You are on page 1of 22

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA VIỄN

THÔNG II

-----------oOo----------

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ KĨ THUẬT CHUYỂN MẠCH

MPLS QoS
GVHD:THS. NGUYỄN XUÂN KHÁNH
SVTH: THIỀU QUANG ĐẠT ĐOÀN BÙI QUẢNG LÊ THỤY DIỄM PHƯƠNG LÊ THỊ NGỌC MAI LÊ TRUNG HIẾU TRƯƠNG ĐÌNH LÊ

LỚP L11CQVT01N

NỘI DUNG

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS Tổng quan Qos
• •

• •

Giới thiệu Cấu trúc Qos • Dịch vụ tích hợp Intserv • Dịch vụ phân biệt Diffserv Phân loại và dánh dấu Quản lí tắc nghẽn ( Các kĩ thuật hàng đợi )

Diffserv trong MPLS

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS


-

Giới thiệu:
MPLS là phương thức chuyển mạch:  Đảm bảo QoS theo yêu cầu  Đơn giản và tốc độ xử lý rất cao Router MPLS có hai chức năng riêng biệt:  Chức năng chuyển gói tin  Chức năng điều khiển

-

Nhãn (label)

Kiến trúc một nút MPLS (LER VÀ LSR)

ĐỊNH TUYẾN VÀ ỨNG DỤNG
Định tuyến trong MPLS: định tuyến lớp 3 Xác định đường đi của số liệu qua nhiều mạng từ nguồn đến đích. Khi chuyển gói IP, router sử dụng bảng chuyển tiếp của nó để xác định nút tiếp theo và chuyển tiếp gói tin đi. Router tiếp theo lặp lại quá trình này cho đến khi gói IP đến đích. Ưu điểm và khả năng ứng dụng công nghệ MPLS - Đơn giản hóa chức năng chuyển tiếp - Kỹ thuật lưu lượng - Định tuyến QoS từ nguồn - Mạng riêng ảo VPN - Chuyển tiếp có phân cấp (Hierachical forwarding) - Khả năng mở rộng (Scalability

GIỚI THIỆU QoS QoS (Quality of Service) là một khái niệm dùng để đề cập đến tất cả các khía cạnh liên quan đến hiệu quả hoạt động của mạng. QoS bao gồm hai thành phần chính: + Tìm đường qua mạng nhằm cung cấp cho dịch vụ được yêu cầu. + Duy trì hiệu lực hoạt động của dịch vụ.

CẤU TRÚC QoS

QoS được đánh giá qua các tham số chính sau: • Độ sẵn sàng của dịch vụ • Độ trễ (Delay) • Độ biến động trễ (jitter) • Thông lượng hay băng thông • Tỉ lệ tổn thất gói (packet loss rate) Qos thực hiện chất lượng dịch vụ qua các kĩ thuật như: quản lí tắc nghẽn, policing và shaping, nén(compression)…

CẤU TRÚC QOS
 Hai mô hình cung cấp chất lượng dịch vụ được sử dụng phổ biến ngày nay là: + Mô hình dịch vụ tích hợp IntServ (Intergrated Services). + Mô hình dịch vụ phân biệt DiffServ (Differentiated Services).

DỊCH VỤ TÍCH HỢP INTSERV

Mô hình IntServ được IETF đưa vào giữa thập niên 90 với mục đích hỗ trợ chất lượng dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối. Các ứng dụng nhận được băng thông đúng yêu cầu và truyền đi trong mạng với độ trễ cho phép.

Sử dụng giao thức RSVP để báo hiệu

Mô hình mạng Intserv

DỊCH VỤ TÍCH HỢP INTSERV
Có hai loại dịch vụ: đảm bảo dịch vụ (Guaranteed Service) và kiểm soát tải (Control load service).  Dịch vụ đảm bảo (Guaranteed Serrvice): Cho phép giới hạn thời gian chuyển tiếp các gói dữ liệu đến đích trong một khoảng thời gian nhất định, đảm bảo số dữ liệu không bị loại bỏ khi hàng đợi đầy.  Dịch vụ tải điều khiển (Controled load Service): Các ứng dụng của dịch vụ này có thể chấp nhận khả năng mất dữ liệu và thay đổi độ trễ ở một mức độ nhất định. Luồng dữ liệu khi đi vào mạng sẽ được kiểm tra đối chiếu với những đặc tả lưu lượng Tspec đã được đăng ký, nếu không phù hợp thì dữ liệu sẽ được chuyển tiếp theo phương thức “nỗ lực tối đa”.

BÁO HIỆU RSVP TRONG INTSERV

RSVP : là giao thức báo hiệu giành băng thông cho ứng dụng ưu tiên trong mô hình IntServ. Được gửi định kỳ theo chiều lưu lượng ưu tiên để khai báo cho các thiết bị mạng về những đặc điểm, thông số của lưu lượng ưu tiên. Các loại thông điệp trong RSVP • Path – sử dụng để yêu cầu tài nguyên dành trước • Resv – Gửi đáp ứng bản tin đường để thiết lập và duy trì dự trữ tài nguyên. • PathTear- Sử dụng đề xóa dự trữ tài nguyên khỏi mạng theo hướng đi. • ResvTear – Sử dụng để xóa bỏ tài nguyên khỏi mạng theo hướng về. • PathErr – Thông báo lỗi bản tin Path • ResvErr- Thông báo lỗi bản tin Resv • ResvConf – Là một bản tin tùy chọn, gửi ngược lại tới phía gửi của bản tin Resv đề xác nhận rằng tài nguyên dự trữ xác định thực sự đã được cài đặt • ResvTearConf- Sử dụng để xác nhận dự trữ tài nguyên xác định đã bị xóa khỏi mạng.

DỊCH VỤ PHÂN BIỆT DIFFSERV

Với mô hình DiffServ, trên mỗi gói dữ liệu sẽ chứa thông tin xác định lớp dịch vụ. Thông tin này được gọi là điểm mã dịch vụ phân biệt DSCP (Differentiated Service Code Point) của tiêu đề IP, tiền thân là vùng ToS (Type of Service).

Mô hình mạng Diffserv

DỊCH VỤ PHÂN BIỆT DIFFSERV

DSCP xác định một hành vi PHB (Perhop behavior). Sau đây là một số giá trị PHB chuẩn: • Giá trị mặc định (Default): yêu cầu nỗ lực tối đa. • Chuyển tiếp nhanh EF (Expedited Forwarding): gói dữ liệu sẽ có thời gian trễ nhỏ nhất và độ mất gói thấp nhất. • Chuyển tiếp bảo đảm AF (Assured Forwading): mỗi PHB mang một giá trị AFxy. Giá trị x cho phép xác định hàng đợi dành cho gói, giá trị y xác định mức độ ưu tiên hay khả năng mất gói khi xảy ra hiện tượng nghẽn mạch hoặc tranh chấp. Ví dụ, các gói được đánh dấu AF11, AF12, AF13 thì sẽ xếp chung vào một hàng đợi nhưng mức ưu tiên của các gói AF13 thấp nhất.

PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH DẤU
Trước khi các ứng dụng hay các kỹ thuật QoS được áp dụng, lưu lượng phải được phân loại và sắp xếp vào trong các lớp khác nhau. Phân loại (Classification): • Được thực hiện để nhận dạng lưu lượng và phân chia lưu lương thành các lớp khác nhau thông qua bộ mô tả đặc trưng bao gồm: bộ giao tiếp ngõ vào, IP Precedence, DSCP, địa chỉ nguồn, địa chỉ đích. • Để có thể phân loại được gói tin, thông thường phải kiểm tra một số trường trong headers như trường ACLs: Với ACL 101 để cho phép gói tin loại nào đó sẽ được xếp vào hàng đợi thứ 1, với ACL 102 để cho phép goi tin loại khác sẽ được xếp vào hàng đợi thứ 2, …

ĐÁNH DẤU

Đánh dấu (Marking) :  Đánh dấu là một kĩ thuật dùng để tạo ra sự phân biệt giữa các gói tin của các loại dữ liệu khác nhau trong khi thực hiện QoS, việc đánh dấu sẽ thực hiện trên các một số trường có trong gói tin như IP precedent, DSCP, EXP, QoS group … Các giá trị đã được đánh dấu sẽ được dùng để phân loại gói tin ở chặng tiếp theo và thực hiện QoS.  Việc đánh dấu thường xảy ra tại ngõ vào của interface, tại đây gói tin sẽ được thu nhận và thực hiện đánh dấu lại (remark) nếu cần thiết, dấu vừa đánh sẽ tồn tại trong các hàng đợi ngõ ra của router này và trên đường truyền tới đích tiếp theo.

KĨ THUẬT HÀNG ĐỢI

Vì tốc độ xử lý các gói tin của router là chậm hơn nhiều so với số lượng gói tin đến và cần truyền đi, vì vậy các gói tin cần phải xếp hàng và đợi trong một hàng dài nếu như không muốn bị drop, do đó kĩ thuật hàng đợi cần được áp dụng cho các router. CÁC KỶ THUẬT HÀNG ĐỢI 1. Hàng đợi FIFO ( First In First Out) 2. Hàng đợi PQ ( Priority Queing) 3. Hàng đợi CQ ( Custom Queing) 4. Hàng đợi WFQ ( Weighted Fair Queing) 5. Hàng đợi Class-based WFQ (CBWFQ) 6. Hàng đợi độ trễ thấp (Low-latency Queuing - LLQ)

DIFFSERV QOS VỚI GÓI TIN IP

Trường TOS gồm có 8 bit ( 3 bit đầu tiên là các bit ưu tiên , 4 bit tiếp theo là của trường TOS , bit cối cùng thường là không sử dụng). Các bit ưu tiên là cơ sở để thực hiện TOS trong nhiều hệ thống . Nhưng ta thấy ở đây chỉ có 3 bit ưu tiên nghĩa là có 8 trạng thái dịch vụ. Vì vậy IETF quyết định thêm vài bit trong trường TOS để hỗ trợ cho Qos và kết quả là 3 bit đầu tiên trong trường TOS được lấy để làm các bit ưu tiên.Vậy là cuối cùng có 6 bit ưu tiên được sử dụng để hỗ trợ cho Qos và gọi là Diffservice

DIFFSERV QOS VỚI GÓI TIN IP

Trường TOS gồm có 8 bit ( 3 bit đầu tiên là các bit ưu tiên , 4 bit tiếp theo là của trường TOS , bit cuối cùng thường là không sử dụng). Các bit ưu tiên là cơ sở để thực hiện TOS trong nhiều hệ thống . Nhưng ta thấy ở đây chỉ có 3 bit ưu tiên nghĩa là có 8 trạng thái dịch vụ. Vì vậy IETF quyết định thêm vài bit trong trường TOS để hỗ trợ cho Qos và kết quả là 3 bit đầu tiên trong trường TOS được lấy để làm các bit ưu tiên.Vậy là cuối cùng có 6 bit ưu tiên được sử dụng để hỗ trợ cho Qos và gọi là Diffservice

DIFFSERV QOS VỚI GÓI TIN IP

Trường DSCP có 6 bit để thực hiện QoS, với 6 bit này ta có thể tạo ra tổ hợp 64 giá trị khác nhau trong Qos ,nhiều hơn nhiều so với các bit ưu tiên trong trường TOS của gói tin IP. Nhưng thực ra người ta không dùng hết 64 giá trị này mà chỉ dùng 21 giá trị và được phân chia thành 3 lớp là: AF, CS và EF ( trong MPLS chủ yếu sử dụng lớp AF và EF)

DIFFSERV VỚI GÓI TIN MPLS

Ta xem lại header của MPLS

Như ta thấy trên hình có 3 bit EXP ( experimental bit ) gọi là các bit thí nghiệm nhưng thực tế thì nó được dùng cho công việc của Qos.Vậy ta phải chuyển các bit ưu tiên trong gói tin IP ( các bit DSCP) sang gói tin MPLS và việc chuyển có 2 cách đó là : ánh xạ theo E –LSP và L-LSP

DIFFSERV VỚI GÓI TIN MPLS
Ánh xạ theo E –LSP (EXP-infered-PSC-LSP) :  Giá trị DSCP 6 bit sẽ được ánh xạ vào trường EXP 3 bit theo đó chỉ có 8 lớp có thể dùng để phân loại. Vì DSCP có 64 giá trị còn EXP chỉ có 8 giá trị như vậy sẽ có nhiều giá trị trùng nhau.  Kiểu ánh xạ E _LSP thì các LSR sẽ sử dụng các bit trong EXP để làm cơ sở để chuyển tiếp gói tin, sắp xếp và loại bỏ ưu tiên còn các nhãn thì chỉ thị đích đến.

DIFFSERV VỚI GÓI TIN MPLS
Ánh xạ theo L –LSP (Label only-infered-PSC-LSP) :  Trong L-LSP nhãn được sử dụng để chỉ thị đích đến và các kế hoạch ưu tiên ( nói chung là thực hiện công việc Qos) còn các bit trong trường EXP chỉ làm nhiệm vụ chỉ thị việc loại bỏ ưu tiên các gói tin. Trong các thiết bị Cisco thường dùng cách ánh xạ nhãn theo kiểu E-LSP không sử dụng kiểu L-LSP nên trong các phần sau chuyển tiếp gói tin IP vào trong MPLS thì ánh xạ nhãn chỉ dùng E-LSP.  Với cách ánh xạ E_LSP chỉ có thể thực hiện QoS với 8 lớp trong khi DSCP cho phép tới 64 tổ hợp, vì vậy có một cách ánh xạ khác có thể cho nhiều lớp hơn để thực hiện QoS đó là L_LSP.