You are on page 1of 13

Sơ đồ nguyên lý hệ thống PV nối lưới điện

I.
Trong hình giới thiệu cấu trúc của hệ thống Inverter PV một pha – nối lưới bao gồm

Hình 1: Mạch điện công suất và mạch điều khiển của hệ thống PV một pha – nối lưới

. Bảng 1: Điều kiện hòa đồng bộ nguồn công suất PV vào lưới điện Độ lệch tần số (Hz) Độ lệch điện áp (%) Độ lệch pha (°) 0. Boost converter khuếch đại điện áp . Cầu H gồm 4 khóa điều khiển IGBT chuyển đổi điện áp khuếch đại VDC thành điện áp xoay chiều AC. Bộ chỉnh lưu DC/DC đảm bảo 2 chức năng: khai thác tối đa lượng công suất phát của PV với mọi điều kiện thay đổi bức xạ mặt trời – MPPT. Quá trình đóng mở IGBT và đồng bộ với điện áp lưới điện được thực hiện bằng phương pháp điều chỉnh độ rộng xung PWM (pulse width modulation) với tần số cơ bản .3 10 10 .

Nhắc lại về hàm PWM: Đóng mở nghịch lưu chỉ đóng mở bằng các tín hiệu on .off ( Mosfet. Trong con vi xử lý nó cũng chỉ xuất ra tín hi ệu on .off bằ ng các bộ PWM nhưng thời gian on hay off điề u chình được hay người ta gọi là PWM PWM thực chất là nó làm thay đổi điện áp ra tải. Các tín hiệu đóng mở nghịch lưu phải theo một quy luật nào đó để thu được dạng điện áp đầu ra nó phải là dạng hình sin.II. Cái này nó phụ thuộc vào thời gian on và thời gian off ( T = on + off). GTO. IGBT. Thyristor). Nhìn dưới đây! .

Xét hình sau thể hiện điện áp xoay chiều : + Tại điểm 0 thì điện áp bằng 0V + Tại điểm 1 điện áp dương > tại điểm 0 mang một giá trị nào đó + Tại điểm 2 tức là điện áp dương lớn nhất > tại điểm 1 và mang giá trị là A + Tại điểm 3 điện áp dương < tại điểm 2 mang một giá trị điện áp nào đó + Tại điểm 4 điện áp =0 V + Tại điểm 5 điện áp âm < tại điểm 0 và mang giá trị đối xứng với 3 + Tại điểm 6 điện áp âm nhỏ nhất có giá trị = -A + Tại điểm 7 điện áp âm mang 1 giá trị nào đó > điểm 6 + Tại điểm 8 thì điện áp trở về 0V Do có sự thay đổi điệ n áp theo thời gian nên điện áp ở các thời gian là khác nhau . Điện áp lớn nhất tức là 2 đỉnh sin mang giá trị A và –A .

Sơ đồ trên là dạng xung điều chế trong 1 chu kì thì thời gian xung lên (Sườn dương) nó thay đổi dãn ra ho ặc co vào. Mỗi điểm trên hình sin mang một giá trị ứng với mỗi điện áp khác nhau.t1/T (Điện áp đầu ra) Như vậ y thời gian xung lên càng lớn trong 1 chu kì thì điện áp đầu ra sẽ càng lớn. ==>ta có thể lập bảng Sin tương ứng cho sự thay đổi được độ rộng xung (PWM) .Đối với PWM = 75% ==> Ut = Umax. Như vậy thì các giá trị sin làm thay đổi PWM từ đó thay đổi điện áp ra tải.Đối với PWM = 50% ==> Ut = Umax. Và độ rộng của nó được tính bằng phần trăm tức là độ rộng của nó được tính như sau : Độ rộng = (t1/T).100 (%) Uo = Uv.50% (V) .75% (V) Cứ như thế ta tính được điện áp đầu ra tải với bất kì độ rộng xung nào. Nhìn trên hình vẽ trên thì ta tính được điện áp ra tải sẽ là : .Đối với PWM = 25% ==> Ut = Umax.25% (V) . Tại mỗi giá trị sin ứng với PWM khác nhau.(t1/T) = Umax.

ví dụ Vinv1  0. Ta có thể thấy sơ đồ mạch điện tương đương của hệ thống Inverter PV một pha – nối lưới như trên hình sau h. Các đặc tính của mạch điện được mô tả dạng giản đồ vectơ p với các thành phần giá trị cơ bản: điện áp và dòng điện xoay chiều đầu ra của Inverter PV (Vinv . Trong đó. a) Sơ đồ mạch điện tương đương. nhận thấy sự thay đổi của giá trị biên độ dòng điện xoay chiều bơm lên lưới I out và góc lệch pha điện áp lưới  .  là góc lệch pha giữa điện áp lưới Vgrid và dòng điện I out . giả sử biên độ điện áp Vinv giữ không đổi.a. giả sử góc lệch pha  không đổi.III Phương pháp hòa lưới. 1 . phương pháp tính toán tiếp cận. . biên độ điện áp đầu ra Inverter PV (Vinv ) thay đổi. b) Giản đồ vectơ với các đại lượng mạch điện Chúng ta sẽ xem xét ảnh hưởng của điện áp Vinv và góc lệch pha  tới biên độ dòng điện xoay chiều bơm lên lưới điện I out và góc pha  của điện áp lưới và dòng điện này.  là góc lệch pha giữa điện áp Vinv và điện áp lưới Vgrid. sụt áp trên điện cảm (VL  X L Iout  LIout ) và điện áp lưới điện (Vgrid ). nhận xét thấy rằng biên độ dòng điện I out và góc pha của điện áp lưới biến đổi theo. như trên hình b. trong khi góc lệch pha  thay đổi tới giá trị 2   .8Vinv . I out ).

Điện áp đầu ra Inverter PV thay đổi Góc lệch pha giữa điện áp đầu ra Inverter PV và điện áp lưới thay đổi Mối quan hệ giữa các đặc tính như sau: Vinv sin   VL cos  X L Iout cos Công suất tác dụng đầu ra của Inverter PV bơm vào lưới và công suất phản kháng như sau: Vgrid .Vinv sin  P  V grid I out cos  X L V V cos   V grid inv grid X Q  L Ta thấy công suất của nguồn PV bơm vào lưới phụ thuộc vào: điện kháng điện áp đầu ra Inverter PV. điện áp lưới và sự thay đổi góc lệch pha của 2 điện áp này .

dòng điện Inverter IU bơm vào lưới được điều chỉnh tăng hay giảm hoặc Vdc thay đổi và ngay cả khi tần số lưới biến động thì PF vẫn ở mức cao. Nói cách khác. kết quả là góc pha điện áp đầu ra của Inverter PV là ( u ) . Giá trị sai số giữa Qg và Qr qua bộ PI. công suất phản kháng của Inverter PV đưa vào lưới tỉ lệ với giá trị biên độ điện áp xoay chiều Inverter PV. Trong khi đó. Điều này cho phép E luôn bám sát theo U lưới tỷ lệ không đổi là cos. biên độ điện áp đầu ra Inverter PV. Mặt khác. bộ điều khiển bù lượng công suất phản kháng bơm vào lưới từ Inverter PV ( Qg ). kết quả là giá trị sai số của điện áp đầu ra Inverter PV ( Vinv ). kết quả là biên độ điện áp đầu ra Inverter PV (. Kết luận: có thể tác động tới góc lệch pha giữa điện áp đầu ra của Inverter PV và điện áp lưới hoặc biên độ điện áp xoay chiều của Inverter PV để điều chỉnh lượng công suất tác dụng của Inverter PV bơm lên lưới điện. Điều khiển góc lệch  theo yêu cầu Để điều khiển dòng điện bơm vào lưới theo và dùng tín hiệu sóng sin của điện áp lưới làm sóng điều khiển như đã nêu tại cần phải làm trễ tín hiệu sóng sin này một khoảng thời gian t Công suất tác dụng của nguồn PV phát ra ở đầu ra Inverter PV ( Pg ) được so sánh với tín hiệu công suất tham chiếu ( Pr ). với 2 inv 2 grid inv (4) . Giá trị và công suất phản kháng (công suất sinh ra và công suất tiêu thụ) phụ thuộc vào các đại lượng như sau: điện kháng. để hệ số công suất PF đạt mức cao hay công suất phản kháng bơm vào lưới Q = 0 thì: Vinv*cos = Vgrid hay Vinv*cos = Vgrid(t) Tín hiệu sóng sin của lưới điện được hồi tiếp làm sóng sin điều khiển. sai số do phép so sánh này được đưa qua bộ điều chỉnh PI. 2Vinv ). Khi đó. Giá trị điện áp tức thời đầu ra của Inverter PV: V  V  V e  2Vinv sin(  u) . so sánh với giá trị tham chiếu Qr . Dòng công suất của Inverter PV bơm lên lưới điện sẽ bị thay đổi nếu giá trị biên độ điện áp lưới thay đổi. quá trình điều chỉnh này tương ứng với quá trình điều khiển góc lệch pha  . điện áp lưới điện và góc pha của điện áp lưới. Nguyên lý hoạt động của bộ điều chỉnh là quá trình lặp các giá trị công suất tác dụng cao/thấp của Inverter PV được bơm vào lưới và điều chỉnh bằng cách giảm/tăng tương ứng giá trị sin  sao cho giá trị công suất P trong phương trình (2) là không đổi. Góc pha này được cộng với góc pha của điện áp lưới u . Xác định điện áp Vin để hệ số công suất cao Nếu bỏ qua các loại tổn thất công suất trên máy biến áp nâng áp. Sai số điện áp này được thêm vào giá trị biên độ điện áp lưới.

T chu kỳ điện áp lưới. vì vậy. . sau đó các xung vuông này được làm trễ một thời gian t bằng cách này mạch điện điều khiển sẽ trở nên đơn giản hơn. Như vậy. Việc làm trễ tín hiệu sóng sin một khoảng thời gian t mà không làm biến dạng sóng là một vấn đề khó khăn. tín hiệu sóng sin được đưa ngay vào bộ điều chế để thành các xung vuông. chúng ta điều khiển thời gian xung điện áp được tạo ra tác động quá trình mở của IGBT. Khi công suất phản kháng tham chiếu của PV được set-up giá trị 0. hệ số công suất của Inverter PV tiệm cận 1. Phương pháp điều khiển này dựa trên nguyên lý điều khiển xung điện áp xoay chiều PWM. khả năng điều chỉnh công suất phản kháng. tại thời điểm mở IGBT ( t ) điện áp đầu ra của Inverter PV sớm pha hơn điện áp lưới góc pha  . với độ trễ thời gian t (second) sinh ra: t  T   T  T (1   ) (5) 360 360 Trong đó: t thời gian đặt tương ứng với góc lệch pha  . Ưu điểm của phương pháp này là cho phép điều chỉnh dòng công suất tác dụng của Inverter PV bơm lên lưới.

Một số cấu trúc phần cứng sẽ xây dung: Schematic diagram of DC/DC Converter .

Schematic diagram of Drive module .

Schematic diagram of Inverter .