HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BÀI GIẢNG MÔN

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

Giảng viên Điện thoại/E-mail Bộ môn

: Nguyễn Viết Đảm : 0912699394/damnvptit@gmail.com : Vô tuyến–Khoa VT1

Học kỳ/Năm biên soạn: Kỳ II/2009-2010

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

GIỚI THIỆU MÔN HỌC
 Tên học phần:

• Truyền sóng và anten
(Radiowave Propagation and Antenna )  Tổng lượng kiến thức:

• 60 tiết
+ Lý thuyết: 50 tiết; Thực hành: 6 tiết; Bài tập: 4 tiết

 Mục tiêu học phần:

• Giới thiệu các khái niệm, các biểu thức của quá trình truyền lan
sóng vô tuyến. Nghiên cứu sự truyền lan của sóng cực ngắn trong môi trường thực. Lý thuyết chung về anten, các anten nguyên tố. Nghiên cứu hoạt động của chấn tử đối xứng, các loại anten trong thông tin vô tuyến.

• Các mô hình kênh vô tuyến, các thông số đặc trưng, mô hình hóa và
mô phỏng kênh vô tuyến.
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 2

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

GIỚI THIỆU MÔN HỌC
 Nội dung học phần:

• Chương 1: Các vấn đề chung về truyền sóng
+ Tính chất của sóng điện từ; Các phương pháp truyền lan sóng; Quá trình truyền lan sóng trong không gian tự do Truyền lan trong điều kiện lý tưởng; Truyền lan trong điều kiện thực Đặc tính kênh truyền sóng; Phadinh; Các mô hình kênh Các tham số của anten; Các nguồn bức xạ nguyên tố Trường bức xạ của chấn tử đối xứng; Các tham số, phương pháp cấp điện cho chấn tử đối xứng Anten nhiều chấn tử; Nguyên lý bức xạ mặt; Anten loa, anten gương

• Chương 2: Truyền lan sóng cực ngắn
+ + + +

• Chương 3: Kênh truyền sóng vô tuyến • Chương 4: Lý thuyết chung về anten • Chương 5: Chấn tử đối xứng • Chương 6: Anten trong thông tin vô tuyến
+

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 3

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

GIỚI THIỆU MÔN HỌC
 Tài liệu tham khảo:

• [1] Nguyễn Phạm Anh Dũng, Phạm Thị Thúy Hiền, Truyền sóng - Anten, Bài
giảng, Học viện công nghệ BCVT, 12/2006

• [2] Phan Anh, Trường điện từ và truyền sóng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
2002

• [3] Phan Anh, Lý thuyết và kỹ thuật anten, NXB KHKT, 2004 • [4] Robert E.Collin, Antennas and Radio wave propagation, PrenticeHall
 Đánh giá

• Chuyên cần: • Kiểm tra: 0,1 • Thực hành: • Thi kết thúc:

0,1

(nghỉ 2 tiết trừ 1 điểm)

(Nghỉ từ 12 tiết trở lên không được dự thi hết môn)

(2 bài, vắng nhận điểm “0”) 0,1 0,7 (1 bài, vắng nhận điểm “0”)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 4

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRUYỀN SÓNG

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 5

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

NỘI DUNG
 Nội dung chương 1: (6)
• 1.1 Giới thiệu • 1.2 Tính chất cơ bản của sóng điện từ • 1.3 Phân loại sóng điện từ • 1.4 Phương thức truyền lan sóng điện từ • 1.5 Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do • 1.6 Hệ số suy giảm • 1.7 Câu hỏi và bài tập

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 6

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1. Giới thiệu
Đặc điểm của môi trường truyền dẫn vô tuyến
 Nhược điểm:
Môi trường hở=>Chất lượng truyền dẫn chựu ảnh hưởng (bị phađinh) ngẫu nhiên bởi:
 Thời tiết khí hậu.  Địa hình: mặt đất, đồi núi, nhà cửa cây cối...  Nguồn nhiễu trong thiên nhiên: phóng điện trong khí quyển, phát xạ của các hành tinh khác (khi thông tin vệ tinh)...  Nhiễu công nghiệp từ các động cơ đánh lửa bằng tia lửa điện  Nhiễu từ các thiết bị vô tuyến khác (MAI, nhiễu phá,….).  Vấn đề an ninh: Dễ bị nghe trộm, sử dụng trái phép đường truyền thông tin.  Suy hao trong môi trường lớn.  Tính di động tương đối giữa phát và thu (dịch tần Doppler).

Tài nguyên hạn chế.

 Ưu điểm:
www.ptit.edu.vn

 Linh hoạt  Di động

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 7

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1. Giới thiệu
Tài nguyên truyền thông và sử dụng hiệu quả

Nh× tõ lí p vËt lý n 144 2444 4 3
Tµi nguyªn truyÒ th«ng = f ( tÇ sè, thêi gian, m· , kh«ng gian) n n 1 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 42 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 43 Sö dông ®î c, sö dông hÕ sö dông hiÖ qu¶ tµi nguyªn ­ t, u 14444444444244444444443 DiÒ chÕ gh Ð kªnh, ® truy nhËp, c¸c c¬chÕthÝ øng, ® u khiÓ luång.v.v.. u , p a ch iÒ n
Xu hướng tất yếu của NGN: Sử dụng hết, sử dụng hiệu quả tài nguyên và đảm bảo chất lượng => phân chia tài nguyên khả dụng, gán, cấp phát, phân bổ, định tuyến một cách hiệu quả => cơ chế động & thích ứng => tăng tính phức tạp trong quản lý tài nguyên (định tuyến, điều khiển luồng, tài nguyên địa chỉ) <= Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm www.ptit.edu.vn Trang 8 BỘ MÔN: BỘđa dạng về dịch vụ VÔ TUYẾN – KHOA VT1 tính MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1. Giới thiệu
Càng phân nhỏ tài DWDM <=> sử nguyên khả dụng hết tài dụng <=> nguyên tính đa Triển khai dạng (phức đa truy tạp) về cấu nhập, hình, quản chuyển lý càng cao mạch, IP => sử <=> đa dụng hiệu dạng về quả toán Thuật dịch vụ quản lý tài càng cao nguyên và cấp phát phân bổ <=> hiệu đại chỉ IP, gán, quả sử dụng phân bổ, định Nguồn phát quang độ rộng phổ nhỏ trong khi đó tài tài nguyên tuyến, điều nguyên độ rộng băng tần của sợi quang rất lớn => càng cao khiển luồng Tài nguyên của hệ thống WDM đượcWDM là cửa sổ truyền dẫn của <=> dung hiểu sợi quang, Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm hòa và Trang 9 tối www.ptit.edu.vn cho phép truyền MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG cùng một sợi quang BỘ nhiều bước sóng quang trên 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1 WDM
WDM, CWDM,

Tài nguyên của truyền dẫn quang-DWDM

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1. Giới thiệu
IP OVER WDM Overall reduction of equipment costs and management complexity Improved bandwidth efficiency

Sự khác nhau cơ bản giữa WDM và DWDM là mức độ ghép => DWDM đạt được dung lượng lớn hơn.
DWDM là giải pháp khai thác triệt để tài nguyên phổ tần của sợi quang ? Càng phân chia nhỏ đơn vị tài nguyên => hiệu quả càng cao, đáp ứng tính đa dạng của loại hình dịch vụ….=> tăng mức độ quản lý, phân bổ,….
Khái niệm: kênh logic, kênh vật lý; giao diện và giao thức; chồng giao Trang lý thức/giao diện vật 10

Phân loại tài nguyên: (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân tạo) Tài nguyên logic, giao thức (tài nguyên địa chỉ…); Tài nguyên phổ , tần số,… (giao diện)
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

 Để sử dụng được 1.1. Giới thiệu môi trường truyền dẫn vào mục đích truyền thông:
Đặc tính hóa, thông số hóa môi trường truyền dẫn (xác định, khám phá tài nguyên truyền dẫn), chẳng hạn như xác định cửa sổ truyền dẫn quang, cửa sổ truyền dẫn vô tuyến, dải tần truyền dẫn của cáp đồng...khả năng truyền dẫn của môi trường và tham số đặc trưng. Đặc tính hóa nguồn tín hiệu cần truyền, chẳng hạn: âm thanh, hình ảnh, dữ liệu, tín hiệu điện,.. => độ rộng băng tần (lượng tin) của các nguồn tin và tham số đặc trưng của nguồn tin. Dùng các sóng mang (hay tín hiệu) có các thông số đặc trưng phù hợp với thông số đặc trưng của môi trường truyền để truyền tín hiệu tin tức bằng cách điều chế sóng mang, biến đổi tín hiệu, sự kết hợp giữa chúng, chẳng hạn: truyền tín hiệu âm thanh trên cáp đồng bằng cách dùng Micro để biến đổi thanh áp thành tín hiệu điện âm tần; điều chế quang để truyền tín hiệu trên môi trường cáp sợi quang (phù hợp hóa giữa thông số sóng ánh sáng và cửa sổ truyền dẫn của sợi quang); sự kết hợp giữa điều chế sóng mang RF (dịch phổ tần của tín hiệu thông tin lên vùng tần RF) và anten bức xạ sóng điện từ tường (chuyển tín Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm www.ptit.edu.vn Trang BỘ MÔN: BỘ MÔN: để – KHOA VT1 VÔ TUYẾN truyền dẫn tín hiệu hiệu RF thành điện từ trường) VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 trên môi trường 11

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1. Giới thiệu
Đầu vào số KĐ GD

Khối xử lý băng gốc phát

ĐC và BĐNT
SM

KĐCS GDMT TD

GDMT TD

Đường lên Kênh vệ tinh KTD Tổn hao vô tuyến Phát đáp vệ tinh KTD Tổn hao vô tuyến Nhiễu Tạp âm Nhiễu Tạp âm

Kênh mặt đất Nhiễu KTD Tổn hao vô tuyến GDMT TD GDMT TD

MÁY PHÁT MÁY THU
Tạp âm

SM Đầu ra số

KĐ GD

Khối xử lý băng gốc thu

BĐHT, KĐTT và GĐC

KĐTÂN

Đường xuống

Ký hiệu: KĐGD: Khuyếch đại+giao diện ĐC và BĐNT Điều chế và biến đổi nâng tần : SM: Sóng mang BĐHT, KĐTT, GĐC: Biến đổi hạ tần, khuyếch đại trung tần và giải điều chế KĐCS: Khuyếch đại công suất KTD Kênh truyền dẫn : KĐTÂN: Khuyếch đại tạp âm nhỏ GDMTTD: Giao diện môi trường truyền dẫn

Hình 1.1. Minh họa mô hình hệ thống vô tuyến
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 12

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1. Giới thiệu
Nguån tin LËp khu«n
M· ho¸ ng uån

Tõ c¸c nguån kh¸c C¸c bit kªnh
§a th© m nhËp

MËt m·

M· ho¸ kªnh

GhÐ p kªnh

§ iÒ u chÕ

Tr¶i phæ

TX

§ Çu vµo s è Luång bit § Çu ra s è § ång bé D¹ ng sãng s è

K ª n h
§a th© m nhËp

NhËn tin

LËp khu«n

Gi¶i m· ng uån

Gi¶i mËt m·

Gi¶i m· kªnh

G¶i ghÐ p kªnh

G¶i ® u chÕ iÒ C¸c bit kªnh § Õ c¸c n¬ n i nhËn kh¸c

Gi¶i tr¶i phæ

RX

Tuú chän

B¾ buéc t

Hình 1.1b. Minh họa mô hình hệ thống vô tuyến
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 13

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1. Giới thiệu

s( t )

Kªnh v« tuyÕ n (Bé läc tuyÕ tÝ n nh phô thuéc thêi gian)
h( ,t) n(t )

r(t)  s(t)*h(   n(t) ,t)

Kênh

r(t) = å ak (t).s(t - t k ) + n(t)
k=1

L

Hình 1.1c. Mô hình truyền tín hiệu qua kênh vô tuyến
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 14

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.1 Giới thiệu
 Truyền dẫn vô tuyến (Radio Transmission)

• Môi trường truyền dẫn
+ Không gian (bầu khí quyển)

• Phương tiện truyền dẫn
+ Sóng điện từ

Hình 1.2. Môi trường truyền dẫn vô tuyến
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 15

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Khái niệm • Sóng điện từ là quá trình biến đổi năng lượng tuần
hoàn giữa E và H làm cho năng lượng điện từ lan truyền trong không gian.

 Đặc điểm • Sóng điện từ có hai thành phần:
+ Điện trường : E (V/m) + Từ trường : H (A/m) Hai đại lượng vectơ (có phương, chiều, độ lớn) này có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sóng truyền lan trong không gian

• Các nguồn bức xạ SĐT thường có dạng sóng cầu hoặc
sóng trụ, khi nghiên cứu ta chuyển về dạng sóng phẳng
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 16

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần • Xét SĐT phẳng truyền lan trong môi trường điện môi đồng
nhất và đẳng hướng có các tham số: hệ số điện môi ε & hệ số từ thẩm μ khi không có dòng điện dịch & điện tích ngoài => MQHệ giữa E & H theo hệ phương trình Maxoel dạng vi phân:
ε : Hệ số điện môi µ : Hệ số từ thẩm z: Cự ly truyền sóng t: Thời gian

+

Giải hệ

∂H y  ∂E x ε =−  ∂t ∂z    ∂E x = −µ ∂H y  ∂z ∂t 
  z   + F2  t + v  z  v z  v

(1.1)

E x = F1  t −

(1.2)

F, G: Các hàm sóng v: Vận tốc truyền lan của sóng (m/s)
v=

 z  H y = G1  t −  + G 2  t +  v 
www.ptit.edu.vn

∂z = ∂t

1 ε.µ
Trang 17

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần

• Trở kháng sóng, Z: Biểu thị ảnh hưởng của môi trường tới quá trình
truyền sóng

+

E = Ω ε H ( ) Với không gian tự do => các tham số của môi trường
Z= µ

(1.3)

µ0 = 4π.10 ( H / m ) ; ε 0 = 10
−7

−9

36π

(F/ m )
(1.4)

1 8 v= = 3.10 ε 0µ 0 Z0 = µ 0
www.ptit.edu.vn

( m/s) = c (Ω )

ε0

= 120π

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 18

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần • Biến đổi Fourier biểu diễn SĐT ở dạng tín hiệu điều hòa
(sóng thuận)

E x = E m cos ω t − z Hy
m

) = E cos (ω t − kz ) E z ) = E cos ( ω t − kz ) = cos ω ( t − v Z Z
v
m m

(

(1.5)

ω 2π.f 2π.f 2π k= = = = c f 4 λ 1 4 v 4 4 2 4 4.λ 4 3 4
HÖsè pha (sãng) ®c tr­ ng cho sù thay ®i pha cña sãng Æ æ

+ Nhận xét: Khi sóng truyền lan, tại mỗi điểm thành phần từ trường và điện trường có pha như nhau và biên độ liên hệ theo (1.5)
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 19

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần

• Thông lượng năng lượng (mật độ công suất) của SĐT, S
r u u r r S = [E × H]
+ Thông lượng năng lượng trung bình (1.6)

Savg

2 u u r r 1 E m .H m E m = Re E × H = = 2 2 2.Z

(

)

( W/m )
2

(1.7)

• Sóng điện từ ngang, TEM

Hình 1.3. Sóng TEM
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 20

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Mặt sóng và quá trình truyền lan sóng

• SĐT lan tỏa trong không gian, tại mỗi SĐT được đặc trưng bởi
pha và cường độ

• Mặt sóng: Là quỹ tích những điểm trong không gian tại đó
SĐT có pha như nhau và cường độ bằng nhau

• Hai dạng mặt sóng đặc biệt: Mặt sóng phẳng, mặt sóng cầu • Quá trình truyền lan sóng điện từ: Tính chất sóng
+ Sóng điện từ bức xạ ra không gian dưới dạng vô số các mặt sóng liên tiếp + Nguồn bức xạ sóng điện từ chỉ đóng vai trò là nguồn bức xạ sơ cấp + Quá trình truyền lan sóng, các mặt sóng được tạo ra đóng vai trò là nguồn bức xạ thứ cấp tạo ra các mặt sóng tiếp sau nó

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 21

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Phân cực sóng

• KN:
+Trường phân cực là trường điện từ có các vecto E và H khả định hướng tại mọi thời điểm (biến đổi có tính quy luật). Ngược lại là trường không phân cực (biến đổi ngẫu nhiên trong không gian) + Mặt phẳng phân cực: Là mặt phẳng chứa vec tơ E và phương truyền lan sóng (vecto Z)

• Phân loại:
+ Phân cực đường thẳng: Mặt phẳng phân cực cố định khi sóng truyền lan
Phân cực đứng: Phân cực ngang: Phân vực tròn: Phân cực elip: Quay trái: Vecto E vuông góc với mặt phẳng nằm ngang Vecto E song song với mặt phẳng nằm ngang Khi vecto E quay, biên độ không thay đổi (vẽ lên đường tròn) Khi vecto E quay, biên độ thay đổi liên tục (vẽ lên đường elip) Quay ngược chiều kim đồng hồ

+

Phân cực quay: Mặt phẳng phân cực quay xung quanh trục của phương truyền lan
-

Quay phải: Quay thuận chiều kim đồng hồ

• Ý nghĩa: Sử dụng hiệu quả tài nguyên phổ tần vô tuyến

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 22

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT
 Phân cực sóng

Hình 1.4. Các dạng phân cực sóng
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 23

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.3. Phân loại sóng điện từ
 Phân chia sóng điện từ: Dựa vào tính chất vật lý, đặc điểm truyền
lan: Chia thành các băng sóng

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 24

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.3. Phân loại sóng điện từ
 Phân chia sóng điện từ
+ Dựa vào tính chất vật lý, đặc điểm truyền lan: Chia thành các băng sóng

Bảng 1.1 Các băng sóng
Tên băng tần (Băng sóng) Tần số vô cùng thấp Tần số cực thấp Tần số rất thấp Tần số thấp (sóng dài) Tần số trung bình (sóng trung) Tần số cao (sóng ngắn) Tần số rất cao (sóng mét) Tần số cực cao (sóng decimet) Tần số siêu cao (sóng centimet) Tần số vô cùng (sóng milimet) Dưới milimet
www.ptit.edu.vn

Ký hiệu ULF ELF VLF LF MF HF VHF UHF SHF EHF

Phạm vi tần số 30 - 300 Hz 300 - 3000 Hz 3 - 30 kHz 30 - 300 kHz 300 - 3000 kHz 3 - 30 MHz 30 - 300 MHz 300 - 3000 MHz 3 - 30 GHz 30 - 300 GHz 300 - 3000 GHz

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 25

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.3. Phân loại sóng điện từ
 Phân chia sóng điện từ

• Tính chất quang học
+ +
-

Sóng ánh sáng cũng là sóng điện từ, ở băng tần thị giác cảm nhận được, khi nghiên cứu sóng điện từ thường sử dụng sóng ánh sáng cho trực quan Các tính chất quang của sóng ánh sáng cũng đúng cho sóng điện từ
Truyền thẳng Phản xạ, khúc xạ …

• Ứng dụng các băng sóng
+ + + + + LF, MF: Phát thanh điều biên nội địa, thông tin hàng hải HF: Phát thanh điều biên cự ly xa VHF, UHF: Phát thanh điều tần (66 – 108 MHz), truyền hình, viba số

băng hẹp, hệ thống thông tin di động mặt đất
SHF: Viba số băng rộng, thông tin vệ tinh EHF: Thông tin vũ trụ

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 26

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ
 Bầu khí quyển

Biên giới giữa các tầng không rõ ràng và thay đổi theo mùa và theo vùng địa lý. Tính chất của các vùng này rất khác nhau.

Tầng điện ly
Tần g giữ a củ a kh í qu yển

Tầng giữa bình lưu Tầng đối lưu

Hình 1.6. Phân tầng bầu khí quyển
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 27

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ
 Sóng đất

• Nguyên lý
+ Bề mặt trái đất là môi trường dẫn khép kín đường sức điện trường + Nguồn bức xạ nằm thẳng đứng trên mặt đất, sóng điện từ truyền lan dọc theo mặt đất đến điểm thu

A Phát

B Thu

Hình 1.7: Quá trình truyền lan sóng đất (sóng bề mặt)

• Đặc điểm
+ Năng lượng sóng bị hấp thụ ít đối với tần số thấp, đặc biệt với mặt đất ẩm, mặt biển (độ dẫn lớn). + Khả năng nhiễu xạ mạnh, cho phép truyền lan qua các vật chắn + Sử dụng cho băng sóng dài và trung với phân cực đứng: phát thanh điều biên (thông tin hằng hải)
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 28

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ
 Sóng không gian

• Nguyên lý
+ Anten đặt cao trên mặt đất ít nhất vài bước sóng + Sóng điện từ đến điểm thu theo 3 cách
- Sóng trực tiếp: Đi thẳng từ điểm phát đến điểm thu - Sóng phản xạ: Đến điểm thu sau khi phản xạ trên mặt đất (thỏa mãn ĐL PX) - Tán xạ
b) Vùng không đồng nhất

Phát

Thu

• Đặc điểm

Hình 1.8: Truyền lan sóng không gian

+ Chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường + Phù hợp cho băng sóng cực ngắn (VHF, UHF, SHF), là phương thức truyền sóng chính trong thông tin vô tuyến
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 29

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ
 Sóng tầng điện ly (sóng trời)

• Nguyên lý
+ Lợi dụng đặc tính phản xạ sóng của tầng điện ly đối với các băng sóng ngắn + Sóng điện từ phản xạ sẽ quay trở về trái đất
Tầng điện ly Tầng điện ly

Phá t

Thu

Phá t

Thu

Khuếch tán từ tầng điện ly

• Đặc điểm
www.ptit.edu.vn

Hình 1.9: Truyền lan sóng tầng điện ly

Phản xạ nhiều lần từ tầng điện ly

+ Không ổn định do sự thay đổi điều kiện phản xạ của tầng điện ly
BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 30

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ
 Sóng tự do (sóng thẳng)

• Nguyên lý
+ Môi trường truyền sóng lý tưởng (đồng tính, đẳng hướng, không hấp thụ <=> môi trường chân không) + Sóng truyền lan trực tiếp đến điểm thu theo một đường thẳng

Mục tiêu trong vũ trụ

Trạm trên mặt đất

Hình 1.10: Truyền lan sóng tự do

• Đặc điểm
+ Môi trường chỉ tồn tại trong vũ trụ, sử dụng cho thông tin vũ trụ + Bầu khí quyển trái đất trong một số điều kiện nhất định được coi là không gian tự do
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 31

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ
 Tổng kết:
Sóng tự do

Không gian tự do

Tầng điện ly Tầng bình lưu Tầng đối lưu
Sóng đất Mặt đất

Sóng không gian

Sóng trời

Hình 1.11: Các phương thức truyền lan sóng vô tuyến
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 32

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do độ công suất, cường độ điện trường  Mật
• Bài toán
+ + + + + Không gian tự do (đồng nhất, đẳng hướng, không hấp thụ có hệ số điện môi tương đối ε'=1) Nguồn bức xạ vô hướng (đẳng hướng), công suất bức xạ P1 (W), đặt tại điểm T Xét trường tại điểm R cách T một khoảng r (m) Nguồn bức xạ sẽ bức xạ vô số mặt sóng cầu liên tiếp có tâm tại T Xét mặt cầu đi qua R bán kính r. Thông lượng năng lượng (mật độ công suất) tại mặt cầu:

• Giải quyết

P1 S2 = 2 4π.r
www.ptit.edu.vn

( W/m )
2

r

1 m2 R

(1.8)

T P1(w)

Hình. Bức xạ của nguồn bức xạ vô hướng trong không gian tự do BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 33

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do
 Mật độ công suất, cường độ điện trường Theo lý thuyết trường

S2 = E h .H h ;

Hh =

Eh

Z0

=
2

Eh

120 π
Z0:

(A/m)

(1.9)

⇔ S2 =

2 Eh

• Cường độ điện trường tại điểm thu

120π
30P1 2 r

(W/m )

Eh, Hh:

Cường độ điện trường, từ trường hiệu dụng Trở kháng sóng của không gian tự do

Eh

=

( V/m )
60.P1 .cos ( ω t − kr ) r

(1.10)

r E(t) = E h . 2.cos ω ( t − c )  =  
www.ptit.edu.vn

( V/m )
Trang 34

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do 
Mật độ công suất, cường độ điện trường

• Sử dụng anten có hướng
bức xạ vô hướng R; P2 T; P1 P2’ R; P2

Hình1.13: Nguồn bức xạ có hướng

+ Tập chung năng lượng giúp tăng công suất tại điểm thu + Đặc trưng bởi hệ số tính hướng D1 (hay GT)

P D1 = 1' P 1

P2' ; D1 = P2

(1.11)

60.P .D1 P 1 1 S2 = .D1 ⇔ E = .cos ( ω.t − k .r ) 2 4π .r r
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 35

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do
 Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (Equivalent Isotropic Radiated Power - EIRP)

• Là công suất bức xạ tương đương của một anten vô hướng để có
thể đạt được cường độ trường tại điểm thu bằng với khi dùng anten có hướng

EIRP = P .D1 1 EIRP = P ( dB ) + D1( dB ) 1 G1 D1 = ; η1 ⇔
www.ptit.edu.vn

(1.12)

( dB )
(1.13)

P1 = η1.Pa1

EIRP = Pa1.G1 = PT .GT
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

G1: Hệ số tăng ích anten phát (GT) η 1: Hiệu suất anten phát (η T) P1: Công suất bức xạ anten phát (P∑) Pa1 : Công suất đưa vào anten phát (PT)

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 36

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do  Công suất nhận được trên anten thu, P
2

• Là tích giữa mật độ công suất tại điểm thu S2 và diện tích làm việc (hiệu
dụng) của anten thu Ah

P2 = S 2 . Ah ,

(w)

(1.14)

• Trường hợp sử dụng anten gương parabol tròn xoay với hệ số tính hướng D2

π .d 2  π .d  A= ; D2 =   4  λ 

2

D2 .λ 2 A= 4.π
2

d: Đường kính miệng anten λ : Bước sóng công tác

• Công suất thực tế đầu ra anten thu

D2 .λ 2 P .D1  λ  P2 = . 1 2 = 1  .P .D1.D2 4.π 4.π .r 4.π .r  

( W)

(1.15)

(1.16)

Pa 2 = S 2 . Ah ;

Ah = η2 . A
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Ah: Diện tích hiệu dụng của anten thu η 2: Hiệu suất anten thu

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 37

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do
 Tổn hao truyền sóng, L
+ Xác định bằng tỉ số giữa công suất bức xạ của máy phát với công suất anten thu nhận được P (1.17) 1

L=

P2

+ Tổn hao truyền sóng trong không gian tự do gây ra bởi sự khuếch tán tất yếu của sóng theo mọi phương, công suất thu được chỉ là một phần nhỏ. Tổn hao này gọi là Tổn hao không gian tự do, Ltd 2

1  4π .r  Ltd =  .   λ  D1.D2

(1.18)

+ Trường hợp sử dụng anten vô hướng, gọi là tổn hao cơ bản 2 trong không   4π .r gian tự do, L0 L0 =  (1.19) 

 λ  L0 = 20 lg f ( GHz ) + 20 lg r( km ) + 92, 45
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

( dB ) ( dB )

Ltd = 20 lg f ( GHz ) + 20 lg r( km ) + 92, 45 − 10 lg D1 − 10 lg D 2
www.ptit.edu.vn

(1.20)
Trang 38

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.6. Hệ số suy giảm
 Hệ số suy giảm, F

• Môi trường thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quá
trình truyền sóng, ảnh hưởng tới công suất thu

• Các ảnh hưởng của môi trường thực lên quá trình truyền
sóng được biểu diễn qua hệ số suy giảm: F

• Trong môi trường thực
30P1 Eh = .F r
2

( V/m )

(1.21)

S2 =

P 1 . D1.F 2 4π .r 2

(1.22)

1  4π .r  Ltd =  .   λ.F  D1 .D2

(1.23)

Ltd = 20 lg f( GHz ) + 20 lg r( km) + 92, 45 − 10 lg D1 − 10 lg D2 − 20 lg F
www.ptit.edu.vn

( dB )

(1.24)

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 39

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.7. Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 1

6. Mặt trờ
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 40

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.7. Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 1

10. Công
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 41

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

1.7. Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 1

14. Một nguồn vô Hãy xác định:
www.ptit.edu.vn

a, Mật độ cô
BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 42

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

CHƯƠNG 2

TRUYỀN LAN SÓNG CỰC NGẮN

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 43

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

NỘI DUNG
 Nội dung chương 2: (5)

• 2.1 Tổng Quát • 2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều
kiện lý tưởng

• 2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất • 2.4 Ảnh hưởng của địa hình • 2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu • 2.6 Câu hỏi và bài tập

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 44

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.1 Tổng quát
 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn

• Bước sóng từ 1mm đến 10m (30MHz – 300GHz): Là sóng
siêu cao tần (RF – Radio Frequency)

• Phương pháp truyền
+ Tần số cao nên không thể phản xạ trong tầng điện ly (đi xuyên qua) + Bước sóng ngắn nên khả năng nhiễu xạ kém, bị hấp thụ mạnh bởi mặt đất + Phương pháp truyền sóng không gian: Là phù hợp nhất
- Tán xạ tầng đối lưu - Siêu khúc xạ tầng đối lưu - Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 45

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.1 Tổng quát
 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn

• Tán xạ tầng đối lưu
+ + Tồn tại các vùng không gian không đồng nhất trong tầng đối lưu Sóng đi vào trong vùng không đồng nhất sẽ khuyếch tán theo mọi hướng

 Lợi dụng để truyền sóng đến điểm thu
+ Đặc điểm: Không ổn định do vùng không đồng nhất luôn thay đổi

Hình 2.1: Tán xạ tầng đối lưu

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 46

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.1 Tổng quát
 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn

• Siêu khúc xạ tầng đối lưu
+ + Chỉ số chiết suất N giảm theo độ cao. Khi tốc độ giảm đạt dN/dh < -0,157 (m-1 )  Tia sóng có bán kính cong lớn hơn độ cong trái đất nên quay trở lại mặt đất : Siêu khúc xạ

 Lợi dụng để truyền sóng đến điểm thu sau khi phản xạ nhiều lần trên mặt đất
+ Đặc điểm: Không ổn định do miền siêu khúc xạ luôn thay đổi
2 1 α α A
4

3

g h

5

4’ 5’

4 h0

Hình 2.2: Siêu khúc xạ tầng đối lưu
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 47

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.1 Tổng quát
 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn

• Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
+ Hai anten thu và phát phải được đặt cao trên mặt đất để tránh bị che chắn bởi các vật cản trên đường truyền và độ cong của trái đất + Sóng truyền từ phát đến thu trong miền không gian nhìn thấy trực tiếp giữa hai anten + Đặc điểm: Ít phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên, sử dụng phổ biến

Hình 2.3 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 48

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Sơ đồ tuyến thông tin

• Khảo sát quá trình truyền lan sóng với điều kiện lý tưởng
+ Mặt đất là bằng phẳng, không có vật cản trên đường truyền + Khí quyển đồng nhất, đẳng hướng và không hấp thụ + Anten đặt cao trên mặt đất ít nhất vài bước sóng công tác (λ )

• Sơ đồ truyền lan sóng
Tia 1 A Tia 2 B hr

Sóng đến điểm thu theo hai ht đường: + Sóng trực tiếp: Đi trực tiếp từ phát đến thu + Sóng phản xạ: Đến thu sau khi phản xạ từ mặt đất
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

C r

Hình 2.4 Mô hình truyền sóng với điều kiện lý tưởng
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 49

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Tổng hợp cường độ trường hai sóng thành phần (giao thoa)
u u ur ur u r u u E R = E1 + E 2
(2.1)
+ Cường độ trường do tia trực tiếp

E1 =

245. P ( kW) G T1 T r1( km)

e

jω t

( mV/m)

(2.2)

+ Cường độ trường do tia phản xạ

E2 = R

245. P ( kW) G 2 T T r2( km)

e

j( ω t − k ∆r)

( mV/m)

(2.3)

R
www.ptit.edu.vn

R = Re

− jθ

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 50

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Do chiều cao anten hT, hR <<r  GT1 = GT2 = GT; r1 = r2 = r, nhưng khi tính
sai pha thì không bỏ qua vì ∆ r = r – r ≈ λ
2 1

+

Cường độ điện trường do tia trực tiếp

E1 =
+

245. P T ( kWG ) r( km )

T

e

jωt

( mV/m )

(2.4)

Cường độ điện trường do tia phản xạ

+

r( km Cường độ điện trường ) tổng

E2 =

245. P T ( kWG )

T

.R.e

 j ω −θ−∆ r t 

2π   λ 

( mV/m )

(2.5)

(2.6)
2 π  − j θ+∆ r  245. PT ( kW )G T  jωt λ 1 R .e  e E = E1 + E 2 = + r( km )    

( mV/m )
Trang 51

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu
+ Đặt β = θ + k.∆ r: Góc sai pha toàn phần. Chuyển dạng hàm mũ sang hàm lượng giác

1 + R.e− j β = 1 + R.cos β − j R.sin β = 1 + 2 R.cos β + R2 .e− jϕ 1 4 2 43 1 24 4 3 tgϕ = R.sin β 1 + R.cos β
2

(2.7)

+ Cường độ điện trường tổng tại điểm thu
E=

245. PT ( kW ) G T . 1 + 2R cos β + R r( km ) 173. PT( kW ) G T r( km )

.e

j( ωt −ϕ )

( mV/m )

(2.8)

Eh =

. 1+ 2R cosβ + R

2

( mV/m ) )

(2.9)

+ Hệ số suy giảm trong trường hợp mặt đất phẳng

F = 1 + 2R cosβ + R = F (β
2 www.ptit.edu.vn

)

(1− R ≤

F≤ 1+ R

(2.10)
Trang 52

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
Hệ số suy giảm trong trường hợp mặt đất phẳng

F = 1+ 2R cos ( θ + ∆ r 2π / λ ) + R

2

F biểu hiện cho ảnh hưởng của mặt đất phẳng lên quá trình truyền lan sóng không gian ở cự ly nhìn thấy trưc tiếp trực tiếp, khi anten đặt cao trên mặt đất. Chú ý rằng thuật ngữ hệ số suy giảm ở đây chỉ có ý nghĩa tương đối và có điều kiện, bởi vì giá trị cực đại của F có thể lớn hơn 1. Trong công thức R là modun hệ số phản xạ và θ là góc sai pha khi phản xạ, chúng phụ thuộc vào góc tới, tính chất của đất và sự phân cực của sóng. Các giá trị này thường được tính sẵn theo bảng hay đồ thị.

 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Với tuyến xác định: hT, hR, λ , θ , có thể xác định cự ly thông tin r để có
hệ số suy giảm F đạt cực trị
+ +
www.ptit.edu.vn

Cực đại tại (θ + k.∆ r) = 2n.π với n = 1,2,… Cực tiểu tại (θ + k.∆ r) = (2n + 1).π với n = 1,2,…
BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 53

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu
+ Hiệu số đường đi giữa hai tia

Tia 1
A

B
hr -ht Tia 2

r

hr

ht

r = AB = ( h r − h t
2 1 2 2 2 2

)

C
2

+r
2

2

r = AB
2

(

' 2

)

= ( h t + hr ) + r

2

hr +ht

hr

r2 − r1 = ( r2 − r1 ) . ( r2 + r1 ) = (h t + hr ) − (hr − ht
2

)

2

2h h ∆r ≈ t r r
www.ptit.edu.vn

(m)

(2.11)

B’
Hình 2.5 Xác định hiệu số đường đi giữa hai tia
Trang 54

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Do r >> hT, hR  góc tới tia phản xạ rất lớn (≈ 900)  R ≈ 1;
θ ≈ 1800 1 + 2R cosβ + R 2 F=
F = 1 + 2R cos θ + 4π.h T .h R F = 2 − 2cos 4π.h T .h R

(

r.λ

)

+R

2

(

π ) = 2. sin4(244.h2 .h 4r.λ3) r.λ 1 4 4
T R Hµm® u hßa iÒ

(2.12)

+ Công thức hợp lý hóa

 0,36.h T ( m ) .h R ( m )  F = 2. sin  r( km ) .λ ( m )   346. PT( kW ) .G T r( km )

(2.13)

+ Công thức giao thoa đơn giản

Eh =
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

 0,36.h T ( m ) .h R ( m )  . sin  r( km ) .λ ( m ) Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm  

(mV / m )

(2.14)
Trang 55

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Xác định điểm giao thoa đạt cực trị
+ Cực đại

sin 2π.h T .h R 2π.h T .h R rn _ max =
+ Cực tiểu

(

=1 r.λ )

⇔ sin 2π .hT .hR π 2 n = 0,1,2,...

(

r.λ

) = ±1
(2.15)

r.λ

= ( 2n + 1) .

4.h T .h R ( 2n + 1) .λ

(m )
⇔ 2π.h T .h R = (n + 1 ).π

sin 2π.h T .h R rn _ min =

(

=0 r.λ )

r.λ

n = 0,1,2,...
(2.16)

2.h T .h R ( n + 1) .λ

(m )
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 56

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Công thức Vơvedensky
+ Với sin(α ) = α

h T .h R < r.λ

(rad)

khi α < 200, nên (2.17)

18 λ.r .λ( m )

⇔ F = 4π.h T .h R Eh =

2,18. PT ( kW ) .G T .h T ( m ) .h R ( m ) r
2 ( km )

( mV / m )

(2.18)

+ Công thức Vơvedensky xác định cường độ điện trường tại cự ly (2.19) r > 18.h T .h R

λ

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 57

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất
 Sơ đồ tuyến thông tin khi kể đến độ cong trái đất

• Ảnh hưởng của độ cong trái đất (khi cự ly lớn)
+ Hiệu số đường đi giữa sóng trực tiếp và sóng phản xạ thay đổi + Điểm phản xạ lồi nên có tính tán xạ  Hệ số phản xạ R nhỏ + Hạn chế tầm nhìn trực tiếp giữa anten thu và phát
B A

h’t ht

h’r
A1 C B1 hr a

Hình 2.7 Mô hình truyền sóng trên mặt đất cầu

O
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 58

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất
 Cự ly nhìn thấy trực tiếp, cường độ điện trường tại điểm thu
ro + CB r0 = AC + Là cự ly lớn nhất có thể nhìn thấy được với anten có độ cao C hT, hR A 2 B 2 2 AC = ( a + h t ) − a = 2a.ht + ht ≈ 2a.ht ( ht <<a) ht h
r

• Cự ly nhìn thấy trực tiếp r0

CB =

( a + hr )

2

r0 = 2a.

(

− a2 ≈ 2a.hr

h t + hr

)

( hr

<< a)

( m)

(2.20)

a

+ Công thức thực nghiệm r0 = 3,57 h t ( m) + hr( m) (2.21) ( km)

(r0 = r, cự ly dọc theo mặt đất)
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

(

)

O

Hình 2.8 Cự ly nhìn thấy trực tiếp

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 59

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất
 Cự ly nhìn thấy trực tiếp, cường độ điện trường tại điểm thu

• Cường độ điện trường
+ Quá trình truyền sóng ở cự ly nhỏ hơn cự ly nhìn thấy trực tiếp
- Tương tự như mặt đất phẳng, chiều cao anten xác định bằng chiều cao giả định : h’t, h’r
' '

h .h = m.h .h r - Giá ttrịr chiều tcao anten giả định xác định bằng hệ số bù m (2.22) (tra theo bảng hoặc đồ thị) ∆r = F= 2.m.h t .h r r

( m)

(2.23) (2.24)

4π.m.h t .h r λ.r 2,17 PT( kW ) G T .m.h t ( m ) .hr ( m ) r
2

Eh =

( km )

.λ ( m )

( mV / m )

(2.25)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 60

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.4 Ảnh hưởng của địa hình
 Độ gồ ghề của trái đất (tia phản xạ)

• Ảnh hưởng độ ghề của trái đất
+ Hiện tượng tán xạ + Tiêu chuẩn Rayleigh

h<

λ 8sin θ

( m)

(2.26)

Hình 2.9 Mặt cắt ngang địa hình thực
Tia A Mặt sóng 1 C A Mặt sóng 2

h: Độ cao của mặt đất phẳng giả định so với mặt đất thực θ : Góc tới tại điểm phản xạ

Tia B

A’

C’

Khi tiêu chuẩn Rayleigh thỏa mãn θ
B sự phản xạ sóng không có tính tán xạ  Mặt đất coi là phẳng

B’

h

Hình 2.10 Mô hình tiêu chuẩn Rayleigh
Trang 61

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.4 Ảnh hưởng của địa hình
 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)

• Nếu đặt một bìa cứng có lỗ thủng chắn trên đường thẳng nối hai
điểm AB (nguồn sáng và điểm khảo sát), nếu lỗ thủng càng lớn cường độ ánh sáng tại điểm B càng mạnh, nhưng khi lỗ thủng đạt đến một độ lớn nào đó, thì nếu tăng kích thước lỗ thủng hơn nữa cường độ sáng tại B hầu như không tăng => Truyền lan sóng ánh sáng (cũng là sóng vô tuyến điện) giữa hai điểm không chỉ là một tia mà là một vùng không gian bao quanh hai điểm đó.

• Nguyên lý Huyghen
+ Nhận xét
- Bản chất điện từ của sóng ánh sáng - Tính chất sóng của sóng điện từ khi truyền lan

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 62

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.4 Ảnh hưởng của địa hình
 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)

• Nguyên lý Huyghen
+ Nhận xét
- Bản chất điện từ của sóng ánh sáng - Tính chất sóng của sóng điện từ khi truyền lan

+ Nguyên lý: Mỗi điểm nằm trên một mặt sóng do một nguồn bức xạ sóng điện từ sơ cấp gây ra sẽ trở thành nguồn bức xạ thứ cấp mới. Nguồn bức xạ thứ cấp mới này lại tạo ra các mặt sóng thứ cấp mới khác. Như vậy trường điện từ tại một điểm trong không gian do một nguồn bức xạ sơ cấp sinh ra sẽ do toàn bộ vùng không gian bao quanh nguồn bức xạ sơ cấp gây M S ra. r
A

Hình 2.11: Xác định trường theo nguyên lý Huyghen
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 63

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.4 Ảnh hưởng của địa hình
 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)

A
C

B

• Nguyên lý Huyghen
α
Hình 2.12. Biểu diễn nguyên lý Huyghen trong không gian tự do

• Ý nghĩa:

cho phép xác định phần không gian thực sự tham gia vào quá trình truyền lan sóng.
+ Quá trình truyền sóng điện từ từ điểm phát đến điểm thu không phải chỉ theo một tia mà cường độ trường tại điểm thu là do toàn bộ miền không gian bao quanh điểm phát gây ra + Có thể xác định cường độ trường tại một điểm bất kỳ trong không gian khi biết mật độ trường của mặt sóng tạo ra nó.

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

A’

Trang 64

B’

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.4 Ảnh hưởng của địa hình
 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)

• Miền Fresnel
+ Xây dựng miền Fresnel
+ Dựng mặt sóng đi qua N0 + Dựng mặt nón tròn xoay trục BN0, đường sinh là: (BN0 + n.λ /2), cắt mặt sóng ở Nn
r1 A

Nn N1 N0 N’1 Nn’ r2 + N4 + - N3 + + N + - N2-+ + - +1 - + + + - + - + N0 + - + - + + ++ + - ++ + + + + + B

+ Khái niệm
+ Miền Fresnel thứ n (Fn) là vùng không gian được giới hạn bởi quỹ tích các điểm mà hiệu số giữa tổng khoảng cách từ điểm này đến điểm phát và điểm thu với khoảng cách giữa hai điểm thu phát là hằng số có giá trị bằng n lần nửa bước sóng công tác.

AN n + N n B − AB = n. λ

( 2)

(2.27)
Hình 2.13: Nguyên lý cấu tạo miền Fresnel trên mặt sóng cầu
Trang 65

+ Miền Fresnel có dạng elip tròn xoay nhận hai điểm thu và phát làm tiêu điểm, có bán kính là bn
www.ptit.edu.vn
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.4 Ảnh hưởng của địa hình
 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)

• Miền Fresnel
+ Tính bán kính bn
AN n + BN n AN n = BN n =
2 1

S0

Nn

λ = r1 + r2 + n. 2
2 n

bn

b2 b2 n r + b = r1 . 1 + 2 ≈ r1 + n r1 2r1 b2 b2 n r + b = r2 . 1 + 2 ≈ r2 + n r2 2r2
2 2 2 n

( bn ( bn

<< r1 ) << r2 )

A

r1 N0

r2

B

Hình 2.14: Xác định bán kính miền Fresnel
b1mx a

b2 b2 λ n ⇔ r1 + + r2 + n = r1 + r2 + n. 2r1 2r2 2 bn= r1.r2 .n.λ r1 + r2

( m)

A

B

(2.28)

+ Công thức hợp lý hóa
b n = 17,32.
www.ptit.edu.vn

( r1 + r2 ) ( km) .f( GHz )

r1(km) .r2(km) .n

( m)

(2.29)
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Hình 2.15: Vùng tham gia vào quá trình truyền lan sóng
Trang 66

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.4 Ảnh hưởng của địa hình
 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)

• Miền Fresnel
+ Chứng minh được rằng: Cường độ trường tại điểm thu chủ yếu được gây ra bởi vùng không gian nằm trong khoảng một nửa miền Fresnel thứ nhất (0,6b ). Tổng cường độ trường do các điểm nằm ngoài miền
1

+

này gây ra tại điểm thu sẽ bù trừ cho nhau và triệt tiêu do pha của chúng ngược nhau. Đây là giới hạn của vùng truyền sóng trong phạm vi nhìn thấy trực tiếp Ý nghĩa
Quá trình truyền sóng vô tuyến giữa hai anten thu và phát không phải chỉ theo một tia, cũng không phải do toàn bộ miền không gian mà chỉ là vùng không gian có dạng elip tròn xoay nằm trong khoảng một nửa miền Fresnel thứ nhất Quá trình truyền sóng vô tuyến cơ bản tồn tại khi vùng không gian giới hạn bởi 0,6 b1 không bị cản trở suốt dọc đường truyền Để quá trình phát và thu sóng vô tuyến đạt hiệu quả cao, ta dùng các biện pháp kỹ thuật để sóng điện từ bức xạ ra chỉ tập chung trong miền Fresnel thứ nhất  sử dụng anten có hướng (anten parabol)

-

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 67

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
 Chiết suất (n), chỉ số chiết suất (N)

c ε −1 ' n = = ε = 1+ v 2 N = 10 . ( n − 1)
6
+ + +

'

(2.30)

Chiết suất, n, của tầng đối lưu xấp xỉ bằng 1, trong tính toán để đảm bảo độ chính xác cao ta sử dụng chỉ số chiết suất N Tầng đối lưu không đồng nhất, các thông số (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất) thay đổi theo không gian và thời gian  chiết suất thay đổi Tốc độ thay đổi chỉ số chiết suất theo độ cao ảnh hưởng tới quá trình sóng truyền lan: Quỹ đạo sóng bị cong do hiện tượng khúc xạ: Hiện tượng khúc xạ khí quyển
B

dN dh

( 1/ m )

A

C

www.ptit.edu.vn

Hình 2.16 Quỹ đạo của tia sóng trực tiếp và tia phản xạ từ mặt đất trong tầng khí quyển thực Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 68

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
 Bán kính cong của sóng
• Nguyên tắc
+ Chia tầng đối lưu thành các lớp mỏng với độ dày dh, chiết suất thay đổi một lượng dn + Cung AB nằm trên đường tròn bán kính R, góc chắn tâm dϕ
b ϕ + dϕ a c ϕ R

Quỹ đạo sóng

dh

n + dn = const

n = const

dϕ O

• Bán kính cong
ab R= dϕ dh ≈ cos ( ϕ ϕ +d dh ϕ< ⇔ ( = <d ϕ )cos dh R) ϕϕcos .d os d
6

Hình 2.17 tính bán kính cong tia sóng

ab =

n.sin ϕ n( dn .sin)+ϕd(⇔ ϕϕ − = + ϕ )c = . ⇔R = n ⇔ =  dn  sin ϕ−  .   dh  R = 1

sin ϕ .dn n =r

10 < ⇔= < ϕ ,h h dn dN − − dh dh

(

t

90 ;n 1 r

0

)
Trang 69

+ dN/dh > 0  R < 0; dN/dh < 0  R > 0; dN/dh Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm =0R=∞ www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

(2.31)

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
 Phương pháp tính cường độ điện trường

• Bán kính tương đương của trái đất, atd
+ + + Mặt đất thực bán kính a = 6.378 km, tia sóng bị khúc xạ với bán kính cong R Mặt đất có bán kính atd , tia sóng đi thẳng (R = ∞ ) Bán kính atd phải thỏa mãn điều kiện: Độ cong tương đối giữa mặt đất và tia sóng không đổi
a) b)

Hình 2.18 Các quỹ đạo của sóng vô tuyến a) Quỹ đạo thực với trái đất bán kính thực b) Quỹ đạo đường thẳng với trái đất có bán kính tương đương

R a Bán kính trái đất

Bán kính cong quỹ đạo

atđ

1 1 1 1 − = − ⇔ a R a td ∞ dN −2 = −4.10 dh
www.ptit.edu.vn

a td =

a a 1− R

=

(m )
−1

a dN −6 1+ a .10 dh

(2.32)

a td = 8.500km
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 70

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
 Phương pháp tính cường độ điện trường

• Hệ số cong tia sóng, k
k= a td 1 = a 1 + a dN .10 −6 dh
(2.33)

+ Cự ly nhìn thấy trực tiếp

r 0 = 2k.a

'

(

ht + hr

)

( m)

(2.34)

+ Độ lồi trái đất

B=

r1( km ) .r2( km ) 12,74.k

( m)
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

(2.35)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 71

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
Loại khúc xạ

dN dh (1/m)
>0

R (m)

atđ (m)

Quỹ đạo sóng thực tế

Quỹ đạo sóng tương đương

Khúc xạ âm

<0

< 6,37.106
a atd < a

Không khúc xạ

0

6,37. 106
a atd = a

Khúc xạ thường

- 0,04

2,5. 107

8,5. 106
a atd < 4a/3

Khúc xạ tới hạn

- 0,157

6,37. 106


a atd = ∞

Siêu khúc xạ

< - 0,157

< 6,37. 106

<0
a
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

atd < 0

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 72

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
 Hấp thụ sóng trong tầng đối lưu
+ + + + Năng lượng sóng bị hấp thụ do các phân tử khí, mưa, sương mù Hấp thụ phụ thuộc vào tần số, thay đổi theo không gian, thời gian Chủ yếu do phân tử nước và ôxy Phụ thuộc thiều vào tần số
2 10+

• Hấp thụ phân tử

đặc biệt tăng nhanh với tần số trên 10GHz
O2 Suy hao dB/k m 10-1
1 10+

H2 O

100

f = 22 GHz

10-2

Hình 2.19. Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ sóng của O2 và H2O vào tần số
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

10-3

3

6

15 30

60

150 300

Tần số GHz
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 73

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
 Hấp thụ sóng trong tầng đối lưu

• Hấp trong mưa và sương mù
+ Hấp thụ trong mưa phụ thuộc vào cường độ mưa tính theo mm/h, và theo tần số, tăng nhanh với tần số từ 6GHz trở lên 40 + Hấp thụ do sương mù phụ thuộc

theo tần số và tầm nhìn xa của anten
+ Gây thay đổi phân cực sóng
Hấp thụ dB/km 10 1 0,1 0,01 1 3 10 30 10 0 Tần số GHz 41 m 30 m 150 m 20

Hấp thụ dB/k m

30

10 8 6 4 3 2 8 10 20 3 0 40 50 60 100 Tần số GHz

Hình 2.20. Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ trong sương mù theo tầm nhìn xa và tần số
www.ptit.edu.vn

Hình 2.21. Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ trong mưa với cường độ mưa 100 mm/h vào Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm tần số Trang 74 BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.6 Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 2

9. Cho đường truyền có các thông số số khuếch đại của anten phát là 100, cự ly đường truyền là 10 km. Với R 0 180 khi sóng phân cực đứng. Xác đị

(a) 0,42 và 0,44; (b) 0,52 và 0,54; (c)
www.ptit.edu.vn

10. Số liệu như bài 9, xác định cường
BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 75

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

2.6 Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 2

14. Số liệ
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 76

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

CHƯƠNG 3

KÊNH TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 77

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

NỘI DUNG
 Nội dung chương 3: (6)

• 3.1 Giới thiệu • 3.2 Đặc tính kênh trong các miền • 3.3 Pha đinh phạm vi hẹp • 3.4 Phân bố Rayleigh và Rice • 3.5 Các mô hình kênh • 3.6 Phân tập • 3.7 Câu hỏi và bài tập

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 78

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.1 Giới thiệu
 Đặc tính kênh vô tuyến di động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng truyền dẫn và dung lượng.
Máy phát

Máy thu

Hình 3.0: Truyền sóng vô tuyến
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 79

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.1 Giới thiệu
 Các yếu tố hạn chế từ môi trường vô tuyến

• Suy hao: Tăng theo khoảng cách, giá trị từ 50 đến 150dB • Che tối: Các vật cản trên đường truyền làm suy giảm tín hiệu • Phadinh đa đường: Tín hiệu trực tiếp, phản xạ, nhiễu xạ, tán xạ
giao thoa với nhau gây méo tín hiệu (thay đổi cường độ tín hiệu; Nhiễu giao thoa giữa các ký hiệu ISI, InterSymbol Interferrence, do phân tán thời gian)

• Nhiễu: Trùng tần số (CCI – CoChannel Interference), kênh lân
cận (ACI – Adjacent Channel Interference)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 80

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.1 Giới thiệu
 Phân loại kênh vô tuyến

• Theo phạm vi không gian
+ Phadinh phạm vi rộng
- Khoảng cách đánh giá kênh lớn (vài km), phadinh xảy ra trong thời gian dài

+ Phadinh phạm vi hẹp
- Khoảng cách đánh giá kênh nhỏ, Phadinh xảy ra trong thời gian ngắn (phadinh nhanh, do hiện tượng đa đường)

• Theo đặc tính kênh
+ Phân tập không gian: Đặc tính kênh thay đổi theo không gian (phadinh chọn lọc không gian) + Phân tập tần số: Đặc tính kênh thay đổi theo tần số (phadinh chọn lọc tần số) + Phân tập thời gian: Đặc tính kênh thay đổi theo thời gian (phadinh chọn lọc thời gian)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 81

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.1 Giới thiệu
 Minh họa đặc tính của kênh

TÝ chän läc kh«ng gian cña kªnh nh Biªn ® é

TÝ chän läc tÇn sè cña kªnh nh Biªn ® é Biªn ® é

TÝ chän läc thêi gian cña kªnh nh

MiÒ kh«ng gian n

MiÒ tÇn sè n

MiÒ thêi gian n

Hình 3.1

Hình 3.2

Hình 3.3

Hình 3.1; 3.2; 3.3: Tính chất kênh trong miền không gian, miền tần số, miền thời gian

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 82

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.2 Đặc tính kênh trong các miền
 Miền không gian

• Tổn hao đường truyền: PL (Path Loss) hay Lp
+ Là hàm phụ thuộc khoảng cách

n = 2: Không gian tự do; n = 3 ÷ 5: Môi trường di động d: Khoảng cách truyền dẫn
+ + Công suất thu trung bình giảm so với khoảng cách theo hàm log Mô hình tổn hao đường truyền bao gồm nhiều tham số, tại một khoảng cách d xác định thì PL là một quá trình ngẫu nhiên có phân bố log chuẩn quanh giá trị trung bình

PL : d

n

(3.1)

d  : d)[dB] = PL(d) + X truyền trung lg PL ( Tổn hao đường σ = PL ( d0 ) + 10nbình  + X σ ( dB)   d0 Xσ : Biến ngẫu nhiên phân bố Gausse trungbình “0” với lệch (3.2) chuẩn σ PL ( d)
d : Khoảng cách tham chuẩn thu phát
0

n: Mũ tổn hao đường truyền
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 83

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.2 Đặc tính kênh trong các miền
 Miền tần số

S
 ks

• Điều biến tần số
+ Gây ra do hiệu ứng Doppler: Dịch tần số doppler
d

f=

ν λ

cos α =

ν c

αs

αs
B

fc cos α = fd cos α

(3.3)

A

d v

 kv

v : Tốc độ máy di động (MS) Hình 3.4 Hiệu ứng Doppler λ : Bước sóng α : Góc giữa phương chuyển động của MS và sóng tới fd: Tần số doppler cực đại
+ Tín hiệu đa đường từ các phương khác nhau làm tăng độ rộng băng tần tín hiệu, gọi là trải phổ doppler Một số đoạn phổ của tín hiệu qua kênh chọn lọc tần số bị ảnh hưởng nhiều hơn Phadinh chon lọc tần số làm méo tín hiệu

• Chọn lọc tần số
+ +

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 84

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.2 Đặc tính kênh trong các miền
 Miền thời gian
+ Các kênh vô tuyến thay đổi theo thời gian (phadinh chọn lọc thời gian) + Biểu diễn tín hiệu thu ∞ (3.4) y ( t ) = x ( τ)h(t , τ )dτ = x (t ) ⊗ h( t , τ )

−∞

x(t): Tín hiệu phát

τ : Trễ đa đường

h(t,τ ): Đáp ứng xung kim kênh vô tuyến
+ Ảnh hưởng đa đường kênh vô tuyến là trải trễ (phân tán thời gian), nghiêm trọng với các hệ thống tốc độ cao
"1" "0" "0" "1"

Hình 3.5 Ảnh hưởng của trải trễ

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 85

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.2 Đặc tính kênh trong các miền
 Miền thời gian

• Trải trễ trung bình quân phương, RDS (Root mean square
Delay Spread)

στ =
τ=
P(τ τ
k

τ

2

−τ

2
(3.5)

∑ P(τk )τk ∑ P(τk )
k

(3.6)

τ =

2

∑P( τk) τk
k

2
(3.7)

∑P( τk)
k

k k

): Công suất trung bình đa đường tại thời điểm

+ RDS biểu thị trễ so với đường đến sớm nhất (LOS – Line Of Sight) + RDS đánh giá ảnh hưởng của ISI (InterSymbol Interference)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 86

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.2 Đặc tính kênh trong các miền
 Miền thời gian

• Trễ trội cực đại
+ Trễ trội cực đại tại X dB là trễ thời gian mà ở đó năng lượng đa đường giảm X dB so với năng lượng cực đại

• Thời gian nhất quán, Tc
+ Là thời gian ở đó kênh tương quan rất mạnh với tín hiệu thu + Tc xác định tính tĩnh của kênh, các ký hiệu truyền qua kênh chịu ảnh hưởng của phadinh như nhau (kênh phadinh chậm)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 87

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.2 Đặc tính kênh trong các miền
 Quan hệ các thông số trong các miền khác nhau

• Băng thông nhất quán và trải trễ trung bình quân phương
Băng thông nhất quán là dải tần mà kênh có đặc tính tĩnh theo tần số, tác động của kênh lên các thành phần phổ trong dải tần đều như nhau Với tương quan tần số là 0,5 1 Bc = 5s t
(3.8)

• Thời gian nhất1 TC ≈ quán và trải doppler fd
www.ptit.edu.vn

(3.9)

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 88

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.2 Đặc tính kênh trong các miền
 Tổng kết đặc tính kênh
Bảng 3.1 Các đặc tính kênh của ba miền Miền không gian Thông số d; Thăng nhiên giáng fd; ngẫu Miền tần số Miền thời gian στ; 1 Tc ≈

Bc ≈

1 50σ τ

fd

Nhược điểm Chọn lọc không gian Giải pháp MIMO Mục đích Lợi dụng đa đường Chú thích

Chọn lọc tần số OFDM Phađinh phẳng (T≥ σ τ )

Chọn lọc thời gian Thích ứng Phađinh chậm (BS>>fd)

d: khoảng cách thu phát; MIMO: Multile Input Multiple Output; fd: trải Doppler; BC: độ rộng băng nhất quán của kênh xét cho trường hợp tương quan lớn hơn 90%; T: chu kỳ ký hiệu; σ τ : trải trễ trung bình quân phương; TC: thời gian nhất quán của kênh; BS: độ rộng băng tín hiệu phát

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 89

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.3 Phadinh phạm vi hẹp
 Phân loại phadinh phạm vi hẹp

• Trải trễ đa đường
+ Là thông số miền thời gian, làm méo tín hiệu do trễ và phadinh chọn lọc tần số (ảnh hưởng lên đặc tính kênh miền tần số)
Phadinh phẳng Phadinh chọn lọc tần số

• Trải doppler
+ Là thông số miền tần số, dẫn đến tán tần và phadinh chọn lọc thời gian (ảnh hưởng lên đặc tính kênh miền thời gian)
Phadinh chậm Phadinh nhanh

• Ý nghĩa
+ Điều kiện phadinh ngoài phụ thuộc thông số kênh là trải trễ đa đường và băng thông nhất quán, còn phụ thuộc đặc điểm của tín hiệu bao gồm chu kỳ ký hiệu và độ rộng băng tần Lựa chọn tín hiệu phù hợp sẽ cải thiện được hiệu năng truyền dẫn

+

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 90

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.3 Phadinh phạm vi hẹp
 Phân loại phadinh phạm vi hẹp
Bảng 3.2. Các loại phađinh phạm vi hẹp

Cơ sở phân loại Trải trễ đa đường

Loại Phađinh Phađinh phẳng Phađinh chọn lọc tần số

Điều kiện B<<BC; T≥ 10σ B>BC; T<10σ T>TC; B<fd T<<TC; B>>fd
τ τ

Trải Doppler

Phađinh nhanh

Phađinh chậm B: Độ rộng băng tần tín hiệu
Bc: Băng thông nhất quán fd: Trải doppler cực đại T: Chu kỳ ký hiệu σ : Trải trễ trung bình quân phương
τ

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 91

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice
• Được sử dụng để mô tả tính chất thống kê thay đổi theo thời gian của
tín hiệu phadinh phẳng

 Phân bố phadinh Rayleigh

• Là phân bố đường bao của tổng hai tín hiệu có phân bố Gauss vuông
góc

• Hàm mật độ xác suất, PDF
2 r  −  r 2σ2 , 0≤ r ≤ ∞ fβ (r ) =  2 e σ r<0 0,

(3.10)

β : Biến ngẫu nhiên của điện áp đường bao tín hiệu thu, r: giá trị của β σ : Giá trị trung bình quân phương của tín hiệu thu của từng thành phần Gauss σ 2: Công suất trung bình theo thời gian của tín hiệu thu
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 92

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice
 Phân bố phadinh Rayleigh

• Giá trị trung bình của phân bố rayleigh

βtb = E[α ] = ∫ rp(r )dr = σ
0

π 2

= 1253σ ,

(3.11)

• Phương sai của phân bố rayleigh (thành phần công suất
xoay chiều)
σr = E[β ] - E [β ] = ∫ r p(r )dr −
2

2

2

2

σ π 2

2

2

0

 2 − π  = 0, 4292σ2    2

(3.12)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 93

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice
 Phân bố phadinh Rice

• Là phân bố đường bao phadinh phạm vi hẹp, nhận được khi tín hiệu
thu có thành phần ổn định vượt trội, (LoS – Line of Sight)

• Thành phần đa đường xếp chồng lên tín hiệu vượt trội • Hàm mật độ xác xuất
2 2 (r + A )  − 2 r  Ar   2σ e I0  2  , fβ (r ) =  2 σ  σ r<0 0,

A ≥ 0, r ≥ 0

(3.13)

I0(y) =

∫ 2π

1

π

e

y cos t

dt

A: Biên độ đỉnh của tín hiệu vượt trội I0(.): Hàm Bessel cải tiến loại một bậc không
www.ptit.edu.vn

−π

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 94

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice
 Phân bố phadinh Rice

• Phân bố Rice thường được mô tả bằng thừa số K
C«ng suÊt trong ®êng v­ î t tréi ­ C«ng suÊt trong c¸c ®êng t¸n x¹ ­ A 2σ
2

K=

=

(3.14)

K  0: Suy thoái thành kênh Rayleigh K  ∞ : Kênh chỉ có đường trực tiếp

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 95

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.5 Mô hình kênh
 Mô hình kênh trong miền thời gian

• Nguyên tắc:
+ Kênh phadinh đa đường: Đặc trưng toán học bằng bộ lọc tuyến tính thay đổi theo thời gian (đường trễ) + Kênh đặc trưng bằng đáp ứng xung kim kênh
h( τ; t ) =
L −1 l =0

∑ β l ( t )e

i$ l ( t )

δ ( τ − τ l (t ) ) , l = 0, 1,...., L − 1

(3.15)

+ Tín hiệu đầu ra bằng tích chập tín hiệu đầu vào kênh với đáp ứng xung kim kênh

Trong đó
y(t ) =

∫ x (τ)h(t, τ)dτ = x (t ) ⊗ h(t, τ )
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

−∞

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 96

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.5 Mô hình kênh
 Mô hình kênh trong miền thời gian

x(t)

t 0 =0

Dt

t1 = D t b
1

tl

Dt

Dt

b

0

t L- 2 =(L - 2) D t t L - 1 =(L - 1) D t b b L- 1
L- 2

Q0

Q1

QL-

2

QL- 1

y(t)

Hình 3.6 Mô hình kênh vô tuyến di động bằng đường trễ đa nhánh

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 97

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.5 Mô hình kênh
 Mô hình kênh trong miền tần số

• Nguyên tắc:
+ Sự thay đổi thời gian trễ τ dẫn đến thay đổi tần số f’, nghĩa là tán thời của kênh khiến kênh mang tính chọn lọc tần số + Thực hiện biến đổi fourier đáp ứng xung kim kênh trong miền thời gian

h(f ', t ) =

−∞

∫ h(τ, t)e

− j2πf ' τ

dτ = ∑ h(τ, t )e
l =0

L -1

− j[ 2πf ' τl ( t )]

(3.16)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 98

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.6 Phân tập
 Phân tập

• Thông tin được truyền đồng thời trên nhiều đường độc lập để đạt
được độ tin cậy truyền dẫn cao (các đường truyền không tương quan nhau)
+ + + + Phân tập thời gian: Các ký hiệu được truyền phân tán trong các khoảng thời gian khác nhau đảm bảo tính độc lập (mã hóa và đan xen) Phân tập tần số: Các ký hiệu được phát ở hai tần số độc lập (cách nhau một khoảng bằng độ rộng băng tần nhất quán) Phân tập phân cực: Các ký hiệu được phát ở hai phân cực chéo nhau đảm bảo tính độc lập Phân tập không gian: Các ký hiệu đến điểm thu theo đường đi độc lập nhau (sử dụng nhiều anten phát hoặc thu đặt ở khoảng cách đủ xa)

SIMO: Single Input Multiple Output MISO: Multiple Input Single Output MIMO: Multiple Input Multiple Output

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 99

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.6 Phân tập
• Phân tập không gian
+ Sử dụng hai anten trở lên cho thu hoặc phát
- Bố trí cách nhau > 5λ theo phương thẳng đứng - Khoảng cách đảm bảo tín hiệu đi trên hai kênh không tương quan nhau

+ Đồng thời cùng truyền một tín hiệu trên hai kênh
- Do hai kênh độc lập nên không bị phadinh đồng thời  Kết hợp tín hiệu từ các anten để nhận được tín hiệu tốt

Là phương pháp sử dụng phổ biến, chống được cả phadinh phẳng và phadinh lựa chọn, thường sử R f Số liệu ra dụngliệu phân tập không gian thu Số
x

vào Tx f Rx

Kết hợp

Hình 3.7 Phân tập không gian
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 100

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.6 Phân tập
• Phân tập tần số
+ Sử dụng hai cặp máy thu/phát làm việc ở hai tần số khác nhau
- Các tần số phải có khoảng cách đảm bảo không tương quan phadinh với nhau - Tạo nên hai kênh vô tuyến độc lập

+ Đồng thời cùng truyền một tín hiệu trên hai kênh
- Do hai kênh độc lập nên không bị phadinh đồng thời  Kết hợp tín hiệu từ các máy thu để nhận được tín hiệu tốt

Là phương pháp sử dụng không hiệu quả tần số, R SW phức tạp T trong cấu hình, hiệu quả trong chống f Số liệu phadinh lựa chọn Số liệu vào
x 1 x 1 1

Tx2

f2

Rx2

ra

Hình 3.8 Phân tập tần số

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 101

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.6 Phân tập
• Phân tập thời gian
- Phadinh sâu xảy ra trong thời gian ngắn gây lỗi cụm

+ Phân tán thời gian tín hiệu phát để khắc phục lỗi cụm
- Phân tán các lỗi trong khoảng thời gian rộng hơn

 Duy trì chất lượng tuyền dẫn trung bình ở giá trị đảm bảo yêu cầu
+ Thực hiện bằng kỹ thuật đan xen tín hiệu trước khi phát

Là phương pháp hiệu quả trong việc chống lỗi khối, được sử dụng phổ biến

Hình 3.9 Phân tập thời gian

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 102

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

3.7 Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 3

15. X
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 103

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

CHƯƠNG 4

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ANTEN

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 104

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

NỘI DUNG
 Nội dung chương 4: (5)

• 4.1 Giới thiệu • 4.2 Các tham số cơ bản của anten • 4.3 Các nguồn bức xa nguyên tố • 4.4Câu hỏi và bài tập

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 105

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.1 Giới thiệu
 Vai trò của anten

• Là thiết bị bức xạ sóng điện từ ra không gian và thu nhận
sóng điện từ từ không gian bên ngoài
+ Anten phát: Biến đổi tín hiệu điện cao tần từ máy phát thành sóng điện từ tự do lan truyền trong không gian + Anten thu: Tập trung năng lượng sóng điện từ trong không gian thành tín hiệu điện cao tần đưa đến máy thu.

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 106

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.1 Giới thiệu
• Các loại anten

Hình 4.2. Một số loại anten
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 107

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.1 Giới thiệu
 Quá trình vật lý bức xạ sóng điện từ

• Điện trường xoáy
+ Là điện trường có các đường sức không bị ràng buộc với các điện tích tạo ra nó mà tự bản thân chúng khép kín.

• Điều kiện tạo sóng điện từ
+ Quy luật của điện từ trường biến thiên, điện trường xoáy biến thiên sẽ sinh ra từ trường biến đổi. Bản thân từ trường biến đổi lại sinh ra một điện trường xoáy mới. Quá trình lặp lại và sóng điện từ được hình thành

Hình 4.3. Quá trình truyền lan sóng điện từ

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 108

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.1 Giới thiệu
 Quá trình vật lý bức xạ sóng điện từ

• Khảo sát quá trình bức xạ

b a

M

d c

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 109

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.2 Các tham số cơ bản
 Hàm tính hướng

• Khái niệm: Là hàm số biểu thị sự phụ thuộc của cường độ
trường bức xạ bởi anten theo hướng khảo sát khi cự ly khảo sát là không đổi

u r u r u r f ( θ , ϕ ) = fθ ( θ , ϕ ) .iθ + f ϕ ( θ, ϕ) .iϕ

(4.1)

θ , ϕ : Góc bức xạ của anten (góc phương vị và góc ngẩng)

• Hàm tính hướng biên độ: Biểu thị quan hệ của biên độ trường
bức xạ theo hướng khảo sát với cự ly khảo sát không đổi u r (4.2)

f ( θ ,ϕ ) =

f θ (θ ,ϕ ) + f ϕ (θ ,ϕ
2

)

2

• Hàm biên độ tương đối( (chuẩn hóa) f θ ,ϕ ) F ( θ ,ϕ ) = ; Fmax = 1 f ( θ , ϕ ) max
www.ptit.edu.vn

(4.3)

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 110

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.2 Các tham số cơ bản
 Đồ thị tính hướng
+ Là đồ thị không gian biểu thị sự biến đổi tương đối của biên độ trường bức xạ theo hướng khảo sát khi cự ly khảo sát là không đổi + Được vẽ từ F(θ ,ϕ ) trên tọa độ Đềcác hoặc tọa độ cực
- Mặt phẳng chọn vẽ đồ thị là hai mặt phẳng vuông góc đi qua hướng bức xạ cực đại của anten - Với tọa độ cực, trục chuẩn ban đầu chọn trùng với trục đối xứng của đồ thị, bắt đầu ở hướng cực đại - Thang biểu diễn có thể theo thang thập phân hay thang 1,0 logarit
0,75

Hình 4.5. Đồ thị tính hướng

0,50 0,25 θ -90 -60 -30 0 30 60 90
o

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 111

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.2 Các tham số cơ bản
 Độ rộng đồ thị tính hướng

• Là góc giữa hai hướng mà theo hướng đó công suất bức xạ giảm
+ +
0

Góc bức xạ không (2θ ): Công suất bức xạ hướng cực đại giảm đến “0” Góc bức xạ nửa công suất (2θ
1 /2

hay θ

3B d

): Công suất bức xạ giảm một nửa so với hướng cực đại

• Thể hiện tính tập chung năng lượng bức xạ theo hướng làm việc

00

0
2θ 1 (θ3dB )
2

Pmax / 2 Pmax

90 0

Hình 4.6. Độ rộng của đồ thị tính hướng
180 0

2θ0 Pmax / 2

0

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 112

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.2 Các tham số cơ bản
 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hiệu suất
+ + + Công suất bức xạ (PΣ ): Là phần công suất bức xạ thành năng lượng điện từ Công suất tổn hao (Pth ): Công suất bị tiêu tán do nhiệt bởi vật dẫn, trong các lớp điện môi … Công suất đưa vào anten: Pa = PΣ + Pth

• Hiệu suất anten
P 1 ηa = Σ = Pa 1 + Pth

(4.4)

• Điện trở bức xạ: Là giá trị điện trở tương đương tiêu hao công
suất bằng công suất bức xạ khi có dòng điện cao tần với biên độ như trên anten chạy qua (4.5)

PΣ =
+
www.ptit.edu.vn

Điện trở bức xạ đặc trưng cho khả năng bức xạ của anten
BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

1 2 I m . RΣ 2

Trang 113

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.2 Các tham số cơ bản
 Hệ số tính hướng, hệ số tăng ích

• Hệ số tính hướng
+ Là tỉ số giữa mật độ công suất của anten tại một hướng xác định với mật độ công suất của một anten chuẩn khi hai anten đặt cùng vị trí và công suất bức xạ như nhau. Anten chuẩn thường chọn anten vô hướng

D ( θ ,ϕ ) =

S ( θ ,ϕ ) S0

; D ( θ ,ϕ ) =

E 2 ( θ ,ϕ ) E
2 0

;

(4.6) (4.7)

E ( θ , ϕ ) = Emax . F ( θ , ϕ )

⇔ D ( θ , ϕ ) = Dmax .F 2 ( θ , ϕ )

• Hệ số khuyếch đại của anten (tăng ích)
+ Định nghĩa như hệ số tính hướng nhưng hai anten có công suất đưa vào anten như nhau và anten chuẩn có hiệu suất bằng 1

G ( θ ,ϕ ) = ηa .
-

S ( θ ,ϕ ) = η a .D ( θ , ϕ ) S0

(4.8)

Hệ số tăng ích vừa biểu hiện tính hướng, vừa biểu thị tổn hao trên anten
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 114

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.2 Các tham số cơ bản
 Trở kháng vào

• Anten là tải của máy phát, trị số tải đặc trưng bởi trở kháng vào của anten
+ + Thuần trở R đặc trưng cho thành phần năng lượng bức xạ thành sóng điện từ Điện kháng X là do phần trường gần, bị ràng buộc với anten (vô công)

Trở kháng vào ảnh hưởng tới chế độ làm việc của các thiết bị nối tới anten

Z va =

Ua = Rva + jX va Ia

(4.9)

Hình 4.7. Mạch trở kháng tương đương của anten

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 115

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử điện (dipol điện)
+ Là phần tử dẫn điện thẳng, rất mảnh, có độ dài l rất nhỏ hơn bước sóng. Dòng điện phân bố đều cả về biên độ và pha
z k

Eθ Ie Ie Ie Hϕ

θ l Eθ Ie Ie Hϕ ϕ

Hϕ r Eθ y

Hình 4.8. Phân bố dòng điện trong chấn tử
www.ptit.edu.vn

x Hình 4.9. Bức xạ của chấn tử điện trong không gian tự do
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 116

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử điện (dipol điện)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường (θ ) + Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường (ϕ )

ikZ e e − ikr Eθ = I l sin θ iθ (V / m) 4π r Eϕ = 0 Hθ = 0 ik e e − ikr Hϕ = I l sin θ iϕ 4π r

(4.10)

l

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 117

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử điện (dipol điện)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Nhận xét
Trường bức xạ của dipol điện là trường phân cực đường thẳng, điện trường chỉ có thành phần Eθ và từ trường chỉ có thành phần Hϕ Mặt phẳng E trùng với mặt phẳng kinh tuyến chứa trục chấn tử, mặt phẳng H trùng với mặt phẳng vĩ tuyến vuông với trục chấn tử Tại mỗi điểm vecto E và H có pha giống nhau nên năng lượng bức xạ là năng lượng thực

+

Hàm tính hướng

f ( θ , ϕ ) = − Z .I e .l.sin θ.θ i f ( θ , ϕ ) = Z . I e .l. sin θ F ( θ ) = sin θ

(4.11)

+

( ϕ = const) (4.12) F ( trong onst ( θ E, vô hướng trong mặt phẳng H Trường bức xạ có hướngϕ ) = cmặt phẳng= const)
BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

Trang 118

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử điện (dipol điện)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Đồ thị tính hướng
a) Trong không gian z b) Tọa độ cực θ

F(θ ); ϕ = const y ϕ Eθ

Hình 4.10. Đồ thị tính hướng của dipol điện

x F(ϕ ) = 1;θ = const F(ϕ ) 1,0 0,8 0,6 0,4 0,2 00 1800 3600

c) Tọa độ vuông góc F(θ ) 1,0 0,8 0,6 0,4 0,2 00 www.ptit.edu.vn 1800 3600

θ

0

ϕ

0

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 119

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử điện (dipol điện)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Công suất bức xạ

PeΣ =

1 1 ( E x H ) ds = 2∫ 2 s
2


0

 Eθ 2 dϕ ∫   Z 0
π

 2 πZ Ie l π 3 .r sin θ dθ = ∫ sin θ dθ  4λ 0 
(4.13)

2

+ Điện trở bức xạ

π Z I e  l 2 PeΣ =   3 λ
R
e Σ

2π Z  l  =   3 λ

2

(4.14)

+ Hệ số tính hướng
2 2 1 Eh ( θ , ϕ ) .4π .r 3 D ( θ ,ϕ ) = . = sin2 θ 2 Z .PΣ 2

(4.15)

Dmax = 3 / 2
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 120

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử từ (dipol từ)
+ Là phần tử dẫn từ thẳng, rất mảnh, có độ dài l rất nhỏ hơn bước sóng. Dòng từ phân bố đều cả về biên độ và pha
Hθ Im Im z k

a)

E
ϕ

l Hθ Im

θ

r

Hθ y

Im

ϕ x Hình 4.12. Bức xạ của chấn tử từ trong không gian tự do
Trang 121

Hình 4.11. Phân bố dòng từ trong chấn tử
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử từ (dipol từ)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường (ϕ ) + Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường (θ )

ik m e − ikr Eϕ = − I l sin θ iϕ (V / m) 4π r Eθ = 0 Hϕ = 0 Hθ = ik m e I l sin θ iθ 4π .Z r
− ikr

(4.16)

l

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 122

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử từ (dipol từ)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Nhận xét
Trường bức xạ của dipol từ là trường phân cực đường thẳng, điện trường chỉ có thành phần Eϕ và từ trường chỉ có thành phần Hθ Mặt phẳng H trùng với mặt phẳng kinh tuyến chứa trục chấn tử, mặt phẳng E trùng với mặt phẳng vĩ tuyến vuông với trục chấn tử

+ Hàm tính hướng

f ( θ , ϕ ) = I m .l.sin θ .i θ f ( θ , ϕ ) = I m .l. sin θ F ( θ ) = sin θ F ( ϕ ) = const
+

(4.17)

( ϕ = const) ( θ = const)

(4.18)

Trường bức xạ có hướng trong mặt phẳng H, vô hướng trong mặt phẳng E

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 123

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử từ (dipol từ)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Đồ thị tính hướng
a) Trong không gian z b) Tọa độ cực θ

F(θ ); ϕ = const y ϕ Eθ

Hình 4.13. Đồ thị tính hướng của dipol từ

x F(ϕ ) = 1;θ = const F(ϕ ) 1,0 0,8 0,6 0,4 0,2 0
0

c) Tọa độ vuông góc F(θ ) 1,0 0,8 0,6 0,4 0,2 0 www.ptit.edu.vn
0

1800

3600

θ

0

ϕ 1800 3600

0

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 124

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố
 Chấn tử từ (dipol từ)

• Khảo sát trường tại điểm M
+ Công suất bức xạ

I m = ZI e
π I m  l 2 =   3Z  λ 
2

(4.19)
2

PmΣ
+ Điện dẫn bức xạ

(4.20)

2π  l  G =   3Z  λ 
m Σ

( 1/ Ω )
2 2

(4.21)

+ Hệ số tính hướng

1 E ( θ , ϕ ) .4π .r 3 D ( θ ,ϕ ) = . h = sin2 θ 2 Z .PΣ 2 Dmax = 3 / 2
www.ptit.edu.vn

(4.22)

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 125

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

4.4 Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 4

10. Xác đị
2
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 126

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

CHƯƠNG 5

CHẤN TỬ ĐỐI XỨNG

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 127

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

NỘI DUNG
 Nội dung chương 5: (5)

• 5.1 Giới thiệu • 5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự do • 5.3 Các tham số của chấn tử đối xứng • 5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn tử đối
xứng

• 5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau • 5.6 Cấp điện cho chấn tử đối xứng • 5.7 Câu hỏi và bài tập

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 128

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.1 Giới thiệu
 Khái niệm

• Là một cấu trúc gồm hai vật dẫn hình dạng tùy ý
+ + Kích thước giống nhau, đặt thẳng hàng trong không gian Ở giữa nối với nguồn điện cao tần

• Sử dụng như anten hoàn chỉnh, hay cấu tạo nên anten phức tạp
 Phân bố dòng điện

• Tương quan chấn tử đối xứng và đường dây song hành

l z

a)

b)

Hình 5.1 Sự tương quan giữa chấn tử đối xứng và đường dây song hành
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 129

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.1 Giới thiệu
 Phân bố dòng điện

• Tương quan chấn tử đối xứng và đường dây song hành
+ Khác biệt
- Thông số phân bố L, C thay đổi dọc theo chấn tử - Năng lượng bức xạ ra không gian dưới dạng sóng điện từ

+ Với chấn tử mảnh (d << 0,01 λ ), điểm khảo sát ở xa (r >> λ ): Coi là tương quan. Phân bố dòng điện trên chấn tử đối xứng có dạng sóng đứng (5.1) I z ( z ) = I b .sin k l − z

{ (

)}

Ib là biên độ dòng điện ở điểm bụng . l: là độ dài một nhánh chấn tử

+ Phân bố điện tích  k .I b  i.ω .cos { k .( l − z ) } , z > 0  Qz =  − k .I b .cos { k .( l + z ) } , z < 0  i.ω 
www.ptit.edu.vn

(5.2)

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 130

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.1 Giới thiệu
 Phân bố dòng điện
I Q I Q

a) l = 0,25λ I Q

b) l = 0,5λ

c) l = 0,675λ Hình 5.2 Phân bố dòng điện và điện tích trên chấn tử đối xứng

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 131

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự•do toán Bài
+ Chấn tử đối xứng chiều dài 2l đặt trong không gian tự do + Khảo sát trường tại M cách chấn tử r0 >> λ , lập với trục chấn tử góc θ

• Xác định cường độ trường
+ Chia chấn tử thành các phần tử rất nhỏ dz >> λ . Mỗi phần tử tương đương với một chấn tử điện
- Chiều dài dz - Khoảng cách r - Mật độ dòng không đổi Iz l
r1 dz ro z θ M

r2 Hình 5.3 Mô tả các thông số tính trường bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự do dz ∆r

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 132

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự•do định cường độ trường Xác
+ Trường do phần tử dz nhánh 1 và 2 gây ra tại M

dE1 = i dE2 = i

60π I z dz sin θ e − ikr1 iθ r1λ 60π I z dz sin θ e − ikr2 iθ r2 λ

do r >> λ
(5.3)

r1 = r0 − zcosθ r2 = r0 + zcosθ

+ Tổng hợp cường độ trường do hai phần tử

dE = dE1 + dE 2 ; dE = i dE = i

I z = I b .sin k .( l − z )

{

60π .I b .dz .sin θ .sin { k ( l − z ) } .e − ikr0 r0 .λ

} (e

(5.4)
ikzcosθ

+ e − ikzcosθ ) .iθ
(5.5)

60π .I b .dz sin θ .sin { k ( l − z ) } .e − ikr0 .2cos ( kz.cos θ ) iθ r0 .λ

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 133

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự do
• Xác định cường độ trường
+ Điện trường do toàn bộ chấn tử gây ra tại M

u l u 60 I b cos ( klcosθ ) − cos kl − ikr r r 60 Ib −ikr0 E = ∫ d E =i . .e 0 .iθ = i .e . f ( θ ,ϕ ) r0 sinθ r0 0 u 60.I b r E = . f ( θ ,ϕ ) ∉ϕ r0

(5.6) (5.7)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 134

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

• Hàm tính hướng biên độ cos ( klcosθ ) − cos ( kl) f ( θ ,ϕ ) = f ( θ ) =
sinθ

(5.8)

+ Chấn tử ngắn: l < λ /4

Trong mặt phẳng H vuông góc với trục chấn tử có θ là hằng số, hàm tính hướng 2chỉ phụ thuộc vào ( k.l ) sinθ (5.9) “k.l”, x(hay 2 cos ≈ 1 − x chiều dài tương=đối l/λ ) x< ) ⇔ f (θ ) (
2 F ( θ ) = sinθ 2
(5.10)

- Tương tự chấn tử điện: Có hướng ở mặt phẳng E chứa trục chấn tử, vô hướng ở mặt phẳng H vuông góc với trục chấn tử, cực đại ở hướng vuông với trục
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 135

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

• Hàm tính hướng biên độ
+ Chấn tử nửa sóng : l = λ /4 k .l = π
2

π π  π  cos  cosθ  − cos cos  .cos θ  2 2  2  f (θ ) = = sinθ sin θ

(5.11)

+ Chấn tử cả sóng: l = λ /2 k .l = π
π  2cos 2  .cosθ  cos ( π .cosθ ) + 1 2  f (θ ) = = sinθ sin θ
- Đồ thị hẹp hơn

(5.12)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 136

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

• Hàm tính hướng biên độ
+ Chấn tử dài: l > λ /2

Trên mỗi nhánh xuất hiện dòng điện ngược pha, do đó
- Tại hướng vuông góc, không có sai pha về đường đi nhưng dòng điện ngược pha nên cường độ trường tổng giảm (búp chính thu hẹp lại) l - Tại hướng có sai pha về đường đi thì sai pha được bùλtrừ nhờ sai pha về dòng điện nên xuất hiện các búp phụ (búp phụ lớn dần). Khi l = λ , bốn búp phụ trở thành bốn búp chính.

 Tính hướng của chấn tử đối xứng phụ thuộc vào chiều dài điện

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 137

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng

• Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng trong mặt phẳng E
90
o

90
o

90
o

18 0o

θ

0o

180
o

θ

0o

180
o

θ

0o

a) l ≤ 0,1λ

b) l ≤ 0,25λ 90o 90o

c) l ≤ 0,5λ

Hình 5.4 Đồ thị phương hướng của chấn tử đối xứng trong mặt phẳng E
180
o

θ 0
o

θ 180
o

0o

d) l ≤ 0,75λ
www.ptit.edu.vn
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

e) l ≤ λ

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 138

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Trở kháng sóng, trở kháng vào

• Trở kháng sóng
+ Trở kháng sóng dây song hành

D Z f = 276.lg   r 

(5.13)

D: Khoảng cách tâm hai dây dẫn r: Bán kính dây dẫn
+ Chấn tử đối xứng thông số điện dung phân tán thay đổi
Với l ≤ λ

  2l   Z A = 120  ln   − 1   r  

( Ω)

(5.14)

-

Với l > λ (công thức Kesenich)

  λ   Z A = 120  ln   − E   π .r  

( Ω)

(5.15)

E: Hằng số Ơle (= 0,577)
BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

Trang 139

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Trở kháng sóng, trở kháng vào

• Trở kháng vào
+ Với đường dây song hành hở mạch đầu cuối có trở kháng vào

X vA = −iZ Acotg ( k.l)

(5.16)

+ Chấn tử đối xứng năng lượng bức xạ ra không gian nên có thành phần điện trở bức xạ đầu vào đóng vai trò thuần trở RΣb RvA = (5.17) sin 2 ( kl ) + Trở kháng vào của chấn tử

Z vA = RvA + jX vA =

RΣb − iZ A .cotg ( kl ) sin 2 ( lk )

(5.18)

(Với l < 0,75λ )

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 140

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Trở kháng sóng, trở kháng vào

• Trở kháng vào
800 700 600 500 400 300 200 100 0 100 0 RVA (Ω ) l/r =60 l/r =40 400 300 200 100 0 - 100 - 200 300 - 400 0 XVA (Ω )

l/r =20 0,2 0,4 0,6 0,7 1,0 1,2

l/r=6 0 l/r=4 0 l/r=2 0

0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 1,2

l Hình 5.5. Sự phụ thuộc của ZvA vào λ

Nhận xét: - Chấn tử ngắn (l < λ /4): cotg là (+) nên ZVA là (-)  Trở kháng vào mang tính dung - Chấn tử nửa sóng (l = λ /4): cotg = 0 nên ZVA = RVA = 73,1 Ω  Mạch cộng hưởng nối tiếp - Chấn tử có (λ /4 < l < λ /2): cotg là (-) nên ZVA là (+)  Trở kháng vào mang tính
www.ptit.edu.vn cảm

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 141

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng

• Công suất bức xạ
+ Công suất bức xạ qua diện tích ds

z ds = r2sinθ dθ dϕ θ ϕ

E2 dPΣ = Stb . ds = Eh . H h . ds = 2Z

(5.19)
r y d ϕ

+ Công suất bức xạ của chấn tử

PΣ =

 cos ( klcosθ ) − cos( kl)  2 θ ϕ   r sin θ d d 8π 2 r 2 ϕ∫0 θ ∫0  sin θ  = = x ZI b2

π

2

 cos ( klcosθ ) − cos( kl)   .d PΣ = 30 I b2 ∫  θ sinθ 0
π
2

(

∉) ϕ
(5.20)

Hình 5.6. Xác định công suất bức xạ của chấn tử đối xứng

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 142

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng

• Điện trở bức xạ
+ Xác định tại điểm bụng

PΣ =

1 2 I b .RΣb 2
π
2

cos ( klcosθ ) − cos ( kl )   .d θ RΣb = 60 ∫  sinθ 0

(5.21)

Nhận xét
- Khi l/λ nhỏ, giống dipol điện, tăng l làm cho dòng đồng pha tăng  Tăng RΣ - Khi l > λ /2, xuất hiện dòng điện ngược pha  Giảm RΣ - Điện trở bức xạ dao động cực đại ở độ dài là bội số chẵn lần λ /4, cực tiểu ở độ dài là bội số lẻ lần λ /4

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 143

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng

• Hệ số tính hướng
D ( θ ,ϕ ) = E ( θ ,ϕ ) .2π .r
2 2

Rbxb (Ω ) 250

Z.PΣ
Σb

(5.22)
2

200 150 100 50 0

Dmax = D π

( 2 ) = π .Z R

( 1 − cos ( kl ) )

0,25

0,5

0,75 1,0

Hình 5.7. Quan hệ giữa hệ số tính hướng và độ dài tương đối Nhận xét: - Khi l/λ ≤ 0,675: Bức xạ anten cực đại ở hướng θ = ± π /2, tăng l  D tăng - Khi l/λ > 0,675: Tăng l  D giảm do cực đại chính giảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 144

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng
 Chiều dài hiệu dụng
+ KN: Là chiều dài tương đương của một chấn tử có dòng điện phân bố đồng đều và bằng dòng điện đầu vào của chấn tử thật với diện tích phân bố dòng điện tương đương.

lhd =

λ  k .l  .tg π  2   

(5.23)
2l = λ /2 lhd

Im

Im

Nhận xét: - Chấn tử ngắn: Coi tgx = x  lhd = l (chiều dài một nhánh chấn tử thật) - Chấn tử nửa sóng: tg = 1  lhd = λ /π

Hình 5.8. Chiều dài thực và chiều dài hiệu dụng của chấn tử đối xứng

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 145

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn tử đối xứng 
Phương pháp ảnh gương
-

+ Chấn tử trong môi trường thực, các vật dẫn ở gần ảnh hưởng tới sự bức xạ
Trường bức xạ của anten làm phát sinh dòng thứ cấp  nguồn bức xạ thứ cấp Cường độ trường tại hiểm thu là giao thoa giữa trường sơ cấp và thứ cấp

+ Ảnh hưởng của mặt đất được xác định bằng phương pháp ảnh gương
Tác dụng của dòng thứ cấp xác định tương đương với một chấn tử ảo là ảnh của chấn tử thật qua mặt phân cách giữa hai môi trường  chấn tử ảnh » Dòng điện trong chấn tử ảnh có biên độ bằng biên độ dòng điện trong chấn tử thật, pha tùy thuộc phương của chấn tử thật trên mặt đất: Song Ie song  ngược pha, vuông góc  đồng pha Im Ie » Bức xạ sẽ tương đương với hệ hai chấn tử có khoảng cách 2h đặt trong h h Et ’ Et’ không gian tự do Et’ Et Et Et » Theo lý thuyết phản xạ sóng phẳng, quan hệ dòng: Ia = It.R.eiϕ
h E0 E0’ Eθ Eθ ’ h Eϕ Eϕ ’

Hình 5.9. Nguyên lý ảnh gương

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 146

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn tử đối xứng
 Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang
- Coi là hai chấn tử đối xứng có dòng điện ngược pha - Xác định cường độ trường tại M cách xa chấn E1 = E0 .F0 ( ∆ ) tử
r1 ∆ M h ∆ r0

F0 ( ∆ ) =

cos ( kl.sin∆ ) − cos ( kl )

( 1-cos ( kl ) ) .cos ∆
i ϕ px − 2 k . h.sin ∆

(5.24)
h
i ϕ px − 2 k . h.sin ∆

E2 = E1R px e

(

) ( )

r2 ∆

E = E1 + E2 = E0 .F0 ( ∆ ) 1 + R px e  

2 E = E0 .F0 ( ∆ ) 1 + R px + 2 R px cos ( ϕ px − 2k .h.sin ∆ ) (5.26) Hình 5.10. Chấn tử đối xứng

 

(5.25)

đặt nằm ngang trên mặt đất

E0: cường độ trường của chấn tử ở hướng bức xạ cực đại F0(∆ ): hàm tính hướng chuẩn hóa của chấn tử trong mặt phẳng khảo sát E1: biên độ cường độ trường của chấn tử đối xứng trong không gian tự do ∆ : hướng khảo sát
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 147

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn tử đối xứng
 Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang
+ Chấn tử đặt nằm ngang nên ở mặt phẳng vuông góc với trục và đi qua tâm chấn tử có F0(∆ ) = 1 + Với mặt đất dẫn điện lý tưởng có R = 1 và ϕ = π

E = E0 2 1 + cos ( π -2k.h.sin∆ )  = 2 E0 .F ( ∆ )   F ( ∆ ) = sin ( k .h.sin ∆ )
o o

(5.27) (5.28)

F(∆ ) thể hiện ảnh hưởng của 90 mặt đất thông qua 90 chấn tử ảnh

180
o

∆ = 180 0o o h = 0,25 λ ; σ =∞ h = 0,5 λ ; σ =∞

∆ = 0o

Hình 5.11. Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang trên mặt đất (mp H)
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 148

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn tử đối xứng
 Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng
+ Hai chấn tử có dòng điện đồng pha + Hàm tính hướng biên độ giống của chấn tử đối xứng (∆ và θ là góc phụ nhau) cos ( klsin∆ ) − coskl (5.29) F ( ∆ ) = F0 ( ∆ ) cos ( kh sin ∆) F0 ( ∆) =

E ( ∆ ) = 2 E0 .F ( ∆)

( 1-coskl) cos∆

(5.30)

90o

90o

180o l= 0,25λ ; h = 0,75λ ; σ = ∞

∆ = 0o

180o l= 0,25λ ; h = λ ; σ =∞

∆ = 0o

Hình 5.12. Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất (mp H)
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 149

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
+ Để tạo anten có tính hướng khác nhau phải sử dụng hệ chấn tử đối xứng đặt gần nhau + Quan hệ dòng trong hai chấn tử

I2 = a2 eiψ 2 I1 (5.31)

2l

θ
E

d a) Mặt phẳng E

a2 - là
M M z θ
H

z

d

b) Mặt phẳng H

Hình 5.13. Hệ hai chấn tử đối xứng đặt song song gần nhau
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Trang 150

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
+ Cường độ trường tại điểm khảo sát

u u ur ur ur u u EM = E1 + E2

ik e− ikr E=− . . f1 ( θ ) .( 1 + a2 eiψ 2 eikd cosθ ) 4π r
+ Hàm tính hướng tổng hợp

(5.32)

f k ( θ ) = 1 + a2 eiψ 2 eikdcosθ

(5.33)

Hàm này phụ thuộc các giá trị khác nhau của d/λ và a2.e-iψ 2

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 151

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
+ Trường hợp dòng trong hai chấn tử đồng biên, đồng pha: a2 = ikd cos θ ikd cosθ −  ikd cosθ  1, ψ 2 = 0 ikd cos θ 2 2 2

fk ( θ ) = 1 + e

=e

e 

+e

 

(5.34)

f k ( θ ) = 2cos ( kd/2 ) .cosθ  .e   arg { f k ( θ ) } = ( kd/2 ) .cosθ f k ( θ ) = 2cos ( kd/2 ) .cosθ   

ikd cos θ 2

(5.35)

 kd  cos  bức θ  = ±1 ⇔ kd.cosθ max = 2 n .cos xạ cực đại π Hướng 2   2nπ n.λ d cos θ max = = ≤ 1 ⇔ n≤ kd d λ

n= 0,1,2,...
(5.36)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 152

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau Hướng bức xạ cực tiểu
π  kd  cos  .cos θ  = 0 ⇔ kd.cosθ min = 2 (2 n+ 1 ) 2  2  ( 2n + 1) π = ( 2n + 1 ) .λ ≤ 1 ⇔ n≤ d− 1 cos θ min = kd 2d λ 2
n= 0,1,2,...
(5.37)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 153

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
a) ψ = o 00o b) ψ = 180o 90
o

c) ψ = 90o

d/λ = 1/4

18 0o

d/λ = 1/2

Hình 5.14. Đồ thị phương hướngcủa hai chấn tử đặt song song với nhau

d/λ = 1

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 154

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Trở kháng vào, điện trở bức xạ của hệ hai chấn tử

• Trở kháng vào
+ Sơ đồ tương đương hệ hai chấn tử
Z11 Z22

Ia1 aeiψ .Z12 (1/a).e-iψ .Z12

Ia2 e2

Hình 5.15. Sơ đồ tương đương hệ hai chấn tử

+ Trở kháng vào của mỗi chấn tử gồm thành phần trở kháng riêng và trở kháng tương hỗ của chấn tử lân cận

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 155

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Trở kháng vào, điện trở bức xạ của hệ hai chấn tử

• Trở kháng vào
+ Trở kháng tương hỗ ảnh hưởng tới sđđ thực tế đặt lên hai chấn tử Z11 + I a 2 Z12 e1 = I a1 e1, e2: SĐĐ đầu vài hai chấn tử khi xét đến

e2 = I a 2 Z 22 + I a1Z 21
(5.38)

tương hỗ Z11 , Z22 : Trở kháng riêng hai chấn tử Z12 , Z21 : Trở kháng tương hỗ hai chấn tử I iψ
a2

e Z v1 = 1 = Z11 + aeiψ Z12 I a1 e 1 Z v 2 = 2 = Z22 + e− iψ Z12 Ia2 a Z11 = R11 + iX11

I a1

= ae

(5.39)

Z22 = R22 + iX22

Z12 = R + iX12 12
(5.40)

Z v1 = R11 + a ( R12 cosψ − X12 sinψ ) + i  X11 + a ( R sinψ + X12 cosψ )  12   1 1   Z v 2 = R22 + ( R12 cosψ + X12 sinψ ) + i  X22 + ( R sinψ − X12 cosψ )  12 a a  
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 156

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Trở kháng vào, điện trở bức xạ của hệ hai chấn tử

• Điện trở bức xạ

I 2 .Rbx Pbx = 2 * I a1 I a1 Pbx1 =  R11 + a ( R12 c osψ − X12 sinψ )   2  * Ia 2 Ia2  1  Pbx 2 = R22 + ( R12 cosψ + X12 sinψ )  2  a   * I a1 I a1 R11 + a 2 R22 + 2aR12 cosψ  Pbx = Pbx1 + Pbx 2 =  2  Rbx 0 = R11 + a 2 R22 + 2aR12 cosψ

(5.41)

(5.42)

(5.43) (5.44)

- Điện trở bức xạ của hệ không phụ thuộc vào điện kháng riêng và điện kháng tương hỗ của hai chấn tử

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 157

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Chấn tử chủ động, chấn tử thụ động
+ Chấn tử chủ động: Được nối trực tiếp với nguồn và tự bức xạ sóng điện từ + Chấn tử thụ động: Không được cấp nguồn, hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ  Nguồn bức xạ thứ cấp Ia2 = a.eiψ (5.45)

I a1

a) Ia1 e1 X2đc d Ia2

b)

Z11 Ia1 aeiψ .Z1
2

Z22

(1/π ).eiψ .Z12

X2đc

Hình 5.16. a) Chấn tử ghép; b) Sơ đồ tương đương

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 158

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
 Chấn tử chủ động, chấn tử thụ động
+ Dòng trong chấn tử thụ động

e1 = I a1Z11 + I a 2 Z 12

(5.46)

0 = I a 2 ( Z 22 + iX 2dc ) + I a 2Z 21 ⇔ a=
2 2 R12 + X 12

Ia2 Z12 R12 + i.X 12 =− =− I a1 Z 22 + iX 2 dc R 22 + i ( X 22 + X 2 dc )
(5.47)

2 R22 + ( X 22 + X 2dc )

2

ψ = π + arctg

X + X 2dc X12 − arctg 22 R 12 R22

+ Trở kháng vào và điện trở bức xạ
2 Z12 Z v1 = Z11 − ; Z 22 + iX 2 dc

Zv1 = 0

( e2

= 0)

(5.48) (5.49)

Rbx 0 = R11 + a 2 .R22 − 2 a.R12 .cosϕ

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 159

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.6 Cấp điện cho chấn tử đối xứng
 Tham khảo tài liệu

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 160

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

5.7 Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 5

13. Một
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 161

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

CHƯƠNG 6

ANTEN TRONG THÔNG TIN VÔ TUYẾN

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 162

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

NỘI DUNG
 Nội dung chương 6:

• 6.1 Giới thiệu • 6.2 Anten nhiều chấn tử • 6.3 Anten loa • 6.4 Anten gương • 6.5 Câu hỏi và bài tập

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 163

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.1 Giới thiệu
 Đặc điểm truyền lan sóng

• Bước sóng cực ngắn : 1mm ÷ 10m (30MHz ÷ 300GHz) • Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
+ Sự giao thoa giữ tia trực tiếp và tia phản xạ + Ảnh hưởng bởi các điều kiện truyền sóng: Địa hình, khí quyển … + Hiện tượng phading

• Phát/thu có hướng
+ Hướng thông tin xác định + Tổn hao truyền sóng rất lớn

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 164

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.1 Giới thiệu
 Yêu cầu với anten

• Hệ số tính hướng cao
+ Nâng cao hiệu suất truyền dẫn + Giảm nhiễu từ các trạm vô tuyến lân cận

• Búp sóng phụ nhỏ • Hệ số bảo vệ lớn • Dải tần công tác rộng: Truyền được tín hiệu phổ rộng • Phối hợp trở kháng tốt: Tránh hiện tượng phản xạ • Kết cấu chắc chắn, độ bền cao

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 165

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Dàn chấn tử đồng pha

• Cấu tạo
+ Các chấn tử đối xứng toàn sóng: l = λ /2 + Xắp xếp trên một mặt phẳng theo hàng và cột + Khoảng cách giữa các chấn tử là λ /2

• Tiếp điện: Tiếp điện đồng pha
+ Kiểu đấu chéo + Kiểu song song

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 166

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Dàn chấn tử đồng pha (2)
λ /2 + + + -

λ /2

+

-

+ +

-

+ +

-

a)

b)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 167

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Dàn chấn tử đồng pha (3)

• Đặc điểm làm việc
+ Đồ thị tính hướng giống chấn tử đối xứng nhưng có tính hướng cao hơn. + Hướng bức xạ cực đại tại ∆ = 0 và π + Để bức xạ đơn hướng: Kết hợp với mặt phản xạ, khoảng cách d = (0,2÷ 0,25)λ

180o

∆ = 0o

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 168

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Anten Yagi

• Cấu tạo
+ Một chấn tử chủ động: Vòng dẹt nửa sóng sóng: l = λ /4 (Zv=300Ω ) + Các chấn tử thụ động: Phản xạ và dẫn xạ + Đặt song song với nhau trên một mặt phẳng

• Tiếp điện cho chấn tử chủ động Chấn tử
P dẫn xạ A D 90o 30o Chấn tử phản xạ

z Chấn tử chủ động

180o

0o

270o

330o

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 169

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Anten Yagi (2)

• Nguyên lý hoạt động
I2 = a.e jψ I1
a=

(R

2 12

2 + X 22 )

2 2 R22 + X 22

ψ = π + arctg

X 12 X − arctg 22 R12 R22

+

2l > λ /2: X22 < 0, tính cảm, I sớm pha hơn  Chấn tử phản xạ

d = (0,15÷ 0,25)λ
+ 2l < λ /2: X
2 2

> 0, tính dung, I chậm pha hơn  Chấn tử hướng xạ

d = (0,1÷ 0,35)λ
www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 170

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Anten Logarit chu kỳ

• Cấu tạo
+ Nhiều chấn tử có độ dài khác nhau, đặt ở khoảng cách khác nhau + Kích thước và khoảng cách anten thay đổi theo một tỉ lệ gọi là τ = d1 = anten= d n −1 = l1 = l2 = ... = ln −1 chu kỳ d 2 = ..

d2

d3

dn

l2

l3

ln

+ Đặt song song với nhau trên một mặt phẳng

• Tiếp điện cho tất cả các chấn tử
+ Tiếp điện đồng pha

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 171

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Anten Logarit chu kỳ (2) τ max = 0,95 α
min

= 100
d5 d2 d1 Phiđơ cấp điện l1 l2 l3 l4 l5 l6 α

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 172

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.2 Anten nhiều chấn tử
 Anten Logarit chu kỳ (3)

• Nguyên lý hoạt động
+ Tần số kích thích là f0: Chấn tử l0 = λ 0/2 đóng vai trò chấn tử chủ động (trở kháng vào thuần trở = 73,1Ω ) + Các chấn tử khác có thành phần điện kháng, giá trị phụ thuộc độ dài so với chấn tử cộng hưởng + Tiếp điện so le, các chấn tử phía trước (l < l0) thoả mãn điều kiện của chấn tử hướng xạ, các chấn tử phía sau (l > l0) thoả mãn điều kiện chấn tử phản xạ. + Miền bức xạ của anten chủ yếu tạo bởi chấn tử cộng hưởng và một vài chấn tử lân cận.

• Công thức = τ n −1.định tần số làm việc f n xác f1
f  ln n  = ( n − 1) . ln τ  f   1

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 173

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.3 Anten loa
 Cấu tạo

• Thuộc loại anten bức xạ mặt
+ Là đoạn ống dẫn sóng có một đầu hở. + Miệng ống dẫn sóng được mở thon dần để trở kháng sóng biến đổi đều.
a) b) c)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 174

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.3 Anten loa
 Nguyên lý hoạt động

• Mô tả loa hình nón
L

R O 2 φ Cổ loa
0

z

2R0

Miệng loa

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 175

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.3 Anten loa
• Nguyên lý
+ Năng lượng cao tần đến cổ loa ở dạng sóng phẳng. + Sóng phân kỳ theo thân loa tới miệng loa. + Tại miệng loa năng lượng sóng bức xạ ra không gian với dạng sóng cầu. + Chọn góc mở thích hợp 2

R ≥

( 2 R0 )

2, 4λ

− 0,15λ

+ Đồ thị tính hướng

θ =00

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 176

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.4 Anten gương
 Nguyên lý

• Dựa trên nguyên lý làm việc của gương quang học
+ Bộ bức xạ sơ cấp: Bức xạ ra sóng điện từ với mặt sóng và hướng truyền lan xác định. + Mặt phản xạ: Biến đổi thành sóng thứ cấp với mặt sóng và hướng truyền lan theo yêu cầu nhờ kết cấu của mặt phản xạ làm việc theo nguyên lý gương quang học.

• Anten gương thường có tính hướng cao
+ Sóng thứ cấp là sóng phẳng, tập chung năng lượng trong một không gian hẹp.

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 177

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.4 Anten gương
 Anten Parabol

• Cấu tạo
+ Bộ bức xạ sơ cấp: Sử dụng anten chấn tử đối xứng hoặc anten loa. Vị trí đặt tại tiêu điểm parabol. + Mặt phản xạ: Hình parabol tròn xoay với hệ số phản xạ cao.
a) b)

Tiª u ® iÓm

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 178

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.4 Anten gương
 Anten Parabol (2)

• Nguyên lý hoạt động
+ Tính chất quan học gương parabol

FO + OO’ = FA + AB = f + h = Const.
+ Các tia sau khi phản xạ đi đến miệng gương với quãng đường như nhau, do đó tại miệng gương mặt sóng là mặt phẳng.
a) b)

A d O h

B F O’ z

A O

ρ f

Ψ0 Ψ Ψ0

F

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 179

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.4 Anten gương
 Anten Parabol (3)

• Các tham số
+ Đồ thị tính hướng

θ3dB = 2θ 1 =
2

21 fd

θ3dB = 2θ 1 =
2

70λ d

Búp chính

3 dB

Các búp phụ

G

Búp ngược 0 dB 2θ
1 /2

- 1800

0

1800

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 180

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.4 Anten gương
 Anten Parabol (4)

• Các tham số
+ Hệ số tính hướng, hệ số khuyếch đại

4π Sη  π d  D= =  2 λ  λ 
2

2

D( dBi ) = 20 lg d m + 20 lg f GHz + 20,4

4π Sη  π d  G= = η λ2 λ   

G (dBi ) = 20 lg d ( m ) + 20 lg f ( GHz ) + 10 lg η + 20, 4

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 181

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.4 Anten gương
 Một số loại anten gương

• Anten Cassegrain (anten hai gương)

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 182

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.4 Anten gương
 Một số loại anten gương

• Anten Gregorial
Phản xạ phụ Loa tiếp sóng

Phản xạ chính Đường kính5,5 m

Anten đựơc thể hiện tại góc ngẩng 0 30

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 183

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.5 Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 6

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

6. Mộ dụn
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 184

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

6.5 Câu hỏi và bài tập
 Bài tập chương 6

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

14. Một đường
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 185

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

*
KẾT LUẬN

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 186

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

KẾT LUẬN
 Nội dung cơ bản
1. Chương 1: Các vấn đề chung về truyền sóng

Tính chất của sóng điện từ; Các phương pháp truyền lan sóng; Quá trình truyền lan sóng trong không gian tự do
1. Chương 2: Truyền lan sóng cực ngắn

Truyền lan trong điều kiện lý tưởng; Truyền lan trong điều kiện thực
1. Chương 3: Kênh truyền sóng vô tuyến

Đặc tính kênh truyền sóng; Phadinh; Các mô hình kênh
1. Chương 4: Lý thuyết chung về anten

Các tham số của anten; Các nguồn bức xạ nguyên tố
1. Chương 5: Chấn tử đối xứng

Trường bức xạ của chấn tử đối xứng; Các tham số, phương pháp cấp điện cho chấn tử đối xứng
1. Chương 6: Anten trong thông tin vô tuyến

Anten nhiều chấn tử; Nguyên lý bức xạ mặt; Anten loa, anten gương

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 187

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

TLTK
 Tài liệu tham khảo:

• Giáo trình: Lý thuyết và kỹ thuật anten
GS. TS. Phan Anh, 1997

• Bài giảng: Truyền sóng và anten
Nguyễn Đình Lương, 1999

• Antennas and Radio wave propagation
Robert E.Collin, 1991

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 188

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

BÀI BÀI GIẢNG MÔN MÔN GIẢNG

KẾT THÚC HỌC PHẦN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN !!

www.ptit.edu.vn

BỘ MÔN: BỘ MÔN: VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN THÔNG 1 VÔ TUYẾN – KHOA VT1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm

Trang 189

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful