You are on page 1of 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG – SỨC KHỎE

ĐỀ TÀI: KHẢ NĂNG TẠO NHŨ


TƯƠNG

GVHD: Đỗ Lam sơn


Thành viên nhóm
1. Nguyễn Minh Hoàng
2. Nguyễn Lê Linh Nhi
3. Nguyễn Đặng Kiều Như
4. Trần Thị Loan
Khái niệm

Nhũ tương là một hệ phân tán cao của


hai hay nhiều chất lỏng không trộn lẫn
vào nhau, một trong hai có mặt dưới
dạng những giọt nhỏ của pha bị phân
tán, pha còn lại dưới dạng pha liên tục.
Phân loại
Nhũ tương
Theo nồng độ phân tán trong hệ
Nhũ tương loãng: nồng độ pha phân tán < 0,1 %, các hạt
có hình cầu.
Nhũ tương đậm đặc: chứa 74 % pha phân tán, các hạt có
hình cầu.
Nhũ tương rất đậm đặc: có tỷ lệ pha phân tán > 74% có
hình đa diện ngăn cách nhau như tổ ong.
HIỆN TƯỢNG NHŨ HÓA
Là quá trình phân tán một chất liệu vào một chất liệu
khác dưới dạng những giọt cầu.

Hình hiện tượng nhũ hóa của trứng và chanh


CHẤT NHŨ HÓA
- Làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha dầu/ nước và làm
bền nhũ.
- Cần thiết phải có đủ chất nhũ hóa hiện diện để hình thành
ít nhất một lớp đơn bao phủ lên bề mặt giọt của pha phân
tán.
PHÂN LOẠI CHẤT NHŨ HÓA
Theo tính chất của phần kỵ nước:
- Sự đa dạng trong chiều dài gốc hydrocarbon.
- Độ bất bão hòa của gốc hydrocarbon
- Sự phân nhánh của gốc hydrocarbon
- Sự có mặt và vị trí của nhóm aryl trong gốc
hydrocarbon

Theo loại điện tích: - Anionic


- Nonionic

Lưỡng tính
VAI TRÒ CỦA NHŨ HÓA

- Tồn tại như một lớp phim chất hoạt động bề mặt, có
thể coi là pha thứ 3 của nhũ tương ổn định.
- Hình thành sức căng bề mặt nội giữa chất hoạt động
bề mặt với chất lỏng ban đầu và giữa chất hoạt động bề
mặt với môi trường bên ngoài pha nước.
ĐỘ BỀN VỮNG CỦA TẬP HỢP
NHŨ TƯƠNG
Phụ thuộc nhiều vào bản chất và hàm lượng chất nhũ hóa
Yếu tố ảnh hưởng độ bền nhũ:
- Lượng chất nhũ hóa
- Tỉ lệ dầu và nước
- Sự định hướng của pha
- Ảnh hưởng tích điện
- Nhiệt độ
- Độ nhớt môi trường phân tán
- Sự phối hợp các chất nhũ hóa
- Kích thước, sự đồng đều của nhũ
ĐIỀU CHẾ VÀ PHÁ VỠ NHŨ
TƯƠNG – SỰ ĐẢO NHŨ
Điều chế nhũ tương bằng quá trình phân tán cơ học
với sự có mặt của chất nhũ hóa.
Sóng siêu âm
Máy khuấy trộn
ĐIỀU CHẾ VÀ PHÁ VỠ NHŨ
TƯƠNG – SỰ ĐẢO NHŨ

Các nhũ tương còn có thể bị phá vỡ bằng ly tâm, lọc,


đun nóng… Khi gia nhiệt chất nhũ hóa bị giải hấp phụ
ra khỏi bề mặt hoặc tan vào pha phân tán làm mất tác
dụng nhũ hóa.

Tất các nhũ tương đều có thể bị phá vỡ khi thêm chất
hoạt động bề mặt thích hợp. Đó là những chất có khả
năng đẩy chất nhũ hóa ra khỏi lớp hấp phụ nhưng
không có khả năng làm bền nhũ.
SỰ ĐẢO NHŨ
Là sự thay đổi qua lại giữa hai loại nhũ, gọi là sự đảo
nhũ tương.

Khi đưa vào hệ nhũ một lượng thừa chất hoạt động bề
mặt nhũ hóa cho nhũ tương ngược lại thì nhũ tương
ban đầu bị đảo lại, pha phân tán chuyển thành pha liên
tục.

Sự đảo nhũ trong những điều kiện nhất định có thể


được tạo ra do tác dụng cơ học lâu dài.
CÁC BIỆN PHÁP LÀM BỀN NHŨ
Cơ sở về tính ổn định của nhũ tương
Mô hình cơ học

Khi hỗn hợp dầu và nước bị xáo trộn, kích thước


sau cùng của giọt phụ thuộc gần như chỉ vào sức
căng bề mặt của mặt phân cách và mức độ xáo trộn
hình thành trong pha liên tục
CÁC BIỆN PHÁP LÀM BỀN NHŨ
Cơ sở về tính ổn định của nhũ tương
Trong khi các hạt của pha phân tán phân chia thì
đồng thời một số chúng cùng kết tụ lại. Quá trình
kết tụ có thể bao gồm 2 giai đoạn :
Giai đoạn 1: các giọt cùng pha phải tiến đến gần được
nhau để va chạm vào nhau nhưng có rất ít va chạm tạo
kết hợp ngay (va chạm hoạt động). Lớp ngăn cách giữa
hai hạt va chạm có thể làm cho chúng bật ra.
Giai đoạn 2: khi các hạt tiến đến gần nhau, giữa chúng sẽ
xuất hiện lực hút phân tử (Vander Waals) làm chúng hút
nhau. Mức độ dễ dàng của quá trình kết tụ tăng dần theo
kích thước hạt.
CÁC BIỆN PHÁP LÀM BỀN NHŨ
Mô tả nhiệt động

Khi một chất bị phân tán ở trạng thái phân chia nhỏ
nhất trong chất khác, diện tích bề mặt tiếp xúc giữa 2
pha sẽ lớn vượt bậc.

Vì hệ chỉ bền khi mức năng lượng ổn định (cực tiểu)


nên các hạt nhỏ có khuynh hướng kết tụ tạo thành hạt
lớn – giảm sức căng bề mặt – giải phóng năng lượng
dư ra ngoài và đưa hệ về dạng phân lớp ban đầu.
CÁC BIỆN PHÁP LÀM BỀN NHŨ

Các Ảnh hưởng của sự tích điện


yếu tố Lượng chất nhũ hóa
ảnh
hưởng Sự định hướng của pha
Tỉ lệ dầu và nước
Nhiệt độ
Độ nhớt của môi trường phân tán
Sự phối hợp các chất nhũ hóa
CÁC BIỆN PHÁP LÀM BỀN NHŨ
Biện pháp làm bền nhũ
• Sự lựa chọn HLB tối ưu
1

• Độ ẩm
2

• Phương thức sản xuất


3
MỘT SỐ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ
MẶT ĐƯỢC DÙNG LÀM CHẤT
NHŨ HÓA O/W
Polyoxyethylene (4) sorbitan monostearate

Polyoxyethylene (4) lauryl ether

Polyoxyethylene (5) sorbitan monooleate

PEG 400 dilaurate

PEG 300 monooleate

Polyoxyethylene (5) laurate


MỘT SỐ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ
MẶT ĐƯỢC DÙNG LÀM CHẤT
NHŨ HÓA O/W
Polyoxyethylene (20) sorbitan tristearate

PEG 600 distearate

Polyoxyethylene fatty glyceride

Glycerol monosteare, sefl - emulsifying

Polyoxyethylene lanolin derivati