ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI

TRƯỜNG

Bộ môn:

GVGD: TS. Hà Quang Hải

Nhóm thuyết trình: Nhóm 8
Chương III:

- Đất là nhân tố môi trường hết sức quan trọng, có vai trò ý nghĩa lớn đối với cuộc sống của con người.

- Hiện nay, nguồn tài nguyên đất ngày càng bị con người lạm dụng nên ngày càng trở nên cạn kiệt và suy thoái.

Nội dung
1 2 3 4 5 6

Sự hình thành đất Sự phân bố của đất và các loại đất chính Hiện trạng sử dụng đất Ô nhiễm đất Cạn kiệt và suy thoái tài nguyên đất Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đất

Sự hình thành đất
1. Quá trình hình thành đất 2. Các chức năng chính của đất 3. Đặc điểm hình thái học của đất

Đá

Phong hóa Yếu tố môi trường

Xác thực vật Sông, biển Gió

Phân hủy Bồi lắng phù sa

Đất

- Sự tạo thành đất từ đá xảy ra duới tác dụng của 2 quá trình diễn ra ở bề mặt Trái Đất: sự phong hóa đá và tạo thành đất. - Quá trình phong hóa đá: + Phong hóa lý học + Phong hóa hóa học + Phong hóa sinh học - Quá trình tạo thành đất chịu ảnh hưởng của 6 yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người.

Trong quá trình sinh sống, con người đã tác động (tích cực và tiêu cực) vào môi trường đất, hình thành nên nhiều loại đất mới không thể tìm thấy được trong tự nhiên. - Tác động tích cực: làm ruộng bậc thang để chống xói mòn, tưới nước cho đất khô làm tăng độ phì, tháo nước cho đất úng, rửa mặn cho đất mặn, bón phân và vôi cho đất bạc màu… - Tác động tiêu cực: làm cạn kiệt và suy thoái tài nguyên đất, gây ra xói mòn, sa mạc hóa, laterit hóa, phèn hóa…

Các chức năng chính của đất: 1. Môi trường để các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển 2. Địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải hữu cơ và chất khoáng 3. Nơi cư trú cho các động vật đất 4. Địa bàn cho các công trình xây dựng 5. Địa bàn để lọc nước và cung cấp nước

Đặc điểm hình thái học của đất: 1. Phẫu diện đất (trắc diện đất) 2. Thành phần của đất 3. Sa cấu đất (thành phần cơ giới của đất) 4. Cơ cấu đất (cấu trúc đất) 5. Độ dày của đất 6. Màu sắc của đất

Phẫu diện đất Phẫu diện đất là mặt cắt thẳng đứng từ bề mặt đất xuống tầng đá mẹ, là hình thái biểu hiện bên ngoài phản ánh quá trình hình thành, phát triển và tính chất của đất. Chiều dày của phẫu diện cho phép xác định các cây trồng thích hợp.

Thành phần của đất - Thành phần rắn: chiếm 50% thể tích đất, gồm tất cả các vật liệu vô cơ (khoáng sét) và hữu cơ (mùn). - Thành phần lỏng: chiếm 25% thể tích, gồm nước trong đất hoặc dung dịch đất. - Thành phần khí: có các loại khí chủ yếu như CO2, N2, H2S, CH4…

Sa cấu đất Sa cấu đất đề cập đến các tỷ lệ khác nhau của ba loại hạt: cát, thịt, sét trong một loại đất nào đó. Các hạt được phân định dựa theo đường kính (D) của hạt: - Cát: 0.2mm > D > 0.02mm - Thịt: 0.02mm > D > 0.002 mm - Sét: 0.002mm > D

Tỉ lệ các hạt trong đất

Cơ cấu đất - Các dạng cơ cấu chính: + Không có cơ cấu: đất cát ven biển. + Có cơ cấu: cụm (viên), hạt, phiến dẹp, khối. - Cơ cấu lý tưởng là cơ cấu viên và có nhiều lỗ hổng, đất dễ canh tác, rễ dễ ăn sâu hơn và thoáng khí. - Cơ cấu đất ảnh hưởng đến: việc thấm và thoát nước, độ thoáng khí, việc hút chất dinh dưỡng của rễ, chuẩn bị đất…

Độ dày của đất Được tính từ tầng mặt đến tầng mẫu chất, thay đổi từ 40 - 50 đến 100 - 150 cm Màu sắc của đất - Phản ánh các tính chất của đất - Phụ thuộc vào hàm lượng mùn, thành phần khoáng học và hóa học của đất. - 3 nhóm hợp chất ảnh hưởng tới màu của đất: + Chất mùn (đen) + Chất chứa sắt (đỏ) + Oxytsilic, canxicacbonat, canxisunfat (trắng)

Sự phân bố của đất và các loại đất chính
1. Hệ thống phân loại đất 2. Tài nguyên đất trên thế giới 3. Tài nguyên đất ở Việt Nam

Các hệ thống phân loại đất đang được sử dụng ở Việt Nam 1) Phân loại của Bộ Nông nghiệp Mỹ (Soil Taxonomy) 2) Phân loại đất của LHQ (FAO/UNESCO, WRB) 3) Phân loại đất Việt Nam theo tiêu chuẩn định lượng của FAO

Tài nguyên đất trên thế giới

Các loại đất chính 1) Đất rừng tùng bách 2) Đất rừng ôn đới thay lá 3) Đất đồng cỏ 4) Đất sa mạc 5) Đất rừng mưa nhiệt đới

Sa mạc Sahara

Vườn Quốc gia Cúc Phương

Tài nguyên đất ở Việt Nam - Diện tích tự nhiên: 33 triệu ha - Diện tích sông suối và núi đá: 1,37 triệu ha (chiếm 4,16% diện tích đất tự nhiên) - Diện tích phần đất liền: 31,2 triệu ha (chiếm 94,5% diện tích tự nhiên)

Diện tích đất canh tác nước ta vốn đã thấp lại giảm theo thời gian do sức ép tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng. Giảm diện tích đất canh tác trên đầu người ở Việt Nam
Năm 1940 1960 1970 1992 2000 0,16 0,13 0,11 0,10 Bình quân đầu người 0,2 (ha/người)

Nguồn: Hội Khoa học Đất Việt Nam

Các nhóm đất chính ở Việt Nam Đất của Việt Nam đa dạng về loại, phong phú về khả năng sử dụng. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có thể phân thành hai nhóm lớn: - Nhóm đất được hình thành do bồi tụ (đất thuỷ thành) có diện tích khoảng 8 triệu ha (chiếm 28,27% tổng diện tích đất tự nhiên), trong đó đất đồng bằng khoảng 7 triệu ha. - Nhóm đất được hình thành tại chỗ (đất địa thành) khoảng 25 triệu ha.

Diện tích các loại đất ở Việt Nam
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đất đỏ vàng Đất mùn vàng đỏ trên núi Đất phù sa Đất xám bạc màu Đất vàng Đất mặn Đất xói mòn trơ sỏi đá Cồn cát và cát biển Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ Đất mùn thô trên núi cao Đất đen Đất lầy và than bùn Đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn Các loại đất khác và đất chưa điều tra Loại đất Diện tích (ha) 15.815.790 2.976.313 2.936.413 2.481.987 2.140.306 991.202 505.298 502.045 330.814 280.714 237.602 71.796 34.234 3.651.586

Nguồn: Viện thiết kế quy hoạch nông nghiệp, 1980

Hiện trạng sử dụng đất
1. Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới

2. Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam

Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới Trong 15 tỉ ha đất trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất có khả năng canh tác nông nghiệp (chiếm 22%). Đất nông nghiệp phân bố không đồng đều trên thế giới, trong đó đất trồng trọt là 1,5 tỉ ha (10,8%), còn lại 1,8 tỉ ha (11,2%) là đất có khả năng nông nghiệp chưa được khai thác

Tỉ lệ % đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên thế giới Các châu lục Châu Á Châu Mỹ Châu Phi Châu Âu Châu Đại Dương Đất tự nhiên 29,5% 28,2% 20,0% 06,5% 15,8% Đất nông nghiệp 35% 26% 20% 13% 06%

Đất có khả năng canh tác nông nghiệp trên toàn thế giới có hạn, diện tích có năng suất cao lại quá ít (khoảng 14%). Mỗi năm trên thế giới lại có khoảng 12 triệu ha đất trồng trọt cho năng suất cao bị chuyển thành đất phi nông nghiệp và 100 triệu ha đất trồng trọt bị nhiễm độc do việc sử dụng phân bón và các loại thuốc sát trùng. Khi dân số ngày càng tăng thì diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp càng ngày càng giảm.

Các loại đất không sử dụng được cho nông nghiệp Loại đất Đất quá dốc Đất quá khô Đất quá lạnh Đất đóng băng Đất quá nóng Đất quá nghèo Đất quá lầy Diện tích (tỉ ha) 2,682 2,533 2,235 1,490 1,341 0,745 0,596 Phần trăm 18% 17% 15% 10% 9% 5% 4%

Tổng: 11,7 tỉ ha (chiếm 78% tổng số diện tích đất liền)

Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam

Loại đất Đất đã sử dụng Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất chuyên dùng Đất ở Đất chưa sử dụng Đất đồi núi Đất bằng Đất có mặt nước Đất khác Sông suối, núi đá Diện tích cả nước

Diện tích (nghìn ha) 23.064,0 9.531,8 12.402,2 1.669,6 460,4 8.867,4 6.690,8 547,9 150,9 107,7 1.370,1 32.931,4

So với cả nước (%) 73,07 28,94 37,66 5,07 1,40 26,93 20,32 1,66 0,46 0,33 4,16 100,00

So với cùng loại (%)

100,00 39,61 51,54 6,94 1,91

100,00 75,45 6,18 1,70 1,22

15,45

Ô nhiễm đất
1. Khái niệm 2. Phân loại ô nhiễm 3. Ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt 4. Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp 5. Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp

Khái niệm Ô nhiễm đất chính là việc đưa vào môi trường đất các thành phần có hại đối với sự sống của cộng đồng và hệ sinh vật. Có hai nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là tự nhiên và nhân tạo.

Phân loại Có 2 cách phân loại: - Theo tác nhân gây ô nhiễm: ô nhiễm lý học, hóa học, sinh học - Theo nguồn gốc gây ô nhiễm: ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của con người

Ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt Với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm.

Rác thải trên ao

Rác thải

Đô thị hóa

Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp Các chất thải nông nghiệp không quay trở lại ruộng đồng, không bị tái sinh nhưng chất đống ở bãi rác với sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất S và N độc hại, làm cho ô nhiễm đất gia tăng

Ô nhiễm do phân vô cơ Ở liều lượng cao, các loại phân bón vơ cơ, đặc biệt là phân vô vơ NPK, rất dễ gây ô nhiễm môi trường đất do tồn dư của nó. Thực trạng sử dụng phân vô cơ ở nước ta: - Ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng đất bạc màu, việc sử dụng phân vô cơ còn làm tăng độ phì cho đất, giúp tăng năng suất cây trồng. - Ở một số nơi sản xuất thâm canh cao đã có hiện tượng phú dưỡng một số chất không có lợi cho cây trồng, làm ô nhiễm môi trường đất.

Ô nhiễm do phân hữu cơ Nguyên nhân gây ô nhiễm do phân hữu cơ tùy thuộc vào nguồn chế biến và cách sử dụng chúng. Các loại phân chuồng hiện nay được nuôi từ thức ăn tổng hợp không còn an toàn cho nông sản như trước. Sử dụng nhiều phân bón hữu cơ trong điều kiện yếm khí sẽ tạo ra nhiều acid hữu cơ làm đất chua, đồng thời tạo ra nhiều độc chất như H2S, CH4, CO2…

Ô nhiễm do thuốc Bảo vệ thực vật Các hợp chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường đất và là chất độc đối với con người, động vật và các loại côn trùng không gây hại. Nó tồn tại lâu dài trong đất, xâm nhập vào thành phần của cây, tích lũy trong các bộ phận của cây, gây nguy hiểm cho người sử dụng và tiếp xúc

Các nghiên cứu về lượng thuốc BVTV đang sử dụng ở Việt Nam cho thấy lượng thuốc BVTV đang được sử dụng còn thấp. Tuy nhiên, ở nhiều nơi, việc sử dụng chúng còn chưa đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng và chủng loại nên đã gây ô nhiễm cho môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.

Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp 1. Chất thải xây dựng 2. Chất thải kim loại 3. Chất thải khí 4. Chất thải hóa học 5. Ô nhiễm đất do dầu 6. Khai thác khoáng sản

Chất thải xây dựng

Chất thải kim loại Các chất thải kim loại, đặc biệt là kim loại nặng thường có nhiều ở các khu vực khai thác mỏ, các khu công nghiệp và đô thị: - Bình điện: 93% Hg và Pb, 45% Cd - Sắt phế liệu: 40% Pb, 30% Cu, 10% Cr - Chất thải mịn: 43% Cu, 20% Pb, 12% Ni - Chất thải dẻo: 38%, 25% Ni - Các chất phóng xạ: 137 Cs và 134 Cs

Chất thải hóa học Đa số các chất thải hóa học được phóng thích ra khỏi mặt đất, một số đi ra biển, xâm nhập vào hệ thống nước ngầm và cây trồng. Riêng ở Việt Nam, trải qua hơn 30 năm kể từ sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, tuy điều kiện khí hậu của vùng nhiệt đới đã có nhiều tác dụng phá hủy các chất hóa học dùng trong chiến tranh như Dioxin nhưng ở nhiều nơi, môi trường đất vẫn còn chứa một nồng độ Dioxin khá cao

Ô nhiễm đất do dầu - Làm giảm quá trình trao đổi chất và cắt đứt năng lượng của đất - Gây ra tình trạng thiếu nước và oxy cho đất, gây tổn hại cho hệ sinh thái - Làm cho đất bị trơ và không còn khả năng hấp thụ trao đổi - Làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, tiêu diệt sinh vật

Ô nhiễm đất do khai thác khoáng sản Khai thác khoáng sản là quá trình dùng phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò đưa khoáng sản từ lòng đất lên. Quá trình khai thác khoáng sản thường qua ba bước: mở cửa mỏ, khai thác và đóng cửa mỏ. ⇒ Việc khai thác khoáng sản trước hết tác động đến rừng và đất rừng xung quanh vùng mỏ, làm thu hẹp đáng kể diện tích đất nông lâm nghiệp và ảnh hưởng đến sản xuất

Mức độ ô nhiễm đất nông nghiệp do khai thác mỏ ở Việt Nam
Tên mỏ, khu khai thác Mỏ than núi Hồng Diện tích (ha) 274 Mức độ ô nhiễm

Chiếm dụng đất làm khai trường, bãi thải và thải nước thải làm ô nhiễm đất nông nghiệp

Mỏ than Khánh Hòa

100

Chiếm dụng đất làm khai trường, bãi thải và thải nước thải làm ô nhiễm đất nông nghiệp

Mỏ vàng Bắc Thái Các mỏ ở huyện Quỳ Hợp

114,5 145 29

Chiếm dụng đất làm khai trường, bãi thải làm ô nhiễm đất

Đất nông nghiệp bị ô nhiễm do lắng bùn cát Thiếu nước, suy giảm năng suất Đất nông nghiệp bị đào bới, bỏ hoang và thiếu nước.

Các mỏ ở huyện Quỳ Châu

193,8

Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hóa ở một số mỏ tại Việt Nam
Tên mỏ, khu khai thác Khai thác vàng antimoan Chiêm Hóa, Tuyên Quang Khu khai thác thiếc Bắc Lũng Khu khai thác barit Ao Sen, Thượng Ấm Khu khai thác than Thái Nguyên Các mỏ kim loại ở Bắc Cạn - Thái Nguyên Diện tích đất lâm nghiệp bị phá (ha) > 720 Mức độ suy thoái

Thu hẹp rừng tự nhiên và rừng trồng. Đất rừng bị đào phá, xáo trộn

≈ 218 ≈ 150 671 960

Thu hẹp rừng nguyên sinh, đất đồi bị đào phá Đất đồi hoang, đất vườn đồi bị đào phá

Đất rừng bị thu hẹp để làm khai trường và bãi thả

Rừng và đất rừng bị thu hẹp để làm khai trường và bãi thải

Cạn kiệt và suy thoái tài nguyên đất
1. Xói mòn đất 2. Sa mạc và hoang mạc hóa 3. Các vấn đề khác

Do nhận thức và hiểu biết còn kém ⇒ lạm dụng và khai thác tài nguyên đất không hợp lý ⇒ đất bị thoái hóa, hoang mạc hóa ⇒ đất mất đi tính năng sản xuất, bạc màu và nghèo chất dinh dưỡng

Việt Nam có hơn 12 triệu ha đất trống, đồi trọc - Khu vực Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế đang bị mặn hóa, khô hạn và xói mòn nghiêm trọng - Khu vực Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định đã chớm bị hoang mạc hóa ở sông sau lũ, khô hạn, đá ong hóa và xói mòn trên vùng núi - Phú Yên, Khánh Hòa bị xói mòn và đá ong hóa - Vùng ven biển Bình Thuận, Ninh Thuận xuất hiện cả sa mạc hóa, muối hóa và mặn hóa

Xói mòn đất

Xói mòn đất là quá trình các tác nhân tự nhiên hoặc con người tác động lên mặt đất làm cho lớp mặt của đất, keo mùn, những tầng đá tơi xốp, các vụn đất và đá sét bị mất đi hoặc trôi theo hướng sườn dốc. Xói mòn đất quá lớn không chỉ ảnh hưởng đến sự làm giảm độ phì nhiêu của đất mà còn ảnh hưởng đến sự tưới tiêu, sự lưu thông đường thủy, các hồ chứa nước để làm thủy điện, nguồn cung cấp nước uống cho vùng đô thị…

Các yếu tố tác động đến quá trình xói mòn đất: - Yếu tố khí hậu: lượng giáng thủy và tốc độ gió Ảnh hưởng của lượng mưa đến xói mòn đất
Địa điểm Phú Thọ Di Linh Pleiku Lượng mưa (mm) 1.769 2.041 2.447 Lượng đất xói mòn (tấn/ha/năm) 58 150 189

- Yếu tố độ dốc: độ sâu của dốc, chiều dài dốc và dạng dốc

Mức độ xói mòn do độ dốc
Độ dốc < 3o 3 - 5o 5 - 7o > 7o Mức độ xói mòn Yếu Trung bình Mạnh Rất mạnh

Ảnh hưởng của chiều dài sườn dốc đến xói mòn đất ở độ dốc 8o
Chiều dài sườn dốc (m) 3 20 40 Tổn thất đất (tấn/ha) 6 27 204

- Tính chất đất: nếu đất tơi, xốp, có kết cấu thì nước mưa sẽ thấm vào đất nhiều, lượng dòng chảy bề mặt ít, đất bị xói mòn ít. - Tác động của con người: + Phá rẫy, đốt rừng, làm mất thảm phủ + Khai phá đất trồng bừa bãi + Phá rừng phòng hộ đầu nguồn + Phá rừng ở nơi đất dốc + Du canh, du cư

Phương trình Wiscehmeir & Smith: A = (R, K, L, S, C, P) A: lượng đất mất đi R: động năng gây xói mòn K: hệ số xói mòn L: chiều dài sườn dốc S: độ dốc của đất C: hệ số che phủ P: hệ số biện pháp chống xói mòn

Tình hình xói mòn đất trên thế giới Ước tính trên thế giới, cứ 10 năm thì có khoảng 7% lớp đất mặt của đất canh tác bị rửa trôi Trên thực tế phân bón không đủ chất để làm phục hồi lại độ phì nhiêu của đất như đất tự nhiên Sự xói mòn đất do hoạt động của con người xảy ra rất nhanh ở các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, Liên Xô và Hoa Kỳ

- Trung Quốc: trung bình 40 tấn/ha, tương đương 34% diện tích cả nước - Ấn Độ: 25% - Liên Xô: tầng đất mặt bị xói mòn nhiều nhất thế giới - Hoa Kỳ: 1/3 tầng đất mặt canh tác bị rửa trôi, tỉ lệ xói mòn trung bình là 18 tấn/ha, làm mất đi gần ¼ lớp đất canh tác trong cả nước, ước tính thiệt hại khoảng 18 tỉ USD.

Sự xói mòn đất không chỉ là vấn đề do hoạt động canh tác mà còn do sự quản lý và sử dụng không hợp lý đất rừng, đất đồng cỏ, do các hoạt động xây dựng của con người theo sự gia tăng dân số (chiếm khoảng 40% đất bị xói mòn). Và cho đến nay, vẫn chưa đưa ra được một phương pháp nào để bảo vệ đất chống sự xói mòn một cách có hiệu quả

Tình hình xói mòn đất ở Việt Nam Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm và có lượng mưa tương đối lớn (trung bình 1.800 - 2000 mm/năm) nhưng lại phân bố không đều và tập trung chủ yếu từ tháng 4 - 10, tạo ra dòng chảy có cường độ rất lớn. Đất bị xói mòn mạnh chiếm 17% diện tích tự nhiên cả nước và 25% diện tích đất đồi núi, trong đó có 1,5% diện tích gần như đã mất khả năng sản xuất.

Tác nhân dẫn đến sự xói mòn là do sự khai phá rừng để lấy gỗ và đất canh tác. Từ 1983 - 1994, cả nước có khoảng 1,3 triệu ha rừng bị khai phá, gây nên sự xói mòn và rửa trôi lớp đất mặt. Chỉ tính riêng các vùng phía Bắc sông Hồng và dọc theo dãy Trường Sơn đã có khoảng 700.000 ha đất bị bạc màu.

Sa mạc và hoang mạc hóa Sa mạc hóa là sự suy thoái đất ở các vùng khô cằn, bán khô cằn và khô cằn cận ẩm ướt, chủ yếu do các hoạt động của con người và sự biến đổi của khí hậu gây nên.

Trên thế giới hiện có khoảng 30% diện tích bề mặt Trái Đất là hoang mạc hoặc đang diễn ra quá trình hoang mạc. Sự mở rộng của hoang mạc ở các vùng khô hạn, bán khô hạn và một số nơi ẩm ướt không chỉ do khí hậu và biến đổi khí hậu mà còn do sức ép gia tăng dân số và hoạt động sống của con người. Hàng năm trên toàn thế giới có 11 - 13 triệu ha rừng bị chặt phá, hàng chục triệu ha đất bị suy thoái dẫn đến hoang mạc, gây thiệt hại 42 tỉ USD.

Hiện trên thế giới có hơn 250 triệu người trực tiếp bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa và khoảng 1 triệu người trên 100 nước đang gặp nguy hiểm. Năm 1996 Liên Hợp Quốc đã đưa ra Công ước chống sa mạc hóa và Việt Nam đã ký Công ước này vào năm 1998. Năm 2006, Liên Hợp Quốc đã chọn chủ đề cho Ngày Môi trường thế giới 5/6 là "Sa mạc và hoang mạc hóa".

Vấn đề sa mạc hóa tại Việt Nam Trong 21 triệu ha đất đang được sử dụng trong canh tác nông, lâm nghiệp ở nước ta có tới 9,34 triệu ha đất hoang hóa (chiếm khoảng 28% tổng diện tích đất đai trên toàn quốc), trong đó khoảng 7,85 triệu ha chịu tác động mạnh bởi sa mạc hóa.

Phân hạng các loại đất và khu vực chịu tác động mạnh bởi sa mạc hóa ở Việt Nam
Loại đất Diện tích (ha) Vùng phân bố tập trung

Đất trống bị thoái hóa mạnh, 7.000.000 Toàn quốc bao gồm cả đất bị đá ong hóa Đụn cát và bãi cát di động Đất khô hạn theo mùa hoặc vĩnh viễn Đất bị xói mòn Đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn 400.000 300.000 120.000 30.000

Các tỉnh ven biển miền Trung

Bình Thuận, Ninh Thuận và Nam Khánh Hòa

Tây Bắc, Tây Nguyên Đồng bằng sông Cửu Long (Tứ giác Long Xuyên)

Tổng diện tích đất chịu tác động mạnh bởi sa mạc hóa của Việt Nam là 7.850.000 ha, chiếm trên 30% tổng diện tích đất canh tác nông, lâm nghiệp của cả nước. Trong đó chủ yếu là đất trống, đồi trọc thoái hóa mạnh (7.000.000 ha, chiếm 89% tổng diện tích đất sa mạc hóa). Việt Nam có sa mạc cục bộ, đó là các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền Trung, tập trung ở 10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận với diện tích khoảng 419.000 ha và ở Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 43.000 ha

Việt Nam có khoảng 462.000 ha cát ven biển, trong đó có 87.800 ha là các đụn cát, đồi cát lớn di động. Mỗi năm có khoảng 10 - 20 ha đất canh tác bị lấn bởi cát di động, đặc biệt là ở khu vực Ninh Thuận Bình Thuận.

Các vấn đề suy thoái đất khác
1 2 3 4 5

Laterit hóa Chua hóa Phèn hóa Mặn hóa Sạt lở đất

Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đất
1. Tầm quan trọng của việc bảo tồn đất đai 2. Các giải pháp và biện pháp khắc phục 3. Bảo tồn đất trồng trọt 4. Duy trì và phục hồi độ phì nhiêu của đất

Tầm quan trọng của việc bảo tồn đất đai

- Làm giảm sự xói mòn, ngăn ngừa sự cạn kiệt nguồn dinh dưỡng trong đất. - Giảm sự lạm dụng quá mức đất canh tác. - Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cho các thế hệ hiện tại và tương lai.

Giải pháp và biện pháp khắc phục

Giải pháp về quản lý và sử dụng tài nguyên đất - Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường đất trên quy mô lớn - Hoàn thành việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước - Bảo vệ, khoanh nuôi và phủ xanh toàn bộ đất trống, đồi núi trọc

Giải pháp về kinh tế - xã hội - Điều hòa sự phân bố dân số và di dân giữa các vùng, miền - Có những giải pháp hợp lý nhằm bảo đảm an ninh lương thực vùng núi, định canh định cư, bảo vệ và phát triển rừng, chống xói mòn đất - Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu, xây dựng mô hình hợp lý - Hoàn thiện các chủ trương, chính sách về thuế, tín dụng

Bảo vệ, ngăn chặn và phòng ngừa tình trạng suy thoái đất - Tăng cường sử dụng bền vững quỹ đất đai cả về số lượng và chất lượng - Quan tâm đến việc quản lý lưu vực, phát triển thủy lợi - Áp dụng các biện pháp kỹ thụât tổng hợp, công nghệ sạch, công nghệ thích hợp trong sản xuất và đầu tư thâm canh sử dụng đất theo chiều sâu - Đảm bảo thực hiện và đạt được các tiêu chuẩn về môi trường đất.

Bảo tồn đất trồng trọt

Đất trồng trọt vùng đồng bằng Các biện pháp khắc phục: - Cày hạn chế - Không cày xới đất - Trồng theo lip - Trồng cây tạo vành đai chắn gió

Đất trồng trọt trên các vùng có độ dốc - Làm giảm độ dốc và chiều dài của sườn dốc - Dùng các biện pháp nông - lâm nghiệp để che phủ kín mặt đất.

Duy trì và phục hồi độ phì nhiêu của đất

Để nâng cao năng suất thu hoạch và tăng vụ trong trồng trọt, người ta thường sử dụng phân hữu cơ và phân vô cơ để bón vào đất canh tác nhằm phục hồi lại chất dinh dưỡng trong đất đã bị mất đi do cây hấp thụ, do sự xói mòn và sự trực di chất dinh dưỡng xuống các lớp đất nằm sâu bên dưới.

Các biện pháp - Phân hữu cơ: phân chuồng và phân xanh. - Phân vô cơ thương mại: chứa chất dinh dưỡng chính cần cho cây như N, P, K. - Luân xen canh hoa màu.

Nhóm 8 Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của thầy và các bạn

Master your semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Cancel anytime.