Chương 1: Tổng quan về mạng thông tin di động 3G

Mở đầu Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yêu mới đối với công nghệ viễn thông di động. Nếu 1G (the first gerneration) của điện thoại di động là những thiết bị analog, chỉ có khả năng truyền thoại. 2G (the second generation) của điện thoại di động gồm cả hai công năng truyền thoại và dữ liệu giới hạn dựa trên kỹ thuật số. Trong bối cảnh đó ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hóa hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 với tên gọi IMT – 2000.

2G và 3G 1G (Analog)) 2G (Digital) GSM 900/1800/1900 3G (Wideband) AMPS CDMA TACS IS-95 TDMA IS-136 IMT.2000 NMT PDC .Các thế hệ thông tin di động 1G.

1. tin nhắn nhanh.. .) Hệ thống thông tin di động thế hệ ba có thể cung cấp các dịch vụ với tốc độ từ 2Mbps đến 14. gửi email. hình ảnh.4Mbps. 3G là gì? 3G (third-generation technology) là công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba.. cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu phi thoại (tải dữ liệu.

. Các trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM. chuyển mạch kênh sẽ dần đựoc thay thế bằng chuyển mạch gói. Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video) cuối cùng sẽ được truyền đi trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói. Trên đường phát triển đến mạng toàn IP. Kiến trúc chung mạng thông tin di động 3G Mạng thông tin di động 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng.2.

Kiến trúc chung mạng thông tin di động 3G Hình vẽ cho thấy ví dụ về một kiến trúc tổng quát của thông tin di động 3G kết hợp với CS và PS trong mạng lõi. .

..1.. truy cập Internet.2170 MHz. Công nghệ này hoạt động dựa trên CDMA và có khả năng hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện tốc độ cao như video.3. 3G tại Việt Nam Chuẩn 3G mà Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đã cấp phép là chính là WCDMA ở băng tần 2100 MHz.. 3G tại Việt Nam và ứng dụng 3. Trong khi đó Vinaphone dự kiến phủ sóng 75% dân cư sau 5 năm hoạt động. . WCDMA nằm trong dải tần 1920-1980 MHz. MobiFone phủ sóng 100% đô thị thuộc 63 tỉnh thành phố trên toàn quốc sau 3 tháng kể từ ngày chính thức nhận giấy phép. 2110. hội thảo có hình.

Ứng dụng các dịch vụ 3G Các nhóm dịch vụ chính thường được cung cấp trên 3G  Nhóm dịch vụ Content/download: music. Mobile Broadband 3G.  Nhóm dịch vụ định vị (LBS): Friend Finder.. Video mail…  Nhóm dịch vụ truy cập Internet: Mobile Internet. Dating Service…  Các dịch vụ khác: Mobile comerce. Push to video … . game …  Nhóm dịch vụ Complete call: video call.3G tại Việt Nam và ứng dụng 3..2. video RBT…  Nhóm dịch vụ Messaging/Email: Video MMS.

tin nhắn nhanh.). . hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau. Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2. hình ảnh.5G là cho phép truyền..Chương 2: Đặc điểm kĩ thuật trong mạng 3G Mở đầu 3G là công nghệ truyền thông cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu. âm thanh.. Chúng cung cấp cả hai hệ thống: chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh. gửi email. nhận các dữ liệu.

Đặc điểm kĩ thuật trong mạng 3G 2. Đồng thời tín hiệu trải phổ xuất hiện trải rộng đều trên toàn bộ băng tần với công suất phát thấp.1. giao thoa. Tất cả công suất của tín hiệu trong đường truyền CDMA được đồng thời trên cùng một băng tần rộng. do đó loại bỏ được nhiễu. Công nghệ này sử dụng kỹ thuật trải phổ tín hiệu để phát dữ liệu cùng một phổ tần. phát trên cùng một tần số và tín hiệu nguyên thuỷ sẽ được khôi phục tại đầu thu. . Tổng quan về CDMA Lý thuyết về CDMA đã được xây dựng từ những nǎm 1950 và được áp dụng trong thông tin quân sự từ những nǎm 1960.

Tổng quan về CDMA T/L: Là thời hạn cắt .

 Ở đầu thu.  Tín hiệu đã được điều chế đi qua một bộ lọc bǎng thông có độ rộng bǎng 1.2.25 MHz và số liệu thoại mong muốn được tách ra để tái tạo lại số liệu thoại nhờ sử dụng bộ tách chèn và giải mã.6 Kbps x 128).6 Kbps) phía phát được mã hoá. Thủ tục thu phát tín hiệu  Tín hiệu số liệu thoại (9.Tổng quan về CDMA 2.2288 Mbps (9.25 MHZ sau đó phát xạ qua anten. sóng mang và mã PN của tín hiệu thu được từ anten được đưa đến bộ tương quan qua bộ lọc bǎng thông độ rộng bǎng 1. lặp. . chèn và được nhân với sóng mang f0 và mã PN ở tốc độ 1.

Các đặc tính của CDMA  Tính đa dạng của phân tập  Công suất phát thấp  Bảo mật cuộc gọi  Chuyển giao mềm  Tách tín hiệu thoại  Giá trị Eb/ N0 thấp và chống lỗi  Điều khiển công suất .3.Tổng quan về CDMA 2.

Điều khiển công suất nhằm mục đích để chống lại hiệu ứng Fading Rayleigh trên tín hiệu truyền đi bởi việc bù cho Fading nhanh của kênh truyền. Vì công suất phát của máy di động thấp nên làm tăng tuổi thọ của pin. Điều khiển công suất là điều khiển công suất phát từ mỗi thuê bao sao cho công suất thu của mỗi thuê bao ở trạm gốc là bằng nhau. Các kĩ thuật điều khiển công suất trong 3G 3.1. Ý nghĩa của điều khiển công suất Việc điều khiển công suất được đưa vào để giải quyết vấn đề “xa–gần” và để tăng tối đa dung lượng hệ thống. Ngoài ra việc điều khiển công suất còn có tác dụng giảm nhiễu đa đường.3. .

cần xem xét những mặt sau:  Tiêu chuẩn chất lượng: được đánh giá thông qua tỉ số SIR (Signal to Interference) và BER (Bit Error Rate).  Những phép đo: được đưa ra trong báo cáo bao gồm các chỉ số chất lượng QI (Quality Indicator) phản ánh chất lượng và chỉ số cường độ tín hiệu nhận được RSSI (Received Signal Strength Indicator) phản ánh cường độ tín hiệu thu được của máy thu.  Thời gian trễ : tín hiệu đo lường và điều khiển cần thời gian dẫn đến làm xuất hiện thời gian trễ trong mạng.2. Phân loại điều khiển công suất Khi xét đến một hệ thống điều khiển công suất thực tế.Các kĩ thuật điều khiển công suất trong 3G 3. .

Các kĩ thuật điều khiển công suất trong 3G Các kĩ thuật điều khiển công suất thường dùng trong hệ thống thông tin di động 3G     Điều khiển công suất cho đường xuống và đường lên Điều khiển công suất phân tán và tập trung Điều khiển công suất theo phương pháp đo Điều khiển công suất vòng kín. điều khiển công suất vòng hở .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful