Viterbi decoder

Nguyễn Ngọc Tú

Nội dung: I. Giới thiệu II. Lý thuyết giải thuật III. Thiết kế IV. Nhận xét , đánh giá

Viterbi decode

Lý thuyết giải thuật III. Thiết kế IV. Giới thiệu II. Nhận xét . đánh giá Viterbi decode .Nội dung: I.

• Viterbi là giải thuật giải mã tích chập được nhà bác học Andrew James Viterbi công bố và phân tích từ năm 1967. Viterbi decode .

• Thuật toán viterbi được sử dụng tại hầu hết các hệ thông thông tin trên vũ trụ . tên lửa dẫn đường và các hệ thống TTDĐ tế bào Viterbi decode .

có khả năng sửa sai … • Nhược : chỉ dùng trong kênh ít nhiễu . bảo mật .Ưu điểm : giảm bớt tính toán . ngắn gọn . chỉ sửa được số lỗi < số bộ đệm … • Viterbi decode .

Lý thuyết giải thuật III. đánh giá Viterbi decode . Thiết kế IV. Nhận xét .Nội dung: I. Giới thiệu II.

• Thuật toán viterbi dựa vào việc tìm đường đi có khả năng nhất Viterbi decode .

• Thuật toán dựa trên việc tính toán so sánh khoảng cách hamming giữa từ mã và các trạng thái của bộ mã hóa tích chập. • Viterbi decode .Một bộ giải mã viterbi chỉ giải mã được cho 1 bộ mã hóa tích chập.

đánh giá Viterbi decode . Thiết kế IV.Nội dung: I. Giới thiệu II. Nhận xét . Lý thuyết giải thuật III.

 Bộ lặp mã chập với chiều dài cưỡng bức K = 3 . tốc độ k/n = ½ Viterbi decode .

• Sơ đồ khối : clk rst in Hamming text ACS Save path Sig_out top-block diagram Viterbi decode .

 sơ đồ khối với các tín hiệu vào ra In[1:0] Kch_aa[1:0] Kch_ab[1:0] Clk Kch_bc[1:0] Kch_bd[1:0] Kch_ca[1:0] Kch_cb[1:0] Kch_dc[1:0] Kch_dd[1:0] Kch_dd[1:0] Clk Rst Clk Rst Kch_cb[1:0] Kch_dc[1:0] Path_d[8:0] Path_d[8:0] Kch_bc[1:0] Kch_bd[1:0] Kch_ca[1:0] Rst Path_c[8:0] Path_c[8:0] Sig_out[5:0] Path_b[8:0] Path_b[8:0] Kch_aa[1:0] Kch_ab[1:0] Path_a[8:0] Path_a[8:0] hamming ACS savepath Viterbi decode .

 Khối hamming In[1:0] Kch_aa[1:0] Kch_ab[1:0] Clk Kch_bc[1:0] Kch_bd[1:0] Kch_ca[1:0] Kch_cb[1:0] Kch_dc[1:0] Kch_dd[1:0] Rst hamming Viterbi decode .

temp5 <= in^c_bc. kch_dd <= temp8[1]+temp8[0]. temp8 <= in^c_dd. kch_ab <= temp3[1]+temp3[0]. kch_ca <= temp2[1]+temp2[0]. temp7 <= in^c_bd. kch_bc <= temp5[1]+temp5[0]. Giải thuật : Nhập đầu vào temp1 <= in^c_aa. Tính toán kch_aa <= temp1[1]+temp1[0]. kch_dc <= temp6[1]+temp6[0]. temp2 <= in^c_ca. temp3 <= in^c_ab. kch_cb <= temp4[1]+temp4[0]. temp4 <= in^c_cb. temp6 <= in^c_dc. Đưa tín hiệu ra Viterbi decode . kch_bd <= temp7[1]+temp7[0].

 Mô phỏng : Viterbi decode .

 Khối ACS Kch_aa[1:0] Kch_ab[1:0] Kch_bc[1:0] Kch_bd[1:0] Kch_ca[1:0] Path_c[8:0] Kch_cb[1:0] Kch_dc[1:0] Path_d[8:0] Kch_dd[1:0] Path_a[8:0] Path_b[8:0] ACS Viterbi decode .

Viterbi decode End . path_a[6:1] <= path_a[5:0]. path_a[6:1] <= path_c[5:0]. Giải thuật : Start d_aa = kch_aa + p_a. d_ca = kch_ca + p_c. d_aa<d_ca p_a <= d_aa. p_a <= d_ca.

 Mô phỏng Viterbi decode .

 Khối savepath Path_a[8:0] Path_b[8:0] Path_c[8:0] Sig_out[5:0] Path_d[8:0] Clk Rst savepath Viterbi decode .

Viterbi decode End . Giải thuật Start count <= count + 1 count == 11 sig_out [5:0] <= path_a[8:2].

 Mô phỏng Viterbi decode .

Lý thuyết giải thuật III. Giới thiệu II. Thiết kế IV. đánh giá Viterbi decode .Nội dung: I. Nhận xét .

Nhận xét:  Đến chu kì thứ 12 sau khi nhập đầu vào sẽ cho ra đầu ra  Chỉ sửa sai được 1 bit lỗi  Chỉ giải mã được cho 1 bộ mã tích chập  Chưa giải quyết được vấn đề tràn bộ nhớ Viterbi decode .1.

Kinh nghiệm thu được :  Kiến thức về bộ giải mã viterbi  Các bước thiết kế  Sử dụng các thuật toán hợp lý  Cách test .2. ghép nối các module  Sử dụng phần mềm Viterbi decode .

Ý kiến đóng góp & hỏi đáp .

The end Thank you for listenning .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful