You are on page 1of 2

Tổn thất chung thì tính trên 12% = A Tổn thất riêng của NH thì là tính trên 11%

rồi trừ đi 35% giữ lại năm 1 = B Tổn thất riêng của công ty bán lẻ tính trên 1% rồi cộng thêm 35% giữ lại năm 1 = C = A – B các hệ số thanh toán( giống bài 9, bài 10/57) xác định thời hạn cho vay nhận xét về nguồn và sử dụng nguồn Vừa thu hẹp vừa mở rộng mày ạ. Tsbđ là điều kiện bổ sung cho khách hàng vay vốn. Tuy nhiên nếu tsbđ không đủ đk thì KH ko đc phép vay --> thu hẹp tín dụng. Câu 2: Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích. “Nếu một phương án kinh doanh kém hiệu quả nhưng tài sản đảm bảo đầy đủ thì không có rủi ro cho ngân hàng.” -> Sai: Tài sản đảm bảo là 1 nguồn thu nợ thứ 2 của ngân hàng trong trường hợp KH ko trả được nợ còn nguồn thu nhập của KH (lợi nhuận của công ty) mới là nguồn thu nợ chính. Hơn nữa việc xử lí phát mại TSBD không dễ dàng, TSBD có thể bị giảm giá trị hoặc khó tiêu thụ,... -> rủi ro lớn. Câu 3: Giải thích vì sao cho vay tiêu dùng gián tiếp góp phần làm tăng doanh số cho ngân hàng. CVTD gián tiếp tiềm ẩn những rủi ro gì? + CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh do những cy bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vu cho người tiêu dùng. Thay bằng việc tìm đến từng KH cá nhân đề nghị cho vay, việc này gặp nhiều khó khăn, mất time, chi phí do phải tìm hiểu nhu cầu vay của KH thì NH chỉ cần tìm đến các cty bán lẻ đã có sẵn danh sách KH sẽ dễ dàng hơn, gia tăng doanh số. + Rủi ro: - NH ko trực tiếp tiếp xúc, giám sát việc trả nợ của người tiêu dùng mua chịu. - Các cty bán lẻ thường quan tâm nhiều hơn đến doanh thu bán hàng, việc quyết định bán chịu được quyết định vội vàng, chủ quan, thiếu thận trọng. Câu 4: Phân tích các cơ sở quyết định mức cho vay và thời hạn cho vay. + Mức cho vay: - Nhu cầu xin vay của KH: xem xét về phương án, dự án kinh doanh, vốn tự có của DN và 1 số nguồn vốn # và giá trị tài sản bảo đảm. - Khả năng nguồn vốn của NH: căn cứ vào khả năng thanh toán chi trả của NH (giới hạn cho vay tối đa dựa theo VTC của NH); căn cứ vào phương thức cho vay từng lần hay cho vay theo hạn mức tín dụng. + Thời hạn cho vay: - Thời gian người sử dụng cần sử dụng vốn vay: ( vay SXKD: phụ thuộc vào chu kì ngân quỹ của DN ; vay tiêu dùng: phụ thuoc gt khoản vay, muc đích tiêu dùng, nguồn trả nợ) Câu 5: tại sao ngân hàng phải xác định chính xác nhu cầu vay của khách hàng ? giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng tăng hiệu quả sử dụng vốn cho vay trích lập dự phòng hợp lí