MỞ ĐẦU

1 MỤC ĐÍCH Đồng Nai là một tỉnh lớn có diện tích tự nhiên 5.860 km2, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Sự phát triển năng động của khu vực tam giác kinh tế trọng điểm phía Nam (thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Vũng Tàu) đã thu hút rất nhiều các nhà đầu tư, trong đó Đồng Nai thu hút một số lượng lớn các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào 17 KCN trên địa bàn Tỉnh. Sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp làm cho lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) tăng cả qui mô lẫn số lượng, tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp của tỉnh. Một số ngành công nghiệp như sản xuất gỗ, ván dăm, ván ép, hàng mộc xuất khẩu của công ty gỗ Tân Mai góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo việc làm, góp phần phát triển kinh tế công nghiệp địa phương. Đánh giá tác động môi trường ĐTM (Environmental Impact Assessment-EIA) là quá trình nhận dạng và dự đoán các ảnh hưởng mang tính tiềm năng lên môi trường (bao gồm cả các ảnh hưởng địa - sinh học, kinh tế - xã hội và văn hóa) của các dự án, các hoạt động, các chính sách và các chương trình phát triển đồng thời chuyển tải các thông tin dự đoán ảnh hưởng đó đến các nhà hoạch định chính sách trước khi họ ban hành quyết định (Harley 1995), nhằm đề ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu, đồng thời phát huy tối đa các mặt tích cực. Nói chung, ĐTM là công cụ khoa học hữu ích phục vụ cho việc quản lý cũng như giám sát và bảo vệ môi trường, giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án đến môi trường. Báo cáo ĐTM này được thực hiện nhằm mục đích: Xác định hiện trạng môi trường tại khu vực dự án và các vùng lân cận;

-

Liệt kê và đánh giá các tác động có thể ảnh hưởng đến môi trường, kinh tế, xã hội do hoạt động san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và đi vào hoạt động của công ty gỗ Tân Mai.

-

Đề xuất các biện pháp công nghệ để xử lý ô nhiễm; Lập chương trình giám sát môi trường.

Như vậy, kết hợp chặt chẽ với chương trình giám sát, báo cáo ĐTM là công cụ đắc lực phục vụ cho việc quản lý và kiểm soát cũng như lên kế hoạch để bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất ảnh hưởng xấu của dự án đến môi trường đồng thời phát huy các ưu điểm cũng như thế mạnh của dự án. 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1 Các Cơ Sở Pháp Lý Báo cáo ĐTM cho công ty gỗ Tân Mai được xây dựng dựa vào các văn bản pháp lý và tài liệu tham khảo sau: Luật Bảo Vệ Môi Trường số 52/2005/QH11 ngày 12-12-2005 của quốc hội; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường Quyết định số 229-QĐ/TĐC, ngày 25/03/1995 của Bộ Trưởng Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam. Nghị định số 26/CP ngày 26-4-1996 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường; Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi trường, Cục Môi trường (1999). Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại.

-

Thông tư số 07/1999/TT-BXD ngày 25/09/1999 của Bộ Xây Dựng về việc “Hướng dẫn quản lý và áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm và kỹ thuật xây dựng” và các văn bản ban hành quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng của Việt Nam.

-

Quyết định số 2582/2001/QĐ.CT.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định an toàn về thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh;

-

Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT của Bộ Khoa Học Công Nghệ Và Môi Trường về việc công bố danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng;

-

Quyết định số 210/2005/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định phân vùng môi trường nước và không khí để áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN-2001 trên địa bàn tỉnh;

-

Chỉ thị 23/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp;

2.2 Các Tài Liệu Cơ Sở Khác Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy sản xuất ván ép, ván dăm, hàng mộc xuất khẩu với tổng công suất 23.000 m3 / năm của công ty gỗ Tân Mai. Các số liệu về tài nguyên và môi trường huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Các quy định, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn giao thông và xây dựng.

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

TÊN DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÁN ÉP, VÁN DĂM, HÀNG MỘC XUẤT KHẨU VỚI TỔNG CÔNG SUẤT 23.000 M3/NĂM Địa điểm: Cụm công nghiệp Thạnh Phú – Thiện Tân, ấp 1, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. CHỦ DỰ ÁN a. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG HỢP GỖ TÂN MAI. b. Đại diện được uỷ quyền: - Họ và tên : LÊ QUÝ HỒNG - Sinh ngày 23 tháng 12 năm 1950 - Chức vụ trong Công ty : CHỦ TỊCH HĐQT kiêm Giám Đốc - Số chứng minh nhân dân : 270059571 - Nơi cấp CA. Đồng Nai ngày cấp 28/08/1992. - Đăng ký hộ khẩu thường trú : K10/12, KP 3, phường Thống Nhất, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. c. Trụ sở chính: - KP3, phường Thống Nhất, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai - Điện thoại: 061.3822258 Fax: 0613823731 d. Giấy đăng ký kinh doanh - Số: 4703000308 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Đồng Nai cấp.

000 m3/năm Dây chuyền sản xuất hàng mộc tinh chế: 2. Các vị trí tiếp giáp xung quanh như sau: + Phía Bắc + Phía Đông + Phía Nam + Phía Tây : giáp đất của Công ty TNHH Phiên Nga : giáp đường Đồng Khởi : giáp đất của Công ty TNHH Quốc Vinh : giáp đất của Công ty cổ phần CP Việt Nam.1 Vị trí khu đất Dự án Hình 1. Vị trí Dự án trong tổng thể khu vực xã Thạnh Phú NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN Mục tiêu của dự án Công suất nhà máy sản xuất ván ép.000 m3/năm” tọa lạc tại Cụm công nghiệp Thạnh Phú – Thiện Tân. ván dăm. hàng mộc xuất khẩu được tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng. tỉnh Đồng Nai. 1. Cụ thể như sau: Dây chuyền sản xuất ván ép: 6. .VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Dự án “Nhà máy sản xuất ván ép. hàng mộc xuất khẩu là 23. quy chuẩn xây dựng Việt Nam và theo các nguyên tắc sau: Bố trí dây chuyền sản xuất hiện đại.000 m3/năm Dây chuyền sản xuất ván dăm: 15. đẹp mắt. ván dăm. ván dăm.000 m3/năm Các hạng mục công trình cần thi công Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng Nhà máy Sản xuất ván ép. Vị trí khu đất của Dự án trong tổng thể khu vực được trình bày trong hình 1. Vị trí dự án cách trung UBND xã Thạnh Phú 5km. huyện Vĩnh Cửu. xã Thạnh Phú.000 m3/năm. hàng mộc xuất khẩu với tổng công suất 23.

1 Bảng 1. nhà ăn. Tổng diện tích đất quy hoạch: 28. nhà bảo vệ. Các yếu tố môi trường đã được chú ý khi quy hoạch mặt bằng như: Khu xử lý nước thải phải ở sau phân xưởng và cuối chiều gió. nhà xe CBCNV. cột. nhà xe… bố trí ở mặt tiền. Quy cách xây dựng: Các công trình của của Nhà máy Sản xuất ván ép. khu văn phòng. Các hạng mục xây dựng của dự án bao gồm: nhà văn phòng. hàng mộc xuất khẩu gồm có 03 khối chính là nhà xưởng. hợp lý hóa việc vận chuyển nguyên liệu. có thể thi công và lắp dựng tại công trường. Nền xưởng và kho bằng bê tông. nhà kho. nhà vệ sinh. móng nông BTCT đặt trên nền đất tự nhiên. nhà ăn tập thể. ván dăm. vật tư… từ kho bãi đến khu vực sản xuất. Kèo thép được gia công nơi khác và chuyên chở đến công trường và được lắp dựng bằng cần cẩu. nhà xưởng sản xuất. Các hạng mục công trình của Nhà máy STT 1 2 3 4 Hạng mục xây dựng Nhà văn phòng Nhà ăn TT và nhà để xe CBCNV Kho vật tư nguyên liệu Kho thành phẩm Diện tích (m2) 600 800 2500 1500 . nền nhà kho và xưởng bằng bê tông đổ tại chỗ. 1. hệ thống cây xanh. nhà kho và khối văn phòng có kết cấu chịu lực và kèo thép. đường giao thông nội bộ. Phương án PCCC cho toàn bộ khu vực. Các hạng mục phụ còn lại như: Nhà bảo vệ. nhà kho vật tư nguyên liệu. cột bê tông. công trình phụ trợ… theo hướng tiết kiệm không gian để còn diện tích trồng cây xanh. nhà văn phòng… có kết cấu móng cột bằng bê tông. Móng. Qui mô sử dụng đất được thể hiện trong bảng 1.- Bố trí mặt bằng nhà xưởng. nhà kho thành phẩm.000 m2. kèo thép đơn giản.

6 3 Diện tích cây xanh 4200 15 4 Tổng diện tích 28. Bảng cân bằng sử dụng đất STT 1 Hạng mục Đất xây dựng: nhà xưởng.000 100 Nguồn: Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật Nhà máy sản xuất ván ép. hàng mộc xuất khẩu Bảng 1. ván dăm.000 Nguồn: Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật Nhà máy sản xuất ván ép.3.000 71.1 Hệ thống cấp nước 1/ Nhu cầu dùng nước Nước được sử dụng cho các mục đích sau: Nước cấp sinh hoạt cho công nhân viên trong nhà máy Nhu cầu cấp nước: Trong đó : q : tiêu chuẩn lấy nước bằng 60 l/người/ngày n : Số công nhân viên trong nhà máy khoảng 1800 người q×n 1. 2.4 văn phòng… 2 Đất đường giao thông và sân 3800 13. Các hạng mục công trình phụ trợ 1. hàng mộc xuất khẩu Mặt bằng nhà xưởng được bố trí thẳng đứng theo sự sắp xếp tối ưu về quy trình sản xuất từ đầu vào của nguyên liệu cho đến đầu ra của sản phẩm. tường rào Sân đường nội bộ Thảm cỏ.000 600 3800 4200 9 Tổng cộng 28. đồng thời có tính toán đến sự hài hòa giữa các bộ phận công tác phụ trợ khác trong nhà máy. ván dăm.4. cây xanh Diện tích (m2) 14. nhà kho. Diện tích (m2) Mật độ (%) 20.STT 5 6 7 8 Hạng mục xây dựng Nhà xưởng sản xuất Nhà bảo vệ + nhà VS + cổng.000 Q 1 = .

4. tổng lượng nước cần dùng Q 2 = 4200 m 2 × 0. 2/ Thoát nước thải Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.5lít / m 2 = 2.1(m 3 / ngày ) 1.1 m3/ngày 2/ Nguồn nước Nguồn nước: Nhà máy sử dụng nguồn cấp nước là nước máy thủy cục.Hệ thống này độc lập và riêng biệt với hệ thống cống thoát nước thải. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế chạy dọc theo đường giao thông nội bộ và được đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của khu vực. .000 Theo tiêu chuẩn 0.2 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 1/ Thoát nước mưa Hệ thống cống thoát nước mưa được bố trí xung quanh trong khuôn viên Nhà máy.Q Nước cấp tưới cây 1 = 1800 ng × 60lít / ng = 108(m 3 / ngày ) 1. bố trí dọc xưởng sản xuất.5 lít/m2. sơn phủ). 1. Tổng lượng nước cần sử dụng Q = Q1 + Q2 + Q3 = 115.3. 3/ Xử lý nước thải Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại sẽ được chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung. Lưu lượng nước là Q3 = 5 m3/ ngày.000 Nước cấp cho sản xuất Nước cấp cho sản xuất chủ yếu từ công đoạn sơn (sơn lót. khu vực nhà ăn và khu vực nhà vệ sinh…để dẫn toàn bộ lượng nước thải sinh ra trong quá trình hoạt động và nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý bằng bể tự hoại) vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà Máy.

Lưu lượng nước thải sơn tính bằng lượng nước cấp là 5 m3/ngày.4 m3/ngày (tính bằng 80% lượng nước cấp).3 Phương án cung cấp điện Lắp đặt trạm biến thế 1000 KVA để hạ thế từ hệ thống lưới điện quốc gia xuống 380V. Tổng lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý tập trung là: 91.8 = 86. Quy trình sản xuất ván dăm .- Đối với nước thải sơn Chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ dự án.4 m3/ngày. 3 pha. 1.4. bao gồm: Lưu lượng nước thải sinh hoạt là: 108 m3/ngày x 0. Mô tả công nghệ a.3.

dăm bào Nhai dăm Trộn keo Trải dăm Bụi Ép ván dăm Rong cạnh Chất thải rắn. Đầu tiên. Bột gỗ này được chuyển qua thiết bị trộn keo. gỗ tận dụng. củi phế liệu. nguyên liệu được đưa vào máy nhai dăm để tạo thành bột gỗ. củi phế liệu. gỗ tận dụng. bụi Chà nhám Kiểm tra phân loại Bụi Nhập kho Hình 1. dăm bào. 2. Bột dăm sau khi trộn keo được trải lên khuôn đã được chuẩn bị sẵn .Nguyên liệu: gỗ tròn. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản xuất ván dăm Thuyết minh quy trình: Nguyên liệu sản xuất ván dăm từ gỗ tròn.

Ván sau khi ép được đưa vào máy cắt để cắt lại các mép ngoài cho bằng phẳng.và đưa vào máy ép. Quy trình sản xuất ván ép . b. Sau đó được đưa vào máy chà nhám để làm láng bề mặt. Cuối cùng sản phẩm sẽ được chuyển qua bộ KCS kiểm tra lại trước khi cho nhập kho.

chất thải rắn Chất thải rắn Chất thải rắn Chà nhám Bụi Kiểm tra phân loại Nhập kho Hình 1. vá.Nguyên liệu: gỗ tròn Cắt lóng Lạng ván Bụi. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ván ép . chất thải rắn Cắt ván Sấy Cắt. xếp Lăn keo Ép định hình Ép nóng Rong cạnh Bụi. 3.

Sau đó. ròng. Cuối cùng sản phẩm sẽ được chuyển qua bộ KCS kiểm tra lại trước khi cho nhập kho.. sẽ được cắt bỏ và vá miếng khác vào. Các tấm gỗ sau khi ép sẽ được đưa đến máy cắt để rong cạnh cho bằng phẳng. các tấm gỗ sẽ được lăn keo rồi đưa vào máy ép.Thuyết minh quy trình: Nguyên liệu sản xuất Ván ép là gỗ tròn.. Những tấm gỗ có vị trí không đạt yêu cầu như bị lủng. Sau đó được đưa vào máy chà nhám để làm láng bề mặt. c.Quy trình sản xuất hàng mộc tinh chế . gỗ được đưa qua máy lạng ván để cắt mỏng gỗ ra thành các tấm ván mỏng và đưa vào máy sấy để sấy khô. Sau đó. gỗ tròn sẽ được cắt lóng thành các đoạn ngắn hơn. Đầu tiên.

hơi dung môi Bụi Nước thải. chất thải rắn Chà nhám Lắp ráp Sơn lót Chà nhám Bụi Nước thải. 4. chất thải rắn Ghép Tạo dáng Bụi.Nguyên liệu: gỗ xẻ sấy khô Cắt Bào Bụi. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất hàng mộc tinh chế Thuyết minh quy trình công nghệ . hơi dung môi Chất thải rắn Sơn phủ Đóng gói Nhập kho Hình 1.

Những thanh gỗ sẽ được bào nhẵn rồi ghép lại với nhau.5 m3/h 0. Danh sách máy móc thiết bị Nhu cầu trang thiết bị của Nhà máy được trình bày trong Bảng 1. sơn phủ rồi chuyển qua bộ phận KCS để kiểm tra trước khi đóng gói và nhập kho. Bảng 1. chà nhám cho nhẵn bề mặt rồi lắp ráp với nhau thành các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.Nguyên liệu sản xuất hàng mộc tinh chế là gỗ xẻ sấy khô được nhập từ Newziland.5m3/h 2.5m3/h 2. các thanh gỗ sẽ được tạo dáng. Danh sách máy móc thiết bị Stt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 Tên thiết bị Lò hơi SHE-60D Lò hơi BD00191 Lò hơi LT3/10KE Palan 10T KOJIMADENKT Palan 5T Máy ép nóng 35T Máy ép 6T Máy xén dọc Máy xén ngang Máy đánh nhẵn Máy ép lạnh Máy bóc ván Máy lạng ngang Máy lạng TQ Palan 2T Máy cưa vòng CD3 Máy cắt tự động Máy sấy Hongan Máy chặt ướt Máy chặt khô Máy ép dăm Máy trộn dăm Đặc tính kỹ thuật 7200kh/h 4000kg/h 3000kg/h 10 tấn 5 tấn 1.5 m3/h Số lượng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 4 4 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 Nước SX Taiwan USA Việt Nam Japan Japan Japan Japan Japan Japan Taiwan Japan Việt Nam Italia China Japan Việt Nam Taiwan Taiwan Taiwan Taiwan Việt Nam Việt Nam Tình trạng 70% 70% 70% 50% 50% 60% 60% 50% 50% 80% 50% 80% 80% 80% 60% 50% 60% 50% 50% 50% 70% 70% .5m3/h 2.5m3/h 2.5m3/h 0.25m3/h 0. chà nhám.5 m3/h 1 m3/h 0. Đầu tiên gỗ sẽ được cắt thành những thanh gỗ nhỏ.5m3/h 2. Sản phẩm sẽ được sơn lót. Sau đó. tạo thành tấm gỗ lớn hơn.5 m3/h 1 m3/h 0.5 m3/h 0. 3.3.2 m3/h 1m3/h 2 tấn 0.

5 m3/h 0.5 m3/h 0.5 m3/h 0.4 m3/h 5 HP 10 HP 0.5 m3/h 0.5 m3/h 0.5 m3/h 2.5 m3/h 0.5 m3/h 0.5 m3/h 1 m3/h 0.5 m3/h 25 HP 0.5 m3/h 0.5 m3/h 0.3 m3/h 0.5 m3/h 0.5 m3/h 0.3 m3/h 0.5 m3/h 10 HP 1 m3/h 0.5 m3/h 0.5 m3/h 0.Stt 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 Tên thiết bị Máy tráng keo Máy nhai củi Máy hút bụi Máy ép 6T Máy ép 6T Máy lăn keo Máy nối ván Máy chặt ván Máy lăn keo Máy chà nhám Máy hút bụi Máy sấy ván TQ Máy bào 4 mặt Máy bào 2 mặt Máy phay 2 trục Máy phay 1 trục Máy cắt ngang Máy cưa lộng Máy chà nhám thùng nhỏ Máy cắt 2 đầu Máy đánh mộng Finger Máy ép Finger Máy cưa ván ép Giàn ghép gỗ Máy nén khí Máy nén khí 10HP Máy chà nhám băng Máy Ripsaw Quạt hút bụi Dây chuyền sơn Máy khoan đứng Máy chà nhám trục Máy chà nhám lắc Máy chà nhám thùng Motuer hút bụi Quạt hút bụi túi Đặc tính kỹ thuật 0.5 m3/h 25 HP 10 HP 3 Số lượng 1 3 2 1 2 2 2 3 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 7 1 1 1 6 1 1 1 1 2 3 1 Nước SX Taiwan Việt Nam Việt Nam Taiwan Italia Taiwan Italia Taiwan Taiwan Taiwan Taiwan China Taiwan Taiwan Taiwan Taiwan Taiwan Việt Nam Việt Nam Taiwan Taiwan Taiwan Taiwan Việt Nam Taiwan Taiwan Taiwan Taiwan Việt Nam Taiwan Taiwan Việt Nam Việt Nam Taiwan Việt Nam Việt Nam Tình trạng 70% 70% 70% 70% 70% 70% 80% 80% 70% 60% 70% 90% 70% 70% 70% 70% 70% 70% 70% 70% 70% 70% 60% 70% 70% 70% 70% 70% 60% 60% 60% 60% 60% 60% 60% 60% .5 m3/h 0.5 m3/h 1 m3/h 0.5 m /h 0.3 tấn/h 25 HP 0.3 m3/h 0.

xã Thạnh Phú. ván dăm. ván dăm. Nhu cầu nguyên nhiên liệu đầu vào STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Danh mục Đơn vị tính Số lượng 3 Nguyên liệu để sản xuất 6. 4.000 m3 hàng mộc Gỗ xẻ đã sấy m3 4000 Xuất xứ Newziland Việt Nam India Việt Nam Taiwan Việt Nam Việt Nam Việt Nam Taiwan Newziland + khô Việt Nam 11 Sơn Kg 7200 Taiwan 12 Dung môi sơn Kg 11000 Taiwan Nguồn: Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật Nhà máy sản xuất ván ép.000m ván ép Gỗ tròn m3 2500 3 Ván lạng m 7100 Nhựa phenol tấn 97 Urê tấn 160 Formalin 37% tấn 380 Nguyên liệu để sản xuất 15.Stt Tên thiết bị Đặc tính kỹ thuật 3 Số Nước SX Tình lượng trạng 59 Máy khoan nằm 0. Hiệu quả đầu tư Đầu tư xây mới Nhà máy sản xuất ván ép. đáp ứng cung cấp kịp thời các mặt hàng phục vụ nhu cầu thị hiếu của khách hàng. nâng cao . huyện Vĩnh Cửu nhằm nâng cao năng lực sản xuất các mặt hàng gỗ xuất khẩu.000 m3 ván dăm Củi vụn Tấn 8100 Dăm bào Tấn 7200 Urê Tấn 640 Formalin 37% Tấn 1260 Nguyên liệu để sản xuất 2. hàng mộc xuất khẩu Nhu cầu nguyên nhiên liệu đầu vào Bảng 1.5 m /h 2 Taiwan 60% 3 60 Máy copy 1 m /h 1 Taiwan 60% Nguồn: Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật Nhà máy sản xuất ván ép. hàng mộc xuất khẩu của Công ty cổ phần tổng hợp Gỗ Tân Mai tại Cụm công nghiệp Thạnh Phú – Thiện Tân. ván dăm. cán bộ công nhân viên Tổng lao động của Nhà máy là 1800 người. hàng mộc xuất khẩu Nhu cầu lao động.

trong đó: .000.000 đồng 15. từng bước chuyển dần Nhà máy ra khỏi nội ô thành phố Biên Hòa đúng theo tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh Đồng Nai.Xây dựng kiến trúc hạ tầng: . góp vốn của các cổ đông chiến 20. tài trợ.000.000 đồng.Máy móc thiết bị: Nguồn vốn: lược). Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành các thủ tục và nhận bàn giao mặt bằng: tháng 06/2008 Hoàn thành thiết kế. Bằng các nguồn khác (tự có.chất lượng và tính cạnh tranh sản phẩm gỗ của doanh nghiệp.000.000. dự toán và giấy phép xây dựng: tháng 07/2009 Khởi công xây dựng cơ sở hạ tầng chính: Tháng 07/2009 Lắp đặt thiết bị hoàn chỉnh : Tháng 11/2010 Bắt đầu hoạt động chính thức: tháng 12/2009 Vốn của doanh nghiệp Tổng vốn đầu tư hoàn chỉnh là: 35.000.000. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án Bằng các nguồn vốn vay ưu đãi.000 đồng .

Đại hội đồng cổ đông Hội đồng Quản trị Ban kiểm soát Giám Đốc Phó giám đốc Tài chính – Kinh doanh Phó giám đốc Công nghệ .Kỹ thuật Phó giám đốc sản xuất Phòng Tổ chức – Hành chính Phòng Kế hoạch – Đầu tư Phòng Kế toán – Tài vụ XN Ván ép Tân Mai XN XD Thống Nhất XN Dịch vụ-Thương mại An Bình P. xưởng Ván dăm Đội thi công Bộ phận Kinh doanh P. xưởng Ván ép Bộ phận thiết kế Bộ phận tiếp thị P. xưởng Mộc Đội thi công .

Hình 1. 5. Sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện dự án .

MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ. Vị trí khu đất của Dự án trong tổng thể khu vực được trình bày trong hình 1. xã Thạnh Phú. ván dăm.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:  Điều kiện về địa lý và địa chất: Dự án “Nhà máy sản xuất ván ép. tỉnh Đồng Nai. Vị trí Dự án trong tổng thể khu vực xã Thạnh Phú .XÃ HỘI 2. hàng mộc xuất khẩu với tổng công suất 23. huyện Vĩnh Cửu.000 m3/năm” tọa lạc tại Cụm công nghiệp Thạnh Phú – Thiện Tân. 6. Các vị trí tiếp giáp xung quanh như sau: + Phía Bắc + Phía Đông + Phía Nam + Phía Tây : giáp đất của Công ty TNHH Phiên Nga : giáp đường Đồng Khởi : giáp đất của Công ty TNHH Quốc Vinh : giáp đất của Công ty cổ phần CP Việt Nam.CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. Vị trí dự án cách trung UBND xã Thạnh Phú 5km.1 Hình 1.

lưu lượng dòng chảy. tỉnh. Đặc biệt lưu ý các thuỷ vực tiếp nhận nguồn nước thải (nước mưa chảy tràn và nước thải sản xuất. sương. sinh hoạt sau xử lý). hình thái và đặc trưng của sông suối: chiều dài. ngòi và việc sử dụng nước từ các sông. với các đặc trưng: Nhiệt độ không khí. Mạng lưới thuỷ văn: mô tả mạng lưới thuỷ văn tại khu vực dự án.2 Điều kiện kinh tế .xã hội:  Điều kiện kinh tế: Việc phát triển dự án trong mối liên quan đến Quy hoạch phát triển kinh tế của vùng. hiện tương khí tượng nguy hiểm (nếu có) như: bão lũ. số giờ nắng. Điều kiện thời tiết khí hậu khu vực dự án: dựa vào nguồn số liệu thống kê tại các trạm quan trắc của Trung tâm khí tượng thuỷ văn gần vị trí dự án và thuộc địa bàn tỉnh nơi dự án sẽ được xây dựng. Chỉ rõ nguồn số liệu . mù…  Nhận xét: đánh giá những thuận lợi và khó khăn do thời tiết khí hậu tác động đến dự án. vận tốc dòng chảy… -Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên: 2. Mạng lưới thuỷ văn phải thể hiện được các đặc trưng: Tên sông suối. chế độ mưa. chiều rộng. tố.thuỷ văn khu vực dự án: lấy trong các Niên giám thống kê gần nhất (5 năm gần nhất) do Tổng Cục thống kê xuất bản hàng năm cho các tỉnh. chế độ gió. độ ẩm không khí tương đối. Cần có các số liệu thuỷ văn của hệ thống sông. Điều kiện về khí tượng – thủy văn/ hải văn: Số liệu về khí tượng . khai khoáng lớn trong khu vực dự án vì rằng các dự án phân hoá học mới đa số là lớn và qui mô ảnh hưởng của nó cũng lớn. bức xạ măt trời . độ sâu. Cần đề cập đến các công trình công nghiệp. Số liệu phải được thống kê trong vòng 5-10 năm gần nhất. giông. trong khu vực. cụ thể là nguồn tiếp nhận nước mưa và nước thải của dự án. nông nghiệp.

dịch vụ và các ngành khác của xã thuộc dự án. du lịch. Khả năng thích ứng với các thay đổi khi thực hiện dự án. Ngoài ra cần có số liệu về sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp chính (năng suất. giao thông vận tải. lao động: Chú ý đến tình hình dân cư kiếm sống trong những khu vực thực hiện dự án và chịu tác động của dự án . về các điều kiện khác của dân cư các khu vực bị tác động của dự án. đặc biệt lưu ý về công tác quản lý môi trường hiện có của Khu/Cụm công nghiệp (đã có các hệ thống xử lý chất thải tập trung chưa? có Ban quản lý môi trường? v…v…).Dân cư.lấy để sử dụng.  Điều kiện về xã hội: . co sở hạ tầng.Tình hình xã hội: . sản lượng.. -Việc làm và thất nghiệp .. các số liệu này có thể lấy trong các niên giám thống kê hoặc các nguồn tin cậy khác).Y tế và sức khoẻ cộng đồng Mạng lưới và tình hình giáo dục dân trí: Trong phần này sẽ đưa ra các thông tin về giáo dục. trình độ văn hoá. Nếu dự án nằm trong Khu hay Cụm công nghiệp cần tóm tắt thông tin về hoạt động của Khu/ cụm công nghiệp: các ngành nghề đầu tư.

cát.Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt.1: Các hoạt động. Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong quá trình này được trình bày trong bảng Bảng 3. Sinh hoạt của khoảng 40 công nhân viên trên công trường gây phát sinh CTR sinh hoạt. máy trộn bê tông.Phát sinh tiếng ồn từ hoạt động xếp dỡ nguyên liệu . nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng Stt Các hoạt động Tập kết.1. nước thải sinh hoạt. dự trữ.. . đường giao xử lý nước.…phát sinh bụi và khí thải . đá. sắt thép. lắp 2 đặt máy móc.). sắt thép.).Ô nhiễm không khí từ việc sử dụng các vật liệu 3.1. cát. xi măng. THC do khói thải của xe cơ giới vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng. NO2. bảo quản 1 nhiên nguyên vật liệu phục vụ công trình Xây dựng nhà xưởng. hàn.Xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng. chế biến dăm gỗ dự kiến diễn ra trong thời gian 05 tháng. nước. xi măng.. các phương tiện xe cơ giới. đốt nóng chảy gây ô nhiễm không khí. hệ thống cấp thoát và . xây dựng.. Tiếng ồn phát sinh từ quá trình vận hành các thiết bị xây dựng (xe lu. … 3 Sinh hoạt của công nhân tại công trường Nguồn gây tác động .CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG Giai đoạn xây dựng dự án Quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án Nhà máy sản xuất. CO. thông. Bụi và các chất khí SO2. Tác động đến môi trường không khí Các tác động đến môi trường không khí do quá trình thi công xây dựng bao gồm: Bụi sinh do quá trình vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu (đá..

74.0 . Như vậy.0 75. các phương tiện vận tải và thi công còn phát sinh tiếng ồn.5kg/ngày. đá. Theo tính toán sơ bộ của chúng tôi thì tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng cho công trình là 5000 tấn (xi măng. ván khuôn. L.0 Nguồn: Tài liệu (1) . độ rung phát sinh trong quá trình thi công xây dựng hạ tầng cơ sở. 3] thì tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình này là 375 kg bụi (trong 05 tháng thi công). Tiếng ồn. Ô nhiễm bụi.… tham gia trong quá trình xây dựng. Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát. hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển.0 . Ngoài việc phát sinh bụi và khí thải.94. máy trộn bê tông.0 .0 2 Máy đầm nén (xe lu) 72.0 3 Xe tải 82.2: Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công Mức ồn (dBA). nếu quy ước hệ số phát thải tối đa của bụi phát sinh từ nguyên vật liệu xây dựng trong quá trình vận chuyển. lượng bụi trung bình phát sinh từ vật liệu trong giai đoạn xây dựng là 2. cát.Nguyễn Đình Tuấn và các cộng sự.88. Tác động ô nhiễm nguồn nước: Thiết bị . Stt cách nguồn ồn 15 m Tài liệu (1) Tài liệu (2) 1 Máy ủi 93. năm 1985.0 4 Máy trộn bê tông 75. đá.075kg/tấn) [theo WHO. Như vậy.da. Bảng 3.  Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công. Tài liệu (2) . 3. khí thải từ vật liệu xây dựng tập kết tại công trường và các phương tiện vận chuyển: Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh.Mackernize.1. xi măng và một phần từ sắt thép.2. sắt thép.…). bốc dỡ và tập kết tương đương với hệ số phát thải của vật liệu san lấp (0.

(người) Q: Lưu lượng nước thải.84 m3/ngày (tính bằng 80% lượng nước cấp). ta tính được nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải theo công thức sau: C= C 0 . nước mưa chảy tràn kéo theo các tạp chất.  Nước được sử dụng cho các mục đích sau: Trong đó : q : tiêu chuẩn lấy nước bằng 60 l/người/ngày n : Số công nhân viên trong nhà máy khoảng 80 người 80ng × 60lít / ng = 4.Nước mưa chảy tràn và nước phục vụ thi công xây dựng.8(m 3 / ngày ) 1. Số lượng công nhân tham gia công trình xây dựng trung bình khoảng: 80 người/ngày.  Tác động ô nhiễm từ nước thải thi công xây dựng. mương máng đổ ra mương thải chung làm ô nhiễm nguồn nước mặt xung quanh khu vực dự án.8 = 3. (g/ng.000 Nước cấp sinh hoạt cho công nhân xây dựng trong nhà máy Nhu cầu cấp nước: Q 1 = q×n 1. Từ tải lượng. cặn bã trên toàn bộ mặt bằng trôi vào cống rãnh.000 Q 1 = - Lưu lượng nước thải sinh hoạt là: 48 m3/ngày x 0. số lao động và lưu lượng nước thải.N Q Trong đó: C: Nồng độ chất ô nhiễm. (mg/l) C0: Tải lượng ô nhiễm.ngđ) N: Số công nhân. lau rửa máy móc thiết bị và nhà vệ sinh của công nhân kéo theo nhiều tạp chất có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu vực. (m3/ngđ) . Đặc biệt khi có mưa trong thời gian thi công.

cản trở quá trình thi công… Ngoài ra. cột B) thì tất cả các chỉ tiêu đều có hàm lượng vượt tiêu chuẩn cho phép.278 x K x I x F Trong đó: K: là hệ số dòng chảy (K = 0.278 x 0.  Tác động ô nhiễm do nước mưa chảy tràn Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án nếu không được tiêu thoát hợp lý có thể gây ứ đọng.8 4.ngđ) 54 102 70 30 12 4.04 m3/h. Do vậy chủ dự án sẽ phải có biện pháp giảm thiểu.Ta có bảng kết quả nồng độ chất ô nhiễm. . Lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án được tính toán như sau: Q = 0. thì Q = 0.0 Nồng độ ô nhiễm (mg/l) 1125 2125 1458 625 250 100 83 QCVN 40:2011/BTNMT cột B (mg/l) 50 150 100 10 40 10 6 So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý với Quy chuẩn nước thải (QCVN 40: 2011. và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vào nguồn nước mặt gây ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên sinh vật thủy sinh. nước mưa còn cuốn theo đất cát. trên diện tích dự án là 28000 m2.6 x 100.6) I: là cường độ mưa (mm/h) F: Diện tích lưu vực (m2) Với trận mưa I = 100mm/h = 100. Bảng 3.10-3 x 28000 = 467.3. Nồng độ các chất trong nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm BOD5 COD TSS Dầu mỡ Tổng nitơ Amoniac Tổng photpho Tải lượng (g/người.10-3 m/h.

Tác động ô nhiễm do chất thải rắn Quá trình thi công. Chất thải sinh hoạt này nhìn chung là những loại chứa nhiều chất hữu cơ. .…Tuy nhiên.… đây là các dạng chất thải nguy hại cần phải được thu gom bảo quản và xử lý đúng quy định. Theo ước tính. • Hoạt động bảo dưỡng phương tiện nếu thực hiện ngay tại công trường cũng có thể gây phát sinh cặn dầu nhớt. sau quá trình xây dựng có thể còn phát sinh một số dạng chất thải rắn như gạch vụn. Do đó chủ dự án cũng đã có các phương án giảm thiểu tác động ô nhiễm của nước mưa chảy tràn trong quá trình xây dựng 3. Bảng 3. các loại chất thải rắn phát sinh chủ yếu bao gồm: • Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh do quá trình sinh hoạt của công nhân tại công trường.Việc xác định được lưu lượng nước mưa tối đa rơi trên bề mặt khu đất dự án cũng là cơ sở quan trọng để thiết kế mạng lưới thoát nước mưa của dự án.5: Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong quá trình xây dựng Nhà máy sản xuất.0 kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày.5. bao xi măng. giấy vụn. đây là loại chất thải rắn có giá trị sử dụng nên chủ dự án sẽ cho tận thu để sử dụng lại hoặc bán cho các đơn vị có nhu cầu vì vậy các loại chất thải rắn này ít có khả năng phát thải ra môi trường ngoài.3. công trình còn phát sinh các loại chất thải rắn gây ô nhiễm.4. 3. mỗi công nhân làm việc tại khu vực dự án thải ra khoảng 0. chế biến gỗ. nylon) • Ngoài ra.1.…). sắt thép vụn.8 ~ 1. bao gói thức ăn thừa. vỏ chai đựng dầu nhớt và giẻ lau nhiễm dầu nhớt. Trong trường hợp có mưa sẽ cuốn theo đất đá và một phần vật liệu xây dựng rơi vãi trong quá trình thi công vào hệ thống thoát nước của khu vực. quá trình thi công tập trung chủ yếu vào mùa thu nên lượng nước mưa chảy tràn là tương đối lớn. dễ phân huỷ (trừ bao bì.1. Tuy nhiên cũng cần thấy rằng. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong quá trình thi công xây dựng được trình bày ở bảng 3. thành phần chủ yếu của CTR sinh hoạt là túi nilông. cọc gỗ làm dàn giáo.

sàng tuyển Khí thải chứa các chất ô nhiễm không khí như: SOx.6: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án.…phát sinh từ khói thải của phương tiện cơ giới. Bụi. Bụi sơn. khu vực chứa sản phẩm.6.… . đường. co. bụi dăm gỗ phát sinh từ quá trình băm.Các thành phần ô nhiễm chủ yếu như vi sinh.. Các hoạt động Phương tiện vận tải nguyên liệu cho nhà máy Sinh hoạt và vệ sinh hàng ngày của công nhân viên nhà máy.Bụi. Tác động gây ô nhiễm không khí . . . khu chứa chất thải 3.… . .. .Tiếng ồn từ hoạt động băm.Hoạt động chế biến gỗ của nhà máy 4 5 Hoạt động của máy phát điện dự phòng Công đoạn sơn rắn sinh hoạt.. hơi dung môi 3. chế biến gỗ được trình bày trong bảng 3. 2. NOx. Nitrat. dầu mỡ.. Stt 1. Các nguồn gây tác động trong quá trình hoạt động Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án Nhà máy sản xuất.2.Mùi hôi thối sinh ra từ quá trình phân hủy nước thải tại các hố ga. 2 Sụt lún nền. 3.STT Nguồn gây tác động 1 Nguồn nước mưa gây rửa trôi đất cát. sàng tuyển. khói bụi..…do gia cố không cẩn thận . CO. chất thải từ nhà vệ sinh của công nhân. CO2. Nguồn gây tác động Tiếng ồn và khói thải chứa thành phần ô nhiễm như SOx.. chất hữu cơ. trong nước thải sinh hoạt. THC.. Bảng 3. xe chở quá trọng tải Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địa 3 phương.Chất thải rắn sinh hoạt.2. NOx . . hầm tự hoại.1.

8. cả đi lẫn về) và đoạn đường trung bình mỗi phương tiện chạy 50 km/ngày (từ nơi khai thác đến nhà máy) thì lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày được trình bày trong bảng 3.7.Nguồn gây tác động ô nhiễm không khí của Nhà máy sản xuất. Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới Hệ số ô nhiễm (kg/tấn nhiên liệu) Bụi SO2 NO2 CO VOC Xe hơi động cơ > 2.11 169.000cc 0. WHO 1993 Động cơ . các máy móc thiết bị và máy phát điện dự trù.7. Bảng 3. do đó bụi bốc lên từ hoạt động vận chuyển của các phương tiện cơ giới được xem là không đáng kể. Water and Land pollution.8. chế biến gỗ gồm các nguồn sau : .76 20S 27.7 24.15 Tổng lượng xăng (lít) 1500 Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải giao thông: Tham khảo tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới về hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông được trình bày trong bảng 3.09 Nguồn: Assessment of Sources of Air. sàng tuyển và khu vực bãi chứa sản phẩm.Bụi.Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải và từ máy băm gỗ.  Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí  Đối với bụivà khí thải từ phương tiện giao thông Hầu hết các tuyến đường trong phạm vi dự án đã được bê tông hóa hoặc trải nhựa. khí thải từ các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu . Bảng 3.Bụi phát sinh từ quá trình băm. Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày Động cơ Xe hơi động cơ >2. Khí thải từ hoạt động giao thông: số lượng xe chở nguyên liệu trong một ngày khoảng 200 xe/ngày (trung bình 1 xe chở 10 tấn.000cc 200 Số lượt xe Đoạn đường chạy (km) 50 Mức tiêu thụ (lít/km) 0. .

nhưng tại các khâu chà láng. Nồng độ bụi từ các công đoạn chế biến đồ gỗ. đánh bóng gỗ thường có kích thướt nhỏ có khả năng phát tán cao và ảnh hưởng của bụi ở công đoạn này cũng nguy hiểm hơn.525 28. Ở các khâu cưa xẻ gỗ.294 Thực tế.798 Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) SO2 NO2 CO VOC 0.000cc Bụi 0. mịn dễ phát sinh vào không khí và ảnh hưởng đến sức khỏa của công nhân. Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông Động cơ Xe hơi động cơ >2.Dựa vào hệ số ô nhiễm và mức tiêu thụ nhiên liệu của các phương tiện Chủ Dự án có kết quả dự báo tải lượng ô nhiễm do phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu cho nhà máy được trình bày trong bảng 3. xẻ ván. mài thô và đánh bóng gỗ bằng các máy chài…. lượng bụi tháo dở ước tính khoảng 25m3/ngày.9.9: Bảng 3.  Đối với bụi từ quá trình gia công trên nguyên liệu gỗ : Bụi sinh ra trong hầu hết các công đoạn sản xuất như: cưa xẻ gỗ. mài…bụi phát sinh có kích thước nhỏ.. Đây là lượng bụi khá lớn nên khi tháo dở nếu bất cẩn sẽ gây phát tán bụi vì vậy dự án cần phỉa kiểm soát cẩn thận trong công đoạn này Bụi từ các công đoạn chà láng. mài.46 178. các phương tiện vận chuyển không tập trung một chỗ mà hoạt động rải ra ở nhiều nơi.18 25. máy mài.  Đối với tiếng ồn và rung động Tiếng ồn phát sinh từ các máy móc thiết bị có công suất lớn như: máy cưa. máy khoan. Ngoài ra bụi còn phát sinh trong quá trình tháo dở vật liệu. chế biến gỗ. gia công gỗ… bụi có kích thước tương đối lớn. gia dụng thường rất cao ngay cả khi cơ sở có lắp đặt hệ thống thu bụi.  Nhiệt dư .. trong điều kiện có gió pha loãng và phát tán khí thải thì tác động do khí thải giao thông là không đáng kể trên đoạn đường vận chuyển và khu vực dự án. chế biến gỗ. chất ô nhiễm được phát tán theo luồng không khí chứ không tập trung tại một nơi.

2. hơi dung môi ).4. Stt 1 2 3 4 5 6 7 Tải lượng (g/người/ngày) BOD5 45 – 54 COD 72 . chất hữu cơ dễ phân huỷ. Nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh. chỉ khoảng 5m3/ngày. Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã.2. chất dinh dưỡng và các vi khuẩn gây bệnh nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý.3: Tải lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường. Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập. 3. Tác động đến môi trường do nước thải và nước mưa.Nhiệt dư phát sinh từ khu vực cung cấp nhiệt. sơn phủ.4 . Nước cấp sinh hoạt cho công nhân viên trong nhà máy Nhu cầu cấp nước: Trong đó : q : tiêu chuẩn lấy nước bằng 60 l/người/ngày n : Số công nhân viên trong nhà máy khoảng 1800 người q×n 1.0 Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).102 Chất rắn lơ lửng 70 . khối lượng các chất ô nhiễm mỗi người thải vào môi trường hàng ngày được đưa ra trong bảng 3. Với đặc điểm hoạt động của Nhà máy sản xuất. Do vậy.145 Dầu mỡ phi khoáng 10 – 30 Tổng nitơ 6 – 12 Amôni 2. chế biến gỗ thì nước thải từ khâu sản xuất là không đáng kể ( nước thải từ khâu sơn lót. năm 1993 Chất ô nhiễm Số lượng công nhân viên trong nhà máy trung bình khoảng: 1800 người/ngày.000 Q 1 = .  Tác động ô nhiễm nguồn nước • Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và một phần nước thải sản xuất. khu vực sấy gỗ trong khu vực sản xuất.8 Tổng photpho 0.4.8 . nguồn gây ô nhiễm môi trường nước của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt của khoảng 1800 công nhân viên nhà máy và nước mưa chảy tràn.3 Bảng 3.

Tác động đến môi trường do chất thải rắn • Nguồn phát sinh chất thải rắn Nhìn chung chất thải rắn sinh ra do Nhà máy sản xuất.3.Q 1 = 1800 ng × 60lít / ng = 108( m 3 / ngày ) 1. thức ăn thừa. 3. bao gói.. chế biến gỗ chủ yếu là các dạng chất thải sinh hoạt dễ xử lý. Có thể đưa ra một số nguồn phát sinh chất thải rắn như sau: Chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên (giấy.4. túi nilon. chai nhựa.). và rác thải từ hoạt động bảo dưỡng thiết bị trong phạm vi của nhà máy.0 Nồng độ ô nhiễm (mg/l) 1063 2008 1379 591 236 95 79 QCVN 40:2011/BTNMT cột B (mg/l) 50 150 100 10 40 10 6 Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý với Quy chuẩn nước thải (QCVN 40: 2011. Do vậy chủ dự án sẽ phải có biện pháp giảm thiểu..8 = 86.ngđ) 54 102 70 30 12 4. Nồng độ các chất trong nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm BOD5 COD TSS Dầu mỡ Tổng nitơ Amoniac Tổng photpho Tải lượng (g/người.4 m3/ngày. .000 Lưu lượng nước thải sinh hoạt là: 108 m3/ngày x 0. Tổng lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý tập trung là: 91. Lưu lượng nước thải sơn tính bằng lượng nước cấp là 5 m3/ngày.4 m3/ngày (tính bằng 80% lượng nước cấp).8 4. cột B) thì tất cả các chỉ tiêu đều có hàm lượng vượt tiêu chuẩn cho phép. Bảng 3.2.

11: Đối tượng. bao bì đựng keo. Tuy nhiên lượng chất thải này không đáng kể. bao nilong ).8 ~ 1.10.11. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của dự án Nhà máy sản xuất.10: Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động St t 1 2 Nguồn gây tác động Nước mưa có thể gây ngập úng cục bộ tại khu vực nếu chủ dự án không có phương án tôn nền và có phương án thoát nước hiệu quả. Bảng 3. Sự tăng mật độ và thành phần người lao động có thể gây các vấn đề tiêu cực mất trật tự khu vực nếu Chủ dự án không có hướng quản lý hiệu quả. chế biến dăm gỗ được trình bày trong bảng 3. Đây là loại chất thải có thể dùng làm nguyên liệu đốt.0 kg/người/ngày. dăm bào.4.  Đối tượng. chế biến gỗ được trình bày trong bảng 3. quy mô bị tác động trong quá trình xây dựng Đối tượng. - Chất thải rắn nguy hại: giẻ lau dầu mỡ trong quá trình bảo trì thiết bị. dầu cặn. - Chất thải rắn sản xuất: chất thải rắn phát sinh chủ yếu trong quá trình sản xuất tại công ty là phế phẩm. quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án Nhà máy sản xuất. sơn cặn. bảo dưỡng thiết bị (như giẻ lau dầu mỡ) • Tải lượng phát sinh chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt: Tải lượng chất thải rắn sinh hoạt được tính trung bình khoảng 0. mùn cưa. 3. Với quy mô người lao động 1800 người thì tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa trong ngày đạt khoảng 1440 ~ 1800 kg/ngày (chủ yếu là thực phẩm thừa. gỗ vụn. quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng Stt 1 Đối tượng bị tác động Công nhân và cư dân Quy mô bị tác động Tất cả công nhân trực tiếp tham gia xây dựng tại công .- Chất thải từ hoạt động sản xuất. Bảng 3.2.

chế biến dăm gỗ được trình bày trong bảng 3.3. . .12 .Môi trường nước ngầm tại khu vực bị tác động do tiếp nhận các nguồn thải (CTR. 4 Môi trường nước mặt và nước ngầm  Đối tượng..).Tác động tích cực (tạo công việc làm.Đối với nước mưa chảy tràn (được thu gom theo hệ thống thoát nước trong toàn bộ khu vực) . Dự báo những rủi ro về môi trường do dự án gây ra 3. . quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án Nhà máy sản xuất. Những rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng .Mức độ tác động đến nước mặt là không đáng kể (do Chủ dự án đã có phương án xử lý nước thải sinh hoạt và các chất thải phát sinh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận). Tuyến đường giao thông vận chuyển. nước thải.3.. Làm ô nhiểm bầu không khí xung quanh... quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động Đối tượng.Mức độ tác động không đáng kể (do nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đạt tiêu chuẩn trước khi thấm ra ngoài).Bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn từ hoạt động vận chuyển 3 Người dân trong vùng và hoạt động sản xuất của máy móc.1.12: Đối tượng. Bảng 3. dịch vụ thương mại trong khu vực phát triển). quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động của dự án Stt Đối tượng bị tác động 1 Đường giao thông Tăng mật độ phương tiện ở các đường giao thông và đường giao thông liên vùng.2 3 địa phương Đường giao thông Bầu khí quyển khu vực dự án trường và các công trình lân cận. thúc đẩy các Quy mô bị tác động 2 Môi trường nước mặt và nước ngầm 3. nước mưa. . ..

 Sự cố tai nạn lao động. sự cố tai nạn lao động. dạng tai nạn này cũng có thể xảy ra ngay trên công trường do các phương tiện thi công và vận chuyển nguyên vật liệu gây ra đối với công nhân. hoặc do thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân thi công cũng có thể gây tai nạn đáng tiếc. gây nên các thiệt hại về người và của trong quá trình thi công. thiết bị kỹ thuật trong quá trình thi công (sơn. vật chất và môi trường. . tiếng ồn.. xăng. Khi sự cố xảy ra có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng về người. chập. cháy nổ… gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân . thiết bị thi công có thể gây ra sự cố giật. thiếu trang bị bảo hộ lao động. Do tính bất cẩn trong lao động. tai nạn giao thông có thể xảy ra bất ngờ trong nhiều tình huống của giai đoạn thi công xây dựng dự án. choáng váng hay ngất xỉu cho công nhân tại công trường.. Vì vậy vấn đề đảm bảo an toàn cho công nhân tham gia xây dựng cần được Chủ dự án đặc biệt quan tâm. độ rung cao có thể gây ra các tai nạn lao động. tai nạn giao thông Nhìn chung. Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc. thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật độ xe. gây tình trạng mệt mỏi. gây tổn thất lớn về tinh thần cho các gia đình có người gặp nạn. dầu DO. Công việc lao động nặng nhọc.. Như vậy nếu các rủi ro về tai nạn lao động và tai nạn giao thông xảy ra sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tính mạng của công nhân. Công việc lắp ráp.  Sự cố cháy nổ Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển và chứa nhiên liệu hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời.. Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể như sau: Các kho chứa nguyên nhiên liệu tạm thời phục vụ cho máy móc. thời gian làm việc liên tục và lâu dài có thể ảnh hưởng đáng kể đến khoẻ của công nhân.. Có thể được tóm tắt một số dạng tai nạn như sau: Tai nạn giao thông có thể xảy ra khi công nhân băng qua đường giao thông để đến công trường.) là các nguồn gây cháy nổ. rời công trường.

2. phỏng hay tai nạn lao động nếu như không có các biện pháp phòng ngừa. tài sản và môi trường khu vực.  Sự cố cháy nổ: Trong quá trình sản xuất có thể xảy ra cháy nổ do các nguyên nhân: Tích trữ các nguyên. sự cố môi trường (sét đánh) . Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cấm lửa.. Hút thuốc và vứt tàn thuốc bừa bãi. sự cố cháy nổ thường ít khi xảy ra trong quá trình thi công. Với mật độ phương tiện khoảng 110 chuyến/ngày (cả đi và về) vận chuyển nguyên liệu cho nhà máy nếu không chấp hành đúng luật giao thông rất dễ xảy ra tai nạn giao thông. nguồn điện. Không có trang bị bảo hộ lao động.) có thể gây ra cháy. Bốc xếp và vận chuyển hàng hóa. Bất cẩn khi vận hành máy móc. 3. điện. Các sự cố về thiết bị điện. máy móc. gây vướng víu vào dây chuyền sản xuất. tai nạn giao thông Nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động là do công nhân không tuân thủ các nguyên tắc an toàn như: Trang phục không gọn gàng.. đun. gần lửa. Tuy nhiên nếu sự cố này xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến con người. nhiên vật liệu dễ bắt lửa tại nơi có nguồn nhiệt phát sinh. phòng cháy chữa cháy. . Nhìn chung. Những rủi ro trong giai đoạn hoạt động  Sự cố tai nạn lao động.- Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (hàn xì. Ý thức chấp hành nội quy không tốt.3.

Có giải pháp quản lý. Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại. máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật. 4. Kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị. Các phương tiện vận chuyển không chở quá trọng tải quy định. Yêu cầu các loại xe chuyên chở nguyên vật liệu (đất. sỏi.CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU 4. tổ chức thi công hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nhiên liệu. xi măng…) và xà bần phải có bạt che phủ hợp lí để tránh phát tán bụi.1. cát.1. Tưới nước trong các ngày nắng ở các khu vực đường nội bộ.1. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí . Có kho chứa vật liệu xây dựng (xi măng. sắt thép) để bảo quản và hạn chế phát tán bụi. Trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy Che chắn khu vực san ủi để hạn chế bụi và tiếng ồn lan tỏa xung quanh. giảm thiểu lượng khí thải phát sinh.

Giảm thiểu tác động do chất thải rắn - Đối với chất thải rắn xây dựng: sẽ được tận dụng để tôn nền. sử dụng. Đối với chất thải nguy hại giẻ lau dầu mỡ. sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ để giảm thiểu ô nhiễm. bao bì đựng keo sẽ được thu gom riêng để xử lý đúng quy định. vận hành máy móc thiết bị. đặc biệt có nội quy an toàn cho cán bộ. bố trí mặt bằng thi công không gây cản trở lẫn nhau. Sắp xếp thời gian làm việc hợp lý để tránh trường hợp các máy móc cùng hoạt động cùng lúc. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động.- Không sử dụng các thiết bị đã quá hạn.1. 4. sử dụng nhiên liệu xăng dầu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. Đối với chất thải rắn sinh hoạt: chủ dự án sẽ phổ biến cho công nhân trên công trường bỏ rác đúng nơi quy định. Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn xung quanh khu vực dự án.3.1.2. Trong giai đoạn nhà máy đi vào sản xuất . nhân viên làm việc tại những công trình xây dựng có sự khó khăn cao. Thường xuyên kiểm tra. thu gom và ký hợp đồng với công ty môi trường để xử lý định kỳ.1. Xây dựng các nội quy về an toàn lao động khi lập tiến độ thi công. không được phép lưu hành. Quy định tốc độ xe.2. tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi lập phương án tổ chức thi công. thời gian thi công phải hợp lý để ít di chuyển. - Các phương tiện vận chuyển hạn chế nổ máy trong thời gian dừng chờ bốc dỡ nguyên vật liệu. 4. bảo dưỡng động cơ của các phương tiện.4. hoặc bán phế liệu. 4. Để giảm thiểu các tác động từ nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn. Chủ dự án thực hiện các biện pháp sau: 4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước - Xây dựng nhà vệ sinh tự hoại để thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường. máy móc khi hoạt động trong khu vực đang thi công.

 Xử lý nước thải sinh hoạt Toàn bộ nước thải sinh hoạt của nhà máy được xử lý bằng hệ thống hầm tự hoại.2.1. Bể tự hoại là công Bài rác trình đồng thời làm hai chức năng gồm: lắng chôn và phân huỷ cặn lắng. Việc thiết kế và xây dựng hầm vệ sinh được tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng. huỷ từ hòa Bể lắng o Qui trình công nghệ xử lý nước thải: Bể lắng 1 Sục khí AROTANK Bể lắng 2 Cl o Bể khử trùng Bể chứa bùn Sân phơi bùn . sàng tuyển cần được che chắn tránh phát tán bụi ra ngoài.4. Xây tường rào cao 3m xung quanh toàn bộ khu vực dự án để hạn chế phát tán bụi do gió. Cặn lắng được Song chắn rác lấp giữ lại trong bể từ 6 . mac bê tông cao và các thiết bị đệm chống ồn. Trồng cây xanh xung quanh khu vực dự án để giảm thiểu mức độ phát tán bụi. Đế móng đặt các thiết bị được thiết kế sâu. Băng chuyền được thiết kế phủ kín. nút tai chống ồn…) 4. Yêu cầu các phương tiện vận chuyển nguyên liệu hạn chế nổ máy trong thời gian dừng chờ bốc dỡ nguyên vật liệu. các chất Cặn Sục khí s ơn hữu cơ sẽ bị phân Bể điềutừ.8 tháng. Giảm thiểu ô nhiễm do nước Đối với dự án này thì nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là nguồn nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân nhà máy và nguồn nước mưa chảy tràn.2. dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí. Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trong nhà máy (như khẩu trang. Toàn bộ sân trong khu vực nhà máy được trãi bê tông. Nước thải Nước thải sơn Hầm vệ sinh tự hoại xây dựng tại nhà máy là dạng hầm 3 ngăn.2. Giảm thiểu ô nhiễm không khí Các khu vực băm.

Nguồn tiếp nhận o Thuyết minh qui trình: Nước thải sinh hoạt được đi qua song chắn rác. rồi tiếp tục qua bể lắng 2. tại đây nước thải được điều hòa về lưu lượng và nồng độ.3. Nước thải sản xuất sẽ được lắng ở bể lắng riêng đê loại bỏ cặn sơn.. sau đó nước thải được đưa qua bể điều hòa. cặn lắng là chất thải rắn nguy hại. để loại bỏ một số rác thải như nilon. sẽ được đem đi xữ lý định kỳ  Mạng lưới thu gom và thoát nước mưa Xây dựng hệ thống cống thoát nước xung quanh nhà máy để thu nước chảy tràn triệt để. sau đó qua bể khử trùng rồi đưa ra hệ thống cống chung. để tránh tắc nghẽn hệ thống. nước mưa sau khi thu gom sẽ chảy về hố ga để lắng cặn trước khi hòa nhập vào hệ thống thoát nước mưa chung. rồi đưa vào bể điều hòa xử lý như nước thải sinh hoạt. tránh ngập úng cục bộ. Sau đó đưa qua bể lắng 1 để giảm bớt chất rắn lơ lững rồi đưa qua bể Aerotank để xử lý các hợp chất hữu cơ. lá cây. 4. Lắp các lưới chắn rác.2. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn  Chất thải rắn sinh hoạt: .

.trang thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng như các hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. Các trang thiết bị điện đều có hệ thống cầu dao tự ngắt khi có chập điện xảy ra. .5.đảm bảo các trang thiết bị đó luôn ở trong điều kiện sẵn sàng đáp ứng khi cần thiết. 4. An toàn lao động trong sản xuất Tất cả công nhân làm việc trong nhà máy phải được huấn luyện về quy tắc sản xuất và nguyên tắc an toàn lao động.4. Bố trí các hạng mục công trình. Trang bị các phương tiện ứng cứu sự cố khẩn cấp như bình chữa cháy.. Nhà máy sẽ sử dụng thùng Compost thể tích 240 và 660 lit đặt tại các nơi qui định và yêu cầu tất cả các nhân viên trong nhà máy phải thực hiện bỏ rác vào thùng đúng nơi quy định. 4. trung bình môi người thải ra khoảng 0. Trang bị các dụng cụ y khoa sơ cứu khi có xảy ra tai nạn.Với số lượng nhân viên toàn nhà máy khoảng 1800 người làm việc. Các khu vực nguy hiểm đều có biển báo hiệu. số lượng rác sinh hoạt mỗi ngày khoảng 14401800kg. Với đặc thù sản xuất sử dụng nguyên liệu là gỗ nên khả năng cháy nổ rất lớn. Giáo dục ý thức an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhà máy.  Chất thải rắn nguy hại: là giẻ lau dầu mỡ sẽ được thu gom riêng để xử lý đúng quy định.. Ban hành nội quy an toàn lao động. khu vực lưu trữ nhiên liệu có khả năng gây cháy nổ tại các vị trí phù hợp. Để phòng tránh các sự cố này. Trang bị bình cứu hỏa. nhà máy sẽ áp dụng các biện pháp: Thực hiện nghiêm túc việc thẩm định hồ sơ thiết kế . cầu dao ngắt điện. trang bị các thiết bị bảo hộ lao động. Biện pháp cháy nổ: Khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ có khả năng xảy ra cháy nổ do chập điện hoặc do sét đánh.2.8 ~ 1 kg/ngày.2. Lượng rác này sẽ được công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý.

Quản lý môi trường Công tác quản lý môi trường có tầm quan trọng trong suốt quá trình hoạt động của dự án. xem môi trường là tài sản cần được giữ gìn và bảo vệ. quy định về phòng chống cháy nổ cho công nhân. quan trắc môi trường được tiến hành một cách liên tục trong suốt quá trình hoạt động của dự án và xác định được các nội dung sau:  Giám sát chất lượng không khí: Bảng 5. gồm: . 5. tài sản và trang thiết bị khi thời tiết mưa bão. nhằm phát hiện những tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường để kịp thời điều chỉnh. Giám sát môi trường.1.- Ban hành và phổ biến các nguyên tắc. Bố trí cột thu lôi chống sét tại nhà xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn tính mạng công nhân viên. Bố trí 01 cán bộ kỹ thuật chuyên theo dõi hoạt động của hệ thống. tạo điều kiện cho công nhân viên nắm được nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường để tự giác thực hiện. Giáo dục cho công nhân viên có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái. Chương trình giám sát.1 : Các chỉ tiêu giám sát chất lượng không khí Chỉ tiêu giám sát Nồng độ bụi Tần suất giám sát Địa điểm giám sát 03 điểm giám sát. ngăn chặn. giảm nhẹ khả năng ô nhiễm do hoạt động của hệ thống xử lý nước thải gây ra.2. CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.

Địa điểm giám sát . QCVN 26:2010/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Bảng 5.2 : Các chỉ tiêu giám sát chất lượng nước thải  Giám sát chất lượng nước thải sau khi đã xử lý Chỉ tiêu giám sát Chất rắn lơ lửng BOD5 COD 03 lần/năm Tần suất giám sát Địa điểm giám sát 02 điểm giám sát.01 điểm nước thải đầu vào hệ thống xử lý .giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm.tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối vớ bụi và các chất vô cơ. QCVN 19:2009/BTNMT: chất lượng không khí .01 điểm bên trong khu vực xử . gồm: .02 điểm bên ngoài dân cư QCVN 05:2009/BTNMT: chất lượng không khí . .01 điểm nước thải sau khi đã qua hệ thống xử lý thải vào môi trường.tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.Chỉ tiêu giám sát Tiếng ồn NH3 SOx NOx CO Tiêu chuẩn áp dụng: - Tần suất giám sát 03 lần/năm lý.2011: nước thải công nghiệp . Tiêu chuẩn áp dụng: QCVN 40 .

Quản lý và xử lý các nguồn nước thải từ quá trình sản xuất. UBND xã và UBMT Tổ Quốc xã đã đóng góp bằng văn bản . UBMT tổ quốc xã Thạnh Phú. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH PHÚ (1).CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG Chủ đầu tư và Cơ quan tư vấn đã báo cáo tóm tắt các nội dung Dự án và các tác động môi trường. góp phần phát triển kinh tế công nghiệp địa phương. (3). các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường với UBND xã. hạn chế các tác động tiêu cực trong quá trình thực hiện Dự án. Nội dung được trình bày tóm tắt như sau: 1. Chủ Dự án phải tuân thủ đầy đủ các qui định của Pháp luật về bảo vệ môi trường. Tuy nhiên. Quản lý và xử lý các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình . tạo việc làm. Chủ đầu tư phải tiến hành lập Báo cáo ĐTM để cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn. góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hoá. hiện đại hoá đất nước. Ứng với hiệu quả kinh tế mà Dự án mang lại. đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. (2).

đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường và đời sống sinh hoạt của nhân dân. tiếng ồn. Chủ đầu tư phải tiến hành lập Báo cáo ĐTM để cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn. không ảnh hưởng sức khoẻ của nhân dân địa phương. tiếng ồn. hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên. đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Chủ Dự án phải tuân thủ đầy đủ các qui định của Pháp luật về bảo vệ môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Cửu. Quản lý và xử lý các nguồn nước thải từ quá trình sản xuất. Chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật nước Việt Nam nếu để xảy ra các sự cố môi trường. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cho người lao động. Chủ đầu tư phải cam kết thực hiện chương trình quan trắc giám sát chất lượng môi trường định kỳ và báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai. (6). Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC XÃ THẠNH PHÚ (1). (4). 2. Quản lý và xử lý các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình tinh luyện. góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hoá. (4). (7). (6). (2). Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Cửu. Ứng với hiệu quả kinh tế mà Dự án mang lại. .tinh luyện. (5). hạn chế các tác động tiêu cực trong quá trình thực hiện Dự án. tạo việc làm. góp phần phát triển kinh tế công nghiệp địa phương. (5). không ảnh hưởng sức khoẻ của nhân dân địa phương. Đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về môi trường không khí. đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường và đời sống sinh hoạt của nhân dân. Đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về môi trường không khí. (3). Chủ đầu tư phải cam kết thực hiện chương trình quan trắc giám sát chất lượng môi trường định kỳ và báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cho người lao động.

(7). Chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật nước Việt Nam nếu để xảy ra các sự cố môi trường. .

tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà máy hoạt động. Qua kết quả điều tra. nghiên cứu và lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất ván ép. hàng mộc xuất khẩu với tổng công suất 23.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. ván dăm. Hoạt động sản xuất của Nhà máy sản xuất ván dăm.Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã phối hợp với nhiều chuyên gia về lĩnh vực môi trường để đánh giá môi trường với độ tin cậy cao. trang bị các thiết bị để nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những vấn đề về môi trường. KẾT LUẬN Trong quá trình khảo sát. Chủ Đầu tư cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường để đảm bảo chất lượng môi trường. . hàng mộc xuất khẩu. Tuy nhiên các tác động này có thể kiểm soát được. cũng như tạo điều kiện thuận lợi để nhà máy thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Trạm quan trắc môi trường . phân tích đánh giá cũng như các giải pháp khắc phục ảnh hưởng môi trường đã được đề xuất trong báo cáo này. chính sách khuyến khích đầu tư phát triển của Nhà nước. Nhà máy cần nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. 2. KIẾN NGHỊ Sau khi đi vào hoạt động. chúng tôi có một số kết luận như sau: • • Sự thành lập và đi vào hoạt động của nhà máy phù hợp với chủ trương. • Trong quá trình hoạt động nhà máy có thể sinh ra các nguồn gây ô nhiễm môi trường.Trình báo kịp thời cho các cơ quan chức năng khi có các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường. ván ép. • Giám sát thường xuyên các thiết bị xử lý ô nhiễm. đề nghị các cơ quan chức năng xem xét tính tích cực của dự án.000 m3/ năm của Công ty Cổ phần Tổng hợp gỗ Tân Mai có những ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường khu vực.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful