BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

CÔNG NGHỆ BIOGAS
Mô hình xử lý chất thải

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

NỘI DUNG
I. II.

III. IV.

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ BIOGAS CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÔNG NGHỆ BIOGAS QUY TRÌNH SẢN XUẤT BIOGAS ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BIOGAS

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ BIOGAS

1. Biogas là gì?
-

-

Biogas: là công nghệ sản xuất khí sinh học, là quá trình ủ phân rác, phân hữu cơ, bùn cống rãnh, để tạo ra nguồn khí sinh học sử dụng trong hộ gia đình hay trong sản xuất. Sản xuất khí sinh học dựa trên cơ sở phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ tự nhiên hay là quá trình lên men mêtan

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

2. Nguồn nguyên liệu :
-

Các loại bùn từ ao tù, đầm lầy, ... Phế liệu, phế thải trong sản xuất nông, lâm nghiệp, và các hoạt động sống , sản xuất và chế biến nông lâm sản.

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

-

-

-

Vi sinh vật thường sử dụng nguồn hữu cơ cacbon nhanh hơn sử dụng ni tơ khoảng 30 lần. Do vậy nguyên liệu có tỷ lệ C/N là 30/1 sẽ thích hợp nhất cho lên men kỵ khí. Phân động vật và các chất thải rắn như rơm rạ rất thích hợp cho lên men kỵ khí. Trong thực tế người ta thường cố gắng đảm bảo tỷ lệ trên trong khoảng 20-40. Phân gia súc có tỷ lệ C/N nằm trong giới hạn này nên được xem là nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất biogas.

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Khả năng cho phân và thành phần hoá học của phân gia súc,gia cầm :
Khả năng cho phân của 500kg v.nuôi/ngày Thể tích : (m 3) Trọng lượng tươi (kg) Thành phần hoá học ( % khối lượng phân tươi ) Chất tan dễ tiêu

Vật nuôi Bò sữa Bò thịt Lợn Trâu
Gia cầm
Lê Văn Quang

Nitơ

Photpho

Tỷ lệ C/N

0,038 0,038 0,028 ---0,028

38,5 41,7 28,4 6,78 31,3

7,98 9,33 7,02 10,2 16,8

0,38 0,70 0,83 0,31 1,20

0,10 0,20 0,47 ---1,20

20-25 20-25 20-25 ---7-15

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Ảnh hưởng của các loại phân đến sản lượng và thành phần của khí thu được : Hàm Thời gian Nguyên liệu lượng khí lượng CH4 lên men m3 /kg (ngày) (%) phân khô Phân bò 1,11 57 10 Phân gia cầm 0,56 69 9 Phân gà 0,31 60 30 Phân lợn 1,02 68 20 Phân người 0,38 ---21
Lê Văn Quang Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Sản

II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÔNG NGHỆ BIOGAS
Dựa vào các vi khuẩn yếm khí để lên men phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ sinh ra một hỗn hợp khí có thể cháy được : H2, H2S, NH3, CH4, C2H2,… trong đó CH4 là sản phẩm khí chủ yếu (nên còn gọi là quá trình lên men tạo Metan )

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Quá trình lên men mêtan: Có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Biến đổi chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản  Giai đoạn 2: Hình thành acid  Giai đoạn 3: Hình thành khí mêtan

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Sơ đồ 3 giai đoạn quá trình lên men metan: Giai đoạn 1
Khối Vi khuẩn

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3
Khối Vi khuẩn

Chất hữu cơ, carbohydrates, chất béo, protein.

H2 ,CO2 Acid acetic

Khối Vi khuẩn

CH4, CO2

Acid propionic, Acid butyric, Các rượu khác và các thành phần khác Tác dụng của vi khuẩn lên men và thủy phân
Lê Văn Quang Phòng GD&ĐT Cam Ranh

H2 , CO2 Acid acetic

Vi khuẩn acetogenic

Vi khuẩn sinh khí Metan

Giai đoạn 1 :
Chất hữu cơ phức tạp:
(PROTEIN, A.AMIN, LIPID)

Vi khuẩn

Closdium bipiclobacterium, Bacillus gram âm không sinh bào tử, staphy loccus.

Chất hữu cơ đơn giản
(ALBUMOZ PEPIT,GLYXERIN, A.BÉO)

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Giai đoạn 2 : hình thành acid (pha acid)
Nhờ vào vi khuẩn acetogenic bacteria (vi khuẩn tổng hợp acetat), các hydrates carbon  acid có phân tử lượng thấp (C2H5COOH, C3H7COOH, CH3COOH …) và pH môi trường ở dưới 5 nên gây thối. Các vi khuẩn tham gia trong pha này :

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Vi khuẩn
Bacillus cereus Bacillus knolkampi Bacillus megaterium Bacterodies succigenes Clostridium carnefectium Clostridium cellobinharus Clostridium dissolves Clostridium thermocellaseum Pseudomonas Ruminococcus sp.
Lê Văn Quang Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Sản phẩm (acid) tạo được A.acetic, A.lactic A.acetic, A.lactic A.acetic, A.lactic A.acetic, A.sucinic A.formic, A. acetic A.lactic, Etanol, CO2 A.formic, A.acetic A.lactic, A.sucinic, Etanol A.formic, A.acetic, A.lactic, A.sucinic, Etanol A.formic, A.acetic,A.sucinic

Hình ảnh của vi khuẩn Bacillus cereus

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Giai đoạn 3 : hình thành khí Metan
Sản phẩm của pha acid là nguyên liệu để phân huỷ ở giai đoạn này, tạo ra hỗn hợp khí : CH4, CO2, H2S, N2, H2, và muối khoáng (pH của môi trường chuyển sang kiềm).

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Các vi khuẩn tham gia :
Vi khuẩn Methanobacterium omelianskii Methanopropionicum Methanoformicum Methanosochngenii Methanosuboxydans Methanosarcina barkerli Methanococcusvanirielli Methanorumin anticum Methanococcusmazei Methanosarcinamethanica
Lê Văn Quang Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Sản phẩm cơ chất CO2, H2, rượu bậc I và rượu bậc II A.Propionic H2,CO2, A.formic A.acetic Acid(butyric,valeric, capropionic) CO2, H2, A.acetic, Metanol H2, A.formic H2, A.formic Acid( acetic, butyric ) Acid( acetic, butyric )

Các phản ứng hoá học :

Cao p.tử  CO2 + H2 + CH3COO+ C2H5COOH + C3H8COOH CH3COO- + H2O  CH4 +HCO3- + Q 4H2 + HCO3- +H2O  CH4 + H2O + Q
Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Lê Văn Quang

Các phản ứng sinh hoá xảy ra chủ yếu trong quá trình lên men yếm khí :
Phương trình
4H2 + H+ + HCO3- CH4 + 3H2O Từ A. formic 4HCOOH  CH4 + 3HCO3- + 3H+ HCOOH  H2 + CO2 Từ A. acetic CH3COO- +H2O  CH4 +3HCO3Từ A.propionic C2H5COO- +2H2O  CH3COO- +3H2 + CO2 C2H5COO- + 2H2O  7/4 CH3COO- + 5/4 H2O +3/2 H2O
Lê Văn Quang Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Năng luợng
-136 -130

-30 +80 -53

Phương trình
Từ Metanol 4CH3OH + H2O  CH3COO- + 3H+ + H2O Từ Etanol C2H5OH +H2O  CHCOO- + 5H2 + CO2 + H+ C2H5OH + H2O  3/2CH4 +1/2CO2 +H2O Từ Propanol C3H7OH +3H2O  CH3COO- +5H2 +CO2 + H+ C3H7OH +3H2O  9/4CH4 + 3/4CO2 + 5/2H2O
Lê Văn Quang Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Năng lượng
-314 +2 -96

+84 -118

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
    

Đều kiện kỵ khí: không có O2 trong dịch lên men. Nhiệt độ: qui mô nhỏ thực hiện ở 30-350C, qui mô lớn có cơ khí hóa và tự đông hóa thực hiện ở 50-550C Độ pH: 6,5 – 7,5 (nếu <6,4: vsv giảm sinh trưởng và phát triển) Tỷ lệ Cacbon/Nitơ: 30/1 là tỷ lệ tốt nhất Tỷ lệ pha loảng: Tỷ lệ nước/phân dao động từ 1/1 -> 7/1. (Tỷ lệ pha loảng đối với phân bò: 1/1, phân lợn: 2/1 đang được phổ biến nhất) Sự có mặt của không khí và độc tố: tuyệt đối không có oxy. Các ion NH4, Ca, K, Zn, SO4 ở nồng độ cao có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn sinh metan.

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
 

Đặc tính của nguyên liệu Tốc độ bổ sung nguyên liệu: bổ sung càng đều thì sản lượng khí thu được cao Khuấy đảo môi trường lên men: tăng cường sự tiếp xúc cơ chất. Thời gian lên men: 30 – 60 ngày

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

III. QUY TRÌNH SẢN XUẤT BIOGAS
Quy trình sản xuất Biogas tuân theo 3 giai đoạn chính:
 -

Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu: chọn lọc và xử lý nguyên liệu phù hợp với yêu cầu sau: giàu xenluloza, ít lignin, NH4 ban đầu khoảng 2000mg/1, tỷ lệ C/N từ 20-30, hòa tan trong nước (hàm lược chất khô 9-9,4% với chất tan dễ tiêu khoảng 7%) - Giai đoạn lên men: lên men theo mẻ, bán liên tục hoặc liên tục. - Giai đoạn sau lên men: thu và làm sạch khí

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Sơ đồ nguyên lý công nghệ lên men
Tái sử dụng Nguyên liệu (phân, rác, …) Phối chế (nguyên liệu, nước) Lò phản ứng kỵ khí sinh mê tan Bùn thải Bổ sung giống VSV Nước ra Thu khí

Sử dụng

Xử lý

Nước ra Đem sử dụng hoặc xử lý hiếu khí tiếp Mùn (chế biến phân bón)

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Cấu tạo hầm biogas:
-

Ngăn nạp liệu Ngăn tiêu hóa Buồng thu khí Ngăn tháo cặn bùn đã lên men Hệ thu khí gồm: van, đường ống, các thiết bị đo lường

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Gây men chất hữu cơ theo mẻ :

Nắp di động

Cửa khí ra
Nắp lấy phân

Phản ứng

Bã đã lên men

Cửa ra

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Gây men chất hữu cơ bán liên tục hoặc liên tục

-

Hầm sinh khí kiểu vòm cố định Hầm sinh khí có nắp đậy di động Hầm sinh khí kiểu túi

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Loại hầm sinh khí kiểu vòm cố định

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Loại hầm sinh khí có nắp đậy di động

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Loại hầm sinh khí kiểu túi

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Làm sạch khí Biogas: Chúng ta nên loại bỏ CO2 và H2S để đạt hiệu quả cao và giảm độ ăn mòn thiết bị do H2S.

Loại trừ CO2: Vì CO2 có thể hòa tan trong nước do đó việc sục Biogas qua nước được coi là phương pháp đơn giản nhất để loại CO2. Ngoài ra CO2 còn có thể bị hấp thu bởi những dung dịch kiềm, do đó ta cũng có thể dùng dung dịch NaOH, Ca(OH)2 and KOH để loại CO2. Các phương trình phản ứng như sau: 2NaOH + CO2 ---> Na2CO3 + H2O (q) Na2CO3 + CO2 + H2O ---> 2NaHCO3 Ca(OH)2 + CO2 ----> CaCO3 + H2O 1 kg vôi nung hòa tan trong 1m3 nước đủ để loại 300 L CO2.
Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Lê Văn Quang

Loại trừ H2S : NaCO3 ở pt (q) có thể dùng để loại H2S trong Biogas qua phản ứng sau: H2S + Na2CO3 ---> NaHS + NaHCO3 Một cách đơn giản khác là cho Biogas đi qua mạt sắt trộn lẫn với dăm bào. Phản ứng loại H2S như sau: Fe2O3 + 3H2S -----> Fe2S3 + 3H2O Sau khi sử dụng oxyt sắt được tái sinh bằng cách đem Fe2S3 phơi nắng, ta có: 2Fe2S3 + 3O2 -----> 2Fe2O3 + 6S Loại trừ bùn trong bể phân huỷ
Lê Văn Quang Phòng GD&ĐT Cam Ranh

IV. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BIOGAS

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Lê Văn Quang

Phòng GD&ĐT Cam Ranh

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful