PICK-PATHS
OPTIMIZATION
NHÓM 6
THÀNH VIÊN NHÓM
Bùi Như Huy
Nguyễn Văn Quang
Lê Phúc Lâm Anh
Nguyễn Trần Thanh Hà
Quách Thu Huyền
MỤC LỤC
01 Khái niệm
Các yếu tố ảnh hưởng đến tối ưu hóa
02 tuyến đường nhặt hàng
03 Chiến lược định tuyến
Các vấn đề chính trong quy trình tối ưu hóa tuyến
04 đường nhặt hàng
So sánh giữa các chiến lược nhặt hàng thường được
05 áp dụng
0
1
KHÁI NIỆM
1. KHÁI NIỆM
• Trong một kho hàng, "pick path" (lộ trình nhặt
hàng) là tuyến đường mà nhân viên kho đi để hoàn
thành đơn hàng của khách hàng để bổ sung hàng
cho cửa hàng.
Đây là con đường đi bộ hoặc đi xe nâng, di chuyển từ
giá kệ đến giá kệ khác để “nhặt" các sản phẩm cần
thiết nhằm hoàn thành đơn hàng.
• Việc lựa chọn lộ trình lấy hàng tối ưu vẫn là một quá
trình chủ yếu do con người thực hiện, chiếm tới 50%
công sức lao động của công nhân, 65% tổng CP vận
hành trong kho.
Khi nhân viên di chuyển hiệu quả và nhanh chóng
lấy hàng, CP và thời gian giảm đi đáng kể.
Tuy nhiên, việc thiết kế những lộ trình này không đơn
giản, vì cần giải quyết các bài toán phức tạp trong lý
thuyết đồ thị như tìm đường đi ngắn nhất.
1.1. TỐI ƯU HÓA TUYẾN ĐƯỜNG NHẶT HÀNG
●Nhặt hàng là quá trình tốn nhân công nhất trong kho
hàng.
●Tối ưu hóa tuyến đường nhặt hàng là một quá trình
phân tích và
lập kế hoạch tuyến đi nhằm tìm ra tuyến đường tối
ưu hiệu quả nhất để nhân viên kho di chuyển và thu
thập các sản phẩm cần thiết để hoàn thành một hoặc
nhiều đơn hàng.
Mục tiêu của việc tối ưu hóa tuyến đường nhặt hàng
hàng là
1.1. TỐI ƯU HÓA TUYẾN ĐƯỜNG NHẶT HÀNG
●Tuyến đường nhặt hàng không phải thiết kế một lần.
Khi danh mục sản phẩm, khối lượng đơn hàng và cách bố
trí kho thay đổi theo thời gian, tuyến đi nhặt hàng cần
được đánh giá và điều chỉnh liên tục để duy trì hiệu
quả tối ưu.
●Tác động lớn nhất đến hiệu suất chọn hàng được thấy ở
các công ty có quy trình chọn hàng khối lượng lớn: các
doanh nghiệp thương mại điện tử, nhà bán lẻ, 3PL và các
công ty sản xuất.
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA PICK PATH OPTIMIZATION ĐẾN KPIS
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA PICK PATH OPTIMIZATION ĐẾN KPIS
1.2.1. Thách thức khi tuyến đường nhặt hàng không
hiệu quả
Khoảng cách di chuyển dài Hiệu suất thấp
Nhân viên kho đi theo những tuyến Khi kho hàng phát triển và số lượng đơn hàng
đường dài hoặc quanh co không cần thiết tăng lên, thời gian và công sức cần thiết để
để lấy hàng, Lãng phí thời gian và công hoàn thành mỗi nhiệm vụ lấy hàng cũng tăng
sức. lên, khiến việc theo kịp nhu cầu trở nên khó
Khi nhân viên buộc phải đi theo những khăn hơn khi doanh nghiệp phát triển.
tuyến đường không hiệu quả, có thể phải Tình trạng tắc nghẽn trong quá trình lấy
hàng, hiệu quả của công nhân thấp hơn và
đi qua toàn bộ kho nhiều lần để lấy tất cả
năng suất chung giảm, làm chậm quá trình
các mặt hàng cần thiết
hoàn thành đơn hang, tăng CP hoạt động.
Tăng thời gian cho quá trình lấy hàng.
1.2. TÁC ĐỘNG CỦA PICK PATH OPTIMIZATION ĐẾN KPIS
1.2.2. Lợi ích
• Đối với quản lý kho hàng:
Tiết kiệm thời gian Tăng độ chính xác Giảm chi phí
Giảm thời gian thực hiện Đảm bảo rằng nhân viên Giúp giảm chi phí vận hành,
đơn hàng, từ đó giảm lead có thể truy cập tọa độ
time. chính xác của các sản chi phí nhân công.
phẩm trong kho. Loại bỏ
được sự nhầm lẫn và các
trùng lặp.
Quản lý tồn kho Nâng cao tinh thần
hiệu quả hơn của nhân viên Mở rộng doanh thu
Giúp quản lý hàng tồn kho Với việc phân bổ lao động Xử lý các lô hàng một
vượt trội nhờ việc lập kế hiệu quả và lập kế hoạch cách nhanh chóng, chính
hoạch nhu cầu chính xác tối ưu, tinh thần của nhân xác và kịp thời khi có
trong các mùa cao điểm viên cũng được nâng cao, nhiều mặt hàng được xử lý
vì họ có thể làm việc với hơn mỗi giờ.
tính tự chủ và độ chính
xác cao hơn.
0
2
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỐI ƯU HÓA
TUYẾN ĐƯỜNG NHẶT HÀNG
2.1. BỐ TRÍ KHO HÀNG
● Bố trí lối đi lấy hàng: Thiết kế và định hình của
● Kho Slotting: kho giá kệ phân chia
các lối đi lấy hàng đóng vai trò quan trọng trong
hàng hóa thành từng khoang rõ ràng.
việc xác định hiệu quả của hoạt động lấy hàng.
Đảm bảo mỗi vị trí trong kho được sử
Tối ưu hóa sự di chuyển của nhân viên và thiết bị
dụng tối đa công suất & tối đa hóa công
trong kho. Sắp xếp khoa học giúp giảm thời gian
dụng, nâng cao hiệu quả lấy hàng bằng
tìm và lấy sản phẩm, giảm chi phí lao động và cải
cách giảm việc đi lại để lấy hàng.
thiện độ chính xác của đơn hàng.
2.2. VỊ TRÍ CỦA CÁC SẢN PHẨM
●Sản phẩm trong kho thường được sắp xếp
dựa trên nhu cầu sử dụng.
Các sản phẩm bán chạy hoặc thường xuyên
được đặt nên được sắp xếp ở các vị trí gần
lối ra, dễ tiếp cận.
●Nếu các sản phẩm phổ biến được sắp xếp ở
những
vị trí gần và thuận tiện, thời gian nhặt hàng
sẽ giảm.
Ngược lại, nếu không có sự sắp xếp khoa
học, người nhặt hàng sẽ phải mất nhiều thời
gian tìm kiếm hơn.
2.3. CHIẾN LƯỢC NHẶT HÀNG
Single order picking Batch order picking Zone picking
Nhặt hàng đơn lẻ: Nhặt hàng theo nhóm: Nhặt hàng theo khu vực:
Nhân viên nhặt từng đơn hàng Nhân viên nhặt nhiều đơn Mỗi nhóm nhân viên phụ
một. hàng cùng một lúc. trách một khu vực trong
kho.
Phương pháp nhặt hàng phù hợp giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
Batch picking giảm số lần di chuyển nếu có nhiều đơn hàng cùng lấy sản phẩm từ
cùng khu vực.
2.4. CHIẾN LƯỢC ĐỊNH TUYẾN VÀ
THUẬT TOÁN TỐI ƯU
Thuật toán giúp xác định lộ trình ngắn nhất và hiệu quả nhất để nhặt hàng trong
kho. Các chiến lược, thuật toán phổ biến bao gồm:
S-Shape Largest Gap
Chiến lược khoảng cách lớn nhất:
Chiến lược hình chữ S: Chỉ đi qua những phần của lối đi có sản phẩm cần nhặt,
Đi qua toàn bộ lối đi có hàng cần bỏ qua các khoảng cách lớn giữa các sản phẩm.
nhặt
Sử dụng đúng thuật toán/ chiến lược giúp rút ngắn thời gian di chuyển, giảm số lần
vào/ra các lối đi, từ đó tối ưu hóa quá trình nhặt hàng.
2.5. HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHO (WMS)
• WMS giúp theo dõi vị trí hàng hóa, lượng
hàng tồn kho và tối ưu hóa quy trình nhặt
hàng.
• Hệ thống này thường tích hợp với các chức
năng tự động gợi ý lộ trình ngắn nhất để
nhặt hàng.
• WMS giúp tối ưu hóa quy trình nhặt hàng,
giảm sai sót và tăng hiệu suất công việc.
• Nếu không có WMS, việc lập kế hoạch
nhặt hàng sẽ phụ thuộc nhiều vào kinh
nghiệm của
2.6. LOẠI HÌNH HÀNG HOÁ
• Các đơn hàng có thể chứa nhiều mặt hàng khác nhau về
kích thước và trọng lượng.
Những loại hàng hoá này đều có yêu cầu riêng về kho bãi
và loại kệ sử dụng.
• Đối với các đơn hàng lớn, chọn đúng loại kệ sẽ giúp tiết
kiệm chi phí, bố trí hợp lý để tối ưu hóa diện tích, việc sắp
xếp thứ tự nhặt hàng trở nên quan trọng và quãng đường
di chuyển.
• Đối với những mặt hàng bằng thủy tinh, hàng cồng kềnh,
dễ vỡ cần được bố trí ở vị trí an toàn.
Nếu không quản lý tốt, việc nhặt các mặt hàng cồng kềnh
hoặc nhiều món trong một đơn hàng có thể làm chậm quá
2.7. KHẢ NĂNG VÀ TỐC ĐỘ CỦA NGƯỜI NHẶT HÀNG
• Kỹ năng và tốc độ làm việc của nhân viên
nhặt hàng, bao gồm khả năng xác định vị
trí
sản phẩm nhanh chóng và nhặt hàng
chính xác,
là yếu tố quyết định đến hiệu suất.
• Nhân viên giàu kinh nghiệm sẽ biết cách
tối ưu hóa lộ trình, nhặt hàng nhanh hơn
và tránh những lỗi không cần thiết.
Đào tạo và kinh nghiệm của nhân viên
cũng quan trọng không kém.
2.8. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC VÀ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ
Sử dụng các công nghệ hỗ trợ có thể giúp tối ưu hóa quy trình và tăng tốc độ nhặt
hàng.
Máy quét mã vạch Voice-picking AGVs
Hệ thống voice-picking: Robot tự động nhặt hàng
Hướng dẫn bằng giọng nói
0
3
CHIẾN LƯỢC
ĐỊNH TUYẾN
3.1. CHIẾN LƯỢC VỚI KHO KHÔNG CÓ LỐI ĐI CHÉO
3.1.1. Chiến lược hình chữ S
• Các lối đi cần được lấy hàng sẽ được đi qua
hoàn toàn còn các lối đi không cần lấy hàng
sẽ bị bỏ qua.
• Như vậy, các lối đi được đi theo hình dạng
chữ S.
Người lấy hàng sẽ vào một lối đi từ một đầu
và ra khỏi lối đi từ đầu kia, bắt đầu từ phía
bên trái của kho hàng. Sau khi lấy xong mặt
hàng cuối cùng, người lấy hàng quay trở lại
đầu phía trước của lối đi.
• Chiến lược này được sử dụng thường xuyên vì
nó rất đơn giản để sử dụng và dễ hiểu, tuy Việc lấy hàng theo chiến lược hình chữ S trong kho không có lối đi chéo
nhiên phạm vi sử dụng hạn chế, chỉ sử
dụng với những kho kích thước nhỏ -
trung bình, khối lượng lấy hàng lớn và
3.1. CHIẾN LƯỢC VỚI KHO KHÔNG CÓ LỐI ĐI CHÉO
3.1.2. Chiến lược khoảng cách lớn
nhất
• Người lấy hàng vào một lối đi đến vị trí của khoảng cách
lớn nhất trong lối đi đó.
Một khoảng cách đại diện cho khoảng cách giữa hai điểm
lấy hàng liền kề, giữa điểm lấy hàng đầu tiên và đầu lối đi,
hoặc giữa điểm lấy hàng cuối cùng và cuối lối đi.
Khoảng cách lớn nhất là phần của lối đi mà người lấy hàng
không đi qua. Nếu khoảng cách lớn nhất nằm giữa hai
điểm lấy hàng liền kề, người lấy hàng sẽ thực hiện một lộ
trình quay lại từ cả hai đầu của lối đi. Ngược lại, lộ trình
quay lại từ đầu hoặc cuối lối đi sẽ được sử dụng. Do đó,
khoảng cách lớn nhất trong một lối đi là phần của lối đi
mà người lấy hàng không đi qua. Lối đi phía sau chỉ có thể
được truy cập thông qua lối đi đầu tiên hoặc cuối cùng.
Việc lấy hàng theo chiến lược khoảng cách lớn nhất
• Chiến lược khoảng cách lớn nhất đặc biệt hữu ích khi thời trong kho không có lối đi chéo
gian thêm để thay đổi lối đi ngắn và số lượng điểm
lấy hàng trên mỗi lối đi của kho thấp.
3.1. CHIẾN LƯỢC VỚI KHO KHÔNG CÓ LỐI ĐI CHÉO
3.1.3. Chiến lược hỗn hợp
• Được phát triển bởi Roodbergen và De Koster
(1998)
• Mỗi khi tất cả các mặt hàng trong một lối đi
đã được lấy, câu hỏi được đặt ra là liệu nên đi
đến cuối lối đi hay quay lại đầu lối đi.
Hai lựa chọn này cần được so sánh với nhau,
sau đó lựa chọn nào dẫn đến lộ trình ngắn
nhất sẽ được chọn.
Việc lấy hàng theo chiến lược hỗn hợp
trong kho không có lối đi chéo
3.2. CHIẾN LƯỢC VỚI KHO CÓ LỐI ĐI CHÉO
3.2.1. Chiến lược hình chữ S mở
rộng
• Người lấy hàng được giả định có thể đi qua các
lối đi theo cả hai hướng và thay đổi hướng
trong các lối đi. Các lối đi đủ rộng để cho phép
lấy hàng từ cả hai bên của lối đi. Mỗi đơn hàng
bao gồm một số mặt hàng thường được phân
bố trên nhiều lối đi.
• Giả định rằng các mặt hàng của một đơn hàng
có thể được lấy trong một lộ trình duy nhất.
Việc thay đổi lối đi có thể thực hiện ở đầu phía
trước, cuối lối đi và bất kỳ lối đi chéo nào.
Các đơn hàng đã được lấy phải được đưa đến
điểm depot, nơi người lấy hàng cũng nhận Việc lấy hàng theo chiến lược chữ S mở rộng
được hướng dẫn cho lộ trình tiếp theo. trong kho có lối đi chéo
Depot nằm ở lối đi phía trước tại đầu của lối đi
0
4
CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRONG QUY
TRÌNH TỐI ƯU HÓA TUYẾN
ĐƯỜNG NHẶT HÀNG
4.1. CÁC CHIẾN LƯỢC NHẶT HÀNG
ĐẶC ĐIỂM
Hàng được bố trí theo các khu vực (zones),
mỗi khu vực do một nhóm nhân viên nhặt
Zone hàng phụ trách.
Pickin Mỗi đơn hàng đến được chia thành các zone
g
và được nhặt hàng đồng thời tại tất cả các
zone cho đến khi hàng nhặt xong. Sau đó
hàng được gom lại theo đơn ban đầu.
4.1. CÁC CHIẾN LƯỢC NHẶT HÀNG
ĐẶC ĐIỂM
Kết hợp những ưu điểm của Zone Picking & Batch
Picking để tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
Tập trung vào việc xử lý nhiều đơn hàng cùng một lúc
Wave
trong một khoảng thời gian nhất định.
Picking
Phù hợp với các kho hàng có lượng
SKU lớn, nhiều đơn đặt hàng phải xử lý trong ngày,
mỗi đơn hàng lớn và nhiều danh mục nhặt hàng
4.1. CÁC CHIẾN LƯỢC NHẶT HÀNG
ĐẶC ĐIỂM
Hàng được bố trí theo các khu vực (zones), mỗi khu vực do một nhóm nhân viên nhặt hàng phụ trách.
Zone Picking Mỗi đơn hàng đến được chia thành các zone và được nhặt hàng đồng thời tại tất cả các zone cho đến
khi hàng nhặt xong. Sau đó hàng được gom lại theo đơn ban đầu.
Kết hợp những ưu điểm của Zone Picking & Batch Picking để tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
Wave Picking Thay vì chọn hàng cho từng đơn hàng riêng lẻ, hoặc từng lô hàng, Wave Picking sẽ tập trung vào việc xử
lý nhiều đơn hàng cùng một lúc trong một khoảng thời gian nhất định.
Kho hàng được chia thành các khu vực nhỏ hơn, mỗi khu vực chứa một nhóm sản phẩm nhất định.
Zone-Batch
Các đơn hàng được nhóm lại thành các lô hàng, mỗi lô hàng sẽ được phân công đến một khu vực cụ thể
Picking
để nhân viên lấy hàng.
Kết hợp của các phương pháp trong đó những người chọn được chỉ định một khu vực và mỗi khu vực
Zone-Wave
chứa một nhóm sản phẩm nhất định. Sau đó, các đơn hàng được nhóm lại thành các sóng, và mỗi sóng
Picking
sẽ được phân công đến một khu vực cụ thể để nhân viên lấy hàng.
0
5
SO SÁNH GIỮA CÁC
CHIẾN LƯỢC NHẶT HÀNG
THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG
5. SO SÁNH CÁC CHIẾN LƯỢC CHỌN/NHẶT HÀNG
ORDER-BASED
BATCH PICKING CLUSTER PICKING
PICKING
Nhặt cho 1 đơn hàng tại Chọn hàng loạt làmột bước Chọn các mục cho nhiều đơn
một thời điểm. Chỉ sau khi tiến lên từ việc chọn mảnh, với đặt lúc bằng cách nhóm
Định
hoàn thành đơn hàng hiện mỗi nhân viên làm việc trên 1 chúng thành các cụm chọn.
nghĩa tại, mới có thể chuyển đơn đặt hàng cùng một lúc Chỉ phải đến địa điểm chọn
sang đơn hàng tiếp theo. một lần duy nhất
Chọn 1 đơn hàng có tỷ lệ Tiết kiệm thời gian, tăng hiệu Hiệu quả trong việc chọn
sai sót của con người thấp quả vì người chọn phải thực nhiều đơn hàng.
nhất trong số các phương hiện ít chuyến đi hơn nếu họ Giảm thiểu hàng động nhặt
pháp vì mỗi người chỉ tập làm việc trên nhiều đơn đặt hàng so với chọn hàng loạt.
Ưu điểm
trung vào một đơn đặt hàng liên quan đến cùng một
hàng tại một thời điểm. vài SKU.
Có thể dễ dàng mở rộng khi
doanh nghiệp phát triển.
5. SO SÁNH CÁC CHIẾN LƯỢC CHỌN/NHẶT HÀNG
ORDER-BASED PICKING BATCH PICKING CLUSTER PICKING
Không thể áp dụng cho các
Số lượng đơn hàng
doanh nghiệp kinh doanh
Tốn thời gian, hiệu quả kém bị giới hạn cho mỗi chuyến đi
các sản phẩm lớn / cồng
Không thể mở rộng khi khối (dựa trên kích thước giỏ
Nhược kềnh.
lượng đặt hàng lớn hơn hàng).
điểm Nhiều cơ hội để xảy ra lỗi khi
Đường di chuyển dài khi đơn
những người chọn hàng không
đặt hàng chứa các mặt hàng ít
chuẩn bị xử lý nhiều đơn đặt
phổ biến hơn
hàng lớn.
Sử dụng phổ biến nhất trong Các mặt hàng vừa và
Các doanh nghiệp nhỏ với số
các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhỏ.
lượng đơn đặt hàng thấp chỉ
Phù hợp Phát huy hiệu quả tốt nhất khi Không nên lựa chọn đối với
chứa một hoặc một vài đơn vị
các đơn đặt hàng thường bao những mặt hàng có kích thước
SKU
gồm một vài SKU giống nhau. lớn.
CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
and includes icons by Flaticon, and infographics & images by
Freepik