Created by minhbibi12

minhbibi12

Đề thi chính thức HÓA OFFLINE H2VN 2012 (Đề thi gồm 10 câu, thang điểm của đề thi là thang điểm 10) Hóa đại cương Câu 1:( 1điểm) 1.1 (0,25 điểm) Trộn 10,08 g H2O đá (tinh thể nước đá) ở 273K với 100,8g H2O lỏng ở 313K, Tính ∆S0 của hệ kh hệ đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt. Biết ∆H0nc (nóngchảy) của nước đá là 6004 J.mol-1 và C0p của nước lỏng trong khoảng nhiệt độ trên là 75,3J.K-1.mol-1, hệ là hệ cô lập. 1.2 (0,25 điểm) Ở điều kiện tiêu chuẩn trộn lẫn các dung dịch sau đây: - 100ml dung dịch FeCl3 0,03 mol/dm3 - 100ml dung dịch FeCl2 0,03 mol/dm3 - 100ml dung dịch SnCl2 0,015 mol/dm3 Thu được dung dịch A. Tính nồng độ cân bằng các chất trong dung dịch A và hằng số cân bằng của phản ứng. Biết 1.3 (0,5 điểm) Brom cực kỳ độc và nguy hiểm đặc biệt do có tính bay hơi cao. Ở áp suất khí quyển nhiệt độ sôi của Brom là 59,20C và ngày ở 9,30C áp suất hơi bão hòa là 100mmHg a. Tính ∆Ho hơi của Brom b. Brom có hoạt tính cao đối với nhiều chất. Nhiều phản ứng của Brom xảy ra theo cơ chế gốc tự do và bao gồm các nguyên tử Brom. Tính chất này có được là do năng lượng phân ly phân tử Brom tương đối thấp, bằng 192,9 kJ.mol-1, tức là nhỏ hơn 2 lần năng lượng phân ly của phân tử hidro. Đồng thời ngay cả nồng độ rất thấp của gốc tự do cũng đủ để phát sinh mạch của phản ứng dây chuyền. Tính số nguyên tử Brom có trong hơi bão hòa tại điểm sôi ở áp suất khí quyển trong bình 1,00 lít và phần trăm nguyên tử Brom trong hơi Brom. Cho biết: biến thiên entropi chuẩn của phản ứng Br2 → 2Br là ∆So phân li = 104,5 J.mol-1k-1. Hơi Brom được xem là khí lý tưởng. Bỏ qua sự phụ thuộc nhiệt độ của entalpi và entropi. Cho: R = 8,31 J.mol-1.k-1; R = 0,082 L.atm.mol-1.k-1 Câu 2:(1 điểm) 2.1 (0,25 điểm) Cho cânbằng: Tính Kp của phản ứng ở 2000C, biết độ phân ly của PCl5 ở nhiệt độ nàylà 0,5; áp suất lúc cân bằng là 1atm. 2.2 (0,25 điểm) Tính pH của dung dịch CH3COOH 10-7 M , biết KaCH3COOH = 1,8.10-5. Và tính pH của dung dịch chứa 2 axit HCOOH 0,1M (KaHCOOH = 1,77.10-4); HNO2 0,1M (Ka HNO2 = 5.10-4) 2.3 (0,25 điểm) Trộn 1,1.10-2 mol HCl với 1,0.10-3 mol NH3 và 1,0.10-2 mol CH3NH2 rồi pha loãng thành 1 lít dung dịch. Tính pH của dung dịch thu được. Cho 2.4 (0,25 điểm) Đồng vị có thể phân hủy theo 3 cách: a. Đoạt 1e b. Bức xạ 1 positron c. Bức xạ 1 hạt α Viết phương trình phản ứng cho mỗi trường hợp đó. Câu 3: (1 điểm) 3.1 (0.5 điểm) Cho bán kính nguyên tử H: r = 0,529.10-10 m. Bán kính trên có thể được xác định với độ chính xác 99% được hay không? Giải thích. 3.2 (0.5 điểm) Cho pin Zn/Zn(NO3)2//AgNO3/Ag a. Tính sức điện động của pin trên, biết nồng độ của 2 dung dịch Zn(NO3)2 và AgNO3 bằng nhau và bằng 0,1M b. Tính nồng độ cuối của 2 dung dịch khi pin không còn hoạt động nữa Cho biết: Ag+ + e = Ag E0 = 0,8 V Zn2+ + 2e = Zn E0 = -0,76 V Hóa vô cơ Câu 4: (1 điểm) 4.1 (0,25 điểm) Trình bày sự tạo thành lớp ozon trong tầng bình lưu của khí quyển, tác dụng của lớp ozon, nguyên nhân gây nên lỗ thủng lớp ozon và giải thích cơ chế. 4.2 (0,25 điểm) Mưa axit là gì? Nguyên nhân tạo ra mưa axit, tác hại của mưa axit. 4.3 (0,5 điểm) Viết 2 phản ứng chứng minh tính khử của NO; 2 phản ứng chứng minh tính oxi hóa của NO, 2 phản ứng chứng minh khả năng NO kết hợp với Cl2, FeSO4. (6 phản ứng phải khác nhau). Câu 5: (1 điểm) 5.1 (0,5 điểm) Xác định hợp chất A biết: A là chất bột màu trắng, phân hủy ở gần 6000C, có khả năng tương tác mãnh liệt với H2O, tương tác với CO, CO2 tạo muối, có tính oxi hóa mạnh. Viết các phương trình hóa học xảy ra. 5.2 (0,5 điểm) Xác định kim loại X, biết X là nguyên tố đóng vai trò chủ yếu trong các hợp kim nicrom, monem, constantan. Viết cấu hình e của X, chỉ ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. Câu 6: (1 điểm) 6.1 (0,5 điểm) a. Tại sao ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh có tính trơ về phương diện hóa học, nhưng khi đun nóng lại tỏ ra khá hoạt động? b. Trong điều kiện nào lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa, tính khử? c. Viết phương trình của các phản ứng khi cho lưu huỳnh tác dụng với các chất sau: F2, Cl2, O2, P, NaOH, KClO3, H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc, HNO3 loãng. 6.2 (0.5 điểm) Có các phản ứng điện cực: O3 + 2H+ + 2e → O2 + H2O E0 = +2,07 V O3 + H2O + 2e → O2 + 2OH- E0 = 1,24 V O2 + 4H+ + 4e → 2H2O E0 = +1,23 V O2 + 2H2O + 4e → 4OH- E0 = +0,40 V So sánh tính oxi hóa giữa O2 và O3. Chứng minh bằng một số tác dụng cụ thể (3 ví dụ) Hóa hữu cơ Câu 7:(1 điểm) 7.1 (0.5 điểm) Trong công nghiệp các paraphin thường được ankyl hóa bằng olephin trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao hoặc có sự có mặt của xúc tác. Vd: Phản ứng của isobutan với etilen ở 5000C, dưới áp suất 15-35 MPa. Viết cơ chế của phản ứng trên và các sản phẩm tạo thành, gọi tên các sản phẩm và chỉ rõ đâu là sản phẩm chính, đâu là sản phẩm phụ. 7.2 (0,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở A, B có tỷ lệ mol 1: 2, rồi cho sản phẩm qua bình chứa dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng lên 14,4 gam. a. Xác định dãy đồng đẳng của A và B, biết A, B chứa tối đa hai liên kết π trong phân tử. Từ đó xác định công thức phân tử của A và B. b. Khi oxi hóa chất A bằng dung dịch KMnO4 trong H2SO4 thì thu được axit pivuric CH3-CO-COOH và khí CO2. Xác định công thức cấu tạo của A, B và viết các phương trình phản ứng Câu 8: (1 điểm) Hợp chất (X) được tách ra từ một loại tinh dầu. Khi đốt cháy hoàn toàn (X) thì thu được số mol nước bằng số mol khí carbonic, bên cạnh đó nX : nO2 pứ = 2:29 a. Xác định CTCT (X). Biết rằng trong CTCT (X) có một nguyên tử oxi và (X) có thể điều chế từ 2-Isopropyl-5-metylphenol (Y) bằng phản ứng hidro hóa (có xúc tác) b. Viết 4 công thức đồng phân cis-trans của (X) c. Khi đun nóng (X) với H2SO4 đặc, thu được hai chất có cùng công thức phân tử CmHm. Viết CTCT của hai chất trên và trình bày cơ chế phản ứng. d. So sánh tính axit của (X) và (Y). Câu 9: (1 điểm) 9.1 (0,25 điểm) Từ benzen và các chất vô cơ cần thiết, điều chế Flobenzen. 9.2 (0,25 điểm) Từ anilin và các chất vô cơ cần thiết, điều chế o-bromanilin. 9.3 (0.5 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng: a. Axetilen → A→ B→ C → D → E → acid hexandioic. b. Câu 10: (1 điểm) 10.1 (0.5 điểm) Vitamin C (hay Axit L-ascorbic) là một endiol có cấu trúc như hình vẽ: a. Hãy giải thích tính axit của axit L-ascobic (pKa = 4,21) và cho biết nguyên tử nào có tính axit mạnh nhất. Giải thích b. Từ D-glucozơ có thể tổng hợp axit L-ascobic qua chuỗi phản ứng sau: Hãy xác định công thức cấu trúc của các chất A, B, B’, C, D và viết các phương trình phản ứng trong chuỗi trên. 10.2 (0.5 điểm) Valin(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH có hằng số axit K1=5.10-3 và K2=2.10-10. Valin có thể tồn tại ở 3 dạng: anion (A), ion lưỡng cực (B), cation (C). a. Hãy chứng minh dạng tồn tại chủ yếu của Valin trong các dung dịch có pH khác nhau. b. Nếu cho dòng điện qua dung dịch Valin có pH = 1,5 thì Valin sẽ di chuyển thế nào? Tại sao? ******