -PHỤC V? N? U AN - V? SINH NHÀ ÐI? U HÀNH -VỆ SINH NHÀ ĐIỀU HÀNH

PH? PHỤ TRÁCH TRÁCH H? M HV HẦM HẢI VÂN PHÒNG V? T TU PHÒNG THI? T B? VẬT TƯ

THIẾT BỊ

Ð? I ĐỘI CÔNG CÔNG TRÌNH

TRÌNH

TRUNG TÂM ÐI? U HÀNH
TRU? NG CA

PHÒNG ÐI? U KHI? N PHÒNG ĐIỀU KHIỂN HT HT LIÊN L? C TT TT LIÊN LẠC
.DƯƠNG NGỌC TRUNG DUONG VAN TRUNG (PHÓ PHÒNG) ( PHÓ PHÒNG) .VÕ NGỌC TRUNG VÕ NG?PHÒNG 2) (PHÓ C TRUNG (PHÓ PHÒNG 2)

PHÒNG PHÒNG K? KỸ THU? T THUẬT CH? T LU? NG CHẤT LƯỢNG

Ð? I CO ĐỘI CƠ GI? I S? A GIỚI, SỬA CH? A CHỮA THI? T B? THIẾT BỊ

TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH TRƯỞNG CA:

PHÒNG ĐIỀU KHIỂN PHÒNG ÐI? U KHI? N HT TT THÔNG GIO THÔNG GIÓ
.LÊ CHÂU THẮNG NG (TP) - LÊ CHÂU TH? (T.P) .ĐINH TUẤN VŨ (P.P) - ÐINH TU? N VU (PP) .VÕ HÒA - VÕ HÒA .DƯƠNG TẤN HIẾU - DUONG T? N HI? U

PHÒNG ĐIỀU KHIỂN PHÒNGÐI? U KHI? N H? THỐNG ĐIỆN HỆ TH? NG ÐI? N
- NGUY? VĂN HẬU (TP) .NGUYỄNN VAN H? U (T.P) .ĐINH TUẤN VŨ (P.P) - ÐINH TU? N VU (PP) .CAO BÁ GIANG - CAO BÁ GIANG .TRỊNH QUANG HOÀNG - TRINH QUANG HOÀNG .LÊ VĂN HỢI - LÊ VAN L? I .PHẠM VĂN SỸ - PH? M VAN SI PHÒNG ÐI? U HÀNH & PHÒNG ĐIỀU HÀNHGIÁM & SÁT GIAO THÔNG GIÁM SÁT GIAO THÔNG

PHÒNG PHÒNG KINH TẾ KINH T? K? KẾ HOẠCH HO? CH

XÍ XÍ NGHIỆP NGHI? P KHAI QL THÁC QUẢN LÍ K.THÁC HẦM HV

H? M HV

-.NGUYỄN Ð.N KHA ((T.P) NGUY? N Đ.N KHA TP) -.TRẦN H? NGUYÊN (PP) TR? N HỒ NGUYÊN (P.P) -.ĐẶNG NGUYÊN VU Ð? NG NGUYÊN VŨ -.NGUYỄN XUÂN GIANG NGUY? N XUÂN GIANG

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 8

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
D? I TU? N TRA B? O ĐỘI TUẦN CHUA DU? NG , S? ATRA BẢO B? VÀ CÔNG THI? TDƯỠNG, SỬA CHỬA TRÌNH THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH .ĐỘI TRƯỞNG: 1 Ð? I TRU? NG: 1 NGU? I NGƯỜI
LÀM GIỜ HÀNH CHÍNH NHÂN VIÊN: 9 .NHÂNVIÊN : 9 NGU? I /1 CA X 3 CA NGƯỜI/ 1CAx 3 CA
LÀM GI? HÀNH CHÍNH

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

T? BẢO TỔ B? O DU? NG DƯỞNG CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH

T? TRU? NG: 1

.TỔ TRƯỞNG: 1

NHÓM TU? N TRA .NHÓM TUẦN B? O DU? NG TRA BẢO CÔNG TRÌNH DƯỞNG CÔNG

TRÌNH
NHÓM B? O .NHÓM BẢO DU? NG THI? T B? DƯỞNG THIẾT XE MÁY

T? B? O DU? NG TỔ BẢO XE MÁY DƯỠNG - T? TRU? NG :1

XE,MÁY

.TỔ TRƯỞNG:1

BỊ XE MÁY

ĐỘI - Ð? I TRU? NG DỊCH VỤ
.ĐỘI TRƯỞNG - NHÂN VIÊN BÁN VÉ .NHÂN VIÊN BÁN VÉ - TR? C TRUNG .TRỰC TRƯNG BÀYBÀY

Ð? I D?CH V?

T? B? O TỔ BẢO DU? NG HT TT DƯỞNG LL -HT TRU? NG T? TT LL :1 .TỔ

NHÓM B? O V? .NHÓM BẢO H? TH? NG MÁY VỆ HỆ THỐNG TÍNH

TRƯỞNG: 1
T? B? O DU? NG TỔ BẢO HT ÐI? N DƯỞNG - T? TRU? NG :1

MÁY TÍNH

ĐỘI THU PHÍ PHÍ Ð? I THU
.ĐỘI TRƯỞNG - Ð? I PHÓ .ĐỘI PHÓ .NHÂN VIÊN BÁN BÁN VÉ - NHÂN VIÊN VÉ .NHÂN VIÊN SOÁT VÉ - NHÂN VIÊN SOÁT VE .NHÂN VIÊN KẾ TOÁN (KIÊM THỦ QUỶ)

- Ð? I TRU? NG

HT ĐIỆN .TỔ
TRƯỞNG:1

.NHÓM O V? MÁY NHÓM B? BV MÁY PHÁT ĐTỦ ÁP , HT PHÁT Ð.T? H?HẠ ÁP,HT CHIẾU SÁNG CHI? U SÁNG . NHÓM DB .NHÓM BD ĐƯỜNG ÐU? NG DÂY & TBA 110/22 DÂY & TBA TBA TU DÙNG 110/22, TBA TỰ DÙNG .NHÓM CÁC THI? T B? NHÓM BDBD CÁC TB ÐO ĐO - NHÓM DB HT EP EP .NHÓM BD HT - NHÓM DB HT QU? T .NHÓM BD HT PH? N L? PHẢN LỰC QUẠT C - NHOM DB .NHÓM BD

T? B? O DU? NG TỔ BẢO HT TG DƯỞNGNG :1 - T? TRU?

HT TG

- Ð? I TRU? NG - Ð? I PHÓ .ĐÔI TRƯỞNG .ĐỘI PHÓ - TR? C KI? M SOÁT RA VÀO HAI Ð? U H? M .TRỰC KIỂM SOÁT VÀO RA 2 ĐẦU HẦM - TR? C KI? M SOÁT KHU V? C TRONG H? M .TRỰC KIỂM SOÁT KHU VỰC TRONG HẦM .TRỰC KIỂM SOÁT NHÀ THÔNG GIÓ - TR? C B? O V? NHÀ THÔNG GIÓ

Ð? I NINH ĐỘI ANAN NINH

.TỔ TRƯỞNG: 1

Ð? I XE ĐỘI XE - Ð? I TRU? NG : 1 NGU? I
- LÁI XE LÃNH Ð? O .ĐỘI TRƯỞNG : 1 NGƯỜI .LÁI XE LÃNH ĐẠO - LÁI XE Ð? C CH? NG .LÁI XE ĐẶC CHỦNG - LÁI XE TU? N .LÁI XE TUẦN TRA TRA M? T CA TR? C Ð? I C? U H?CA TRỰC MỘT C? U N? N Ð? I CỨA NẠN TRU? NG: 1 NGU? I

TỔ HƯỚNG T? HU? NG DẨN GIAO D? N GIAO THÔNG & THÔNG & CHỐNG TAI CH? NẠN NG TAI
N? N T? TRẬT TỰ TỔ TR? T T? GI? I PHÓNG GIẢI PHÓNG HI? N HIỆN TRU? NG TRƯỜNG

CH? NG TAI N? N .CHỐNG TAI NẠN TI? P THEO TIẾP THEO - HU? NG D? N GIAO THÔNG

.HƯỚNG DẨN GIAO THÔNG

ĐỘI CỨA HỘ

.TRẬTT? GIAO THÔNG - TR? T TỰ GIAO THÔNG HI? N - GI? I PHÓNG TRU? NG .GIẢI PHÓNG HIỆN TRƯỜNG .PHÒNG CHÁY .CHỬA CHÁY
- Y TÁ .Y TÁ VIÊN - C? U H? .CỨA HỘNVIÊNN? N - HU? NG D? LÁNH .HD LÁNH NẠN
PHÒNG CHÁY CH? A CHÁY

.ĐỘI TRƯỞNG: 1 NGƯỜIVIÊN: 9 NGU? I/1 NHÂN (Làm giờ hành
chính) CA CA X 3 .NHÂN VIÊN: 9

(LÀM GI? HÀNH CHÍNH)

T? PHÒNG TỔ PHÒNG CHÁY & CH? A CHÁY CHÁY &

CHỬA CHÁY

NGƯỜI / CA x 3 CA

T? C? U TỔ CỨA THUONG & THƯƠNG & HU? NG D? N HƯỚNG DẨN LÁNH NẠN LÁNH

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 9

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp CHƯƠNG II

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

Tìm hiểu các thiết bị và sơ đồ trạm biến áp 110kv của hầm (vẽ sơ đồ lưới điện từ trạm biền áp 110kv đến các trạm biến áp phân phối) 2.1.GIỚI THIỆU CHUNG: Toàn bộ hệ thống điện hầm Hải Vân được cấp bởi hai tuyến 110kv từ trạm Hòa Khánh và trạm Liên Chiểu thuộc công ty Điện Lực III. Qua trạm đóng cắt cách điện bằng khí FS6 (GIS) và hai máy biến áp 110/22 KV đặt tại nhà điều khiển trung tâm sẽ cung cấp các xuất tuyến 22 KV kéo vào hầm theo một mạch vòng nhằm đẩm bảo tính cung cấp điện liên tục. Thông qua 10 trạm biến áp tự dùng 22/0,4 KV có ccoong suất từ 100KA đến 1600 KVA. Được bố trí tại nhà điều khiển trung tâm (2 trạm), trong hầm (6 trạm), hai đầu trạm thu phí bắc, nam (2 trạm) cung cấp nguồn cho các phụ tải trong hầm như: Hệ thống quạt phản lực, quạt cung cấp và xả khí, hệ thống lọc bụi tỉnh điện và hệ thống chiếu sáng trong và ngoài hầm.
Hoa Khanh
TU171 171-76 CS-171 171-7 171-75 171 171-75 172 171-15 171-76 CS-172 172-7

Lien Chieu
TU172

C11
GIS 110K

E03
112

171-25 112-2 171-2

E01

171-1

112-1

E05
132-2

C12
GIS 110K

E02
132-15 131 131-3 112-14 112-15 112-25 112-24

E04
132-25

32 132-35 132-3 131-38 132-38 110/22kV 10 MVA TU4T2 T2

110/22kV 10 MVA TU4T1 431 431-1 1250A

T1

432 432-25 432-2

J02

J09

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 10

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

Chương I TỔNG QUAN VỀ HỆ SCADA VÀ MẠNG CÔNG NGHIỆP I. GIỚI THIỆU VỀ HỆ SCADA
1. Định nghĩa

SCADA (Supervisory Control And Data Acquistion): Là hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu. Đây là phần không thể thiếu trong một hệ thống tự động hoá hiện đại. Nói đến SCADA ta có thể liên tưởng đến một hệ thống mạng và thiết bị có nhiệm vụ thu thập dữ liệu ở xa và truyền tải vể trung tâm dữ liệu để xử lý. Hay nói một cách khái quát, SCADA là một hệ thống giám sát, nó hỗ trợ cho con người quan sát và điều khiển từ xa. Nó cần có hệ thống truy cập, truyền tải dữ liệu và có giao diện người máy HMI (Human Machine Interface).

Cấu thành của một hệ thống SCADA bao gồm 3 phần chính: Phần cứng: Bao gồm các máy tính (PC), các thiết bị đầu cuối (RTU), giao diện người sử dụng và các thiết bị giao diện thông tin v.v... Phần mềm: Bao gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm trợ giúp, phần mềm ứng dụng v.v... Phần hỗ trợ: Phần hỗ trợ sử dụng để kiến tạo sơ đồ hệ thống, trợ giúp tình trạng sự cố trong hệ thống. SCADA là công cụ trợ giúp cho việc điều hành kỹ thuật ở các cấp trực ban, điều hành của sản xuất công nghiệp từ các cấp phân xưởng, xí nghiệp cho tới cấp cao nhất của một công ty. Nhìn chung SCADA không còn là một khái niệm mới, nhưng những tiến bộ trong công nghệ thì luôn luôn đổi mới. Bên cạnh các xu hướng mới như việc sử dụng thiết bị cảm biến

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 11

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

và cơ cấu chấp hành thông minh, mạng truyền thông công nghiệp và phần mềm các giải pháp điều khiển thì hệ SCADA chiếm vai trò quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực ứng dụng. 2. Chức năng cơ bản của hệ SCADA
 Giám sát: Chức năng này cho phép người điều hành giám sát liên tục các hoạt động

trong hệ thống để điều khiển quá trình. Hiển thị báo cáo tổng kết về quá trình sản xuất, chỉ thị giá trị đo lường v.v... dưới dạng các trang màn hình, trang đồ thị, trang sự kiện, trang báo cáo sản xuất v.v... từ đó có thể điều khiển từ xa các đối tượng từ các trạm vận hành trong hệ thống. Điều khiển: Chức năng này cho phép người điều hành điều khiển các thiết bị và giám sát mệnh lệnh điều khiển. Thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu qua đường truyền số liệu về quá trình sản xuất, sau đó tổ chức lưu trữ số liệu như số liệu sản xuất, chất lượng sản phẩm, sự kiện thao tác, sự cố v.v... dưới dạng trang ghi chép hệ thống theo một cơ sở dữ liệu nhất định. Tuỳ theo lĩnh vực ứng dụng và theo thời gian mà SCADA được hiểu theo những ý nghĩa khác nhau. Theo yêu cầu cụ thể của quá trình tự động hoá, một hệ SCADA thường phải có đầy đủ các thành phần sau: Trạm điều khiển trung tâm: Có nhiệm vụ thu thập, lưu giữ, xử lý số liệu và đưa ra các lệnh điều khiển xuống các trạm cơ sở. Mạng lưới truyền tin: Được xây dựng trên cơ sở mạng máy tính và mạng truyền thông công nghiệp có chức năng đảm bảo thông tin hai chiều giữa trạm trung tâm Cấp quản lý xí nghiệp và các trạm cơ sở. Mạng xí nghiệp Giao diện người - máy HMI (bao gồm sơ đồ công nghệ, đồ thị, phím thao tác v.v...)
Trạm vận hành

Cơ sở dữ liệu quá trình: Cơ sở hạ tầng truyền thông công nghiệp hay các thiết bị phục vụ Trạm vận hành cho việc truyền thông. Phần mềm kết nối với các nguồn dữ liệu (những bộ phận điều khiển cho các PLC, các module vào/ra cho các hệ thống bus trường). Các chức năng hỗ trợ trao đổi tin tức và xử lý sự cố, hỗ trợ cho việc lập báo cáo. Cấp quản lý quá trình
Mạng điều khiển Mạng điều khiển

3. Cấu trúc phân cấp của hệ SCADA

PLC Van Động cơ SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Cơ cấu chấp hành Trang 12 Thiết bị giám sát

Cấp quản lý hiện trường

Hình 2.1: Mô hình phân cấp SCADA

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

Mô hình SCADA được phân thành các cấp như sau: 3.1. Cấp quản lý hiện trường Trong cấp này các bộ điều khiển nối tiếp với các loại thiết bị tại hiện trường như các thiết bị đo lường, các cơ cấu chấp hành, các thiết bị cảnh báo v.v... Để thực hiện các chức năng đo lường và điều khiển. Đồng thời cấp này cũng được nối cấp quản lý quá trình để nhận thông tin quản lý và đồng thời chuyển lên cho cấp quản lý quá trình các số liệu về đặc tính của các thiết bị cũng như số liệu về các tham số tại hiện trường trong thời gian thực. Tất cả các thông tin từ mạng này được cung cấp cho người sử dụng cũng như các chương trình ứng dụng một cách nhất quán. 3.2. Cấp quản lý quá trình Cấp này bao gồm các trạm quản lý như trạm thao tác, trạm giám sát. Cấp này có nhiệm vụ tự động thu thập, tổng hợp thông tin về hiện trường từ các trạm ở cấp quản lý hiện trường, hiển thị tập trung và thay đổi các tham số điều khiển. 3.3. Cấp quản lý kinh doanh Cấp này có trong các hệ SCADA mở rộng và thực hiện các nhiệm vụ như: Tích hợp các thông tin thu thập được từ cấp dưới vào hệ thống quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, phân SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT
Trang 13

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

tích và thống kê đặt hàng lập kế hoạch sản xuất. Doanh nghiệp có thể tích hợp hệ SCADA với các cơ sở dữ liệu và bảng tính sẵn có tạo ra một hệ thống đáp ứng được các yêu cầu cụ thể. 4. Truyền tin trong hệ SCADA Việc truyền tin trong hệ SCADA chiếm vị trí quan trọng bậc nhất, nó phải truyền nhanh nhạy và chính xác các loại thông tin khác nhau và đảm bảo thời gian thực yêu cầu của hệ. Do vậy các hãng phát triển về hệ SCADA đã hết sức chú ý điều này và đã tạo ra các phương thức tiêu chuẩn truyền tin tốt nhất, đáp ứng đủ nhanh và chính xác phục vụ cho việc truyền các loại truyền tin khác nhau trong hệ. Các luồng truyền tin giữa các phần mềm chủ SCADA với các phần mềm của các thiết bị hiện trường, thiết bị I/O, hay các phần mềm ứng dụng bên ngoài. Truyền tin trong hệ SCADA là tín hiệu số. Các tín hiệu được mã hóa dưới dạng các bit hay byte truyền từ nơi phát đến nơi thu, ví dụ như: Giữa một ứng dụng chủ với một ứng dụng slave, hay giữa một ứng dụng khách hàng (client) với các ứng dụng của server phục vụ. Giữa các ứng dụng chủ với các ứng dụng slave của mỗi master. Giữa các master với nhau. Kết cấu của một phần bản tin được truyền một lần được gọi là các gói tin. Số các gói tin hợp thành bản tin. Thiết bị truyền: cáp lõi, cáp đồng trục, cáp dây xoắn hay cáp quang. Hiện nay cáp quang là loại cáp được dùng phổ biến nhất vì nó có các đặc tính tối ưu như: khoảng cách truyền lớn, tính chống nhiễu cao, truyền tốc độ cao và tin cậy v.v... 5. Những ưu điểm của hệ SCADA. Việc tích hợp thành hệ thống SCADA mang lại những lợi ích sau: Được thiết kế theo một bus trường chuẩn tương thích nên đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị công nghiệp. Giảm đáng kể giá thành dây nối và công lắp đặt hệ thống. Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác của thông tin nhờ truyền thông số. Nâng cao độ linh hoạt, tính năng mở cuẩ hệ thống. Đơn giản hóa, tiện lợi hóa việc chẩn đoán lỗi và sự cố của các thiết bị. Nâng cao khả năng tương tác giữa các thành phần (phần cứng và phần mềm) nhờ các giao diện HMI.

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 14

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD: NGUYỄN THỊ CẪM THẠCH

Mở ra nhiều chức năng và khả năng ứng dụng mới của hệ thống, ví dụ các ứng dụng điều khiển phân tán, điều khiển giám sát hoặc chẩn đoán lỗi từ xa qua.

SVTH: TRƯƠNG VÕ THUẬT

Trang 15