You are on page 1of 332

Kinh tế quốc tế

Giảng viên : LÂM MINH CHÂU


Kinh tế quốc tế
 Chương 1: Những vấn đề cơ sở của KTQT
 Chương 2: Lý thuyết cổ điển về thương mại
quốc tế
 Chương 3: Lý thuyết hiện đại về thương mại
quốc tế
 Chương 4: Thương mại quốc tế và sự phát
triển kinh tế
 Chương 5: Chính sách thương mại quốc tế
 Chương 6: Sự di chuyển quốc tế các yếu tố
sản xuất
 Chương 7: Liên kết kinh tế quốc tế
Những vấn đề cơ sở của
Chương Kinh tế quốc tế
1
1.1 Giới thiệu khái quát môn học

   Kinh tế học quốc tế?

 Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế


trong nền kinh tế thế giới.

 Phân phối và sử dụng nguồn tài nguyên hữu


hạn của thế giới phục vụ cho các nhu cầu vô
hạn của các chủ thể trong nền kinh tế thế giới.
1.1 Giới thiệu khái quát về môn
học (tt)
   Đối tượng nghiên cứu? Nền kinh tế thế giới
 Các quan hệ kinh tế quốc tế: Trao đổi hàng
hóa và dịch vụ, sự di chuyển của các yếu tố
sản xuất và sự vận động của các luồng tiền tệ
và tài sản tài chính giữa các nền kinh tế quốc
tế.
 Các chủ thể kinh tế quốc tế: Các nền kinh tế
quốc gia.
1.1 Giới thiệu khái quát về môn
học (tt)
  “ Quốc tế”: Giữa các nền kinh tế quốc gia?
 Sự dịch chuyển của lao động hay vốn giữa các quốc gia bị
hạn chế hơn so với trong nội bộ từng nền kinh tế.

 Trong nhiều trường hợp, các quốc gia có các hành vi giống
như của một chủ thể độc lập đại diện cho một nhóm người
tiêu dùng/sản xuất

 Mỗi quốc gia có một đồng tiền riêng, hệ thống pháp luật,
thể chế khác nhau…
1.1 Giới thiệu khái quát về môn
học (tt)
   Nội dung nghiên cứu? Hai nhánh cơ bản
 Phân tích thực tế (Thương mại quốc tế,
International trade):
+ Cơ sở, mô thức và lợi ích của thương mại
quốc tế, tác động của hành vi của chính phủ
trong thương mại quốc tế.
+ Chủ yếu dựa vào các công phân tích của
kinh tế vi mô (giả định trao đổi dựa trên cơ sở
hàng đổi hàng, nền kinh tế không có thất nghiệp,
các thị trường đều cân bằng…)
1.1 Giới thiệu khái quát về môn
học (tt)
 Phân tích tiền tệ (Tài chính quốc tế, International
finance):
+ Các vấn đề liên quan đến sự vận động các luồng
tiền tệ giữa các nước (cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái
và tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái, cân bằng đối
nội và đối ngoại, các chế độ tỷ giá hối đoái, tác động của
chính sách của chính phủ, hợp tác quốc tế trong chính sách
tài chính, tiền tệ…)
+ Chủ yếu sử dụng các công cụ kinh tế vĩ mô (giả
định chỉ một mức tổng sản lượng, một mức giá chung…)
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
NỀN KTTG 1.2.1 Khái niệm và cơ cấu

a. Khái niệm NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

 Tổng thể các nền kinh tế quốc gia.


???  Mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại
lẫn nhau thông qua phân công lao động
quốc tế và biểu hiện là những mối quan
hệ kinh tế giữa chúng với nhau.
.
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
1.2.1 Khái niệm và cơ cấu
NỀN KTTG

b. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH NỀN KINH TẾ


THẾ GIỚI
Quan hệ KTQT là tổng thể + Các nền KT QG độc lập.
các quan hệ tài chính vật
chất và khoa học công nghệ + Các cá nhân, tổ chức
có liên quan đến các giai KDQT.
đoạn của quá trình tái sản + Các tổ chức KTQT,
xuất hàng hóa diễn ra giữa LKKTQT và các công ty ĐQG,
các quốc gia và giữa các XQG
quốc gia với các tổ chức
quốc tế

b.2. Các quan hệ kinh tế quốc tế b.1. Các chủ thể kinh tế quốc tế
Theo cách tiếp cận hệ
thống

NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI


Phân loại các quốc gia (theo IMF)
Phán loaûi
caïc
quäúc gia

Theo Theo
Theo
trçnh âäü chãú âäü
thu nháûp
phaït triãøn chênh trë

Caïc næåïc Caïc næåïcCaïc næåïcCaïc næåïcCaïc næåïc Caïc næåïcCaïc næåïc
Caïc næåïc
Caïc næåïc
Caïc næåïc
Caïc næåïc Caïc næåïc Caïc næåïc Caïc næåïc Caïc næåïc
Caïc næåïc
Caïc næåïc
Caïc nuïoc
phaït triãønâang âang
âang
thãú giåïi thãú giåïi thãú giåïi thu nháûpthu nháûp
Âang thãø giåïi thãú giåïi
thu nháûp
thãú giåïi
Thu nháûp cao
Thu nháûp
Thu nháûp tháúp

phaït triãøn phaït triãøn chuyãøn âäøi theï nháút thæï hai thæï ba Trung bçnh

phaït triãøn
chuyãøn âäøi
theï nháút thæï hai thæï ba cao Trung bçnh tháúp
b. 2. Quan hệ kinh tế quốc tế
Phân loại QHKTQT

QH
KTQT

Theo
Theo Theo
đối tượng
chủ thể số lượng
di chuyển

CÁC PHƯƠNG
SONG HÀNG HÓA
BẮC – BẮC NAM - NAM BẮC - NAM ĐÔNG - TÂY ĐA PHƯƠNG YẾU TỐ TIỆN
PHƯƠNG DỊCH VỤ
SẢN XUẤT TIỀN TỆ
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
1. Khái niệm và cơ cấu

Nội dung của các QHKTQT


• Thương mại quốc tế
• Dịch vụ quốc tế
• Hợp tác quốc tế về KHCN
• Đầu tư quốc tế
• Quan hệ tài chính tiền tệ quốc tế
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
NỀN KTTG
QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Sự khác biệt về điều kiện tư nhiên


Quá
trình
hình
thành Sự khác biệt về điều kiện tái sản xuất

Sự phát triển PCLĐQT và CMHSX nhằm đạt


được qui mô tối ưu
Quá trình
phát triển
Sự đa dạng hóa trong Nhu cầu TD của các
Quốc gia.
Tính chất của QHKTQT
1. Tự nguyện thỏa thuận; không phân biệt chế độ chính trị
xã hội; phát triển trên cơ sở giữ vững chủ quyền, thực
hiện nguyên tắc các bên cùng có lợi.
2. Diễn ra theo các yêu cầu của các qui luật kinh tế (qui luật
giá trị, qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh).
.3. Chịu sự tác động của các hệ thống quản lý, các chính sách,
luật pháp, thể chế của từng quốc gia cũng như thoả thuận
quốc tế.
4. Được vận hành gắn liền với sự gặp gỡ và sự chuyển đổi của
các loại đồng tiền.
5. Chịu sự tác động của khoảng cách địa lý
Quan hệ kinh tế đối ngoại một biểu
hiện của QHKTQT

 Khái niệm
 Nội dung
 Tính chất
 Chức năng của QHKTĐN
3. Các xu hướng vận động của
nền kinh tế thế giới

a. Tác động của cuộc CMKHCN


b. Qúa trình quốc tế hóa và TCH
c. Trạng thái đa cực và đối thoại
hợp tác
a. Tác động của cuộc CMKHCN

 Cuộc cách mạng KHCN bùng nổ


dẫn đến sự đột biến trong tăng
trưởng kinh tế, làm thay đổi cơ cấu
nền kinh tế của các quốc gia và thế
giới, đưa xã hội loài người sang
một nền văn minh mới - nền văn
minh trí tuệ
*Đặc trưng của cuộc CMKHCN
 Các phương hướng chính của cuộc CMKHCN
 Điện tử và công nghệ thông tin

 Vật liệu mới

 Năng lượng mới

 Phát triển công nghệ sinh học

 Những phát minh khoa học đều trực tiếp dẫn đến sự hình
thành của các công nghệ sản xuất mới, làm thay đổi về chất
phương pháp sản xuất rút ngắn thời gian đưa các thành
tựu KHCN vào ứng dụng.
 Hàm lượng vật chất trong giá trị sản phẩm giảm (25-30%),
hàm lượng trí tuệ tăng lên (70-75%)
Tác động của cuộc CMKHCN
 Biến đổi cơ sở vật chất, kỷ thuật của nền kinh tế thế giới.
-Tạo ra cơ sở công nghệ cao cho nền kinh tế thế giới:Hệ
thống máy móc thiết bị tự động hóa và tiêu hao nhiên liệu
thấp, ít gây ô nhiễm
-Sử dụng các nguồn nguyên nhiên liệu phi tập trung, có
khả năng tái sinh, tái tạo
 Đổi mới phương thức sản xuất xã hội theo hướng ngược lại
với phương thức sản xuất công nghệp truyền thống: Hình
thành phương thức sản xuất tự động hoá, đồng bộ, với kỷ
thuật điều khiển linh hoạt
 Sự đột biến trong tăng trưởng kinh tế của quốc gia và thế
giới
-Năm 1950, GDP của thế giới đạt 1300 tỷ USD.
-Hiện nay, đạt khoảng 40.000 tỷ USD
Tác động của cuộc CMKHCN
 Biến đổi cơ cấu kinh tế của thế giới và quốc gia:
 Tăng tỷ trọng những ngành sản xuất mới có hàm lượng

KHCN cao và dịch vụ kỷ thuật hiện đại


 Giảm dần ý nghĩa và tỷ trọng của các ngành công nghiệp

cổ điển
 Thay đổi thị trường thế giới theo chiều sâu:
 Quá trình cá tính hóa tiêu dùng đang diễn ra mạnh mẽ

 Xuất hiện thị trường mới về sản phẩm công nghệ cao và

dịch vụ kỹ thuật hiện đại.


Tác động của cuộc CMKHCN
 Đưa xã hội loài người sang nền văn minh mới- nền
văn minh trí tuệ.
+Công nghệ sản xuất mới
+ Nguồn năng lượng mới
+Nguyên liệu mới
+Phương pháp tổ chức quản lý sản xuất
mới
+Khái niệm kinh tế rộng hơn
+Sở hửu trí tuệ là loại hình cao nhất.
Ý nghĩa của xu hướng
 Chỉ ra con đường ngắn nhất và tất yếu cho sự
phát triển kinh tế của quốc gia là phải dựa
trên cơ sở nâng cao trình độ KHCN, tận dụng
những thành tựu KHCN của những nước đi
trước
 Có quan điểm mới về nguồn lực cho sự phát
triển kinh tế của quốc gia, theo đó con người
có trình độ kỹ thuật cao là yếu tố quan trọng
nhất trong khí các yếu tố truyền thống (tài
nguyên thiên nhiên) có vai trò ngày càng
giảm dần
b. Xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu
hoá nền KTTG
 Quốc tế hóa: là sự phát triển của lực
lượng sản xuất và sản xuất diễn ra trên
phạm vi quốc tế
 Toàn cầu hóa nền KTTG là sự gia tăng
nhanh chóng các hoạt động KTQT, tạo
ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế trong sự vận động và phát triển
hướng tới một nền kinh tế toàn cầu
thống nhất
Toàn cầu hóa kinh tế
 Toàn cầu hóa?
- Sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các
quốc gia (chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội).
- Toàn cầu hóa kinh tế: Quá trình sản xuất và thị
trường hàng hóa, vốn, lao động và tài chính
ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế
giới.
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
 Động lực thúc đẩy?
- Tiến bộ khoa học công nghệ
- Xu hướng mở cửa nền kinh tế
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
 Các làn sóng toàn cầu hóa?
(i) 1870-1914
- Thuế quan giảm mạnh; chi phí vận tải giảm;
các tiến bộ kỹ thuật của các cuộc cách mạng
công nghiệp
- Tỷ trọng XK/thu nhập thế giới tăng gấp đôi
(8%)
- Thu nhập đầu người hàng năm tăng 1.3% (so
với 0.5% của 50 năm trước)
- Các luồng di cư lớn
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
(ii) 1945-1980
- Khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tăng
trưởng kinh tế ở các nước phát triển; tiến bộ
khoa học công nghệ
- Thương mại giữa các nước phát triển tăng
nhanh cùng với việc cắt giảm thuế quan giữa
các nước này
- Các nước đang và kém phát triển nằm ngoài
xu hướng này.
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
(iii) 1980-nay
- Quá trình toàn cầu hóa có sự tham gia tích
cực hơn của các nước đang phát triển (sản
xuất công nghiệp).
- Các nước phát triển đang vào giai đoạn phát
triển bảo hòa
- Các rào cản thương mại và chi phí vận tải,
thông tin liên lạc giảm mạnh
Đặc điểm của toàn cầu hóa
 Thể hiện sự lan rộng vừa trong không gian
vừa đồng bộ về thời gian của nền KTTG
trên cơ sở những thành tựu cách mạng
thông tin liên lạc lần V.
 Hội nhập KTQT gắn liền với tự do hóa nền
kinh tế dân tộc
 Hợp tác kinh tế mở rộng sang thương mại
hàng hóa vô hình, chuyển nhượng và bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ, gia tăng các giao
dịch đa phương.
Biểu hiện của quá trình TCH
 Về tổ chức: nền KTTG trở thành một chỉnh thể
thống nhất, trong đó các quốc gia có mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau, đem lại cho nền KTTG một
cấu trúc mới - cấu trúc mạng lưới.
 Hình thành cơ sở vật chất kỹ thuật mới mang tính
toàn cầu, lực lượng sản xuất chuyển từ thời đại cơ
khí sang thời đại công nghệ cao.
 Toàn cầu hóa thị trường thế giới, trong đó tự do
hóa thương mại và thương mại điện tử ngày càng
phát triển
 Hình thành hệ thống sản xuất tòan cầu cùng với sự
gia tăng chuyển dịch dòng vốn, lao động, công
nghệ trên quy mô toàn cầu.
Biểu hiện của quá trình quốc tế
hoá và toàn cầu hoá nền KTTG
 Xuất hiện ngày càng nhiều các chủ thể có cấp độ cao hơn QG:
-Sự gia tăng về lượng và quy mô của các công ty đa quốc gia, các công
ty toàn cầu
Năm Công ty Chi nhánh Doanh số
1970s 7000 27.000 -
1980 12.000 122.000 -
1990 37.000 170.000 -
1995 40.000 250.000 7000 tỷ
1997 53.000 450.000 9.500 tỷ
2000 64.000 800.000 14.000 tỷ
Số lượng các tổ chức quốc tế,
LKKTQT
 -Sự gia tăng vế số lượng và quy mô của các tổ chức quốc tế, các liên kết kinh
tế quốc tế

Khu vực WTO (đến7/1996) IMF JETRO

Châu Phi 7 14 8
CÁ - Đại Tây Dương 10 6 3
Châu Âu 73 15 39
Trung Đông 3 5 4
Châu Mỹ 18 24 40
Các Khu vực khác 33 4 7
Tổng cộng 144 68 101
Tăng trưởng thương mại thế giới (%)

10
90
8
80
70
6
60
4
50
2
40
0
2002 2003 2004 2005
30
20
10
0
1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr
Tăng trưởng kinh tế thế giới (%)
Tổ chức 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

IMF 3.0 3.9 5.0 4.3 5.1 4.8 4.6

WB 1.7 2.7 4.0 3.2

UN 1.8 2.7 3.75 3.2

EIU 2.8 3.9 5.0 4.2


Tăng trưởng thương mại và tăng
trưởng kinh tế của thế giới
10

6
Thæång maû
i
4 Kinh tãú

0
2002 2003 2004 2005
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1600
1400
1200
1000
800
Thế giới
600
400
200
0
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
Một số biểu hiện của toàn cầu hoá
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
- Tác động của toàn cầu hóa:
+ Nâng cao thu nhập và mức sống thông qua sử dụng có hiệu quả nguồn lực thế giới (thương
mại, đầu tư).
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
+ Tác động đến thị trường lao động:

~ Không làm giảm số lượng việc làm đồng thời


có thể giúp cải thiện được tình hình thất nghiệp
theo cơ cấu;

~ Có sự gia tăng về sự chênh lệch mức lương


nhưng không thấy sự gia tăng về chênh lệch thu
nhập khả dụng
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
+ Tác động đến áp lực lạm phát:

~ Toàn cầu hóa tác động đến áp lực lạm phát


thông qua các kênh: Giá hàng nhập khẩu thấp;
Cạnh tranh về giá cao; tăng trưởng cao ở các
nước gây áp lực về giá nguyên nhiên liệu.

~ Toàn cầu hóa giảm áp lực lạm phát (OECD: 0-


1/4% năm từ 2000).
Toàn cầu hóa kinh tế (tt)
+ Tác động đến lãi suất: Lãi suất thực tế cho các
khoản đầu tư dài hạn ở các nước phát triển thấp:
~ Một số nước đang phát triển tích lũy vốn lớn
~ Xu hướng đầu tư tài chính vào các nước phát
triển tăng

+ Sự lan truyền các cú sốc nhanh và rộng, bên


cạnh việc toàn cầu hóa cũng tạo cơ hội có nhiều
cách hạn chế rủi ro.
Những cơ hội của toàn cầu hóa
 Tạo khả năng khai thác hợp lý và có hiệu quả các
nguồn lực kinh tế để phát triển
 Các nước đang phát triển: tạo điều kiện về vốn,

kỹ thuật, phát huy lợi thế về lao động, tài nguyên,


thực hiện chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn
 Các nước phát triển: nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn và công nghệ, tái công nghiệp hóa nền kinh


tế, từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức
 Thúc đẩy cải cách, cơ cấu lại nền kinh tế của quốc
gia theo hướng hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh
tranh.
Những thách thức của TCH

 Sự phân cực giữa các quốc gia ngày càng lớn, dẫn
đến nguy cơ tụt hậu xa hơn đối với mọi quốc gia,
đặc biệt là những nước đang và kém phát triển
 Mức độ cạnh tranh khu vực và toàn cầu gay gắt
hơn
 Nguy cơ xảy ra những rối loạn trong hoạt động
kinh tế của thế giới ngày càng cao và đem lại
những tác động dây chuyền trong các quốc gia
tham gia vào hội nhập KTQT
 Làm mất dần quyền lực của nhà nước và chủ
quyền lãnh thổ của từng quốc gia.
Ý nghĩa của xu hướng

 Mở cửa và hội nhập


 Tranh thủ cơ hội - Phòng ngừa
những tác động tiêu cực
 Xây dựng lộ trình hội nhập
hợp lý
Quá trình hội nhập KTQT
của Việt Nam
 Thiết lập quan hệ ngoại giao với 170 quốc gia.
 Quan hệ thương mại với hơn 219 nước
 Thu hút đầu tư trực tiếp từ 75 nước và vùng lãnh thổ
 Tranh thủ ODA từ 45 nước và định chế tài chính quốc tế.
 Ký 89 hiệp định thương mại song phương, 46 hiệp định bảo hộ và khuyến
khích đầu tư và 40 hiệp định tránh đánh thuế hai lần
 13/07/2000 ký kết hiệp định thương mại Việt - Mỹ . Có hiệu lực ngày
10/12/2001
 Năm 1992 khai thông quan hệ với IMF, WB, ADB
 25/07/1995 gia nhập ASEAN
 Tháng 3/1996 tham gia sáng lập ASEM
 Tháng 11/1998 gia nhập APEC
 7/11/2006 gia nhập WTO
Quan điểm và chiến lược mở cửa
nền kinh tế
*QUAN ĐIỂM Đánh giá cao VT của KTĐNg đ/v sự PTKTQG.

-Là động lực cho sự phát triển kinh tế


Vai trò
quan trọng -Để phát triển kinh tế phải dựa vào
nguồn lực trong và ngoài nước

Kinh tế đối nội

* CHIẾN LƯỢC “MỞ CỦA NỀN KINH TẾ”


Nội dung chiến lược mở cửa
nền kinh tế
 Định hướng để tổ chức sản xuất: sản xuất
hướng về xuất khẩu
 Nguồn lực để phát triển sản xuất: huy động
nội lực và thu hút ngoại lực
 Mở rộng các QHKTĐN

-Về thương mại quốc tế: tự do hóa


thương mại
-Về đầu tư quốc tế: tự do hóa đầu tư
-Các hoạt động khác: tham gia vào các
tổ chức, các LKKTQT
Ưu và nhược điểm của chiến lược

 Ưu điểm:
+ Có điều kiện PT KT với tốc độ cao. Nguyên nhân?
+ Nền kinh tế phát triển một cách năng động , điều kiện kỹ thuật
nhanh chóng được đổi mới, năng suất cao, khả năng cạnh
tranh ngày càng cao.
+Có khả năng giải quyết tốt các vấn đề xã hội
 Nhược điểm:
+ Nền kinh tế phát triển không ổn định. Nguyên nhân?
+ Dễ bị phụ thuộc vào bên ngoài.
+ Cơ cấu kinh tế phiến diện, mất cân đối.
+Bất ổn định xã hội : sự du nhập văn hoá, sự phân hoá giàu
nghèo
Hội nhập và tăng trưởng
c. Xu hướng đa cực và đối thoại, hợp tác
Nền kinh tế thế giới
chuyển từ trạng thái
hai cực sang trạng
thái đa cực; từ đối
đầu biệt lập sang đối
thoại hợp tác.
c. Xu hướng đa cực và đối thoại, hợp tác
 Lưỡng cực  đa cực
 Liên minh Châu Âu (EU): LKKTQT
có trình độ cao nhất và thể chế hoàn
chỉnh nhất thế giới
 Khu vực mậu dịch tự do Băc Mỹ
(NAFTA): khu vực mậu dịch tự do
lớn nhất thế giới
 Khu vực Châu Á - TBD: khu vực phát
triển năng động nhất hiện nay
 Đối thoại hợp tác
-Quan hệ Bắc - Bắc
-Quan hệ Bắc - Nam
-Quan hệ Nam - Nam
-Quan hệ Đông - Tây
Ý nghĩa của xu hướng

 Mở cửa và hội nhập


 Con đường để giải
quyết tranh chấp và
mâu thuẩn trong
bước đường hội nhập
kinh tế:  Đối thoại
và hợp tác
II. Nguồn lực và điều kiện phát
triển KTĐN của Việt Nam
1. Nguồn lực và lợi thế của Việt Nam
2. Điều kiện để phát triển KTĐN của VN
1. Nguồn lực và lợi thế của Việt Nam
 Nguồn nhân lực
 Tài nguyên thiên nhiên
 Vị trí địa lý
a. Nguồn nhân lực
 Nguồn cung ứng dồi dào, giá lao động rẻ
 Thông minh, sáng tạo, có khả năng nắm bắt
nhanh chóng KHCN
 Có truyền thống lao động cần cù, chịu khó
 Có nền tảng văn hóa giáo dục lâu đời
 Tuy nhiên???
Chi phí lao động

Lương tháng của công nhân (USD)


600
500
400
300
200
100
0 Trung Hồ Chí New Kuala Singapor
Hà NộI J akarta Bang kok Karachi M anila
bình M inh Delhi lumpur e

2002 172 98 118 108 163 138 106 150 208 462
2003 189 99 120 133 184 144 173 170 202 480
2004 191 111 129 130 179 135 157 119 218 546
Chi phí lao động
2000 Lương tháng c ủa k ỹ sư đ ã t ốt nghi ệp (USD)
1750
1500
1250
1000
750
500
250
0
Hồ Chí Kuala
Trung bình Hà N ộI Jakarta Bang kok New Delhi Karachi Manila Singapore
Minh lumpur

2002 442 265 323 205 296 320 340 237 710 1282

2003 444 262 260 229 327 352 373 255 684 1252

2004 522 255 310 252 400 329 402 209 820 1719
Chi phí lao động
Lươ n g thángủac quản lý cấp trung (U S D)
3 ,5 0 0
3 ,0 0 0
2 ,5 0 0
2 ,0 0 0
1 ,5 0 0
1 ,0 0 0
500
0
Trun g bì nh H à NộI Hồ C h í M inh J a k arta B an g k ok N ew D elhi K a ra c h i M an ila K ua lalum purS ing ap ore

20 02 903 529 5 93 5 40 671 753 6 80 5 06 1 ,5 18 2, 33 9

20 03 1,0 48 542 6 74 6 08 790 963 6 81 6 19 1 ,8 92 2, 66 4

20 04 1,0 79 520 8 35 6 19 579 1 , 0 74 7 60 5 98 1 ,6 41 3, 08 3


b. Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên đất
 330.000Km2 - đất đai chiếm gần 30 triệu ha

 Quỹ đất canh tác 10 triệu ha trong đó có 7 triệu ha

không phải cải tạo hoặc đầu tư nhiều


 Đất tốt có 3 triệu ha đất phù sa và 3 triệu ha đất đỏ

bazan
 Phát triển ngành nông nghiệp Á nhiệt đới với nhiều
loại nông sản có giá trị XK cao
 Tuy nhiên:???..
b. Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên khí hậu
 Khí hậu Á nhiệt đới gió mùa

 Có nhiều vùng tiểu khí hậu phù hợp cho việc đa

dạng hoá cây trồng


 Độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên lượng nước dồi

dào
Cho phép đa dạng hoá cây trồng và khai thác có
hiệu quả tài nguyên đất đai có hạn
b. Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên rừng


 8 triệu ha rừng

 10 triệu ha đất trống đồi

trọc
 Phát triển ngành lâm
nghiệp với những sản
phẩm từ gỗ và dược liệu
b. Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên biển


 1 triệu Km2 lãnh hải
 Hệ thống sông ngòi đầm phá dày đặc
 Trữ lượng hải sản có thể khai thác hàng năm: cá 3-4 triệu tấn; tôm
50-60 nghìn tấn, mực 30-40 nghìn tấn và nhiều loại hải sản khác
 Phát triển ngành nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ hải sản xuất
khẩu
b. Tài nguyên thiên nhiên
 Tài nguyên khoáng sản: đa dạng, trữ lượng có thể cho
phép khai thác đến giữa thế kỷ 21:, 10 nhóm nước
khoáng và có tiềm năng dầu mỏ và khí đốt
 Tiềm năng dầu mỏ và khí đốt: 9 tỷ tấn quy dầu
 Có 90 loại khoáng sản rắn:than đá 4-5 tỷ tấn, đất
hiếm 10 triệu tấn, Apatit 1,5- 2 triệu tấn/năm, Thiếc
3000 tấn/ năm, Crômic, Bôxic, Sắt, Titan...
 10 nhóm nước khoáng
  Phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, hoá chất
b. Tài nguyên thiên nhiên
 Tiềm năng du lịch
 Nhiều danh lam, thắng cảnh đặc sắc,

độc đáo
 Nhiều di tích lịch sữ, văn hoá thế giới..

 Phát triển ngành dịch vụ du lịch và thúc


đẩy xuất khẩu tại chổ
c. Vị trí địa lý
 Thuận lợi cho phát triển kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở
rộng các dịch vụ vận chuyển quốc tế, tái xuất khẩu, du
lịch quốc tế
 Nằm ở trung tâm khu vực Châu Á - TBD  thu hút
được sự quan tâm hợp tác và phát triển
 Nằm trên đầu mối giao lưu kinh tế và vận tải quốc tế
thuận lợi trong giao thương quốc tế
2. Điều kiện để phát triển KTĐN của VN

 Giữ vững sự ổn định của môi trường chính


trị.
 Thực hiện cải cách hành chính theo hướng
gọn nhẹ có hiệu lực
 Hoàn thiện hệ thống luật pháp một cách
đồng bộ, phù hợp với hệ thống luật pháp và
thông lệ quốc tế
2. Điều kiện để phát triển KTĐN của VN

 Đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ


người lao động
 Xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng
xã hội
 Xây dựng và hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ
KTĐN: tư vấn luật pháp, việc làm, sản xuất,
tiêu thụ...
Chi phí thuê văn phòng
(USD/m2/tháng)
50.0

40.0

30.0

20.0

10.0

0.0
Hồ Chí Kuala
Hà N ộI Bangkok Jakarta Manila New Delhi Karachi Singapore Hongkong
Minh lumpur

2002 21.0 21.0 10.1 17.0 7.5 16.3 19.0 9.2 45.8 28.3

2003 24.0 21.0 11.3 17.0 5.9 13.8 20.8 6.3 40.6 26.4

2004 27.0 20.0 10.9 22.0 6.2 13.8 19.7 6.1 32.6 31.8
Chi phí thuê văn phòng (USD/m2/tháng)
70
60
50
40
30
20
10
0

2001 2002 2003


Điện thoại quốc tế

3 phút gọi đi Nhật (USD)

8.00
7.00
6.00
5.00
4.00
3.00
2.00
1.00
0.00 Trung Hà N ội/ New Kuala Singapor Hong
J akarta Bang kok Karachi Manila
bình HCM Delhi Lumpur e Kong

2002 2.51 6.93 3.76 2.70 1.49 2.55 1.20 1.42 1.00 1.53
2003 1.90 2.70 3.98 2.26 1.59 1.37 1.20 1.42 1.03 1.54
2004 1.83 1.95 3.78 1.49 1.60 2.51 1.20 1.42 1.02 1.54
Phí kết nối Internet (băng thông rộng) năm 2004
ADSL (Cư ớc phí cơ b ản hàng tháng-USD)
800
700
600
500
400
300
200
100
0
Kuala
Vietnam Bangkok Jakarta Manila Singapore Yokohama
Lumpur

ADSL 76.35 14.61 782.12 25.40 162.63 45.43 36.26


Chi phí điện
Chi phí đi ện cho s ản xu ất (cent/kWh)

15.0

10.0

5.0

0.0
Hà N ội/ Kuala
Trung bình Jakarta Bangkok New Delhi Karachi Manila Singapore Hongkong
TP.HCM lumpur

2002 7.5 6.0 4.0 4.0 8.0 9.0 3.5 5.0 7.0 13.5

2003 8.7 6.0 5.0 4.0 10.0 9.0 9.0 5.0 7.0 14.5

2004 8.8 5.5 5.0 4.2 9.0 9.0 10.0 5.0 8.0 14.5
Chi phí vận tải
Chi phí container 40 feet đến Yokohama (USD)

2,400

2,000

1,600

1,200

800

400

0 Hồ Chí Kuala
Trung bình Hà NộI Bangkok Jakarta New Delhi Karachi Manila Singapore Hongkong
Minh lumpur

2002 1,087 1,470 1,078 1,304 820 2,214 1,000 700 884 550 850
2003 971 1,300 900 1,200 940 1,471 1,150 975 575 575 620
2004 1,047 1,630 1,150 1,300 990 775 1,550 950 725 770 625
Lý thuyết cổ điển về
Chương thương mại quốc tế
2
Các lý thuyết cổ điển về TMQT

I. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith


II. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
III. Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler
IV. Lợi thế so sánh dưới giác độ tiền tệ
I. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của
Adam Smith (1723-1790)
1. Quan điểm của AS
 Các quốc gia đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế trên
cơ sở lợi thế tuyệt đối.
 Quan niệm của A.S về lợi thế tuyệt đối:

*Lợi thế tuyệt đối là khả năng sản xuất hàng hoá của QG với chi
phí (giá cả) thấp hơn so với các quốc gia khác
 Mô thức thương mại có lợi:

*Các quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm
mà mình có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu sản phẩm mình không
có lợi thế.
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của
Adam Smith - Minh hoạ
So sánh
CPSX SP (NSLĐ)
của từng loại SP
Quốc Quốc
gia I gia II

LỢI THẾ
TUYỆT ĐỐI
2. Mô hình giải thích

Các giả thiết


 Chỉ có hai quốc gia A và B
 Chỉ có hai ngành sản xuất sp X và sp Y
 Không có rào cản thương mại và chi phí vận chuyển giữa hai
quốc gia
 Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo ở cả hai quốc gia
 Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, được tự do di chuyển
trong mỗi quốc gia, không được di chuyển giữa hai quốc gia
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của
Adam Smith - Mô hình giải thích
NSLĐ trong các ngành SX của hai Quốc gia
Ngành-Qgia Qg A Qg B
Sp X (Sp/h) 6 1
Sp Y (Sp/h) 4 5
 Xác định lợi thế tuyệt đối:
QG A có LTTĐ sản phẩm X, QG B có LTTĐ sản phẩm Y
 Mô thức thương mại có lợi:
Qg A CMH SX và XK sp X; NK sp Y
Qg B CMH SX và XK sp Y; NK sp X
 Khung tỷ lệ trao đổi quốc tế X/Y
4/6 < X/Y< 5
 Lợi ích của các quốc gia và thế giới trong TMQT với X/Y=1/1
Qg A : 2Y ; Qg B : 24Y; Thế giới: 26Y
3. Ưu và nhược điểm
 Ưu điểm
Đã giải thích được trường hợp thương mại
quốc tế diễn ra giữa các quốc gia mà mỗi
quốc gia có LTTĐ các mặt hàng khác nhau

 Nhược điểm
 Lao động là yếu tố đầu vào duy nhất
 Chỉ mới giải thích được một trường hợp diễn ra trong
thương mại quốc tế
Exit
II. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo (1772-1823)
1. Quan điểm của DR:
 Các quốc gia đều có lợi khi tham gia vào thương
mại quốc tế trên cơ sở lợi thế so sánh của mình.
 Quan niệm của D.R về lợi thế so sánh:

Lợi thế so sánh là khả năng sản xuất hàng hoá của
quốc gia trong tương quan so sánh với việc sản xuất
hàng hoá khác là có lợi nhất hoặc ít bất lợi nhất.

Exit
II. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo
1. Quan điểm của DR:
 Công thức xác định lợi thế so sánh:

xA/yA>xB/yB hoặc xA/xB>yA/yB  Qg A có LTSS


trong việc sản xuất mặt hàng X, Qg B có LTSS
trong việc sản xuất mặt hàng Y và ngược lại.
 Mô thức thương mại có lợi:

Các quốc gia chuyên môn hoá sản xuất và xuất


khẩu mặt hàng mình có LTSS và NK mặt hàng
mình bất lợi thế
Exit
Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - Minh hoạ
So sánh
tỷ lệ NSLĐ
Quốc Quốc
gia I gia II

LỢI THẾ SO
SÁNH
2. Mô hình giải thích
Các giả thiết
 Chỉ có hai quốc gia A và B
 Chỉ có hai ngành sản xuất sp X và sp Y
 Không có rào cản thương mại và chi phí vận chuyển giữa hai
quốc gia
 Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo ở cả hai quốc gia.
 Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, được tự do duy chuyển
trong mỗi quốc gia, không được duy chuyển giữa hai quốc
gia
Lý thuyết lợi thế so sánh của David
Ricardo - Mô hình giải thích
NSLĐ trong các ngành SX của hai Quốc gia
Ngành-Qgia Qg A Qg B
Sp X (Sp/h) 6 1
Sp Y (Sp/h) 4 2
 Xác định lợi thế so sánh:
QG A có LTSS sản phẩm X, QG B có LTSS sản phẩm Y
 Mô thức thương mại có lợi:
Qg A CMH SX và XK sp X ; NK sp Y
Qg B CMH SX và XK sp Y; NK sp X
 Khung tỷ lệ trao đổi quốc tế X/Y
4/6< X/Y< 2
 Lợi ích của các quốc gia và thế giới trong TMQT với X/Y=1/1
Qg A : 2Y ; Qg B : 6Y; Thế giới: 8Y
Lý thuyết LTSS của D.Ricardo -Lợi
ích của các quốc gia theo TLTĐQT
TLTĐQT Lợi ích từ mậu dịch GHI CHÚ
QG A QGB T Giới
6X=4Y 0Y 8Y 8Y Không có TMQT
6X= 5Y 1Y 7Y 8Y
6X=6Y 2Y 6Y 8Y
6X=7Y 3Y 5Y 8Y
6X=8Y 4Y 4Y 8Y Lợi ích bằng nhau
6X=9Y 5Y 3Y 8Y
6X=10Y 6Y 2Y 8Y
6X=11Y 7Y 1Y 8Y
Exit
6X=12Y 8Y 0Y 8Y Không có TMQT
Lý thuyết LTSS của David
Ricardo - 3. Ưu và nhược điểm
 Ưu điểm
Đã giải thích được tất cả các trường hợp
thương mại quốc tế diễn ra giữa các quốc gia.

 Nhược điểm
 Cho rằng lao động là yếu tố đầu vào duy nhất
của quá trình sản xuất
 Chưa phân tích được tác động của nhu cầu tiêu

dùng lên giá cả sản phẩm mà hai quốc gia trao


Exit đổi cho nhau
Lý thuyết LTTĐ và LTSS - Mô hình
tổng hợp và vận dụng
+ ĐK vốn + ĐK tự nhiên
NGUỒN LỰC
+ ĐK KHCN QUỐC GIA + ĐK nhân lực
+ ĐK SX khác... + ĐK tài nguyên
PCLĐQT&TMQT
CPSXQG
nhỏ hơn LỢI THẾ : TĐ, SO Khả năng SX SP
CPSXTBQT SÁNH của ít bất lợi nhất

ÁP DỤNG XÁC ĐỊNH CƠ CẤU HÀNG HÓA XNK CỦA QUỐC GIA

Exit
III. Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler và lợi thế so sánh
1. Quan điểm của Haberler
 Các quốc gia đều có lợi khi tham gia vào thương mại quốc
tế trên cơ sở lợi thế so sánh được xác định dựa vào chi phí
cơ hội
 Quan niệm của Harberler về chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng sản phẩm
khác phải bớt đi để nhường lại nguồn lực nhằm sản xuất
thêm một đơn vị sản phẩm đó
 Xác định chi phí cơ hội

CPCH xA = yA/xA; CPCHyA = xA/yA


CPCH xB= yB/xB ; CPCHyB= xB/yB

Exit
III. Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler và lợi thế so sánh
1. Quan điểm của Haberler
 Lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội:

Một quốc gia được xem là có LTSS trong việc sản xuất
một sản phẩm nếu chi phí cơ hội của sản phẩm đó là thấp
hơn khi so sánh với quốc gia khác
 Mô thức thương mại có lợi:

Các quốc gia chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu
mặt hàng mình có LTSS và NK mặt hàng mình bất lợi thế
(Xuất khẩu mặt hàng mình có chi phí cơ hội thấp hơn và
nhập khẩu mặt hàng có chi phí cơ hội cao hơn)

Exit
Lý thuyết Chi phí cơ hội của
Haberler - Minh hoạ
So sánh
CPCH
Quốc Quốc
gia I gia II

LỢI THẾ SO
SÁNH
III. Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler và lợi thế so sánh
1. Quan điểm của Haberler
 Lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội:

Một quốc gia được xem là có LTSS trong việc sản xuất
một sản phẩm nếu chi phí cơ hội của sản phẩm đó là thấp
hơn khi so sánh với quốc gia khác
 Mô thức thương mại có lợi:

Các quốc gia chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu
mặt hàng mình có LTSS và NK mặt hàng mình bất lợi thế
(Xuất khẩu mặt hàng mình có chi phí cơ hội thấp hơn và
nhập khẩu mặt hàng có chi phí cơ hội cao hơn)

Exit
2. Mô hình giải thích
Các giả thiết
 Chỉ có hai quốc gia A và B
 Mỗi quốc gia chiếm hữu một số nguồn lực sản xuất nhất
định: Qg A có 30h lao động và Qg B có 60h lao động
 Chỉ có hai ngành sản xuất sp X và sp Y
 Không có rào cản thương mại và chi phí vận chuyển giữa
hai quốc gia
 Chi phí cơ hội là không đổi
 Chuyên môn hoá sản xuất là hoàn toàn ở cả hai quốc gia
Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler - Mô hình giải thích
NSLĐ trong các ngành SX của hai Quốc gia
Ngành-Qgia Qg A Qg B
Sp X (Sp/h) 6 1
Sp Y (Sp/h) 4 2
 Xác định Chi phí cơ hội:
Ngành-Qgia Qg A Qg B
CPCHX 4/6Y=2/3Y 2Y
CPCHY 6/4X=3/2X 1/2X
Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler - Mô hình giải thích
 Xác định lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội
Quốc gia A có LTSS trong việc sản xuất sp X
Quốc gia B có LTSS trong việc sản xuất sp Y
 Mô thức thương mại có lợi
Quốc gia A CMH SX và XK sp X, NK sp Y
Quốc gia B CMH SX và XK sp Y, NK sp X
 Xác định khung TLTĐQT: X/Y
4/6<X/Y<2

Exit
Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler - Xác đinh lợi ích
Các phương án sản xuất hai sản phẩm X và Y của hai quốc
gia trong điều kiện tự cung tự cấp
Quốc gia A (30h lđ) Quốc gia B (60h lđ)
Sp X Sp Y Sp X Sp Y
180 0 60 0
150 20 50 20
120 40 40 40
90 60 30 60
60 80 20 80
30 100 10 100
0 120 0 120
Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler - Xác định lợi ích
Đường giới hạn khả năng sản xuất với CPCH không đổi

Y
Y

120
120 QG B
100 100
QG A
80 80

E (90, 60)
60 60

40 E’ (40, 40)
40

20 20

X
30 60 90 120 150 180 20 40 60 X
Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler - Xác định lợi ích
Giả sử Qg A chấp nhận trao đổi 70X với Qg B với TLTĐQT là 1/1

Y Y

QG A
120
120 QG B
100 100

F (110, 70) 80
70

60
F’ ( 70, 50)
50
E(90, 60)
40 40
E’ (40, 40)
20 20
X
X
30 60 90 110 150 180 20 40 60 70
Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler - Xác định lợi ích
 Lợi ích của Qg A
20X và 10Y
 Lợi ích của Qg B
30X và 10Y
 Lợi ích của thế giới
50X và 20Y
 Nguồn gốc của lợi ích: do quá trình chuyên
môn hoá sản xuất sản phẩm và trao đổi
thương mại quốc tế diễn ra giữa hai quốc
3. Lý thuyết chi phí cơ hội của
Haberler - Ưu và nhược điểm
 Ưu điểm
-Đã khắc phục được hạn chế của David Ricardo
trong việc giải thích lợi thế so sánh.
-Đã tính đến khả năng chiếm giữ nguồn lực sản xuất
của các quốc gia trong phân tích của mình
 Nhược điểm
 Cho rằng chi phí cơ hội là không đổi
 Chưa giải thích được nguồn gốc làm phát sinh thương mại quốc tế

Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
- Mở rộng xem xét lý thuyết LTSS dưới giác độ tiền
tệ (giá cả bằng tiền của hàng hoá)
- Giá cả hàng hoá được xác định dựa vào mức tiền
lương (W: đơn vị tiền tệ/h lao động) và hao phí
lao động (a: h lđộng/sp) ở mỗi quốc gia: P1x = W1.
a1x .
- Khi chưa có thương mại: giá cả được xác định
bằng đồng tiền của mỗi QG.
- Khi có thương mại: có sự gặp gỡ và chuyển đỗi
giữa các đồng tiền  tỷ giá hối đoái (e) để qui đổi
giá cả hàng hoá về cùng một đồng tiền
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ

TM QT diễn
Qgia I ra ??? Qgia II

Hao phí lao


( TGHĐ) YẾU TỐ TIỀN TÊ động, Mức
PHẢN ÁNH GIÁ CẢ lương
2 đồng tiền
HÀNG HOÁ
( CPSX )

Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh dưới
giác độ tiền tệ
 LTSS dưới giác độ tiền tệ biểu hiện là giá cả hàng
hoá rẻ hơn so với quốc gia khác do sự chênh lệch
mức lương giữa các QG.
 Giả sử QG 1 là Anh, Qg 2 là Úc . Mức lương ở Anh
là 1GBP/h và ở Úc là 0.6 AUD/h.
Hao phí lao động/Sản phẩm Anh Úc
Sản phẩm X a1x =1h a2x = 2h
Sản phẩm Y a1y =3h a2y = 4h
Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
Giá cả hàng hoá ở hai quốc gia khi chưa có
thương mại
Anh Úc
Giá của sp X 1 (GBP) 1,2 (AUD)
Giá của sp Y 3 (GBP) 2,4 (AUD)

Điều kiện xuất khẩu: Một quốc gia sẽ có LTSS


trong sản xuất và XK khi sản xuất hàng hoá đó
với chi phí (giá) thấp hơn quốc gia khác (khi đã
Exit
qui đổi về cùng một đồng tiền)
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
Giả sử tỷ giá hối đoái 1GBP = 1AUD, giá cả
hàng hoá ở 2 QG:
Anh Úc
Giá của sp X 1 (GBP) 1,2 (GBP)
Giá của sp Y 3 (GBP) 2,4 (GBP)

Giá sp X ở Anh rẻ hơn ở Uïc nên Anh sẽ có LTSS trong


SX SP X  XK sản phẩm X sang Uïc.
Giá sản phẩm Y ở Uïc rẻ hơn ở Anh nên Uïc có LTSS
đối với sp Y  sẽ XK sp Y sang Anh
Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
Điều kiện xuất khẩu hàng hoá j ở quốc gia 1 (Anh):
a1j W1 e < a2j W2  a1j /a2j < W2/(W1 . e)
Trong đó:
a1j :hao phí lao động/đơn vị sản phẩm j (sp X hoặc Y)ở QG 1
a2j : hao phí lao động/đơn vị sản phẩm j (sp X hoặc Y)ở QG 2
W1 : Mức tiền lương ở quốc gia 1 theo đồng tiền quốc gia 1
W2 : Mức tiền lương ở quốc gia 2 theo đồng tiền quốc gia 2
e : Tỷ giá hối đoái: đồng tiền quốc gia 2/đồng tiền quốc gia1(số
đơn vị tiền quốc gia 2 để đổi được 1 đơn vị tiền tệ quốc gia 1
 số AUD để có thể đổi được 1 GBP)
Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
Điều kiện xuất khẩu hàng hoá j của quốc gia 2:
a1j W1 e > a2j W2
 a1j / a2j > W2 / (W1 . e)

Như vậy LTSS và khả năng xuất khẩu sản phẩm


của quốc gia chịu sự tác động của mức tiền lương
(W) và tỷ giá hối đoái (e).
 Xác định giới hạn thay đổi của W và e để có
thương mại quốc tế
Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
* Giới hạn thay đổi cuả tỷ giá hối đoái:
Nếu đồng GBP tăng giá trị so với đồng AUS  e tăng. Đến mức nào
đó làm cho Px Anh = Px Úc thì Anh không thể XK sp X
a1x W1 e = a2x W2 (1h).(1GBP).e = (2h).(0.6AUD)
 e = 1.2AUD/GBP
Nếu đồng AUD tăng giá trị so với đồng GBP  e giảm. E giảm đến
mức nào đó làm cho Py Úc = Py Anh ở Anh thì Uïc không thể XK sp Y.
a1y W1 e = a2y W2  (3h).(1GBP).e = (4h).(0.6AUD)
 e = 2.4/3 = 0.8AUD/GBP
Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
* Giới hạn thay đổi cuả W1:
Khi e = 1AUD/GBP, W2 = 0.6AUD. Nếu W1 tăng đến mức nào đó
làm cho PxAnh = PxÚc thì Anh không thể XK sp X (không có thương
mại)
a1x W1 e = a2x W2  (1h).W1.(1AUD/GBP) = (2h).(0.6)
 W1 = 1.2 (GBP/h)
Nếu W1 giảm đến mức nào đó làm cho Py Anh = Py Úc thì Uïc không
thể XK sp Y (Anh không NK Y).
a1y W1 e = a2y W2  (3h).W1. (1AUD/GBP) = (4h).(0.6 AUD)
Exit
 W = 2.4/3 = 0.8 (GBP/h)
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
* Giới hạn thay đổi cuả W2:
Khi e = 1AUD/GBP, W1 = 1GBP/h. Nếu W2 tăng đến mức nào đó
làm cho Py Úc = Py Anh thì Uïc không thể XK sp Y.
a1y W1 e = a2y W2  (3h).(1GBP/h).(1AUD/GBP) = (4h).W2
 W2 = 0.75 (AUD/h)
Nếu W2 giảm đến mức nào đó làm cho Px Úc = Px Anh thì Uïc không
NK sp X (Anh không thể XK X)
a1x W1 e = a2x W2  (1h).1(GBP/h). (1AUD/GBP) = (2h).W2
 W2 = 1/2 = 0.5 (AUD/h)
Exit
IV. Lý thuyết lợi thế so sánh của
David Ricardo - dưới giác độ tiền tệ
Với W2(Uïc) = 0.6 AUD/h, e =1AUD/GBP

0.8 1.2
WAnh
Không Nk Y Xk X, Nk Y Không Xk X
(GBP/h)

Với W1 (Anh) = 1GBP/h, e = 1AUD/GBP


0.5 0.75
WÚc
Không Nk X Xk Y, Nk X Không Xk Y
(AUD/h)
0.8 1.2
e
(AUD/GBP) Không Xk Y Uïc Xk Y, Anh Xk X Không Xk X
từ Úc từ Anh
Lý thuyết hiện đại về
Chương thương mại quốc tế
3
Các lý thuyết hiện đại về TMQT

I. Lý thuyết chuẩn về TMQT


II. Lý thuyết Heckcher - Ohlin
III. TMQT dựa trên sự biến đổi công nghệ
IV. TMQT dựa trên kinh tế theo quy mô
V. Lý thuyết thương mại liên quan đến cầu.
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
 Haberler giải thích LTSS của 2 quốc gia với chi phí
cơ hội không đổi, nhưng thực tế chi phí cơ hội biến
đổi theo hướng tăng lên
 Do đó ta mở rộng nghiên cứu mô hình mậu dịch
đơn giản của Haberler ở phần trước cho thực tế
hơn với khái niệm CPCH tăng (Increasing
Opportunity Costs)
 Mở rộng mô hình mậu dịch có tính đến cầu với
khái niệm đường cong bàng quang đại chúng
(Community Indifference Curves) để xác định giá
cả sản phẩm so sánh cân bằng nội địa ở mỗi quốc
gia khi không có mậu dịch để xác định LTSS ở mỗi
quốc gia
 Xem xét nguồn gốc lợi ích mậu dịch
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT

1. Đường giới hạn KNSX với CPCH tăng dần


Chi phí cơ hội tăng khi quốc gia phải từ bỏ ngày
càng nhiều hơn số đơn vị sản phẩm này để dành
nguồn lực để tiếp tục gia tăng sản xuất thêm một
đơn vị sản phẩm khác
Ví dụ về chi phí cơ hội gia tăng:
Một quốc gia có nguồn lực để sản xuất 2 SP X và Y. Khi
gia tăng sản xuất Sp X thì phải giảm Sp Y
Sản phẩm X (Sp) 20 25 30 35 40 45 49
Sản phẩm Y (Sp) 20 19 17 14 10 5 0
CPCH sản xuất sp X 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.25
(=|Y/X|)
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
1. Đường giới hạn KNSX với CPCH tăng dần
Chi phí cơ hội gia tăng được biểu hiện bằng tỷ lệ
chuyển đổi biên (MRT- The marginal rate of
transformation)
Tỷ lệ chuyển đổi biên của sản phẩm X đối với sản phẩm
Y được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm Y phải từ bỏ
để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá X.
MRT được đo bằng độ nghiên tuyệt đối của đường giới
hạn khả năng sản xuất tại điểm sản xuất.
MRTX/Y = |Y/X| = MCX/MCY = PX/PY

MCX ; MCY : Chi phí biên của Sp X và Y


Trên đường giới hạn KNSX, khi tăng sp X thì phải giảm sp Y nhưng tổng chi phí
sx thì không đổi  -Y*MCY = X *MC  |Y/X| = MCX/MCY
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
1. Đường giới hạn KNSX với CPCH tăng dần
Y

y1 MRT1
y2 Y A •
Y’ B
y3 •
Y’’ C
y4 MRT4
D

X X X

O x1 x2 x3 x4 X
Nếu SX chuyển từ A  B, tăng x1x2 Sp X thì phải giảm y1y2 sản phẩm Y.
Nếu SX chuyển từ B  C, tăng x2x3 = x1x2 = X Sp X thì phải giảm y2y3 >
y1y2 phẩm Y. Tương tự nếu càng tăng SX một lượng không đổi X sản phẩm
X thì lượng sản phẩm Y phải từ bỏ tăng lên.
|Y/ X| < |Y’’/ X|  MRT1 < MRT4
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
2. Đường cong bàng quan đại chúng
• Đường cong bàng quan đại chúng (đường đẳng ích
của quốc gia):
là tập hợp tất cả các điểm chỉ ra những sự kết hợp khác
nhau của 2 loại sản phẩm mà tại những điểm đó người
tiêu dùng của quốc gia đạt được sự thỏa mãn như nhau
(tổng lợi ích tiêu dùng bằng nhau)
• Tính chất:
- Tại tất cả các điểm trên cùng một đường đẳng ích
của xã hội, tổng lợi ích tiêu dùng của xã hội bằng nhau
- Các đường đẳng ích của một quốc gia không giao
nhau. Đường đẳng ích nằm càng xa gốc tọa độ thể
hiện mức độ thỏa mãn (tổng lợi ích tiêu dùng) càng lớn
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
2. Đường cong bàng quan đại chúng
Y Quốc gia A Y Quốc gia B

100 100
80 CI3 80
M• M’ • CI’3
60 CI2 60
40 • CI1 40 N’
• CI’2
N
CI’1
20 20

0 20 40 60 80 100 120 X 0 20 40 60 80 100 X


Ở quốc gia A: trên cùng đường đẳng ích CI1 tổng lợi ích tiêu dùng xã hội
tại điểm M và N là bằng nhau
Đường đẳng ích CI3 thể hiện lợi ích tiêu dùng lớn hơn đường CI1 và CI2.
Các đường đẳng ích của QG B khác GQ A thể hiện sự khác biệt về thị
hiếu tiêu dùng của 2 QG
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
2. Đường cong bàng quan đại chúng
• Tỷ lệ thay thế biên (MRS: Marginal rate of substitution) là đại
lượng dùng để biểu hiện lượng sản phẩm này phải từ bỏ để tăng
tiêu dùng một đơn vị sản phẩm khác nhưng tổng lợi ích tiêu
dùng không đổi.
•MRS được đo bằng độ nghiên tuyệt đối của đường đẳng ích tại
điểm tiêu dùng MRS = |-Y/X|
•Trên cùng một đường đẳng ích xã hội, khi quốc gia tăng tiêu
dùng Sp X thì phải giảm tiêu dùng sản phẩm Y nhưng tổng lợi
ích tiêu dùng không đổi
Vì vậy: - (Y).(MUY) + (X).(MUX) = 0
 - Y/X = MUX/ MUY = PX/PY
MRS = |-Y/X| = MUX/ MUY = PX/PY

(MUX, MUY là lợi ích biên của người tiêu dùng khi tiêu dùng sản phẩm X, Y. Trong
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
2. Đường cong bàng quan đại chúng và tỷ lệ thay thế biên

Y MRS1

y1 E1

y2 Y E2
• CI

X MRS2

O x1 x2
X
MRS1 > MRS2
I. Lý thuyết chuẩn về TMQT
3. Trạng thái cân bằng cung cầu của quốc gia khi không có TMQT

CI1: Không tối đa hóa lợi ích


CI2 CI3 CI3: Giới hạn ngân sách (SX)
CI2: SX = TD tại E
Y CI1

MRS = MRT = PX/PY

O X
4. Phân tích lợi ích từ TMQT
Y Quốc gia B
Y Quốc gia A
CIA1
CIB1

yE1
• yF1
E1 •
(PX/PY)1 = 1/4 F1

( PX/PY)2 =2
0 xE1 0 xF1
X X
Trạng thái cân bằng của 2 quốc gia khi không có TMQT
- Quốc gia A: SX và TD tại E (xE1 ; yE1 ): MRS = MRT = PX/PY =1/4
- Quốc gia B: SX và TD tại F (xF1 ; yF1 ): MRS = MRT = PX/PY = 2
4. Phân tích lợi ích từ TMQT

CIA2 Quốc gia A Y Quốc gia B


Y
CIA1 CIB1 CI
B2

yE2 E2 yF’
• F’•
yE1
E1• yF1
F1 • F2
yE’ • (PX/PY)1 = 1/4 yF2 •
M E’ N

(PX/PY)1 = 1
PX/PY = 1
PX/PY = 2
0 xE2 xE1 xE’ 0 xF2
X xF’ xF1 X
Trạng thái cân bằng của 2 quốc gia khi có TMQT
4. Phân tích lợi ích từ TMQT
Khi có thương mại quốc tế: với tỷ lệ trao đổi quốc tế PX/PY = 1, giá
hàng hóa quốc gia A và quốc gia B bằng nhau.
• Quốc gia A:
- CMH sản xuất tại E’ (xE’ , yE’ ), trao đổi ME’ hàng hóa X với
quốc gia B được ME2 hàng hóa Y và đạt điểm tiêu dùng tại E2
tương ứng với đường đẳng ích xã hội CIA2
- CIA2 có vị trí cao hơn CIA1 đồng nghĩa với tổng lợi ích tiêu dùng
của xã hội khi có TMQT cao hơn so với điều kiện tự cung tự cấp
• Quốc gia B:
- CMH sản xuất tại F’ (xF’ , yF’ ), trao đổi NF’ hàng hóa Y với
quốc gia A được NF2 = ME’ hàng hóa X và đạt điểm tiêu dùng tại
F2 tương ứng với đường đẳng ích xã hội CI2
- CIB2 có vị trí cao hơn CIB1 đồng nghĩa với tổng lợi ích tiêu
dùng của xã hội khi có TMQT cao hơn so với điều kiện tự cung tự
cấp.
5. Phân tích cơ sở lợi ích từ thương mại
Y
CI3

CI2 E3
CI1
y2 E2

y1
I E1
(PX/PY)1 = 1/4

y3 E’
J

(PX/PY)1 = 1

0 x2 x1 x3 X
5. Phân tích cơ sở lợi ích từ thương mại
- Trong nền kinh tế tự cấp tự túc, SX và TD trong nước tại điểm E1
(x1,y1). Tại E1, MRS = MRT = (PX/PY)1 = 1/4, tương ứng CI1
- Khi có thương mại quốc tế, nếu SX trong nước không thay đổi
người tiêu dùng có thể tiêu dùng theo tỷ lệ trao đổi quốc tế (PX/PY)2=1
đi qua điểm E1. Quốc gia sẽ trao đổi IE1 hàng hóa X được IE2 hàng
hóa Y và tiêu dùng tại E2 tương ứng đường đẳng ích CI2 cao hơn
đường CI1. Vậy sự dịch chuyển tiêu dùng từ điểm E1 trên đường bàng
quan CI1 đến điểm E2 trên đường bàng quan CI2 chính là lợi ích từ
trao đổi.
- Giả sử khi có TMQT, tỷ lệ trao đổi quốc tế không đổi - (PX/PY) = 1
và quốc gia CMH SX tối ưu tại E’. Quốc gia sẽ trao đổi JE’ hàng hoá
X lấy JE3 hàng hóa Y và tiêu dùng tại E3 tương ứng với đường đẳng
ích CI3 cao hơn đường CI2. Vậy sự dịch chuyển từ CI2 lên CI3 chính là
phần lợi ích mang lại từ chuyên môn hoá sản xuất.
5. Phân tích cơ sở lợi ích từ thương mại
Lợi ích thương mại bao gồm hai bộ phận:
* Lợi ích từ trao đổi:
Điểm tiêu dùng từ E1  E2
Đường bàng quan: CI1  CI2
* Lợi ích từ chuyên môn hoá:
Điểm tiêu dùng từ E2  E3
Đường bàng quan: CI2  CI3
II. Lý thuyết Heckcher - Ohlin
1. Các giả thiết
 Chỉ có hai quốc gia A và B,
 Hai yếu tố sản xuất là lao động (L) và vốn (K)
 QgA dồi dào về lao động, QgB dồi dào về vốn
 Chỉ có hai ngành sản xuất sp X và sp Y, sp X thâm dụng lao động, sp Y
thâm dụng về vốn.
 Công nghệ sản xuất như nhau ở hai quốc gia
 Cạnh tranh hoàn hảo ở thị trường hai sản phẩm và thị trường hai YTSX
 Sở thích, thị hiếu và thu nhập là giống nhau ở hai QG
 Lợi suất theo quy mô không đổi
 Chuyên môn hoá sản xuất không hoàn toàn ở cả hai quốc gia
 Không có rào cản thương mại và chi phí vận chuyển
dạng đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc
gia
*Yếu tố dồi dào (factor abudance)
 Một quốc gia được xem là dồi dào về lao động nếu:
-Tỷ số giữa tổng số lao động và tổng số vốn của
quốc gia đó lớn hơn so với quốc gia khác. Qg A dồi
dào về lao động khi:
TLA/TKA > TLB/TKB
-Tỷ số giữa giá cả lao động và giá cả vốn thấp hơn
so với quốc gia khác. Qg A dồi dào về lao động khi:
wA/rA< wB/rB
 Khi so sánh với quốc gia khác, nếu quốc gia này
dồi dào về lao động thì quốc gia kia sẽ dồi dào về
vốn QgB dồi dào về vốn. Yếu tố này dồi dào thì yếu
tố kia sẽ khan hiếm.
Lý thuyết Heckcher - Ohlin
*Yếu tố thâm dụng (factor intensity)

K Sp Y K/L = 1
 Trong phạm vi hai sản
phẩm X và Y, hai yếu tố
sản xuất là lao động và
vốn. Sp X

 Nếu LX/KX > LY/KY thì 4


Sp X thâm dụng lao
2
động, Sp Y thâm dụng
về vốn.
2 4 L
*Xác định hình dạng đường giới
hạn khả năng sản xuất của QG
 LX: Số lượng lao động dùng để sản xuất ra một đơn vị sp X.
 LY: Số lượng lao động dùng để sản xuất ra một đơn vị sp Y.
 KX: Số lượng vốn dùng để sản xuất ra một đơn vị sp X.
 KY: Số lượng vốn dùng để sản xuất ra một đơn vị sp Y.
 TL: Tổng số lao động của quốc gia.
 TK: Tổng số vốn của quốc gia.
 QX, QY lần lượt là số lượng sản phẩm X và Y mà quốc gia có thể sản xuất.
 Gới hạn khả năng sản xuất của quốc gia thể hiện như sau:
 L Q + L Q ≤ TL  Q ≤ TL/L – (L /L )Q  Đường ràng buộc về
X X Y Y Y Y X Y X
lao động của quốc gia
 K Q + K Q ≤ TK  Q ≤ TK/K – (K /K )Q  Đường ràng buộc
X X Y Y Y Y X Y X
về vốn của quốc gia
 Theo giả thiết ta có LX/KX > LY/KY  LX/LY > KX/KY  Độ dốc của đường
ràng buộc về lao động dốc hơn đường ràng buộc về vốn
*Xác định hình dạng đường giới
Y
hạn khả năng sản xuất
Đường ràng
buộc về LĐ  Khi quốc gia có khả năng cung ứng lao động
cao, quốc gia đó khả năng sản xuất nhiều
TL/LY sản phẩm X hơn.
 Khi quốc gia có khả năng cung ứng vốn cao,
quốc gia đó có khả năng sản xuất nhiều sản
phẩm Y hơn

TK/KY

Giới hạn Đường ràng


KNSX của buộc về Vốn
QG

O TL/LX TK/KX X
*Hình dạng đường giới hạn khả
năng sản xuất
 Qg A sản xuất Y QG B
nhiều sản phẩm
X hơn.
 Qg B sản xuất
nhiều sản phẩm
Y hơn.

QG A

O X
3. Định lý Heckcher - Ohlin

 Quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất


và xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu
tố sản xuất mà quốc gia đó dồi dào và
nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố
sản xuất mà quốc gia đó khan hiếm.
4. Phân tích lợi ích từ TMQT theo định lý H-O
Y
CI1 • Quốc gia A: PX/PY = 1/4 , SX và TD tại E(XE,YE)
QG B • Quốc gia B:PX/PY = 2 , SX và TD tại F(XF,YF)
• Cả 2 QG đều tiêu dùng trên cùng một đường
đẳng ích (vì thị hiếu TD, thu nhập như nhau)

YF •F
QG A
E
YE •

PX/Py= 1/4

PX/Py= 2
O XF XE X
Trạng thái cân bằng của 2 quốc gia trong điều kiện không có TMQT
4. Phân tích lợi ích từ TMQT theo định lý
Heckcher - Ohlin
Y
CI2
CI1
QG B
YF’ F’•

YC F • C
J•

QG A

E
YE’
I• E’
• PX/Py= 1/4
PX/Py= 1 (qtế)
PX/Py= 2
O XF’ XC XE’ X
4. Phân tích lợi ích từ TMQT theo định lý
Heckcher - Ohlin
• Khi có TMQT, với tỷ lệ trao đổi PX/PY = 1
- Quốc gia A CMH SX tại E’(XE’ , YE’ ), trao đổi IE’
hàng hóa X với quốc gia B để nhận được JF’ = IC hh Y
và tiêu dùng tại điểm C tương ứng đường bàng quang CI2
- Quốc gia B CMH SX tại F’(XF’ , YF’ ), trao đổi JF’ hàng hóa
Y với quốc gia A để nhận được JC = IE’ hh X và tiêu dùng tại C
tương ứng đường bàng quang CI2
• Như vậy khi có TMQT, cả hai quốc gia đều tiêu dùng tại điểm C
nằm trên đường bàng quang CI2 cao hơn CI1. Như vậy thương
mại quốc tế làm cho tổng lợi ích tiêu dùng của cả hai quốc gia
tăng lên.
II. Lý thuyết Heckcher - Ohlin
5. Mô hình cấu trúc cân bằng chung

Lợi thế Giá cả hàng hóa ở hai QG


so sánh
Giá cả các yếu tố SX

Mô hình
Nhu cầu các yếu tố SX
TM có lợi

Nhu cầu HH

Công nghệ sản xuất Cung các yếu tố Thị hiếu TD Phân phối TN
III. Thương mại quốc tế dựa trên sự
biến đổi công nghệ
1. Lý thuyết khe hở công nghệ (Posner, 1961)
-Công nghệ hình thành từ những phát minh khoa học
và sản phẩm mới hình thành từ những công nghệ đó.
-Khi phát minh mới ra đời, sản phẩm mới xuất hiện và
trở thành sản phẩm có lợi thế tuyệt đối của nước dẫn
đường và có thể xuất khẩu sang các nước theo đuổi.
-Khi công nghệ đã được các nước theo đuổi nắm bắt,
Sp được sản xuất ở nước theo đuổi và xuất khẩu ra
nước ngoài và cả nước dẫn đường.
-Phát minh mới ra đời và sản phẩm mới lại xuất hiện ở
nước dẫn đường. Quy trình lại bắt đầu như trên.
III. Thương mại quốc tế dựa trên sự biến đổi công nghệ
2. Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm quốc tế (Vernon,1966)
-Lý thuyết giải thích tại sao một sản phẩm ban đầu là sản phẩm xuất khẩu của
quốc gia sau đó lại trở thành sản phẩm nhập khẩu của chính quốc gia đó.

Q TD
Xuất khẩu
Nước
Nhập khẩu
dẫn
đường SX
O A B C D E t
SX
Q Xuất khẩu
Nước TD
theo
đuổi 1 Nhập khẩu
O A B C D E t
A SX
Q
Xuất khẩu
Nước
theo TD
đuổi 2 Nhập khẩu

O A B C D E t
IV. Thương mại quốc tế dựa trên
tính kinh tế theo quy mô
 Tính kinh tế theo quy mô: Một sự gia tăng đầu vào với
một tỷ lệ nào đó sẽ dẫn đến sự gia tăng đầu ra với một tỷ
lệ lớn hơn  Đường giới hạn KNSX có dạng đường cong
lõm.
 Quy mô lớn có thể cho phép sử dụng máy móc hiệu quả
hơn và chuyên môn hóa sản xuất cao hơn
 Hai quốc gia dù giống nhau về cung các yếu tố, công
nghệ và sở thích (đường giới hạn khả năng SX, đường
bàng quang giống nhau) vẫn có thể chuyên môn hóa sản
xuất và trao đổi thương mại có lợi do tính kinh tế theo
quy mô.
Phân tích lợi ích từ TMQT
Sp Y
U - Khi không có TM: cả 2
quốc gia sản xuất và tiêu
dùng tại E1 tương ứng CI1
- Khi có TM: QG A CMH
M
SX tại V, QG B CMH SX
F E2
tại U. Quốc gia A trao đổi
CI2 VK hàng hóa X lấy UF
E1
J hàng hóa Y từ QGB và cả
CI1 2 QG tiêu dùng tại E2
tương ứng CI2 cao hơn CI1
O I K N V Sp X
V. Thương mại quốc tế liên quan đến cầu
 Một sản phẩm có thể có nhiều biến tướng khác
nhau. Các QG có thể trao đổi các biến tướng này
một cách có lợi.
 Quan điểm 1: Mỗi biến tướng khác nhau đòi hỏi tỷ
lệ các yếu tố sản xuất dùng để sản xuất ra chúng
khác nhau  Các quốc gia sẽ sản xuất dạng biến
tướng phù hợp nhất với mức trang bị các yếu tố
của mình và trao đổi cho nhau.
 Quan điểm 2: Các quốc gia chuyên môn hóa sản
xuất một biến tướng sản phẩm nào đó và trao đổi
cho nhau một cách có lợi nhờ vào tính kinh tế theo
quy mô.
Đo lường thương mại nội bộ trong ngành
công nghiệp
X −M
T =1−
X +M
 T: Chỉ số thương mại nội bộ trong ngành công nghiệp
 X: Kim ngạch xuất khẩu
 M: Kim ngạch nhập khẩu
 T= 0: không có TMQT nội bộ ngành (chỉ XK hoặc
NK)
 T=1: TMQT nội bộ ngành hoàn toàn (XK = NK)
 0<T<1: Có TMQT nội bộ ngành
Mô hình chung về TMQT trong
ngành công nghiệp
 Đối với ngành hàng chế biến: TMQT trong nội bộ
ngành công nghiệp chủ yếu giữa các nước có cùng
thu nhập và sở thích
 Đối với ngành hàng nguyên liệu thô:
 Hai quốc gia càng giống nhau về trang bị các

YTSX thì TMQT nội bộ ngành càng phát triển.


 Hai quốc gia càng khác nhau về mức trang bị

các YTSX thì TMQT nội bộ ngành chiếm tỷ


trọng nhỏ so với TMQT ngoài ngành công
nghiệp
Thương mại quốc tế và
Chương sự phát triển kinh tế
4
I. Ý NGHĨA CỦA TMQT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.Các quan điểm về vai trò của


thương mại QT.
*Truờng phái bi quan: dựa vào lý
thuyết truyền thống về TMQT
* Trường phái lạc quan: xem xét vai
trò của TMQT ở trạng thái động
I. Ý NGHĨA CỦA TMQT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
*Quan điểm của Truờng phái bi quan:
-Mô hình thương mại quốc tế: các nước đang và kém phát
triển chuyên môn hóa và xuất khẩu các sản phẩm nguyên,
nhiên vật liệu, khoán sản và lương thực thực phẩm. Các
nước phát triển xuất khẩu các sản phẩm chế tạo.
-Mô hình này chuyển các nước đang phát triển sang vị trí bất
lợi trong thương mại quốc tế so với các nước phát triển.
Biểu hiện là: giá các mặt hàng công nghiệp tăng cao ngược
lại giá cả nông sản và nguyên nhiên vật liệu, khoán sản ở
các nước đang và kém phát triển giảm
-Quan điểm này xem xét thương mại quốc tế trên cơ sở lợi
thế tĩnh, tuy nhiên cũng cần lưu ý là khi các điều kiện sản
xuất thay đổi thì cơ cấu hàng hóa của các nước xuất khẩu
cũng có thể thay đổi theo.
Nguyên nhân dẫn đến sự bất lợi của các nước đang
phát triển trong thương mại quốc tế
• Độ co giản của cầu theo thu nhập đối với các sản phẩm công
nghiệp tăng nhanh hơn đối với sản phẩm nông sản, thực phẩm
và nguyên liệu tự nhiên thô tại các nước phát triển. (Ví dụ: cà
phê 0,8; cacao 0,5; đường 0,4; trà 0,1).
• Sự phát triển của hàng thay thế nhân tạo đã làm giảm nhu cầu
vè nguyên liệu thô
• Tiến bộ công nghệ làm giảm tiêu tốn nguyên liệu
• Nhu cầu dịch vụ (sản phẩm cần ít nguyên liệu) tăng nhanh
hơn nhu cầu hàng hóa vật chất ở các nước phát triển làm giảm
tương đối nhu cầu nguyên vật liệu.
• Các nước phát triển áp dụng nhiều rào cản thương mại đối với
nông sản xuất khẩu từ các nước đang và kém phát triển
I. Ý NGHĨA CỦA TMQT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

*Quan điểm của Truờng phái lạc quan:


-Thương mại quốc tế là rất quan trọng đối với các nước đang và
kém phát triển các nước này vẫn thu lợi từ thương mại quốc
tế. Vì những nguyên nhân sau:
+Mậu dịch cho phép sử dụng hết nguồn lao động trong nước
+Mậu dịch tạo ra sự phân công lao động hợp lý và tính kinh
tế theo quy mô.
+Mậu dịch quốc tế thúc đẩy hình thành các tư tưởng mới,
công nghệ mới, quản lý mới do sự cạnh tranh.
+Mậu dịch quốc tế khuyến khích và tạo điều kiện cho việc
huy động nguồn lực từ bên ngoài
+MDQT kích thích sản xuất và nhu cầu mới
+MDQT là vũ khí chống độc quyền.
I. Ý NGHĨA CỦA TMQT VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2. Vai trò:
* Tận dụng các nguồn lực thúc đẩy KT phát triển
* Mở rộng thị trường  PCLĐ hợp lý, tính KT
theo qui mô
* Chuyển đổi công nghệ, kỹí năng quản lý và các
kỹí năng khác...
* Khuyến khích đầu tư nước ngoài.
* SX để XK, NK SP mới, công nghệ mới  Khuyến
khích SX, tiêu dùng và làm nảy sinh những nhu
cầu mới.
* Chống độc quyền
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT

1. Tỷ lệ trao đổi (điều kiện thương mại):


 Khái niệm: TLTĐ là tỷ lệ giữa chỉ số giá xuất
khẩu và giá nhập khẩu trong một thời kỳ nhất
định. T = PE . 100 (%)
PI
PE = (∑ Xi Pei )1/ (∑ Xi Pei)0 (1: kỳ hiện tại, 0: kỳ gốc)
PI = (∑ Mi Pi)1/ (∑ Mi Pi)0
Xi : Tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị xuất khẩu
Pei : Giá xuất khẩu sản phẩm i
Mi : Tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị nhập khẩu
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT

1. Tỷ lệ trao đổi
Các trường hợp của tỷ lệ trao đổi:
* T > 1: Giá XK có xu hướng tăng/tăng nhanh hoặc
giảm chậm hơn giá NK.
* T < 1: Giá xuất khẩu có xu hướng giảm/ giảm
nhanh (tăng chậm) hơn so với giá nhập khẩu.
* T = 1: Giá XK và NK biến động cùng tỷ lệ  Ít
khi xảy ra
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT

1. Tỷ lệ trao đổi

Ví dụ: So với năm 1990, năm 1995 PE của


quốc gia giảm 10%, PI tăng 5%. Khi đó tỷ lệ
trao đổi của quốc gia là:
T = 0.9 x 100 = 85,37(%)
1.05

Như vậy: từ năm 1990 - 1995, chỉ số giá xuất


khẩu (PE) giảm 14,63 % so với chỉ số giá nhập
khẩu (PI)
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT

1. Tỷ lệ trao đổi
Ý nghĩa của tỷ lệ trao đổi:
* Cho biết quốc gia đang gặp bất lợi (T < 1)hay
thuận lợi (T > 1) trong quan hệ TM trên thị trường
thế giới.
* Cho biết sức mua xuất khẩu tăng (T > 1) hay
giảm (T < 1): cùng một lượng hàng XK có thể NK
nhiều hơn hay ít hơn lượng hàng NK so với thời kỳ
truớc nếu giá NK không đổi.
* T tăng phản ánh sự thay đổi thuận lợi về giá trị
thương mại so với kỳ trước
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT

1. Tỷ lệ trao đổi
Điều kiện thương mại thu nhập quốc gia
I = PE x Qe . 100%
PI
I : Khả năng NK dựa vào XK của quốc gia
Qe: Chỉ số khối lượng xuất khẩu
Ví dụ: từ năm 1990-1995, PE giảm 10%, PI tăng 5%,
sản lượng XK tăng 30%
I = 0.9 X 130 (%)= 111,42 %
1.05
Như vậy từ 1990-1995, dù tỷ lệ trao đổi giảm nhưng vì chỉ số
khối lượng XK tăng nên khả năng NK của QG tăng 11,42%.
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT

1. Tỷ lệ trao đổi
Điều kiện thương mại yếu tố đơn của quốc gia
S = PE x We.100%
PI
S : Giá trị NK trên mỗi đơn vị yếu tố SX của quốc gia
trong nước biểu hiện trong XK
We: Chỉ số năng suất của khu vực xuất khẩu
Ví dụ: từ năm 1990-1995, PE giảm 10%, PI tăng 5%, NSLĐ
tăng 25 %.
S = (0.9/1.05) .125 (%) = 107,13 %
Như vậy so với năm 1990, năm 1995 giá trị NK tăng 7,13%
do tăng NSLĐ trong khu vực XK mặc dù tỷ lệ trao đổi giảm
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT

1. Tỷ lệ trao đổi
Kết luận:
- ĐKTM thu nhập (I) và ĐKTM yếu tố đơn (S) của
quốc gia có thể tăng ngay cả khi tỷ lệ trao đổi T
giảm  thuận lợi đ/v các nước đang phát triển
- Khi cả T, I, S đều tăng: thuận lợi nhất.
- Khi T, I, S đều giảm: bất lợi nhất
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT
2. Các biện pháp khắc phục vị trí bất lợi của QG trong TMQT
* Biện pháp chiến lược: Đầu tư vốn, công nghệ phát
triển những ngành sx có hàm lượng công nghệ cao
Thay đổi cơ cấu hàng XK theo hướng có lợi.
Ví dụ: VN đầu tư phát triển SX và XK hàng hoá
công nghệ cao, đột phá 5 năm cuối 2001-2010.
Năm 2005: KNXK đạt 2.5 tỷ USD (phần mềm
350 - 500 triệu USD)
Năm 2010: 6 - 7 tỷ USD (phần mềm 1 tỷ USD)
II. TỶ LỆ TRAO ĐỔI CỦA QUỐC GIA TRONG TMQT
2. Các biện pháp khắc phục vị trí bất lợi của QG trong TMQT
* Biện pháp trước mắt:
- Đa dạng hoá mặt hàng XK  lựa chọn mặt hàng có
lợi nhất.
+ Nâng cao trình độ chế biến
+ Mở rộng danh mục mặt hàng.
+ Phát triển những mặt hàng hoàn toàn mới.

- Đa phương hoá thị trường  lợi thế về giá XNK


- Tăng cường tham gia các tổ chức MDQT, hiệp hội...
 hưởng các ưu đãi về thuế, giá. . .
-Hạn chế NK hàng tiêu dùng cao cấp, hàng xa xỉ
3.1 CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
a. Chính sách công nghiệp hóa thay
thế nhập khẩu (Import Substitition
Industrialization – ISI)
ISI: Là chiến lược phát triển kinh tế của
quốc gia trong đó chủ trương phát triển
những ngành sản xuất trong nước mà
trước đây nhập khẩu, với định hướng
phục vụ thị trường trong nước, được
triển khai trên cơ sở các biện pháp hỗ
trợ khác nhau của nhà nước.
Sự ra đời và tồn tại:
 Sau chiến tranh thế giới thứ II, phổ biến vào
169
những năm 60, thoái trào vào giữa những năm
80;
a. ISI (tt)

Sự ra đời và tồn tại (tt):


 Giữa các cuộc chiến tranh thế giới cũng
đã thấy hiện tượng của việc sản xuất
thay thế hàng nhập khẩu (khó tiếp cận
thị trường nhập khẩu các sản phẩm
công nghiệp; thị trường xuất khẩu bị
mất do chiến tranh…)
Nguyên nhân:
 Bất lợi của nước xuất khẩu hàng hóa không
phải là hàng công nghiệp: Tỷ lệ trao đổi của
các nước sản xuất mặt hàng nông nghiệp và
nguyên vật liệu thô sơ chế (primary
170 commodities) càng có chiều hướng xấu đi.
a. ISI (tt)

Sự ra đời và tồn tại (tt):


 Giữa các cuộc chiến tranh thế giới cũng
đã thấy hiện tượng của việc sản xuất
thay thế hàng nhập khẩu (khó tiếp cận
thị trường nhập khẩu các sản phẩm
công nghiệp; thị trường xuất khẩu bị
mất do chiến tranh…)
Nguyên nhân:
 Bất lợi của nước xuất khẩu hàng hóa không
phải là hàng công nghiệp: Tỷ lệ trao đổi của
các nước sản xuất mặt hàng nông nghiệp và
nguyên vật liệu thô sơ chế (primary
171 commodities) càng có chiều hướng xấu đi.
a. ISI (tt)
Nguyên nhân (tt):
 Nguy cơ thiếu hụt ngoại hối (từ XK) đáp
ứng nhu cầu NK phục vụ CNH đất nước.
Cách tốt nhất là có sự tham gia của NN
nhằm thúc đẩy sự PT các ngành CN
trong nước;
 Bất lợi trong một trật tự kinh tế thế giới
không công bằng: Các nước công
nghiệp có thế lực trong việc sắp xếp trật
tự KTTG trong đó các nước kém phát
triển hơn bị giới hạn trong khuôn khổ XK
nguyên liệu thô, trình độ kỹ thuật, công
172
nghệ kém  Khó công nghiệp hóa thành
công
a. ISI (tt)
Nguyên nhân (tt):
 Lý lẽ bảo vệ các ngành công nghiệp non
trẻ: Sau chiến tranh, ở một số nước đã
hình thành nên một số ngành công
nghiệp, tuy nhiên vẫn còn non trẻ và
khả năng cạnh tranh kém  nhu cầu
được bảo hộ để phát triển.
 Sau chiến tranh, Mỹ tập trung chủ yếu
vào Châu Âu và Nhật Bản, tạo điều kiện
cho tư tưởng của chiến lược này đã phổ
biến nhanh chóng ở một số nước, đặc
biệt là Châu Mỹ Latin.
173
a. ISI (tt)
Nội dung:
 Hỗ trợ các ngành theo các giai đoạn
 Giai đoạn đầu tập trung vào các
ngành SX hàng tiêu dùng không phải
hàng lâu bền (dệt may, chế biến thực
phẩm, đồ gỗ…). Thường những ngành
này các nước áp dụng có lợi thế so
sánh.
 Giai đoạn tiếp theo hỗ trợ các ngành
sản xuất sản phẩm trung gian và
hàng hóa tiêu dùng lâu bền và hay
máy móc phục vụ sản xuất. Các nước
174
áp dụng thường ở vị thế bất lợi ở
những ngành này khi bắt đầu.
a. ISI (tt)
Nội dung (tt):
 Những công cụ thực hiện:
 Công cụ hạn chế nhập khẩu nhằm
bảo vệ thị trường trong nước (thuế
quan, các công cụ hạn chế số lượng,
chế độ đa tỷ giá…)
 Công cụ hỗ trợ công nghiệp trong
nước ( tín dụng ưu đãi, ưu đãi thuế; tỷ
giá ưu đãi…)
 Nhà nước trực tiếp đầu tư và quản lý
(quốc hữu hóa, doanh nghiệp nhà
nước…)
175
a. ISI (tt)
Kết quả thực hiện thực tế: Đa số các
nước đều không thành công trong việc
công nghiệp hóa, phát triển kinh tế đất
nước theo mong muốn
 Có sự cải thiện cho tăng trưởng kinh tế
nhưng không như mong đợi và không
bằng các nước khác.
 Các ngành có lợi thế cạnh tranh không
được đầu tư đúng mức (nguồn lực tập
trung vào các ngành sản xuất thay thế
nhập khẩu), mất vị trí cạnh tranh vào
tay các nước khác
176
a. ISI (tt)
Kết quả thực hiện thực tế (tt):
 Không tạo ra được các ngành công
nghiệp lớn trong khi các độ thị lớn quá
tải do quá trình đô thị hóa diễn ra quá
nhanh, tạo thách thức cho quản lý.
Nguyên nhân không thành công:
 Khó khăn trong việc điều hành một hệ
thống quản lý nhập khẩu hữu hiệu
 Không tận dụng được lợi ích kinh tế theo
quy mô do hướng việc sản xuất vào
phục vụ thị trường nội địa mà đa số là
thị trường không lớn
177
a. ISI (tt)
Nguyên nhân không thành công (tt):
 Hạn chế NK cũng có nghĩa là không
thể tăng nhanh được XK (nguyên vật
liệu NK; đầu tư thấp; không thâm
nhập được vào thị trường các nước)
 Thiếu sự quan tâm thỏa đáng cho các
quan hệ liên ngành dẫn đến một số
ngành khác bị ảnh hưởng từ quá trình
bảo hộ
 Các vấn đề của năng lực quản lý vĩ
mô của nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung (năng lực kém, thông tin bất
178
đối xứng; quan liêu, tham ô…);
b. Chính sách công nghiệp hóa hướng
về xuất khẩu (Export-Oriented
Industrialization – EOI)
EOI: Là chiến lược phát triển kinh tế của
quốc gia trong đó chủ trương khai thác
triệt để các lợi thế so sánh thực tế và
tiềm năng của đất nước, phát triển các
ngành sản xuất hướng đến phục vụ thị
trường nước ngoài.
Sự ra đời và tồn tại:
 Vào giữa những năm 60, đến giữa và
cuối những năm 80 thì thay thế hoàn
toàn ISI.
 Xuất phát từ các nước Đông Á (NIEs
179 Châu Á) và được nhiều nước đang phát
triển áp dụng.
b. EOI (tt)
Cơ sở của chính sách:
 Lợi ích từ việc khai thác lợi thế so sánh
 XK là đảm bảo nguồn lực cho NK phục
vụ phát triển;
 Quản lý vĩ mô dễ dàng hơn:
 Thị trường thế giới rộng lớn và ổn
định hơn
 Chính sách vĩ mô linh hoạt hơn
 Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
tăng năng suất thông qua việc học hỏi
và rút kinh nghiệm từ hoạt động xuất
180
khẩu
b. EOI (tt)
Nội dung
 Các giai đoạn:
 GĐ thứ nhất (sơ khai): Phát triển những
ngành có lợi thế cạnh tranh trên TTTG
của nước đang phát triển (TNTN, nông
nghiệp)
 GĐ thứ hai: Những ngành thâm dụng
nhiều lao động, lao động tay nghề thấp,
ít cần vốn lớn (dệt may, thực phẩm,…)
 GĐ thứ ba: Những ngành thâm dụng vốn
và lao động trình độ cao (hóa chất, hóa
dầu, thép, điện và điện tử, cơ khí)
181
 GĐ thứ tư: Những ngành thâm dụng
b. EOI (tt)
 Công cụ thực hiện:
 Trợ cấp xuất khẩu trực tiếp
 Tín dụng và chế độ tỷ giá ưu đãi
 Hỗ trợ thông tin thị trường, ưu tiên nhập
khẩu phục vụ sản xuất hàng XK
 Cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu (… )
 Đầu tư nhà nước cho xuất khẩu
 Yêu cầu tỷ lệ XK của doanh nghiệp FDI

182 182
b. EOI (tt)
Kết quả thực hiện thực tế:
 Một số nước áp dụng chính sách này có
tăng trưởng cao và phát triển nhanh
 Có ý kiến cho rằng tăng trưởng nhanh
không phải chỉ là đóng góp của chính
sách công nghiệp mà còn nhiều yếu tố
khác
 Nhiều vấn đề của nền kinh tế tồn tại,
đặc biệt là vấn đề can thiệp của nhà
nước vào quá trình xúc tiến xuất khẩu.

183 183
Chính sách thương mại
Chương quốc tế
5
CHÍNH SÁCH TMQT

 Khái quát chung về CSTMQT


 Thuế quan
 Các công cụ phi thuế quan
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1. Khái niệm và vai trò


 Nguyên tắc Do Điều chỉnh
Mục đích
CSTMQT  Công cụ nhà hoạt động
nước TMQT của
 Biện pháp.. lập ra QG
 Bảo vệ thị trường nội địa..

Nhiệm  Tạo điều kiện cho các DN phát triển


vụ  Thúc đẩy SX trong nước phát triển
 Đạt được mục tiêu phát triển KTXH
 CS mặt hàng xuất và nhập khẩu..
Các chính
sách bộ phận  CS thị trường nước ngoài..
 CS bổ sung và hổ trợ..
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CS tiền tệ và TGHĐ
CSPTKT
đối nội CS hợp tác KTKHCN

CSPTKT CS đầu tư nước ngoài


XHQG CSPTKT
đối ngoại
CS phát triển dịch vụ
thu ngoại tệ

CSTMQT Có vai
Mục tiêu và trò rất
chiến lược phát
quan
triển kinh tế xã
hội QG
trọng
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2. XU HƯỚNG CƠ BẢN TRONG CHÍNH SÁCH TMQT

-Nhà nước xoá bỏ


những rào cản
NỘI DUNG CỦA XU trong TMQT
HƯỚNG nhằm đẩy mạnh
XK và nới lỏng
NK
a. XU
HƯỚNG -Nền sản xuất nội địa
TỰ DO ĐIỀU KIỆN ĐỂ đủ khả năng ctranh
HOÁ THỰC HIỆN
-Chính phủ đủ năng
THƯƠNG XU HƯỚNG
lực quản lý
MẠI

-Quá trình QTH,TCH


-Sự phát triển của
CƠ SỞ KHÁCH QUAN PCLĐQT
CỦA XU HƯỚNG -Các công ty đa quốc
gia
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2. XU HƯỚNG CƠ BẢN TRONG CHÍNH SÁCH

Nhà nước áp dụng các


rào cản trong TMQT
NỘI DUNG CỦA XU nhằm hạn chế NK, bảo
HƯỚNG hộ sản xuất trong
nước.

b. XU -Ôn hoà: BHMD chủ yếu bằng


HƯỚNG đánh thuế NK cao.
BẢO HỘ CÁC HÌNH THỨC BẢO -Siêu bảo hộ:
MẬU HỘ MẬU DỊCH + hạn chế NK nhằm bảo vệ
DỊCH những ngành sx còn non yếu
trong nước.
+ khuyến khích XK đối với
những ngành sx đã vững mạnh

CƠ SỞ KHÁCH QUAN -Sự khác biệt về khả năng


cạnh tranh
CỦA XU HƯỚNG -Nguyên nhân lịch sử, chính
trị, xã hội
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CÁC LÝ LẼ CỦA CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH

+ Bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ


+ Tạo nguồn tài chính công cộng
+ Giải quyết tình trạng thất nghiệp
+ Thực hiện phân phối lại thu nhập
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

c.. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC XU HƯỚNG

Bảo
hộ
mậu Tự do
dịch hóa
thương
mại
Lịch sử Logich Thực tiễn Vận dụng

Hai xu hướng được kết hợp + Về phương diện thị trường


trong cùng một CSTMQT
+ Về các mặt hàng
của quốc gia.
+ Yếu tố thời gian
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

3. NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

+ National Treatment -NT: Quốc


gia phải dành cho các cá nhân, tổ
Nguyên chức và hàng hoá nước ngoài trên
QGI tắc đãi lãnh thổ nước mình một sự đối xử
ngộ QG ngang bằng như cá nhân, các tổ
chức và hàng hoá nước mình
Quan
hệ + Most Favoured Nation - MFN:
TM Một quốc gia khi đã cam kết dành
cho một nước khác được hưởng quy
Nguyên chế tối huế quốc có nghĩa là nước
tắc tối này sẽ phải dành cho nước kia một
QGII huệ quốc sự đối xử ngang bằng như đã và sẽ
dành cho một nước thứ ba.
+ MFN vô hoặc có điều kiện.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

3. NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI

+Aïp dụng trong các


Nguyên lĩnh vực : thuế, vận
QGI tắc đãi
ngộ QG chuyển, quyền kinh
Quan
doanh, quyền bảo vệ
hệ
TM
trước pháp luật.

Nguyên
+ Chế độ mang tính
QGII
tắc tối
huệ quốc
có đi có lại và được
qui định trong hiệp
định TM.
II.THUẾ QUAN - TARIFFS

 Khái niệm và các hình thức của thuế


quan
 Phân tích cân bằng cục bộ và tác động
của thuế quan nhập khẩu
 Phân tích cân bằng tổng quát tác động
của thuế quan nhập khẩu
 Thuế quan nhập khẩu và tỷ lệ bảo hộ
thực tế
1. Khái niệm và hình thức

TQ là một khoản tiền mà nhà kinh doanh


xuất nhập khẩu phải nộp cho hải quan của
nước xuất hoặc nhập khẩu khi tiến hành
xuất hoặc nhập khẩu hàng hoá
Phân loại thuế quan
 -Theo mục đích đánh thuế: tài chính, bảo hộ
 -Theo đối tượng đánh thuế: xuất khẩu, nhập khẩu
 -Theo phương pháp tính thuế:
+Thuế quan tính theo giá trị
+Thuế quan tính theo đơn vị vật chất
+Thuế quan hỗn hợp
 -Theo mức thuế: tối đa, tối thiểu, hạn ngạch, ưu đãi
 -Theo mục đích sử dụng của hàng hoá: miễn thuế, thuế phổ thông
2. Tác động của thuế quan nhập khẩu

 Kích thích sản xuất trong nước phát triển


 Phân phối lại thu nhập
-Từ người tiêu dùng (giảm: a+b+c+d) sang
nhà sản xuất và ngân sách của nhà nước (a +c)
-Từ chủ sở hữu các yếu tố dư thừa sang
chủ sở hữu các yếu tố khan hiếm
 Gây tổn thất xã hội (b+d)
Tariffs - Thuế quan
Consumer and producer surplus - Thặng dư
của người sản xuất và người tiêu dùng
Price ($)

5 5

Price ($)
B 4 Consumer surplus 4 Producer
surplus
3 3

C (actual price) A C (actual price)


2 2
A
Total
1 1 Total
expenditure
variable cost
D E B D
0 0
0 2 4 6 8 10 0 2 4 6 8 10

G aso lin e (g allo n s) Gasoline (gallons)


Welfare effects of tariffs - ảnh hưởng phúc lợi của thuế quan

Thuế quan và ảnh hưởng phúc lợi


Trường hợp nước nhỏ: Ts = 1000$
S
Giá ($)

12,000
11,500 Sd
11,000
10,500
10,000
9,500
L E G
9,000
8,500 a b c d
K M N
8,000
7,500 H F
7,000
O Dd
6,500 A B C D
6,000
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
Số lượng Ôtô
II. THUẾ QUAN (Tariffs)

3. Phân tích cân bằng tổng quát của thuế quan NK(trường
hợp nước nhỏ)
Y

E3
E2 CI3

CI2
y1
y2 E1
N F’ (PX/PY) = 1/4

y3 F
M
(PX/PY)2 = 1/2

(PX/PY)1 = 1

0 x1 x2 x3
X
Phân tích cân bằng tổng quát của TQ
đối với nước nhỏ

 Làm tăng giá nội địa của hàng NK nhưng


không ảnh hưởng đến giá thế giới.
 Làm giảm khối lượng NK và XK của quốc
gia.
 Giảm tỷ lệ mậu dịch tỏng TĐQT
 Giảm lợi ích thương mại của quốc gia.
Vai trò của thuế quan
 Vai trò tích cực
-Công cụ điều tiết xuất nhập khẩu
-Bảo hộ thị trường nội địa
-Tăng thu ngân sách nhà nước
-Công cụ mậu dịch mang tính minh bạch
-Công cụ phân biệt đối xử và gây áp lực
 Vai trò tiêu cực:
-Cản trở lưu thông hàng hoá
-Tình trạng bảo thủ, trì trệ
-Giảm lợi ích của xã hội
-Tình trạng buôn lậu
4. Thuế quan nhập khẩu và
tỷ lệ bảo hộ thực tế
 Thuế quan danh nghĩa (Nominal Tariff Rate -NTR)
là thuế quan đánh vào sản phẩm cuối cùng được quy
định trong biểu thuế quan.
 Trong trường hợp nguyên liệu phải nhập khẩu và có
thuế nhập khẩu thì nhà sản xuất nội địa quan tâm đến tỷ
lệ bảo hộ thực tế(ERP: effective rate of protection).
 Tỷ lệ bảo hộ thực tế là tỷ lệ phần trăm giữa thuế
quan danh nghĩa đánh vào hàng hóa cuối cùng với
phần giá trị gia tăng nội địa
 Tỷ lệ bảo hộ thực tế thể hiện tỷ lệ phần trăm thay đổi
giá trị gia tăng của ngành sản xuất khi có thuế nhập
khẩu so với điều kiện tự do thương mại.
Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế
Vi ' − Vi
ERPi =
Vi
Chú thích
V’i :giá trị gia tăng trong ngành i khi áp dụng
thuế nhập khẩu
Vi : giá trị gia tăng của ngành i trong khi chưa có
thuế quan
ERPi: tỷ lệ bảo hộ thực tế trong ngành i

C4-204
Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế
- p là giá sản phẩm cuối cùng khi chưa có thuế
- pi là giá của nguyên liệu i nhập khẩu khi chưa có thuế
- ai :tỷ lệ giữa giá trị nguyên liệu nhập khẩu và giá sản phẩm
cuối cùng khi chưa có thuế (ai = pi/p)
- t là thuế quan nhập khẩu đánh vào hàng hóa cuối cùng
- ti thuế quan nhập khẩu đánh vào nguyên liệu i
Giá trị gia tăng trong ngành i khi chưa có thuế quan cho cả
nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng là:
Vi = p − ∑ pi = p − ∑ ai p = p (1 − ∑ ai )
Giá trị gia tăng trong ngành i khi có thuế quan cho cả
nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng là:
[
Vi ' = p(1 + t ) − pi (1 + ti ) = p (1 + t ) − pai (1 + ti ) = p (1 + t ) − ∑ ai (1 + ti ) ]
C4-205
Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế
Từ trên ta có

ERPi =
Vi ' −Vi
=
[ ]
p (1 + t ) − ∑ ai (1 + ti ) − p (1 − ∑ ai )
Vi p (1 − ∑ ai )
p{(1 + t ) − ∑ ai (1 + ti ) − (1 − ∑ ai )}
=
p (1 − ∑ ai )
(1 + t ) − ∑ ai (1 + ti ) − (1 − ∑ ai )
=
1 − ∑ ai
1 + t − ∑ ai − ∑ ai ti −1 + ∑ ai t − ∑ ai ti
= =
1 − ∑ ai 1 − ∑ ai C4-206
Công thức xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế
t − ai ti
ERPi =
1 − ai

Trường hợp có nhiều yếu tố đầu vào

t − ∑ ( ai ti )
ERPi =
1 − ∑ ai

C4-207
VÍ DỤ VỀ TỶ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ
Tình hình sản xuất và tiêu thụ một bộ quần áo của quốc gia
như sau:
-Chi phí nhập khẩu nguyên liệu bông (chưa có thuế): 80$
-Thuế quan danh nghĩa của quần áo: 10% bộ
-Thuế quan nhập khẩu nguyên liệu lần lượt là: 0%; 5%;
10%; 20%
-Giá bán sản phẩm trong điều kiện thương mại tự do là 100$
Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế trong các trường hợp thuế nhập
khẩu nguyên liệu trên.

t − ai ti
ERPi =
1 − ai
Mối quan hệ giữa tỷ lệ bảo hộ thực tế với thuế quan
danh nghĩa đánh vào sản phẩm cuối cùng
 - Khi ∑ ai = 0 thì gi = t, nghĩa là khi không nhập khẩu các sản
phẩm trung gian thì tỷ lệ bảo hộ thực tế đúng bằng tỷ lệ thuế
quan danh nghĩa (ERP = t)
 - Khi ti = 0 tức là không đánh thuế vào các sản phẩm trung
gian, tỷ lệ bảo hộ thực tế là cao nhất, người sản xuất hàng hóa
trong nước có lợi nhất.
 - Khi ti càng tăng thì tỷ lệ bảo hộ thực tế càng giảm.
Mối quan hệ giữa tỷ lệ bảo hộ thực tế với thuế quan
danh nghĩa đánh vào sản phẩm cuối cùng
 ∑aiti/∑ai : Tỷ lệ thuế bình quân gia quyền của các nguyên
liệu nhập khẩu.
 - Khi ∑ aiti/∑ ai > t: Tỷ lệ bảo hộ thực tế nhỏ hơn thuế
quan danh nghĩa đánh vào sản phẩm cuối cùng.
 - Khi ∑aiti/∑ ai = t: Tỷ lệ bảo hộ thực tế bằng đúng thuế
quan danh nghĩa đánh vào sản phẩm cuối cùng.
 - Khi ∑aiti/∑ai < t: Tỷ lệ bảo hộ thực tế lớn hơn thuế
quan danh nghĩa đánh vào sản phẩm cuối cùng
III. Các công cụ phi thuế quan
 1. Hạn ngạch
 2. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
 3. Công cụ phi thuế quan mang tính chất kỹ thuật
 4. Trợ cấp xuất khẩu
 5. Cơ chế tỷ giá
1. Hạn ngạch - Quotas

HN là quy định của nhà nước về số


lượng hoặc giá trị tối đa của một loại
hàng hoá được phép xuất hoặc nhập
khẩu trong một thời kỳ nhất định
Phân loại hạn ngạch
 Căn cứ vào mức quy định hạn ngạch
-Hạn ngạch ràng buộc: mức hàng hoá cho phép NK
thấp hơn mức cầu trong nước.
-Hạn ngạch không ràng buộc
 Căn cứ vào cách quy định hạn ngạch
-Hạn ngạch tuyệt đối
-Hạn ngạch theo thuế suất: lượng hàng hoá vượt mức
hạn ngạch vẫn được phép NK với mức thuế suất cao hơn
hàng hoá NK trong mức hạn ngạch.
 Căn cứ vào phạm vi áp dụng hạn ngạch
 Hạn ngạch toàn cầu

 Hạn ngạch khu vực

 Hạn ngạch quốc gia


Tác động và vai trò của hạn ngạch NK

Trường hợp chính phủ quy định HN là BC= 20sp


S
Giá ($)

12,000
11,500 Sd
11,000
10,500
10,000
9,500
L E G
9,000
8,500 a M b c d
K N
8,000
7,500 H F
7,000
O Dd
6,500 A B C D
6,000
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
Số lượng Ôtô
VÍ DỤ VỀ TỶ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ

t −ai ti 0,1 −0,8 ×0


gi = = =0,5
1 −ai 1 −0,8

t −ai ti 0,1 −0,8 ×0,05


gi = = =0,3
1 −ai 1 −0,8

t −ai ti 0,1 −0,8 ×0,1


gi = = =0,1
1 −ai 1 −0,8

t −ai ti 0,1 −0,8 ×0,2


gi = = =−0,3
1 −ai 1 −0,8
So sánh thuế quan NKvà hạn
ngạch NK
 Giống nhau: đều là công cụ nhằm hạn chế số lượng sản phẩm nhập khẩu.
 Khác nhau
-Thuế quan hạn chế số lượng không chắc chắn bằng hạn ngạch
-Hạn ngạch có thể mang lại hoặc không mang lại nguồn thu cho ngân
sách nhà nước
-Hạn ngạch dễ dẫn đến tình trạng độc quyền hơn thuế quan
-Hạn ngạch dễ dẫn đến tiêu cực trong cấp phát hạn ngạch
 Hạn ngạch gây tác hại nhiều hơn TQ
Khả năng hạn chế số lượng của
Thuế quan nhập khẩu
S
Giá ($)

12,000
11,500 Sd
11,000
10,500
10,000
9,500
L E G
9,000
8,500 a M b c d
K N
8,000
7,500 H F D’d
7,000
O Dd
6,500 A B C D
6,000
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
Số lượng Ôtô
2. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Voluntary Export Restrains
VER là công cụ trong chính sách thương mại
quốc tế theo đó nước xuất khẩu sẽ tự
nguyện hạn chế số lượng sản phẩm xuất
khẩu của mình theo thoã thuận với nước
nhập khẩu.
Đặc điểm của
hạn chế xuất khẩu tự nguyện
 Là công cụ hạn chế số lượng của nước NK nhưng nước XK
phải thực hiện
 Số lượng hàng hoá XNK được xác định trên cơ sở thoã thuận
giữa đôi bên.
 Nếu không thực hiện nước XK có thể bị trừng phạt, nếu thực
hiện có thể nhận được những ưu đãi khác từ nước NK.
 Nước XK có thể sử dụng thuế quan hoặc hạn ngạch XK để
hạn chế số lượng
Tác động và vai trò của VERs
Đối với nước xuất khẩu
 -Tương tự như thuế TQXK hoặc HNXK tuỳ thuộc vào
công cụ sử dụng để hạn chế
 -Tránh được sự trừng phạt và nhận được sự ưu đãi

Đối với nước nhập khẩu


 -Tương tự như HNNK nhưng không chắc chắn bằng
 -Có thể phải dành cho nước XK những ưu đãi
3. Công cụ phi thuế quan mang tính
chất kỷ thuật
 Khái niệm: là quy định của nhà nước về việc hàng hoá NK phải phù hợp với
các quy định, tiêu chuẩn kỷ thuật và những thủ tục kèm theo nhằm đánh giá
giám sát mức độ phù hợp đó.
 Đặc điểm:

-Hàng hoá nhập khẩu phải phù hợp với QĐKT (Technical Regulation)
-Hàng hoá nhập khẩu phải phù hợp với các TCKT (Standards)
-Hàng hoá nhập khẩu phải phù hợp với các thủ tục đánh giá mức độ phù hợp
(Conformity Assessment)
3. Công cụ phi thuế quan mang tính
chất kỷ thuật
 Quy định kỹ thuật : là quy định của nhà nước nhập khẩu về đặc
tính hàng hóa, về phương pháp, quy trình sản xuất hàng hóa và
bắt buộc nhà kinh doanh xuất nhập khẩu phải tuân theo.
 Tiêu chuẩn kỹ thuật: là tài liệu được phát hành bởi một cơ quan
có thẩm quyền về các nguyên tắc hoặc hướng dẫn về đặc tính
hàng hóa, phương pháp, quy trình sản xuất hàng hóa có liên
quan phục vụ cho mục đích tham khảo, lâu dài, không mang tính
bắt buộc áp dụng từ cơ quan đó  chỉ bắt buộc áp dụng khi
nước nhập khẩu đưa ra quy định
Đánh giá sự phù hợp
(Corfomity Assessment)
 Khái niệm: là việc sử dụng một bên trung lập thứ ba để xác định các tiêu chuẩn hoặc
quy định kỹ thuật có được đáp ứng hay không.
 Các hình thức:
-Thử nghiệm (Testing): là quá trình vận dụng các thao tác kỹ thuật để đo đạt, xác định
những thông số cần thiết liên quan đến một sản phẩm hoặc quy trình mà không có bình
luận là đã phù hợp hay chưa phù hợp với một tiêu chuẩn nào đó.
-Chứng nhận (Certification): tương tự như thử nghiệm nhưng cơ quan chứng nhận phải
cấp một giấy chứng nhận cho thấy sản phẩm đã phù hợp với một tiêu chuẩn nào đó
hay chưa.
-Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng. VD: ISO 9001
-Công nhận (Accrediation): là cơ quan nhà nước có thẩm quyền đứng ra kiểm tra và công
nhận các cơ quan chứng nhận để các doanh nghiệp có thể tin tưởng khi đem sản phẩm
đến các cơ quan đó xin chứng nhận hợp chuẩn.
Tác động của công cụ phi thuế quan
mang tính chất kỷ thuật
 Đối với nước nhập khẩu
 Nhằm bảo vệ người tiêu dùng, nền sản xuất, môi

trường, nền chính trị, văn hoá xã hội


 Nhằm hạn chế việc nhập khẩu một mặt hàng nào

đó để bảo hộ nền sản xuất trong nước.


 Đối với thế giới:
 Cản trở sự tự do lưu thông của hàng hóa giữa các

quốc gia
 Gây khó khăn cho các nước xuất khẩu đặc biệt là

những nước đang và kém phát triển


4. Trợ cấp xuất khẩu - Export Subsidies
 Khái niệm: là những ưu đãi mà nhà nước dành
cho nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu nước
ngoài nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
hàng hoá của quốc gia mình.
 Hình thức:

-Trợ cấp trực tiếp.


-Trợ cấp gián tiếp
Các hình thức trợ cấp xuất khẩu

 Trợ cấp trực tiếp: Nhà nước thực hiện những ưu


đãi tài chính trực tiếp cho nhà xuất khẩu trong
nước hoặc nhà NK nước ngoài.
VD: trợ giá hàng XK, trợ phí, cấp tín dụng
XK...
 Trợ cấp gián tiếp: Nhà nước thực hiện những ưu
đãi tài chính cho nhà XK thông qua các trung
gian.
VD: hỗ trợ kinh phí cho thu mua hàng XK,
xúc tiến XK, đào tạo cán bộ quản lý kinh doanh...
Tác động của trợ cấp xuất khẩu
 Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước bành trướng
xuất khẩu ra nước ngoài
 Làm tăng giá hàng nội địa
 Kích thích sản xuất trong nước phát triển
 Làm lợi cho nhà sản xuất trong nước, gây thiệt hại cho
người tiêu dùng và ngân sách nhà nước, gây tổn thất xã hội.
 Dễ dẫn đến những tranh chấp với nước nhập khẩu
 Trợ cấp XK mang lại tác hại nhiều hơn lợi ích thu được.
Tác động trợ cấp xuất khẩu
S
Sd
12,000
Giá ($)

F G H
11,500
11,000 a b c d
10,500
10,000 A B C D E
9,500
9,000
8,500
8,000
7,500
7,000
6,500 Dd
6,000
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
Số lượng Ôtô
5. Cơ chế tỷ giá hối đoái
 Phá giá tiền tệ: NHTW chính thức tuyên bố
giảm giá trị của nội tệ so với ngoại tệ  tuyên
bố tăng tỷ giá hối đoái
 Nâng giá tiền tệ: NHTW chính thức tuyên bố
tăng giá trị của nội tệ so với ngoại tệ  tuyên
bố giảm tỷ giá hối đoái
Tác động của phá giá và nâng giá
tiến tệ đối với hoạt động TMQT
Tỷ giá hối đoái tăng
 Khuyến khích XK
 Giá của sp XK rẻ hơn khi tính bằng ngoại tệ
 Nhà XK thu lợi do chênh lệch tỷ giá
 Hạn chế NK
 Giá của sp NK đắt hơn khi tính bằng nội tệ
 Nhà NK có thể lỗ do chênh lệch tỷ giá
Tỷ giá hối đoái giảm: ngược lại
Điều kiện về tỷ giá hối đoái để bảo đảm
nhà kinh doanh xuất nhập khẩu có lợi
 Tỷ giá XK < Tỷ giá hối đoái < Tỷ giá NK
 Tỷ giá XK: giá bán buôn hàng xuất khẩu cộng
với thuế xuất khẩu tính bằng nội tệ/ giá xuất
khẩu theo điều kiện FOB tính bằng ngoại tệ 
bỏ ra bao nhiêu nội tệ để thu về một ngoại tệ.
 Tỷ giá NK: giá bán buôn hàng nhập khẩu tại
cảng tính bằng nội tệ/ giá hàng nhập khẩu theo
điều kiện CIF tính bằng ngoại tệ  bỏ ra một
ngoại tệ thu về được bao nhiêu nội tệ
Hạn chế của phá giá tiền tệ
 Nhiều hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt
hơn do giá nguyên liệu nhập khẩu tăng.
 Aính hưởng đến uy tín đồng tiền và vị
trí của quốc gia trên trường quốc tế.
 Làm hao hụt tài sản quốc gia
 Dẫn đến nguy cơ bùng nổ lạm phát sau
khi phá giá.
Điều kiện kinh tế để phá giá thành công
 QG phải có tiềm lực kinh tế mạnh
 Khối lượng tiền tệ không được tăng nhanh hơn tốc độ tăng giá
sinh ra do tăng giá hàng nhập để kìm hảm lạm phát
 Thỏa mãn điều kiện Marshall-Lerner
 EDx + EMx > 1
 Edx: Hệ số co dãn của cầu xuất khẩu: tỷ lệ % thay đổi giá trị
XK khi TGHĐ thay đổi 1%.
 Emx: Hệ số co dãn của cầu nhập khẩu: tỷ lệ % thay đổi giá
trị NK khi TGHĐ thay đổi 1%.
 Lượng ngoại tệ tiết kiệm do giảm nhập khẩu + lượng
ngoại tệ tăng từ tăng khối lượng xuất khẩu > lượng ngoại tệ
giảm do giảm giá hàng xuất khẩu  cải thiện cán cân
thương mại quốc tế.
 Khi phá giá phải tăng được khối lượng SP xuất khẩu và
giảm số lượng nhập khẩu.
Đường cầu ngoại hối
-DM: : đường cầu nhập khẩu của
Thị trường nhập khẩu Mỹ từ Anh với tỷ giá 2$=1£
của MỸ (tính theo -SM: đường cung hàng xuất
GBP) khẩu của Anh cho Mỹ
PM -Với mức giá PM=1£  QM=12
triệu SP  Cầu Bảng của Mỹ là
12 triệu bảng
-D’M: đường cầu nhập khẩu của
B SM Mỹ khi USD giảm giá 20%
1
2,4$=1£  điểm B dịch
0,9
E chuyển xuống dưới 20%  H
DM
0,8 H -Với đường cầu mới D’M thì cân
bằng cung cầu tại E với sản
D’M lượng NK là 11triệu Sp và
PM=0,9  Cầu Bảng của Mỹ là
9,9 triệu
O QM  Khi phá giá USD, nhu cầu
10 11 12
-DX: : đường cầu nhập khẩu của
Đường cung ngoại hối Anh từ Mỹ với tỷ giá 2$=1£
-SX: đường cung hàng xuất
Thị trường xuất khẩu
khẩu Mỹ cho Anh
của MỸ (tính theo GBP)
-Với mức giá PX=2£  QX=4
PX
triệu SP  Cung Bảng của Mỹ
là 8 triệu bảng
SX
-S’X: đường cung xuất khẩu của
Mỹ khi USD giảm giá 20%
2,4$=1£  điểm B’ dịch
B’
2 S’X chuyển xuống dưới 20%  H’

1,8
E’ -Với đường cung mới D’X thì
cân bằng cung cầu tại E với sản
1,6 lượng XK là 5.5 triệu Sp và
H’ PX=1,8£  Cung Bảng của Mỹ
DX
là 10 triệu
-Xem xét B’ và E’ Khi phá
O giá USD, cung Bảng của Mỹ sẽ
4 5.5 12 QX
tăng lên hoặc giảm xuống phụ
Điều kiện chính trị xã hội trong nước
và môi trường quốc tế
 Điều kiện chính trị xã hội trong nước
 Chính phủ mạnh; kiên quyết thực hiện chính
sách cắt giảm tiêu dùng
 Xã hội có kỷ luật và lòng tin.

 Môi trường quốc tế thuận lợi


 Thời điểm phá giá thích hợp: giá hàng nhập
khẩu đang thấp và có xu hướng giảm; nhu cầu
quốc tế về hàng xuất khẩu của QG đang cao và
có xu hướng tăng
 QG có khả năng huy động ngoại tệ (vay và viện
trợ từ nước ngoài) để ổn định sức mua mới của
nội tệ trong khi chờ xuất khẩu tăng
Sự di chuyển quốc
Chương tế các yếu tố sản

6 xuất
1. Khái quát chung về ĐTQT
a. Khái niệm và thực chất
 Khái niệm:
ĐTQT là sự di chuyển vốn giữa các quốc gia
nhằm mục đích tìm kiếm lợi ích.
 Thực chất:
- ĐTQT là sự di chuyển vốn
- ĐTQT là sự di chuyển vốn giữa các quốc gia
- ĐTQT nhằm tìm kiếm lợi ích
b. Tiền đề và nguyên nhân của ĐTQT
 Sự phát triển không đồng đều của lực lượng sản xuất và sự
khác nhau về các điều kiện sản xuất giữa các quốc gia.
 ĐTQT là sự gặp gỡ lợi ích giữa các bên
 Sự xuất hiện của những vấn đề vượt quá khả năng giải quyết
của một quốc gia hoặc sự tham gia giải quyết của một quốc
gia không mang lại hiệu quả cao.
 Sự phát triển của giao thông vận tải, thông tin liên lạc; xu thế
quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới; sự ổn định
kinh tế, chính trị của các quốc gia.
2.Các hình thức đầu tư quốc tế
2.1. Đầu tư gián tiếp nước ngoài
(FII)
a. Khái niệm: là loại hình di chuyển DVCQT trong đó chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản
lý hoạt động sử dụng vốn đầu tư.
b. Đặc điểm:
-Về mức độ tham gia quản lý vốn
-Về vốn đầu tư gián tiếp: chủ đầu tư NN bị khống chế mức góp vốn tối đa.
-Về lợi ích của chủ đầu tư
c. Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài
c1.Hỗ trợ phát triển chính thức - (ODA: Official Development Assistance)
c2.Tín dụng quốc tế
c3.Đầu tư chứng khoán
c1. Hỗ trợ phát triển chính thức
ODA - Official Development Assistance
 Khái niệm: sự hỗ trợ cho phát triển của các nước phát triển
các tổ chức TCQT cho các nước đang và kém phát triển.
 Phân loại ODA
-Căn cứ vào tính chất hỗ trợ: viện trợ không hoàn lại hoặc cho
vay ưu đãi, viện trợ hỗn hợp.
-Căn cứ vào chủ thể cấp hỗ trợ: song phương, đa phương
-Căn cứ vào điều kiện cấp ODA: có điều kiện, vô điều kiện và
ràng buộc một phần
-Căn cứ vào hình thức thực hiện: hỗ trợ ngân sách, dự án,
chương trình
Đặc điểm của ODA
 Là vốn đầu tư ưu đãi
 Là vốn đầu tư có điều kiện về nguồn sử dụng
(đối tác giao dịch và đối tượng mua sắm) và
mục đích sử dụng (lĩnh vực và đối tượng sử
dụng)
 Là vốn được quản lý gián tiếp thông qua các
điều kiện hoặc sự giám sát sử dụng vốn
Lợi ích của ODA

 Đối với chủ tài trợ


-Gây ảnh hưởng về mặt chính trị; tạo điều kiện cho
các quan hệ thương mại, đầu tư với nước nhận
tài trợ và phối hợp giải quyết các vấn đề mang
tính xã hội
 Đối với nước nhận tài trợ
-Phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
và giải quyết những vấn đề cấp bách
Lĩnh vực sử dụng vốn ODA của
Việt Nam
 Đối với vốn viện trợ không hoàn lại
Y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình, giáo dục - đào tạo, các vấn đề xã hội xóa đói
giảm nghèo, phát triển nông thôn và miền núi, cấp thoát nước, bảo vệ môi
trường môi sinh, nghiên cứu các chương trình phát triển, dự án phát triển, hỗ trợ
ngân sách, hỗ trợ nghiên cứu khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực quản lý
nhà nước
 Đối với vốn vay ưu đãi chính thức
Dự án, chương trình xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thuộc các lĩnh
vực như năng lượng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp, các công trình phục vụ xã hội như các các công trình phục vụ
công cộng, y tế, giáo dục - đào tạo, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường...
c2. Tín dụng quốc tế
 Khái niệm: đầu tư dưới dạng cho vay vốn và thu lợi từ lãi tức.
 Các hình thức tín dụng quốc tế
- Cho vay không ưu đãi chính thức
- Vay các tổ chức kinh doanh tiền tệ
- Vay các tổ chức, cá nhân phi kinh doanh tiền tệ
 Đặc điểm
- Người đi vay hoàn toàn chủ động sử dụng vốn
- Chủ đầu tư thẩm định kỹ dự án xin vay, yêu cầu tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh
để hạn chế rủi ro.
- Thu nhập của chủ đầu tư ổn định nhưng thấp
c3. Đầu tư chứng khoán
 Khái niệm: đầu tư dưới dạng mua các chứng từ có giá của các công ty,chính
phủ NN và thu lợi tức.
 Các hình thức đầu tư chứng khoán
- Đầu tư chứng khoán lãi linh động: đầu tư cổ phiếu
- Đầu tư chứng khoán lãi cố định: đầu tư trái phiếu
 Đặc điểm
- Chủ đầu tư có khả năng lựa chọn đối tượng đầu tư để hạn chế rủi ro
- Hình thức đầu tư này rất linh hoạt
- Dễ gây ra những tác động tiêu cực đối với nền tài chính của nước tiếp nhận
vốn
d. Ưu và nhược điểm
Ưu điểm đối với nước chủ đầu tư
- Rủi ro trong kinh doanh được phân tán cho
nhiều người cùng đầu tư
- Linh hoạt hơn so với đầu tư trực tiếp
- Chủ đầu tư có được những ưu đãi trong quan
hệ với nước nhận đầu tư hoặc ràng buộc
nước tiếp nhận vào vòng ảnh hưởng kinh tế,
chính trị của mình
Ưu điểm đối với nước tiếp nhận
vốn đầu tư
- Chủ động trong trong sử dụng vốn
- Tạo điều kiện thu hút và sử dụng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài
- Mở rộng khả năng thu hút vốn đầu tư từ những
chủ đầu tư có số vốn nhỏ từ mọi nguồn trên thế
giới.
- Góp phần hình thành nên thị trường chứng
khoán.
Nhược điểm của chủ đầu tư

- Không trực tiếp quản lý và điều hành việc


sử dụng vốn đầu tư nên không thể khống
chế theo đúng mong muốn và yêu cầu của
mình
- Các khoản lợi ích từ đầu tư có thể ổn định
nhưng thấp.
Nhược điểm của nước tiếp nhận
vốn đầu tư
- Hạn chế khả năng thu hút vốn của từng chủ đầu tư nước ngoài.
- Hạn chế khả năng tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm
quản lý tiên tiến từ các nước chủ đầu tư.
- Dễ dẫn đến tình trạng nợ nước ngoài quá lớn
- Dễ gây ra những bất ổn định lớn cho nền tài chính và kinh tế, đồng
thời dễ dẫn đến sự thao túng của các thế lực đầu cơ tiền tệ quốc tế.
- Khi nhận đầu tư gián tiếp, nhất là dưới hình thức ODA, nước nhận
đầu tư gián tiếp thường bị ràng buộc và phụ thuộc về chính trị và
kinh tế.
2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
a. Khái niệm: là loại hình DVCQT,trong đó chủ sở hữu vốn trực tiếp quản lý hoạt động
sử dụng vốn đầu tư.
b. Đặc điểm:
-Về mức độ tham gia quản lý vốn
-Về mức vốn đầu trực tiếp: chủ đầu tư nước ngoài bị khống chế mức góp vốn tối thiểu.
-Về lợi ích của chủ đầu tư
c. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Mua lại một phần hoặc toàn bộ CSKD
- Đầu tư xây dựng mới CSKD
- Sáp nhập các CSKD hiện có
d.Phân loại FDI (tt):
Theo quan điểm của chủ đầu tư:
FDI theo chiều ngang
 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào cùng ngành với
ngành mà hãng hoạt động trong nước chủ đầu tư
 Chủ đầu tư có lợi thế cạnh tranh trong sản xuất một
loại sản phẩm nào đó
 Mục đích là để mở rộng và thôn tính thị trường ở nước
ngoài đối với cùng loại sản phẩm có lợi thế cạnh tranh
ở nước ngoài. Thường dẫn đến cạnh tranh độc quyền
FDI theo chiều dọc
FDI theo chiều dọc ngược/lùi
 Đầu tư vào một ngành ở nước ngoài cung cấp đầu vào
cho các quy trình sản xuất trong nước của một hãng.
 Hầu hết đầu tư FDI theo chiều dọc lùi là trong các
ngành công nghiệp khai khoáng
 Mục đích là để cung cấp đầu vào cho các hoạt động
tiếp theo của một hãng; khai thác nguồn nguyên liệu
tự nhiên và các yếu tố sản xuất đầu vào rẻ
FDI theo chiều dọc tiến
 Đầu tư vào một ngành ở nước ngoài tiêu thụ các
đầu ra của các quy trình sản xuất trong nước của
một hãng.
 Ít phổ biến hơn đầu tư trực tiếp theo chiều dọc
lùi.
Theo quan điểm của nước nhận đầu tư:

FDI thay thế nhập khẩu


FDI phục vụ xuất khẩu
FDI theo định hướng chính phủ
2.3 CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ FDI
2.3.1 Lý thuyết giải thích đầu tư FDI theo chiều
ngang
 Giải thích vì sao các hãng khi thâm nhập thị trường nước ngoài lại đầu tư
FDI khi mà hãng còn có những sự lựa chọn khác là xuất khẩu hoặc cấp
license (licensing).
 FDI đắt và rủi ro so với xuất khẩu và cấp license

 FDI đắt bởi vì hãng phải chịu chi phí thiết lập
cơ sở sản xuất ở nước ngoài hoặc chi phí mua
một hãng nước ngoài.
 FDI rủi ro vì các vấn đề liên quan đến hoạt
động kinh doanh ở một nền văn hoá khác nơi
mà “luật chơi” có thể rất khác.
 Xuất khẩu: hãng không phải chịu các chi phí như
khi đầu tư FDI và các rủi ro liên quan đến bán
hàng hoá ở nước ngoài có thể giảm nhờ việc sử
dụng đại lý bán hàng địa phương.
 Licensing: hãng không phải chịu các chi phí hay
rủi ro như đầu tư FDI, vì những chi phí hay rủi ro
này sẽ do hãng địa phương được cấp license sử
dụng bí quyết chịu. Tuy nhiên hãng vẫn có thể thu
lợi nhuận từ bí quyết của hãng dưới dạng phí cấp
phép
 Nhiều yếu tố có thể thay đổi tính hấp dẫn
tương đối của xuất khẩu, licensing và FDI
 (1) chi phí vận tải
 (2) thị trường không hoàn hảo
 (3) hành vi chiến lược
 (4) vòng đời sản phẩm
 (5) các lợi thế địa điểm
(1) chi phí vận tải
(Transportation Costs)
 Việc vận chuyển hàng hoá đường dài sẽ không có
lợi nhuận vì chi phí vận tải cao.
 Đặc biệt đúng đối với những sản phẩm có tỷ lệ giá
trị trên trọng lượng thấp và có thể sản xuất ở hầu
hết mọi nơi. Đối với những sản phẩm này, tính
hấp dẫn của xuất khẩu giảm so với đầu tư FDI
hoặc licensing.
 Đối với những sản phẩm có tỷ lệ giá trị trên trọng
lượng cao, chi phí vận tải thường chiếm một tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng chi phí, chi phí vận tải có
ít ảnh hưởng đến tính hấp dẫn tương đối của xuất
khẩu, licensing và FDI.
Thị trường không hoàn hảo
(Market imperfections)
 Đầu tư FDI sẽ được ưa thích hơn bất cứ khi
nào có những cản trở làm cho cả xuất khẩu
và việc bán bí quyết trở nên khó khăn
và/hoặc đắt đỏ
 Đối với đầu tư FDI theo chiều ngang, sự
không hoàn hảo của thị trường xảy ra ở hai
trường hợp:
 khi có những cản trở đối với luồng di

chuyển sản phẩm tự do giữa các quốc gia


 khi có những cản trở đối với việc bán các

bí quyết
Những cản trở đối với xuất khẩu (Rào cản
thương mại)

 Thuế đối với hàng hoá nhập khẩu => tăng


chi phí xuất khẩu so với đầu tư FDI và
licensing.
 Hạn chế nhập khẩu thông qua việc áp đặt
hạn ngạch => tăng tính hấp dẫn của đầu tư
FDI và licensing.
Những cản trở đối với việc bán các bí quyết
 Lợi thế cạnh tranh mà nhiều hãng có được bắt nguồn từ:

 Bí quyết công nghệ có thể giúp hãng sản xuất được sản phẩm tốt
hơn, có thể cải tiến quy trình sản xuất của công ty so với đối thủ
cạnh tranh.
 Bí quyết marketing có thể giúp cho một hãng định vị sản phẩm
của mình tốt hơn trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh.
 Bí quyết quản lý đối với các yếu tố như cơ cấu tổ chức, quan hệ
con người, hệ thống kiểm soát, kế thống kế hoạch, quản trị tồn
kho, và v.v…có thể giúp một công ty quản lý tài sản hiệu quả
hơn đối thủ cạnh tranh.
Những cản trở đối với việc bán các bí quyết

 Bảo vệ bí quyết
 Cần kiểm soát công ty ở nước ngoài
 Bí quyết không thể chuyển nhượng được
Bảo vệ bí quyết

 licensing có thể làm cho hãng để lộ bí quyết


cho đối thủ cạnh tranh nước ngoài tiềm
năng
Cần kiểm soát công ty ở nước ngoài
 Kiểm soát chặt chẽ đối với hoạt động sản xuất,
marketing, và chiến lược ở nước ngoài có thể cần thiết
để khai thác một cách có lợi nhuận lợi thế về bí quyết
của hãng
 licensing không cho phép hãng kiểm soát chặt chẽ đối
với các hoạt động này ở nước ngoài
 Với licensing, việc kiểm soát các hoạt động này được
trao cho người được cấp giấy phép.
 Vì cả lý do chiến lược và hoạt động, hãng có thể muốn
giữ quyền kiểm soát đối với các hoạt động này.
Bí quyết không thể chuyển nhượng được
 Đặc biệt đúng đối với bí quyết quản lý và bí quyết
marketing.
 Khi cấp giấy phép cho một hãng nước ngoài sử dụng
những bí quyết này để sản xuất một sản phẩm cụ thể
thì điều đó đồng nghĩa với việc cấp giấy phép về cách
thức một hãng hoạt động kinh doanh – hãng quản lý
quy trình và đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào.
VD: Toyota từ bỏ chiến lược xuất khẩu truyền thống,
Toyota ngày càng theo đuổi chiến lược đầu tư FDI hơn
là cấp giấy phép cho doanh nghiệp nước ngoài sản xuất
xe hơi.
Ưu điểm của lý thuyết
 Được hầu hết các nhà kinh tế học ủng hộ:
 Giải thích được tại sao các hãng quyết

định thực hiện đầu tư FDI, thay vì xuất


khẩu hay cấp license.
 Hướng vào vấn đề liệu đầu tư FDI có

hiệu quả hơn xuất khẩu hay cấp licensing


để mở rộng ra nước ngoài.
Chi phí vận tải và thuế Thấp Xuất khẩu
quan cao hay thấp?

Cao
Liệu bí quyết có thể cấp Không FDI theo
license không? chiều ngang


Có cần thiết kiểm soát Có FDI theo
chặt chẽ hoạt động ở chiều ngang
nước ngoài ?
Không
Bí quyết có thể được bảo Không FDI theo
vệ theo hợp đồng chiều ngang
licensing không?

Cấp license
Lý thuyết hành vi chiến lược
(Theo chân đối thủ cạnh tranh/Lý thuyết bắt chước)
(Strategic Behavior)

 Lý thuyết của Knickerbocker


 Giải thích đầu tư FDI dựa trên ý tưởng dòng
chảy FDI là sự phản ảnh cạnh tranh chiến
lược giữa các hãng trên thị trường toàn cầu.
 Độc quyền nhóm:
 Một ngành bao gồm một số lượng hạn chế các hãng lớn.

 Đặc trưng: các hãng hành động chiến lược. Khi một hãng
đưa ra quyết định của mình (về giá, sản lượng...), hãng sẽ
xem xét phản ứng của đối thủ cạnh tranh. Những gì một
hãng làm có thể có ảnh hưởng ngay lập tức đến các đối thủ
cạnh tranh chính sẽ dẫn đến một sự phản ứng lại bằng việc
làm tương tự.
 Các kiểu hành vi bắt chước:

• Cắt giảm giá.


• Tăng giá
• Mở rộng công suất.
• ...
 Cạnh tranh trong các ngành độc quyền nhóm là
nguyên nhân dẫn đến đầu tư FDI

 Kiểu hành vi bắt chước đã dẫn đến đầu tư FDI: các hãng sẽ
cố gắng bên nhau ở các thị trường khác nhau để cố gắng
kiềm chế nhau, để đảm bảo một đối thủ không giành được
vị trí thống trị trên một thị trường và sau đó sử dụng lợi
nhuận tạo ra ở đó để trợ cấp cho các cuộc tấn công cạnh
tranh ở các thị trường khác
Ưu và nhược điểm của lý thuyết
 Ưu điểm:
 Giải thích được một phần hiện tượng đầu tư FDI

 Giúp giải thích hành vi đầu tư FDI bắt chước của các

hãng trong các ngành độc quyền nhóm


 Nhược điểm:
 Không giải thích được tại sao hãng đầu tiên trong

ngành độc quyền nhóm quyết định thực hiện đầu tư


FDI, thay vì xuất khẩu hay cấp license
 Không hướng vào vấn đề liệu đầu tư FDI có hiệu quả

hơn xuất khẩu hay cấp licensing để mở rộng ra nước


ngoài.
Lợi thế địa điểm
(Location-Specific Advantages)
 Nhà kinh tế học người Anh John Dunning
 Lợi thế địa điểm có thể giúp giải thích bản chất và
chiều hướng của đầu tư FDI.
 Các lợi thế bắt nguồn từ việc sử dụng các yếu tố nguồn
lực hoặc tài sản gắn liền với một vị trí nước ngoài cụ
thể
 Một hãng nhận thấy việc kết hợp các yếu tố trên với tài
sản của hãng thì giá trị.
Việc kết hợp các tài sản hoặc các yếu tố nguồn lực nhờ
địa điểm và tài sản riêng có của hãng thường đòi hỏi
đầu tư FDI, đòi hỏi hãng phài thiết lập cơ sở sản xuất ở
những nơi có tài sản hoặc các yếu tố nguồn lực nước
ngoài này.
Các nguồn lực có lợi thế địa điểm
 Tài nguyên thiên nhiên
 Nguồn nhân lực
 Nguồn lực khác: kiến thức về thiết kế và sản
xuất máy tính và chất bán dẫn được tạo ra ở
Thung lũng Silicon
Ưu và nhược điểm
 Ưu điểm:
 giúp giải thích bản chất và chiều hướng

của đầu tư FDI


 Nhược điểm:
 không giải thích được tại sao các hãng

thích đầu tư FDI hơn cấp giấy phép hay


hơn xuất khẩu
2.3.2 Lý thuyết giải thích đầu tư
FDI theo chiều dọc

 (1) Lý thuyết lợi thế địa điểm


 (2) Hành vi chiến lược
 (3) Thị trường không hoàn hảo
(1) Lý thuyết lợi thế địa điểm
 Giúp giải thích tại sao các công ty dầu khí như
BP và Royal Dutch Shell lại hợp nhất theo
chiều dọc ngược vào sản xuất dầu ở nước
ngoài?
Ưu và nhược điểm của lý thuyết
 Ưu điểm:
 Giúp giải thích chiều hướng của đầu tư FDI theo

chiều dọc lùi


 Nhược điểm:
 Không giải thích được tại sao các hãng thích đầu tư

FDI hơn cấp giấy phép hay hơn xuất khẩu


 Không làm rõ tại sao các hãng đã không đơn giản

nhập khẩu nguyên liệu thô được khai thác bởi các
nhà sản xuất địa phương.
 Không giải thích được tại sao cần phải đầu tư FDI

theo chiều dọc tiến.


(2) Hành vi chiến lược
 Quan điểm 1: đầu tư FDI theo chiều dọc ngược là một
nỗ lực để xây dựng rào cản gia nhập ngành và đẩy
những đối thủ cạnh tranh mới ra khỏi ngành thông qua
việc giành sự kiểm soát đối với nguồn nguyên liệu thô
ở nước ngoài.
 Quan điểm 2: hoạt động đầu tư FDI theo chiều dọc
tiến là một nỗ lực để phá vỡ các rào cản được thiết lập
bởi các hãng đang hoạt động kinh doanh ở một nước.
Ưu và nhược điểm của lý thuyết theo
quan điểm 1
 Ưu điểm:
 Góp phần giải thích hành vi đầu tư FDI theo chiều

dọc ngược làm tăng rào cản gia nhập ngành và đẩy
những đối thủ cạnh tranh mới ra khỏi ngành
 Nhược điểm:
 Các cơ hội để cản trở gia nhập thông qua đầu tư

FDI theo chiều dọc dường như quá hạn chế để giải
thích đầu tư FDI theo chiều dọc của các công ty đa
quốc gia trên thế giới.
(3) Thị trường không hoàn hảo

 Giải thích tổng quát hơn về đầu tư FDI theo chiều dọc
 Đưa ra 2 cách giải thích đối với đầu tư FDI theo chiều
dọc.
 Cần phải bảo vệ bí quyết

 Đầu tư vào những tài sản chuyên môn hoá đặt hãng

đầu tư vào tình thế nguy hiểm mà có thể giảm bớt


chỉ thông qua đầu tư FDI theo chiều dọc.
Bảo vệ bí quyết
 Đầu tư FDI theo chiều dọc lùi sẽ xảy ra khi một
hãng có kiến thức và khả năng khai thác nguyên
liệu thô ở nước khác và không có nhà sản xuất
nào có hiệu quả ở nước đó có thể cung cấp
nguyên liệu thô cho hãng và hãng cần phải bảo
vệ bí quyết.
Đầu tư vào những tài sản chuyên môn
hoá (Specialized Assets)
 Đầu tư FDI theo chiều dọc sẽ xảy ra khi một hãng phải
đầu tư vào các tài sản chuyên môn hoá mà giá trị của
các tài sản này phụ thuộc vào các đầu vào do một nhà
cung ứng nước ngoài cung cấp.
 Đầu tư FDI theo chiều dọc để đảm bảo tính kinh tế của
việc đầu tư vào một tài sản chuyên môn hoá.
 Một tài sản chuyên môn hoá là một tài sản được dành
cho việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và giá trị của
nó giảm đáng kể nếu lựa chọn cách sử dụng tốt thứ nhì
2.4. Ưu và nhược điểm
Ưu điểm của chủ đầu tư
- Chủ động điều hành quản lý vốn đầu tư đảm
bảo hiệu quả của vốn đầu tư cao
- Giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm, công nghệ và thị trường cung cấp nguyên
vật liệu
- Khai thác được lợi thế của nước tiếp nhận vốn
đầu tư, tận dụng được công nghệ cũ, kéo dài được
vòng đời sản phẩm, học hỏi được công nghệ nước
ngoài .
Ưu điểm của chủ đầu tư (tt)
- Tránh được các bất lợi khi hoạt động ở
trong nước: như chi phí cao và gây ô
nhiễm môi trường
- Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch
- Tạo ảnh hưởng về mặt kinh tế, chính trị và
các mặt khác ở nước sơ tại.
Ưu điểm của nước tiếp nhận vốn
đầu tư
- Không hạn chế khả năng thu hút vốn từ các
chủ đầu tư nước ngoài
- Thu hút và học hỏi được công nghệ tiên
tiến, kỹ năng quản lý hiện đại cũng như khả
năng marketing hữu hiệu của nước ngoài
- Tạo điều kiện khai thác tốt nhất các lợi thế
của mình là những nguồn lực phi vốn
Ưu điểm của nước tiếp nhận vốn
-
đầu tư (tt)
Nâng cao được thu nhập và chất lượng của người lao động.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự tham gia quản lý của chủ
đầu tư nước ngoài giúp sử dụng có hiệu quả vốn góp của chủ
đầu tư trong nước tham gia liên doanh hay hợp tác kinh doanh
- Không ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của nước nhận đầu tư.
- Ít gây ảnh hưởng xáo trộn cho nền kinh tế tài chính của đất
nước khi có những biến động lớn.
Nhược điểm của nước chủ đầu tư
- Hình thức đầu tư này kém linh hoạt do đó dễ dẫn đến
rủi ro mất vốn do môi trường đầu tư của nước tiếp
nhận vốn không ổn định.
- Di chuyển các cơ sở sản xuất ra bên ngoài để đầu tư
nên gây nên tình trạng bất ổn cho nền kinh tế xã hội,
nhất là nạn thất nghiệp....
- Đầu tư trực tiếp có thể gây ra tình trạng lộ bí mật kỹ
thuật, công nghệ
Nhược điểm của nước tiếp nhận
vốn đầu tư
- Phụ thuộc vào công nghệ được chuyển giao.
- Nếu quy hoạch đầu tư không hợp lý dễ dẫn đến tình trạng tài
nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức và ô nhiễm môi trường.
- Nền kinh tế có sự tham gia của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
dễ phát triển theo chiều hướng phiến diện, mất cân đối.
Nhược điểm của nước tiếp nhận
vốn đầu tư (tt)
- Nền chính trị, xã hội, văn hóa... cũng bị những tác
động tiêu cực như: sự phân hoá giàu nghèo, sự di
dân ồ ạt ra thành thị
- Có khả năng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trở thành một lực lượng thống trị nền kinh tế
gây mất tự chủ quốc gia.
3. Các xu hướng vận động của dòng
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
 Xu hướng 1: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
chủ yếu được thực hiện giữa các nước phát
triển với nhau.
Nhóm nước 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

Thế giới 1402 823 655 575 755 884 992 1079 1166

Vào nước PT 1129 591 463 388 525 629 710 774 836

Tỷ trọng (%) 80.5 71.8 70.6 67.5 69.6 71.1 71.6 71.7 71.7

Vào nước ĐPT 274 232 192 187 230 255 281 306 330

Tỷ trọng (%) 19.5 28.2 29.4 32.5 30.4 28.9 28.4 28.3 28.3
Nguyên nhân FDI chủ yếu thực hiện
giữa những nước phát triển với nhau

 Môi trường đầu tư thuận lợi hơn


 Do sự xuất hiện của những ngành có hàm lượng
khoa học và công nghệ cao
 Do chính sách BHMD ở những nước phát triển
 Do xu thế hình thành các liên kết kinh tế khu vực
ở các nước phát triển
 Do các tập đoàn đa quốc gia tăng cường đầu tư
thâm nhập lẫn nhau
Vốn đầu tư vào những nước đang và
kém phát triển có chiều hướng tăng
Nguyên nhân
 Do sự suy thoái kinh tế theo chu kỳ ở những nước
phát triển
 Do sự xuất hiện của nhiều vấn đề mà tự thân các
nước phát triển không giải quyết được
 Do sự hấp dẫn của môi trường đầu tư ở những
nước này
Xh 2: Có sự thay đổi trong tương
quan lực lượng các chủ đầu tư
Sự thay đổi trong các chủ đầu tư đứng đầu
 Trước 1945: Anh, Pháp, Mỹ
 Sau 1945: Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp

Sự xuất hiện các chủ đầu tư mới


 Các nước xuất khẩu dầu mỏ OPECs
 Các nước NICs
 Một số các nước đang và kém phát triển khác
Xh 3: Có sự thay đổi trong lĩnh
vực đầu tư
 Tỷ trọng vốn đầu tư trong những ngành truyền thống như
công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến, nông
nghiệp và CSHT giảm.
Nguyên nhân:
-Nhu cầu nguyên liệu và lao động được giải quyết một phần
nhờ KHCN
-Chi phí khai thác nguyên liệu và lao động ngày càng tăng
-Giá cả nguyên nhiên vật liệu bị khống chế
Lợi nhuận đầu tư không còn cao
Xh 3: Có sự thay đổi trong lĩnh
vực đầu tư (tt)
 Tỷ trọng vốn đầu tư trong những ngành có hàm lượng
khoa học công nghệ cao và các ngành dịch vụ tăng
Nguyên nhân:
-Do đầu tư vào những ngành này mang lại nhiều lợi nhuận.
Bởi vì:
+Nhu cầu đối với sản phẩm cao
+Được nước tiếp nhận vốn ưu tiên khi đầu tư
-Do yêu cầu đối với những ngành này là phải bám sát thị
trường và tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (đặc biệt là
trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng)
Xh 3: Có sự thay đổi trong lĩnh
vực đầu tư (tt)
 Tuy nhiên vốn đầu tư vào những ngành công nghiệp
khai thác các loại nguyên, nhiên liệu chiến lược và quý
hiếm (dầu mỏ, khí đốt, than đá, platin, titan...) đang có
chiều hướng gia tăng
Nguyên nhân:
-Lợi nhuận cao
-Do tính chiến lược và quý hiếm nên nhu cầu lớn và ổn định
-Do nước sở tại không có đủ điều kiện khai thác
Khuynh hướng đầu tư vào
những nước đang và kém phát
triển
 Các dự án vừa và nhỏ thường là trong ngành dịch vụ
và công nghiệp chế biến
 Các ngành nhận được nhiều ưu đãi
 Ngành khai thác nguyên nhiên liệu chiến lược và
quý hiếm
 Ngành có thị trường tiêu thụ ngay tại nước sở tại và
các nước khác trong cùng khu vực mậu dịch tự do
 Ngành cần nhiều lao động
Xh 4. Khu vực Đông ÁÏ trở
thành khu vực hấp dẫn đầu tư
Nguyên nhân:
 Do môi trường đầu tư ngày càng được cải
thiện
 Các nhà đầu tư nhận được nhiều ưu đãi
 Thị trường tiềm năng và sơ khai
 Trong khu vực có hai chủ đầu tư lớn là các
nước NICs và Nhật Bản.
5. Phân tích hiệu quả phúc lợi
của vốn đầu tư quốc tế
 Giá trị sản phẩm biên của vốn - VMPK (Value
Marginal Product of Capital): là phần giá trị
tăng thêm được tạo ra do việc sử dụng thêm
một đơn vị vốn.
 VMPK = Giá SP x SP biên
 Giá trị sản phẩm biên của vốn chính là giá vốn
(trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo)
4. Phân tích hiệu quả phúc lợi
của vốn đầu tư quốc tế (tt)
Giá trị
Qg I có vốn là OA; Qg II có vốn là O’A sản phẩm
Giá trị sản biên của
phẩm biên
Giá trị sản phẩm
vốn QG
của vốn biên của Vốn II
QG I K
H
F M
E I
D N

C J

O B A O’
Các hình thức đầu tư trực tiếp theo Luật
đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh - BCC: Business


Cooperation Contract
 Liên doanh - JV: Joint Venture
 Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao BOT:
Build - Operation - Transfer (BT, BTO)
 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
 Cty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài
 Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu kinh tế mở
III. Sự di chuyển quốc tế sức lao động

1. Khái niệm và nguyên nhân
Khái niệm: là hiện tượng lao động di chuyển qua biên giới kinh tế của quốc gia có hay không
kèm theo việc thay đổi chổ ở thường trú vĩnh viễn hoặc tạm thời của người lao động.
 Nguyên nhân
*Nguyên nhân chủ quan:
-Xuất phát từ động cơ kinh tế: thu nhập cao hơn, có đời sống kinh tế tốt hơn.
-Xuất phát từ động cơ phi kinh tế: tôn giao, mâu thuẩn chính trị, chiến tranh hoặc sự mong ước
có những lợi ích cao hơn cho bản thân hoặc gia đình
*Nguyên nhân khách quan
-Do sự khác biệt cung cầu lao động giữa các quốc gia.
-Do sự chênh lệch trong thu nhập và điều kiện sống giữa các quốc gia.
-Sự ổn định kinh tê,ú chính trị, xã hội và sự phát triển của giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
2. Các hình thức di chuyển quốc tế SLĐ
 Căn cứ vào phạm vi di chuyển của lao động
 Xuất khẩu lao động trực tiếp: là di chuyển sức lao động,trong đó người LĐ ra nước
ngoài để bán sức lao động.
 Xuất khẩu lao động tại chổ: là di chuyển sức LĐ,trong đó người LĐ vẫn ở trong nước
nhưng bán sức lao động cho người nước ngoài tại nước mình.
 Căn cứ vào tính chất lịch sử
 Di cư lao động kiểu cũ: là sự di cư LĐ với sự vận động của LĐ cùng chiều với sự vận
động của vốn của chủ đầu tư hoặc đi kèm với sự di cư lao động vĩnh viễn.
 Di cư lao động kiểu mới: là sự di cư lao động với hướng ngược chiều với hướng di
chuyển của tư bản.
 Căn cứ vào thời gian di chuyển của lao động
 Di cư lao động vãng lai: là di cư lao động trong đó người LĐ chỉ xuất cư trong một
thời gian nhất định sau đó tái nhập cư về nước.
 Di cư lao động vĩnh viễn: là di cư lao động trong đó người LĐ rời tổ quốc và định cư
lâu dài ở nước ngoài để làm ăn sinh sống.
3. Tác động của sự di chuyển quốc tế SLĐ
a. Đối với nước xuất khẩu lao động
 Tác động tích cực
 Giải toả được áp lực thất nghiệp.
 Tăng thu ngoại tệ cho nền kinh tế.
 Giảm được áp lực phân chia một số phúc lợi công cộng
 Nâng cao chất lượng lao động trong nước
 Tăng thu nhập bình quân trên đầu người
 Tăng cường xuất khẩu hàng hoá trong nước
 Tác động tiêu cực
 Thiếu hụt lao động
 Nhà nước mất các khoản thu về thuế và đóng góp công cộng
 Hiện tượng “chảy máu chất xám”,đồng thời dễ bị lộ bí quyết kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm lao động.
 Xã hội bất ổn định
 Tình trạng chảy máu vàng và ngoại tệ, buôn bán hàng lậu.
3. Tác động của
b. Đối với nước nhập khẩu lao động
sự di chuyển quốc tế SLĐ
 Tác động tích cực
 Có sự gia tăng về tổng sản phẩm của xã hội
 Tăng nguồn lao động tạo điều kiện sử dụng triệt để các nguồn lực phi lao động.
 Tăng các nguồn thu về thuế và các đóng góp vào lợi ích công cộng
 Thu hút được nhân tài và học hỏi được kiến thức, kinh nghiệm lao động từ người nhập
cư, đồng thời kích thích tạo nhu cầu mới cho nền kinh tế.
 Giới chủ có lợi khi sử dụng lao động nước ngoài
 Tác động tiêu cực
 Gây áp lực giải quyết công ăn việc làm trong nước.
 Gây áp lực chia xẻ phúc lợi công cộng.
 Chịu áp lực xã hội từ các tổ chức lao động/công đoàn trong nước.
 Thu nhập bình quân đầu người trong nền kinh tế giảm
 Những bất ổn xã hội, chính trị
4 Phân tích hiệu quả phúc lợi của di
chuyển SLĐ quốc tế
Qg I có lao động là OA; Qg II có lao động là O’A
Giá trị
sản phẩm
Giá trị sản Giá trị sản phẩm biên của
phẩm biên
của LĐ biên của Lao động LĐ QG II
QG I K
H
F M
E I
D N

C J

O B A O’
5. Đặc điểm của thị trường thế giới SLĐ

 Thị trường thế giới SLĐ có hệ thống giá cả


đặc thù
 Các thị trường xuất và nhập khẩu lao động
chủ yếu
 Tốc độ, hình thức và cơ cấu nhu cầu nhập
khẩu SLĐ có sự thay đổi
Xuất khẩu lao động của Việt Nam
Năm NBản HQ Lào ĐL Malai Biển Cphi TĐông Khác Tổng

1995 1007 2475 898 - - 3629 1646 39 356 10050

1996 1313 4220 1577 - - 2679 2377 387 107 12660

1997 2009 3373 8674 - - 2407 1359 552 96 18470

1998 1926 735 6433 - - 1046 399 1526 175 12240

1999 1856 3112 11216 338 - 2225 1029 93 1941 21810

2000 1672 6997 11690 7844 - 1137 256 70 1834 31500

2001 2247 3230 13731 7551 - 3599 569 131 5942 37000

2002 2202 306 9000 10716 19965 3565 381 - 50 46122

2003* 1182 2130 695 11158 23900 3600 - - 335 43000


Chương 7. Liên kết
kinh tế quốc tế

Advisors
Support
Group
Liên kết kinh tế quốc tế
◗ Là loại hình liên kết dưới hình thức diễn đàn hoặc
tổ chức , có thành viên là các quốc gia, vùng lãnh
thổ, các tổ chức hoặc cá nhân được thành lập
trên cơ sở các điều ước quốc tế và phù hợp với
luật quốc tế hiện đại nhằm thực hiện những mục
tiêu nhất định liên quan đến lĩnh vực kinh tế
thương mại, có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh, có các
quyền và nghĩa vụ độc lập với quyền và nghĩa vụ
của các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc cá nhân, tổ
chức thành viên
Đặc điểm của LKKTQT
➊ Có điều lệ
➋ Có mục đích
➌ Có hệ thống các cơ quan thường trực
Phân loại các liên kết KTQT
➊ Căn cứ vào chủ thể thành lập
➋Tổ chức quốc tế liên chính phủ:UN,
WTO ...
➋Tổ chức quốc tế phi chính phủ
➌Tổ chức quốc tế phi chính phủ
hoạt động phi lợi nhuận
➌Tổ chức quốc tế phi chính phủ
hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
Phân loại các liên kết KTQT
➊ Căn cứ vào chủ thể thành lập
➋Tổ chức quốc tế liên chính phủ: là
các tổ chức thường trực do hai hay
nhiều quốc gia thành lập để tiến
hành các hoạt động vì lợi ích chung
➋Ví dụ:
➋Tổ chức thương mại thế giới
➋Hiệp hội các nước Đông Nam Á
➋Diễn đàn hợp tác kinh tế CA TBD
➋Liên minh Châu Âu
➋......
Phân loại các liên kết KTQT
➊ Căn cứ vào chủ thể thành lập
➋Tổ chức quốc tế phi chính phủ hoạt
động vì mục tiêu phi lợi nhuận:
➋Phòng thương mại quốc tế ICC
➋Hiệp hội quốc tế các liên đoàn khoa học
➋Liên đoàn các hiệp hội kỹ thuật quốc tế
➋Hội đồng chè quốc tế
➋Tổ chức phi chính phủ hoạt động vì
mục tiêu lợi nhuận
➋Các công ty đa quốc gia
Phân loại các liên kết KTQT (tt)
➊ Căn cứ vào chế độ thành lập, tổ chức
và hoạt động, sự tham gia của các
thành viên, yếu tố địa lý và tác động
của liên kết đối với các thành viên.
➊Liên kết chung
➊Liên kết khu vực
➊Liên kết chuyên ngành
◆ Liên kết chung:
» Liên kết được thành lập bởi sự cam kết
của các quốc gia thành viên, gắn liền
với một điều ước có tính chất liên quốc
gia, được các quốc gia khác tự nguyện
gia nhập, có phạm vi và thẩm quyền
hoạt động mang tính toàn cầu.
◆ WTO, Hội nghị LHQ về TM vă PT
(UNCTAD)
◆ Liên kết kinh tế khu vực:
» Liên kết được thành lập và hoạt
động trên cơ sở một hiệp định hợp
tác có tính khu vực, có tính ổn định,
hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ lẫn
nhau trong các lĩnh vực.
◆ Các liên kết kinh tế khu vực
◆ ASEAN, Af, EU, NAFTA, MERCOSUR
(khối thị trường chung Nam Mỹ
◆ Liên kết kinh tế chuyên ngành:
» Là các tổ chức độc lập, được thành lập bởi các
hiệp định liên chính phủ, hoạt động chuyên về
các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, có phạm
vi, thẩm quyền phù hợp với hiến chương liên
hiệp quốc và phục vụ lợi ích của các quốc gia
thành viên trong lĩnh vực chuyên môn.
» Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA); Liên đoàn các
hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA); Tòa án quốc tế (ICJ);
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO); WB, IMF...
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các
? LKKTQT liên chính phủ

 Do quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế


 Nhằm thực hiện việc bảo hộ có giới hạn nền
kinh tế nước mình
 Những đòi hỏi về sự đồng thuận, thống nhất
trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, tài
chính, đầu tư, thương mại, tranh chấp
Vai trò của các LKKTQT
? liên chính phủ
 Giúp phát triển quan hệ thương mại quốc tế
 Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực
 Sử dụng tối ưu các thành tựu khoa học kỹ thuật
 Thay đổi cơ cấu kinh tế các nước theo hướng hiệu
quả hơn
 Tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
trong thương mại và đầu tư
Câc hình thức LKKTQT liín quốc
gia phổ biến
?
Liên minh
tiền tệ

Liên minh
kinh tế

Thị trường
chung

Liên minh
thuế quan

Khu vực
mậu dịch
tự do

* Footnote
Source: Source
Câc hình thức LKTQT phố biến
Thống nhất chính sách
tiền tệ: sử dụng đồng
tiền chung thống nhất
Thống nhất các chính sách
kinh tế

Tự do di chuyển các
YTSX

Sử dụng biểu thuế quan


đối ngoại chung

Biểu thuế quan đối nội


chung: cắt giảm và tiến
đến dỡ bỏ hàng rào thuế
quan

* Footnote 325
Source: Source
Đồng minh thuế quan
◗ Đồng minh thuế quan tạo thương mại
◗ Xảy ra khi đồng minh thuế quan làm tăng lượng thương
mại với nước thành viên do có giá thấp hơn và từ đó
mang lại phúc lợi cho xã hội (phân tích đồ thị)
◗ Nguyên nhân mang lại phúc lợi cho quốc gia là:
◗Một số ngành sản xuất trong nước của quốc gia là
thành viên có sự thay thế nguồn lực do nhập khẩu
nguồn lực có chi phí thấp từ các nước thành viên
khác
◗Sự phân phối nguồn lực tạo sự chuyên môn hóa cao
hơn trong sản xuất trên cơ sở lợi thế so sánh
Đồng minh thuế quan
◗ Đồng minh thuế quan chuyển hướng thương mại
◗ Xảy ra khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không là
thành viên của đồng minh thuế quan với giá thấp hơn bị
thay thế bởi hàng hóa nhập khẩu giá cao hơn từ nước
thành viên.
◗ Chuyển hướng thương mại có thể dẫn đến giảm phúc
lợi hoặc gia tăng phúc lợi của quốc gia. (phân tích đồ
thị)
Đồng minh thuế quan
◗ Những khả năng có thể dẫn đến đồng minh thuế quan làm
gia tăng phúc lợi.
◗ Các nước thành viên trước khi có đồng minh thực hiện
trở ngại thương mại (thuế quan) cao. Ngược lại nếu
càng thấp càng dễ gây tổn thất xã hội
◗ Càng nhiều thành viên tham gia, chi phí sản xuất càng
giảm mạnh do cạnh tranh tăng.
◗ Mức độ cạnh tranh giữa các nước thành viên càng cao
càng dễ tạo thương mại khi có đồng minh thuế quan.
Ngược lại nếu có tính bổ sung nhau (công nghiệp và
nông nghiệp) thì khó tạo lập thương mại.
◗ Các nước thành viên gần về mặt địa lýgiảm được chi
phí vận chuyển
Đồng minh thuế quan
◗ Những lợi ích tĩnh của đồng minh thuế quan
◗ Đơn giản hóa các nghiệp vụ hải quan ở cửa khẩu
◗ Góp phân cải thiện điều kiện thương mại của các nước
thành viên trong đồng minh do việc gia tăng nhập khẩu
và cung ứng xuất khẩu trong nội bộ đồng minh.
◗ Khả năng mặc cả của đồng minh thì cao hơn so với
mỗi thành viên riêng lẻ.
Đồng minh thuế quan
◗ Những lợi ích động của đồng minh thuế quan
◗ Tăng sự cạnh tranh giữa các thành viên từ đó khiến
các thành viên trở nên năng động hơn, khuyến khích
áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, cắt giảm chi phí
để đối phó với cạnh tranh
◗ Có được tính kinh tế theo quy mô do quy mô thị trường
được mở rộng
◗ Khuyến khích đầu tư quốc tế nhằm mở rộng thị trường
và đối phó với sự gia tăng cạnh tranh.
◗ Tạo khả năng sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn do sự
phân công lao động quốc tế và sự tự do di chuyển
nguồn lực
Phân tích tác động của đồng minh
thuế quan
Price, P
S

~
P
Được
P2
Mất
P1

Q1 Q2 Q0 D0 D2 D1 Quantity, Q