You are on page 1of 20

Bài 5: NHÂN TẾ BÀO

Lớp XN19LT1-XN1
NHÓM 5
Thành viên: 1. Trương Thái Thanh Thảo
2. Ái Ngọc Bích
MỤC TIÊU

1. Trình bày đựơc cấu trúc và chức năng


của nhân.
2. Hiểu được cấu trúc và chức năng từng
thành phần của nhân.
3. Trình bày được sự vận chuyển các chất
qua màng nhân.
1.ĐẠI CƯƠNG
 Có ở tế bào nhân chuẩn, trừ hồng cầu và các tế bào có
keratin.
1.1. Hình thái-kích thước-số lượng-vị trí của nhân
- Hình dạng và kích thước: thay đổi tùy theo hình
dạng,kích thước và chức năng của tế bào
vd:bạch cầu có hạt có nhân phân thuỳ để làm tăng bề mặt
tiếp xúc của nhân với tế bào chất.
- Số lượng: thường có 1 nhân, có khi đến 2, 3 nhân hoặc
nhiều hơn thế nữa.
Vd:Tế bào gan,tế bào tuyến nước bọt của động vật có vú có
2-3 nhân.
-Vị trí: thường ở trung tâm, thay đổi tùy theo trạng thái và
đặc trưng của từng loài.
1.2 Cấu trúc của nhân
-Màng nhân:phân cách nhân và
tế bào chất

-Hạch nhân hay nhân con: thể


hình cầu,nhuộm màu kiềm,
tăng sự tập trung ở hạch
nhân

-Chất nhiễm sắc: cấu trúc


hạt,sợi,búi rất mảnh, đặc
trưng bởi
deoxyribonucleoprotein.

-Dịch nhân: chất không nhuộm


màu , ít bằt màu hoặc hơi
acid.
1.3 Chức năng của nhân

 Cần cho sự sống của tế bào.


 Mang thông tin di truyền dưới dạng DNA.
 Bảo đảm thông tin khi tế bào phân chia
nhờ khả năng nhân đôi của DNA.
 Tổng hợp mRNA và chuyển vào tế bào chất
để dịch mã tổng hợp protein.
 Tổng hợp tRNA mang acid amin đến quá
trình tổng hợp protein.
2. MÀNG NHÂN –SỰ
VẬN CHUYỂN GIỮA
NHÂN VÀ BÀO
TƯƠNG
2.1.1 Cấu tạo: là màng đôi,
cấu trúc màng cơ bản, cách
2.1 Màng nhân
nhau bởi khoảng giữa
màng,gồm có :

- Màng ngoài: dày khoảng


7.5nm,mật ngoài của màng
ngoài,nối với mạng lưới tế bào
chất, có các hạt ribosome.

- Khoảng giữa màng: dày không đều


nhau, thông với khoang lưới nội
chất.

- Màng trong: Gồm 2 phần:bên


ngoài có màng sinh chất,bên trong
có hệ lưới mỏng kết bằng 3 loại
prôtêin gọi là LAMINA,có vai trò cơ
học giữ cho màng nhân ổn định và
là nơi bám của NST

- Lỗ nhân: bên trong màng,có hình


trụ giúp nhân thông thương với tế
bào chất.
Lỗ màng nhân: có dạng hình phễu,kích thước cố định ở từng loại tế
bào, cấu trúc phức tạp,giới hạn bởi 1 vòng nhẫn. Trong nhẫn có 8
mảnh chắn sáng nhô vào lòng ống tạo thành 1 khe trung tâm. Cấu trúc
phức tạp cho phép điều chỉnh kích thước và sự vận chuyển các chất
qua lỗ.
2.1.2 Chức năng

-Màng nhân thực hiện chức năng trao đổi chất thông qua
màng lipoprotein hoặc lỗ của màng nhân.
-Màng ngoài của nhân chứa nhiều riboxom nên màng nhân
tham gia tích cực vào việc tổng hợp protein.
-Màng nhân còn có chức năng phân lập, cách li NST khỏi tế
bào chất. Ở thời kì phân bào, màng nhân biến mất tạo
điều kiện cho NST di chuyển về hai cực của tế bào
-Lỗ của màng nhân : nâng đỡ, cố định màng nhân, đảm bảo
sự tồn tại các xoang quanh nhân.
2.1.3 Sự vận chuyển vật chất
giữa nhân và bào tương
 Thông qua cơ chế hoạt tải của màng lipoprotein hoặc lỗ
của màng.
 Lỗ nhân kiểm soát sự trao đổi chất giữa nhân và bào
tương.Các phân tử nhỏ qua lỗ nhân dễ dàng còn các
phân tử lớn qua lỗ nhân qua sự mở rộng đường kính
kênh.
 Lỗ nhân có các thụ thể tiếp nhận các đại phân tử và các
hạt khác nhau.Các Thụ thể này tương tác với 1 đoạn
oligopeptide tín hiệu từ 5-8 a.amin được mã hóa trong
cấu trúc bậc 1 của protein trong bào tương và vận
chuyển vào nhân.
3. Tổ chức bên trong nhân

 Nằm sát mặt trong màng trong có hệ


thống tấm lamina dày 15-60nm,cấu
tạo từ các vi sợi(protein lamin)
trung gian đan chéo nhau có vai trò
cơ học giúp màng nhân ổn định.
 Chất nhiễm sắc dính vào nhân thông
qua tấm lamina.
3.1 Chất nhiễm sắc(chromatine)
và nhiễm sắc thể(chromosome)

 DNA kết hợp với protein ở dạng sợi mảnh


tạo chấ nhiễm sắc
 Ở giai đoạn phân bào, chất nhiễm sắc bị
biến đổi, co xoắn lại tách ra thành các thể
gọi là nhiễm sắc thể.
 Chất nhiễm sắc và nhiễm sắc thể
 Giống nhau: cấu tạo phân tử và hóa học
 Khác nhau: cấu trúc vật lý và trạng thái
hoạt động.
3.1.1 Thành phần hóa học

 30% DNA
 30-40% histon
 10-25% protein acid
 5% RNA thường liên kết với DNA,
phospholipid
3.1.2 Hình thái và cấu trúc
nhiễm sắc thể
NST có cấu trúc phức tạp mang thông tin di truyền cuả tế
bào.
-NST được quan sát rõ nhất là ở kì giữa của quá trình phân
bào,gồm 2 nhiễm sắc tử ở dạng kép được nối với nhau ở
tâm động.
-Có 3 loại NST, đó là: NST tâm giữa,NST tâm đầu và NST tâm
mút.
-Về thành phần hoá học thì chất NS chứa AND và protein
kiềm tính (histon).Các sơi chất NS qua quá trình xoắn
tạo thành NST.
-Số lượng NST trong tế bào đặc trưng cho từng loài.
Vd: Ở người có 46 NST,ruồi giấm có 8 NST,...
Mỗi NST có tâm động và đầu
mút
3.1.3 Cấu trúc siêu hiển vi của NST
Mỗi NST gồm 1 phân tử DNA
và nhiều loại Protein gắn
vào, cuộn chặt vào tạo
thành cấu trúc hạt
nucleosome(đơn vị cấu trúc
của NST)

- Mỗi Nucleosome gồm 146 cặp


base quấn quanh 8 phân tử
histon
- Các nucleosome xếp sát nhau
tạo thành sợi cơ bản, đường
kính 11nm, tạo mức xoắn bậc
1.
- Sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo sợi
nhiễm sắc đường kính 30nm.
- Xoắn bậc 3 là sợi siêu xoắn
đường kính 300nm.
- Xoắn bậc 4 tạo thành nhiễm
sắc thể đơn đường kính
700nm.
3.1.4 Chức năng NST

 NST mang thông tin di truyền, bảo đảm bộ gen của loài
trong quá trình nguyên phân, giảm phân.
3.2 Dịch nhân
 Chứa nguyên liệu và enzim xúc tác các quá trình nhân đôi AND,sao mã và
một số quá trình khác xảy ra trong nhân.Dịch nhân là nơi trung chuyển các
sản phẩm của nhân như riboxom,các ARN ra tế bào

4.Hạch nhân(nhân
con): nhân chứa 1-2
nhân con
4.1 Cấu trúc : hình cầu,chiết
quang ,gồm:
- DNA hạch nhân
- rRNA
- Protein hạch nhân
- Enzym hạcnh nhân

4.2 Chức năng:


Tống hợp Ribosom cho tế bào