You are on page 1of 15

BÀI GIẢNG VẼ CƠ KHÍ

BÀI 3:

BẢN VẼ CHI TiẾT
Ths. Nguyễn Việt Anh

vật liệu. kiểm tra. đầy đủ. rõ ràng hình dạng và cấu tạo các bộ phận của chi tiết máy . vật liệu. hoàn chỉnh. . điều chỉnh … . dung sai kích thước.Khung ghi chú và khung tên: gồm các nội dung liên quan đến việc quản lý bản vẽ. mặt cắt. nó thể hiện hình dạng. hình vẽ quy ứơc…) diễn tả chính xác. của các chi tiết một cách cụ thể phục vụ quá trình chế tạo sản xuất chi tiết đó. tên họ. kích thước.Các hình bi u di n: (hình chiếu. .. quản lý sản phẩm như tên gọi chi tiết. hợp lý độ lớn các bộ phận của chi tiết máy cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra . dung sai hình học. . số lượng. hình cắt. chữ ký.. ký hiệu bản vẽ.Các yêu c u k thu t: gồm các ký hiệu về độ nhẵn bề mặt.1. các yêu cầu về nhiệt luyện. những chỉ dẫn về gia công. dung sai. Bản vẽ chi tiết có các nội dung sau : .Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3. ngày thực hiện của những người có trách nhiệm đối với bản vẽ. Khái niệm chung -Bản vẽ chi tiết (còn gọi là bản vẽ chế tạo chi tiết nay bản vẽ tách) là bản vẽ biểu diễn các chi tiết đơn lẻ.Các kích th c: thể hiện chính xác.

1. Khái niệm chung Ví dụ bản vẽ chi tiết CÁI GẠT .Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3.

1.Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3. Khái niệm chung Ví dụ bản vẽ chi tiết THÂN BƠM .

Các hình biểu diễn trong bản vẽ chi tiết thông thường bao gồm: + Các hình chiếu thẳng góc của toàn bộ chi tiết + Các hình chiếu phụ. mặt cắt. . cắt trích hay cắt kết hợp với các hình biểu diễn thẳng góc của chi tiết + Các hình chiếu và hình cắt trục đo . . Nếu các chi tiết nhỏ thì biểu diễn nhiều chi tiết trên một bản vẽ. đồng thời có lợi cho việc bố trí bản vẽ.Trong bản vẽ chi tiết . mỗi chi tiết được biểu diễn trên một bản vẽ riêng. Biểu diễn chi tiết . kết hợp với hình chiếu hoặc cắt trích Chú ý: Tùy theo đặc điểm hình dạng và cấu tạo của từng chi tiết.Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3. loại hình biểu diễn được sử dụng phổ biến nhất là các hình cắt và mặt cắt. Nếu chi tiết quá lớn thì có thể biểu diễn trên nhiều bản vẽ. riêng phần của chi tiết + Các hình cắt.Thông thường.2. chúng có thể được vẽ rời độc lập. người vẽ sẽ chọn các loại hình biểu diễn thích hợp sao cho với số lượng hình biểu diễn ít nhất mà thể hiện đầy đủ hình dạng và cấu tạo của chi tiết.

Biểu diễn chi tiết bằng và hình chiếu kết hợp mặt cắt xoay và hình cắt trích . Biểu diễn chi tiết .Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3.2.

Biểu diễn chi tiết .2.Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3.Biểu diễn chi tiết bằng hình cắt và hình chiếu kết hợp hình cắt trích .

2. cắt riêng phần. hình cắt. hình chiếu phụ. cắt trích .Biểu diễn chi tiết bằng các hình chiếu.Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3. Biểu diễn chi tiết .

2.Biểu diễn chi tiết bằng các hình chiếu và hình cắt trục đo .Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3. Biểu diễn chi tiết .

Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3.3. Hình biểu diễn chính . bạc … đặt trục xoay nằm ngang) .Hình biểu diễn ở vị trí hình chiếu đứng là hình biểu diễn chính của bản vẽ. nó phải thể hiện được đặc trưng về hình dạng của chi tiết. đồng thời trên các hình biểu diễn có thể hạn chế tối đa các nét khuất . phải chú ý hai quy tắc sau: + Đặt chi tiết theo vị trí làm việc (VD: móc cần trục) + Đặt chi tiết theo vị trí gia công ( VD: các chi tiết trục. cần chú ý mối quan hệ của nó với hình biểu diễn khác để có thể bố trí bản vẽ một cách hợp lý.1. Quy ước đối với bản vẽ chi tiết 3. hình biểu diễn chính thường là hình chiếu kết hợp hình cắt hoặc cắt trích .Khi xác định hình biểu diễn chính.3. Trong bản vẽ cơ khí. số hình biểu diễn ít nhất mà vẫn đủ thông tin.Khi vẽ hình biểu diễn chính .

3.Nếu hình chiếu.v…thì chỉ vẽ một số phần tử. Quy ước đối với bản vẽ chi tiết 3. hình cắt và mặt cắt là đối xứng thì cho phép chỉ vẽ một nửa ( giới hạn bằng nét trục) hoặc vẽ quá một nửa ( giới hạn bằng nét lượn sóng) -Nếu có nhiều phần tử giống nhau và phân bố đều như lỗ của mặt bích.Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3.2. Biểu diễn quy ước và đơn giản hoá TCVN 8-34: 2002 (ISO 128-34: 2001) . răng của bánh răng v.3. các phần tử còn lại được vẽ đơn giản hay vẽ theo quy ước .

Khi không đòi hỏi vẽ chính xác .3. . Nếu đường chuyển tiếp không rõ ràng có thể bỏ qua không vẽ. giao tuyến mềm (đường chuyển tiếp) tại các góc lượn vẽ bằng nét liền mảnh và không vẽ chạm vào đường bao.Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3.Giao tuyến thực thấy được vẽ bằng nét liền đậm. Quy ước đối với bản vẽ chi tiết 3.2. Biểu diễn quy ước và đơn giản hoá TCVN 8-34: 2002 (ISO 128-34: 2001) .3.cho phép vẽ đơn giản giao tuyến của các mặt : có thể thay đường cong bằng cung tròn hay đoạn thẳng .

Quy ước đối với bản vẽ chi tiết 3.2.v…cho phép cắt đi phần giữa (cắt lìa).Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3. Biểu diễn quy ước và đơn giản hoá TCVN 8-34: 2002 (ISO 128-34: 2001) .3.3. khía nhám … trên bề mặt cho phép chỉ vẽ đơn giản một phần cấu tạo bề mặt đó .Đối với chi tiết có chạm trổ. kích thước chiếu dài vẫn ghi theo kích thước thực . thép hình v.Các chi tiết hay phần tử dài có mặt cắt ngang không đổi hay thay đổi đều đặn như trục.

không được coi như tài liệu đầy đủ cho một bản vẽ chế tạo..3..Khi biểu diễn các hình chiếu..3.3 Quy ước khác . cho phép không biểu diễn một số cấu tạo của chi tiết như mép vát. nên sử dụng kết hợp các hình cắt trích để giảm tối đa việc thể hiện các chi tiết khuất . chi tiết ren.Các hình biểu diễn dạng trục đo chỉ có ý nghĩa minh họa.Khi bản vẽ ở tỷ lệ nhỏ. . lò xo. góc lượn. .Các cấu tạo này được ghi chú hoặc được vẽ phóng to theo tỷ lệ riêng trong bản vẽ . mặt cắt + Các chi tiết có cấu trúc đơn giản. thông dụng + Các chi tiết nằm sau chi tiết khuất hoặc chi tiết biểu diễn quy ước khác như bánh răng.Đối với các chi tiết cấu tạo rỗng. có thể bỏ qua các chi tiết khuất trong các trường hợp sau: + Các chi tiết khuất đã được thể hiện trên hình cắt.. khía nhám.Bài 3 Bản vẽ chế tạo 3.. rãnh thoát dao. điển hình. Quy ước đối với bản vẽ chi tiết 3.

Mở file K52M-2012-BT3.Vẽ đầy đủ khung bản vẽ.Bài 3 Bản vẽ chế tạo Bài tập trên lớp (BT-3a): -Tạo file bài tập (N-Stt-TênSV-BT3a) từ file Bản vẽ chuẩn . vẽ bản vẽ chi tiết bánh xe theo STT . ghi chú các kích thước cơ bản Bài tập về nhà(BT-3b): -Mở file K52M-2012-BT3.Vẽ đầy đủ khung bản vẽ.15 .15 +0.075 STT/100 STT/200 2 + STT/100 1+STT/100 0.15 -0. khung tên.15 1.15 0.075 -0. khung tên.075 2. ghi chú các kích thước và dung sai theo bảng số liệu sau Đặc điểm kỹ thuật Dung sai kích thước chiều dài tổng Dung sai kích thước bán kính lớn nhất Dung sai độ phẳng Dung sai độ trụ Độ nhám các mặt phẳng Độ nhám các mặt trụ và mặt vát góc Giá trị +STT/100 +STT/200 -STT/100 -STT/200 VD STT = 15 +0. . vẽ bản vẽ chi tiết bánh xe phần BTVD .