You are on page 1of 101

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.

368

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................1
CHƯƠNG

I

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG ......3
1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần May
Thăng Long .................................................................................................3
1.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP May
Thăng Long..................................................................................................5
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần May
Thăng Long..................................................................................................9
1.4/ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được khái
quát qua sơ đồ sau:....................................................................................14
1.5. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán của Công ty cổ phần May
Thăng Long................................................................................................15
1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ............................15
1.5.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP May Thăng
Long........................................................................................................18

CHƯƠNG

II

THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG....................................................................... 20
2.1. Khái quát về lao động và tiền lương tại Công ty CP May Thăng
Long............................................................................................................20
2.1.1. Đặc điểm và phân loại lao động tại Công ty Cp May Thăng Long
.................................................................................................................21
2.1.2. Xây dựng quỹ lương và các hình thức trả lương tại Công ty CP
May Thăng Long.....................................................................................22

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.1.3. Các khoản trích theo lương tại Công ty CP May Thăng Long......25
2.1.4. Vai trò của kế toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Công ty Cổ phần May Thăng Long ........................................25
2.2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương..............27
2.2.1. Kế toán chi tiết tiền lương ............................................................27
2.2.2. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương...................................27
2.3/ Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương .........33
2.3.1. Kế toán tổng hợp tiền lương..........................................................33
2.3.2. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương ..............................73
2.4/ Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc làm ..........................................89

CHƯƠNG

III

NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG

CÁC

KHOẢN

TRÍCH

THEO

LƯƠNG

TẠI CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG ........................................90
3.1. Ưu nhược điểm ..................................................................................90
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty CP May Thăng Long .........................................92
3.3. Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty CP May Thăng Long ............93

KẾT LUẬN........................................................................................... 95

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ

:

Tài sản cố định

BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

:

Kinh phí công đoàn

CCDC

:

Công cụ dụng cụ

CPSX

:

Chi phí sản xuất

NKCT

:

Nhật ký chứng từ

DTKH

:

Doanh thu kế hoạch

DTTH

:

Doanh thu tổng hợp

QDP

:

Quỹ dự phòng

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý............................................10
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh..................14
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán............................................16
Sơ đồ 1-4: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần May Thăng
Long
...............................................................................................................19
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tiền lương và
các

khoản

trích

theo

lương

...............................................................................................................30
BIỂU 1-1: CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007-2008...........................8
BIỂU 2-1: BÁO CÁO DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009..............34
BIỂU 2-2: DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009................................38
BIỂU 2-3: ĐƠN GIÁ DÂY CHUYỀN MAY, LÀ THÁNG 3 NĂM
2009.......................................................................................................40
BIỂU 2-4: BẢNG THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG ĐOẠN MAY42
BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009.................47
BIỂU 2-6: BẢN KHAI NĂNG SUẤT..................................................49
BIỂU 2-7: BẢN KHAI NĂNG SUẤT..................................................50
BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009...53
BIỂU 2-9: BẢNG CHẤM CÔNG........................................................56
BIỂU 2-10: BẢNG CHẤM CÔNG......................................................58
BIỂU 2-11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 60
BIỂU 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 63

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-13: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 67
BIỂU 2-14: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 69
BIỂU 2-15: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 70
BIỂU 2-16: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 71
BIỂU 2-17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ
HỘI........................................................................................................74
BIỂU 2-18: BẢNG KÊ SỐ 4................................................................77
BIỂU 2-19: BẢNG KÊ SỐ 5................................................................79
BIỂU 2-20: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1..........................................80
BIỂU 2-21: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7..........................................82
BIỂU 2-22: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7..........................................83
BIỂU 2-23: SỔ CÁI..............................................................................86
BIỂU 2-24: SỔ CÁI..............................................................................88

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Kinh tế
thị trường mang lại không chỉ những cơ hội mà còn cả những thách thức lớn
cho các doanh nghiệp. Nhất là hiện nay, khi chúng ta đã gia nhập WTO, thị
trường mở cửa đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp
cận nhiều hơn với bạn hàng quốc tế, để quảng bá và phát triển thương hiệu
hàng Việt Nam. Tuy nhiên, khi các Công ty nước ngoài đổ vào Việt Nam thì
điều đó cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trong nước sẽ có nhiều
đối thủ cạnh tranh hơn. Với vốn kinh nghiệm phong phú, khả năng nắm bắt
thị trường nhanh nhạy, sản phẩm mới lạ, hiện đại, chiến lược marketing
chuyên nghiệp, các Công ty nước ngoài rất có thể sẽ chiếm lĩnh thị trường
trong nước nếu như các doanh nghiệp Việt Nam không có chiến lược tự đổi
mới và củng cố thị phần của mình. Hơn thế nữa, bạn hàng nước ngoài, nhất là
những nước Châu Âu là thị trường rất khó tính, yêu cầu chất lượng sản phẩm
vô cùng khắt khe. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng sản phẩm để khẳng định
uy tín, đồng thời hạ giá thành để thu hút khách hàng là chiến lược kinh doanh
nói chung của tất cả các doanh nghiệp. Một sản phẩm có giá thành phải chăng
và chất lượng tốt sẽ chinh phục được cả thị trường trong và ngoài nước.
Để phát triển doanh nghiệp, không thể không cải tiến sản phẩm. Mà
muốn cải tiến sản phẩm thì yếu tố con người là điều kiện tiên quyết. Muốn có
được những sản phẩm với mẫu mã đẹp, hợp thời trang, được người tiêu dung
rộng rãi đón nhận thì cần phải có đội ngũ nhân viên thiết kế chuyên nghiệp.
Muốn có được sản phẩm chất lượng tốt thì công nhân sản xuất trực tiếp cũng
cần có tay nghề cao. Muốn tăng năng suất, tăng sản lượng mà vẫn giữ được
chất lượng ổn định thì tay nghề người công nhân cũng là vô cùng cần thiết.
Thêm vào đó, một đội ngũ quản lý tốt, có tầm nhìn xa và hoạch định được

1

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

những chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp thúc đẩy công việc kinh
doanh, mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, một doanh
nghiệp muốn đi lên thì việc làm cấp thiết là phải quan tâm đến nguồn nhân
lực của mình. Để có được nguồn nhân lực dồi dào với chất lượng tốt, doanh
nghiệp cần đảm bảo lợi ích cá nhân của người lao động. Đó là động lực trực
tiếp khuyến khích người lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực sáng tạo
trong sản xuất cũng như trong mọi công việc.
Qua thời gian đầu thực tập tại Công ty cổ phần May Thăng Long, được
sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính,
bước đầu em đã làm quen được với những việc đơn giản và hiểu được khái
quát về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty đặc biệt là
phòng Kế toán tài chính.
Tuy nhiên với thời gian hạn hẹp và trình độ còn hạn chế nên báo cáo của
em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong có ý kiến bổ sung và sự chỉ
bảo quan tâm của các thày cô giáo cũng như các anh chị trong công ty.
Về phía bản thân, em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Thạc sỹ Bùi Minh
Hải giảng viên trường đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các cô chú, anh chị
trong phòng Kế toán tài chính của Công ty cổ phần May Thăng Long đã
hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề
thực tập chuyên ngành này
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Hoàng Hải Anh

2

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG
LONG
Tên Công ty:

Công ty cổ phần May Thăng Long

Trụ sở chính:

250 Minh Khai - Hai Bà Trưng – Hà Nội

Điện thoại:

04 – 3862 3372

1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần May
Thăng Long
Công ty cổ phần May Thăng Long tiền thân là Công ty May mặc xuất
khẩu thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu tạp phẩm, được thành lập vào ngày
8/5/1958 theo quyết định của Bộ Ngoại thương, trụ sở đóng tại số 15 Cao Bá
Quát, Hà Nội.
Ban đầu Công ty có khoảng 1.200 công nhân và 1.100 máy may công
nghiệp. Đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm với tổng
sản lượng là 391.129 sản phẩm đạt 112.8% chỉ tiêu. Năm 1959 kế hoạch
Công ty được giao tăng gấp 03 lần năm 1958 nhưng Công ty vẫn hoàn thành
và đạt 102% kế hoạch. Trong những năm này Công ty đã mở rộng mối quan
hệ với các khách hàng nước ngoài như Liên Xô, Đức, Mông Cổ, Tiệp Khắc.
Tháng 7/1961, Công ty chuyển địa điểm làm việc về số 250 Minh Khai,
Hà Nội, hiện là trụ sở chính của Công ty. Với địa điểm mới này, các bộ phận
trước kia phân tán nay thống nhất thành một mối tạo thành dây chuyền khép
kín khá hoàn chỉnh từ khâu nguyên liệu, cắt, may, là, đóng gói.
Ngày 31/8/1965, theo quyết định của Bộ Ngoại thương tách bộ phận gia
công thành một đơn vị sản xuất độc lập với tên gọi Công ty Gia công may
mặc xuất khẩu; còn Công ty May mặc xuất khẩu đổi tên thành Xí nghiệp
May mặc xuất khẩu; Ban Chủ nhiệm đổi thành Ban Giám đốc. Đây là sự

3

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

thay đổi về công tác tổ chức cho linh hoạt với tình hình sản xuất, tạo điều kiện
cho chuyên môn hóa mặt hàng xuất khẩu.
Năm 1979, Xí nghiệp được Bộ Công nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp
May Thăng Long.
Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1980-1985), Công ty chuyển hướng
từ sản xuất hàng mậu dịch sang gia công hàng xuất khẩu. Với những thành
tựu đã đạt được, năm 1983, Xí nghiệp May Thăng Long đã được nhà nước
trao tặng huân chương lao động hạng nhì
Cuối năm 89, đầu những năm 90, Liên xô tan rã, thị trường của Công ty
thu hẹp dần. Đứng trước khó khăn này lãnh đạo Công ty đã quyết định tổ
chức lại sản xuất, đầu tư hơn 20 tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị
cũ của Cộng hoà dân chủ Đức (FAAP), Nhật Bản ( JUKI). Đồng thời Công ty
hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các
nước Pháp, Đức, Thụy Điển, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Năm 1991, với những sự thay đổi hiệu quả trên Xí nghiệp May Thăng
Long là đơn vị may mặc đầu tiên được cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp.
Công ty được trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với khách hàng đã giúp tiết
kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh .
Tháng 6/1992, thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước và
địa phương trong thời kỳ đổi mới Xí nghiệp được Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là
Bộ Công nghiệp) cho phép chuyển đổi tổ chức từ Xí nghiệp sang Công ty, Xí
nghiệp May Thăng Long thành Công ty May Thăng Long theo Quyết định
218 TC/LĐ-CNN. Công ty May Thăng Long ra đời, đồng thời là mô hình
Công ty đầu tiên trong các Công ty May mặc phía Bắc được tổ chức theo cơ
chế đổi mới. Nắm bắt được xu thế phát triển của toàn ngành, năm 1993 Công
ty đã mạnh dạn đầu tư hơn 3 tỷ đồng mua 16.000m2 đất tại Hải Phòng, xây
dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thu hút gần 200 lao động.

4

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ngoài thị trường xuất khẩu Công ty đã chú trọng thị trường nội địa, năm
1993 Công ty đã thành lập Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm tại
39 Ngô Quyền, Hà Nội với diện tích trên 300m2. Nhờ sự phát triển đó, Công
ty là một trong những đơn vị đầu tiên ở phía Bắc chuyển sang hoạt động gắn
Sản xuất với Kinh doanh
Bắt đầu từ năm 2000, Công ty đã thực hiện theo hệ thống quản lý ISO
9001- 2000 và tiêu chuẩn SA 8000
Thực hiện Quyết định 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ Công
nghiệp về việc chuyển Công ty May Thăng Long thành Công ty cổ phần
May Thăng Long, nhà nước nắm cổ phần chi phối 51%. Số vốn điều lệ
23.306.700.000 đồng được chia thành 233.067 cổ phần.
Năm 2006, Công ty đã thực hiện thành công đợt bán đấu giá phần vốn
nhà nước tại Công ty. Ngày 15/2/2007, Công ty đã chuyển đổi chủ sở hữu và
trở thành Công ty 100% cổ phần do các cổ đông góp vốn.
Vốn điều lệ của Công ty
Vốn điều lệ được chia thành
Mệnh giá phổ thông
Lao động tại Công ty

23.306. 700.000 đồng
233.067 cổ phần
100.000 đồng/1CP
1.650 LĐ

1.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP May
Thăng Long
* Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty
Là một Công ty cổ phần, phương thức quản lý của Công ty mang tính
chất tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông, ngành nghề
sản xuất và kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các loại
nguyên liệu, thiết bị phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo
mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may.

5

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công
nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ
nghệ.
* Đặc điểm về sản phẩm, hàng hoá và thị trường đầu vào đầu ra của
Công ty
Sản phẩm chủ lực của Công ty là áo Sơ mi Nam và áo Jắc két, bên cạnh
đó Công ty cũng mở rộng sản xuất các sản phẩm và các Xí nghiệp được
chuyên môn hoá theo từng mặt hàng như XN1 và XN2 chuyên sản xuất áo sơ
mi nam nữ, XN3 sản xuất áo Jắc Két, XN4 và XN5 sản xuất quần Bò và quần
Jin, XN6 sản xuất hàng dệt kim. Riêng Xí nghiệp May Nam Hải tại Nam
Định đã tách ra hoạt động độc lập không phụ thuộc từ tháng 09 năm 2008
Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng theo đơn đặt hàng, vì vậy số
lượng lớn và sản xuất hàng loạt sau đó suất khẩu sang thị trường các nước
như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan…Bên cạnh đó Công ty vẫn
trú trọng thị trường trong nước, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá nhờ hệ thống
cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm tại 250 Minh Khai, 39 Ngô Quyền và
các đại lý của Công ty trên khắp cả nước.
* Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Sau 55 năm xây dựng và phát triển việc mở rộng thị trường Công ty luôn
chú trọng, nhờ nó mà đến nay Công ty đã có quan hệ với khách hàng ở hầu
khắp các châu lục trên thế giới. Đồng thời thị trường trong nước cũng được
khai thác, tuy nhiên do biến động của nền kinh tế thị trường thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng, Cty cũng đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc
tiêu thụ hàng hoá, vì vậy duy trì các bạn hàng truyền thống và đào tạo nâng
cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty là điều mà Đội ngũ
lãnh đạo của Công ty luôn giữ quan hệ tốt với các khách hàng này, đẩy mạnh

6

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

xuất khẩu hàng ra các nước này và tốc độ tăng trưởng bình quân các chỉ tiêu
từ năm 2007 - 2008 ta có thể thấy qua Bảng chỉ tiêu Tài chính sau:

7

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 1-1: CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007-2008
(Đơn vị tính: VNĐ)
STT

Chỉ tiêu tài chính

1

Tổng tài sản:

2

Năm 2007

Năm 2008

128.096.933.850

130.777.436.278

- Tài sản ngắn hạn

54.634.954.423

65.270.075.934

- Tài sản dài hạn

73.461.979.427

65.507.360.344

111.821.738.249

108.553.173.332

- Nợ ngắn hạn

73.711.169.618

81.628.488.572

- Nợ dài hạn

38.110.568.631

26.924.684.760

4

Tổng doanh thu

96.204.510.194

104.613.148.318

5

Lợi nhuận trước thuế

1.981.518.267

2.789.352.153

6

Nộp ngân sách nhà nước

554.825.115

781.018.603

7

Thu nhập bình
quân/người/tháng

1.500.000

1.700.000

3

Nợ phải trả:

Nguồn: Báo cáo kết quả Kinh doanh của Công ty năm 2008

8

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần May
Thăng Long.
Là một Công ty cổ phần, phương thức quản lý của Công ty mang tính
chất tự
quyết lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông. Tuy nhiên,
hiện nay bộ máy quản lý của Công ty vẫn chia thành 2 cấp, cấp Công ty và
cấp Xí nghiệp với sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị cử ra.
* Bộ máy quản lý ở cấp Công ty: Bộ máy tổ chức bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Ban Kiểm soát;
- Tổng Giám đốc;
- Bộ máy giúp việc.
Tổ chức bộ máy quản lý được khái quát trong sơ đồ sau:

9

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phó Tổng

Phó Tổng

Phó Tổng

Phó Tổng

Giám đốc

Giám đốc

Giám đốc

Giám đốc

điều hành

điều hành

điều hành

điều hành

Kỹ thuật

Sản xuất

Tài chính

Nội chính

Phòng
Kỹ
thuật
chất
lượng

Văn
phòng
Công
ty

Phòng
Kinh
doanh
XNK

Phòng
Kinh
doanh
nội địa

Phòng
Kế
toán
tài vụ

Giám đốc các XN 1 đến XN 6

Nhân viên thống kê các XN

Nguồn: Văn phòng Công ty

10

Phòng
Kế
hoạch
Sản
xuất

HT cửa
hàng
thời
trang


nghiệp
Dịch
vụ đời
sống

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trong đó:
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản
trị và ban kiểm soát, quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển
dài hạn của Công ty thông qua biểu quyết.
Hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu, được
bầu ra do biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín.
Ban Kiểm soát: Được Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên
trở lên, có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh
của Công ty và Hội đồng quản trị. Đứng đầu là Trưởng ban kiểm soát.
Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ
quan cấp trên, là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
ngày của công ty. Hội đồng quản trị sẽ quyết định bổ nhiệm hay bãi miễn
Tổng giám đốc.
Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Tổng
Giám đốc về kỹ thuật chất lượng, kỹ thuật sản xuất và thiết kế tạo mẫu cho
Công ty
Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất: Có trách nhiệm giúp việc cho
Tổng Giám đốc về việc chỉ đạo sản xuất trong các Xí nghiệp trực thuộc Công
ty
Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính: Tham mưu về lĩnh vực Tài
chính cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, thực hiện chế độ Tài chính
theo đúng tôn chỉ của Bộ Tài Chính.
Phó Tổng Giám đốc phụ trách nội chính: Giúp Tổng Giám đốc điều
hành kiểm soát các hoạt động liên quan đến các cơ quan hữu quan và chế độ
chính sách cho người lao động, định biên lao động tại Công ty.
Các phòng ban chức năng bao gồm:

11

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Văn phòng công ty: Tuyển dụng và đào tạo cán bộ nguồn cho Công ty
và tuyển dụng lao động theo định biên sản xuất, phổ biến quy trình làm việc
theo ISO và quản lý môi trường theo tiêu chuẩn SA 8000, quản lý về các mặt
tổ chức hành chính của Công ty, quản lý về nhân sự và quan hệ đối ngoại với
các cơ quan hữu quan, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người
lao động.
Phòng Kỹ thuật chất lượng: Thiết kế tạo mẫu và phác thảo các mẫu
cứng và mẫu đối theo đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty,
là nơi kiểm tra chất lượng quy trình kỹ thuật khi 1 sản phẩm đầu truyền hoàn
thành trước khi sản xuất hàng loạt.
Phòng Kinh doanh nội địa: Tìm kiếm thị trường và có chiến lược tiêu
thụ hàng hoá nội địa, theo dõi nhập xuất tồn hàng hoá, quản lý và giao dịch
với các kênh đại lý của công ty.
Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu: Tìm kiếm khách hàng, đàm phán
soạn thảo hợp đồng với khách hàng nước ngoài, theo sát kế hoạch sản xuất
kinh doanh cho từng tháng, quý, năm; tổ chức và quản lý công tác xuất nhập
khẩu hàng hóa.
Phòng Kế toán tài vụ: Tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về lĩnh vực
tài chính, đưa ra các biện pháp, chiến lược phù hợp với đường lối phát triển
của Công ty. Tập hợp số liệu một cách đầy đủ và trung thực theo các chế độ
kế toán hiện hành. Phòng kế toán tài vụ có trách nhiệm lập các Báo cáo tài
chính cũng như các báo cáo quản trị, cung cấp các thông tin tài chính của
Công ty cho các lãnh đạo Công ty và các cơ quan cấp trên
Phòng Kế hoạch sản xuất: Tiếp nhận nguyên phụ liệu, hàng hoá thành
phẩm nhập xuất kho. Cấp phát vật tư phục vụ sản xuất theo lệnh sản xuất. Kết
hợp với phòng kinh doanh Xuất nhập khẩu lên kế hoạch sản xuất cho từng
tháng, quý, năm .

12

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Hệ thống Cửa hàng thời trang: Là các cửa hàng thời trang, trung tâm
thương mại và giới thiệu sản phẩm trực thuộc Công ty, tiêu thụ các sản phẩm
nội địa và xuất khẩu của Công ty. Các trung tâm và cửa hàng thời trang có
cửa hàng trưởng và các nhân viên cửa hàng.
Xí nghiệp Dịch vụ đời sống: Tổ chức bữa ăn ca, phục vụ cho đời sống
của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, quản lý các công trình phúc lợi
của Công ty như: trường mầm non, nhà xe, các dịch vụ vệ sinh.
* Bộ máy quản lý ở cấp xí nghiệp: bộ máy quản lý ở các xí nghiệp sẽ trực
tiếp điều hành công việc ở xí nghiệp theo yêu cầu của cấp trên. Trong các xí
nghiệp thành viên có ban giám đốc xí nghiệp gồm Giám đốc xí nghiệp, các
Phó Giám đốc Xí nghiệp và bộ phận giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp – đó là
các nhân viên thống kê phân xưởng, các tổ trưởng sản xuất, nhân viên lao
động tiền lương.

13

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

1.4/ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được khái quát
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty CP May
Thăng Long

XN
1+2

XN
3+4

XN
5

Văn phòng
XN
Nhân viên
Thống kê

Tổ cắt, may

Tổ là

Hoàn thiện,
đóng gói

Nguồn: Văn phòng Công ty

14

XN
Phụ
Trợ

XN
6

PX
Thêu

XN
Dịch
vụ đời
sống

XN

Nam

PX
Giặt
Mài

Nhà
trẻ,
Nhà
ăn

Bảo
vệ,
Vệ
sinh

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

1.5. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán của Công ty cổ phần May
Thăng Long
1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty CP May Thăng Long có 6 Xí nghiệp thành viên tại Hà Nội, 03
Xí nghiệp còn lại có trụ sở tại Nam Định, Phủ Lý Hà Nam, Hải Phòng. Để
đảm bảo cho công tác hạch toán, quản lý tình hình tài chính kế toán ở các đơn
vị trực thuộc, lãnh đạo của Công ty quyết định chọn hình thức kế toán tập
trung. Toàn bộ Công ty tổ chức một phòng Kế toán tài chính và áp dụng hình
thức kế toán Nhật ký chứng từ, các Xí nghiệp thành viên trực thuộc không tổ
chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm
vụ tập hợp kiểm tra chứng từ, thống kê ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ
phục vụ cho Xí nghiệp đó đồng thời lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng
từ về phòng Kế toán của Công ty để xử lý và tiến hành công việc kế toán. Các
nhân viên trong phòng kế toán được phân công mỗi người phụ trách một phần
hành kế toán phù hợp với năng lực và trình độ của từng người
Ta có thể khái quát bộ máy Kế toán tại Công ty cổ phần May Thăng
Long qua sơ đồ sau:

15

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán

KT
Lương;
KT tập
hợp chi
phí

KT Vật
tư; KT
kho
thành
phẩm nội
địa

KT giá
thành ;
KT công
nợ
PTNB

KT công
nợ XK,
nội địa;
công nợ
phải trảí

Thủ kho; Nhân viên
Thống kê xí nghiệp

Nguồn: Phòng Kế toán tài chính Công ty

16

KT kho
thành
phẩm
XK; kho
NVL

KT vốn
bằng
tiền; KT
TSCĐ;
KT tiền
vay

Thủ
quỹ

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Xuất phát từ tình hình thực tế định biên phòng kế toán gồm 9 người và
chức năng nhiệm vụ của từng người như sau:
- Kế toán trưởng (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân,
kinh nghiệm 25 năm công tác): Là người giúp cho Tổng Giám đốc Công ty tổ
chức bộ máy kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc Công ty,
chịu sự kiểm tra về mặt chuyên môn của cơ quan tài chính cấp trên. Chịu
trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo phân công công việc cụ thể cho các thành
viên trong phòng.
- Phó phòng kế toán (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân kinh nghiệm 12 năm công tác): Tổng hợp, lập Báo cáo tài chính và các
báo cáo theo yêu cầu của Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Công ty
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Cử nhân Kinh tế
trường Đại học Thương Mại, kinh nghiệm 28 năm công tác): Theo dõi lao
động, tính bảng lương và các khoản trích theo lương từ các Xí nghiệp thành
viên trực thuộc, tính và thanh toán các khoản trích theo lương BHXH, BHYT,
KPCĐ của từng bộ phận
- Kế toán vật tư và kho thành phẩm nội địa (Cử nhân Kinh tế Học viện
Tài Chính, kinh nghiệm 8 năm công tác): Hàng tháng lập bảng kê nhập, xuất,
tồn cho từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song.
- Kế toán công nợ phải trả người bán và tính giá thành(Cử nhân Kinh tế
trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, kinh nghiệm 5 năm công tác): Theo dõi
công nợ phải trả người bán và tính giá thành cho các sản phẩm tiêu thụ trong
và ngoài nước
- Kế toán các khoản tạm ứng và công nợ phải thu hàng xuất khẩu và nội
địa (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, kinh nghiệm 7 năm

17

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

công tác): Theo dõi các nợ phải thu hàng nội địa và xuất khẩu của khách
hàng, hạch toán các khoản tạm ứng.
- Kế toán kho nguyên phụ liệu, thành phẩm xuất khẩu (Cử nhân Kinh tế
Học viện Tài Chính, kinh nghiệm 5 năm công tác): Theo dõi nhập xuất tồn
của từng mã hàng sản xuất và thành phẩm xuất khẩu.
- Kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định và ngân hàng (Cử nhân Kinh tế
trường Đại học Thương Mại, kinh nghiệm 7 năm công tác : Theo dõi các
khoản thu chi liên quan đến tiền mặt, theo dõi các khoản vay vốn dài hạn và
ngắn hạn của Công ty, giao dịch các công việc liên quan đến Ngân hàng, đối
chiếu sổ sách tiền mặt với thủ quỹ Công ty
- Thủ quỹ (Cử nhân trường Đại học Ngoại Thương, kinh nghiệm 3 năm
công tác ): Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, hàng ngày căn cứ vào các phiếu
thu, chi hợp lệ để xuất và nhập quỹ, ghi sổ quỹ tiền mặt.
1.5.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP May Thăng Long
Hiện nay, Công ty cổ phần may Thăng Long đang áp dụng hình thức kế
toán nhật ký chứng từ.
Trước đây chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty là chế độ kế toán ban
hành theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của
Bộ tài chính. Nhưng sau khi có sự điều chỉnh của Bộ tài chính, Công ty đã
thay đổi chế độ kế toán cho phù hợp với những quy định mới và áp dụng theo
quy quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006.
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

18

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Sơ đồ 1-4: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần May Thăng Long

Chứng từ
gốc

Bảng
phân bổ

Bảng kê

Nhật ký
chứng từ

Sổ cái

Thẻ và sổ kế
toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Nguồn: Pphòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

19

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

CHƯƠNG II
THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG

2.1. Khái quát về lao động và tiền lương tại Công ty CP May Thăng Long
Trong các nguồn lực ảnh hưởng đến sự thành bại trong hoạt động sản
suất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn lực con người đóng vai trò quyết
định nhất. Con người với vai trò nguồn lực luôn giữ vị trí trung tâm và chi
phôi đến các nguồn lực khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên con người chỉ làm
việc có hiệu quả khi động cơ lao động của họ được thoả mãn. Vì vậy tạo động
lực trong lao động có tác dụng quyết định đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
Việc tạo động lực trong lao động không những chỉ thực hiện với các
khuyến khích tinh thần mà cần có những biện pháp kích thích họ bằng vật
chất. Tiền lương luôn là đòn bẩy quan trọng nhất trong việc thoả mãn động cơ
làm việc của người lao động.
Vì vậy lao động và tiền lương là công cụ rất quan trọng trong hoạt độgn
sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc áp dụng các hình thức trả lương, trả
thưởng hợp lý sẽ thôi thúc người lao động làm việc hăng say, tích cực và sáng
tạo hơn trong sản suất.
Hơn nữa tiền lương cũng là một phần chi phí sản suất quan trọng của
doanh nghiệp. Các hình thức trả lương, thưởng có hiệu quả hay không là vừa
tiết kiệm được chi phí sản suất lại vừa tạo động lực lao động cho người lao
động trong sản suất.
Vì vậy, sử dụng lao động hiệu quả và chi trả các chế độ cho người lao
động qua hình thức trả lương, trả thưởng và các khoản trích theo lương trong

20

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

các doanh nghiệp vừa có ý nghĩa trong việc tiết kiệm chi phí sản suất lại vừa
thôi thúc CBCNV làm việc có hiệu quả hơn, đảm bảo tăng năng suất và chất
lượng sản phẩm.
2.1.1. Đặc điểm và phân loại lao động tại Công ty Cp May Thăng Long
a. Lao động quản lý của Công ty
Công ty thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng trên cơ sở quyền làm
chủ của tập thể lao động. Tổng giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bầu ra
và là người đại diện pháp nhân cho Công ty, điều hành mọi hoạt độgn sản
xuất kinh doanh theo đúng các quy định pháp luật Nhà nước. Giúp việc cho
Tổng Giám đốc Công ty có các Phó Tổng giám đốc điều hành, các bộ phận
quản lý cấp Giám đốc, phó Giám đốc các Xí nghiệp thành viên, Trưởng phó
các phòng ban do Tổng giám đốc bổ nhiệm sau khi đã lấy ý kiến Thường vụ
Đảng uỷ, phiếu thăm dò tín nhiệm của tập thể cán bộ quản lý. Bộ phận lao
động gián tiếp chỉ chiếm khoảng 3.5% tổng số lao động trong Công ty.
b. Lao động trực tiếp của Công ty
Là một Công ty chuyên sản xuất, gia công mặt hàng may mặc nên lao
động của Công ty chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất. Do đặc thù là
ngành may nên số lượng lao động nữ chiếm phấn lớn trong tổng số lao động
của Công ty (trên 90%). Chính vì vậy, chính sách chăm sóc sức khỏe và bảo
hiểm y tế cho người lao động là vô cùng quan trọng. Nhất là khi người lao
động thường xuyên phải ngồi cố định một vị trí trong một thời gian dài và bụi
vải nhiều, rất dễ mắc các bệnh nghề nghiệp.
Trình độ lao động của Công ty chủ yếu là lao động phổ thông. Hầu hết
công nhân sản xuất trực tiếp đều tốt nghiệp phổ thông cơ sở. Số lượng lao
động có trình độ đại học, cao đẳng hoặc trên đại học chỉ tập trung ở những
phòng ban và bộ phận quản lý của Xí nghiệp.

21

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.1.2. Xây dựng quỹ lương và các hình thức trả lương tại Công ty CP May
Thăng Long.
a. Xây dựng quỹ lương tại Cty CP May Thăng Long
Mặc dù là Công ty CP hoá 100% vốn góp của các cổ đông nhưng khi
xây dựng quỹ lương Công ty vẫn dựa trên các công văn và nghị định của Nhà
nước như sau để xây dựng lên.
- Căn cứ vào thông tư hướng dẫn và công văn số 4320/LĐTBXH-TL
ngày 29/12/1998 của Bộ lao động Thương binh và xã hội về những nội dung
chủ yếu để xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp Nhà nước.
(Nguồn: Quy chế xây dựng quỹ lương năm 2009 của Công ty)
- Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thông tư số
13/LĐ-TBXH-TT ngày 10/04/1997 của Bộ lao động Thương binh và xã hội
về viẹc hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền
lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước
(Nguồn: Quy chế xây dựng quỹ lương năm 2009 của Công ty)
b. Hình thức trả lương tại Công ty cổ phần may Thăng Long
* Lương sản phẩm
Công ty cổ phần may Thăng Long là Công ty sản xuất kinh doanh,
chuyên gia công các sản phẩm may mặc. Doanh thu của Công ty có được từ
các đơn đặt hàng của đối tác. Do đó tiền lương của cán bộ công nhân viên
trong Công ty chủ yếu là tiền lương sản phẩm. Sau khi ký hợp đồng với bạn
hàng, xác định được đơn giá của từng mã hàng thì đơn giá đó sẽ được tính
toán để chia ra theo tỉ lệ phần trăm phù hợp cho từng bộ phận từ sản xuất trực
tiếp đến bộ phận quản lý ở phân xưởng và các phòng ban trong công ty.
Tiền lương sản phẩm = đơn giá của từng

22

x

số lượng sản

mã hàng ở từng bộ

phẩm của mã

phận

hàng tương ứng

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

* Lương thời gian
Hình thức trả lương thời gian chỉ được áp dụng trong trường hợp cán bộ
đi công tác, hội họp hay dùng trả lương trong những ngày lễ, tết theo quy
định.
Tlmin x hệ số lương
CBBT

x

số ngày
hưởng lương TG

Tiền lương thời gian =
Ngày công chế độ tháng
Trong đó: - TLmin là tiền lương tối thiểu (540 000)
- Hệ số lương CBCV là hệ số lương cấp bậc bản thân
- Số ngày hưởng lương TG là số ngày hưởng lương thời gian.
- Ngày công chế độ tháng là 26 ngày
* Tại các Xí nghiệp:
Quỹ tiền lương của Xí nghiệp được hưởng theo kết quả sản xuất các đơn
đặt hàng hàng tháng. Công thức cụ thể như sau:
Quỹ tiền lương = Doanh thu thực x tỉ giá hối đoái x 41.36%
khoán của XN

tế thực hiện

Do các đơn đặt hàng ký kết với đối tác nước ngoài đều bằng USD nên
khi tính quỹ tiền lương khoán của Xí nghiệp cần nhân thêm tỉ giá hối đoái để
quy đổi ra tiền VNĐ.
Quỹ tiền lương khoán của Xí nghiệp tiếp tục được chia nhỏ thành các
phần sau:
Các khoản lương giám đốc, tiền lương phép, phụ cấp trách nhiệm, phụ
cấp độc hại, quỹ dự phòng : 11.81%
Còn lại 88.19 % là để chi lương và thưởng cho công nhân trực tiếp sản
xuất và bộ phận gián tiếp của Xí nghiệp. Trong đó tiền lương chiếm 70% và

23

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

tiền thưởng chiếm 30%. số 70% tiền lương đó lại được chia đều cho các bộ
phận sản xuất của Xí nghiệp theo hệ số tương ứng.
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương sản phẩm được tính
theo công thức sau:
* Tiền lương sản phẩm =
của một mã hàng

số lượng sp

x

đơn giá bộ phận

của mã hàng đó

* Tiền lương sản phẩm = Tổng tiền lương sản phẩm của các mã
Của một công nhân

hàng mà công nhân đó tham gia sản xuất

Đối với bộ phận gián tiếp tại Xí nghiệp, tiền lương được tính theo công
thức sau:
Quỹ lương của bộ phận
Tiền lương khoán =
cá nhân

Hệ số

X phân phối X làm việc

Tống số công X tổng hệ số phân phối
chế độ

Số công

tiền lương của từng

tiền lương

thực tế

cá nhân

công đoạn
* Tại các phòng ban của công ty:
Qũy tiền lương phòng ban = 6.24 % doanh thu thực hiện của các Xí
nghiệp may + lợi nhuận khai thác kinh doanh thêm hàng tháng.
Quỹ tiền lương đó lại được chia đều cho các phòng ban theo hệ số tương
ứng của từng phòng ban.
Công nhân viên các phòng ban hưởng lương khoán theo doanh thu. Cách
tính tương tự như cách tính lương khoán cho bộ phận gián tiếp của Xí nghiệp.
Như vậy, với 2 chế độ là trả lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản
xuất và lương khoán theo doanh thu cho bộ phận gián tiếp ở Xí nghiệp cũng
như các phòng ban trong công ty. Đồng thời Công ty còn áp dụng chế độ trả
lương thời gian cho những ngày hội họp, nghỉ lễ nên tiền lương được hạch

24

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

toán chi tiết cho từng đối tượng lao động theo từng hình thức trả lương khác
nhau
2.1.3. Các khoản trích theo lương tại Công ty CP May Thăng Long.
Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, Công ty thực
hiện trích nộp theo đúng tỉ lệ quy định của nhà nước.
- Bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH được trích bằng 20% tiền lương với hệ số lương đóng
BHXH là hệ số lương cấp bậc bản thân. Trong đó, 15% tính vào chi phí của
doanh nghiệp và 5% người lao động chịu (khấu trừ vào lương)
- Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế được trích bằng 3% lương đóng BHXH trong đó doanh
nghiệp phải nộp 2% (tính vào chi phí) và người lao động nộp 1% ( trừ vào
lương).
- Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn được trích bằng 2% tiền lương của người lao động
và do doanh nghiệp chịu.
2.1.4. Vai trò của kế toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty Cổ phần May Thăng Long
Với người lao động thì lao động tương xứng với sức lao động bỏ ra
khuyến khích được họ tăng gia sản xuất , tăng năng suất lao động , phát huy
khả năng và trách nhiệm của họ trong công việc, với doanh nghiệp, đánh giá
được tiền lương sẽ tiết kiệm được chi phí và đạt được hiệu quả sản xuất kinh
doanh, việc sử dụng và hạch toán đúng đắn tiền lương sẽ góp phần tăng năng
suất lao động , hạ giá thành sản phẩm , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng
tích luỹ và cải thiện đời sống xã hội.
Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương như BHXH,
BHYT, KPCĐ. Tuy nhiên giữa người sử dụng lao động và người lao động có

25

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

những mong muốn khác nhau. Vì vậy Công ty cổ phần May Thăng Long luôn
căn cứ vào các chế độ chính sách về lao động tiền lương do Nhà nước xây
dựng lên để trả lương trả công cho người lao động
Dựa trên chế độ chính sách của Nhà nước mỗi Doanh nghiệp tuỳ thuộc
vào đặc điểm của mình để có những vận dụng phù hợp nhằm đạt được hiệu
quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Vì hạch toán tiền lương là một công cụ
quản lý của doanh nghiệp và thông qua việc cung cấp chính xác số lượng lao
động , thời gian lao động , kết quả lao động của kế toán các nhà quản trị có
thể quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm .
Kế toán tiền lương đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Thăng Long, thực
hiện phân phối bình đẳng, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp.

26

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.2.1. Kế toán chi tiết tiền lương
a. Chứng từ sử dụng:
-

Bảng chấm công

-

Báo cáo doanh thu

-

Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may

-

Bảng khai dây chuyền

-

Bảng cân đối sản lượng

-

Bảng kê khai năng suất
b. Tài khoản sử dụng:

-TK 334 – phải trả người lao động
Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về
tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác
thuộc về thu nhập của người lao động.
-TK 338 – phải trả, phải nộp khác
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán và các
khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ở các tài khoản
thanh toán nợ phải trả (từ TK 331 đến TK 337) như tình hình trích nộp và sử
dụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tình hình giá trị tài
sản thừa chờ xử lý; về doanh thu chưa thực hiện; về các khoản nhận ký quỹ,
ký cược ngắn hạn; khoản phải trả về cổ phần hóa doanh nghiệp và các khoản
phải trả khác.
2.2.2. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương
a. Chứng từ sử dụng
-

27

Giấy báo nghỉ hưởng BHXH

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

-

Bảng thanh toán tiền lương và BHXH

-

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

-

Phiếu chi

b. Tài khoản sử dụng
TK 338.2 - kinh phí công đoàn
TK 338.3 – bảo hiểm xã hội
TK 338.4 – bảo hiểm y tế
* Sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty CP
May Thăng Long
-

Sổ chi tiết TK 334, TK 338

-

Sổ cái TK 334, TK 338

-

Nhật ký chứng từ số 1, số 7

-

Bảng kê số 4, số 5

* Hạch toán lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp và tính chất
Lương, phân bổ cho đối tượng sử dụng, Kế toán ghi:
-

Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

-

Nợ TK 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

-

Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng

-

Nợ TK 642: Phải trả nhân viên quản lý DN
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

* Trích BHXH, XHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
-

Nợ TK: 622, 627, 641, 642

-

Nợ Tk: 334 - Số trừ vào thu nhập của công nhân viên
Có TK 338.2 – Trích kinh phí công đoàn
Có TK 338.3 – Trích bảo hiểm xã hội
Có TK 338.4 – Trích bảo hiểm y tế

28

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

* Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:
-

Nợ Tk: 622,627, 641, 642
Có Tk: 334 - Tổng số thù lao lao động phải trả

* Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng
-

Nợ Tk: 431
Có Tk: 334

* Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên
-

Nợ Tk: 338
Có Tk: 334

* Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên ( sau khi đóng BHXH,
XHYT, KPCĐ) các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại
-

Nợ Tk: 334
Có Tk: 333- Thuế thu nhập phải nộp
Có Tk: 141, 138

* Thanh toán thù lao, Bảo hiểm, tiền thưởng cho công nhân viên
Nếu thanh toán bằng tiền:
-

Nợ Tk 334
Có Tk 111, 112

* Nộp BHXH, XHYT, KPCĐ
-

Nợ TK 338
Có Tk: 111,112

* Chi tiêu Kinh phí CĐ để lại thì ghi
-

Nợ Tk: 338 – Ghi giảm KPCĐ
Có Tk: 111,112

* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:
-

Nợ Tk: 334
Có Tk: 338

29

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

* Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi
-

Nợ Tk: 111, 112
Có Tk: 338
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tiền lương và
các khoản trích theo lương

30

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Báo cáo doanh thu

Bảng chấm công
bộ phận gián tiếp

Bảng doanh thu
tháng 3

Đơn giá dây chuyền
may, là

Bảng thiết kế dây chuyền
công đoạn may

Bảng khai dây
chuyền
Bảng cân đối sản
lượng

Bảng thanh toán
lương bộ phận sx
gián tiếp

Bảng thanh toán
lương bộ phận SX
trực tiếp

Bảng khai năng
suất

Bảng chấm công
bộ phận SX trực
tiếp

Bảng thanh toán
lương Xí nghiệp

Bảng thanh toán
lương Công ty

Bảng phân bổ tiền
lương và BHXH

Phiếu chi

NKCT số 1

NKCT số 7
tháng trước
Bảng kê số
4,5
NKCT số 7
tháng này

31

Sổ cái TK 334,338

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Căn cứ vào báo cáo doanh thu hàng tháng nhận được từ phòng kế hoạch,
nhân viên thống kê của Xí nghiệp lập bảng doanh thu tháng 3 để tổng hợp
doanh thu và tính ra quỹ lương khoán cho từng bộ phận trong Xí nghiệp.
Dựa vào đơn giá trên bảng báo cáo doanh thu, nhân viên thống kê Xí
nghiệp lập bảng đơn giá dây chuyền may , là cho từng mã hàng.
Từ bảng đơn giá dây chuyền may, là, bộ phận ký thuật của Xí nghiệp lập
bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may.
Tổ trưởng dựa vào bảng thiết kế dây chuyền này để lập bảng khai dây chuyền,
đồng thời lập bảng khai năng suất rồi tổng hợp lên bảng cân đối sản lượng.
Nhân viên thống kê của Xí nghiệp dựa vào bảng cân đối sản lượng, bảng
chấm công của từng tổ sản xuất, bảng khai dây chuyền và các chứng từ kèm
theo nếu có( như giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH)để tổng hợp số liệu và
lên bảng thanh toán lương bộ phận trực tiếp.
Từ bảng doanh thu trong tháng và bảng chấm công bộ phận gián tiếp,
nhân viên thống kê lập bảng thanh toán lương cho bộ phận gián tiếp.
Từ bảng thanh toán lương của bộ phận trực tiếp và gián tiếp, nhân viên
thống kê lập bảng thanh toán lương của Xí nghiệp.
Nhân viên kế toán tiền lương tập hợp bảng thanh toán lương của các Xí
nghiệp, phòng ban để lập bảng thanh toán lương công ty.
Từ bảng thanh toán lương công ty, kế toán tập hợp chi phí và tính giá lập
bảng kê số 4,5. Cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 7.
Từ bảng thanh toán lương Công ty, thủ quỹ chi lương và viết phiếu chi.
Phiếu chi được chuyển cho kế toán tiền mặt vào nhật ký chứng từ số 1.

32

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào nhật ký chứng từ số 1 và bảng
phân bổ tiền lương để lập sổ cái TK 334,338.
2.3/ Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được diễn
giải gồm 2 mục sau:
2.3.1. Kế toán tổng hợp tiền lương
Khi hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền lương, kế toán căn cứ vào các
chứng từ ( như đã nêu ở phần 2.2.1/a. chứng từ sử dụng trang 28) cụ thể như
sau:

33

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Xí nghiệp 2

BIỂU 2-1: BÁO CÁO DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009
DTKH: 93,235.29
DTTH: 228.34 %

TT Mã hàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

2-412
2-1
2-1
2-1
2-1
2-1
2-1
2-1
2-1
2-1
2-4
2-4
2-412
2-412
2-412
2-412
2-412
2-412
2-1
2-1
2-1
2-656

1055
1097
1096
1095
1102
1100
1103
1098
1104
1101
1057
1056
1094
5122
5121
5120
5119
5123
5124
5132
5130
1072

Đ giá

TỈ GIÁ: 15,000

Sản lượng
A
780
45
45
60
60
65
1380
180
180
450
265
110
440
80
60
140
50
400
260
160
100
100

B

Doanh thu
100%

XN được hưởng

DT 100%
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0

Tổng
Lương
1,476.54
61.11
61.11
81.48
81.48
88.27
1874.04
244.44
244.44
611.10
347.15
144.10
832.92
165.84
124.38
290.22
103.65
829.20
386.88
238.08
148.80
209.10

0.0

95969.41

… …
178 Tổng DThu

34

Đã
Tiền Việt chi

Tổng còn lại
Tổng QDP 188,159,323

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Dthu mẫu, ép
Dthu 41.36%

Tổng giám đốc

VPCT

277300

39711.44

595671500

P.KT

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

35

18.5
39692.9

Hoàn Mỹ t2

595394200

GĐXN

6 450 000

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng báo cáo doanh thu của xí nghiêp:
1.Tác dụng:
Cho biết sản lượng, đơn giá và doanh thu chi tiết của từng mã hàng mà
Xí nghiệp sản xuất trong tháng.
Cho biết số tiền chi trả cho dịch vụ vệ sinh thuê ngoài trong tháng.
Là căn cứ để bộ phận kế toán tiền lương lập bảng tổng hợp doanh thu và
tính lương khoán bộ phận trong tháng.
2. Phương pháp lập:
Cuối tháng, sau khi Xí nghiệp đã hoàn thành sản xuất các mã hàng và
đưa sản phẩm nhập kho, phòng kế hoạch sẽ lập báo cáo này và gửi cho các
phòng ban cũng như bộ phận thống kê của Xí nghiệp để làm căn cứ tính
lương cho công nhân viên.
-

Cột TT: ghi số thứ tự của từng mã hàng.

-

Cột Mã hàng: ghi tên mã hàng.

-

Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng mã hàng

-

Cột sản lượn g: ghi số lượng sản phẩm của từng mã hàng

-

Cột doanh thu: ghi doanh thu của từng mã hàng
(doanh thu = số lượng x đơn giá)

-

Cột Xí nghiệp được hưởng: ghi tính quỹ lương khoán của Xí

nghiệp.
Cột này được tách thành 2 phần là lương và tiền việt. Phần lương ghi giá
trị quỹ lương khoán tính theo USD, phần tiền việt ghi quỹ lương sau khi đã
quy đổi ra VNĐ.
Ví dụ:
Số thứ tự 1 ứng với mã hàng 2-412/1055 có đơn giá là 1.893 USD và sản
lượng là 780 chiếc. Như vậy, tính ra doanh thu của mã hàng này sẽ là:
1.893 x 780 =1476.54 USD

36

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Dòng doanh thu mẫu và ép: ghi doanh thu mẫu và ép trong tháng này
của Xí nghiệp.
- Dòng doanh thu 41.36%: quỹ tiền lương khoán theo doanh thu của Xí
nghiệp.
- Tổng doanh thu mẫu, ép và doanh thu 41.36% sẽ là tổng quỹ tiền lương
của Xí nghiệp trong tháng.
- Dòng Hoàn mỹ T2: chi phí vệ sinh công nghiệp thuê ngoài của Xí
nghiệp trong tháng 2.

37

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-2: DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009
STT
1
2
3
4
5
6

Nội dung
Doanh thu USD
Hệ số hưởng
Tỉ giá hối đoái
Doanh thu(vnđ)
Lương giám đốc
Phụ cấp,quỹ Xí
nghiệp,phép
Tổng trừ
Chi lương
Tiền thưởng
Lương

7
8
8a
8b

Bộ phận
May
Cắt
Tổ CL-HT
Kỹ thuật
Văn phòng
Bảo toàn
VSCN
Tổng

Hệ số phân phối
cho từng bộ phận
0.7805
0.0608
0.0333
0.0545
0.0320
0.0194
0.0195
1.0000

Tỉ lệ

1.15%
10.66%

Số tiền
95,969.41
0.4136
15,000
595,671,500
6,850,200
63,498,600

11.81%
88.19%
30%
70%

70,348,800
525,322,700
157,596,800
367,725,900

Tổng lương sản
phẩm
287,010,100
22,357,700
12,245,200
20,041,100
11,767,200
7,133,800
7,170,600
367,725,900

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

38

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng doanh thu tháng 3 năm 2009
1. Tác dụng: Dùng tính tổng tiền lương cho từng bộ phận sản xuất trong
Xí nghiệp. Là căn cứ tính lương khoán cho bộ phận gián tiếp.
2. Căn cứ lập : Căn cứ vào bảng báo cáo doanh thu trong tháng của Xí
nghiệp.
3. Cách lập:
-

Bảng 1:

Cột STT ghi số thứ tự của từng khoản mục
Cột Nội dung ghi các khoản mục chi tiết của quỹ lương Xí nghiệp
Cột tỉ lệ ghi tỉ lệ phần trăm hưởng của từng khoản mục
Cột số tiền ghi số tiền được hưởng của từng khoản mục
Ví dụ: số thứ tự 08 là phần chi lương công nhân trực tiếp sản xuất và bộ
phận gián tiếp của Xí nghiệp. Tỉ lệ được hưởng tính trên quỹ lương khoán của
Xí nghiệp là 88.19% tương ứng với 525,32,700 đồng (=88.19% x
595,671,500).
- Bảng 2:
Cột bộ phận: ghi tên các bộ phận sản xuất trực tiếp và gián tiếp của Xí
nghiệp.
Cột hệ số phân phối cho từng bộ phận: ghi hệ số hưởng lương của từng
bộ phận tính trên quỹ lương chi trả cho công nhân viên của Xí nghiệp.
Cột tổng lương sản phẩm ghi tổng số tiền lương sản phẩm của từng bộ
phận trong Xí nghiệp.
Ví dụ: Bộ phận may có hệ số phân phối tiền lương là 0.7805. Như vậy,
tổng tiền lương sản phẩm của công nhân may trong tháng sẽ được tính bằng
0.7805 x 376725,900 = 287,010,100 đồng.

39

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-3: ĐƠN GIÁ DÂY CHUYỀN MAY, LÀ THÁNG 3 NĂM 2009
T
T

Lương Xí nghiệp

May sơ chế
(78.05%)

Đơn giá ngày
thường

5461
2972
2972
5086
4532
6650
4904
4830
4644
6761
4972
5275
4867
6873
7430
4458
2080
5721
2749
3158
2340
3752
743
4458
4087
3752
3529
6018
2638
3121

4262
2320
2320
3970
3537
5190
3827
3769
3624
5277
3740
4117
3798
5364
5799
3479
1624
4465
2146
2465
1827
2929
580
3479
3190
2929
2755
4697
2059
2436

3398
2176
2176
3723
3318
4868
3590
3535
3399
4949
3508
3862
3563
5031
5439
3263
1523
4188
2012
2312
1713
2747
544
3263
2991
2747
2584
4406
1931
2284

Đan Mạch
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

2-410 Long 2, Hoàn
2-6 Tú
2-532 Hoàn
2-411 Tú
2-412 Long 1
2-1 Long 1
2-4 Long
2490 Long
2-10 Hòa, Sơn
2456 Hoàn
2-600 Sơn
3515+17 Tú
2-18 Sơn
2-656 Hoàn
2-322 Long 1
27105 Tú
BPC-254 Hồng
12714 Hà
14744 Hồng
24705 Lụa
24034 Hồng
17722 Hồng
24038 Lụa
2028 Hồng
24023 Hồng
22081 Thanh
27743 Thanh
62747 Thanh
22702 Thanh
24042 Lụa

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

40

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng đơn giá dây chuyền may, là
1.Tác dụng:
Dùng để tính đơn giá ngày thường của từng bạn hàng và từng mã hàng
khác nhau.
Kết hợp với bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may để tính điểm cho
từng tiểu tiết của từng mã hàng tương ứng.
2.Căn cứ lập:
Căn cứ vào báo cáo doanh thu trong tháng.
3.Phương pháp lập:
- Cột TT : ghi số thứ tự của từng mã hàng
- Cột Mã : ghi mã hàng và tổ sản xuất mã hàng đó
- Cột Lương Xí nghiệp: ghi đơn giá tiền lương khoán mà Xí nghiệp được
hưởng ứng với từng mã hàng.
- Cột May sơ chế : ghi đơn giá tiền lương mà bộ phận may sơ chế được
hưởng ứng với từng mã hàng.
- Cột đơn giá ngày thường : ghi đơn giá may của từng mã hàng trong
điều kiện làm việc bình thường ( không phải ngày nghỉ hoặc làm thêm giờ).
Đơn giá ngày thường = đơn giá may sơ chế x 0.938
Ví dụ: số thứ tự 3 ứng với mã hàng 2-2 do tổ Tú thực hiện có đơn giá
khoán cho Xí nghiệp là 2972 đồng.
Như vậy, đơn giá may sơ chế = 2972 x 78.05 % = 2320 đồng
Đơn giá ngày thường của mã hàng này = 2320 x 0.938 = 2176
Ghi chú: Sau khi có được bảng báo cáo doanh thu hàng tháng của Xí
nghiệp, nhân viên thống kê sẽ nhập liệu phần mã hàng và đơn giá và phần
mềm hỗ trợ kế toán tiền lương để tính ra đơn giá tiền lương của Xí nghiệp đối
với từng mã hàng theo như tỉ lệ trên bảng doanh thu.

41

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Xí nghiệp may 2

BIỂU 2-4: BẢNG THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG ĐOẠN MAY

Tên

TT

Mô tả công việc

Mã hàng : Quần 2-2 + 2-6
Tổ Tú
Tổng thời gian: 2786.2
Thời gian bình quân: 68
Tổng số LĐ: 41
điểm/ giây :0.781
TG quy
Tổng TG Số LĐ Lương SP
Điểm
đổi

Điểm
CNBP

Cụm chi tiết 2 kim
1

1
2
3
5

Md bẻ máy m túi đồng hồ hc
So bẻ máy miệng túi kìm gắn hc
Bẻ máy miệng túi hậu hc
Md bẻ dán đáp túi vào lót túi hc

12
12
25
74

123

2.0

9.37
9.37
19.52
57.79

96

48

25
31
18
18
64
18

56

1.0

43.2

43.2

119

2.0

19.2
24
14.4
14.4
49.6
14.4

92.8

46.4

25
18
12
31
31
48

55

1.0

43.2

43.2

62

1.0

48

48

55

1.0

19.2
14.4
9.6
24
24
37.5

42.3

42.3

Túi chéo
2
3

7
14
6
9
10
4

Md cắt gấp dán nhãn vào túi
Thả máy ghim khóa, moi khuyết
Bẻ máy diễu dây
So bẻ máy miệng túi kìm dài
PK cặp nắp túi hậu, ghim nhãn cỡ
Sd bẻ dán 1 cạnh túi đồng hồ

Vắt sổ
4a

4b
5

42

11
12
13
8
15
16

Gấp đôi VS moi khuyết cúc
So can cạp hc + VS nắp túi hậu
VS cửa quần bên cúc
So máy đáy túi chéo hc
So máy viền đáy túi chéo cắt hc
Lấy BTP cặp xếp hàng hc

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Đổi bán

6

4.8

Lắp ráp
6
7

17
18

Đặt lót túi, bẻ diễu m/ túi chéo hc
So máy ghim lót túi phí dọc cạp

55
74

55
74

1.0

43.2
57.6

43.2
57.6

43.2
57.6

68
38
38
45

189

3.0

52.8
29.8
29.8
34.8

147.2

49

64
31
191
41

64
263

1
4

49.6
24
148.9
31.8

49.6
204.7

51.2

53
185
112
30

350

6

273.3

45.6

30

1

41.3
144.4
87.7
23.4

23.4

23.4

86
18
43
134
102

6
61

1
1

67
47.6

67
47.6

134
102

2
2

67
14.1
33.6
104.3
79.4

104.3
79.4

52.1
39.7

25

62

1

49.1

49.1

49.1

Cửa quần
8

19
20
21
22

9
10

23
24
25
26

Md, bẩm, bẻ máy kê moi khuyết
Md máy ghim cửa quần
So sửa máy lộn, diễu đũng trước hc
Cạo dận đũng trước

2 kim
Sd bẻ dán ghim túi kìm dài ngắn
So bẻ dán, diễu ly thân sau hc
Sd bẻ dán túi hậu cả đặt ghim dây
So dấu, túi nắp túi hậu

Máy cuốn
11

27
28
29
42

So sửa máy cuốn đũng sau
So sửa máy cuốn dọc
So sửa máy cuốn giàng
KT sửa chữa hàng

Cạp
12
13
14
15

30
31
15
32
33

Md cđ, tra cạp
Đm chiều dài cạp cắt hc
Can sửa máy dây PS, cắt xếp
Đính bọ
Md bẻ máy gấu

Hoàn thiện
16

43

34

Chấm dấu thùa khuyết

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

35
17
18
19
20
21

36
37
38
39
40

Chấm dấu dập cúc
Cắt sửa đầu dây
Đính bọ cả cắt gấp đặt dây hc
Nhặt chỉ. Sơ tướp hc
Tổ trưởng: theo qđ
Tổ phó
Thu hóa cuối dây

19
18
191
163
130
99
268

Tổng

11
163
130
99
268

3
3
1
1
3

148.9
127.5
101.2
77.2
209.3

148.9
127.5
101.2
77.2
209.3

2176

2176

49.6
42.5
101.2
77.2
69.8

Ngày 26/3/2009
GĐXN

TT KỸ THUẬT

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

44

NGƯỜI LẬP

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may
1. Tác dụng:
Làm căn cứ để các tổ trưởng sản xuất lập bảng khai dây chuyền.
2. Căn cứ lập:
Căn cứ vào ảnh chụp và bấm giây của bộ phận kỹ thuật để tính thời gian
cho việc thực hiện từng tiểu tiết của sản phẩm.
Bảng đơn giá dây chuyền may, là.
3. Cách lập:
Tổng thời gian ở đây được tính bằng đơn vị giây
Thời gian bình quân = tổng thời gian / số lao động
Điểm / giây được tính bằng đơn giá ngày thường / tổng thời gian.
- Cột tên: ghi số của từng công đoạn
- Cột TT: ghi số thứ tự của từng tiểu tiết trong công đoạn
- Cột mô tả công việc: diễn giải chung về công đoạn thực hiện
- Cột thời gian quy đổi: ghi thời gian( tính bằng giây) để thực hiện từng
tiểu tiết
- Cột Tổng thời gian: tính tổng thời gian thực hiện công đoạn tương ứng
- Cột số lao động: ghi số lao động thực hiện công đoạn tương ứng
- Cột lương sản phẩm ghi tiền lương được trả cho từng tiểu tiết
- Cột điểm:ghi số điểm tính cho từng công đoạn. Số điểm của một công
đoạn bằng tổng tiền lương của tất cả các tiểu tiết có trong công đoạn đó.
- Cột điểm công nhân bộ phận: tính điểm cho từng công nhân thực hiện
công đoạn tương ứng.
Ví dụ: với cột tên số 1, công đoạn số 1 của cụm chi tiết 2 kim, số thứ tự
1 ứng với tiểu tiết số 1 là may diễu bẻ máy mép túi đồng hồ hoàn chỉnh. Tiểu
tiết này có thời gian hoàn thành là 12 giây. Vì vậy, tiền lương sản phẩm của
tiểu tiết này sẽ là 12 x 0.781 = 9.37.

45

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Trong công đoạn số 1 này, tổng thời gian hoàn thành là 123 giây nên
tổng điểm của công đoạn 1 = 123 x 0.781 = 96 .
Và công đoạn này được thực hiện bởi 2 lao động nên điểm công nhân bộ
phận của mỗi lao động = 96/2=48.

46

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009
Tổ Tú (tổ 204), mã 2-2
TTDC

STT

Họ và tên

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39

Hoàng Anh Tú
Bùi Thị Xuân
Nguyễn Thị Tuyết Dung B
Hoàng Thị Luyến
Thạch Thị Dung A
Nguyễn thị Kim Chung
Nguyễn Thúy Hà
Nguyễn Thị Tuất
Đỗ Thị Hằng
Nguyễn Thúy Hạnh
Lê Thị Tân
Nguyễn Thúy Vân
Ngô Thị Thư
Vũ Hữu Minh
Lê Hồng Bích
Hoàng Thị Thu Hà
Nguyễn Thị Thu Huyền A
Phạm Kim Hoa
Nguyễn Thị Hoa
Bùi Thị Hường A
Đỗ Thị Phượng A
Trần Thị Thanh Bình
Phạm Thu Huyền B
Nguyễn Thị Phương A
Nguyễn Khắc Hiếu
Phạm Thị Nguyệt
Phạm Thị Phượng B
Triệu Thị Hồng Hải
Nguyễn Thị Thơm
Nguyễn Thị Thu Hương
Võ Thị Hải Lý
Nguyễn Thị Ngoan
Đỗ Anh Nguyên
Triệu Thị Thanh Hiếu
Nguyễn Thị Hương
Phan Thị Nhung
Trần Thị Hạt
Vũ Thị Vân
Quách Thị Hà
Tổng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37

Điểm
19
21
21
21
1
11
10
4
5
11
10
8
14
2
20
1
3
9
11
11
7
17
11
13
17
6
14
3
4
10
16
15
12
8
8
18
17

101.2
69.8
69.8
69.8
48
45.9
63.3
48
42.3
62.7
64.2
49
52.1
43.2
77.2
48
46.4
49.6
62.7
62.7
57.6
49.6
62.7
57.3
49.6
43.2
51.1
46.4
43.2
63.3
49.1
79.4
57.3
49
49
142.5
49.6
2176

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

47

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng khai dây chuyền
1. Tác dụng:
Cho biết công đoạn may của từng công nhân trong một mã hàng và điểm
bộ phận cho công đoạn đó.
Làm căn cứ tính trả lương cho công nhân.
Làm căn cứ để lập bảng khai năng suất.
2. Căn cứ lập:
Tổ trưởng phân công công đoạn thực hiện sản phẩm cho từng công nhân
theo năng lực chuyên môn từng người . Điểm cho từng công đoạn được ghi
căn cứ theo bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may.
3. Phương pháp lập:
- Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ
- Cột Họ và tên ghi họ tên của công nhân
- Cột thứ tự dây chuyền được chia làm 2 phần, bên trái ghi số thứ tự của
những công nhân có tham gia vào sản xuất mã hàng trong bản khai này và
phần bên phải ghi số thứ tự công đoạn sản xuất mà công nhân đảm nhiệm.
- Cột Điểm ghi số điểm của công đoạn sản xuất tương ứng.
Ví dụ:
Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú, đảm nhiệm công đoạn thứ 19 trong bảng
thiết kế dây chuyền công đoạn may. Công đoạn này có số điểm là 101.2

48

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Tổ : Tú

BIỂU 2-6: BẢN KHAI NĂNG SUẤT
THÁNG 3 NĂM 2009
Mã hàng 2-2
Họ tên người được NS

Chi tiết sản phẩm

Số
lượng


Tuất

Nhặt chỉ
Vắt sổ nẹp túi + moi + thân
Nhặt chỉ
Gấu
NT + nhãn
Ghim túi chéo
Miệng túi
Nhặt chỉ
Gấu
Ghim túi chéo
Mt chéo
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Ghim túi chéo
Gấu
Nhặt chỉ
Gấu
Mt chéo
Gấu
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Miệng túi
Nhặt chỉ
Miệng túi
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Moi
Moi
Nhặt chỉ

313
350
110
100
420
175
790
530
100
50
540
220
40
65
205
240
100
535
3440
85
30
39
1050
165
1050
165
100
4200
534
90

Dung A

P. Hoa

Huyền A

Nguyễn Hoa
Hằng
Hải
Nguyệt
Hương B
Huyền B
Hạt

Đơn
giá

Người mất
năng suất

Hiếu
P. Hoa
Huyền B
Hải
Hiếu
Huyền B
Hải

Huyền B
Hiếu
Hiếu
Huyền B
Hiếu

Hải
Hải

Vân
Nhung

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

49

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Tổ : Tú

BIỂU 2-7: BẢN KHAI NĂNG SUẤT
THÁNG 3 NĂM 2009
Mã hàng 2-2
Họ tên người được
NS

Chi tiết sản phẩm

Số
lượng

Hạt
Thúy Vân

Ghim nhãn túi
Mt chéo
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ
Nhặt chỉ

90
132
35
65
80
100
50
80
200
160
160
46
110
100
114
10
1697
2388
2163

Nhung
Hiếu
Ngoan
Chung
Tân
Phương A
Phượng B
Thơm
Bình
Trần Hồng
Lan
Tấm
Luyến
Vũ Vân
Trần Lan
Mến

Đơn
giá

Người mất
năng suất
Huyền B
Hải

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

50

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

51

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bản kê khai năng suất
1. Tác dụng:
Cho biết tên người làm thêm sản phẩm ngoài công đoạn người đó được
phân, số lượng sản phẩm làm thêm và tên người mất năng suất.
Làm căn cứ để lập bảng cân đối sản lượng trong tháng.
2. Căn cứ lập:
Căn cứ vào số lượng sản phẩm làm thêm thực tế của từng công nhân.
Căn cứ vào bảng khai dây chuyền
3. Phương pháp lập:
Cuối tháng, tổ trưởng sẽ tổng hợp sản lượng làm thêm thực tế của từng
công nhân trong tổ và ghi vào bảng kê khai năng suất này.
- Cột họ tên người được năng suất: ghi tên người được năng suất.
- Cột chi tiết sản phẩm: ghi công đoạn sản xuất mà từng công nhân được
năng suất làm thêm.
- Cột số lượng: ghi số lượng sản phẩm mà từng người làm thêm.
- Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng công đoạn
- Cột người mất năng suất: ghi tên người mất năng suất.
Ví dụ:
Nguyễn Thị Tuất làm thêm phần việc của Võ Thị Hải Lý với các công
đoạn Vắt sổ nẹp túi, moi và thân với số lượng sản phẩm làm thêm là 350. Như
vậy, cột họ tên người được năng suất sẽ ghi là Tuất
Cột chi tiết sản phẩm ghi là vắt sổ nẹp túi + moi + thân
Cột số lượng ghi 350
Cột người mất năng suất ghi tên Lý.

52

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009
Mã 2-2, số lượng 10,000
TT

Họ và tên

Công đoạn
1

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

53

Hoàng Anh Tú
Bùi Thị Xuân
NgT Tuyết Dung B
Hoàng T Luyến
Thạch T Dung A
Ng T Kim Chung
Ng Thúy Hà
Ng Thị Tuất
Đỗ Thị Hằng
Ng Thúy Hạnh
Lê Thị Tân
Ng Thúy Vân
Ngô Thị Thư
Vũ Hữu Minh
Lê Hồng Bích
Hoàng T Thu Hà
Ng T Thu Huyền A
Phạm Kim Hoa
Nguyễn Thị Hoa
Bùi Thị Hường A
Đỗ Thị Phượng A
Trần T Thanh Bình
Phạm Thu Huyền B
Ng T Phương A
Ng Khắc Hiếu
Phạm Thị Nguyệt

2

3

12

34

35

36

10000
10000
10000

5800

10
220
50
530
100
30
46
80
35

240
40
85
200
46
46
100
200
46
160

37

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41

Phạm T Phượng B
Triệu T Hồng Hải
Ng Thị Thơm
Ng T Thu Hương
Võ T Hải Lý
Ng Thị Ngoan
Đỗ Anh Nguyên
Triệu T Thanh Hiếu
Nguyễn T Hương
Phan Thị Nhung
Trần Thị Hạt
Vũ Thị Vân
Quách Thị Hà
Vũ Thị Mến
Trần Thị Lan
Trần Hồng
Lan
Tấm

160
39
160
310
100

4200

Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất - Công ty Cổ phần May Thăng Long

54

9500
500

10000

80
160
65
90
1697
10000
2163
2388
110
100
144

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng cân đối sản lượng
1. Tác dụng:
Cho biết sản lượng của từng công nhân ứng với mỗi công đoạn may.
Cân đối xem tổng sản lượng của từng công nhân trong mỗi công đoạn có
đúng bằng tổng sản lượng của mã hàng đó không.
Là căn cứ để tính tiền lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất.
2. Căn cứ lập:
Căn cứ vào bản kê khai năng suất và bảng khai dây chuyền của tháng.
3. Phương pháp lập:
- Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ sản xuất.
- Cột Họ và tên ghi họ tên của từng công nhân
- Cột 1, 2, 3…37 ghi số lượng sản phẩm của từng công nhân ứng với
từng công đoạn may. ( số thứ tự công đoạn được lấy từ bảng khai dây chuyền)
Ví dụ:
Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú ứng với công đoạn số 1 và sản lượng đạt
được của Tú ở công đoạn này là 10,000.
Với những công đoạn có người được năng suất và người mất năng suất
như công đoạn số 12, Trần Thị Hạt được năng suất 4200 sản phẩm và Nguyễn
Thị Thúy Vân là người mất năng suất thì số sản phẩm còn lại của người mất
năng suất sẽ được tính bằng tổng sản lượng của mã hàng trừ đi số sản lượng
mất năng suất. Như ở công đoạn số 12 này thì số sản phẩm còn lại của
Nguyễn Thị Thúy Vân = 10,000 – 4200 = 5800. Như vậy ta ghi vào cột số 12,
dòng ứng với tên Nguyễn Thị Thúy Vân là 5800 và dòng ứng với tên Trần
Thị Hạt là 4200.

55

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-9: BẢNG CHẤM CÔNG
Đơn vị: xưởng may 2, tổ Tú
TT Họ và tên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27

Bùi Thị Xuân
Hoàng Thị Luyến
Nguyễn Thúy Vân
Bùi Thị Hường
Đỗ Thị Phượng
Trần Thị Thanh Bình
Nguyễn Thị Phương
Phạm Thị Thu Huyền
Phạm Thị Nguyệt
Nguyễn Khắc Hiếu
Nguyễn Thị Ngoan
Phạm Thị Phượng
Nguyễn Thị Thơm
Triệu Thị Hồng Hải
Võ Thị Hải Lý
Đỗ Anh Nguyên
Phan Thị Nhung
Nguyễn Tuyết Dung
Nguyễn Thị thu Hương
Thạch Thị Dung
Nguyễn Thị Kim Chung
Nguyễn Thúy Hà
Nguyễn Thị Tuất
Vũ Hữu Minh
Đỗ Thị Hằng
Nguyễn Thúy Hạnh
Lê Thị Tân

56

01

02

03

04

05

06

07

08

x
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
x
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

09

10

11

12

13

14

15

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
x
X

16

17

18

1x

20

21

22

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
x
X

23

24

25

26

27

28

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

29

30

31

nlv tg

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
x
X

25
25
2425
25
24
25
25
25
25
25
25
25
23
22
25
25
25
25
16
25
25
25 3
25 3
242
25
25 3
25

0

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

x
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

Tg
1.5
18
18
18
17.7
16.2
18.2
17.7
16.5
17.8
18
17.9
17.9
18.1
16.5
17.9
18.1
17.7
18.2
13.4
18.1
17.9
17.9
18
16.5
18
17.8
18

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

28
29
30
331
332
333
334
335

Lê Hồng Bích
Hoàng Thị Thu Hà
Nguyễn Thị Thu Huyền
Phạm Kim Hoa
Nguyễn Thị Hoa
Hoàng Anh Tú
Nguyễn Thị Hương
Triệu Thị Thanh Hiếu

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
x

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
x

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

57

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
B
X
X
X

X
X
X
X
B
X
X
X

X
X
X
X
B
X
X
X

X
X
X
B

X
X
X
B
X
X X
X X
X X

x
X
X
X
X
X
X
X

25 2 17.8
17.7
23
17.6
25
23 3 1
21 3 16
17.8
24
18
25
17.9
25

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-10: BẢNG CHẤM CÔNG
Đơn vị: xưởng may 2, tổ bảo toàn
TT Họ và tên
1
2
3
4
5

Nguyễn Vũ Nam
Đàm Thanh Tùng
Nguyễn Thành Trung
Nguyễn Kiên Cường
Nguyễn Ngọc Nam

01

02

03

04

05

06

07

08

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

09

10

11

12

13

14

15

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

16

17

18

19

20

21

22

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
x

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

Ghi chú:
X : lương sản phẩm
B: Bảo hiểm xã hội trả thay lương

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

58

23

24

25

26

27

28

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

29

30

31

nlv tg

X
X
X
X
x

25
25
25
25
25

0

Tg
1.5

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng chấm công
1. Tác dụng:
Dùng theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc… để có căn cứ tính
trả lương, BHXH trả thay lương cho người lao động và người quản lý trong
đơn vị.
2. Căn cứ:
Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của người lao động.
3. Phương pháp lập:
- Cột TT ghi số thứ tự của người lao động
- Cột Họ tên: ghi họ và tên người lao động.
- Cột 1,2,3..31: ghi các ngày trong tháng
- Cột nlv: ghi tổng số ngày làm việc trong tháng của người lao động.
- Cột TG: ghi số ngày hưởng lương thời gian của người lao động.
- Cột TG 1.5 : ghi số giờ làm việc hưởng lương thêm giờ với hệ số 1.5
của người lao động.
Ví dụ: ở bảng chấm công của tổ Tú, số thứ tự 1 là Bùi Thị Xuân có số
công hưởng lương sản phẩm là 25 công. Đồng thời có thêm 18 giờ hưởng
lương thêm giờ với hệ số 1.5

59

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Tổ 204 – Xí nghiệp may 2

BIỂU 2-11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
TT Họ và tên

Hệ TL. NT
số
lg

TL.
TGNT

TL.
Phé Lễ Cg
Hội Phụ Pc
Thưởng
TGCN p
BHXH họp cấp
lương
đoàn sp
thể
140,306

Thu Tổng
nhập Thu
khác
Nhập

Các khoản khấu trừ
Tạm ứng Bhxh,
bhyt

khác Tổng

lĩnh

K trừ

1 Hoàng Anh Tú

3.4 1,848,751 260,000
9

2 Bùi Thị Xuân

2.9 1,197,333 161,000

582,336

1,941,300 200,000 93,960

293,960

1,647,40
0

3 NgT Tuyết Dung B 2.9 1,183,705 166,000

578,517

1,928,600 200,000 93,960

293,960

1,634,60
0

2.9 1,185,248 166,000

576,575

1,922,100

93,960

1,828,20
0

4 Hoàng T Luyến

903,637 50,000 3203,800 3,000,00 113,076

Được

0

93,960

3,113,07 90,700
6

5 Thạch T Dung A 3.4 995,993
9

134,000

484,482

1,645,100 200,000 113,076

313,076

1,332,00
0

6 Ng T Kim Chung 2.9 951,288

128,000

462,745

1,542,600 200,000 93,960

293,960

1,248,70
0

7 Ng Thúy Hà

2.9 1,348,962 182,000

135,519

656,137

2,322,900 200,000 93,960

293,960

2,028,90
0

8 Ng Thị Tuất

2.9 892,209

120,000

135,519

433,935

1,582,100 200,000 93,960

293,960

1,288,20
0

9 Đỗ Thị Hằng

2.9 830,276

117,000

405779

1,352,700 200,000 93,960

293,960

1,058,800

10 Ng Thúy Hạnh

2.9 1,139,531 154,000

554,239

1,983,200 200,000 93,960

293,960

1,689,20

60

135,519

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

0

11 Lê Thị Tân

2.42 1,192,561 161,000

580,101

1,933,900 200,000 78,408

278,408

1,655,500

12 Ng Thúy Vân

2.01 648,290

316,900

1,056,400 200,000 65,124

265,124

791,300

13 Ngô Thị Thư

2.9

14 Vũ Hữu Minh

2.01 1,001,738 133,000

15 Lê Hồng Bích

3.4 884,152
9

91,000
7814942

7,814,90
0

7,184,942
486,235

1,621,000 200,000 65,124

265,124

430,060

1,542,400 200,000 113,076

1,413,07 1,229,30
6
0

16 Hoàng T Thu Hà 3.4 1,382,638 203,000
9

679,367

2,264,800 1,300,00 113,076

313,076

851,745

17 Ng T Thu Huyền A 3.4 949.877
9

128,000

461,968

1,540,000 200,000 113,076

313,076

1,227,00
0

3.4 940.224
9

138,000

163,09
0

462,028

1,703,400 200,000 113,076

278,408

1,390,30
0

113,08
8

312,398

1,154,500 200,000 78,408

265,124

889,400

20 Bùi Thị Hường A 2.01 1.102.968 149,000

536,532

1,788,600 200,000 65,124

265,124

1,523,500

21 Đỗ Thị Phượng A 2.01 1,142,701 149,000

553,559

1,842,400 200,000 65,124

265,124

1,580,30
0

22 Trần T Thanh Bình 2.01 1,145,608 155,000

557,168

1,982,600 200,000 65,124

265,124

1,717,60
0

23 Phạm Thu Huyền

498,629

1,662,300 200,000 54,108

254,108

1,408,20
0

18 Phạm Kim Hoa

119,000

19 Nguyễn Thị Hoa 2.42 729.050

B

61

1.67 1,032,194 131,000

108,72
7

1,355,800

0

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

24 Ng T Phương A

1.67 951,024

129,000

462,622

1,542,200 200,000 54,108

254,108

1,288,10
0

25 Ng Khắc Hiếu

2.42 1,139,531 154,000

554,239

1,847,700 200,000 78,408

278,408

1,569,30
0

491,712 30,000 1,731,800 200,000 65,124

265,124

1,466,70
0

535,394

1,884,800 200,000 65,124

265,124

1,619,70
0

61,240

1,009,900 200,000 54,108

254,108

755,800

26 Phạm Thị Nguyệt 2.01 1,010,878 136,000

62,619

27 Phạm T Phượng B 2.01 1,100,962 149,000
28 Triệu T Hồng Hải 1.67 624,280

90,000

234,12
1

100,000

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

62

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Tổ 204 – Xí nghiệp may 2

BIỂU 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
TT Họ và tên

Hệ TL. NT
số
lg

TL.
TGNT

29 Ng Thị Thơm
1.67 1,074,240 157,000
30 Ng T Thu Hương 2.9 859,528 131,000
31
32
33
34

TL.
Phé Lễ Cg
TGCN p
BHXH

361,385

Hộ Pc
i đoàn
họ thể
p

Pc
Thưởng
lương
sp
527,800
84,878

Thu
nhập
khác

Tổng
Thu
Nhập

1,759,500
30,00 1,466,700
0
1,586,800
1,809,000
1,476,300
1,535,400

Các khoản khấu trừ
khác Tổng
Tạm ứng Bhxh,
bhyt
K trừ

Được
Lĩnh

200,000
200,000

54,108
93,960

254,108
293,960

1,505,400
1,172,700

200,000
200,000
200,000
200,000

54,108
65,124
54,108
54,108

254,108
265124
254,108
254,108

1,332,700
1,543,900
1,222,200
1,281,300

Võ T Hải Lý
1.67 978,674 132,000
Ng Thị Ngoan 2.01 1,115,706 151,000
Đỗ Anh Nguyên 1.67 910,443 123,000
Triệu T Thanh
1.67 946,915 128,000

475,985
542,643
442,841
460,567

1.67 1,067,989 144,000

519,486

1,731,800 200,000

54,108

254,108

1,477,700

1.67 874,718
1.67 1,153,401
1.67 696,840
1.67 890,680
2.42 651,800
1.67 701,941

425,419
560,929
339,018
433,260
316,993
341,473

1,418,200
1,870,000
1,130,200
1,444,400
1,056,700
,
1,138,400

200,000
200,000
200,000
200,000
200,000
200,000

54,108
54,108
54,108
54,108
54,108
54,108

254,108
254,108
254,108
254,108
254,108
254,108

,1,64,100
1,615,900
876,100
1,190,300
802,600
884,300

Hiếu

35 Nguyễn T
Hương
36 Phan Thị Nhung
37 Trần Thị Hạt
38 Vũ Thị Vân
39 Quách Thị Hà
40 Vũ Thị Mến
41 Trần Thị Lan
Tổng cộng

118,000
155,000
94,000
120,000
88,000
95,000

40,591,949 5,438,00
0

9,264,529

100,00 140,30 19,089,826 110,000 74,843,100 11,500,000 3,037,82
0
6
4

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

63

14,537,82 60,305,300
4

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng thanh toán lương sản phẩm của công nhân sản xuất
trực tiếp
1. Tác dụng:
Dùng làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập
tăng thêm cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Dùng làm căn cứ để lập bảng thanh toán tiền lương của toàn công ty.
2.Căn cứ lập:
Bảng chấm công
Bảng cân đối sản lượng
Bảng khai dây chuyền
Quy định về phụ cấp và các khoản thu nhập tăng thêm của công ty.
3. Phương pháp lập:
- Cột TT: ghi thứ tự của từng công nhân trong bộ phận
- Cột hệ số lương: ghi hệ số lương cấp bậc bản thân của từng người lao
động.
- Cột TLNT: ghi số tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá ngày thường
của từng lao động.
Tổng số tiền lương sản phẩm của 1 công nhân được tính bằng tổng số
tiền lương sản phẩm của tất cả các mã hàng mà công nhân đó tham gia sản
xuất trong tháng.
Tiền lương sản phẩm

= Σ (đơn giá công đoạn x sản lượng thực tế)

1 mã hàng của 1 công nhân
Ví dụ: với mã hàng 2-2, công nhân Nguyễn Thị Hương
Số lượng sản phẩm
1050
10 000
160
Tổng

64

Công đoạn
26
33
36

Đơn giá công đoạn
43.2
57.3
14.5

Thành tiền
45 360
573 000
2 320
620 680

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Tương tự như trên, ta sẽ tính được tổng tiền lương sản phẩm của các mã
hàng của các công nhân.
Từ bảng cân đối sản lượng và bảng khai dây chuyền của tổ sản xuất,
nhân viên thống kê của Xí nghiệp sẽ tiến hành nhập liệu vào máy tính. Phần
mềm hỗ trợ kế toán tiền lương sẽ thực hiện việc tổng hợp tiền lương sản phẩm
cho từng công nhân.
- Cột TLTGNT: ghi số tiền lương thêm giờ ngày thường của công nhân.
Tiền lương ngày thường x số giờ làm thêm x 1.5
Tiền lương thêm giờ =
Số công hưởng lương ngày thường x 8
Cột TLTGCN: ghi số tiền lương thêm giờ chủ nhật. Cách tính như với
tiền lương thêm giờ ngày thường nhưng đơn vị tính đổi từ giờ thành ngày
công và nhân với hệ số 2 thay cho hệ số 1.5.
Cột phép, lễ: ghi số tiền nghỉ phép, nghỉ lễ được hưởng theo quy định
của công ty.
Cột công BHXH: ghi số tiền nghỉ BHXH mà công nhân được hưởng.
Số công nghỉ BHXH x 540 000 x hệ số lương x 0.75
Số tiền BHXH =
26
Ví dụ: Nguyễn Thúy Hà có 3 công nghỉ hưởng BHXH, bậc lương là 2.9,
do đó, số tiền BHXH được nhận
=( 3 x 540 000 x 2.9 x 0.75)/26= 135 519
- Cột hội họp, phụ cấp đoàn thể, phụ cấp lương sản phẩm được tính theo
quy định của công ty. PC lương sản phẩm dành cho tổ trưởng tổ sản xuất và
được tính = Tổng tiền lương hàng ngày và thêm giờ của tổ x 0.227%
- Cột tiền thưởng: được tính theo công thức
Tiền thưởng = (lương sản phẩm + lương thêm giờ) x 42.85%

65

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ví du: Nguyễn Thị Thơm có tiền lương ngày thường = 1,074,240 và tiền
lương thêm giờ = 157,000. Như vậy, tiền thưởng của Nguyễn Thị Thơm sẽ =
(1,074,240 + 157,000) x 42.85% = 527,800
- Cột thu nhập khác: ghi số thu nhập khác ngoài lương do tham gia các
hoạt động đoàn thể, xã hội. Số tiền theo quy định của doanh nghiệp tùy từng
lần tham gia hoạt động.
- Cột tổng thu nhập: ghi tổng số tiền lương, nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp
bảo hiểm xã hội trả thay lương và tiền thưởng mà người lao động được hưởng
trong tháng.
- Cột tạm ứng: ghi số tiền tạm ứng tháng này mà người lao động đã
nhận.
- Cột BHXH, BHYT: ghi số tiền đóng BHXH, BHYT được khấu trừ vào
lương của người lao động. Số tiền này được tính = 6% x 540,000 x hệ số
lương cấp bậc bản thân của người lao động.
Ví dụ: Nguyễn Thị Thơm có hệ số lương cấp bậc bản thân =1.67, do đó,
số tiền đóng BHXH và BHYT trong tháng = 1.67x540,000x6% = 54,108
- Cột tổng khấu trừ: ghi tổng số tiền khấu trừ vào lương.
Tổng khấu trừ = Tạm ứng + BHXH, BHYT + khấu trừ khác
- Cột được lĩnh: ghi số tiền người lao động được lĩnh khi thanh toán
lương của tháng.
Số thực lĩnh = Tổng thu nhập – Tổng khấu trừ.
Ví dụ; Nguyễn Thị Thơm có tổng thu nhập tháng này là 1,759,500 và
tổng

khấu

trừ

254,108.

Do

đó,

số

254,108=1,505,400Công ty cổ phần may Thăng Long
Tổ Bảo toàn – Xí nghiệp may 2

66

được

lĩnh=1759500–

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

BIỂU 2-13: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
T Họ và tên
T

Hệ Hscb TL. NT TL. TL.
Phép Lễ Cg
Hộ
số cv
TGNT TGCN
BHXH i
lg
họ
p
1 Nguyễn Vũ Nam 3.7 4.98 1,799,71
2
4
2 Đàm Thanh Tùng 2.31 3.69 1,333,52
3
4
5

2
Ng Thành Trung 2.31 3.69 1,333,52
2
3.69
1,333,52
Ng Kiên Cường 2.31
2
3.69
1,333,52
Ng Ngọc Nam
2.31
2

Tổng

7,133,80
0

Pc
đoàn
thể

Pc
Thưởng Thu Tổng
lương
nhập Thu
sp
khác Nhập

Được

Lĩnh kí

Tổng
K trừ

90,000

770,945

2,660,657 800,000 121,176

921,176

1,739,500

50,000

571,414

1,954,936 700,000 74,844

774,844

1,180,092

571,414

1,904,936 500,000 74,844

574,844

1,330,092

571,414

1,904,936 500,000 74,844

574,844

1,330,092

571,414

1,904,936 500,000 74,844

574,844

1,330,092

3,056,60
1

10,330,40 3,000,00 420,552
1
0

3,420,552 6,909,849

140,000

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

67

Các khoản khấu trừ
Tạm ứng Bhxh, khác
bhyt

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp
1. Tác dụng:
Dùng làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm cho
bộ phận sản xuất gián tiếp tại Xí nghiệp và các phòng ban trong công ty.
Làm căn cứ để lập bảng thanh toán lương toàn Xí nghiệp.
2. Căn cứ:
Bảng chấm công
Bảng doanh thu trong tháng của Xí nghiệp
3. Phương pháp lập:
- Cột HS CBCV: ghi hệ số cấp bậc công việc mà từng lao động đảm
nhận.
- Cột TL.NT: ghi số tiền lương khoán tính theo doanh thu của từng
người lao động trong bộ phận. Tiền lương khoán này được tính theo công
thức:
Tổng tiền lương khoán x Hệ số CBCV của từng
của cả bộ phận

cá nhân trong bộ phận

Mức lương khoán =
Cá nhân

Tổng hệ số CBCV của cả bộ phận

Ví dụ: Nguyễn Vũ Nam, hệ số lương CBCV = 4.98
- Các phần khác trong bảng thanh toán lương của bộ phận gián tiếp có
cách tính tương tự như ở bộ phận sản xuất trực tiếp
Tiền lương khoán = (7133800 x 4.98)/ (4.98 + 3.69 x 4) = 1,799,712

68

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Xí nghiệp may 2

BIỂU 2-14: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
TT Đơn vị TL. NT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Tổ 201 26,235,100
Tổ 202 24,264,890
Tổ 203 30,201,300

Tổ 204
Tổ 205
Tổ 206
Tổ 207
Tổ 208
Tổ 209
Tổ cắt
Tổ là
Tổ kỹ
thuật
13 Văn
phòng
14 Bảo
toàn
15 Giám
đốc
Tổng

40,591,945
25,635,750
27,623,310
28,569,900
28,532,400
35,120,320
20,057,700
11,532,100
20,041,100

TL.
TGNT
1,541,300
1,352,100
1,245,500
5,438,000
1,532,000
1,370,200
2,290,300
2,602,500
2,862,400
2,300,000
713,100

11,767,200

TL.
Phé Lễ Cg
TGCN p
BHXH
1,350,600
3,213,200
564,503
9,264,529
768,960
698,860
678,960
2,369,540
7,698,532
1,515,263
2,030,100

Hộ Pc đoàn Pc
i thể
lương
họ
sp
p
100,000
50,000
100,000

150,000
140,000

150,000
420,300

7,133,800

140,000

30,573,34
7

11,902,187
58,088 10,976,880
71,308 13,474,953
104,306 19,089,826
61605 11,641,381
28,993 12,423,719
69,978 13,223,596
70,600 13,341,305
86,129 16,275,595
50,698 9,580,274
27,767 5,247,068
8,587,611

62,985

5,042,245

335,000
337,306,81 23,247,40
5
0

Thưởng

Thu
nhập
khác

Tổng
Thu
Nhập

Các khoản khấu trừ
Tạm ứng Bhxh,
bhyt

100,000
50,000
130,000
110,000
110,000
230,000
130,000
90,000
110,000
50,000
230,000
250,000

41,292,172
39,875,158
45,687,564
74,843,100
41,575,456
44,241,772
45,387,434
53,854,165
62,292,976
33,553,935
19,780,135
29,028,711

10,500,000
13,200,000
15,400,000
11,500,000
6,500,000
7,800,000
6,500,000
8,600,000
7,900,000
11,200,000
6,500,000
7,200,000

1,978,020

320,000

17,549,745

3,056,601
6,850,200

69

Được
lĩnh

K trừ

2,220,696
1,091,232
1,423,008
1,960,200
2,315,952
1,890,216
1,249,020
823,612

12,487,020
15,958,212
18,375,292
14,537,824
8,720,696
8,891,232
7,923,008
10,560,200
10,215,952
13,090,216
7,749,020
8,023,612

28,805,152
23,916,946
27,312,254
60,305,300
32,854,760
35,350,540
37,464,426
43,293,965
52,077,024
20,463,719
12,031,115
21,005,099

5,000,000

453,120

5,453,120

12,096,625

10,330,401

3,000,000

420,552

3,420,552

6,909,849

7,185,200

1,000,000

140,292

1,140,292

6,044,908

2,758,212
2,975,292
3,037,824

1,165,00 692,45 154,497,481 6,852,010 554,334,51 121,800,00 24,737,24
0
8
0
7
0

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

khác Tổng

146,537,248 407,797,200

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long

BIỂU 2-15: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
TT Đơn vị

TL. NT

TL. TGNT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

May 4, 5
May 6
Thiết kế
Thêu
Cơ điện
Kế toán Tài chính
Kế hoạch
Văn phòng
Phòng XNK
Công đoàn
Kinh doanh

169,351,741
337,306,815
253,456,192
391,733,805
117,463,143
33,528,184
7,944,280
49,846,488
22,689,695
88,812,696
104,333,364
35,334,528
3,408,728
8,283,024

9,623,100
23,247,400
17,350,100
25,360,400
8,230,100

Tổng

1,623,492,683

93,161,700

May 1
May 2
May 3

TL.
TGCN

Phép
532,600
1,738,087
985,355
74,000

9,350,600

3,330,042

Lễ

Cg BHXH
20,213,560
30,573,347
23,235,120
32,687,260
11,695,580
3,448,464
630,160
968,230
652,176
1,530,326
1,652,230
120,030
65,200
198,658
127,670,341

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

70

Hội họp

Pc đoàn thể Pc lương
sp
405,839

1,600,000

1,165,000
2,100,000
3,200,000
270,000
170,000

100,000
250,000
300,000
150,000

150,000
70,000
100,000
50,000
250,000
50,000

2,400,000

7,575,000

692,457
614,073
945,792

285,018

Thưởng
76,690,719
154,497,481
116,040,496
178,724,866
53,859,555
14,366,827
3,404,120

2,943,179 597,584,064

Thu nhập
khác
593,445
6,852,010
5,215,685
11,258,540
3,021,130
625,210
321,235
235,236
126,300
356,450
685,600
150,360
265,230
3,254,120
32,960,551

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long

BIỂU 2-16: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

71

Đơn vị

Các khoản khấu trừ
Tạm ứng
Bhxh, bhyt

May 4, 5
May 6
Thiết kế
Thêu
Cơ điện
Tài vụ
Kế hoạch – vật tư
Văn phòng
Phòng XNK
Công đoàn
Kinh doanh

Tổng
Thu
Nhập
277,411,004
554,334,510
419,749,753
646,496,018
194,824,526
51,968,685
12,543,795
60,400,554
23,618,171
90,689,472
107,021,194
35,954,918
4,139,158
11,785,802

72,000,000
121,800,000
60,000,000
90,000,000
20,000,000
4.500,000
2,000,000
6,000,000
3,800,000
10,000,000
13,125,000
4,000,000
300,000

22,354,632
24,737,248
23,325,632
26,987,654
9,370,632
1,930,200
467,235
2,350,120
867,320
3,154,230
5,102,310
1,523,324
173,658
356,832

Tổng
K trừ
94,354,632
146,537,248
83,325,632
116,987,654
29,370,632
1,930,200
2,467,235
8,350,120
4,667,320
13,154,230
18,227,310
5,523,324
473,658
356,832

Tổng

2,490,937,560

403,025,000

122,701,027

525,726,027

May 1
May 2
May 3

khác

Được
lĩnh
183,056,400
407,797,200
336,424,100
529,508,400
165,453,900
50,038,500
10,076,600
52,050,400
18,950,800
77,535,200
88,793,900
30,431,600
3,665,500
11,428,900
1,965,211,400

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

72

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.3.2. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương được trình bày cụ thể qua
bảng

73

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long

BIỂU 2-17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 3 năm 2009
TT

Ghi Có TK

TK 334 – phải trả người lao động

TK 338 – phải trả, phải nộp khác

Tổng cộng

Lương

khoản khác

Tổng

BHXH

BHYT

KPCĐ

Tổng

1,200,539,642

514,525,008

1,715,064,650

240,504,601

70,116,630

34,301,293

344,922,524

2,059,987,174

May 1

159,088,748

67,158,639

226,247,387

49,676,960

6,63,595

4,524,948

54,201,908

280,449,295

May 2

321,612,115

138,475,291

460,087,406

57,249,180

7,633,224

9,201,748

74,084,152

534,171,558

May 3

236,955,506

95,767,041

332,722,547

51,747,180

51,572,568

6,654,451

109,974,199

442,696,746

May 4, 5

364,957,405

160,079,343

525,036,748

59,854,109

7,980,548

10,500,735

78,335,392

603,372,140

May 6

109,981,588

49,075,339

159,056,927

20,809,085

2,774,545

3,181,139

26,764,769

185,821,696

Xưởng thêu

7,944,280

3,969,355

11,913,635

1,168,087

155,745

238,272

1,562,104

13,475,739

253,252,706

125,959,768

379,212,474

38,303,781

10,973,095

7,584,248

56,861,124

436,073,598

May 1

19,886,093

11,063,964

30,950,057

6,209,620

827,949

619,001

7,656,570

38,606,627

May 2

38,942,100

24,731,657

63,673,757

4,593,940

612,525

1,273,475

6,479,940

70,153,697

May 3

33,850,786

29,941,300

63,792,086

6,566,900

6,741,512

1,275,842

14,584,254

78,376,340

May 4, 5

52,136,800

36,635,210

88,772,010

7,615,026

1,015,337

1,775,440

10,405,803

99,177,813

Ghi Nợ TK
1 TK 622

2 TK 627

74

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

May 6

15,711,655

8,360,364

24,072,019

2,617,495

348,999

481,440

3,447,934

27,519,953

Phòng thiết kế

33,528,184

14,992,037

48,520,221

4,825,500

643,400

970,404

6,439,304

54,959,525

Xưởng cơ điện

59,197,088

235,236

59,432,324

5,875,300

783,373

1,188,646

7,847,319

67,279,643

97,095,720

3,830,570

100,926,290

8,777,655

1,170,354

2,016,526

11,964,535

112,890,825

Phòng kế hoạch vật tư

88,812,696

526,450

89,239,146

7,885,575

1,051,410

1,784,783

10,721,768

99,960,914

Phòng kinh doanh

8,283,024

3,304,120

11,587,144

892,080

118,944

231,743

1,242,767

12,829,911

165,766,315

2,477,490

168,243,805

19,166,530

2,555,596

3,350,875

25,073,001

193,316,806

Phòng tài vụ

22,689,695

276,300

22,965,995

2,168,300

289,107

459,319

2,916,726

25,882,721

Văn phòng

104,333,364

1,035,600

105,118,964

12,755,775

1,700,770

2,102,379

16,558,924

121,677,888

Phòng XNK

35,334,528

500,360

35,534,888

3,808,310

507,775

710,698

5,026,783

40,561,671

Công đoàn

3,408,728

665,230

3,923,958

434,145

57,944

78,479

570,568

4,494,526

127,670,341

127,670,341
120,656,010

2,045,017

427,408,577

86,860,692

3 TK 641

4 TK 642

5 TK 338
6 TK 334
Cộng

1,716,654,383

774,463,177

2,491,177,560

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

75

122,701,027
47,252,942

561,522,211

3,052,699,771

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
1. Tác dụng:
Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền công thực tế phải trả (gồm
tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng
lao động.
2. Căn cứ lập:
Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội của từng xí nghiệp,
phòng ban và của toàn công ty.
Tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
3. Phương pháp lập:
- Cột ghi có TK 334:
Cột lương = tiền lương ngày thường+ thêm giờ ngày thường + thêm giờ
chủ nhật
Cột khoản khác = thưởng + phụ cấp + phép + thu nhập khác.
Cột tổng = cột lương + cột khoản khác.
- Cột ghi có TK 338:
Cột BHXH = (540,000 x hệ số lương cấp bậc bản thân) x 15 %
Cột BHYT = Lương x 2%
Cột KPCĐ = Tổng thu nhập x 0.02%
- Dòng ghi nợ TK 338, có TK 334: số tiền BHXH trả thay lương
- Dòng ghi nợ TK 334, có TK 338: số tiền BHXH, BHYT khấu trừ vào
lương của người lao động.

76

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long

Mẫu số S04b4-DN
Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính

BIỂU 2-18: BẢNG KÊ SỐ 4
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
Dùng cho các TK: 154, 621, 622, 623, 627, 631
Tháng 3 năm 2009
Ghi có TK 142 152 153 154 214 241 242 334
335 338
352 611

STT

621 622 623 627 631

Ghi nợ
A
1

B

1

2

3

4

TK 622
May 1
May 2
May 3

May 4, 5
May 6

2

Xưởng thêu
TK 627
May 1
May 2
May 3

May 4, 5
May 6

Phòng thiết kế
Xưởng cơ điện
Cộng

5

6

7

8
1,715,064,650
226,247,387
460,087,406
332,722,547
525,036,748
159,056,927
11,913,635
253,252,706
30,950,057
63,673,757
63,792,086
88,772,010
24,072,019
48,520,221
59,432,324
1,968,317,356

9

10
344,922,524
54,201,908
74,084,152
109,974,199
78,335,392
26,764,769
1,562,104
56,861,124
7,656,570
6,479,940
14,584,254
10,405,803
3,447,934
6,439,304
7,847,319
401,783,648

Người ghi sổ
(ký, họ tên)

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long
77

11

12

13

14

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

15

16

Cộng chi phí thực
tế trong tháng
17
18
2,059,987,174
280,449,295
534,171,558
442,696,746
603,372,140
185,821,696
13,475,739
310,113,830
38,606,627
70,153,697
78,376,340
99,177,813
27,519,953
54,959,525
67,279,643
2,370,101,004
Ngày 31/3/2009

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải bảng kê số 4
1. Tác dụng:
Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các TK 142, 152, 153, 154, 214,
241, 242, 334, 335, 338, 352, 611, 621, 622, 623, 627, 631 đối ứng Nợ với
các TK 154, 631, 621, 622, 623, 627.
Dùng làm căn cứ ghi nhật ký chứng từ số 7.
2. Căn cứ lập:
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Các bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan.
3. Phương pháp lập:
Bảng kê số 4 gồm các cột số thứ tự, các cột phản ánh số phát sinh bên
Có của các TK 142,152,153,….,622,627,631 và các dòng ngang phản ánh chi
phí trực tiếp sản xuất (ghi Nợ các TK 154, 631, 621, 622, 623, 627) đối ứng
Có với các tài khoản liên quan phản ánh ở cột dọc.
Trong giới hạn của chuyên đề tiền lương này, ta chỉ xét đến 4 tài khoản
là TK 334,338 ở cột dọc và TK 622, 627 ở dòng ngang. Số liệu để ghi Nợ cho
TK 622, 627 được lấy từ Cột tổng của TK 334 và TK 338 trong bảng phân bổ
tiền lương và bảo hiểm xã hội hàng tháng.
Ví dụ: với tài khoản 622, chi tiết cho Xí nghiệp 1 có tổng chi phí cho
người lao động trên TK 334 là 226,247,387 nên ta ghi vào dòng TK 622 Xí
nghiệp 1, ứng với cột TK 334 số tiền 226, 247, 387.
Cũng với Xí nghiệp 1, tổng số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi
phí nhân công trực tiếp là 54,201,908 nên ta ghi vào dòng TK 622 Xí nghiệp
1, ứng với cột TK 337 số tiền 54,201,908.

78

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long

Mẫu số S04b5-DN
Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

BIỂU 2-19: BẢNG KÊ SỐ 5
Tập hợp: Chi phí đầu tư XBCB (TK241)
Chi phí bán hàng (TK641)
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642)
Tháng 3 năm 2009
Ghi có TK

STT

142 152

153 154 214

241 242

3

6

334

335

338

351 352 611 621 622 623 627 631 Cộng chi phí thực
tế trong tháng

9

10

11

Ghi nợ
TK
A
1
2
3
4
5

B
TK 2411
TK2412
TK2413
TK641
Chi phí n/viên
TK642
Chi phí n/viên

1

2

4

5

Cộng

7

8

13

14

15

16

17 18

19

100,926,290

11,964,535

112,890,825

168,243,805

25,073,001

193,316,806

269,170,095

37,037,536

306,207,631
Ngày 31/3/2009

Người ghi sổ
(ký, họ tên)

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long
79

12

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Địa chỉ: 250 Minh Khai, Hà Nội

Mẫu số S04a-DN

BIỂU 2-20: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1
Ghi Có Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tháng 3 năm 2009
STT

Ngày

A
45
53
86
124

B
10/3
16/3
20/3
30/3

112
1

121
2

131
3

133
4

138
5

142
6

152
7

Ghi Có TK 111, ghi Nợ các TK
153 156 211
334
8
9
10
11
1,499,861,700

338
12

2,440,624,700

Cộng Có TK 111
15
1,499,861,700
1,535,000
403,025,000
2,440,624,700

2,442,159,700

4,345,046,400

1,535,000
403,025,000

Cộng

1,902,886,700

641
13

642
14

Ngày 31 tháng 3 năm 2009
Đã ghi sổ Cái ngày 31 tháng 3 năm 2009

Người ghi sổ
(ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

80

Giám đốc
(ký, họ tên, đóng dấu)

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải nhật ký chứng từ số 1
1. Tác dụng:
Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111 “Tiền mặt” (phần chi) đối
ứng Nợ với các tài khoản liên quan.
Dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái TK 334, 338.
2. Căn cứ lập:
Báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc như phiếu chi , hóa đơn…
3. Phương pháp lập:
- Cột A ghi số thứ tự của từng lần ghi sổ.
- Cột B ghi ngày tháng của chứng từ ghi sổ.
- Cột 1 đến 14 ghi số tiền đối ứng Có của Tk 111 và các TK có liên
quan.
- Cột 15 ghi tổng số tiền ghi Có TK 111 ứng với từng lần ghi sổ.
- Dòng cộng ghi tổng số tiền phát sinh đã ghi ở những dòng trên.
- Cuối tháng hoặc cuối quý, khóa sổ nhật ký – chứng từ số 1, xác định
tổng số phát sinh bên Có Tk 111 đối ứng Nợ của các TK liên quan và lấy số
tổng cộng của nhật ký – chứng từ số 1 đẻ ghi sổ cái.
- Ví dụ: Lần ghi sổ thứ 45 theo phiếu chi ngày 10/3, thanh toán lương
tháng 2 cho người lao động, số tiền 1,499,861,700, ta ghi số tiền trên vào cột
11, ứng với dòng 45.

81

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Địa chỉ: 250 Minh Khai, Hà Nội

Mẫu số S0a7-DN

BIỂU 2-21: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7

Stt

Ghi có TK

Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh toàn doanh nghiệp
Ghi Có các TK: 142,152,153,154,214,241,242,334,335,338,351,352,611,621,622,623,627,631
142 152 153 154 214 241 242
334
335
338
351 352 611 621 622 623 627 631 Tổng cộng chi
phí

Ghi nợ
TK
A
1
2
3
4

B
TK 622
TK627
TK641
TK642

Cộng A
Cộng B
Tổng cộng
(A+B)

1

2

3

4

5

6

7

8
9
10
1,715,064,650
344,922,524
253,252,706
56,861,124
100,926,290
11,964,535
168,243,805
25,073,001

2,237,487,451

438,821,184

2,237,487,451

438,821,184

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

82

11

12

13

14

15

16

17 18

19
2,059,987,174
310,113,830
112,890,825
193,316,806

2,676,308,635

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long
Địa chỉ: 250 Minh Khai, Hà Nội

Mẫu số S0a7-DN

BIỂU 2-22: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7

STT Tên các TK
chi phí sản
xuất kinh
doanh

A
1
2
3
4

B
TK 622
TK627
TK641
TK642

Cộng trong
tháng
Lũy kế từ
đầu năm

Phần II: chi phí sản xuất kinh doanh tính theo yếu tố
Tháng 3 năm 2009
Yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh
Chi
Tiền lương và
BHXH, BHYT, Chi phí khấu hao Chi phí dịch Chi phí khác Cộng
phí
các khoản phụ
KPCĐ
TSCĐ
vụ mua
bằng tiền
NVL
cấp
ngoài

1

2

3

1,715,064,650
379,212,474
100,926,290
168,243,805

344,922,524
56,861,124
11,964,535
25,073,001

2,363,447,219

438,821,184

6,723,026,500

1,316,463,552

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

83

4

5

6

Luân
chuyển
nội bộ
không
tính vào
chi phí
SXKD
7

Tổng
cộng
chi
phí

8

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải nhật ký chứng từ số 7
1. Tác dụng:
Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và
phản ánh số phát sinh bên Có các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất,
kinh doanh bao gồm TK 142, 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 338, 351,
352, 611, 621, 622, 623, 627, 631 và một số taifk hoản khác đã phản ánh ở
các Nhật ký – chứng từ khác, nhưng có liên quan đến chi phí sản xuất, kinh
doanh phát sinh trong kỳ, và dùng đề ghi Nợ các tài khoản 154,621, 622, 623,
627, 631, 142, 242, 241, 335, 351, 641, 624.
2. Căn cứ lập:
Bảng kê số 4, số 5
Nhật ký chứng từ số 7 của các tháng trước.
3. Phương pháp lập:
- Phần 1: Căn cú vào dòng cộng Nợ các TK 154, 631, 621, 622, 623, 627
trên bảng kê số 4 để xác định tổng cộng Nợ của từng TK 154, 631, 621, 622,
623, 627 ghi vào các cột và dòng phù hợp của phần này.
Lấy số liệu từ bảng kê số 5 phần ghi bên Nợ cảu các TK 241, 641, 642
để ghi vào các dòng liên quan.
Ví dụ: Cột TK 334, ứng với dòng TK 622 ghi số tiền phải trả người lao
động tính vào chi phí nhân công trực tiếp. số liệu được lấy từ dòng 1, cột 8
(Nợ TK 622, Có TK 334) của bảng kê số 4.
Dòng cộng A ghi tổng số tiền phải trả người lao động tính vào chi phí
của doanh nghiệp. Dòng cộng A = dòng 1+ dòng 2 + dòng 3 + dòng 4
- Phần 2: Yếu tố chi phí nhân công:
Căn cứ vào số phát sinh bên có TK 334 và số phát sinh Tk 338 đối ứng
Nợ các tài khoản ghi ở mục A phần 1 trên nhật ký – chứng từ số 7 để ghi vào

84

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

yếu tố chi phí nhân công ở các dọng phù hợp của phần 2 nhật ký – chứng từ
số 7.
Ví dụ: Dòng 1 – TK622, ứng với cột yếu tố tiền lương và các khoản phụ
cấp ghi số tiền lương trả cho người lao động tính vào chi phí nhân công trực
tiếp. Số tiền 1,715,064,650 được lấy từ dòng 1, cột TK 334 của nhật ký –
chứng từ số 7, phần 1.

85

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long

Mẫu số: S05-DN

BIỂU 2-23: SỔ CÁI
Tài khoản 334
Số dư đầu năm
Nợ


2,989,208,000

Ghi Có các TK, đối ứng
Nợ với TK này
TK338
TK111
Cộng sps Nợ
Tổng sps Có
Số dư cuối tháng : Nợ

Tháng 1
122,301,200

Tháng 2
121,605,000

3,325,630,500 1,962,230,600
3,447,931,700

2,083,835,600

2,105,860,400 1,936,560,600
1,647,136,700

1,499,861,700

Tháng 3

Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Cộng
4
5
6
7
8
9
10
11
12

122,701,000
1,902,886,700
2,024,091,900
2,490,937,500
1,965,211,600

Ngày 31/3/2009
Người ghi sổ
(ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

86

Giám đốc
(ký, họ tên)

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Diễn giải sổ cái TK 334
1. Tác dụng:
Phản ánh số phát sinh, số dư của Tài khoản 334 – phải trả người lao
động của từng tháng trong năm và tổng hợp cả năm.
Là căn cứ để lập báo cáo tài chính.
2. Căn cứ lập:
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Nhật ký chứng từ số 1
3. Phương pháp lập:
Sổ này được mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong đó
phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng hoặc cuối quý.
Số phát sinh Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ cái theo tổng số lấy
từ Nhật ký chứng từ ghi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi
tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy từ nhật ký – chứng từ liên quan. Sổ cái
chỉ ghi một lần vào cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khóa sổ và kiểm tra,
đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – chứng từ.
- Dòng TK 338: ghi số tiền BHXH, BHYT khấu trừ vào lương của người
lao động. số liệu được lấy từ bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Dòng TK 111: ghi số tiền đã thanh toán trong tháng cho người lao
động. Số liệu được lấy từ nhật ký chứng từ số 1.
- Dòng cộng số phát sinh nợ = dòng TK 111 + dòng TK 338
- Dòng tổng số phát sinh có: ghi số tiền phải trả cho người lao động
trong tháng. Số liệu được lấy từ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

87

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty cổ phần may Thăng Long

Mẫu số: S05-DN

BIỂU 2-24: SỔ CÁI
Tài khoản 338
Số dư đầu năm
Nợ


1,036,530,300

Ghi Có các TK, đối ứng
Nợ với TK này
TK 334
TK111
Cộng sps Nợ
Tổng sps Có
Số dư cuối tháng : Nợ

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

120,638,900

117,632,200

127,670,300

2,446,024,000

2,432,100,000

2,566,662,900
3,057,530,000

2,549,732,200
3,040,125,000

2,569,830,000
3,052,699,800

1,527,397,400

2,017,790,200

2,500,660,000

Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Cộng
4
5
6
7
8
9
10
11
12

2,442,159,700

Ngày 31/3/2009
Người ghi sổ
(ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(ký, họ tên)

Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính - Công ty Cổ phần May Thăng Long

88

Giám đốc
(ký, họ tên)

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.4/ Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc làm
Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm Công ty thực hiện theo
thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 V/v Hướng dẫn trích lập, quản
lý, sử dụng và hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp,
tỷ lệ trích nộp là 3% trên tổng quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của doanh
nghiệp
Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch
toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp và khi Quỹ
dự phòng về trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư
sang năm sau
* Hạch toán trích trước lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Nợ Tk 642
Có Tk 351
* Chi trả công nhân viên khoản trợ cấp mất việc, thôi việc
- Nợ Tk 351
Có Tk 111, 112

89

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

CHƯƠNG III
NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CP MAY THĂNG LONG

3.1. Ưu nhược điểm
* Ưu điểm:
Phát triển đi lên trong nền kinh tế thị trường đầy biến động hiện nay, uy
tín của Công ty cổ phần may Thăng Long ngày càng được khẳng định và chất
lượng cũng như giá thành sản phẩm của Công ty cũng chiếm được nhiều thiện
cảm của khách hàng trong và ngoài nước. Để có được kết quả như vậy, một
phần là nhờ vào công tác kế toán nhanh nhạy, linh hoạt. Trong thời gian thực
tập tại công ty, khi đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, em đã nhận thấy công việc hạch toán tiền lương được
tổ chức tốt ngay từ khâu phân phối tỉ lệ tiền lương trong giá thành sản phẩm.
Quỹ tiền lương của từng xí nghiệp được khoán theo doanh thu sản phẩm
thực tế nhập kho. Điều đó sẽ thúc đẩy các xí nghiệp nâng cao năng suất để
tăng doanh thu, từ đó tăng quỹ tiền lương cho người lao động.
Tiền lương sản phẩm được chia chi tiết theo từng mã hàng và đến từng
tiểu tiết trong sản xuất sản phẩm. Như vậy, việc tính lương sản phẩm cho
công nhân sản xuất sẽ có độ chính xác cao.
Quỹ tiền thưởng lớn và chế độ thưởng theo doanh thu giúp người lao
động tích cực tăng năng suất.

90

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Chế độ tính Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đúng
với quy định. Mọi trường hợp nghỉ có chứng nhận nghỉ hưởng BHXH đều
được Công ty thanh toán kịp thời, đầy đủ.
Các chứng từ gốc được sử dụng hợp lệ, hệ thống sổ sách của Công ty
phù hợp với quy định về sổ sách kế toán hiện hành.
Ở từng xí nghiệp, bộ phận phòng ban trong Công ty đều có nhân viên
thống kê chịu trách nhiệm tính lương cho người lao động nên nhân viên kế
toán tiền lương của Công ty chỉ có trách nhiệm kiểm tra, soát xét lại bảng
thanh toán lương của đơn vị và tập hợp lên bảng thanh toán lương của công
ty. Việc đó giúp làm giảm gánh nặng cho nhân viên kế toán tiền lương của
Công ty rất nhiều và đồng thời cũng giúp cho việc tính và thanh toán lương
diễn ra nhanh chóng hơn.
* Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm như trên, trong công tác hạch toán tiền lương
của Công ty cổ phần may Thăng Long vẫn còn có những tồn tại như sau:
Hệ thống bảng biểu để tính lương sản phẩm cho công nhân sản xuất ở xí
nghiệp còn quá rườm rà. Để có được một bảng thanh toán lương cần đến 7, 8
bảng biểu chi tiết liên quan. Việc tính lương quá phức tạp như vậy sẽ khiến
công tác hạch toán lương ở xí nghiệp mất khá nhiều thời gian và rất vất vả
cho nhân viên thống kê nếu không có sự hỗ trợ của các phần mềm máy tính.
Chế độ thưởng theo doanh thu chỉ áp dụng với xí nghiệp sản xuất, còn
bộ phận phòng ban thì trong tiền lương đã bao gồm cả tiền thưởng. Khi bộ
phận này không hoàn thành yêu cầu đề ra hay vi phạm nội quy, kỷ luật thì sẽ
bị trừ vào lương theo tỉ lệ quy định. Như vậy sẽ làm giảm tinh thần làm việc
của người lao động.

91

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty CP May Thăng Long
Tiền lương, tiền thưởng có một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện phân phối bình
đẳng, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Đối với người lao động: tiền lương là phần chủ yếu trong cơ cấu thu
nhập. Bên cạnh tiền lương, người lao động có thể có các nguồn thu nhập
khác: thưởng, bảo hiểm, phụ cấp...Tuy nhiên tiền lương luôn chiếm tỷ trọng
cao nhất trong cơ cấu thu nhập của người lao động. Cùng với tiền thưởng, tiền
lương là một đòn bẩy kinh tế, thỏa mãn động cơ lao động của cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp.Tiền lương có vai trò duy trì và nâng cao đời
sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động. Vì vậy thực hiện có vai
trò tạo động lực trong lao động, tiền lương và tiền thưởng có tác dụng kích
thích người lao động tích cực lao động, nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp.
Đối với doanh ngiệp: Tiền lương, tiền thưởng là một phần lớn trong chi
phí sản xuất của doanh nghiệp. Thực hiện phân hợp phối hợp lý quỹ tiền
lương sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất và giảm giá thành
sản phẩm thông qua việc kích thích công nhân nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm. Từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được nâng cao.
Như vậy, việc áp dụng các hình thức trả lương - trả thưởng một cách hợp
lý một mặt giúp doanh nghiệp tiết kiệm quỹ tiền lương, giảm được chi phí sản
xuất, mặt khác sẽ kích thích người lao động làm việc có hiệu quả và năng suất
hơn. Và việc nâng cao hiệu quả của các hình thức trả lương trả thưởng sẽ
đóng góp một phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.

92

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty CP May Thăng Long đã áp dụng hình khoán quỹ lương theo
doanh thu cho các đơn vị thành viên, chia lương theo sản phẩm cho công nhân
trực tiếp sản xuất đồng thời theo thời gian và hệ số chức danh công việc để trả
lương cho lao động gián tiếp. Các hình thức trả lương này tuy có nhiều mặt
tích cực song vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Vì vậy, sự cần thiết phải
hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ
phần May Thăng Long là một việc làm rất cần thiết đối nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh đồng thời đảm bảo công bằng cho người lao động.
3.3. Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty CP May Thăng Long
Công tác tính trả lương là vô cùng quan trọng với người lao động cũng
như sự phát triển của Công ty vì đó là đòn bẩy kinh tế giúp tăng năng suất lao
động, nâng cao chất lượng công việc. Việc hạch toán tiền lương tại doanh
nghiệp cần luôn được hoàn thiện và đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu của tất cả mọi thành viên trong công ty, từ đó đưa Công ty phát triển
hơn nữa.
Qua thời gian thực tập ở Công ty cổ phần may Thăng Long, em đã đi vào
tìm hiểu thực tế và xin đưa ra một số đề xuất như sau:
Cần xem xét lại hệ thống sổ sách, bảng biểu tính lương sản phẩm của các
xí nghiệp để làm sao cho ngắn gọn hơn mà vẫn tính đúng, tính đủ và chính
xác lương sản phẩm của từng công nhân. Như vậy sẽ giúp công tác hạch toán
tiền lương được nhanh chóng, đơn giản hơn.
Chế độ trả thưởng đối với bộ phận phòng ban cũng cần được chú ý đến.
Không nên để tiền thưởng gộp cả vào quỹ tiền lương khoán cho phòng
ban như hiện nay mà nếu có thể thì nên tách ra một phần nhỏ làm quỹ thưởng.
Như vậy sẽ kích thích người lao động làm việc tốt hơn.

93

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ở mỗi bộ phận đều có nhân viên tính tiền lương riêng. Như vậy số nhân
viên làm công tác tiền lương của Công ty là rất lớn. Với những phòng ban
nhỏ, Công ty có thể gộp một vài phòng ban lại và giao cho một người phụ
trách tính và thanh toán lương.
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ là hình thức có mẫu
sổ phức tạp và chưa thực sự phù hợp cho áp dụng kế toán máy. Nếu muốn
hoàn thiện công tác kế toán của mình và áp dụng những phần mềm kế toán
hoàn chỉnh vào tất cả các phần hành kế toán, Công ty có thể áp dụng hình
thức nhật ký chung.

94

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

KẾT LUẬN
Công tác trả lương, trả thưởng là một vấn đề có tính hai mặt với tất cả
các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân hiện nay. Nếu tổ chức tốt , công
bằng sẽ là động lực tinh thần rất lớn cho người lao động. Ngược lại, nếu tổ
chức thiếu chính xác, không công bằng thì sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn lớn, gây
ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với mỗi doanh nghiệp, một trong những vấn đề dược quan tâm hàng
đầu là phải thường xuyên theo dõi đánh giá công tác phân phối tiền lương,
thưởng trong doanh nghiệp mình. Qua đó có sự điều chỉnh kịp thời, thỏa
đáng.
Trong suốt quá trình thực tập, việc quan sát, kết hợp các số liệu thực tế
cũng như việc áp dụng lý thuyết đã giúp em hoàn thành bản chuyên đề này
cũng như cung cấp thêm cho em những kiến thức mới mà em chưa có được
khi học tập ở trường. Và quá trình thực tập này cũng giúp em bước đầu tiếp
cận với môi trường làm việc thực tế trong doanh nghiệp. Điều đó sẽ giúp ích
rất nhiều cho quá trình công tác sau này của em.

95

Website : http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PGS. TS. Đặng Thị Loan - Kế toán Tài chính doanh nghiệp
- PGS. TS. Nguyễn Văn Công và các cộng sự - Kế toán doanh nghiệp
- Chế độ Kế toán doanh nghiệp - Bộ Tài chính - 2008
- Nghị định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
- Quy chế tiền lương của Công ty Cổ phần May Thăng Long

96